<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ Y TẾ by Nguyễn Văn Lâm</title>
      <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u</link>
      <description>Môn: Dược xã hội học. Đối tượng: ĐHDK13A</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2022-03-09 02:07:28 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2026-01-21 22:45:04 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author>namgangthep</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171487</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/44824943/61ddc6a92206d63e1db52da2a177f0ac/image.png" />
         <pubDate>2022-03-09 02:07:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171487</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>namgangthep</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171511</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/44824943/e88960edd87c2352f97eeac233fa55c1/image.png" />
         <pubDate>2022-03-09 02:07:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171511</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>namgangthep</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171516</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/44824943/4ab3fc5fd3785bd900d63dff18b2a05c/image.png" />
         <pubDate>2022-03-09 02:07:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171516</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>namgangthep</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171530</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/44824943/fa221f65a7bfd2ff38baca038477120b/image.png" />
         <pubDate>2022-03-09 02:07:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171530</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>namgangthep</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171546</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/44824943/cee666a3cc7a008787786003e13c6989/image.png" />
         <pubDate>2022-03-09 02:07:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171546</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>namgangthep</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171555</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/44824943/8c4d1c1a1aebf8d87babb95795424c17/image.png" />
         <pubDate>2022-03-09 02:07:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085171555</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tỷ suất chết sơ sinh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085250685</link>
         <description><![CDATA[<div><br>3. Ý nghĩa:<br><br>- Chỉ tiêu này đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ và chất lượng chăm sóc sức khỏe trước sinh, trong sinh, sau sinh và chăm sóc sơ sinh của hệ thống y tế.<br><br></div><div><br>- Chỉ tiêu này cung cấp dữ liệu cơ sở cho việc thiết kế các chương trình can thiệp nhằm giảm tử vong ở trẻ sơ sinh. Đồng thời, cung cấp cơ sở cho nhà quản lý tìm hiểu nguyên nhân và đảm bảo chất lượng cán bộ y tế và sự sẵn có của các trang thiết bị và nguồn cung cấp.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:10:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085250685</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085256759</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ suất 10 bệnh/ nhóm bệnh mắc cao nhất điều trị nội trú tại bệnh viện trên 100.000 dân</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0611<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Hospital morbidity top ten causes [ICD10]<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đây là một chỉ tiêu quan trọng nhằm xác định mô hình bệnh tật của một địa phương từ đó làm cơ sở xây dựng các chương trình can thiệp phòng ngừa bệnh tật- Cung cấp thông tin cho dự trù kinh phí, nguồn lực, vật tư… lập kế hoạch hoạt động cho bệnh viện cho năm tiếp theo.- Là cơ sở cho việc tuyên truyền, vận động cộng đồng trong phòng bệnh.- So sánh được mô hình bệnh tật giữa các địa phương/ vùng cũng như với các nước khác trong khu vực và trên thế giới.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số bệnh nhân mắc một trong 10 bệnh/ nhóm bệnh có tần suất mắc cao nhất trong 100.000 dân của khu vực trong năm xác định. Bệnh/ nhóm bệnh được mã hóa theo ICD10 của WHO và theo phân loại do Bộ Y tế qui định.<br><strong>Tử số</strong>- Số bệnh nhân mắc một bệnh/ nhóm bệnh cụ thể trong 10 bệnh mắc hàng đầu của bệnh viện trong một năm xác định.<br><strong>Mẫu số</strong>- Dân số trung bình của khu vực trong cùng năm báo cáo<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ suất<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ:</strong>- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Điều tra chuyên đề<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương- Giới tính- Nhóm tuổi- Theo chương- Tên bệnh<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Lưu ý thu thập số liệu từ các bệnh viện tư nhân và các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.- Cần tập huấn mã hóa ICD10 cho các cán bộ y tế làm công tác mã hóa ở các bệnh viện nhằm giảm sai số trong mã hóa bệnh.- Tại Việt Nam hiện tại sử dụng 3 ký tự trong ICD10.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:15:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085256759</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085257175</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ suất tử vong theo 10 nguyên nhân cao nhất tại bệnh viện trên 100.000 dân</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0613<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Hospital mortality top ten causes [ICD10]<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đây là một chỉ tiêu quan trọng nhằm xác định mô hình tử vong của một địa phương từ đó làm cơ sở xây dựng các chương trình can thiệp phòng ngừa bệnh tật của các vùng, địa phương, quốc gia nhằm giảm mắc và tử vong.- Cung cấp thông tin cho dự trù kinh phí, nguồn lực, vật tư… lập kế hoạch hoạt động cho bệnh viện cho năm tiếp theo.- Là cơ sở cho việc tuyên truyền, vận động cộng đồng trong phòng bệnh, biến chứng của bệnh giảm tử vong.- So sánh được mô hình tử vong giữa các bệnh viện, các địa phương/ vùng cũng như với các nước khác trong khu vực và trên thế giới.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số bệnh nhân tử vong do một trong 10 nguyên nhân có tần suất gặp cao nhất trong 100 trường hợp tử vong tại bệnh viện trong năm xác định. Nguyên nhân tử vong được mã hóa theo ICD10 của WHO.- Để đảm bảo tính toán tỷ lệ tử vong do 10 nguyên nhân hàng đầu trong các bệnh nhân điều trị nội trú, theo quy định chỉ tính nguyên nhân tử vong chính được xác định khi bệnh nhân tử vong.<br><strong>Tử số</strong>- Số bệnh nhân tử vong do một trong 10 nguyên nhân tử vong hàng đầu của bệnh nhân nội trú của bệnh viện trong một năm xác định.<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú tử vong của bệnh viện trong cùng năm báo cáo.<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ suất<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong><br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương- Giới tính<br>- Nhóm tuổi- Theo chương- Tên bệnh<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Lưu ý thu thập số liệu từ các bệnh viện tư nhân và các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.- Cần tập huấn mã hóa ICD10 cho các cán bộ y tế làm công tác mã hóa ở các bệnh viện nhằm giảm sai số trong mã hóa bệnh.- Lưu ý là nhiều người nhà bệnh nhân xin cho bệnh nhân về khi sắp tử vong/ bệnh nặng vì thế những trường hợp này không được tính là trường hợp tử vong ở bệnh nhân điều trị nội trú.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:16:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085257175</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085257531</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ lệ điều trị khỏi lao phổi có bằng chứng vi khuẩn mới (DOTs) (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0614<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | TB Treatment success rate of [AFB + DOTs]<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Số bệnh nhân lao phổi mới mắc AFB(+) là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá thực trạng tình hình bệnh lao do lúc này bệnh lao phổi có tốc độ lây lan nhanh nhất.- Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân Lao phổi có bằng chứng vi khuẩn mới và mục tiêu của chương trình phòng chống lao quốc gia.- Làm cơ sở cho nghiên cứu và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp nhằm hạn chế tử vong do lao hoặc lao tái phát, lao kháng thuốc.- Tuyên truyền, vận động và tăng cường giám sát sử dụng thuốc của bệnh nhân.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số bệnh nhân lao phổi có bằng chứng vi khuẩn mới được dùng thuốc đều đặn, đủ thời gian theo phác đồ quy định, có kết quả xét nghiệm đờm âm tính ít nhất 2 lần tại hai thời điểm tháng thứ 4 và tháng thứ 6 theo phác đồ điều trị 6 tháng (phác đồ NTP đang sử dụng hiện nay) tính trên 100 bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới thu nhận điều trị trong năm- Bệnh nhân lao phổi AFB(+), có vi trùng trong đờm khi thỏa mãn một trong 3 tiêu chuẩn sau○ Tối thiểu có 2 tiêu bản đờm AFB(+) từ hai mẫu đờm khác nhau○ Có 1 tiêu bản đờm AFB(+) và có hình ảnh tổn thương nghi lao trên phim X quang phổi○ Có 1 tiêu bản đờm AFB(+) và 1 mẫu đờm nuôi cấy dương tính với vi trùng lao- Bệnh nhân mới: Là những bệnh nhân mới được phát hiện, trước đó chưa bao giờ dùng thuốc chống lao hoặc mới dùng thuốc chống lao dưới 1 tháng.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới điều trị khỏi thuộc một khu vực trong năm xác định<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới được điều trị của khu vực đó trong cùng năm.<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế- Bệnh viện Phổi Trung ương.<br>&nbsp; | <strong>&nbsp;</strong>&nbsp;| <strong>Các cuộc điều tra</strong><br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương- Vùng<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Chỉ tiêu này ở Việt Nam hiện tại trên 90%, phản ánh kết quả tương đối tốt của chương trình phòng chống lao Quốc gia.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:16:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085257531</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085257945</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch được báo cáo trong năm trên 100.000 dân</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0615<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Epidemic communicable diseases morbidity rate<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đánh giá tình hình mắc các bệnh truyền nhiễm gây dịch và xu hướng mô hình bệnh tật tại Việt Nam. Giúp so sánh tình hình mắc bệnh qua thời gian và giữa các vùng/ khu vực, quốc gia.- Nhằm triển khai các biện pháp can thiệp kịp thời, hạn chế sự lây lan và tử vong về các bệnh truyền nhiễm gây dịch- Xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực và thuốc men cho các cơ sở y tế điều trị và dự phòng hợp lý<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số ca mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch được báo cáo của một quần thể dân cư trong một năm xác định tính trên 100.000 dân của khu vực này.- Các bệnh truyền nhiễm gây dịch có trong danh mục do Bộ Y tế qui định. Mã bệnh cần theo ICD10.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch của một khu vực trong một năm nhất định<br><strong>Mẫu số</strong>- Dân số trung bình của khu vực đó trong năm báo cáo<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ suất<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo giám sát hàng năm – Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong><br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương- Loại bệnh (trong đó: Viêm gan B)<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Cần lưu ý tăng cường hệ thống giám sát chủ động để ghi nhận những trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch tại cộng đồng mà không đến cơ sở y tế khám/ điều trị hoặc những trường hợp điều trị tại cơ sở y tế tư nhân và cũng không báo cáo hoặc báo cáo là một ca bệnh thông thường.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:16:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085257945</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085258468</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ suất tử vong bệnh truyền nhiễm gây dịch được báo cáo trong năm trên 100.000 dân</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0616<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Epidemic communicable diseases mortality rate<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đánh giá tình hình tử vong do các bệnh truyền nhiễm gây dịch và xu hướng mô hình tử vong tại Việt Nam. Giúp so sánh tình hình tử vong do các bệnh truyền nhiễm qua thời gian và giữa các vùng/ khu vực, quốc gia.- Nhằm triển khai các biện pháp can thiệp kịp thời, hạn chế sự lây lan và tử vong về các bệnh truyền nhiễm gây dịch- Xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực và thuốc men cho các cơ sở y tế điều trị và dự phòng hợp lý<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số ca tử vong do mắc các bệnh truyền nhiễm gây dịch được báo cáo của một quần thể dân cư trong một năm xác định tính trên 100.000 dân của khu vực này.- Các bệnh truyền nhiễm gây dịch có trong danh mục do Bộ Y tế qui định, mã nguyên nhân tử vong chính cần theo ICD10<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số trường hợp tử vong do mắc các bệnh truyền nhiễm gây dịch của một khu vực trong một năm nhất định<br><strong>Mẫu số</strong>- Dân số trung bình của khu vực đó trong năm báo cáo<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ suất<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo giám sát hàng năm - Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong><br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương- Loại bệnh<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Cần lưu ý tăng cường hệ thống giám sát chủ động để ghi nhận những trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm và tử vong tại cộng đồng mà không đến cơ sở y tế khám/ điều trị hoặc những trường hợp điều trị tại cơ sở y tế tư nhân và cũng không báo cáo hoặc báo cáo là một ca bệnh thông thường.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:17:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085258468</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085259400</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn triển khai dự phòng, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0617<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | CHS NCD prevention and treatment implementation [%]<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Để đánh giá kết quả triển khai dự phòng, quản lý bệnh không lây nhiễm tại tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu: là một giải pháp quyết định để phát hiện sớm, quản lý điều trị lâu dài đối với người mắc các bệnh không lây nhiễm nhằm làm giảm tàn phế và tử vong sớm do những bệnh này<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số trạm y tế xã/phường có triển khai các hoạt động dự phòng, quản lý điều trị đối với ít nhất 2 trong số các bệnh không lây nhiễm (tăng huyết áp, đái tháo đường, ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản) theo hướng dẫn của Bộ Y tế tính trên 100 trạm y tế của một khu vực trong thời gian xác định<br><strong>Tử số</strong>- Số trạm y tế xã/phường có triển khai các hoạt động dự phòng, quản lý điều trị một số bệnh không lây nhiễm<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số trạm y tế cấp xã trong cùng khu vực và thời gian<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong> Năm- Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế - Cục Y tế dự phòng<br><strong>Các cuộc điều tra</strong> 5 năm- Điều tra sự sẵn có và đáp ứng của hệ thống (Service Availability and Readiness Assessment - SARA)<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:18:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085259400</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085260138</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0701<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Indicator SDG 3.a.1: Age-standardized prevalence of current tobacco use among population aged 15 years and older<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh tật và tử vong do các bệnh không lây nhiễm (NCD).- Cung cấp thông tin cho các chương trình truyền thông, giáo dục sức khoẻ về phòng chống hút thuốc lá cho các cơ sở y tế điều trị và dự phòng hợp lý góp phần vào việc giảm tỷ lệ tử vong sớm do các bệnh không lây nhiễm<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá là phần trăm dân số từ 15 tuổi trở lên hiện đang sử dụng bất kỳ sản phẩm thuốc lá nào.- Sản phẩm thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được dùng thông qua hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá.<br><strong>Tử số</strong>- Dân số từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá<br><strong>Mẫu số</strong>- Dân số trung bình của khu vực đó tại cùng thời điểm<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong><br><strong>Các cuộc điều tra</strong> 5 năm- Điều tra chuyên đề, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh/ Cục Y tế Dự phòng;<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Giới tính;- Nhóm tuổi (15-24; 25-44; 45-64; 65+);- Thành thị/ nông thôn;- Trình độ học vấn.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:18:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085260138</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085260509</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên uống rượu, bia tới mức nguy hại (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0702<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | SDG Indicator 3.5.2: Harmful use of alcohol (aged 15 years and older)<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đây là chỉ tiêu quan trọng để ước lượng gánh nặng bệnh tật và tử vong do rượu, bia ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe.- Cung cấp thông tin cho chương trình truyền thông giáo dục phòng chống chống tác hại của rượu, bia cho các cơ sở điều trị và dự phòng hợp lý.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số người từ 15 tuổi trở lên sử dụng rượu, bia tới mức nguy hại tính trên 100.000 dân số từ 15 tuổi trở lên của khu vực trong năm xác định.- Mức độ:○ Mức nguy cơ thấp: Uống ≤ 2 đơn vị cồn/ngày với nam giới, ≤ 1 đơn vị cồn/ngày đối với nữ giới và không uống quá năm ngày trong một tuần.○ Mức nguy cơ cao: Uống từ 2 đến ≤ 5 đơn vị cồn/ngày.○ Mức nguy hại: ≥ 6 đơn vị cồn/ngày hoặc có 1 lần bất kỳ trong 30 ngày qua uống ≥ 6 đơn vị cồn/lần.<br><strong>Tử số</strong>- Số người từ 15 tuổi trở lên sử dụng rượu, bia tới mức nguy hại.<br><strong>Mẫu số</strong>- Dân số trung bình (từ 15 tuổi trở lên) của khu vực đó tại cùng thời điểm<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong><br><strong>Các cuộc điều tra</strong> 5 năm- Điều tra chuyên đề - Cục Y tế dự phòng<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Thành thị/ nông thôn;- Giới tính;- Nhóm tuổi;- Dân tộc;- Nhóm đối tượng.<br>7 | <strong>Khuyến nghị/bình luận</strong> | - Trong điều tra sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành có tìm hiểu về sử dụng đồ uống có cồn ở người 15 tuổi trở lên nhưng không tính được lượng rượu sử dụng cho một người trong năm;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:19:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085260509</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085260781</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ số giới tính khi sinh (nam/ 100 nữ)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0703<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Sex ratio at birth<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Chỉ tiêu này giúp đánh giá mức độ cân bằng của giới tính trong dân số (bé trai/đàn ông và bé gái/phụ nữ).- Là cơ sở cho các chương trình truyền thông, giáo dục sức khoẻ nhằm cũng như làm cơ sở xây dựng luật, qui định giúp làm giảm sự mất cân bằng về giới tính khi sinh.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số bé trai trên 100 bé gái trong tổng số trẻ đẻ sống trong kỳ báo cáo (thường là 1 năm) của một khu vực<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số bé trai sinh sống của một khu vực trong kỳ báo cáo<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số bé gái sinh sống của khu vực trong cùng kỳ<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ số<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế- Tổng cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Điều tra dân số<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương- Thành thị/ nông thôn.<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Không sử dụng cho cấp huyện trở xuống, nếu tính theo huyện thì phải cộng 5 năm lại.- Khó khăn trong phân tổ nông thôn/ thành thị- Để đạt được độ tin cậy 95% thì cần mẫu số lớn hơn 10.000.<br>- &nbsp; Tỷ số giới tính khi sinh 2017: 112,1&nbsp;trai/100 gái (niên giám thống kê y tế 2017)<br>- Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh giảm từ 114,8 năm 2018 xuống 111,5 bé trai/100 bé gái năm 2019 ( BÁO CÁO Tổng kết công tác y tế năm 2019 và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2020 - BYT)</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:19:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085260781</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085261251</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>&nbsp;Mức độ bao phủ bởi các dịch vụ y tế thiết yếu (index)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0704<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Indicator 3.8.1(SDG): Coverage of essential health services (defined as the average coverage of essential services based on tracer interventions that include reproductive, maternal, newborn and child health, infectious diseases, non- communicable diseases and service capacity and access, among the general and the most disadvantaged population)<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Mục tiêu SDG 3.8 nhằm “Đạt được bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, bao gồm bảo vệ rủi ro tài chính, tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thuốc và vắc xin thiết yếu, an toàn, hiệu quả, chất lượng, trong khả năng chi trả cho tất cả mọi người”. Mọi người và cộng đồng đều mong muốn nhận được các dịch vụ y tế có chất lượng (gồm thuốc men và các dịch vụ y tế khác), mà không gặp khó khăn về tài chính. Hai chỉ tiêu đã được chọn để theo dõi mục tiêu SDG 3.8 gồm: Chỉ tiêu 3.8.1 về bao phủ bảo hiểm y tế và dịch vụ y tế, chỉ tiêu 3.8.2 tập trung vào chi tiêu y tế liên quan đến ngân sách của hộ gia đình để xác định những khó khăn tài chính do phải chi trả trực tiếp cho chăm sóc sức khỏe.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Mức độ bao phủ các dịch vụ thiết yếu dựa trên những can thiệp sức khỏe bao gồm sức khỏe sinh sản, bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em, dịch vụ dân số, các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, năng lực cung cấp dịch vụ và khả năng tiếp cận, giữa đại bộ phận dân cư nói chung và bộ phận dân cư khó khăn nhất.- Chỉ tiêu này (index) được đo lường theo thang điểm từ 0 đến 100 được tính là trung bình khối của 14 chỉ tiêu về của độ bao phủ dịch vụ y tế.<br>Sử dụng các chỉ tiêu gợi ý của Tổ chức YTTG1. Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (15-49 tuổi) áp dụng và hài lòng biện pháp tránh thai hiện đại2. Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 4 lần3. Tỷ lệ trẻ em được tiêm đủ ba liều vắc-xin bạch hầu - uốn ván - ho gà4. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi nghi ngờ bị viêm phổi (ho và khó thở không phải do dị dạng ở ngực và tắc mũi) trong hai tuần trước cuộc điều tra được điều trị tại cơ sở y tế.5. Tỷ lệ người bệnh lao được phát hiện và điều trị khỏi6. Tỷ lệ người nhiễm HIV hiện đang được điều trị ARV (ART)7. Tỷ lệ phần trăm dân số ở các khu vực có dịch sốt rét ngủ có màn được phun thuốc vào đêm trước khi điều tra.8. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh9. Tỷ lệ người trên 18 tuổi có huyết áp bình thường (theo chuẩn của nhóm tuổi), bất kể tình trạng điều trị.10. Tỷ lệ người trên 25 tuổi có chỉ số đường huyết ở mức chuẩn theo nhóm tuổi11. Tỷ lệ nam giới trên 15 tuổi hút thuốc lá12. Sô giường bệnh viện bình quân đầu người, với ngưỡng tối đa 18 trên 10.000 dân.13. Số nhân lực y tế (bác sỹ, điều dưỡng và dược sĩ trên một 10.000 dân14. Chỉ số năng lực cốt lõi quốc tế (IHR), đó là tỷ lệ phần trăm trung bình của các thuộc tính của 13 năng lực cốt lõi đã đạt được tại một thời điểm cụ thể.<br><strong>Mẫu số</strong>-<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý khám chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng, Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Tổng cục Dân số, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan liên quan<br><strong>Các cuộc điều tra:</strong> 5 năm- Dữ liệu hành chính<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Giới tính;- Tuổi.<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Đây là chỉ tiêu mới mang tính tổng hợp của mục tiêu phát triển bền vững</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:19:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085261251</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085261778</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0705<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Hygienic toilet use [% Households]<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đánh giá mức độ cải thiện các điều kiện vệ sinh cơ bản của hộ gia đình.- Cung cấp dữ liệu làm cơ sở phục vụ cho việc thiết kế các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về vệ sinh môi trường.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | Tỷ lệ hộ gia đình (người dân) có nhà tiêu hợp vệ sinh trong một khu vực và ở một thời điểm xác định.Nhà tiêu hợp vệ sinh: là nhà tiêu bảo đảm cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng. Có khả năng tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi khó chịu và làm ô nhiễm môi trường xung quanh. Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh gồm: nhà vệ sinh có bể tự hoại; nhà vệ sinh có bể ngầm và có ống thông hơi; hố xí có nắp đậy.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh được điều tra trong một khu vực và tại một thời điểm xác định.<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số hộ gia đình được điều tra ở khu vực đó cùng thời điểm<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế- Cục Quản lý Môi trường y tế, Bộ Y tế.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>-<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Chỉ tiêu này không đề cập đến tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh mà chỉ đề cập đến việc có nhà tiêu hợp vệ sinh.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:20:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085261778</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085262140</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0706<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Clean water use [% Households]<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đánh giá mức độ cải thiện các điều kiện vệ sinh cơ bản và đảm bảo những lợi ích về sức khỏe.- Cung cấp dữ liệu cơ sở để theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chương trình nước sạch ở cấp quốc gia và cấp địa phương.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | Là số hộ gia đình sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh trong 100 hộ gia đình của một khu vực ở một thời điểm xác định Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh được đánh giá cả về xây dựng và thiết kế hệ thống cung cấp nước, đảm bảo nguồn nước sạch được cách ly khỏi các chất độc hại, đặc biệt là các chất độc hại từ chất cặn bẩn. Các nguồn nước hợp vệ sinh bao gồm: Nước dẫn bởi đường ống chảy vào khu dân cư; vòi nước công cộng/vòi đứng; giếng ống/giếng khoan; giếng đào được bảo vệ; suối được bảo vệ; nước mưa được thu gom.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số hộ gia đình sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh được điều tra tại một khu vực và ở một thời điểm xác định.<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số hộ gia đình được điều tra trong khu vực đó cùng thời điểm.<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế - Cục Quản lý Môi trường y tế, Bộ Y tế.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>-<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:20:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085262140</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085262435</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Tỷ lệ chất thải y tế từ các bệnh viện được xử lý theo quy định (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0707<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Medical waste from hospitals is treated according to regulations<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đánh giá mức độ cải thiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc khám và chữa bệnh.- Cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc thiết kế và thực hiện các hoạt động giám sát nhằm kiểm soát và hạn chế các nguy cơ môi trường và sức khỏe con người do việc không xử lý chất thải y tế theo quy định gây ra<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | Tỷ lệ chất thải y tế từ bệnh viện được xử lý theo quy định ở một khu vực và tại một thời điểm xác định.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số bệnh viện xử lý chất thải y tế theo quy định ở một khu vực và tại một thời điểm xác định.<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số bệnh viện ở cùng một khu vực<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo giám sát cơ sở y tế hàng năm - Cục Quản lý Môi trường y tế, Bộ Y tế.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong><br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Loại chất thải<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | Các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân thường không được kiểm soát chặt chẽ và thường bị bỏ qua khi tiến hành các hoạt động kiểm soát việc xử lý chất thải y tế theo quy định. Vì vậy cần tăng cường kiểm tra hệ thống xử lý chất thải của các cơ sở y tế tư nhân.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:21:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085262435</guid>
      </item>
      <item>
         <title>25 0604 Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván (%)</title>
         <author>dty1757204010051</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085262494</link>
         <description><![CDATA[<div>I. Chỉ tiêu Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván (%)<br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0605<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Antenatal Care Tetanus Toxoid coverage<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng của chăm sóc thai sản, đánh giá việc phòng ngừa uốn ván mẹ và uốn ván sơ sinh của một vùng, một địa phương cũng như đánh giá kết quả của Chương trình Tiêm chủng mở rộng.- Người lập kế hoạch và nhà quản lý có thể sử dụng chỉ tiêu tiêm phòng uốn ván để theo dõi về chất lượng chăm sóc thai phụ trong thai kỳ và tính liên tục trong CSSK tại cấp huyện, xã. Nếu tỉ lệ này thấp, nguyên nhân gây ra cần phải được xác định, nguyên nhân có thể do thiếu vắc xin, do thai phụ không tiêm mũi nhắc lại, hay vì nguyên nhân nào đó<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số phụ nữ đẻ trong kỳ báo cáo đã được tiêm phòng uốn ván từ 2 mũi trở lên tính trên 100 phụ nữ đẻ của một khu vực trong cùng thời kỳ.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số phụ nữ đẻ được tiêm ít nhất hai liều vắc xin phòng uốn ván trong giai đoạn mang thai thuộc một khu vực trong một năm xác định<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số phụ nữ đẻ của khu vực đó trong cùng năm<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong> Năm- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế - Chương trình Tiêm chủng mở rộng, Bộ Y tế;- Cục Y tế dự phòng.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong><br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Vùng;- Dân tộc (kinh/ khác).<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Việc xác định tiêm vắc xin phòng uốn ván nên dựa vào thông tin theo dõi chăm sóc trước sinh để hạn chế sai số nhớ lại của phụ nữ đẻ.<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | 1. Tỷ suất tử vong sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống2. Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống3. Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai<br>II. Thông tư 20/2019/TT-BYT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế<br>III. Ý nghĩa/ mục tiêu:&nbsp;<br>- Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng của chăm sóc thai sản, đánh giá việc phòng ngừa uốn ván mẹ và uốn ván sơ sinh của một vùng, một địa phương cũng như đánh giá kết quả của Chương trình Tiêm chủng mở rộng.- Người lập kế hoạch và nhà quản lý có thể sử dụng chỉ tiêu tiêm phòng uốn ván để theo dõi về chất lượng chăm sóc thai phụ trong thai kỳ và tính liên tục trong CSSK tại cấp huyện, xã. Nếu tỉ lệ này thấp, nguyên nhân gây ra cần phải được xác định, nguyên nhân có thể do thiếu vắc xin, do thai phụ không tiêm mũi nhắc lại, hay vì nguyên nhân nào đó<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:21:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085262494</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085264988</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>02</strong> | <strong>Nhân lực y tế</strong> | &nbsp; |&nbsp; &nbsp;| &nbsp; |&nbsp; &nbsp;|&nbsp; <br>6 | 0201 (1601 <sup>Luật </sup>TK) | Số nhân lực y tế trên 10.000 dân (Bác sỹ, Dược sỹ ĐH, Điều dưỡng,...) | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Dân tộc (Kinh/ khác);- Giới tính;- Trình độ chuyên môn;- Tuyến;- Loại hình: Công/ Tư. | Năm | 1. Điều tra cơ sở y tế;2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế. | - Sở Y tế. | - Vụ Tổ chức cán bộ.<br>7 | 0202 | Số sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ các trường đại học, cao đẳng thuộc khối ngành khoa học sức khỏe trên 100.000 dân | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Bậc đào tạo (cao đẳng/ đại học);- Chuyên ngành đào tạo. | Năm | 1. Báo cáo định kỳ từ Bộ Giáo dục - Đào tạo;2. Báo cáo từ Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế. | - Các trường Đại học và Cao đẳng. | - Cục Khoa học công nghệ và Đào tạ</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:23:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085264988</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085266169</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>03</strong> | <strong>Cơ sở y tế</strong> | &nbsp; |&nbsp; &nbsp;| &nbsp; |&nbsp; &nbsp;|&nbsp; <br>8 | 0301 | Số cơ sở y tế trên 10.000 dân | - Toàn quốc;- Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương;- Tuyến;- Loại cơ sở;- Loại hình (công/ tư). | Năm | 1. Điều tra cơ sở y tế;2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế. | - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ Cục liên quan;- Sở Y tế;- Cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;- Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác. | - Vụ Kế hoạch - Tài chính.<br>9 | 0302 (1601 <sup>Luật </sup>TK) | Số giường bệnh trên 10.000 dân | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Tuyến;- Loại cơ sở;- Loại hình (công/ tư);- Giường thực tế/ giường kế hoạch. | Năm | 1. Điều tra cơ sở y tế;2. Báo cáo định kỳ cơ sở y tế. | - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ Cục liên quan;- Sở Y tế;- Cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;- Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác. | - Vụ Kế hoạch - Tài chính.<br>10 | 0303 | Số cơ sở bán lẻ thuốc trên 10.000 dân | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Loại hình (công/ tư). | Năm | 1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;2. Điều tra cơ sở y tế. | - Sở Y tế. | - Cục Quản lý Dược.<br>11 | 0304 | Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có bác sỹ làm việc (%) | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Thành thị/ Nông thôn. | Năm | 1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế. | - Sở Y tế. | - Vụ Tổ chức cán bộ.<br>12 | 0305 | Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%) | - Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. | Năm | 1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế. | - Sở Y tế. | - Vụ Tổ chức cán bộ.<br>13 | 0306 | Tỷ lệ xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế (%) | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. | Năm | 1. Báo cáo giám sát của Sở Y tế. | - Sở Y tế;- Vụ Tổ chức cán bộ;- Vụ Kế hoạch – Tài chính. | - Vụ Kế hoạch - Tài Chính.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:24:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085266169</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085266871</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>01</strong> | <strong>Tài chính y tế</strong> | &nbsp; |&nbsp; &nbsp;| &nbsp; |&nbsp; &nbsp;| &nbsp;<br>1 | 0101 | Tổng chi cho y tế so với tổng sản phẩm trong nước GDP (%) | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. | Năm | 1. Điều tra tài khoản y tế quốc gia;2. Báo cáo của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;3. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam – Tổng cục Thống kê. | - Tổng cục Thống kê;- Vụ Kế hoạch - Tài chính. | - Vụ Kế hoạch - Tài chính.<br>2 | 0102 | Tỷ lệ chi công cho y tế trong tổng chi y tế (%) | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. | Năm | 1. Điều tra tài khoản y tế quốc gia;2. Báo cáo của Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tư;3. Điều tra mức sống hộ gia đình. | - Tổng cục Thống kê;- Vụ Kế hoạch - Tài chính. | - Vụ Kế hoạch - Tài chính.<br>3 | 0103 | Tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế trong tổng chi y tế (%) | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. | 2 năm | 1. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam – Tổng cục Thống kê;2. Điều tra cơ sở y tế. | - Tổng cục Thống kê;- Vụ Kế hoạch - Tài chính;- Sở Y tế. | - Vụ Kế hoạch - Tài chính.<br>4 | 0104 | Tỷ lệ chi NSNN cho y tế trong tổng chi NSNN (%) | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. | Năm | 1. Báo cáo tài chính của Bộ Tài chính;2. Báo cáo của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế. | - Vụ Kế hoạch -Tài chính. | - Vụ Kế hoạch - Tài chính.<br>5 | 0105 | Tổng chi y tế bình quân đầu người hàng năm (VNĐ và USD) | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. | Năm | 1. Điều tra Tài khoản y tế Quốc gia;2. Báo cáo của Bộ Tài chính;3. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam – Tổng cục Thống kê. | - Vụ Kế hoạch -Tài chính;- Sở Y tế. | - Vụ Kế hoạch - Tài chính</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:25:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085266871</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế (%)</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085266872</link>
         <description><![CDATA[<div>0405 | Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế (%) | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Nhóm đối tượng; | Năm | 1. Điều tra quần thể;2. Báo cáo định kỳ của Bảo hiểm xã hội tỉnh;3. Báo cáo định kỳ của Vụ Bảo hiểm y tế. | - Bảo hiểm xã hội;- Sở Y tế; | - Vụ Bảo hiểm y tế.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:25:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085266872</guid>
      </item>
      <item>
         <title>30 0609 Tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc (%)</title>
         <author>nguyenthuylinhabc1</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085269079</link>
         <description><![CDATA[<div>I. Chỉ tiêu tỷ lệ trẻ sơ sinh đượ sàng lọc<br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0609<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Neonatal screening rate<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Chỉ tiêu này đánh giá thực trạng, theo dõi và quản lý số trẻ sơ sinh được sàng lọc để phát hiện trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền nhưng chưa có biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn sơ sinh và điều trị bệnh, giúp trẻ phát triển bình thường hòa nhập cộng đồng.- Làm cơ sở tuyên truyền giáo dục cho các bà mẹ, phụ nữ mang thai nhằm nâng cao chất lượng giống nòi.- Đồng thời đánh giá tính hiệu quả của chương trình tầm soát, chẩn đoán, điều trị sơ sinh<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số trẻ sơ sinh được sàng lọc trên tổng số trẻ sinh sống trong kỳ báo cáo (thường là 1 năm) của một khu vực.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số trẻ mới sinh được sàng lọc sơ sinh 05 bệnh bẩm sinh phổ biến của một khu vực trong kỳ báo cáo<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số trẻ sinh sống của khu vực cùng kỳ<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo định kỳ cơ sở.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Điều tra dân số - Tổng cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình.<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Mẫu số phải đạt ít nhất từ 100- Khó thu thập số liệu sàng lọc sơ sinh của các cơ sở y tế ngoài công lập trên địa bàn.<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | - Trẻ sơ sinh có tuổi ≥24 giờ không mắc các bệnh truyền nhiễm, không truyền máu<br>II. Nguồn&nbsp;<br>Thông tư 20/2019/TT-BYT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế<br>III. Ý nghĩa của chỉ tiêu<br>Chỉ tiêu này đánh giá thực trạng, theo dõi và quản lý số trẻ sơ sinh được sàng lọc để phát hiện trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền nhưng chưa có biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn sơ sinh và điều trị bệnh, giúp trẻ phát triển bình thường hòa nhập cộng đồng.- Làm cơ sở tuyên truyền giáo dục cho các bà mẹ, phụ nữ mang thai nhằm nâng cao chất lượng giống nòi.- Đồng thời đánh giá tính hiệu quả của chương trình tầm soát, chẩn đoán, điều trị sơ sinh<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:27:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085269079</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085271366</link>
         <description><![CDATA[<div>h<a href="http://baochinhphu.vn/Bao-hiem-xa-hoi/Ti-le-nguoi-tham-gia-bao-hiem-y-te-chua-ben-vung/448316.vgp">ttp://baochinhphu.vn/Bao-hiem-xa-hoi/Ti-le-nguoi-tham-gia-bao-hiem-y-te-chua-ben-vung/448316.vg</a></div>]]></description>
         <enclosure url="http://baochinhphu.vn/Bao-hiem-xa-hoi/Ti-le-nguoi-tham-gia-bao-hiem-y-te-chua-ben-vung/448316.vgp" />
         <pubDate>2022-03-09 03:28:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085271366</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chỉ tiêu 29: Tỷ lệ phụ nữ mang thai được sàng lọc trước sinh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085274421</link>
         <description><![CDATA[<div>Mã số 0608<br><br></div><div>Tên Quốc tế Antenatal screening rate<br><br></div><div>Mục đích/ ý nghĩa<br><br></div><div>- Chỉ tiêu này nhằm đánh giá thực trạng, theo dõi và quản lý số phụ nữ mang thai được sàng lọc trước sinh để phát hiện nguy cơ cao bất thường bẩm sinh của thai nhi trong thời gian mang thai giúp trẻ sinh ra được bình thường về thể chất, trí tuệ.<br><br></div><div>- Làm cơ sở tuyên truyền giáo dục cho phụ nữ mang thai, phụ nữ chuẩn bị mang thai hạn chế trẻ mới sinh mắc bất thường bẩm sinh nhằm nâng cao chất lượng giống nòi.<br><br></div><div>- Đồng thời đánh giá tính hiệu quả của chương trình tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh<br><br></div><div>Khái niệm/ định nghĩa<br><br></div><div>- Là số phụ nữ mang thai được sàng lọc trên tổng số phụ nữ mang thai dự kiến sinh trong kỳ báo cáo (thường là 1 năm) của một khu vực<br><br></div><div>Tử số- Tổng số phụ nữ mang thai dự kiến sinh được sàng lọc trước sinh (bằng kỹ thuật siêu âm và xét nghiệm máu) của một khu vực trong kỳ báo cáo<br><br></div><div>Mẫu số- Tổng số phụ nữ mang thai dự kiến sinh của khu vực cùng kỳ<br><br></div><div>Dạng số liệu- Tỷ lệ<br><br></div><div>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo<br><br></div><div>Số liệu định kỳ- Báo cáo định kỳ cơ sở<br><br></div><div>Các cuộc điều tra- Điều tra dân số - Tổng cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình.<br><br></div><div>Phân tổ chủ yếu<br><br></div><div>- Toàn quốc;<br><br></div><div>- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.<br><br></div><div>Khuyến nghị/ bình luận<br><br></div><div>- Mẫu số phải đạt ít nhất từ 100<br><br></div><div>- Khó thu thập số liệu sàng lọc trước sinh của các cơ sở y tế ngoài công lập trên địa bàn.<br><br></div><div>- Thời điểm sàng lọc trước sinh<br><br></div><div>+ Sàng lọc trước sinh 3 tháng đầu: tuổi thai từ 11 tuần – 13 tuần 6 ngày<br><br></div><div>+ Sàng lọc trước sinh 3 tháng giữa: tuổi thai từ 14 tuần – 21 tuần<br><br></div><div>Chỉ tiêu liên quan Phụ nữ mang thai số lượng 01 thai<br><br></div><div><br></div><div>&nbsp;<br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:30:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085274421</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085275042</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619752342/f6b33fcba61a095bdfcc4f87a808efa7/Capture.PNG" />
         <pubDate>2022-03-09 03:31:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085275042</guid>
      </item>
      <item>
         <title>25 0604 Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván (%)</title>
         <author>nguyenthuylinhabc1</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085276454</link>
         <description><![CDATA[<div>1 | <strong>Mã số</strong> | 0605<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Antenatal Care Tetanus Toxoid coverage<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng của chăm sóc thai sản, đánh giá việc phòng ngừa uốn ván mẹ và uốn ván sơ sinh của một vùng, một địa phương cũng như đánh giá kết quả của Chương trình Tiêm chủng mở rộng.- Người lập kế hoạch và nhà quản lý có thể sử dụng chỉ tiêu tiêm phòng uốn ván để theo dõi về chất lượng chăm sóc thai phụ trong thai kỳ và tính liên tục trong CSSK tại cấp huyện, xã. Nếu tỉ lệ này thấp, nguyên nhân gây ra cần phải được xác định, nguyên nhân có thể do thiếu vắc xin, do thai phụ không tiêm mũi nhắc lại, hay vì nguyên nhân nào đó<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số phụ nữ đẻ trong kỳ báo cáo đã được tiêm phòng uốn ván từ 2 mũi trở lên tính trên 100 phụ nữ đẻ của một khu vực trong cùng thời kỳ.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số phụ nữ đẻ được tiêm ít nhất hai liều vắc xin phòng uốn ván trong giai đoạn mang thai thuộc một khu vực trong một năm xác định<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số phụ nữ đẻ của khu vực đó trong cùng năm<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong> Năm- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế - Chương trình Tiêm chủng mở rộng, Bộ Y tế;- Cục Y tế dự phòng.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong><br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Vùng;- Dân tộc (kinh/ khác).<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Việc xác định tiêm vắc xin phòng uốn ván nên dựa vào thông tin theo dõi chăm sóc trước sinh để hạn chế sai số nhớ lại của phụ nữ đẻ.<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | 1. Tỷ suất tử vong sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống2. Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống3. Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:32:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085276454</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085278488</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>Chỉ tiêu 22: Tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử (%)<br></strong><br></div><div><strong><em>Chỉ tiêu 22: Tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0601<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Proportion of population managed by Electronic health record<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Chỉ tiêu này giúp theo dõi, quản lý các chỉ tiêu sức khỏe cơ bản của người dân một cách trực tiếp trong suốt cuộc đời góp phần thực hiện bao phủ toàn diện về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.- Tăng cường việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân đặc biệt đối với người có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) gắn với mục tiêu BHYT toàn dân- Từng bước ứng dụng và phát triển y tế thông minh, chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, góp phần hiện đại hóa ngành y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân là hồ sơ lưu trữ thông tin toàn diện về sức khỏe và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của một công dân.- Hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử (EHR) là hệ thống quản lý hồ sơ ghi chép tình trạng chăm sóc và lịch sử sức khỏe của một người từ lúc sinh ra cho đến lúc mất đi.<br><strong>Tử số</strong>- Dân số có Hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử<br><strong>Mẫu số</strong>- Dân số trung bình của khu vực trong năm báo cáo<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế - Cục Công nghệ thông tin<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Điều tra hộ gia đình – Cục Quản lý Khám, chữa bệnh<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> |&nbsp; <br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | 1. Tỷ lệ dân số được quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:34:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085278488</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085279142</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Chỉ tiêu 24: Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0603<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Antenatal care coverage<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Chỉ tiêu này giúp đánh giá mức độ bao phủ và chất lượng chăm sóc trước sinh của một vùng, khu vực và quốc gia- Là cơ sở cho việc tuyên truyền vận động các bà mẹ tăng cường kiểm tra sức khoẻ trong thời kỳ có thai- Khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thời kỳ (theo khuyến cáo của WHO là ít nhất 4 lần trong cả thai kỳ) giúp thai phụ có thể được chăm sóc sức khỏe hiệu quả trong suốt thai kỳ, phát hiện sớm các thai nghén có nguy cơ cao để xử trí kịp thời, hiệu quả- Phản ánh tình hình thực hiện Mục tiêu Phát triển bền vững, Chiến lược toàn cầu về chăm sóc phụ nữ và trẻ em, Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | 1. Phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thời kỳ- Là số phụ nữ đẻ đã được bác sỹ, y sĩ sản-nhi, hộ sinh khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thời kỳ thai nghén của lần đẻ này tính trên 100 phụ nữ đẻ của một khu vực trong kỳ báo cáo.- Lưu ý: Chỉ tính những lần đến khám vì lý do thai sản, không tính lần đến khám khi đã chuyển dạ đẻ hoặc khám các bệnh khác.- Cụ thể 3 lần khám của 3 thời kỳ○ Lần khám 1: 3 tháng đầu (≤ 12 tuần)○ Lần khám 2: 3 tháng giữa(13 tuần đến đủ 26 tuần)○ Lần khám 3: 3 tháng cuối ( ≥ 27 tuần)2. Phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 4 lần- Là số phụ nữ đẻ đã được bác sỹ, y sĩ sản-nhi, hộ sinh khám thai ít nhất 4 lần trong 3 thời kỳ của lần đẻ này tính trên 100 phụ nữ đẻ của một khu vực trong kỳ báo cáo.○ Lần khám 1: ≤ 12 tuần○ Lần khám 2: 20 tuần -26 tuần○ Lần khám 3: 30-34 tuần○ Lần khám 4: 36 tuần -38 tuần<br><strong>Tử số</strong>1. Khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thời kỳ: Số phụ nữ đẻ được bác sỹ, y sĩ sản-nhi, hộ sinh khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thời kỳ thai nghén của lần đẻ này của khu vực trong năm báo cáo2. Khám thai ít nhất 4 lần: Số phụ nữ đẻ được bác sỹ, y sĩ sản-nhi, hộ sinh khám thai ít nhất 4 lần trong suốt thai kỳ của khu vực trong năm báo cáo<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số phụ nữ đẻ của khu vực đó trong cùng năm<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế - Vụ Sức khoẻ Bà mẹ - Trẻ em<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Điều tra cơ sở y tế<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc;- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Vùng;- Dân tộc (kinh/ khác);- Loại hình (công/ tư);- Số lần khám (khám thai ít nhất 3 lần, khám thai ít nhất 4 lần trong 3 thời kỳ).<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Việc nhận được chăm sóc khi mang thai không hoàn toàn đảm bảo rằng phụ nữ có thai sẽ nhận được tất cả các can thiệp nhằm cải thiện sức khỏe trong thai kỳ. Tuy nhiên phụ nữ mang thai được chăm sóc trước sinh ít nhất 3 lần trong 3 thời kỳ (gần đây theo khuyến nghị của WHO là 4 lần), sẽ tăng khả năng được tiếp cận với các can thiệp y tế thích hợp trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là phát hiện được các nguy cơ để xử trí kịp thời hoặc chuyển tuyến phù hợp- “Sai số nhớ lại”: có thể xảy ra khi người tham gia phỏng vấn có thể không nhớ thời điểm khám thai.- “Sự khác biệt” có thể xảy ra khi so sánh hai nguồn số liệu khác nhau: số liệu từ các cơ sở y tế và số liệu được thu thập từ khảo sát hộ gia đình<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | - Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván- Tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ- Tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân- Tỷ suất tử vong sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống- Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống</div><div><br>&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:35:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085279142</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tỉ lệ % người mắc tăng huyết áp và đái tháo đường bị phát hiện</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085280143</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:36:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085280143</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chỉ tiêu 14: Số lượt khám bệnh trên 10.000 dân</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085280365</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Chỉ tiêu 14: Số lượt khám bệnh trên 10.000 dân</em></strong> <br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0401<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Outpatient utilisation rate [visits per capita]<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đánh giá tình hình sức khoẻ và kết quả hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở y tế các tuyến.- Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cho việc khám chữa bệnh<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Một lượt khám bệnh là một lần người bệnh được thầy thuốc thăm khám về lâm sàng hoặc kết hợp với cận lâm sàng nhằm mục đích chẩn đoán bệnh, điều trị.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số lượt khám bệnh thuộc một khu vực trong một năm xác định<br><strong>Mẫu số</strong>- Dân số trung bình của khu vực đó trong năm<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ số<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo hàng năm của cơ sở y tế- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam - Tổng cục Thống kê.<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Tuyến;- Loại cơ sở y tế;- Loại hình (công/ tư);- Thẻ bảo hiểm y tế (có/ không);- Nhóm tuổi;- Giới tính.<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Cần lưu ý thu thập số liệu từ khối bệnh viện tư, khám chữa bệnh tại trạm y tế<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | - Số lượt người bệnh điều trị nội trú trên 10.000 dân</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:36:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085280365</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Số lượt khám bệnh trên 10000 dân</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085281292</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619778407/858eeeb596443813b03d547d850ad46c/Screenshot_2022_03_09_10_35_00_185_com_android_chrome.jpg" />
         <pubDate>2022-03-09 03:37:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085281292</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085281787</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619778407/708ccdcccee5c2eec9b8d388e6b71441/Screenshot_2022_03_09_10_35_06_685_com_android_chrome.jpg" />
         <pubDate>2022-03-09 03:37:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085281787</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Số lượt người bệnh điều trị nội trú trên 10000 dân</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085282506</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619778407/031598ba7a339a4d7a49e1b4bb15ce75/Screenshot_2022_03_09_10_35_11_777_com_android_chrome.jpg" />
         <pubDate>2022-03-09 03:38:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085282506</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên hiện mắc tăng huyết áp1Mã chỉ số09112Tên Quốc tếAge-standardized prevalence of Hypertension among persons aged 18+ years3Mục đích/ ý nghĩa- Là chỉ tiêu trong: Chiến lược quốc gia phòng chống BKLN; Chương trình Sức khỏe Việt Nam; Mục tiêu tự nguyện toàn cầu của WHO về BKLN- Đánh giá mức độ trầm trọng của hiện mắc tăng huyết áp. Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ chính của các biến cố tim mạch, là nguyên nhân quan trọng nhất gây mắc và tử vong do bệnh mạch máu não ở nước ta.- Là cơ sở để lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực y tế cho các chương trình can thiệp dự phòng và điều trị làm giảm tình trạng mới mắc và tử vong do tăng huyết áp.- Làm cơ sở xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông giáo dục về phòng chống tăng huyết áp trong cộng đồng.4Khái niệm/ định nghĩa- Là số người ≥18 tuổi bị tăng huyết áp tính trên 100 người cùng độ tuổi của một khu vực trong thời gian xác định- Định nghĩa người bị tăng huyết áp: có chỉ số huyết áp tâm thu ≥140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥90mmHg hoặc đang sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp.Tử sốSố người ≥ 18 tuổi hiện mắc tăng huyết áp của một khu vựcMẫu sốTổng dân số ≥ 18 tuổi của khu vực đó cùng thời gianDạng số liệu- Tỷ lệ phần trăm5Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáoSố liệu định kỳCác cuộc điều tra- Điều tra chuyên đề - Cục Y tế dự phòng6Phân tổ chủ yếu- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Thành thị/nông thôn;- Giới tính;- Nhóm tuổi;- Dân tộc;- Nhóm đối tượng.7Khuyến nghị/ bình luận 8Chỉ tiêu liên quan  Chỉ tiêu 69: Tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên hiện mắc đái tháo đường (%)Chỉ tiêu 72: Tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên hiện mắc đái tháo đường1Mã chỉ số09122Tên Quốc tếAge-standardized prevalence of raised blood glucose/diabetes among persons aged 18+3Mục đích/ ý nghĩa- Là chỉ tiêu trong: Chiến lược quốc gia phòng chống BKLN; Chương trình Sức khỏe Việt Nam; Mục tiêu tự nguyện toàn cầu của WHO về BKLN- Đánh giá mức độ trầm trọng của hiện mắc đái tháo đường.- Là cơ sở để lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực y tế cho các chương trình can thiệp dự phòng và điều trị làm giảm tình trạng mới mắc, tàn phế, tử vong do đái tháo đường.- Làm cơ sở xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông giáo dục về phòng chống đái tháo đường trong cộng đồng.4Khái niệm/ định nghĩaLà số người từ 18 tuổi trở lên có đường huyết huyết tương lúc đói ≥7 mmol/L (126 mg/dl) hoặc đang dùng thuốc điều trị đái tháo đường tính trên 100 người cùng độ tuổi của một khu vực trong thời gian xác địnhTử sốTổng số người ≥ 18 tuổi mắc tăng đường huyết/đái tháo đườngMẫu sốTổng dân số ≥ 18 tuổi của khu vực đó cùng thời gianDạng số liệu- Tỷ lê phần trăm5Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáoSố liệu định kỳ- Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế - Cục Quản lý Khám, chữa bệnhCác cuộc điều tra- Điều tra chuyên đề - Cục Y tế dự phòng6Phân tổ chủ yếu- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương- Thành thị/ nông thôn- Giới tính- Nhóm tuổi- Dân tộc- Nhóm đối tượng7Khuyến nghị/ bình luận 8Chỉ tiêu liên quan </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085282750</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:38:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085282750</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085282882</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619778407/30c6cd40652f77d117de7cacb3576598/Screenshot_2022_03_09_10_35_21_307_com_android_chrome.jpg" />
         <pubDate>2022-03-09 03:38:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085282882</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085283200</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619778407/7234d851097a6efee3d52877b05bb8a5/Screenshot_2022_03_09_10_35_28_766_com_android_chrome.jpg" />
         <pubDate>2022-03-09 03:39:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085283200</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chỉ tiêu 15: Số lượt người bệnh điều trị nội trú trên 10.000 dân</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085283356</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Chỉ tiêu 15: Số lượt người bệnh điều trị nội trú trên 10.000 dân</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0402<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Inpatient admission rate [10,000 population]<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đánh giá tình hình bệnh tật và chăm sóc sức khoẻ của ngành y tế.- Làm cơ sở cho việc qui hoạch mạng lưới khám chữa bệnh và phân bổ các nguồn lực phù hợp với nhu cầu của địa phương<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Lượt người điều trị nội trú là người bệnh sau khi đã làm các thủ tục nhập viện được vào nằm tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện từ 4 tiếng trở lên.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số lượt người bệnh điều trị nội trú thuộc một khu vực trong một năm xác định<br><strong>Mẫu số</strong>- Dân số trung bình của khu vực đó trong năm<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ suất<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo đình kỳ của cơ sở y tế - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam - Tổng cục Thống kê<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương - Vùng- Thẻ bảo hiểm y tế (có / không)- Nhóm tuổi (&lt; 15; 15-59; 60+)<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Lưu ý thu thập số liệu từ các bệnh viện tư.<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | 1. Số lượt khám bệnh trên 10.000 dân2. Số ngày điều trị trung bình của một đợt điều trị nội trú3. Công suất sử dụng giường bệnh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:39:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085283356</guid>
      </item>
      <item>
         <title>hdabajcb</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085283499</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:39:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085283499</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tỉ suất tử vong sơ sinh </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085285086</link>
         <description><![CDATA[<div>https://mch.moh.gov.vn/Upload/Documents/2021/6/e275e0125f07c528e66282441551212b-26.%20PreFinal-KHHD%20CSSKBM_TSS_TE%2021-25%202021%2006%2003.pdf</div>]]></description>
         <enclosure url="https://mch.moh.gov.vn/Upload/Documents/2021/6/e275e0125f07c528e66282441551212b-26.%20PreFinal-KHHD%20CSSKBM_TSS_TE%2021-25%202021%2006%2003.pdf" />
         <pubDate>2022-03-09 03:40:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085285086</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085285232</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://moh.gov.vn/thong-ke-y-te" />
         <pubDate>2022-03-09 03:40:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085285232</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chỉ tiêu phụ nữ được nhân viên y tế đỡ đẻ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085286394</link>
         <description><![CDATA[<div>I: Chỉ tiêu phụ nữ được nhân viên y tế đỡ đẻ<br><strong>1</strong> | <strong>Mã chỉ số</strong> | 0804<br><strong>2</strong> | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Skilled birth attendant coverage<br><strong>3</strong> | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> |<br> – Đánh giá mức độ tiếp cận dịch vụ và chất lượng chăm sóc thai sản của một khu vực và quốc gia.<br>– Là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và các hoạt động can thiệp<br>– Phản ánh tình hình thực hiện Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, Chiến lược toàn cầu về chăm sóc phụ nữ và trẻ em, Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020.<br><strong>4</strong> | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | – Là số phụ nữ đẻ trong kỳ báo cáo được cán bộ y tế đã qua đào tạo về chăm sóc thai sản đỡ tính trên 100 phụ nữ đẻ của một khu vực trong cùng thời kỳ.* Người đỡ đẻ có kỹ năng: những đối tượng sau được coi là cán bộ có kỹ năng bao gồm bác sỹ chuyên khoa sản từ định hướng trở lên, hộ sinh trung cấp trở lên, y sỹ sản nhi, những cán bộ y tế khác đã được cấp chứng nhận đã được đào tạo liên tục về “người đỡ đẻ có kỹ năng” theo chương trình của Bộ Y tế.<br><strong>Tử số</strong>– Tổng số phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đã qua đào tạo về chăm sóc thai sản đỡ đẻ của một khu vực trong kỳ báo cáo<br><strong>Mẫu số</strong>– Tổng số phụ nữ đẻ của khu vực trong kỳ báo cáo<br><strong>Dạng số liệu</strong>– Tỷ lệ phần trăm<br><strong>5</strong> | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>– Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế – Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em, Bộ Y tế<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>– Điều tra dân số– Điều tra cơ sở y tế<br><strong>6</strong> | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | – Toàn quốc– Tỉnh/Thành phố– Vùng sinh thái– Dân tộc (kinh/ khác)– Loại cán bộ y tế (cán bộ y tế nói chung, người đỡ đẻ có kỹ năng)<br><strong>7</strong> | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | – Nên phân tổ theo khu vực đồng bằng/ miền núi vì khả năng tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc trong sinh của phụ nữ đẻ ở các khu vực này là rất khác nhau.<br><strong>8</strong> | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | 1. Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống2. Tỷ suất tử vong sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống<br>II. Nguồn<br>Thông tư 20/2019/TT-BYT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế<br>III.Ý nghĩa<br>- Đánh giá mức độ tiếp cận dịch vụ và chất lượng chăm sóc thai sản của một khu vực và quốc gia.<br>- Là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và các hoạt động can thiệp<br>- Phản ánh tình hình thực hiện Mục tiêu Phát triển bền vững, Chiến lược toàn cầu về chăm sóc phụ nữ và trẻ em, Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020.<br><br></div><div><br><br></div><div><strong>&nbsp;<br></strong><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:41:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085286394</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085286935</link>
         <description><![CDATA[<div>Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng<br>Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi (chiều cao/tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc 19,6%- mức&lt;20% được xếp vào mức trung bình theo phân loại củaTổ chức y tế thế giới.<br> Như vậy, tiếp nối kỳ tích giảm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em &lt;5 tuổi xuống còn 19,9% vào năm 2008 (tức là Việt Nam đã về đích trước 7 năm so với chỉ tiêu mà Mục tiêu Thiên niên kỷ - MDGs - đặt ra đến năm 2015), thì đến nay Việt Nam đang trên đà đạt được Mục tiêu Dinh dưỡng toàn cầu (giảm 40% SDD thấp còi trẻ em đến năm 2025). Tuy nhiên, vẫn còn sự chênh lệch giữa các vùng miền về tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi; ở các vùng nông thôn và miền núi tỷ lệ này còn ở mức cao.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:42:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085286935</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>thuydung101199</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085287723</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619759649/d4d9587a2ad464902f0f778814266b30/padlet_image_picker_file_b529ac6c_0f9a_4a49_8c82_5b83faffaab8.jpg" />
         <pubDate>2022-03-09 03:42:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085287723</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>thuydung101199</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085288004</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619759649/930da3fc77695e88f67f7dad8df5a073/padlet_image_picker_file_f36aafca_e1d9_435a_9098_982141010ee2.jpg" />
         <pubDate>2022-03-09 03:43:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085288004</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>thuydung101199</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085288618</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619759649/769896bb70f89894aad80a5263c52175/padlet_image_picker_file_1ef52a20_0c77_408f_bafc_56f01df7d179.jpg" />
         <pubDate>2022-03-09 03:43:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085288618</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỷ lệ bao phủ các can thiệp điều trị cho các người nghiện ma túy</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085288934</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Mã số</strong> | 0902<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | - SDG Indicator 3.5.1: Coverage of treatment interventions for substance use disorders<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đánh giá hiệu quả của các hoạt động điều trị cho người nghiện chất ma túy.- Xây dựng kế hoạch cung cấp các dịch vụ điều trị cho người nghiện chất ma túy.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Số người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tính trên 100.000 dân của một khu vực trong năm xác định.<br><strong>Tử số</strong>- Số người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.<br><strong>Mẫu số</strong>- Số người nghiện ma túy trên địa bàn.<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo của Bộ Công an- Cục Phòng, chống HIV/AIDS<br><strong>Các cuộc điều tra</strong><br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Loại can thiệp: Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng chất thay thế.<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Hiện nay các can thiệp điều trị nghiện cho người nghiện ma túy chia làm 2 nhóm đối tượng can thiệp: (1) Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế như methadone, buprenorphine và (2) Điều trị nghiện các ma túy khác chủ yếu là ma túy tổng hợp dạng ATS và can thiệp chủ yếu là tâm lý và hành vi. Tuy vậy các can thiệp với ma túy tổng hợp không chỉ triển khai tại cơ sở y tế mà cả các ngành khác như Bộ Lao động thương binh xã hội, Bộ Công an</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:43:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085288934</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085292020</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Chỉ tiêu 16: Số ngày điều trị trung bình của 1 đợt điều trị nội trú (ngày)</strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0403<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Average length of stay<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đánh giá tình hình hoạt động và năng lực chuyên môn, góp phần đánh giá tình trạng bệnh tật của các cơ sở khám chữa bệnh tại các tuyến và các vùng.- Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch giường bệnh, nhân lực, kinh phí và trang thiết bị.- Tính toán một số chỉ tiêu phục vụ xây dựng kế hoạch giường bệnh và phân bố nguồn lực.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Ngày điều trị nội trú: Là một ngày trong đó, người bệnh được làm bệnh án nội trú, được hưởng ít nhất một trong các chế độ: theo dõi, chẩn đoán, điều trị hoặc chăm sóc.- Ngày điều trị trung bình của một đợt điều trị nội trú: là số ngày trung bình của một người bệnh điều trị nội trú trong kỳ báo cáo của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc một khu vực.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số ngày điều trị nội trú của một khu vực trong một năm xác định<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số lượt người điều trị nội trú của khu vực đó trong cùng một năm<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Số trung bình<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo đình kỳ hàng năm của cơ sở y tế - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế<br><strong>Các cuộc điều tra</strong><br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Tuyến;- Loại hình (công/ tư);- Loại bệnh viện.<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Lưu ý thu thập số liệu từ các bệnh viện tư.<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | 1. Số lượt người bệnh điều trị nội trú trên 10.000 dân2. Công suất sử dụng giường bệnh (%)3. Tỷ suất 10 bệnh/ nhóm bệnh mắc cao nhất điều trị nội trú tại bệnh viện4. Tỷ lệ tử vong theo 10 nguyên nhân cao nhất của các bệnh nhân nội trú tại bệnh viện.</div><div><br>&nbsp;<br><br></div><div><strong><br>Chỉ tiêu 17: Công suất sử dụng giường bệnh (%)<br></strong><br></div><div><strong><em>Chỉ tiêu 17: Công suất sử dụng giường bệnh (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0404<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Bed occupancy rate<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Làm cơ sở cho phân tích và đánh giá tình hình hoạt động công tác khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.- Đánh giá tình hình phân bố giường bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại các tuyến và các vùng- Xây dựng kế hoạch phân bổ giường bệnh, nhân lực, kinh phí và trang thiết bị cho các năm tới.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Công suất sử dụng giường bệnh là tỷ lệ phần trăm sử dụng giường bệnh so với kế hoạch được giao của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở một tuyến trong một năm xác định.- Có hai công thức tính:○ Công thức sử dụng giường kế hoạch○ Công suất sử dụng giường thực kê<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số ngày điều trị nội trú thuộc một khu vực trong một năm xác định<br><strong>Mẫu số</strong>- Công suất sử dụng giường kế hoạch: Tổng số giường kế hoạch x 365 ngày- Công suất sử dụng giường thực kê: Tổng số giường thực kê x 365 ngày<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế<br><strong>Các cuộc điều tra</strong><br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung- Tuyến- Loại hình (công/ tư)<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Lưu ý thu thập số liệu từ các bệnh viện tư.<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | 1. Số lượt người bệnh điều trị nội trú trên 10.000 dân2. Số ngày điều trị trung bình của 1 đợt điều trị nội trú</div><div><br>&nbsp;<br><br></div><div><strong><br>Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế (%)<br></strong><br></div><div><strong><em>Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0405<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Health insurance coverage<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đánh giá mức độ bao phủ của BHYT- Xây dựng chính sách mở rộng diện bao phủ của BHYT<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số người có thẻ BHYT tính trên 100 người dân của một khu vực trong một thời gian xác định<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số người có thẻ BHYT của một khu vực trong một thời gian xác định<br><strong>Mẫu số</strong>- Dân số trung bình của khu vực đó trong cùng thời kỳ<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo định kỳ hàng năm của Bảo hiểm xã hội tỉnh.- Báo cáo định kỳ hàng năm của Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Điều tra quần thể 2 năm/ lần.<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương- Nhóm đối tượng<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các sở, ban ngành có liên quan rà soát việc lập danh sách, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được Ngân sách nhà nước mua thẻ BHYT để tránh trường hợp cấp trùng thẻ.- Lưu ý đây là chỉ tiêu nói lên số người có thẻ BHYT chứ không phản ánh hiệu quả của thẻ BHYT do một số người có thẻ BHYT nhưng không sử dụng khi ốm đau.<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | 1. Số lượt người bệnh điều trị nội trú trên 10.000 dân2. Số ngày điều trị trung bình của 1 đợt điều trị nội trú</div><div><br>&nbsp;<br><br></div><div><strong><br>Chỉ tiêu 19: Tỷ lệ mẫu thuốc không đạt chất lượng trên tổng số mẫu lấy để kiểm tra chất lượng (%)<br></strong><br></div><div><strong><em>Chỉ tiêu 19: Tỷ lệ mẫu thuốc không đạt chất lượng trên tổng số mẫu lấy để kiểm tra chất lượng (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0501<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Medicine samples quality compliance rate<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Giúp các nhà quản lý tăng cường sự kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo chất lượng thuốc trong dự phòng và điều trị bệnh cho bệnh nhân<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số mẫu thuốc không đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đăng ký đã được duyệt trong 100 mẫu thuốc được hậu kiểm hàng năm<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số các mẫu thuốc không đạt chất lượng trong năm<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số mẫu thuốc được hậu kiểm trong năm<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ:</strong>- Cục Quản lý Dược<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Điều tra<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Toàn quốc<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Đây chỉ là ước tính có được qua chọn mẫu.<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | - Số cơ sở bán lẻ thuốc trên 10.000 dân</div><div><br>&nbsp;<br><br></div><div><strong><br>Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ người bệnh hài lòng với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (%)<br></strong><br></div><div><strong><em>Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ người bệnh hài lòng với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0502<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Patient satisfaction rate<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh của hệ thống y tế.- Giúp các nhà quản lý cải thiện dịch vụ khám chữa bệnh nâng cao sự hài lòng của người bệnh.- Đánh giá sự hài lòng của người bệnh với dịch vụ của bệnh viện.- Xác định được những vấn đề người bệnh chưa hài lòng<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là tỷ lệ hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ khám, chữa bệnh tại một thời điểm ở một khu vực xác định;- Định nghĩa mức hài lòng: đạt mức 4 hoặc 5 trên thang điểm từ 1 đến 5 theo quy định của Bộ Y tế;<br><strong>Tử số</strong>- Trung bình tỷ lệ bệnh nhân có câu trả lời hài lòng (mức 4 hoặc mức 5) về dịch vụ khám, chữa bệnh tại một thời điểm ở một khu vực xác định<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số người bệnh được khảo sát về sự hài lòng cùng thời điểm tại khu vực đó.<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo của các bệnh viện, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Điều tra chuyên đề, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương- Tuyến (Trung ương, Tỉnh, Huyện)- Loại hình (công/ tư)- Nội trú/ ngoại trú<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Kết quả đánh giá hài lòng người bệnh dễ bị ảnh hưởng bởi phương pháp chọn mẫu, cách thức tiến hành khảo sát.- Các đơn vị khảo sát cần chọn mẫu bảo đảm nguyên tắc ngẫu nhiên, khách quan, khoa học.- Việc phỏng vấn cần bảo đảm dân chủ, khách quan, bí mật thông tin người trả lời để người bệnh không ảnh hưởng đến việc điều trị cho người bệnh sau thời điểm phỏng vấn.<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong> | &nbsp;</div><div><br>&nbsp;<br><br></div><div><strong><br>Chỉ tiêu 21: Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trong bệnh viện (%)<br></strong><br></div><div><strong><em>Chỉ tiêu 21: Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trong bệnh viện (%)</em></strong><br>1 | <strong>Mã số</strong> | 0503<br>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Postoperative surgical infection rate<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng chăm sóc sức khoẻ của bệnh viện.- Là một chỉ tiêu trong đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn bệnh viện, môi trường bệnh viện.- Giúp các nhà quản lý bệnh viện có kế hoạch cải thiện môi trường trong bệnh viện nhằm hạn chế sự ô nhiễm, nhiễm khuẩn bệnh viện.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số bệnh nhân bị nhiễm trùng vết mổ trong 100 bệnh nhân được mổ tại bệnh viện trong một khoảng thời gian nhất định.- Nhiễm trùng bệnh viện là một nhiễm trùng tại chỗ hay toàn thân do phản ứng với sự có mặt của tác nhân gây bệnh (hoặc độc tố của nó) mà nó chưa có mặt hoặc chưa được ủ bệnh lúc nhập viện- Nhiễm trùng vết mổ là bệnh lí xảy ra khi có sự tăng sinh của vi sinh vật gây bệnh tại vị trí rạch da hoặc niêm mạc được thực hiện bởi bác sĩ phẫu thuật.Ngoài ra theo lâm sàng một vết mổ được xem là nhiễm khuẩn khi có mủ được phát hiện từ vết mổ đó. Định nghĩa này không đề cập đến vấn đề có hay không có vi sinh vật được phân lập từ vết thương, mặc dù đây là yếu tố giúp quyết định liệu pháp điều trị. Trong thực tế lâm sàng có từ 25-50% trường hợp vết thương nhiễm khuẩn nhưng không phân lập được vi sinh vật, ngược lại người ta vẫn có thể phát hiện được vi khuẩn từ các vết thương đã lành tốt. Vì vậy để chẩn đoán một vết thương có nhiễm khuẩn hay không nên dựa vào các triệu chứng lâm sàng và nhất là có sự hiện diện của mủ tại vết thương.<br><strong>Tử số</strong>- Tổng số bệnh nhân bị nhiễm khuẩn vết mổ tại một khu vực trong một khoảng thời gian xác định<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số người bệnh được phẫu thuật tại khu vực đó trong cùng khoảng thời gian<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong><br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Điều tra cơ sở y tế 3 năm/ lần - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương- Tuyến (Trung ương, Tỉnh, Huyện)- Loại hình (công/ tư)<br>7 | <strong>Khuyến nghị/ bình luận</strong> | - Là một trong nhiều chỉ tiêu về nhiễm khuẩn bệnh viện, nên phân loại theo cả tác nhân gây nhiễm khuẩn từ đó có thể có những giải pháp can thiệp tốt hơn nhằm hạn chế nhiễm khuẩn vết mổ.<br>8 | <strong>Chỉ tiêu liên quan</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:46:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085292020</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085295280</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619786006/22813d4638c68dabf896b60c4887c153/C72A77A9_9262_40D0_8333_6D7327818BDF.jpeg" />
         <pubDate>2022-03-09 03:49:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085295280</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tỉ lệ % người tăng huyết áp và đái tháo đường được quản lí điêu trị bộ y tế</title>
         <author>dty1757204010124</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085299132</link>
         <description><![CDATA[<div>1 | <strong>Mã chỉ số<br></strong>2 | <strong>Tên Quốc tế</strong> | Rate of hypertension and diabetes cases receiving treatment management<br>3 | <strong>Mục đích/ ý nghĩa</strong> | - Là chỉ tiêu trong: Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025 (Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20/3/2015); Chương trình Sức khỏe Việt Nam (Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02/9/2018);- Đánh giá kết quả quản lý điều trị tăng huyết áp, đái tháo đường.- Là cơ sở để lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực y tế cho các chương trình can thiệp quản lý điều trị tăng huyết áp, đái tháo đường.- Làm cơ sở xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông giáo dục về quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm trong cộng đồng.<br>4 | <strong>Khái niệm/ định nghĩa</strong> | - Là số người mắc bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường đang được quản lý điều trị tính trên 100 người hiện mắc bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường.- Nội dung quản lý điều trị: theo hướng dẫn của Bộ Y tế<br><strong>Tử số</strong>- Số người mắc tăng huyết áp, đái tháo đường được quản lý điều trị<br><strong>Mẫu số</strong>- Tổng số người hiện mắc tăng huyết áp, đái tháo đường của khu vực đó trong cùng thời gian<br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tỷ lệ phần trăm<br>5 | <strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo</strong> | <strong>Số liệu định kỳ</strong>- Báo cáo định kỳ (hằng năm) của cơ sở y tế - Cục Y tế dự phòng/ Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.<br><strong>Các cuộc điều tra</strong>- Điều tra chuyên đề (5 năm)<br>6 | <strong>Phân tổ chủ yếu</strong> | - Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;- Phân theo từng nhóm bệnh: tăng huyết áp, đái tháo đường.<br>7 | <strong>Khuyến nghị/bàn luận</strong> | Mẫu số: Tổng số người hiện mắc tăng huyết áp, đái tháo đường trong một khu vực được ước tính dựa trên tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp, đái<strong><br></strong><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:51:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085299132</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085299583</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;với 1.904.290 lượt điều trị nội trú của các bệnh viện trên địa bàn thành phố (kể cả các bệnh viện thuộc Bộ, Ngành) trong 9 tháng đầu năm 2018 cũng cho thấy tăng 2,6% so với cùng kỳ. Nếu không tính bệnh viện thuộc Bộ, Ngành, tổng số lượt điều trị nội trú của các bệnh viện trực thuộc quản lý của Sở Y tế là: 1.490.531 (tăng 2,3%).</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:52:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085299583</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên hiện mắc đái tháo đường1Mã chỉ số09122Tên Quốc tếAge-standardized prevalence of raised blood glucose/diabetes among persons aged 18+3Mục đích/ ý nghĩa- Là chỉ tiêu trong: Chiến lược quốc gia phòng chống BKLN; Chương trình Sức khỏe Việt Nam; Mục tiêu tự nguyện toàn cầu của WHO về BKLN- Đánh giá mức độ trầm trọng của hiện mắc đái tháo đường.- Là cơ sở để lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực y tế cho các chương trình can thiệp dự phòng và điều trị làm giảm tình trạng mới mắc, tàn phế, tử vong do đái tháo đường.- Làm cơ sở xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông giáo dục về phòng chống đái tháo đường trong cộng đồng.4Khái niệm/ định nghĩaLà số người từ 18 tuổi trở lên có đường huyết huyết tương lúc đói ≥7 mmol/L (126 mg/dl) hoặc đang dùng thuốc điều trị đái tháo đường tính trên 100 người cùng độ tuổi của một khu vực trong thời gian xác địnhTử sốTổng số người ≥ 18 tuổi mắc tăng đường huyết/đái tháo đườngMẫu sốTổng dân số ≥ 18 tuổi của khu vực đó cùng thời gianDạng số liệu- Tỷ lê phần trăm5Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáoSố liệu định kỳ- Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế - Cục Quản lý Khám, chữa bệnhCác cuộc điều tra- Điều tra chuyên đề - Cục Y tế dự phòng6Phân tổ chủ yếu- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương- Thành thị/ nông thôn- Giới tính- Nhóm tuổi- Dân tộc- Nhóm đối tượng7Khuyến nghị/ bình luận 8Chỉ tiêu liên quan  Chỉ tiêu 70: Tỷ suất hiện mắc bệnh nghề nghiệp trong 10.000 dânChỉ tiêu 73: Tỷ suất mắc bệnh nghề nghiệp trong 10.000 dân1Mã số09132Tên Quốc tếOccupational diseases treatment rate3Mục đích/ ý nghĩa- Xác định mức độ trầm trọng của bệnh nghề nghiệp.- Là cơ sở để lập kế hoạch các chương trình can thiệp trong dự phòng và điều trị làm giảm tình trạng mới mắc và tử vong do bệnh nghề nghiệp gây ra và làm cơ sở tăng cường giáo dục, tuyên truyền về phòng mắc bệnh nghề nghiệp trong cộng đồng.- Giúp các cơ sở y tế lập kế hoạch cho phân bổ nguồn lực y tế, tăng cường các biện pháp dự phòng và điều trị nhằm hạn chế ảnh hưởng của bệnh nghề nghiệp.4Khái niệm/ định nghĩa- Số người mắc bệnh nghề nghiệp trong 10.000 dân ở một khu vực tại một thời điểm xác định.- Bệnh nghề nghiệp là một bệnh đặc trưng của một nghề do yếu tố độc hại trong nghề đó đã tác động thường xuyên, từ từ vào cơ thể người lao động mà gây nên bệnh.- Những trường hợp nhiễm độc cấp tính, bán cấp tính do hơi độc, hóa chất độc gây nên tại nơi làm việc thì coi như tai nạn lao động.Tử số- Tổng số người mắc bệnh nghề nghiệp tại một khu vực ở một thời điểm xác định.Mẫu số- Dân số trung bình của khu vực ở tại một thời điểm xác địnhDạng số liệu- Tỷ suất5Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáoSố liệu định kỳ- Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ sở y tế - Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.Các cuộc điều tra- Điều tra Dân số - Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế.6Phân tổ chủ yếu- Toàn quốc- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương- Loại bệnh- Ngành nghề7Khuyến nghị/ bình luận- Nên thu thập thông tin từ các đợt khám sức khoẻ định kỳ ở các cơ quan/ cơ sở sản xuất.8Chỉ tiêu liên quan </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085307591</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 03:59:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085307591</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085307929</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="http://tongdieutradanso.vn/uploads/data/6/files/files/2_%20Bieu%20so%20lieu%20va%20phu%20luc%20(duyet%20gui%20in).pdf" />
         <pubDate>2022-03-09 04:00:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085307929</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085330262</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh cũng không ngừng được cải thiện. Tỷ lệ này năm 2020 là 94%, tăng 18,3 điểm phần trăm so với năm 2010. Việc sử dụng hố xí hợp vệ sinh có sự chênh lệch đáng kể giữa thành thị – nông thôn (7,7 điểm phần trăm) và giữa các vùng miền, cụ thể giữa vùng Đồng bằng sông Hồng có tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh cao nhất so với vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ này thấp nhất cả nước có mức chênh lệch lên tới 14,7 điểm phần trăm. Tuy nhiên mức độ tăng của tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh giai đoạn 2010-2020 rất cao ở khu vực nông thôn (24 điểm phần trăm) và các vùng Đồng bằng sông Cửu Long (37,5 điểm phần trăm), Trung du và miền núi phía Bắc (28,4 điểm phần trăm) và khu vực Tây Nguyên (25 điểm phần trăm) cho thấy khoảng cách giữa các khu vực đang được thu hẹp rất nhanh và chất lượng hố xí của hộ gia đình đang cải thiện rõ rệt.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 04:13:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085330262</guid>
      </item>
      <item>
         <title>12 | 0305 | Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%)</title>
         <author>dty1757204010025</author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085346280</link>
         <description><![CDATA[<div>* Theo Niên giám thống kê y tế 2018:<br>Thực hiện đến năm 2018: 94,5%<br>Mục tiêu đến năm 2020: &gt;95%<br>* Mục tiêu, ý nghĩa:<br><br>- Đánh giá trình độ chuyên môn về chăm sóc bà mẹ trẻ em, đặc biệt là chăm sóc sức khỏe sinh sản ở các vùng, các địa phương.<br><br></div><div><br>- Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu chiến lược về nhân lực trạm y tế cho các năm tiếp theo<br><br></div><div><br>- Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo và phân bổ nhân lực y tế cho y tế cơ sở đặc biệt là tuyến xã.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 04:27:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085346280</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085633487</link>
         <description><![CDATA[<div>Đánh giá hiệu quả can thiệp làm mẹ an toàn ở các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại 5 tỉnh của VN giai đoạn 2006-2012- VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619778999/3972f07ae2b22ad5d51506d888b9d6b1/Screenshot__2_.png" />
         <pubDate>2022-03-09 08:39:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085633487</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085708548</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619778999/12856b1d4099aed2e849b7683402e6bc/Screenshot__4_.png" />
         <pubDate>2022-03-09 09:30:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085708548</guid>
      </item>
      <item>
         <title>5.Tỷ suất mắc tai nạn thương tích tại cơ sở y tế trên 100.000 dân</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085762207</link>
         <description><![CDATA[<div><br>1.Ý nghĩa:</div><div>-Chỉ tiêu này giúp xác định các loại hình tan nạn thương tích và nguyên nhân gây ra tai nạn thương tích để có biện pháp can thiệp kịp thời và giảm tình trạng chết do tai nạn thương tích.</div><div>- Cung cấp dữ liệu cơ sở phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và xử lý nhanh khi có tai nạn thương tích xảy ra. Cũng như kế hoạch tuyên truyền phòng chống tai nạn thương tích ở cấp cơ sở.<br><br>2.Số liệu<br>Tại Việt Nam, trong giai đoạn 2016-2020, tỷ suất trung bình là gần 1.300/100.000 người (trung bình mỗi năm cả nước có hơn 1,2 triệu trường hợp) trong đó có khoảng 10.000 trường hợp tử vong chiếm tỉ lệ khoảng 1% so với tổng số mắc TNTT. Trong số đó, TNGT là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do TNTT, tiếp theo là đuối nước, ngã, bỏng và tai nạn lao động.</div><div>Tại Việt Nam, thống kê của Cục Quản lý môi trường cho thấy, mỗi năm trung bình có hơn 370.000 trẻ bị tai nạn thương tích, trong đó nhóm 15-19 chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 43%, tiếp đến nhóm tuổi 5-14 chiếm 36,9%, thấp nhất là nhóm tuổi 0-4 chiếm 19,5%. Số trẻ em tử vong do tai nạn thương tích là 6.600 trường hợp một năm chiếm tỷ lệ 35,5% trong tổng số trẻ tử vong trong toàn quốc do tất cả các nguyên nhân. Cứ 100.000 trẻ có 24 trẻ tử vong do tai nạn thương tích hay tương đương 18 trẻ em tử vong do tai nạn thương tích mỗi ngày. Các em trai có xu hướng bị thương tích thường xuyên hơn và nghiêm trọng hơn so với các em gái. Tỷ lệ tử vong ở nam giới cao hơn 3 lần so với nữ giới.</div><div>&nbsp;Trong các nhóm tuổi, trẻ từ 0-4 tuổi chiếm tỷ lệ tử vong do đuối nước cao nhất với khoảng 36%, nhóm tuổi 15-19 chỉ chiếm khoảng 16%; từ 5-9 tuổi chiếm 25%, nhóm 10-14 tuổi chiếm tỷ lệ gần tương đương với nhóm 5-9 tuổi (26%).</div><div><br>3.Nhận xét:<br><br></div><div>Trong giai đoạn 2016-2020. Số trường hợp mắc và tử vong do TNTT có xu hướng giảm 15-20%<br>Như vậy chỉ tiêu đã đạt kết quả khá tốt, Ví dụ nhỉ tiêu như tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống còn 600/100.000 trẻ em đã đạt đươc, năm 2016 la 1001/100000 đến năm 2020 chỉ còn 600/100000 như chỉ tiêu của Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020</div><div>Nguồn: BỘ Y TẾ</div><div><br></div><div><a href="https://moh.gov.vn/web/phong-chong-tai-nan-thuong-tich/tin-noi-bat/-/asset_publisher/iinMRn208ZoI/content/thuc-trang-tai-nan-thuong-tich-tre-em?inheritRedirect=false">https://moh.gov.vn/web/phong-chong-tai-nan-thuong-tich/tin-noi-bat/-/asset_publisher/iinMRn208ZoI/content/thuc-trang-tai-nan-thuong-tich-tre-em?inheritRedirect=false<br></a><br></div><div><br>Quyết định Số: 1652/QĐ-BYT (<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong>VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TẠI CỘNG ĐỒNG CỦA NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025)<br><br></div><div><br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 10:05:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085762207</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tỷ suất tử vong theo 10 nguyên nhân cao nhất tại bệnh viện trên 100.000 dân</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085777729</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>TÌNH HÌNH TỬ VONG TOÀN QUỐC NĂM 2010<br></strong><br></div><div><em>&nbsp;<br></em><br></div><div><br>Theo thống kê của Cục Quản lý môi trường y tế từ số liệu báo cáo của 10.615 xã trong tổng số 11.112 xã của 63/63 tỉnh/thành phố cho thấy, trong năm 2010, toàn quốc có 337.218 trường hợp tử vong.<br><br></div><div><br>Trong các nhóm nguyên nhân gây tử vong, nhóm bệnh không lây chiếm tỷ suất cao nhất với tỷ suất 242,39/100.000 người, tiếp đến là các nhóm tai nạn thương tích 43,77/100.000 người và nhóm bệnh không lây 25,95/100.000 người.<br><br></div><div><br>10 nguyên nhân có tỷ suất tử vong cao nhất trong năm 2010 lần lượt là: Bệnh liên quan đến tim mạch, tai biến mạch máu não; ung thư; Chết già, suy kiệt; Bệnh hô hấp không lây; Tai nạn giao thông; Bệnh đường tiêu hóa; Nhiễm trùng đường hô hấp; Không rõ nguyên nhân; đuối nước và tự tử.<br><br></div><div><br><br></div><div><br>&nbsp;<br><br></div><div><strong><em><br>Biểu đồ 1: 10 nguyên nhân tử vong có tỷ suất cao nhất năm 2010<br></em></strong><br></div><div><br><br></div><div><br>10 tỉnh có tỷ suất tử vong cao nhất năm 2010 là Cao Bằng, Hà Nam, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng và Phú Thọ.<br><br></div><div>&nbsp;Kết quả thống kê cũng cho thấy, nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nhóm tuổi 0-4 là nhiễm trùng đường hô hấp. Ở nhóm 5-9 và 10-14 đuối nước là nguyên nhân chính gây tử vong. Nguyên nhân chính gây tử vong ở nhóm nhóm 15-19 là tai nạn giao thông. Trong khi đó nguyên nhân chính gây gử vong ở nhóm 20-59 là ung thư và ở nhóm trên 60 tuổi là các các bệnh liên quan đến tim mach.<br><br></div><div>Trong các nguyên nhân tử vong, thương tích chiếm tỷ lệ 11,6%. Tỷ suất tử vong do tai nạn thương tích có xu hướng giảm từ năm 2005 đến nay, tuy nhiên vẫn giao động ở mức cao. Cao nhất vào năm 2007 với 46,55/100.000 người và thấp nhất vào năm 2009 với 41,58/100.000 người.<br><br></div><div>Tây Bắc là vùng có tỷ suất tử vong do tai nạn thương tích cao nhất và Đông Nam Bộ là vùng có tỷ suất tử vong do tai nạn thương tích thấp nhất.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-09 10:16:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2085777729</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Số vụ ngộ độc thực phẩm có từ 30 người mắc trên năm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2086450334</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Mã số : 0903<br>2. Tên quốc tế:&nbsp; Food poisoning accidents reported<br>3. Mục đích/ Ý nghĩa<br>- Đánh giá mức độ nguy hại của ngộ độc thực phẩm và nguyên nhân của nó để đưa ra các biện pháp dự phòng hiệu quả tại một vùng, địa phương, quốc gia.<br>- Cung cấp thông tin sử dụng trong tuyên truyền vận động cộng đồng và các ban ngành tham gia kiểm tra nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.<br>- Đánh giá hiệu quả của chương trình Mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm.<br>- Giúp tăng cường công tác giám sát và quản lý nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm.<br>- Làm cơ sở tăng cường giáo dục, tuyên truyền và kiểm tra các cơ sở sản xuất và những nơi cung cấp thực phẩm nhằm bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.<br>4.<strong>Khái niệm/ định nghĩa<br></strong>- Là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc xảy ra với 30 người trở lên có dấu hiệu ngộ độc khi ăn cùng một loại thực phẩm tại cùng một địa điểm, thời gian.- Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc.<br><strong>Tử số</strong><br><strong>Mẫu số</strong><br><strong>Dạng số liệu</strong>- Tần số<br>5.<strong>Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo<br>Số liệu định kỳ</strong>- Hệ thống giám sát - Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế<br>Các cuộc điều tra<br>6.<strong>Phân tổ chủ yếu<br></strong>- Toàn quốc<br>- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương<br>7.<strong>Chỉ tiêu liên quan<br></strong>1. Số người bị ngộ độc thực phẩm cấp tính trong năm trên 100.000 dân<br>2. Số người tử vong do ngộ độc thực phẩm cấp tính trong năm trên 100.000 dân<br><br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619777991/f66b908c830eb6b9276caed38f95ccd0/image.png" />
         <pubDate>2022-03-09 16:31:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2086450334</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Năm	2014	2015	2016	2017	2018	2021Tỷ lệ	75	75	68	69	85.1	91.93. Tỷ lệ điều trị khỏi lao phổi bằng chứng vi khuẩn mới(DOTs) %  Tỷ lệ điều trị thành công qua các năm nói chung tăng :năm 2021 là cao nhất và đạt 91,9% , năm 2018 đạt 85,1% cao hơn so với năm 2015 và 2014 (75%) , nhưng năm 2016( 68%)và 2017(69%) lại giảm so với năm 20145. Kết luận chỉ tiêu •	Chỉ tiêu này là tốt •	Năm 2018 tỷ lệ điều trị khỏi bệnh nhân lao phổi có bằng chứng vi khuẩn học mới và tái phát được duy trì ở mức cao (85.1%), đạt chỉ tiêu của WHO, tuy nhiên chưa đạt được mục tiêu. Chương trình chống lao quốc gia đã đề ra là hơn 90%•	Năm 2021, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh nhân lao có bằng chứng vi khuẩn học mới và tái phát mới đạt 84,7%. Tỷ lệ điều trị thành công là 91,9%, đã đạt mục tiêu của CTCLQG. Những số liệu này đã cho thấy hoạt động điều trị vẫn được duy trì tốt với tỷ lệ điều trị khỏi cao tuy nhiên việc theo dõi bệnh nhân để đảm bảo quy trình điều trị được hoàn thành và báo cáo một cách chính xác nhất vẫn cần nhiều nỗ lực từ các tỉnh đặc biệt trong tình hình dịch covid hiện nay</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2091658024</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;<a href="https://www.google.com/url?q=http://t5g.org.vn/so-benh-nhan-lao-moi-phat-hien-giam-manh-do-anh-huong-cua-dich-covid-19&amp;sa=D&amp;source=editors&amp;ust=1646999971438829&amp;usg=AOvVaw0hEvmeeOqRtSi_-nq63udF">https://www.google.com/url?q=http://t5g.org.vn/so-benh-nhan-lao-moi-phat-hien-giam-manh-do-anh-huong-cua-dich-covid-19&amp;sa=D&amp;source=editors&amp;ust=1646999971438829&amp;usg=AOvVaw0hEvmeeOqRtSi_-nq63udF<br></a><a href="https://www.google.com/url?q=https://kcb.vn/tang-toc-phat-hien-cac-ca-benh-nhiem-lao-moi-trong-dai-dich-covid-19.html&amp;sa=D&amp;source=editors&amp;ust=1646999971438036&amp;usg=AOvVaw3OEbMEFI23zm_ho78BrxOh">https://www.google.com/url?q=https://kcb.vn/tang-toc-phat-hien-cac-ca-benh-nhiem-lao-moi-trong-dai-dich-covid-19.html&amp;sa=D&amp;source=editors&amp;ust=1646999971438036&amp;usg=AOvVaw3OEbMEFI23zm_ho78BrxOh<br></a><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.google.com/url?q=https://kcb.vn/tang-toc-phat-hien-cac-ca-benh-nhiem-lao-moi-trong-dai-dich-covid-19.html&amp;sa=D&amp;source=editors&amp;ust=1646999971438036&amp;usg=AOvVaw3OEbMEFI23zm_ho78BrxOh" />
         <pubDate>2022-03-12 14:27:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2091658024</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2092361525</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1625797027/77c8a56b3bd97e37dbb5f90a1e1c5fd4/Screenshot__47_.png" />
         <pubDate>2022-03-13 14:20:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2092361525</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2092361717</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1625797027/8bdb1fbd5674485dd3dd7b4424c4714e/Screenshot__48_.png" />
         <pubDate>2022-03-13 14:20:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2092361717</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2092362948</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://moh.gov.vn/documents/176127/0/NGTK+2018+final_2018.pdf/29980c9e-d21d-41dc-889a-fb0e005c2ce9" />
         <pubDate>2022-03-13 14:22:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2092362948</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2092379947</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1625797027/678cb109090fac0c6eef436effab1364/Screenshot__51_.png" />
         <pubDate>2022-03-13 14:44:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2092379947</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2092380972</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-20-2019-TT-BYT-quy-dinh-He-thong-chi-tieu-thong-ke-co-ban-nganh-y-te-425483.aspx" />
         <pubDate>2022-03-13 14:45:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2092380972</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2095685406</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1619752464/0ca9ff362cfa0dd2044c540af01e65a5/image.png" />
         <pubDate>2022-03-15 10:41:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2095685406</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Số cơ sở bán lẻ thuốc trên 10000 dân</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2096415621</link>
         <description><![CDATA[<ol><li>Số cơ sở bán lẻ thuốc trên 10000 dân (năm 2018)<br><br></li></ol><div>Số cơ sở bán lẻ: 61867<br><br></div><div>Dân số năm 2018: 94.666.000 người<br><br></div><div>=&gt; Số cơ sở bán lẻ thuốc trên 10000 dân là: 6,5 cơ sở/10000 dân<br><br></div><div>2.&nbsp; Cách tìm: tra cứu trên niên giám thống kê năm 2018 (Số cơ sở bán lẻ trang 109, Dân số năm 2018 trang 19)<br><br></div><div><a href="https://moh.gov.vn/documents/176127/0/NGTK+2018+final_2018.pdf/29980c9e-d21d-41dc-889a-fb0e005c2ce9"><br>https://moh.gov.vn/documents/176127/0/NGTK+2018+final_2018.pdf/29980c9e-d21d-41dc-889a-fb0e005c2ce9<br></a><br></div><div>3. Ý nghĩa&nbsp;<br><br></div><div><br>&nbsp;Chỉ tiêu này nhằm cung cấp thông tin về hệ thống cung ứng lẻ thuốc ở các địa phương và đáp ứng nhu cầu cung ứng thuốc cho hoạt động phòng và điều trị bệnh cho người dân.<br><br></div><div><br>- Làm cơ sở cho việc qui hoạch mạng lưới bán lẻ thuốc và qui định địa bàn hoạt động và phạm vi kinh doanh của một số loại hình bán lẻ thuốc.<br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-15 17:02:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2096415621</guid>
      </item>
      <item>
         <title>5. Tỷ lệ (%) thừa cân, béo phì ở người trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên)</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2096489238</link>
         <description><![CDATA[<ul><li>Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp Bộ, thực hiện từ tháng 9/2005 đến 9/2006, kết quả điều tra dinh dưỡng trên 17,213 đối tượng tuổi từ 25 đến 64 tại 64 tỉnh/thành phố đại diện cho 8 vùng sinh thái toàn quốc cho thấy tỷ lệ thừa cân/béo phì (BMI &gt; 23) là 16,3%, trong đó tỷ lệ tiền béo phì là 9,7% và tỷ lệ béo phì độ I và II là 6,2% và 0,4%. Tỷ lệ thừa cân/ béo phì đang gia tăng theo tuổi, cao hơn ở nữ giới cao hơn so với nam giới, cao hơn ở thành thị so với ở nông thôn (32,5% và 13,8%). Tỷ lệ béo bụng ( tỷ số vòng bụng/ vòng mông cao) là 39,75% và tăng theo tuổi trên cả nam và nữ. Mặt khác, có 20,9% đối tượng bị suy dinh dưỡng. Một số yếu tố liên quan đối với thừa cân/ béo phì là khẩu phần ăn giàu thức ăn động vật, thói quen ăn ngoài gia đình, tăng sử dụng thức ăn nhanh, lạm dụng rượu bia và ít vận động. Tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa (HCCH) là 13,1% tăng theo tuổi. Yếu tố liên quan đến HCCH ở cả khu vực nội và ngoại thành là hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, ít vận động, % mỡ cơ thể cao, và tiêu thụ nhiều thịt, dầu, mỡ. <strong>(1)</strong></li><li>Ước tính năm 2014, toàn thế giới có khoảng 1,9 tỷ người trưởng thành bị thừa cân (tương được với 39% dân số), trong đó có 600 triệu người bị béo phì. Như vậy số người thừa cân, béo phì hiện nay đã tăng gấp hơn hai lần so với năm 1980. Ở Việt Nam tỷ lệ người trưởng thành bị thừa cân, béo phì cũng chiếm khoảng 25% dân số.&nbsp; <strong>(2)<br></strong><br></li></ul><div>Năm 2020, Theo số liệu của Viện dinh dưỡng Quốc gia, tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành tại Việt Nam là 22,4%, trong đó khu vực Đông Nam Bộ có tỷ lệ cao nhất 16%, khu vực Đông Bắc Bộ thấp nhất 6,4%. Tỷ lệ béo phì cao nhất ở lứa tuổi 45 đến 54 chiếm 8,95%, ở nữ (8%) cao hơn ở nam (5,28%). <strong>(3)<br></strong><br>2.Cách tìm:<br><br></div><ol><li><a href="http://viendinhduong.vn/vi/dinh-duong-nguoi-lon/ket-qua-dieu-tra-thua-can---beo-phi-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-o-nguoi-viet-nam-25--64-tuoi.html"><br>http://viendinhduong.vn/vi/dinh-duong-nguoi-lon/ket-qua-dieu-tra-thua-can---beo-phi-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-o-nguoi-viet-nam-25--64-tuoi.html</a></li><li><a href="https://vncdc.gov.vn/25-dan-so-viet-nam-dang-bi-thua-can-beo-phi-nd13893.html">https://vncdc.gov.vn/25-dan-so-viet-nam-dang-bi-thua-can-beo-phi-nd13893.html</a></li><li><a href="https://benhvienvietduc.org/beo-phi-benh-ly-cua-tuong-lai.html">https://benhvienvietduc.org/beo-phi-benh-ly-cua-tuong-lai.html<br></a><br></li></ol><div><br></div><div>3. Ý nghĩa: Thừa cân/ béo phì đang gia tăng và trở thành một vấn đề sức khỏe ở Việt Nam. Đây là dấu hiệu cảnh báo về các bệnh mãn tính không lây tại cộng đồng. Các kết quả này giúp cho việc thiết lập hệ thống giám sát đối với thừa cân/béo phì và cũng đã đưa ra các số liệu cơ bản nhằm đưa ra các giải pháp và chiến lược can thiệp trong việc phòng chống các bệnh mãn tính không lây cho người Việt Na. Lối sống khẩu phần ăn là các yếu tố góp phần tăng hội chứng chuyển hóa ở Việt Nam. Cần có hệ thống giám sát toàn quốc và các can thiệp thích hợp qua thiết lập cách tiếp cận phòng chống đối với các vấn đề sức khỏe ở quốc gia này.<br><br></div><div><br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-15 17:41:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2096489238</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2097191622</link>
         <description><![CDATA[<div>http://ydct.moh.gov.vn/documents/10192/17251/B%C3%A1o%20c%C3%A1o%20s%C6%A1%20k%E1%BA%BFt%2021660001.pdf</div>]]></description>
         <enclosure url="http://ydct.moh.gov.vn/documents/10192/17251/B%C3%A1o%20c%C3%A1o%20s%C6%A1%20k%E1%BA%BFt%2021660001.pdf" />
         <pubDate>2022-03-16 03:01:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/namgangthep/puoohyurrdbm4f5u/wish/2097191622</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
