<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>7C2 - CHỦ ĐỀ NGÀNH RUỘT KHOANG by </title>
      <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk</link>
      <description>Được tạo ra từ phép thuật</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-25 02:44:54 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2021-10-26 02:56:05 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author>oanhtt2</author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1840409089</link>
         <description><![CDATA[<div>Trình bày đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của các đại diện Sứa, San hô, Hải quỳ</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-25 02:47:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1840409089</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Danh sách nhóm 1</title>
         <author>oanhtt2</author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1840409869</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;| Nguyễn Châu Anh<br>&nbsp;| Nguyễn Ngọc Phúc Anh<br>&nbsp;| Nguyễn Phan Anh<br>&nbsp;| Nguyễn Việt Anh<br>&nbsp;| Đỗ Hồng Ánh<br>&nbsp;| Nguyễn Đình Bách<br>&nbsp;| Lâm An Bình<br>&nbsp;| Lê Tường Chi<br>&nbsp;| Trần Hoàng Dũng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-25 02:47:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1840409869</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Danh sách nhóm 2</title>
         <author>oanhtt2</author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1840410850</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;| Nguyễn Đức Dương<br>&nbsp;| Lê Chí Đức<br>&nbsp;| Nguyễn Lê Bắc Hà<br>&nbsp;| Nguyễn Hưng<br>&nbsp;| Đặng Bảo Khang<br>&nbsp;| Quản Minh Khôi<br>&nbsp;| Lê Thế Kiên<br>&nbsp;| Nguyễn Hùng Lân<br>&nbsp;| Bành Hoàng Long<br>&nbsp;| Nguyễn Đăng Mạnh<br>&nbsp;| Vũ Phúc Bảo Minh<br>&nbsp;| Nguyễn Đức Minh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-25 02:48:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1840410850</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Danh sách nhóm 3</title>
         <author>oanhtt2</author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1840411580</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;| Đỗ Hải Nam<br>&nbsp;| Trần Khánh Nguyên<br>&nbsp;| Trần Khôi Nguyên<br>&nbsp;| Trịnh Khôi Nguyên<br>&nbsp;| Nguyễn Phùng Anh Quân<br>&nbsp;| Trần Thục Quyên B<br>&nbsp;| Trần Thục Quyên A<br>&nbsp;| Khuất Duy Tiến<br>&nbsp;| Vũ Phương Thảo<br>&nbsp;| Trương Việt Trung<br>&nbsp;| Trần Quang Vũ</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-25 02:48:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1840411580</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Hoàng Dũng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843647485</link>
         <description><![CDATA[<div>Đặc điểm  Sứa<br>Hình dáng  Hình dù <br>Vị trí tua miệng  Ở dưới <br>Tầng keo  Dày <br>Khoang miệng Hẹp <br>Di chuyển  Bơi bằng dù<br>Lối sống  Cá thể</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:39:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843647485</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đình Bách</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843650731</link>
         <description><![CDATA[<div>hình dáng: hình dù<br>có tua miệng ở dưới<br>có tầng keo dày<br>di chuyển bằng dù<br>có khoang miệng hẹp<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:40:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843650731</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 2-Khang</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843650741</link>
         <description><![CDATA[<div>-Hải Quỳ<br>&nbsp; +Cấu tạo: Hải quỳ có cấu tạo khoang ruột không hoàn chỉnh. Bởi lẽ chỉ có lỗ mở duy nhất dùng để cắn nuốt con mồi và thải chất thải ra bên ngoài. Miệng của chúng có hình dạng dẹt, có rãnh ở 1 hoặc 2 đầu.<br>&nbsp; +Dinh dưỡng: Dị dưỡng (nhờ vào tế bào gai độc)<br>&nbsp; +Di chuyển: Hầu hết hải quỳ<strong> </strong>sống gắn liền, bắt thức ăn đi qua với các xúc tu của chúng. Hải quỳ có thể di chuyển chậm bằng cách lướt trên cơ sở của chúng.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:40:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843650741</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phan Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843651818</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Hình dáng: Hình dù&nbsp;<br>Vị trí tua miệng: Ở dưới&nbsp;<br>Tầng keo dày&nbsp;<br>Khoang miệng hẹp&nbsp;<br>Di chuyển: Bơi bằng dù<br>Lối sống: Cá thể</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:40:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843651818</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thế Kiên (Nhóm 2)</title>
         <author>kien7929</author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843655135</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>I. Cấu tạo</strong>: Cơ thể hình trụ, kích thước khoảng từ 2 cm đến 5 cm, có nhiều tua miệng xếp đối xứng và có màu rực rỡ như cánh hoa<br><strong>II. Di chuyển</strong>: Hải quỳ có thể di chuyển chậm bằng cách lướt trên cơ sở của chúng. <br><strong>III. Dinh dưỡng</strong>: Dị dưỡng, bắt thức ăn đi qua với các xúc tu của chúng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:42:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843655135</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phuc Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843656419</link>
         <description><![CDATA[<div>Cau tao cua Sua<br>- Hinh dang hinh du, mieng o duoi<br>- Di chuyen bang cach co bop du<br>- Tang keo day<br>- Tu ve bang te bao gai</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:42:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843656419</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê CHí Đức</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843656498</link>
         <description><![CDATA[<div>TÊN THƯỜNG GỌI: Hải quỳ<br><br></div><div>TÊN KHOA HỌC: Actiniaria<br><br></div><div>LOẠI: Động vật không xương sống<br><br></div><div>CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG: Động vật ăn thịt<br><br></div><div>KÍCH THƯỚC: Đường kính: 0,5 inch đến 6 feet<br><br></div><div>KÍCH THƯỚC TƯƠNG ĐỐI VỚI MỘT TÁCH TRÀ<br>-Hầu hết hải quỳ sống gắn liền, bắt thức ăn đi qua với các xúc tu của chúng. Hải quỳ có thể di chuyển chậm bằng cách lướt trên cơ sở của chúng. Nhiều cá thể cũng có khả năng di chuyển nhanh chóng để tránh bị săn mồi hoặc cạnh tranh bằng cách tách ra, bắt một dòng điện và gắn lại ở nơi khác.<br>-Hải quỳ đã thích nghi với nhiều môi trường sống, từ độ sâu bùn lầy của biển, đến cá ngựa, xác tàu và các rạn san hô ngoài khơi. Một số thậm chí gắn liền với các sinh vật sống khác. Các&nbsp; hải quỳ beadlet&nbsp; là một loại đặc biệt, chúng được tìm thấy trên bờ, mà có thể sống sót ra khỏi nước khi thủy triều xuống, bằng cách vẽ xúc tu của nó bên trong cơ thể của nó<br>-Hải quỳ sinh sản bằng cách giải phóng tinh trùng và trứng qua miệng xuống biển. Kết quả trứng được thụ tinh phát triển thành ấu trùng planula , sau một thời gian là sinh vật phù du, chúng định cư dưới đáy biển và phát triển trực tiếp thành polyp. Hải quỳ cũng sinh sản vô tính , bằng cách phá vỡ một nửa hoặc thành các mảnh nhỏ hơn tái sinh thành polyp.<br><br></div><div>Hải quỳ đôi khi được giữ trong bể cá rạn san hô. Việc thương mại hóa nhằm mục đích này vô tình đe dọa quần thể hải quỳ ở một số đại dương.<br><br></div><div><br></div><div>Tại Việt Nam, hải quỳ xuất hiện ở nhiều hòn đảo, trong đó phải kể đến Cù lao Chàm. Hiện nay nguồn lợi cá hải quỳ trong tự nhiên bị cạn kiệt, nhu cầu trong và ngoài nước rất cao, do vậy việc quản lý, bảo tồn hải quỳ gặp nhiều thách thức.<br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:42:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843656498</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Tường Chi</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843656509</link>
         <description><![CDATA[<div>Cấu tạo của sứa<br>-Cơ thể đối xứng toả tròn<br>-Có miệng,tua miệng,tua dù<br>Cách di chuyển<br>-Co bóp dù,đẩy nước ra qua lỗ miệng,tiến về phía ngược lại<br>Dinh dưỡng<br>-Dị dưỡng,bắt mồi bằng tua miệng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:42:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843656509</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Châu Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843656880</link>
         <description><![CDATA[<div>Cấu tạo: Sứa có cơ thể hình dù, miệng ở dưới, tầng keo dày, khoang tiêu hóa hẹp, có tua miệng và tua dù<br>Di chuyển: Khi di chuyển, sứa co bóp dù, đẩy nước qua lỗ miệng và tiến về phía ngược lại. Tua miệng một số loài sứa gây ngứa, bỏng da<br>Dinh dưỡng: Là động vật ăn thị, bắt mồi bằng miệng (dị dưỡng)<br>Sinh sản: Sinh sản hữu tính</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:42:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843656880</guid>
      </item>
      <item>
         <title>An Bình</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843659111</link>
         <description><![CDATA[<div>hình dù<br>có tua miệng ở dưới<br>có tầng keo dày<br>di chuyển bằng dù<br>có khoang miệng hẹp<br>dị dưỡng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:43:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843659111</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Việt Anh</title>
         <author>taass0025</author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843660230</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Hình dáng: Hình dù<br>Vị trí tua miệng:Ở dưới<br>Tầng keo: Dày<br>Khoang miệng: hẹp<br>Di chuyển:Bơi bằng dù<br>Lối sống: Cá thể</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:44:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843660230</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Khôi Nguyên</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843661031</link>
         <description><![CDATA[<div>-sống bám, cơ thể hình trụ<br>-khi sinh sản: mọc chồi, cơ thể con ko tách rời vs cơ thể mẹ, tạo nên tập đoàn san hô có khoang ruột thông vs nhau.<br>-cấu tạo : lỗ miệng+tua miệng<br>-ở tập đoàn san hô hình thành khung xương đá vôi, cơ thể chúng gắn vs nhau tạo nên tập đoàn hình khối hay hình cành cây</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:44:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843661031</guid>
      </item>
      <item>
         <title>– Cấu tạo : Thành cơ thể có hai lớp , lớp ngoài là tế bào thần kinh , tế bào gai , tế bào mô bì cơ , lớp trong là tế bào mô cơ tiêu hóa.– Di chuyển : theo kiểu sâu đo , lộn đầu , bơi .– Dinh dưỡng : thủy tức bắt mồi bằng tua miệng , sự trao đổi khí được thực hiện qua thành cơ thể .</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843661217</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:44:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843661217</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bắc Hà</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843661961</link>
         <description><![CDATA[<div>+Có cơ thể hình trụ, kích thước khoảng từ 2cm-5cm, có nhiều tua miệng xếp đối xứng và có màu rực rỡ như cánh hoa.<br>+Chúng sống bám vào bờ đá, ăn động vật nhở.<br>+Dinh dưỡng:Dị dưỡng(Trên thân có nhiều tế bào gai độc và có nhiều tua)<br>+Sinh sản: Bằng cách mọc chồi, từ chồi tách ra thành hải quỳ con<br>+Di chuyển: Hạn chế di chuyển</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:44:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843661961</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương Thảo</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843661966</link>
         <description><![CDATA[<div>Cấu tạo: Ở tập đoàn san hô hình thành khung xương đá vôi, cơ thể chúng gắn với nhau tạo nên tập đoàn hình khối hay hình cành cây vững chắc.<br>-San hô sống bám, cơ thể hình trụ.<br>-Khi sinh sản mọc chôi, cơ thể côn không tách rời ra mà dính với cơ thể mẹ, tạo nên tập đoàn san hô có khoang ruột thông nhau<br>Sinh sản: hữu tính và vô tính<br>Dinh dưỡng: dị dưỡng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:44:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843661966</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Hải Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843662011</link>
         <description><![CDATA[<div>-Cấu tạo: có hai lá phổi, cơ thể hình trụ, có gai nhọn để tự vệ và bắt mồi, tua miệng và khoang miệng ở trên.<br>-Di chuyển:Không di chuyển ma sống bám cố định<br>-Dinh dưỡng: thường dùng xúc tu quanh miệng để bắt mồi. Nhưng 80% nhu cầu dinh dương của chúng đến từ hoạt động quang hợp của loài tảo đơn bào cộng sinh với nó. Đồng thời hoạt động này cũng góp phần cung cấp oxy cho môi trường&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:44:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843662011</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hùng Lân: Nhóm 2-Hải Quỳ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843662184</link>
         <description><![CDATA[<div>Dinh dưỡng: Dị dưỡng<br>Sinh sản bằng cách mọc chồi<br>Cấu tạo: Da số cơ thể có hình trụ to, ngắn, miệng dẹt , rải rác có gai xương để bảo vệ à bắt mồi<br>Di chuyển: Hầu như không di chuyển</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:44:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843662184</guid>
      </item>
      <item>
         <title>KHuất Duy TIến</title>
         <author>khuatduytien05102009</author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843662553</link>
         <description><![CDATA[<div>đặc điểm san hô:&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;cấu tạo: lỗ miệng, tua miệng, cá thể của tập đoàn&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;sinh sản: cơ thể con ko tách mà dính chặt vs cơ thể mẹ nên có khoang ruột thông vs nhau&nbsp; &nbsp; d<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:45:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843662553</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Khánh Nguyên</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843663259</link>
         <description><![CDATA[<div>– San hô :&nbsp;<br>&nbsp;  Cơ thể hình trụ, sống bám. Khi sinh sản vô tính, chồi mọc ra, nhưng không tách ra mà dính với cơ thể mẹ để tạo nên tập đoàn. San hô có bộ khung xương đá vôi và có khả năng sinh sản hữu tính.<br>&nbsp; <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:45:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843663259</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng Long</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843664816</link>
         <description><![CDATA[<div>Hình Trụ, kích thước khoảng từ 2-5cm có nhiều tua miệng xếp đối xứng và có màu rực rõ như cánh hoa.<br>Chúng sống bám vào bờ đá, ăn đọng vật nhỏ<br>Cấu tạo: Miệng, tua miệng, thân, đế bám<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:45:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843664816</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843664982</link>
         <description><![CDATA[<div>Cơ thể có hình trụ to, ngắn, miệng ở tầng trên , tầng keo dày, rải rác có gai xương, khoang tiêu hoá xuất hiện vách ngăn<br>- Không di chuyển có đế bám<br>- Có lối sống tập trung một số cá thể</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:45:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843664982</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thục Quyên A</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843667027</link>
         <description><![CDATA[<div>Cấu tạo: Sống bám, cơ thể hình trụ, sống thành tập đoàn có khoang ruột thông với nhau. Gồm lỗ miệng, tua miệng, cá thể của tập đoàn san hô.<br><br></div><div>Di chuyển: Có khung xương bất động, không di chuyển được.<br><br></div><div>Dinh dưỡng: Là động vật ăn thịt (dị dưỡng).<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:46:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843667027</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quyên B</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843676736</link>
         <description><![CDATA[<div>-Cấu tạo: cơ thể hình trụ, sống bám, màu sắc rực rỡ, có gai độc để tự vệ và bắt mồi, hình thành&nbsp; khung xương đá vôi, cơ thể chúng gắn với nhau.<br>-Di chuyển: không di chuyển được , thân của nó bám chắc vào đá dưới đáy biển và cố định ở đó.<br>-Dinh dưỡng: dị dưỡng<br>-Sinh sản: hữu tính</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:50:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843676736</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hưng-nhóm 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843679478</link>
         <description><![CDATA[<div>1, Cấu tạo Hải quỳ có cấu tạo khá thú vị. Nó có thân dạng ống có đường kính khoảng 1-5cm, chiều dài khoảng 1.5-10cm. Xung quanh miệng của hải quỳ là các xúc tu hình túi có những tế bào có gai cnidocytes. Các tế bào này vừa để phòng thủ, vừa để tấn công các con mồi<br>2&nbsp; Di chuyển: Hầu hết hải quỳ<strong> </strong>sống gắn liền, bắt thức ăn đi qua với các xúc tu của chúng. Hải quỳ có thể di chuyển chậm bằng cách lướt trên cơ sở của chúng<br>3Dinh dưỡng: Dị dưỡng (nhờ vào tế bào gai độc)<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-26 02:51:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/oanhtt2/pccex73qli11zkuk/wish/1843679478</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
