<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Sinh học Tổ 1 - T1K12 by Minh Trí Lê</title>
      <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy</link>
      <description>Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-19 14:43:12 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2026-01-20 03:27:52 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/2764.png</url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author>leminhtri293</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1827639488</link>
         <description><![CDATA[<div>- Nguyễn Nhật Minh Anh 03<br>&nbsp;( Tổ trưởng)<br>- Nguyễn Trường Duy 05<br>- Lê Thạnh Đông 07<br>- Đỗ Vân Khánh 12<br>- Trần Thị Kim Ngọc 16<br>- Nguyễn Hữu Phúc 21<br>- Phạm Công Tâm 23<br>- Lê Minh Trí 29</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-19 15:37:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1827639488</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>leminhtri293</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1827687128</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?<br><br></div><div>a/ Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào<br><br></div><div><strong>b/ Là dạng nước chứa bị hút bởi các phân tử tích điện<br></strong><br></div><div>c/ Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn<br><br></div><div>d/ Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào<br><br></div><div>(Nước tự do là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào, trong các khoảng gian bào, trong các mạch dẫn… không bị hút bởi các phần tử tích điện hay dạng liên kết hóa học. Dạng nước này vẫn giữ được tính chất vật lí, hóa học, sinh học bình thường của nước và có vai trò rất quan trọng đối với cây: làm dung môi, làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước, tham gia vào một số quá trình trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt của chất nguyên sinh, giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể. Do vậy B sai)<br><br></div><div>2. Khi tế bào khí khổng trương nước thì<br><br></div><div>a/ Vách (mép) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra.&nbsp;<br><br></div><div>b/ Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căn theo nên khi khổng mở ra.<br><br></div><div>c/ Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra.<br><br></div><div><strong>d/ Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra.<br></strong><br></div><div><strong>(</strong>Tế bào khí khổng có hình hạt đậu gồm 2 vách dày và 2 vách mỏng, khi tế bào khí khổng trương nước thì vách mỏng căng ra làm vách dày căng theo nên khí khổng mở.)<br><br></div><div>3. Để tổng hợp được một gam chất khô, các cây khác nhau cần khoảng bao nhiêu gam nước?<br><br></div><div>a/ Từ 100 gam đến 400 gam&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; b/ Từ 600 gam đến 1000 gam<br><br></div><div><strong>c/ Từ 200 gam den 600 gam</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; d/ Từ 400 gam đến 800 gam<br><br></div><div>(Ở ngô để tổng hợp 1 kg chất khô cần khoảng 250kg nước,lúa mỳ là 600kg nước, vậy để tổng hợp 1 gam chất khô, các cây khác nhau cần khoảng 200 – 600gam nước ( SGK trang 15))<br><br></div><div>4. Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:<br><br></div><div>a/ Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng<br><br></div><div><strong>b/ Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng<br></strong><br></div><div>c/ Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh<strong><br></strong><br></div><div>d/ Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng<br><br></div><div>(Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh mà phụ thuộc vào từng loại cây và độ tuổi sinh lý của lá cây (lá non có lớp cutin mỏng hơn lá già)<br><br></div><div>5. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là<br><br></div><div><strong>a/ Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng<br></strong><br></div><div>b/ Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí không<br><br></div><div>c/ Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng<br><br></div><div>d/ Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh<br><br></div><div>(Thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm vận tốc lớn và được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.)<br><br></div><div>6. Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?<br><br></div><div>a/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng<br><br></div><div>b/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ<br><br></div><div>c/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng<br><br></div><div><strong>d/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng<br></strong><br></div><div><strong>(</strong>Hấp thụ chủ động là vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ và cần tiêu hao năng lượng.)<br><br></div><div>7. Nhiệt độ có ảnh hưởng<br><br></div><div>a/ Chỉ đến sự vận chuyển nước ở than<br><br></div><div>b/ Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rể<br><br></div><div>c/ Chi đến quá trình thoát hơi nước ở lá<br><br></div><div><strong>d/ Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rể và thoát hơi nước ở lá<br></strong><br></div><div><strong>(</strong>Nhiệt độ ảnh hưởng đến 2 quá trình hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá. Khi nhiệt độ tăng cao quá trình thoát hơi nước tăng cường sẽ khiến quá trình hấp thụ nước ở rễ tăng.)<br><br></div><div>8. Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là<br><br></div><div>a/ Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu<br><br></div><div>b/ Hàm lượng ABA trong tế bảo khí khổng tang<br><br></div><div><strong>c/ Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quan hợp<br></strong><br></div><div>d/ Hoạt động của bơm lon ở tế bào khí không làm giảm hàm lượng Ion<br><br></div><div>(Khi tế bào hình hạt đậu hút no nước và trương lên thì thành mỏng bị uốn cong, thành dày co lại, làm cho tế bào hình hạt đậu cong lên làm cho khí khổng mở.<br><br></div><div>Vậy nguyên nhân nào làm tăng áp suất thẩm thấu, tăng sức hút nước của tế bào hình hạt đậu sẽ làm khí khổng mở.<br><br></div><div>Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp làm tăng hàm lượng các chất trong tế bào, tăng áp suất thẩm thấu, tăng sức hút nước cho tế bào hình hạt đậu và làm khí khổng mở.<br><br></div><div>Hoạt động của bơm Ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng Ion làm giảm áp suất thẩm thấu của tế bào hình hạt đậu, giảm sức hút nước nên làm khí khổng đóng.<br><br></div><div>ABA là chất gây ức chế enzym Amylase làm ức chế quá trình phân giải tinh bột thành đường và giảm sự hút nước của tế bào, làm cho khí khổng đóng)<br><br></div><div>9. Các nguyên tố đại lượng gồm<br><br></div><div>a/C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe<br><br></div><div><strong>b/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg<br></strong><br></div><div>c/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn<br><br></div><div>d/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu<br><br></div><div>(Các nguyên tố Mn, Fe, Cu thuộc nhóm nguyên tố vi lượng)<br><br></div><div>10. Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?<br><br></div><div>a/ Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra<br><br></div><div>b/ Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu<br><br></div><div><strong>c/ Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh<br></strong><br></div><div>d/ Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh<br><br></div><div>(Khi độ ẩm không khí càng thấp, thế nước bên ngoài môi trường càng thấp theo, do đó quá trình thoát hơi nước diễn ra càng mạnh.<br><br></div><div>Và ngược lại khi độ ẩm không khí càng cao, quá trình thoát hơi nước càng yếu chứ không phải là không diễn ra.)<br><br></div><div>11. Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?<br><br></div><div>a/ Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn<br><br></div><div>b/ Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng<br><br></div><div><strong>c/ Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn<br></strong><br></div><div>d/ Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít<br><br></div><div><strong>Giải thích:</strong> Các tác nhân từ môi trường ảnh hưởng đến độ mở khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước: điều kiện cung cấp nước càng cao sự hấp thụ nước càng mạnh,&nbsp;<br><br></div><div>12. Vai trò của Nitơ đối với thực vật là<br><br></div><div>a/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ<br><br></div><div>b/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng<br><br></div><div>c/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim<br><br></div><div><strong>d/ Thành phần của prôtêm và axít nucleic</strong></div><div><br></div><div><strong>Giải thích: </strong>Nito chính là thành phần chủ yếu của protein và axit nucleic.<br><br></div><div>13. Kết quả nào sau đây không đúng khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp trong tế bào khi khổng tiến hành quang hợp?<br><br></div><div>a/ Làm tăng hàm lượng đường<br><br></div><div>b/ Làm thay đổi nồng độ CO2 và pH<br><br></div><div>c/ Làm cho hai tế bảo khí không hút nước, trương nước và khí không mở<br><br></div><div><strong>d/ Làm giảm áp suất thẩm thấu trong tế bào<br></strong><br></div><div><strong>Giải thích: </strong>Khi đưa cây ra ngoài ánh sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng quang hợp làm<strong> giảm nồng độ </strong>CO2CO2<strong> và pH</strong> tạo điều kiện cho enzyme phosphorylase hoạt động, tinh bột bị phân giải thành đường làm<strong> tăng áp suất thẩm thấu</strong> và<strong> tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí khổng mở ra<br></strong><br></div><div>14. Ý nghĩa nào dưới đây không phải là nguồn chinh cung cấp dạng nitonitrat và nitơ amôn<br><br></div><div>a/ Sự phỏng điện trong cơn giống đã ôxy hoả N2 thành nitơ dạng nitrat<br><br></div><div>b/ Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng vở quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất<br><br></div><div>c/ Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón<br><br></div><div><strong>d/ Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun</strong></div><div><br></div><div>15. Sự biểu hiện triệu chứng thiếu phôtpho của cây là<br><br></div><div>a/ Lả màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá<br><br></div><div><strong>b/ Lá nhỏ cỏ màu lục đậm, mẫu của thân không binh thưởng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm<br></strong><br></div><div>c/ Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm<br><br></div><div>d/ Sinh trưởng bị còi cọc, lã có màu vàng.<br><br></div><div>16. Sự biểu hiện triệu chứng thiếu sắt của cây là<br><br></div><div><strong>a/ Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng<br></strong><br></div><div>b/ Lá nhỏ có màu vàng<br><br></div><div>c/ Lá non có màu lục đậm không bình thường<br><br></div><div>d/ Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.<br><br></div><div><br></div><div>17. Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khi quyển xảy ra?<br><br></div><div>a/ Có các lực khử mạnh<br><br></div><div>c/ Cả sự tham gia của enzim nitrogenaza<br><br></div><div><strong>d/ Thực hiện trong điều kiện hiếu khí<br></strong><br></div><div>b. Được cung cấp ATP<br><br><br></div><div><strong>Giải thích:&nbsp; </strong>Điều kiện không đúng cho quá trình cố định nito là C, quá trình cố định nito diễn ra trong điều kiện kỵ khí.<br><br></div><div>18. Thông thưởng độ pH trong đất khoảng bao nhiêu là phù hợp cho việc hấp thụ tốt phần lớn các chất?<br><br></div><div>a/ 7-7,5&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>b/ 6-6,5<br></strong><br></div><div>c/ 5-5,5&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;d/ 4-4,5<br><br></div><div><strong>Giải thích</strong>: Thông thường độ pH trong đất ở mức độ trung bình từ 6 - 6,5 là phù hợp cho việc hấp thụ tốt phần lớn các chất.<br><br></div><div>19. Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin là:<br><br></div><div>a/ Khử APG thành ALPG → cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphotphat).<br><br></div><div>b/ Cổ định CO2 →&nbsp; tái sinh RiDP (ribulôzo 1,5 - diphôtphat) → khử APG thành ALPG.<br><br></div><div>c/ Khử APG thành ALPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) &gt; cố định CO2<br><br></div><div><strong>d/ Cổ định CO2 → khử APG thành ALPG →&nbsp; tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - diphôtphat) → cố định CO2<br></strong><br></div><div>20. Hô hấp ảnh sáng xảy ra với sự tham gia của 3 bảo quan<br><br></div><div>a/ Lục lạp, lozôxôm, ty thể<br><br></div><div><strong>b/ Lục lạp Perôxixôm, ty thể<br></strong><br></div><div>c/ Lục lạp, bộ máy gôn gi, ty thể<br><br></div><div>d/ Lục lạp, Ribôxôm, ty thể<br><br></div><div><strong>Giải thích</strong>: <strong>- Tại lục lạp</strong>:&nbsp;<br><br></div><div>CO + RiDP (nồng độ CO cao) → 2APG&nbsp; → Quang hợp O<br><br></div><div>&nbsp;+&nbsp; RiDP (nồng độ O cao) → 1APG + 1AG → Quang hợp + Hô hấp sáng&nbsp;<br><br></div><div><strong>- Tại peroxixom</strong>: + Axit glicolic bị oxi hóa bởi O và tạo thành axit glioxilic với sự xúc tác của enzim glicolat - oxidase. Đồng thời cũng tạo thành H O (H O sẽ bị phân huỷ bởi catalase để tạo thành H O và O ).&nbsp;<br><br></div><div>+ Axit glioxilic sẽ chuyển thành glyxin thông qua phản ứng chuyển vị amin. Sau đó glyxin sẽ được chuyển vào ti thể.&nbsp;<br><br></div><div><strong>- Tại ti thể:</strong> + Glyxin chuyển thành xerin nhờ xúc tác của enzime kép - glycin decacboxylaza và serin hydroxylmetyl transferase. + Serin lại biến đổi thành axit glyoxilic để chuyển sang lục lạp<br><br></div><div>21. Sự hộ hấp diễn ra trong ty thể tạo ra<br><br></div><div>a/ 32 ATP&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; b/34 ATP.<br><br></div><div><strong>c/ 36 ATP&nbsp; &nbsp;</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;d/38ATP<br><br></div><div><strong>Giải thích:</strong> Quá trình đường phân diễn ra ở tế bào chất tạo ra 2 phân tử ATP → quá trình diễn ra trong ti thể tạo ra 38 -2 =36 ATP<br><br></div><div>22. Chuỗi chuyển êlectron tạo ra:<br><br></div><div>a/ 32 ATP<br><br></div><div><strong>b/ 34 ATP<br></strong><br></div><div>c/ 36 ATP<br><br></div><div>d/ 38ATP<br><br></div><div><strong>Giải thích: </strong>34ATP</div><div>10 NADP =&gt; 30 ATP</div><div>2FADH=&gt; 2ATP</div><div>ngoài ra có 2ATP từ đường phân và 2 ATP từ crep</div><div><br></div><div>23. Nhiệt độ tối đa cho hô hấp trong khoảng.<br><br></div><div>a/ 35°C → 40°C<br><br></div><div>c/ 30°C → 35°C<br><br></div><div><strong>b/ 40°C → 45°C<br></strong><br></div><div>d/ 45°C →50°C<br><br></div><div><strong>Giải thích:</strong> Nhiệt độ tối đa (40<sup>o</sup>C → 45<sup>o</sup>C), ở nhiệt độ quá cao thì protein bị biến tính, cấu trúc của nguyên sinh chất bị phá hủy, cây chết<br><br></div><div>24. Hô hấp hiểu khi xảy ra ở ty thể theo chu trình crep tạo ra:<br><br></div><div>a/ CO₂ + ATP + FADH₂&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; b/ CO₂ + ATP + NADH<br><br></div><div><strong>c/ CO₂ + ATP + NADH +FADH₂</strong>&nbsp; &nbsp; d/ CO₂ + NADH +FADH₂<br><br></div><div>25. Các giai đoạn của hô hấp tế bảo diễn ra theo trật tự nào?<br><br></div><div>a/ Chu trình crep → Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp<br><br></div><div>b/ Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình crep<br><br></div><div><strong>c/ Đường phân → Chu trình crep → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp<br></strong><br></div><div>d/ Chuỗi chuyển êlectron hô hấp → Chu trình crep → Đường phân<br><br><strong>Giải thích:</strong>&nbsp; Các giai đoạn của hô hấp tế bào hay còn gọi là hô hấp hiếu khí. Từ 1 phần tử Glucose trải qua 10 phản ứng hóa sinh biến đổi thành 2 pyruvate 3C, và sau đó là chu trình Krebs.</div><div>Pyruvate chuyển qua màng trong của ti thể oxi hóa thành CO<sub>2</sub> + H<sub>2</sub>O đồng thời giải phóng NADH, FADH 2 và ATP sau đó các sản phẩm này bám lên màng trong của ti thể để tham gia chuỗi chuyền điện tử.<br><br></div><div>26. Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình<br><br></div><div>a/ Tổng hợp ADN&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;b/ Tổng hợp lipit<br><br></div><div><strong>c/ Tổng hợp cacbôhđrat</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; d/ Tổng hợp protein<br><br></div><div>27. Nồng độ CO<sub>2</sub>, trong không khi là bao nhiêu để thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp?<br><br></div><div>a/ 0,01%&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;b/ 0,02%<br><br></div><div>c/ 0,04%&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; d/ 0,03%<br></strong><br></div><div><strong>Giải thích:</strong> Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây có thể quang hợp là 0,008 - 0,01 % và nồng độ thích hợp nhất là 0,03%<br><br></div><div>28. Chu trình cố định CO<sub>2</sub> ở thực vật C4 diễn ra ở đâu?<br><br></div><div>a/ Giai đoạn đầu cố định CO<sub>2</sub>, và giai đoạn tái cố định CO<sub>2</sub> theo chu trình canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bảo bó mạch.<br><br></div><div>b/ Giai đoạn đầu cố định CO<sub>2</sub> và giai đoạn tái cố định CO<sub>2</sub>, theo chu trình canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô dậu<br><br></div><div>c/ Giai đoạn đầu cố định CO<sub>2</sub>, diễn ra ở lục lạp trong tế bảo bó mạch, còn giai đoạn tái cố định CO<sub>2</sub> theo chu trình canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô dậu<br><br></div><div><strong>d/ Giai đoạn đầu cố định CO</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong> diễn ra ở lục lạp trong tế bảo mô dậu, còn giai đoạn tái cố định CO</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong>&nbsp; theo chu trinh canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bảo bó mạch<br></strong><br></div><div>29. Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì:<br><br></div><div>a/ Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím<br><br></div><div>b/ Anh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím<br><br></div><div><strong>c/ Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím<br></strong><br></div><div>d/ Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam<br><strong><br>Giải thích:</strong> Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.</div><div>Cùng 1 cường độ ánh sáng (năng lượng ánh sáng chiếu tới cây là như nhau)</div><div>+ Ánh sáng xanh tím có bước sóng ngắn &gt;&gt; năng lượng lớn &gt;&gt; số lượng tia sáng ít.</div><div>+ Ánh sáng đỏ có bước sóng dài &gt;&gt; năng lượng nhỏ &gt;&gt; số lượng tia sáng nhiều hơn.</div><div>Đồng thời cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với số tia sáng chiếu tới chứ không phụ thuộc vào năng lượng của tia sáng nên hiệu quả quang hợp của ánh sáng đỏ cao hơn<br><br></div><div>30. Điểm bù ánh sáng là<br><br></div><div>a/ Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp<br><br></div><div><strong>b/ Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau<br></strong><br></div><div>c/ Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp<br><br></div><div>d/ Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp<br><br></div><div><strong>Giải thích:</strong> Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.<br><br></div><div>Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp và cường độ quang hợp không tăng được nữa.<br><br></div><div>31. Thực vật C4 khác với thực vật C3 ở điểm nào?<br><br></div><div>a/ Cường độ quang hợp, điểm bảo hoà ánh sáng, điểm bù CO<sub>2</sub> thấp<br><br></div><div><strong>b/ Cường độ quang hợp, điểm bảo hoà ánh sáng cao, điểm bù CO</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong> thấp<br></strong><br></div><div>c/ Cường độ quang hợp, điểm bảo hoà ánh sáng cao, điểm bù CO<sub>2</sub> cao<br><br></div><div>d/ Cường độ quang hợp, điểm bảo hoà ánh sáng thấp, điểm bù CO<sub>2</sub> cao<br><br></div><div>32. Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là<br><br></div><div>a/ Pha ôxy hoá nước để sử dụng H<sup>+</sup>, CO<sub>2</sub> và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phỏng O<sub>2</sub> vào khi quyển<br><br></div><div>b/ Pha ôxy hoá nước để sử dụng H<sup>+</sup> và điện tử cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O<sub>2</sub> vào khí quyển<br><br></div><div><strong>c/ Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong> vào khí quyển<br></strong><br></div><div>d/ Pha khử nước để sử dụng H<sup>+</sup> và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O<sub>2</sub> vào khí quyển<br><br></div><div><strong>Giải thích:</strong> Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là: Pha ôxy hoá nước để sử dụng H và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O<sub>2</sub> vào khí quyển (vì giải phóng điện tử và H<sup>+</sup>)<br><br></div><div>33. Thực vật C4 được phân bố như thế nào?<br><br></div><div>a/ Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới<br><br></div><div>b/ Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới<br><br></div><div><strong>c/ Sống ở vùng nhiệt đới<br></strong><br></div><div>d/ Sống ở vùng sa mạc<br><br></div><div>34. Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là<br><br></div><div><strong>Năng lượng ánh sáng<br></strong><br></div><div><strong>a/ 6CO</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong>+12H</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong>O&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Hệ sắc tố&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; C</strong><strong><sub>6</sub></strong><strong>H</strong><strong><sub>12</sub></strong><strong>O</strong><strong><sub>6</sub></strong><strong>+6O</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong>+6H</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong>O<br></strong><br></div><div>Năng lượng ánh sáng<br><br></div><div>b/ 6CO<sub>2</sub>+12H<sub>2</sub>O&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Hệ sắc tố&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub>+6O<sub>2<br></sub><br></div><div><br></div><div>Năng lượng ánh sáng</div><div>c/ CO<sub>2</sub>+H<sub>2</sub>O&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Hệ sắc tố&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub>+O<sub>2</sub>+H<sub>2</sub>O<br><br></div><div>Năng lượng ánh sáng</div><div>d/6CO<sub>2</sub>+6H<sub>2</sub>O&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Hệ sắc tố&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub>+6O<sub>2</sub>+6H<sub>2<br></sub><br></div><div>35. Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đẩy du nhất?<br><br></div><div>a/ Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP<br><br></div><div><strong>b/ Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH<br></strong><br></div><div>c/ Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH<br><br></div><div>d/ Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được chuyển thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP<br><br><strong>Câu 36: Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:<br></strong><br></div><div>&nbsp;a/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.&nbsp;<br><br></div><div>b/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.<br><br></div><div>&nbsp;c/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.&nbsp;<br><br></div><div><strong>d/ Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.&nbsp;<br><br>Giải thích:</strong></div><div><strong><em>* Vai Trò Của Nitơ Đối Với Thực Vật</em></strong></div><div>- Vai trò chung:&nbsp;</div><div>+ Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt.</div><div>- Vai trò cấu trúc:</div><div>+ Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP …</div><div>+ Nitơ có trong các chất điều hòa sinh trưởng.</div><div>- Vai trò điều tiết:</div><div>Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào thực vật:</div><div>+ Ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào.</div><div>+ Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng: tham gia quá trình TĐC và năng lượng&nbsp;<br><br></div><div><strong>Câu 37: </strong>Nước liên kết có vai trò:&nbsp;</div><div>·&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;A. Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể.</div><div>·&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước.</div><div>·&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh.&nbsp;</div><div>·&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.</div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</strong></div><div><strong>Giải thích: </strong>Nước liên kết là nước bị giữ bởi một lực nhất định do quá trình thủy hóa hóa học của các ion, các phân tử, các chất trùng hợp hoặc liên kết trong các thành phần cấu trúc. Dạng nước này chiếm khoảng 30% lượng nước trong thực vật. Tùy theo mức độ liên kết khác nhau mà dạng nước này mất dần tính chất vật lí, hóa học, sinh học của nước như: khả năng làm dung môi, bay hơi, tham gia vào các phản ứng hóa học. Tuy nhiên dạng nước liên kết có vai trò rất quan trọng trong quá trình chống chịu của cơ thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường như khô hạn, nóng, lạnh…<br><br></div><div><strong>Câu 38: Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng có tác dụng:&nbsp;<br></strong><br></div><div>a/ Tạo cho các ion đi vào khí khổng.&nbsp;<br><br></div><div><strong>b/ Kích thích cac bơm ion hoạt động.<br></strong><br></div><div>&nbsp;c/ Làm tăng sức trương nước trong tế bào khí khổng<br><br></div><div>. d/ Làm cho các tế bào khí khổng tăng áp suất. Thẩm thấu.&nbsp;<br><br></div><div><strong>Giải thích: </strong>&nbsp;Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng, kích thích các bơm ion hoạt động → Các kênh ion mở → các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng → áp suất thẩm thấu giảm → sức trương nước mạnh → khí khổng đóng<strong><br></strong><br></div><div><strong>Câu 39: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?<br></strong><br></div><div>&nbsp;a/ Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất llà trong những ngày nắng nóng.&nbsp;<br><br></div><div>b/ Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.<br><br></div><div>&nbsp;c/ Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.<br><br></div><div><strong>&nbsp;d/ Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên<br></strong><br></div><div><strong>Giải thích: </strong>Thoát hơi nước là sự mất nước từ bề mặt lá qua hệ thống khí khổng là chủ yếu và một phần từ thân, cành<br><br></div><div>- Vai trò của quá trình thoát hơi nước:<br><br></div><div>+ Nhờ có&nbsp; thoát hơi nước ở lá, nước được cung cấp tới từng tế bào của cây.<br><br></div><div>+ Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò: giúp vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá&nbsp; đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây; tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây; tạo độ cứng cho thực vật thân thảo.<br><br></div><div>+ Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng nóng đảm bảo cho các quá trình sinh lý xảy ra bình thường.<br><br></div><div>+ Thoát hơi nước giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cung cấp cho quang hợp.<br><br></div><div><strong>Câu 40: Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là:&nbsp;<br></strong><br></div><div>a/ APG (axit phốtphoglixêric).<br><br></div><div>&nbsp;b/ ALPG (anđêhit photphoglixêric).<br><br></div><div>&nbsp;c/ AM (axitmalic).&nbsp;<br><br></div><div><strong>d/ Một chất hữu cơ có 4 các bon trong phân tử ( axit ôxalô axêtic – AOA).&nbsp;<br></strong><br></div><div><strong>Giải thích</strong>: Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 là AOA, sau đó AOA tạo ra hợp chất 3C để sau đó tái tạo chất nhận C02 ban đầu<br><br></div><div><strong>Câu 41: Pha tối trong quang hợp hợp của nhóm hay các nhóm thực vật nào chỉ xảy ra trong chu trình canvin?&nbsp;<br></strong><br></div><div>a/ Nhóm thực vật CAM.&nbsp;<br><br></div><div>b/ Nhóm thực vật C4 và CAM.&nbsp;<br><br></div><div>c/ Nhóm thực vật C4.&nbsp;<br><br></div><div><strong>d/ Nhóm thực vật C3.&nbsp;<br></strong><br></div><div><strong>Giải thích: </strong>Ở nhóm thực vật C4C4 và CAM, pha tối diễn ra 2 giai đoạn.<br><br></div><div>Đối với nhóm thực vật C4C4 thì 2 giai đoạn đó là</div><div>+ Chu trình C4C4</div><div>+&nbsp; Chu trình CAM.<br><br></div><div>Đối với thực vật CAM cũng giống như C4C4 nhưng khác biệt rõ nhất là phân 2 giai đoạn thành ngày đêm<br><br></div><div><strong>Câu 42: Sự trao đổi nước ở thực vật C4 khác với thực vật C3 như thế nào?&nbsp;<br></strong><br></div><div>a/ Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước nhiều hơn.<br><br></div><div>&nbsp;b/ Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước cao hơn<br><br></div><div><strong>.c/ Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.&nbsp;<br></strong><br></div><div>d/ Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước ít hơn.&nbsp;<br><br></div><div><strong>Giải thích</strong>: Cây C<sub>4</sub> sống ở môi trường nhiệt đới nên sự thoát hơi nước ít và nhu cầu nước ít hơn thực vật C<sub>3<br></sub><br></div><div><strong>Câu 43: Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện nào?&nbsp;</strong></div><div>a/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 bình thường, nồng độ CO2 cao.&nbsp;<br><br></div><div><strong>b/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 bình thường.&nbsp;<br></strong><br></div><div>c/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 cao.&nbsp;<br><br></div><div>d/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 thấp.&nbsp;<br><br></div><div><strong>Câu 44:&nbsp; Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì:&nbsp;<br></strong><br></div><div>a/ Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.<br><br></div><div>&nbsp;b/ Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.&nbsp;<br><br></div><div><strong>c/ Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.&nbsp;<br></strong><br></div><div>d/ Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam<br><br></div><div><strong>Giải thích: </strong>Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.<br><br></div><div>Cùng 1 cường độ ánh sáng (năng lượng ánh sáng chiếu tới cây là như nhau)<br><br></div><div>+ Ánh sáng xanh tím có bước sóng ngắn &gt;&gt; năng lượng lớn &gt;&gt; số lượng tia sáng ít.</div><div>+ Ánh sáng đỏ có bước sóng dài &gt;&gt; năng lượng nhỏ &gt;&gt; số lượng tia sáng nhiều hơn.</div><div>Đồng thời cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với số tia sáng chiếu tới chứ không phụ thuộc vào năng lượng của tia sáng nên hiệu quả quang hợp của ánh sáng đỏ cao hơn<br><br></div><div><strong>Câu 45: Năng suất sinh học là:<br></strong><br></div><div>&nbsp;a/ Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi giờ trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.&nbsp;<br><br></div><div><strong>b/ Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi tháng trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.<br></strong><br></div><div>&nbsp;c/ Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi phút trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.<br><br></div><div>&nbsp;d/ Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.&nbsp;<br><br></div><div>o&nbsp; &nbsp; <strong>Giải thích:</strong> Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.<br><br></div><div>o&nbsp; &nbsp; Năng suất kinh tế: là một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan (hạt, củ, quả, lá…) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.<br><br></div><div><strong>Câu 46: Các chất hữu cơ của thực vật được hình thành từ chất nào?&nbsp;<br></strong><br></div><div>a/ Nước. <strong>b/ Cacbônic</strong>. c/ Các chất khoáng d/ Nitơ.&nbsp;<br><br></div><div><strong>Giải thích</strong>: Các chất hữu cơ được tạo ra từ sự quang hợp của thực vật sử dụng CO2 và H2O.<br><br></div><div><strong>Câu 47: Hô hấp là quá trình:&nbsp;<br></strong><br></div><div><strong>a/ Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể. &nbsp;<br></strong><br></div><div>b/ Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.&nbsp;<br><br></div><div>c/ Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.&nbsp;<br><br></div><div>d/ Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.&nbsp;<br><br></div><div><strong>Giải thích:</strong> Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học của của tế bào sống, trong đó các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng và một phần năng lượng đó được tích luỹ trong ATP<br><br></div><div><strong>Câu 48: Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thế nào?<br></strong><br></div><div>&nbsp;a/ Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.&nbsp;<br><br></div><div>b/ Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.<br><br></div><div>&nbsp;c/ Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.&nbsp;<br><br></div><div><strong>d/ Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.&nbsp;<br></strong><br></div><div><strong>Giải thích: </strong>Sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đối với quang hợp phụ thuộc vào nồng độ CO<sub>2</sub>:&nbsp; khi nồng độ CO<sub>2</sub> tăng, tăng cường độ ánh sáng thì làm tăng cường độ quang hợp.<br><br></div><div><strong>Câu&nbsp; 49: Vai trò của clo đối với thực vật:&nbsp;<br></strong><br></div><div>a/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.<br><br></div><div>&nbsp;b/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.<br><br></div><div><strong>&nbsp;c/ Duy trì cân băng ion, tham gia trong quang hợp (quang phân li nước).<br></strong><br></div><div>&nbsp;d/ Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.&nbsp;<br><br></div><div><strong>Câu 50: Dung dịch bón phân qua lá phải có:<br></strong><br></div><div><strong>&nbsp;a/ Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa.&nbsp;<br></strong><br></div><div>b/ Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.<br><br></div><div>&nbsp;c/ Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa.<br><br></div><div>&nbsp;d/ Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.&nbsp;<br><br></div><div><strong>Giải thích:</strong> - Cơ sở sinh học là sự hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng.<br><br></div><div>- Dung dịch phân bón qua lá phải có nồng độ các ion khoáng thấp và chỉ bón phân qua lá khi trời không mưa và nắng không quá gay gắ<br><br></div><div><strong>Câu 51:</strong> Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?&nbsp;<br><br></div><div><strong>a/ Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.&nbsp;<br></strong><br></div><div>b/ Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.&nbsp;<br><br></div><div>c/ Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.&nbsp;<br><br></div><div>d/ Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.&nbsp;<br><br></div><div><strong>Giải thích: </strong>Khí khổng gồm: 2 tế bào hình hạt đậu nằm cạnh nhau tạo thành lỗ khí, trong các tế bào này chứa hạt lục lạp, nhân và ti thể. Thành bên trong của tế bào dày hơn thành bên ngoài của tế bào.<br><br></div><div><strong>Câu 52: Vai trò của canxi đối với thực vật là:&nbsp;<br></strong><br></div><div>a/ Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit, côenzim; cần cho sự nở hoà, đậu quả, phát triển rễ.&nbsp;<br><br></div><div><strong>b/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.<br></strong><br></div><div>&nbsp;c/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.&nbsp;<br><br></div><div>d/ Tất cả các phương án trên<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-19 15:50:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1827687128</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1827988903</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>A: Sự hấp thụ nước và khoáng ở rễ</strong></div><div><strong>I. Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng</strong></div><div><strong>1. Hình thái của hệ rễ</strong></div><div>&nbsp;- Tuỳ từng loại môi<br>&nbsp;trường, rễ cây có những hình thái khác nhau để thích nghi với chức năng hấp thụ<br>&nbsp;nước và muối khoáng.</div><div>&nbsp;- Một số kiểu rễ cây: rễ chùm, rễ cọc</div><div>&nbsp;- Rễ gồm rễ chính và rễ bên.</div><div><strong>2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ</strong></div><div>&nbsp;<em>- Đặc điểm thích nghi của rễ để hút nước và muối khoáng:</em></div><div>+ Rễ phát triển đâm sâu, lan tỏa và hướng tới nguồn nước và dinh dưỡng trong đất.</div><div>+ Rễ sinh trưởng liên tục hình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút, làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng.</div><div>+ Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút.</div><div>&nbsp;<em>- Cấu tạo của tế bào lông hút:</em></div><div>+ Bản chất: do các tế bào biểu bì kéo dài ra</div><div>+ Thành tế bào mỏng không thấm cutin.</div><div>+ Chỉ có 1 không bào trung tâm lớn</div><div>+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh → tăng khả năng hấp thụ nước và trao đổi muối khoáng với môi trường</div><div>+ Tế bào lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi.</div><div><strong>II. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây</strong></div><div><strong>1. Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút</strong></div><div><strong><em>a. Hấp thụ nước&nbsp;</em></strong></div><div>- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (thẩm thấu): nước di chuyển từ môi trường nhược trương (thế nước cao) vào tế bào lông hút (và các tế bào biểu bì còn non) nơi có dịch bào ưu trương (thế nước thấp hơn).</div><div>- Dịch của tế bào rễ là ưu trương so với dung dịch đất là do 2 nguyên nhân:</div><div>+ Quá trình thoát hơi nước ở lá đóng vai trò như cái bơm hút, hút nước lên phía trên, làm giảm lượng nước trong tế bào lông hút.</div><div>+ Nồng độ các chất tan cao do được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất (axit hữu cơ, đường saccarôzơ…. là sản phẩm của các quá trình chuyển hóa vật chất trong cây, các ion khoáng được rễ hấp thụ vào).</div><div><strong><em>b. Hấp thụ ion khoáng &nbsp;</em></strong></div><div>- Các ion khoáng<br>&nbsp;xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:</div><div>+ <em>Cơ chế thụ động</em>: Một số ion khoáng đi từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động: đi từ đất vào tế bào lông hút (đi<br> từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp).</div><div>+ <em>Cơ chế chủ động:</em> một số ion khoáng mà cây có nhu cầu cao (ion kali K+) di chuyển ngược chiều gradien nồng độ, xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP từ quá trình hô hấp.</div><div><strong>2. Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ</strong></div><div>- Nước và ion khoáng vận chuyển vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường:</div><div>+ <em>Con đường gian bào</em>: đi theo không gian giữa các tế bào và các bó sợi xenlulozo bên trong thành tế bào. Con đường này đi đến nội bì đai Caspari.</div><div>+ <em>Con đường tế bào chất</em>: đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào.</div><div><strong>III. Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây</strong></div><div>- Các yếu tố ngoại cảnh như: áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, độ pH, độ thoáng của đất …ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ:</div><div><em>+ Nhiệt độ: </em>nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hô hấp của hệ rễ → ảnh hưởng đến nồng độ các chất và lượng ATP tạo ra. Nhiệt độ tăng ở mức độ giới hạn làm tăng sự thoát hơi nước → tăng sự hấp thụ<br>&nbsp;các chất khoáng.</div><div><em>+ Ánh sáng:</em> Ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp của cây → ảnh hưởng đến nồng độ các chất hữu cơ được tổng hợp nên, ảnh hưởng đến hô hấp, tính thẩm thấu của nguyên sinh chất. Ví dụ cây để trong tối sẽ không có khả năng hấp thụ photpho.</div><div><em>+ Độ ẩm của đất: </em>đất có độ ẩm cao trong giới hạn giúp hệ rễ sinh trưởng tốt và tăng diện tích tiếp xúc của rễ với các hạt keo đất, lượng nước tự do trong đất cao hòa tan được nhiều muối khoáng<br>&nbsp;→ Sự hấp thụ nước và muối khoáng thuận lợi.</div><div><em>+ Độ pH của đất:</em> ảnh hưởng đến sự hòa tan các chất khoáng trong đất → ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và muối<br> khoáng. Đất có pH = 6 – 6,5 là phù hợp với việc hấp thụ phần lớn các chất khoáng. Đất quá axit hay quá kiềm đều không tốt cho việc hấp thụ các chất khoáng do các chất khoáng dễ bị rửa trôi hoặc gây ngộ độc cho cây.</div><div><em>+ Đặc điểm lí hóa của đất:</em> đất tơi xốp, thoáng khí giúp cho việc hấp thụ nước và muối khoáng thuận lợi hơn. Đất ngập úng tích lũy nhiều CO2, N2, H2S... thường ức chế sự hoạt động của hệ rễ.</div><div>+ Nồng độ oxi trong đất giảm→ sự sinh trưởng của rễ giảm, đồng thời làm tiêu biến các TB lông hút → sự hút nước giảm. Ngoài ra khi thiếu oxi → quá trình hô hấp yếm khí tăng sinh ra chất độc với cây.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-19 17:27:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1827988903</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1827993725</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>B: Vận chuyển các chất trong cây</strong></div><div><strong>I. Dòng mạch gỗ</strong></div><div><strong>1. Cấu tạo của mạch gỗ</strong></div><div>- Tế bào mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống.</div><div><em>- Hình thái cấu tạo:</em></div><div>+ Quản bào là các tế bào dài hình con chỉ suốt, xếp thành hàng thẳng đứng và gối đầu lên nhau.</div><div>+ Tế bào mạch ống:<br>&nbsp;chỉ có ở thực vật hạt kín và một số hạt trần, là các tế bào ngắn, có vách 2 đầu đục lỗ.</div><div><em>- Đặc điểm cấu tạo:</em></div><div>+ Tế bào không có màng và bào quan tạo nên các tế bào rỗng → làm cho lực cản dòng chất thấp.</div><div>&nbsp;+ Vách thứ cấp được linhin hóa bền vững chắc và chịu nước → giúp chịu được áp suất nước.</div><div>+ Vách sơ cấp mỏng và thủng lỗ → giúp dòng chất được vận chuyển qua các tế bào.</div><div>+ Các tế bào cùng loại nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá để dòng mạch gỗ di chuyển bên trong.</div><div><em>- Cách sắp xếp của quản bào và mạch ống:</em></div><div>+ Các tế bào cùng loại nối với nhau theo cách đầu của tế bào này gắn vào đầu của tế bào kia tạo thành những ống dài từ rễ lên lá để dòng mạch gỗ di chuyển bên trong.</div><div>+ Các tế bào khác loại nối với nhau theo cách: lỗ bên của tế bào này ghép sít vào lỗ bên của tế bào khác tạo nên các cặp lỗ là con đường vận chuyển ngang.</div><div><strong>2. Thành phần dịch mạch gỗ</strong></div><div>- Chủ yếu là nước và ion khoáng. Ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ (axit amin, amit, vitamin …).</div><div><strong>3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ</strong></div><div>- Là sự phối hợp của 3 lực:</div><div>+ Lực đẩy (áp suất rễ): Áp lực sinh ra do hoạt động trao đổi chất ở rễ đẩy nước lên cao. Ví dụ hiện tượng ứ giọt chảy nhựa…</div><div>+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá: Tế bào khí khổng thoát hơi nước vào không khí dẫn tới các tế bào này bị mất nước do đó nó sẽ hút nước của các tế bào lân cận để bù đắp vào, dần dần xuất hiện lực hút nước từ lá đến tận rễ.</div><div>+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và lực bám với thành mạch gỗ: Hai lực này thắng được trọng lực của cột nước giữ cho cột nước liên tục và không bị tụt xuống. Do giữa các phân tử nước tồn lại 1 lực liên kết hiđro yếu → tạo thành 1 chuỗi liên tục các phân tử nước kéo theo nhau đi lên.</div><div><strong>II. Dòng mạch rây</strong></div><div><strong>1. Cấu tạo của mạch rây</strong></div><div>- Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm.</div><div><em>- Hình thái cấu tạo:</em></div><div>+ Tế bào ống rây: là các tế bào chuyên hóa cao cho sự vận chuyển các chất với đặc điểm không nhân, ít bào quan, chất nguyên sinh còn lại là các sợi mảnh. Nhiệm vụ: tham gia trực tiếp vận chuyển dịch mạch rây.</div><div>+ Tế bào kèm: là các tế bào nằm cạnh tế bào ống rây với đặc điêm nhân to, nhiều ti thể, chất nguyên sinh đặc, không bào nhỏ. Nhiệm vụ: cung cấp năng lượng cho các tế bào ống rây.</div><div><em>- Cách sắp xếp của các tế bào ống rây và tế bào kèm:</em></div><div>+ Các tế bào ống rây nối với nhau qua các bản rây tạo thành ống xuyên suất từ các tế bào quang hợp tới cơ quan dự trữ.</div><div>+ Các tế bào kèm nằm sát, xung quanh các tế bào ống rây.</div><div><strong>2. Thành phần của dịch mạch rây</strong></div><div>- Dịch mạch rây gồm:</div><div>+ Đường saccarôzơ (95%), các axit ain, vitamin, hoocmôn thực vật, ATP…</div><div>+ Một số ion khoáng sử dụng lại, nhiều K+ làm cho mạch rây có pH từ 8.0-8.5.</div><div><strong>3. Động lực của dòng mạch rây</strong></div><div>- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả…).</div><div>- Mạch rây nối các tế bào của cơ quan nguồn với các tế bào của cơ quan chứa giúp dòng mạch rây chảy từ nơi có áp suất thẩm thấu cao đến nơi có áp suất thẩm thấu thấp.</div><div><strong>III. Mối quan hệ giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây</strong></div><div>- Dòng mạch gỗ và dòng mạch rây là 2 con đường dẫn truyền các chất không hoàn toàn độc lập trong cây.</div><div>- Nước có thể từ<br>&nbsp;mạch gỗ sang mạch rây và từ mạch rây sang mạch gỗ theo con đường vận chuyển<br>&nbsp;ngang.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-19 17:29:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1827993725</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1827994958</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>C: Thoát hơi nước</strong></div><div><strong>I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước</strong></div><div>- Nhờ có thoát hơi nước ở lá, nước được cung cấp tới từng tế bào của cây.</div><div>- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò giúp vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây. tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây; tạo độ cứng cho thực vật thân thảo.</div><div>- Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng nóng đảm bảo cho các quá trình sinh lý xảy ra bình thường.</div><div>- Thoát hơi nước giúp cho khí CO<sub>2</sub> khuếch tán vào bên trong lá cần cho quang hợp.</div><div>=&gt; Mối liên quan giữa quá trình thoát hơi nước và quá trình quang hợp: Lá cây thoát hơi nước qua khí khổng tạo lực hút nước và tạo điều kiện để CO2 khuếch tán vào nước. Nước và CO<sub>2</sub> được lấy vào lá là nguyên liệu để cây quang hợp.</div><div><strong>II. Thoát hơi nước qua lá</strong></div><div><strong>1. Lá là cơ quan thoát hơi nước</strong></div><div>- Lá có cấu tạo thích nghi với chức năng thoát hơi nước:</div><div>+ <em>Khí khổng gồm:</em></div><div>o 2 tế bào hình hạt đậu nằm cạnh nhau tạo thành lỗ khí, trong các tế bào này chứa hạt lục lạp, nhân và ti thể.</div><div>o Thành bên trong của tế bào dày hơn thành bên ngoài của tế bào.</div><div>o Số lượng khí khổng ở mặt dưới của lá thường nhiều hơn ở mặt trên của lá.<br>&nbsp;o <em>Lớp cutin (không đáng kể).</em></div><div>o Có nguồn gốc từ lớp tế bào biểu bì của lá tiết ra, bao phủ bề mặt là trừ khí khổng.</div><div>o Độ dày của lớp cutin phụ thuộc vào từng loại cây và độ tuổi sinh lý của lá cây (lá non có lớp cutin mỏng hơn lá già).<br><strong>2. Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua lớp cutin</strong></div><div><strong><em>a. Thoát hơi nước qua khí khổng (chủ yếu)</em></strong></div><div>- Đặc điểm:</div><div>+ Vận tốc lớn.</div><div>+ Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.</div><div>- Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước: Nước thoát ra khỏi lá chủ yếu qua khí khổng vì vậy cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước chính là cơ chế điều chỉnh sự đóng- mở khí khổng:</div><div>+ Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng mở.</div><div>+ Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng →&nbsp; khí khổng đóng lại. Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn.</div><div><strong><em>b. Thoát hơi nước qua lớp cutin</em></strong></div><div>- Đặc điểm:</div><div>+ Vận tốc nhỏ.</div><div>+ Không được điều chỉnh.</div><div>- Cơ chế thoát hơi nước qua cutin:</div><div>+ Hơi nước khuếch tán từ khoảng gian bào của thịt lá qua lớp cutin để ra ngoài.</div><div>+ Trợ lực khuếch tán qua cutin rất lớn và phụ thuộc vào độ dày và độ chặt của lớp cutin.</div><div>+ Lớp cutin càng dày thì sự khuếch tán qua cutin càng nhỏ và ngược lại.</div><div><strong>III. Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước</strong></div><div>- Các tác nhân từ môi trường ảnh hưởng đến độ mở khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước: Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió và các ion…</div><div>+ Nước: điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng nhiều đến sự thoát hơi nước thông qua việc điều tiết độ mở của khí khổng.</div><div>o Điều kiện cung cấp nước càng cao sự hấp thụ nước càng mạnh, thoát hơi<br>&nbsp;nước càng thuận lợi.</div><div>o Độ ẩm không khí thấp dẫn tới thoát hơi nước càng mạnh.</div><div>+ Ánh sáng: khí khổng mở khi cây được chiếu sáng. Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối. ban đêm khí khổng vẫn hé mở.</div><div>o Ánh sáng làm tăng nhiệt độ của lá → khí khổng mở (điều chỉnh nhiệt độ) →&nbsp; tăng tốc độ thoát hơi nước.</div><div>o Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối, ban đêm khí khổng vẫn hé mở.</div><div>+ Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của rễ →&nbsp; rễ hấp thụ nhiều nước →&nbsp; thoát hơi nước nhiều.</div><div>+ Ion khoáng: Các ion khoáng ảnh hưởng đến hàm lượng nước trong tế bào khí khổng →&nbsp; gây điều tiết độ mở của khí khổng (Ví dụ: ion K+ làm tăng lường nước trong tế bào khí khổng, tăng độ mở của khí khổng dẫn đến thoát hơi nước.)</div><div><strong>IV. Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng</strong></div><div>- Khái niệm: Cân bằng nước là sự tương quan giữa lượng nước do rễ hút vào&nbsp; và lượng nước thoát ra qua lá → được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B):</div><div>+ Khi A = B: mô của cây đủ nước và cây phát triển bình thường.</div><div>+ Khi A &gt; B: mô của cây thừa nước và cây phát triển bình thường.</div><div>+ Khi A &lt; B: mất cân bằng nước, lá héo, lâu ngày cây sẽ bị hư hại và cây chết.</div><div>- Cần tưới tiêu hợp lý cho cây:</div><div>+ Cơ sở khoa học:</div><div>o Dựa vào đặc điểm di truyền pha sinh trưởng, phát triển của giống, loại cây.</div><div>o Dựa vào đặc điểm của đất và điều kiện thời tiết.</div><div>+ Nhu cầu nước của cây được chẩn đoán theo 1 số tiêu chí sinh lý: áp suất thẩm thấu, hàm lượng nước và sức hút nước của lá cây.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-19 17:29:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1827994958</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829303391</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1399887018/088b377215020cbdf39306c1440a9f0e/8272208550961459036.mp4" />
         <pubDate>2021-10-20 04:05:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829303391</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829307895</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1399887018/d750e00a1830803b2d9a480d1ec822fe/7347064664430583340.mp4" />
         <pubDate>2021-10-20 04:08:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829307895</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>k12t1phuc21</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829355553</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>I. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu</strong></div><div><strong>- </strong>Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.<br>- Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.<br>- Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.</div><div>*Gồm 17 nguyên tố chủ yếu: C, H, O, N, P, K, S, Mg, Fe, Ca, Mn, B, U, Zn, Cu, Mo, Ni.<br>- Trong đó nguyên tố khoáng chia làm 2 nhóm chính:</div><div>&nbsp; &nbsp;+ Nguyên tố đại lượng: chiếm khoảng 0,1% - 10% khối lượng chất khô cơ thể, Chẳng hạn như các nguyên tố C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg,...<br>&nbsp; &nbsp;+ Nguyên tố vi lượng: chiếm khoảng 0,01% - 0,00001%, như các nguyên tố Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni,...<br>&nbsp; &nbsp;+ Nhóm nguyên tố siêu vi lượng: chiếm nhỏ hơn 0,0000001%, như các nguyên tố Cd, Ag, Au, Pt,...<br>Sự phân chia này chỉ có tính tương đối bởi vì có thể nguyên tố nào đó đối với cơ thế này là vi lượng, nhưng đối với cơ thể khác là đa lượng, chẳng hạn Fe đối với đa số cơ thể là đa lượng, ở một số cơ thể là vi lượng.&nbsp;<br><br></div><div><strong>II.Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;</strong><strong><em>a. Vai trò cấu trúc</em></strong></div><div>- Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bài và các cơ quan, chất nguyên sinh. Ví dụ như: N, C , H, O , P, S cấu tạo nên axit amin, protein, axit nucleic. Nguyên tố canxi (Ca) tham gia vào cấu tạo bản giữa của vách tế bào. Nguyên tố magie (Mg) tham gia vào cấu trúc của diệp lục.</div><div>&nbsp; &nbsp; <strong><em>b. Vai trò điều tiết</em></strong><em>:</em><br>- Điều tiết trạng thái hóa keo của tế bào (ion K, Ca,...).</div><div>- Điều tiết sự đóng mở khí khổng (nguyên tố K, Cl).</div><div>- Điều tiết các phản ứng sinh hóa xảy ra trong cơ thể thực vật (thông qua các enzym và coenzym).</div><div>- Điều tiết các quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể thực vật (thông qua các phytohoocmon).</div><div>- Tăng tính chống chịu của cây đối với các điều kiện bất lợi của môi trường.<br><br></div><div><strong>III. Vai trò của một số nguyên tố thiết yếu đối với thực vật</strong></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <em>&nbsp;</em><strong><em>a. Vai trò của photpho:</em></strong></div><div>- Photpho là nguyên tố đóng vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể thực vật, nó tham gia vào trong thành phần cấu tạo axit nucleic, các hợp chất cao năng, các coenzym, photpholipit...&nbsp;</div><div>- Photpho cần cho sự tổng hợp tinh bột, đường saccarôzơ, protein, axit nucleic. Vì vậy khi cây thiếu P, các quá trình quang hợp, hô hấp, sinh tổng hợp các chất bị kìm hãm, ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất của cây trồng. Khi cây thiếu P thì lá có triệu chứng bị biến đổi màu, từ màu xanh sang màu xanh thẫm → tím đỏ.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<em>&nbsp;</em><strong><em>b. Vai trò của kali:</em></strong></div><div>- Kali có ảnh hưởng đến sự sinh tổng hợp diệp lục và cường độ quang hợp, ảnh hưởng đến trạng thái hóa keo của tế bào, làm giảm độ nhớt của keo nguyên sinh chất, làm tăng khả năng giữ nước của mô nguyên sinh. Kali điều tiết sự đóng mở của khí khổng. Kali còn là nguyên tố làm tăng khả năng chống chịu của cơ thể thực vật (tăng khả năng chịu rét, chịu hạn, chịu mặn, chịu sâu, bệnh,...). Nếu thiếu Kali thì lá có màu vàng da cam và trên phiến lá xuất hiện các vết đốm màu nâu.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong><em>c. Vai trò của canxi:</em></strong></div><div>- Canxi là nguyên tố tham gia vào trong cấu tạo bản giữa của vách tế bào, làm cho vách tế bào vững chắc. Cây thiếu canxi thì đỉnh sinh trưởng và rễ bị hủy hoại. Triệu chứng thiếu canxi trước tiên là đầu lá và mép lá hóa trắng sau đó hóa đen, phiến lá bị uốn cong và xoăn lại.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; <em>&nbsp;</em><strong><em>d. Vai trò của magiê:</em></strong></div><div>- Magiê là nguyên tố tham gia vào trong thành phần cấu tạo của diệp lục. Magiê hoạt hóa nhiều phản ứng trong pha sáng của quang hợp. Cây thiếu Magiê thì phiến lá xuất hiện màu lục sáng về sau có màu vàng, vàng da cam hoặc đỏ sẫm. Thiếu Magiê ức chế tổng hợp photpho hữu cơ, tổng hợp tinh bột và tổng hợp protein.</div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</strong><strong><em>&nbsp;e. Vai trò của lưu huỳnh:</em></strong></div><div>- Là nguyên tố tham gia vào trong thành phần cấu tạo nên nguyên sinh chất của tế bào. Lưu huỳnh (S) có trong thành phần của axit amin xistein, mêtionin, cấu tạo nên protein. Vì vậy, lưu huỳnh đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp axit amin, protein. Cây thiếu lưu huỳnh thì lá có màu lục nhạt, cây chậm sinh trưởng, làm giảm năng suất.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong><em>g. Vai trò của nitơ đối với cơ thể thực vật:&nbsp;</em></strong></div><div>- Nitơ (N) là nguyên tố đóng vai trò quan trọng bậc nhất đối với cơ thể thực vật. Hầu hết các hợp chất cấu trúc nên tế bào đều có mặt của nitơ. N là thành phần cấu tạo nên axit amin, protein, axit nucleic, các enzym, coenzym, các hợp chất cao năng (ATP, GTP, ….), diệp lục. một số vitamin nhóm B, hợp chất kích thích sinh trưởng như auxin, xytokinin. Vì vậy cây thiếu nitơ hầu hết các quá trình trao đổi chất như quang hợp. hô hấp, hút nước, khoáng, sinh tổng hợp các chất đường, tinh bột, protein, chất béo... đều giảm xuống, làm cho cây sinh trưởng chậm, năng suất và phẩm chất giảm sút.</div><div><strong>IV. Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng</strong></div><div>&nbsp; <em>&nbsp;</em><strong><em>1.</em></strong><em> </em><strong><em>Đất</em></strong></div><div>Muối khoáng trong đất tồn tại ở hai dạng</div><div>&nbsp; + Dạng hòa tan: cây hấp thụ được.</div><div>&nbsp; + Dạng không hòa tan: cây không hấp thụ được.</div><div>&nbsp; &nbsp;<strong><em>2. Phân bón cho cây trồng</em></strong></div><div>- Bón phân nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.</div><div>- Việc bón phân phải chú ý vừa đủ để có năng suất cao.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-20 04:41:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829355553</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829552119</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>IV. Quang hợp ở các nhóm thực vật C</strong><strong><sub>3</sub></strong><strong>, C</strong><strong><sub>4</sub></strong><strong>, CAM</strong></div><div>- Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C<sub>3</sub>, C<sub>4</sub>, CAM chỉ khác nhau chủ yếu trong pha tối.</div><div><strong>1. Thực vật C</strong><strong><sub>3</sub></strong></div><div>- Thực vật C<sub>3</sub> gồm từ các loài rêu cho đến các cây gỗ cao lớn mọc trong rừng, phân bố hầu như ở khắp mọi nơi trên Trái Đất. Nhóm thực vật này cố định CO<sub>2</sub> theo con đường C<sub>3</sub> (chu trình Calvin-Benson).</div><div>- Tùy thuộc vào đặc điểm sinh thái, qua quá trình tiến hóa đã hình thành nên các con đường cố định CO<sub>2</sub> khác nhau. Cho đến nay, ngoài con đường C<sub>3</sub>, các nhà sinh lí học thực vật đã phát hiện thêm 2 con đường cố định CO<sub>2</sub> khác: con đường C<sub>4</sub> và con đường CAM. Tương ứng với ba con đường cố định CO<sub>2</sub>, người ta phân biệt ba nhóm thực vật: thực vật C<sub>3</sub>, thực vật C<sub>4</sub> và thực vật CAM.</div><div><strong>a) Pha sáng</strong></div><div>- Khái niệm: Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.</div><div>- Nơi diễn ra: Tilacoit, khi có ánh sáng.</div><div>- Nguyên liệu: H<sub>2</sub>O, ADP, NADPH.</div><div>- Sản phẩm: ATP, NADPH và O<sub>2</sub>.</div><div>- Trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân li nước (phân tử nước bị phân li dưới tác động của năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ tạo ra H<sup>+</sup>, O<sub>2</sub> và e).&nbsp;<br>- Quang phân li nước diễn ra tại xoang tilacoit theo sơ đồ phản ứng sau:</div><blockquote>2H<sub>2</sub>O → 4H<sup>+</sup> + 4e<sup>-</sup>&nbsp; + O<sub>2</sub></blockquote><div>* Trong đó:</div><div>e<sup>-</sup>: bù lại các e- của diệp lục đã bị mất.</div><div>H<sup>+</sup>: khử NAPH+ → NAPDH.<br><strong>b) Pha tối</strong></div><div>- Pha tối (pha cố định CO<sub>2</sub>).</div><div>- Nơi diễn ra: tại chất nền (stroma) của lục lạp, trong tế bào mô giậu.</div><div>- Nguyên liệu: Cần CO<sub>2</sub> và sản phẩm của pha sáng ATP và NADPH.</div><div>- Sản phẩm: Cacbohidrat.</div><div>- Diễn biến:</div><div>+ Chu trình Calvin - Benson xảy ra ở tất cả các loại thực vật, từ cây thân gỗ đến cây thân thảo. Cơ chế của quá trình cố định CO<sub>2</sub> gồm 3 giai đoạn:</div><div>o Giai đoạn cố định CO<sub>2</sub>: chất nhận đầu tiên là ribulozo-1,5-diphotphat kết hợp với CO<sub>2</sub> tạo ra 2 phân tử axit photpho glyxeric (APG).</div><blockquote>RiDP + CO<sub>2</sub> → APG</blockquote><div>o Giai đoạn khử APG: Axit photphoglixerit bị khử tạo thành AlPG (Alđehit photphoglixeric – là một triozo-P).</div><blockquote>APG → AlPG</blockquote><div>o Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Rib-1,5-điP (ribulozo-1,5-diphotphat)</div><div>* Tại điểm kết thúc của giai đoạn khử: một phần AlPG được dùng để tái tạo chất nhận ban đầu (RiDP), phần còn lại là chất khởi đầu để tổng hợp nên C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub>, rồi từ đó tổng hợp nên tinh bột, saccarozo, axit amin, lipit trong quang hợp.</div><div><strong>2. Thực vật C</strong><strong><sub>4</sub></strong></div><div>- Đại diện: Thực vật C<sub>4</sub> bao gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê,… tiến hành quang hợp theo con đường C<sub>4</sub>.</div><div>- Diễn biến: Diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp, trong tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch qua 2 giai đoạn:</div><div>+ Chu trình C<sub>4</sub>: Tại tế bào mô giậu diễn ra giai đoạn cố định CO<sub>2</sub> đầu tiên.</div><div>o Chất nhận CO<sub>2</sub> đầu tiên là 1 hợp chất 3C (Photpho Enol Piruvic - PEP).</div><div>o Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C (Axit Oxalo Axetic - AOA), sau đó AOA chuyển hóa thành 1 hợp chất 4C khác là axit malic (AM) trước khi chuyển vào tế bào bao bó mạch.</div><div>+ Chu trình C<sub>3</sub> (diễn ra như ở thực vật C<sub>3</sub>): Tại tế bào bao bó mạch diến ra giai đoạn cố định CO<sub>2</sub> lần 2.</div><div>o AM bị phân hủy để giải phóng CO<sub>2</sub> cung cấp cho chu trình Canvin hợp chất 3C là axit pyruvic.</div><div>o Axit piruvic quay lại tế bào mô giậu để tái tạo lại chất nhận CO2 đầu tiên là PEP.</div><div>- Thực vật C<sub>4</sub> ưu việt hơn thực vật C<sub>3</sub> :</div><div>+ Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO<sub>2</sub> thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp → thực vật C<sub>4</sub> có năng suất cao hơn thực vật C<sub>3</sub>.</div><div>+ Chu trình C<sub>4</sub> gồm 2 giai đoạn: giai đoạn đầu theo chu trình C<sub>4</sub> diễn ra ở lục lạp của tế bào nhu mô lá, giai đoạn 2 theo chu trình Canvin diễn ra trong lục lạp của tế bào bao bó mạch.</div><div><strong>3. Thực vật CAM</strong></div><div>- Đại diện: Gồm những loài thực vật mọng nước, sống ở vùng hoang mạc (xương rồng, dứa, thanh long,…).</div><div>- Diễn biến:</div><div>+ Diễn ra trong chất nền của 1 loại lục lạp ở tế bào mô giậu.</div><div>+ Bản chất hóa học của con đường CAM tương tự như con đường C<sub>4</sub> (Chất nhận CO<sub>2</sub>, sản phẩm ban đầu, tiến trình 2 giai đoạn,..)</div><div>+ Giai đoạn C<sub>4</sub> xảy ra vào ban đêm (lúc khí khổng mở), giai đoạn C<sub>3</sub> xảy ra vào ban ngày (lúc khí khổng đóng).</div><div><strong>4. Các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.</strong></div><div><strong>a. Ánh sáng:</strong></div><div>- Ánh sáng là yếu tố tác động trực tiếp đến cường độ quang hợp. Cường độ quang hợp phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của tia sáng.</div><div>- Cường độ ánh sáng: Quang hợp có thể thực hiện ở điều kiện ánh sáng đèn, nhưng cường độ quang hợp rất thấp. Liên quan đến cường độ ánh sáng có 2 khái niệm là <em>điểm bù ánh sáng</em> và <em>điểm bão hòa ánh sáng</em>.</div><div>+ Điểm bù ánh sáng là điểm mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp (cây không thải oxy, không thải CO<sub>2</sub>). Thực vật ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn thực vật ưa sáng.</div><div>+ Điểm bão hòa ánh sáng là điểm mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại. Thực vật C<sub>3</sub> có điểm bù ánh sáng thấp hơn thực vật C<sub>4</sub>.</div><div>- Thành phần tia sáng: Trong thành phần tia sáng thì tia đỏ và tia xanh tím có hiệu quả quang hợp mạnh nhất. Mặt khác ánh sáng đỏ kích thích sự tổng hợp gluxit còn ánh sáng xanh tím kích thích sự hình thành axit amin, protein.<br>- Các loại thực vật sống ở môi trường ngập nước sâu (tảo) hay thực vật sống ở nơi có ánh sáng trực xạ chiếu mạnh, có nhiều tia sáng có bước sóng ngắn thì hàm lượng các sắc tố phụ như caroten và phycobilin (tảo) chiếm tỉ lệ cao so với thực vật sống ở nơi có ánh sáng yếu.&nbsp;<br>- Ở trong các rừng sâu, các cây ở tầng dưới để sử dụng ánh sáng có hiệu quả, hàm lượng diệp lục b và các sắc tố phụ cũng chiếm ưu thế.</div><div><strong>b. Nhiệt độ:</strong></div><div>- Nhiệt độ tác động đến quang hợp thông qua hoạt động của hệ enzym. Vì vậy, nhiệt độ chủ yếu ảnh hưởng tới pha tối của quang hợp.&nbsp;<br>- Tùy theo loài thực vật mà nhiệt độ có ảnh hưởng khác nhau đến cường độ quang hợp. Nhiệt độ cao quá hoặc thấp quá đều ức chế quá trình quang hợp.&nbsp;<br>- Đối với thực vật nhiệt đới, khi nhiệt độ trên 40°c hoặc dưới 20°c sẽ ức chế quang hợp. Tuy nhiên, một số thực vật sống ở suối nước nóng hoặc sa mạc có thể quang hợp ở nhiệt độ cao hơn 50°c.</div><div><strong>c. Nước:</strong></div><div>- Nước là nguyên liệu tham gìa trực tiếp vào quá trình quang hợp, cung cấp proton H<sup>+</sup> cho pha sáng để tạo NADPH và nước còn tham gia vào sự tổng hợp các hợp chất hữu cơ trong pha tối. Vì vậy cây thiếu nước, ảnh hưởng đến cường độ thoát hơi nước, làm lá bị đốt nóng, khí CO<sub>2</sub> xâm nhập vào chậm, làm thay đổi trạng thái của keo nguyên sinh, làm cho quang hợp bị ức chế.</div><div>- Nước còn ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của cây, ảnh hưởng đến kích thước bộ máy quang hợp, ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển các hợp chất hydrat. Cây thiếu nước khoảng 40-60% so với lượng nước tổng số cường độ quang hợp có thể giảm mạnh sau đó ngừng lại.</div><div><strong>d. Ảnh hưởng của nồng độ khí cacbonic đến quang hợp:</strong></div><div>- Trong tự nhiên nồng độ CO<sub>2</sub> trung bình là 0,03%. Nồng độ CO<sub>2</sub> thấp nhất cây có thể quang hợp được là từ 0,008 đến 0,01%. ở nồng độ thấp hơn quang hợp bị kìm hãm. Khi tăng nồng độ CO<sub>2</sub> lên thì cường độ quang hợp tăng theo, tuy nhiên cao quả 0,3% thì cường độ quang hợp giảm. Ở điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ và CO<sub>2</sub> thích hợp, cường độ quang hợp có thể đạt 55mg CO<sub>2</sub>/dm<sup>2</sup> lá/g. <br>- Điểm bù CO<sub>2</sub> là nồng độ CO<sub>2</sub> mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp. Thực vật C<sub>4</sub> có điểm bù CO<sub>2</sub> rất thấp (từ 0 đến 30pg).</div><div><strong>e. Ảnh hưởng của nguyên tố khoáng đến quang hợp:</strong></div><div>- Nguyên tố khoáng có ảnh hưởng trực tiếp đến bộ máy và cơ chế quang hợp, Chẳng hạn các nguyên tố N, P, S, Mg là những nguyên tố cần thiết đê xây dựng bộ máy quang hợp. Các nguyên tố Fe, Cl tham gia vào sự tổng hợp diệp lục; Mn, Fe tham gia vào quá trình quang phân li nước.</div><div>- Ngoài ra các nguyên tố khoáng còn là thành phần của các enzym xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong quang hợp. Kali là nguyên tố tham gia vào sự điều tiết đóng mở khí khổng, làm tăng sự xâm nhập của CO<sub>2</sub> vào tế bào nhu mô lá, điều tiết trạng thái hóa keo của tế bào.</div><div>- Các nguyên tố vi lượng Mn, Cu, Mo, B thúc đẩy sự sinh tổng hợp diệp lục, làm tăng cường mối liên kết giữa sắc tố với protein làm giảm sự phân hủy của diệp lục trong điều kiện bất lợi. Vì vậy cung cấp các nguyên tố khoáng đầy đủ và cân đối sẽ giúp cho quá trình quang họp đạt hiệu quả cao, làm cho cây sinh trưởng tốt, làm tăng năng suất thu hoạch.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-20 06:47:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829552119</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829681382</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1399887018/62174af7d9bb763baae8b4fdb31f00f5/Qu__tr_nh_quang_h_p___th_c_v_t.mp4" />
         <pubDate>2021-10-20 08:01:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829681382</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829693220</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1399887018/ebf8cf9779e60de50d24036d982b7720/5300825998490848036.mp4" />
         <pubDate>2021-10-20 08:08:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829693220</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829711340</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1399887018/15ae75cf07214d7d4e6b2900e731cf11/Respiration___The_energy_releasing_system__Respiration_in_Plants_04___1_.mp4" />
         <pubDate>2021-10-20 08:18:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829711340</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829716029</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1399887018/5ac2f0de5df092189b547f15fd4258cf/Th__gi_i_th_c_v_t__N__c_trong_c_y__i___u_.mp4" />
         <pubDate>2021-10-20 08:21:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1829716029</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1830020343</link>
         <description><![CDATA[<div>Thở hay quá trình hô hấp là điều kiện kiên quyết để duy trì sự sống của mỗi chúng ta. Nó sẽ luôn diễn ra cho dù chúng ta muốn hay không. Vậy ở thực vật có hô hấp hay không? Nếu có thì nó diễn ra như thế nào? Cơ quan phụ trách gồm những gì? Vai trò ra sao?<br><strong>I.</strong>&nbsp;<strong>KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT:<br>1. Hô hấp ở thực vật là gì?<br>&nbsp; </strong>- Hô hấp ở thực vật là quá trình ôxi hóa sinh học (dưới tác động của enzim) nguyên liệu hô hấp, đặc biệt là glucôzơ của tế bào sống đến CO2 và H20, một phần năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP.<br><strong>* Phương trình tổng quát:<br></strong>C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub> + 6 O<sub>2</sub> → 6 CO<sub>2</sub> + 6 H<sub>2</sub>0 + Q (nhiệt + ATP)<br><strong>2. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:<br>&nbsp;</strong>- Năng lượng nhiệt thải ra để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.<br>&nbsp;- Năng lượng hô hấp tích lũy trong phân tử ATP được sử dụng cho các hoạt động sống của cây như vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp các chất hữu cơ (prôtêin, axit nuclêic,…), sửa chữa những hư hại của tế bào…<br>&nbsp;- Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể<br><strong>II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT<br>&nbsp;</strong>-Thực vật không có cơ quan hô hấp riêng. Hô hấp diễn ra trong mọi cơ quan của cơ thể thực vật, đặc biệt là các cơ quan đang có hoạt động sinh lí mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa và quả đang sinh trưởng,…<br>&nbsp;-Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ti thể.<br><strong>2.1. Phân giải kị khí:<br>&nbsp;-</strong>Điều kiện: Xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu oxi.<br>-Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình:</div><div>&nbsp; &nbsp; +<strong>Đường phân:</strong> Là quá trình phân giải Glucozo đến axit piruvic<br>&nbsp; &nbsp; +<strong>Lên men:</strong> là axit piruvic lên men tạo thành rượu êtilic và CO<sub>2</sub> hoặc tạo thành axit lactic.<br>-Kết quả: Từ 1 phân tử glucozo qua phân giải kị khí giải phóng 2 phân tử ATP</div><div><strong>2.2. Phân giải hiếu khí:<br>&nbsp;-</strong>Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang nở…<br> -Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình: Gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền electron trong ti thể.</div><div><strong>Chu trình Crep:</strong> diễn ra trong chất nền của ti thể. Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể. Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn.<br><strong>Chuỗi chuyền electron:</strong> diễn ra ở màng trong ti thể. Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước.<br>-Kết quả: Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.</div><div><strong>2.3. Hô hấp sáng<br>-</strong>Khái niệm: Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO<sub>2</sub> ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.<br>-Điều kiện xảy ra:<br>&nbsp; &nbsp;+Cường độ ánh sáng cao <br>&nbsp; &nbsp;+Lượng CO<sub>2</sub> cạn kiệt, O<sub>2</sub> tích lũy nhiều trong lục lạp (cao gấp 10 lần CO<sub>2</sub>)<br>-Nơi xảy ra: ở 3 bào quan bắt đầu là lục lạp, peroxixom và kết thúc tại ty thể<br>-<strong>Diễn biễn:</strong> Enzim cacbôxilaza chuyển thành enzim ôxigenaza ôxi hóa ribulôzơ – 1,5 – điphôtphat đến CO<sub>2</sub> xảy ra kế tiếp nhau trong 3 bào quan : lục lạp, perôxixôm và ti thể.<br>-Ảnh hưởng:</div><div>&nbsp; &nbsp; +Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp.<br>&nbsp; &nbsp; +Thông qua hô hấp sáng đã hình thành 1 số axit amin cho cây (glixerin, serin)<br><br></div><div><strong>III.QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VỚI QUANG HỢP VÀ MÔI TRƯỜNG<br>3.1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp:<br></strong>-Sản phẩm của quang hợp (C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub> + O<sub>2</sub>) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp.<br>-Sản phẩm của hô hấp (CO<sub>2</sub> + H<sub>2</sub>O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub> và giải phóng oxi trong quang hợp.<br><strong>3.2. Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường: <br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Nước&nbsp; :<br></strong>-Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp<br>-Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ (hạt), tăng lượng nước thì hô hấp tăng.<br>-Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể.<br>&nbsp; &nbsp; <strong>&nbsp; Nhiệt độ :<br></strong>-Khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến giới hạn chịu đựng của cây.<br>-Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tuân theo định luật Van –Hop: Q10 = 2 -3 (tăng-nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 - 3 lần)<br>-Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp khoảng 30 → 35oC.<br>-Nồng độ O2: Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, khi giảm xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí → bất lợi cho cây trồng.<br>-Nồng độ CO2: Trong môi trường cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế. CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men etilic.&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-20 11:20:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1830020343</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1830320878</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>I. Khái niệm</strong></div><div>–&nbsp; Quang tổng hợp hay gọi tắt là<br>quang hợp là quá trình thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng. Quang hợp là<br>quá trình thu nhận và chuyển hóa năng lượng mặt trời của thực vật, tảo và một<br>số vi khuẩn. Trong quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng mặt trời đã được<br>diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhidrat và giải phóng oxy từ khí cacbonic và<br>nước.</div><div>- Năng lượng hóa học này được lưu trữ<br>trong các phân tử carbohydrate như đường, và được tổng hợp từ carbon dioxide và nước. Trong hầu hết các trường hợp, oxy cũng được tạo ra như là một sản phẩm<br>phụ. Hầu hết các thực vật, tảo và vi khuẩn cyanobacteria thực hiện quang hợp,<br>và các sinh vật như vậy được gọi là photoautotrophs.</div><div>– Phương trình tổng quát của quá trình<br>quang hợp:&nbsp;</div><div>6CO<sub>2</sub> + 12H<sub>2</sub>O → C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub> + 6O<sub>2</sub> + 6H<sub>2</sub>O&nbsp; &nbsp;</div><div><strong>II. Vai trò của quang hợp</strong></div><div>Quang hợp có vai trò vô cùng quan trọng đối với mọi sự sống trên trái đất. Tổng hợp<br>lại, có 5 vai trò của quang hợp sau đây:</div><div>– Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật. Cũng có<br>thể coi là nguyên liệu cho công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người. Sản<br>phẩm của quang hợp góp phần tổng hợp chất hữu cơ phục vụ sự sống của nhiều loài<br>sinh vật.</div><div>– Cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động sống của sinh giới.</div><div>- Quang hợp sản sinh ra khí oxi và tổng hợp cacbonhidrat. Cacbonhidrat tồn tại ở dạng<br>lưu trữ năng lượng và vận chuyển năng lượng. Từ đó làm vai trò trung gian giúp trao đổi chất, cung cấp năng lượng duy trì sự sống.</div><div>- Tạo chất hữu cơ quang hợp: Tạo ra hầu như toàn bộ các chất hữu cơ trên trái đất.<br>Ngoài quá trình quang hợp ở thực vật và ở một số vi sinh vật quang hợp, nói chung không có một sinh vật nào có thể tự tạo được chất hữu cơ (trừ một số rất ít vi sinh vật hoá tự dưỡng).</div><div>- Tích lũy năng lượng: Hầu hết các dạng năng lượng sử dụng cho các quá trình sống của các sinh vật trên trái đất (năng lượng hoá học: ATP) đều được biến đổi từ năng lượng ánh sáng mặt trời (năng lượng lượng tử) nhờ quá trình quang hợp.</div><div>– Điều hoà không khí: Quang hợp giải phóng oxi và hấp thụ CO2 góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính. Không<br>khí được làm cho trong lành hơn. Từ đó hoạt động của sinh vật của dễ dàng và an toàn hơn. Có thể coi đây là vai trò quan trọng nhất của quang hợp. Bởi lọc khí giúp điều hòa bầu trời đồng thời điều hòa ổn định hơi thở của sinh giới.</div><div>– Nhả khí oxi ra môi trường ngoài cho con người, thực vật, động vật hô hấp. Nếu không có quang hợp, sẽ thiếu đi oxy, sinh vật sẽ chết. Quang hợp giữ trong sạch bầu khí quyển. Quá trình quang hợp của các cây xanh trên trái đất đã hấp thụ và giải phóng vào khí quyển.</div><div>– Chế tạo tinh bột làm thức ăn cho con người. Như đã nói ở trên, cacbonhydrat giúp tổng hợp tinh bột phục vụ làm thức ăn cho con người.</div><div><strong>III. Lá là cơ quan quang hợp</strong></div><div><strong>1. Hình thái giải phẫu của lá thích nghi<br>với chức năng quang hợp</strong></div><div>- Đặc điểm hình thái bên ngoài :&nbsp;<br>+ Lá có cấu tạo hình bản dẹt giúp tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, nhờ đó thu về nhiều ánh sáng hơn cho hoạt động quang hợp của cây.</div><div>+ Các khí khổng ở biểu bì lá là nơi thu nhận khí CO<sub>2</sub> - nguyên liệu không thể thiếu trong hoạt động quang hợp ở thực vật.</div><div>- Cấu tạo giải phẫu bên trong:</div><div>+ Trong lá, các tế bào mô giậu (chứa nhiều diệp lục - bào quang hợp) nằm liền dưới lớp biểu bì trên, có hình chữ nhật và sếp rất sít nhau, tạo ra khoang chứa CO<sub>2</sub> - nguyên liệu quang hợp.<br>+ Hệ gân lá có mạch dẫn gồm mạch gỗ với mạch rây, xuất phát từ bó mạch ở cuốn lá đi đến tận từng tế bào nhu mô của lá. Nhờ vậy mà nước và muối&nbsp; khoáng mới đến được từng tế bào để thực hiện quá trình quang hợp và vận chuyển các sản phẩm quang hợp ra khỏi là tới các cơ quan khác trong cây.</div><div><strong>2.</strong> <strong>Lục lạp</strong></div><div><strong>a) Lục lạp là gì?</strong></div><div>- Lục lạp là bào quang phổ biến,&nbsp; đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình quang hợp của thực vật. Tại đây, chứa các chất diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời, chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử ATP và NADPH.<br>- Hiểu một cách đơn giản, lục lạp thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng mặt trời hấp thụ được thành năng lượng hóa học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật.</div><div><strong>b) Cấu tạo hình thái của lục lạp</strong></div><div>- Lục lạp có cấu trúc gồm 2 màng. Màng ngoài dễ thấm hơn màng trong. Giữa màng ngoài và màng trong có lớp giữa gọi là khoang màng giữa. Màng trong của lục lạp được bao bọc bởi một vùng không có màu xanh lục được gọi Stroma tương tự như chất nền matrix của ti thể.</div><div>- Bên trong của lục lạp chứa chất nền cùng<br>với hệ thống túi dẹt tilacoit. Các tế bào tilacoit này sẽ xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc Granma. Các Granma trong lục lạp nối với nhau bằng một hệ thống màng. Trong màng của Tilacoit chứa nhiều diệp lục và các tế bào có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn chứa ADN và riboxom.</div><div><strong>c) Chức năng của lục lạp</strong></div><div>- Quang hợp: Lục lạp có chức năng chính là thực hiện quá trình quang hợp. Tại đây, lục lạp chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời. Chuyển hóa và lưu trữ năng lượng trong phân tử cao năng ATP và NADPH đồng thời quá trình đó sẽ giải phóng ra khí oxi. Sau đó, lục lạp sẽ sử dụng năng lượng đó tạo lên các phân tử CO<sub>2 </sub>theo chu trình Calvin.</div><div>- Tổng hợp các axit béo: Ngoài chức năng quang hợp, lục lạp còn có vai trò trong việc tổng hợp các axit béo, và các phản ứng miễn dịch của thực vật.</div><div>* Lục lạp rất linh động trong cơ thể thực vật, nó có thể dễ dàng di chuyển&nbsp; trong tế bào thực vật, thỉnh thoảng thắt lại để thực hiện quá trình phân đôi tế bào. Hoạt động của lục lạp chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường như: màu sắc và cường độ ánh sáng. Lục lạp không tạo ra từ tế bào thực vật mà lục lạp được tạo ra từ quá trình phân bào của cơ thể.</div><div><strong>d)</strong> <strong>Cấu tạo hình thái phù hợp với chức năng của lục lạp</strong></div><div>Để đảm bảo chức năng quang hợp, cũng như lá, lục lạp có những đặc điểm về hình thái, giải phẫu thích ứng:</div><div>- Hình thái và kích thước:</div><div>+ Hình thái lục lạp: Ở thực vật bậc cao, lục lạp thường có hình bầu dục để thuận tiện cho quá trình tiếp nhận ánh sáng mặt trời. Khi ánh sáng mặt trời quá mạnh, lục lạp có khả năng xoay bề mặt tiếp xúc nhỏ nhất của mình về phía ánh sáng.</div><div>+ Kích thước chiều ngang 2-4μm, chiều dài 4-7μm.</div><div>+ Ở thực vật có rất nhiềulục lạp, tập chung nhiều nhất ở lá.</div><div>- Cấu tạo:</div><div>+ Lục lạp có 2 lớp màng bao bọc.</div><div>+ Màng trong và màng ngoài đều trơn.</div><div>+ Bản chất màng là lipoprotein.</div><div>+ Phần dịch giới hạn bởi màng gọi là chất nền (stroma) chứa: Nhiều hạt riboxom và tinh bột. Cột (grana) gồm các túi dẹt tilacoit xếp chồng lên nhau. Các cột Grana nối với nhau bằng hệ thống màng. Trên màng tilacoit chứa nhiều sắc tố trong đó có diệp lục, phức hệ ATP-sintetaza và các enzim quang hợp. ADN giống vi khuẩn.</div><div><strong>3. Hệ sắc tố quang hợp</strong></div><div>- Thành phần của hệ sắc tố quang hợp: Diệp lục và carôtenôit. Diệp lục là sắc tố chủ yếu của quang hợp, carotenoit là sắc tố phụ quang hợp. Chức năng của hệ sắc tố quang hợp:</div><div>+ Diệp lục gồm diệp lục a và diệp lục b. Trong đó diệp lục a (P700và P680) tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng ở các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Các phân tử diệp lục b và diệp lục a khác hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục a (P700 và P680) ở trung tâm phản ứng quang hợp.</div><div>+ Các carotenoid gồm caroten và xantophin (ngoài ra ở tảo còn có phycobilin). Chức năng của chúng là hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục b để diệp lục b truyền tiếp cho diệp lục a. Ngoài ra, carôtenôit còn có chức năng bảo vệ bộ máy quang hợp và tế bào khỏi bị nắng cháy khi cường độ ánh sáng quá cao.</div><div>Các loại sắc tố quang hợp:</div><div>* Nhóm sắc tố lục chlorophyll (diệp lục)</div><div>- Cấu tạo chung: 4 nhân pyrol liên kết với nhau bằng các cầu nối mêtyl tạo nên vòng porphyrin với nguyên tử Mg ở giữa có liên kết thật và giả với các nguyên tử N của nhân pyron; hai nguyên tử H ở nhân pyron thứ 4; vòng xiclopentan và gốc rượu phytol có các nối đôi cách đều nhau.</div><div>- Quang phổ hấp thụ: xanh lam (430nm) và đỏ (662nm)</div><div>&nbsp; * Nhóm sắc tố vàng carotenoit</div><div>- Caroten (C<sub>40</sub>H<sub>56</sub>) là một loại cacbuahydro chưa bão hoà, không tan trong nước,<br>chỉ tan trong dung môi hữu cơ</div><div>- Xantophyl (C<sub>40</sub>H<sub>56</sub>O<sub>n(1-6) </sub>) là dẫn xuất của caroten</div><div>- Quang phổ hấp thụ: 451 – 481 nm</div><div>&nbsp;* Nhóm sắc tố xanh phycobilin</div><div>- Có vai trò quan trọng đối với tảo và các nhóm thực vật sống ở nước, gồm phycoerythrin và phicoxianin</div><div>- Quang phổ hấp thụ: 550nm và 612 nm.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-20 13:23:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1830320878</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1830369676</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1399887018/9db128cfbd965e602506214a2536bfb0/Ingenhousz_Experiment__Temperature_Influencing_Photosynthesis.mp4" />
         <pubDate>2021-10-20 13:36:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1830369676</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dovankhanh147</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1830374507</link>
         <description><![CDATA[<div>Thí nghiệm chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình quang hợp</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1399887018/66d83c616554430587a4bd5198a9097c/Pondweed___factors_affecting_the_rate_of_photosynthesis.mp4" />
         <pubDate>2021-10-20 13:38:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1830374507</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926842562</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ</strong></div><div>- Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật.</div><div>- Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH<sub>4</sub><sup>+</sup> và NO<sub>3</sub><sup>−</sup>. Trong cây, NO<sub>3</sub><sup>−</sup> được khử thành NH<sub>4</sub><sup>+</sup>.</div><div>- Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của thực vật:</div><div>+ Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục, ATP…</div><div>+ Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào → ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào.</div><div><strong>II. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA NITƠ Ở THỰC VẬT</strong></div><div>Sự đồng hóa Nitơ trong mô thực vật gồm 2 quá trình: khử nitrat và đồng hóa amôni.</div><div><strong>1. Quá trình khử nitrat</strong></div><div>-Là quá trình chuyển hóa NO3− thành NH4+, có sự tham gia của Mo và Fe được thực hiện ở mô rễ và mô lá theo sơ đồ:</div><div>NO3− (nitrat) → NO2− (nitrit) → NH4+ (amôni)</div><div><strong>2. Quá trình đồng hóa NH4+ trong mô thực vật</strong></div><div><strong>a) Theo 3 con đường</strong></div><div>- Amin hóa trực tiếp các axit xêtô:</div><div>Axit xêtô + NH4+ → Axit amin.</div><div>- Chuyển vị amin:</div><div>Axit amin + Axit xêtô → Axit amin mới + Axit xêtô mới.</div><div>- Hình thành amit: Là con đường liên kết phân tử NH4+ với axit amin đicacbôxilic</div><div>Axit amin đicacbôxilic + NH4+ → Amit</div><div><strong>b) Sự hình thành amit có ý nghĩa sinh học quan trọng</strong></div><div>- Đó là cách giải độc NH4+ tốt nhất (NH3 tích lũy lại sẽ gây độc cho tế bào).</div><div>- Amit là nguồn dự trữ NH4+ cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 07:34:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926842562</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926845823</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>I. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY</strong></div><div>&nbsp; &nbsp; Nitơ là một trong những nguyên tố phổ biến nhất trong tự nhiên, chủ yếu tồn tại trong không khí và trong đất.</div><div><strong>II. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ TRONG ĐẤT</strong></div><div><strong>1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất</strong></div><div>&nbsp; &nbsp; Cây không trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật. Nitơ phải trải qua con đường chuyển hóa thành NH4+ và NO3- nhờ hoạt động của các vi sinh vật trong đất.</div><div>Con đường chuyển hóa diễn ra theo 2 giai đoạn:</div><div>- Amôn hóa là quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ trong xác thực vật thành amôni (NH4+) nhờ vi khuẩn amôn hóa:</div><div>Nito trong đất -&gt; NH4+</div><div>- Qúa trình nitrat hóa là quá trình chuyển hóa từ dạng nitơ ôxi hóa (NH4+) sang dạng nitơ khử là NO3- nhờ vi khuẩn nitrat hóa:</div><div>NH4+-&gt;NO2-&gt;NO3-</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Ngoài ra trong đất còn xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử (NO3- → N2 ). Quá trình này do các vi sinh vật kị khí thực hiện, diễn ra mạnh khi đất thiếu không khí. Do đó, để ngăn chặn sự mất mát nitơ cần đảm bảo độ thoáng cho đất</div><div><strong>2. Quá trình cố định nitơ phân tử</strong></div><div>- Quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH3 gọi là quá trình cố định nitơ</div><div>- Trong tự nhiên, hoạt động của nhóm vi sinh vật cố định nitơ có vai trò quan trọng trong việc bù đắp lại lượng nitơ của đất đã bị lấy đi.</div><div>- Vi sinh vật cố định nitơ gồm 2 nhóm : vi sinh vật sống tự do như vi khuẩn lam và nhóm cộng sinh với thực vật, điển hình là các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium tạo nốt sần ở rễ cây họ Đậu.</div><div>- Vi khuẩn cố định nitơ có được khả năng như vậy là do nó có enzim nitrôgenaza có khả năng bẻ gẫy liên kết ba bền vững trong N2 để nitơ liên kết với hiđrô tạo thành amoniac (NH3). Trong môi trường nước NH3 chuyển thành NH4<sup>+</sup>.</div><div><strong>III. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG</strong></div><div><strong>1. Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng</strong></div><div>   Để cây trồng có năng suất cao cần phải bón phân hợp lí :</div><div>- Đúng loại, đủ số lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng</div><div>- Đúng nhu cầu của giống, loài cây trồng</div><div>- Phù hợp với thời kì sinh trưởng và phát triển của cây (bón lót, bón thúc) cũng như điều kiện đất đai và thời tiết mùa vụ</div><div><strong>2. Các phương pháp bón phân</strong></div><div>- Bón phân qua rễ (bón vào đất) : Phương pháp bón phân qua rễ dựa vào khả năng của rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất. Bón phân qua rễ gồm bón lót trước khi trồng cây và bón thúc sau khi trồng cây.</div><div>- Bón phân qua lá : Phương pháp bón phân qua lá là sự hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng. Dung dịch phân bón qua lá phải có nồng độ các ion khoáng thấp và chỉ bón phân qua lá khi trời không mưa và nắng không quá gay gắt.</div><div><strong>3. Phân bón và môi trường</strong></div><div>    Khi lượng phân bón vượt quá mức tối ưu, cây sẽ không hấp thụ hết. Dư lượng phân bón sẽ làm xấu tính chất lí hóa của đất. Dư lượng phân bón sẽ bị nước mưa cuốn xuống các thủy vực gây ô nhiễm môi trường nước.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 07:37:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926845823</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926849737</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/c5f7f2b843b54a6420a6477059c0c6cd/ly_thuyet_su_hap_thu_nuoc_va_muoi_khoang_o_re_00.png" />
         <pubDate>2021-12-03 07:40:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926849737</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926851850</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/91b1536d5f86347b1a762073d64ea903/ly_thuyet_sinh_11_bai_2_van_chuyen_cac_chat_trong_cay.jpg" />
         <pubDate>2021-12-03 07:42:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926851850</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926855155</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/dc1d0e1d34835bd2ad142d1559ea0439/ly_thuyet_thoat_hoi_nuoc_01.png" />
         <pubDate>2021-12-03 07:44:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926855155</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926860970</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/2b27d4bb09027a0a2c031bef130a0c6b/ly_thuyet_dinh_duong_nito_o_thuc_vat_tiep_theo_00.png" />
         <pubDate>2021-12-03 07:48:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926860970</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926861302</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/d8cd795997b0c75d65bf11351096417c/ly_thuyet_dinh_duong_nito_o_thuc_vat_00.png" />
         <pubDate>2021-12-03 07:48:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926861302</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926861793</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/7532a808cda832e0767baff754fe53dc/i51.png" />
         <pubDate>2021-12-03 07:49:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926861793</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926862625</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/c86bb887b4c07728fcc1a9075fafd720/t_i_xu_ng.jfif" />
         <pubDate>2021-12-03 07:49:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926862625</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926865140</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/e9f606c24b6c8159580628f7350a8fa3/ly_thuyet_sinh_11_bai_8_quang_hop_o_thuc_vat.jpg" />
         <pubDate>2021-12-03 07:51:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926865140</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926865491</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/31c27f8905c4bc513e56aaa546f51017/ly_thuyet_quang_hop_o_cac_nhom_thuc_vat_c3_c4_va_cam_01.png" />
         <pubDate>2021-12-03 07:51:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926865491</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926865688</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/9f6e68e3feef990ac97858bc27d18b08/8_9_.jpg" />
         <pubDate>2021-12-03 07:51:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926865688</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926869010</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/f86e9817cb9e35017949b8b20a280644/ly_thuyet_quang_hop_o_cac_nhom_thuc_vat_c3_c4_va_cam_02.png" />
         <pubDate>2021-12-03 07:54:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926869010</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926869210</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/29e221b01d27afba5b42411ada75d5f3/ly_thuyet_sinh_11_bai_9_quang_hop_o_cac_nhom_thuc_vat_c3_c4_va_cam_2.jpg" />
         <pubDate>2021-12-03 07:54:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926869210</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926869453</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/46e0e40eacf25b5062cab60017fbbd7b/ly_thuyet_sinh_11_bai_9_quang_hop_o_cac_nhom_thuc_vat_c3_c4_va_cam_3.jpg" />
         <pubDate>2021-12-03 07:54:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926869453</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926871499</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/2223f9c7519547f0b4dbd21390570766/ly_thuyet_sinh_11_bai_12_ho_hap_o_thuc_vat.jpg" />
         <pubDate>2021-12-03 07:56:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926871499</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926871821</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/f6d43a5b5c7d06d8728493321ad46c71/qua_trinh_ho_hap_o_thuc_vat.png" />
         <pubDate>2021-12-03 07:56:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926871821</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926872222</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395744223/8180a58686825ea38eda600f25e3045b/ly_thuyet_ho_hap_o_thuc_vat_00.png" />
         <pubDate>2021-12-03 07:57:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926872222</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926883096</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 53: </strong>Vai trò của kali đối với thực vật là:</div><div>A. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.&nbsp;<br>B. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.</div><div><strong>C. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.</strong></div><div>D. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.</div><div><strong>Câu 54: </strong>Vai trò của phôtpho đối với thực vật là: &nbsp;</div><div>A. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.&nbsp; &nbsp;&nbsp;<br>B. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.</div><div>C. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.</div><div><strong>D. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.</strong><br><strong>Câu 55 : </strong>Sự biểu hiện triệu chứng <strong><em>thiếu </em></strong>nguyên tố <strong><em>nitơ</em></strong> của cây là:</div><div>A. Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.</div><div><strong>B. Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <br></strong>C. Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.&nbsp;</div><div>D. Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.&nbsp;</div><div><strong>Câu 56: </strong>Sự biểu hiện triệu chứng <strong><em>thiếu</em></strong> nguyên tố <strong><em>sắt</em></strong> của cây là:</div><div>&nbsp;A. Lá nhỏ có màu vàng.<strong>&nbsp; &nbsp;<br> </strong>B. Lá non có màu lục đậm không bình thường.<br>&nbsp;<strong>C. Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <br>&nbsp;</strong>D. Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.<br><strong>Câu 57: </strong>Sự biểu hiện triệu chứng <strong><em>thiếu</em></strong> nguyên tố <strong><em>magie</em></strong> của cây là:</div><div>A. Lá nhỏ có màu vàng.<strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;<br> B. Lá có màu vàng.</strong></div><div>C. Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng. <strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; </strong>D. Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.</div><div><strong>Câu 58: </strong>Nồng độ Ca<sup>2+</sup> trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận bằng cách nào ?</div><div>A. Hấp thụ thụ động.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <br>B. Khuếch tán.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <br><strong>C. Hấp thụ chủ động.&nbsp; &nbsp;</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>D. Thẩm thấu.</div><div><strong>Câu 59: </strong>Các nguyên tố khoáng được hấp thụ từ đất vào rễ ở dạng</div><div>A. Dạng không hòa tan.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br><strong>B. Liên kết với các phân tử nước.&nbsp; &nbsp;</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div>C. Các hợp chất hữu cơ.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>D. Các muối khoáng vô cơ và hữu cơ.</div><div><strong>Câu 60: </strong>Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là</div><div><strong>A. cấu trúc tế bào. </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>B. hoạt hóa enzim.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <br>C. cấu tạo enzim.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <br>D. cấu tạo côenzim.<br><strong>Câu 61: </strong>Vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là</div><div>A. cấu trúc tế bào.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <br><strong>B. hoạt hóa enzim</strong>.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;<br>C. cấu tạo enzim.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;<br>D. cấu tạo côenzim.</div><div><strong>Câu 62: </strong>Câu nào <strong>không</strong> đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây?</div><div>A. Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống.</div><div><strong>B. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.</strong></div><div>C. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào.</div><div>D. Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.</div><div><strong>Câu 63: </strong>Cần phải cung cấp nguyên tố khoáng nào sau đây cho cây khi lá cây có màu vàng?</div><div>A. Photpho.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <br><strong>B. Magiê. </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>C. Kali.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;<br>D. Canxi.</div><div><strong>Câu 64: </strong>Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành</div><div>A. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>B. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ.&nbsp; &nbsp;<br><strong>C. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá.</strong>&nbsp; &nbsp;<br>D. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa.<br><strong>Câu 65:</strong>Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng</div><div>A. Nitơ tự do trong khí quyển (N­<sub>2</sub>)<strong>.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <br></strong>B. N<sub>2</sub>, NH<sub>4</sub><sup>+</sup> và NO<sub>3</sub><sup>-</sup>. <strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</strong></div><div><strong>C. Nitơ nitrat (NO</strong><strong><sub>3</sub></strong><strong><sup>-</sup></strong><strong> ) và nitơ amôni (NH</strong><strong><sub>4</sub></strong><strong><sup>+</sup></strong><strong> )</strong>. <strong>&nbsp; &nbsp;<br></strong>D. NO<sub>2</sub><sup>-</sup>, NH<sub>4</sub><sup>+</sup> và NO<sub>3</sub><sup>-</sup>.</div><div><strong>Câu 66:</strong> Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim</div><div>A. amilaza.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>B. nuclêaza.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>C. caboxilaza.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <br><strong>D. nitrôgenaza.</strong></div><div><strong>Câu 67:</strong> Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng</div><div><strong>A. nitơ không tan, cây không hấp thu được. </strong>&nbsp;<br>B. nitơ muối khoáng cây hấp thu được.</div><div>C. nitơ độc hại cho cây.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>D. nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được.</div><div><strong>&nbsp;Câu 68:</strong> Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:</div><div>A. thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả.</div><div>B. chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.</div><div>C. thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.</div><div><strong>D. thành phần của prôtêin và axít nuclêic cấu tạo nên tế bào, cơ thể.</strong></div><div><strong>Câu 69:</strong> Cố định nitơ khí quyển là quá trình</div><div>A. biến N<sub>2</sub> trong không khí thành nito tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí.</div><div><strong>B. biến N</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong> trong không khí thành đạm dể tiêu trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.</strong></div><div>C. biến N<sub>2 </sub>&nbsp;trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.</div><div>D. biến N<sub>2 </sub>trong không khí thành đạm dể tiêu trong đất nhờ tác động của con người.</div><div><strong>Câu 80:</strong> Điều kiện nào dưới đây<strong> không</strong> đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra?</div><div>A. có các lực khử mạnh.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>B. được cung cấp ATP.</div><div>C. có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br><strong>D. thực hiện trong điều kiện hiếu khí.</strong></div><div><strong>Câu 81: </strong>Cây không sử dụng được nitơ phân tử N<sub>2</sub> trong không khí vì:</div><div><strong>A. Cấu trúc nitơ phân tử (N</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong>) có 3 liên kết cộng hóa trị rất bền vững.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</strong>&nbsp; &nbsp; <br>B. Lượng nitơ phân tử (N<sub>2</sub>) rất ít trong khí quyển.</div><div>C. Quá trình chuyển hóa nitơ phân tử (N<sub>2</sub>) rất lâu.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <br>D. Nitơ phân tử (N<sub>2</sub>) trong khí quyển độc hại đối với thực vật</div><div><strong>Câu 82: </strong>Các axit amin nằm trong các hợp chất mùn, trong xác bã động vật, thực vật sẽ bị vi sinh vật nào trong đất phân giải tạo thành NH<sub>4</sub><sup>+ </sup>?</div><div><strong>A. Vi khuẩn amôn hóa</strong>.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>B. Vi khuẩn cố định nitơ.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;<br>C. Vi khuẩn nitrat hóa.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>D. Vi khuẩn phản nitrat hóa.</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 08:05:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1926883096</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chấm điểm thành viên</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1927073307</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. Minh Anh 03</strong> : soạn nội dung phần <strong>Vận chuyển nước và khoáng<br>=&gt; Nhận xét</strong> : hoàn thành trước deadline, có tìm tòi, hệ thống các kiến thức ở mức tương đối trực quan, đầy đủ. Đảm bảo được các nội dung trọng tâm, đồng thời có kiếm thêm các hình ảnh và video để minh họa.<br><strong>&nbsp;Điểm</strong> ; 9,5<br><strong>2. Hữu Phúc 21 : </strong>soạn nội dung phần <strong>&nbsp;Dinh dưỡng khoáng + Nito ở thực vật.<br>=&gt; Nhận xét : </strong>Hoàn thành bài đúng hạn, kiến thức khá rộng và đầy đủ, đặc biệt là phần các nguyên tố khoáng ở thực vật, nhìn chung dễ tiếp cận. Đồng thời cũng có chọn những hình ảnh minh họa. Tuy nhiên còn khá ít tương tác trên nhóm. <strong>Điểm</strong> : 9,5<br><strong>3. Vân Khánh 12, Kim Ngọc 16 : </strong>soạn nội dung phần <strong>Quang hợp ở thực vật<br>=&gt; Nhận xét : </strong>Hoàn thành khá tốt, phần kiến thức chặt chẽ, sâu rộng. Đồng thời có vận dụng nhiều hình ảnh để minh họa. Ngoài ra Vân Khánh có hỗ trợ tìm video, Kim Ngọc có hỗ trợ các bạn tìm thêm câu hỏi<br>&nbsp;<strong>Điểm</strong> : Khánh 9,75<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Ngọc 9,75<br><strong>4, Thạnh Đông 07 : </strong>soạn nội dung phần <strong>Hô Hấp </strong>+ bổ sung câu hỏi<br><strong>=&gt; Nhận xét : </strong>Không bị trễ hạn. Nhìn chung nội dung kiến thức trọng tâm khá đầy đủ, có sử dụng các hình ảnh trực quan, sinh động để minh họa. Đồng thời có hỗ trợ các bạn bổ sung phần kiến thức bị thiếu.<br><strong>Điểm</strong> : 9,75<br><strong>5. Trường Duy 05 : </strong>tìm kiếm các video minh họa<br><strong>=&gt; Nhận xét : </strong>Các video khá đặc sắc, giúp nội dung bài học thêm thú vị và dễ liên tưởng. Tuy nhiên số lượng video còn khá ít.<br><strong>Điểm</strong> : 9,3<br><strong>6. Minh Trí 29, Công Tâm 23 : </strong>tìm kiếm câu hỏi trắc nghiệm<strong><br>=&gt; Nhận xét : </strong>Các câu hỏi khá đầy đủ, bám sát vào nội dung bài học. Tuy nhiên số lượng còn khá ít và có phần lộn xộn. Ngoài ra Minh Trí có hỗ trợ các bạn tạo padlet và post bài.<br>Điểm :&nbsp; Trí 9,75<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Tâm 9,3<strong><br>Nhận xét cả tổ :</strong>nội dung các phần được soạn đầy đủ, có chèn ảnh minh họa cho từng nội dung, có kiến thức mở rộng<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 10:30:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1927073307</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>k12t1ngoc16</author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1927427297</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div><strong>Câu 83: </strong>Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?</div><div>(1) Chu trình Canvin tồn tại ở mọi loài thực vật&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; (2) Quang hợp quyết định khoảng 90 - 95% năng suất cây trồng</div><div>(3) QH cực đại tại các miền tia đỏ và tia xanh tím&nbsp; &nbsp; &nbsp;(4) Quá trình QH được chia làm hai pha: pha sáng và pha tối</div><div>Phương án trả lời:&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;A. 1.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. 3.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>&nbsp; &nbsp;C. 4.&nbsp; &nbsp;</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. 2.&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div><strong>Câu 84: </strong>Thực vật C<sub>4</sub> có năng suất sinh học cao hơn thực vật C<sub>3</sub> vì</div><div>A. sống ở vùng giàu ánh sáng.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. có điểm bù CO<sub>2</sub> thấp.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>&nbsp;C. </strong>không có hô hấp sáng.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. nhu cầu nước thấp.</div><div><strong>Câu 85:</strong> Hô hấp sáng là quá trình hô hấp:</div><div><strong>A. xảy ra ngoài ánh sáng.&nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; B. xảy ra trong bóng tối.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; C. tạo ra ATP.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. làm tăng sản phẩm quang hợp.</div><div><strong>Câu 86:</strong>Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là</div><div>A. RiDP.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. AM.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>&nbsp; &nbsp;C. APG.&nbsp; &nbsp; &nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. AlPG.</div><div><strong>Câu 87: </strong>ất tách ra khỏi chu trình Canvin khởi đầu cho tổng hợp glucozo là:</div><div>A. APG (axit phôtphoglixêric).&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. RiDP (ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat).&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div><strong>C. AlPG (anđêhit photphoglixêric).&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. AM (axit malic).</div><div><strong>Câu 88</strong> Nhóm thực vật nào sau đây có năng suất sinh học cao nhất?</div><div>A. lúa, khoai, sắn.&nbsp; &nbsp; &nbsp;B. thanh long, xương rồng, dứa.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>&nbsp; &nbsp;C. ngô, mía,</strong> rau dền. &nbsp; D. trường sinh, cỏ gấu, đậu.</div><div><strong>Câu 89:</strong> Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C<sub>4</sub> là</div><div><strong>A. AOA.&nbsp; &nbsp; &nbsp;</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. AM.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. APG.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. AlPG.</div><div><strong>Câu 90: </strong>Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là:</div><div>A. chỉ mở ra khi hoàng hôn.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. Chỉ đóng vào giữa trưa.</div><div><strong>C. đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày.</div><div><strong>Câu 91:</strong> Ý nào dưới đây không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM và thực vật C<sub>4</sub> khi cố định CO<sub>2</sub>?</div><div>A. tiến trình gồm 2 giai đoạn.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>&nbsp; &nbsp; B. Đều diễn ra vào ban ngày. </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; C. sản phẩm quang hợp đầu tiên.&nbsp; &nbsp; &nbsp;D. chất nhận CO<sub>2</sub>.</div><div><strong>Câu 92: </strong>Ở TV lá toàn màu đỏ có quang hợp được không?<strong>&nbsp; &nbsp; </strong>A. Không, vì thiếu sắc tố chlorophyl.</div><div>B. Được, vì chứa sắc tố carotenoit.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; C. Không, vì chỉ có sắc tố phicobilin và antoxian.</div><div><strong>D. Được, vì vẫn có sắc tố chlorophyl nhưng bị khuất bởi màu đỏ của nhóm sắc tố dịch bào antoxian</strong>.&nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div><strong>Câu 93: </strong>Hạn hán sinh lí là:<strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; </strong>A.<strong> </strong>Trời nắng nóng, cây thiếu nước, ngừng trệ các quá trình sinh lí. &nbsp;</div><div>B. Cây bị bệnh không hút nước được.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. Đất thiếu nước, ảnh hưởng đến các quá trình sinh lí.</div><div><strong>D. Nước có nhiều trong đất, nhưng cây không sử dụng được, cuối cùng bị héo và chết.&nbsp; &nbsp;&nbsp;</strong></div><div><strong>Câu 94:</strong> Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình:<strong>&nbsp; &nbsp;&nbsp;</strong></div><div>A. Tổng hợp ADN.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. Tổng hợp lipit.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>&nbsp; C. Tổng hợp cacbôhđrat.&nbsp; &nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. Tổng hợp prôtêin.</div><div><strong>Câu 95: </strong>Các tia sáng tím kích thích:<strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp;</strong></div><div>A. Sự tổng hợp cacbohiđrat.&nbsp; &nbsp; &nbsp;B. Sự tổng hợp lipit.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. Sự tổng hợp ADN.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>&nbsp; &nbsp;D. Sự tổng hợp prôtêin.</strong></div><div><strong>Câu 96:</strong> Trong ngày, tia xanh, tia tím có nhiều trong ánh sáng mặt trời vào lúc nào sau đây?</div><div>A. buổi sáng sớm.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. buổi trưa.&nbsp; &nbsp;</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; C. buổi tối.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. buổi chiều.</div><div><strong>Câu 97</strong> Nhiệt độ tối ưu cho đa số các loài thực vật tiến hành quang hợp là</div><div><strong>A. 25 – 35</strong><strong><sup>0</sup></strong><strong>C.&nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. 35 – 40<sup>0</sup>C.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. 15 – 20<sup>0</sup>C.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. Nhỏ hơn 15<sup>0</sup>C.</div><div><strong>Câu 98: </strong>Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp, câu có nội dung đúng sau đây là:</div><div><strong>A. cùng một cường độ chiếu sáng, tia đỏ có hiệu quả quang hợp cao hơn tia xanh, tím.</strong></div><div>B. trong các nhân tố môi trường thì nhiệt độ là nhân tố cơ bản nhất của quang hợp.</div><div>C. nguyên liệu trực tiếp cung cấp H<sup>+</sup> cho phản ứng sáng trong quang hợp là NADPH.</div><div>D. quang hợp ở cây xanh bắt đầu tăng khi nhiệt độ môi trường ở vào khoảng 25 – 35<sup>0</sup>C.</div><div><strong>Câu 99</strong> Năng suất kinh tế được quyết định chủ yếu do yếu tố nào sau đây?&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;A. Cường độ quang hợp.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>B. Dinh dưỡng khoáng hợp lí.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. Chế độ nước đầy đủ.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>D. Khả năng vận chuyển và tích lũy chất hữu cơ.</strong></div><div><strong>Câu 100: </strong>Trong các biện pháp kĩ thuật sau đây, biện pháp nào có hiệu quả nhất để làm tăng diện tích lá?</div><div>A. Bón phân đủ liều lượng. &nbsp; B. Tưới nước hợp lí.&nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>C. Mật độ gieo trồng phù </strong>hợp.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. Phòng trừ sâu bệnh.</div><div><strong>Câu 101:</strong> Năng suất quang hợp bị giảm sút do hoạt động nào sau đây?</div><div>A. cố định CO<sub>2</sub>.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>&nbsp; &nbsp;B. Thải CO</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong>. </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. Khử CO<sub>2</sub>.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. Hấp thu CO<sub>2</sub>.</div><div><strong>Câu 102: </strong>Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay chúng ta cần áp dụng những biện pháp kĩ thuật gì đối với vùng đất khô hạn, nhiệt độ cao?</div><div>1- Xây dựng các hồ chứa nước.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2- Chọn giống có khả năng chống chịu với nắng hạn.</div><div>3- Tưới nước thường xuyên cho đất.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; 4- Bón vôi để điều chỉnh độ pH cho đất.</div><div>5- Làm cỏ, cày xới đất để tăng khả năng giữ nước cho đất.</div><div>Phương án trả lời đúng là<strong>: A. 2.&nbsp; &nbsp; &nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. 3.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. 4.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. 5.</div><div><strong>Câu 103:</strong> Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào những biện pháp nào sau đây?</div><div>I. Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>II. Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.</div><div>III. Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.</div><div>IV. Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.</div><div>V. Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.</div><div>Phương án trả lời đúng là:&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; A. 1.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. 4.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; C. 3.</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. 2.</div><div><strong>Câu 104:</strong> Trong các hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần khắc phục suy thoái môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?</div><div>(1) Bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; (2) Chống xâm nhập mặn cho đất.</div><div>(3) Tiết kiệm nguồn nước sạch.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;(4) Giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.</div><div>Phương án trả lời đúng là:&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; A. 1.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. 2.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>&nbsp; C. 4.&nbsp; &nbsp; &nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. 3.</div><div><strong>Câu 105:</strong> Rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào những giải pháp nào sau đây?</div><div>(1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.</div><div>(2) Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ nguyên liệu, vật liệu, dược liệu,… cho đời sống và công nghiệp.</div><div>(3) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế xã hội.</div><div>(4) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.</div><div>(5) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.</div><div>Phương án trả lời đúng là: A. (2), (3), (5).&nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>&nbsp; B. (1), (3), (5).</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. (1), (2), (4).&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. (3), (4), (5).</div><div><strong>Câu 106: </strong>Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự :<strong>&nbsp; &nbsp;</strong></div><div>A. Chu trình crep → Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.&nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div>B. Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình crep.&nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div>C.Đường phân → Chu trình crep → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>D. Chuỗi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình crep → Đường phân</div><div><strong>Câu 107: </strong>Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là:</div><div>A. mạng lưới nội chất.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. Lục lạp.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>&nbsp;C. Ti thể.&nbsp; &nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. không bào.</div><div><strong>Câu 108: </strong>Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?</div><div>(1) diễn ra ở tất cả các cơ quan thực vật ( rễ, thân, lá và quả).</div><div>(2) rễ là nơi diễn ra hô hấp mạnh nhất.</div><div>(3) trong tế bào thực vật, hô hấp diễn ra ở ti thể và tế bào chất.</div><div>(4) sản phẩm của sự phân giải hoàn toàn chất hữu cơ trong hô hấp thực vật là nước, CO<sub>2</sub> và năng lượng (ATP và nhiệt).</div><div>(5) nhờ quá trình hô hấp, nhiều sản phẩm trung gian được hình thành để tổng hợp nhiều chất khác trong cơ thể.</div><div>Phương án trả lời đúng là:&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; A. 2.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. 3.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. 4.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>&nbsp; D. 5.</strong></div><div><strong>Câu 109: </strong>Khi nói về quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?</div><div>(1) Xảy ra trong tế bào chất.</div><div>(2) Là quá trình phân giải glucôzơ thành axit piruvic không có sự tham gia của oxi.</div><div>(3) Là quá trình oxi hóa chất đường.</div><div>(4) Qua đường phân, một phân tử đường glucôzơ được phân giải thành 2 phân tử axit piruvic.</div><div>(5) Là giai đoạn chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí.</div><div>(6) Mỗi phân tử được phân giải tạo 2 phân tử axit piruvic, nước và 2 phân tử ATP.</div><div>Phương án trả lời đúng là:&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; A. 3.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. 4.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>&nbsp;C. 5. </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. 6.</div><div><strong>Câu 110: </strong>Trong hô hấp, nguyên liệu là glucozo được phân giải đến sản phẩm đơn giản nhất có chứa 3 nguyên tử cacbon là:<strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</strong></div><div><strong>&nbsp;</strong>A<strong>. Axit pyruvic.&nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. Axit photpho glixêric.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. Axetin – CoA&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. Alđêhyt phôtpho glixeric</div><div><strong>Câu 111:</strong> Sản phẩm của sự phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic là:<strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</strong></div><div><strong>A. Rượi êtylic + CO</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong> + Năng lượng.&nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. Axit lactic + CO<sub>2</sub> + Năng lượng.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div>C. Rượi êtylic + Năng lượng.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. Rượi êtylic + CO<sub>2</sub> .</div><div><strong>Câu 112: </strong>Nhân tố nào quyết định hô hấp hiếu khí hay hô hấp kị khí?&nbsp; <br><strong>A. O</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong> </strong>&nbsp; &nbsp;B. CO<sub>2</sub>&nbsp; &nbsp; &nbsp;C. chất hữu cơ. &nbsp; D. hệ enzim&nbsp; &nbsp;</div><div><strong>Câu 113: </strong>Cho các nhận định về ảnh hướng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm.</div><div>(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quán.</div><div>(2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.</div><div>(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.</div><div>(4) Hô hấp không làm thay đồi khối lượng và chất lượng nông sán, thực phẩm.</div><div>Số nhận định đúng là: C. 1.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. 2.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>&nbsp; &nbsp;B. 3.&nbsp; &nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;A. 4.</div><div><strong>Câu 114:</strong>Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm bị tắt ngay. Giải thích nào sau đây đúng?</div><div><strong>A. </strong>Bình chứa hạt sống có nước nên que diêm không cháy được.&nbsp; &nbsp; &nbsp;B. Bình chứa hạt sống thiếu O2 do hô hấp đã hút hết O<sub>2</sub>.</div><div>C. Bình chứa hạt sống hô hấp thải nhiều O<sub>2</sub> ức chế sự cháy.&nbsp; &nbsp; D. Bình chứa hạt sống mất cân bằng áp suất khí làm diêm tắt.</div><div><strong>Câu 115 : </strong>Trong các phát biểu sau về hô hấp hiếu khí và lên men:</div><div>(1) Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần ôxi</div><div>(2) Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi chuyền điện tử còn lên men thì không</div><div>(3) Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là etanol hoặc axit lactic</div><div>(4) Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể.</div><div>(5) Hiệu quả của hô hấp hiếu khí thấp (2 ATP) so với lên men (36 – 38 ATP).&nbsp;</div><div>Các phát biểu không đúng là:&nbsp; A. 1, 3.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>&nbsp; B. 2, 5</strong>.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. 3, 5.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. 4, 5.</div><div>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 14:21:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1927427297</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1928447117</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1396217289/bbbcde3629a3f4f8f1772eb3738c76ea/image.png" />
         <pubDate>2021-12-04 04:09:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/leminhtri293/yrlolurg0mskz6oy/wish/1928447117</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
