<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Nhóm 4 - 10CV2 - STT: 29 đến 38 by </title>
      <link>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9</link>
      <description>ÔN TẬP CHƯƠNG 1 - ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-23 10:28:07 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-03-16 05:18:49 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Bài 4: Sự rơi tự do</title>
         <author>nxuannn</author>
         <link>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1837865237</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1 Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do:</strong><br><strong>a) Sự rơi của các vật trong không khí:</strong><br>Yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi nhanh chậm của vật là KHÔNG KHÍ<br><strong>b) Sự rơi tự do</strong> là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.<br><strong>2. Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do):</strong><br><strong>a) Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do</strong><br>+ Phương: Thẳng đứng.<br>+ Chiều: Từ trên xuống dưới.<br>+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.<br>+ Công thức tính vận tốc: v = gt<br>+ Công thức tính quãng đường: s=1/2gt^2<br><strong>2. Gia tốc rơi tự do:</strong><br> - Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.<br><strong>CÔNG THỨC ném hướng xuống:<br></strong>&nbsp;v<sub>0</sub>≠0, y<sub>0</sub>=0, t<sub>0</sub>=0</div><div>· v = v<sub>0</sub> + g.t</div><div>· h = v<sub>0</sub>.t + 1/2.g.t</div><div>· v<sub>2 </sub>= v<sub>0</sub><sup>2</sup> = 2.g.h</div><div>· y ≠ 0 =&gt; y = y<sub>0</sub> + v<sub>o</sub>t + 1/2. g.t<sup>2</sup></div><div><strong>CÔNG THỨC rơi tự do:</strong></div><div>· g = 9,8 m/s<sup>2</sup> (10 m/s<sup>2</sup>)</div><div>· v = g.t &nbsp;</div><div>· h = 1/2.g.t =&gt; t = căn(2h/g)</div><div>· v<sup>2</sup> = 2.g.h =&gt; v = căn(2.g.h)</div><div>· y<sub>0</sub>≠ 0 =&gt; y<sub>0 = </sub>1/2.g.t<sup>2</sup></div><div><br><strong>Câu 37 Một vật rơi tự đo, quãng đường vật rơi được trong hai giây cuối trước khi chạm đất là 60 m. Quãng đường vật đi được trong ba giây cuối trước khi chạm đất là</strong><br><strong>A. 80 m. B. 25 m. C. 45 m. D. 75 m.</strong><br>Đáp án: C. 45 m<br>Vì: s= 1/2. g.t^2= 1/2. 10.3^2= 45m<br><strong>Câu 39 Một vật rơi tự do, trong giây cuối cùng trước khi chạm đất vật rơi được 35 m.<br>A. 45 m. B. 60 m. C. 80 m. D. 75 m.</strong><br>Đáp án: C. 80m<br>Vì:<br>S = 10.t2=5t^2<br>S' = .10.(t-1)2=5(t-1)2<br>Có S - S' =35 hay 5t2 - 5(t-1)2 = 35<br>=&gt; t= 4s<br>Độ cao thả vật: h=s=g.t^2.0,5= 10.4^2. 0,5=80m<br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1419417261/a586fe578160d54acab1caed6eaee4ff/247720132_852634132064996_4406929702464324424_n.jpg" />
         <pubDate>2021-10-23 11:27:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1837865237</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 1: Chuyển Động Cơ    STT: 38, 29</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1837999142</link>
         <description><![CDATA[<pre><strong>1. Chuyển động cơ. Chất điểm</strong></pre><div><strong>a. Chuyển động cơ</strong></div><div>-&nbsp; là <strong>sự thay đổi vị trí</strong> của vật đó so với các vật khác theo thời gian</div><div><strong>b. Chất điểm</strong></div><div>- Một vật chuyển động được coi là chất điểm <strong>kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài được đi</strong>&nbsp;<br>- Khi một vật được coi là chất điểm thì khối lượng của vật coi như tập trung tại chất điểm đó</div><div><strong>c. Quỹ đạo</strong></div><div>- Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra <strong>một đường nhất định</strong>. Đường đó gọi là <strong>quỹ đạo</strong> của chuyển động.</div><pre><strong>2. Cách xác định vị trí của vật trong không gian</strong></pre><div><strong>a. Vật làm mốc và thước đo</strong></div><div>- Để xác định vị trí của một vật ta cần chọn một vật làm mốc, một hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc đó để xác định các tọa độ của vật. Trong trường hợp đã biết biết rõ quỹ đạo thì chỉ cần chọn một vật làm mốc và chiều dương trên quỹ đạo đó<br><strong>b. Hệ tọa độ</strong></div><div>- Muốn xác định vị trí của một điểm ta cần có hệ tọa độ với hai trục Ox và Oy vuông góc nhau, hình chiếu vuông góc của một điểm xuống hai trục tọa độ đó chính là tọa độ của điểm đó.</div><pre><strong>3. Cách xác định thời gian trong chuyển động</strong></pre><div><strong>a. Mốc thời gian và đồng hồ</strong></div><div>- Để mô tả chuyển động của vật ta phải biết tọa độ của vật ở những thời điểm khác nhau. Muốn thế ta phải chỉ rõ mốc thời gian tức là thời điểm mà ta bắt đầu đo thời gian và phải đo thời gian trôi đi bàng một chiếc đồng hồ.</div><div><strong>b. Thời điểm và thời gian</strong></div><div>- Nếu lấy mốc thời gian là thời điểm vật bắt đầu chuyển động thì số chỉ của thời điểm sẽ trùng với số đo khoảng thời gian đã trôi qua kể từ mốc thời gian.</div><pre><strong>4.Hệ quy chiếu</strong></pre><div>- Một hệ quy chiếu bao gồm:</div><div>+ Một vật làm mốc, một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc</div><div>+ Một mốc thời gian và một đồng hồ</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1340797016/a554183f3ff44d1a0d0b07a7fcdcbf12/t_i_xu_ng.gif" />
         <pubDate>2021-10-23 13:50:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1837999142</guid>
      </item>
      <item>
         <title>BÀI 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1838020125</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div><strong>I. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU</strong></div><div>- Thời gian chuyển động của vật trên quãng đường M<sub>1</sub>M<sub>2</sub> là:<br><br></div><div><strong>&nbsp;t = t</strong><strong><sub>2 </sub></strong><strong>− t</strong><strong><sub>1<br></sub></strong><br></div><div>- Quãng đường đi được của vật trong thời gian t là:<br><br></div><div><strong>s = x</strong><strong><sub>2 </sub></strong><strong>− x</strong><strong><sub>1<br></sub></strong><strong>1. Tốc độ trung bình<br></strong><br></div><div>Tốc độ trung bình = Quãng đường đi được/ Thời gian chuyển động: Vtb= s/t<br><br></div><div><strong>2. Chuyển động thẳng đều</strong></div><div>Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.</div><div>Trong chuyển động thẳng đều, khi nói tốc độ của xe trên một quãng đường hoặc trong một khoảng thời gian nào đó thì ta hiểu đó là tốc độ trung bình.</div><div><strong>3. Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều</strong></div><div>Công thức tính quãng đường đi được ss trong chuyển động thẳng đều:</div><div><strong>s = v</strong><strong><sub>tb</sub></strong><strong>t = vt</strong></div><div>Với v là tốc độ của vật.</div><div>Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.</div><div><strong>II. PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ - THỜI GIAN CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU</strong></div><div><strong>1. Phương trình chuyển động thẳng đều</strong></div><div>- Tọa độ của chất điểm sau thời gian chuyển động t sẽ là:</div><div><strong>x = x</strong><strong><sub>o </sub></strong><strong>+ s = x</strong><strong><sub>o </sub></strong><strong>+ vt<br>2. Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều</strong></div><div>Giả sử có một người đi xe đạp, xuất phát từ địa điểm A, cách gốc toạ độ O là 5 km, chuyển động thẳng đều theo hướng Ox với vận tốc 10 km/h.</div><div>Phương trình chuyển động của xe đạp là:</div><div>x = 5 + 10t<br><br><strong>Câu 15 Phát biểu không đúng khi nói về chuyển động thẳng đều là<br>A. tại mọi thời điểm thì vector vận tốc luôn giống nhau.<br>B. trong hệ tọa độ Ovt đồ thị v(t) là đường thẳng thay đổi tuyến tính theo thời gian.<br>C. phương trình chuyển động có dạng tổng quát x=x0+v.(t-t0) (t&gt;0)<br>D. quãng đường đi được tỷ lệ thuận với thời gian vật chuyển động.</strong></div><div>Đáp án<strong>: </strong>B. trong hệ tọa độ Ovt đồ thị v(t) là đường thẳng thay đổi tuyến tính theo thời gian.<br>Vì đồ thị dạng y=ax+b (a≠0) mới là đường thẳng thay đổi tuến tình theo thời gian.<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1327816566/2766b5baf0a8d604c3c39faf9996df61/ly_thuyet_vat_ly_10_bai_2_5__1_.png" />
         <pubDate>2021-10-23 14:08:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1838020125</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 5: Chuyển động tròn đều</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1838856928</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1.Chuyển động tròn</strong></div><div>-Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn.<br>Ví dụ: Khi chiếc đu quay quay tròn, quỹ đạo của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay là những đường tròn có tâm nằm trên trục quay.<br><br></div><div><strong>2.Chuyển động tròn đều&nbsp;</strong></div><div>-Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.</div><div>-v có độ lớn bằng hằng số<br><br></div><div><strong>3.Tốc độ dài</strong></div><div>-Là độ lớn của vận tốc tức thời trong chuyển động tròn đều.</div><div>-Trong chuyển động tròn đều, tốc độ dài của vật không đổi<br><br></div><div><strong>4. Vecto vận tốc trong chuyển động tròn đều</strong>: luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo.<br><br></div><div><strong>5.Tốc độ góc của chuyển động tròn</strong>:</div><div>- là đại lượng đo bằng góc mà bán kính OM quét được trong một đơn vị thời gian</div><div>-Là đại lượng không đổi<br><br></div><div><strong>6.Chu kì&nbsp;</strong></div><div>-Chu kì T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng.<br><br></div><div><strong>7.Tần số:</strong></div><div>Tần số ¦ của CĐ tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây.<br><br></div><div><strong>8. Gia tốc hướng tâm:</strong></div><div>-Trong chuyển động tròn đều, tuy vận tốc có độ lớn không đổi, nhưng có hướng luôn thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc.</div><div>-Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm.<br><strong><br>Câu 43 Phát biểu nào sau đây không đúng? Trong chuyển động tròn đều<br>A. gia tốc của chất điểm luôn hướng vào tâm.<br>B. gia tốc của chất điểm luôn vuông góc với vận tốc.<br>C. độ lớn của gia tốc của chất điểm luôn không đổi.<br>D. gia tốc của chất điểm làm thay đổi tốc độ, mà không đổi hướng vận tốc.</strong><br>ĐÁP ÁN: D. gia tốc của chất điểm làm thay đổi tốc độ, mà không đổi hướng vận tốc.<br>Vì trong chuyển động tròn đều,tuy vận tốc có độ lớn không đổi nhưng có hướng luôn thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc.<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1143048680/46de94ee914b061fcc834c53f7a34b5b/image.png" />
         <pubDate>2021-10-24 07:19:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1838856928</guid>
      </item>
      <item>
         <title>BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1839455861</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em><mark>1. Vận tốc tức thời</mark></em></strong></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>v = 𝚫s / 𝚫t</strong></div><div>𝚫s : quãng đường vật dời rất ngắn&nbsp;</div><div>𝚫t : thời gian vật chuyển động rất ngắn&nbsp;</div><div>⇒ Vận tốc tức thời tại mỗi điểm trên quỹ đạo đều có độ lớn và phương, chiều xác định.&nbsp;<br><br></div><h1><strong><em><mark>2. Vectơ vận tốc</mark></em></strong></h1><div>- Là một vectơ có :&nbsp;</div><ul><li>Gốc : tại vật chuyển động&nbsp;</li><li>Hướng : theo chiều chuyển động&nbsp;</li><li>Độ dài : tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó</li></ul><div>- Vectơ vận tốc tức thời đặc trưng cho phương, chiều và sự nhanh chậm của chuyển động tại thời điểm xác định.&nbsp;<br><br></div><h1><strong><em><mark>3. Chuyển động thẳng biến đổi đều</mark></em></strong></h1><div>- Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều hay giảm đều theo thời gian:</div><div>+ Chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian là chuyển động thẳng nhanh dần đều.</div><div>+ Chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian là chuyển động thẳng chậm dần đều.<br><br></div><div><strong><em><mark>4.Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều</mark></em></strong><strong><em><br>a) </em></strong><strong>Khái niệm gia tốc</strong></div><div>- Gia tốc của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc △v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên △t.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>a = 𝚫v / 𝚫t</strong></div><div>- Cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian.<br><strong>b) Vectơ gia tốc</strong></div><div><strong>Vectơ a = ( vectơ v - vectơ v</strong><strong><sub>0</sub></strong><strong> ) / ( t - t</strong><strong><sub>0</sub></strong><strong> ) = 𝚫 vectơ v / 𝚫t</strong></div><div><strong><br></strong><strong><em><mark>5. </mark></em></strong><strong><mark>Đồ thị vận tốc - thời gian</mark></strong></div><div>Đồ thị vận tốc - thời gian là hình vẽ biểu diễn sự biến thiên của vận tốc tức thời theo thời gian và có dạng là một đường thẳng.<br><br><strong><em><mark>6. Tốc độ trung bình&nbsp;</mark></em></strong></div><div>Tốc độ trung bình của chuyển động:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;    <strong>v</strong><strong><sub>tb</sub></strong><strong> = s / t<br></strong>&nbsp;</div><div><strong><em><mark>7. </mark></em></strong><strong><mark>Gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều<br></mark></strong><strong>a) Công thức tính gia tốc&nbsp;</strong></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>a = 𝚫v / 𝚫t = ( v - v</strong><strong><sub>0</sub></strong><strong> ) / t</strong> <br><strong>b) Vectơ gia tốc</strong>&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>a = 𝚫 vectơ v / 𝚫t</strong></div><div><br><strong><mark>Công thức tổng quát :</mark></strong>&nbsp;</div><div>+ Công thức tính vận tốc : <br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;     &nbsp;v=v࿁+at<br><br>+ Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động : <br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;   s = v<sub>0</sub>t + ½ . at<sup>2<br></sup><br></div><div>+ <em>Công thức liên hệ giữa gia tốc,vận tốc và đường đi của chuyển động :</em></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; v ²-v。=2as<br><br>+ Phương trình chuyển động của chuyển động :</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; x= x +v࿁t+½ at²<br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1361604199/07905be7bd31a4bfeb761be297edec6c/IMG_6008.jpg" />
         <pubDate>2021-10-24 15:34:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1839455861</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1840113504</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>I.&nbsp; Tính tương đối của chuyển động<br></strong><br></div><div>- Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Quỹ đạo có tính tương đối.<br><br></div><div>- Vận tốc của chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.<br><br></div><div><strong>II.&nbsp; Công thức cộng vận tốc<br></strong><br></div><div><mark>a) Hệ quy chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động</mark><br><br></div><div>- Hệ quy chiếu gắn với vật đứng yên gọi là hệ quy chiếu đứng yên.<br><br></div><div>- Hệ quy chiếu gắn với vật chuyển động gọi là hệ quy chiếu chuyển động.<br><br></div><div><mark>b) Công thức cộng vận tốc</mark></div><div>- Véctơ vận tốc tuyệt đối (v<sub>1,3</sub>) bằng tổng véctơ vận tốc tương đối (v<sub>1,2</sub>) và vận tốc kéo theo (v<sub>2,3</sub>)</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong><em><mark>(v</mark></em></strong><strong><em><mark><sub>1,3</sub></mark></em></strong><strong><em><mark>)= (v</mark></em></strong><strong><em><mark><sub>1,2</sub></mark></em></strong><strong><em><mark>) + (v</mark></em></strong><strong><em><mark><sub>2,3</sub></mark></em></strong><strong><em><mark>)</mark></em></strong></div><div><br>Trong đó số 1 ứng với vật chuyển động, số 2 ứng với hệ quy chiếu chuyển động, số 3 ứng với hệ quy chiếu đứng yên.<br><br></div><div>+ Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên<br><br></div><div>+ Vận tốc tương đối là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động<br><br></div><div>+ Vận tốc kéo theo là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên.<br><br></div><div>- Trường hợp (v<sub>12 </sub>) <strong><em>cùng phương, cùng chiều</em></strong> (v<sub>23</sub>) <br>&nbsp; &nbsp;+ Về độ lớn: <strong><mark>v</mark></strong><strong><mark><sub>13</sub></mark></strong><strong><mark>= v</mark></strong><strong><mark><sub>12</sub></mark></strong><strong><mark> + v</mark></strong><strong><mark><sub>23</sub></mark></strong><sub><br>&nbsp; &nbsp; </sub>+ Về hướng: v<sub>13</sub> cùng hướng với v<sub>12</sub> và v<sub>23<br></sub><br>- Trường hợp v<sub>12</sub> <strong><em>cùng phương, ngược chiều </em></strong>v<sub>23</sub> <br>&nbsp; &nbsp; + Về độ lớn: <strong><mark>|v</mark></strong><strong><mark><sub>13= </sub></mark></strong><strong><mark>v</mark></strong><strong><mark><sub>12 - </sub></mark></strong><strong><mark>v</mark></strong><strong><mark><sub>23|</sub></mark></strong><sub><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;</sub>+ Về hướng: <br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;* v<sub>13</sub> cùng hướng với v<sub>12 </sub>khi v<sub>12</sub> &gt; v<sub>23</sub><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;* v<sub>13</sub> cùng hướng với v<sub>23</sub> khi v<sub>23</sub> &gt; v<sub>12<br><br></sub>-<sub> </sub>Trường hợp v<sub>12</sub> <strong><em>vuông góc</em></strong> với v<sub>23<br>&nbsp; &nbsp;--&gt; </sub>v<sub>13</sub> = căn( v<sub>12</sub><sup>2</sup>+v<sub>23</sub><sup>2</sup>)</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406858343/b7e0e0c4659a8fc57d7de4742dd10e30/IMG_4562.jpg" />
         <pubDate>2021-10-25 00:31:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nxuannn/qmkc7fkpl3v0s9h9/wish/1840113504</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
