<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Khóa học: Quản trị mạng &amp; hệ thống by Hoa Tran</title>
      <link>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2017-05-04 05:39:19 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2024-05-31 19:31:46 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet-assets.s3.amazonaws.com/icons/Rocket.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>Day 01. Nhận biết các thiết bị mạng &amp; môi trường kết nối</title>
         <author>trhoa06</author>
         <link>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169846728</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>- Thiết bị mạng: Hub, Switch, Router, Bridge, Repeater, Gateway, Firewall...vv</strong></div><div><strong>- Môi trường kết nối:&nbsp;</strong></div><ul><li>Có dây (ethernet): kết nối theo chuẩn A,B&nbsp;</li><li>Không dây (802.11): kết nối theo các chuẩn b/n/g/ac; Wi-Fi channel</li><li>Cáp quang</li></ul><div><strong>- Topo mạng: logic, physical</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2017-05-04 05:41:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169846728</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Day 01. Mô hình mạng OSI, TCP/IP</title>
         <author>trhoa06</author>
         <link>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169847115</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>#OSI: là mô hình tham chiếu, gồm 07 tầng</strong></div><ol><li>Ứng dụng (application): hỗ trợ các ứng dụng mạng; các giáo thức/công nghệ sử dụng: FTP, SMTP, HTTP...vv</li><li>Trình bày (presentation): cho phép ứng dụng định nghĩa dữ liệu: mã hóa, chuẩn nén (*.png, *.doc, *.zip…vv )</li><li>Phiên (session): đồng bộ hóa, kiểm tra, phục hồi trao đổi dữ liệu.</li><li>Vận chuyển (transport): truyền dữ liệu từ tiến trình đến tiến trình (process-process); các giáo thức/công nghệ sử dụng: TCP, UDP</li><li>Mạng (network): xác định đường đi từ nguồn đến đích (định tuyến); các giáo thức/công nghệ sử dụng: IP, routing protocols</li><li>Liên kết (link): truyền tải dữ liệu giữa các thực thể mạng (thiết bị mạng); các giáo thức/công nghệ sử dụng: Ethernet, 802.111 (WiFi), PPP</li><li>Vật lý (physical): truyền các bits (tín hiệu điện/sóng/ánh sáng)</li></ol><div><br><strong>#TCP/IP: là mô hình ứng dụng thực thế (internet), gồm 04 tầng</strong></div><ol><li>Ứng dụng (application): các giao thức ứng dụng phổ biến: HTTP, FTP, SMTP, POP3, IMAP, DNS, DHCP (nói ở phần triển khai hệ thống)</li><li>Vận chuyển (transport)</li><li>Mạng (internet) (xem thêm chi tiết ở day 02)</li><li>Giao diện mạng (network interface): truyền các bits (tín hiệu điện/sóng/ánh sáng)</li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2017-05-04 05:46:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169847115</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Day 02. Tìm hiểu IP &amp; các vấn đề liên quan</title>
         <author>trhoa06</author>
         <link>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169848535</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>#IP: Internet Protocol<br></strong>&nbsp;- Định dạng datagram<br>&nbsp;- IPv4 addressing<br>&nbsp;- ICMP<br>&nbsp;- IPv6<br><strong>2. IPv4 addressing<br></strong>- <strong>Địa chỉ IP: </strong>32-bit nhận dạng cho host, router interface<br><strong>- Interface:</strong> kết nối giữa host/router và đường link vật lý</div><ul><li>Router thường có nhiều interface</li><li>Host thường có 1 hoặc 2 interface (ví dụ wired Ethernet, wireless 802.11)</li></ul><div>- Mỗi địa chỉ IP được liên kết với mỗi interface<br><strong>[Classes of Addresses]<br>- </strong>Class A, B, C, D and E. Class D</div><div>[<strong>Subnetting in Four Steps]<br></strong><a href="http://jodies.de/ipcalc"><strong>http://jodies.de/ipcalc</strong></a><strong><br></strong><a href="http://www.vlsm-calc.net/"><strong>http://www.vlsm-calc.net/</strong></a><strong><br></strong><a href="http://www.aboutmyip.com/AboutMyXApp/SubnetCalculator.jsp"><strong>http://www.aboutmyip.com/AboutMyXApp/SubnetCalculator.jsp</strong></a><strong><br>[VLSM]<br>[Summarizing Subnet Addresses]</strong><br><strong>[Private and Public IP Addressing]</strong></div><ul><li>Class A: 10.0.0.0/8&nbsp;<br>(10.0.0.0 to 10.255.255.255)&nbsp;</li><li>Class B: 172.16.0.0/12&nbsp;<br>(172.16.0.0 to 172.31.255.255)&nbsp;</li><li>Class C: 192.168.0.0/16 (192.168.0.0 to 192.168.255.255)</li></ul><div><strong>[Special Addressing]</strong></div><ul><li>IP loopback: 127.0.0.0/8 (bắt đầu từ 127.0.0.1 đến 127.255.255.255)</li><li>IP APIPA: 169.254.0.0/16</li><li>IP root: 0.0.0.0/0</li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2017-05-04 06:06:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169848535</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Day 02. Tìm hiểu IP &amp; các vấn đề liên quan</title>
         <author>trhoa06</author>
         <link>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169848742</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>#IP: Internet Protocol<br></strong>&nbsp;- Định dạng datagram<br>&nbsp;- IPv4 addressing<br>&nbsp;- ICMP<br>&nbsp;- IPv6<br><strong>1. Định dạng IP datagram<br>- </strong>Các đường link mạng có MTU (max.transfer size) – frame lớn nhất có thể ở mức kết nối</div><ul><li>Các kiểu đường link khác nhau, các MTU khác nhau</li></ul><div>- IP datagram lớn được chia (“fragmented”) bên trong mạng</div><ul><li>1 datagram thành 1 vài datagram</li><li>“tổng hợp” chỉ được thực hiện khi tất cả datagram đến đích cuối cùng</li><li>Các bit của IP header&nbsp; được sử dụng để xác định, sắp đặt các fragment liên quan</li></ul><div>- MTU Ethernet = 1500</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padletuploads.blob.core.windows.net/prod/93892384/fb1179e663095115fe6eb4646c616551/IP_datagram.png" />
         <pubDate>2017-05-04 06:09:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169848742</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Day 03. Khảo sát, thiết kế &amp; quy hoạch hệ thống mạng</title>
         <author>trhoa06</author>
         <link>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169851705</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>#Khảo sát<br>#Thiết kế<br></strong>- Xây dựng topo mạng logic<br>- Thiết kế topo mạng vật lý<br><strong>#Quy hoạch hệ thống<br></strong>- Quy hoạch hệ thống mạng lõi<br>- Quy hoạch hệ thống mạng biên<strong><br>#Checklist &amp; quy trình kiểm tra</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2017-05-04 06:33:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169851705</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Day 04. Basic Routing Concepts</title>
         <author>trhoa06</author>
         <link>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169852274</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>[Packet Forwarding]<br>[Routing Methods]<br></strong>- Một bộ định tuyến có thể học các tuyến từ ba nguồn cơ bản:</div><ul><li><strong><em>Các tuyến kết nối trực tiếp (Directly connected routes): </em></strong>Tự động nhập vào bảng định tuyến khi một giao diện được kích hoạt với một địa chỉ IP</li><li><strong><em>Các tuyến tĩnh (Static routes): </em></strong>Được cấu hình bởi quản trị viên mạng và được nhập vào bảng định tuyến nếu giao diện exit cho tuyến tĩnh đang hoạt động</li><li><strong><em>Các tuyến đường động (Dynamic routes): </em></strong>Học được bởi các bộ định tuyến thông qua việc chia sẻ các tuyến đường với các bộ định tuyến khác sử dụng cùng một giao thức định tuyến.</li></ul><blockquote><sub>Trong nhiều trường hợp, sự phức tạp của topo mạng, số lượng mạng, và nhu cầu mạng để tự động điều chỉnh để thay đổi đòi hỏi phải sử dụng một giao thức định tuyến động. Định tuyến động chắc chắn có một số ưu điểm so với định tuyến tĩnh; Tuy nhiên, định tuyến tĩnh vẫn được sử dụng trong các mạng ngày nay. Trên thực tế, các mạng thường sử dụng kết hợp cả định tuyến tĩnh và động</sub></blockquote><div><strong>[Phân loại giao thức định tuyến động]<br>- </strong>Các giao thức định tuyến có thể được phân thành các nhóm khác nhau theo đặc điểm của chúng:</div><ul><li>IGP or EGP&nbsp;</li><li>Distance vector or link-state&nbsp;</li><li>Classful or classless</li></ul><blockquote><strong>IGP and EGP</strong><br><strong><sup>Autonomous system (AS)</sup></strong><sup> hay còn gọi "hệ thống tự" trị là một tập hợp các bộ định tuyến dưới một chính quyền thường trình bày một phổ biến, xác định rõ ràng chính sách định tuyến tới Internet. Ví dụ điển hình là một công ty lớn mạng nội bộ và mạng lưới một ISP. Hầu hết các mạng công ty không là hệ thống tự trị, chỉ có một mạng trong hệ thống tự trị của ISP riêng của họ. Bởi vì Internet dựa trên khái niệm hệ thống tự trị, hai loại giao thức định tuyến được yêu cầu:</sup><ul><li><sup>Interior Gateway Protocols (IGP): Used for intra-AS routing (định tuyến bên trong một AS)</sup></li><li><sup>Exterior Gateway Protocols (EGP): Used for intra-AS routing (định tuyến giữa các AS khác nhau)</sup></li></ul><strong>Distance vector or link-state<br>Classful or classless</strong></blockquote><div><strong>[Dynamic Routing Metrics]<br>[Administrative Distance (AD)]<br></strong>- Đôi khi router có thể học được một tuyến đường đến một mạng từ xa từ nhiều nguồn định tuyến.<br>- Administrative Distance (AD) là một tham số tùy chọn, cho phép xác định (đánh giá) mức độ tin cậy của một route. Một giá trị AD thấp hơn biểu thị rorute đáng tin cậy hơn (AD chỉ ra độ tin cậy để duy trì bảng định tuyến)<br>- Administrative Distance (AD) được xác định khoảng giá trị 0-255<br>- Các bộ định tuyến Cisco sử dụng tính năng AD để chọn con đường tốt nhất khi họ tìm hiểu về cùng một mạng đích từ hai hoặc nhiều nguồn định tuyến khác nhau.</div><div>- Route Source -- AD</div><ul><li>Connected -- 0</li><li>Static -- 1</li><li>EIGRP summary route -- 5</li><li>External BGP&nbsp; -- 20</li><li>Internal EIGRP&nbsp; -- 90</li><li>IGRP -- 100</li><li>OSPF -- 110</li><li>IS-IS -- 115</li><li>RIP -- 120</li><li>External EIGRP -- 170</li><li>Internal BGP -- 200</li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2017-05-04 06:37:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/169852274</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>trhoa06</author>
         <link>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/170107696</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padletuploads.blob.core.windows.net/prod/93892384/6d3f6d16b660b51e3ec481a78746d0d0/file.png" />
         <pubDate>2017-05-05 06:56:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trhoa06/ouor9to48g2h/wish/170107696</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
