<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>LỚP 8V7- THUYẾT MINH by Quỳnh Trang</title>
      <link>https://padlet.com/quynhtrang2751997/udq4mr6x2jzncnbc</link>
      <description>Được tạo ra từ niềm vui</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-11-20 09:19:59 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2021-11-20 10:11:39 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Hà Phưn😈</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/quynhtrang2751997/udq4mr6x2jzncnbc/wish/1903401077</link>
         <description><![CDATA[<div>Mở bài:<br>Giới thiệu về Hồ Gươm: danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở Hà Nội, niềm tự hào của người dân.<br>Thân bài:<br>1. Vị trí địa lí:<br>- Trung tâm Hà Nội, quận Hoàn Kiếm, toạ lạc theo hướng Nam. <br>- Diện tích 12 ha, rộng lớn và đẹp đẽ.<br>- Cảnh vật xung quanh: Tháp Rùa, Cầu Thê Húc, cây lá xum xuê, tấp nập người qua lại,…<br>- Phương tiện công cộng: xe máy, ô tô, xe đạp,…<br>- Phương tiện du lịch: xe du lịch, xe buýt, xe ôm,…<br>2. Nguồn gốc:<br>Cách đây khoảng 6 thế kỷ, dựa theo bản đồ thời Hồng Đức thì phần lớn xung quanh kinh thành khi ấy là nước. Hồ Hoàn Kiếm là một phân lưu sông Hồng chảy qua vị trí của các phố ngày nay như Hàng Đào, Hai Bà Trưng, Lý Thường Kiệt, Hàng Chuối. Tiếp đó đổ ra nhánh chính của sông Hồng. Nơi rộng nhất phân lưu này hình thành nên hồ Hoàn Kiếm hiện nay.<br>Theo truyền thuyết, trong một lần vua Lê Lợi dạo chơi trên thuyền, bỗng một con rùa vàng nổi lên mặt nước đòi nhà vua trả thanh gươm mà Long Vương cho mượn để đánh đuổi quân Minh xâm lược. Nhà vua liền trả gươm cho rùa thần và rùa lặn xuống nước biến mất. Từ đó <strong>hồ</strong> được lấy tên là hồ Hoàn Kiếm.<br>3. Cảnh bao quát đến chi tiết:<br>a) Cảnh bao quát:<br>Từ xa, hồ yên bình và sâu lắng đến lạ.<br>Nổi bật nhất là Tháp Rùa cổ kính, mặt nước lặng im, như một tấm kính trong veo.<br>Cảnh quan xung quanh: những đám mây trắng bồng bềnh, trời xanh mát, cây cỏ xung quanh ngập một màu xanh,…<br>b) Cảnh chi tiết:<br>Tháp Rùa: có bốn tầng, màu trắng úa đi theo thời gian, nằm giữa một màu xanh<br>Hồ Gươm: quanh năm một màu xanh lục, yên bình và yên ắng.<br>Mang đậm nét văn hoá dân tộc.<br>4. Giá trị văn hoá, lịch sử:<br>Hồ Gươm là một trong những danh lam thắng cảnh nổi tiếng, thu hút khách nhất nước ta.<br>Kết bài:<br>Hồ Gươm là một địa điểm tuyệt đẹp, quen thuộc.<br>Mong có thể tìm hiểu được nhiều hơn về Hồ Gươm.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-20 09:51:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/quynhtrang2751997/udq4mr6x2jzncnbc/wish/1903401077</guid>
      </item>
      <item>
         <title>BẢO CHÂU</title>
         <author>quynhtrang2751997</author>
         <link>https://padlet.com/quynhtrang2751997/udq4mr6x2jzncnbc/wish/1903403004</link>
         <description><![CDATA[<div>Từ Hoàng Minh Bảo Châu đến tôi (Tin nhắn trực tiếp) 04:40 PM<br>Mở Bài Phở là một trong những món du khách nước ngoài yêu thích khi ghé thăm Việt Nam . TB NGUỒN gốc&nbsp; không biết, phở Hà Nội có từ bao giờ .Và cũng không biết từ bao giờ phở đã trở thành món ngon nổi tiếng .Cách chế biến phở Nước dùng của phở được làm từ nước ninh của xương bò: xương cục, xương ống và xương vè. Thịt dùng cho món phở có thể là bò, hoặc gà. Bánh phở phải mỏng và dai mềm, gia vị của phở là hành lá, hạt tiêu, giấm ớt, lát chanh thái. Phở&nbsp; ăn nóng mới ngon, người Hà Nội còn ăn kèm với những miếng quẩy nhỏ.Nước dùng,còn gọi là&nbsp; nước lèo, là công đoạn quan trọng nhất. Cách ăn:

- Nếm thử nước dùng xem vừa miệng hay chưa.

- Cho thêm gia vị (tương ớt&nbsp; dấm, ớt, hạt tiêu...).
Phở có thể ăn ba buổi sáng , trưa , tối
 KB Nếu có cơ hội đến với Hà Nội thì bạn nên thưởng thức món phở này&nbsp; nhé!<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-20 09:54:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/quynhtrang2751997/udq4mr6x2jzncnbc/wish/1903403004</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương Trang</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/quynhtrang2751997/udq4mr6x2jzncnbc/wish/1903406983</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>I. Mở bài:</strong></div><ul><li>Giới thiệu về đối tượng thuyết minh: Hoàng Thành Thăng Long.</li><li>Nêu cảm nhận chung về đối tượng: Huy hoàng, tráng lệ.</li></ul><div><strong>II. Thân bài:</strong></div><div><em><mark>1. Vị trí địa lí:</mark></em></div><ul><li>Thuộc địa bàn của phường Điện Biên và phường Quán Thánh, quận Ba Đình, Hà Nội.</li><li>Tổng diện tích là 18.395ha bao gồm các khu khảo cổ 18 Hoàng Diệu và các di tích khác còn sót lại trong khu di tích Thành cổ Hà Nội.</li><li>Có thể đến đó bằng phương tiện gì?</li></ul><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Phương tiện du lịch: Xe du lịch, xe ôm,...<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Phương tiện công cộng: Xe máy, ô tô, xe đạp,...</div><div><em><mark>2. Nguồn gốc (lịch sử hình thành):</mark></em></div><ul><li>Hoàng Thành có từ thế kỷ VII qua thời Đinh – Tiền Lê.</li><li>Khi mới định đô Thăng Long, Lý Thái Tổ đã khởi công xây dựng Hoàng Thành và hàng loạt cung điện ở trong Hoàng Thành.</li><li>Được xây dựng qua thời nhà Lý - Trần từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIV.</li></ul><div><em><mark>3. Cảnh bao quát đến chi tiết:<br></mark></em>𝑎) 𝐵𝑎𝑜 𝑞𝑢𝑎́𝑡:</div><ul><li>Từ xa: Một khu đất lớn có nhiều khu vực nhỏ với cây cối bao quanh và các khu nhà.</li><li>Nổi bật nhất là một tòa thành lớn với màu vàng nhạt nhạt và mái ngói đỏ.</li><li>Cảnh xung quanh:</li></ul><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Nhiều cây cối bao quanh.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Nhưng con đường lát gạch.</div><div>𝑏) 𝐶ℎ𝑖 𝑡𝑖𝑒̂́𝑡:</div><ul><li>Cách trang trí:</li></ul><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Mang đậm nét văn hóa dân tộc (chạm khắc hình rồng, màu sắc cổ xưa,...)<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Mang theo nét hiện đại (được tu sửa một chút để trông không bị quá cũ kĩ,...)</div><ul><li>Cấu tạo:</li></ul><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Bức tường lớn với các cánh cổng lớn.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Có mái ngói màu đỏ.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Bậc thang.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Sân vườn với cỏ xanh mướt và hoa.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;...<br><em><mark>4. Giá trị văn hóa, lịch sử:</mark></em></div><ul><li>Lưu giữ: Tìm hiểu nhiều hơn về lịch sử, quá khứ của ông cha ta.</li><li>Một trong trong các địa điểm du lịch hấp dẫn.</li></ul><div><strong>III. Kết bài:</strong><br>Nêu cảm nghĩ về đối tượng.</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://cdn.vntrip.vn/cam-nang/wp-content/uploads/2017/08/hoang-thanh-thang-long.jpg" />
         <pubDate>2021-11-20 10:02:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/quynhtrang2751997/udq4mr6x2jzncnbc/wish/1903406983</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đàm Mạnh Tuấn</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/quynhtrang2751997/udq4mr6x2jzncnbc/wish/1903407365</link>
         <description><![CDATA[<div>Lập dàn ý:<br>+ Mở bài: Đất nước ta được biết đến với nhiều bức tranh thiên nhiên đẹp đẽ, một trong những bức tranh ấy chính là Vịnh Hạ Long. Vịnh Hạ Long được biết đến với vẻ đẹp từ thiên nhiên. Thiên nhiên đã cho chúng ta một kiệt tác hết sức tuyệt vời và hùng vĩ.<br>+ Thân bài:&nbsp;<br>1. Khái quát về Vịnh Hạ Long<br>- Vịnh Hạ Long nằm tại thành phố Hạ Long, Quảng Ninh, Việt Nam.<br>- Diện tích Vịnh Hạ Long vô cùng rộng lớn<br>- Là nơi du lịch nổi tiếng của nước ta với vô vàn cảnh đẹp&nbsp;<br>- Chúng ta có thể tới đó bằng máy bay<br>2. Nguồn gốc ( lịch sử hình thành )<br>- Theo truyền thuyết cho rằng, nước Việt bị giặc ngoại xâm xâm lược, Ngọc Hoàng cho Rồng mẹ mang theo rồng con giúp nước Việt&nbsp;<br>&nbsp;- Có truyền thuyết nói rằng khi nước ta bị xâm lược thì có một con rồng cuộn mình tạo nên bức tường thành vững chắc ngăn giặc ngoại xâm.<br>- Nhưng theo địa lí học thì đây là do kiến tạo địa chất.</div><div><br>3. Cảnh quan làm nên đặc sắc tại Vịnh Hạ Long&nbsp;<br>+ Những địa điểm nổi tiếng:&nbsp;<br>- Hòn Gà Chọi<br>- Hòn Con Cóc<br>- Đảo Ngọc Vừng<br>- Đảo Ti Tốp<br>- Đảo Tuần Châu<br>- Động Thiên Cung<br>- Hang Đầu Gỗ<br>b) Những cảnh quan nơi đây mang đậm nét văn hóa dân tộc và vô cùng mới lạ<br>4. Giá trị văn hóa, lịch sử&nbsp;</div><div>+ Là di sản văn hóa của thế giới, là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam<br>+ Là nơi du khách trong và quốc tế đến thăm quan du lịch<br>3. Kết bài&nbsp;<br>Vịnh Hạ Long là một danh lam thắng cảnh rất đẹp. Vịnh Hạ Long là niềm tự hào của con người Việt Nam.</div><div><br>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-20 10:03:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/quynhtrang2751997/udq4mr6x2jzncnbc/wish/1903407365</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phan Hải Hà</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/quynhtrang2751997/udq4mr6x2jzncnbc/wish/1903410830</link>
         <description><![CDATA[<div>Mở bài<br>-Văn Miếu - Quốc Tử Giám là quần thể di tích đa dạng và phong phú hàng đầu của thành phố Hà Nội.<br>- Văn Miếu - Quốc Tử Giám là nơi tham quan của du khách trong và ngoài nước đồng thời cũng là nơi khen tặng học sinh xuất sắc và nơi tổ chức hội thơ hằng năm vào ngày rằm <br>tháng giêng.<br>-Cảm nhận về Văn Miếu - Quốc Tử Giám<br>Thân bài<br>1 Vị trí địa lí:<br>-nằm phía Nam hoàng thành Thăng Long<br>-chia làm 5 khu vực riêng biệt theo từng khu. Tổng thể kiến trúc <strong>Văn Miếu Quốc Tử Giám từ cửa</strong> vào là cổng <strong>Văn Miếu</strong>, Đại Trung Môn, Khuê <strong>Văn</strong> Các, Đại Thành và nhà Thái Học<br>2 Nguồn gốc<br>- Văn Miếu được xây dựng từ năm (1070) tức năm Thần Vũ thứ hai đời Lý Thánh Tông.</div><div>- Năm 1076. Lý Nhân Tông cho lập trường Quốc Tử Giám ở bên cạnh Văn Miếu có thể coi đây là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.</div><div>- Năm 1253, vua Trần Thái Tông đổi Quốc Tử Giám thành Quốc Học Viện cho mở rộng và thu nhận cả con cái các nhà thường dân có sức học xuất sắc. Chức năng trường Quốc học ngày càng nổi bật hơn chức năng của một nơi tế lễ..</div><div>- Đời Trần Minh Tông, Chu Văn An được cử làm quan Quốc Tử giám Tư nghiệp (hiệu trưởng) và thầy dạy trực tiếp của các hoàng tử. Năm 1370 ông mất được vua Trần Nghệ Tông cho thờ ở Văn Miếu bên cạnh Khổng Tử.</div><div>- Sang thời Hậu Lê, Nho giáo rất thịnh hành.</div><div>- Vào năm 1484, Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ của những người thi đỗ tiến sĩ từ khoa thi 1442 trở đi (chủ trương đã đề ra năm 1442 nhưng chưa thực hiện được). Mỗi khoa, một tấm bia đặt trên lưng rùa. Tới năm đó, nhà Lê đã tổ chức được 12 khoa thi cao cấp) Lê Thánh Tông (1460 - 1497) đã tổ chức đều đặn cứ ba năm một lần, đúng 12 khoa thi).</div><div>- Năm 1762, Lê Hiển Tông cho sửa lại là Quốc Tử Giám - cơ sở đào tạo giáo dục cao cấp của triều đình.</div><div>- Đời nhà Nguyễn, Quốc Tử Giám lập tại Huế.</div><div>- Năm 1802, vua Gia Long ấn định đây là Văn Miếu - Hà Nội và cho xây dựng Khuê Văn Các, với một chức năng duy nhất là nơi thờ tự Thánh hiền. Trường Giám cũ ở phía sau Văn Miếu lấy làm nhà Khải thánh để thờ cha mẹ Khổng Tử.</div><div>- Đầu năm 1947, giặc Pháp nã đạn đại bác làm đổ sập căn nhà, chỉ còn cái nền với hai cột đá và 4 nghiên đá. Ngày nay, ngôi nhà này đã được phục dựng theo kiến trúc cùng thời với quần thể các công trình còn lại.<br>3 kết cấu<br>- Nhà Thái học có ba gian, có tường nang, lợp bằng ngói đồng.</div><div>- Nhà giảng dạy ở phía đông và tây hai dãy đều 14 gian.</div><div>- Phòng học của học sinh tam xá đều ba dãy, mỗi dãy 25 gian, mỗi gian 2 người.</div><div>- Khuôn viên được bao bọc bởi bốn bức tường xây bằng gạch Bát Tràng.</div><div>- Quần thể kiến trúc Văn Miếu - Quốc Tử Giám được bố cục đăng đối từng Khu, từng lớp theo trục Bắc Nam, mô phỏng tổng thể quy hoạch khu Văn Miếu thờ Khổng Tử ở quê hương ông tại Khúc Phụ, Sơn Đông, Trung Quốc.</div><div>- Phía trước Văn Miếu có một hồ lớn gọi là hồ Văn Chương, tên cũ xưa gọi là Thái Hồ. Giữa hồ có gò Kim Châu, trước đây có lầu để ngắm cảnh.</div><div>- Ngoài cổng chính có tứ trụ, hai bên tả hữu có bia “Hạ Mã”, xung quanh khu vực xây tường cao bao quanh.</div><div>- Cổng Văn Miếu xây kiểu Tam quan, trên có 3 chữ “Văn Miếu Môn” kiểu chữ Hán cổ xưa.</div><div>- Trong Văn miếu chia làm 5 khu vực rõ rệt, mỗi khu vực đều có tường ngăn cách và cổng đi lại liên hệ với nhau:</div><div>+ Khu thứ nhất: bắt đầu với cổng chính Văn Miếu Môn đi đến cổng Đại Trung Mòn, hai bên có cửa nhỏ là Thành Đức Mòn và Đạt Tài Môn.</div><div>+ Khu thứ hai: từ Đại Trung Môn vào đến Khuê Văn Các (do Đức Tiền Quân Tổng trấn Bắc Thành Nguyễn Văn Thành cho xây năm 1805).</div><div>+ Khu thứ ba: gồm hồ nước Thiên Quang Tỉnh (nghĩa là giếng soi ánh mặt trời).</div><div>+ Khu thứ tư: là khu trung tâm và là kiến trúc chủ yếu của Văn Miếu, gồm hai công trình lớn bố cục song song và nối tiếp nhau. Toà ngoài nhà là Bái đường, toả trong là Thượng cung.</div><div>+ Khu thứ năm: là khu Thái Học, trước kia đã có một thời kỳ đây là khu đền Khải thánh, thờ bố mẹ Khổng Tử, nhưng đã bị phá huỷ. Khu nhà Thái Học mới được xây dựng lại năm 2000.</div><div>- Trong Văn Miếu có tượng Khổng Tử và Tứ Phối (Nhan Tử, Tăng Tử, Tử Tư, Mạnh Tử).</div><div>- Ở điện thờ Khổng Tử có hai cặp hạc cưỡi trên lưng rùa.</div><div>- Hình ảnh hạc chầu trên lưng rùa biểu hiện của sự hài hoà giữa trời và đất. giữa hai thái cực âm - dương.<br><em>4. Giá trị văn hóa, lịch sử:</em></div><ul><li>Lưu giữ: Tìm hiểu nhiều hơn về lịch sử, quá khứ của ông cha ta.</li><li>Một trong trong các địa điểm du lịch hấp dẫn.</li></ul><div><strong>III. Kết bài:</strong><br>Nêu cảm nghĩ về đối tượng.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-20 10:09:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/quynhtrang2751997/udq4mr6x2jzncnbc/wish/1903410830</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
