<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>KTCTMLN by Minh Anh Nguyễn ngọc</title>
      <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2025-06-21 08:09:47 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-06-26 07:44:33 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3497633217</link>
         <description><![CDATA[<p>Manh yêu anh không???</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-21 08:12:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3497633217</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cau 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500441928</link>
         <description><![CDATA[<p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Bao gồm 4 chức năng:</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Chức năng nhận thức: cung cấp hệ thống tri thức lý luận về sự vận</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; động của các quan hệ giữa người với người trg sx và trao đổi; về liên hệ tác động biện chứng giữa các quan hệ xã hội đó với lực lượng sản xuất và kiến thức thượng tầng tương ứng trong từng thời kỳ phát triển của nền sản xuất xã hội. Cung cấp những phạm trù kinh tế cơ bản, bản chất, phát hiện và nhận diện các quy luật kinh tế của kinh tế thị trường làm cơ sở lý luận cho nhận thức các hiện tượng kinh tế trong xã hội, góp phần nâng cao nhận thức, tư duy kinh tế cho chủ thể nghiên cứu</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Chức năng thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lenin là phát hiện ra các quy luật, và tính quy luật chi phối sự vận động của các quan hệ xã hội trong sản xuất và trao đổi. Trong hoạt động thực tiễn nếu vận dụng đúng quy luật sẽ mang lại hiệu quả cao cho hoạt động, vì thế, kinh tế chính trị Mác-Lenin mang trong nó chức năng cải tạo thực tiễn, thúc đẩy sự phát triển của xã hộ</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Chức năng tư tưởng : Kinh tế chính trị Mác-Lenin góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng cộng sản cho những người lao động tiến bộ và yêu chuộng tự do, củng cố niềm tin để xây dựng một xã hội tương lai tốt đẹp; góp phần xây dựng thế giới quan khoa học cho những chủ thể có mong muốn xây dựng một xã hội hướng tới giải phóng con người, xóa bỏ dần những áp bức bất công</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Chức năng phg pháp luận: Mỗi môn khoa học kinh tế đều có hệ thống khái niệm, phạm trù khoa học riêng, song để hiểu được một cách sâu sắc, bản chất, thấy được căn nguyên của sự phát triển xã hội thì phải dựa trên cơ sở am hiểu nền tảng lý luận từ kinh tế chính trị. Theo nghĩa này, kinh tế chính trị Mác-Lenin thể hiện chức năng phương pháp luận, nền tảng lý luận khoa học cho việc nhận diện sâu hơn nội hàm khoa học của các khái niệm, phạm trù của các khoa học kinh tế chuyên ngành trong bối cảnh ngày nay. Do vậy, chức năng phương pháp luận cần được kết hợp khi nghiên cứu các khoa học kinh tế chuyên ngành.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 10:09:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500441928</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cau highhh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500442499</link>
         <description><![CDATA[<p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi với nhau.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Hàng hóa có 2 thuộc tính:</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người. Nhu cầu đó có thể là nhu cầu vật chất hoặc nhu cầu tinh thần; có thể là nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân, có thể là nhu cầu cho sản xuất. Giá trị sử dụng chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng (vd: xe máy để đi, hoa để trang trí,…). Giá trị sử dụng nói ở đây với tư cách là thuộc tính của hàng hoá, nó không phải là giá trị sử dụng cho bản thân người sản xuất hàng hoá, mà là giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi - mua bán. Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Giá trị: là lao động xh của người sx hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. Muốn hiểu được giá trị phải đi từ giá trị trao đổi. Nếu gạt gtri sdung và tính có ích của các sản phẩm sang 1 bên thì giữa chúng chỉ có 1 điểm chung duy nhất là đều là sản ohaamr của lao động, 1 lượng lao động = nhau đã hao phí để tạo ra số lượng các giá trị sử dụng trong quan hệ trao đổi đó (vd: thời gian sxuat 1c áo = 5h =&gt; giá trị áo = 5h)</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 10:10:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500442499</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cau 8 </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500442937</link>
         <description><![CDATA[<p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Vtro lsu:</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng: qtrinh ptr của CNTB đã lm cho LLSX ptr mạnh mẽ với trình độ kthuat và công nghệ ngày càng cao: kĩ thuật thủ công -&gt; kĩ thuật cơ khí -&gt; tự động hóa -&gt; tin học hóa….Giải phóng sức lao động, nâng cao hiệu quả làm việc</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Chuyển nền sx nhỏ thành nền sx lớn hiện đại: Sự ra đời của CNTB thúc đẩy chuyển kte hàng hóa đơn giản lên kte hàng hóa TBCN, chuyển nền sx nhỏ thành nền sx tập trung quy mô lớn, hiện đại, năng suất cao. Dưới tác động của quy luật của nền KTTT, CNTB đã kích thích cải tiến kĩ thuật,tăng năng suất lao động, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa khổng lồ, phong phú</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thực hiện xã hội hóa sản xuất: Thúc đẩy nền sản xuất hàng hóa phát triển mạnh và đạt tới mức điển hình nhất trong lịch sử, cùng với đó là quá trình xã hội hóa sản xuất cả về chiều rộng vả chiều sâu, làm cho các quá trình sản xuất phân tán được liên kết với nhau và phụ thuộc lẫn nhau thành 1 hệ thống. Đây cũng là 1 trong những điều kiện kinh tế thuận lợi thúc đẩy nền sx xã hội phát triển ngày càng cao hơn.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Giới hạn ptr:</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mục đích của nền sx TBCN vẫn tập trung chủ liếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản: không phải vì lợi ích của đông đảo quần chúng nhân dân lao động mà chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản, của bọn tư bản độc quyền, nhất là tư bản tài chính -&gt; Mục đích không phù hợp với CM công nghiệp hiện đại, không phù hợp với trình độ văn hóa cao của LLSX, vs quy luật phát triển của xã hội loài người (do cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất) Loài người phải đi đến, đấu tranh cho 1 xã hội tiến bộ hơn so với chủ nghĩa tư bản</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; CNTB đã và đang tham gia gây ra chiến tranh và xung đột ở nhiều nơi trên thế giới: vì sự tồn tại, phát triển, các cường quốc tư bản ra sức chiểm lĩnh thuộc địa, chiếm lĩnh thị trường, các cg quốc tiến hành phân chia lãnh thổ và thị trường thế giới. Nhưng do sự phân chia lãnh thổ dựa vào sức mạnh của các cường quốc tư bản + phát triển không đồng điều về kte, ctri =&gt; đấu tranh để phân chia lại =&gt; nguyên nhân chính của WW1, WW2, chiến tranh lạnh và hàng trăm cuộc chiến tranh khác kéo tụt lùi nền kinh tế thế giới hàng chục năm. Hiện nay vẫn còn hàng chục các cuộc chiến tranh cục bộ/khu vực/sắc tộc/ thương mại liên tiếp xảy ra mà ở đó đều có “bàn tay” của các cg quốc tư bản dưới nhiều hình thức.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Sự phân hóa giàu – nghèo trong lòng các nước tư bản và có xu hướng ngày càng sâu sắc: điều này tồn tại ngay từ khi CNTB ra đời. Trc đây là xâm chiếm thuộc địa (chủ nghĩa thực dân kiểu cũ) còn giờ là viện trợ kinh tế, kĩ thuật, quân sự, thực hiện “chiến lược biên giới mềm” để duy trì sự lệ thuộc của các nước đang phát triển =&gt; nguyên nhân dẫn đến sự ohaan hóa giàu nghèo ngày càng cao</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Chủ nghĩa tư bản không phải là hình thái kinh tế - xã hội vĩnh viễn trong lịch sử vì trong thời đại ngày nay, CNTB vẫn không tự giải quyết được mâu thuẫn cơ bản của mình cộng với những giới hạn ở trên =&gt; chủ nghĩa Mac LN khẳng định : CNTB k tồn tại vĩnh viễn, mà phát triển đến 1 trình độ nhất định sẽ bị thay thế bởi 1 hình thái KT – XH mới tiến bộ hơn</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 10:11:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500442937</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocanh14506</author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500594502</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Câu 5: Lãm rõ quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tư bản? Lấy ví dụ minh hoạ cho thời gian chu chuyển của tư bản? (Dễ: 3đ)</strong></p><p>- Tuần hoàn của tư bản:</p><p>Sự vận động liên tục của tư bản qua ba giai đoạn dưới 3 hình thái kế tiếp &nbsp;nhau ( tư bản tiền tệ, sx, hàng hóa), gắn với thực hiện những chức năng tương ứng và quay về hình thái ban đầu cùng vs giá trị thặng dư.</p><p>-Mô hình của tuần hòa tư bản:</p><p>T-H- TLSX</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; -SX-H’-T’</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; SLD</p><p>-Giai đoạn 1: Lưu thông đầu vào:</p><p>&nbsp;T-H-TLSX</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; SLD</p><p>+Hình thái tồn tại: Tư bản tiền tê</p><p>+Thực hiện chức năng chuẩn bị những điều kiện cần thiết đề sản xuất m (mua hai yếu tố đầu vào là TLSX và SLD)</p><p>+Sau khi mua xong tư bản tiền tệ biến thành tư bản sản xuất</p><p>-Giai đoạn 2:Sản xuất: H-TLSX</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;-SX-H’</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; SLD</p><p>+Hình thái tồn tại: tư bản sản xuất</p><p>+Thực hiện chức năng: sản xuất m (thực hiện việc kết hợp 2 yếu tố TLSX và SLĐ để tạo ra hàng hóa có chứa đựng giá trị thặng dư).</p><p>+Kết thúc sản xuất, tư bản sản xuất biến thành tự bản hàng hóa</p><p>-Giai đoạn 3: Lưu thông đầu ra</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; H’-T’</p><p>+Hình thái tồn tại tư bản hàng hóa</p><p>+Thực hiện chức năng thực hiện giá trị m ( thực hiện giá trị hàng hóa để biến tư bản hàng hóa thành tư bản tiền tệ với lượng lớn hon)</p><p>+Kết thúc giai đoạn này, tư bản hàng hóa biến thành tư bản tiền tệ</p><p>- Quá trình chu chuyển của tư bản:</p><p>-&gt;Chu chuyển của tư bản</p><p>Chu chuyển của tư bản: là sự tuần hoàn của tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại.</p><p>Chu chuyển tư bản được đo bằng thời gian hoặc tốc độ chu chuyển của tư bản</p><p>+ Thời gian chu chuyển tư bản: Là khoảng thời gian từ khi tư bản ứng ra dưới một hình thái nhất định đến khi quay về với hình thái đó và kèm theo m</p><p>-Thời gian chu chuyển của tır bån</p><p>+Thời gian sản xuất: Thời gian lao động,Thời gian gián đoạn lao động, Thời gian dự trữ sản xuất</p><p>+Thời gian lưu thông:Thời gian mua, Thời gian bản,Thời gian vận chuyển</p><p>- Tốc độ chu chuyển tư bản: Là số lần một tư bản ứng ra dưới một hình thái nhất định và quay về với hình thái đó kèm theo m trong một đơn vị thời gian nhất định. (Thông thường được tính là 1 năm) N = CH/ ch</p><p>N: Tốc độ chu chuyển tư bản.</p><p>CH. Thời gian 1 năm (360 ngày hoặc 12 tháng)</p><p>ch thời gian tự bản tuần hoàn xong 1 vòng</p><p>=&gt; Chu chuyển càng nhanh thì hiệu quả sản xuất, lợi nhuận tư bản càng cao.</p><p>- Ví dụ minh họa thời gian chu chuyển của tư bản:</p><p>Ví dụ: Một doanh nghiệp dệt may bỏ ra 100 triệu đồng để mua nguyên vật liệu, thuê lao động. Sau 2 tháng, doanh nghiệp sản xuất và bán hàng, thu về 130 triệu đồng.</p><p>→ Thời gian chu chuyển của tư bản là 2 tháng.</p><p>Nếu doanh nghiệp thực hiện được 6 chu chuyển trong một năm (12 tháng), thì tư bản sẽ tạo ra nhiều giá trị thặng dư hơn so với việc chỉ thực hiện được 3 chu chuyển.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 13:24:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500594502</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocanh14506</author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500609173</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Câu 3: Trình bày ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường? Liên hệ những lợi ích kinh tế thị trường đã mang lại cho anh/chị với tư cách là một chủ thể tham gia thị trường? (Khó: 3đ)</strong></p><p>-<strong>Thị trường</strong> là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thôg qua vc trao đổi mua bán vs sự xác định giá cả, số lượng hàng hóa, dvu tương ứng vs trình độ ptr nhất định của nền sx hàng hóa</p><p>- <strong>Nền kte thị trường</strong>: nền kinh tế đc vận hành theo cơ chế thị trường . ở đó mọi qhe sx và trao đổi đều thông qua thị trường , chịu tác động, điều tiết của quay luật thị trường.</p><p>-<strong>Ưu thế</strong>:</p><p>+<strong>Tạo ra động lực cho sự sáng tạo các chủ thể nền kinh tế:</strong> Thông qua vai trò của thị trường mà nền kinh tế thị trường trở thành phương thức hữu hiệu kích thích sự sáng tạo trong hoạt động của các chủ thể kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự do của họ, qua đó, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất, làm cho nền kinh tế hoạt động năng động, hiệu quả<strong>.</strong></p><p>+<strong>Luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền lợi thế quốc gia:</strong> Thông qua vai trò gắn kết của thị trường mà nền kinh tế thị trường trở thành phương thức hiệu quả hơn hẳn so với nền kinh tế tự cấp, tự túc hay nền kinh tế kế hoạch hóa, bởi kinh tế thị trường phát huy được tiêm năng, lợi thế của từng thành viên, từng vùng, miền trong quốc gia, của từng quốc gia trong quan hệ kinh tế với các nước còn lại của thế giới.</p><p>+<strong>Luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh của xã hội:</strong> Với sự tác động của các quy luật thị trường nên kinh tế thị trường luôn tạo ra sự phù hợp giữa khối lượng, cơ cấu sản xuất với khối lượng, cơ cấu nhu cầu tiêu dùng của xã hội<strong>.</strong> Nhờ đó, nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau được đáp ứng kịp thời; người tiêu dùng được thỏa mãn nhu cầu cũng như đáp ứng đầy đủ mọi dịch vụ hàng hóa.</p><p>-<strong>Khuyết tật</strong>:</p><p>+<strong>Luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng</strong>: khủng hoảng có thể diễn ra cục bộ hoặc trên phạm vi tổng thể. Sự khó khăn đối với các nền kinh tế thị trường thể hiện ở chỗ, các quốc gia rất khó dự báo chính xác thời điểm xảy ra khủng hoảng. Nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được những rủi ro tiềm ẩn này.</p><p>+<strong>Ko tự khắc phục đc xu hướng cạn kiệt tài nguyên ko thể tái tạo , suy thoái môi trường tự nhiên, xã hội:</strong> đặt mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tối đa nên luôn tạo ra ảnh hưởng tiềm ẩn đối với nguồn lực tài nguyên, suy thoái môi trường</p><p>+<strong>Ko tự khắc phục đc hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xh: </strong>hiện tượng phân hóa xh về thu nhập, cơ hội là tất yếu.</p><p>-Liên hệ:</p><p>-Với vai trò là người tiêu dùng được tiếp cận với nhiều hàng hóa, dịch vụ đa dạng,chất lượng ngày càng cao, giá cả cạnh tranh -&gt; lựa chọn đc nhiều hàng hóa phù hợp</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 13:41:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500609173</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocanh14506</author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500731055</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Câu 9: Phân tích những đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? Đặc trưng nào là quan trọng nhất? (Trung bình: 4đ) CÂU HỎI THUỘC CHƯƠNG5</strong></p><p><strong>-</strong>Kinh tế thị trường: sản phẩm của văn minh nhân loại; không có mô hình kinh tế thị trường chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển. Mỗi nước có những mô hình kinh tế thị trường khác nhau phù hợp với điều kiện của quốc gia đó. Mỗi nền kinh tế thị trường vừa có những đặc trưng tất yếu không thể thiếu của nền kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc trưng phản ánh điều kiện lịch sử, chính trị, kinh tế - xã hội của quốc gia đó</p><p>- Kinh tế thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.</p><p><strong>&nbsp;Đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam</strong></p><p>- Về mục tiêu: Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội ở nước ta là: xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh</p><p>- Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế</p><p>Các hình thức sở hữu đa dạng: sở hữu nhà nước, SH tập thể, SH tư nhân&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Nhiều thành phần kinh tế: KT có vốn đầu tư nước ngoài, Kt tư nhân, Kt tập thể, Kte nhà nước</p><p><strong>-Về quan hệ quản lý nền kinh tế:</strong> Nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, sự làm thủ và giám sát của nhân dân với mục tiêu dùng kinh tế thị trường để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, vì “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh</p><p>&nbsp;</p><p>- Về quan hệ phân phối: Thực hiện nhiều hình thức phân phối khác nhau trong đó phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi là những hình thức phân phối phản ánh định hướng XHCN của nền KTTT</p><p>- Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội:thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội; phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa xã hội; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của kính tế thị trường.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 16:16:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500731055</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 11</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500732848</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1 Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động</strong></p><ul><li><p>Người lao động bán sức lao động để nhận lương, chịu sự quản lý của người sử dụng lao động.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động trả lương để thuê lao động phục vụ sản xuất, kinh doanh.</p></li><li><p>Lợi ích hai bên thống nhất khi doanh nghiệp có lợi nhuận, người lao động có việc làm và thu nhập.</p></li><li><p>Tuy nhiên cũng có mâu thuẫn, nên cần các tổ chức bảo vệ quyền lợi như công đoàn, và phải tuân thủ pháp luật.<br><strong>Ví dụ</strong>: Khi công ty có lợi nhuận, họ tăng lương thưởng cho công nhân → cả hai bên đều có lợi</p></li></ul><p><strong>2. Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động</strong></p><ul><li><p>Họ vừa là đối tác, vừa là đối thủ trong cạnh tranh.</p></li><li><p>Sự hợp tác giúp chia sẻ lợi ích (liên kết sản xuất, phân phối), còn cạnh tranh giúp nâng cao hiệu quả, chất lượng.</p></li><li><p>Quan hệ lợi ích này tạo nên đội ngũ doanh nhân – lực lượng quan trọng của nền kinh tế thị trường.<br><strong>Biểu hiện</strong>: Lợi nhuận bình quân là thước đo lợi ích chung của họ trong cạnh tranh.</p></li></ul><p><strong>3. Quan hệ lợi ích giữa những người lao động</strong></p><ul><li><p>Người lao động phải cạnh tranh để có việc làm, mức lương tốt hơn.</p></li><li><p>Cạnh tranh có thể gây ra mâu thuẫn, thất nghiệp, giảm thu nhập.</p></li><li><p>Vì vậy, họ cần đoàn kết, hỗ trợ nhau thông qua tổ chức như công đoàn để bảo vệ quyền lợi chung.</p></li></ul><p><strong>4. Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội</strong></p><ul><li><p>Cá nhân (người lao động, chủ doanh nghiệp) có lợi ích riêng, nhóm người cùng ngành có lợi ích nhóm.</p></li><li><p>Nếu các cá nhân và nhóm thực hiện đúng pháp luật, sẽ góp phần vào lợi ích xã hội.</p></li><li><p>Lợi ích xã hội là tổng hợp lợi ích của các cá nhân, nhóm → xã hội phát triển bền vững.</p></li></ul><p><strong>VÍ DỤ:</strong></p><p>Tại một công ty may mặc, người lao động làm việc theo hợp đồng, nhận lương hàng tháng từ công ty. Người sử dụng lao động – chủ doanh nghiệp – trả lương để đổi lấy sức lao động nhằm sản xuất ra sản phẩm và thu lợi nhuận. Khi công ty làm ăn hiệu quả, họ tăng lương, thưởng Tết cho công nhân. Như vậy, lợi ích của hai bên được đảm bảo: doanh nghiệp có lãi, người lao động có thu nhập ổn định.</p><p>→ Quan hệ này thể hiện sự <strong>thống nhất lợi ích</strong> giữa hai bên, đồng thời cũng có thể phát sinh <strong>mâu thuẫn</strong> nếu quyền lợi không hài hòa, nên cần sự điều chỉnh của pháp luật và vai trò của công đoàn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 16:19:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500732848</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU PHOOOOO(4)</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500733488</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Khái niệm :</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Lao động</strong>: là quá trình con người sử dụng trí óc và thể lực của mình để tác động vào tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất, phục vụ nhu cầu cuộc sống. Lao động là hoạt động sống cơ bản của con người.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Sức lao động</strong>: là toàn bộ khả năng về thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể con người, được sử dụng trong quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Điều kiện SLĐ-&gt; HÀNG HÓA:</strong></p><p>+ người lao động tự do về thân thể</p><p>+ ng lao động kh đủ các tư liệu sx cần thiết để tự kết hợp với slđ của mình tạo ra hàng hóa để bán =&gt; họ phải bán slđ</p><p><strong>2 thuộc tính của hh slđ: giá trị và gtri sd</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Giá trị của hàng hóa sức lao động</strong> cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó quyết định. Giá trị sức lao động được quy về giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động, để duy trì đời sống của công nhân làm thuê và gia đình họ.( Giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường ở chỗ nó bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của từng nước, từng thời kỳ, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được, vào điều kiện lịch sử hình thành giai cấp công nhân và cả điều kiện địa lý, khí hậu.). Gtri of hh slđ do các bphan đây hợp thành:</p><p>+ 1 là, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết( cả v/c, tinh thần) để tái sx ra slđ</p><p>+2 là, phí tổn đào tạo ng lđ</p><p>+3 là, gtri những sinh hoạt cần thiết (v/c, và tinh thần) để nuôi con ng lao động</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>&nbsp;Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động</strong> thể hiện ở quá trình tiêu dùng (sử dụng) sức lao động, tức là quá trình lao động để sản xuất ra một hàng hóa, một dịch vụ nào đó</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 16:20:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500733488</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU CON GIÁP THỨ 13 </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500734225</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Khái niệm:</strong> Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung<strong>.</strong></p><p>v <strong>Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Do xu thế toàn cầu hóa kinh tế</strong></p><ul><li><p>Toàn cầu hóa kinh tế làm tăng liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.</p></li><li><p>Các yếu tố sản xuất lưu thông toàn cầu khiến hội nhập là điều kiện bắt buộc để các nước đảm bảo sản xuất, tiếp cận công nghệ, vốn, thị trường.</p></li><li><p>Hội nhập giúp giải quyết các vấn đề toàn cầu, tận dụng thành tựu của cách mạng công nghiệp, thúc đẩy phát triển.</p></li></ul><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>&nbsp;Hội nhập là phương thức phát triển phổ biến</strong></p><ul><li><p>Là cơ hội để các nước đang và kém phát triển tiếp cận nguồn lực bên ngoài (vốn, công nghệ, kinh nghiệm...).</p></li><li><p>Giúp rút ngắn thời gian phát triển, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến.</p></li><li><p>Mở rộng thị trường, thu hút vốn FDI, tạo việc làm, tăng thu nhập.</p></li></ul><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Những rủi ro và thách thức</strong></p><ul><li><p>Nguy cơ bị lệ thuộc kinh tế, nợ nước ngoài.</p></li><li><p>Bất bình đẳng trong thương mại quốc tế.</p></li><li><p>Nguy cơ bị áp đặt chính trị từ các nước lớn.<br>→ Cần chiến lược hội nhập hợp lý, chủ động và phù hợp.</p></li></ul><p>v <strong>Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Chuẩn bị các điều kiện nội tại</strong></p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Không hội nhập bằng mọi giá, cần chuẩn bị kỹ về thể chế, tư duy xã hội, nhân lực, năng lực sản xuất.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Hiểu biết môi trường quốc tế, có quan hệ quốc tế thích hợp.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Đa dạng hình thức và mức độ hội nhập</strong></p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Hội nhập có thể diễn ra ở các cấp độ từ thấp đến cao:</p><p>o&nbsp;&nbsp; <strong>PTA</strong> (Ưu đãi thương mại)</p><p>o&nbsp;&nbsp; <strong>FTA</strong> (Khu vực mậu dịch tự do)</p><p>o&nbsp;&nbsp; <strong>CU</strong> (Liên minh thuế quan)</p><p>o&nbsp;&nbsp; <strong>Thị trường chung</strong></p><p>o&nbsp;&nbsp; <strong>Liên minh kinh tế – tiền tệ</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>&nbsp;Các hình thức hội nhập chủ yếu</strong></p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ngoại thương (xuất – nhập khẩu)</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đầu tư quốc tế (thu hút và đầu tư ra nước ngoài)</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Hợp tác quốc tế về sản xuất, khoa học, giáo dục...</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Xuất khẩu dịch vụ và lao động, thu ngoại tệ.</p><p><strong>&nbsp;A/C làm gì</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Giữ gìn bản sắc dân tộc</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Ứng xử văn minh – chuyên nghiệp</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Chủ động đổi mới, sáng tạo</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế</strong></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 16:21:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500734225</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500778935</link>
         <description><![CDATA[<p>Câu 6:</p><p>1.Chi phí sản xuất TBCN (k): là phần giá trị của hàng hóa bù lại giá trị của tư liệu sản xuất đã tiêu dùng (c) và giá trị sức lao động đã sử dụng (v) trong quá trình sản xuất.</p><p>-Sự hình thành chi phí sản xuất TBCN (k) che đậy thực chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản.</p><p>-Giá trị hàng hóa: W = c + v + m, khi xuất hiện</p><p>phạm trù chi phí sản xuất: W = k+m</p><p>-Vai trò: bù đắp tư bản về giá trị và hiện vật, đảm bảo điều kiện cho tái sản xuất trong kinh tế thị trường; tạo cơ sở cho cạnh tranh, là căn cứ quan trọng cho cạnh tranh về giá bán hàng giữa các nhà tư bản.</p><p>2.Lợi nhuận (p): là giá trị thạng dư khi được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và tư bản ứng trước, là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường.</p><p>-W = C + V + m = K + m= K + p =&gt; p = W - k</p><p>3. Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh</p><p>hưởng đến tỷ suất lợi nhuận: là tỉ số tính theo phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ tư bản ứng trước (p'), là hình thái chuyển hoá của tỷ suất giá trị thặng dư, phản ánh mức doanh lơi của đầu tư tư bản.</p><p>-p’ = m/ c+v x 100% = p/k x 100%</p><p>*Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:</p><p>- Tỷ suất giá trị thặng dư</p><p>- Cấu tạo hữu cơ tư bản</p><p>- Tốc độ chu chuyển của tư bản</p><p>- Tiết kiệm tư bản bất biến</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 17:42:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500778935</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 10:ndung</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500779485</link>
         <description><![CDATA[<p>1.Hoàn thiện thể chế về sở hữu:</p><p>-Một là, thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản (sở hữu, sử dụng, định đoạt, hưởng lợi) của Nhà nước, tổ chức và cá nhân. Bảo đảm minh bạch, hiệu quả thi hành pháp luật liên quan.</p><p>-Hai là, hoàn thiện pháp luật về đất đai, tài nguyên, sử dụng hiệu quả và khắc phục lãng phí.</p><p>-Ba là, hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác tài nguyên thiên nhiên.</p><p>-Bốn là, hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, phân biệt rõ tài sản kinh doanh và tài sản chính sách.</p><p>-Năm là, hoàn thiện thể chế về sở hữu trí tuệ, minh bạch và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.</p><p>-Sáu là, hoàn thiện pháp luật về hợp đồng, giải quyết tranh chấp dân sự, phát triển hệ thống đăng ký tài sản, nhất là bất động sản.</p><p>-Bảy là, xây dựng và thực thi pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch nâng cao hiệu lực quản trị quốc gia.</p><p>2.<strong> </strong>Hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế và doanh nghiệp:</p><p>-Một là, thể chế hóa quyền tự do kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng, loại bỏ rào cản trái Hiến pháp.</p><p>-Hai là, hoàn thiện pháp luật về đầu tư, kinh doanh, bảo đảm tự do cạnh tranh, quyền kinh doanh cho mọi chủ thể.</p><p>-Ba là, hoàn thiện thể chế về cạnh tranh, xử lý tình trạng chồng chéo trong quy định pháp luật.</p><p>-Bốn là, rà soát pháp luật về đấu thầu, đầu tư công, loại bỏ quy định bất hợp lý.</p><p>-Năm là, hoàn thiện thể chế về mô hình sản xuất, doanh nghiệp:</p><p>+)Thể chế hóa việc cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, tập trung vào lĩnh vực then chốt.</p><p>+)Hỗ trợ hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, nông lâm trường.</p><p>+)Phát triển kinh tế tư nhân, hình thành tập đoàn tư nhân lớn, có công nghệ, quản trị hiện đại.</p><p>+)Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.</p><p>-Sáu là, thúc đẩy các thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật.</p><p>-Bảy là, hoàn thiện thể chế thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) chọn lọc, chuyển giao công nghệ, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.</p><p>3. Việt Nam đang tồn tại các hình thức sở hữu và thành phần kinh tế:</p><p>-Các hình thức sở hữu(4): Sở hữu toàn dân (nhà nước), Sở hữu tập thể, Sở hữu tư nhân, Sở hữu hỗn hợp (liên doanh, cổ phần…)</p><p>-Các thành phần kinh tế(6): Kinh tế nhà nước, Kinh tế tập thể, Kinh tế cá thể, tiểu chủ, Kinh tế tư bản tư nhân, Kinh tế tư bản nhà nước, Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 17:42:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500779485</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 15:</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500779822</link>
         <description><![CDATA[<p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://1.Ph">1.Ph</a>ương hướng chiến lược hội nhập:</p><p>-Nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do HNKTQT mang lại</p><p>- Xây dựng chiến lược và lộ trình HNKTQT phù hợp</p><p>- Tích cực, chủ động tham gia vào các liên kết kinh tê quôc tê và thực hiện đây đủ các cam kết của Việt Nam trong các liên kết kinh tế quốc tế và khu vực</p><p>- Hoàn thiện thể chế kinh tế và pháp luật</p><p>- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế</p><p>- Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ của Việt Nam</p><p>2.Lộ trình hội nhập:</p><p><strong>Trước hết, cần đánh giá đúng:</strong></p><p>-Bối cảnh kinh tế - chính trị quốc tế, tác động của toàn cầu hóa, cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sự chuyển dịch sức mạnh giữa các trung tâm kinh tế.</p><p>-Xu hướng đa trung tâm, đa tầng nấc ngày càng rõ rệt.</p><p>-Vai trò của Châu Á - Thái Bình Dương, các FTA như TPP, CPTPP ngày càng quan trọng.</p><p>-Cần nhận thức rõ vai trò của các nước lớn (Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, EU…) và các tổ chức kinh tế quốc tế trong định hình xu thế liên kết toàn cầu.</p><p><strong>Một là, đánh giá các điều kiện khách quan và chủ quan của Việt Nam:</strong></p><p>-Xác định vị trí, năng lực, khả năng hội nhập.</p><p>-Dù hội nhập nhanh, nhưng nội lực còn yếu: pháp lý, thể chế, nhân lực, doanh nghiệp thiếu nhận thức, thiếu chuẩn bị, thiếu thông tin và không nắm luật chơi toàn cầu.</p><p>-Cần khắc phục sớm để nâng cao năng lực cạnh tranh.</p><p><strong>Ba là, khi xây dựng chiến lược, cần:</strong></p><p>-Rút kinh nghiệm từ các nước đi trước, tránh lặp lại thất bại, tận dụng bài học thành công.</p><p><strong>Bốn là, xây dựng phương hướng, mục tiêu, giải pháp cụ thể:</strong></p><p>-Phù hợp với điều kiện Việt Nam, gắn với các ngành, lĩnh vực ưu tiên.</p><p>-Tăng cường nội lực, đặc biệt là nguồn nhân lực, công nghệ, thể chế, doanh nghiệp.</p><p><strong>Năm là, chiến lược hội nhập cần:</strong></p><p>-Gắn với tiến trình hội nhập toàn diện.</p><p>-Linh hoạt, thích ứng với biến động toàn cầu, đảm bảo vừa hội nhập, vừa giữ thế chủ động.</p><p><strong>Sáu là, phải xác định rõ:</strong></p><p><strong>-</strong>Lộ trình hội nhập hợp lý, tránh bị động, sốc, thiệt hại không đáng có.</p><p>-Mỗi giai đoạn cần có mục tiêu, giải pháp, điều kiện phù hợp; cần chú trọng vai trò của địa phương, doanh nghiệp và cá nhân trong thực thi.</p><p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://3.Li">3.Li</a>ên hệ bản thân:</p><p>-Nâng cao nhận thức và hiểu biết về hội nhập kinh tế quốc tế.</p><p>-Học tập ngoại ngữ, kỹ năng số, kỹ năng mềm để sẵn sàng tham gia thị trường lao động toàn cầu.</p><p>-Ủng hộ các sản phẩm, doanh nghiệp trong nước có chất lượng cao để tăng sức cạnh tranh.</p><p>-Góp phần xây dựng hình ảnh Việt Nam thân thiện, năng động, sáng tạo trong mắt quốc tế.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 17:43:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500779822</guid>
      </item>
      <item>
         <title>câu 7</title>
         <author>minhanh062006</author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500808302</link>
         <description><![CDATA[<p>* Những nhân tố ảnh hưởng tới quy mô của quá trình tích lũy tư bản:<br>- Thứ nhất, trình độ khai thác sức lao động:<br>Tỷ suất giá trị thặng dư tăng sẽ tạo tiền đề để tăng quy mô giá trị thặng dư. Từ đó tạo điều kiện để tăng quy mô tích lũy. Để nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư, ngoài sử dụng các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, nhà tư bản còn có thể sử dụng các biện pháp cắt giảm tiền công, tăng ca, tăng cường độ lao động <br>- Thứ hai, năng suất lao động xã hội<br>Năng suất lao động tăng làm cho giá trị tư liệu sinh hoạt giảm xuống, giá trị sức lao động giảm giúp cho nhà tư bản thu được nhiều giá trị thặng dư hơn, góp phần tăng quy mô tích lũy.<br>- Thứ 3, sử dụng hiệu quả máy móc<br>C.Mác gọi việc này là chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng. Theo C.Mác, máy móc được sử dụng toàn bộ tính năng của nó song giá trị chỉ được tính dần vào gái trị sản phẩm qua khấu hao. Sau mỗi chu kỳ như thế, máy móc vẫn hoạt động toàn bộ nhưng giá trị của bản thân nó đã giảm dần do tính giá khấu hao để chuyển vào giá trị sản phẩm<br>- Thứ 4, đại lương tư bản ứng trước. <br>Thị trường thuận lợi, hàng hóa luôn bán được, tư bản ứng trước càng lớn sẽ là tiền đề cho tăng quy mô tích lũy<br>* Một số hệ quả của tích lũy tư bản:<br>- &nbsp;Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản <br>Cấu tạo hữu cơ của tư bản(c/v) là cấu tạo giá trị được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật <br>- &nbsp;Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản <br>Tich tụ tư bản là sự tăng thêm về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư, nó là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản<br>Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành 1 tư bản khác lớn hơn <br>- Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản <br>- Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản<br>- Tích lũy tư bản làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của ng lao động làm thuê( cả tuyệt đối với tương đối)</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-06-24 18:39:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500808302</guid>
      </item>
      <item>
         <title>câu 12</title>
         <author>minhanh062006</author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500839870</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thế kinh tế<br>- Tạo lập môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế phải giữ vững ổn định chính trị<br>- Phải xây dựng được môi trường pháp luật thông thoáng, bảo vệ được lợi ích chính đáng của các chủ thể kinh tế trong và ngoài nước, đặc biệt lợi ích của đất nước <br>- Phải đầu tự xây dựng kết cấu hạ tầng của nền kinh tế <br>- Tạo lập môi trường văn hóa phù hợp với yêu cầu phái triền KTTT<br>2. Điều hòa lợi ích giữa cá nhân- doanh nghiệp – xã hội <br>- Nhà nước cần có chính sách nhằm đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế<br>- Thừa nhận sự chênh lệch mức thu nhập giữa các tập thế, các cá nhân là khách quan<br>- Phát triển mạnh mẽ LLSX, KHCN để nâng cao thu nhập cho chủ đề kinh tế <br>3. Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội<br>- Phân phối công bằng, hợp lý góp phần quan trọng đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế -&gt; nhà nước phải tích cực, chủ động thực hiện công bằng&nbsp; trong phân phối thu nhập<br>4. Giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế <br>- Giải quyết kịp thời các mâu thuẫn phát sinh<br>- Các cơ quan chức năng của nhà nước phải thường xuyên quan tâm phát hiện mâu thuẫn và cbi chu đáo các giải pháp đối phó</p><p>&nbsp;&nbsp;<br>Vai trò quan trọng nhất là: bảo vệ lợi ích hợp pháp và tạo môi trường thuận lợi cho các chủ thể kinh tế, vì đây là nền tảng cần thiết để các hoạt động kinh tế diễn ra ổn định, hiểu quả. Khi môi trường pháp lý minh bạch, hạ tầng đầy đủ, ctri ổn định, thì các vài trò còn lại như điều hòa lợi ích, kiểm soát tiêu cực và giải quyết mâu thuẫn mới có thể thực hiện hiệu quả</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/4026210975/e6ec6a10d1aff6a400607fb49359f2b8/pu_.jpg" />
         <pubDate>2025-06-24 19:44:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500839870</guid>
      </item>
      <item>
         <title>câu  ten four</title>
         <author>minhanh062006</author>
         <link>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500843256</link>
         <description><![CDATA[<p>TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ: hội nhập kinh tế không chỉ là tất yếu mà còn đem lại những lợi ích to lớn trong phát triển của các nước, và những lợi ích kinh tế khác nhau cho cả người sản xuất và người tiêu dùng :</p><p>&nbsp;</p><p>Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước</p><p>+ Hội nhập kinh tế quốc tế thực chất là mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại phát triển, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước.</p><p>&nbsp;</p><p>+ hội nhập kinh tế quốc tế tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại và hiệu quả</p><p>&nbsp;</p><p>+ hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường quốc tế</p><p>&nbsp;</p><p>+ để cải thiện tiêu dùng trong nước</p><p>&nbsp;</p><p>+tạo điều kiện để các nhà hoạch định chích sách tốt hơn tình hình và xu thế phát triển của thế giới</p><p>&nbsp;</p><p>tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực</p><p>tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa chính trị củng cố an ninh quốc phòng</p><p>+ tiền đề hội nhập văn hóa tiếp thu tinh hoa</p><p>&nbsp;</p><p>+ tác động mạnh đến hội nhập chính trị, tạo điều kiện cho cải cách toàn diện</p><p>&nbsp;</p><p>+ tìm cho mình một vị trí thích hợp trong trật tự quốc tế nâng cao vai trò uy tín và vị thế quốc tế</p><p>&nbsp;</p><p>+giúp đảm bảo an ninh quốc gia, duy trì an hòa bình, ổn định</p><p>&nbsp;</p><p>TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ:</p><p>&nbsp;</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; làm gia tăng cạnh tranh gay gắt</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; dẫn đến phân phối không công bằng cề lợi ích và rủi ro cho các nước, các nhóm khác nhau trong xã hội</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; các nước đang phát triển như nước ta phải đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiên hướng tập trung vào các ngành sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; có thể tạo ra một số thách thức với quyền lực nhà nước chủ quyền quốc gia</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thống Việt Nam bị xói mòn</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; tăng nguy cơ tình trạng khủng bố quốc tế</p><p>Kết luận, hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tất yếu giúp Việt Nam phát triển mạnh mẽ, vươn ra thế giới. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa cơ hội và vượt qua thách thức, mỗi người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần không ngừng nỗ lực, đổi mới tư duy và hành động để đồng hành cùng đất nước trên hành trình hội nhập và phát triển</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/4026210975/62effa1610d0d03eb7f25166afc58ead/351207806_944598643539466_4266067891580147813_n.jpg" />
         <pubDate>2025-06-24 19:51:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhanh062006/ryeqwtn4rg9z5c2q/wish/3500843256</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
