<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN by Thanh Dangiu</title>
      <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt</link>
      <description>Học tập đạt được số điểm tuyệt vời thôi nào</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-12-06 06:11:37 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2021-12-10 15:29:04 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f4dd.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>DẪN NHẬP</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1930992014</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Phát triển là gì?</strong></div><div>-Quá trình vận động, thay đổi, bên trong, từ từ, tiệm tiến, nhảy vọt, dậm chân, thụt lùi -&gt; Phức tạp<br><strong>Sự phát triển tâm lý?</strong><br>-Tăng trưởng: Số lượng - chiều dài, dung tích<br>-Chín mùi: sự tăng trưởng đạt đến độ - thể lý, tâm lý<br><strong><mark>*Khái niệm:</mark></strong> Chuyên ngành khoa học nghiên cứu những thay đổi mang tính phổ cập ở người qua từng giai đoạn vốn mang nội dung phát triển cột mốc<br>VD: Bạn nữ khi tới tuổi dậy thì sẽ có những xúc cảm rung động với các bạn khác giới<br><strong><mark>*Đối tượng nghiên cứu: </mark></strong><br>-Nghiên cứu sự phát triển của con người với tư cách là thành viên của xã hội<br>-Nghiên cứu nguồn gốc, động lực, cơ chế, quy luật và các điều kiện của sự phát triển tâm lý con người qua các giai đoạn lứa tuổi<br>-Nghiên cứu toàn bộ vòng đời của con người<br><strong><mark>*Nhiệm vụ nghiên cứu:</mark></strong><br>-Làm rõ nguồn gốc, động lực, cơ chế của sự phát triển tâm lý con người<br>-Chỉ ra những quy luật, đặc điểm và điều kiện của sự phát triển tâm lý con người trong từng giai đoạn phát triển<br>-Xây dựng cơ sở khoa học cho quá trình giáo dục và tự giáo dục nhân cách của cá nhân với tư cách là thành viên của xã hội<br><strong><mark>*Các lĩnh vực:</mark></strong><strong><br></strong>-Thay đổi về sinh thể lý<br>-Thay đổi về tâm lý<br>-Thay đổi về cảm xúc<br>-Thay đổi về nhân cách<br>-Thay đổi về nhận thức<br>-Thay đổi về ngôn ngữ<br>-Thay đổi về văn hóa xã hội<br><strong><mark>*Nội dung các lĩnh vực phát triển:</mark></strong><br>-Phát triển thể chất: bao gồm sự thay đổi hình thức và kích thước cơ thể, cả sự thay đổi của các cấu trúc não bộ, năng lực cảm giác và kỹ năng vận động<br>-Nhận thức và ngôn ngữ: sự tiếp thu các kỹ năng tri giác, tư duy, tưởng tượng, các quá trình phức tạp khác sử dụng ngôn ngữ...<br>-Tâm lý, cảm xúc, nhân cách: những trạng thái, thuộc tính, quá trình tâm lý trong sự hình thành và phát triển nhân cách<br>-Văn hóa &amp; Xã hội: sự thu nhập, lĩnh hội và thể hiện những kỹ năng văn hóa xã hội tương ứng với tuổi phát triển<br><strong><mark>*Phương pháp nghiên cứu:</mark></strong><br>-Quan sát<br>-Thực nghiệm<br>-Hỏi chuyện lâm sàng<br>-Phỏng vấn bằng bảng hỏi<br>-Nghiên cứu trường hợp<br>-Nghiên cứu sản phẩm hoạt động<br>-Nghiên cứu trẻ em sinh đôi cùng trứng<br>-Ghi chép dân tộc học<br><strong><mark>*Các thiết kế nghiên cứu:</mark></strong><br>-Thiết kế NC cắt dọc : cùng 1 cá nhân được NC nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định<br>-Thiết kế NC cắt ngang: Một số cá nhân ở độ tuổi khác nhau với cùng một đặc điểm hoặc cùng quan tâm đặc trưng được NC tại một thời điểm duy nhất<br>-Thiết kế NC nhóm kế tiếp: cắt ngang + cắt dọc<br>-Thiết kế NC xuyên văn hóa: phát hiện những khác biệt tồn tại giữa những nhóm người khác nhau<br><strong><mark>*Vấn đề đạo đức: </mark></strong>tự nguyện, trẻ em được sự đồng ý của người lớn, sự cam kết, nguyên tắc bảo mật, tôn trọng, trung thực, không làm tổn hại đến nghiệm thể, có thể rời bỏ nghiên cứu bất cứ lúc nào<br><strong><mark>*Sự phát triển tâm lý:</mark></strong><br>+Biến đổi về chất<br>+Tác động qua lại<br>+Quá trình lĩnh hội<br>+Gắn liền với tính tích cực hoạt động của chủ thể<br><strong><mark>*Đặc điểm:</mark></strong><br>-Tính không thể đảo ngược<br>VD: Tui bây giờ 19 tuổi òy không quay về hồi 5 tủi bắn bi dích hình được <br>-Tính có phương hướng<br>VD: Càng lớn thì tụi mình sẽ càng tách bản thân khỏi ba mẹ và hòa nhập với bạn bè đồng trang lứa<br>-Tính quy luật<br>VD: Sinh lão bệnh tử<br>-Tính không đồng đều<br>VD: trí nhớ của tui khác với trí nhớ của tui năm 5 tủi, tui của 5 tủi muốn nhớ được nhiều hơn thì phải lớn hơn<br>-Tích tích cực<br>VD: Khi đạt đến một ngưỡng nhất định chúng ta sẽ khát khao được cống hiến giá trị cho cộng động<br>-Tính mềm dẻo<br>VD: uốn nắn trẻ ở độ tuổi 0-6 tủi để có được sự phát triển hiệu quả<br>-Khả năng bù trừ<br>VD: 50% trẻ tự kỉ khả năng ngôn ngữ giảm, giác quan khác của em có thể tăng lên để thay thế thích nghi. Có thể là thính giác nè<br><strong><mark>*Cơ chế lĩnh hội:</mark></strong> (1) Tập nhiễm -&gt; (2) Quan sát &amp; Bắt chước -&gt;(3) Học tập -&gt; (1)<br><strong><mark>*Sự phân chia các giai đoạn phát triển:</mark></strong><br>-Tâm tính dục (Phân tâm học S.Freud)<br>-Khủng hoảng &amp; Xung đột trọng tâm (TLHXH E.Erikson)<br>-Khả năng tư duy, sự gắn bó-chia tách-độc lập (TLH nhận thức, Học thuyết gắn bó)<br>-Hoạt động chủ đạo, khủng hoảng (TLH hoạt động)<br><strong><mark>*Các khái niệm cơ bản:</mark></strong><br>-Tuổi sinh học: là độ tuổi được tính từ ngày tháng năm sinh của mình<br>-Tuổi xã hội: là độ tuổi mà xã hội mong muốn mình như vậy<br>VD: tui 19 tủi, đang học đại học -&gt; có độ tuổi xã hội phù hợp<br>-Tuổi tâm lý: mối quan hệ giữa tuổi đời và cảm nhận chủ quan<br>VD: 19 tuổi mà luôn thấy mình như bà già 30 tuổi z đó<br>-Trẻ em/ cách nhìn về trẻ em<br>-Bối cảnh sinh học<br>-Bối cảnh cá thể<br><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://images.unsplash.com/photo-1592496001020-d31bd830651f?crop=entropy&amp;cs=srgb&amp;fm=jpg&amp;ixid=Mnw3ODI2fDB8MXxzZWFyY2h8N3x8ZGV2ZWxvcG1lbnRhbCUyMHBzeWNob2xvZ3l8ZW58MHx8fHwxNjM4NzkxOTE3&amp;ixlib=rb-1.2.1&amp;q=85" />
         <pubDate>2021-12-06 12:48:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1930992014</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÁC LÝ THUYẾT TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1931139743</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>*Các giai đoạn hoàn thiện nhân tính theo Khổng Tử</mark></strong><br>-15 tuổi học<br>-30 tuổi tự lập<br>-40 tuổi trí đức: nhân, lễ, nghĩa<br>-50 tuổi biết mệnh trời<br>-60 tuổi theo mệnh trời<br>-70 tuổi theo lòng muốn của mình mà không vượt ra ngoài&nbsp; khuôn khổ đạo lý<br>-&gt; Đóng góp:<br>+Quy luật tự nhiên đời người Sinh - lão - bệnh - tử<br>+Sáu giai đoạn hoàn thiện nhân tính, có nhiều điểm tương đồng với E.Erikson<br>+Sự tu dưỡng đức hạnh cá nhân và cai trị bằng đạo đức "tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ"<br>+Vai trò mối quan hệ trong xã hội<br>+Đề cao nhân tính: Nhân lễ nghĩa trí tín<br><strong><mark>*Tâm lý học hành vi:</mark></strong><br><strong>-John B.Watson:</strong> Đề cao vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của trẻ em [ S-O-R ]. <br> +Phát biểu nổi tiếng trong cuốn Chủ nghĩa Hành vi (Behaviorism) xuất bản năm 1930:<em> “ Hãy trao cho tôi một chục đứa trẻ sơ sinh khỏe mạnh, bằng cách giáo dục riêng của tôi nuôi chúng lớn, tôi sẽ bảo đả với các bạn rằng, tôi sẽ chọn lấy một em thật ngẫu nhiên và nuôi em nhỏ đó - bất luận khả năng của em nhỏ đó như thế nào về mặt tài năng, khả năng, xu hướng, sở thích, lý lịch chủng tộc - tôi có thể biến các em trở thành bác sĩ, luật sư, nghệ sĩ, chủ doanh nghiệp hoặc ngay cả chuyện biến em trở thành một tên cướp. Cứ cho là tôi ngông cuồng đi, nhưng những ai có ý trái ngược với tôi đã làm điều đó trong nhiều ngàn năm về trước.’’<br>+</em>Thí nghiệm bé Albert muốn kiểm tra nỗi sợ là bẩm sinh hay có điều kiện.<br><strong>-Thornlike: </strong><br>+Thử và sai <br>+Đường cong học tập<br><strong>-B.F.Skinner:</strong><br>+Lý thuyết về điều kiện hóa thao tác<br>+Học tập thông qua củng cố hành vi: tích cực, tiêu cực<br><strong>-Học tập xã hội của A.Bandura:<br></strong>+Thí nghiệm búp bê Bobo<br>+Cần có sự thống nhất của môi trường để tạo ra hành vi mong muốn<br><strong><mark>*Phân tâm học Sigmund Freud:</mark></strong><br>+1900: Vô thức, ý thức, tiền ý thức<br>+1923: Cái ấy, cái tôi, cái siêu tôi</div><ol><li>Học thuyết các giai đoạn phát triển tâm tính dục</li></ol><ul><li>Mọi người sinh ra đều có một xung năng tính dục hay bản năng tính dục được gọi là Libido</li><li>Tính dục ở trẻ chủ yếu thông qua tự kích dục</li><li>Tính dục ở người lớn thông qua bản thân hoặc quan hệ đối tác</li></ul><div>&nbsp; &nbsp; 2. Các giai đoạn tâm tính dục:</div><ul><li>0-1 Môi miệng: 0-6th, 6-12th</li><li>1-3 Hậu môn: Kìm lại or cho đi</li><li>3-6 Dương vật: thủ dâm - Oedipus, Electra</li><li>6-12 Ẩn tàng: chuyển sang hoạt động khác</li><li>12-16 Phát dục: Kích hoạt lại -&gt; bạn khác giới</li></ul><div>&nbsp; &nbsp; 3. Những khó khăn trong phát triển</div><ul><li>Cắm chốt</li><li>Thoái lui</li><li>Hiện tượng đảo ngược: xu hướng đồng tính</li></ul><div>&nbsp; &nbsp; 4. Đánh giá phân tâm cổ điển<br><strong><mark>*Các giai đoạn phát triển tâm lý xã hội của Erik Erikson</mark></strong></div><div>-8 giai đoạn trong đó có 5 giai đoạn phát triển tâm lý xã hội mô tả đặc điểm quá trình phát triển nhân cách trẻ<br>-Mỗi giai đoạn sẽ có những khủng hoảng<br>-Tác động về văn hóa xã hội, tác động của nguyên lý biểu sinh. Nguyên lý biểu sinh cho rằng sự phát triển xảy ra theo thứ tự, các giai đoạn được định nghĩa rõ ràng, mỗi giai đoạn phải được giải quyết một cách hài lòng để quá trình phát triển tiến bộ một cách trôi chảy<br>-Lý thuyết bao hàm cả dòng đời<br><strong>-8 giai đoạn:<br></strong><em>+Giai đoạn 0-18 tháng:</em>&nbsp;</div><ul><li>Khủng hoảng giữa Niềm tin &amp; Nghi ngờ</li><li>Hình thành niềm tin thông qua tương tác với người khác (Mẹ)</li><li>Sức mạnh cơ bản là: Hy vọng</li></ul><div><em>+Giai đoạn 18th-3 tuổi:</em></div><ul><li>Khủng hoảng giữa Tự chủ, Hoài nghi, Xấu hổ</li><li>Đứa trẻ được tự do khám phá, nhập thông tin, giai đoạn bùng nổ về ngôn ngữ, đứa trẻ rất tò mò</li><li>Phát triển cảm giác kiểm soát môi trường xung quanh và kiểm soát chính mình</li><li>Sức mạnh cơ bản: Mong muốn</li></ul><div><em>+Giai đoạn 3 tuổi - 6 tuổi:</em></div><ul><li>Sáng tạo và mặc cảm tội lỗi</li><li>Trẻ phát triển sự sáng tạo, cái nhìn tích cực về bản thân hoặc thấy tội lỗi khi khởi xướng điều gì</li><li>Nếu bị cấm đoán ở giai đoạn này trẻ có xu hướng ương bướng, cảm thấy có lỗi, ảnh hướng sự phát triển</li><li>Tính mục đích</li></ul><div><em>+Giai đoạn 6-12 tuổi:</em></div><ul><li>Khủng hoảng giữa Chăm chỉ &amp; Kém cỏi</li><li>Đứa trẻ phát huy khả năng thông qua môn học, hình thành yêu thích với môn học</li><li>Sức mạnh cơ bản: tính chăm chỉ</li></ul><div><em>+Giai đoạn 12-18 tuổi:</em></div><ul><li>Đồng nhất bản sắc và trộn lẫn vai trò</li><li>Đứa trẻ cảm nhận được mình đang lớn, nhiều câu hỏi đặt ra như "Who I am?" -&gt; Hình thành mục tiêu, ý nghĩa, sứ mệnh</li><li>Không có nhận thức với bản thân để dấn thân. Chính vì vậy giai đoạn này rất cần có sự hỗ trợ hướng nghiệp</li><li>Sức mạnh cơ bản: Lòng trung thành</li></ul><div><em>+Giai đoạn 18-40 tuổi:</em></div><ul><li>Gần gũi và tách biệt</li><li>Nếu không có được sự yêu thương sẽ dẫn đến cô lập, vị kỉ, tự say mê với chính mình</li><li>Sức mạnh cơ bản: Tình yêu</li></ul><div><em>+Giai đoạn 40-65 tuổi:</em></div><ul><li>Sáng tạo và trì trệ</li><li>Phát triển khả năng sinh sản và khả năng đóng góp cho đời, chăm sóc và giáo dục thế hệ sau</li><li>Nếu thấy không thể sản sinh được gì cho đời sẽ rơi vào trì trệ, chán chường</li><li>Sức mạnh cơ bản là sự Chăm sóc, quan tâm</li></ul><div><em>+Giai đoạn sau 65 tuổi:</em></div><ul><li>Hoàn thành và thất vọng</li><li>Nhìn lại cuộc đời mình, thấy xứng đáng hay ân hận, toàn vẹn, hài lòng hay thất vọng, tội lỗi, bất bình, tự trách bản thân</li><li>Mãn nguyện - Tận hưởng &gt;&lt; Chưa hoàn thành - Kém thích nghi</li><li>Sức mạnh cơ bản: Sự khôn ngoan - sự từng trải, đúc kết và tạo ra di sản</li></ul><div><br><br><br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://trangtamly.files.wordpress.com/2018/12/vostok_2018_tank_parade_1-3.jpg?w=1024&amp;h=682?w=300" />
         <pubDate>2021-12-06 13:54:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1931139743</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÁC LÝ THUYẾT TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN P2</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1931702156</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>*Học thuyết gắn bó John Bowlby</mark></strong><br><strong>-Giai đoạn sơ sinh 0-2 tháng</strong>:</div><ul><li>Trẻ sẽ chủ động tìm sự quan hệ với bất kỳ ai chăm sóc, quan tâm đến trẻ bằng những hành vi: mút, bám víu, khóc, mỉm cười, tìm&nbsp;</li><li>Khoảng đến 2 tuần rưỡi trẻ yêu thích giọng nói con người hơn âm thanh khác</li><li>Khoảng 4 tuần trẻ thích giọng của mẹ hơn là những người khác</li><li>Đến 2 tháng trẻ bộc lộ những giao tiếp mắt hướng về người chăm sóc. Đây là dấu hiệu quan trọng thể hiện sự gắn bó</li></ul><div><strong>-Giai đoạn phân biệt lạ - quen 3-6&nbsp;</strong></div><ul><li>Đứa trẻ có nụ cười xã hội</li><li>Đâu là mẹ - Đâu không phải mẹ</li><li>Khoảng 6-7 tháng tuổi, khi mẹ bỏ đi trẻ sẽ có phản ứng ngay, lúc mẹ trở về trẻ rất vui mừng</li></ul><div><strong>-Giai đoạn bám mẹ &gt; 6 tháng:</strong></div><ul><li>Trẻ tìm cách bám lấy&nbsp;</li><li>Trẻ có tính đơn hướng, quan tâm nhiều nhất đến mẹ, bám mẹ</li><li>Khi mẹ bỏ đi trẻ sẽ tìm kiếm, khi mẹ trở lại trẻ tỏ ra vui mừng. Phân biệt được mẹ với người chăm sóc khác (bố, chị, dì,...)</li><li>Lo âu chia tách và lo âu người lạ</li><li>Đứa trẻ cần nhu cầu tình thương hơn là nhu cầu ăn uống</li></ul><div><strong>-Giai đoạn 12-24 tháng:</strong><br>Biết bò, biết đi cho phép trẻ điều chỉnh được sự gần gũi hoặc khoảng cách với người chăm sóc.<br>Việc quay về với người chăm sóc có thể tìm kiếm sự an toàn, trợ giúp hoặc nạp thêm năng lượng cảm xúc<br><strong>-Giai đoạn 2-3 tuổi:</strong></div><ul><li>Giai đoạn muốn tách biệt với mẹ, tâm lý tự chủ, tự khẳng định mình, trẻ có thể hình thành gắn bó với bố hoặc người chăm sóc trong gia đình</li></ul><div><strong><em>Vai trò gắn bó mẹ con theo Bowlby:</em></strong></div><div>-Có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển bình thường của trẻ</div><div>-Thiếu quan hệ gắn bó này sẽ nảy sinh những rối nhiễu trầm trọng</div><div>-Tuyệt đối hóa vai trò của người mẹ và xem nhẹ các mối quan hệ khác</div><div>-Quan hệ mẹ con mang tính đơn hướng, chỉ diễn ra vào những năm đầu đời<br><strong><mark>*Quan niệm về gắn bó theo R.Schaffer và P.Emerson:</mark></strong></div><ul><li>Gắn bó mẹ con không mang tính đơn hướng</li><li>Không chỉ diễn ra ở những năm đầu đời, mà còn tiếp tục diễn ra ở những năm sau đó. Ngoài 5 tuổi vẫn diễn ra sự gắn bó, miễn là nội dung và hình thức tương tác giữa cha mẹ nuôi và con phù hợp</li><li>Thực nghiệm với 91 trẻ dưới 5 tuổi được nhận làm con nuôi. Sau 1 thời gian 89 trẻ gắn bó với mẹ nuôi, chỉ có 2 trẻ không biểu hiện gắn bó với mẹ</li></ul><div>-Tiến hành 1964 trên 60 trẻ sơ sinh ở Scottland: 18 tháng đầu đời tại nhà riêng của trẻ cùng với phỏng vấn người chăm sóc =&gt; Kết luận:<br>-Có 4 giai đoạn:</div><ul><li><mark>Tiền xã hội 0-6 tuần:</mark> phản xạ thích thú hoặc phản đối, thích khuôn mặt người lớn (&gt;6 tuần)</li><li><mark>Chưa phân biệt 6 tuần - 6,7 tháng:</mark> phản ứng thân thiện như nhau đối với bắt kỳ người nào chăm sóc chúng</li><li><mark>Gắn bó với người duy nhất 7- 9 tháng:</mark> bám mẹ, phản đối khi bị tách mẹ và bò theo mẹ, lại gần mẹ, vui khi thấy mẹ và sợ người lạ</li><li><mark>Gắn bó với nhiều người &gt;10 tháng:</mark> ngày càng độc lập và mở rộng gắn bó với những người trong nhà, sau 18 tháng rất ít trẻ chỉ gắn bó với một người</li></ul><div>-Thường gắn bó với người chăm sóc kịp thời và đáp ứng phù hợp chứ không phải người ở bên nhiều nhất<br>-Có xu hướng gắn bó với người chơi và giao tiếp cùng trẻ chứ không chỉ cho ăn và thay tã<br><mark>-</mark><strong><mark>Thực nghiệm "Tình huống kì lạ"(1970) - Mary Ainsworth:</mark></strong></div><ul><li><strong>Dạng bền chặt 50%</strong> khóc khi mẹ rời đi, nhanh chóng vui khi mẹ trở lại</li><li><strong>Dạng né tránh 35%</strong> không khóc khi mẹ đi, không quan tâm khi mẹ trở lại</li><li><strong>Dạng đối lập 15%</strong> lo lắng khi mẹ rời đi, cười khi mẹ trở lại, tiếp đến đánh hay tỏ ra khó chịu với mẹ</li></ul><div><strong>Dạng gắn bó trong giai đoạn trưởng thành 13 tuổi trở đi:</strong><br><strong><em>Trốn tránh: </em></strong>được đánh giá dựa trên mức độ một người muốn xây dựng hay trốn tránh các mối quan hệ<br><strong><em>Lo lắng:</em></strong> được đánh giá dựa trên mức độ cảm thấy "an toàn" hay "lo sợ" của một người khi xây dựng các mối quan hệ<br><strong>Giải mã các mối quan hệ của người lớn:</strong><br><em>-Người có trốn tránh thấp x lo lắng thấp -&gt; </em><em><mark>BỀN CHẶT</mark></em><em> - Type B: an toàn</em></div><ul><li>Tin tưởng và chấp nhận làm chỗ dựa cho người khác, có những mqh ổn định, lâu dài, quan tâm và có cái nhìn tích cực về bản thân. Nếu có trải qua tổn thương họ cũng nhanh chóng phục hồi vì họ có niềm tin vào bản thân họ xây dựng những gắn bó với chính mình</li><li>Trẻ không sợ hãi khi rời khỏi người chăm sóc, khi sợ trẻ tìm kiếm sự thoải mái từ cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng chúng. Trẻ chấp nhận sự tiếp xúc đầu tiên từ cha mẹ một cách dễ dàng và vui mừng khi cha mẹ quay trở lại. Trẻ này hiếm khi có những lo lắng quá mức khi cha mẹ vắng, những lúc đó chúng chuyển sang tiếp xúc với người lạ</li></ul><div><em>-Người trốn tránh cao x lo lắng thấp -&gt; </em><em><mark>TRỐN TRÁNH</mark></em><em> - Type A: né tránh không an toàn</em></div><ul><li>Không tin tưởng vào người khác, cũng không muốn người khác dựa dẫm vào mình, hoạt động một cách độc lập và đảm nhận tất cả mọi thứ, không muốn nhận sự giúp đỡ của người khác. Có xu hướng trốn tránh thiết lập các mqh thân thiết mà chỉ duy trì ở mức xã giao: dùng thời gian tham gia nhiều hoạt động để không phải tìm kiếm các mqh</li><li>Trẻ có xu hướng né tránh cha mẹ và người nuôi dưỡng, trẻ có thể không chấp nhận sự chú ý từ cha mẹ, nhưng chúng cũng không tìm kiếm cảm giác thoải mái hay tiếp xúc với cha mẹ. Trẻ biểu lộ sự không thiên vị với cha mẹ và người lạ. Trẻ dường như độc lập một cách sớm hơn bình thường</li></ul><div><em>-Người trốn tránh thấp x lo sợ cao -&gt; </em><em><mark>LO SỢ CHIẾM HỮU </mark></em><em>- Type C: chống đối không an toàn</em></div><ul><li>Không né tránh việc xây dựng các mối quan hệ thân thiết nhưng họ rất thường xuyên tỏ ra lo sợ việc mqh có thể đổ vỡ, không tự tin về bản thân, thường ghen tuông, kiểm soát các mối quan hệ rất dữ dội, trải qua các mqh khác nhau vì sự thiếu lòng tin sẽ khiến họ không thể duy trì mqh</li><li>Trẻ bám dính người chăm sóc và cảnh giác quá mức với người lạ ngay cả khi có mặt người chăm sóc. Trẻ dễ bị khó chịu khi bị chia tách, khi người chăm sóc quay lại gần gũi trẻ thể hiện thái độ chống đối, giận dữ, không dễ dỗ dành. Trẻ đáp ứng với mẹ bằng kiểu tìm kiếm gần gũi hai chiều và từ chối</li></ul><div><em>-Người trốn tránh cao x lo sợ cao -&gt; </em><em><mark>LO SỢ TRỐN TRÁNH </mark></em><em>- Type D: mất định hướng không an toàn</em></div><ul><li>Muốn xấy dựng mqh thân thiết nhưng họ không chủ động tìm kiếm vì họ lo sợ bị tổn thương nếu mqh thân thiết đổ vỡ, chỉ xây dựng mqh với ai mà họ cảm thấy tin tưởng và có thể gắn bó lâu dài. Và khi đã xây dựng mqh thành công, họ sẽ lo sợ và tìm cách giữ chặt đối phương</li><li>Trẻ có những hành vi gắn kết thể hiện không rõ ràng, hành vi pha lẫn với sự tránh né hay chống đối. Trẻ hay biểu lộ những hành vi thể hiện sự bàng hoàng, bối rối hay sợ hãi khi có người nuôi dưỡng&nbsp;</li></ul><div>-<strong><mark>Nghiên cứu của R.Spitz (1951)</mark></strong><br>-Quan sát trẻ 6-8 tháng tuổi trong bệnh viện ở thế chiến II<br>-Bệnh viện vô trùng<br>=&gt; Trẻ khi vắng mẹ, thiếu đi tương tác mẹ con chậm phát triển về thể lực, tâm vận động mặc dù điều kiện nuôi dưỡng tốt<br><strong><mark>-Thực nghiệm khuôn mặt sắt đá (Still face-1996) - Tronik</mark></strong></div><ul><li>Nghiên cứu sự giao lưu xúc cảm giữa cha mẹ và trẻ</li><li>Yêu cầu bố mẹ thường xuyên ngồi chơi với những đứa con 3 tháng tuổi trong một thời gian</li><li>Mỗi cặp bố mẹ-con cái có cách chơi riêng của mình nhưng giống nhau ở chỗ cha mẹ thường nhìn trẻ và giao lưu tình cảm với trẻ, khi những đứa trẻ muốn nghỉ, không chơi nữa thì bố mẹ thường quay đi hoặc nhắm mắt lại để giảm bớt kích thích. Sau đó, nhà nghiên cứu yêu cầu bố mẹ ngừng giao tiếp với trẻ: nhìn trẻ với khuôn mặt bất động, không thể hiện chút cảm xúc nào rồi bắt đầu quan sát phản ứng của trẻ</li><li>Trẻ ngạc nhiên sau đó lo lắng</li><li>Hành động: quay về phía khác, mút ngón tay, nhìn một cách buồn bã, nhăn mặt, khóc, la hét, ưỡn người, khua tay, dẫy dụa,...</li><li>Khi mẹ chuyển nét mặt, dỗ dành, trẻ dần dần phục hồi, mừng rỡ</li><li>Ý nghĩa: chứng minh tầm quan trọng của sự giao lưu xúc cảm giữa cha mẹ và trẻ 3 tháng tuổi. Mặc dù trẻ chưa biết nói nhưng có khả năng nhận biết được cảm xúc của người khác</li></ul><div><strong><mark>=&gt;Vai trò của gắn bó:</mark></strong></div><ol><li>Cảm giác an toàn</li><li>Giao tiếp</li><li>Xúc cảm tình cảm</li><li>Khám phá thế giới</li><li>Xây dựng mối quan hệ</li></ol><div><em>&gt;&lt;Bệnh lý:</em> rối loạn phản ứng gắn bó(ức chế, mất ức chế), lo âu, trầm cảm<br><strong><mark>Học thuyết mối quan hệ đối tượng của Winnicott</mark></strong><br><strong>-Người mẹ đủ tốt:</strong> là người lắng nghe những tín hiệu của con, biết cách phân tích và giải mã tín hiệu để hiểu được nhu cầu thực sự của đứa trẻ, từ đó đưa ra đáp ứng thích hợp. Đây là người mẹ đủ tận tụy, đủ khả năng tương tác với đứa con thông qua ba khía cạnh của sự chăm sóc bao gồm: sự bế bồng, sự chăm sóc và là đối tượng hiện diện</div><ul><li>Trẻ em có thể phát triển tốt, khỏe mạnh, thì người mẹ phải đủ tốt để gắn kết với trẻ bằng tình mẫu tử nguyên phát</li><li>Là người mẹ có sự hòa hợp về mặt cơ thể và cảm xúc với đứa con để giúp nó thích nghi với những giai đoạn khó khăn trong thời thơ ấu. Từ đó cho phép nó tạo lập được sự chuẩn bị tốt cho sự chia tách với môi trường xung quanh</li><li>Đôi khi bà mẹ cũng phải rời đi theo các yêu cầu khác nhau và nhu cầu của riêng bà</li><li>Trái ngước với người mẹ hoàn hảo&nbsp;</li></ul><div><strong>-Người mẹ tốt không đủ/hoàn hảo:</strong></div><ul><li>Là người mẹ không có khả năng mang đến cho đứa trẻ một cảm nhận về một quyền tuyệt đối. Quan tâm đến nhu cầu của mình hơn là đứa trẻ. Họ bộc lộ sự thiếu nhạy cảm trong việc đáp ứng những nhu cầu của người con, nếu điều này lặp đi lặp lại nhiều lần, dần dần cái tôi giả của đứa trẻ sẽ thành cái tôi thực tế</li></ul><div><strong>-Sự hiện diện:&nbsp;</strong></div><ul><li>Vai trò gương soi của bà mẹ. Trong những giai đoạn đầu đứa trẻ dần dần học cách phân tách bên trong và bên ngoài, nó nhận biết mẹ là một người chia tách với nó</li><li>Chính nhờ mối quan hệ cảm xúc và hội thoại mà đứa trẻ cảm nhận là một chủ thê có tổ chức. Khuôn mặt mẹ chính là cái gương đầu tiên của trẻ. Điều mà đứa trẻ nhìn thấy khi nhìn mẹ chính là nó. Nói cách khác, mẹ nhìn con và điều mà khuôn mặt mẹ diễn tả chính là cái trong mối quan hệ trực tiếp với bà mẹ</li></ul><div><strong>-Giai đoạn chuyển tiếp:</strong>&nbsp;<br>+Mẹ trả lời quá sớm khi trẻ khóc: khiến cho trẻ không diễn đạt được đủ nhu cầu của mình cho người khác hiểu. Lớn lên những đứa trẻ này sẽ thiếu khả năng hiểu biết về mình, không có khả năng chờ đợi, suy tư, tưởng tượng,...<br>+Mẹ trả lời quá chậm: trẻ sẽ khó chịu, hụt hẫng, mặc cảm. Lớn lên đứa trẻ ấy không có sáng kiến, không có nghị lực, không có những niềm tin vững chắc, sợ thất bại, nó rất khắt khe, đòi hỏi. Dễ giận hờn, nghi ngờ, trách móc với những người sống chung.<br>+Người mẹ trả lời một cách tùy tiện trước khi kiểm chứng nhu cầu thực sự của trẻ: lớn lên trẻ sẽ khó khăn trong việc dự trù, phỏng đoán, lập kế hoạch, gây những khó khăn trong việc học hành hoặc tổ chức<br>+Người mẹ trả lời một cách thất thường, khi phù hợp, khi không phù hợp, khi cưng chiều, khi la mắng: lớn lên đứa trẻ có xu hướng phản ứng một cách thiếu đồng nhất</div><div><br></div><div><br><br><br><br></div><div><br></div><div><br><br></div><div><br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://i1.wp.com/www.vanguardngr.com/wp-content/uploads/2020/06/Mother-child-cuddle.jpg?fit=1229%2C701&amp;ssl=1" />
         <pubDate>2021-12-06 17:23:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1931702156</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÁC LÝ THUYẾT TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN P3</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1931972923</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>*Tâm lý học nhận thức Jean Piaget</mark></strong></div><ul><li>Sơ đồ (schéma): đơn vị cơ bản của hành vi trí tuệ</li><li>Đồng hóa: sự thống nhất thông tin mới vào cấu trúc tinh thần đang có sẵn</li><li>Điều ứng: sự thay đổi một cấu trúc tinh thần để thu vào thông tin mới</li><li>Ứng dụng: Trắc nghiệm UDNII, WISC, giáo dục</li></ul><div><strong>-Các giai đoạn phát triển nhận thức:</strong><br>Tính hằng định đối tượng: là việc hiểu rằng ngay cả khi một sự vật không xuất hiện trong tầm mắt ta thì sự vật đó vẫn tiếp tục tồn tại. Kết thúc giai đoạn vận động cảm giác là lúc trẻ đã có được Object Permanence, tuy nhiên trong giai đoạn này trẻ chưa có.</div><ol><li><strong>Thời kỳ cảm giác vận động (0-2 tuổi):</strong> đứa trẻ “nghĩ” bằng cách nhận thức đồ vật và tác động lên chúng. Khi kết thúc giai đoạn này, đứa trẻ sẽ tìm kiếm đồ vật bị giấu đi, “không thấy” không còn là “không nhớ”</li><li><strong>Thời kỳ tiền thao tác (2-7 tuổi):</strong> phát triển ngôn ngữ rất mạnh, tư duy trực quan/hình tượng. Được xác định chủ yếu bởi sự phát triển và sử dụng hình ảnh tưởng tượng, biểu tượng và ngôn ngữ. Đứa trẻ sẽ vị kỷ, hay tự cho mình là trung tâm, không thể hiểu rằng người khác có thể nhìn nhận sự việc theo cách khác mình. 2-4 tuổi tư duy tiền khái niệm, 4-6 tuổi tư duy cảm tính, tư duy cứng nhắc, tính duy kỷ, ý nghĩ ma thuật</li><li><strong>Thời kỳ thao tác cụ thể (7-11 tuổi):</strong> tính bảo toàn, suy luận logic, quan hệ nhân quả, tính đảo ngược.&nbsp;</li><li><strong>Thời kỳ thao tác chính thức (12 tuổi trở đi)</strong> tư duy trừu tượng: tư duy logic, các thao tác tư duy logic, suy luận-giả định, tư duy ngôn ngữ logic. Giai đoạn này được đánh dấu bởi khả năng sử dụng ý tưởng và suy nghĩ giả định về các tình huống chưa từng trải nghiệm. 	</li></ol><div><strong><mark>*Học thuyết văn hóa xã hội Lev.Vygotsky</mark></strong><br>-Tâm lý, nhận thức bị ảnh hưởng bởi văn hóa xã hội<br>-Giàn giáo: đi từ những gì mình đã biết tới những nơi mình gần biết<br><strong>-Vùng phát triển gần nhất:</strong> đây là một khái niệm quan trọng nói về sự khác biệt giữa điều mà đứa trẻ có thể đạt được một cách độc lập và điều trẻ có thể đạt được với sự hướng dẫn và khuyến khích của một đối tác có kỹ năng.&nbsp; &nbsp;<br>VD: một đứa trẻ có thể không tự mình giải được câu đố lắp hình và sẽ mất một khoảng thời gian khá lâu để thực hiện được việc đó. Nhưng trẻ có thể thực hiện được nếu có tương tác với người cha. Từ đó, trẻ sẽ phát triển được kỹ năng này và có khả năng ứng dụng vào những lần chơi lắp hình trong tương lai.<br><strong><em>SO SÁNH PIAGET &amp; VYGOTSKY</em></strong><br><mark>*PIAGET:</mark><br>-Sự phát triển của trẻ ở mọi nền văn hóa khác nhau là như nhau<br>-Đứa trẻ chủ động khám phá<br>-Quá trình cảm xúc của cá nhân phát triển dần dần thành quá trình nhận thức xã hội<br>-Nhấn mạnh vai trò chủ thể và bạn bè cùng tuổi<br><mark>*VYGOTSKY:</mark><strong><mark><br></mark></strong>-Mọi nền văn hóa khác nhau là khác nhau cả về hình thức và nội dung<br>-Người lớn tác động<br>-Quá trình xã hội có trước, dần dần trở thành quá trình cá nhân<br>-Nhấn mạnh vai trò của người lớn</div><div><strong><mark>*Tâm lý học hoạt động&nbsp;</mark></strong></div><ul><li><strong>Leonchiev:</strong> là hoạt động mà sự phát triển của hoạt động ấy được uy định bởi những biến đổi chủ yếu nhất trong các quá trình phát triển tâm lý và trong những đặc điểm nhân cách của trẻ em ở giai đoạn đó</li><li>Là hoạt động quy định sự nảy sinh và hình thành những cấu trúc tâm lý cơ bản ở giai đoạn phát triển nhất định. Đồng thời tạo yếu tố tiền đề cho sự phát triển ở các giai đoạn tiếp theo</li></ul><div><strong>Các giai đoạn phát triển và hoạt động chủ đạo:</strong><br>-Trước mầm non (0-3 tuổi): chơi là chính<br>-Giai đoạn mẫu giáo (3-6 tuổi): vui chơi, đóng vai theo chủ đề, chơi mà học<br>-Tiểu học (6-12): học tập, học mà chơi<br>-Giai đoạn THCS: học ra học chơi ra chơi<br>-Giai đoạn THPT: học kiến thức là chủ đạo<br>-Đại học: học và tập nghiên&nbsp;</div><div><br></div><div><br><br><br><br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://media0.giphy.com/media/B0vFTrb0ZGDf2/giphy.gif" />
         <pubDate>2021-12-06 19:19:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1931972923</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 0-2TH</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1933245274</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>*Sự phát triển về sinh học trong thai kỳ: </mark></strong>https://youtu.be/z3ruw3MEXPU<br><strong><mark>*Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bào thai và trẻ sơ sinh: </mark></strong><br>-Độ tuổi tốt nhất để sinh con ở nữ 20-30 tuổi<br>+Phụ nữ tuổi vị thành niên, trung niên hoặc lớn hơn sinh con có khả năng khuyết tật, giảm thiểu trí năng<br>+Phụ nữ tuổi vị thành niên sinh con thường gặp vấn đề sức khỏe kém và chăm sóc trước khi sinh qua loa <br>+Phụ nữ lớn tuổi sinh con thường gặp vấn đề sức khỏe kém<br>-Độ tuổi của cha: 30-40 tuổi<br>+Nam giới lớn tuổi có nhiều khả năng tạo ra NST 21 dư (dẫn đến hội chứng Down) hơn nam giới nhỏ tuổi<br><strong>-Chế độ dinh dưỡng của mẹ:</strong></div><ul><li>Protein, vitamin, sắt rất quan trọng với thai phụ&nbsp;</li><li>Dinh dưỡng trước khi sinh không phù hợp, bé có khả năng sinh non, thiếu kg</li><li>Chế độ ăn uống sơ sài, thiếu chất có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thần kinh trung ương</li></ul><div><strong>-Stress ở mẹ:</strong></div><ul><li>Stress ảnh hưởng đến nội tiết tố, giảm lưu lượng oxy dẫn đến thai, tăng nhịp tim và mức độ hoạt động của thai</li><li>Stress kéo dài, nghiêm trọng thường sinh non, em bé rất cáu kỉnh</li></ul><div><strong>-Nhân tố quái thai:</strong></div><ul><li>Chất gây nghiện: rượu, aspirin, caffeine, nicotine&nbsp;</li><li>Thai phụ uống rượu chừng mực trong suốt thai kỳ: con có trí nhớ và trí thông minh thấp hơn</li><li>Thai phụ uống nhiều thức uống có cồn: trẻ chậm phát triển, bệnh tim, gương mặt méo mó</li></ul><ol><li>Rượu: hội chứng thai bệnh do rượu, giảm sút nhận thức, tổn thương tim</li><li>Aspirin (thuốc giảm đau, hạ sốt): giảm sút trí năng,sự chú ý và khả năng vận động</li><li>Caffeine (cafe, trà, nước giải khát, nước tăng lực, socola): sinh thiếu cân, cơ bắp giảm sự săn chắc</li><li>Cocaine, heroine (ma túy) : chậm phát triển, trẻ sơ sinh cáu kỉnh</li><li>Cần sa (ma túy): sinh thiếu cân, kiểm soát vận động kém</li><li>Nicotine (thuốc lá): chậm phát triển, mặt biến dạng</li></ol><div><strong>-Bệnh tật:&nbsp;</strong></div><ul><li>Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, virus: sởi, thủy đậu,...</li><li>Bệnh truyền từ mẹ qua "nhau" để tấn công trực tiếp phôi hoặc thai như: AIDS, bệnh sởi Đức, giang mai</li><li>Bệnh tấn công trong lúc sinh vì virus có trong lớp lót ống sinh làm bé bị nhiễm bệnh khi đi qua ống: AIDS, mụn rộp sinh dục</li></ul><ol><li>AIDS: nhiễm trùng, rối loạn thần kinh thường xuyên, tử vong</li><li>Virus cự bào: lãng tai, mù lòa, đầu nhỏ bất thường, giảm thiểu trí năng</li><li>Mụn rộp sinh dục: viêm não, viêm lá lách, đông máu không thích hợp</li><li>Bệnh sởi Đức: giảm thiểu trí năng, thương tổn mắt, tai và tim</li><li>Bệnh giang mai: thương tổn hệ thần kinh trung ương, răng và xương</li></ol><div><strong>-Môi trường:</strong></div><ul><li>Thực phẩm, thức uống nhiễm bẩn, có độc tố,</li><li>Không khí ô nhiễm</li><li>Hóa chất, chất thải công nghiệp</li></ul><div><strong><mark>*Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ sơ sinh (0-2 tháng tuổi)</mark></strong><br>-Phản xạ của trẻ sơ sinh là những phản xạ đã có sẵn, rất đa dạng, mục đích của nó giúp cho trẻ sinh tồn<br>VD: phản xạ bú mớm</div><ul><li><strong>Babinski:</strong> ngón chân xòe ra khi bàn chân bị cù từ gót đến ngón chân -&gt; Có thể là tàn dư của tiến hóa, 9-12 tháng thì biến mất</li><li><strong>Chớp mắt:</strong> nhắm mắt khi quá sáng hoặc quá ồn -&gt; Bảo vệ mắt</li><li><strong>Phản xạ Moro:</strong> trẻ duỗi thẳng cánh tay ra ngoài rồi sau đó hướng vào bên trong (như thể ôm) để phản ứng với tiếng ồn hoặc khi đầu bé cúi -&gt; giúp bám chặt mẹ, khoảng 2 tháng thì biến&nbsp;</li><li><strong>Lòng bàn tay:</strong> trẻ nắm đồ vật được người khác đặt vào lòng bàn tay -&gt; Dấu hiệu nắm bắt tự ý, 5-6 tháng thì biến&nbsp;mất</li><li><strong>Cơ bản:</strong> khi khều má trẻ, trẻ nghoảnh đầu sang bên má bị khều rồi mở miệng -&gt; giúp tìm núm vú</li><li><strong>Bước:</strong> trẻ được người lớn giữ thẳng người rồi sau đó bước về phía trước, bắt đầu bước theo nhịp điệu -&gt; Dấu hiệu bước đi tự ý, 2 tháng thì biến mất</li><li><strong>Bú:</strong> trẻ bú khi người khác đưa đồ vật vào miệng -&gt; cho phép nuôi ăn</li><li><strong>Rút chân:</strong> trẻ rút bàn chân khi lòng bàn chân bị cù nhẹ -&gt; bảo vệ khỏi kích thích khó chịu</li><li><strong>Một số phản xạ khác:</strong> chớp mắt, bơi (6-7 tháng thì mất), trương lực cổ (2 tháng thì biến mất)</li></ul><div><strong>Mỗi ngày trẻ sơ sinh trải qua 4 tình trạng:</strong></div><ol><li>Không hoạt động tỉnh táo: trẻ thản nhiên, mở to mắt chú ý, trông có vẻ chủ tâm quan sát môi trường</li><li>Hoạt động thức: mắt của trẻ mở nhưng có vẻ không tập trung, cánh tay hoặc chân bước trong cử động không kết hợp</li><li>Khóc: trẻ khóc dữ dội thường kèm với cử động bối rối nhưng không kết hợp</li><li>Ngủ: trẻ thay đổi từ thở nhẹ và đều sang thở khẽ và không đều, mắt nhắm suốt</li></ol><div><strong>Tiếng khóc</strong></div><ul><li>Tượng trưng cho cuộc phiêu lưu đầu tiên của trẻ sơ sinh trong sự giao tiếp giữa cá nhân với nhau</li><li>Thông điệp của tiếng khóc: con đói, con mệt, con giận dữ, con đau</li><li>Trẻ khóc 2-3 giờ một ngày hoặc hơn</li><li>3 kiểu khóc của trẻ theo Holden 1988:&nbsp;</li></ul><ol><li>Khi đói và mệt (tiếng khóc cơ bản): bắt đầu rất nhỏ, dần dần mãnh liệt hơn</li><li>Khi bực bội: mãnh liệt hơn tiếng khóc cơ bản</li><li>Khi đau đớn: một loạt tiếng khóc đột ngột, kéo dài -&gt; tạm ngưng lâu, thở hổn hển</li></ol><div><strong>Ngủ</strong></div><ul><li>Trẻ ngủ 16-18h/ngày</li><li>Chu kỳ ngủ và thức tổng cộng là 4 giờ: thức 3 giờ - ngủ 1 giờ</li><li>Khi trẻ lớn hơn chu kỳ thức-ngủ dần tương ứng với chu kỳ ngày đêm</li><li>Hầu hết trẻ ngủ xuyên đêm khi được 3-4 tháng tuổi</li><li>Khoảng 1/2 giấc ngủ của trẻ sơ sinh là giấc ngủ không hoặc ở giai đoạn REM</li></ul><div><strong>SIDS:</strong> Hội chứng đột tử của trẻ sơ sinh: trẻ sơ sinh khỏe mạnh chết đột ngột không có lý do rõ. Có 1-3/1000 trẻ sơ sinh Mỹ chết vì SIDS. Hầu hết trẻ sơ sinh chết từ 2-4 tháng. Nguyên nhân: trẻ sinh non hoặc nhẹ cân, có bố mẹ hút thuốc hoặc bị nhiễm trùng đường hô hấp, trẻ ngủ nằm sấp, trẻ bị quá nóng do áo ngủ quá dày hoặc đắp quá nhiều mền (mùa đông)<br><strong>Tính khí</strong></div><ul><li><em>Tính cảm xúc:</em> trẻ có phản ứng cảm xúc mạnh dễ gợi và không dễ thản nhiên &gt;&lt; trẻ có phản ứng thờ ơ, tương đối khó gợi và dễ dỗ</li><li><em>Tính hoạt động:</em> trẻ hoạt động luôn bận rộn, thích tìm hiểu môi trường và thích trò chơi sôi động &gt;&lt; trẻ không hoạt động có hành vi dè dặt hơn và thích chơi yên tĩnh hơn</li><li><em>Tính xã hội: </em>trẻ thích tiếp xúc với người khác, tìm sự chú ý của người khác, thích trò chơi có người khác &gt;&lt; trẻ thích cô độc, tỏ ra hài lòng khi chơi một mình</li></ul><div>-Tính khí là điều gì đó ổn định, báo hiệu tính khí của trẻ vào thời thơ ấu sau này. <br>-Mặc dù trẻ sơ sinh có đặc điểm chung nhưng mỗi trẻ dường như có nhân cách riêng ngay từ lúc mới sinh ra<br><strong>Não bộ</strong><br>-Não bộ trẻ sơ sinh chỉ nặng khoảng 25% trọng lượng não người lớn nhưng gần giống như não của người trưởng thành<br>Não trẻ phát triển đủ để trẻ nhận thức và học hỏi về thế giới, đủ dẻo dai để cho phép thích nghi với bối cảnh để phát triển<br><em>+Khớp thần kinh:&nbsp;</em></div><ul><li>Não trẻ sơ sinh chỉ có khoảng 1/6 các kết nối của não người lớn. Số lượng các khớp thần kinh, chiều dài đuôi gai và các nhánh tận cùng gia tăng mạnh</li><li>Khi 12 tháng tuổi não của trẻ gấp đôi não người lớn</li><li>Trong quá trình phát triển các tế bào thần kinh cạnh tranh với nhau để giành các con đường và kết nối ưa thích, dẫn đến việc "đấu tranh sinh tồn". Chỉ những kết nối được sử dụng nhiều nhất mới tồn tại trong quá trình cắt tỉa này</li><li>Quá trình hình thành và cắt tỉa không xảy ra đồng thời trên các vùng não:&nbsp;</li></ul><div>Vùng vỏ não thị giác: khớp thần kinh hình thành nhanh chóng sau khi sinh, đỉnh điểm khi trẻ 8 tháng, giảm vào cuối thời thơ ấu<br>Bán cầu não trái (về ngôn ngữ): sự hình thành khớp thần kinh trễ hơn<br><em>+Myelin:</em></div><ul><li>Myelin: vỏ bọc bằng chất béo bọc ngoài tế bào thần kinh, giúp tế bào thần kinh truyền thông tin nhanh hơn</li><li>Quá trình myelin hóa bắt đầu từ tháng thứ 4 thai kỳ và tiếp tục đến thời thơ ấu và tuổi thanh niên</li><li>Quá trình myelin hóa: tủy sống, não sau, não giữa và não trước</li></ul><div>Vỏ não: vùng các giác quan -&gt; vùng não kiểm soát cánh tay và thân vào khoảng 1 tháng tuổi -&gt; vùng não kiểm soát chân, ngón tay và bàn tay<br>Thùy trán: bắt đầu từ thời thơ ấu và liên tục cho đến khi trưởng thành<br><strong>Vận động</strong><br><em>-Kỹ năng vận động:</em>&nbsp;</div><ul><li>Cử động và nắm bắt là kỹ năng vận động đầu tiên của trẻ</li><li>Vận động: cử động kết hợp của cơ bắp và các chi</li><li>Vận động thành công: thực hiện mỗi cử động một cách chính xác, theo chuỗi thích hợp và đúng thời điểm</li><li>Trẻ học cách lật, bò, đứng và đi</li></ul><div><em>-Kỹ năng vận động tinh vi:</em></div><ul><li>Kết hợp việc cầm, nắm và sử dụng đồ vật</li><li>Ngay khi sinh, trẻ biết dùng tay nắm đồ vật</li><li>Trẻ dùng 1 tay nắm lấy đồ vật và ném đi -&gt; cầm đồ chơi lắc (3 tháng) -&gt; sử dụng hai tay cầm đồ vật (4 tháng), vận động không kết hợp -&gt; sử dụng kết hợp 2 tay để cầm đồ vật</li></ul><div><strong>Nhận thức<br></strong><em>-Ngửi và nếm</em></div><ul><li>Phản ứng tích cực với các mùi dễ chịu, phản ứng tiêu cực với các mùi khó chịu</li><li>Trẻ thể hiện nét mặt thư giãn khi ngửi mùi mật ong hoặc socola và nhăn mặt cau mày hoặc ngoảnh đi khi ngửi mùi trứng thối hoặc nước tiểu</li><li>Trẻ dùng khứu giác để nhận biết mùi của mẹ</li><li>Vị giác của trẻ phát triển</li><li>Trẻ phản ứng với các chất ngọt bằng cách mỉm cười, bú mút và liếm môi, nhăn mặt khi nếm vị đắng và chua</li></ul><div><em>-Sờ và đau</em></div><ul><li>Trẻ nhạy cảm với sự chạm tay và đau có tác dụng làm trẻ duy trì sự tiếp xúc với mẹ (người chăm sóc) trong việc giúp trẻ tránh các kích thích nguy hiểm</li></ul><div><em>-Nghe</em></div><ul><li>Trẻ nhạy cảm với âm thanh</li><li>Trẻ nghe rõ âm thanh có âm sắc trong dải tiếng nói của con người</li><li>Trẻ có thể phân biệt âm trong lời nói như nguyên âm và phụ âm vào khoảng 4,5 tháng tuổi, nhận biết tên mình</li><li>Trẻ dùng âm thanh để định vị đồ vật, hướng về nguồn tạo ra âm thanh</li></ul><div><em>-Nhìn</em></div><ul><li>Các yếu tố khác nhau trong hệ thống thị giác - mắt, tế bào, thần kinh thị giác và não tương đối phát triển tốt khi mới sinh</li><li>Màu sắc: trắng, xám, đen -&gt; xanh da trời, xám (1 tháng) -&gt; đỏ, xanh lục (2 tháng)</li><li>Trẻ thích những vật được chiếu sáng, hình tròn, có chuyển động</li><li>Hầu hết trẻ nhìn vào một kích thích theo mẫu thay vì không theo mẫu</li><li>Trẻ sơ sinh vào 1 tháng tuổi thường chăm chú nhìn vào 1 số đặc điểm đáng chú ý của đồ vật như cạnh: trẻ thường nhìn vào khuôn mặt và mắt (vật di chuyển)</li><li>Trẻ 2-3 tháng tuổi bắt đầu tìm hiểu bên trong đồ vật: trẻ nhận biết đặc điểm khuôn mặt như 1 cấu hình yếu tố độc đáo, nhìn vào mắt và mũi</li></ul><div><em>-Chiều sâu</em></div><ul><li>Trẻ bắt đầu cảm nhận về chiều sâu</li><li>Đặt trẻ 1,5 tháng nằm vào vách thị giác thì tim đập chậm hơn khi nằm ở cạnh sâu của vách</li></ul><div><br><br><br><br>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.whyienjoy.com/wp-content/uploads/2019/11/baby-cry.jpg" />
         <pubDate>2021-12-07 11:10:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1933245274</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2TH-3 TUỔI</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1933260798</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>*Đặc điểm phát triển tâm lý trẻ hài nhi (2-18th)</mark></strong><br><strong>-Thể lý</strong></div><ul><li>Mối quan hệ gắn bó, tiếp xúc: bế, ẵm, ôm, hôn,... mẹ với con</li><li>Phản xạ có định hướng để tìm kiếm khám phá xung quanh</li><li>"Phức cảm hớn hở" có từ cuối tháng 2 đến vài tháng sau, trẻ khám phá xung quanh một cách độc lập</li><li>Lật, ngồi, bò, đi các hoạt động này giúp trẻ phát triển xúc giác và vận động</li><li>Vận động tinh: cầm nắm đồ vật, gõ đập đồ -&gt; phát triển cảm giác ban đầu</li><li>Thị giác và thính giác của trẻ phát triển</li><li>Nhu cầu nhận thức của trẻ ngày càng tăng</li></ul><div><strong>-Tâm lý</strong></div><ul><li>Tính tích cực vận động nhằm đạt được những kỹ xảo cần thiết</li><li>Bắt đầu hình thành cảm giác về âm thanh, hình khối, màu sắc (xanh, đỏ, vàng)</li><li>Hành động và thao tác bằng tay với đồ vật phát triển</li><li>Xuất hiện hành động bắt chước người lớn</li><li>Xuất hiện hành vi mang tính chủ định</li><li>Bắt đầu hình thành tiền đề của sự lĩnh hội ngôn ngữ từ hoạt động giao tiếp với người lớn</li></ul><div><strong><mark>*Đặc điểm phát triển tâm lý trẻ ấu thơ (1,5 tuổi - 3 tuổi)</mark></strong><br><strong>-Sinh lý và hình thái</strong></div><ul><li>Não của trẻ 3 tuổi nặng 1,2kg (não người lớn 1,3-1,4kg) quá trình myelin phát triển mạnh</li><li>Tư thế đứng thẳng người và đi chững hơn, chạy nhảy trong không gian rộng</li><li>Trẻ có khả năng giao tiếp với thế giới bên ngoài rộng lớn hơn, tự chủ hơn</li><li>Bắt đầu tự phục vụ và tham gia vào các mối quan hệ với người lớn xung quanh</li></ul><div><strong>-Sự phát triển tâm lý</strong></div><ul><li>Phát triển trong hoạt động với đối tượng</li><li>Trong quá trình hoạt động&nbsp; với đối tượng, trẻ lĩnh hội được những phương thức hành động của công cụ, đối tượng và chức năng của chúng, lĩnh hội được những quy tắc hành vi xã hội</li><li>Trẻ hướng vào đồ vật để tìm hiểu, khám phá chúng và thiết lập được mối tương quan giữa các đồ vật với nhau</li><li>Việc sử dụng công cụ đòi hỏi phải thay đổi động tác bàn tay, làm cho bàn tay phải phục tùng cấu tạo của công cụ</li></ul><div><strong><em>+Ngôn ngữ:</em></strong></div><ul><li>Ngôn ngữ phát triển rõ rệt</li><li>Hiệu ứng "thỏ thẻ trẻ lên 3" trẻ nhạy cảm với ngôn ngữ</li><li>Trẻ nhận ra mối liên hệ giữa đồ vật và những từ đứng sau nó</li><li>Khả năng gắn từ với đối tượng và hành động mà nó biểu thị được hình thành thông qua hai bước chính: trẻ hoàn thiện sự thông hiểu lời nói của người lớn với ngôn ngữ tích cực riêng của chúng</li><li>Trình độ ngôn ngữ của trẻ phụ thuộc vào sự dạy bảo của người lớn</li><li>Ngôn ngữ mang tính "vô định hình"</li></ul><div><strong><em>+Tri giác:</em></strong></div><ul><li>Tri giác sơ sài, mang tính ngẫu nhiên và mơ hồ</li><li>Tri giác của trẻ với đồ vật mang tính biểu tượng rõ rệt</li><li>Trẻ có thể đồng nhất dấu hiệu của các đối tượng thật với biểu tượng, hình ảnh của chúng</li><li>Các giác quan khác cũng phát triển</li><li>Cuối 2 tuổi trẻ có thể tri giác được hết âm vị của tiếng mẹ đẻ</li></ul><div><strong><em>+Tư duy:</em></strong></div><ul><li>Tư duy trực quan hành động cụ thể</li><li>Sử dụng tư duy trực quan hành động để tìm hiểu mối quan hệ của thế giới khách quan và xác lập mối quan hệ, liên hệ giữa sự vật, hiện tượng</li></ul><div><strong><em>+Nhân cách:</em></strong></div><ul><li>Cuối giai đoạn xuất hiện mâu thuẫn giữa trẻ và người lớn, chứng tỏ sự trưởng thành của trẻ và sự giải quyết giúp trẻ phát triển cao hơn</li><li>Trẻ tích lũy được kinh nghiệm về phương thức hoạt động, có thể tự chủ và độc lập hơn</li><li>Cái tôi được hình thành và phân biệt với người khác, biểu hiện bằng sự bướng bỉnh, sự chống đối của trẻ với người lớn mang tính lựa chọn rõ rệt "Khủng hoảng trẻ lên ba"</li><li>Xuất hiện tính "tự ý thức về bản thân" muốn được công nhận, khen ngợi. Ngược lại trẻ buồn lòng khi mọi người không hài lòng</li></ul><div><br><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.hdwallpapers.in/download/cute_asian_baby-1920x1080.jpg" />
         <pubDate>2021-12-07 11:22:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1933260798</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 3-6 TUỔI</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1933716929</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>1,Thể chất và hoạt động<br>Thể chất</mark></strong></div><div>-Chiều cao, cân nặng, vấn đề dinh dưỡng của trẻ</div><div>-Chịu sự tác động của yếu tố di truyền, dinh dưỡng, thời gian vận động, vui chơi,...</div><div>-Sự phát triển thể chất của trẻ có thể ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển vận động và nhận thức của trẻ</div><div>-Sự phát triển cơ thể và hệ thần kinh là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển những chức năng tâm lý cấp cao</div><div><strong>Chỉ số tăng trưởng</strong></div><ul><li>Có sự tăng mạnh về chiều cao (5-7cm/năm) và cân nặng (2-3kg/năm)</li><li>Trẻ có sự tăng trưởng khác nhau</li><li>Sự vận động ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển thể chất ở trẻ</li></ul><div><strong>Hình thái</strong></div><ul><li>Trẻ phát triển tăng nhanh về hình thái, trẻ thể hiện sự thay đổi rõ rệt về vóc dáng</li><li>Nửa trên cơ thể nặng hơn nửa dưới khiến trẻ dễ mất thăng bằng, hay ngã nếu chạy quá nhanh</li><li>Trọng tâm của trẻ sẽ dần chuyển xuống phần xương chậu khi trẻ lớn lên</li><li>Bộ xương được cốt hóa, xương phát triển nhanh và cứng hơn, cơ to ra</li><li>Cơ quan hô hấp và tuần hoàn phát triển</li></ul><div><strong>Não bộ</strong></div><ul><li>Phát triển nhanh, trọng lượng não tăng 1100-1300gram (kích thước não 5 tuổi to gần bằng của người lớn)</li><li>Vỏ não (chức năng điều khiển, điều chỉnh) phát triển, tốc độ hình thành phản xạ có điều kiện tăng nhanh</li><li>Hệ thống tín hiệu thứ 2 và các cơ quan phân tích cảm giác phát triển mạnh</li><li>Các vùng trên vỏ não (đặc biệt là vùng trán trước) tiếp tục được myelin hóa. Hệ thần kinh có tính mềm dẻo và độ linh hoạt cao, tạo ra khả năng bù trừ lớn</li><li>Diễn ra sự tăng/giảm các khớp nối thần kinh dựa vào tính tích cực vận động ở trẻ</li><li>Sau 3 tuổi sự phát triển não bộ của trẻ vẫn tiếp tục diễn ra cùng với hoạt động học tập</li><li>Khi trẻ 5 tuổi hệ thần kinh và quá trình myeline hóa làm tăng khả năng vận động, ghi nhớ và học tập ở trẻ</li><li>Sự chuyên môn hóa về chức năng của bán cầu não trái và phải</li><li>Sự chuyên môn hóa các bán cầu não diễn ra trong suốt thời kỳ sơ sinh và kết thúc ở tuổi vị thành niên</li></ul><div><strong><mark>Hoạt động</mark></strong><br><strong>Nhu cầu tương tác xã hội</strong></div><ul><li>Môi trường tương tác được mở rộng tạo điều kiện cho trẻ được chứng kiến các mối quan hệ xã hội, các dạng hoạt động nghề nghiệp và các vai trò xã hội khác nhau</li><li>Trẻ muốn tự làm những việc như người lớn</li></ul><div><strong>Trò chơi đóng vai</strong></div><ul><li>Trò chơi đóng vai là hoạt động độc lập của trẻ nhằm mô phỏng những hiện tượng đa dạng của cuộc sống mà trẻ chứng kiến</li><li>Trẻ diễn tả vai trò của một nhân vật nào đó bằng những hoạt động và đồ vật tượng trưng một cách tự do, sáng tạo đầy cảm xúc</li><li>Là hoạt động chủ đạo của trẻ, ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển nhận thức: vốn hiểu biết, khả năng tri giác, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ. Ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển các phẩm chất nhân cách: tình cảm, ý chí, khả năng giao tiếp, chuẩn mực đạo đức của xã hội</li></ul><div><strong>Hoạt động vận động</strong></div><ul><li>Hoạt động vui chơi có vai trò quan trọng đối với sự phát triển về thể lực, trí tuệ và nhân cách của trẻ</li><li>Vận động thô: vẽ, nặn, ghép hình, xỏ hạt,...</li><li>Trẻ cần tham gia trò chơi phong phú, hoạt động đa dạng</li><li>Hoạt động học tập tại nhà trẻ/trường mẫu giáo tạo tiền đề cho sự hình thành các yếu tố hoạt động học tập chính thức sau này</li></ul><div><strong>Tự phục vụ</strong></div><ul><li>Kỹ năng tự phục vụ là cơ sở giúp trẻ trở nên tự tin, độc lập và hòa nhập xã hội</li><li>Trẻ phát triển những khả năng của cơ thể mình và cố gắng học cách làm chủ nó</li><li>Người lớn cần tạo điều kiện cho trẻ tự phục vụ bằng sự kiên trì, khích lệ</li><li>Người lớn la mắng, cấm đoán khi trẻ làm sai khiến trẻ chán nản, mất tự tin</li><li>Người lớn ngăn chặn trẻ tham gia khám phá thế giới xunh quanh khiến trẻ trở nên thụ động</li><li>Cần hình thành được sự cân bằng giữa tính chủ động và cảm giác tội lỗi</li></ul><div><strong><mark>2,Nhận thức và ngôn ngữ<br>Nhận thức<br></mark></strong><strong>Trí nhớ</strong></div><ul><li>Sự phát triển trí nhớ giúp trẻ lưu giữ khối lượng lớn các hình ảnh, biểu tượng, ký hiệu, làm nguyên liệu cho các quá trình tâm lý phức tạp và cao cấp hơn về sau</li><li>Trẻ 3-4 tuổi: trí nhớ không chủ định, nhớ một cách tự nhiên các hiện tượng, hành động, lời nói, hình ảnh mà trẻ thích thú hoặc ấn tượng</li><li>Trẻ 4-5 tuổi: trí nhớ có chủ định, trẻ nhớ tốt hơn khi mục đích ghi nhớ lồng ghép trong tình huống trò chơi</li><li>Vai trò của ngôn ngữ và tư duy đối với trí nhớ của trẻ 4-6 tuổi. Ngôn ngữ và các biểu tượng thay thế là phương tiện truyền tải các hình ảnh tri giác vào bên trong và lưu giữ chúng</li><li>Ngôn ngữ và tư duy giúp trẻ đặt tên và hiểu ý nghĩa của sự vật, hiện tượng và xếp vào các nhóm cần nhớ</li><li>Vai trò của trí nhớ chủ định đến tư duy, tri giác, tưởng tượng, liên tưởng, khả năng bao quát của trẻ</li></ul><div><strong>Tri giác</strong></div><ul><li>Nhờ trí nhớ, trẻ có thể liên kết giữa đối tượng được tri giác với kinh nghiệm cá nhân</li><li>Vốn kinh nghiệm tăng giúp quá trình tri giác chính xác hơn</li><li>Hành động tri giác có tính chủ định</li><li>Khối lượng biểu tượng của trẻ tăng nhanh</li><li>Dưới 3 tuổi chỉ là những biểu tượng đơn giản (màu, đồ vật, con vật, con người)</li><li>Từ 3 đến 6 tuổi: biểu tượng phức tạp (khối lượng, kích thước, quan hệ không gian, thời gian, hiện tượng thiên nhiên, so sánh,...)</li><li>Biểu tượng về chuẩn mực xã hội</li><li>Tri giác không còn mang màu sắc cảm xúc mà gắn với hình ảnh và biểu tượng về chúng</li></ul><div><strong>Tư duy</strong></div><ul><li>Chuyển từ tư duy hành động sang tư duy hình tượng</li><li>Tư duy trực quan hình tượng: trẻ giải quyết vấn đề không chỉ bằng phép thử bên ngoài mà còn bằng phép thử với các hình ảnh và biểu tượng bên trong</li><li>Xuất hiện chức năng biểu tượng: trẻ sử dụng các biểu tượng trong mọi tình huống</li><li>Nhân cách hóa đồ vật: trẻ gán cho những sự vật xung quanh tâm hồn và cảm xúc của sinh vật sống</li><li>Bắt đầu lĩnh hội các khái niệm,tạo tiền đề cho khả năng tư duy ngôn ngữ logic của trẻ ở giai đoạn sau</li></ul><div><em>Theo J.Piage:&nbsp;</em></div><ul><li>2-4t tư duy tiền khái niệm</li><li>4-6t tư duy cảm tính</li><li>Hiện tượng tính tự kỷ trung tâm. Trẻ nhìn mọi sự vật hiện tượng dưới góc nhìn riêng nó, khắc phục dần vào giai đoạn 5-6t</li><li>Tư duy trực quan sơ đồ giai đoạn 5-6t khả năng khái quát tốt hơn, thành thạo trong việc thao tác với hình ảnh, biểu tượng, khái niệm. Là bước trung gian chuyển từ tư duy trực quan hình tượng sang tư duy trừu tượng</li></ul><div><strong>Tưởng tượng</strong></div><ul><li>Khả năng tưởng tượng trong trò chơi đóng vai có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển trí tuệ, tình cảm và các mối quan hệ xã hội của trẻ</li><li>Trí tưởng tượng thể hiện rõ ràng trong các trò chơi tưởng tượng</li><li>Sự tưởng tượng và trí nhớ đan xen nhau</li><li>Trẻ có khả năng tưởng tượng, sáng tạo</li><li>Có 2 loại tưởng tượng: (1) Không chủ định ở trẻ 2-3t ; (2) Có chủ định 5-6t</li><li>Tưởng tượng giúp trẻ nhận thức và tìm hiểu thế giới xung quanh không giới hạn, là cơ sở cho sự sáng tạo của trẻ ở các giai đoạn sau</li></ul><div><strong><mark>Ngôn ngữ:</mark></strong><br>-Sự phát triển ngôn ngữ diễn ra mạnh mẽ<br>-Đặc điểm:</div><ul><li>3 tuổi: nghe và nói được câu đầy đủ, phức tạp, có 100 vốn từ</li><li>4-5 tuổi: nắm vững từ vựng, ngữ âm, ngữ điệu, ngữ pháp</li><li>5-6 tuổi: ngôn ngữ phát triển mạch lạc, kết hợp nhuần nhuyễn với tư duy, có 3000-4000 vốn từ</li><li>6-7 tuổi ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp và tư duy chủ yếu của trẻ</li></ul><div>-Sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc là điều kiện để trẻ chuẩn bị vào lớp 1 <br><strong><mark>3,Đặc điểm về cảm xúc, động cơ và các mối quan hệ giao tiếp </mark></strong><br><strong><mark>Đặc điểm về cảm xúc</mark></strong></div><ul><li>Cảm xúc tương đối ổn định, không còn những cơn hờn dỗi nhiều</li><li>Nhờ hệ thống biểu tượng, trẻ có thể dự đoán được kết quả hành động, nhận thức về luật nhân-quả ở thời điểm hiện tại và sau đó</li><li>Trẻ có khả năng điều khiển hành động thông qua các hình ảnh cảm xúc của trẻ</li><li>Cảm xúc dễ thay đổi</li><li>Biểu hiện rõ tình cảm với những người thân thiết trong gia đình</li><li>Thích được âu yếm và cũng thích ôm hôn ba mẹ, ông bà</li><li>Thể hiện năng lực đồng cảm: lo lắng nếu ba mẹ cãi nhau nhau, thương em bé yếu ớt, yêu thương các con vật, cây, hoa, lá, các nhân vật trong truyện</li><li>Biết phân biệt đúng-sai, tốt-xấu nên có các cảm xúc: xấu hổ, yêu, ghét,...</li><li>Giáo dục gia đình có ảnh hưởng quan trọng trong sự phát triển cảm xúc của trẻ</li></ul><div><strong><mark>Đặc điểm về động cơ</mark></strong></div><ul><li>Động cơ mạnh mẽ nhất là được khen ngợi, nhận quà</li><li>Trẻ chưa hiểu ý nghĩa thật sự của lời hứa nên không có khả năng thực hiện</li><li>Việc cấm đoán làm nảy sinh tính tò mò, là động cơ thúc đẩy trẻ thực hiện hành động</li><li>Khả năng kiểm soát hành vi của trẻ bắt đầu phát triển dần dần: hành động tự do/bộc phát -&gt; tự giới hạn những mong muốn không hợp lý và lựa chọn hành động hợp lý hơn</li><li>Trẻ 5-6t xuất hiện các động cơ mới gắn với tự đánh giá và lòng tự trọng</li><li>Giáo dục gia đình có vai trò quan trọng trong việc hình thành hệ thống động cơ của trẻ</li></ul><div><strong><mark>Đặc điểm về các mối quan hệ giao tiếp</mark></strong></div><ul><li>Mqh giao tiếp có vai trò quan trọng trong các hoạt động vui chơi, học tập, giúp đỡ lẫn nhau của trẻ</li><li>Tuyến quan hệ tương tác người-người chiếm ưu thế ở trẻ</li><li>Mqh giao tiếp chính: cha mẹ/người chăm sóc thay thế, cô giáo, bạn cùng tuổi</li><li>Trẻ thể hiện sự gắn bó với người thân trong gia đình, thể hiện tình cảm bằng hành vi và lời nói</li><li>Thiết lập mqh bạn bè với các bạn đồng trang lứa, thể hiện xu hướng thích chơi với bạn này hơn bạn khác</li><li>Chất lượng của các hoạt động giao tiếp chi phối sự phát triển tâm lý ý thức của trẻ</li></ul><div><strong><mark>4,Đặc điểm về sự phát triển tự ý thức</mark></strong></div><ul><li>Đặc điểm về tự ý thức</li><li>Nhận thức, tỏ thái độ và dự đoán trước hành vi của mình</li><li>Suy ngẫm những gì xảy ra</li><li>Tích cực tìm hiểu về thế giới và tỏ thái độ qua các cảm xúc thích/không thích, yếu/ghét rõ ràng</li><li>Phân biệt được hành vi đáng khen và đáng chê</li><li>Có khả năng ức chế hành động</li><li>Bắt đầu hình thành từ 2 tuổi</li><li>Tự đánh giá bản thân qua hoạt động đánh giá người khác và đối chiếu với sự đánh giá của người lớn</li><li>Bắt đầu tự ý thức về cảm xúc, phẩm chất và năng lực của bản thân</li><li>Ý thức được bản thân theo thời gian</li><li>Xu hướng đánh giá "thổi phồng sự thật" ở trẻ 4-5 tuổi</li></ul><div><strong><mark>5,Đặc điểm về sự tiếp thu các khái niệm và các chuẩn mực xã hội</mark></strong></div><ul><li>Trẻ bắt đầu tiếp thu các khái niệm và chuẩn mực xã hội: phân biệt tốt-xấu, học các giá trị xã hội và các chuẩn mực đạo đức liên quan đến giới tính, truyền thống văn hóa,...</li><li>Nhiều khái niệm xã hội vẫn còn trừu tượng với trẻ: công bằng, tôn trọng, kiên trì,...</li><li>Trẻ bắt đầu hiểu được ý nghĩ, tình cảm và nguyện vọng của người khác</li><li>Trẻ có khả năng đưa ra lý lẽ căn cứ vào các chuẩn mực và quy tắc xã hội</li></ul><div><br><br><br><br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://pixy.org/src/484/4848823.jpg" />
         <pubDate>2021-12-07 14:48:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1933716929</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẺ NHI ĐỒNG TỪ 6-12 TUỔI</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1937799465</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM LÝ CỦA TRẺ NHI ĐỒNG TỪ 6-12 Tuổi : </strong>Hoạt động chủ đạo Học tập <br><strong><mark>*Sinh thể lý</mark></strong></div><div><strong>Những thay đổi về thể chất:</strong></div><div>-Khung xương của trẻ phát triển mạnh mẽ theo chiều dọc và chiều ngang&nbsp;</div><div>-Khung xương và dây chằng còn chưa cứng cáp&nbsp;</div><div>-Giai đoạn 6-7 tuổi: thay răng rụng răng sữa và mọc răng vĩnh viễn răng khôn&nbsp;</div><div>-Giai đoạn 8-9 tuổi sự chênh lệch về giới tính: bé gái nhẹ và thấp hơn bé trai. Tốc độ phát triển của bé gái nhanh hơn bé trai (thay đổi về hoocmon giới tính)</div><div>-Giai đoạn 10-11,12 tuổi: bé gái cao nhanh hơn bé trai, xuất hiện biểu hiện dậy thì <br><strong>Các kỹ năng vận động:&nbsp;</strong></div><div>-Trẻ tiếp tục hoàn thiện các khả năng vận động và trở nên độc lập hơn.</div><div>+ Vận động thô: quan tâm (có nhu cầu) và tích cực tham gia các hoạt động vận động và hứng thú với các môn thể thao&nbsp;</div><div>+ Vận động tinh: phát triển nhanh chóng trên cơ sở những kĩ năng đã học được ở giai đoạn trước là cơ sở để phát triển sức khỏe thể chất của trẻ qua: sự linh hoạt, sự dẻo dai, sức mạnh, hoạt động của hệ thống tim mạch<br>=&gt; Các kỹ năng vận động ảnh hưởng đến sự tự đánh giá, niềm tin vào năng lực của bản thân trẻ đến lối sống tích cực ở giai đoạn trưởng thành <br>=&gt; Tạo điều kiện cho trẻ luyện kỹ năng vận động qua hoạt động giáo dục thể chất nhà trường <br><strong><mark>*Vấn đề học tập và sự phát triển trí tuệ:<br></mark></strong><strong>Hoạt động học tập: </strong><br>-Hoạt tập chủ đạo: là sự hình thành những tri thức thái độ, kỹ năng, kỹ xảo mới của cá nhân một cách có mục đích, có phương pháp, phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân xã hội<br>-Khả năng thích ứng: trẻ 6-7 gặp khó khăn khi thích ứng với sự thay đổi <br>-Động cơ giành thắng trò chơi (5-6) tuổi phát triển thành động cơ thi đua trong học tập <br>-Ham chơi chuyển thành động cơ học tập<br>-Mối quan hệ mới <br>-Phương pháp tiếp cận mới <br>-Chuyển hoạt động chủ đạo: vui chơi – học tập <br>-Chuyển môi trường hoạt động: tự do – quy cũ <br>-Quá trình trẻ thích ứng nhanh hay chậm phụ thuộc vào:“bước đệm tiền tiểu học”<br>+Sự quan tâm đúng cách ba, mẹ, gia đình <br>+Phương pháp sư phạm của giáo viên <br>+Chương trình học <br>+Môi trường học tập <br>-Kết quả học tập: ảnh hưởng đến sự nhận thức về biểu tượng bản thân <br>+ Tốt: nhận thức được vai trò của sự cố gắng và chăm chỉ <br>+ Chưa tốt: nhận thức bản thân không đủ giá trị so với các bạn và có thể tác động tiêu cực đến cá tính của trẻ <br>-Người lớn cần có sự ghi nhận chân thành đối với trẻ ở những hoạt động khác <br>-Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập: sức khỏe của trẻ (thể lý, tâm lý) tự đánh giá bản thân (cao hay thấp), giới tính (năng lực khác nhau giữa bé gái và bé trai) bối cảnh gia đình (gia đình ổn định), giá trị gia đình (xem trọng về thành tích học tập), vai trò của ba mẹ (tạo điều kiện)<br>-Nghiên cứu về hành vi ứng xử của ba mẹ tác động đến kết quả học tập (Hess , Hollyway 1984)<br>+Tin tưởng con sẽ thành đạt trong tương lai và giúp con tin vào bản thân mình <br>+Quan hệ nồng ấm yêu thương kỉ luật dân chủ <br><strong>Sự phát triển nhận thức:</strong></div><div>-Tri giác: tri giác tổng hợp: trẻ nhận biết được mối quan hệ giữa các thành phần của vật được tri giác&nbsp;</div><div>-Quan sát (hình thức tri giác có mục đích) phát triển mạnh&nbsp;</div><div>-Học tập thông qua quan sát&nbsp;</div><div>-Chú ý: trẻ có khả năng tập trung chú ý ở mức độ nhất định trong quá trình học&nbsp;</div><div>-Tư duy: sự phát triển tư duy diễn ra mạnh mẽ&nbsp;</div><div>-Tư duy thao tác cụ thể : trẻ không còn bị đánh lừa bởi hình dạng bên ngoài mà chú ý đến bản chất bên trong&nbsp;</div><div>-Xuất hiện khả năng lý giải logic sử dụng các thao tác trí tuệ để giải quyết&nbsp;</div><div>-Vấn đề: khả năng suy luận thuận nghịch (khả năng tương đương đảo ngược/giả định)</div><div>-Chỉ có thể thực hiện các thao tác tư duy trên các dữ liệu cụ thể có thực</div><div>-Trẻ 6-7 tuổi: thoát dần khỏi suy luận cảm tính bắt đầu lĩnh hội các thao tác tư duy ký hiệu các khả năng hiểu số học, phân loại..</div><div>-Trẻ 10,11,12 tuổi: trẻ thực hiện tính nổi trội về tư duy&nbsp;</div><div>-(9 loại thông minh của Hower gender)</div><div>-Trí nhớ: có chủ định phát triển&nbsp;</div><div>-Trí nhớ không chủ định này nảy sinh với những kích thích thú vị, sinh động, lạ&nbsp;</div><div>-Giai đoạn 6 tuổi: biểu hiện của khả năng kiểm soát các quá trình tư duy&nbsp;</div><div>-Áp dụng các biện pháp ghi nhớ, nhắc lại: từ -&gt; nhóm từ&nbsp;</div><div>-Phân loại: nhóm từ theo tiêu chí&nbsp;<br>-Tìm hiểu ý nghĩa để sắp xếp logic trước khi nhớ</div><div><strong>Sự phát triển về ngôn ngữ:</strong><em>&nbsp;</em></div><div>-Sự phát triển ngôn ngữ: vốn từ được mở rộng, kết cấu phức tạp, từ ngữ phức tạp, sử dụng từ ngữ tinh tế, trẻ tích cực sửa lỗi phát âm, sử dụng câu phức tạp (mệnh đề câu hỏi, câu điều kiện)</div><div>-Đọc viết: trẻ hoàn thành ngôn ngữ qua sự hướng dẫn của giáo viên&nbsp;</div><div>+Học đọc: biết về ngữ âm, kỹ năng giải mã bằng chữ cái&nbsp;</div><div>+Học viết: kỹ năng vận động tinh, hị giác không gian&nbsp;</div><div>+Kỹ năng nền tảng của biết đọc biết viết: dấu ấn về ngôn ngữ (nghe, nhìn), nét vẽ nguệch ngoạc (phấn, màu,...), vốn ngôn ngữ ở giai đoạn trước, sự trải nghiệm ngôn ngữ trong cuộc sống</div><div>-Vai trò của việc đọc và viết thành thạo: thay đổi sâu sắc hoạt động nhận thức và ngôn ngữ của trẻ&nbsp;</div><div>+Trong học tập: xu hướng chuyển dần ngôn ngữ thường sang ngôn ngữ khoa học&nbsp;</div><div>+Trong cuộc sống: sử dụng từ ngữ câu kiểu cách&nbsp;</div><div>+Nhu cầu nhận thức tăng: thích đọc sách, câu chuyện mới tri thức mới</div><div>-Kỹ năng học tập, tư duy phản biện:</div><div>+Cho và dạy trẻ cách sử dụng “cần câu”</div><div>+Dạy trẻ cách chọn lọc thông tin&nbsp;</div><div>+Dạy trẻ vận dụng các thao tác trí tuệ để tự giải quyết vấn đề thay vì xử lý theo “lối mòn” luyện kỹ năng mô tả, phân loại, so sánh, thay đổi, thiết lập, sáng tạo,...&nbsp;</div><div><strong><mark>*Tự đánh giá về các mối quan hệ giao tiếp:</mark></strong></div><div><strong>Tự đánh giá:</strong></div><div>-Ảnh hưởng từ kết quả học tập, đánh giá của giáo viên ảnh hưởng trực tiếp tình cảm, động cơ tự đánh giá của trẻ&nbsp;</div><div>+Sự tự đánh giá (lòng tự trọng) sự tự tin vào khả năng của bản thân là cấu trúc tâm lý quan trọng nhất của trẻ em lứa tuổi này, đảm bảo cho sự hình thành và phát triển nhân cách toàn vẹn của trẻ em (Erickson)</div><div>-Ảnh hưởng từ kết quả học tập phát triển niềm tin vào bản thân&nbsp;</div><div>+Bầu không khí học tập nâng đỡ&nbsp;</div><div>+Giáo viên thể hiện sự tin tưởng vào năng lực của trẻ nếu có sự cố gắng&nbsp;</div><div>+Giáo viên xây dựng nên tình cảm tích cực (dương tính) ngay khi trẻ bị điểm kém&nbsp;</div><div>+Giáo viên chỉ đánh giá bài làm kiểm tra không đánh giá nhân cách của trẻ&nbsp;</div><div>+So sánh trẻ theo “chiều dọc” thay vì “chiều ngang”&nbsp;</div><div>+Hướng đến thành tựu cá nhân thay vì kêu gọi sự bắt chước&nbsp;</div><div>+Động viên khích lệ kịp thời từng tiến bộ nhỏ của trẻ&nbsp;</div><div>-Ảnh hưởng từ giáo dục gia đình :&nbsp;</div><div>+Phong cách giáo dục của cha mẹ, giá trị được coi trọng trong gia đình là vai trò quan trọng đối với sự hình thành tự đánh giá của trẻ&nbsp;</div><div>+Trẻ thường xuyên được nuông chiều, tán dương, tự đánh giá cao, dễ trở nên cao ngạo, ích kỉ và coi thường người khác&nbsp;</div><div>+Trẻ thường xuyên bị chê bai, không quan tâm, trẻ tự đánh giá thấp bản thân mình&nbsp;</div><div>+Trẻ được quan tâm yêu thương, tôn trọng, tự đánh giá cao, tự tin và biết tôn trọng người khác&nbsp;</div><div>-Giá trị được coi trọng thể hiện qua cách giao tiếp câu hỏi, sự quan tâm, về các mối quan hệ bạn bè của trẻ, ảnh hưởng đến quá trình hình thành định hướng giá trị của con<br><strong>Các mối quan hệ giao tiếp</strong>&nbsp;</div><div>-Với thầy cô:<strong> </strong>Trẻ với thầy cô là mối quan hệ xã hội chính thức giữa hai chủ thể của hoạt động dạy và học&nbsp;</div><div>+Thầy cô là người tạo dấu ấn sâu sắc cho trẻ: ngưỡng mộ thần tượng hoặc có thể trở thành sợ hãi, lo âu&nbsp;</div><div>-Với ba mẹ: trẻ ứng xử như với một thành viên chính thức của xã hội&nbsp;<br>+Quyền lực của ba mẹ được xếp sau thầy cô&nbsp;<br>+Nội dung giao tiếp: các vấn đề liên quan đến học tập (nội dung kết quả học tập, cha mẹ cần cho trẻ sự tự chủ trong sự giám sát của mình)<br>+Sẵn sàng ủng hộ trẻ về tinh thần tạo cơ hội cho trẻ khám phá và tìm hiểu thế giới<br>+Tạo cơ hội phản hồi xã hội</div><div>-Với bạn bè: giao tiếp với bạn bè bắt đầu giữ vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của trẻ</div><div>+Đặc điểm giao tiếp: hồn nhiên, chân thành&nbsp;</div><div>+Nội dung: học tập, vui chơi, sinh hoạt&nbsp;</div><div>+Nảy sinh tình bạn một người trong số các bạn cùng tuổi</div><div>+Trẻ thường chơi với bạn cùng lớp, cùng giới&nbsp;</div><div>+Trẻ học cách giải quyết các tình huống trong quan hệ bạn bè&nbsp;</div><div>+Trẻ khắc phục dần tính vị kỷ&nbsp;</div><div>+Hiểu các quy tắc tình bạn và có thể áp dụng một cách máy móc</div><div>-Với nhóm bạn cùng tuổi: ở giai đoạn 10-11 tuổi: trẻ có nhu cầu tham gia vào các nhóm, nhóm có tính ổn định và quy ước riêng</div><div>+Trẻ nhiệt tình tích cực có khả năng được quý mến&nbsp;</div><div>+Trẻ thiếu hiểu biết về xã hội, gây hấn, nhút nhát: không được quý mến&nbsp;</div><div>+Uy tín nhóm được xây dựng trên kết quả học tập và thành tích học tập trong các ngoại khóa của thành viên nhóm&nbsp;</div><div>+Vị trí của trẻ trong nhóm ảnh hưởng đến cảm giác của trẻ</div><div>+Trẻ chưa chấp nhận được sự khác biệt với mình <br><mark>*</mark><strong><mark>Nhận thức về một số chuẩn mực đạo đức xã hội:</mark></strong></div><div>-Giai đoạn 3-6 tuổi: nhận thức được hành vi tốt xấu, chưa bị ảnh hưởng bởi các quy định xã hội &nbsp;</div><div>-Giai đoạn 6-9 tuổi: tuân thủ quy định, sợ bị phạt ,đánh giá hành vi qua hậu quả, chưa nhận thức được động cơ của hành vi&nbsp;</div><div>-Giai đoạn 10-11 tuổi: nhận thức nguồn gốc của các quy định, không cần tin tuyệt đối vào sự trừng phạt, quan tâm đến động cơ của hành vi<br>-Sự tiếp thu hành vi xã hội: <br>+Hiểu -&gt; Thực hành trải nghiệm -&gt; Hỗ trợ điều chỉnh</div><div>-Môi trường gia đình ảnh hưởng đến sự nhận thức và hình thành hành vi xã hội của trẻ<br><br><br><br><br><br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://wp-media.familytoday.com/2019/12/annoying-child-parenting_credit-shutterstock.jpg" />
         <pubDate>2021-12-09 09:46:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1937799465</guid>
      </item>
      <item>
         <title>VỊ THÀNH NIÊN 12-18 TUỔI</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1937857632</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>*Đặc điểm phát triển thể chất:</mark></strong><strong><br>Sự phát triển về thể chất:</strong></div><div>-Đặc điểm sinh học thay đổi nhanh chóng tỉ lệ cơ thể thay đổi: đầu, bàn tay, bàn chân =&gt; cánh tay, cẳng chân =&gt; thân mình&nbsp;</div><div>-Bộ xương phát triển mạnh và nhanh hơn sự phát triển cơ bắp. Phát triển bùng phát về chiều cao và thể lực nhờ sự&nbsp; sản sinh mạnh mẽ của hoocmon tăng trưởng</div><div>-Trẻ nữ: 10-11 tuổi tăng 5-6cm hoocmon estrogen và progesterone &gt; androgen và testosterone</div><div>-Trẻ nam : 12-13 tuổi tăng 8-10 cm hoocmon androgren và testosterone &gt; estrogen và progesterone<br><strong>Dậy thì:</strong></div><div>-Là tập hợp tất cả thay đổi cơ thể diễn ra&nbsp;</div><div>+Trẻ nam: tinh hoàn và bìu to dần,&nbsp; mọc lông mu, mọc lông nách, tăng trưởng chiều cao, dương vật to dần, xuất tinh lần đầu, vỡ giọng, tăng trưởng tuyến nội tiết-bài tiết</div><div>+Trẻ nữ: ngực phát triển, mọc lông mu, mọc lông nách, tăng trưởng chiều cao, xuất hiện kinh nguyệt, tăng trưởng tuyến nội tiết-bài tiết</div><div>-Sự lo lắng về hình dáng:</div><div>+Quan tâm và nhạy cảm với vẻ bề ngoài của mình đặc biệt là làn da (mụn trứng cá)</div><div>+Tự đánh giá bản thân bằng cách so sánh với người khác cảm thấy xấu hổ về những thay đổi trên cơ thể, thường cảm thấy mình vụng về, lóng ngóng, cảm giác không hoàn thiện. Vì vậy trẻ dễ trở nên khép kín, âu sầu&nbsp;</div><div>+Hiện tượng “khán giả tưởng tượng” làm trẻ nhạy cảm, dễ tổn thương<br><strong><mark>*Sự phát triển nhận thức và hoạt động học tập:<br></mark></strong><strong>Sự phát triển nhận thức về tư duy trừu tượng:</strong></div><div>-Trẻ ý thức được các thao tác trí tuệ của bản thân và điều khiển chúng</div><div>-Tư duy có tính khái quát logic không phụ thuộc vào môi trường và tình huống xung quanh&nbsp;</div><div>-Sự phát triển năng lực tư duy và vốn trí thức phong phú giúp trẻ nâng cao khả năng nhận thức tưởng tượng suy luận và tri giác&nbsp;</div><div>-Tư duy thao tác hình thức (J. Piaget)</div><div>-Hành động trí óc dựa trên các suy luận và giả định&nbsp;</div><div>-Năng lực hình thành, kiểm chứng và đánh giá giả thuyết -&gt; tiền đề của suy luận khoa học</div><div>-Tư duy gắn với biểu tượng trừu tượng (thay vì vật chất có thực, cụ thể)</div><div>-Trí tuệ trong quá trình tri giác, trí nhớ:</div><div>+Phát triển khả năng tưởng tượng hình học không gian&nbsp;</div><div>+Khối lượng tài liệu cần nhớ tăng nhanh trẻ phải nhớ ý chính&nbsp;</div><div>-Phạm vi và nội dung nhận thức:</div><div>+Phạm vi và nội dung nhận thức ngày càng rộng&nbsp;</div><div>+Khả năng tư duy trừu tượng giúp trẻ có thể hình dung được tình huống phi thực tế, viễn tưởng, bị lôi cuốn bởi các câu truyện trinh thám và kinh dị trò chơi mạo hiểm và thế giới ảo</div><div>+Khả năng hiểu được tình huống giả định khiển trẻ thường so sánh thực tế với hình mẫu lí tưởng, tỏ thái độ chỉ trích và khiếm khuyết của cha mẹ (gia đình), thầy cô(nhà trường)</div><div>+Tỏ thái độ phản kháng và “khẩu chiến” với người lớn, giữa và cuối giai đoạn trẻ quan tâm và bắt đầu xây dựng quan điểm riêng về các vấn đề xã hội, chính trị, đạo đức&nbsp;</div><div>-Các cuộc khẩu chiến hoàn toàn vô hại nếu cha mẹ hiểu đặc điểm tâm lý của trẻ em và tham gia tranh luận cởi mở với trẻ về vấn đề mà trẻ phê phán, cuộc tranh luận thông minh giúp trẻ lập luận khả năng phê phán và lập luận&nbsp;</div><div><strong>Đặc điểm về hoạt động học tập:</strong></div><div>-Hoạt động học tập vẫn giữ vai trò quan trọng trong phát triển nhân cách, tâm lý&nbsp;</div><div>-Khái niệm học tập tiếp thu kiến thức được mở rộng bên ngoài mang tính độc lập và có mục đích&nbsp;</div><div>-Hoạt động học tập có sự phân hóa đáng kể:</div><div>+ Thái độ học tập: rất có trách nhiệm hoặc thờ ơ thiếu trách nhiệm&nbsp;</div><div>+ Phương thức làm việc có kỹ năng lĩnh hội và thông hiểu tài liệu&nbsp;</div><div>-Động cơ học tập:&nbsp;</div><div>+Sự chưa hài lòng với bản thân, kỳ vọng và hoài bão =&gt; tạo ra tính tích cực nhận thức&nbsp;</div><div>+Động cơ học tập có liên quan đến viễn cảnh nghề nghiệp trong tương lai&nbsp;</div><div>+Học tập mang ý nghĩa cá nhân trở thành sự tự học (một kiểu học tập cao, mới về chất)</div><div>+Hoạt động học tập có thể trở thành hình thức. Khi trẻ có hình thức mạnh mẽ với những giá trị khác ngoài tri thức (đứng đầu lớp, được yêu mến...) =&gt; dễ chán nản.</div><div>-Quan hệ với giáo viên:</div><div>+Tiếp xúc với nhiều giáo viên khác nhau về trình độ sư phạm, đặc điểm nhân cách…tạo ra sự so sánh và đánh giá theo những thông số khác nhau&nbsp;</div><div>+Nhóm giáo viên được yêu mến: có hiểu biết, nghiêm khắc, công bằng, tốt bụng, tế nhị</div><div>+Nhóm giáo viên không được yêu mến&nbsp;</div><div>+Giáo viên có phong cách giảng dạy tạo nên hứng thú học tập cho trẻ</div><div><strong><mark>*Đặc điểm về tình cảm, ý chí, nhân cách<br></mark></strong><strong>Đặc điểm về tình cảm:</strong></div><div>-3 yếu tố chi phối đời sống tình cảm của trẻ: dậy thì, giao tiếp với bạn bè, tự nhận thức bản thân</div><div>-Bạn đồng lứa có vai trò chủ đạo:&nbsp;</div><div>-Hoạt động giao tiếp với bạn vè giữ vai trò chủ đạo&nbsp;</div><div>-Xu hướng tập trung giao tiếp với bạn đồng lứa tách khỏi người lớn và trẻ em nhỏ tuổi&nbsp;</div><div>-Nhu cầu về vị trí bình đẳng trong mối quan hệ được thỏa mãn trong quan hệ bạn bè (mà trẻ không tìm thấy được ở các mối quan hệ khác)</div><div>-Quan hệ với bạn bè có tính phức tạp, đa dạng, có nội dung hơn trẻ nhi đồng&nbsp;</div><div>+&nbsp; Phân biệt mức độ trong tình bạn.</div><div>-Không giới hạn phạm vi kết bạn&nbsp;</div><div>-Có sự đầu tư xây dựng và trải nghiệm mối quan hệ bạn bè&nbsp;</div><div>+Khát vọng được giao tiếp và công nhận&nbsp;</div><div>+Dễ bị ảnh hưởng từ bạn: tích cực – tiêu cực&nbsp;</div><div>+Cảm xúc khó khăn: bị tập thể bỏ rơi, bạn bè phê phán, bị cô lập, bị tẩy chay</div><div>+Trò chuyện chia sẻ với bạn giữ vai trò quan trọng trong hoạt động giao tiếp&nbsp;</div><div>+Nội dung chia sẻ: học tập, ước mơ, bí mật về tình cảm với bạn khác giới, nội tâm …</div><div>+Nhu cầu tìm kiếm người bạn tâm giao (bạn thân nhất)&nbsp;</div><div>+Tình bạn chân chính: giúp đỡ nhau để tự hoàn thiện về học tập kỹ năng, quan điểm, phẩm chất và định hướng nghề nghiệp</div><div>+Hoàn cảnh sống giáo dục gia đình và môi trường ảnh hưởng đến việc lựa chọn bạn của trẻ&nbsp;</div><div>+Lĩnh hội những chuẩn mực</div><div>+Đề cao sự tôn trọng và phẩm chất con người trong các mối quan hệ&nbsp;</div><div>+Xem trọng phẩm chất của bạn: sự hiểu biết rộng, can đảm, khả năng làm chủ của bản thân&nbsp;</div><div>+Đề cao phẩm chất của tình bạn, người bạn tốt, chân thành, chung thủy</div><div>“Bộ luật tình bạn” tôn trọng, bình đẳng, trung thành, giúp đỡ&nbsp;</div><div>-Bạn khác giới: rung cảm đầu đời về sự tò mò về giới&nbsp;</div><div>-Hành vi thể hiện tình cảm với bạn khác giới&nbsp;</div><div>-Có hai mặt: quan tâm, tỏ thái độ phân biệt nam nữ&nbsp;</div><div><strong>Đặc điểm về ý chí</strong></div><div>-Ý thức về vị thế xã hội mới, nguyện vọng vươn lên làm người lớn&nbsp;</div><div>-Cố gắng bắt chước hình mẫu lý tưởng của thần tượng&nbsp;</div><div>-Hình thành phẩm chất ý chí: sức mạnh, lòng dũng cảm, sức chịu đựng, để đạt mục đích lòng dũng cảm ý chí vượt thử thách là giá trị đặc biệt được xem trọng thể hiện qua sức mạnh của bản thân&nbsp;</div><div><strong>Đặc điểm về nhân cách:</strong></div><div><em>1, Sự phát triển tự ý thức:</em></div><div>-Sự tự ý thức phát triển mạnh mẽ&nbsp;</div><div>-Tiền đề: sự phát triển mạnh mẽ của cơ thể khả năng nhận thức khả năng đánh giá tư duy logic trừu tượng&nbsp;</div><div>-Nhu cầu nhận thức đánh giá về bản thân với tư cách là một thành viên trong xã hội&nbsp;</div><div>-Niềm tin về bản thân có quyền tự chủ và hành động như người lớn (sự trưởng thành về cơ thể, khả năng nhận thức nhanh nhẹn, ngôn ngữ mạch lạc, tư duy nhạy bén, vận động tốt…)</div><div><em>2, Tự đánh giá bản thân:</em></div><div>-Đặc điểm hình ảnh bên ngoài&nbsp;</div><div>-Hành vi của bản thân trong gia đình và xã hội&nbsp;</div><div>-Phẩm chất đạo đức tính cách năng lực của bản thân&nbsp;</div><div>-Thái độ với mọi người và bản thân&nbsp;</div><div>-So sánh với bạn đồng trang lứa: tự nhận thức ưu khuyết, điểm của bản thân&nbsp;</div><div>-Cố gắng tự điều chỉnh theo gương của bạn&nbsp;</div><ul><li>Đánh giá bạn bè: Những nét đặc trưng của nhân cách(thái độ đối với bạn bè, hứng thú hoạt động, đặc điểm về ý chí, hoạt động học tập). Thái độ của bạn đối với bạn bè mọi người xung quanh. Phẩm chất&nbsp;</li><li>Đánh giá với người lớn (cha mẹ, thầy cô): Biểu hiện kín đáo, trao đổi bí mật. Tính chính xác và khắt khe. Thể hiện qua thái độ ứng xử với người mà trẻ đánh giá&nbsp;</li></ul><div>-Xu hướng tách mình để đi sâu vào phân tích bản thân&nbsp;</div><div>-Xuất hiện cảm giác cô đơn, nỗi buồn khó hiểu, trong lòng trào dâng cảm xúc, khép kín tâm hồn&nbsp;</div><div>-Trẻ ít nói mà thường viết (nhật ký,thơ, vẽ…)</div><div>-Hiện tượng “Huyền thoại về bản thân” trẻ cho rằng cảm xúc của mình là mạnh mẽ và khác biệt chưa ai trải qua cảm giác này</div><div>-Biểu hiện vị kỷ của tuổi thiếu niên cảm giác bản thân là một trường hợp +ngoại lệ vượt ra khỏi quy luật tự nhiên&nbsp;</div><ul><li>Cảm giác mình là người lớn:</li></ul><div>+Xuất hiện cảm giác “mình là người lớn”</div><div>+Tiền đề: sự phát triển thể chất, sự chín muồi tính dục, nhận thức và vị thế xã hội.&nbsp;</div><div>+Mong muốn tự quyết định trong cách ăn mặc, quan hệ với bạn bè, sở thích riêng được người lớn tôn trọng và đối xử bình đẳng&nbsp;</div><div>+Thể hiện ở hình ảnh bên ngoài: phong cách đi đứng, nói chuyện, ăn mặc, ứng xử</div><div>+Quan hệ với ba mẹ: tạo ra mâu thuẫn do những hành vi ứng xử, ăn mặc, nói năng không phù hợp</div><div>+Quan hệ với bạn bè: vừa muốn khẳng định tích cách độc đáo của mình, vừa muốn hòa nhập với nhóm (kiểu quần áo…)</div><div>+Trẻ hiểu việc trưởng thành về mặt tâm lý xã hội là yếu tố chính quyết định “mình là người lớn”</div><div><strong>-&gt; </strong>Người lớn cần tôn trọng nhu cầu được đối xử như người lớn của trẻ, quan điểm riêng, trao quyền tự chủ trong việc có chính kiến và giải quyết một số vấn đề giúp trẻ có cảm nhận mạnh mẽ về giá trị bản thân như một nhân cách&nbsp;</div><div><strong><mark>*Đặc điểm về nhận thức nghề nghiệp</mark></strong></div><div>-Xu hướng thực tiễn hòa với ước mơ thời nhi đồng</div><div>-Xem xét phù hợp của bản thân khi tìm hiểu về chọn nghề&nbsp;</div><div>-Hoạt động tìm hiểu về nghề nghiệp thông tin</div><div>-Trẻ thể hiện hứng thú với các nghề hiện đại có vị trí quan trọng<br><strong>Vị thế xã hội và những khó khăn lứa tuổi gặp:<br></strong><em>1. Vị thế xã hội:</em></div><div>-Không hoàn toàn là trẻ con và chưa phải là người lớn&nbsp;</div><div>-Sự phát dục là thay đổi lớn đối với cơ thể, làm trẻ nhận thức rằng mình không còn là trẻ con nữa, người lớn có cơ sở khách quan&nbsp;</div><div>-Người lớn (ba mẹ) không hoàn toàn xem trẻ là người lớn vì vẫn còn phụ thuộc vào ba mẹ&nbsp;</div><div>-Nhu cầu được xem trọng và độc lập như một người lớn&nbsp;</div><div>-Tâm lý phóng đại đánh giá năng lực của bản thân cao hơn hiện thực: anh hùng ngang bướng…trong cuộc sống. Sự trưởng thành về mặt xã hội của tuổi vị thành niên phát triển không đồng đều tất cả trẻ&nbsp;</div><div>-Giáo dục gia đình ảnh hưởng đến định hướng về hình ảnh&nbsp; bản thân của trẻ<br><em>2. Khó khăn:</em></div><div>-Nhân cách chưa ổn định</div><div>-Cảm xúc thất thường, quá trình chín muồi tính dục, sự thay đổi sinh lí cơ thể, nhân cách, môi trường</div><div>-Chưa ổn định về mặt nhận thức các chuẩn mực đạo đức: dễ làm những việc vi phạm pháp luật, vi phạm chuẩn mực hành vi đạo đức, giá trị của nhóm mà trẻ tham gia</div><div>-Chưa ổn định về mặt tự đánh giá: tự đánh giá phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài, hình ảnh riêng lẻ về cái tôi của trẻ chưa gắn kết với nhau thành một hệ thống hài hòa ổn định</div><div>-Mâu thuẫn trong tính cách và xu hướng:</div><div>+Muốn được thừa nhận và tôn trọng &gt;&lt; tỏ ra bất cần không che giấu những nét cá tính phản diện&nbsp;</div><div>+Tính cách thể hiện không nhất quán ở các tình huống khác nhau: rụt rè &gt;&lt; suồng sã, đa cảm &gt;&lt; nhẫn tâm, mở rộng tâm hồn &gt;&lt; hẹp hòi ích kỉ, muốn giống bạn &gt;&lt; muốn mình nổi trội&nbsp;</div><div>+Tỏ rõ sự chống đối những hình mẫu, quy tắc xã hội &gt;&lt; tôn thờ thần tượng một cách mù quáng&nbsp;</div><div>+Dễ có những hành vi nguy cơ và dễ bị lạm dụng:</div><div>-Tiền đề: nhu cầu tự thể hiện mình, muốn thể hiện cái tôi và cá tính riêng của mình&nbsp;</div><div>-Dễ chống đối những chuẩn mực và quy tắc xã hội chung&nbsp;</div><div>-Dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động bên ngoài&nbsp;</div><div>-Lạm dụng tình dục: nguy cơ ở trẻ nam và nữ&nbsp;</div><div>-Người gây hại thường: người quen, họ hàng thân, bạn bè của gia đình<br>-Hành vi che giấu&nbsp;</div><div>-Cha mẹ không quan tâm, không tin con&nbsp;</div><div>-Hậu quả: mất niềm tin vào người lớn, cô đơn trong nhóm bạn, suy sụp thể chất&nbsp;</div><ul><li>Có thai ngoài ý muốn : nguy cơ trẻ sống tự do, thiếu sự yêu thương trong gia đình và bạn bè:</li></ul><div>+Nguyên nhân: thiếu kiến thức và kỹ năng tình dục an toàn&nbsp;</div><div>+Cảm xúc hoang hoang&nbsp;</div><div>+Ảnh hưởng đến tiến trình và định hướng nghề nghiệp&nbsp;</div><div>+Hậu quả của việc phá thai ảnh đến sức khỏe tinh thần, thể chất tinh thần</div><ul><li>Uống bia rượu: nguy cơ ở trẻ xuất thân từ gia đình nghiện ngập:&nbsp;</li></ul><div>+Tiền đề: nhu cầu thể hiện bản thân&nbsp;</div><div>+Trẻ hình dung việc uống bia rượu là biểu tượng của sự trưởng thành và sự chín chắn về mặt xã hội&nbsp;</div><ul><li>Lý do: trẻ gặp vấn đề khó khăn tâm lý, khủng hoảng đồng nhất cảm giác không trọn vẹn về nhân cách không có mục đích, xu hướng tìm cảm giác về kinh nghiệm lạ, tính tự trọng và sự am hiểu xã hội thấp&nbsp;</li><li>Nguy cơ trẻ dấn thân vào các tệ nạn:</li></ul><div>+Vi phạm pháp luật: hình thức đánh nhau, cướp xe, giết người</div><div>+Lý do: trẻ không có kỹ năng, có thái độ chống đối xã hội, không có khả năng kiểm soát các cơn&nbsp; tức giận, không tìm ra lối thoát cho sự thất vọng, mong muốn có trải nghiệm mạnh, bị nhóm bạn lôi kéo&nbsp;</div><div>+Ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông dẫn đến phát triển bạo lực ở trẻ</div><ul><li>Tự tử: đã có lý do tự tử, trầm cảm do những trải nghiệm tồi tệ về việc bị bỏ rơi, bị mất lòng tin, bị lạm dụng tình dục, bị đe dọa, xung đột lâu dài trong mối quan hệ cha mẹ-thầy cô-bạn bè&nbsp;</li></ul><div>+Hành vi tự tử xảy ra khi những vấn đề cá nhân hay mối quan hệ đã tồn tại từ lâu&nbsp;</div><div>+Hành vị tự tử có kế hoạch trước hoặc tự phát&nbsp;</div><div><br><br><br><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.pinkvilla.com/files/styles/contentpreview/public/friends_quiz_how_well_do_you_know_courteney_cox_aka_monica_geller_.jpg?itok=QMWVlJgN" />
         <pubDate>2021-12-09 10:25:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1937857632</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRƯỞNG THÀNH 20-40 TUỔI</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1938048323</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TỪ 18-25 TUỔI (Liên)</strong></div><div>-Đi vào sự hoàn thiện cơ thể</div><div>-Sự hoàn thiện cơ quan sinh sản, hoocmon cơ thể tăng 10 –15 lần</div><div>-Trọng lượng não đạt tối đa</div><div>-Giai đoạn khỏe mạnh nhất trong cuộc đời<br><strong>Tâm lý của thanh niên:</strong></div><div>-Học tập, lao động và xây dựng nghề nghiệp</div><div>-Định hình và ổn định tính cách</div><div>-Phát triển tích cực về tình cảm đạo đức và thẩm mỹ</div><div>-Xây mục tiêu cuộc đời</div><div>-Kế hoạch cho tương lai</div><div>-Trải nghiệm cuộc sống</div><div>-Ước mơ và hoài bão</div><div>-Xây dựng tình bạn, tình yêu</div><div>-Xác định bản dạng tính dục</div><div>-Dự định kết hôn và xây dựng gia đình</div><div>-&gt; Học tập, ước mơ và hoài bão</div><div><strong>SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ TRƯỞNG THÀNH 20-40 TUỔI (Trâm)</strong></div><div><strong><mark>*Khái niệm tuổi trưởng thành</mark></strong></div><div>-Khái niệm độ tuổi:</div><div>+Tuổi sinh học: phản ánh hoàn cảnh của cá nhân trong mối tương quan với tuổi thọ dự kiến của họ</div><div>+Tuổi xã hội: có liên quan trực tiếp đến vị thế xã hội của cá nhân so với các chuẩn mực văn hóa xã hội</div><div>+Tuổi tâm lý: giữ vai trò quan trọng nhất</div><ul><li>Khả năng con người xử lý các vấn đề xã hội và thích ứng với chúng, chứa đựng trình độ trí tuệ, khả năng học tập, các kỹ năng xã hội và các đặc điểm nhân cách (niềm tin, lý tưởng, động cơ)</li><li>Khả năng con người giải quyết các mâu thuẫn và các vấn đề xã hội một cách tích cực</li></ul><div>-Trưởng thành: khái niệm thuộc về tinh thần, là sự trưởng thành về mặt tâm lý xã hội (khác với khái niệm thuộc về thể chất là già đi)</div><div>-Sự trưởng thành của con người phụ thuộc vào hoàn cảnh, kinh tế, xã hội, giáo dục của từng cộng đồng, từng dân tộc, từng thời đại khác nhau</div><div>-Các tiêu chí của sự trưởng thành:</div><div>+Sự chín mùi về mặt sinh lý, thể chất</div><div>+Có đầy đủ những quyền hạn và nghĩa vụ của một người công dân</div><div>+Đã kết thúc việc học tập ở những mức độ khác nhau</div><div>+Có nghề nghiệp ổn định</div><div>+Có lao động để nuôi sống bản thân và gia đình</div><div>+Đã xây dựng gia đình riêng</div><div>+Có cuộc sống kinh tế độc lập không phụ thuộc vào cha mẹ hoặc người đỡ đầu</div><div><strong><mark>*Đặc điểm phát triển thể chất</mark></strong></div><div>-20-25 tuổi: phát triển và hoàn thiện (nữ hoàn thiện sự phát triển sớm hơn nam 2 năm)</div><div>-25-30 tuổi: chức năng của các cơ quan, thời gian phản ứng, sức mạnh, các kỹ năng vận động, sự cân bằng cảm giác vận động đạt mức tối đa</div><div>-30-40 tuổi: các chỉ số giảm dần</div><div>-Lối sống lành mạnh hình thành ở giai đoạn đầu được duy trì&nbsp; sẽ đem lại thành quả hữu ích cho sức khỏe và hình dáng cơ thể ở giai đoạn sau</div><div><strong><mark>*Đặc điểm phát triển nhận thức</mark></strong></div><div>-Không thể hiện các giai đoạn phát triển nhận thức rõ ràng như trẻ em và thiếu niên</div><div>-Có sự biến đổi về chất trong tư duy của người trưởng thành so với tư duy của trẻ em và thanh thiếu niên</div><div>-Nghiên cứu của W. Perry (1970) về việc tồn tại các giai đoạn phát triển nhận thức ở lứa lứa tuổi sinh viên:</div><div>+Quá trình nhận thức và tiếp nhận các quan điểm của sinh viên đã chuyển dần từ quan điểm tuyệt đối sang quan điểm tương đối</div><div>+Tự mình lựa chọn các quan điểm, ý tưởng phù hợp với mình</div><div><strong><mark>*Các mối quan hệ tình cảm</mark></strong></div><div>-Theo E. Erikson nhiệm vụ quan trọng nhất ở tuổi trưởng thành là tìm được bản sắc của mình và thiết lập các mối quan hệ tình cảm gần gũi (khả năng quan tâm, chia sẻ với người khác toàn bộ bản thân mình mà không sợ đánh mất mình). Xảy ra mâu thuẫn khi không đạt được mối quan hệ gần gũi, họ sẽ cảm thấy cô đơn vì không có khả năng đạt đến sự hòa quyện với người khác (do không biết chấp nhận người khác hoặc bản sắc cá nhân quá yếu)</div><div><strong>-Tình bạn:</strong></div><div>+Đây là mối quan hệ thân tình dựa trên sự chân thành, cởi mở, tin tưởng lẫn nhau, trung thành với nhau và có nhiều sở thích chung</div><div>+Tình bạn phần lớn là mối quan hệ giữa những người cùng giới</div><div>+Mối quan hệ đa mục đích (công việc, tình cảm gắn liền với sự thỏa mãn trong giao tiếp, học hỏi, đạo đức, hoàn thiện nhân cách lẫn nhau, mục đích thực dụng): các mục đích đan xen, hòa quyện và bổ sung cho nhau</div><div>+Nguyên tắc: bình đẳng, tôn trọng, sự hiểu biết, tương trợ và giúp đỡ nhau, sự tin tưởng và lòng trung thành</div><div>+Từ mối quan hệ tình cảm cá nhân chuyển sang những hoạt động chung tạo ra sản phẩm và hoạt động có ý nghĩa xã hội to lớn</div><div><strong>-Tình yêu đôi lứa:</strong></div><div>+Tình yêu là tình cảm cấp cao chỉ có ở con người, là năng lực hiểu biết một người khác và trở thành người được yêu. Trong đó con người nâng bản thân mình đến những tầm cao của sự xứng đáng với tình yêu, đến năng lực trao tặng tình yêu đó cho người khác</div><div>+Hai người trong quan hệ tình yêu:</div><ul><li>Bình đẳng</li><li>Không cảm thấy đơn độc</li><li>Mỗi người là điều kiện và tiền đề quan trọng để hoàn thiện người khác</li><li>Có khả năng trao tặng, dâng hiến bản thân cho người mình yêu nhưng vẫn không đánh mất bản sắc của mình</li></ul><div>+Tình yêu hướng đến sự quan tâm người khác, quan tâm đến cuộc sống và sự phát triển của người mình yêu, vượt qua sự lãng mạn và có sự gắn kết lâu dài để trở thành gia đình bền vững</div><div>+Tình yêu chứa đựng lòng bao dung và trách nhiệm đối với người mình yêu, tôn trọng, trân trọng nhân cách của nhau, khám phá lẫn nhau để hiểu và hòa quyện với nhau về tâm hồn</div><div>+Lý thuyết của Sternberg về 3 yếu tố của tình yêu (1986):</div><ul><li>Tình thân: tình cảm gần gũi, gắn bó với người yêu, muốn làm cho cuộc sống của người yêu tốt hơn</li><li>Sự say mê: sự ham mê về thể xác, sự hưng phấn và những hành vi tình dục trong các mối quan hệ</li><li>Tính trách nhiệm: Ngắn hạn-quyết định có yêu hoặc có nhận thức được tình yêu. Dài hạn-nhận thức tầm quan trọng của việc giữ gìn tình yêu đó</li></ul><div>+Mối liên kết giữa 3 yếu tố có thể tạo ra những hình thức, cấp độ và tính chất khác nhau của mối quan hệ</div><div><strong>-Tình cảm cha mẹ-con cái:</strong></div><div>+Tình cảm gắn bó giữa cha mẹ-con cái là một phần quan trọng trong đời sống tình cảm của người trưởng thành</div><div>+Sự vui sướng trong giao tiếp với con: việc trở thành cha mẹ giúp người trưởng thành có đời sống tình cảm phong phú, đa dạng và trưởng thành hơn</div><div>+Mối quan hệ gắn bó và sự tin cậy lẫn nhau giữa cha mẹ: con cái mang lại nguồn sinh lực lớn lao cho cả con và cha mẹ</div><div>+Sự nhạy cảm đặc biệt của người mẹ đối với nhu cầu (thể chất, tinh thần) của con</div><div>+Sự hứng thú và thán phục đối với con</div><div><strong><mark>*Sự phát triển tâm lý xã hội</mark></strong></div><div><strong>-Với tư cách là một cá nhân:</strong></div><div>+E.Erikson (và tiếp sau ông) nhấn mạnh giá trị của tính đồng nhất trong quá trình phát triển của người trưởng thành</div><div>+Tính đồng nhất: sự đánh giá độc lập của cá nhân về những bản sắc muôn vẻ của cá nhân, có liên quan đến các khả năng thể chất, nhận thức, tính cách và động cơ, và rất nhiều vai trò khác nhau</div><div>+Có 3 kiểu đồng nhất ở người trưởng thành:</div><ul><li>Những người không thay đổi</li><li>Những người luôn thay đổi (dưới sự tác động của kinh nghiệm cá nhân và các yếu tố bên ngoài)</li><li>Những người cân bằng, tích hợp một cách hợp lý những trải nghiệm tích cực và tiêu cực trong tính đồng nhất của mình</li></ul><div>+Sự phát triển cá nhân gắn liền với sự phát triển của các mối quan hệ gia đình và sự nghiệp</div><div><strong>-Với tư cách là thành viên của gia đình:</strong></div><div>+Gia đình giữ vị trí quan trọng đối với người trưởng thành, nơi họ đóng vai trò nhất định và đảm nhiệm các nhiệm vụ, nghĩa vụ</div><div>+Trải qua các giai đoạn quan trọng:</div><ul><li>Tách khỏi gia đình (cha mẹ)</li><li>Kết hôn, thích ứng và điều chỉnh các mối quan hệ với người bạn đời</li><li>Sinh con đầu lòng (hình thành gia đình riêng)</li></ul><div>+Kết hôn:&nbsp;</div><ul><li>Sự hòa hợp giữa hai cá nhân sống ở hai hoàn cảnh khác nhau, điều kiện khác nhau</li><li>“Tuổi thọ” của hôn nhân phụ thuộc vào tình yêu, văn hóa vợ chồng, tinh thần trách nhiệm, đạo đức, nhân phẩm của chính họ trong quá trình sống và hoạt động cụ thể</li></ul><div>+Sinh con đầu lòng:</div><div>Bước chuyển quan trọng của hôn nhân:&nbsp;</div><ul><li>Làm cha mẹ với những gánh nặng, khó khăn, các nhiệm vụ và các yêu cầu phức tạp</li><li>Người vợ (mẹ): nhận thức được thiên chức làm mẹ, tập trung toàn bộ tình cảm, ưu tiên cho vai trò làm mẹ và gia đình</li><li>Người chồng (cha): ghen tị về khả năng sinh con của phụ nữ và tình cảm gắn bó mẹ-con, cảm thấy hụt hẫng khi bị con chiếm mất vị trí độc tôn</li></ul><div><strong>-Với tư cách là chủ thể của hoạt động lao động:</strong></div><div>+Tập trung cho sự lập nghiệp</div><div>+Người trưởng thành đã có nghề và đang đi vào giai đoạn hành nghề một cách tích cực</div><div>+Giai đoạn 30-40 tuổi tay nghề cao trong lĩnh vực nghề nghiệp đã lựa chọn</div><div>+Hình thành sự say mê sáng tạo trong nghề nghiệp và phát triển ở mức độ bền vững, sâu sắc</div><div>+Giai đoạn 35-40 tuổi chưa có nghề nghiệp ổn định gây sự hụt hẫng lớn về tâm lý xã hội, tạo sự bi quan, chán nản, bất mãn, tự ti trong cuộc sống: tiền đề của tệ nạn xã hội</div><div><br><br><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://i.pinimg.com/originals/17/f5/2c/17f52ce8d9134fa9e14b4b52376476b6.jpg" />
         <pubDate>2021-12-09 12:36:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1938048323</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TUỔI TRUNG NIÊN 40-65 TUỔI</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1939376655</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>* Khái niệm tuổi trung niên:</mark></strong></div><div>-Người trung niên đạt đến độ chín về nhân cách và kinh nghiệm là cầu nối giữa hai thế hệ trẻ và già trong gia đình hoặc nơi làm việc</div><div>-Nhận thức khá rõ tính độc đáo của riêng mình so với thanh niên và người cao tuổi</div><div>-Thời kỳ hưng thịnh của cuộc sống gia đình và sự nghiệp hay lo lắng và dằn vặt bản thân?</div><div>-Quan tâm nhiều hơn đến việc giữ gìn mối quan hệ thân thiết với người thân và bạn bè</div><div>-Mỗi sự kiện quan trọng xảy ra đều làm họ suy nghĩ, có xu hướng đánh giá lại giá trị và sự kiện</div><div><strong><mark>*Sự phát triển về thể chất:</mark></strong></div><div>-Suy giảm về thể chất, thần kinh gây cản trở bước đầu trong hoạt động và tiền đề của một số bệnh tật (lượng cholesterol tăng lên rõ rệt, chức năng của thận giảm 10%, dung lượng của phổi bắt đầu giảm)</div><div>-Biến đổi rõ rệt về sinh học:</div><div>+Nữ tiền mãn kinh và mãn kinh ( 45-55 tuổi), số lượng trong buồng trứng giảm, lượng estrogen và progesterone giảm gây mệt mỏi, ốm đau, mất ngủ, đau đầu, mất cân bằng, cảm xúc thất thường</div><ul><li>Hậu quả chứng loãng xương giảm nội tiết tố, nguy cơ mắc các bệnh tim mạch</li></ul><div>+Nam: liên quan đến hoocmon sinh dục nam ( gần 50 tuổi )</div><ul><li>Sự khó khăn cương cứng, liệt dương hay đi tiểu tiện bệnh ngoài da</li><li>Cảm thấy thiếu lòng tin hay cáu gắt buồn bã, stress do đảm đương quá nhiều nghĩa vụ với gia đình, công việc, hoặc nỗi lo sức khỏe giảm sút</li></ul><div>+Chế độ sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi tập thể dục phù hợp và khoa học là chống lão hóa tốt nhất</div><div><strong><mark>*Vấn đề sức khỏe</mark></strong><mark>:</mark></div><div>&nbsp;- Nghiên cứu của US Census Bureau (1999): nguyên nhân chủ yếu gây tử vong ở người trung niên là bệnh rượu, ung thư, bệnh thuộc hệ thống tim mạch</div><div>-Tỉ lệ tử vong ở nam giới cao gấp hai lần nữ giới</div><div>-Lối sống lành mạnh:</div><div>+Chế độ ăn uống đúng đắn</div><div>+Luyện tập thể dục thường xuyên</div><div>+Giảm hoặc bỏ các thói quen có hại (thuốc lá, uống rượu…)<br>-Stress: cách họ đối diện, phản ứng và chấp nhận hoàn cảnh/sự kiện không mong đợi</div><div><strong><mark>* Sự thay đổi nhận thức:</mark></strong></div><div>-Tuổi càng cao, chức năng nhận thức con người càng giảm, quá trình này diễn ra chậm và chỉ liên quan đến một số mặt trí tuệ</div><div>+Trí tuệ lưu chuyển: khả năng giải quyết các nhiệm vụ và tình huống mới lạ giảm</div><div>+ Trí tuệ kết tinh: trí thông minh có được nhờ tích lũy các loại trí thức, kinh nghiệm, vận dụng khéo léo trong công việc và cuộc sống: tăng</div><div>-Những thay đổi thuộc phạm vi trí tuệ diễn ra trong thời kỳ tuổi trung niên liên quan chủ yếu đến các phương pháp sử dụng trí tuệ (không phải là giảm sút trí tuệ)</div><div><mark>*</mark><strong><mark>Đánh giá lại các giá trị suy nghĩ về các vấn đề cá nhân và xã hội:</mark></strong></div><div>-Trách nhiệm mới: cha mẹ có con đã lớn, con có cha mẹ đã già</div><div>-Nhà quản lý hay người lao động có kinh nghiệm</div><div>-Suy nghĩ về những vấn đề có tính, toàn cầu: giáo dục lớp trẻ, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, tham nhũng, chiến tranh</div><div>-Xu hướng xem xét và đánh giá lại&nbsp; cuộc sống của mình: giá trị sống, ý nghĩa cuộc đời, cái chết, quá khứ và ngày trong tương lai</div><div><strong><mark>*Đánh giá lại các giá trị và mục tiêu nghề nghiệp:</mark></strong></div><div>-Về hưu</div><div>-Bị sa thải/thất nghiệp</div><div>-Stress, lo lắng, cảm xúc, bất an</div><div>-Sự thích ứng phụ thuộc vào sự tự nhận thức và dự đoán sự thay đổi</div><div>-Đỉnh cao của sự cống hiến tài năng và sức lực cho xã hội</div><div>-Phấn đấu không mệt mỏi trong lao động để đạt bản sắc riêng, dấu ấn riêng của chính mình</div><div>-Mâu thuẫn giữa sự nghiệp của bản thân sự chăm sóc vun trồng cho sự nghiệp của con cái</div><div><strong><mark>*Khủng hoảng tâm lý tuổi trung niên:</mark></strong></div><div>-Khủng hoảng tâm lý giữa đời: 37-45 tuổi</div><div>-Con người tự tĩnh tâm nhìn lại mình, suy xét thành bại trong cuộc đời</div><div>-Dấu hiệu: mất ngủ, trằn trọc, thất vọng, chán chường, thờ ơ, lãnh đạm với cuộc sống</div><div>-Đấu tranh nội tâm, giằng xé: bản chất &gt;&lt; mặt nạ</div><div>-Khủng hoảng chấm dứt khi con người thật bên trong trỗi dậy và chấm dứt</div><div>-Cảm giác bất lực về bản thân tạo thành sự trì tuệ bi quan</div><div><mark>*</mark><strong><mark>Các mối quan hệ giao tiếp:</mark></strong></div><div>-Các mối quan hệ gia đình:</div><div>+Với con cái tuổi vị thành niên:</div><ul><li>Bất lực trước con cái (đang trong giai đoạn khó khăn tâm lý)</li><li>Mâu thuẫn thế hệ</li></ul><div>+Với con cái trưởng thành:</div><ul><li>Việc con rời khỏi nhà (đi học, tự lập) gây xáo trộn trong đời sống tinh thần</li><li>Họ được tự do và có nhiều thời gian hơn nhưng vẫn luôn theo dõi và chờ đón con trở về</li><li>Là chỗ dựa về vật chất và tinh thần cho con đến khi có thể hoàn toàn độc lập</li><li>Nên: thường xuyên trò chuyện, đặt niềm tin, tôn trọng quyết định, nhận định sự trưởng thành của con và học các tiếp nhận con cái</li></ul><div>+Sự thành/bại trong giáo dục con cái có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển tâm lý của người trung niên</div><div>+Với cha mẹ già : mối quan hệ cư xử với cha mẹ già phụ thuộc vào yếu tố văn hóa, kinh tế, xã hội</div><ul><li>Con gái thường chăm sóc cha mẹ cao tuổi, con trai giúp cha mẹ về tài chính</li><li>Trở thành ông bà</li><li>Hỗ trợ con cái trong việc chăm sóc cháu</li></ul><div>-Với quan hệ bạn bè: quan điểm về tình bạn tình cảm tương thân tương ái, sự giúp đỡ và cho lời khuyên có tính chất bạn bè, xem trọng kinh nghiệm của bạn bè và giao tiếp nhẹ nhàng</div><div>+Đối tượng: bạn cũ, đã thân từ lâu</div><div>+Đầu giai đoạn: ưu tiên cho gia đình và ít dành thời gian cho bạn, tình bạn ít sâu sắc</div><div>+Cuối giai đoạn quan tâm đến bạn cũ nhiều hơn, hình thành các mối quan hệ đa dạng hơn<br><br></div><div><br><br><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://channel-korea.com/wp-content/uploads/2018/05/f3ceb7438e6bf5b23b5aee52e4cbde63.jpg" />
         <pubDate>2021-12-10 00:44:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1939376655</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NGƯỜI CAO TUỔI</title>
         <author>thanhthanhthanh4444</author>
         <link>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1939396830</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>-Khái niệm về người cao tuổi:</mark></strong></div><div>+Người có độ tuổi trên 60 tuổi<br>+Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khảo cổ học, tuổi thọ trung bình của con người thay đổi theo lịch sử phát triển của loài người, phụ thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện sống, trình độ văn hóa và văn minh của loài người</div><div>+Những quan niệm khác nhau về người cao tuổi: người thông thái, nhiều kinh nghiệm, người tốt bụng, hay quan tâm đến người khác, người già nua, lẩm cẩm, người xấu tính hay cáu gắt</div><div><strong><mark>-Bốn thập niên của giai đoạn tuổi cao: (theo Burnside vs cs)</mark></strong></div><div><strong>+Gđ 1: 60-69 tuổi:</strong></div><ul><li>Thích ứng với sự thay đổi vai trò trong xã hội (nghỉ hưu, thu thập giảm, không được yêu cầu sự năng nổ và sáng tạo như trước)</li><li>Nhịp sống riêng chậm đi</li></ul><div>Hoạt động:</div><ul><li>Tiếp tục cống hiến về mặt tri thức, khoa học</li><li>Củng cố sức khỏe, sinh hoạt tình dục tích cực</li><li>Tham gia hoạt động xã hội hoặc chính trị</li><li>Trở thành nhà từ thiện, nhà sản xuất hay nhà giáo</li><li>Chứng kiến sự chia ly</li></ul><div><strong>+Gđ 2: 70-79 tuổi:</strong></div><ul><li>Gặp nhiều biến cố</li><li>Vai trò quan trọng của việc giữ gìn bản lĩnh cá nhân đã hình thành ở giai đoạn trước</li><li>Thu hẹp mối quan hệ giao tiếp với xung quanh và tổ chức xã hội</li><li>Thường cáu giận, mất bình tĩnh</li></ul><div><strong>+Gđ 3: 80-89 tuổi:</strong></div><ul><li>Sống bằng các ký ức</li><li>Gặp khó khăn trong việc thích nghi và tương tác với môi trường xung quanh</li><li>Cần rèn luyện lối sinh hoạt gọn gàng, sạch sẽ, vui vẻ</li><li>Cần được giúp đỡ để duy trì các mối liên hệ xã hội và văn hóa</li></ul><div><strong>+Gđ 4: &gt; 90 tuổi</strong></div><ul><li>Sống trong niềm vui sướng, sự thanh thản, hài lòng</li></ul><div><strong><mark>-Đặc điểm thay đổi về thể chất của người cao tuổi:</mark></strong></div><div>+Lão hóa cơ thể</div><ul><li>Lão hóa là quá trình tự nhiên diễn ra theo quy luật tự nhiên, có sự ảnh hưởng của gen di truyền</li><li>Quá trình lão hóa diễn ra từ từ đối với phần lớn các kết cấu của cơ thể</li><li>Môi trường và yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến quá trình lão hóa của con người</li><li>Bệnh tật và các sự cố làm tổn thương cơ thể đi cùng với quá trình lão hóa tự nhiên về mặt sinh học, khó tách bạch yếu tố sinh học và xã hội</li></ul><div><strong><mark>-Những biến đổi của cơ thể:</mark></strong></div><div>&nbsp;+Thay đổi bên ngoài:</div><ul><li>Tóc bạc</li><li>Da: khô và thô, mất đi sự mềm mại vốn có, có thể xuất hiện đồi mồi</li><li>Nếp nhăn: do mất xenlulo béo ở dưới lớp da, da mất tính đàn hồi</li><li>Mụn cơm; xuất hiện nhiều trên cơ thể, đầu và mặt</li><li>Các chấm xanh đen nhỏ dưới da do các mạch máu mỏng bị vỡ</li></ul><div>+ Các cơ quan cảm giác:</div><ul><li>Thị giác: tính đàn hồi của thủy tinh thể và khả năng điều tiết giảm =&gt; thị lực giảm, nhãn mắt mất đi độ trong suốt, có thể dẫn đến đến tình trạng đục thủy tinh thể</li><li>Thính giác: rối loạn thính giác</li><li>Vị giác: khả năng cảm nhận vị ngọt không thay đổi, khả năng cảm nhận vị cay giảm, độ nhạy cảm giác mặn giảm (ăn mặn)</li></ul><div>+Cơ bắp và xương:</div><ul><li>Chiều cao giảm do mô sụn của xương sống bị co ép lại</li><li>Thể tích xương giảm: vận động kém</li><li>Xương yếu, xốp, dễ gãy, lâu liền (đặc biệt là phụ nữ)</li><li>Hệ thống tiền đình kém: dễ té ngã</li><li>Trọng lượng cơ thể giảm, mô cơ chết và giảm dần, mô mỡ có thể tang</li><li>Hoạt động của hệ tuần hoàn kém, mạch máu bị nghẽn</li><li>Phổi yếu, lượng oxy cung cấp cho cơ và não giảm</li></ul><div>+Các cơ quan nội tạng:</div><ul><li>Trọng lượng của các bộ phận giảm</li><li>Hoạt động của hệ tuần hoàn rối loạn làm giảm lượng máu chảy về tim và tỏa đi từ tim</li><li>Lượng máu chảy nên não giảm và không liên tục làm cho hoạt động nhận biết kém đi</li><li>Hệ thống miễn dịch suy giảm: dễ bệnh tật</li><li>Hệ thống tiết niệu thay đổi, rối loạn và chuyển hóa</li><li>Hệ thần kinh lão hóa; tính tình thay đổi, không thích hoạt động, dễ bị rối loạn giấc ngủ</li></ul><div><mark>-</mark><strong><mark>Những mục tiêu phát triển:</mark></strong></div><div><strong>+</strong>Duy trì sự cân bằng đồng hóa và thích ứng: khái quát các biểu tượng chung của bản thân về phẩm chất thể lực, tâm lý, xã hội = chấp nhận và thích nghi với hoàn cảnh sống hiện tại</div><div>+Duy trì cảm nhận về tính đồng nhất liên tục của bản thân:“tôi vẫn luôn là tôi” dù trong bối cảnh khó khăn hiện tại</div><div><strong><mark>-Thích nghi với việc nghỉ hưu:</mark></strong></div><div>+Sức khỏe thể chất, người có sức khỏe tốt thích nghi hơn người bệnh tật</div><div>+Điều kiện kinh tế: người có vốn đủ sống thích nghi tốt hơn người khó khăn tài chính</div><div>+Mối quan hệ giữa con người và công việc: người có sự cảm nhận về giá trị thiêng liêng và tự đánh giá bản thân có mối liên hệ trực tiếp với những thành quả trong lao động gặp khó khăn</div><div>+ Sự chuẩn bị: người đã có kế hoạch phản ứng khác người chưa có kế hoạch</div><div><strong><mark>-Các mối quan hệ xã hội:</mark></strong></div><div>+Mối quan hệ với con cháu:</div><ul><li>Nghĩa vụ trực tiếp với vai trò làm cha mẹ kết thúc</li><li>Vai trò làm ông bà: (bengtson, 1985):</li></ul><div>_Sự có mặt: tượng trưng cho sự ổn định đối với các cháu và con</div><div>_Người giúp đỡ</div><div>_Trọng tài: trao đổi và điều hòa các giá trị gia đình</div><div>_Giữ gìn lịch sử của gia đình: tạo cảm giác kế thừa và thống nhất cho gia đình</div><ul><li>Xem con – cháu là những người thừa kế, tiếp tục nhân cách giá trị sinh sống của mình</li></ul><div>+Mối quan hệ với vợ chồng:</div><ul><li>Hiểu nhau, có tình nghĩa với nhau: tâm sự, chăm sóc nhau khi đau ốm</li><li>Người chăm sóc vợ chồng của mình thường chịu đựng nhiều căng thẳng nhưng hài lòng khi được giúp đỡ bạn đời</li><li>Góa vợ/chồng thời kỳ khó khăn cần thời gian dài để thích nghi, kiểm soát cuộc sống chính mình</li><li>Cần sự chia sẻ động viên, quan tâm, của con cháu họ hàng, bạn bè, người quen</li></ul><div>+ Mối quan hệ với anh, chị, em:</div><ul><li>Nhu cầu giúp đỡ và quan tâm đến anh chị em</li><li>Người cùng nhau đi các giai đoạn khó khăn và hồi tưởng lại sự kiện bị quên lãng</li><li>Người nâng đỡ, cân bằng tinh thần khi trở thành góa bạn</li></ul><div><strong><mark>-Tính ổn định cảm xúc</mark></strong><mark>:</mark></div><div>+Khả năng cảm nhận cảm xúc tích cực không giảm sút, ít bộc lộ cảm xúc tiêu cực</div><div>+Khả năng kiểm soát cảm xúc tốt hơn người trẻ: sự hưng phấn giảm, ít xúc động mạnh =&gt; sự bình yên cảm xúc</div><div>+Hiểu được một cách sâu sắc nỗi đau buồn của sự mất mát, cô đơn, bệnh tật</div><div>+Đánh giá cao các mối quan hệ thân tình</div><div>+Niềm vui hòa với nỗi buồn một cách phức tạp qua việc cảm nhận thời gian trôi nhanh giúp người cao tuổi thưởng thức trọn vẹn giá trị của cuộc sống<br><br></div><div><br><br><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://thumbs.dreamstime.com/b/happy-older-people-portrait-white-41374053.jpg" />
         <pubDate>2021-12-10 00:58:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thanhthanhthanh4444/v87bruwtgeaemelt/wish/1939396830</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
