<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>TIN HỌC LỚP 9/3 by Tuyết Nhung</title>
      <link>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1</link>
      <description>Góc học tập</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2023-10-13 19:49:38 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2024-04-04 14:16:25 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2178611291/bfe7220eb35fbfb14e385fc8f17195b9/internet.jpg</url>
      </image>
      <item>
         <title>Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH</title>
         <author>myhuongctt2_</author>
         <link>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2745823043</link>
         <description><![CDATA[<p><strong><em>1. Khái niệm mạng máy tính</em></strong></p><p><em>a) Mạng máy tính là gì?</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Tập hợp các máy tính kết nối được nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu phần mềm, máy in, …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Các kiểu nối mạng cơ bản:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Kết nối kiểu hình sao.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Kết nối kiểu đường thẳng.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Kết nối kiểu vòng.</p><p><em>b) Các thành phần của mạng</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Các thiết bị đầu cuối: máy tính, máy in,… kết nối với nhau tạo thành mạng.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Môi trường truyền dẫn: cho phép tín hiệu truyền được qua đó. Môi trường truyền dẫn có thể là các loại dây dẫn, sóng điện từ, bức xạ, hồng ngoại, …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Các thiết bị kết nối mạng: vỉ mạng, hub, bộ chuyển, mạch (switch), môđem, router, … có nhiệm vụ kết nối các thiết bị đầu cuối trong phạm vi mạng cùng với môi trường truyền dẫn.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Giao thức truyền thông (Protocol): tập hợp các quy tắc định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng.</p><p><em>2. Phân loại mạng máy tính</em></p><p>a) Mạng có dây và mạng không dây (môi trường truyền dẫn của mạng)</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Mạng có dây: môi trường truyền dẫn là các dây dẫn (cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang, …).</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Mạng không dây: môi trường truyền dẫn không dây (các loại sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, …).</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Mạng không dây thực hiện kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi mạng.</p><p>b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng (phạm vi địa lý của mạng)</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Mạng cục bộ (LAN): hệ thống máy tính kết nối trong phạm vi hẹp. Thường được dùng trong gia đình, trường học, văn phòng, …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Mạng diện rộng (WAN: hệ thống máy tính kết nối trong phạm vi rộng. Có thể là một khu vực nhiều toà nhà, một tỉnh, một quốc gia (là kết nối của các mạng LAN).</p><p><em>3. Vai trò của máy tính trong mạng</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Mô hình mạng máy tính phổ biến là mô hình khách – chủ (cilent – sever).</p><p>a) Máy chủ (sever)</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Máy tính có cấu hình mạnh, được cài đặt chương trình điều khiển quản lý phân bổ tài nguyên mạng.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Có thể có nhiều máy chủ trong một mạng.</p><p>b) Máy trạm (cilent, workstation)</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Có thể truy cập vào các máy chủ để dùng chung các phần mềm, cùng chơi các trò chơi, khai thác tài nguyên, …</p><p><em>4. Lợi ích của mạng máy tính</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Dùng chung dữ liệu: sao chép dữ liệu mà không cần ổ đĩa di động. Có thể lưu dữ liệu tập trung máy chủ, người dùng có thể truy nhập khi cần thiết.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Dùng chung các thiết bị phần cứng: chia sẻ máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa và nhiều thiết bị khác.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Dùng chung các phần mềm: chỉ cần cài đặt lên một máy tính để dùng chung cho toàn mạng thay vì cài lên tất cả các máy tính. Tiết kiệm chi phí mua phần mềm.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Trao đổi thông tin: trao đổi thông qua phần mềm trò chuyện (chat).</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2023-10-14 02:42:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2745823043</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET</title>
         <author>myhuongctt2_</author>
         <link>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934245960</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1. Internet là gì?</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin: đọc, nghe, xem tin trực tuyến, …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Mạng Internet là của chung, được quản lý bởi các tổ chức khác nhau.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Giao tiếp với nhau bằng một giao thức chung: TCP/ IP tạo nên một mạng toàn cầu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Các máy tính, mạng máy tính tham gia Internet một cách tự nguyện.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Internet đem đến người dùng khả năng tiếp cận thông tin ở khắp nơi trên các thế giới một cách thuận tiện về mặt không gian, thời gian.</p><p><strong>2. Một số dịch vụ trên Internet</strong></p><p>a) Tổ chức và khai thác thông tin trên web</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Word Wide Web (www): tổ chức thông tin (văn bản, hình ảnh, …) dưới dạng các trang nội dung, gọi là các trang web.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Người dùng có thể truy cập các trang web bởi chương trình máy tính (trình duyệt).</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Có thể truy cập đến các trang web khác nhau do chúng có sự liên kết.</p><p>b) Tìm kiếm thông tin trên Internet.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Máy tìm kiếm: công cụ giúp tìm kiếm thông tin dựa trên cơ sở các từ khoá liên quan.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ví dụ: công cụ tìm kiếm Google, Bing, …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Danh mục thông tin (directory): trang web chứa danh sách các trang web khác có nội dung được phân theo chủ đề.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ví dụ: danh mục thông tin trên các trang web của yahoo.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Lưu ý: cần chú ý về vấn đề bản quyền trên Internet.</p><p>c) Thư điện tử</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua hộp thư điện tử, có thể gửi phần mềm, hình ảnh, video, … cho nhau.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Có thể trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, tiện lợi với chi phí thấp.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Ví dụ: thư điện tử của google, yahoo, …</p><p><strong>3. Một vài ứng dụng khác trên Internet.</strong></p><p><em>a) Hội thảo trực tuyến</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Tổ chức các hội thảo, cuộc họp từ xa với sự tham gia nhiều người ở các nơi khác nhau. Hình ảnh, âm thanh của người dùng được phát trực tuyến hiển thị qua màn hình, loa.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ví dụ: phần mềm Skype, Facetime, Zalo Time, …</p><p><em>b) Đào tạo qua mạng</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Người học có thể truy cập Internet để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn, bài tập từ giáo viên, tài liệu học tập,… ngay qua mạng mà không cần phải đến lớp.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ví dụ: Vietjack website về giáo dục có lượng truy cập lớn nhất ở Việt Nam.</p><p><em>c) Thương mại điện tử</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo về sản phẩm lên trang web.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Người dùng có thể truy cập Internet, vào các “chợ”, “gian hàng” điện tử để lựa chọn sản phẩm và chuyển về tận nhà.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Nhờ khả năng thanh toán qua mạng, các dịch vụ tài chính ngân hàng có thể sử dụng với Internet, tạo sự thuận tiện cho mọi người.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ví dụ: Trang web thương mại điện tử Amazon, Taobao, Tiki, Lazada, …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Ngoài ra chúng ta còn có mạng xã hội (Facebook, Twiter), trò chơi trực tuyến (Pubg, Csgo, Dota 2, …), diễn đàn trực tuyến (Voz, Tinhte,… ) nhờ Internet.</p><p><strong>4. Làm thế nào để kết nối Internet?</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt: VNPT, Viettel, FPT, …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Sử dụng modem, đường kết nối riêng (ADSL, WIFI, …) các máy tính có thể kết nối mạng. Internet là mạng của các mạng máy tính.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Đường trục Internet là các đường kết nối giữa hệ thống mạng những nhà cung cấp dịch vụ trên thế giới.</p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-26 16:26:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934245960</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET</title>
         <author>myhuongctt2_</author>
         <link>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934246383</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1. Tổ chức thông tin trên Internet</strong></p><p><em>a) Siêu văn bản và trang web</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Internet là kho dữ liệu khổng lồ, thông tin trên Internet được tổ chức dưới dạng siêu văn bản.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Siêu văn bản (HyperText) là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau (âm thanh, hình ảnh, video …) và các siêu liên kết (hyperlink) để chuyển tới các siêu văn bản khác.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language) – trang HTML.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Trang web là siêu văn bản có địa chỉ truy cập Internet (địa chỉ trang web).</p><p><em>b) Website, địa chỉ website và trang chủ</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung tạo thành website.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Địa chỉ website là địa chỉ truy cập chung.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ví dụ: Trang web giáo dục trực tuyến: <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://www.vietjack.com">www.vietjack.com</a>.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trang bách khoa toàn thư mở: <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://vi.wikipedia.org">vi.wikipedia.org</a>.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • WWW là hệ thống các website trên Internet, một mạng lưới thông tin đa dạng toàn cầu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Trang chủ là trang web đầu tiên của website, địa chỉ là địa chỉ của website.</p><p><strong>2. Truy cập web</strong></p><p><em>a) Trình duyệt Web</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Trình duyệt Web là phần mềm ứng dụng giúp người dùng giao tiếp hệ thống WWW – truy cập và khai thác tài nguyên Internet.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ví dụ: các trình duyệt web phổ biến hiện nay là Google Chrome, FireFox, Cốc Cốc, …</p><p><em>b) Truy cập trang web</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Muốn truy cập một trang web bất kì ta cần biết địa chỉ của trang web để nhập ô địa chỉ trên trình duyệt.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ví dụ: 1. Nhập địa chỉ trang web: <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://www.vietjack.com">www.vietjack.com</a> vào ô địa chỉ và Nhấn Enter.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Trên trang web có thể chứa liên kết trỏ tới các trang web khác.</p><p><strong>3. Tìm kiếm thông tin trên Internet</strong></p><p><em>a) Máy tìm kiếm</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Kết quả tìm kiếm được hiển thị dưới dạng dang sách liệt kê các liên kết và có thể là trang web, hình ảnh, …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Các máy tìm kiếm: Google, Yahoo, Bing, …</p><p><em>b) Sử dụng máy tìm kiếm</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Máy tìm kiếm dựa trên các từ hoặc cụm từ khoá liên quan đến vấn đề tìm kiếm.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Để tìm kiếm thông tin, ta thực hiện:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Truy cập máy tìm kiếm.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Gõ từ khoá vào ô dành để nhập từ khoá.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Nhấn phím Enter hoặc nháy nút Tìm kiếm.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2178611291/c8b0d083f0f3ca2d5cf50c9b3b1f61ac/lam_the_nao_de_tim_kiem_thong_tin_chi_voi_mot_hinh_anh_11.jpg" />
         <pubDate>2024-03-26 16:26:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934246383</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ</title>
         <author>myhuongctt2_</author>
         <link>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934246765</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1. Thư điện tử là gì?</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính (Internet) thông qua các hộp thư điện tử được quản lý và vận hành bởi hệ thống thư điện tử.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Thư điện tử có nhiều ưu điểm:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Chi phí thấp.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Thời gian chuyển gần như tức thời.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Gửi cho nhiều người.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Có thể gửi kèm tệp.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Một số hộp thư điện tử: gmail (google); yahoo mail (yahoo), ...</p><p><strong>2. Hệ thống thư điện tử</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Người gửi và người nhận đều phải có một tài khoản thư điện tử để có địa chỉ gửi và nhận thư.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Máy chủ thư điện tử là các máy chủ được cài đặt phần mềm quản lý thư điện tử.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Hệ thống vận chuyển là mạng máy tính.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Người gửi, người nhận sử dụng máy tính với phần mềm thích hợp để soạn, gửi và nhận thư.</p><p><strong>3. Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử</strong></p><p><em>a) Mở tài khoản thư điện tử</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Tiến hành với nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc với nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí như Yahoo, Google, Microsoft, ...</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Người dùng được cung cấp hộp thư (mail box) cùng với tên đăng nhập và mật khẩu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Hộp thư điện tử được gắn với một địa chỉ thư điện tử.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Địa chỉ thư điện tử có dạng:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • &lt;Tên đăng nhập&gt; @ &lt;tên máy chủ lưu hộp thư&gt;</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Phần trước kí hiệu @ là tên đăng nhập, phần sau là tên máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Lưu ý: hai hộp thư cùng một nhà cung cấp dịch vụ phải có tên đăng nhập khác nhau.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ví dụ: <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="mailto:vietjack@gmail.com">vietjack@gmail.com</a>, <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="mailto:vietjack@yahoo.com">vietjack@yahoo.com</a>, ...</p><p><em>b) Nhận và gửi thư</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Ta chỉ cần:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ 1. Truy cập trang web cung cấp dịch vụ thư điện tử.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ 2. Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằng cách gõ tên đăng nhập, mật khẩu rồi nhấn Enter (hoặc nháy nút Đăng nhập).</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Để đọc nội dung một thư, ta chỉ cần nháy chuột vào liên kết đó.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Dịch vụ thư điện tử cung cấp các chức năng chính:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Mở và xem danh sách các thư đã nhận và được lưu trong hộp thư.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Mở và đọc nội dung của một thư cụ thể.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Soạn thư và gửi thư cho một hoặc nhiều người.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Trả lời thư.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Chuyển tiếp thư cho người khác.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Lưu ý: Người gửi phải ghi rõ và chính xác địa chỉ thư điện tử của người nhận.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2178611291/91610fe43d669c17eb2c805c82dd408f/huong_dan_cach_tao_chu_ky_gmail_tren_dien_thoai_va_17.jpg" />
         <pubDate>2024-03-26 16:27:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934246765</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 5: BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH</title>
         <author>myhuongctt2_</author>
         <link>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934247105</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn thông tin máy tính</strong></p><p><em>a) Yếu tố công nghệ - vật lí</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Ảnh hưởng bởi yếu tố ngẫu nhiên.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Máy tính, thiết bị công nghệ khác đều có tuổi thọ nhất định.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Những sự cố treo máy, không tương tác được với phần mềm đôi khi xảy ra.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Ví dụ: chỉ cần một vùng nhỏ ổ cứng bị hỏng thì cũng không thể đọc được dữ liệu.</p><p><em>b) Yếu tố bảo quản sử dụng</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Để máy tính những nơi ẩm thấp hay nhiệt độ cao hay bị ánh nắng chiếu vào.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Máy tính bị ướt hoặc va đập mạnh.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Khởi động, tắt máy tính hay thoát khỏi chương trình không hợp lệ.</p><p><em>c) Virus máy tính</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Xuất hiện trong những năm 80 của thế kỉ XX.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Gây mất thông tin máy tính với những hậu quả nghiêm trọng.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Cần tạo thói quen lưu dữ liệu nhiều lần phòng chống virus máy tính.</p><p><strong>2. Virus máy tính và cách phòng tránh</strong></p><p><em>a) Virus máy tính là gì?</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Virus máy tính (gọi tắt là virus) là một chương trình hay đoạn chương trình có khả năng tự nhân bản hay sao chép chính nó từ đối tượng bị lây nhiễm này sang đối tượng khác mỗi khi đối tượng bị lây nhiễm (vật mang virus) được kích hoạt.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Vật mang virus có thể là các tệp chương trình, văn bản, bộ nhớ và một số thiết bị máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, thiết bị nhớ flash…..).</p><p><em>b) Tác hại của virus máy tính</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Tiêu tốn tài nguyên hệ thống (CPU, bộ nhớ, dung lượng, …): chạy chậm, treo máy, tự động tắt, tự động khởi động lại …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Phá huỷ dữ liệu: các tệp văn bản (.doc), tệp bảng tính (.xls), tệp chương trình (.exe) thường bị tấn công nhiều nhất.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Phá huỷ hệ thống: làm máy tính hoạt động không ổn định hoặc tê liệt.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Đánh cắp dữ liệu đánh cắp thông tin thẻ tín dụng, sổ sách, chứng từ, … để trục lợi.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Mã hoá dữ liệu để tống tiền: khi virus xâm nhập máy tính sẽ mã hoá dữ liệu quan trọng của người dùng và yêu cầu trả tiền để khôi phục lại.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Gây khó chịu khác: thiết lập chế độ ẩn tệp tin, thư mục; thay đổi hoạt động phần mềm, …</p><p><em>c) Các con đường lây lan của virus</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Qua việc sao chép tệp đã bị nhiễm virus.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Qua các phần mềm bẻ khoá, sao chép lậu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Qua các thiết bị nhớ di động.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Qua mạng nội bộ, mạng Internet, thư điện tử (là con đường lây lan phổ biến nhất).</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Qua các “lỗ hổng” phần mềm.</p><p><em>d) Phòng tránh virus</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Để phòng tránh, nguyên tắc chung cơ bản là:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Hạn chế sao chép không cần thiết, không chạy các chương trình tải từ Internet hoặc sao chép từ máy khác khi chưa đủ tin cậy.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Không mở những tệp gửi kèm trong thư điện tử nếu có nghi ngờ về nguồn gốc hay nội dung thư.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Không truy cập các trang web có nội dung không lành mạnh.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Thường xuyên cập nhật bản vá lỗi cho các phần mềm, hệ điều hành máy tính.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Định kì sao lưu dữ liệu để có thể khôi phục khi bị Virus phá hoại.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Định kì quét và diệt Virus bằng các phần mềm diệt Virus.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Các phần mềm diệt virus: McAfee, Norton, Kaspersky, BKAV.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • <strong><em>Lưu ý:</em></strong> các phần mềm chỉ diệt được một số loại virus đã nhận biết được.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-26 16:27:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934247105</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 6: TIN HỌC VÀ XÃ HỘI</title>
         <author>myhuongctt2_</author>
         <link>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934247892</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1. Tin học trong xã hội hiện đại</strong></p><p><em>a) Ứng dụng của tin học ngày càng phong phú và phát triển</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Tin học đã được ứng dụng trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Ứng dụng văn phòng thiết kế.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Điều khiển thiết bị phức tạp: tên lửa, tàu vũ trụ, …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Nhu cầu cá nhân tới kinh doanh quản lý, điều hành xã hội.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Sự phát triển các mạng máy tính, đặc biệt là internet làm cho việc ứng dụng tin học ngày càng phổ biến.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Ứng dụng tin học giúp tăng hiệu quả sản xuất, cung cấp dịch vụ và quản lí.</p><p><em>b) Tác động của tin học đối với xã hội</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Sự phát triển của tin học làm thay đổi nhận thức và cách thức tổ chức, vận hành các hoạt động xã hội.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Cắt giảm khâu trung gian.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Người dân tiếp cận các cơ quan, tổ chức.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Khách hàng nhận sản phẩm, dịch vụ từ nhà cung ứng.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Góp phần thay đổi phong cách sống của con người: truyền thông, mua sắm, giải trí.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Tin học thúc đẩy khoa học phát triển sự phát triển mạnh mẽ của hầu hết các lĩnh vực khoa học công nghệ cũng như khoa học xã hội.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Ví dụ: giải mã và xây dựng bản đồ gen của con người.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Tóm lại tin học và máy tính ngày nay đã thật sự trở thành động lực và lực lượng sản xuất, góp phần phát triển kinh tế xã hội.</p><p><strong>2. Kinh tế tri thức và xã hội tin học hóa</strong></p><p><em>a) Tin học và kinh tế tri thức</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Kinh tế tri thức là nền kinh tế mà trong đó tri thức là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Tri thức là yếu tố quan trọng nhất quyết định mức sống.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Tin học và máy tính là cơ sở của sự ra đời và phát triển của nền kinh tế tri thức.</p><p><em>b) Xã hội tin học hóa</em></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Xã hội tin học hóa là xã hội mà các hoạt động chính của nó được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Là tiền để cho sự phát triển nền kinh tế tri thức.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Trong xã hội tin học hóa, việc ứng dụng tin học giúp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, giải phóng công việc lao động chân tay, nặng nhọc và nguy hiểm.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Chất lượng sống con người được cải thiện nhờ các thiết bị phục vụ giải trí, sinh hoạt.</p><p><strong>3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba gắn liền với sự ra đời của máy tính điện tử thay thế một phần lao động trí óc.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Sự phát triển mạnh mẽ của tin học, công nghệ số với phần cứng, phần mềm máy tính, các hệ thống mạng và Internet làm biến đổi sâu sắc đời sống xã hội.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Các chuyên gia gọi đây là sự khởi đầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hay công nghiệp thế hệ 4.0.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Xu hướng rõ nét là sự kết hợp giữa thế giới ảo và các thực thể, vạn vật kết nối Internet (IOT) và các hệ thống kết nối Internet (IoS).</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Viễn cảnh các nhà máy thông minh, máy móc kết nối Internet và liên kết với nhau qua một hệ thống trí tuệ nhân tạo có thể tự hình dung toàn bộ quy trình sản xuất rồi đưa quyết định không còn xa.</p><p><strong>4. Con người trong xã hội tin học hóa</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Sự ra đời của mạng máy tính, đặc biệt là internet đã tạo ra một không gian mới: không gian điện tử.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Không gian điện tử là khoảng không gian chủ yếu của nền kinh tế tri thức, nhờ đó mà sự lưu chuyển hàng hoá cơ bản của nền kinh tế tri thức như thông tin có thể lưu thông toàn cầu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Mỗi chúng ta trong xã hội tin học hóa cần:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Có ý thức bảo vệ thông tin và tài nguyên mạng thông tin, tài sản chung toàn xã hội và cá nhân.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Có trách nhiệm với mỗi thông tin đưa lên mạng internet.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Xây dựng phong cách sống khoa học, có tổ chức, đạo đức và văn hóa ứng xử trên internet, có ý thức tuân thủ pháp luật.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Nước ta cũng có những điều luật quy định khung hình phạt vi phạm trên Internet.</p><p>Ví dụ: Luật An ninh mạng được thi hành từ 01/01/2019.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-26 16:28:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934247892</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 7: PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU</title>
         <author>myhuongctt2_</author>
         <link>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934248231</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1. Trình bày và công cụ hỗ trợ trình bày</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Trình bày là hình thức chia sẽ kiến thức hoặc ý tưởng với một hoặc nhiều người.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ví dụ: giải bài toán trên bảng cho cả lớp, thuyết trình về một đề tài, …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Để việc trình bày hiệu quả hơn, ta dùng các hình vẽ hay biểu đồ.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Nội dung được chiếu cho mọi người cùng quan sát được gọi là trang chiếu và tập hợp các trang chiếu đó tạo thành bài trình chiếu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Phần mềm trình chiếu là chương trình được ra đời nhằm giúp tạo chiếu nội dung trên màn hình.</p><p><strong>2. Phần mềm trình chiếu</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ 1. Tạo các bài trình chiếu điện tử. Mỗi bài gồm một hay nhiều trang nội dung gọi là trang chiếu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ 2. Trình chiếu các trang lên màn chiếu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Mọi phần mềm trình chiếu đều có các công cụ soạn thảo văn bản đơn giản: nhập, sửa, xoá,…</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Có thể làm cho các nội dung trên trang chiếu chuyển động để bài chiếu sinh động và hấp dẫn hơn.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Máy tính được nối với máy chiếu (projector) và chiếu nội dung trên màn chiếu rộng.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Ưu điểm: dễ dàng chỉnh sửa, tận dụng khả năng hiển thị màu sắc phong phú của màn hình máy tính.</p><p><strong>3. Phần mềm trình chiếu Power Point</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Có nhiều phần mềm trình chiếu khác nhau, trong đó Power Point của MicroSoft được sử dụng phổ biến nhất.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Ngoài các dải lệnh quen thuộc như phần mềm soạn thảo Word hay trang tính Excel, màn hình này còn có các đặc điểm sau:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Trang chiếu: nằm ở vùng chính cửa sổ, hiển thị nội dung.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Các dải lệnh đặc trưng:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ▪ Dải lệnh Slide Show: lệnh thiết đặt bài trình chiếu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ▪ Dải lệnh Animations: lệnh tạo hiệu ứng chuyển động đối tượng trang chiếu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ▪ Dải lệnh Transititions: lệnh tạo hiệu ứng chuyển tiếp các slide.</p><p><strong>4. Ứng dụng của phần mềm trình chiếu</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Tạo bài trình chiếu phục vụ các cuộc họp, hội thảo, tạo các bài giảng điện tử phục vụ dạy và học,…</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Tạo sản phẩm giải trí: album ảnh, album ca nhạc, …</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • In các tờ rơi, tờ quảng cáo, trình chiếu thông báo, quảng cáo trên máy tính.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-26 16:28:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2934248231</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 8. BÀI TRÌNH CHIẾU</title>
         <author>myhuongctt2_</author>
         <link>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2935166444</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1. Bài trình chiếu và nội dung trang chiếu</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Bài trình chiếu do phần mềm trình chiếu tạo ra là tập hợp các trang chiếu và được lưu trên máy tính dưới dạng một tệp.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Các trang chiếu được đánh số thứ tự 1, 2, 3,... từ trang đầu tiên đến trang cuối cùng.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Với phần mềm trình chiếu, chúng ta có thể thêm trang chiếu mới vào bất kì vị trí nào và được đánh số tự động.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Công việc quan trọng nhất khi tạo bài trình chiếu là tạo nội dung cho các trang chiếu. Nội dung trên các trang chiếu có thể là các dạng sau:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Văn bản: Thường là những câu ngắn gọn hoặc chỉ là một phần của câu, được trình bày dưới dạng liệt kê.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Hình ảnh, biểu đồ minh hoạ,...</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Các tệp âm thanh và các đoạn phim,...</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Các nội dung nói trên gọi là các đối tượng.</p><p><strong>2. Bố trí nội dung trên trang chiếu</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Bố trí nội dung có nghĩa là cách thức sắp xếp vị trí của các thành phần nội dung (văn bản, hình ảnh, biểu tượng tệp âm thanh, tệp phim,...) trên trang chiếu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Trang tiêu đề là trang đầu tiên cho biết nội dung bài trình chiếu, trang còn lại là trang nội dung.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Mỗi trang chiếu thường có nội dung văn bản làm tiêu đề trang và nằm ở trên cùng.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Các phần mềm trình chiếu thường có sẵn các mẫu bố trí nội dung (layout) trang chiếu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Trong đó:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Mẫu 1: thường được áp dụng cho trang tiêu đề.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Mẫu 2: áp dụng cho trang nội dung chỉ có thông tin dạng văn bản.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Mẫu 3: áp dụng cho trang chỉ có tiêu đề và hình ảnh.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Mẫu 4: trang gồm văn bản và hình ảnh.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ◦ Mẫu 7: cho trang gồm văn bản và đoạn phim.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Áp dụng trang chiếu rất đơn giản, có thể thay đổi mẫu áp dụng cho trang chiếu đã có nội dung một cách nhanh chóng mà không cần nhập lại nội dung.</p><p><strong>3. Nhập nội dung văn bản cho trang chiếu</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Nội dung quan trọng nhất trên các trang chiếu là thông tin dạng văn bản.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Khung văn bản là các các khung với đường biên kẻ chấm mờ.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Khung tiêu đề trang chứa văn bản làm tiêu đề trang chiếu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Khung tiêu đề trang chứa văn bản làm tiêu đề trang chiếu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Khung nội dung được định dạng sẵn để nhập văn bản dạng liệt kê làm nội dung chi tiết trang chiếu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Các thao tác soạn thảo tương tự như chương trình soạn thảo văn bản.</p><p><strong>4. Trình chiếu</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Để trình chiếu, nháy chuột vào nút góc dưới cùng bên phải màn hình, khi đó nội dung sẽ được hiển thị.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Để lần lượt hiển thị các trang chiếu em chỉ cần nháy chuột.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Nhấn ESC để thoát trình chiếu.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; • Nếu muốn trình chiếu từ trang đầu tiên, em mở dải lệnh Slide Show → Form Beginning trong nhóm lệnh Start Slide Show.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-27 08:58:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2935166444</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>myhuongctt2_</author>
         <link>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2943327335</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2178611291/c66800ae6f6aaa52213d0d7f8e4f826e/image.png" />
         <pubDate>2024-04-04 14:13:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/fatherlybudgetliterature/7_1/wish/2943327335</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
