<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title> Assignment 2 – Team N4 by Khanh Hoàng</title>
      <link>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2020-04-11 07:04:53 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2024-06-01 18:39:06 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f5d2.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>Lịch sử hệ thống tiền tệ quốc tế</title>
         <author>hoangkhanhac</author>
         <link>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/502728954</link>
         <description><![CDATA[<div>Có 5 giai đoạn chính</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 08:10:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/502728954</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Giai đoạn 1: Bimetallism -  Chế độ song bản vị vàng ( Trước 1875)</title>
         <author>hoangkhanhac</author>
         <link>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/502729526</link>
         <description><![CDATA[<div>- Ở giai đoạn này Vàng và bạc đồng thời được sử dụng làm tiền.<br>- Cuối những năm 1860, việc khai thác bạc hàng loạt khiến bạc trở nên mất giá so với vàng.<br>- Nhiều quốc gia không còn sử dụng bạc làm bản vị cho đồng tiền quốc gia nữa.<br>- Sự gián đoạn do cuộc nội chiến năm 1861 tại Mỹ.<br>Năm 1879, chính phủ tuyên bố không chuyển đổi tiền ra bạc nữa mà chỉ chuyển đổi ra vàng.<br>=&gt; Chế độ song bản vị sụp đổ hình thành chế độ bản vị vàng cổ điển.<br>- Gresham's Law: đồng tiền xấu sẽ đuổi đồng tiền tốt ra khỏi lưu thông.</div><ul><li><strong>Hạn chế của GS</strong></li></ul><div>- Cơ chế điều chỉnh BOP thông qua mức giá, lãi suất, thu nhập, thất nghiệp. <br>- Quốc gia có BOP &lt; 0 thường trãi qua thời kì đình đốn. <br>- Phát hiện mới về mỏ vàng gây áp lực lạm phát. <br>- Quốc gia khan hiếm vàng sẽ kiềm hãm cung tiền, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/476146267/6d67daeed7614d88d1151f97d7bf6d67/C__ch___i_u_ch_nh_t____ng_c_a_GS.docx" />
         <pubDate>2020-04-11 08:12:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/502729526</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Giai đoạn 2: Chế độ bản vị vàng (GS - Gold Standard) cổ điển 1876-1914</title>
         <author>hoangkhanhac</author>
         <link>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/502738032</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><strong>Khái niệm:</strong></li></ul><div>- Vàng đóng vai trò là vật ngang giá chung và là cơ sở của toàn bộ chế độ lưu thông tiền tệ.<br>- Dưới chế độ này, tỷ giá hối đoái giữa 2 đồng tiền được quyết định bởi lượng vàng của đồng tiền.<br>- Khi cán cân thanh toán mất cân bằng sẽ được điều chỉnh thông qua cơ chế dòng chảy giá - tiền vàng. Dưới chế độ bản vị vàng nền kinh tế thế giới bị ảnh hưởng bởi áp lực giảm phát do nguồn cung vàng khan hiếm.</div><ul><li><strong>Cơ chế xác định tỷ giá:</strong></li></ul><div>- Giá trị mỗi đồng tiền quốc gia được xác định theo khả năng chuyển đổi ra vàng của đồng tiền ấy.<br>- Tỷ giá giữa hai đồng tiền được xác lập trên cơ sở hàm lượng vàng của hai đồng tiền - tỷ giá ngang giá vàng.<br>- Bảng vị vàng thực chất là chế độ tỷ giá cố định dựa trên tỷ lệ ngang giá vàng của mỗi đồng tiền quốc gia.</div><ul><li><strong>Cơ chế vận hành:</strong></li></ul><div>- Rules of game: Mức cung = dự trữ vàng<br>- Price - specie - flow: Cơ chế "dòng vàng điều chỉnh mức giá". </div><ul><li><strong>Cơ chế lưu thông giá vàng </strong></li></ul><div><strong>Quốc gia có cán cân thương mại thặng dư:</strong><br>- Được nhận thanh toán phần thặng dư bằng vàng.<br>- Luồng lưu chuyển vàng ròng từ nước ngoài.<br>- Chính phủ phải áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền) =&gt; Quá trình lạm phát diễn ra =&gt; Giá hàng XK tăng làm cho XK giảm trong khi NK tăng =&gt; Thặng dư cán cân thương mại có xu hướng giảm và trở về cân bằng.<br><strong>Quốc gia có cán cân thương mại thâm hụt:</strong><br>- Thanh toán phần thâm hụt bằng vàng.<br>- Vàng lưu chuyển ra nước ngoài.<br>- Chính phủ phải áp dụng chính sách tiền tệ thu hẹp (giảm cung tiền) để duy trì tỷ lệ vàng dự trữ tối thiểu =&gt; Quá trình giảm phát =&gt; Giá hàng XK giảm làm cho XK tăng trong khi NK giảm =&gt; Cán cân thương mại cải thiện và trở về cân bằng.</div><ul><li><strong>Sự sụp đổ của chế độ bản vị vàng:</strong></li></ul><div>- Có thể nói khi Thế chiến I xảy ra cũng là lúc chế độ bản vị vàng sụp đổ do các đặc điểm của chế độ tiền  tệ này lần lượt bị xóa bỏ.</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 08:29:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/502738032</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Giai đoạn 3: Giai đoạn giữa hai thế chiến, 1918 - 1939</title>
         <author>trangnguyen30040305</author>
         <link>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503332119</link>
         <description><![CDATA[<div>- Ngay sau khi kết thúc Thế chiến I: tỷ giá hối đoái được thả nổi.<br><strong>Bản vị hối đoái vàng:</strong><br>- Chế độ hối đoái vàng dựa trên bảng Anh:<br>+ Bảng Anh chuyển đổi ra vàng<br>+ Các đồng tiền khác chuyển đổi sang bảng Anh.<br>- Năm 1931, các nước yêu cầu chuyển đổi Bảng Anh ra vàng.<br>- Anh Quốc phải thả nổi đồng tiền của mình.<br><strong>Lý do thất bại của chế độ hối đoái vàng dựa trên đồng Bảng:</strong><br>- Thời kỳ vàng son của chế độ bản vị vàng chỉ là mộ truyền thuyết.<br>- Kinh tế thế giới đã trải qua những biến động lớn bởi chiến tranh và đại suy thoái, vì vậy:<br>+ Mức tỷ giá trước chiến tranh không còn thích hợp.<br>+ Giá cả và tiền lương trở nên cứng nhắc.<br>+ London không còn là trung tâm tài chính có ưu thế. </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-12 07:09:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503332119</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Giai đoạn 4: Hệ thống Bretton Woods (BWS) 1944-1971</title>
         <author>trangnguyen30040305</author>
         <link>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503332713</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Sự ra đời<br></strong> • 7/1944, đại diện 44 nước đã nhóm họp tại Bretton Woods, New Hampshire để thiết lập nên một hệ thống tỷ giá hối đoái cố định <strong><br>BWS: đặc điểm<br></strong> • 35 USD = 1 oz • Các đồng tiền khác: +/-1% so với USD <br><strong>Vai trò của IMF</strong><br>- Cho vay các nước bị thâm hụt CA<br>- Kêu gọi sự chuyển đổi tiền tệ<br>-  Thỏa thuận về IMF đã cố gắng kết hợp đủ linh hoạt nhằm cho phép các nước đạt được cân bằng bên ngoài mà không phải hy sinh các mục tiêu cân bằng bên trong hay chế độ tỷ giá cố định <br><strong>Sự sụp đổ của BWS:<br></strong>- Thế lưỡng nam Triffin<br>- Quy luật Gresham<br>- "The Great Society" và "Vietnam War"<br>- Vấn đề đặc quyền phát hành USD: "Thế giới tiết kiệm để Mỹ tiêu dùng?"<br>- Thiếu đồng thuận về cơ chế điều chỉnh.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/476146267/9ba6d74a63ba78d72de255bd0d054a3e/vai_tr__c_a_IMF.docx" />
         <pubDate>2020-04-12 07:11:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503332713</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Giai đoạn 5: Hệ thống tiền tệ quốc tế hậu Bretton Woods</title>
         <author>trangnguyen30040305</author>
         <link>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503332886</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><strong>Sự ra đời của Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)</strong> </li></ul><div> - Kết quả của những cuộc thảo luận thận trọng dẫn đến “Sửa đổi lần thứ nhất các điều khoản của IMF vào năm 1967”. Nội dung của lần sửa đổi này bao gồm: trao quyền cho IMF thiết lập tài khoản rút vốn đặc biệt để bổ sung vào hệ thống hạn mức tín dụng của IMF có tên gọi là “Quyền rút vốn đặc biệt – Special Drawing Right–SDR”. Không giống các hạn mức tín dụng là phải có tiền ký quỹ làm vật bảo đảm, giá trị của SDR như là tài sản dự trữ được hình thành trên cơ sở được các nước thành viên chấp nhận là phương tiện thanh toán giữa các NHTW với IMF. </div><ul><li><strong>Sự ra đời của Liên minh Châu Âu (EU) và hệ thống tiền tệ Châu Âu (EMS)</strong></li></ul><div><strong>- </strong>Các hình thức liên kết kinh tế: Khu vực mậu dịch tự do; Liên minh thuế quan; Thị trường chung; Liên minh kinh tế; Liên minh tiền tệ. <br> - Quá trình hình thành liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu. Cộng đồng kinh tế Châu Âu được thành lập<br>từ năm 1957 theo Hiệp ước Rôma. Khi mới thành lập gồm có 6 thành viên, 1972 có thêm 6 thành viên nữa.Năm 1995 Liên minh Châu Âu có thêm 3 thành viên đưa tổng số thành viên lên 15 thành viên. <br>- Liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu chính thức ra đời ngày 1/1/1999 </div><ul><li><strong>Điều kiện tham gia vào liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu</strong> </li></ul><div>- Lạm phát thấp, không vượt quá 1,5% so với mức trung bình của ba nước có mức lạm phát thấp nhất.<br>- Thâm hụt ngân sách không vượt quá 3%GDP.<br>- Nợ công dưới 60% GDP và biên độ dao động tỷ giá giữa các đồng tiền ổn định trong hai năm theo cơ chế chuyển đổi (ERM).<br>- Lãi suất (tính theo lãi suất công trái thời hạn 10 năm trở lên) không quá 2% so với mức trung bình của 3 nước có lãi suất thấp nhất. </div><ul><li><strong>Hệ thống tiền tệ quốc tế ngày nay</strong></li></ul><div>- Hệ thống tiền tệ quốc tế được đặc trưng bởi sự hợp tác đa phương của các nước dựa trên chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết, xu thế toàn hội nhập và cầu hóa của các nước.<br>- Hoạt động của các định chế tài chính quốc tế được tăng cường và mở rộng trên nhiều lĩnh vực: đời sống kinh tế – xã hội của các nước.<br>- Sự phát triển và ổn định của hệ thống tiền tệ châu Âu mở ra khả năng hợp tác tiền tệ trong các khu vực và trên thế giới: Đông Nam Á và Châu Á. <br> </div><div> </div><div> </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-12 07:11:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503332886</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 5</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503372325</link>
         <description><![CDATA[<div>Dự trữ bắt buộc là lượng tiền các ngân hàng phải duy trì tương ứng với tiền gửi từ khách hàng để đảm bảo thanh khoản. Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đồng nghĩa các ngân hàng có thêm tiền để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, từ đó giảm chi phí đi vay, giảm lãi suất. Việc cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một biện pháp điều chỉnh theo chu kỳ. Nó sẽ thúc đẩy mạnh mẽ niềm tin thị trường. Đây là một điểm tích cực lớn đối với thị trường chứng khoán hiện tại và có lợi cho việc thúc đẩy tăng hơn nữa. Việc PBOC hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc còn có một mục đích khác ngoài mục đích bơm thêm thanh khoản lớn vào nền kinh tế, kích thích tiêu dùng. Khi TQ đối phó với chính sách thuế của Mỹ, PBOC hạ tỉ lệ dự trữ làm giảm lãi suất của RMB so với USD nên xu hướng người TQ giữ tiền giảm, cung ngoại tệ tăng làm giá RMB giảm so với giá đồng USD và tỷ giá hối đoái giữa USD/RMB tăng.<br><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/524037408/042d5283c5c354d40878fcedb0c15bd6/Screen_Shot_2020_04_12_at_19_10_22.png" />
         <pubDate>2020-04-12 08:39:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503372325</guid>
      </item>
      <item>
         <title> Câu 2: SDR là gì? Những gì bạn cần biết về SDR. Có thể dùng sơ đồ tư duy mindmap để mô tả. Tìm thông liên quan đến SDR của Việt Nam.</title>
         <author>trangnguyen30040305</author>
         <link>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503377380</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/476146267/16dce8ae07016dd449a5710ea5f18617/SDRs.pdf" />
         <pubDate>2020-04-12 08:50:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503377380</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 3: Đến nay, thế giới đang có các loại chính sách tỷ giá cơ bản nào (Exchange rate regime). Nêu những thuận lợi và bất lợi khi vận hành chính sách đó với những quốc gia điển hình, ví dụ: Mỹ và Việt Nam. </title>
         <author>trangnguyen30040305</author>
         <link>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503378659</link>
         <description><![CDATA[<div> <strong>a) Phân loại của IMF cơ chế tỷ giá của quốc gia</strong> </div><ul><li><strong>Neo cứng</strong></li></ul><div><strong>- Cơ chế tỷ giá không có đồng tiền pháp định riêng ( No separate legal tender):</strong> Đồng tiền của các nước khác hoặc đồng tiền chung được sử dụng như đồng tiên pháp định duy nhất (tạo ra hiện tượng đô la hóa chính thức)<br><strong>- Hội đồng tiền tệ (Currency board):</strong> Cơ chế tiền tệ dựa trên cơ sở pháp lý gần đồng tiền trong nước với một ngoại tệ cụ thể theo tỷ giá cố định với những ràng buộc cho cơ quan phát hành. Ràng buộc này ám chỉ việc phát hành nội tệ chỉ đối với những ngoại hối được bảo đảm bằng tài sản nước ngoài.</div><ul><li><strong>Neo mềm</strong></li></ul><div><strong>- Tỷ giá neo cố định qui ước(Conventional fixed peg):</strong> Quốc gia sẽ neo đồng tiền cố định với một ngoại tệ hoặc rổ ngoại tệ của các đối tác tài chính hoặc kinh doanh chính. Các cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm duy trì tỷ giá cố định thông qua can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp. Tỷ giá được dao động +/- 1%, hoặc tối đa 2% trong 6 tháng.<br><strong>- Cơ chế ổn định (Stabilized Arrangenment):</strong> Tỷ giá giao ngay duy trì biên độ 2% cho 6 tháng hay lớn hơn, và không thả nổi. Biên độ ổn định cho cả một đồng tiền hay rổ tiền tệ. Tỷ giá phải được can thiệp để duy trì ổn định.<br><strong>- Neo tỷ giá điều chỉnh dần (Crawling pegs):</strong> Đồng tiền được điều chỉnh biên dộ nhỏ hoặc điều chỉnh để phù hợp với thay đổi chỉ số kinh tes như thay đổi lạm phát<br><strong>- Cơ chế tương tự điều chỉnh (Crawling - like Arrangenments):</strong> Tỷ giá phải được duy trì nhỏ hơn biên độ 2% theo xu hướng trong 6 tháng hoặc dài hơn. Không được thả nổi. Tỷ lệ thay đổi tối thiêu có thể lớn hơn chỉ được phép theo cơ chế ổn định.<br><strong>- Tỷ giá neo có biên độ (Pegged exchange rate within horizontal bands):</strong> Giá trị đồng tiền duy trì trong phạm vi 1% theo tỷ giá trung tâm, hay biên lớn nhất và nhỏ nhất cho phép hơn 2%. Cơ chế này thực hiện được áp dụng tại các nước Eurozone khi so đồng Euro với các đồng tiền của quốc gia thành viên (hệ thống ERM II)</div><ul><li><strong>Cơ chế thả nổi</strong></li></ul><div><strong>- Thả nổi ( floating):</strong> Tỷ giá hầu như do thị trường quyết định mà không định hướng hay dự đoán được. Can thiệp thị trường trực tiếp hay gián tiếp chỉ mang tính điều hòa thay đổi nhưng không định hướng. Tỷ giá có thể biến động nhiều hay ít.<br><strong>- Thả nổi hoàn toàn ( free floating):</strong> Tỷ giá được thả nổi hoàn toàn, nếu có can thiệp chỉ khi cần thiết, việc can thiệp không quá 3 lần trong 6 tháng và mỗi lần can thiệp không quá 3 ngày làm việc.</div><ul><li><strong>Cơ chế khác</strong> </li></ul><div><strong>- Cơ chế có quản lý khác (Other Managed Arrangenment):</strong> Các tình huống áp dụng cơ chế tỷ giá không theo các loại trên. Hiện có 19 quốc gia áp dụng cơ chế này như: Iran, Syria, Myanmar, Nga, Malaysia,...<br><strong>b)</strong> <strong>Hệ thống phân loại theo thực tế của IMF</strong><br> Qua câu a) là cơ chế tỷ giá của các quốc gia năm 2014 theo phân loại của IMF. Cách phân này dựa trên quan sát các điều hành tỷ giá của các quốc gia dựa trên thị trường hay can thiệp mà IMF sẽ phân loại một trong 4 nhóm cơ chế tỷ giá. Cách phân loại này được áp dụng từ tháng 1 2009 đến nay.<br><strong>Loại 1: Neo cứng (hard pegs):</strong> Đây là các quốc gia không có chính sách tiền tệ riêng của quốc gia, mà sử dụng đồng tiền của nước khác, và thông qua một hội đồng tiền tệ quốc gia để quyết định những vấn đề liên quan đến tích trữ ngoại tệ một cách hạn chế. Ví dụ: Zimbabwe sử dụng đồng Đô la Mỹ và tạo ra hiện tượng đô la hóa nền kinh tế.<br><strong>Ví dụ:</strong><br><strong>Lợi ích:</strong> đạt được do giảm chi phí đổi ngoại tệ và giảm rủi ro. EU đã tính toán rằng mỗi năm việc kinh doanh của EU cần chuyển 8 ngàn tỉ đô la Mỹ từ một đồng tiền của EU thành một đồng tiền khác, và cần khoảng 12 tỷ đô la Mỹ cho chi phí đổi tiền. Một đồng tiền chung sẽ tranh những chi phí đổi tiền. Một đồng tiền chung sẽ loại trừ những rủi ro này, do đó giảm chi phí vốn: Lãi suất có thể giảm và kết quả là đầu tư và sản lượng sẽ tăng. Ngoài những lợi ích này, các nhà ủng hộ còn cho rằng một đồng tiền chung sẽ gây khó khăn cho các công ty chào giá cả khác nhau ở những nước EU khác nhau. Nếu giá cả cho một chiếc xe hơi bằng đồng EURO ở Đức cao hơn 20% ở Pháp, những tranh luận cho rằng, nhiều người tiêu dùng Đức sẽ đơn giản để đến Pháp mua xe hơi của họ. Điều này sẽ gây áp lực giảm giá xe hơi ở Đức cho đến khi chúng cân bằng với giá xe hơi ở những nước láng giềng, đem lại những lợi ích đáng kể cho người tiêu dùng Đức.<br><strong>Khó khăn:<br></strong>Một vài trở ngại của đồng tiền chung là các nhà chức trách quốc gia mất quyền kiểm soát chính sách tiền tệ. Một vài quốc gia đã băn khoăn về hiệu quả của sự sắp xếp này và việc giảm chủ quyền quốc gia. Phản ánh những băn khoăn này, Anh, Đan Mạch và Thuỵ Điển vẫn có thể đứng ngoài liên minh tiền tệ nếu họ muốn. Theo một số nhà phê bình, liên minh tiền tệ Châu âu đặt cỗ xe kinh tế trước cỗ xe chính trị. Theo quan điểm của họ, một đồng tiền chung nên theo sau chứ không phải đến trước liên minh chính trị. Họ cho rằng đồng tiền EURO sẽ tháo bỏ áp lực lớn đối với sự hoà hợp về thuế và thay đổi tài khoá, cả hai chính sách không thể được thực hiện mà không có cơ cấu chính trị thích hợp.</div><div><strong>Loại 2: Neo mềm (Soft pegs):</strong> Loại này nói chung được xem là thông dụng cho chính sách tỷ giá cố định. Có 5 loại của có chế mềm khác nhau trên cơ sở mà đồng tiền của một quốc gia chọn đồng tiền mạnh để cố định. Cơ chế này cho phép thay đổi theo một điều kiện nào đó, số lần được can thiệp, biên độ so với tỷ giá cố định.<br><strong>Ví dụ:</strong> VN và Trung Quốc đều có những điểm tương đồng về phát triển kinh tế thị trường, cũng như điều hành tỷ giá. Trong nhiều năm qua Việt Nam và Trung Quốc cùng áp dụng chính sách neo tỷ giá với USD (Neo tỷ giá cố định hoặc neo tỷ giá với biên độ được điều chỉnh, tùy thời điểm). Tuy nhiên, kể từ ngày 11/8/2015, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) thông báo thay đổi cơ chế điều hành tỷ giá. Trung Quốc đã thay đổi từ neo tỷ giá với biên độ điều chỉnh sang thả nổi có quản lý. Điều này phù hợp với xu hướng rõ nét trong những năm gần đây là việc các nước mới nổi ngày càng dịch chuyển mạnh sang các cơ chế tỷ giá thả nổi.<br>Ngay sau khi Trung Quốc phá giá Nhân dân tệ, ngày 12/8/2015, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã mở rộng biên độ giao dịch của tiền Đồng (VND) từ +/-1% lên +/-2%. Đồng thời từ ngày 19/8/2015, tỷ giá VND/USD được điều chỉnh tăng thêm 1% lần thứ 3 trong năm, đồng thời biên độ giao dịch tỷ giá được tăng từ +/-2% lên +/-3%. Tuy nhiên, cơ chế tỷ giá vẫn được duy trì là neo tỷ giá với biên độ điều chỉnh.<br><strong>Loại 3: Cơ chế thả nổi (floating arrangements):</strong> Đồng tiền do thị trường quyết định được vận hành tới mức thả nổi hoàn toàn, giá trọ của nó do áp lực thị trường mở quyết định mà không có tác động hay can thiệp của chính phủ. Việc thả nổi hay thả nổi có can thiệp tùy thuộc vào tình huống mỗi chính phủ theo đuổi mục tiêu để có một tỷ giá nào đó.<br><strong>Loại 4: Cơ chế tỷ giá khác:</strong> Như được thừa nhận chung là những cơ chế tỷ giá nào không đáp ứng được 3 loại trên thì được xếp vào loại này. Các quốc gia thường chuyển đổi các cơ chế và chính sách khác nhau nên hình thành các hình thức phong phú hơn cho loại này<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-12 08:53:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503378659</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 4: Đồng RMB của Trung Quốc trở thành đồng tiền dự trữ quốc tế từ lúc nào? Bổ sung thêm thông tin của bạn để có KHẲNG ĐỊNH về điều này.</title>
         <author>tuongtran93_k43</author>
         <link>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503483140</link>
         <description><![CDATA[<div>- Ngày 30 tháng 11 năm 2015, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) chính thức thêm đồng Nhân dân tệ vào giỏ các đồng tiền dự trữ, bên cạnh đồng USD, Euro, Bảng Anh và Yên.<br>- Năm 2016, trong một phát biểu của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Christine_Lagarde">Christine Lagarde</a>, bà đã công bố: Đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc sẽ chính thức cùng đồng USD, đồng Euro, đồng Yên Nhật, bảng Anh góp mặt trong giỏ Quyền rút vốn đặc biệt từ ngày 1 tháng 10 năm 2016. Sau khi đồng NDT gia nhập giỏ SDR sẽ làm tăng thêm nhu cầu bảo đảm lãi suất của đồng tiền và giảm bớt rủi ro tỷ giá hối đoái trong giỏ SDR, từ đó khiến cho những tổ chức và quốc gia này phân phối lại tài sản bằng đồng NDT ở thị trường trong và ngoài nước. Việc đồng NDT gia nhập giỏ SDR có nghĩa là đồng NDT là một trong 5 đồng tiền “có thể sử dụng tự do” được IMF công nhận. Sau khi đồng NDT gia nhập SDR, địa vị đồng tiền dự trữ của đồng NDT được chính thức công nhận và trong quá trình này Trung Quốc cũng áp dụng một loạt biện pháp để nâng cao mức độ tiện lợi của ngân hàng trung ương hoặc cơ quan tài chính nắm giữ đồng NDT. Vì vậy mong muốn của các nước đưa đồng NDT vào dự trữ ngoại hối cũng sẽ tăng lên.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-12 12:46:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangkhanhac/s8a1214iuplax9vp/wish/503483140</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
