<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Khung nền chói lọi của tôi by Luong Duy Minh (FSchool)</title>
      <link>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot</link>
      <description>Được tạo một cách duyên dáng</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2019-01-10 03:24:26 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2023-02-18 07:00:07 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet-assets.s3.amazonaws.com/icons/Ornamenttree.png</url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhldfs1590</author>
         <link>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/319081772</link>
         <description><![CDATA[<div>Ẩm thực - Lương Duy Minh - 11a7 -  NB</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2019-01-10 03:25:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/319081772</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhldfs1590</author>
         <link>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/319082876</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Nhật Bản</strong> (<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFng_Nh%E1%BA%ADt">tiếng Nhật</a>: 日本, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Kana">kana</a>: にっぽん <em>Nippon</em> <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/IPA">[nip̚põ̞ɴ]</a> hoặc にほん <em>Nihon</em> <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/IPA">[nihõ̞ɴ]</a>; tên chính thức 日本国<a href="https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/86/Ja-nippon_nihonkoku.ogg"><em>Nippon-koku</em></a><em> </em><em><sup>(</sup></em><a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BB%A3_gi%C3%BAp:%C3%82m_thanh"><em><sup>trợ giúp</sup></em></a><em><sup>·</sup></em><a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Ja-nippon_nihonkoku.ogg"><em><sup>chi tiết</sup></em></a><em><sup>)</sup></em> hoặc <em>Nihon-koku</em>, "Nhật Bản Quốc") là một <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A3o_qu%E1%BB%91c">đảo quốc</a> ở vùng <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4ng_%C3%81">Đông Á</a>. Tọa lạc trên <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1i_B%C3%ACnh_D%C6%B0%C6%A1ng">Thái Bình Dương</a>, nước này nằm bên rìa phía đông của <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Bi%E1%BB%83n_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n">Biển Nhật Bản</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Bi%E1%BB%83n_Hoa_%C4%90%C3%B4ng">Biển Hoa Đông</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Trung_Qu%E1%BB%91c_(khu_v%E1%BB%B1c)">Trung Quốc</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/B%C3%A1n_%C4%91%E1%BA%A3o_Tri%E1%BB%81u_Ti%C3%AAn">bán đảo Triều Tiên</a>và vùng <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%85n_%C4%90%C3%B4ng_Nga">Viễn Đông Nga</a>, trải dài từ <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Bi%E1%BB%83n_Okhotsk">Biển Okhotsk</a> ở phía bắc xuống <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Bi%E1%BB%83n_Hoa_%C4%90%C3%B4ng">Biển Hoa Đông</a> và <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A0i_Loan_(%C4%91%E1%BA%A3o)">đảo Đài Loan</a> ở phía nam. Chữ <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Kanji">kanji</a> trong <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/T%C3%AAn_g%E1%BB%8Di_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n">quốc hiệu Nhật Bản</a> nghĩa là "gốc của <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%B7t_Tr%E1%BB%9Di">Mặt Trời</a>", và người ta thường gọi Nhật Bản bằng biệt danh "Đất nước Mặt Trời mọc".</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2019-01-10 03:37:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/319082876</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhldfs1590</author>
         <link>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/319082990</link>
         <description><![CDATA[<div>SUSHI<br><br></div><div>Từ xưa, người Nhật đã biết cách ủ cá, tôm, hải sản vào nắm cơm để giữ được mùi vị thơm ngon. Khi ủ, cơm thường được trộn với một chút giấm cho chua chua ngọt ngọt. Mà cũng chính vì thế mà cá ủ trong cơm được chuyển hóa thành sushi. Ngày nay với việc sử dụng thêm các gia vị chế biến bổ trợ đã tạo nên độ tươi, hương vị nguyên chất, và cảm nhận hết cái ngon của các loại hải sản giàu protein này. Sushi chính là một kiệt tác thành công trong cách chế biến ẩm thực của người Nhật Bản.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/346992792/520888fbfd653ba07278aa1d603a3f16/media.jpeg" />
         <pubDate>2019-01-10 03:38:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/319082990</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhldfs1590</author>
         <link>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/319083166</link>
         <description><![CDATA[<div>WASAGHI<br><br></div><div>Wagashi là tên gọi chung của các món bánh truyền thống của Nhật Bản từ lâu đời, được làm từ bột nếp, nhân đậu và hoa quả, được trình bày đẹp mắt, dùng trong các tiệc trà đạo, tên gọi Wagashi có nghĩa là Vẻ đẹp tự nhiên<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/346992792/2bfd97b33c050a5b6a31d4a250691d06/media.jpeg" />
         <pubDate>2019-01-10 03:41:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/319083166</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhldfs1590</author>
         <link>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/319083791</link>
         <description><![CDATA[<div>RƯỢU SAKE<br>Đối với người dân Nhật Bản, rượu sa-kê không đơn thuần chỉ là một loại đồ uống trong bữa ăn! Ý nghĩa văn hóa – tôn giáo đặc biệt của rượu sa-kê là ở chỗ nó không chỉ là cầu nối giữa con người với con người mà còn là cầu nối giữa con người với thần linh.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/346992792/655cc59224ac16227679bafc7ca6b81d/media.jpeg" />
         <pubDate>2019-01-10 03:48:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/319083791</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhldfs1590</author>
         <link>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/321503384</link>
         <description><![CDATA[<div>Tempura<br>Được biết đến là món ăn nổi tiếng thứ 2 sau sushi. nhưng đây lại là món ăn có xuất xứ từ châu Âu. Tempura được du nhập vào Nhật Bản từ thời kỳ Edo, được những người truyền giáo Bồ Đào Nha đem đến. Sau một thời gian du nhập vào Nhật Bản, Tempura đã được cải biến lại cho phù hợp với khẩu vị của người Nhật .Thành phần chính trong nguyên liệu làm tempura là các loại hải sản, phổ biến nhất là tôm, mực, cá, một số loại rau củ như bí ngô, cà dái dê, khoai lang, lá tía tô, ớt ngọt, đỗ ván. Với bản tính sáng tạo và ưa thích sự hoàn mỹ, người Nhật đã cải biến Tempura theo nhiều cách khác nhau và trang trí cũng đẹp hơn. Tempura được sử dụng như một món ăn nhẹ.</div><div> </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/346992792/22307bb52e6b49dab947bc5589146ae3/media.jpeg" />
         <pubDate>2019-01-17 00:23:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/321503384</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhldfs1590</author>
         <link>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/321503900</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Sashimi<br></strong>Sashimi là một món ăn truyền thống Nhật Bản mà thành phần chính chủ yếu là các loại hải sản tươi sống. Hải sản dùng để làm Sashimi phải có “tiêu chuẩn sashimi”, được đánh bắt bằng các dụng cụ riêng biệt, sau đó được xử lý ngay theo quy trình đặc biệt để đảm bảo sự tươi ngon của từng miếng Sashimi. Một số loại hải sản mà người Nhật thường hay dùng làm sashimi là: cá hồi, cá ngừ, cá thu, cá basa, cá nóc, mực, bạch tuộc, tôm biển. Ngoài ra, Sashimi còn được làm từ thịt hay rau củ quả…</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/346992792/9209218743197d01ec973116adcbf51c/media.jpeg" />
         <pubDate>2019-01-17 00:27:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/321503900</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhldfs1590</author>
         <link>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/321504073</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Mì Udon<br></em></strong>Udon được làm từ bột mì, muối và nước, có thể ăn nóng hoặc lạnh nhưng ăn nóng vẫn là hấp dẫn hơn cả. Sợi mì Udon có màu trắng đục, to và dai. Nước dùng có vị lạ và đặc trưng – mặn nhẹ và ngọt thanh</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/346992792/3399dd2169028fee39ef7994f74b32e8/media.jpeg" />
         <pubDate>2019-01-17 00:28:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/321504073</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhldfs1590</author>
         <link>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/321504197</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Tonkatsu<br></strong>Tonkatsu làm từ thịt lợn ra đời vào cuối thế kỷ 19 và là một món ăn phổ biến tại Nhật Bản. Nguyên liệu bao gồm một gói bột chiên, thịt thăn lợn dày từ một đến hai centimet và được thái lát thành những miếng vừa ăn, thường được ăn kèm với bắp cải và súp miso. Ta cũng có thể dùng phần thịt lườn và thịt lưng; thịt sẽ được ướp muối, tiêu và được rắc nhẹ một lớp bột mì, sau đó ta nhúng vào trứng và tẩm bột chiên xù trước khi cho vào rán.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/346992792/c2c570ea625a33b4de7dc972aacc0d4b/media.jpeg" />
         <pubDate>2019-01-17 00:29:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/321504197</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhldfs1590</author>
         <link>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/321504345</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Mì Ramen<br></em></strong>Ramen khác hoàn toàn với Udon ở chỗ sợi mì nhỏ xíu và vàng tươi. Mì Ramen thường được dùng với nhiều loại đồ ăn kèm khác nhau như: thịt lợn thái lát, rong biển khô, chả cá Nhật Bản, trứng, ngô, bắp cải…tùy theo khẩu vị mỗi người. Nước dùng chủ yếu được hầm từ xương heo.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/346992792/d9782e15ab2785a2641cd1305e3510a3/media.jpeg" />
         <pubDate>2019-01-17 00:30:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/minhldfs1590/p5d2n8bmyot/wish/321504345</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
