<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Ngữ Văn 11 Chuẩn bị bài Đây thôn Vĩ Dạ by Minh Vu Duc</title>
      <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2022-03-11 03:28:39 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-10-23 11:52:58 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Băng Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089700844</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 03:31:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089700844</guid>
      </item>
      <item>
         <title>khoi</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089709872</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Đây thôn Vĩ Dạ lúc đầu có tên là Ở đây thôn Vĩ Dạ, sáng tác năm 1938 in trong tập Thơ Điên (về sau đổi thành Đau thương).</div><div>Bài thơ lấy cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử dành cho người con gái xứ Huế: Trong thời gian làm việc tại sở Đạc Điền (tỉnh Quy Nhơn), ông đã đem lòng yêu cô con gái tên Hoàng Cúc, một thiếu nữ với vẻ đẹp kín đáo, chân quê. Tuy nhiên, do bản tính nhút nhát, rụt rè mà Mặc Tử chỉ dám đứng từ xa nhìn cô gái và mối tình đơn phương đó đã dần phai nhạt khi Hoàng Cúc theo cha về thôn Vĩ Dạ (Huế). Khi biết được tình cảm của Mặc Tử dành cho nàng Cúc và biết được bệnh tình nghiêm trọng của Hàn Mặc Tử lúc đó, anh họ nàng đồng thời là bạn của thi sĩ họ Hàn - Hoàng Tùng Ngâm viết thư cho Hoàng Cúc để mong nàng viết thư động viên Hàn Mặc Tử. Thay vì viết thư thăm hỏi đơn thuần, Hoàng Cúc đã gửi kèm một bức bưu ảnh có in hình phong cảnh thiên nhiên Vĩ Dạ. Chính từ bức ảnh và mối tình tha thiết với người con gái xứ Huế đã khơi gợi xúc cảm, trở thành nguồn cảm hứng để Hàn Mặc Tử viết bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ này.<br>2. "Đây thôn Vỹ Dạ" là bài thơ được ghi sau một bức ảnh được gửi từ người con gái xứ Huế. Khi ấy Hàn Mạc Tử đang ở Quy Nhơn dưỡng bệnh. Nỗi nhớ mong, hoài niệm về con người và thiên nhiên xứ Huế, Hàn Mạc Tử đã viết bài thơ tuyệt đẹp này. Thiên nhiên trong bài thơ "Đây thôn Vỹ Dạ" dường như cũng mang nhiều gam màu, nhiều cung bậc lẫn lộn trong chính cảm xúc của nhà thơ.<br>3.&nbsp;<strong>&nbsp;Bố cục<br></strong><br></div><div>- Đoạn 1: vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ<br><br></div><div>- Đoạn 2: cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ<br><br></div><div>- Đoạn 3: hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi<br><br></div><div><strong>Giá trị nội dung<br></strong><br></div><div>- Bài thơ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người<br>4. Đây thôn Vĩ Dạ lúc đầu có tên là Ở đây thôn Vĩ Dạ, sáng tác năm 1938 in trong tập Thơ Điên (về sau đổi thành Đau thương).<br>5. <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 03:37:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089709872</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhật</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089711004</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?<br>- Hoàn cảnh sáng tác: Lấy cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử dành cho người con gái xứ Huế: Trong thời gian làm việc tại sở Đạc Điền (tỉnh Quy Nhơn), ông đã đem lòng yêu cô con gái của một viên chức cấp cao tên Hoàng Cúc, một thiếu nữ với vẻ đẹp kín đáo, chân quê.<br><br>Câu 2: Nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ (Gợi ý: Con chỉ ra phong cảnh và tân cảnh của bài thơ)<br>- Cái nắng hiện lên trong quan sát của nhà thơ, một cái nắng hiện lên trong vẻ tinh khôi, tươi mới, chẳng phải là cái nắng rực rỡ của mùa hè cũng chẳng phải cái nắng dịu nhẹ của mùa thu mà nó là "nắng mới lên" tức là nắng của buổi bình minh<br><br>Câu 3: Xác định bố cục và nội dung chính.<br>&nbsp; &nbsp;Bố cục:<br>- Đoạn 1: vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ<br>- Đoạn 2: cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ<br>- Đoạn 3: hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi<br><br>Nội dung:&nbsp;<br>- Là sự bày tỏ tình yêu quê hương, con người xứ Huế mộng mơ của chính tác giả. Sự khát khao sống của nhân vật trữ tình ẩn trong mỗi đoạn thơ. Bài thơ sử dụng các ngôn từ trong sáng, gần gũi, mang lại cảm giác gợi hình gợi cảm cao.<br><br></div><div>Câu 4: Nhan đề hiện tại đã được chỉnh sửa lại, vậy trước đó bài thơ mang tên gì? Sau khi thay đổi nhan đề gợi lên những ý nghĩa nào?<br>- Nhân đề trước: Thôn Vĩ Dạ<br>&nbsp;- Sau khi thay đổi: Nó như một lời giới thiệu đến người đọc về đất Vĩ Dạ đẹp nên thơ. Từ <em>“đây”</em> cũng cho thấy nhà thơ như đang đặt tay lên lồng ngực mình, gọi những tiếng thân thương: <em>“Vĩ Dạ”</em>, Vĩ Dạ ở Huế, Vĩ Dạ cũng ở <em>“đây”</em>, trong tim Hàn Mặc Tử. Tình yêu với miền đất quê mộc mạc của tác giả làm người ta nhớ đến câu thơ của Viễn Phương: <em>“Có nửa quả tim mình; có người yêu ở đó".<br><br></em>Câu 1: Câu hỏi mở đầu bài thơ có gì đặc biệt? (Về mặt hình thức và tác dụng của câu thơ này).&nbsp;</div><ul><li>Câu hỏi tu từ nhiều sắc thái : lời  trách nhẹ nhàng hay cũng là lời  mời gọi tha thiết &nbsp;</li></ul><div>-&gt; câu đầu là câu hỏi, lời trách, lời mời “chơi” thân mật, tự nhiên.&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div>Câu 2: Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ trong tưởng tượng của nhà thơ hiện lên với những màu sắc và hình ảnh như thế nào?&nbsp;</div><ul><li>Cả bức tranh với màu sắc chủ đạo là màu xanh, không chỉ có màu xanh của hàng cau mà đó còn là màu xanh của cả khu vườn, một màu "xanh mướt". Từ "mướt" làm cho người đọc liên tưởng đến một màu xanh óng, khắp nơi đều là màu xanh, ánh nắng chiếu rọi lên toàn khu vườn làm cho cây cối ánh lên như màu ngọc bích&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;<br>Câu 3: Theo con, ở câu thơ thứ 4 có sự xuất hiện gì độc đáo mới mẻ?&nbsp;<br>(gợi ý)&nbsp;<br>• Con người thôn Vĩ hiện lên qua chi tiết nào?&nbsp;<br>• Con hiểu “mặt chữ điền” là khuôn mặt như thế nào?&nbsp;</div><ul><li>Con người thôn Vĩ hiện lên qua: nét đẹp hài hòa giữa cảnh và người đã làm cho xứ Huế trở nên thơ mộng và thi vị hơn.&nbsp;</li><li>Mặt chữ điền là biểu tượng của nét đẹpp phúc hậu, hiền lành, trung thực&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;<br>Câu 4: Con có nhận xét gì về thiên nhiên và con người xứ Huế ở khổ thơ này?&nbsp;</div><ul><li>Con người và thiên nhiên hài hoà tạo nên bức tranh tươi đẹp, tràn đầy sức sống. Tình cảm gắn bó sâu nặng tha thiết đằm thắm đối với cảnh và người xứ Huế&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;</div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 03:38:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089711004</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Đức Minh</title>
         <author>wsminhvu60286</author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089712668</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1<br>- Hoàn cảnh sáng tác lấy cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử dành cho người con gái xứ Huế: Trong thời gian làm việc tại sở Đạc Điền (tỉnh Quy Nhơn), ông đã đem lòng yêu cô con gái của một viên chức cấp cao tên Hoàng Cúc, một thiếu nữ với vẻ đẹp kín đáo, chân quê. Tuy nhiên, do bản tính nhút nhát, rụt rè mà Mặc Tử chỉ dám đứng từ xa nhìn cô gái và mối tình đơn phương đó đã dần phai nhạt khi Hoàng Cúc theo cha về thôn Vĩ Dạ (Huế). Khi biết được tình cảm của Mặc Tử dành cho nàng Cúc và biết được bệnh tình nghiêm trọng của Hàn Mặc Tử lúc đó, anh họ nàng đồng thời là bạn của thi sĩ họ Hàn - Hoàng Tùng Ngâm viết thư cho Hoàng Cúc để mong nàng viết thư động viên Hàn Mặc Tử. Thay vì viết thư thăm hỏi đơn thuần, Hoàng Cúc đã gửi kèm một bức bưu ảnh có in hình phong cảnh thiên nhiên Vĩ Dạ. Chính từ bức ảnh và mối tình tha thiết với người con gái xứ Huế đã khơi gợi xúc cảm, trở thành nguồn cảm hứng để Hàn Mặc Tử viết bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ này<br>Câu 2<br>+ Nhớ mong, khao khát được trở về thôn Vĩ<br>+ Niềm yêu mến tha thiết, chân thành dành cho thôn Vĩ kỉ niệm. &nbsp;<br>+ Hồi tưởng, hoài niệm, hình dung về cảnh và người thôn Vĩ.&nbsp; &nbsp;&nbsp;<br>Câu 3<br>- Đoạn 1: vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ&nbsp;<br>- Đoạn 2: cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ&nbsp; &nbsp;&nbsp;<br>&nbsp;- Đoạn 3: hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi<br>Nôi dung chính: Bài thơ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người &nbsp;<br>Câu 4<br>Nhan đề cũ là Thôn Vĩ Dạ, sau khi thay đổi nhan đề có ý nghĩa&nbsp;như để nhấn mạnh khẳng định qua từ Đây đồng thời cũng nói lên tất cả nỗi lòng cảm xúc của tác giả ở mảnh đất duy nhất này<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 03:39:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089712668</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Băng Anh (thật :&#39;))</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089719727</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?<br>Câu 2: Nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ (Gợi ý: Con chỉ ra phong cảnh và tân cảnh của bài thơ)<br>Câu 3: Xác định bố cục và nội dung chính.<br>Câu 4: Nhan đề hiện tại đã được chỉnh sửa lại, vậy trước đó bài thơ mang tên gì? Sau khi thay đổi nhan đề gợi lên những ý nghĩa nào?</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 03:44:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089719727</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089722003</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Hoàn cảnh sáng tác năm 1983<br>Lấy cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử dành cho người con gái xứ Huế.Ông đã đem lòng yêu cô con gái của một viên chức cấp cao tên Hoàng Cúc, một thiếu nữ với vẻ đẹp kín đáo, chân quê trong thời gian làm việc tại sở Đạc Điền&nbsp;<br><br>Câu 2:<br>Bài thơ nói đêm nỗi nhớ da diết của tác giả và mong muốn được trở về thôn Vỹ, niềm yêu thương chân thành, tình yêu quê hương của tác giả. Đồng thời, bài thơ cũng là niềm khát khao yêu đời, yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên và con người.<br><br>Câu 3:<br>Đoạn 1: vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ<br>Đoạn 2: Cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ<br>&nbsp;Đoạn 3: Hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi<br><br>Câu 4:<br>Tên ban đầu là "ở đây thôn Vĩ Dạ".&nbsp;<br>Đặt lại tên tác phẩm là Đây thôn Vĩ Dạ vì Hàn Mặc Tử muốn người đọc tinh ý nhận ra dụng ý của từ "đây".<br>Từ Đây như một lời giới thiệu đến người đọc về đất Vĩ Dạ đẹp nên thơ.&nbsp;<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 03:45:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089722003</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tpl</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089732707</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Đây thôn Vĩ Dạ lúc đầu có tên là Ở đây thôn Vĩ Dạ, sáng tác năm 1938 in trong tập Thơ Điên. Bài thơ lấy cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử dành cho người con gái xứ Huế.<br>2. C<strong>ảm</strong> hứng <strong>chủ đạo của</strong> "<strong>Đây thôn Vĩ Dạ</strong>" chính là <strong>cảm</strong> hứng đau xót về một tình yêu tuyệt vọng. Mọi sự tuyệt vọng đều cho người ta bi quan, riêng tình yêu tuyệt vọng <strong>của</strong> Hàn Mặc Tử lại dạy cho ta giá trị nhân văn cao cả. Nhà thơ níu kéo cuộc sống này bằng tình yêu, dù đó là một tình yêu tuyệt vọng.<br>3. - Phần 1 (Khổ 1): Vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ.</div><div>- Phần 2 (Khổ 2): Cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ.</div><div>- Phần 3 (Khổ 3): Hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi.<br>- Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ bên dòng sông Hương êm đềm, thơ mộng được khắc họa lại trong trí tưởng tượng của người ở nơi xa đang hướng về xứ Huế với biết bao yêu thương, khao khát, hi vọng.</div><div>- Bài thơ chính là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm, vô vọng. Hơn thế, đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người.<br>4. Tên ban đầu là "ở đây thôn Vĩ Dạ". Đặt lại tên tác phẩm là <strong>Đây thôn Vĩ Dạ</strong> vì Hàn Mặc Tử muốn người đọc tinh <strong>ý nhận</strong> ra dụng <strong>ý</strong> của từ <strong>đây</strong>. Nó như một lời giới thiệu đến người đọc về đất <strong>Vĩ Dạ</strong> đẹp nên thơ. Từ đây cũng cho thấy nhà thơ như đang đặt tay lên lồng ngực mình, gọi những tiếng thân thương: Vĩ Dạ, Vĩ Dạ ở Huế, Vĩ Dạ cũng ở “đây”, trong tim Hàn Mặc Tử.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 03:53:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089732707</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NPL</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089737654</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1</div><ul><li>Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ lúc đầu có tên Ở đây thôn Vĩ Dạ được in trong tập Thơ Điên (về sau đổi thành Đau thương). Cảm hứng của bài thơ có thể được lấy từ mối tình của Hàn Mặc Tử với một cô gái quê ở Vĩ Dạ, một xóm nhỏ bên dòng sông Hương.</li><li>Hoàn cảnh sáng tác: trong tập “Thơ điên” sáng tác năm 1938 được khơi nguồn từ mối tình đơn phương của&nbsp; Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc.</li></ul><div>Câu 2</div><ul><li>Chính là cảm hứng đau xót về một tình yêu tuyệt vọng. Mọi sự tuyệt vọng đều cho người ta bi quan, riêng tình yêu tuyệt vọng của Hàn Mặc Tử lại dạy cho ta giá trị nhân văn cao cả. Nhà thơ níu kéo cuộc sống này bằng tình yêu, dù đó là một tình yêu tuyệt vọng.</li><li>Từ bức tranh xứ huế đẹp và thơ mộng xen vào đó là sự thấp thoáng hình ảnh của người con gái xứ huế trong trắng thơ ngây mộng mơ nói chung và người con gái trong trái tim tác giả</li></ul><div>Câu 3</div><div>Đoạn 1: vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ</div><div><br></div><div>Đoạn 2: cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ</div><div><br></div><div>Đoạn 3: hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi</div><div><br></div><ul><li>Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ bên dòng sông Hương êm đềm, thơ mộng được khắc họa lại trong trí tưởng tượng của người ở nơi xa đang hướng về xứ Huế với biết bao yêu thương, khao khát, hi vọng.</li><li>Bài thơ chính là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm, vô vọng. Hơn thế, đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người.</li></ul><div>Câu 4</div><div>Nhan đề cũ là Thôn Vĩ Dạ, sau khi thay đổi nhan đề có ý nghĩa như Từ "Đây" - nó mang ý nghĩa như một sự nhấn mạnh đối với một sự vật, sự việc nào đó. Và chính chữ "đây" này , đã làm nhấn mạnh hơn cảnh và tình thôn Vĩ. Chính là Huế, chính là Vĩ Dạ, chính là mảnh đất này và con người này, không thể nhầm lẫn với một vùng đất nào khác.</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 03:56:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089737654</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lam</title>
         <author>wslamtrana0606</author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089738847</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Đây thôn Vĩ Dạ lúc đầu có tên là Ở đây thôn Vĩ Dạ, sáng tác năm 1938 in trong tập Thơ Điên (về sau đổi thành Đau thương).</div><div>Bài thơ lấy cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử dành cho người con gái xứ Huế<br><br>Câu 2: - Tứ thơ là ý chính, ý lớn bao quát bài thơ, là điểm tựa cho sự vận động cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng toàn bài thơ<br><br></div><div>- Tứ thơ bắt đầu với cảnh đẹp thôn Vĩ bên dòng sông Hương: gợi lên những liên tưởng thực và ảo<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ thể hiện nhiều nỗi niềm cảm xúc, suy tư về cảnh và người xứ Huế<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ Trạng thái mặc cảm, uẩn khúc, nhưng cũng chưa tin yêu, hi vọng<br><br></div><div>- Bút pháp của nhà thơ kết hợp hài hòa tả thực, tượng trưng với lãng mạn, trữ tình<br><br></div><div>Cảnh đẹp xứ Huế đậm nét tả thực mà lại có tầm cao tượng trưng<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ Sự mơ mộng làm tăng thêm sắc thái lãng mạn<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ Nét chân thực làm bật lên chất trữ tình<br><br>Câu hỏi bày tỏ tâm trạng. Các câu hỏi xuất hiện ở cả ba khổ thơ kết nối cảm xúc của toàn bài thơ<br><br></div><div>- Khổ 1: Sao anh không về chơi thôn Vĩ<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ Sự trách móc của cô gái thôn Vĩ<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ Tiếng lòng của tác giả mong ngóng ngày trở về<br><br></div><div>- Khổ 2: Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp tối nay?<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ Nét đẹp của sông Hương huyền ảo thơ mộng<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ Hình ảnh ánh trăng gắn liền với thơ Hàn Mặc Tử, cho thấy tình yêu với Huế, người Huế<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ Hình ảnh con thuyền chở trăng cũng chính là chở đầy tâm trạng mong ngóng của tác giả<br><br></div><div>Khổ 3: Ai biết tình ai có đậm đà?<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ Hoài nghi tình cảm<br>+ Cũng là những tha thiết trong lòng tác giả<br>Nội dung bài thơ thể hiện nỗi buồn, niềm khoa khát con người tha thiết yêu đời, yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, con người<br>&nbsp; + Bài thơ mở ra nhiều cảnh đẹp của thiên nhiên, con người xứ Huế<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt, khi tác giả đang phải chống trọi với căn bệnh nan y, sống với nỗi ám ảnh về cái chết, sự xa lạnh của người đời<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp;+ Điều đó khiến người ta thương xót, cảm thông với số phận của tác giả, thêm cảm phục nghị lực, tài năng của Hàn Mặc Tử<br><br>Câu 3:<br>B<strong>ố cục:</strong> 3 phần</div><div>- Phần 1 (Khổ 1): Vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ.</div><div>- Phần 2 (Khổ 2): Cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ.</div><div>- Phần 3 (Khổ 3): Hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi.<br><br>Câu 4:<br><strong>Ý nghĩa nhan đề:</strong> Đặt tên tác phẩm là Đây thôn Vĩ Dạ chứ không phải Thôn Vĩ Dạ vì Hàn Mặc Tử muốn người đọc tinh ý nhận ra dụng ý của từ đây. Nó như một lời giới thiệu đến người đọc về đất Vĩ Dạ đẹp nên thơ. Từ đây cũng cho thấy nhà thơ như đang đặt tay lên lồng ngực mình, gọi những tiếng thân thương: Vĩ Dạ, Vĩ Dạ ở Huế, Vĩ Dạ cũng ở “đây”, trong tim Hàn Mặc Tử.<br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 03:57:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089738847</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mai Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089740637</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 1: </strong>Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?<br>Sáng tác năm 1938 in trong tập Thơ điên về sau đổi thành Đau thương. Bài thơ được gợi cảm hứng từ tấm ảnh về phong cảnh Huế và lời hỏi thăm của Hoàng Cúc- người mà Hàm Mặc Tử ôm ấp mối tình đơn phương khi còn làm ở sở Đạc Điền.<br><br></div><div><strong>Câu 2: </strong>Nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ (Gợi ý: Con chỉ ra phong cảnh và tân cảnh của bài thơ)<br>-Cảnh trong Đây thôn Vĩ Dạ là cảnh của vườn quê sông nước xứ Huế. Cảnh đẹp, giàu sức sống, thơ mộng nhưng đượm một nỗi buồn bâng khuâng, da diết. Cảnh ấy như là sự thể hiện biện chứng tâm hồn của một nghệ sỹ tài hoa nhưng đa tình, đa cảm. Mỗi khổ thơ là một câu hỏi, như một nỗi buồn day dứt lòng ngườ<br><br><strong>Câu 3:</strong> Xác định bố cục và nội dung chính.<br><strong>Bố cục: 3 phần</strong><br>-Phần 1 (Khổ 1): Vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ.</div><div>- Phần 2 (Khổ 2): Cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ.</div><div>- Phần 3 (Khổ 3): Hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi.<br><br></div><div><strong>Nội dung chính:</strong><br>-Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ bên dòng sông Hương êm đềm, thơ mộng được khắc họa lại trong trí tưởng tượng của người ở nơi xa đang hướng về xứ Huế với biết bao yêu thương, khao khát, hi vọng.</div><div>- Bài thơ chính là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm, vô vọng. Hơn thế, đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người.</div><div><br><strong>Câu 4:</strong> Nhan đề hiện tại đã được chỉnh sửa lại, vậy trước đó bài thơ mang tên gì? Sau khi thay đổi nhan đề gợi lên những ý nghĩa nào?<br>-Trước đó nguyên tác bài thơ tên “Ở đây thôn Vỹ Dạ” với thủ bút của Hàn Mạc Tử năm 1939</div><div>-Sau khi thay đổi nhan đề là Đây thôn Vĩ Dạ, nhan đề như một sự tưởng nhớ, hoài niệm của Hàn Mặc Tử về vùng đất và con ngừoi xứ Huế. Đồng thời, thể hiện một khát khao tình yêu của thi nhân với người con gái xứ Huế. Từ "Đây"&nbsp; mang ý nghĩa như một sự nhấn mạnh đối với một sự vật, sự việc nào đó. Chữ "đây" đã làm nhấn mạnh hơn cảnh và tình thôn Vĩ. Và cũng chính nơi đây, có một con người, một người con gái khiến nhà thơ rụng động và nhớ nhung.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 03:58:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089740637</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Diệu Linh</title>
         <author>wslinhvua0378</author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089743294</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Hoàn cảnh sáng tác:<br>Sáng tác năm 1938, in trong tập Thơ Điên (sau đổi thành Đau thương), bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình của Hàn Mặc Tử với một cô gái vốn quê ở Vĩ Dạ, một thôn nhỏ bên dòng sống Hương nơi xứ Huế mộng mơ.<br><br>2. Cảm xúc chủ đạo của bài thơ:<br>- Tình yêu tha thiết với thiên nhiên, con người<br>- Nuối tiếc, buồn bã khi chia xa rồi hoài nghi và tuyệt vọng khi nghĩ đến sự cách biệt.<br>-&gt; Mong mỏi tình người trong cuộc sống cũng không mây khói ảo ảnh: xa vời và khó có thể nắm bắt.<br><br>3. Bố cục và nội dung chính:<br>3 phần<br>- Phần 1 (khổ 1): Khung cảnh thôn Vĩ buổi bình minh và tình người tha thiết<br>- Phần 2 (khổ 2): Khung cảnh thôn Vĩ với dòng sông trăng và niềm đau cô lẻ, chia lìa</div><div>- Phần 3 (khổ 3): Vẻ đẹp huyền ảo xứ Huế và nỗi niềm tác giả<br><br>4. Nhan đề:<br>"Đây thôn Vĩ Dạ" lúc đầu có tên là "Ở đây thôn Vĩ Dạ". "Đây"&nbsp; mang ý nghĩa như một sự nhấn mạnh đối với một sự vật, sự việc nào đó. Chữ "đây" đã làm nhấn mạnh hơn cảnh và tình thôn Vĩ.</div><div><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 04:00:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089743294</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương Nhi</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089746692</link>
         <description><![CDATA[<div>PHẦN 1<br>1. HCST: bài thơ đucợ gọi cảm hứng từ mối tình của Hàn Mặc Tử với một cô gái vốn quê ở Vĩ Dạ, một thôn nhỏ bên dòng sông Hương nơi xứ Huế thơ mộng và trữ tình</div><div><br></div><div>2. Cảm xúc đau xót về một tình yêu tuyệt vọng. Mọi sự tuyệt vọng đều cho người ta bi quan, riêng tình yêu tuyệt vọng của Hàn Mặc Tử lại dạy cho ta giá trị nhân văn cao cả. Nhà thơ níu kéo cuộc sống này bằng tình yêu, dù đó là một tình yêu tuyệt vọng. “Ai biết tình ai có đậm đà”</div><div><br></div><div>3. Bố cục&nbsp;</div><div>- Đoạn 1(Khổ 1): vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ<br><br></div><div>- Đoạn 2(Khổ 2): cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ<br><br></div><div>- Đoạn 3(Khổ 3): hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi</div><div><br></div><div>4. Bài thơ lúc đầu có tên “Ở đây thôn Vỹ” sau đó chuyển lại thành “Đây thôn Vĩ Dạ” vì Hàn Mặc Tử muốn người đọc tinh ý nhận ra dụng ý của từ đây . Nó như một lời giới thiệu đến người đọc về đất Vĩ Dạ đẹp nên thơ. Từ đây cũng cho thấy nhà thơ như đang đặt tay lên lồng ngực mình, gọi những tiếng thân thương: Vĩ Dạ, Vĩ Dạ ở Huế, Vĩ Dạ cũng ở “đây”, trong tim Hàn Mặc Tử.&nbsp;</div><div><br></div><div>PHẦN PBT:</div><div>1. Mở đầu bài thơ là câu hỏi tu từ cùng giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết vừa như trách móc, vừa như hờn giận, vừa như lời mời chân thành của người con gái xứ Huế. Câu hỏi cũng chính là lời tự trách của nhà thơ với bản thân khi không thể về thăm lại vùng đất Vĩ Dạ, nơi nhà thơ từng có những kỉ niệm tốt đẹp.<br>2. màu sắc chủ đạo là màu xanh, không chỉ có màu xanh của hàng cau mà đó còn là màu xanh của cả khu vườn, màu "xanh mướt". Từ "mướt" làm cho người đọc liên tưởng đến một màu xanh óng, khắp nơi đều là màu xanh, ánh nắng chiếu rọi lên toàn khu vườn làm cho cây cối ánh lên như màu ngọc bích.</div><div>Trăng xuất hiện hai lần trong câu thơ mĩ lệ nhưng khiến người đọc nhận ra ánh sáng ở khổ 1 của nắng mới lên tinh khiết rõ ràng bao nhiêu thì ánh sáng của trăng hư ảo, nhạt nhòa bấy nhiêu<br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 04:03:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089746692</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chi</title>
         <author>wschitrana0347</author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089754144</link>
         <description><![CDATA[<div>1,&nbsp; Lấy cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử dành cho người con gái xứ Huế tên Hoàng Cúc - một thiếu nữ với vẻ đẹp kín đáo, chân quê. Tuy nhiên, do bản tính nhút nhát, rụt rè mà Mặc Tử chỉ dám đứng từ xa nhìn mỗi tình đơn phương phai nhạt khi Hoàng Cúc theo cha về thôn Vĩ Dạ (Huế). Khi biết được tình cảm của Mặc Tử dành cho nàng Cúc và biết được bệnh tình nghiêm trọng của Hàn Mặc Tử lúc đó, anh họ nàng đồng thời là bạn của thi sĩ họ Hàn đã viết thư cho Hoàng Cúc để mong nàng viết thư động viên Hàn Mặc Tử. Trong thư, Hoàng Cúc đã gửi kèm một bức bưu ảnh có in hình phong cảnh thiên nhiên Vĩ Dạ. Chính từ bức ảnh và mối tình tha thiết với người con gái xứ Huế đã khơi gợi xúc cảm, trở thành nguồn cảm hứng để Hàn Mặc Tử viết bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ này<br><br>2, Nỗi buồn và nỗi nhớ là cảm xúc chủ đạo. 4 câu thơ đầu: "hàng cau, nắng mới lên, xanh như ngọ, lá trúc" hiện lên khung cảnh tươi sáng và bình yên.&nbsp;<br>2 câu thơ tiếp theo: gió và mây vốn luôn cùng nhau nay xa cách; "dòng nước buồn thiu", "hoa bắp lay" thê hiện khung cảnh thật đẹp với hoa bay cùng mây gió, nhưng cũng thật buồn vì cảm giác phải chia xa.&nbsp;<br>2 câu thơ tiếp theo: "thuyền ai, sông trăng, kịp tối nay" làm hiện lên khung cảnh đêm sông trăng huyền ảo đặc trung của xứ Huế, từ "kịp" là cho mạch thơ bỗng chở nên gấp gáp,và chứa đựng sự lo âu và tiếc nuối.&nbsp;<br>3 câu thơ cuối cùng: hình ảnh con người lại hiện lên cùng thiên nhiên huyền bí. Nhưng chính hình ảnh người con gái duyên dáng lại càng làm cho cảm xúc bài thơ trở nên buồn hơn bao giờ hết "nhìn không ra, tình&nbsp; ai có đậm đà". Nỗi bâng khuâng hiện rõ trên từng câu chữ, làm cho nỗi nhớ thương và buồn bã càng thêm sâu đậm.<br><br>3, Bố cục: 3 phần<br>-Phần 1 (Khổ 1): Vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ.</div><div>- Phần 2 (Khổ 2): Cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ.</div><div>- Phần 3 (Khổ 3): Hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi.<br><br>4,&nbsp;<br>- Ý chung: nó như một sự tưởng nhớ, hoài niệm của Hàn Mặc Tử về vùng đất và con người xứ Huế. Đồng thời, thể hiện một khát khao tình yêu của thi nhân với người con gái xứ Huế. &nbsp;<br>- Từ "Đây" - nó mang ý nghĩa như một sự nhấn mạnh đối với một sự vật, sự việc nào đó. Và chính chữ "đây" này , đã làm nhấn mạnh hơn cảnh và tình thôn Vĩ. Bởi mảnh đất này thật đẹp đẽ và thơ mộng. Và hơn cả là tác giả thương một người con gái đến từ mảnh đất này.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 04:09:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089754144</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Linh Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089769700</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Nằm trong tập <em>“Thơ điên”</em>&nbsp; sáng tác năm 1938, được khơi nguồn từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc.&nbsp;<br><br>Câu 2: Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là sự đau xót của một tình yêu tuyệt vọng. Mọi sự tuyệt vọng đều cho người ta bi quan, tuy nhiên riêng tình yêu tuyệt vọng của Hàn Mạc Tử lại dạy cho ta giá trị nhân văn cao cả. Nhà thơ níu kéo cuộc sống bằng tình yêu, dù là một câu chuyện tình yêu tuyệt vọng.<br><br>Câu 3: Bố cục<br>- Đoạn 1: vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ<br>- Đoạn 2: cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ<br>- Đoạn 3: hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi<br>Nội dung chính:</div><div>&nbsp;<em>Bài thơ thể hiện</em> lòng yêu cuộc sống, nỗi niềm trong dự cảm chia xa, niềm hi vọng mong manh về tình yêu và hạnh phúc.<br><br>Câu 4: Nhan đề<br>"Đây thôn Vĩ Dạ" lúc đầu có tên là "Thôn Vĩ Dạ". Sau khi đổi nhan đề, "Đây"&nbsp; mang ý nghĩa như một sự nhấn mạnh đối với một sự vật, sự việc nào đó. Chữ "đây" đã làm nhấn mạnh hơn cảnh và tình thôn Vĩ. Từ đây cũng cho thấy nhà thơ như đang đặt tay lên lồng ngực mình, gọi những tiếng thân thương: Vĩ Dạ, Vĩ Dạ ở Huế, Vĩ Dạ cũng ở “đây”, trong tim Hàn Mặc Tử.<br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 04:20:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089769700</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Thành Đạt</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089781927</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 1:</strong><br><strong>Hoàn cảnh sáng tác:</strong><br>- Sáng tác năm 1938 in trong tập Thơ điên về sau đổi thành Đau thương<br><br></div><div>- Bài thơ được gợi cảm hứng từ tấm ảnh về phong cảnh Huế và lời hỏi thăm của Hoàng Cúc- người mà Hàm Mặc Tử ôm ấp mối tình đơn phương khi còn làm ở sở Đạc Điền<br>- Ra đời trong hoàn cảnh éo le của tác giả khi ông đang phải chống trọi với căn bệnh nan y, sống trong ám ảnh về cái chết, sự xa lánh của con người. <br><br><strong>Câu 2: </strong><br>Bài thơ bao trùm một nỗi nhớ da diết của tác giả và mong muốn được trở về thôn Vỹ. Hơn nữa, đây là niềm yêu thương chân thành, tình yêu quê hương của tác giả.&nbsp; Bài thơ cũng là niềm khát khao yêu đời, yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên và con người. <br><br><strong>Câu 3: </strong><br><br><strong>Đoạn 1:</strong> vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ<br><br></div><div>- <strong>Đoạn 2:</strong> cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ<br><br></div><div>- <strong>Đoạn 3:</strong> hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi<br><br><strong>Câu 4: </strong><br>Ý nghĩa nhan đề: Đặt tên tác phẩm là <strong><em>Đây thôn Vĩ Dạ</em></strong> chứ không phải <strong><em>Thôn Vĩ Dạ</em></strong> vì Hàn Mặc Tử muốn người đọc tinh ý nhận ra dụng ý của từ <strong><em>đây</em></strong>. Nó như một lời giới thiệu đến người đọc về đất Vĩ Dạ đẹp nên thơ. Từ <strong><em>đây</em></strong> cũng cho thấy nhà thơ như đang đặt tay lên lồng ngực mình, gọi những tiếng thân thương: <strong><em>Vĩ Dạ</em></strong>, Vĩ Dạ ở Huế, Vĩ Dạ cũng ở “đây”, trong tim Hàn Mặc Tử.&nbsp;</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 04:30:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089781927</guid>
      </item>
      <item>
         <title>hdminh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089864492</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Hoàn cảnh sáng tác 1983 từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử dành cho người con gái xứ Huế.Ông đã đem lòng yêu cô con gái Hoàng Cúc, một thiếu nữ với vẻ đẹp kín đáo, làm việc tại sở Đạc Điền</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 05:40:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2089864492</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hòa</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2090077134</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1:<br>-Hoàn cảnh sáng tác: trong tập “Thơ điên” sáng tác năm 1938 được khơi nguồn từ mối tình đơn phương của&nbsp; Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc.<br>Câu 2:<br>-Bài thơ được gợi cảm hứng từ tấm ảnh về phong cảnh Huế và lời hỏi thăm của Hoàng Cúc- người mà Hàm Mặc Tử ôm ấp mối tình đơn phương khi còn làm ở sở Đạc Điền.<br>Câu 3:<br>-Bài thơ được chia làm 3 phần:<br>+ Đoạn 1: vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ<br><br></div><div>+ Đoạn 2: cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ<br><br></div><div>+ Đoạn 3: hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi.<br>-Nội dung chính: Miêu tả bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ bên dòng sông Hương êm đềm, thơ mộng được khắc họa lại trong trí tưởng tượng của người ở nơi xa đang hướng về xứ Huế với biết bao yêu thương, khao khát, hi vọng.Bài thơ chính là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm, vô vọng. Hơn thế, đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người.<br>Câu 4:<br>-Nguyên tác bài thơ “Ở đây thôn Vỹ Dạ” với thủ bút của Hàn Mạc Tử năm 1939.<br>-Đặt tên tác phẩm là Đây thôn Vĩ Dạ chứ không phải Thôn Vĩ Dạ vì Hàn Mặc Tử muốn người đọc tinh ý nhận ra dụng ý của từ đây. Nó như một lời giới thiệu đến người đọc về đất Vĩ Dạ đẹp nên thơ. Từ đây cũng cho thấy nhà thơ như đang đặt tay lên lồng ngực mình, gọi những tiếng thân thương: Vĩ Dạ, Vĩ Dạ ở Huế, Vĩ Dạ cũng ở “đây”, trong tim Hàn Mặc Tử.</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-11 08:44:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/wsminhvu60286/supl424mrfw7iotu/wish/2090077134</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
