<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>LỚP 4BA1 - CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN BẢN SẮC VĂN HÓA CỦA MỖI DÂN TỘC by Chu Thị Ngân</title>
      <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf</link>
      <description>Con hãy chụp ảnh các thử thách mà con đã hoàn thành trong phiếu Bingo để được thưởng điểm trong ClassDojo nhé!</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2025-03-14 08:27:02 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-04-03 15:01:49 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>NHIỆM VỤ</title>
         <author>nganchu118</author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3366106165</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><ol><li><p>Con hãy tìm hiểu về các yếu tố tạo nên bản sắc văn hóa của dân tộc <strong>Mông</strong> hoặc dân tộc <strong>Dao</strong>:</p><ul><li><p>Ngôn ngữ</p></li><li><p>Ẩm thực</p></li><li><p>Kiến trúc</p></li><li><p>Trang phục</p></li><li><p>Phong tục, truyền thống và tôn giáo</p></li><li><p>Nhân vật tiêu biểu</p></li></ul></li><li><p>Điều gì con còn thắc mắc hoặc muốn chia sẻ với khách mời?</p></li><li><p>Cô khuyến khích con tìm hiểu về các yếu tố văn hóa của một dân tộc khác (cột cuối cùng).</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-14 08:27:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3366106165</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TÀI LIỆU THAM KHẢO</title>
         <author>nganchu118</author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3366106166</link>
         <description><![CDATA[<p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://www.cema.gov.vn/gioi-thieu/cong-dong-54-dan-toc.htm">http://www.cema.gov.vn/gioi-thieu/cong-dong-54-dan-toc.htm</a></p><p><br></p><p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://dongsonvn.org/?s=Gi%E1%BB%9Bi+thi%E1%BB%87u+54+d%C3%A2n+t%E1%BB%99c+Vi%E1%BB%87t+Nam">https://dongsonvn.org/?s=Gi%E1%BB%9Bi+thi%E1%BB%87u+54+d%C3%A2n+t%E1%BB%99c+Vi%E1%BB%87t+Nam</a></p><p><br></p><p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://daklakmuseum.vn/tin-tuc-su-kien/nhom-bai-viet/van-hoa-dan-toc?page=2">https://daklakmuseum.vn/tin-tuc-su-kien/nhom-bai-viet/van-hoa-dan-toc?page=2</a></p>]]></description>
         <enclosure url="https://daklakmuseum.vn/tin-tuc-su-kien/nhom-bai-viet/van-hoa-dan-toc?page=2" />
         <pubDate>2025-03-14 08:27:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3366106166</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ khánh linh- 4BA1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3372991684</link>
         <description><![CDATA[<blockquote><p><em>Dân tộc: Mông</em></p><ul><li><p><em>Ngôn ngữ: Tiếng Mông</em></p></li><li><p><em>Ẩm thực: <mark>mèn mén, thắng cố, bánh ngô, gà đen, thịt lợn treo gác bếp, rau cải</mark></em></p></li><li><p><em>Kiến trúc: nhà nền đất, thường là cột kê, có ba gian, hai chái, mái chảy</em></p></li><li><p><em>Trang phục: <mark>Deel</mark> - áo dài truyền thống của người Mông Cổ,<mark>khăn đội đầu, áo, yếm, váy, thắt lưng, xà cạp;</mark> các phụ kiện đi kèm như<mark> vòng cổ, trâm cài đầu bằng bạc</mark></em></p></li><li><p><em>Phong tục, truyền thống và tôn giáo: </em><mark>Lễ hội Gầu Tào,Lễ hội khèn Mông</mark></p></li><li><p>Nhân vật tiêu biểu:<mark> Vừ A Dính người H'mông, liệt sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân thời kháng chiến chống Pháp, và là một nhân vật trong nhiều tài liệu, sách giáo khoa của Việt Nam</mark></p></li></ul></blockquote><p>    </p><blockquote><p><br/></p><p>   <em>  2.Con sẽ chia sẻ với khách về 54 dân tộc <s><mark>Việt Nam</mark></s></em></p><p><br/></p></blockquote><blockquote><p><em>    3. Con sẽ khuyến khích các em nhỏ tìm hiểu vê những dân tộc <s><mark>Viêt Nam</mark></s></em></p></blockquote>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3563069933/c9587d80d43548c3018e29560168c339/im.jpg" />
         <pubDate>2025-03-19 11:52:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3372991684</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dân tộc Dao</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373168404</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>NGÔN NGỮ</strong></p><p>Dân tộc Dao sử dụng ngôn ngữ Dao, thuộc nhóm ngôn ngữ H'Mông - Dao trong hệ ngôn ngữ Hán-Tạng.</p><ul><li><p><strong>MÓN ĂN</strong></p></li><li><p><strong>Thịt lợn chua</strong> – món ăn truyền thống làm từ thịt lợn ướp lên men tự nhiên.</p></li><li><p><strong>Canh thụt</strong> – một món canh phổ biến được nấu trong ống nứa với nhiều loại rau rừng.</p></li><li><p><strong>Mèn mén</strong> – món ăn làm từ bột ngô hấp, phổ biến trong đời sống người Dao.</p></li><li><p><strong>Rượu men lá</strong> – loại rượu đặc trưng nấu từ nhiều loại lá thuốc trên núi.</p></li><li><p><strong>KIẾN TRÚC</strong></p><ul><li><p>Nhà ở của người Dao có nhiều kiểu như nhà đất, nhà sàn hoặc nhà nửa sàn nửa đất, tùy theo từng nhóm Dao và điều kiện địa hình.</p></li></ul><ul><li><p>Một số nhóm Dao như Dao Đỏ thường làm nhà ở gần nguồn nước, còn Dao Quần Chẹt lại thích sống trên địa hình cao.</p></li><li><p><strong>TRANG PHỤC</strong></p></li><li><p><strong>Nam giới</strong> thường mặc áo dài xẻ tà, quần ống rộng và khăn quấn đầu.</p></li><li><p><strong>Phụ nữ</strong> mặc áo dài thêu họa tiết, quần hoặc váy dài, đội khăn hoặc mũ. Dao Đỏ nổi bật với trang phục có màu đỏ rực rỡ, trong khi Dao Tiền có họa tiết thêu bằng sáp ong rất đặc trưng.</p></li><li><p><strong>PHONG TỤC, TRUYÊNF THỐNG VÀ TÔN GIÁO</strong></p></li><li><p><strong>Lễ cấp sắc</strong> – nghi lễ đánh dấu sự trưởng thành của người đàn ông Dao, có ý nghĩa đặc biệt trong cộng đồng.</p></li><li><p><strong>Lễ cưới</strong> – thường có nhiều nghi thức trang trọng, trong đó cô dâu phải đội khăn che mặt khi về nhà chồng.</p></li><li><p><strong>Lễ cúng Bàn Vương</strong> – tưởng nhớ vị thủy tổ của dân tộc Dao, được tổ chức hàng năm.</p></li></ul></li><li><p>Tôn giáo của người Dao chủ yếu là tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và thờ Bàn Vương.</p></li><li><p><strong>NHÂN VẬT TIÊU BIỂU</strong></p></li><li><p><strong>Bàn Vương</strong> – thủy tổ được người Dao tôn kính, có công dẫn dắt dân tộc đi khai hoang lập nghiệp.</p></li><li><p><strong>Các thầy cúng, thầy mo</strong> – có vai trò quan trọng trong đời sống tâm linh và văn hóa truyền thống của người Dao.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-19 13:52:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373168404</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dân tộc Dao</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373170772</link>
         <description><![CDATA[<p>con không biết tiếng người Dao nói như thế nào</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-19 13:54:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373170772</guid>
      </item>
      <item>
         <title>𝐃Â𝐍 𝐓Ộ𝐂 𝐌Ô𝐍𝐆 ✿</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373197213</link>
         <description><![CDATA[<p>Ẩᗰ TᕼỰᑕ⟡𓌉◯𓇋₊˚⊹</p><p>-thắng cố</p><p>-mèn mén</p><p>-rượu ngô</p><p>-ớt nướng</p><p>-cơm lam</p><p>-thịt lợn cắp nách&nbsp;🐷</p><p>…..</p><p>TᖇᗩᑎG ᑭᕼỤᑕ👗</p><p>-áo cổ cao</p><p>-váy xoè</p><p>-khăn đội</p><p>-thắt lưng thổ cẩm</p><p>𝐋Ễ 𝐇Ộ𝐈⋆⭒˚𖠋𖠋𖠋*.⋆</p><p>-lễ hội múa xoè</p><p>-lễ hội Gầu Tào</p><p>…….</p><p>người mông sẽ nói tiếng mông</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3563894789/dee8278142310460440e71c9a17a71b4/IMG_0175.jpeg" />
         <pubDate>2025-03-19 14:10:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373197213</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ngườii môôông</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373258319</link>
         <description><![CDATA[<p>ẩm thực:</p><p><strong>Thắng cố</strong></p><p><strong>Mèn mén</strong> <br><strong>Rượu ngô</strong><br><strong>Ớt nướng</strong></p><p><strong>Phở chua</strong></p><p><strong>Bánh ngô</strong></p><p><strong>Bánh láo khoải</strong></p><p><strong>Bánh giầy</strong></p><p>trang phục</p><p><strong>Trang phục H'mông Đen</strong></p><p><strong>Trang phục H'mông Trắng</strong></p><p><strong>Trang phục dân tộc H'mông Hoa</strong></p><p><strong>Trang phục H'mông Xanh</strong></p><p>lễ hội</p><p>LỄ HỘI GẦU TÀO</p><p>LỄ HỘI CHỌI BÒ</p><p>LỄ CÚNG CƠM MỚI</p><p>tiếng nói</p><p>TẤT NHIÊN LÀ TIÊẾEEEEEENG MÔNG RÙI</p>]]></description>
         <enclosure url="https://bdt.nghean.gov.vn/cac-dan-toc-thieu-so-tinh-nghe-an/dan-toc-mong-431698" />
         <pubDate>2025-03-19 14:48:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373258319</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373312587</link>
         <description><![CDATA[<p>Ngôn ngữ :</p><p><br/></p><p>Dân tộc Dao sử dụng ngôn ngữ Dao, ngôn ngữ riêng biệt thuộc nhóm ngôn ngữ Tai-Kadai</p><p><br/></p><p>Món ăn :</p><p><br/></p><p>1. <strong>Cơm lam</strong></p><p>2. <strong>Thịt lợn mán (lợn cắp nách)</strong></p><p>3. <strong>Gà nướng mắc khén</strong></p><p>4. <strong>Canh sắn (mì sắn)</strong></p><p>5. <strong>Măng chua nấu với thịt</strong></p><p>6. <strong>Rượu ngô</strong></p><p>7. <strong>Bánh chưng bánh dày</strong></p><p>8. <strong>Món xôi ngũ sắc</strong></p><p><br/></p><p><strong>Kiến trúc :</strong></p><p><br/></p><p><strong>Nhà sàn</strong> là kiểu kiến trúc phổ biến của người Dao. Nhà thường được dựng trên những cây cột gỗ, có mái lợp bằng lá cọ hoặc gỗ. Nhà sàn giúp bảo vệ người dân khỏi sự ẩm ướt, thú dữ và những yếu tố thời tiết khắc nghiệt của vùng núi cao.</p><p><strong>Cấu trúc không gian</strong> trong nhà của người Dao khá đơn giản nhưng hợp lý, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động trong gia đình. Nhà thường có không gian lớn, thoáng đãng để sinh hoạt chung và cất giữ đồ đạc.</p><p><br/></p><p>Trang phục :</p><p><br/></p><p>Nữ: Áo của phụ nữ Dao thường là <strong>áo dài</strong>, may bằng vải bông hoặc vải lanh, có màu sắc chủ đạo là <strong>đen, đỏ, tím.</strong> Áo thường có tay dài và thiết kế ôm sát cơ thể.</p><p>Phụ nữ Dao thường mặc <strong>váy dài</strong>, thường là váy xếp tầng hoặc váy cuốn.</p><p>Nam: Nam giới Dao thường mặc áo <strong>chàm dài</strong> (áo có tay dài) hoặc <strong>áo ngắn</strong>, vải thường có màu đen hoặc xanh đậm.</p><p>Quần của nam giới Dao thường là <strong>quần dài</strong> màu đen hoặc xanh, đôi khi có những đường viền thêu ở phía dưới hoặc ở gấu quần.</p><p><br/></p><p>Phong tục, truyền thống và tôn giáo :</p><p><br/></p><p><strong>Tết Nguyên đán</strong>:</p><ul><li><p>Giống như nhiều dân tộc khác ở Việt Nam, người Dao cũng đón Tết Nguyên đán (Tết cổ truyền) với những nghi lễ trang trọng. Tết là dịp để người Dao tôn kính tổ tiên, cầu mong một năm mới bình an, hạnh phúc.</p></li><li><p><strong>Lễ cưới</strong>:</p><ul><li><p>Lễ cưới của người Dao có nhiều nghi thức độc đáo và tỉ mỉ. Một trong những nét đặc trưng của lễ cưới người Dao là <strong>lễ cưới theo truyền thống</strong> (chưa được gia đình hai bên đồng ý). Trong lễ cưới, chú rể và cô dâu phải thực hiện các nghi thức như cúng tổ tiên, nhận quà cưới từ gia đình nhà gái và tổ chức tiệc mừng trong làng.</p></li><li><p><strong>Thờ thần linh và các vị thần tự nhiên</strong>:</p><ul><li><p>Người Dao có tín ngưỡng thờ <strong>thần linh</strong> và các vị thần tự nhiên như thần núi, thần sông, thần cây cối, bảo vệ mùa màng và sự sống của con người. Họ tin rằng các thần linh này giúp bảo vệ họ khỏi thiên tai, bệnh tật và mang đến những điều may mắn.</p></li><li><p><strong>Lễ cúng cầu mùa</strong>: Đây là một nghi lễ quan trọng, đặc biệt là trong các làng bản của người Dao ở vùng cao. Lễ này thường được tổ chức vào đầu năm, với hy vọng cầu một năm mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.</p></li></ul></li></ul></li></ul><p><br/></p><p>Nhân vật tiêu biểu : </p><p><br/></p><p><strong>Hoàng Công Chất</strong></p><p>Hoàng Công Chất là một trong những nhân vật lịch sử tiêu biểu của người Dao, ông là một vị tướng nổi tiếng trong lịch sử kháng chiến chống giặc ngoại xâm.</p><p><strong>Lương Văn Can</strong></p><p>Lương Văn Can là một trong những nhà lãnh đạo nổi bật của người Dao trong thời kỳ đấu tranh chống các cuộc xâm lược, đặc biệt là khi chống lại sự áp bức từ các chính quyền phong kiến.</p><p>2. <strong>Phan - Xi - Păng (Fansipan)</strong></p><p>Mặc dù không phải là một nhân vật cá nhân có tên tuổi trong lịch sử, nhưng Phan - Xi - Păng là biểu tượng của người Dao và cũng là một "nhân vật" rất quan trọng trong văn hóa Dao. Đây là đỉnh núi cao nhất Việt Nam, thuộc dãy Hoàng Liên Sơn, nơi người Dao sinh sống từ lâu đời.</p><p><br/></p><p>                        </p><p>                        </p><p>                       </p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-19 15:23:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373312587</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373314199</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3564207866/4fe5926544754e068effa83a35522cfe/OIP__6_.jfif" />
         <pubDate>2025-03-19 15:24:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373314199</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dân tốc Hmong</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373364141</link>
         <description><![CDATA[<p>NGÔN NGỮ</p><p>Tiếng nói thuộc ngôn ngữ hệ Mông - Dao.</p><p>MÓN ĂN</p><p>-Mèn mén </p><p>- Rượu ngô</p><p>- Thắng cố</p><p>-Bánh ngô</p><p>-Bánh láo khoai</p><p>-Bánh dày</p><p>-Ớt nướng</p><p>-Phở chua Bắc Hà </p><p>...</p><p>TRANG PHỤC</p><p>Phụ nữ Mông Trắng trồng lanh, dệt vải lanh, váy màu trắng, áo xẻ ngực, thêu hoa văn ở cánh tay, yếm sau. Cạo tóc, để chỏm, đội khăn rộng vành.</p><p>Phụ nữ Mông Hoa mặc váy màu chàm có thêu hoặc in hoa văn bằng sáp ong, áo xẻ nách, trên vai và ngực đắp vải màu và thêu. Ðể tóc dài, vấn tóc cùng tóc giả.</p><p>Phụ nữ Mông Ðen mặc váy bằng vải chàm, in hoa văn bằng sáp ong, áo xẻ ngực.</p><p>Phụ nữ Mông Xanh mặc váy ống. Phụ nữ Mông Xanh đã có chồng cuốn tóc lên đỉnh đầu, cài bằng lược móng ngựa, đội khăn ra ngoài tạo thành hình như hai cái sừng.Trang trí trên y phục chủ yếu bằng đắp ghép vải màu, hoa văn thêu chủ yếu hình con ốc, hình vuông, hình quả trám, hình chữ thập.</p><p>KIẾN TRÚC</p><p>Người Mông quần tụ trong từng bản vài chục nóc nhà. Nhà trệt, ba gian hai chái, có từ hai đến ba cửa. Gian giữa đặt bàn thờ.</p><p>Nhà giàu thì tường trình, cột gỗ kê trên đá tảng hình đèn lồng hay quả bí, mái lợp ngói, sàn gác lát ván. Phổ biến nhà bưng ván hay vách nứa, mái tranh.</p><p>Lương thực được cất trữ trên sàn gác. Một số nơi có nhà kho chứa lương thực ở ngay cạnh nhà.</p><p>Chuồng gia súc được lát ván cao ráo, sạch sẽ.</p><p>NHÂN VẬT TIÊU BIỂU</p><p><strong>Tướng Vàng Pao</strong>: Một thủ lĩnh người Hmong được CIA nâng đỡ để chỉ huy Quân khu II ở miền bắc (MR2) chống lại sự xâm nhập của quân đội Nhân dân Việt Nam.</p><p><br/></p><p><strong>Nam Chiếu</strong>: Thường xuyên cống nộp thông qua người đứng đầu quân sự trong khu vực quân sự này</p><p><br/></p><p><strong>Kiến Nam tiết độ sứ</strong>: Tới triều đình của Nam Chiếu</p><p><br/></p><p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://www.bing.com/ck/a?!&amp;&amp;p=e7022afacb6c6a4a9c27f4fb72c916997d4e5370fe01c2e6e75104efc2be6e2eJmltdHM9MTc0MjM0MjQwMA&amp;ptn=3&amp;ver=2&amp;hsh=4&amp;fclid=1682271c-0b03-66b4-346c-34c10afa674a&amp;psq=Nh%c3%a2n+V%e1%ba%adt+ti%c3%aau+bi%e1%bb%83u+c%e1%bb%a7a+ng%c6%b0%e1%bb%9di+hmong&amp;u=a1aHR0cHM6Ly9ob3Ryb3ZpZXRsdWFudmFuLmNvbS9sdWFuLXZhbi1raGFpLXRoYWMtdmFuLWhvYS10b2Mtbmd1b2ktaG1vbmctby1sYWktY2FpLXNhcGEv&amp;ntb=1"><br></a></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-19 15:57:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3373364141</guid>
      </item>
      <item>
         <title>người mông</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3375071175</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>tên</strong>: Mông, Na Miẻo</p><p><strong>Dân số</strong>: 1.393.547&nbsp;người</p><p><strong>ngôn ngữ</strong>: thuộc ngôn ngữ hệ mông-dao </p><p><strong>Hoạt động sản xuất chính</strong>: làm nương định canh hoặc nương du canh trồng ngô, lúa, lúa mạch.Trồng lanh, thuốc phiện (trước đây), các cây ăn quả như táo, lê, đào, mận, dệt vải lanh là những hoạt động sản xuất đặc sắc của người Hmông.</p><p> <strong>Ăn</strong>: người Mông thường ăn ngày hai bữa, chế độ ăn thường bao gồm mèn mén (bột ngô đồ) hay cơm, rau xào mỡ và canh.Người Mông quen uống rượu ngô, rượu gạo, hút thuốc bằng điếu cày. Ðưa mời khách chiếc điếu do tự tay mình nạp thuốc là biểu hiện tình cảm quý trọng.</p><p><strong>Học:</strong> Chữ Mông tuy được soạn thảo theo bộ vần chữ quốc ngữ từ những năm sáu mươi nhưng cho đến nay vẫn chưa thực sự phổ biến.</p><p><strong>Ở</strong>: Người Mông quần tụ trong từng bản vài chục nóc nhà. Nhà trệt, ba gian hai chái, có từ hai đến ba cửa. Gian giữa đặt bàn thờ.Nhà giàu thì tường trình, cột gỗ kê trên đá tảng hình đèn lồng hay quả bí, mái lợp ngói, sàn gác lát ván. Phổ biến nhà bưng ván hay vách nứa, mái tranh</p><p><strong>Lễ tết:</strong> Trong khi người Việt đang hối hả kết thúc tháng cuối cùng trong năm thì người Mông đã bước vào Tết năm mới truyền thống từ đầu tháng 12 âm lịch, sớm hơn tết Nguyên đán một tháng theo cách tính lịch cổ truyền của người Mông, phù hợp với nông lịch truyền thống.</p><p>Ngày Tết, dân làng thường chơi còn, đu, thổi khèn, ca hát ở những bãi rộng quanh làng. Tết lớn thứ hai là Tết 5 tháng năm (âm lịch). Ngoài hai tết chính, tuỳ từng nơi còn có các Tết vào các ngày 3 tháng 3, 13 tháng 6, 7 tháng 7 (âm lịch).</p><p><strong>Văn nghệ:</strong> Thanh niên thích chơi khèn, vừa thổi vừa múa. Khèn, trống còn được sử dụng trong đám ma, lúc viếng, trong các lễ cúng cơm. Kèn lá, đàn môi là phương tiện để thanh niên trao đổi tâm tình.</p><p><strong>Phương tiện vận chuyển</strong>: Người Mông quen dùng ngựa thồ, gùi có hai quai đeo vai.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-20 14:28:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3375071175</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tvy</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376175241</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>người Dao</strong></p><p><strong>tên gọi :</strong> Dao, Mán</p><p><strong>Dân số:</strong>&nbsp;891.151&nbsp;người (Theo số liệu Điều&nbsp;tra 53 dân tộc thiểu số 01/4/2019).</p><p><strong>Ngôn ngữ: </strong>Tiếng nói thuộc ngữ hệ Hmông - Dao.</p><p><strong>Lịch Sử: </strong>người Dao có nguồn gốc từ Trung Quốc, họ chuyển cư sang Việt Nam kéo dài suốt từ thế kỷ XII, XIII cho đến nửa đầu thế kỷ XX</p><p><strong>Hoạt động sản xuất</strong>:</p><p>Nương, thổ canh hốc đá, ruộng là những hình thức canh tác phổ biến ở người Dao.Cây lương thực chính là lúa, ngô, các loại rau màu quan trọng như bầu, bí, khoai... Họ chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà ở vùng lưng chừng núi và vùng cao còn nuôi ngựa, dê.</p><p><strong>Ẩm thực</strong>:Người Dao thường ăn hai bữa chính trong ngày, bữa trưa và bữa tối. Chỉ những ngày mùa bận rộn mới ăn thêm bữa sáng. Người Dao ăn cơm là chính, nhưng một số khu vực ăn ngô nhiều hơn.</p><p><strong>Trang phục:</strong> Trước đây đàn ông để tóc dài, búi sau gáy hoặc để chỏm tóc dài trên đỉnh đầu, xung quanh cạo nhẵn. Các nhóm Dao thường có cách đội khăn khác nhau. áo có hai loại, áo dài và áo ngắn.Phụ nữ Dao mặc rất đa dạng, thường mặc áo dài yếm, váy hoặc quần. Y phục theo rất sặc sỡ.</p><p><strong>Học:</strong> Hầu hết các xóm thôn người Dao đều có người biết chữ Hán, nôm Dao. Người ta học chữ để đọc sách cúng, sách truyện, thơ.</p><p><strong>Văn nghệ:</strong> Người Dao có vốn văn nghệ dân gian rất phong phú, nhiều truyện cổ, bài hát, thơ ca. Ðặc biệt truyện Quả bầu với nạn hồng thuỷ, Sự tích Bàn Vương rất phổ biến trong người Dao. Múa, nhạc được họ sử dụng chủ yếu trong các nghi lễ tôn giáo.</p><p><strong>Chơi</strong>: Người Dao thích chơi đu, chơi quay, đi cà kheo.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 05:41:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376175241</guid>
      </item>
      <item>
         <title>người mông</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376231309</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Ngôn ngữ</strong></p><p>Người Mông sử dụng ngôn ngữ thuộc nhóm Mông - Dao, dòng ngôn ngữ Nam Á. Tiếng Mông có nhiều phương ngữ khác nhau, phản ánh sự đa dạng trong cộng đồng người Mông.</p><p><strong>Ẩm thực</strong></p><p>Ẩm thực của người Mông gắn liền với cuộc sống nông nghiệp và núi rừng. Món ăn đặc trưng bao gồm mèn mén (bột ngô hấp), thắng cố (một món hầm truyền thống), và các món ăn từ thịt lợn, thịt gà được chế biến theo cách riêng biệt.</p><p><strong>Kiến trúc</strong></p><p>Nhà ở của người Mông thường được xây dựng trên các triền núi cao, với kiểu nhà trình tường bằng đất hoặc gỗ. Kiến trúc nhà ở phản ánh sự thích nghi với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.</p><p><strong>Trang phục</strong></p><p>Trang phục truyền thống của người Mông rất đa dạng, được phân biệt theo các nhóm như Mông Đen, Mông Trắng, Mông Hoa... Các bộ trang phục thường được thêu tay với họa tiết tinh xảo, mang ý nghĩa văn hóa và tâm linh.</p><p><strong>Phong tục, truyền thống và tôn giáo</strong></p><p>Người Mông có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và các thần bảo hộ như thần tài, thần cửa, thần bếp. Các nghi lễ quan trọng bao gồm lễ cưới, lễ tang, và lễ cúng rừng, thể hiện sự gắn kết với thiên nhiên và cộng đồng.</p><p><strong>Nhân vật tiêu biểu</strong></p><p>Trong cộng đồng người Mông, các nghệ nhân dân gian và trưởng bản đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và truyền bá văn hóa. Ví dụ, nghệ nhân Vàng A Vừ đã có nhiều đóng góp trong việc giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:31:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376231309</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tùng chi - 4BA1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376232083</link>
         <description><![CDATA[<p>gười Thái, hay dân tộc Thái, là một nhóm dân tộc chủ yếu sinh sống tại các quốc gia Đông Nam Á, đặc biệt là Thái Lan, Lào, Myanmar và một số vùng của Trung Quốc và Việt Nam. Ngôn ngữ chính của người Thái là tiếng Thái, thuộc ngữ hệ Tai-Kadai. Họ có một nền văn hóa đặc trưng, với nhiều nét nổi bật về phong tục, tôn giáo, và lối sống.</p><p>Dưới đây là một số đặc điểm nổi bật của người Thái:</p><ol><li><p><strong>Tôn giáo:</strong> Phần lớn người Thái theo Phật giáo Theravada, một nhánh Phật giáo cổ xưa, và tôn thờ các vị thần, linh hồn tổ tiên trong một số lễ nghi truyền thống.</p></li><li><p><strong>Văn hóa:</strong> Người Thái nổi bật với các lễ hội truyền thống như <strong>Loy Krathong</strong> (lễ hội thả đèn), <strong>Songkran</strong> (Tết cổ truyền của Thái), và những điệu múa, âm nhạc đặc sắc. Họ cũng có phong cách ăn uống đặc trưng, với các món ăn nổi bật như <strong>Pad Thai</strong>, <strong>Tom Yum</strong> (canh chua), <strong>Som Tum</strong> (gỏi đu đủ).</p></li><li><p><strong>Trang phục truyền thống:</strong> Trang phục truyền thống của người Thái bao gồm <strong>Chut Thai</strong>, một bộ trang phục rất đặc sắc được mặc trong các dịp lễ hội, đặc biệt là trong những ngày Tết hay các buổi lễ trang trọng.</p></li><li><p><strong>Kiến trúc:</strong> Kiến trúc Thái Lan nổi bật với những ngôi đền (Wats) có mái nhọn và chạm khắc công phu, nổi bật nhất là <strong>Wat Phra Kaew</strong> (Chùa Phật Ngọc) ở Bangkok.</p></li><li><p><strong>Lối sống:</strong> Người Thái có lối sống thanh bình, hiếu khách và tôn trọng những giá trị gia đình. Mối quan hệ gia đình rất quan trọng và các thế hệ thường sống gần nhau.</p></li><li><p><strong>Ngôn ngữ:</strong> Tiếng Thái là ngôn ngữ chính, với hệ thống chữ viết riêng biệt. Đây là ngôn ngữ tonal, nghĩa là âm điệu của từ có thể thay đổi nghĩa của từ đó.</p></li></ol><p>Tuy nhiên, người Thái không phải là một nhóm đồng nhất, mà chia thành nhiều nhóm con như người Thái Lan, Thái Lào, Thái Myanmar, và các nhóm dân tộc khác có đặc điểm riêng.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:32:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376232083</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376232415</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>NGƯỜI CHĂM</strong></p><p><strong>Tên gọi khác</strong>: Chàm, Chiêm, Chiêm Thành, Chăm Pa, Hời...<br><strong>Nhóm địa phương</strong>: Chăm Hroi, Chăm Poổng, Chà Và Ku, Chăm Châu Ðốc.<br><strong>Dân số</strong>: 178.948&nbsp;người (Theo số liệu Điều&nbsp;tra 53 dân tộc thiểu số 01/4/2019).</p><p><strong>Ngôn ngữ</strong>: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Malayô - Polynéxia (ngữ hệ Nam Ðảo).</p><p><strong>Lịch sử:</strong> Dân tộc Chăm vốn sinh tụ ở duyên hải miền Trung Việt Nam từ rất lâu đời, đã từng kiến tạo nên một nền văn hoá rực rỡ với ảnh hưởng sâu sắc của văn hoá ấn Ðộ. Ngay từ những thế kỉ thứ XVII, người Chăm đã từng xây dựng nên vương quốc Chăm pa. Hiện tại cư dân gồm có hai bộ phận chính: Bộ phận cư trú ở Ninh Thuận và Bình Thuận chủ yếu theo đạo Bà la môn (một bộ phận nhỏ người Chăm ở đây theo đạo Islam truyền thống gọi là người Chăm Bà ni). Bộ phận cư trú ở một số địa phương thuộc các tỉnh Châu Ðốc,Tây Ninh, An Giang, Ðồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh theo đạo Islam (Hồi giáo) mới.</p><p><em>Các sản phẩm gốm bàn xoay của người Chăm rất nổi tiếng và phổ biến ở miền Trung. Phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra các sản phẩm đó.</em></p><p><strong>Hoạt động sản xuất</strong>: Người Chăm có truyền thống nông nghiệp ruộng nước, giỏi làm thuỷ lợi và làm vườn trồng cây ăn trái. Bên cạnh việc làm ruộng nước vẫn tồn tại loại hình ruộng khô một vụ trên sườn núi. Bộ phận người Chăm ở Nam Bộ lại sinh sống chủ yếu bằng nghề chài lưới, dệt thủ công và buôn bán nhỏ, nghề nông chỉ là thứ yếu.</p><p>Nghề thủ công phát triển ở vùng Chăm nổi tiếng là dệt lụa tơ tằm và nghề gốm nặn tay, nung trên các lò lộ thiên. Việc buôn bán với các dân tộc láng giềng đã xuất hiện từ xưa. Vùng duyên hải miền Trung đã từng là nơi hoạt động của những đội hải thuyền nổi tiếng trong lịch sử.</p><p><strong>Ăn</strong>: Người Chăm ăn cơm, gạo được nấu trong những nồi đất nung lớn, nhỏ. Thức ăn gồm cá, thịt, rau củ, do săn bắt, hái lượm và chăn nuôi, trồng trọt đem lại. Thức uống có rượu cần và rượu gạo. Tục ăn trầu cau rất phổ biến trong sinh hoạt và trong các lễ nghi phong tục cổ truyền.</p><p><strong>Mặc</strong>: Nam nữ đều quấn váy tấm. Ðàn ông mặc áo cánh ngắn xẻ ngực cài khuy. Ðàn bà mặc áo dài chui đầu. Màu chủ đạo trên y phục là màu trắng của vải sợi bông. Ngày nay, trong sinh hoạt hằng ngày, người Chăm ăn mặc như người Việt ở miền Trung, chỉ có chiếc áo dài chui đầu là còn thấy xuất hiện trong giới nữ cao niên.</p><p><br/></p><p><em>Nghề dệt thổ cẩm của người Chăm đang phát triển và thích ứng với kinh tế hàng hoá, phục vụ đáng kể cho nhu cầu du khách khắp cả nước.</em></p><p><strong>Ở:</strong> Người Chăm cư trú tại Ninh Thuận, Bình Thuận, ở nhà đất (nhà trệt). Mỗi gia đình có những ngôi nhà được xây cất gần nhau theo một trật tự gồm: nhà khách, nhà của cha mẹ và các con nhỏ tuổi, nhà của các cô gái đã lập gia đình, nhà bếp và nhà tục trong đó có kho thóc, buồng tân hôn và là chỗ ở của vợ chồng cô gái út.</p><p><strong>Quan hệ xã hội</strong>: Gia đình người Chăm mang truyền thống mẫu hệ, mặc dù xã hội Chăm trước đây là xã hội đẳng cấp, phong kiến. ở những vùng theo Hồi giáo Islam, tuy gia đình đã chuyển sang phụ hệ, vai trò nam giới được đề cao, nhưng những tập quán mẫu hệ vẫn tồn tại khá đậm nét trong quan hệ gia đình, dòng họ với việc thờ cúng tổ tiên. Cư dân Chăm vốn được phân thành hai thị tộc: Cau và Dừa như hai hệ dòng Niee và Mlô ở dân tộc £ đê. Về sau thị tộc Cau biến thành tầng lớp của những người bình dân, trong khi thị tộc Dừa trở thành tầng lớp của quý tộc và tăng lữ. Dưới thị tộc là các dòng họ theo huyết hệ mẹ, đứng đầu là một người đàn bà thuộc dòng con út. Mỗi dòng họ lại có nhiều chi họ. Xã hội cổ truyền Chăm được phân thành các đẳng cấp như xã hội ấn Ðộ cổ đại. Họ có những vùng cư trú riêng và có những ngăn cách rõ rệt: không được thiết lập quan hệ hôn nhân, không sống cùng một xóm, không ăn cùng một mâm...</p><p><em>Ðền tháp là di sản văn hoá độc đáo của người Chăm tồn tại hàng bao thế kỷ vẫn luôn gắn bó với đời sống tinh thần, tình cảm của người dân.</em></p><p><strong>Lễ tết</strong>: Người ta thực hiện nhiều nghi lễ nông nghiệp trong một chu kỳ năm như: lễ khai mương đắp đập, lễ hạ điền, lễ mừng lúa con, lễ mừng lúa ra đòng. Nhưng lễ lớn nhất vẫn là lễ Bon katê được tổ chức linh đình tại các đền tháp vào giữa tháng mười âm lịch.</p><p><strong>Lịch</strong>: Người Chăm có nông lịch cổ truyền tính theo lịch âm.</p><p><strong>Học:</strong> Dân tộc Chăm có chữ từ rất sớm. Hiện tồn tại nhiều bia kí, kinh bằng chữ Chăm. Chữ Chăm được sáng tạo dựa vào hệ thống văn tự Sascrit, nhưng việc sử dụng chữ này còn rất hạn hẹp trong tầng lớp tăng lữ và quý tộc xưa. Việc học hành, truyền nghề, vẫn chủ yếu là truyền khẩu và bắt chước, làm theo.</p><p><strong>Văn nghệ: </strong>Nhạc cụ Chăm nổi bật có trống mặt da Paranưng, trống vỗ, kèn xaranai. Nền dân ca - nhạc cổ Chăm đã để lại nhiều ảnh hưởng đến dân ca - nhạc cổ của người Việt ở miền Trung như trống cơm, nhạc nam ai, ca hò Huế... Dân vũ Chăm được thấy trong các ngày hội Bon katê diễn ra tại các đền tháp</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:32:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376232415</guid>
      </item>
      <item>
         <title>dân tộc Mường</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376233058</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Ngôn ngữ</strong></p><p>Người Mường sử dụng ngôn ngữ thuộc nhóm Việt-Mường, có mối liên hệ gần gũi với tiếng Việt cổ. Ngôn ngữ này phản ánh sự giao thoa văn hóa giữa người Mường và các dân tộc khác trong khu vực.</p><p><strong>Ẩm thực</strong></p><p>Ẩm thực của người Mường gắn liền với lúa nước và các sản phẩm nông nghiệp. Một số món ăn đặc trưng bao gồm cơm lam, thịt lợn muối chua, và các món ăn từ cá suối. Những món ăn này không chỉ ngon mà còn mang ý nghĩa văn hóa sâu sắc.</p><p><strong>Kiến trúc</strong></p><p>Người Mường nổi tiếng với kiểu nhà sàn truyền thống, được xây dựng trên các triền đồi hoặc gần ruộng lúa. Nhà sàn không chỉ là nơi ở mà còn là biểu tượng văn hóa, giúp tránh thú dữ và thích nghi với khí hậu vùng núi.</p><p><strong>Trang phục</strong></p><p>Trang phục truyền thống của người Mường thường đơn giản nhưng tinh tế. Phụ nữ thường mặc váy dài với các họa tiết thêu tay, áo cánh ngắn và khăn đội đầu. Đàn ông mặc áo cánh xẻ ngực và quần ống rộng.</p><p><strong>Phong tục, truyền thống và tôn giáo</strong></p><p>Người Mường có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và các vị thần tự nhiên như thần núi, thần sông. Các lễ hội truyền thống như lễ hội cồng chiêng, lễ mừng cơm mới là dịp để cộng đồng gắn kết và tôn vinh văn hóa.</p><p><strong>Nhân vật tiêu biểu</strong></p><p>Trong cộng đồng người Mường, các nghệ nhân dân gian và trưởng bản đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn văn hóa. Họ thường là những người lưu giữ các làn điệu dân ca, nghệ thuật cồng chiêng và các phong tục truyền thống.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:33:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376233058</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Gia Linh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376233207</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1. Nguồn gốc lịch sử:</strong></p><p><em>Người Mường</em> là cư dân bản địa, sinh sống lâu đời ở nước ta và đã tạo dựng được một nền văn hóa phong phú, giàu bản sắc tộc người.</p><p>Tên gọi khác: Mol, Mual, Mul hoặc Mon....</p><p><strong>2. Phân bố địa lý:</strong></p><p><em>Người Mường</em> ở nước ta cư trú trên một vùng đồi núi khá rộng, trong các thung lũng chân núi, có địa lý môi sinh thuận lợi cho trồng trọt, nằm giữa vùng người Việt ở phía đông và vùng người Thái ở phía tây, chiều dài khoảng 350km, chiều rộng khoảng 80-90km; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Hòa Bình, các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Thanh Thủy của tỉnh Phú Thọ; các huyện Ngọc Lặc, Thạch Thành, Cẩm Thủy, Bá Thước, Như Xuân, Lang Chánh của tỉnh Thanh Hóa và rải rác ở các tỉnh Sơn La, Ninh Bình, Yên Bái...</p><p><strong>3. Dân số, ngôn ngữ:</strong></p><p><strong><em>- Dân số:</em></strong> Người Mường là tộc người có dân số đông thứ 4 trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, chỉ sau người Việt, Tày, Thái.</p><p>Theo số liệu Điều tra 53 dân tộc thiểu số năm 2019, <em>người Mường</em> có tổng dân số là 1.452.095 người, tập trung chủ yếu tại tỉnh Hòa Bình (với số dân 549.026 người), Thanh Hóa (341.359 người); Phú Thọ (218.404 người); Sơn La (84.676 người); Hà Nội (62.239 người); Ninh Bình (27.6345 người), Yên Bái (17.401 người)… Ngoài ra, người Mường còn có mặt tại một số tỉnh, thành phố phía nam như Đắk Lắk (15.656 người); Bình Dương (9.021 người); Đồng Nai (6.257 người); Lâm Đồng (6.072 người),…</p><p><strong><em>- Ngôn ngữ:</em></strong> Tiếng Mường, thuộc nhóm ngôn ngữ Việt-Mường, ngữ hệ Nam Á.</p><p><em>Dân tộc Mường tỉnh Hòa Bình trình diễn tiết mục văn hóa phi vật thể tiêu biểu. (Ảnh: THÀNH ĐẠT)</em></p><p><strong>4. Đặc điểm chính:</strong></p><p><strong><em>- Thiết chế xã hội truyền thống:</em> </strong>Tổ chức xã hội truyền thống của <em>người Mường</em> có nhiều nét đặc thù, đó là xã hội đã có sự phân hóa thành đẳng cấp <em>nhà lang</em> (quý tộc) và <em>bình dân</em>. Thiết chế xã hội trong xã hội cổ truyền ở <em>người Mường</em> nói chung là <em>xóm</em> và <em>mường</em>. Ở đó hình thành một bộ máy quản lý, điều hành theo luật tục, mọi thành viên trong cộng đồng xóm, mường phải tuyệt đối tuân thủ. Nơi cư trú của <em>người Mường</em> được gọi bằng từ <em>quêl </em>hoặc <em>xóm</em>, có nghĩa là <em>làng</em>. <em>Làng</em> là đơn vị cơ sở của xã hội Mường gồm nhiều tiểu gia đình phụ quyền mà tế bào gia đình là cha mẹ và con cái, trong đó quyền thế thuộc về con trưởng.</p><p><em>Một ngôi nhà sàn của người Mường tại huyện Ngọc Lặc, Thanh Hóa tuổi đời gần 100 năm. (Ảnh: TTXVN)</em></p><p><strong><em>- Nhà ở</em></strong><em>: </em>Ðại bộ phận người Mường ở nhà sàn, kiểu nhà 4 mái, chung quanh có hàng cau, cây mít. Phần trên sàn người ở, dưới gầm đặt chuồng gia súc, gia cầm, để cối giã gạo, các công cụ sản xuất khác. Ngày nay điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống đồng bào được nâng cao nên bên cạnh nhà sàn truyền thống, ở nhiều vùng người Mường đã xuất hiện những ngôi nhà mái ngói, nhà mái bằng, nhà cao tầng. Kiến trúc của các loại hình nhà này mang đậm dấu ấn của người Việt.</p><p><strong><em>- Tôn giáo, tín ngưỡng</em></strong><em>: </em>Thờ cúng tổ tiên, thờ Tản Viên, thờ thổ công.</p><p><strong><em>- Trang phục</em></strong><em>:</em> Bộ y phục nữ đa dạng hơn nam giới và còn giữ được nét độc đáo. Khăn đội đầu là một mảnh vải trắng hình chữ nhật không thêu thùa, yếm, áo cánh (phổ biến là màu trắng) thân rất ngắn thường xẻ ở ngực và váy dài đến mắt cá chân gồm hai phần chính là thân váy và cạp váy. Cạp váy nổi tiếng bởi các hoa văn được dệt kỳ công. Trang sức gồm vòng tay, chuỗi hạt và bộ xà tích 2 hoặc 4 giây bạc có treo hộp quả đào và móng vuốt hổ, gấu bịt bạc.</p><p><em>Nghệ thuật trang trí cạp váy trong trang phục truyền thống của phụ nữ Mường mang đậm nét văn hóa Đông Sơn. (Ảnh: </em><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://baodantoc.vn"><em>baodantoc.vn</em></a><em>)</em></p><p>Trang phục truyền thống nam giới của <em>người Mường</em> đơn giản hơn. Áo ngắn, cổ tròn, có nẹp viền quanh. Quần được may bằng vải mộc thô màu trắng, nhuộm nâu hoặc nhuộm chàm, ống rộng. Khi mặc quần, người mặc sẽ bắt chéo hai mép cạp dắt vào bên trong và dùng khăn thắt lại. Khăn của nam giới <em>người Mường</em> màu đen hoặc tím than bằng vải tự dệt. Hiện nay, bộ trang phục truyền thống của nam giới Mường hầu như không còn nữa, chủ yếu họ mua sẵn trang phục của người Kinh ở ngoài chợ.</p><p><strong><em>- Ẩm thực:</em></strong><em> </em>Trước kia, gạo nếp là món chính trong bữa ăn hằng ngày của người Mường nhưng hiện nay gạo tẻ đã dần thay thế trở thành nguồn lương thực chính, gạo nếp chỉ dùng trong các dịp lễ tết, tiếp khách.</p><p>Rượu cần của <em>người Mường</em> nổi tiếng bởi cách chế biến và hương vị đậm đà của men được đem ra mời khách quý và uống trong các cuộc vui tập thể. Phụ nữ cũng như nam giới thích hút thuốc lào bằng loại ống điếu to. Ðặc biệt, phụ nữ còn có phong tục nhiều người cùng chuyền nhau hút chung một điếu thuốc.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:33:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376233207</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dân tộc kinh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376233305</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Ẩm thực dân tộc Kinh</strong></p><p>Ẩm thực của người Kinh rất đa dạng và phong phú, phản ánh sự kết hợp giữa những nguyên liệu tự nhiên sẵn có và ảnh hưởng của các vùng miền. Mỗi vùng đất đều có những món ăn đặc trưng, nổi bật với cách chế biến tinh tế và hương vị đậm đà.</p><ol><li><p><strong>Món ăn nổi bật</strong>: Một trong những món ăn đặc trưng của người Kinh là phở, món ăn có mặt khắp nơi từ Bắc vào Nam, với nước dùng trong và thơm, bánh phở mềm mại, ăn kèm với thịt bò hoặc gà, rau sống và gia vị. Bên cạnh đó, bún chả, bún đậu mắm tôm, và các món ăn từ gạo như bánh cuốn, bánh xèo cũng rất phổ biến.</p></li><li><p><strong>Nguyên liệu</strong>: Ẩm thực Kinh thường sử dụng những nguyên liệu gần gũi với thiên nhiên như gạo, rau xanh, cá, thịt heo, gà, và các loại gia vị như tỏi, ớt, hành, và nước mắm. Người Kinh rất coi trọng sự cân bằng giữa các hương vị: mặn, ngọt, chua, cay và đắng.</p></li><li><p><strong>Phong cách ăn uống</strong>: Người Kinh thường ăn cơm cùng gia đình vào mỗi bữa cơm, với các món ăn được chế biến đơn giản nhưng tinh tế. Các món ăn cũng thường gắn liền với các dịp lễ tết hay ngày lễ hội.</p></li></ol><p><strong>Lễ hội dân tộc Kinh</strong></p><p>Lễ hội là một phần quan trọng trong đời sống tinh thần của người Kinh, phản ánh sự tôn kính các vị thần linh và những giá trị văn hóa truyền thống.</p><ol><li><p><strong>Lễ hội Tết Nguyên Đán</strong>: Đây là lễ hội lớn nhất và quan trọng nhất đối với người Kinh. Tết Nguyên Đán đánh dấu sự khởi đầu của năm mới âm lịch, với các phong tục như dọn dẹp nhà cửa, thờ cúng tổ tiên, ăn bánh chưng, bánh dày và lì xì cho trẻ em. Tết cũng là dịp để các gia đình sum vầy và thăm bà con.</p></li><li><p><strong>Lễ hội Chùa Hương</strong>: Diễn ra vào dịp đầu xuân, lễ hội Chùa Hương thu hút hàng triệu người hành hương từ khắp nơi đến dâng hương, cầu bình an và sức khỏe. Lễ hội không chỉ mang ý nghĩa tâm linh mà còn là cơ hội để mọi người hòa mình vào không gian văn hóa đặc sắc của người Kinh.</p></li><li><p><strong>Lễ hội Đền Hùng</strong>: Đây là lễ hội tưởng nhớ đến các vua Hùng, các vị vua đầu tiên của dân tộc. Lễ hội được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch, là dịp để người Kinh bày tỏ lòng thành kính và tri ân đối với tổ tiên.</p></li></ol><p><strong>Trang phục dân tộc Kinh</strong></p><p>Trang phục truyền thống của người Kinh phản ánh phong cách sống, thời tiết và các hoạt động của họ.</p><ol><li><p><strong>Áo dài</strong>: Áo dài là trang phục truyền thống nổi bật của phụ nữ Kinh. Đây là bộ trang phục mang đậm dấu ấn văn hóa, vừa kín đáo vừa thanh thoát. Áo dài thường được may từ lụa, vải mềm mại, với tà dài và ôm sát cơ thể, thể hiện sự duyên dáng, thanh lịch.</p></li><li><p><strong>Nam giới</strong>: Trang phục truyền thống của nam giới Kinh khá đơn giản, thường là áo sơ mi, quần tây và giày dép. Trong các dịp lễ hội, nam giới có thể mặc áo the, khăn đóng, thể hiện sự trang trọng và lịch thiệp.</p></li><li><p><strong>Trang phục trong các dịp đặc biệt</strong>: Trong các dịp lễ hội, cưới hỏi, người Kinh thường mặc những bộ trang phục cầu kỳ hơn. Phụ nữ có thể mặc áo dài kết hợp với các phụ kiện như mấn, khăn, còn nam giới thường mặc đồ lịch sự, chỉnh tề.</p></li></ol><p><strong>Ngôn ngữ của dân tộc Kinh</strong></p><p>Người Kinh sử dụng tiếng Việt, một ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Mon-Khmer, trong hệ thống ngữ âm của mình. Tiếng Việt của người Kinh có sự đa dạng về phương ngữ, đặc biệt là sự khác biệt giữa tiếng Việt miền Bắc, miền Trung và miền Nam.</p><ol><li><p><strong>Tiếng Việt</strong>: Tiếng Việt của người Kinh sử dụng bảng chữ cái Latinh, được cải tiến từ chữ quốc ngữ do các giáo sĩ phương Tây phát triển. Ngôn ngữ Việt rất phong phú về từ vựng, ngữ pháp và âm điệu, đặc biệt là hệ thống thanh điệu với sáu âm sắc khác nhau, giúp phân biệt các từ có cách viết giống nhau nhưng nghĩa khác nhau.</p></li><li><p><br/></p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:33:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376233305</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Người Khmer</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376234130</link>
         <description><![CDATA[<p><strong><em>Người Khơ-me là dân tộc bản địa có lịch sử định canh định cư rất lâu dài, chủ yếu ở miền nam Việt Nam, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long. Họ là 1 trong 54 dân tộc anh em Việt Nam với nhiều bản sắc văn hóa độc đáo.</em></strong></p><p><strong>1. Nguồn gốc lịch sử:</strong></p><p>Nhiều nghiên cứu đã khẳng định người Khơ-me ở nước ta là hậu duệ của các di dân từ Lục Chân Lạp - tiền thân của nhà nước Campuchia ngày nay. Họ di cư sang khu vực này theo nhiều đợt và do nhiều nguyên nhân khác nhau. Cùng với người Việt và người Hoa, người Khơ-me là một trong những nhóm cư dân có mặt sớm nhất ở đồng bằng sông Cửu Long.</p><p>Ở Việt Nam, người Khơ-me còn có một số tên gọi khác như <em>Khơ-me Crôm</em>, <em>Khơ-me Hạ</em>, <em>Khơ-me Dưới</em>, <em>người Việt gốc Miên...</em></p><p><strong>2. Phân bố địa lý:</strong></p><p>Căn cứ vào đặc điểm sinh thái và môi trường tự nhiên, có thể chia sự phân bố của người Khơ-me ở đồng bằng sông Cửu Long theo ba vùng chính như sau:</p><p><em>- Vùng nội địa</em>: đây là vùng cư trú lâu đời nhất của người Khơ-me ở đồng bằng sông Cửu Long.</p><p><em>- Vùng ven biển</em>: kéo dài từ Trà Vinh, qua Sóc Trăng tới Bạc Liêu.</p><p>- <em>Vùng núi biên giới Tây Nam</em>: thuộc các tỉnh An Giang và Kiên Giang, nơi có dãy núi Thất Sơn, núi Sập, núi Vọng Thê.</p><p><strong>3. Dân số, ngôn ngữ:</strong></p><p><strong><em>Dân số:</em></strong> Theo số liệu điều tra 53 dân tộc thiểu số 1/4/ 2019, tổng dân số người Khơ-me: 1.319.652 người; dân số nam: 650.238 người; dân số nữ: 669.414 người; quy mô hộ: 3.7 người/hộ; tỷ lệ dân số sống ở khu vực nông thôn: 76.5%.</p><p><strong><em>Ngôn ngữ</em></strong><em>:</em> Người Khơ-me nói tiếng Khơ-me - một ngôn ngữ thuộc nhóm Môn-Khơ-me trong ngữ hệ Nam Á.</p><p><strong>4. Đặc điểm chính:</strong></p><p><em>- </em><strong><em>Thiết chế xã hội truyền thống</em></strong><em>:</em> Đồng bào Khơ-me ở đồng bằng sông Cửu Long sống quần cư trong các <strong>phum</strong> (chỉ một khu đất gồm 3-8 gia đình nhỏ có quan hệ thân tộc cùng cư trú) và <strong>sóc</strong> (một đơn vị cư trú, một thiết chế xã hội tự quản truyền thống tương tự như làng của người Việt). Quan hệ huyết thống và hôn nhân là hai mối quan hệ cơ bản trong phum; quan hệ láng giềng, lãnh thổ hòa lẫn với quan hệ họ hàng thân thuộc là quan hệ cơ bản trong sóc.</p><p>- <strong><em>Tôn giáo, tín ngưỡng</em></strong><em>: </em>Hầu hết người Khơ-me ở Việt Nam là tín đồ Phật giáo Nam Tông. Đạo Phật có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống tinh thần của người Khơ-me. Các giáo lý và những điều răn của đạo Phật đã trở thành chuẩn mực trong quan hệ giữa những người Khơ-me trong sóc.</p><p>Ngoài ra, người Khơ-me còn có <em>tín ngưỡng và lễ hội dân gian</em> chứa đựng nhiều yếu tố Ấn Độ giáo nhưng được lồng ghép vào Phật giáo.</p><p>- <strong><em>Nhà ở</em></strong><em>: </em>Đồng bào Khơ-me trước kia thường ở <em>nhà sàn</em> hoặc <em>nhà đất</em>. Tuy nhiên, hiện nay, đồng bào hầu như không ở nhà sàn nữa. Trong mấy chục năm trở lại đây, đồng bào Khơ-me đã chuyển hết xuống ở nhà đất.</p><p>- <strong><em>Trang phục</em></strong><em>:</em> Nam nữ người Khơ-me trước đây đều mặc xà rông bằng lụa tơ tằm do họ tự dệt. Lớp thanh niên ngày nay thì lại thích mặc quần âu với áo sơmi. Những người đứng tuổi, người già thường mặc quần áo bà ba màu đen, nam giới khá giả đôi khi mặc quần áo bà ba màu trắng với chiếc khăn rằn luôn quấn trên đầu, hoặc vắt qua vai. Chỉ đặc biệt trong lễ cưới, nam nữ mới mặc quần áo cổ truyền.</p><p>- <strong><em>Ẩm thực:</em></strong> Lương thực chính của đồng bào Khơ-me ở đồng bằng sông Cửu Long là cơm gạo nếp. Món bún nước lèo (<em>tứksamlo</em>) là một món ăn đặc biệt được đồng bào ưa thích, và không thể thiếu vào ngày mồng một tết ở chùa.</p><p>- <strong><em>Giáo dục:</em></strong> Sau giải phóng (năm 1975), đặc biệt là những năm gần đây, vấn đề phát triển giáo dục cho đồng bào dân tộc Khơ-me đã được Nhà nước và các cấp, ngành địa phương quan tâm đặc biệt.</p><p>Theo số liệu điều tra 53 dân tộc thiểu số 1/4/ 2019: Tỷ lệ người Khơ-me từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết chữ phổ thông: 76.7%; Tỷ lệ người đi học chung cấp tiểu học: 100.5%; Tỷ lệ người đi học chung cấp trung học cơ sở: 72.3%; Tỷ lệ người đi học chung cấp trung học phổ thông: 35%; Tỷ lệ trẻ em ngoài nhà trường: 23.4%.</p><p><em>- </em><strong><em>Lễ tết:</em> </strong>Đời sống văn hóa tinh thần của đồng bào Khơ-me rất phong phú. Trong hệ thống lễ hội của đồng bào Khơ-me, có nhiều lễ hội đặc sắc nhưng phải kể đến 2 lễ lớn trong năm là Tết Chol Chnam Thmay, là Tết đón năm mới, và Lễ hội Ok-ang Bok, là Lễ cúng trăng, trong lễ có đua thuyền Ngo giữa các phum - sóc.</p><p><em>Nghề đan lát của dồng bào Khơ-me ở Sóc Trăng. (Ảnh: Trần Thị Thanh Kiều Phương)</em></p><p><strong>5. Điều kiện kinh tế:</strong></p><p>Người Khơ-me là chủ yếu sống bằng trồng lúa nước. Ngoài ra, họ có nghề đánh cá, dệt, chiếu, đan lát, dệt vải, làm đường thốt nốt và làm gốm. Kĩ thuật gốm đơn giản, sản phẩm gốm chủ yếu là đồ gia cụ, tiêu biểu nhất là bếp (Cà ràng) và nồi (Cà om) rất được người Việt, người Hoa ở đồng bằng sông Cửu Long ưa dùng. Họ cũng thực hiện việc trao đổi buôn bán (chủ yếu bán sản phẩm dư thừa và mua nhu yếu phẩm) thông qua các thương lái.</p><p>Theo số liệu điều tra 53 dân tộc thiểu số 1/4/ 2019: Dân tộc Khơ-me có: Tỷ lệ thất nghiệp 2%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ: 7%; Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực phi nông nghiệp: 57.3%; Tỷ trọng lao động làm công việc quản lý hoặc CMKT bậc cao và trung: 2.7%; Tỷ lệ hộ nghèo: 13%; Tỷ lệ hộ cận nghèo: 12.8%; Tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh: 99.3%; Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới để thắp sáng:99.6%.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:34:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376234130</guid>
      </item>
      <item>
         <title>người chăm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376234447</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Tên gọi khác</strong>: Chàm, Chiêm, Chiêm Thành, Chăm Pa, Hời...<br><strong>Nhóm địa phương</strong>: Chăm Hroi, Chăm Poổng, Chà Và Ku, Chăm Châu Ðốc.<br><strong>Dân số</strong>: 178.948&nbsp;người (Theo số liệu Điều&nbsp;tra 53 dân tộc thiểu số 01/4/2019).</p><p><strong>Ngôn ngữ</strong>: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Malayô - Polynéxia (ngữ hệ Nam Ðảo).</p><p><strong>Lịch sử:</strong> Dân tộc Chăm vốn sinh tụ ở duyên hải miền Trung Việt Nam từ rất lâu đời, đã từng kiến tạo nên một nền văn hoá rực rỡ với ảnh hưởng sâu sắc của văn hoá ấn Ðộ. Ngay từ những thế kỉ thứ XVII, người Chăm đã từng xây dựng nên vương quốc Chăm pa. Hiện tại cư dân gồm có hai bộ phận chính: Bộ phận cư trú ở Ninh Thuận và Bình Thuận chủ yếu theo đạo Bà la môn (một bộ phận nhỏ người Chăm ở đây theo đạo Islam truyền thống gọi là người Chăm Bà ni). Bộ phận cư trú ở một số địa phương thuộc các tỉnh Châu Ðốc,Tây Ninh, An Giang, Ðồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh theo đạo Islam (Hồi giáo) mới.</p><p><em>Các sản phẩm gốm bàn xoay của người Chăm rất nổi tiếng và phổ biến ở miền Trung. Phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra các sản phẩm đó.</em></p><p><strong>Hoạt động sản xuất</strong>: Người Chăm có truyền thống nông nghiệp ruộng nước, giỏi làm thuỷ lợi và làm vườn trồng cây ăn trái. Bên cạnh việc làm ruộng nước vẫn tồn tại loại hình ruộng khô một vụ trên sườn núi. Bộ phận người Chăm ở Nam Bộ lại sinh sống chủ yếu bằng nghề chài lưới, dệt thủ công và buôn bán nhỏ, nghề nông chỉ là thứ yếu.</p><p>Nghề thủ công phát triển ở vùng Chăm nổi tiếng là dệt lụa tơ tằm và nghề gốm nặn tay, nung trên các lò lộ thiên. Việc buôn bán với các dân tộc láng giềng đã xuất hiện từ xưa. Vùng duyên hải miền Trung đã từng là nơi hoạt động của những đội hải thuyền nổi tiếng trong lịch sử.</p><p><strong>Ăn</strong>: Người Chăm ăn cơm, gạo được nấu trong những nồi đất nung lớn, nhỏ. Thức ăn gồm cá, thịt, rau củ, do săn bắt, hái lượm và chăn nuôi, trồng trọt đem lại. Thức uống có rượu cần và rượu gạo. Tục ăn trầu cau rất phổ biến trong sinh hoạt và trong các lễ nghi phong tục cổ truyền.</p><p><strong>Mặc</strong>: Nam nữ đều quấn váy tấm. Ðàn ông mặc áo cánh ngắn xẻ ngực cài khuy. Ðàn bà mặc áo dài chui đầu. Màu chủ đạo trên y phục là màu trắng của vải sợi bông. Ngày nay, trong sinh hoạt hằng ngày, người Chăm ăn mặc như người Việt ở miền Trung, chỉ có chiếc áo dài chui đầu là còn thấy xuất hiện trong giới nữ cao niên.</p><p><br/></p><p><em>Nghề dệt thổ cẩm của người Chăm đang phát triển và thích ứng với kinh tế hàng hoá, phục vụ đáng kể cho nhu cầu du khách khắp cả nước.</em></p><p><strong>Ở:</strong> Người Chăm cư trú tại Ninh Thuận, Bình Thuận, ở nhà đất (nhà trệt). Mỗi gia đình có những ngôi nhà được xây cất gần nhau theo một trật tự gồm: nhà khách, nhà của cha mẹ và các con nhỏ tuổi, nhà của các cô gái đã lập gia đình, nhà bếp và nhà tục trong đó có kho thóc, buồng tân hôn và là chỗ ở của vợ chồng cô gái út.</p><p><strong>Phương tiện vận chuyển:</strong> Chủ yếu và thường xuyên vẫn là cái gùi cõng trên lưng. Cư dân Chăm cũng là những người thợ đóng thuyền có kỹ thuật cao để hoạt động trên sông và biển. Họ làm ra những chiếc xe bò kéo, trâu kéo có trọng tải khá lớn để vận chuyển trên bộ.</p><p><strong>Quan hệ xã hội</strong>: Gia đình người Chăm mang truyền thống mẫu hệ, mặc dù xã hội Chăm trước đây là xã hội đẳng cấp, phong kiến. ở những vùng theo Hồi giáo Islam, tuy gia đình đã chuyển sang phụ hệ, vai trò nam giới được đề cao, nhưng những tập quán mẫu hệ vẫn tồn tại khá đậm nét trong quan hệ gia đình, dòng họ với việc thờ cúng tổ tiên. Cư dân Chăm vốn được phân thành hai thị tộc: Cau và Dừa như hai hệ dòng Niee và Mlô ở dân tộc £ đê. Về sau thị tộc Cau biến thành tầng lớp của những người bình dân, trong khi thị tộc Dừa trở thành tầng lớp của quý tộc và tăng lữ. Dưới thị tộc là các dòng họ theo huyết hệ mẹ, đứng đầu là một người đàn bà thuộc dòng con út. Mỗi dòng họ lại có nhiều chi họ. Xã hội cổ truyền Chăm được phân thành các đẳng cấp như xã hội ấn Ðộ cổ đại. Họ có những vùng cư trú riêng và có những ngăn cách rõ rệt: không được thiết lập quan hệ hôn nhân, không sống cùng một xóm, không ăn cùng một mâm...</p><p><strong>Cưới xin:</strong> Phụ nữ chủ động trong quan hệ luyến ái. Hôn nhân cư trú phía nhà vợ, con sinh ra đều theo họ mẹ. Sính lễ do nhà gái lo liệu. Gia đình một vợ một chồng là nguyên tắc trong hôn nhân.</p><p><strong>Ma chay:</strong> Người Chăm có hai hình thức đưa người chết về thế giới bên kia là thổ táng và hoả táng. Nhóm cư dân theo đạo Bà la môn thường hoả táng theo giáo luật, còn các nhóm cư dân khác thì thổ táng. Những người trong cùng một dòng họ thì được chôn cất cùng một nơi theo huyết hệ mẹ.</p><p><br/></p><p><em>Ðền tháp là di sản văn hoá độc đáo của người Chăm tồn tại hàng bao thế kỷ vẫn luôn gắn bó với đời sống tinh thần, tình cảm của người dân.</em></p><p><strong>Nhà mới:</strong> Người Chăm ở Ninh Thuận, Bình Thuận khi dựng nhà mới phải thực hiện một số nghi lễ cúng thần như: cúng Thổ thần để đốn gỗ tại rừng. Khi gỗ vận chuyển về làng phải làm lễ đón cây. Lễ phạt mộc được tổ chức để khởi công cho việc xây cất ngôi nhà.</p><p><strong>Lễ tết</strong>: Người ta thực hiện nhiều nghi lễ nông nghiệp trong một chu kỳ năm như: lễ khai mương đắp đập, lễ hạ điền, lễ mừng lúa con, lễ mừng lúa ra đòng. Nhưng lễ lớn nhất vẫn là lễ Bon katê được tổ chức linh đình tại các đền tháp vào giữa tháng mười âm lịch.</p><p><strong>Lịch</strong>: Người Chăm có nông lịch cổ truyền tính theo lịch âm.</p><p><strong>Học:</strong> Dân tộc Chăm có chữ từ rất sớm. Hiện tồn tại nhiều bia kí, kinh bằng chữ Chăm. Chữ Chăm được sáng tạo dựa vào hệ thống văn tự Sascrit, nhưng việc sử dụng chữ này còn rất hạn hẹp trong tầng lớp tăng lữ và quý tộc xưa. Việc học hành, truyền nghề, vẫn chủ yếu là truyền khẩu và bắt chước, làm theo.</p><p><strong>Văn nghệ: </strong>Nhạc cụ Chăm nổi bật có trống mặt da Paranưng, trống vỗ, kèn xaranai. Nền dân ca - nhạc cổ Chăm đã để lại nhiều ảnh hưởng đến dân ca - nhạc cổ của người Việt ở miền Trung như trống cơm, nhạc nam ai, ca hò Huế... Dân vũ Chăm được thấy trong các ngày hội Bon katê diễn ra tại các đền tháp.</p><p><strong>Chơi:</strong> Trẻ em thích đánh cù và thả diều, đánh trận giả, thi cướp cờ, chơi trò bịt mắt bắt dê.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3574034199/ceeaa1af64f0a93d1df04b7c420d9ddd/download.jpg" />
         <pubDate>2025-03-21 06:34:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376234447</guid>
      </item>
      <item>
         <title>vũ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376234624</link>
         <description><![CDATA[<p>Người Ê Đê là một trong những dân tộc ít người sinh sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, đặc biệt là ở các tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum. Với nền văn hóa đa dạng và phong phú, người Ê Đê có những đặc điểm riêng biệt mà bất kỳ ai cũng phải ngưỡng mộ. Bài viết này sẽ giới thiệu về những nét văn hóa đặc sắc và đời sống của người Ê Đê, một dân tộc có bề dày lịch sử lâu dài.</p><p><strong>Đặc điểm xã hội và văn hóa</strong></p><p>Người Ê Đê sinh sống chủ yếu ở các làng, buôn, nơi họ duy trì những phong tục tập quán truyền thống từ bao đời nay. Cộng đồng của họ luôn quây quần, gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau trong mọi việc. Mỗi buôn làng đều có một "già làng" được xem như là người có uy tín và có trách nhiệm lãnh đạo, giải quyết các vấn đề trong cộng đồng. Người Ê Đê sống chủ yếu bằng nghề nông, đặc biệt là trồng lúa nước, bắp, khoai, và chăn nuôi gia súc. Họ rất giỏi trong việc trồng cà phê, một đặc sản nổi tiếng của Tây Nguyên.</p><p><strong>Trang phục truyền thống</strong></p><p>Trang phục của người Ê Đê rất đặc sắc, phản ánh đời sống sinh hoạt cũng như sự khéo léo trong chế tác của họ. Phụ nữ Ê Đê thường mặc những bộ váy thổ cẩm được dệt từ sợi bông, với màu sắc tươi sáng và các họa tiết tinh xảo, thể hiện sự khéo léo của đôi tay người phụ nữ. Đặc biệt, bộ váy của phụ nữ Ê Đê thường có hình dáng đơn giản nhưng lại mang đậm nét văn hóa đặc trưng của dân tộc. Đàn ông thường mặc áo chàm ngắn tay và quần, trang phục không quá cầu kỳ nhưng lại rất phù hợp với cuộc sống lao động của họ.</p><p><strong>Lễ hội và tín ngưỡng</strong></p><p>Lễ hội của người Ê Đê rất phong phú và mang đậm tính cộng đồng. Một trong những lễ hội quan trọng nhất là "Lễ hội mừng lúa mới", diễn ra vào mùa thu hoạch, là dịp để người dân tạ ơn thần linh đã ban cho mùa màng bội thu. Ngoài ra, người Ê Đê còn có những lễ hội như lễ hội cầu mưa, lễ hội cúng thần linh, thần rừng, hay các nghi lễ liên quan đến việc trưởng thành của thế hệ trẻ trong cộng đồng.</p><p>Tín ngưỡng của người Ê Đê có sự ảnh hưởng mạnh mẽ của đạo thờ cúng tổ tiên, đồng thời họ cũng thờ các vị thần thiên nhiên như thần rừng, thần nước, thần lúa. Những nghi lễ thờ cúng này không chỉ thể hiện sự kính trọng với thiên nhiên mà còn là cách để họ gìn giữ mối quan hệ hòa hợp giữa con người và vạn vật.</p><p><strong>Nhà cửa và sinh hoạt</strong></p><p>Nhà cửa của người Ê Đê được xây dựng theo kiểu nhà sàn, thích hợp với khí hậu Tây Nguyên. Những ngôi nhà sàn thường được làm từ gỗ, mái lợp tranh hoặc lá, giúp bảo vệ khỏi mưa nắng và tạo không gian thoáng đãng. Nhà sàn không chỉ là nơi sinh hoạt của gia đình mà còn là nơi tổ chức các hoạt động cộng đồng, từ những buổi họp buôn làng cho đến các lễ hội quan trọng.</p><p><strong>Ẩm thực</strong></p><p>Ẩm thực của người Ê Đê rất đơn giản nhưng cũng không kém phần độc đáo. Các món ăn chủ yếu được làm từ những nguyên liệu sẵn có trong thiên nhiên như thịt heo, thịt bò, cá, rau rừng, và các loại gia vị đặc trưng như ớt, gừng, tỏi. Một số món ăn nổi bật của người Ê Đê như cơm lam, canh chua, thịt nướng, hay món gỏi lá rừng. Những món ăn này không chỉ ngon mà còn mang đậm hương vị của núi rừng Tây Nguyên.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:35:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376234624</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngôn ngữ: Dân tộc Mông sử dụng tiếng Mông, một ngôn ngữ thuộc nhóm ngữ hệ H&#39;mông-Miền. Tiếng Mông có các phương ngữ khác nhau tùy theo vùng miền và là một phần quan trọng trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa của họ.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376234769</link>
         <description><![CDATA[<p>Ẩm thực: Ẩm thực Mông chủ yếu là thực phẩm từ nông sản như ngô, lúa, gạo nếp, cùng với các món ăn chế biến từ thịt gia súc và gia cầm. Một số món ăn nổi bật bao gồm cơm lam, thịt trâu nướng, hay các món ăn từ rau rừng.</p><p><br/></p><p>Kiến trúc: Nhà của người Mông thường là nhà sàn, làm bằng gỗ và tre, có cấu trúc vững chắc, dễ chịu khí hậu vùng núi. Nhà sàn giúp người Mông sinh hoạt thuận tiện, và bảo vệ họ khỏi thú dữ và điều kiện thời tiết khắc nghiệt.</p><p><br/></p><p>Trang phục: Trang phục của người Mông rất đặc trưng với áo, váy dài, thêu hoa văn tỉ mỉ, chủ yếu là những màu sắc tươi sáng như đỏ, xanh, vàng. Phụ nữ Mông đặc biệt ưa chuộng chiếc mũ thêu cầu kỳ, là một biểu tượng của sự duyên dáng.</p><p><br/></p><p>Phong tục, truyền thống và tôn giáo: Người Mông có nhiều phong tục truyền thống đặc sắc, như các lễ hội vào dịp Tết Nguyên Đán, lễ cúng trời đất. Tôn giáo của họ chủ yếu là tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và thiên nhiên. Ngoài ra, họ còn có những nghi lễ cưới hỏi và ma chay rất đặc trưng.</p><p><br/></p><p>Nhân vật tiêu biểu: Một nhân vật nổi bật trong lịch sử dân tộc Mông là Pao Chữ (Pao Chữ Mông), là một anh hùng trong các câu chuyện dân gian, hay các cá nhân làm gương mẫu trong việc bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Mông.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:35:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376234769</guid>
      </item>
      <item>
         <title>dân tộc Mông</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376235591</link>
         <description><![CDATA[<p>Dân tộc Dao, một trong những dân tộc thiểu số tại Việt Nam, có nền văn hóa truyền thống phong phú và đặc sắc. Dưới đây là một số thông tin nổi bật về ẩm thực và trang phục của họ:</p><p>Trang phục truyền thống</p><ul><li><p><strong>Nam giới</strong>: Thường mặc áo dài, quần vải, và khăn đội đầu. Trang phục được trang trí bằng các họa tiết thêu tay tinh xảo, mang ý nghĩa biểu tượng về thiên nhiên và đời sống.</p></li><li><p><strong>Nữ giới</strong>: Bộ trang phục truyền thống của phụ nữ Dao rất cầu kỳ, bao gồm áo dài, váy, khăn đội đầu và thắt lưng. Các họa tiết thêu trên trang phục thường là hình ảnh chim muông, hoa lá, thể hiện sự khéo léo và tinh tế của người phụ nữ Dao.</p></li></ul><p>Ẩm thực truyền thống</p><ul><li><p><strong>Thịt lợn chua</strong>: Một món ăn đặc trưng, được chế biến từ thịt lợn ướp muối và lên men tự nhiên, mang hương vị độc đáo.</p></li><li><p><strong>Bánh chưng đen</strong>: Loại bánh này được làm từ gạo nếp và lá cây rừng, tạo nên màu đen đặc trưng và hương vị thơm ngon.</p></li><li><p><strong>Xôi ngũ sắc</strong>: Món xôi được nhuộm màu tự nhiên từ lá cây, không chỉ ngon mà còn đẹp mắt, thường xuất hiện trong các dịp lễ hội.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:36:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376235591</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Người Mường</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376235903</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><p><strong>Ngôn ngữ</strong>: Người Mông sử dụng ngôn ngữ H'Mông, thuộc nhóm ngôn ngữ H'Mông - Dao. Ngôn ngữ này có các phương ngữ khác nhau, phổ biến nhất là H'Mông Đỏ, H'Mông Trắng và H'Mông Xanh. Ngôn ngữ của họ không chỉ thể hiện qua lời nói mà còn được ghi lại qua hệ thống chữ viết riêng.</p></li><li><p><strong>Ẩm thực</strong>: Ẩm thực người Mông mang đậm nét dân dã, gắn bó với nguyên liệu thiên nhiên. Các món ăn đặc trưng gồm:</p><ul><li><p><strong>Mèn mén</strong>: Là món bột ngô hấp truyền thống.</p></li><li><p><strong>Thắng cố</strong>: Món ăn đặc sản chế biến từ nội tạng ngựa hoặc bò.</p></li><li><p><strong>Rượu ngô</strong>: Loại rượu lên men từ ngô, nổi tiếng bởi hương vị mạnh mẽ.</p></li></ul></li><li><p><strong>Kiến trúc</strong>: Nhà của người Mông thường làm bằng gỗ, mái lợp ngói hoặc tranh, bên trong có không gian ấm cúng với bếp lửa giữa nhà. Vị trí nhà thường ở nơi có độ cao vừa phải, phù hợp để canh tác và sinh sống.</p></li><li><p><strong>Trang phục</strong>: Trang phục của người Mông mang tính đặc trưng, đa sắc màu với các họa tiết thổ cẩm. Phụ nữ thường mặc váy xòe rộng, áo dài tay thêu hoa văn, kèm với khăn quấn đầu. Đàn ông thì mặc trang phục đơn giản hơn, như áo vải và quần dài.</p></li><li><p><strong>Phong tục, truyền thống và tôn giáo</strong>:</p><ul><li><p><strong>Phong tục</strong>: Tục kéo vợ, lễ hội Gầu Tào, cúng ma nhà là những phong tục quen thuộc.</p></li><li><p><strong>Tôn giáo</strong>: Người Mông phần lớn theo tín ngưỡng truyền thống, thờ cúng tổ tiên và các vị thần tự nhiên.</p></li></ul></li><li><p><strong>Nhân vật tiêu biểu</strong>: Những nhân vật tiêu biểu trong cộng đồng người Mông thường là các thầy cúng, nghệ nhân, hoặc người có vai trò quan trọng trong bảo tồn văn hóa. Đặc biệt, nghệ nhân làm khèn hay thêu dệt thổ cẩm là người có uy tín lớn.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:36:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376235903</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dân Tộc Mông</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376237074</link>
         <description><![CDATA[<ol><li><p><strong>Ngôn ngữ</strong>: Người Mông nói tiếng Mông, một ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Mông–Đáo, và có nhiều phương ngữ khác nhau. Ngôn ngữ này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của họ.</p></li><li><p><strong>Ẩm thực</strong>: Ẩm thực của người Mông rất đa dạng và đặc trưng với những món ăn đặc trưng như "thắng cố", món ăn truyền thống được chế biến từ thịt bò, gia vị và rau. Họ cũng có các món ăn từ ngô, gạo nếp và các loại rau rừng.</p></li><li><p><strong>Kiến trúc</strong>: Nhà của người Mông thường có hình dáng mái nhà cong, được xây dựng chủ yếu từ tre và gỗ, thiết kế đơn giản nhưng chắc chắn. Nhà của họ cũng thường đặt ở những khu vực cao, tránh bị lũ lụt.</p></li><li><p><strong>Trang phục</strong>: Trang phục của người Mông nổi bật với những chiếc áo truyền thống thêu hoa văn đặc sắc, chủ yếu là áo dài, áo khoác. Trang phục của phụ nữ thường có màu sắc rực rỡ, đặc biệt là áo, váy, và khăn choàng đầu.</p></li><li><p><strong>Phong tục, truyền thống và tôn giáo</strong>: Người Mông có hệ thống phong tục, tập quán rất phong phú, trong đó có các lễ hội lớn như Tết Nguyên đán, Tết thiếu nhi. Họ cũng có những tín ngưỡng đặc biệt, thờ thần, tổ tiên và nhiều nghi lễ dân gian.</p></li><li><p><strong>Nhân vật tiêu biểu</strong>: Một trong những nhân vật nổi bật của dân tộc Mông là <strong>Pờ Muồng</strong>, người đã đóng góp rất lớn cho việc bảo tồn văn hóa và truyền thống của dân tộc.</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:37:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376237074</guid>
      </item>
      <item>
         <title>DÂN TÔC H&#39;MÔNG</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376238425</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>là một nhóm dân tộc có địa bàn cư trú truyền thống là Trung Quốc và các nước lân cận thuộc tiểu vùng Đông Nam Á, gồm Lào, Việt Nam, Thái Lan và Myanmar</strong></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:39:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376238425</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dân tộc Mông</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376238552</link>
         <description><![CDATA[<p>Ngôn ngữ</p><p>Tiếng nói thuộc ngôn ngữ hệ Mông - Dao.</p><p>Ẩm thực:</p><p>-Thắng cố</p><p>-mèn mén</p><p>-rượu ngô</p><p>-ớt nướng</p><p>-bánh ngô</p><p>-bánh láo khoải</p><p>-bánh giầy</p><p>-phở chua</p><p>Trang phục</p><p>Phụ nữ H’Mông thường mặc áo bốn thân, xẻ ngực không cài nút, gấu áo không khâu hoặc cho vào trong váy. Váy là loại váy kín, nhiều nếp gấp, rộng, khi xòe ra có hình tròn. Váy được mang trên người với chiếc thắt lưng vải được thêu trang trí ở đoạn giữa. Khi mặc váy thường mang theo tạp dề. Tạp dề mang trước bụng phủ xuống chân là ‘giao thoa’ giữa miếng vải hình tam giác và chữ nhật; phần trang trí hoa văn là miếng vải hình tam giác cân phía trên, miếng hình chữ nhật là màu chàm đen, kích thước tùy từng bộ phận người H’Mông. Phụ nữ thường để tóc dài quấn quanh đầu, có một số nhóm đội khăn quấn thành khối cao trên đầu. Đồ trang sức bao gồm khuyên tai, vòng cổ, vòng tay, vòng chân, nhẫn.</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:39:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376238552</guid>
      </item>
      <item>
         <title>người Mông</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376238784</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Ngôn ngữ: </strong>Thuộc hệ Hmông</p><p><strong><em>Ẩm thực: </em></strong>Móng ăn tiêu biểu gồm mèn mén (bột ngô đồ), các loại bánh bằng bột ngô, gạo, rượu ngô, rượu gạo, thắng cố (chảo canh) gồm các loại thịt, xương, lòng, gan, tim, phổi bò (dê, ngựa…) nấu chung trong chảo to.</p><p>kiến trúc: Nhà sàn, nhà gỗ lợp tranh, nhà trình tường đất. Nhà trệt có ba gian hai chái, có từ hai đến ba cửa. Gian giữa đặt bàn thờ.</p><p><strong><em>Trang phục truyền thống: </em></strong>Trang phục của người Hmông rất sặc sỡ, đa dạng.</p><p>Phụ nữ Hmông Trắng trồng lanh, dệt vải lanh, váy màu trắng, áo xẻ ngực, thêu hoa văn ở cánh tay, yếm sau. Cạo tóc, để chỏm, đội khăn rộng vành.</p><p><strong><em>Tín ngưỡng: </em></strong>Người Hmông thờ ông Trời. Ngoài ra, do ảnh hưởng của Vật linh giáo, đến nay người Hmông vẫn có quan niệm về “vạn vật hữu linh”, tức mọi vật đều có linh hồn, khi vật chết đi thì hồn sẽ biến thành ma; nếu người thân chết thì hồn biến thành ma tổ tiên và được con cháu thờ cúng tại bàn thờ trong nhà</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 06:39:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376238784</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dân tộc Dao</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376666364</link>
         <description><![CDATA[<p>Ngôn ngữ: Tiếng Dao, thuộc nhóm ngôn ngữ Tai-Kadai.</p><p>Ẩm thực:</p><p>-Cơm lam</p><p>-Thịt lợn mán</p><p>-Gà đen(Gà Tam Hoàng)</p><p>-Canh rau rừng</p><p>-Mắm cá</p><p>-Bánh trôi, bánh dày</p><p>-Rượu cần</p><p>Kiến trúc: Nhà sàn, nhà thờ tổ và chòi, lán</p><p>Phong tục, truyền thống và tôn giáo:</p><ol><li><p>Phong tục và truyền thống gồm: Lễ cưới, lễ hội, phong tục tang lễ và lễ cúng tổ tiên.</p></li><li><p>Tôn giáo và niềm tin gồm: Tín ngưỡng đa thần, thờ cúng tổ tiên, phong thuỷ trong việc chọn nhà và tôn thờ các linh vật.</p></li><li><p>Các lễ hội nổi bật gồm:  Lễ cúng Mẹ Rừng( Mẹ Thiên Nhiên), lễ cúng Mặt Trời và Mặt Trăng, lễ hội cầu mưa, lễ cúng dâng hoa quả và lễ vật.</p><p>Trang phục truyền thống:   </p><p>Phụ nữ mặc chân váy và áo, đội thêm chiếc khăn đội đầu, đeo đai lưng và trang sức bằng bạc, đồng, kim loại</p><p>Nam giới mặc áo với quần, đeo khăn đội đầu cho nam giới và đeo đai lưng.</p><p>Trang phục của các nhóm Dao khác:</p><p>-Dao Đỏ: Áo màu đỏ, đen, vàng với khăn đội đầu màu đỏ/đen, chi tiết được thêu rất tinh xảo.</p><p>-Dao Thanh Y: Áo trắng với khăn đội đầu màu trắng/đen, có thêu chi tiết nhưng ít cầu kì hơn.</p><p>-Dao Mẫu: Áo dài đen/ đỏ với khăn đội đầu rộng, chi tiết liên quan đến thiên nhiên và cây cỏ.</p><p>Các nhân vật tiêu biểu:</p><p>1.Sùng Phải: Ông là một vị tướng người Dao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp</p><p>2.Hồng Quân(Hồng Quân Đạo):Ông là người sáng lập ra Đạo Dao, gây ảnh hưởng đến các phong tục, nghi lễ tôn giáo và văn hoá của dân tộc Dao.</p><p>3.Pà Thị Xuân:Cô sáng lập và duy trì nhiều hoạt động văn hoá, đặc biệt là các nghi lễ dân gian của người Dao, cô là người có ảnh hưởng lớn trong việc gìn giữ các giá trị văn hoá, tôn thờ tổ tiên và phát huy truyền thống dân tộc. </p></li><li><p>Vương Tiến Dũng(Vương Tiến Đạt): Ông là một học giả, nhà nghiên cứu có đóng góp quan trọng trong việc nghiên cứu văn hoá và nghệ thuật dân gian của người Dao.</p></li><li><p>Sùng Dĩnh:Ông là một trong những chỉ huy quân sự nổi bật của người Dao ở vùng núi phía bắc Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Pháp.</p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-21 13:26:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3376666364</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>tuankiet090115</author>
         <link>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3381595030</link>
         <description><![CDATA[<p>dân tộc kinh ngôn ngữ là tiếng Việt</p><p><strong>Ăn</strong>: "Cơm tẻ, nước chè" là đồ ăn, thức uống cơ bản hàng ngày của người Việt. Ðồ nếp chỉ gặp trong những ngày lễ tết. Trong bữa ăn hàng ngày thường có món canh rau hay canh cua, cá... Ðặc biệt người Việt rất ưa dùng các loại mắm (mắm tôm, cá, tép, cáy...) và các loại dưa (cải, hành, cà, kiệu). Tương và các loại gia vị như ớt, tỏi, gừng... cũng thường thấy trong các bữa ăn. Rượu được dùng trong các dịp lễ tết, liên hoan... ¡n trầu, hút thuốc lào trước kia chẳng những là nhu cầu, thói quen mà còn đi vào cả lễ nghi phong tục.</p><p><strong>Ở</strong>: Người Việt thường ở nhà trệt. Trong khuôn viên thường được bố trí liên hoàn nhà - sân - vườn - ao. Ngôi nhà chính thường có kết cấu ba gian hoặc năm gian và gian giữa là gia trang trọng nhất, đặt bàn thời gia tiên. Những gian bên là nơi nghỉ ngơi, sinh hoạt của các thành viên trong gia đình, gian buồng được bố trí ở chái nhà làm chỗ ở của phụ nữ và cũng là nơi cất trữ lương thực, của cải của gia đình. Nhà bếp thường được làm liền với chuồng nuôi gia súc. ở nhiều tỉnh Nam bộ, nhà bếp thường được làm sát kề hay nối kề với ngôi nhà chính. Sân để phơi và để sinh hoạt gia đình và cũng để tạo không gian thoáng mát rất phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm.</p><p><strong>Mặc</strong>: Xưa kia, đàn ông thường mặc quần chân què, áo cánh nâu (Bắc bộ), màu đen (Nam bộ), đi chân đất; ngày lễ tết mặc quần trắng, áo chùng lương đen, đội khăn xếp, đi guốc mộc. Ðàn bà mặc váy đen, yếm, áo cánh nâu, chít khăn mỏ quạ đen (Bắc bộ). Phụ nữ ngày lễ hội hè mặc áo dài. Mùa đông, cả nam và nữ thường mặc thêm áo kép bông. Y phục phân biệt giữa các lứa tuổi chỉ ở màu sắc và cỡ quần áo; giữa kẻ giàu, người nghèo ở chất liệu vải lụa và chỉ có người giàu sang mới dùng đồ trang sức.</p><p> Tết của người Kinh được xem là nét đẹp văn hóa đặc trưng của cả dân tộc Việt Nam, có nhiều phong tục truyền thống mang ý nghĩa sâu sắc nhằm mong một năm mới bình an, thịnh vượng và gặp nhiều may mắn.</p><p>Ngày 23 tháng Chạp hằng năm, nhà nhà sẽ dọn dẹp nhà bếp sạch sẽ, mua cá vàng về cúng, tiễn ông Công và ông Táo về trời để báo cáo mọi việc trong nhà với Ngọc Hoàng.</p><p>Bánh chưng là món ăn không thể thiếu trong những ngày Tết, các gia đình sẽ gói bánh sớm từ ngày 27, 28. Ngoài để thắp hương cúng ông bà và tổ tiên, món bánh này còn được xem là món quà ý nghĩa để biếu cho họ hàng và bạn bè trong dịp Tết.</p><p>Trước Tết một vài ngày, các gia đình đều vệ sinh và dọn dẹp nhà cửa, sắp xếp lại đồ đạc nhằm xóa bỏ những điều không tốt của năm cũ, đón chào một năm mới gặp nhiều tài lộc và may mắn. Nhiều nhà còn trang hoàng lại vẻ đẹp của ngôi nhà bằng những chậu quất hay hoa mai, hoa đào, thêm một vài bao lì xì như báo hiệu khoảnh khắc năm mới đang đến gần.</p><p>Thăm mộ tổ tiên là phong tục thể hiện đạo hiếu, sự kính trọng đối với bậc tổ tiên. Mọi người sẽ cùng nhau đi thăm viếng và dọn dẹp lại nơi an nghỉ của ông bà tổ tiên, đấng sinh thành, những người đã khuất.</p><p>Vào chiều 30 Tết, các gia đình sẽ làm cơm thắp hương mời thần linh và gia tiên về ăn Tết cùng gia đình. Lễ cúng giao thừa sẽ diễn ra vào thời điểm cuối cùng của năm, thường được thực hiện ngoài trời với ý nghĩa gạt bỏ những điều không may mắn của năm cũ, đón chào những điều tốt đẹp của năm mới.</p><p>Người có tướng phú quý như hợp tuổi, gia đình hạnh phúc, làm ăn phát đạt,… sẽ được gia chủ mời xông đất sau thời điểm giao thừa.</p><p>Tết là thời điểm mọi người trao nhau những lời chúc tốt lành, Vào mùng 1, con cháu sẽ đến chúc thọ và mừng tuổi ông bà, cha mẹ. Các cháu bé được người lớn mừng tuổi để lấy may mắn cùng những lời chúc học hành giỏi, hay ăn chóng lớn,…</p><p>Đi chùa đầu năm để cầu xin một năm mới may mắn, bình an là một nét đẹp văn hóa tâm linh.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-03-25 14:50:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nganchu118/ybsvo55ol0i22ibf/wish/3381595030</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
