<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Tổng hợp nội dung Hóa by Julia</title>
      <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2024-04-10 13:31:35 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2024-04-11 05:40:22 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949707826</link>
         <description><![CDATA[<p>•Phản ứng thu nhiệt: là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường</p><p>• phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường</p><p>• điều kiện chuẩn áp suất 1 bar đối với chất khí, nồng độ 1 mol /l đối với chất tan trong dung dịch và ở nhiệt độ không đổi thường chọn nhiệt độ 25 độ C hay 298 độ K</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-10 15:09:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949707826</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949710864</link>
         <description><![CDATA[<p>Khái niệm :Tốc độ phản ứng là độ thay đổi nồng độ của một trong các chất tham gia hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-10 15:11:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949710864</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>200708ngocdiep</author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949712966</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><p>Halogen tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.</p></li></ul><p>+ Trong y học, dung dịch iodine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.</p><p><br></p><ul><li><p>Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da.</p></li></ul><p><br></p><ul><li><p>Hít thở không khí có chứa halogen làm tổn hại niêm mạc tế bào đường hô hấp.</p></li></ul><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-10 15:13:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949712966</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vì sao Chlorine vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949727340</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p>Các mức oxi hóa của chlorine là: -1, 0, +1, +3, +5, +7.</p><p><br/></p><p>Số oxi hóa của chlorine trong Cl2 là 0, đây là mức oxi hóa trung gian nên Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-10 15:25:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949727340</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949743475</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><p>Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả cũng tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.</p></li><li><p>Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng khi kết thúc phản ứng.</p></li><li><p>Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sẽ góp phần hiệu quả và phục vụ đời sống, sản xuất, thúc đẩy quá trình diễn ra nhanh hơn hoặc hạn chế tốc độ của phản ứng, nhằm tối ưu hóa giá trị kinh tế.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-10 15:38:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949743475</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949942654</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><p>I. Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng </p><p>Giải thích :Nồng độ của các chất phản ứng tăng làm tăng số va chạm hiệu quả nên tốc độ phản ứng tăng.</p><p>Chú ý: Khi các chất phản ứng va chạm đúng hướng và đủ năng lượng dẫn đến xảy ra phản ứng, gọi là va chạm hiệu quả.</p><p>II. Ảnh hưởng của nhiệt độ</p><p><br></p><p>- Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.</p><p><br></p><p>- Giải thích: Ở nhiệt độ thường, các chất phản ứng chuyển động với tốc độ nhỏ; khi tăng nhiệt độ; các chất sẽ chuyển động với tốc độ lớn hơn, dẫn đến tăng số va chạm hiệu quả nên tốc độ phản ứng tăng.</p><p>- Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức:</p><p><br></p><p>                                                </p><p>                     (1)</p><p><br></p><p>Trong đó:</p><p><br></p><p>+ </p><p>vt1, vt2 là tốc độ phản ứng ở hai nhiệt độ t1 và t2;</p><p><br></p><p>+ γ là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.</p><p><br></p><p>Chú ý: Quy tắc Van’t Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.</p><p>III. Ảnh hưởng của áp suất</p><p><br></p><p>- Đối với phản ứng có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng tăng khi tăng áp suất.</p><p><br></p><p>- Giải thích: Khi tăng áp suất thì nồng độ chất khí tăng,</p><p> nên tốc độ phản ứng tăng</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2421413065/8fc7cb75d9a84eb8fc22f11559e2ecb1/inbound7317617595267745366.jpg" />
         <pubDate>2024-04-10 18:35:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2949942654</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950053066</link>
         <description><![CDATA[<p>Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh, các nguyên tử này rất hoạt động vì chúng dễ thu thêm 1 electron, tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo đến iot. Sở dĩ tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot là do:</p><p><br></p><p>- Độ âm điện giảm dần từ flo đến iot.</p><p><br></p><p>- Từ flo qua clo đến brom và iot, lớp electron ngoài cùng càng xa hạt nhân hơn, bán kính nguyên tử tăng dần, lực hút của hạt nhân với electron ngoài cùng càng yếu hớn, làm cho khả năng nhận electron của halogen giảm dần</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-10 20:54:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950053066</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950053147</link>
         <description><![CDATA[<p>Các đơn chất halogen oxi hóa được hầu hết các kim loại tạo thành muối halogenua, oxi hóa khí hidro tạo ra những hợp chất khí không màu hidro halogenua. Những chất khí này có thể tan trong nước và tạo thành dung dịch axit halogenhidric.  </p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-10 20:54:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950053147</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950053901</link>
         <description><![CDATA[<p>Các nguyên tố thuộc nhóm halogen phản ứng hầu hết với các kim loại, ngoại trừ Au và P tạo ra muối halogenua và thường xảy ra ở nhiệt độ cao. Muối thu được thường đạt hóa trị cao nhất của kim loại. Riêng phản ứng của nguyên tố halogen I2 với sắt (Fe) sẽ tạo ra sản phẩm là FeI2 (Sắt hóa trị II).</p><p><br/></p><p>2M + nX2 → 2MXn</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-10 20:56:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950053901</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950060550</link>
         <description><![CDATA[<p>Flo tác dụng mạnh với nước, brom và clo có phản ứng thuận nghịch với nước nhưng I ốt thì không có bất kỳ phản ứng nào với nước. Ta có các phương trình phản ứng như sau:</p><p><br/></p><p>2H2O + 2F2 → 4HF + O2</p><p>H2O + Cl2 ↔ HCl + HClO</p><p>H2O + Br2 ↔ HBrO + HBr</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-10 21:03:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950060550</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950062108</link>
         <description><![CDATA[<p>Một số nguyên tố nhóm halogen có khả năng tác dụng với dung dịch kiềm loãng nguội và dng dịch kiềm đặc nóng. Các phương trình phản ứng tiêu biểu như sau:</p><p><br/></p><p>Với dung dịch kiềm loãng nguội:</p><p><br/></p><p>X2 + 2NaOH → NaX + NaXO + H2O</p><p>Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O</p><p>2Cl2 + 2Ca(OH)2 dung dịch → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O</p><p>Cl2 + Ca(OH)2 bột → CaOCl2 + H2O</p><p>Riêng flo có phản ứng như sau:</p><p><br/></p><p>2F2 + 2NaOH → 2NaF + H2O + OF2</p><p><br/></p><p>Với dung dịch kiềm đặc nóng:</p><p><br/></p><p>3X2 + 6KOH → 5KX + KXO3 + 3H2O</p><p>3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O (1000C)</p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-10 21:06:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950062108</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950064630</link>
         <description><![CDATA[<p>Các nguyên tố halogen (ngoại trừ flo – F2) có thể tác dụng với muối halogenua tạo thành muối mới và halogen mới.</p><p><br/></p><p>X2 + 2NaX’ → 2NaX + X’2 </p><p><br/></p><p>(X’ là halogen có tính oxi hóa yếu hơn tính oxi hóa của halogen X)</p><p><br/></p><p>Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-10 21:10:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950064630</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950603337</link>
         <description><![CDATA[<p>Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố hay là phản ứng trong đó có sự chuyến electron giữa các chất phản ứng.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-11 05:38:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950603337</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950605524</link>
         <description><![CDATA[<p>Chất khử là chất nhường electron hay là chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng.</p><p><br/></p><p>- Chất oxi hoá là chất nhận electron hay chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng.</p><p>Sự oxi hoá (quá trình OXH) của một chất là làm cho chất đó nhường electron hay làm tăng số oxi hoá chất đó.</p><p>- Sự khử (quá trình khử) của một chất là làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hoá chất đó.</p><p>* Sự nhường electron chỉ có thể xảy ra khi có sự nhận electron. Vì vậy sự oxi hoá và sự khử bao giờ cũng diễn ra đồng thời trong một phản ứng.</p><p>* Chất khử tạo nên sự OXH, chất OXH tạo nên sự khử</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-04-11 05:40:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/200708ngocdiep/rghbf0s7jm2n4wqj/wish/2950605524</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
