<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>[Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật] by Quốc Tuấn Đinh</title>
      <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5</link>
      <description>Nhóm 2 11T1K12</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-16 04:59:13 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-04-12 17:12:03 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1820777789</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406976361/db9eacca6ea587d894874884cdbe4daa/USER_SCOPED_TEMP_DATA_orca_image_67638480.jpeg" />
         <pubDate>2021-10-16 05:26:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1820777789</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức cơ bản :</title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1828092528</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO<sub>2</sub> và H<sub>2</sub>O , đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.</div><div><br>Phương trình hô hấp tổng quát:<br><br></div><div>C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6&nbsp; </sub>+ 6O<sub>2</sub>&nbsp; --&gt; 6CO<sub>2 </sub>&nbsp;+&nbsp; 6H<sub>2</sub>O + NL<br><br></div><div>Hô hấp xảy ra ở tế bào chất và ở ti thể của tất cả các tế bào sống, theo các giai đoạn : quá trình đường phân, sau đó tùy theo điều kiện có hay không có mặt O<sub>2</sub> mà hô hấp theo 2 hướng : Kị khí ( lên men ) hoặc hiếu khí&nbsp;<br><br></div><div>- Phân giải kị khí diễn ra trong tế bào chất gồm đường phân (là quá trình phân giải glucozo đến axit piruvic và giải phóng năng lượng) và lên men ( axit piruvic lên men tạo ra rượu êtilic và CO<sub>2</sub> hoặc tạo ra axit lactic)<br><br></div><div>- Phân giải hiếu khí gồm đường phân và hô hấp hiếu khí. Hô hấp hiếu khí gồm chu trình Crep và chuỗi truyền electron xãy ra trong ti thể. 1 phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng<br><br></div><div>Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O<sub>2</sub> và giải phóng CO<sub>2</sub> ở ngoài sáng&nbsp;<br><br></div><div>Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau<br><br></div><div>Hô hấp chịu ảnh hưởng của môi trường. Điều chỉnh các yếu tố môi trường là biện pháp bảo quản nông phẩm&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406976361/3385f2b0a53dfc34364c99f5fb65b126/image.png" />
         <pubDate>2021-10-19 18:03:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1828092528</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức chuyên sâu</title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829348643</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>I. Khái quát về hô hấp ở thực vật<br>1. Hô hấp ở thực vật là gì ?<br></strong>- Hô hấp là quá trình phân giải các chất hữu cơ (glucôzơ) đến sản phẩm cuối cùng là CO<sub>2 </sub>và H<sub>2</sub>O, giải phóng năng lượng và tích luỹ trong ATP<br><strong>2. Phương trình tổng quát của hô hấp<br></strong><br></div><div>C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6&nbsp; </sub>+ 6O<sub>2</sub>&nbsp; ---&gt; 6CO<sub>2 </sub>&nbsp;+&nbsp; 6H<sub>2</sub>O + NL<br><br></div><div><strong>3. Vai trò của hô hấp đối với thực vật<br>- </strong>Cung cấp năng lượng (ATP) cho mọi hoạt động sống của cây ( vận chuyển các chất, sinh trưởng, tổng hợp các chất hữu cơ,...)<br>- Cung cấp nhiệt để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho hoạt động sống của cơ thể thực vật.<br>- Tạo sản phẩm trung gian để cung cấp nguyên liệu cho việc tổng hợp các chất khác</div><div><strong>II. Con đường hô hấp ở thực vật<br>&nbsp;1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men)<br></strong>- Xảy ra trong điều kiện thiếu oxi<br>- Đường phân là quá trình phân giải Glcôzơ thành Axit Piruvic nhờ sự tham gia của các enzim<br>- Giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất và tích luỹ 2 ATP.<br>- Giai đoạn lên men diễn ra trong tế bào chất không tích luỹ năng lượng<br><strong>2. Hô hấp hiếu khí <br></strong>- Hô háp hiếu diễn ra mạnh trong các mô, cơ quan có hoạt động sinh lý mạnh <br>- Hô hấp hiếu khí gồm<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Chu trình Crep: khi có khí O<sub>2</sub> thì Axit Piruvic đi vào ti thể và được chuyển hoá theo chu trình Crep, bị Oxi hoá hoàn toàn tạo ra sản phẩm là NADH, FADH<sub>2</sub>.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Chuỗi chuyền electron: Hiđrô của NADH, FADH<sub>2</sub> được chuyển đến chuỗi chuyền electron để oxi hoá tạo ra H<sub>2</sub>O và tích luỹ ATP<br><strong>III. Hô hấp sáng<br></strong>- Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O<sub>2 </sub>và thải ra CO<sub>2</sub> khi có ánh sáng mạnh.<br>- Điều kiện hô hấp sáng:<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; + Cường độ ánh sáng cao <br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; + CO<sub>2</sub> cạn kiệt, O<sub>2 </sub>&nbsp;tích luỹ nhiều ở lục lạp của thực vật C<sub>3<br></sub>- Ảnh hưởng:<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Gây lãng phí sản phẩm quang hợp<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Hình thành một số axit amin, glixerin, serin,...<br><strong><br>IV. Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường<br>1. Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp<br>- </strong>Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và chất ôxi hoá trong hô hấp.<br>- Sản phẩm của hô hấp lại là nguyên liệu để tổng hợp nên C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub> và giải phóng O<sub>2</sub> trong quang hợp<br><strong><br>2. Mối quan hệ giữa hô hấp với điều kiện môi trường<br></strong>a. Nước: nước cần cho hô hấp<br>Nước là môi trường các phản ứng sinh hoá trong hô hấp. Khi mất nước, cường độ hô hấp giảm<br>b. Nhiệt độ: <br>- Trong giới hạn nhất định: khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng. Hô hấp tuân theo định luật Van-hốp: nhiệt độ tăng 10<sup>0</sup>C thì tốc độ phản ứng tăng 2-3 lần<br>- Khi nhiệt độ tăng quá cao thì quang hợp ngừng (vì enzim )<br>c. Ôxi:<br>-Hô hấp khí à phân giải nguyên liệu hô hấp à tích luỹ năng lượng. Khi nồng độ Oxi trong không khí giảm dưới 5% cây chuyển sang hô hấp yếm khí<br>d. Hàm lượng CO<sub>2</sub>: hàm lượng CO<sub>2&nbsp; </sub>&gt; 40% sẽ ức chế hô hấp</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406976361/eed316d4103ce830a64ee0f4f251f7c0/image.png" />
         <pubDate>2021-10-20 04:36:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829348643</guid>
      </item>
      <item>
         <title>So sánh Quang hợp và Hô hấp</title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829373761</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406976361/67ef1536ab9ce8be3a29a4ce119d0d97/245565256_3079426435668023_2414139929109492946_n.jpg" />
         <pubDate>2021-10-20 04:52:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829373761</guid>
      </item>
      <item>
         <title>3 giai đoạn trong quá trình hô hấp nội bào</title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829398069</link>
         <description><![CDATA[<div><br><strong><em>Mối quan hệ giữa giai đoạn chu trình Crep với giai đoạn chuỗi truyền electron</em></strong><br>Nhìn vào nguyên liệu và sản phẩm của mỗi giai đoạn ta biết được ngay mối quan hệ giữa hai giai đoạn này. Giai đoạn chuỗi truyền electron sử dụng NADH và FADH<sub>2</sub> do chu trình Crep tạo ra. Giai đoại chu trình Crep sử dụng NAD<sup>+</sup> và FAD<sup>+</sup> do chuỗi truyền electron tạo ra. Như vậy mối quan hệ của hai giai đoạn này có quan hệ tương tự như mối quan hệ giữa hai pha của quang hợp. Điều này giải thích vì sao chu trình Crep không sử dụng Oxi nhưng nếu không có Oxi thì không diễn ra chu trình Crep<br><strong><em>Trong hô hấp hiếu khí, sự tồn tại của Oxy phân tử là điều kiện tiên quyết để chu trình Crep diễn ra<br></em></strong><br>Chu trình Creps sử dụng Coenzym NAD<sup>+</sup>&nbsp; và FAD<sup>2+</sup> để khử nguyên tử H tạo nên chất khử NADH và FADH<sub>2</sub>. Sau đó NADH và FADH<sub>2</sub> được đưa đến chuỗi truyền điện tử ở trên màng ti thể để sinhATP. Nếu không có O<sub>2</sub> thì chuỗi truyền điện tử không diễn ra nên NADH và FADH<sub>2</sub> không được khử thành FAD<sup>+</sup> và NAD<sup>+</sup>cho nên không có nguyên liệu cho chu trình Crep -&gt; chu trình Crep không diễn ra<br><br><strong><em>Vai trò của chu trình Crep đối với quá trình trao đổi chất của tế bào</em></strong><br>Chu trình Crep tạo ra các sản phẩm trung gian, các sản phẩm trung gian này trở thành nguyên liệu để tổng hợp các chất cho tế bào. Vì vậy Chu trình Crep là chu trình trung tâm của quá trình trao đổi chất trong tế bào. Ngoài ra chu trình Crep còn diễn ra sự Photphoryl hoá cơ chất tạo nên một số ATP cung cấp cho tế bào&nbsp;</div><div><br><strong><em>Sự khác nhau trong chuỗi truyền điện tử xãy ra trên màng tilacoit của lục lạp trên màng ti thể. <br>&nbsp;<br></em></strong><em>- Trên màng tilacoit :</em> <br>&nbsp; &nbsp; + Các điện tử e đến từ diệp lục<br>&nbsp; &nbsp; + Năng lượng có nguồn gốc từ ánh sáng<br>&nbsp; &nbsp; + Chất nhận điện tử cuối cùng là NADP+<br><em>- Trên màng ti thể</em><br>&nbsp; &nbsp; + Các điện tử sinh ra từ các quá trình dị hóa ( phân hủy chất hữu cơ)<br>&nbsp; &nbsp; + Năng lượng được giải phóng từ việc đứt gãy các liên kết hóa học trong các phân tử hữu cơ<br>&nbsp; &nbsp; + Chất nhận điện cuối cùng là oxy</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406976361/76aa0cb734113ff3066360dddd6a0641/244995848_195749762592474_1131896909866107024_n.jpg" />
         <pubDate>2021-10-20 05:07:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829398069</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức chuyên sâu :</title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829634252</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406976361/dab115d327a97932c63a5142806b113a/Quang_h_p.docx" />
         <pubDate>2021-10-20 07:34:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829634252</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức cơ bản :</title>
         <author>phuongthuy271105</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829676506</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>A.Quang Hợp Ở Thực Vật</strong></div><div>-Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp Cacbonhidrat và giải phóng khí oxi từ khí cacbonic và nước&nbsp;</div><div>-Phương trình tồng quát :</div><div><br>6CO<sub>2</sub> + 6H<sub>2</sub>O -&gt; C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6 </sub>+ 6O<sub>2<br></sub><br></div><div><br>-Quang hợp cung cấp thức ăn ,năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới ; cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người ; điều hòa thành phần khí trong sinh quyển.<br><br></div><div><br>-Lá xanh là cơ quan quang hợp .Lục lạp là bào quan quang hợp ,chứa hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục và carotenoit phân bố trong màng tilacoit .Các sắc tố này hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng.Tại đó năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1372839620/b29ccc4ec188e51d7223c9a150d488db/Picture1.png" />
         <pubDate>2021-10-20 07:58:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829676506</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>phuongthuy271105</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829697206</link>
         <description><![CDATA[<div><br><strong>B.Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3,C4 và CAM</strong><br><br></div><div><br>&nbsp;-Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.Pha sáng diễn ra ở tilacoit chỉ khi có chiếu sáng.<br><br></div><div><br>-Trong pha sáng,năng lượng ánh sáng được sử dụng để phân li nước,O2 được giải phóng ra từ nước.ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.<br><br></div><div><br>-Pha tối ở thực vật C3 chỉ có chu trình Calvin,ở thực vật C4 và thực vật CAM còn có thêm chu trình C4 xảy ra trước chu trình Calvin<br><br></div><div>-AlPG từ chu trình Calvin chuyển hóa thành cacbohidrat,protein,lipit.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1372839620/9ca45a4a2470432ce66b7bd0d49be0f4/large_1575805495830.png" />
         <pubDate>2021-10-20 08:10:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829697206</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức cơ bản :</title>
         <author>phuongthuy271105</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829742781</link>
         <description><![CDATA[<div><br><strong>C.Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Ngoại Cảnh Đến Quang Hợp</strong><br><br></div><div><br>-Cường độ và quang phổ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp,quang hợp cực đại tại các miền tia đỏ và tia xanh tím .<br><br></div><div><br>-Quang hợp tăng tỉ lệ thuận với với nồng nộ CO2 cho đến trị số bão hòa CO2,trên ngưỡng đó quang hợp giảm.<br><br></div><div><br>-Nước là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp (nguyên liệu,môi trường,điều tiết khí khổng và nhiệt độ của lá).<br><br></div><div><br>-Đối với đa số các loại cây,quang hợp tăng theo nhiệt độ đến giá trị tối ưu (tùy loài) ,trên ngưỡng đó quang hợp giảm.<br><br></div><div><br>-Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng ảnh hưởng nhiều mặt đến quang hợp.<br><br></div><div><br>-Sự ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp tùy thuộc váo đặc điểm của giống và loài cây.Trong tự nhiên, các yếu tố môi trường không tác động riêng lẻ lên quang hợp mà tác động phối hợp (ví dụ rõ nét nhất là sự phối hợp tác động của cường độ ánh sáng và cường độ CO2.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1372839620/592ee5ff2bb7e246851e29600f5ea022/Quang_h_p__nh.png" />
         <pubDate>2021-10-20 08:35:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829742781</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức chuyên sâu</title>
         <author>vydang29122005</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829754643</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div><strong>I. Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng</strong></div><div>Đặc điểm hình thái của rễ thực vật giúp chúng thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ nước và ion khoáng:</div><div>-&nbsp;Rễ gồm rễ chính và các rễ bên.</div><div>-&nbsp;Rễ phát triển đâm sâu lan toả hướng đến nguồn nước.</div><div>-&nbsp; Rễ phát triển liên tục, có nhiều lông hút, tạo nên bề mặt tiếp xúc lớn giữa rễ và đất.</div><div>-&nbsp; Lông hút có không bào lớn, tế bào kéo dài, không thấm cutin, áp suất thẩm thấu cao.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407060659/008390e75cb561231cd4f991b81c460e/ly_thuyet_su_hap_thu_nuoc_va_muoi_khoang_o_re_00.PNG" />
         <pubDate>2021-10-20 08:42:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829754643</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức chuyên sâu</title>
         <author>vydang29122005</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829770865</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>II. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ</strong></div><div><strong>1. Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút</strong></div><div>a. Hấp thụ nước:&nbsp;</div><div>- Sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu): Nước di chuyển từ môi trường có nồng độ chất tan thấp đến môi trường có nồng độ chất tan cao.</div><div>&nbsp;Rễ có nồng độ chất tan cao hơn trong đất nên nước di chuyển từ đất vào rễ.</div><div>- Dịch của tế bào biểu bì có áp suất thẩm thấu cao do:</div><div>&nbsp; +Quá trình thoát hơi nước ở lá: hút nước lên phía trên, làm giảm hàm lượng nước trong tế bào lông hút.</div><div>&nbsp; +Nồng độ chất tan cao.</div><div>&nbsp;</div><div>b. Hấp thụ ion khoáng theo 2 cơ chế:</div><div>- Cơ chế thụ động: đi từ đất (nơi có nồng độ ion cao) vào tế bào lông hút (nơi nồng độ của các ion đó thấp hơn)<br><br></div><div>- Cơ chế chủ động: một số ion khoáng được vận chuyển ngược chiều nồng độ vào rễ (từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp)&nbsp; tiêu tốn năng lượng ATP.</div><div><strong>2. Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ</strong></div><div>- Nước từ đất -&gt; tế bào lông hút -&gt; tế bào vỏ rễ -&gt; mạch gỗ.</div><div>- Có 2 con đường:</div><div>&nbsp; + Con đường gian bào:</div><div>&nbsp; &nbsp;· Nước và các ion khoáng đi theo không gian giữa các bó sợi xenllulozo trong thành tế bào đi đến nội bì, gặp đai Caspari chặn lại nên phải chuyển sang con đường tế bào chất.</div><div>&nbsp; &nbsp;· Từ lông hút -&gt; khoảng gian bào -&gt; đai Caspari -&gt; mạch gỗ</div><div>&nbsp; &nbsp;· Đặc điểm: Nhanh, không được chọn lọc.</div><div>&nbsp; +Con đường tế bào chất</div><div>&nbsp; &nbsp;· Nước và các ion khoáng đi qua hệ thống không bào từ tế bào này sang tế bào khác qua các sợi liên bào nối các không bào, qua tế bào nội bì rồi vào mạch gỗ của rễ.</div><div>&nbsp; &nbsp;· Từ lông hút -&gt; tế bào chất của tế bào -&gt; mạch gỗ.</div><div>&nbsp; &nbsp;. Đặc điểm: chậm, được chọn lọc</div><div>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407060659/6307ccff117a6b68985aee1185475335/ly_thuyet_su_hap_thu_nuoc_va_muoi_khoang_o_re_03.PNG" />
         <pubDate>2021-10-20 08:51:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829770865</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức chuyên sâu:</title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829796763</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>A. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG:<br></strong>- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:</div><div>+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.</div><div>+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.<br>+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.<br><br>- Các nguyên tố khoáng thiếu yếu thường chia thành:</div><div>+ Nguyên tố đại lượng gồm: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.</div><div>+ Nguyên tố vi lượng: (chiếm ≤ 100mg/1kg chất khô), chủ yếu là Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.&nbsp;<br><br>- Đất là nguồn cung cấp chủ yếu cho cây, có 2 dạng:</div><div>+ Hòa tan trong dung dịch đất (dạng ion).</div><div>+ Không tan.</div><div>- Rễ cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hòa tan.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407057962/e02b21d1b288324770096641bbb74d81/received_436862257857124.gif" />
         <pubDate>2021-10-20 09:05:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829796763</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức chuyên sâu</title>
         <author>vydang29122005</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829800743</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>I. Dòng mạch gỗ:<br></strong><br></div><div><strong>1. Cấu tạo mạch gỗ:</strong></div><div>- Tế bào mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống nối tiếp nhau.</div><div>- Tế bào mạch gỗ không có màng và các bào quan, có cấu tạo rỗng nên lực cản thấp. Thành&nbsp;</div><div>- Vách sơ cấp mỏng và thủng lỗ: các tế bào gỗ nối với nhau theo cách: đầu tế bào này nối với đầu tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá để cho dòng mạch gỗ di chuyển bên trong.<br><strong>2. Thành phần dịch mạch gỗ:</strong></div><div>- Chủ yếu là nước và ion khoáng. Ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ (a. amin, amit, vitamin …)</div><div><strong>3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ:</strong></div><div>Là sự phối hợp của 3 lực:</div><div><strong>- Lực đẩy (áp suất rễ):</strong></div><div>Sự trao đổi chất của rễ đã tạo ra các chất làm tăng nồng độ trong tế bào do đó tăng sự hút nước.</div><div>Vd: hiện tượng ứ giọt và rỉ nhựa đều do áp suất rễ gây nên.</div><div><strong>- Lực hút do thoát hơi nước ở lá:</strong></div><div>Quá trình thoát hơi nước ở lá làm cho nước ở lá luôn bị mất gây ra tình trạng thiếu nước thường xuyên trong tế bào, do đó làm động lực cho sự hút nước liên tục từ đất vào rễ. Thoát hơi nước là động lực chủ yếu của sự hút nước vào rễ.</div><div><strong>- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ:</strong></div><div>Nhờ có lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ tạo thành cột nước đảm bảo dòng mạch gỗ liên tục trong cây.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407060659/924036056168974141f7dfed46554076/Machgocuathucvatcohoa_jpg.jpg" />
         <pubDate>2021-10-20 09:07:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829800743</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829844776</link>
         <description><![CDATA[<div>Vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng trong cây.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407057962/a51a2bec026cd3ed22c20867c0efd044/Kho_ng_2.png" />
         <pubDate>2021-10-20 09:32:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829844776</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829948804</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>B. NITƠ (N) Ở THỰC VẬT:<br>I. Vai trò sinh lí:</strong><br>- Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật, được rễ cây hấp thụ ở dạng NH<sub>4</sub><sup>+</sup> (amoni) và NO<sub>3</sub><sup>-</sup> (nitrat).<br>- Nitơ là thành phần cấu tạo của protein, enzim, axit amin, ATP, axit nucleic (ADN, ARN), diệp lục,…&nbsp;<br>- Nitơ tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất của tế bào.<br>→ Nếu thiếu nitơ sẽ làm giảm quá trình tổng hợp protein, sự sinh trưởng của các cơ quan giảm.</div><div>→&nbsp; Lá cây sẽ vàng, cây bị còi cọc và có thể chết.<br><br><strong>II. Nguồn cung cấp Nitơ tự nhiên cho cây:<br></strong>- Từ đất: cung cấp NH<sub>4</sub><sup>+</sup> (amoni), NO<sub>3</sub><sup>-</sup> (nitrat).</div><div>- Từ không khí (tia chớp của sấm sét): nitơ phân tử (N<sub>2</sub>) trong khí quyển chiếm 80%. Nitơ phân tử sau khi được các vi sinh vật cố định nito chuyển hóa thành NH<sub>3</sub> thì cây mới đồng hóa được.</div><div>- Một số loài thực vật có khả năng lấy nguồn nitơ từ xác sinh vật mà nó bắt được.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407057962/d26d0760c03e8ecd9944a22845a83c6a/Kho_ng_6.png" />
         <pubDate>2021-10-20 10:34:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829948804</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829972713</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>C. SỰ CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG CÂY:</em></strong><strong><br>I. Quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật:<br>1/ Quá trình khử NO</strong><strong><sub>3</sub></strong><strong><sup>-</sup></strong><strong> (nitrat):</strong></div><div>- Quá trình chuyển hóa NO<sub>3</sub><sup>-</sup> thành NH<sub>4</sub><sup>+</sup> theo sơ đồ:</div><div>NO<sub>3</sub><sup>-</sup> (nitrat)&nbsp; →&nbsp; NO<sub>2</sub><sup>-</sup> (nitrit) →&nbsp; NH<sub>4</sub><sup>+</sup> (amoni)</div><div>- Quá trình nhờ có enzim khử <strong><em>reductaza</em></strong> và được thực hiện ở <em>mô rễ </em>và<em> mô lá</em>. <br><br><strong>2/ Quá trình đồng hóa NH</strong><strong><sub>4</sub></strong><strong><sup>+ </sup></strong><strong>trong mô thực vật: <br>- </strong>Có 3 con đường đồng hoá NH<sub>4</sub><sup>+</sup> là:</div><div>- Amin hoá trực tiếp các axit xêtô:&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp;Axit xêtô + NH<sub>4</sub><sup>+</sup>&nbsp; →&nbsp; Axit amin</div><div>- Chuyển vị axit amin: Thông qua quá trình chuyển hoá 20 axit amin sẽ được hình thành trong mô thực vật.</div><div>&nbsp; &nbsp;Axit amin + Axit xêtô → Axit amin mới + Axit xêtô mới</div><div>- Hình thành amit: Đó là con đường liên kết NH<sub>4</sub><sup>+</sup> vào axit amin đicabôxilic. &nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp;Axit amin đicabôxilic + NH<sub>4</sub><sup>+</sup> →&nbsp; Amit. &nbsp;</div><div>* Hình thành amit là con đường khử độc NH<sub>4</sub><sup>+ </sup>&nbsp;dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH<sub>4</sub><sup>+ </sup>&nbsp;cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.<br><br></div><div><strong>II. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ:<br>1/ Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:<br>- </strong>Con đường chuyển hóa diễn ra theo 2 giai đoạn:</div><div>+ Amôn hóa là quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ trong xác thực vật thành amôni (NH<sub>4</sub><sup>+</sup>) nhờ vi khuẩn amôn hóa.</div><div>+ Quá trình nitrat hóa là quá trình chuyển hóa từ dạng nitơ ôxi hóa (NH<sub>4</sub><sup>+</sup>) sang dạng nitơ khử là&nbsp; nhờ vi khuẩn nitrat hóa:</div><div>- Ngoài ra trong đất còn xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử (NO<sub>3</sub><sup>-</sup> → N<sub>2</sub>).<br>- Quá trình này do các <strong><em>sinh vật kị khí</em></strong> thực hiện, đặc biệt diễn ra mạnh trong <strong><em>đất kị khí</em></strong>.<br><br><strong>2/ Quá trình cố định nitơ phân tử: <br></strong>- Quá trình liên kết N<sub>2</sub> với H<sub>2</sub> để hình thành nên NH<sub>3</sub> gọi là <strong><em>quá trình cố định nitơ</em></strong>. Trong môi trường nước, NH<sub>3</sub> → NH<sub>4</sub><sup>+</sup>.<br>- Trong tự nhiên, hoạt động của nhóm vi sinh vật cố định nitơ có vai trò quan trọng trong việc bù đắp lại lượng nitơ của đất đã bị lấy đi.</div><div>- Vi sinh vật cố định nitơ gồm 2 nhóm : <strong><em>vi sinh vật sống tự do</em></strong> như vi khuẩn lam và <strong><em>nhóm cộng sinh</em></strong> với thực vật, điển hình là các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium tạo nốt sần ở rễ cây họ Đậu.</div><div>- Quá trình cố định nito do enzim <strong><em>nitrogenaza</em></strong> xúc tác.<br><em>- Điều kiện:</em><strong><br></strong>+ Enzim nitrogenaza.<br>+ Kị khí.<br>+ Lực khử mạnh.<br>+ ATP.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407057962/bb26d1de25777c3d7d8defc18f13ba66/Kho_ng_3.png" />
         <pubDate>2021-10-20 10:50:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829972713</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829980113</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>VIDEO VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ.</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=hF9CxX6xnOo" />
         <pubDate>2021-10-20 10:55:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1829980113</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830009238</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>D. SỰ SỬ DỤNG PHÂN BÓN Ở CÂY TRỒNG:<br>I.</strong> <strong>Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng:</strong></div><div>- Bón phân phải căn cứ vào:</div><div>+ Đặc điểm của loài cây, giai đoạn phát triển của cây.</div><div>+ Đặc điểm của môi trường đất.</div><div>+ Điều kiện khí hậu của môi trường.</div><div>- Nếu bón phân không phù hợp thì cây sẽ rối loạn: còi cọc…<br><br><strong>II. Hình thức bón phân:</strong></div><div>- Bón phân qua đất: rễ cây hấp thụ.</div><div>- Bón phân qua lá: khí khổng hấp thụ.</div><div><br><strong>III. Phân bón và môi trường:</strong></div><div>- Bón phân vô cơ dư thừa vào đất sẽ gây ô nhiễm môi trường, tiêu diệt vi sinh vật đất.</div><div>- Bón phân hữu cơ sẽ giúp cải tạo môi trường cung cấp vi sinh vật đất.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407057962/2561fe1f5ae47c34385ce37fc4932dca/Kho_ng_4.jpg" />
         <pubDate>2021-10-20 11:13:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830009238</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quang hợp và năng suất cây trồng</title>
         <author>meilnguyen29</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830392713</link>
         <description><![CDATA[<div>Video minh họa</div>]]></description>
         <enclosure url="https://drive.google.com/file/d/1SPcujtZ___b4_WexvHD1GzA2XEl8CsPs/view?usp=sharing" />
         <pubDate>2021-10-20 13:42:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830392713</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức chuyên sâu</title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830527523</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406976361/09e823f5f01d017951b2df357f34b7a0/THO_T_H_I_N__C.docx" />
         <pubDate>2021-10-20 14:18:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830527523</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức cơ bản</title>
         <author>vydang29122005</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830588184</link>
         <description><![CDATA[<div>- Hình thái của rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hướng tới nguồn nước, hấp thụ nước và ion khoáng.</div><div>- Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao chất của cây.</div><div>- Nước và các ion khoáng xâm nhập vào rễ cây theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động.</div><div>- Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường: con đường gian bào và con đường tế bào chất.</div><div>- Các nhân tố ngoại cảnh như áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, pH, độ thoáng của đất ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407060659/5b91c0af9f090cb503c6a4c65ebaedd1/IMG_8645.PNG" />
         <pubDate>2021-10-20 14:34:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830588184</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830607889</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>II. DÒNG MẠCH RÂY&nbsp;<br></strong><br></div><div><strong>1.</strong>&nbsp; &nbsp;<strong>Cấu tạo của mạch rây&nbsp;</strong></div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây ( tế bào hình rây ) và tế bào kèm . Đó là những tế bào sống không rỗng .&nbsp;</div><div>·&nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>Ống rây&nbsp;</strong></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +&nbsp; Các tế bào mạch rây hình ống nằm sát nhau và tiếp xúc với nhau tại các “ rây” ở 2 đầu ống của tế bào tạo thành 1 “đường ổng rây kéo dài “ . Tế bào ống rây không có nhân , ít bào quan , không có ti thể , chất nguyên sinh còn lại là các sợi mãnh , các tế bào nối với nhau qua các bản rây&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Chức năng chủ yếu của tế bào mạch rây là vận chuyển các chất dinh dưỡng hòa tan như đường đến những bộ phận cần thiết trong cây , nói 1 cách dễ hiểu là các chất dinh dưỡng sẽ được vận chuyển trong tế bào chất của tế bào mạch rây đến những khu vực cần thiết .&nbsp;</div><div>·&nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>Tế bào kèm&nbsp;<br></strong><br></div><div><strong>+</strong>Nằm cạnh tế bào , cung cấp năng lượng cho tế bào , có nhân to , nhiều ti thể , chất nguyên sinh đặc , không bào nhỏ&nbsp;<br><br></div><div><strong>+ </strong>Chức năng trao đổi các chất trong mạch rây phụ thuộc mật thiết<strong> </strong>đến tế bào kèm , 1 thể chuyên biệt hóa của tế bào nhu mô ( tế bào nhu mô được dùng để lưu trữ dưỡng chất)&nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>2.</strong>&nbsp; &nbsp;<strong>Thành phần của dịch mạch rây&nbsp;</strong></div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Dịch mạch rây gồm : sacarozo , các axit amin , vitamin , hoocmon thực vật , các chất hữu cơ khác ( như ATP ) ,… 1 số ion khoáng được sử dụng lại như ion K<sup>+</sup> .&nbsp;</div><div><strong>3.</strong>&nbsp; &nbsp;<strong>Động lực của dòng mạch rây&nbsp;</strong></div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Dịch mạch rây di chuyển từ tế bào quang hợp ở lá vào ống rây và từ ống rây này vào ống rây khác qua các lỗ trong bản rây .&nbsp;</div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Động lực : nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan tạo ra ( lá )&nbsp; ( cơ quan nguồn ) và cơ quan nhận ( cơ quan chứa )( rễ , củ )&nbsp; . Ví dụ như sacarozo được tạo ra từ quang hợp sẽ được vận chuyển thông qua mạch rây thông qua dịch mạch rây đến các cơ quan rễ , cơ quan dự trữ như củ . </div><div><strong>4.</strong>&nbsp; &nbsp;<strong>Mối quan hệ giữa mạch gỗ và mạch rây&nbsp;</strong></div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Nước có thể từ mạch gỗ sang mạch rây và từ mạch rây sang mạch gỗ theo con đường vận chuyển ngang .&nbsp;<br><br></div><div>&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406976361/15473597cd31ee1465faae0d076bd5e1/image.png" />
         <pubDate>2021-10-20 14:39:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830607889</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi vận dụng</title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830623105</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406976361/a3df826ea2e1732282935e700c87de7b/trac_nghiem_thoat_hoi_nuoc.docx" />
         <pubDate>2021-10-20 14:43:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830623105</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenchivietkhang2005</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830647168</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407324378/27ab5ef67b4be4c1eadb8ad78876e120/Video_minh_hoa.mp4" />
         <pubDate>2021-10-20 14:50:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830647168</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức cơ bản:</title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830737915</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>A. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG:<br></strong>- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây gồm các nguyên tố đại lượng (C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg) và một số nguyên tố vi lượng (Fe, Mn, Cu, Zn, Cl, B, Mo, Ni).<br>- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu tham gia cấu tạo nên các chất sống và điều tiết các hoạt động sống của cơ thể.<br><br>- Các muối khoáng trong đất tồn tại ở dạng không tan hoặc dạng hòa tan. Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan.<br>- Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường đất và nước.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407057962/ffa0683d91e04559bd7e8d3a4201532b/Nguy_n_t__kho_ng.jpg" />
         <pubDate>2021-10-20 15:15:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830737915</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830831842</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>B. DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT:<br></strong>- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như protein, axit nucleic, diệp lục, ATP,.....trong cơ thể thực vật.<br>- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức đô hoạt động cả tế bào thực vật.<br><br>- Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH<sub>4</sub><sup>+</sup> (amoni) và NO<sub>3</sub><sup>-</sup> (nitrat). Trong cây, NO<sub>3</sub><sup>-</sup> được như thành NH<sub>4</sub><sup>+</sup>.<br>- NH<sub>4</sub><sup>+</sup> ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit.<br>- Hình thành amit là con đường khử độc NH<sub>4</sub><sup>+</sup> dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH<sub>4</sub><sup>+</sup> cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407057962/67813ce145a3d33426468e18ca64ecfe/Kho_ng_7.png" />
         <pubDate>2021-10-20 15:41:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830831842</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830920357</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>C. DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT (tt):</strong><br>- Thực vật chỉ hấp thụ được nitơ khoáng (NH<sub>4</sub><sup>+</sup> và NO<sub>3</sub><sup>-</sup>) từ đất. Nitơ hữu cơ từ xác sinh vật trong đất chỉ được cây hấp thụ sau khi đã được các vi sinh vật đất khoáng hóa.<br>- Cây không hấp thụ được nitơ phân tử. Nhờ có enzim nitrogenaza, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hidro thành NH<sub>3</sub> dễ tiêu đối với cây.<br><br>- Có 2 phương pháp bón phân dựa vào khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng của rễ và lá.<br>- Bón phân hợp lí có tác dụng làm tăng năng suất cây trồng không gây ô nhiễm môi trường.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407057962/a1850a48532c5d91e9392d47d7a374d7/Kho_ng_5.png" />
         <pubDate>2021-10-20 16:08:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830920357</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830959612</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>VIDEO VỀ NHỮNG VAI TRÒ CỦA NITƠ VÀ CHU TRÌNH NITƠ.</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/tCrgTV20BD4" />
         <pubDate>2021-10-20 16:21:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1830959612</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức cơ bản</title>
         <author>vydang29122005</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1831128579</link>
         <description><![CDATA[<div>- Mạch gỗ gồm các tế bào chết là quản bảo và mạch ống, nối kế tiếp nhau tạo nên những ống dài từ rễ lên lá giúp dòng nước, ion khoáng và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ di chuyển bên trong.</div><div>- Động lực của dòng mạch gỗ là sự phối hợp của ba lực: lực đẩy ( áp suất rễ ), lực hút do thoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước và nhau và với thành tế bào mạch gỗ.</div><div>- Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm. Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ.</div><div>- Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hoá ở lá chủ yếu là saccarôzơ, axit amin,… cũng như một số ion khoáng được sử dụng lại như kali… đến nơi sử dụng ( đỉnh cành, rễ ) và đến nơi dự trữ ( hạt, quả, củ).</div><div>- Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn ( lá ) và cơ quan chứa ( rễ,…)<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407060659/c8885c6888234cfb2a413ad317ec26fd/IMG_8646.GIF" />
         <pubDate>2021-10-20 17:18:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1831128579</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhận xét</title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832914158</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 08:47:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832914158</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi vận dụng</title>
         <author>vydang29122005</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832946265</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div><strong>BIẾT</strong></div><div><strong>Câu 1 : </strong>Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua</div><div>A. miền lông hút.&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>B. miền chóp rễ.</div><div>C. miền sinh trưởng.&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>D. miền trưởng thành.</div><div>Đáp án cần chọn là: A</div><div><strong>Câu 2:</strong> Lông hút ở rễ do tế bào nào phát triển thành?</div><div>A. Tế bào mạch gỗ ở rễ</div><div>B. Tế bào mạch cây ở rễ</div><div>C. Tế bào nội bì</div><div>D. Tế bào biểu bì</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 3:</strong> Lông hút rất dễ gẫy và sẽ tiêu biến ở môi trường</div><div>A. quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi.</div><div>B. quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi.</div><div>C. quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi.</div><div>D. quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi.</div><div>Đáp án cần chọn là: A</div><div><strong>Câu 4:</strong> Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào:&nbsp;</div><div>A. Hoạt động trao đổi chất</div><div>B. Chênh lệch nồng độ ion</div><div>C. Cung cấp năng lượng</div><div>D. Hoạt động thẩm thấu</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 5:</strong> Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế</div><div>A. nhờ các bơm ion.&nbsp; &nbsp;</div><div>B. cần tiêu tốn năng lượng.</div><div>C. thẩm thấu.&nbsp; &nbsp;</div><div>D. chủ động.</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div><strong>HIỂU</strong></div><div><strong>Câu 6:</strong> Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?</div><div>A. Mạch rây</div><div>B. Tế bào chất</div><div>C. Mạch gỗ</div><div>D. Cả mạch gỗ và mạch rây</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div><strong>Câu 7:</strong> Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá không có sự tham gia của lực nào sau đây?</div><div>A. Lực hút do hơi nước thoát ra của lá</div><div>B. Lực đẩy của áp suất rễ</div><div>C. Lực di chuyển của chất hữu cơ từ lá xuống rễ</div><div>D. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div><strong>Câu 8:</strong> Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào</div><div>A. hoạt động trao đổi chất.&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>B. chênh lệch nồng độ ion.</div><div>C. cung cấp năng lượng.&nbsp; &nbsp;</div><div>D. hoạt động thẩm thấu.</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 9:</strong> Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?</div><div>A. Đỉnh sinh trưởng</div><div>B. Miền lông hút</div><div>C. Miền sinh trưởng</div><div>D. Rễ chính</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 10:</strong> Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế:&nbsp;</div><div>A. Hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất</div><div>B. Thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất</div><div>C. Thẩm thấu và thẩm tách tử đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất&nbsp;</div><div>D. Thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 11:</strong> Trong các đặc điểm sau:</div><div>Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt.</div><div>Thành tế bào dày.</div><div>Chỉ có một không bào trung tâm lớn.</div><div>Áp suất thẩm thấu lớn.</div><div>Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?</div><div>A. 1.&nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>B. 2.&nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>C. 3.&nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>D. 4.</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div><strong>Câu 12:</strong> Lực nào sau đây đóng vai trò là lực đẩy nước từ rễ lên thân, lên lá?</div><div>A. Lực thoát hơi nước</div><div>B. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau</div><div>C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn</div><div>D. Áp suất rễ</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 13:</strong> Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:&nbsp;</div><div>A. Gian bào và tế bào chất</div><div>B. Gian bào và tế bào biểu bì</div><div>C. Gian bào và màng tế bào</div><div>D. Gian bào và tế bào nội bì</div><div>Đáp án cần chọn là: A</div><div><strong>Câu 14:</strong> Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có</div><div>A. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.</div><div>B. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.</div><div>C. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.</div><div>D. nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 15:</strong> Lực đóng vai trò chính co quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá là lực nào sau đây?</div><div>A. Lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước)</div><div>B. Lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước)</div><div>C. Lực liên kết giữa các phân tử nước</div><div>D. Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>VẬN DỤNG THẤP</strong></div><div><strong>Câu 16: </strong>Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao là:</div><div>A. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.</div><div>B. Các ion khoáng là độc hại đối với cây</div><div>C. Thế năng nước của đất là quá thấp.</div><div>D. Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Thế năng nước của đất là quá thấp nên cây không thể hút được nước.</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div>Câu 17:Quá trình hấp thụ chủ động ion khoáng có đặc điểm nào?</div><div>1. Chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp của đất vào môi trường có nồng độ cao của tế bào rễ.</div><div>2. Cần năng lượng và chất hoạt tải (chất mang).</div><div>3. Chất tan đi từ nơi từ nơi có nồng độ cao, sang môi trường có nồng độ thấp là tế bào rễ.</div><div>4. Dù môi trường đất có nồng độ cao hay thấp so với tế bào lông hút, nhưng nếu là ion cần thiết, đều được tế bào lông hút hấp thụ chủ động.</div><div>A. 1,2,4</div><div>B. 1,2,3,4</div><div>C. 1</div><div>D. 1,2</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao, cần được cung câp năng lượng, cần chất mang.</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 18:</strong> Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:&nbsp;</div><div>(1) Hoạt động trao đổi chất.&nbsp;</div><div>(2) Sự chênh lệch nồng độ ion.&nbsp;</div><div>(3) Năng lượng.&nbsp;</div><div>(4) Hoạt động thẩm thấu. Có bao nhiêu nhận định đúng?</div><div>A. 1</div><div>B. 2</div><div>C. 3</div><div>D. 4</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc chủ yếu vào chênh lệch nồng độ ion =&gt; (1), (3), (4) không phù hợp</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div><strong>Câu 19:</strong> Thực vật ở cạn có thể chết khi cây bị ngập úng. Điều nào sau đây là giải thích không đúng cho hiện tuợng đó?</div><div>A. Ngập úng làm cho rễ bị thiếu oxi nên không hô hấp được.</div><div>B. Khi thiếu oxi, quá trình phân giải yếm khí tạo ra nhiều sản phẩm độc cho cây.</div><div>C. Lông hút không được hình thành mà còn bị chết nhiều.</div><div>D. Cây hút nước nhiều hơn thoát, làm mất cân bằng nước.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Nguyên nhân trực tiếp nhất làm cây bị thiếu nước và có thể chết là do lông hút không được hình thành mà còn chết nhiều. (lông hút bị gãy trong môi trường thiếu oxi, quá ưu trương,quá axit)</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 20:</strong> Rễ cây hấp thụ tốt phần lớn các chất ở độ pH là?</div><div>A. 7 – 7,5</div><div>B. 7.5 – 8</div><div>C. 5 – 5,5</div><div>D. 6 – 6,5</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Đất có pH = 6 – 6,5 là phù hợp với việc hấp thụ phần lớn các chất khoáng. Đất quá axit hay quá kiềm đều không tốt cho việc hấp thụ các chất khoáng do các chất khoáng dễ bị rửa trôi hoặc gây ngộ độc cho cây.</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 21:</strong>&nbsp; Trong các nguyên nhân sau:&nbsp;</div><div>(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.&nbsp;</div><div>(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.&nbsp;</div><div>(3) Thế năng nước của đất là quá thấp.&nbsp;</div><div>(4) Hàm lượng oxi trong đất quá thấp.&nbsp;</div><div>(5) Các ion khoáng độc hại đối với cây.&nbsp;</div><div>(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.&nbsp;</div><div>(7) Lông hút bị chết.&nbsp;</div><div>Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:</div><div>A. (1), (2) và (6)</div><div>B. (2), (6) và (7)</div><div>C. (3), (4) và (5)</div><div>D. (3), (5) và (7)</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân: (2), (6) và (7)</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 22:</strong> Vì sao khi trồng cây người ta lại thường xuyên xới đất ở gốc cây cho tơi xốp?</div><div>A. Tạo điều kiện cho sinh vật đất làm việc.</div><div>B. Giúp cây lấy nước dễ dàng hơn.</div><div>C. Tạo độ thoáng giúp rễ cây hô hấp tốt.</div><div>D. Giảm sự xói mòn và rửa trôi đất.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Khi trồng cây người ta lại thường xuyên xới đất ở gốc cây cho tơi xốp để tạo độ thoáng giúp rễ cây hô hấp tốt vì khi thiếu oxi → quá trình hô hấp yếm khí tăng sinh ra chất độc với cây</div><div><strong>Câu 23:</strong> Trong các thành phần sau, thứ tự đúng về thành phần hình thành con đường vận chuyển nước, muối khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ ?&nbsp;</div><div>(1) Lông hút&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div>(2) mạch gỗ&nbsp;</div><div>(3) khoảng gian bào và các tế bào vỏ&nbsp;</div><div>(4) tế bào nội bì&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>(5) trung trụ&nbsp;</div><div>(6) tế bào chất các tế bào vỏ</div><div>A. Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(5)→(4)→(2).</div><div>B. Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).</div><div>C. Con đường gian bào: (1)→(3)→(5)→(4)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).</div><div>D. Con đường gian bào: (1)→(4)→(3)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Thứ tự đúng về thành phần hình thành con đường vận chuyển nước, muối khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ là:</div><div>- Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2);</div><div>- Con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 24:</strong> Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bộ rễ của cây phát triển tốt?&nbsp;</div><div>(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.&nbsp;</div><div>(2) Phá váng, làm có sục bùn.&nbsp;</div><div>(3) Luôn tưới cho gốc cây đẫm nước.&nbsp;</div><div>(4) Vun gốc.&nbsp;</div><div>(5) Tưới nước và bón phân hợp lí.</div><div>A. 1</div><div>B. 5</div><div>C. 3</div><div>D. 4</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Các biện pháp giúp bộ rễ của cây phát triển tốt: 1, 2, 4, 5</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 25:</strong> Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì</div><div>A. Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được</div><div>B. Tế bào nội bì không thấm nước nên nước không vận chuyển qua được</div><div>C. Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được</div><div>D. Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được. Do đó nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì phải chuyển sang con đường tế bào chất&nbsp;</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div><strong>VẬN DỤNG CAO</strong></div><div><strong>&nbsp;Câu 26</strong>: Tại sao ở môi trường đất mặn, cây chịu mặn như Sú, Vẹt, Đươc lại có thể lấy được nước?</div><div>A. Do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất và màng nội chất</div><div>B. Do các loài này có bộ phận đặc biệt ở rễ, nhờ đó có thể lấy được nước</div><div>C. Do màng tế bào rễ các loài này, có cấu trúc phù hợp với khả năng lấy được nước ở môi trường đất có nồng độ chất tan cao hơn so với tế bào lông hút.</div><div>D. Do không bào của tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dịch đất.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Không bào trong tế bào lông hút ở các loài cây chịu mặn, có áp suất thẩm thấu rất lớn (nồng độ dịch bào rất cao), hơn cả dịch đất.</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 27:</strong> Do sự biến đổi khí hậu dẫn đến hiện lượng nước biến xâm nhập vào đất liền. Sự tích tụ muối trong đất là một trở ngại lớn trong nông nghiệp. Nguyên nhân nào làm cho cây trồng kém chịu mặn không sống được trong đất có nồng độ muối cao?</div><div>A. Do tinh thể muối hình thành trong khí khổng.</div><div>B. Thế nước của đất quá thấp.</div><div>C. Muối tập trung trong tế bào rễ làm vỡ tế bào.</div><div>D. Các ion Na<sup>+</sup> và Cl<sup>-</sup> gây đầu độc tế bào.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Để sống được ở vùng đất nhiễm mặn, cây cần hút được nước, cây không sống được ở vùng nhiễm mặn vì áp suất thẩm thấu của đất cao, nồng độ muối cao, thế nước rất thấp</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 28</strong>: Nồng độ K+ trong cây là 0,1%, trong đất là 0,3%. Cây sẽ nhận K+ bằng cách nào?</div><div>A. Hấp thụ chủ động.</div><div>B. Hấp thụ thụ động.</div><div>C. Thẩm thấu.</div><div>D. Khuếch tán.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Cây sẽ vận chuyển ion theo chiều gradient nồng độ → Hấp thu thụ động.</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 29: </strong>Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách</div><div>A. Hấp thụ thụ động</div><div>B. Thẩm thấu</div><div>C. Hấp thụ chủ động</div><div>D. Khuếch tán</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Nồng độ chất tan bên trong tế bào &gt; trong đất, cây sẽ lấy NH<sub>4</sub><sup>+</sup> bằng cách hấp thụ chủ động vì ngược chiều gradient nồng độ.</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div><strong>Câu 30:</strong> Khi bón phân với lượng lớn cho cây thì cây thường bị héo. Có bao nhiêu phát biếu sau đây không phù hợp với hiện tượng này?&nbsp;</div><div>1. Khi bón nhiều phân cây sẽ sinh trưởng tốt, lá to làm tăng tốc độ thoát hơi nước nên cây bị héo.&nbsp;</div><div>2. Bón phân với lượng lớn làm cho áp suất thẩm thấu của dung dịch đất tăng.&nbsp;</div><div>3. Khi bón nhiều phân làm cho tốc độ thoát hơi nước của lá tăng dẫn tới cây bị mất nhiều nước.&nbsp;</div><div>4. Nếu tiến hành tưới nhiều nước cho cây thì có thể sẽ làm cho cây ít bị héo hơn.</div><div>&nbsp;A. 2</div><div>B. 3</div><div>C. 4</div><div>D. 1</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Khi bón phân với lượng lớn cho cây thì nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế hào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu, để hạn chế hiện tượng này người ta tiến hành tưới nhiều nước cho cây để làm giảm nồng độ dung dịch đất thì có thể sẽ làm cho cây ít bị héo hơn.</div><div>Phát biểu không phù hợp: (1), (3).</div><div>Đáp án cần chọn là: A</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 09:06:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832946265</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi vận dụng</title>
         <author>vydang29122005</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832948320</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>BIẾT</strong></div><div><strong>Câu 1:</strong> Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu</div><div>A. Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.</div><div>B. Từ mạch gỗ sang mạch rây</div><div>C. Từ mạch rây sang mạch gỗ</div><div>D. Qua mạch gỗ</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu qua mạch gỗ</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 2:</strong> Nước được vận chuyển trong thân chủ yếu qua</div><div>A. Mạch gỗ.</div><div>B. Mạch rây</div><div>C. Từ mạch rây sang mạch gỗ</div><div>D. Ở gốc là mạch gỗ, ở ngọn là mạch rây</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu qua mạch gỗ</div><div>Đáp án cần chọn là: A</div><div><strong>Câu 3:</strong> Khác với mạch libe, mạch gỗ có cấu tạo</div><div>A. Gồm các tế bào chết.</div><div>B. Gồm các tế bào sống nối thông với nhau.</div><div>C. Gồm các tế bào sống và các tế bào chết xen kẽ nhau.</div><div>D. Gồm nhiều lớp tế bào có vách dày.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Khác với mạch libe, mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống.</div><div>Đáp án cần chọn là: A</div><div><strong>Câu 4:</strong> Động lực của mạch rây là sự chênh lệch áp suất của</div><div>A. Lá và rễ</div><div>B. Cành và lá</div><div>C. Cành và lá</div><div>D. Thân gỗ và lá</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả…).</div><div>Đáp án cần chọn là: A</div><div><strong>Câu 5:</strong> Các tế bào ở mạch rây là</div><div>A. các tế bào sống</div><div>B. các tế bào chết</div><div>C. các tế bào non</div><div>D. các tế bào già</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm</div><div><strong>HIỂU</strong></div><div><strong>Câu 6</strong></div><div>Động lực chủ yếu của sự vận chuyển các chất trong mạch libe (mạch rây) là</div><div>A. Sức hút của trọng lực.</div><div>B. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa các tế bào sản xuất và tiêu thụ saccaro.</div><div>C. Sự chênh lệch nồng độ giữa các tế bào phần vỏ và phần ruột.</div><div>D. Lực liên kết giữa dòng chất lỏng với thành mạch.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Mạch libe vận chuyển các chất hữu cơ từ cơ quan tổng hợp (lá) tới các cơ quan dự trữ. Động lực chủ yếu của mạch libe là sự chênh lệch nồng độ giữa các tế bào sản xuất và tiêu thụ saccaro</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 7:</strong> Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là</div><div>A. hoocmôn thực vật</div><div>B. axit amin, vitamin và ion kali</div><div>C. saccarôzơ</div><div>D. cả A, B và C</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là đường saccarozơ, các axít amin, hoocmon thực vật, một số hợp chất hữu cơ khác</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 8: </strong>Hành phần dịch mạch rây thường chủ yếu gồm các chất nào sau đây?</div><div>A. Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng mới hấp thu</div><div>B. Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng ở rễ.</div><div>C. Chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ và một số ion khoáng được sử dụng lại</div><div>D. Chất hữu cơ và nhiều ion khoáng khác làm pH dịch mạch rây từ 8,0 - 8,5</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Thành phần dịch mạch rây thường chủ yếu gồm: chất hữu cơ và nhiều ion khoáng khác làm pH dịch mạch rây từ 8,0 - 8,5.</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 9: </strong>&nbsp;Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là</div><div>A. nước</div><div>B. ion khoáng</div><div>C. nước và ion khoáng</div><div>D. Saccarôza và axit amin</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Dịch mạch rây gồm chủ yếu saccarôzơ, axit amin, vitamin, phitohormone...</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 10: </strong>Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng:</div><div>A. Rỉ nhựa và ứ giọt</div><div>B. Rỉ nhựa</div><div>C. Thoát hơi nước</div><div>D. Ứ giọt</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng ứ giọt và rỉ nhựa, nước được rễ đẩy lên.</div><div>Đáp án cần chọn là: A</div><div><strong>Câu 11:</strong>&nbsp; Lực không đóng vai trò trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:</div><div>&nbsp;A. lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).</div><div>B. lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước).</div><div>C. lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.</div><div>D. lực hút của quả đất tác động lên thành mạch gỗ.</div><div><strong>Câu 12:</strong> Yếu tố nào không phải là động lực vận chuyển nước từ rễ lên lá?</div><div>A. Áp suất rễ</div><div>B. Quá trình thoát hơi nước ở lá</div><div>C. Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa cột nước với thành mạch</div><div>D. Nồng độ dịch vận chuyển</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Nồng độ dịch vận chuyển không phải là động lực vận chuyển nước từ rễ đến lá</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 13: </strong>Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá</div><div>A. Lực đẩy (áp suẩt rễ)</div><div>B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá</div><div>C. Lực liên kết giừa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch</div><div>D. Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá là sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy của rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá và lực liên kết giữa các phân tử nước.</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 14:</strong> Dòng mạch gỗ của cây hạt kín có thành phần chủ yếu là:</div><div>A. nước và vitamin</div><div>B. các ion khoáng và chất hữu cơ</div><div>C. nước và các ion khoáng</div><div>D. nước và các chất hữu cơ</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Dòng mạch gỗ của cây hạt kín có thành phần chủ yếu là nước và các ion khoáng.</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div><strong>Câu 15:</strong> Dòng mạch gỗ của cây hạt kín có thành phần chủ yếu là:</div><div>A. nước và vitamin</div><div>B. các ion khoáng và chất hữu cơ</div><div>C. nước và các ion khoáng</div><div>D. nước và các chất hữu cơ</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Dòng mạch gỗ của cây hạt kín có thành phần chủ yếu là nước và các ion khoáng.</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div>D. nước và các ion khoáng</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước và các ion khoáng.</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>VẬN DỤNG THẤP</strong></div><div><strong>Câu 16: </strong>Trong các đặc điểm sau :</div><div>(1) Các tế bào nối với nhau qua các bản rây thành ống dài đi từ lá xuống rễ.</div><div>(2) Gồm những tế bào chết.</div><div>(3) Thành tế bào được linhin hóa.</div><div>(4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá.</div><div>(5) Gồm những tế bào sống.Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên?</div><div>A. 2</div><div>B. 3</div><div>C. 4</div><div>D. 5</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Mạch gỗ có các đặc điểm (2), (3), (4)</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 17: </strong>Khi tranh luận về vai trò của các động lực đẩy dòng mạch gỗ, bạn Sơn cho rằng:&nbsp;</div><div>(1) Lực đẩy của rễ có được là do quá trình hấp thụ nước.&nbsp;</div><div>(2) Nhờ lực lực đẩy của rễ nước được vận chuyển từ rễ lên lá.&nbsp;</div><div>(3) Hiện tượng ứ giọt là một thực nghiệm chứng minh lực đẩy của rễ.&nbsp;</div><div>(4) Lực hút của lá đảm bảo cho dòng mạch gỗ được vận chuyển liên tục trong cây.&nbsp;</div><div>Theo em, trong các ý kiến của bạn Sơn có bao nhiêu phát biểu đúng?</div><div>A. 1</div><div>B. 2</div><div>C. 3</div><div>D. 4</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Các phát biểu đúng: 3, 4</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 18: </strong>Dòng mạch gỗ được vận chuyên nhờ&nbsp;</div><div>1. Lực đẩy (áp suất rễ)&nbsp;</div><div>2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá&nbsp;</div><div>3. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ&nbsp;</div><div>4. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ…)&nbsp;</div><div>5. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất</div><div>A. 1-3-5</div><div>B. 1-2-4</div><div>C. 1-2-3</div><div>D. 1-3-4</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Dòng mạch gỗ được vận chuyên nhờ:</div><div>1. Lực đẩy (áp suất rễ)</div><div>2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá</div><div>3. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div><strong>Câu 19: </strong>Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng:</div><div>A. Rỉ nhựa và ứ giọt</div><div>B. Rỉ nhựa</div><div>C. Thoát hơi nước</div><div>D. Ứ giọt</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng ứ giọt và rỉ nhựa, nước được rễ đẩy lên.</div><div>Đáp án cần chọn là: A</div><div><strong>Câu 20: </strong>&nbsp;Động lực của dòng mạch gỗ ở thực vật trên cạn là&nbsp;</div><div>I. lực đẩy (áp suất rễ). &nbsp;</div><div>II. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.&nbsp;</div><div>III. lực hút do thoát hơi nước qua khí khổng ở lá.&nbsp;</div><div>IV. lực hút do thoát hơi nước qua cutin ở lá.&nbsp;</div><div>Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?</div><div>A. 1</div><div>B. 2</div><div>C. 3</div><div>D. 4</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Cả 4 phát biểu trên đều đúng.</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 21: N</strong>hững giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do:</div><div>A. Nhựa do rễ đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ ở thân.</div><div>B. Nước từ khoảng gian bào tràn ra.</div><div>C. Nước được rễ đẩy lên phần trễn bị tràn ra.</div><div>D. Nhựa rỉ ra từ các tế bào bị dập nát.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng ứ giọt và rỉ nhựa, nước được rễ đẩy lên.</div><div>= &gt; Nhựa do rễ đẩy từ mạch gỗ của rễ, lên mạch gỗ ở thân</div><div>Đáp án cần chọn là: A</div><div><strong>&nbsp;Câu 22</strong>: Yếu tố nào không phải là động lực vận chuyển nước từ rễ lên lá?</div><div>A. Áp suất rễ</div><div>B. Quá trình thoát hơi nước ở lá</div><div>C. Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa cột nước với thành mạch</div><div>D. Nồng độ dịch vận chuyển</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Nồng độ dịch vận chuyển không phải là động lực vận chuyển nước từ rễ đến lá</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 23: </strong>Tế bào mạch gỗ gồm bao nhiêu loại tế bào sau đây?&nbsp;</div><div>(1) Các quản bào.&nbsp; &nbsp; &nbsp;(2) Mạch gỗ.&nbsp;</div><div>(3) Tế bào kèm.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; (4) Mạch ống.&nbsp; &nbsp; &nbsp;(5) ống rây.</div><div>A. 1</div><div>B. 2</div><div>C. 3</div><div>D. 4</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 24: L</strong>ực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là</div><div>A. lực đẩy của rễ</div><div>B. lực liên kết giữa các phân tử nước</div><div>C. lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ</div><div>D. lực hút do thoát hơi nước ở lá</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là lực hút do thoát hơi nước ở lá.</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 25: L</strong>ực không đóng vai trò trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:</div><div>&nbsp;A. lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).</div><div>B. lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước).</div><div>C. lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.</div><div>D. lực hút của quả đất tác động lên thành mạch gỗ.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Lực hút của quả đất tác động lên thành mạch gỗ <strong>không </strong>đóng vai trò trong quá trình vận chuyển nước ở thân.</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>VẬN DỤNG CAO</strong></div><div><strong>Câu 26:</strong> Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào chết có bao nhiêu vai trò sau đây?&nbsp;</div><div>1. Giảm lượng dinh dưỡng và nước để nuôi các tế bào này.&nbsp;</div><div>2. Giảm lực cản khi vận chuyển dòng mạch gỗ ngược chiều trọng lực.&nbsp;</div><div>3. Các tế bào này sẽ không hút nước và ion khoáng của những tế bào bên cạnh.</div><div>4. Thành của các tế bào này dày giúp bảo vệ ống dẫn trước áp lực sinh ra do lực hút từ sự thoát hơi nước ở lá.</div><div>A.4</div><div>B. 3</div><div>C. 1</div><div>D. 2</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Mạch gỗ là các tế bào chết có tác dụng giảm lực cản của dòng nước khi vận chuyển dòng mạch gỗ ngược chiều trọng lực. Đồng thời thành của các tế bào này dày giúp bảo vệ ống dẫn trước áp lực sinh ra do lực hút từ sự thoát hơi nước ở lá.</div><div>Đáp án cần chọn là: D</div><div><strong>Câu 27:</strong> Tại sao mạch rây phải là tế bào sống?</div><div>A. Mạch gỗ là tế bào chết thì mạch rây phải là tế bào sống</div><div>B. Mạch rây kiểm soát việc phân phối, trao đổi các chất trong cây</div><div>C. Dòng mạch rây di chuyển từ trên xuống, một phần nhỏ được đưa xuống dưới, phần lớn vào mạch gỗ. Do đó mạch rây là tế bào sống, để vận chuyển ít chất hơn.</div><div>D. Vì mạch rây luôn phải vận chuyển chủ động.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Các tế bào mạch rây mang chức năng vận chuyển các chất hữu cơ đến khắp cái cây để nuôi sống cây.</div><div>Bởi vì mang chức năng phân bố các chất nên nó phải là các tế bào sống vì nếu là tế bào sống thì dòng chất di chuyển trong nó không nhanh và mạnh như nước ở mạch gỗ để phù hợp với việc trao đổi chất dinh dưỡng một cách chậm ở các tế bào lân cận,</div><div>&nbsp;Việc vận chuyển chất dinh dưỡng từ lá xuống rễ theo chiều trọng lực nên mạch rây không cần rỗng.</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div><strong>Câu 28:</strong> Trong những nhận định về dòng mạch rây sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?&nbsp;</div><div>(1) Mạch rây là dòng đi lên trong cây.&nbsp;</div><div>(2) Tốc độ vận chuyển các chất trong mạch rây là nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ vận chuyển các chất trong mạch gỗ.&nbsp;</div><div>(3) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa tế bào quang hợp và tế bào tích luỹ các chất hữu cơ trong cây là động lực duy trì dòng mạch rây.&nbsp;</div><div>(4) Các chất được tạo ra bởi quá trình quang hợp như saccarôzơ, hoocmôn thực vật, axit amin, một số chất hữu cơ và một số ion khoáng sử dụng lại là các chất được luận chuyên chủ yếu trong mạch rây.&nbsp;</div><div>(5) Sản phẩm quang hợp được dòng mạch rây vận chuyển đến các cơ quan như: củ, quả, hạt, đỉnh cành, rễ của cây.</div><div>A. 2</div><div>B. 3</div><div>C. 4</div><div>D. 5</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div><strong>(1) sai</strong>, mạch rây là dòng đi xuống.</div><div><strong>(2) sai</strong>, tốc độ vận chuyển trong mạch gỗ nhanh hơn.</div><div><strong>(3) đúng</strong></div><div><strong>(4) đúng</strong></div><div><strong>(5) đúng</strong>, sản phẩm quang hợp được vận chuyển tới cơ quan dự trữ hoặc sử dụng.</div><div>Đáp án cần chọn là: B</div><div>Câu 29: Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?</div><div>A. Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.</div><div>B. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.</div><div>C. Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.</div><div>D. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Dòng mạch gỗ luôn di chuyển từ rễ lên ngọn cây → mang theo thuốc nhuộm vàng lên ngọn cây.</div><div>Dòng mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ đến khắp cái cây để nuôi sống cây → mang thuốc nhuộm đỏ đi khắp cây.</div><div>Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div><div><strong>Câu 30:</strong>&nbsp; Dịch mạch rây được vận chuyển íừ lá xuống rễ hoặc từ cơ quan này đến cơ quan khác nhờ bao nhiêu nhân tố sau đây?&nbsp;</div><div>(1) Cung cấp năng lượng ATP để vận chuyển chủ động.&nbsp;</div><div>(2) Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với mạch gỗ.&nbsp;</div><div>(3) Lực hút của thoát hơi nước và sức đẩy của rễ.&nbsp;</div><div>(4) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.</div><div>A. 1,2,3,4</div><div>B. 2,3,4</div><div>C. 1,4</div><div>D. 2,3</div><div><strong>Lời giải:</strong></div><div>Dịch mạch rây được vận chuyển íừ lá xuống rễ hoặc từ cơ quan này đến cơ quan khác nhờ:</div><div>- Năng lượng ATP để vận chuyển chủ động</div><div>- Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa</div><div>Đáp án cần chọn là: C</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 09:07:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832948320</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ</title>
         <author>meilnguyen29</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832985006</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://drive.google.com/file/d/1M3La4S-4aiKreL5zRPkPwOCl2H9mO-ON/view?usp=sharing" />
         <pubDate>2021-10-21 09:29:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832985006</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mạch gỗ</title>
         <author>meilnguyen29</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832989258</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://drive.google.com/file/d/1nhbkoTvUW27anSUlD-iVfg_uDtADmD0h/view?usp=sharing" />
         <pubDate>2021-10-21 09:32:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832989258</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kiến thức cơ bản</title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832990815</link>
         <description><![CDATA[<div>+ Thoát hơi nước có vai trò tạo lực hút hút dòng nước và ion khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây</div><div>+ Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá và giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cần cho quá trình quang hợp</div><div>+ Hai con đường thoát hơi nước : qua cutin và qua khí khổng . Trong đó , thoát hơi nước qua khí khổng đóng vai trò chủ yếu</div><div>+ Thoát hơi nước qua mặt dưới của lá mạnh hơn qua mặt trên của lá do khí khổng phân bố chủ yếu ở mặt dưới của lá</div><div>+ Các tác nhân ngoại cảnh như nước , ánh sáng , nhiệt độ , gió và các ion khoáng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước</div><div>+ Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407056919/68826a69d714fbaf6cc36f49436fa4f6/ly_thuyet_thoat_hoi_nuoc_01.png" />
         <pubDate>2021-10-21 09:33:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1832990815</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833084917</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>VIDEO VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG.</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="https://drive.google.com/file/d/1kwTeWWctQPu-FXMmnpnz_4555tMMj3M1/view?usp=drivesdk" />
         <pubDate>2021-10-21 10:34:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833084917</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi vận dụng</title>
         <author>gojosatorufushiguromegumi</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833151464</link>
         <description><![CDATA[<div>*BIẾT</div><div><strong>Câu 1:</strong> <strong>Bào quan nào thực hiện chức năng quang hợp?</strong></div><div>A. Lục lạp.</div><div>B. Lưới nội chất.</div><div>C. Ti&nbsp; thể.</div><div>D. Khí khổng.</div><div><strong><em>Lời giải</em></strong><em>:</em></div><div>Lục lạp chứa nhiều diệp lục nên có chức năng thực hiện quá trình quang hợp.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> A<br><br></div><div><strong>Câu 2: Vai trò nào sau đây không thuộc quá trình quang hợp?</strong></div><div>A. Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ</div><div>B. Biến đổi chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống trên Trái đất.</div><div>C. Làm trong sạch bầu khí quyển</div><div>D. Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động của sinh vật dị dưỡng</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Quang hợp không có vai trò biến đổi chất hữu cơ thành năng lượng cung cấp cho hoạt động sống, đây là&nbsp;</div><div>vai trò của hô hấp.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> B<br><br></div><div><strong>Câu 3: Các thành phần cấu trúc của lục lạp bao gồm?</strong></div><div>A. Stroma, Lizoxom, Grana</div><div>B. Lizoxom, Tilacoit, Stroma</div><div>C. Stroma, Grana, Tilacoit</div><div>D. Granna, Tilacoit, Lizoxom</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Lục lạp không có lizôxôm. Các thành phần cấu trúc của lục: Strôma, Grana và Tilacoit</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> C<br><br></div><div><strong>Câu 4: Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ&nbsp;</strong></div><div>A. chuyển hóa năng lượng ở dạng hoá năng thành quang năng</div><div>B. tổng hợp glucôzơ.</div><div>C. Tiếp nhận CO2</div><div>D. hấp thụ năng lượng ánh sáng.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Sắc tố quang hợp có chức năng hấp thụ năng lượng ánh sáng</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> D<br><br></div><div><strong>Câu 5: Phần thịt lá nằm liền sát lớp biểu bì trên gồm các?</strong></div><div>A. Tế bào mô giậu.</div><div>B. Khí khổng</div><div>C. Tầng cutin</div><div>D. Tế bào bao bó mạch</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Tế bào có mô giậu chứa nhiều lục lạp phân bố ngay dưới lớp biểu bì ở mặt trên của lá.</div><div>Đáp án cần chọn là: A<br><br></div><div><strong>Câu 6: Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào sau đây?</strong></div><div>A. Ở xoang tilacoit</div><div>B. Ở tế bào chất của tế bào lá</div><div>C. Ở màng tilacôit</div><div>D. Ở chất nền của lục lạp</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> D</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 7: Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là:</strong></div><div>A. O<sub>2</sub>, ATP, NADPH.</div><div>B. ATP, NADPH, CO<sub>2</sub>.&nbsp;</div><div>C. H<sub>2</sub>O, ATP, NADPH.&nbsp;</div><div>D. NADPH, APG, CO<sub>2</sub>.&nbsp;</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Pha tối là pha cố định CO<sub>2</sub> và tổng hợp chất hữu cơ, nguyên liệu của pha tối là: CO<sub>2</sub>, ATP, NADPH lấy từ pha sáng.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> B</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 8: Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là</strong></div><div>&nbsp;A. RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>B. AlPG (alđêhit photphoglixêric).</div><div>C. AM (axit malic).&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>D. APG (axit photphoglixêric).</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Sản phẩm đầu tiên là hợp chất 3C (Axit photphoglyxeric - APG)</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> D</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 9: Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là</strong></div><div>A. APG (axit photphoglixêric).</div><div>B. AlPG (alđêhit photphoglixêric).</div><div>C. AM (axit malic).</div><div>D. Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA).</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C (axit oxaloaxetic - AOA)</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> D</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 10: Ở thực vật C3 pha tối diễn ra theo trình tự nào ?</strong></div><div>A. Tái sinh chất nhận — cố định CO<sub>2</sub> — khử APG</div><div>B. Cố định CO<sub>2 </sub>— khử APG — tái sinh chất nhận</div><div>C. Khử APG — tái sinh chất nhận — cố định CO<sub>2</sub></div><div>D. Cố định CO<sub>2</sub> — tái sinh chất nhận — khử APG</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Trình tự của ba giai đoạn pha tối là<strong>: </strong>Giai đoạn cố định CO<sub>2</sub>; Giai đoạn khử và Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> B</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 11: Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp</strong></div><div>A. Lớn hơn cường độ hô hấp.</div><div>B. Cân bằng với cường độ hô hấp.</div><div>C. Nhỏ hơn cường độ hô hấp.</div><div>D. Lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Điểm bù ánh sáng: là cường độ ánh sáng (tối thiểu) mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> B</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 12: Điểm bão hòa ánh sáng là</strong></div><div>A. Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại.</div><div>B. Cường độ ánh sáng tối đa để cường dộ quang hợp đạt cực tiểu.</div><div>C. Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.</div><div>D. Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> A</div><div>&nbsp;</div><div>*HIỂU</div><div><strong>Câu 13: Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?</strong></div><div>A .Có cuống lá.</div><div>B. Có diện tích bề mặt lớn.</div><div>C. Phiến lá mỏng.</div><div>D. Các khí khổng tập trung ở mặt dưới.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Diện tích bề mặt lớn chính là điểm nổi bật nhất giúp lá hấp thụ được nhiều ánh sáng.</div><div>Phiến lá mỏng giúp cây quang hợp hiệu quả, hệ thống ống dẫn phát triển giúp vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: B</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 14: Đặc điểm hình thái của lá giúp CO2 khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá</strong></div><div>A. có khí khổng</div><div>B. có hệ gân lá</div><div>C. có lục lạp</div><div>D. diện tích bề mặt lớn</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Đặc điểm hình thái của lá giúp CO<sub>2</sub> khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá có khí khổng.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> A<br><br></div><div><strong>Câu 15: Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở</strong></div><div>A. chất nền strôma</div><div>B. màng tilacôit.</div><div>C. xoang tilacôit.</div><div>D. ti thể.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp (chứa diệp lục, carotenoit, enzim) → nơi xảy ra các&nbsp;</div><div>phản ứng sáng trong quang hợp</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> B<br><br></div><div><strong>Câu 16: Nhóm thực vật C3 được phân bố:</strong></div><div>A. Hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.</div><div>B. Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.</div><div>C. Ở vùng nhiệt đới.</div><div>D. Ở vùng sa mạc.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Thực vật C3 gồm các loài rêu đến các cây gỗ lớn phân bố rộng khắp mọi nơi trên Trái Đất.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> A</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 17: Thực vật C4 được phân bố:</strong></div><div>A. Rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.</div><div>B. Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.</div><div>C.Ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.</div><div>D. Ở vùng sa mạc.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Thực vật C4&nbsp; gồm một số loài ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, ngô, cao lương… sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài, nhiệt độ, ánh sáng cao</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 18:&nbsp; Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây:&nbsp; &nbsp;</strong></div><div>A. xương rồng, thanh long, dứa.&nbsp; &nbsp;</div><div>B. mía, ngô, rau dền.&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>C. cam, bưởi, nhãn. &nbsp;</div><div>D. xương rồng, mía, cam.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây: cam, bưởi, nhãn.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 19: Nhóm thực vật CAM bao gồm các loài cây:&nbsp; &nbsp; &nbsp;</strong>&nbsp;</div><div>&nbsp;A. xương rồng, thanh long, dứa.&nbsp; &nbsp;</div><div>B. mía, ngô, rau dền.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>C. cam, bưởi, nhãn.&nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div>D. xương rồng, mía, cam.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Nhóm thực vật CAM bao gồm các loài cây: xương rồng, thanh long, dứa.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> A</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 20: Sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối của quang hợp là gì?</strong></div><div>A. NADPH, O2</div><div>B. ATP, NADPH</div><div>C. ATP, NADPH và O2</div><div>D. ATP và CO2</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Nguyên liệu của pha tối lấy từ pha sáng là: ATP, NADPH</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> B</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 21: Trong pha tối của thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên là chất nào sau đây?</strong></div><div>A. PEP&nbsp;</div><div>B. APG&nbsp;</div><div>C. AOA&nbsp;</div><div>D. Ribulozo – 1,5diP</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Trong pha tối của thực vật C<sub>3</sub>, chất nhận CO<sub>2</sub> đầu tiên là chất Ribulozo – 1,5diP</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: D</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 22: Ở thực vật CAM, khí khổng:</strong></div><div>A. Đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.</div><div>B. Chỉ mở ra khi hoàng hôn.</div><div>C. Chỉ đóng vào giữa trưa.</div><div>D. Đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Ở thực vật CAM, khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: A</div><div><strong>&nbsp;</strong></div><div><strong>Câu 23: Chu trình cố định CO2 Ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?</strong></div><div>A. Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban ngày.</div><div>B.&nbsp; Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban đêm.</div><div>C. Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin diễn ra vào ban ngày</div><div>D. Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban đêm.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Vào ban đêm, nhiệt độ môi trường xuống thấp, tế bào khí khổng mở ra =&gt; Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra</div><div>Ban ngày, khi tế bào khí khổng đóng lại =&gt; giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin diễn ra</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 24: Oxi trong quang hợp được sinh ra từ phản ứng</strong></div><div>A. quang phân li nước</div><div>B. khử CO<sub>2</sub></div><div>C. phân giải ATP</div><div>D. oxi hoá glucozơ</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Ôxi trong quang hợp được sinh ra từ phản ứng quang phân li nước.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> A</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 25: Phân tử ôxi (O2) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?</strong></div><div>A. H<sub>2</sub>O (quang phân li H<sub>2</sub>O ở pha sáng).</div><div>B. CO<sub>2</sub> (cố định CO<sub>2 </sub>ở pha tối).</div><div>C. CO<sub>2</sub> (quang phân li CO<sub>2</sub> ở pha sáng).</div><div>D. Khử APG ở chu trình Canvin.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Phân tử ôxi (O<sub>2</sub>) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ H<sub>2</sub>O (quang phân li H<sub>2</sub>O ở pha sáng).</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: A</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 26: Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?</strong></div><div>A. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O<sub>2</sub>.</div><div>B. Quá trình khử CO<sub>2</sub>.</div><div>C. Quá trình quang phân li nước.</div><div>D. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thích).</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Quá trình khử CO2 diễn ra ở pha tối</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> B</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 27: Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là</strong></div><div>A. Xanh lục và vàng</div><div>B. Vàng và xanh tím</div><div>C. Xanh lá và đỏ</div><div>D. Đỏ và xanh tím</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là ánh sáng đỏ và xanh tím.</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: D</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 28: Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt</strong></div><div>A. Tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu</div><div>B. Tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất</div><div>C. Tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất</div><div>D. Tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Điểm bão hòa CO<sub>2</sub> là nồng độ CO<sub>2</sub> đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 29: Phát biểu nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của nước đến quang hợp</strong>?</div><div>A. Nước là nguồn nguyên liệu cho pha tối của quang hợp</div><div>B. Nước là nguyên liệu cho quá trình quang hợp.</div><div>C. Cây thiếu nước 40 – 60%, quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ</div><div>D. Nước là môi trường cho các phản ứng trong pha sáng và pha tối.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>B, C, D đều đúng</div><div>A sai, nước là nguyên liệu của pha sáng</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: A<br><br></div><div>*VẬN DỤNG THẤP</div><div><strong>Câu 30: Cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp:</strong></div><div>A. Màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng</div><div>B. Xoang tilacôit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp</div><div>C. Chất nền strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp</div><div>D. Cả 3 phương án trên</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Cấu tạo của lục lạp thích nghi vói chức năng quang hợp: màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng; xoang tilacôit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp; chất nềnstrôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> D<br><br></div><div>&nbsp;<strong>Câu 31: Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra một số nhận xét sau: <br></strong>(1) Trên màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.<br>(2) Trên màng tilacôit là nơi xảy ra phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.<br>(3) Chất nên strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp.<br>Số phát biều đúng là:<br>A. 0<br>B. 1<br>C. 2<br>D. 3<br><strong><em>Lời giải:</em></strong><em><br></em>Phát biểu đúng là (1),(3)</div><div>Ý (2) sai vì quang phân ly nước xảy ra ở xoang tilacoit</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 32: Nhận xét nào sau đây là không đúng về pha sáng ?</strong></div><div>A. Cố định CO<sub>2</sub></div><div>B. Diễn ra ở các tilacoit khi có chiếu sáng</div><div>C. Giải phóng O<sub>2</sub></div><div>D. Giải phóng H<sub>2</sub>O</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Phản ứng trong pha sáng:</div><div>4 H<sub>2</sub>O → 4 H<sup>+</sup> + 4e<sup>-</sup> + 4(OH)</div><div>4 OH → 2H<sub>2</sub>O<sub>2</sub> → 2H<sub>2</sub>O + O<sub>2</sub></div><div>→ C, D đúng.</div><div>Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để thực hiện quá trình quang phân li nước =&gt; B đúng</div><div>Ý sai là A, cố định CO<sub>2</sub> diễn ra ở pha tối.</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: A</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 33: Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện nào?</strong></div><div>A. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O<sub>2</sub> bình thường, nồng độ CO<sub>2</sub> cao</div><div>B. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO<sub>2</sub>, O<sub>2</sub> bình thường</div><div>C. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O<sub>2</sub> cao</div><div>D. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO<sub>2</sub>, O<sub>2</sub> thấp</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Chu trình C<sub>3</sub> diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O<sub>2</sub> và nồng độ CO<sub>2</sub> bình thường.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> B</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 34: Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là</strong></div><div>A. APG (axit photphoglixêric).&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>B. RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).</div><div>C. AlPG (alđêhit photphoglixêric).&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>D. AM (axit malic).</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub> từ đó hình thành tinh bột, axit amin …</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 35: Chu trình cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra ở đâu?</strong></div><div>A. Giai đoạn đầu cố định CO<sub>2</sub> diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch, giai đoạn tái cố định CO<sub>2</sub> theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu</div><div>B. Giai đoạn đầu cố định CO<sub>2</sub> diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu, giai đoạn tái cố định CO<sub>2</sub> theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch</div><div>C. Giai đoạn đầu cố định CO<sub>2</sub> và giai đoạn tái cố định CO<sub>2</sub> theo chu trình Canvin đều diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu</div><div>D. Giai đoạn đầu cố định CO<sub>2</sub> và giai đoạn tái cố định CO<sub>2</sub> theo chu trình Canvin đều diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Giai đoạn đầu cố định CO<sub>2</sub> diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch, giai đoạn tái cố định CO<sub>2</sub> theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: A</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 36: Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?</strong></div><div>A. Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.</div><div>B. Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.</div><div>C. Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.</div><div>D. Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp</div><div><strong><em>Lời giải</em></strong><strong>:</strong></div><div>Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp → thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: D</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 37: Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?&nbsp;</strong></div><div>(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng như dứa, thanh long…&nbsp;</div><div>(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương...&nbsp;</div><div>(3) Giai đoạn cố định CO2 tạm thời và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.&nbsp;</div><div>(4) Giai đoạn cố định CO2 diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.&nbsp;</div><div>Phương án trả lời đúng là:</div><div>A. (1) và (3).&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>B. (1) và (4).&nbsp; &nbsp;</div><div>C. (2) và (3).&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>D. (2) và (4).</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Đặc điểm của thực vật CAM là (1), (4)</div><div>&nbsp;(2), (3) là đặc điểm của thực vật C4</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: B</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 38:&nbsp; Đặc điểm giống nhau chủ yếu ở thực vật C3 và thực vật C4 là:</strong></div><div>&nbsp;A. Đều tổng hợp glucozo theo chu trình Calvin</div><div>B. Đều sử dụng chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP&nbsp;</div><div>C. Đều có quá trình hô hấp sáng rất mạnh</div><div>D. Đều chỉ có 1 loại lục lạp.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Sự tổng hợp glucose ở thực vật C3 và C4 đều theo chu trình Calvin.</div><div>Ý B sai vì: chất nhận CO2 đầu tiên ở thực vật C3: RiDP, thực vật C4: PEP</div><div>Ý C sai vì: chỉ có thực vật C3 hô hấp sáng mạnh.</div><div>Ý D sai vì: cây C4 có 2 loại lục lạp trong 2 loại tế bào khác&nbsp; nhau: tế bào mô giậu, tế bào quanh bó mạch.</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: A</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 39: Sự khác nhau giữa thực vật C3 và C4 là :</strong></div><div>A. Sản phẩm pha sáng</div><div>B. Sản phẩm pha tối</div><div>C. Sản phẩm đầu tiên của quang hợp</div><div>D. Sản phẩm phosphoryl hóa</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Sự khác nhau của thực vật C<sub>3</sub> và C<sub>4</sub> là sản phẩm đầu tiên của quang hợp, cây C<sub>3 </sub>: APG ; C<sub>4 </sub>: AOA</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 40: Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng khí O2. Các phân tử O2 đó bắt nguồn từ</strong></div><div>A. Phân giải đường</div><div>B. Quang hô hấp</div><div>C. Sự phân ly nước</div><div>D. Sự khử CO<sub>2</sub></div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Khi được chiếu sáng, cây thực hiện quang hợp, oxi thoát ra có nguồn gốc từ nước tham gia vào quá trình quang phân ly nước</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 41: Pha tối của quá trình quang hợp ở hai nhóm thực vật C4 và CAM không có chung đặc điểm nào sau đây?</strong></div><div>A. Sản phẩm cố định CO<sub>2</sub> đầu tiên là hợp chất 4C.</div><div>B. Trải qua chu trình Canvin.</div><div>C. Diễn ra trong lục lạp của cùng một loại tế bào thịt lá.</div><div>D. Chất nhận CO<sub>2</sub> đầu tiên là phôtphoenolpiruvic.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Pha tối của thực vật C<sub>4</sub> diễn ra ở 2 loại lục lạp: của tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch, còn thực vật CAM diễn ra ở tế bào mô giậu (thịt lá).</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 42: Sự giống nhau về bản chất giữa con đường CAM và con đường C4 là:</strong></div><div>A. sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA, axits malic</div><div>B. chất nhận CO<sub>2 </sub>là PEP</div><div>C. gồm chu trình C<sub>4</sub> và chu trình Canvin</div><div>D. Cả 3 phương án trên</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Sự giống nhau về bản chất giữa con đường CAM và con đường C<sub>4</sub> là:</div><div>- sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA, axits malic</div><div>- chất nhận CO<sub>2 </sub>là PEP.</div><div>- gồm chu trình C<sub>4</sub> và chu trình CanVin</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: D</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 43: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở</strong></div><div>A. các phản ứng xảy ra trong pha tối.</div><div>B. các phản ứng xảy ra trong pha sáng.</div><div>C. sản phẩm cố định CO<sub>2</sub> đầu tiên là APG.</div><div>D. chất nhận CO<sub>2</sub> đầu tiên là ribulôzơ 1,5 diphotphat.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Quang hợp ở các nhóm thực vật C<sub>3</sub>, C<sub>4</sub> và CAM giống nhau ở các phản ứng xảy ra trong pha sáng</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> B</div><div>&nbsp;</div><div>&nbsp;*VẬN DỤNG CAO</div><div><strong>Câu 44: Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện diệp lục và carôtenôit?</strong></div><div>A. Dung dịch iôt</div><div>B. Dung dịch cồn 90-96<sup>0</sup></div><div>C. Dung dịch KCl.</div><div>D. Dung dịch H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub>.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Dung dịch cồn 90-96<sup>o</sup> là dung môi hòa tan được diệp lục và carôtenôit dùng chiết rút được các sắc tố trên và phát hiện ra các sắc tố đó từ lá.</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: B</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 45: Lá cây có màu xanh lục vì</strong></div><div>A. Diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục</div><div>B. Diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.</div><div>C. Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.</div><div>D. Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Lá cây có màu xanh lục vì các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ và phản xạ ngược lại&nbsp;</div><div>môi trường, do đó, mắt ta nhìn thấy lá có màu xanh. Đối với lá cây có màu khác (vàng, đỏ) cũng vậy do&nbsp;</div><div>các sắc tố trên lá không hấp thụ tia sáng màu đó.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> D</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 46: Số lượng lớn lục lạp trong lá có vai trò gì?</strong></div><div>A.Làm cho lá xanh hơn.</div><div>B. Dự trữ lục lạp khi lục lạp bị phân hủy.</div><div>C. Làm tổng diện tích lục lạp lớn hơn diện tích lá, tăng hiệu suất hấp thụ ánh sáng.</div><div>D. Thay phiên hoạt động giữa các lục lạp trong quá trình quang hợp.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Số lượng lục lạp trong tế bào rất khác nhau các loài thực vật khác nhau. Đối với tảo mỗi tế bào có khi chỉ có một lục lạp. Đối với thực vật bậc cao, mỗi tế bào của mô đồng hóa có thể có từ 20 đến 100 lục lạp. Ở lá thầu dầu, 1mm<sup>2</sup> có từ 3.10<sup>7</sup> - 5.10<sup>7</sup> lục lạp. Nếu đem cộng diện tích lục lạp lại, sẽ có diện tích tổng số lục lạp lớn hơn diện tích lá =&gt; tăng hiệu suất hấp thụ ánh sáng.</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 47: Trong điều kiện môi trường nhiệt đới, thực vật C4&nbsp; có năng suất cao hơn thực vật C3 vì</strong></div><div>A. nhu cầu nước cao</div><div>B. điểm bão hòa ánh sáng thấp.</div><div>C. điểm bù CO<sub>2 </sub>cao.</div><div>D. không có hô hấp sáng.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Trong điều kiện môi trường nhiệt đới,thực vật C<sub>4&nbsp; </sub>có năng suất cao hơn thực vật C<sub>3 </sub>vì không có hô hấp sáng. Ở thực vật C<sub>3</sub> có hô hấp sáng đã làm giảm 50% sản phẩm quang hợp.</div><div><em>Đáp án cần chọn là:</em> D</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 48: Thực vật CAM cố định CO2 vào ban đêm vì</strong></div><div>A. ban ngày ánh sáng ức chế hoạt động của khí khổng.</div><div>B. ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đẳng hóa CO<sub>2</sub>.</div><div>C. ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước, ban đêm mở để lấy CO<sub>2</sub>.</div><div>D. pha sáng không cung cấp đủ nguyên liệu cho quá trình đồng hóa CO<sub>2</sub>.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Thực vật CAM cố định CO<sub>2</sub> vào ban đêm vì ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước, ban đêm mở để lấy CO<sub>2</sub>.</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 49: Về bản chất, pha sáng của quang hợp là</strong></div><div>A. Quang phân li nước để sử dụng H<sup>+</sup>, CO<sub>2</sub> và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O<sub>2</sub> vào khí quyển.</div><div>B. Quang phân li nước để sử dụng H<sup>+</sup> và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O<sub>2</sub> vào khí quyển.</div><div>C. Quang phân li nước để sử dụng H<sup>+</sup> và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O<sub>2</sub> vào khí quyển.</div><div>D. Khử nước để sử dụng H<sup>+</sup> và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O<sub>2</sub> vào khí quyển.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Pha sáng của quang hợp là quang phân li nước để sử dụng H<sup>+</sup> và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O<sub>2</sub> vào khí quyển.</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: C</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 50: Xét các loài thực vật: ngô, xương rồng, mía. Khi nói về quang hợp ở các loài này, phát biểu nào sau đây đúng?</strong></div><div>A. Ở cùng nồng độ CO<sub>2</sub>, cả 3 loài này đều có cường độ quang hợp giống nhau.</div><div>B. Pha tối của cả 3 loài cây này đều có chu trình Canvin và chu trình C<sub>4</sub>.</div><div>C. 3 loài này đều có pha tối diễn ra ở lục lạp của tế bào bao bó mạch.</div><div>D. Ở cùng cường độ ánh sáng, cả 3 loài này đều có cường độ quang hợp như nhau.</div><div><strong><em>Lời giải:</em></strong></div><div>Phát biểu đúng là B</div><div>A sai, do điểm bù CO<sub>2</sub> của ngô, mía (cây C<sub>4</sub>) thấp nên cường độ quang hợp sẽ cao hơn cây xương rồng (thực vật CAM)</div><div>C sai, ở cây mía và cây ngô có pha tối xảy ra ở tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch, còn pha tối của cây xương rồng xảy ra ở tế bào thịt lá (nhu mô).</div><div>D sai, ở cùng 1 cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp của các cây là khác nhau.</div><div><em>Đáp án cần chọn là</em>: B</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 11:18:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833151464</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Video về thoát hơi nước </title>
         <author>meilnguyen29</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833181718</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://drive.google.com/file/d/1rFR4yp6Ouq1qT71PPB_MTE-wivUvBox3/view?usp=sharing" />
         <pubDate>2021-10-21 11:37:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833181718</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Video vận chuyển các chất trong mạch rây</title>
         <author>meilnguyen29</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833186438</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://drive.google.com/file/d/1AbgAUpiMrbCrACwsrrdjkSskGIIfHqCM/view?usp=sharing" />
         <pubDate>2021-10-21 11:40:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833186438</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quang hợp ở các nhóm thực vật</title>
         <author>meilnguyen29</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833238118</link>
         <description><![CDATA[<div>Video minh họa</div>]]></description>
         <enclosure url="https://drive.google.com/file/d/1fwBGMtfxL50FPiDptfQ9eRc3N6-aEGtz/view?usp=drivesdk" />
         <pubDate>2021-10-21 12:07:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833238118</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi vận dụng</title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833399025</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406976361/819ecada2d9b6b68fbd68758e356a285/HHOTV_S11.docx" />
         <pubDate>2021-10-21 13:07:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833399025</guid>
      </item>
      <item>
         <title>SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG</title>
         <author>vydang29122005</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833975342</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407060659/00f196b9c23f2a40740cb3e38235db79/Su___ha__p_thu__nu_o__c_va__muo__i_khoa_ng.docx" />
         <pubDate>2021-10-21 15:42:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833975342</guid>
      </item>
      <item>
         <title>VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY</title>
         <author>vydang29122005</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833979456</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407060659/d463e7e215ea91846ca99be993d10e6a/VA__N_CHUYE__N_CA_C_CHA__T_TRONG_CA_Y.docx" />
         <pubDate>2021-10-21 15:44:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1833979456</guid>
      </item>
      <item>
         <title>THOÁT HƠI NƯỚC </title>
         <author>leminhanh909</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834052722</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407056919/d68750d6e6d67643d12a099006153e63/THO_T_H_I_N__C.docx" />
         <pubDate>2021-10-21 16:08:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834052722</guid>
      </item>
      <item>
         <title>HÔ HẤP Ở THỰC VẬT</title>
         <author>dtuan0645</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834056982</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1406976361/5adf0c671f450a01e1b9bde876d50226/H__h_p___th_c_v_t.docx" />
         <pubDate>2021-10-21 16:10:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834056982</guid>
      </item>
      <item>
         <title>QUANG HỢP</title>
         <author>phuongthuy271105</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834125577</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1372839620/9b3127dd89d63b8064943a72c1b1aa8f/QUANG_H_P.docx" />
         <pubDate>2021-10-21 16:33:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834125577</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NGUYÊN TỐ KHOÁNG VÀ NITƠ</title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834484006</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407057962/66b1c3cf12890bd7478e1cc95864642d/Nguy_n_t__kho_ng_v__nit___t_ng_h_p_.docx" />
         <pubDate>2021-10-21 18:58:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834484006</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi vận dụng:</title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834487178</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407057962/2aabd23499762bfe1694ea54757f8c58/TR_C_NGHI_M_V_N_D_NG.docx" />
         <pubDate>2021-10-21 18:59:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834487178</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tổng hợp:</title>
         <author>truongtuuyen203</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834490198</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407057962/a51af50abca4f29944a89971cc642976/Nguy_n_t__kho_ng_v__nit___t_ng_h_p_.docx" />
         <pubDate>2021-10-21 19:01:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1834490198</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>leminhanh909</author>
         <link>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1928413944</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407056919/10897d264253e87c5f7ba6f918379ed5/Nh_n_x_t_c_a_nh_m_2.docx" />
         <pubDate>2021-12-04 03:18:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dtuan0645/q09x7bbu3exixok5/wish/1928413944</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
