<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Bồi dưỡng chuyên đề vi sinh vật học by thanh huong nguyễn</title>
      <link>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl</link>
      <description>Chương III: Cơ sở trao đổi chất ở vi  sinh vật</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2022-01-04 04:29:28 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2026-02-17 05:57:47 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Nhóm 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/1973512154</link>
         <description><![CDATA[<div>Con đường trao đổi chất là chuỗi các phản ứng chuyển hoá các chất từ từ theo nhiều bước nhỏ. <br>Con đường trao đổi chất có thể được biểu diễn như sau: A-&gt;B-&gt;C-&gt;D-&gt;P; trong đó A là cơ chất ban đầu, P là sản phẩm cuối cùng, B C D là các sản phẩm trung gian, mỗi mũi tên chỉ 1 phản ứng được xúc tác bởi 1 enzyme.<br><em>- Tổng hợp các chất (đồng hóa)<br>- Phân giải cấc chất (dị hóa)<br>Nguồn năng lượng là động lực của trao đổi chất của tế bào.<br>Tùy theo bản chất nguồn năng lượng sơ cấp có 2 con đường cơ bản để cung cấp cho vi sinh vật: Quang dưỡng và hóa dưỡng. <br>Trong cả 2 trường hợp này sự thu nhận năng lượng của tế bào được liên hệ tới sự vận chuyển electron theo chuỗi vận chuyển e qua màng, do đó tạo ra 1 gradient nồng độ e và proton từ phần này đối với phần kia của màng tế bào chất.<br>Chính gradient nồng độ ion là nguồn gốc của lực bơm proton để được sử dụng vào các mục đích khác nhau. <br>Trong thế giới của vi sinh vật có những khác biệt về khả năng sử dụng nguồn C và nguồn năng lượng(sơ cấp và thứ cấp).<br>VSV Quang tự dưỡng: nguồn C (CO2), nguồn NL (sơ cấp là ASMT, -cách thức phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng (NL thứ cấp là phân giải hiếu khí phân tử Đường)<br>VD: Nuôi cấy VK lam trong môi trường nuôi cấy 1 có Glucose, MT nuôi cấy 2: môi trường khoáng tối thiểu. Dự đoán cấu tạo màng của Vk này trong 2 môi trường nuôi cấy?<br>MT 1 có glucose màng vk có ít nếp gấp hơn<br>MT2 màng TB VK có nhiều nếp gấp hơn.<br>Giải thích: nếp gấp màng TB VK có chứa nhiều E và sắc tố Quang hợp nên khi nuôi cấy trong MT2 chỉ có khoáng tối thiểu, màng phải phát triển và có nhiều nếp gấp để tăng diện tích tiếp xúc và tạo các xoang để tạo gradient nồng độ ion để chuyển hóa NL Asmt thành NL để tổng hợp CHC.<br>1. Tổng hợp và phân giải hợp chất Gluxit:<br></em><strong><em>- Tổng hợp: </em></strong><em>Tổng hợp Glycogen vi khuẩn sẽ tích lũy Glycogen nhờ hệ E đồng hóa các Glucose thành Glycogen theo sơ đồ sau: Glucose&nbsp; ATP Glucose-6P&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Glucose-1P<br><br></em><mark>Nhuộm chất NS VK với Iod để phát hiện Glycogen</mark><br>+ Ở vi sinh vật còn có quá trình tổng hợp các Levane và Dextran (là các phân tử n- Fructose và n-Glucose phân nhánh 1,3 hoặc 1,4) từ saccarose. Tạo độ nhớt cho khuẩn lạc vi khuẩn nhất là trên môi trường nuôi cấy giàu saccarose. (màng nhày của 1 số VK có màng nhày).<br><strong>- Phân giải Gluxit:<br>* Ở vi sinh vật hiếu khí<br>+ Glucose: </strong>gồm 3 giai đoạn:<br>1. Đường phân:EMP, HMP<br>2. Chu trình Krebs<br>3. Chuỗi truyền e và H<br>Sự khác biệt trong trật tự chuỗi hô hấp là:<br>+ Số Cyt có thể hoạt động<br>+ Bản chất Cyt đặc biệt sự có mặt hay vắng mặt của Cyt c<br>+ bản chất của Cyt cuối cùng (chất nhận điện tử cuối cùng)<br><strong>* Ở vi sinh vật kỵ khí hoặc lên men:<br>Lên men: (</strong><strong><em>Nấm men, vi khuẩn Lactobacillus, Clostridium</em></strong><strong>)</strong><br>+ Glucose:<br>1. Đường phân: EMP<br>2. Lên men: xảy ra khi không có oxi hoặc vi sinh vật thiếu enzyme (SOD, catalaza, superoxydismustaza)<br>A. piruvic chuyển hóa thành CO2 và chất nhận e là chất hữu cơ.<br>Sản phẩm là chất hữu cơ: rượu etylic, axit lactic (chất độc hại đối với vsv)<br>Không tạo ra ATP<br>3. Chuỗi vận chuyển e và proton<br>Toàn bộ quá trình lên men từ 1 G chỉ tạo ra được 2ATP.<br><strong>* Lên men lactic:</strong> lên men đơn giản nhất (làm sữa chua, muối dưa chua)<br>- Cách làm sữa chua:<br>+ Pha loãng sữa đặc có đường (tạo môi trường nuôi cấy)<br>+ sữa chua lạnh được để về nhiệt độ thường, hòa tan sữa chua với sữa đặc có đường đã pha loãng.(vi khuẩn lactic giống được hoạt hóa và bổ sung giống gốc vào trong môi trường nuôi cấy)<br>+ chia nhỏ, bịt kín và ủ ở khoảng trên 40 độ trong 8h (tạo điều kiện kỵ khí và ưa ấm cho vk lactic phát triển)<br>+ kết quả: sữa từ dạng lỏng chuyển thành dạng đông tụ, vị chua nhẹ thì để vào tủ lạnh (nếu tiếp tục ủ sẽ có thể chua hơn) - Vk phát triển trong nồi ủ sẽ Phân chia tăng số lượng, khi đạt số lượng nhất định vk tiến hành lên men chuyển hóa G thành a.lactic làm sản phẩm bị chua (pH thấp) làm protein trong sữa bị đông tụ lại.<br>Một số lỗi khi làm sữa chua: sữa bị lỏng, tách nước,nhớt-lỏng phân tầng<br>? Tối ưu hóa điều kiện lên men cho vi khuẩn lactic?<br>Điều kiện tối ưu: Điều kiện mà tại đó vi khuẩn sinh trưởng phát triển mạnh nhất (hoạt động trao đổi chất mạnh nhất thông qua việc đánh giá mức độ tiêu thụ nguyên liệu và lượng sản phẩm tạo thành, dựa vào lượng tế bào - số lần phân chia của Vk): nhiệt độ là 45-50 độ C, pH=6.5-7, kị khí.<br><strong>Lên men etylic:<br>Lên men </strong><strong><mark>axetic: </mark></strong><strong>Oxy hóa không hoàn toàn.(</strong>là quá trình hô hấp hiếu khí xảy ra không hoàn toàn nên sản phẩm tạo ra là chất hữu cơ chứ không phải là CO2 và H2O)<strong><br></strong>Nguyên liệu:<strong> Rượu (etylic), H20 (rượu loãng- bia)<br></strong>Sản phẩm: chất hữu cơ (axit axetic)-giấm.<br>Điều kiện: hiếu khí (dùng vải màn bịt kín)<br>VSV: vk <em>Acetobacter aceti, Acetobacter pasteurianum đều có hình cầu xếp dạng chuỗi bắt màu với thuốc nhuộm Iod, tạo váng khô, ướt trắng hoặc vàng nhạt.</em><br>Quy trình:<br>lên men truyền thống: <br>Dùng rượu loãng(bia) + hoa quả (dứa, chuối chín,táo...) -&gt;vải màn sạch bịt kín và để ngoài môi trường trong khoảng 2 tuần sẽ xuất hiện màng giấm (màu trắng đục, nổi nhẹ, hơi sủi bọt, mùi chua nhẹ) dung dịch thì có hiện tượng đục nhẹ.<br><br>PTTQ:<br>CH3CH2OH + O2 -&gt; CH3COOH+H20+NL<br><strong>Lên men axit citric:<br>Lên men Propionic: </strong><br>- Lên men propionic có ý nghĩa lớn trong quá trình sản xuất phomai, là Vsv làm "chín" phomai.<br>- Vsv kỵ khí (không bắt buộc): Clostridium, Propionicbacterium.<br>- CHuyển hóa axit lactic thành fomat<br>- Giá trị dinh dưỡng của phomai: VTMB12<br><strong>Lên men butyric và axeton-butyric<br></strong>- Dùng để tạo ra các sản phẩm chuyển hóa tham gia vào công nghiệp chế biến phân bón, chế tạo cao su, cố định Nito phân tử.<br>- VSV (kị khí): Clostridium,...<br>- Chuyển hóa đường Glucose thành axetat và butyric<br><strong>Lên men Metan<br></strong>- VSV: vk cổ (tiền tố Metano....)<br>- Khí nguyên liệu (biogas) - bể phốt, bể xử lý nước thải, rác thải <br>- Chuyển hóa chất hữu cơ: rơm rạ, phân/xác động vật<br><strong><br></strong><br><br><br><br><br><br><br><br><br><br><br><br><br><br>Các con đường trao đổi chất ở vi sinh vật <br><em>phân giải các chất (dị hóa)</em><br>- Vi sinh vật hiếu khí: gồm 3 giai đoạn chính: Đường phân, Chu trình Krebs và chuỗi truyền e<br>- Vi sinh vật kị khí: Lên men<br><br>Các con đường trao đổi chất ở vi sinh vật <em>tổng hợp các chất </em>(đồng hóa):<br>- Quang hợp (vsv quang tự dưỡng)<br>- Hoá tổng hợp</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-04 04:53:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/1973512154</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 3- ATP và NAD/NADP</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/1973523304</link>
         <description><![CDATA[<div>-ATP:<br>+ Tên gọi, cấu trúc: ATP (Adenozin triphotphat): có cấu tạo gồm ba thành phần là bazo nito adenin, đường ribozo và ba nhóm photphat-&gt;Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết giữa hai nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. Chính các nhóm phôtphat đều mang điện tích âm nên khi nằm gần nhau luôn có xu hướng đẩy nhau ra vì thế liên kết này rất dễ bị phá vỡ.<br>+ Cách hoạt động: ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP. Ở trạng thái nghỉ ngơi, trung bình mỗi ngày mỗi người sinh sản và phân hủy tới 40kg ATP và mỗi tế bào trong mỗi giây tổng hợp và phân hủy tới 10 triệu phân tử ATP.<br>+ ATP được tạo ra qua hô hấp tế bào phân giải glucoso: hi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucose ta thu được 38 ATP<br>+ Chức năng:&nbsp;</div><ul><li><em>&nbsp;Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết c</em>ho tế bào: Những tế bào đang sinh trưởng mạnh hoặc những tế bào tiết ra nhiều prôtêin có thể tiêu tốn tới 75% năng lượng ATP mà tế bào tiết ra.</li></ul><div><br></div><ul><li><em>Vận chuyển các chất qua màng:</em> vận chuyển chủ động cần tiêu tốn nhiều năng lượng. Ví dụ, tế bào thận của người cần sử dụng tới 80% ATP sinh sản ra để vận chuyển các chất qua màng trong quá trình lọc máu tạo nước tiểu.</li></ul><div><br></div><ul><li><em>Sinh công cơ học:</em> Sự co của các tế bào cơ tim và cơ xương tiêu tốn một lượng ATP khổng lồ. Khi ta nâng một vật nặng thì gần như toàn bộ ATP của tế bào phải được hu<strong>y </strong>động tức thì.</li></ul><div>- NAD/NADP: Nicotinamide adenine dinucleotide (NAD) là một trong những coenzyme quan trọng nhất được tìm thấy trong tất cả các tế bào sống. NADP là một đồng yếu tố quan trọng khác trong các tế bào sống, chủ yếu tham gia vào quá trình trao đổi chất đồng hóa. NADP tồn tại ở hai dạng: NADP + bị oxy hóa và NADPH ở dạng khử. Hơn nữa, quá trình tổng hợp NADP xảy ra thông qua quá trình phosphoryl hóa NAD của NADK (NAD Kinase).<br><br></div><ul><li>Tên gọi, vai trò vai trò đặc biệt quan trọng, xuất hiện trong quá trình chuyển hóa nào:</li></ul><div>+, Tên gọi: nicotinamit adenin dinucleotit</div><div>+, NAD+ và NADH là những coenzyme&nbsp;</div><div>+, NADH là dạng khử rút gọn của NAD+</div><div>+, Vai trò:&nbsp; NAD+ tham gia nhiều vào những phản ứng xúc tác enzyme, có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình chuyển electron trong hô hấp tb. NAD+ còn là chất nhận e trong các phản ứng oxi hóa khử&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; NADH có vai trò là chất mang điện tử đến cho phân tử khác, đồng thời đóng vai trò là chất khử để oxi hóa chính nó trở lại thành NAD+</div><div>=&gt; NAD+ và NADH có vai trò quan trọng trong sự truyền e của quá trình tđc</div><div><br></div><ul><li>Cấu trúc, cách hoạt động :&nbsp;</li><li>Cấu trúc:&nbsp;</li><li>NAD: mặt cấu trúc, nó chứa hai nucleotide liên kết với nhau thông qua các nhóm phosphate của chúng. Một nucleotide có nhóm adenin, trong khi nucleotide kia chứa nicotinamide.</li><li>NADP: NAD chuyển đổi NADP dạng khử của nó và NAD dạng oxy hóa+. NAD có trọng lượng phân tử thấp hơn so với NADP tương đối của nó. Quan trọng nhất, NAD thiếu nhóm phosphate thứ ba có trong NADP.</li><li>Cách hoạt động:</li><li>NAD:</li><li>&nbsp;Trong quá trình trao đổi chất hoạt động như một chất cung cấp các phần tử ADP ribose trong ADP ribosyl hóa, như một coenzym trong các phản ứng oxi hóa khử, như một tiền chất của phân tử thông tin thứ hai theo chu kỳ ADP-ribose và là chất nền cho các ligase DNA của vi khuẩn.</li><li>NADP:</li><li>NADP: Tham gia vào các con đường trao đổi chất như tổng hợp lipid và cholesterol, và kéo dài axit béo trong tế bào động vật.</li><li>NADP: Đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì một nhóm các chất khử tương đương cần thiết để chống lại tác hại oxy hóa và cho các phản ứng giải độc khác.</li></ul><div><br><br></div><div>Phương thức tạo ra và phương thức vận chuyển:&nbsp;</div><ul><li>trong quá trình trao đổi chất, các electron thường bị tách khỏi 1 phân tử và truyền tạm thời cho NAD+. Hai nguyên tử Hidro, mỗi nguyên tử với 1 proton H+ và 1 e được tách&nbsp; ra khỏi phân tử bị oxi hóa. nad+ nhận 2 e và một proton đồng thời loại bỏ một proton khác. cho nên khi NAD+ thu nhận e, nó bị khử thành NADH + H+.</li></ul><div><br></div><ul><li>NADH+H+&nbsp; mang các e đến các phân tử khác. trong phản ứng này NADH+H+ bị oxi hóa trở lại thành NAD+ còn chất nhận e thì bị khử. NAD+ là dạng oxi hóa của phân tử, còn NADH+ H+ là dạng khử của phân tử</li></ul><div><br></div><div>Có điểm gì đặc trưng hơn ở vi sinh vật?: Có quá trình lên men ở 1 số loài VSV nhằm oxi hoá NADH tạo ra NAD+, tái sản NAD+ cho đường phân</div><div><br><br></div><div><br><br></div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-04 05:03:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/1973523304</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 4: Phản ứng oxi hóa khử</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/1973524261</link>
         <description><![CDATA[<div>Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất trong phản ứng hay phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.<br><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;- Chất khử (chất bị oxh) là chất nhường electron<br><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;- Quá trình oxh (sự oxh) là quá trình nhường electron.<br><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-04 05:04:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/1973524261</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/1973528531</link>
         <description><![CDATA[<div>Enzim<br><br></div><div>I.Khái niệm enzim&nbsp;<br><br></div><div>-Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống. Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau&nbsp; phản ứng<br><br></div><div>II.Vai trò<br><br></div><div>Tế bào điều hòa hoạt động trao đổi chất thông qua điều khiển hoạt tính của enzim bằng cách:<br><br></div><div>1. Tăng tốc độ phản ứng sinh hoá trong tế bào<br><br></div><div>Bằng tăng các chất hoạt hoá hoặc tăng nồng độ enzim.<br><br></div><div>2. Giảm tốc độ phản ứng sinh hoá trong tế bào:<br><br></div><div>- Bằng các chất ức chế<br><br></div><div>a. Chất ức chế đặc hiệu (chất ức chế cạnh tranh và không cạnh tranh, chất ức chế tổng hợp,..)<br><br></div><div>b. Ức chế ngược&nbsp;<br><br></div><div>Sản phẩm quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng đầu con đường chuyển hoá.<br><br></div><div>3. Định vị đặc hiệu của enzim trong tế bào:&nbsp;<br><br></div><div>Mỗi loại enzim có tác động đặc thù cho mỗi loại cơ chất và mỗi loại phản ứng, vì vậy chúng được định khu và phân bố hoạt động đúng vị trí cần thiết.<br><br></div><div>4. Điều hòa dị lập thể:<br><br></div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; là thuật ngữ dùng để mô tả các trường hợp chức năng của enzim ở một vị trí bị ảnh hưởng do sự liên kết của một phân tử điều hòa vào một vị trí khác.&nbsp;<br><br></div><div>àdẫn đến kích thích hoặc ức chế hoạt động của enzim<br><br></div><div>5. Cách gọi tên và phân loại<br><br></div><div>Trong thời gian đầu khi ngành enzyme học chưa phát triển, người ta thường gọi tên enzyme một cách tùy tiện, tùy theo tác giả. Ví dụ như các tên pepsin, trypsin, chimotrypsin hiện nay vẫn được dùng gọi là tên thường dùng<br>&nbsp;<br>&nbsp;<br><br></div><div>Đối với các nhóm enzyme cùng xúc tác một loại phản ứng, người ta lấy tên của phản ứng enzyme thêm đuổi từ “ase”, ví dụ những enzyme xúc tác sự oxy hóa được gọi là oxydase, những enzyme khử hydrogen được gọi là dehydrogenase ...<br><br></div><div>IV.Phân loại enzim<br><br></div><div>Mục đích của phân loại enzyme là để nhấn mạnh một cách chính xác và tổng quát, mối quan hệ và những điều giống nhau của một loại enzyme<br>1-<em>Căn cứ vào phản ứng mà enzyme đó xúc tác chia E thành 6 nhóm</em><br> 1. Oxydoreductase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng oxy hóa - khử. Trong nhóm này có tất cả các enzyme có các tên thông thường đã biết như dehydrogenase, oxydase, cytochromreductase và peroxydase. Trong các phản ứng do chúng xúc tác xảy ta sự vận chuyển hydrogen, sự chuyển electron, sự oxy hóa bởi oxy phân tử, bởi hydrogen peroxide hoặc bởi các chất oxy hóa khác.<br><br></div><div>2. Transferase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển vị.Các transferase do bản chất của những gốc mà chúng vận chuyển có thể tham gia vào các quá trình trao đổi chất rất khác nhau. Trong lớp transferase bên cạnh transaminase và methyltransferase còn có các kinase khác nhau (xúc tác chủ yếu cho sự vận chuyển của gốc phosphate từ hợp chất cao năng tới chất khác, một phần lớn các enzyme trước kia gọi là mutase và một vài loại synthetase, ví dụ các enzyme tổng hợp DNA và RNA).<br><br></div><div>3. Hydrolase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng thủy phân.Trong lớp này có các enzyme phân giải este (ví dụ lipid), glucozid, amid, peptid, protein.<br><br></div><div>4. Lyase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng phân cắt không cần nước, loại nước tạo thành nối đôi hoặc kết hợp phân tử nước vào nối đôi.Thuộc vào lớp này có các enzyme được gọi là hydratase, aldolase, decarboxylase cũng như một số desaminase.<br><br></div><div>5. Isomerase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng đồng phân hóa.Tính cho đến cùng thì chúng xúc tác cho những phản ứng chuyển các nhóm khác nhau bên trong phân tử. Trong lớp này không những có những enzyme chuyển hóa các đồng phân hình học và đồng phân quang học (như alaninracemase) mà cả các enzyme xúc tác cho các phản ứng ví dụ sự chuyển hóa aldose thành cetose (glucosophosphate isomerase, trước kia gọi là phosphohexoisomerase) hoặc biến đổi vị trí của liên kết este bên trong phân tử (ví dụ phosphoglucomutase)<br><br></div><div>6. Ligase: Các enzyme xúc tác cho phản ứng tổng hợp có sử dụng liên kết giàu năng lượng ATP,…<em><br>2-Căn cứ vào vị trí của enzyme trong tế bào có thể chia enzyme thành các nhóm:<br>- Enzym tế bào chất: gồm các enzyme tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào: E đường phân, E chu trình Krebs,....<br>- Enzym trên màng tế bào chất: E tham gia vào quá trình hô hấp tế bào, Quang hợp của tế bào<br>-Enzym nằm trong khoang gian màng (giữa màng sinh chất với thành tế bào)<br>- Enzym ngoại bào: E được tiết ra ngoài môi trường: E phân cắt, phân giải các chất hữu cơ phức tạp, E gây bệnh (phân giải thành, màng của tế bào chủ, E có tính chất độc tố...)<br>- Enzym nội bào (E trên màng tế bào chất và E tế bào chất)<br></em><strong><em>Ứng dụng của enzyme vi sinh vật trong đời sống và sản xuất:<br>- Enzym do VSV được sử dụng để phân giải các chất: Cải tạo môi trường, tác nhân để sản xuất các sản phẩm chế biến lương thực thực phẩm (làm rượu, thủy phân cellulose,làm sữa chua, làm phomai, làm nở bánh, tạo hương...) (E ngoại bào)<br>- Enzym VSv được ứng dụng để chế tạo thuốc (giảm đau, chống phù nề,...)<br>Chủ yếu là sử dụng enzyme ngoại bào cho ứng dụng trong công nghiệp:<br>*Anpha-amylase: tiết ra bởi B.subtilis (Trực khuẩn cỏ khô, VK G+, hình que, sinh bào tử, hiếu khí, dị dưỡng-lợi khuẩn), A.niger/ oryzae (Nấm sợi, sống hoại sinh (hóa dị dưỡng), sinh sản bằng bào tử, 1 số loại gây bệnh, 1 số thì sống tự do trong môi trường, lượng enzyme ngoại bào rất cao ),... : Thủy phân tinh bột, lên men rượu sản xuất Glucose, đường hóa <br>* Cellulase: cơ chất là cellulose, sản phẩm phản ứng là monosaccarit, Polisaccharide , có ứng dụng trong: chế biến thức ăn chăn nuôi từ các phế phẩm nông nghiệp, chế biến phế phẩm nông nghiệp thành các nguyên liệu cho quá trình lên men&nbsp; do các vi sinh: A.niger, A.wentii....<br>(vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ của trâu bò có tác dụng giúp trâu bò phân giải cellulose thành các sản phẩm hữu cơ có ích: Glucose...)<br>* Catalaza: cơ chất H2O2 sử dụng để khử trùng, thanh trùng bơ, sữa (làm chậm thời gian biến tính của sản phẩm- ứng dụng của enzyme trong chế biến sữa)<br>*proteaza: <br>* Glucoseoxydase<br>* Lipase<br>* Pectinase<br>* Hemicellulase:...xylose, oligosaccarit (OLS, chất xơ hòa tan), làm trắng giấy (xylanlase- không cần xử lý bằng axit HNO3) chủ yếu do nấm tiết ra A....<br><br></em></strong><br>&nbsp;<br>&nbsp;<br>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-04 05:09:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/1973528531</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi </title>
         <author>haihuonghuy</author>
         <link>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/2045763792</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Từ nguồn nguyên liệu là rỉ đường (nguồn C - Gluxit - Glucose) hãy viết sơ đồ các bước chính quá trình tạo thành giấm và điều kiện, VSV tham gia?<br>Bài làm: <br>Từ rỉ đường (Glucose) trải qua 2 bước:<br>+ Từ rỉ đường (Glucose) -&gt;rượu etylic: điều kiện kỵ khí, nấm men<br>+ Rượu etylic -&gt;A axetic: đk hiếu khí, Vk axetic.<br>Câu 2: Từ nguyên liệu rỉ đường, người ta nuôi cấy nấm mốc A.niger thì thu được sản phẩm gì? Giải thích?<br>Bài làm: <br>- Thu được sản phẩm là axit citric<br>- A.niger là vsv hiếu khí sẽ phân giải đường thành CO2+H2O trong điều kiện đầy đủ oxi, các chất dinh dưỡng ở nồng độ tối ưu tuy nhiên do MT Rỉ đường giàu Gluxit hơn so với nhu cầu của A.niger, đồng thời Mt thường đặc sánh dẫn đến thiếu oxi và 1 số chất khoáng cần thiết cho các enzyme của chu trình Krebs hoạt động. Do đó, khi nuôi cấy nấm mốc trong MT rỉ đường nấm mốc sẽ RLTĐC và chu trình Krebs bị đình trệ, dẫn đến dừng lại ở phản ứng tạo axit citric, thải ra ngoài.<br>Câu 3: Phân biệt các nhóm vi sinh vật tham gia vào quá trình biến rỉ đường thành giấm?<br>- Nhóm 1: nhóm lên men etylic:<br>+ Nấm men (S.cerevie - Hansen) và nhiều chủng Nấm men: Nhân thực, thành tế bào (Kitin- Manmankitin), tế bào chất phức tạp, có hệ thống nội màng, có nhiều bào quan như ty thể, thể Golgi, lyzoxom, lưới nội chất, riboxom-80S,...<br>Nhu cầu oxi: hiếu khí, có thể sống kỵ khí.<br>Sinh sản: phân bào có tơ (nảy chồi, phân đôi, thụ tinh.. (bào tử hữu tính))<br>Con đường trao đổi Gluxit: Đường phân, Krebs/lên men rượu (38ATP/2ATP)<br>- Nhóm 2: biến rượu thành giấm: vk <em>Acetobacter aceti</em>, <em>Acetobacter pasteurianum<br></em>Nhân sơ, thành tế bào peptidoglycan (PG), tế bào chất đơn giản, không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng, mà chỉ có Riboxom 70S...<br>Nhu cầu oxi: hiếu khí hoàn toàn.<br>Sinh sản: trực phân (vô tính)<br>COn đường trao đổi Gluxit: etylic -&gt;axit axetic (8ATP)<br>Câu 4: Tại sao nói sữa chua là một thực phẩm bổ dưỡng cho tất cả mọi người?<br>- Thành phần: Protein, VTM B, PP; axit lactic<br>- pH: thấp<br>- thực phẩm bổ sung không gây dị ứng với người thiếu hụt E....<br>- Kháng sinh và hệ vi sinh vật đường ruột<br><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 08:55:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/2045763792</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bồi dưỡng hsg 2024</title>
         <author>haihuonghuy</author>
         <link>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/3063181882</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-07-29 14:45:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/haihuonghuy/ttpxgfsm20wcagyl/wish/3063181882</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
