<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Vi Đức Huy - 10A7 by Vi Đức Huy</title>
      <link>https://padlet.com/viduchuy29112002/v4cyc09qoxrv</link>
      <description>đất mặn</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2017-11-09 07:33:34 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2017-11-09 07:58:17 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padletuploads.blob.core.windows.net/prod/237371497/1df66ac6cd465a12076ff3a677ade941/18301733_113796129187784_3146676995194560849_n.jpg</url>
      </image>
      <item>
         <title>nguyên nhân hình thành: </title>
         <author>viduchuy29112002</author>
         <link>https://padlet.com/viduchuy29112002/v4cyc09qoxrv/wish/205151892</link>
         <description><![CDATA[<div>_ Nguyên nhân khách quan( do các quá trình, tiến trình xảy ra trong tự nhiên, không có sự tác động của con người).</div><div>            _ Nguyên nhân chủ quan ( Do quá trình sống, canh tác cuả con người gây tác động đến các đặc điểm tự nhiên của đất).</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2017-11-09 07:36:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/viduchuy29112002/v4cyc09qoxrv/wish/205151892</guid>
      </item>
      <item>
         <title>đặc điểm, tính chất:</title>
         <author>viduchuy29112002</author>
         <link>https://padlet.com/viduchuy29112002/v4cyc09qoxrv/wish/205152950</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>a/ Độ dẫn điện.</strong></div><div> </div><div>            Nước nguyên chất có độ dẫn điện rất kém, nhưng khi cho muối vào nước, độ dẫn điện của nước sẽ tăng. Vì vậy độ dẫn điện của nước có tương quan với nồng độ muối. Độ dẫn điện được kí hiệu là <strong>EC</strong>, xác định bằng <strong>EC meter</strong>, đơn vị đo là <strong>decisiemens/mét </strong>(<strong> dS/m</strong>)</div><div>            Hiện nay, để xác định EC của đất, người ta có thể dùng điện cực cắm thẳng vaofl đất và đọc giá trị EC.</div><div> </div><div><strong>b/ Tình trạng Na trong đất.</strong></div><div><strong>            </strong>Có hai khái niệm dùng để diễn tả tình trạng Natri trong đất.</div><div> </div><div>            ­_<strong> Phần trăm Natri trao đổi (ESP): </strong>Xác định mức độ bão hòa Na trên phức hệ trao đổi.</div><div>            Khi ESP = 15, pH có thể đạt đến 8.5</div><div> </div><div>            <strong>ESP = ( Na trao đổi (cmol</strong><strong><sub>c</sub></strong><strong>/kg)/khả năng trao đổi cation ( cmol</strong><strong><sub>c</sub></strong><strong>/kg)x100)</strong></div><div> </div><div> </div><div> </div><div><strong>            Tỉ lệ hấp phụ Natri ( SAR): </strong> Là tính chất thứ hai được sử dụng phổ biến hơn ESP do SAR cho thấy nồng độ cả Na<sup>+</sup> và Ca<sup>+</sup>, Mg<sup>+</sup> trong dung dịch.</div><div> </div><div>            <strong>SAR = [Na</strong><strong><sup>+</sup></strong><strong>]/(1/2([Ca</strong><strong><sup>2+</sup></strong><strong>] + [Mg</strong><strong><sup>2+</sup></strong><strong>]))</strong><strong><sup>1/2</sup></strong></div><div> </div><div>            Với [Na<sup>+</sup>], [Ca<sup>2+</sup>], [ Mg<sup>2+</sup>] là nồng độ của Natri, Canxi, Magiê trong dung dịch, tính bằng mol/lít. Tác hại của ion Na<sup>+</sup> sẽ giảm khi có sự hiện diện của các cation Ca, Mg.</div><div> </div><div> </div><div>            <strong>Dưới đây là bảng liệt kê  một số đặc điểm tiêu biểu của đất mặn.</strong></div><div> </div><div> |  <strong>Đặc điểm</strong>  | <strong>Đất mặn</strong> <br> | 1.Hóa chất  | a. muối trung tính bao gồm các clorua và sunphát canxi, natri và magiê chiếm tỉ lệ cao trong thành phần ion của đất mặn.<br> | b. pH của đất mặn thấp hơn 8.5 <br> | c.  Độ dẫn điện của đất mặn luôn lớn hơn 4 m / dS ở 25 ° C.<br> | d. tỉ lệ trao đổi Natri: ESP &lt; 15.  Tỉ lệ hấp phụ Natri: SAR &lt; 13<br> | e. . Mặc dù Na thường là cation hòa tan chiếm ưu thế, các giải pháp đất cũng chứa số lượng đáng kể các cation hoa trị hai, ví dụ như Ca và Mg. <br> | Đất có thể chứa một lượng đáng kể các hợp chất canxi hòa tan ít, ví dụ như thạch cao. <br> | 2. Vật lý  | a. . Trong sự hiện diện của muối hòa tan vượt quá trung tính làm phá vỡ cấu trúc của đất. <br> | b. . Tính thấm của đất nước và không khí kém hơn so với đất bình thường.<br> | 3 Ảnh hưởng về tăng trưởng thực vật  | Trong đất mặn tăng trưởng thực vật có ảnh hưởng bất lợi: <br> | a. Thông qua tác dụng của muối dư thừa về áp suất thẩm thấu của dung dịch đất và kết quả là giảm lượng nước nước trong cơ thể thực vật. Có thể làm thực vật mất nước và chết.<br> | b. Có thể gây ngộ độc với một số loại thực vật thông qua độc tính của các ion cụ thể, ví dụ như Na, Cl, B, vv; <br> | 4. Cải tạo đất  | . Cải thiện đất mặn chủ yếu yêu cầu loại bỏ các muối hòa tan trong tầng đất mặt thông qua thẩm thấu và thoát nước. <br> | 5Địa lý phân phối  | . Đất mặn có xu hướng chiếm ưu thế ở các vùng khô cằn và bán khô hạn. Ngoài ra còn phân bố ở những vùng trũng, cửa sông, ven biển…<br> | Chất lượng nước mặt đất  | . Nước ngầm ở các khu vực chi phối bởi đất mặn có nồng độ điện nói chung và nồng độ các muối cao.</div><div><br></div><div><strong> </strong></div><div><strong>Đặc điểm của một số nhóm đất  mặn</strong></div><div><strong>Đất mặn sú vẹt đước:</strong><br> Có diện tích khoảng 105318ha, chiếm 0,34% diện tích đất tự nhiên toàn quốc và 10,63% diện tích của nhóm đất mặn. Loại đất này có phản ứng trung tính và kiềm yếu , hữu cơ, các nguyên tố dinh dưỡng có hàm lượng trung bình và khá, tỷ lệ Mg² tương đương Ca². Tổng số muối tan lớn hơn 1% và Cl־ lớn hơn 0,25%<br> Đất mặn sú vẹt đước ở dạng chưa thuần thục , tầng mặt thường dở đất dở nước đang trong quá trình bồi lắng , dạng bùn lỏng lầy ngập, Bão hòa NaCl, glây mạnh. Ở Miền Bắc có thành phần cơ giới trung bình và nặng ở Nam Bộ.<br> Đất mặn</div><div><br> <strong>Đất mặn nhiều</strong>: <br> Có diện tích khoảng 133288ha. Chiếm 0,42% diện tích đất tự nhiên cả nước và 15,0% diẹn tích đất mặn. Thường có Clˉ lớn hơn 0,25% , tổng số muối tan lớn hơn 1%.Về mùa mưa các trị số trên thường hạ thấp hơn. Tỷ lệ Ca²/Mg²&lt;1. Đất mặn nhiều thường chứa các chất dinh dưỡng trung bình đến khá. Nhất là ở Nam Bộ. Thành phần cơ giới từ sét đến limon hay thịt pha sét. Đất mặn ở Năm Bộ thường có thành phần cơ giới nặng hơn và sâu hơn. Đất mặn ở Miền Bắc thường có thành phần cơ giới trunhg bình và có nền cát hay cát pha ở độ sâu chưa đến 100cm, và ở độ sâu khoảng 50-80cm thường gặp lớp cát xám xanh có xác vỏ xò, ốc biển.<br> <br> <strong>Đất mặn trung bình và ít:</strong> <br> Có diện tích khoảng 732584ha , Loại đất này chiếm 2,4% diện tích đất tự nhiên toàn quốc và khoảng 75% diện tích của nhóm đất mặn.<br> kết quả phân tích nhiều mẫu đất mặn trung bình và ít cho thấy :mức độ Cl nhỏ hơn 0,25% và EC &lt;4ms/cm, đất có phản ứng trung tính,xuống sâu pH có tăng lên do nồng độ muối cao hơn tỷ lệ Ca2+/Mg2+&lt;1,mùn, đạm trung bình,lân trung bình và nghèo<br> <br> <strong>Đặc trưng phẫu diện</strong><br> A(0-15cm) màu xám nâu ẩm, thịt pha sét, cấu trúc cục trung bình, ít lỗ hổng, dẻo hơi chặt, có vết vàng nhỏ lẫn ít rễ cây, chuyển lớp từ từ.<br> AC(15-60cm) màu nâu ẩm thịt pha sét, rất ót lỗ hổng, chặt , cấu trúc không rõ, chuyển lớp từ từ.<br> B(60-97cm) màu nâu hơi xám, ướt, sét pha limon, rất ít lỗ hổng , chặt , có vết glây yếu , chuyển lớp rõ.<br> C(97-160cm) màu nâu đen , ướt , thịt pha sét , glây yếu , dẻo , chặt </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2017-11-09 07:41:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/viduchuy29112002/v4cyc09qoxrv/wish/205152950</guid>
      </item>
      <item>
         <title>hướng cải tạo và cách sử dụng :</title>
         <author>viduchuy29112002</author>
         <link>https://padlet.com/viduchuy29112002/v4cyc09qoxrv/wish/205153865</link>
         <description><![CDATA[<div>Muốn sử dụng đất mặn có hiệu quả thì việc cải tạo đất mặn là một việc làm cần thiết và thiết thực. Cần được thực hiện thường xuyên, chủ động…</div><div>            Ta có thể cải tạo đất mặn thành đồng cỏ chăn nuôi bằng cách gieo các loại cỏ chịu mặn làm thức ăn gia súc.</div><div>            Cải tạo đất mặn bằng biện pháp canh tác: cày sâu không lật, xới đất nhiều lần, cắt đứt mao quản làm cho muối không thể bốc lên mặt đất được.</div><div>            Cải tạo đất mặn bằng biện .pháp luân canh cây trồng: lúa – tôm, lúa – cá.</div><div>            Cải tạo đất mặn bằng áp dụng nhiều biện pháp ( biện pháp tổng hợp).</div><div><strong> </strong></div><div><strong> </strong></div><div><strong>a/ Biện pháp thủy lợi.</strong></div><div><strong>            </strong></div><div><strong>_ </strong>Rửa mặn:</div><div>            Đối với đất mặn, do chứa chủ yếu là các muối hòa tan như chloride, sulfate Na, Ca và Mg, nên chúng có thể dễ dàng được rửa trôi mà không làm tăng pH đáng kể. Chỉ cần rửa với nước có chứa Na thấp.</div><div>            Đối với đất mặn kiềm, do chứa lượng lớn các muối trung tính hòa tan và ion Na hấp phụ trên keo sét nên có ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sự sinh trưởng của thực vật. Mặc dù ESP &gt; 15%, nhưng pH của đất này thường là &lt; 8.5, đó là do ảnh hưởng của các muối trung tính hòa tan, tương tự ph của đất mặn. Nhưng khi rửa đất mặn kiềm sẽ làm tăng pH rất đáng kể, trừ khi nồng độ muối Ca hay Mg trong đất hay trong nước tưới cao. pH tăng là do khi Na được rửa se nhanh chống bị thủy phân làm tăng nồng độ OH<sup>-</sup> trong dung dịch đất. Trong thực tiễn, đây là vấn đề bất lợi vì ion Na đối với cây trồng gia tăng.</div><div>            Đưa nước ngọt vào rửa mặn: dẫn nước ngọt vào ruộng, cày, bừa, sục bùn để các muối hòa tan, ngâm ruộng sau đó tháo nước ra kênh tiêu.</div><div> </div><div><strong>b/ Biện pháp nông lý:</strong></div><div>            </div><div>            Cày sâu, đưa CaCO<sub>3</sub> và CaSO<sub>4</sub> ở các lớp đất sâu lên mặt đất, cày phá đáy làm tơi xốp tầng đế cày. Đây là biện pháp thường áp dụng đối với các loại đất mặn nội địa được hình thành trong điều kiện khô hạn và bán khô hạn.</div><div> </div><div><strong>C/ Biện pháp sinh học:</strong></div><div> </div><div><strong>            </strong>Tuyển chọn và lai tạo các giống cây chống chịu mặn, xác định các loại cây trồng có khả năng chịu mặn khác nhau, phù hợp với từng giai đoạn cải tạo đất.</div><div> </div><div><strong> </strong></div><div><strong> </strong></div><div><strong> </strong></div><div><strong> </strong></div><div><strong> </strong></div><div><strong>d/ Biện pháp hóa học:</strong></div><div> </div><div>            Ion Na<sup>+</sup> đóng vai trò quan trọng trong đất mặn, có thể ở dạng muối tan như NaCl, NaHCO<sub>3</sub>, Na<sub>2</sub>SO<sub>4</sub>…và quan trọng hơn là Na<sup>+</sup> ở dạng trao đổi hấp phụ trên bề mặt keo đất. Những tính chất xấu của đất mặn về phương diện vật lí, hóa học, sinh học…tính chất vật lí của nước chủ yếu do ion này gây ra. Muốn cải tạo đất mặn điều kiện tiên quyết là phải loại trừ ion Na<sup>+</sup> trong dung dịch đất và trong phức hệ hấp thụ bằng việc thay thế bởi ion Ca<sup>2+</sup>. Đó là nguyên lý cơ bản trong cải tạo hóa học đất mặn.</div><div> </div><div> </div><div>Người ta thường dùng thạch cao ( CaSO<sub>4</sub>.2H<sub>2</sub>O ) hoặc phốtphát thạch cao.</div><div> </div><div>            Na<sup>+</sup></div><div>         [KĐ]       + CaSO<sub>4</sub>        ———&gt;[KĐ] Ca<sup>2+</sup>     +          Na<sub>2</sub>SO­<sub>4</sub></div><div><sub>                </sub>Na<sup>+</sup><sub>       </sub></div><div> </div><div>            Na<sub>2</sub>CO<sub>3             </sub>+ CaSO<sub>4</sub>        ———&gt; CaCO<sub>3</sub>        +          Na<sub>2</sub>SO<sub>4</sub></div><div>            </div><div><strong> </strong></div><div><strong> </strong></div><div><strong>Số lượng nước cần thiết để lọc đất mặn.</strong></div><div> Điều quan trọng là phải có một cách tính đáng tin cậy về số lượng nước cần thiết để thực hiện lọc muối. Hàm lượng muối ban đầu của đất, mong muốn mức độ mặn đất sau khi lọc, độ sâu mà cải tạo được mong muốn và đặc tính của đất là yếu tố chính để xác định lượng nước cần thiết cho việc lọc một khu đất mặn nào đó. </div><div>Một nguyên tắc hữu ích là một đơn vị chiều sâu của nước sẽ loại bỏ gần 80 phần trăm của các muối ở trong đất có cùng một đơn vị chiều sâu. Như vậy 30 cm nước đi qua đất sẽ loại bỏ khoảng 80 phần trăm của các muối có trong 30 cm trên của đất. Tương tự như vậy, để giảm hàm lượng muối của 60 cm trên bề mặt của đất để khoảng 20 phần trăm của giá trị ban đầu sẽ đòi hỏi sự di chuyển của khoảng 60 cm nước thông qua đất. </div><div>Người ta đã thực hiện các bài kiểm tra thẩm thấu muối vào một khu vực hạn chế và chuẩn bị lọc đường cong. Lọc các đường cong (hình 1) liên quan tỷ lệ hàm lượng muối thực tế hàm lượng muối ban đầu trong đất (Sa / Sb) đến độ sâu của nước lọc mỗi đơn vị chiều sâu đất (DW / Ds. Kết quả của bài kiểm tra thẩm thấu vào ba loại đất ở Iraq (Dieleman, 1963) trình bày trong Hình 1 cho thấy tác dụng của loại đất vào số lượng nước cần thiết để đạt được mức độ tương tự của lọc. Kết quả thử nghiệm khác giống vậy (Khosla và cộng sự năm 1979.,) Được trình bày trong hình 2 (a, b) và một số đặc tính của đất về những thử nghiệm khác được đưa ra trong Bảng 11 Hình 2a cho thấy sự phân bố muối thực tế sau khi thông qua số lượng khác nhau của lượng nước dùng để lọc, trong khi Hình 2b liên quan đến chiều sâu của đất, nước mỗi độ sâu đơn vị để các phần của muối).</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2017-11-09 07:44:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/viduchuy29112002/v4cyc09qoxrv/wish/205153865</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>viduchuy29112002</author>
         <link>https://padlet.com/viduchuy29112002/v4cyc09qoxrv/wish/205155319</link>
         <description><![CDATA[<div><figure class="attachment attachment--preview"><img src="http://media.tinmoi.vn/2011/04/23/2_7_1303565826_7_81796.JPG" width="448" height="336"><figcaption class="attachment__caption"></figcaption></figure></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2017-11-09 07:50:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/viduchuy29112002/v4cyc09qoxrv/wish/205155319</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
