<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>CHỦ ĐỀ : VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM by Mai Anh Lưu</title>
      <link>https://padlet.com/maianhminmin/p4gdu8yt551tazx6</link>
      <description>Nhóm 1 : Nguyễn Đại An; Phạm Tuấn An; Lưu Mai Anh; Phạm Tuấn Anh; Trương Ngọc Ánh </description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2020-04-28 04:51:55 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-03-19 00:57:50 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f3c1.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>BỆNH TRUYỀN NHIỄM ( Phạm Tuấn An ) </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/maianhminmin/p4gdu8yt551tazx6/wish/535306443</link>
         <description><![CDATA[<div>-<em>Định nghĩa</em> : Bệnh truyền nhiễm là loại bệnh nhiễm trùng có khả năng lây lan từ người này sang người khác một cách trực tiếp hoặc gián tiếp qua môi trường trung gian (như thức ăn, đường hô hấp, dùng chung đồ dùng, máu, da, niêm mạc...) và có khả năng phát triển thành bệnh dịch.<br>-<em>Đặc điểm chung</em> : Bao giờ cũng do một mầm bệnh gây nên (tính đặc hiệu) Có thể lan truyền bệnh thành dịch Tiến triển có chu kỳ<br>-<em>Chu kỳ của một bệnh truyền nhiễm gồm các thời kỳ sau:</em><br>+Nung bệnh (ủ bênh): là thời gian từ khi vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể đến khi xuất hiện những triệu chứng lâm sàng đầu tiên.<br>+Khởi phát: là thời kỳ bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng của bệnh, đặc biệt là triệu chứng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân.<br>+Toàn phát: là thời kỳ bệnh nhân biểu hiện đầy đủ các triệu chứng lâm sàng của một bệnh. <br>+Lui bệnh: Là thời kỳ các triệu chứng của bệnh thuyên giảm một cách đột ngột hoặc từ từ.<br>+Hồi phục (lại sức): thời kỳ này thường kéo dài chậm chạp. Trong lâm sàng thăm khám bệnh rất khó để phân biệt rõ được thời kỳ lui bệnh và hồi phục vì không có dấu hiệu rõ ràng.<br>-<em>Các bệnh truyền nhiễm thường gặp</em> : bệnh cúm, sốt xuất huyết, thuỷ đậu, ho gà, bệnh dại, sốt rét, bạch cầu, lao, HIV/AIDS và mới đây nhất là COVID-19.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-28 05:39:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/maianhminmin/p4gdu8yt551tazx6/wish/535306443</guid>
      </item>
      <item>
         <title>MIỄN DỊCH ( Trương Ngọc Ánh ) </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/maianhminmin/p4gdu8yt551tazx6/wish/535378429</link>
         <description><![CDATA[<div>-<em>Miễn dịch</em> là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.<br>-<em>Phân loại</em>: Miễn dịch chia làm hai loại là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu<br>*<em>Miễn dịch không đặc hiệu</em><br>+Là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh.(Da và niêm mạc, hệ thống nhung mao trong đường hô hấp,Dịch axít của dạ dày, nước mắt nước điều, đại thực bào và bạch cầu trung tính...) <br>+Không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên<br>+Có vai cho quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng<br>*<em>Miễn dịch đặc hiệu</em><br>+Xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập <br>+Được chia làm hai loại là miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào<br><em>a)Miễn dịch thể dịch:</em><br>•Là miễn dịch sản xuất ra kháng thể (Vì kháng thể nằm trong thể dịch là máu , sữa và dịch bạch huyết)<br>•Kháng nguyên là chất lạ(thường là protein), Có khả năng kích thích cơ thể tạo đáo ứng miễn dịch.<br>•Kháng thể là prôtêin được sản xuất ra để đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên lạ.<br>•Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể (Khớp với nhau như khoá với chìa- Kháng nguyên nào kháng thể nấy)<br><em>b)Miễn dịch tế bào</em> <br>•Là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc (từ tuyến ức)<br>•Khi phát hiện ra tế bào nhiễm thì tế bào này Tiết ra protein độc làm tan tế bào nhiễm, khiến vỉut không nhân lên<br>•Trong bệnh do virút, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực(Virút nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể)<br>- <em>Phòng chống bệnh truyền nhiễm</em>:Tiêm vắcxin, kIểm soát vật trung gian truyền bệnh,giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-28 06:33:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/maianhminmin/p4gdu8yt551tazx6/wish/535378429</guid>
      </item>
      <item>
         <title>COVID 19 ( Lưu Mai Anh + Phạm Tuấn Anh )</title>
         <author>maianhminmin</author>
         <link>https://padlet.com/maianhminmin/p4gdu8yt551tazx6/wish/535802875</link>
         <description><![CDATA[<div>- <em>Định nghĩa</em> : Virus Corona (nCoV) là một loại virus đường hô hấp mới gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Virus này là chủng vi rút mới chưa được xác định trước đó.<br>- <em>Cấu tạo</em> : Virus Corona là virus bao bọc với hệ gen ARN sợi đơn chiều dương và với một nucleocapsid đối xứng xoắn ốc. Kích thước bộ gen của coronavirus khoảng từ 26 đến 32 kilo base pair, lớn nhất đối với virus RNA.<br>- <em>Nguồn gốc</em> : Các cơ quan y tế và đối tác y tế đang nỗ lực để xác định nguồn gốc của nCoV. Nhiều ý kiến cho rằng, virus Corona là một betacoronavirus, thuộc họ với virus gây hội chứng MERS-CoV và hội chứng SARS, tất cả đều có nguồn gốc từ vật chủ là loài dơi. Phân tích cây di truyền của virus này đang được tiếp tục để biết nguồn gốc cụ thể của virus.<br>- <em>Cơ chế lây lan</em> : <br>      + Virus này ban đầu xuất hiện từ nguồn động vật nhưng có khả năng lây truyền từ người sang người. Điều quan trọng cần lưu ý là sự lây lan từ người sang người có thể xảy ra liên tục. Ở người, virus lây từ người này sang người kia thông qua tiếp xúc với dịch cơ thể của người bệnh. Tùy thuộc vào mức độ lây lan của chủng virus, việc ho, hắt hơi hay bắt tay có thể khiến người xung quanh bị phơi nhiễm.<br>       + Virus cũng có thể bị lây từ việc ai đó chạm tay vào một vật mà người bệnh chạm vào, sau đó đưa lên miệng, mũi và mắt họ. Những người chăm sóc bệnh nhân cũng có thể bị phơi nhiễm virus khi xử lý các chất thải của người bệnh.<br>- <em>Triệu chứng và biến chứng : </em>Các triệu chứng của bệnh nhân mắc nCoV từ nhẹ đến nặng bao gồm: sốt, ho và khó thở. Các triệu chứng này có thể xuất hiện từ 02 đến 14 ngày sau khi tiếp xúc nguồn bệnh. Tới khi khởi phát, nCOV gây sốt và có thể tổn thương đường hô hấp. Trường hợp nặng, gây viêm phổi và có thể nhiều cơ quan khác trong cơ thể khiến bệnh nhân tử vong, nhất là các trường hợp có bệnh nền.<br>- <em>Cách phòng chống</em> :<br>   + Tránh tiếp xúc quá gần với người bị sốt hay bị ho. Khi cần thiết phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách trên 02 mét khi tiếp xúc<br>   + Rửa sạch tay thường xuyên với xà phòng và nước sạch; hoặc các loại nước rửa tay có chứa cồn (ít nhất 60% cồn) trong ít nhất 30 giây.<br>   + Tránh chạm tay vào mắt, mũi hay miệng để phòng lây nhiễm bệnh. Súc miệng, họng bằng nước muối hoặc nước xúc miệng.<br>    + Chỉ sử dụng các loại thực phẩm được nấu chín và đảm bảo an toàn thực phẩm.<br>    + Không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng. Cần che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất bằng khăn vải hoặc khăn tay, hoặc ống tay áo để làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp.<br>     + Không đi du lịch đến các vùng có dịch bệnh. Hạn chế đi đến các nơi tập trung đông người. Trong trường hợp đi đến các nơi tập trung đông người cần thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân như sử dụng khẩu trang, rủa tay với xà phòng…<br>     + Tránh mua bán, tiếp xúc quá gần với các loại động vật nuôi hoặc hoang dã, dù là động vật sống, bị ốm hay đã chết.<br>     + Tăng cường thông khí khu vực nhà ở bằng cách mở các cửa ra vào và cửa sổ, hạn chế sử dụng điều hòa. Thường xuyên lau nền nhà, tay nắm cửa và bề mặt các đồ vật trong nhà bằng các chất tẩy rửa thông thường, như xà phòng và các dung dịch khử khuẩn thông thường khác.<br>     + Người có dấu hiệu sốt, ho, khó thở không nên đi du lịch hoặc đến nơi tập trung đông người, phải đeo khẩu trang bảo vệ, thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời. Gọi điện cho cơ sở y tế trước khi đến để thông tin về các triệu chứng và lịch trình đã di chuyển trong thời gian gần đây để có biện pháp hỗ trợ đúng.<br>- <em>Tình hình dịch bệnh</em> : </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/552060799/e23d541814061e2a311fdb317eb2af79/IMG_20200428_164819.jpg" />
         <pubDate>2020-04-28 09:33:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/maianhminmin/p4gdu8yt551tazx6/wish/535802875</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT (Nguyễn Đại An)</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/maianhminmin/p4gdu8yt551tazx6/wish/536093849</link>
         <description><![CDATA[<div>* Chu trình nhân lên của virut gồm có 5 giai đoạn:<br><br><em>1. Sự hấp phụ</em><br><br>Gai glicôprôtêin hoặc prôtêin bề mặt của virut phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào thì virut mới bám được vào, nếu không thì virut không bám được vào.<br><br><em>2. Xâm nhập</em><br><br>Đối với phagơ: enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất, còn vỏ nằm bên ngoài.<br><br>Đối với virut động vật: đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đó "cởi vỏ" để giải phóng axit nuclêic.<br><br><em>3.</em> <em>Sinh tổng hợp</em><br><br>Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình. Một số trường hợp virut có enzim riêng tham gia vào quá trình tổng hợp.<br><br><em>4.</em> <em>Lắp ráp</em><br><br>Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh.<br><br><em>5. Phóng thích</em><br><br>Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài.<br><br>Khi virut nhân lên mà làm tan tế bào thì gọi là chu trình tan.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/552067894/3aaad1a519564591687a0fac5159c575/ECD359D6_2B72_49D8_92F4_31B8B7FCAD99.png" />
         <pubDate>2020-04-28 11:48:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/maianhminmin/p4gdu8yt551tazx6/wish/536093849</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT ( Nguyễn Đại An )</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/maianhminmin/p4gdu8yt551tazx6/wish/536113949</link>
         <description><![CDATA[<div>* Chu trình nhân lên của virut gồm có 5 giai đoạn:<br><br>1. Sự hấp phụ<br><br>Gai glicôprôtêin hoặc prôtêin bề mặt của virut phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào thì virut mới bám được vào, nếu không thì virut không bám được vào.<br><br>2. Xâm nhập<br><br>Đối với phagơ: enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất, còn vỏ nằm bên ngoài.<br><br>Đối với virut động vật: đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đó "cởi vỏ" để giải phóng axit nuclêic.<br><br>3. Sinh tổng hợp<br><br>Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình. Một số trường hợp virut có enzim riêng tham gia vào quá trình tổng hợp.<br><br>4. Lắp ráp<br><br>Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh.<br><br>5. Phóng thích<br><br>Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài.<br><br>Khi virut nhân lên mà làm tan tế bào thì gọi là chu trình tan.<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/552067894/ba809ccaa6133dc391387d3da33728a3/AAB62A12_812E_4086_B576_9DC0F60EC629.png" />
         <pubDate>2020-04-28 11:57:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/maianhminmin/p4gdu8yt551tazx6/wish/536113949</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
