<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Padlet by Trần Thu Vân</title>
      <link>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum</link>
      <description>Được tạo với cái ôm ấm áp</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2022-01-18 14:31:27 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2022-04-03 23:44:25 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f973.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>Quynh Anh bong hau</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126316346</link>
         <description><![CDATA[<blockquote>Question 1: answer choices</blockquote><div>maintained/meɪnˈteɪn/: duy trì</div><div>promoted/prəˈməʊt/: thăng chức</div><div>required/rɪˈkwaɪə(r)/: yêu cầu</div><div>argued/ˈɑːɡjuː/: tranh luận<br>=&gt;B<br>vì:&nbsp; phần gạch chân đáp án Bphát âm là /id/, còn lại phát âm là /d/<br><br></div><blockquote>Question 2: answer choices</blockquote><div>tall/tɔːl/: cao</div><div>late/leɪt/: muộn</div><div>safe/seɪf/: an toàn</div><div>same/seɪm/: tương tự<br>=&gt; A<br>vì: đáp án A phát âm là "ɔː", còn lại là "eɪ"<br><br><br></div><blockquote>Question 3: answer choices</blockquote><div>achieve/əˈtʃiːv/: hoàn thành</div><div>supply/səˈplaɪ/: cung cấp</div><div>insist/ɪnˈsɪst/: năn nỉ</div><div>offer/ˈɒfə(r)/: chào hàng<br>=&gt; D<br>vì: đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết t2<br><br></div><blockquote>Question 4: answer choices</blockquote><div>tradition/trəˈdɪʃn/: truyền thống</div><div>candidate/ˈkændɪdət/: ứng viên</div><div>industry/ˈɪndəstri/: ngàng công nghiệp</div><div>customer/ˈkʌstəmə(r)/: khách hàng<br>=&gt; A<br>vì: đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án con lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất<br><br></div><blockquote>Question 5: He's American, _________?</blockquote><div>won't he: anh ấy sẽ không</div><div>didn't he: phải không</div><div>doesn't he: không phải anh ấy</div><div>isn't he: không phải anh ấy<br>=&gt; D<br>vì: câu hỏi đuôi vế trước khẳng định -&gt; vế sau phủ định<br>Dịch: Anh ấy là người mĩ, phải không?<br><br></div><blockquote>Question 6: The flood victims ________ with food and clean water by the volunteers.</blockquote><div>provided: cung cấp</div><div>were provided: đã được cung cấp</div><div>were providing: đã cung cấp</div><div>provide: cung cấp<br>=&gt; B<br>vì: đây là câu bị động quá khứ đơn: S + was/were + Vpp<br>Dịch: Các nạn nhân lũ lụt đã được cung cấp với thức ăn và nước sạch của các tình nguyện viên.<br><br></div><blockquote>Question 7: Many students are worried _________ the coming exam.</blockquote><div>about: xung quanh</div><div>on: trên</div><div>from: từ</div><div>to: đến<br>=&gt; A<br>vì: worried about: lo lắng về<br>Dịch: Nhiều học sinh lo lắng cho kỳ thi sắp tới<br><br></div><blockquote>Question 8: _________ it is, the more uncomfortable we feel.</blockquote><div>Hotter: nóng hơn</div><div>The hotter: càng nóng</div><div>Hottest: nóng nhất</div><div>The hottest: nóng nhất<br>=&gt; B<br>vì: đây là câu so sánh kép<br>Dịch: Trời càng nóng, chúng ta càng cảm thấy khó chịu.<br><br></div><blockquote>CẤU TRÚC:&nbsp;</blockquote><div>1.<strong>The more</strong> + long adj. / adv. + S + V, <strong>the</strong> <strong>more </strong>+ long adj. / adv.&nbsp; + S + V: càng....thì càng<br>2. Câu bị động quá khứ đơn: S + was/were + Vpp</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-04-02 07:34:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126316346</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thu hà vjp pr0 mãi đỉnh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126424422</link>
         <description><![CDATA[<div>9.He was fascinated by the _________ car at the exhibition.</div><div><mark>A. red German old: đỏ Đức cũ</mark></div><div>B. German old red: Đức cổ đỏ</div><div>C. German old red: Đức cổ đổ</div><div>D. old German red: Đức cổ màu đỏ</div><blockquote>Giải thích: Trật tự tính từ trong câu:<br>+)Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá.&nbsp;<br>+)Size - tính từ chỉ kích cỡ.&nbsp;<br>+)Age - tính từ chỉ độ tuổi.&nbsp;<br>+)Color - tính từ chỉ màu sắc.&nbsp;<br>+)Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ.&nbsp;<br>+)Material - tính từ chỉ chất liệu.<br>+)Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng.<br>Dịch: Anh mê mẩn chiếc ô tô cổ màu đỏ của Đức tại triển lãm.</blockquote><div><br></div><div>10.Mike _________ his favourite program on TV <mark>when</mark> the lights went out.</div><div><mark>A. was watching: đã xem</mark></div><div>B. is watching: đang xem</div><div>C. watched: đã xem</div><div>D. watches: đồng hồ</div><blockquote>KW: when<br>Giải thích: Hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác chen ngang: QKTD when QKĐ<br>Dịch: Mike đang xem chương trình yêu thích của mình trên TV thì đèn tắt.</blockquote><div><br></div><div>11.My uncle lives a happy life __________ his disability.</div><div>A. because of: bởi vì</div><div>B. because: bởi vì</div><div>C. though: mặc dù</div><div><mark>D. in spite of: bất chấp</mark></div><blockquote>Giải thích: in spite of + N: mặc dù<br>Dịch: Chú tôi sống một cuộc sống hạnh phúc mặc dù ông bị tàn tật.</blockquote><div><br></div><div>12.Mrs Brown <mark>will have worked</mark> at this school for 30 years ________.</div><div><mark>A. by the time she retires: vào thời điểm cô ấy nghỉ hưu</mark></div><div>B. when she retired: khi cô ấy nghỉ hưu</div><div>C. as soon as she had retired: ngay sau khi cô ấy đã nghỉ hưu</div><div>D. after she had retired: sau khi cô ấy đã nghỉ hưu</div><blockquote>KW: will have worked<br>Giải thích: by the time + mệnh đề: dùng trong thì tương lai hoàn thành<br>Dịch: Bà Brown sẽ làm việc tại trường này trong 30 năm vào thời điểm bà nghỉ hưu.</blockquote><div><br></div><div>13._________ the report to the manager, she decided to take a rest.</div><div><mark>A. Having handed in: đã giao nộp</mark></div><div>B. Handed in: giao trong</div><div>C. To hand in: để giao nộp</div><div>D. Being handed in: được giao</div><blockquote>Giải thích: V-ing đứng đầu câu có chức năng làm chủ ngữ. Hành động báo cáo với quản lí xảy ra trước hành động quyết định nghỉ ngơi (ở thì quá khứ) nên phải chuyển về dạng Having + V-ed/ V3<br>Dịch: Sau khi giao báo cáo cho người quản lý, cô quyết định đi nghỉ ngơi.</blockquote><div><br></div><div>14.This restaurant is ________ with those who like Vietnamese food.</div><div><mark>A. popular: phổ biến</mark></div><div>B. popularly: phổ biến</div><div>C. popularise: phổ biến</div><div>D. popularity: phổ biến :)</div><blockquote>Giải thích: Chỗ trống cần một tính từ<br>Dịch: Đây là nhà hàng nổi tiếng với những người thích món ăn Việt Nam.</blockquote><div><br></div><div>15.Tom's brother asked him to ________ the music so that he could sleep.</div><div>A. close down: đóng cửa</div><div>B. go up: đi lên</div><div><mark>C. turn down: quay xuống</mark></div><div>D. stand up: đứng lên</div><blockquote>Giải thích: em là định mệnh của anh&nbsp;<br>Dịch: Anh trai của Tom đã yêu cầu cậu ta giảm nhạc để anh ta có thể ngủ.</blockquote><div><br></div><div>16.When Linda was little, her mother used to _______ her a bedtime story every night.</div><div><mark>A. tell: kể</mark></div><div>B. speak: nói</div><div>C. say: nói</div><div>D. talk: nói chuyện</div><blockquote>Giải thích: tell a story: kể chuyện<br>Dịch: Khi Linda còn nhỏ, mẹ cô thường kể cho cô nghe một câu chuyện trước khi đi ngủ mỗi đêm.</blockquote><div><br></div><div><mark>- 2 câu' truc' nek:</mark></div><div>+) in spite of + N: mặc dù</div><div>+) thì tương lai hoàn thành: S + will + have + VpII</div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1653712309/2c4cc2c5ca602530b622d168c8629e14/6DDBB922_B9B5_493E_B5FB_AB4BE5B412F1.jpeg" />
         <pubDate>2022-04-02 11:36:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126424422</guid>
      </item>
      <item>
         <title>th.linhne </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126482140</link>
         <description><![CDATA[<blockquote>17: Students from other schools have to pay a small ________ to join the club.</blockquote><div>A. <mark>fee học phí</mark></div><div>B. fare giá vé</div><div>C. wage tiên công</div><div>D. salary lương<br><strong>Dịch: </strong><em>Sinh viên từ các trường khác phải trả một khoản phí nhỏ để tham gia câu lạc bộ.<br>- Phù hợp vs nghĩa của câu&nbsp;<br></em><br></div><blockquote>18: As the season turns from spring to summer, some people feel a bit under the ________ and can't concentrate fully on their work.</blockquote><div>A. storm bão</div><div>B. <mark>weather thời tiết</mark></div><div>C. climate khí hậu</div><div>D. rain cơn mưa<br><strong>Dịch:</strong> <em>Khi thời tiết chuyển mùa từ xuân sang hè, một số người cảm thấy hơi khó chịu và không thể tập trung hoàn toàn vào công việc.<br>- under the weather: không khỏe, ốm <br><br></em>19. James had a cosy birthday party at home last Friday in the _______ of his close friends.</div><div><mark>company sự đi cùng&nbsp;</mark></div><div>business doanh nghiệp</div><div>atmosphere không khí&nbsp;</div><div>residence sự cư trú <br><strong>&nbsp;Dịch: </strong><em>James đã có một bữa tiệc sinh nhật ấm cúng tại nhà vào thứ sáu tuần trước trong sự đồng hành của những người bạn thân.<br>- in the company of sb = with sb: với ai đó </em></div><div><br></div><blockquote>20: It's great to go out on such a <strong>lovely</strong> day.</blockquote><div>A. ugly xấu xí</div><div>B. <mark>beautiful xinh đẹp</mark></div><div>C. old cũ</div><div>D. modern hiện đại<br><strong>Dịch: </strong><em>Thật tuyệt khi được đi chơi trong một ngày đáng yêu như vậy.<br>- lovely = beautiful xinh đẹp<br></em><br></div><blockquote>21: Josh's <strong>ambition</strong> is to become a successful businessman like his father.</blockquote><div>A. <mark>dream mơ</mark></div><div>B. doubt nghi ngờ</div><div>C. pleasure vui lòng</div><div>D. patience kiên nhẫn&nbsp;</div><div><strong>Dịch: </strong><em>Tham vọng của Josh là trở thành một doanh nhân thành đạt giống như cha mình.<br>- ambition = dream mơ<br></em><br></div><blockquote>22: You should dress <strong>neatly</strong> for the interview to make a good impression on the interviewers.</blockquote><div>A. <mark>untidily bừa bộn</mark></div><div>B. formally chính thức</div><div>C. unfairly không công bằng</div><div>D. comfortably thoải mái<br><strong>Dịch:</strong> <em>Bạn nên ăn mặc chỉnh tề đi phỏng vấn để tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn.<br>-neatly: gọn gàng &gt;&lt; untidily bừa bộn<br></em><br></div><blockquote>&nbsp;23: The Covid-19 pandemic <strong>has taken a heavy toll on</strong> the country's aviation industry due to international travel restrictions.</blockquote><div>A. <mark>considerably benefited được hưởng lợi đáng kể</mark></div><div>B. negatively changed thay đổi tiêu cực</div><div>C. severely damaged bị hư hại nghiêm trọng</div><div>D. completely replaced thay thế hoàn toàn</div><div><strong>Dịch: </strong><em>Đại dịch Covid-19 đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành hàng không của đất nước do các hạn chế đi lại quốc tế.</em><strong><em><br>- </em></strong><em>has taken a heavy toll on: đã phải gánh chịu một tổn thất nặng nề về &gt;&lt; considerably benefited được hưởng lợi đáng kể<br></em><br></div><blockquote>24: Tim is talking to Peter, his new classmate, in the classroom.- Tim: "How far is it from your house to school, Peter?"<br>- Peter: “_______________”</blockquote><div>A. <mark>About five kilometres Khoảng năm km</mark></div><div>B. A bit too old Hơi cũ</div><div>C. Not too expensive Không quá đắt</div><div>D. Five hours ago 5 giờ trước<br><strong>Dịch:<br></strong><em>Tim đang nói chuyện với Peter, bạn học mới của anh ấy, trong lớp học.<br>- Tim: "Từ nhà đến trường của bạn bao xa, Peter?"<br>- Peter: "Khoảng năm km"<br>- Phù hợp vs nghĩa&nbsp;<br></em><br></div><blockquote>25: Jack and David are talking about taking a gap year.<br>- Jack: "I think taking a gap year is a waste of time."<br>- David: "__________. It gives gap-year takers a lot of valuable experiences."</blockquote><div>A. I agree with you tôi đồng ý với bạn</div><div>B. <mark>I don't quite agree Tôi không hoàn toàn đồng ý</mark></div><div>C. It's right Đúng rồi&nbsp;</div><div>D. My pleasure Hân hạnh<br><strong>Dịch:<br></strong><em>Jack và David đang nói về việc thực hiện một năm lỗ hổng.<br>- Jack: "Tôi nghĩ tham gia gap year là một sự lãng phí thời gian."<br>- David: "Tôi không hoàn toàn đồng ý. Nó mang lại cho những người dự giải gap-year rất nhiều kinh nghiệm quý giá."</em></div><div>-<em> Phù hợp vs nghĩa </em><strong><br></strong><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-04-02 13:20:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126482140</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Huyền Trâm </title>
         <author>lehuyentram2004</author>
         <link>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126601764</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>The Best Students</mark></strong></div><div>According to most professors, mature students are ideal students because they are hard-working and become actively involved in all aspects of the learning process. The majority of mature students have a poor educational (26) ________ but they manage to do exceptionally well at tertiary level. (27) _______ many of them have a job and children to raise, they are always present at seminars and lectures and always hand in essays on time. They like studying and writing essays and they enjoy the class discussions (28) _______ take place. Consequently, they achieve excellent results. In fact, as they have experienced many of life's pleasures, they are content with their lives and this has a positive effect on their attitude, making them eager to learn. On the other hand, despite their enthusiasm and commitment, mature students suffer from anxiety. The fact that they have made (29) ______ sacrifices to get into university puts extra pressure on them to succeed.</div><div>Nevertheless, completing a degree gives mature students a sense of achievement, (30) ______ their confidence and improves their job prospects.</div><blockquote>26.</blockquote><div>A. development (n) sự phát triển&nbsp;</div><div><strong><mark>B. background (n) nền, bối cảnh</mark></strong><strong>&nbsp;</strong></div><div>C. basement (n) nền móng&nbsp;</div><div>D. institution (n) sự thành lập</div><div><mark>=&gt; Chọn B</mark></div><div>Giải thích: cụm từ 'educational background' là nền học vấn&nbsp;</div><div>=&gt; The majority of mature students have a poor educational background but they manage to do exceptionally well at tertiary level. (Đa số học sinh trưởng thành có nền học vấn kém nhưng họ học giỏi một cách đặc biệt ở cấp đại học.)&nbsp;</div><blockquote>27.</blockquote><div><strong><mark>A. Although (mặc dù)&nbsp;</mark></strong></div><div>B. But (nhưng)</div><div>C. So (vậy nên)&nbsp;</div><div>D. And (và)</div><div><mark>=&gt; Chọn A</mark></div><div>Giải thích: kiến thức từ nối althought+S+V, S+V...... (Mặc dù,....)</div><div>=&gt; Although many of them have a job and children to raise, they are always present at seminars and lectures and always hand in essays on time. (Mặc dù nhiều người trong số họ đã có công việc và con cái phải nuôi nấng, nhưng họ luôn có mặt tại các buổi hội thảo, diễn thuyết và luôn nộp bài đúng hạn.)&nbsp;</div><blockquote>28.</blockquote><div>A. whom (chỉ người)</div><div><strong><mark>B. which (chỉ vật)</mark></strong></div><div>C. where (chỉ nơi chốn)</div><div>D. when (chỉ thời gian)</div><div><mark>=&gt; Chọn B</mark></div><div>Giải thích: Trước chỗ trống là danh từ chỉ vật 'class disscussions' (thảo luận trong lớp học)</div><div>=&gt; They like studying and writing essays and they enjoy the class discussions which take place. (Họ thích học và viết tiểu luận và họ thích các cuộc thảo luận trong lớp diễn ra.)</div><blockquote>29.</blockquote><div>A. every (mọi)&nbsp;</div><div>B. another (cái khác)</div><div>C. much (nhiều)</div><div><strong><mark>D. many (nhiều)</mark></strong></div><div><mark>=&gt; Chọn D</mark></div><div>Giải thích: kiến thức lượng từ 'every, another+danh từ đếm được số ít'; 'much+danh từ không đếm được số nhiều'; 'many+danh từ đếm được số nhiều'.&nbsp;</div><div>&nbsp;Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều 'sacrifices' (hi sinh)&nbsp;</div><div>=&gt; The fact that they have made many sacrifices to get into university puts extra pressure on them to succeed. (Thực tế là họ đã phải hy sinh rất nhiều để vào được trường đại học càng tạo thêm áp lực cho họ để thành công.)</div><blockquote>30.</blockquote><div>A. arises (v) xuất hiện</div><div><strong><mark>B. boosts (n) nâng lên, tăng cường&nbsp;</mark></strong></div><div>C. mounts (v) leo, trèo lên&nbsp;</div><div>D. surges (v) dâng, tràn&nbsp;</div><div><mark>=&gt; Chọn B&nbsp;</mark></div><div>Giải thích: phù hợp về nghĩa của câu</div><div>=&gt; Nevertheless, completing a degree gives mature students a sense of achievement, boosts their confidence and improves their job prospects. (Tuy nhiên, việc hoàn thành một chương trình học mang lại cho sinh viên trưởng thành cảm giác đạt được thành tích, tăng cường sự tự tin và cải thiện triển vọng việc làm của họ.)</div><div><em><mark>Tạm dịch đoạn văn:&nbsp;</mark></em></div><div>&nbsp; Những học sinh giỏi nhất</div><div>Theo hầu hết các giáo sư, sinh viên trưởng thành là sinh viên lý tưởng vì họ chăm chỉ và tích cực tham gia vào tất cả các khía cạnh của quá trình học tập. Đa số học sinh trưởng thành có trình độ học vấn kém nhưng các em đã học rất giỏi ở cấp đại học. Mặc dù nhiều người trong số họ đã có công việc và con cái phải nuôi nấng, nhưng họ luôn có mặt tại các buổi hội thảo, diễn thuyết và luôn nộp bài đúng hạn. Họ thích học và viết tiểu luận và họ thích các cuộc thảo luận trong lớp diễn ra. Do đó, họ đạt được kết quả xuất sắc. Trên thực tế, khi họ đã trải qua nhiều thú vui trong cuộc sống, họ hài lòng với cuộc sống của mình và điều này có ảnh hưởng tích cực đến thái độ của họ, khiến họ ham học hỏi. Mặt khác, mặc dù nhiệt tình và cam kết của họ, các học sinh trưởng thành vẫn phải chịu đựng sự lo lắng. Thực tế là họ đã phải hy sinh rất nhiều để vào được trường đại học càng tạo thêm áp lực cho họ để thành công.</div><div>Tuy nhiên, việc hoàn thành một chương trình cấp bằng mang lại cho sinh viên trưởng thành cảm giác đạt được thành tích, tăng cường sự tự tin và cải thiện triển vọng việc làm của họ.</div><div>----------------------------</div><div>Marcel Bich, a French manufacturer of traditional ink pens, was the man turning the ballpoint pen into an item that today almost anyone can afford. Bich was shocked at the poor quality of the ballpoint pens that were available, and also at their high cost. However, he recognised that the ballpoint was a firmly established invention, and he decided to design a cheap pen that worked well and would be commercially successful. Bich went to the Biro brothers and asked them if he could use the design of their original invention in one of his own pens. In return, he offered to pay them every time he sold a pen. Then, for two years, Bich studied the detailed construction of every ballpoint pen that was being sold, often working with a microscope. By 1950, he was ready to introduce his new wonder: a plastic pen with a clear barrel that wrote smoothly, did not leak and only cost a few cents. He called it the 'Bic Cristal'. The ballpoint pen had finally become a practical writing instrument. The public liked it immediately, and today it is as common as the pencil. In Britain, they are still called Biros, and many Bic models also say 'Biro' on the side of the pen, to remind people of their original inventors. Bich became extremely wealthy thanks to his invention, which had worldwide appeal. Over the next 60 years his company, Société Bic, opened factories all over the world and expanded its range of inexpensive products. Today, Bic is as famous for its lighters and razors as it is for its pens, and you can even buy a Bic mobile phone.<br><br></div><blockquote>31. What could be the best title for the passage? (Cái nào có thể là tiêu đề hay nhất cho bài đọc?)</blockquote><div>A. From Mobile Devices to Ballpoint Pens (Từ các thiết bị di động đến bút bi)</div><div><strong><mark>B. From a Luxury Item to an Everyday Object (Từ món đồ xa xỉ thành vật dụng hằng ngày)&nbsp;</mark></strong></div><div>C. Ballpoint Pen's New Design - For Better or Worse? (Thiết kế mới của bút bi - là tốt hay tệ hơn?)&nbsp;</div><div>D. Biros - A Business Model in Britain (Biros - là doanh nhân mẫu ở Anh)&nbsp;</div><div><mark>=&gt; Chọn B</mark></div><div>Giải thích: phù hợp với nội dung của bài đọc</div><blockquote>32. According to paragraph 1, Marcel Bich was shocked because _________. (Theo đoạn 1, Marcel Bich đã bị sốc bởi vì_____)</blockquote><div>A. a cheap pen could be designed with great commercial success (một chiết bút máy rẻ có thể được thiết kế với thành công thương mại lớn)&nbsp;</div><div>B. a firm was not established to produce high-quality ballpoint pens (Một công ty không được thành lập để sản xuất bút bi chất lượng cao)&nbsp;</div><div>C. most people could not afford such a firmly established invention (hầu hết mọi người không thể mua được phát minh vững chắc như vậy)&nbsp;</div><div><strong><mark>D. the ballpoint pens available were expensive despite their poor quality (bút bi hiện có lúc đó thì thật là đắt mặc cho chất lượng của chúng tệ)&nbsp;</mark></strong></div><div><mark>=&gt; Chọn D</mark></div><div>Giải thích: căn cứ vào đoạn 1 "Bich was shocked at the poor quality of the ballpoint pens that were available, and also at their high cost." (Bich bị sốc trước chất lượng kém của những chiếc bút bi hiện có, và giá thành cao.)</div><div><em><mark>Tạm dịch đoạn văn:</mark></em></div><div>&nbsp; Marcel Bich, một nhà sản xuất bút mực truyền thống của Pháp, là người đã biến chiếc bút bi thành một vật dụng mà ngày nay hầu như ai cũng có thể mua được. Bich bị sốc trước chất lượng kém của những chiếc bút bi hiện có, và giá thành cao. Tuy nhiên, ông nhận ra rằng cây bút bi là một phát minh có giá trị vững chắc, và ông quyết định thiết kế một cây bút rẻ tiền hoạt động tốt và sẽ thành công về mặt thương mại. Bich đến gặp anh em Biro và hỏi họ liệu anh có thể sử dụng thiết kế của phát minh ban đầu của họ trên một trong những chiếc bút của chính mình không. Đổi lại, anh ta đề nghị trả tiền cho họ mỗi khi bán được bút. Sau đó, trong hai năm, Bich nghiên cứu cấu tạo chi tiết của từng cây bút bi đang được bán, thường xuyên làm việc với kính hiển vi. Đến năm 1950, ông sẵn sàng giới thiệu kỳ quan mới của mình: một cây bút nhựa có nòng trong, viết trơn, không rỉ và chỉ có giá vài xu. Anh ấy gọi nó là 'Bic Cristal'. Bút bi cuối cùng đã trở thành một công cụ viết thực tế. Công chúng thích nó ngay lập tức, và ngày nay nó phổ biến như bút chì. Ở Anh, chúng vẫn được gọi là Biros, và nhiều mẫu xe đạp cũng có dòng chữ 'Biro' trên mặt bút, để nhắc nhở mọi người về những nhà phát minh ban đầu của chúng. Bich trở nên cực kỳ giàu có nhờ phát minh của mình, có sức hút trên toàn thế giới. Trong vòng 60 năm tiếp theo, công ty của ông, Société Bic, đã mở các nhà máy trên khắp thế giới và mở rộng các loại sản phẩm rẻ tiền. Ngày nay, Bic nổi tiếng với bật lửa và dao cạo râu cũng như bút viết, và bạn thậm chí có thể mua một chiếc điện thoại di động Bic.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-04-02 16:30:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126601764</guid>
      </item>
      <item>
         <title>empedethuong ᙏ (@thuvaann)</title>
         <author>thuvaann</author>
         <link>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126612230</link>
         <description><![CDATA[<blockquote><strong>Question 41:</strong> Which of the following is NOT true, according to the passage? (Điều nào sau đây KHÔNG đúng, theo đoạn văn?<em>)</em></blockquote><div>A. The woman in the study was kept in the dark about its aim: Người phụ nữ trong nghiên cứu được giấu kín về mục tiêu của nó.</div><div><strong><mark>B. It was anticipated that people need to be regarded as right to be happy:</mark></strong> Người ta dự đoán rằng mọi người cần được coi là đúng đắn để được hạnh phúc</div><div>C. Having too much power in hand may lead to aggression among people: Có quá nhiều quyền lực trong tay có thể dẫn đến sự gây hấn giữa mọi người</div><div>D. In domestic sphere, peace can hardly be maintained without justice: Trong phạm vi quốc nội, hòa bình khó có thể được duy trì nếu không có công lý<br><strong>GIẢI THÍCH:<br>- The wife was not informed of the purpose of the study and just asked to record her quality of life</strong> (Người vợ không được thông báo về mục đích của cuộc nghiên cứu và chỉ yêu cầu ghi lại chất lượng cuộc sống của mình) =&gt; A đúng<br><strong>- ... If given too much power, humans tend to "assume the alpha position and, as with chimpanzees, they become very aggressive and dangerous."</strong> (...Nếu được trao quá nhiều quyền lực, con người có xu hướng "đảm nhận vị trí alpha và cũng nhứ với minh tinh, chúng trở nên rất hung dữ và nguy hiểm." =&gt; C đúng<br><strong>- It is often said that there can be no peace without justice, and that's true of domestic sphere</strong> (Người ta thường nói rằng không thể có hòa bình nếu không có công lý, và điều đó đúng với phạm vi nội bộ.) =&gt; D đúng<br><br></div><blockquote><strong>Question 42:</strong> Which of the following can be inferred from paragraph 5? (Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn 5?<em>)</em></blockquote><div>A.The findings of the study are inconclusive due to its limited sample: Các phát hiện của nghiên cứu là không thể kết luận do số lượng mẫu hạn chế của nó</div><div>B. Studies of this kind will ultimately lead to divorce among the subjects: Các nghiên cứu kiểu này cuối cùng sẽ dẫn đến ly hôn giữa các đối tượng</div><div><strong><mark>C. Further research on the issue will definitely be conducted with a larger sample:</mark></strong> Nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này chắc chắn sẽ được tiến hành với một mẫu lớn hơn</div><div>D. The researchers are willing to continue the study despite its bad influence: Các nhà nghiên cứu sẵn sàng tiếp tục nghiên cứu bất chấp ảnh hưởng xấu của nó<br><strong>GIẢI THÍCH:</strong> "Obviously the results are to be taken with extreme caution, since this was just one couple with who-knows-what underlying issues beforehand. But the study's chief author, Dr. Bruce Arroll, maintains that the question of happiness vs. rightness, theoretically, could be settled by scientific inquiry with a wider sample. "This would</div><div>include a randomized controlled trial,” he says. "However, we would be reluctant to do the definitive study because of the concern about divorce." <strong>=&gt;</strong> Rõ ràng là kết quả phải được thực hiện một cách hết sức thận trọng, vì đây chỉ là một cặp với ai-mà-biết-những vấn đề cơ bản trước. Nhưng tác giả chính của nghiên cứu, Tiến sĩ Bruce Arroll, vẫn khẳng định rằng câu hỏi về mặt lý thuyết, hạnh phúc so với tính đúng đắn có thể được giải quyết bằng cách nghiên cứu khoa học với một mẫu rộng hơn. "Cái này sẽ bao gồm một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, ”ông nói. "Tuy nhiên, chúng tôi sẽ miễn cưỡng thực hiện nghiên cứu cuối cùng vì lo ngại về việc ly hôn."</div><div><br></div><blockquote><strong>Question 43:</strong> <em><mark>Yesterday </mark></em><strong><em><mark>morning</mark></em></strong>, Joe <strong>arrives</strong> late for <strong>school</strong> for the<strong> first</strong> time. (Sáng hôm qua, lần đầu tiên Joe đến trường muộn.<em>)</em></blockquote><div>A. Morning: Buổi sáng<br><strong><mark>B. Arrives:</mark></strong> Đến nơi<br>C. School: Trường học<br>D. First: Đầu tiên<br><strong>GIẢI THÍCH: </strong>"yesterday morning" là dấu hiệu của thì quá khứ đơn =&gt; động từ chia theo thì QKĐ.<br><strong>Cấu trúc:</strong> S + Ved/bqt + O<br><strong>Sửa lại:</strong> arrives =&gt; arrived<strong><br></strong><br></div><blockquote><strong>Question 44:</strong> In <strong>different</strong> parts <strong>of</strong> the world, elephants <strong>are</strong> still hunted for <strong>its</strong> ivory tusks. (Ở những nơi khác nhau trên thế giới, voi vẫn bị săn lùng để lấy ngà của nó.<em>)</em></blockquote><div>A. Different: Khác biệt<br>B. Of: Của<br><mark>C. Are</mark>: Chúng tôi<br>D. Its: Nó là<br><strong>GIẢI THÍCH:</strong> Ở những nơi khác nhau trên thế giới, voi vẫn bị săn lùng để lấy ngà của nó<br><strong>Sửa lại:</strong> its =&gt; their<strong><br></strong><br></div><blockquote><strong>Question 45:</strong> It is <strong>essential</strong> to provide high school students with adequate career <strong>orientation</strong>, so they can make more <strong>informative</strong> decisions about their future <strong>major</strong>. <em>(Việc cung cấp cho học sinh trung học những định hướng nghề nghiệp đầy đủ là điều cần thiết, để các em có thể đưa ra các quyết định đầy đủ thông tin hơn về chuyên ngành tương lai của mình.)</em></blockquote><div><mark>A. Essential</mark>: Thiết yếu<br>B. Orientation: Định hướng<br>C. Information: Thông tin<br>D. Major: Chính<br><strong>GIẢI THÍCH:</strong> <br>- Informative (adj): Cung cấp nhiều thông tin, có tác dụng nâng cao kiến thức<br>- Informed (adj): Có nhiều thông tin và kiến thức về cái gì<br><strong>Sửa lại:</strong> Informative =&gt; Informed&nbsp;<br><br></div><blockquote><strong>Question 46:</strong> She last visited her home country ten years ago. (Cô về thăm quê hương lần cuối cách đây mười năm.<em>)</em></blockquote><div><mark>A. She hasn't visited her home country for ten years:</mark> Cô ấy đã không về thăm quê hương đã mười năm rồi</div><div>B. She didn't visit her home country ten years ago: Cô ấy đã không về thăm quê hương của mình mười năm trước</div><div>C. She has visited her home country for ten years: Cô ấy đã về thăm quê hương của mình trong mười năm</div><div>D. She was in her home country for ten years: Cô ấy đã ở quê nhà mười năm.<br><strong>GIẢI THÍCH: </strong>Ta có cấu trúc Hiện tại hoàn thành sau <strong>S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian</strong></div><div><br></div><blockquote><strong>Question 47:</strong> "I'll help you with the washing-up, Mary" he said. (“Tôi sẽ giúp cô giặt giũ, Mary,” anh nói.<em>)</em></blockquote><div><mark>A. He admitted helping Mary with the washing-up:</mark> Anh ấy thừa nhận đã giúp Mary giặt giũ.</div><div>B. He denied helping Mary with the washing-up: Anh ta phủ nhận việc giúp Mary giặt giũ.</div><div>C. He promised to help Mary with the washing-up: Anh ấy hứa sẽ giúp Mary giặt giũ.</div><div>D. He refused to help Mary with the washing-up: Anh ấy từ chối giúp Mary giặt giũ.<br><strong>GIẢI THÍCH: </strong>động từ "admitted" thừa nhận đã làm gì<strong><br></strong><br></div><blockquote><strong>Question 48:</strong> It's necessary for you to drink enough water every day. (Bạn cần uống đủ nước mỗi ngày.<em>)</em></blockquote><div>A. You should drink enough water every day: Bạn nên uống đủ nước mỗi ngày</div><div>B. You may drink enough water every day: Bạn có thể uống đủ nước mỗi ngày</div><div>C. You needn't drink enough water every day: Bạn không cần uống đủ nước mỗi ngày</div><div><mark>D. You mustn't drink enough water every day:</mark> Bạn không được uống đủ nước mỗi ngày<br><strong>GIẢI THÍCH:</strong> cấu trúc It's necessary for somebody to do sth (Đó là cần thiết cho ai đó để làm gì&nbsp; = S + should + V nguyên thể. (Ai đó nên làm gì.<em>)</em><strong><br></strong><br></div><blockquote><strong>Question 49:</strong> His parents are away on holiday. He really needs their help <strong>now</strong>. (Bố mẹ anh ấy đi nghỉ. Anh ấy thực sự cần sự giúp đỡ của họ lúc này.<em>)</em></blockquote><div>A. As long as his parents are at home, they will be able to help him: Chỉ cần bố mẹ anh ấy ở nhà, họ sẽ có thể giúp đỡ anh ấy.</div><div><mark>B. He wishes his parents were at home and could help him now:</mark> Anh ấy ước gì bố mẹ anh ấy ở nhà và có thể giúp anh ấy ngay bây giờ</div><div>C. If his parents are at home, they can help him now: Nếu bố mẹ anh ấy ở nhà, họ có thể giúp anh ấy ngay bây giờ</div><div>D. If only his parents had been at home and could have helped him: Giá như bố mẹ anh ấy ở nhà và có thể giúp anh ấy<br><strong>GIẢI THÍCH:</strong> Trạng từ “now” – “ngay bây giờ”</div><div>Cấu trúc câu ước với “wish” ở hiện tại: <strong>S + wish + V_quá khứ đơn</strong>: Điều ước không có thật ở hiện tại&nbsp;</div><div>=&gt; Loại B vì câu điều kiện loại 1 diễn tả tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, trong khi việc bố mẹ anh ấy ở nhà không có thật ở hiện tại &nbsp;</div><div>=&gt; Loại D vì câu giả định tình huống không có thật trong quá khứ</div><div>=&gt; Loại A vì sai về nghĩa<br><br></div><blockquote><strong>Question 50:</strong> He finally contracted the disease. He was aware of the importance of preventive measures only then. (Cuối cùng anh ấy cũng mắc bệnh. Khi đó anh mới nhận thức được tầm quan trọng của các biện pháp phòng ngừa.<em>)</em></blockquote><div>A. But for his awareness of the importance of preventive measures, he could have contracted the disease: Nhưng vì nhận thức được tầm quan trọng của các biện pháp phòng ngừa, anh ta có thể đã mắc bệnh</div><div>B. Hardly had he been aware that preventive measures were essential when he contracted the disease: Anh hầu như không nhận thức được rằng các biện pháp phòng ngừa là cần thiết khi anh mắc bệnh</div><div><mark>C. Not until he was aware of the importance of preventive measures did he contract the disease:</mark> Cho đến khi nhận thức được tầm quan trọng của các biện pháp phòng ngừa, anh ấy mới mắc bệnh</div><div>D. Only after he had contracted the disease was he aware that preventive measures were essential: Chỉ sau khi mắc bệnh, anh ấy mới biết rằng các biện pháp phòng ngừa là cần thiết<br><strong>GIẢI THÍCH:</strong> sử dụng cấu trúc đảo ngữ Only after + N/Ving/Mệnh đề + Trợ động từ + S + V (Chỉ sau khi ...<em>)</em></div><div><br><br></div><div><br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-04-02 16:48:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126612230</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quỳnh Hoa </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126647286</link>
         <description><![CDATA[<blockquote>Question 33: The word "practical" in paragraph 3 is closest in meaning to ______.</blockquote><div>A. accurate : chính xác&nbsp;</div><div>B. traditional : truyền thống :<br>C. sharp : sắc nét</div><div><mark>D. useful : hữu ích</mark> <br><strong><em>GIẢI THÍCH : useful = practical: hữu ích</em></strong><br>DỊCH :Từ "thực tế" trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với nghĩa hữu ích<br>&nbsp;</div><blockquote>Question 34: The word "which" in paragraph 4 refers to ________.</blockquote><div>A. factories : nhà máy <br>B. company : công ty <br>C. invention : sự sáng tạo <br><mark>D. range : hàng </mark><br><strong><em>&nbsp;Dẫn chứng: Bich became extremely wealthy thanks to his invention, which had worldwide appeal.</em></strong><br>DỊCH : Từ "which" trong đoạn 4 đề cập đến phạm vi<br><br></div><blockquote>Question 35: According to the passage, which of the following is NOT mentioned as products of Bich's<br>company?</blockquote><div><mark>A. mobile phones : điện thoại di động</mark></div><div>B. lighters : người thắp đèn&nbsp;</div><div>C. pencils : bút chì&nbsp;</div><div>D. razors : dao cạo <br><strong><em>Dẫn chứng: Today, Bic is as famous for its lighters and razors as it is for its pens, and you can even buy a Bic mobile phone.</em></strong><br>DỊCH : Theo đoạn văn, sản phẩm nào sau đây KHÔNG được đề cập là sản phẩm của công ty Bích?<br><br></div><blockquote>Question 36: Which best serves as the title for the passage?<br>Cái nào tốt nhất làm tiêu đề cho đoạn văn?</blockquote><div>A. Expert Advice: It Pays to be kind rather than to be Right<br>Lời khuyên của chuyên gia: Tốt bụng hơn là đúng</div><div>B. It's Worth Listening to Experts for a Happy Marriage<br>Các chuyên gia đáng được lắng nghe để có một cuộc hôn nhân hạnh phúc</div><div><mark>C. Marriage Experiment: It's Better to be Right than Happy<br>Thử Nghiệm Hôn Nhân: Thà Đúng Còn Hơn Hạnh Phúc</mark></div><div>D. It Makes Sense to Avoid Marriage&nbsp;<br>Nó có ý nghĩa để tránh xung đột trong hôn nhân</div><div><strong><em>GIẢI THÍCH&nbsp;<br>A sai vì không có thông tin về sự tử tế trong bài&nbsp;<br>B sai vì chỉ có câu đầu nhắc đến advice nhưng không có chi tiết nào chia sẻ về việc chuyên gia chia sẻ về hôn nhân hạnh phúc&nbsp;<br>D sai vì nó chỉ là 1 chi tiết nhỏ trong bài&nbsp;<br></em></strong><br></div><blockquote>Question 37: The word "discord" in paragraph 1 is closest in meaning to _________</blockquote><div>Từ "bất hòa" trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với&nbsp;</div><div><mark>A. disagreement : sự khác nhau</mark></div><div>B. status : địa vị, thân phận</div><div>C. understanding :&nbsp; sự hiểu biết, sự am hiểu</div><div>D. disloyalty : sự không trung thành</div><div><strong><em>Thông tin: Couples therapists sometimes suggest that in a bid to avoid constant arguments, spouses weigh up whether pressing the point is worth the misery of marital discord.</em></strong><br>Tạm dịch: Các chuyên gia trị liệu cho các cặp đôi đôi khi gợi ý rằng để tránh những cuộc tranh cãi triển miên, vợ chồng hãy cân nhắc xem liệu việc nhấn mạnh vấn đề có đáng với sự khổ sở vì bất hòa trong hôn nhân hay không.<br><br></div><blockquote>Question 38: In paragraph 1, the study was conducted in order to ________.</blockquote><div>Trong đoạn 1, nghiên cứu được thực hiện để&nbsp;</div><div><mark>A. illustrate how to live a happier life<br>minh họa cách sống hạnh phúc hơn</mark></div><div>B. test an old piece of advice on marriage<br>thử một lời khuyên cũ về hôn nhân</div><div>C. find out the best advice for couples<br>tìm ra lời khuyên tốt nhất cho các cặp đôi</div><div>D. see if people are happy in their marriage<br>xem mọi người có hạnh phúc trong cuộc hôn nhân của họ không<br><strong><em>Thông tin: A study was set up to examine the old marriage advice about whether it's more important to be happy or to be right.</em></strong><br>Tạm dịch: Một nghiên cứu đã được thiết lập để xem xét lời khuyên trong hôn nhân cũ về việc hạnh phúc hay sự đúng sai là quan trọng hơn.<br><br></div><blockquote>Question 39: The word "critical" in paragraph 3 is closest in meaning to ________.</blockquote><div>Từ "phê bình" trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với</div><div>A. agreeable : dễ chịu&nbsp;</div><div><mark>B. disapproving : không tán thành, phản đối</mark></div><div>C. unequal : không bằng, không ngang</div><div>D. encouraging : khuyến khích, cổ vũ, động viên</div><div><strong><em>Thông tin: Rather than causing harmony, the husband's agreeableness led to the wife becoming increasingly critical of what he did and said (in the husband's opinion).</em></strong><br>Tạm dịch: Thay vì dẫn đến sự hòa hợp, sự dễ chịu của người chồng khiến người vợ ngày càng chỉ trích những gì anh ta làm và nói theo ý kiến của người chồng).<br><br></div><blockquote>Question 40: The word "They" in paragraph 4 refers to _______.</blockquote><div>Từ "Họ" trong đoạn 4 đề cập đến</div><div><mark>A. researchers : nhà nghiên cứu</mark></div><div>B. results : kết quả</div><div>C. chimpanzees : (động vật học) con tinh tinh (vượn)</div><div>D. humans : con người<br><strong><em>Thông tin: The researchers concluded, shockingly, that humans need to be right and acknowledged as right, at least some of the time,to be happy. They, also noted this was further proof that.</em></strong><br>Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu đã kết luận một cách đáng kinh ngạc rằng con người cần phải đúng và được thừa nhận là đúng, it nhất là trong một số thời điểm, để được hạnh phúc. Họ cũng lưu ý rằng đây là bằng chứng thêm rằng...<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-04-02 17:49:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126647286</guid>
      </item>
      <item>
         <title>10 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP NỔI BẬT TRONG ĐỀ MINH HỌA SỐ 17.</title>
         <author>thuvaann</author>
         <link>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126992001</link>
         <description><![CDATA[<blockquote><strong><em>CẤU TRÚC 1: HIỆN TẠI HOÀN THÀNH.</em></strong></blockquote><div><strong><mark>Khái niệm, định nghĩa</mark></strong>: Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense (thì HTHT) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.<br><strong><mark>Cấu trúc</mark></strong>:<mark><br></mark>+ Khẳng định: <strong><em>S + have/ has + VpII</em></strong><br>+ Phủ định: <strong><em>S + have/ has + not + VpII </em></strong><br>+ Nghi vấn:<strong> </strong><strong><em>Have/ Has + S + VpII +… ?/WH-word + have/ has + S (+ not) + VpII +…?</em></strong></div><div><strong><mark>Cách dùng</mark></strong>:</div><div>+ Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại. (Các từ có thể đi kèm theo: today/ this morning/ this evening)&nbsp;<br>+ Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.<br>+ Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường có dùng “ever” hoặc “never”)&nbsp;<br>+ Diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra.<br>+ Dùng để thể hiện khi thời điểm xảy ra sự việc không quan trọng hoặc không được biết rõ.<br>+ Dùng để nói về sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tại.<br>+ Hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.<br><br></div><blockquote><strong><em>CẤU TRÚC 2: QUÁ KHỨ ĐƠN.</em></strong></blockquote><div><strong><mark>&nbsp;Khái niệm, định nghĩa:</mark></strong><strong> </strong>Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.<strong><mark><br>Cấu trúc:<br></mark></strong><strong>1. VỚI ĐỘNG TỪ TOBE</strong><strong><mark><br></mark></strong>+ Khẳng định: <strong><em>S + was/ were +…</em></strong><br>+ Phủ định: <strong><em>S + was/ were + not</em></strong><br>+ Nghi vấn: <strong><em>Was/ Were + S +…?/WH-word + was/ were + S (+ not) +…?<br></em></strong><strong>2. VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG</strong><strong><em><br></em></strong>+ Khẳng định:<em> </em><strong><em>S + V2/ed +…</em></strong><br>+ Phủ định: <strong><em>S + did not + V (nguyên mẫu)</em></strong><br>+ Nghi vấn: <strong><em>Did + S + V (nguyên thể)?/WH-word + did + S + (not) + V (nguyên mẫu)?</em></strong></div><div><strong><mark>Cách dùng:</mark></strong><br>+ Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.<br>+ Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.<br>+ Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.<br>+ Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ. (Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.)<br>+ Dùng trong câu ước không có thật. Dùng để miêu tả một sự kiện lịch sử<br>+ Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)<br><br></div><blockquote><strong>CẤU TRÚC 3:</strong> <strong>It's necessary for somebody to do sth.</strong> (Đó là cần thiết cho ai đó để làm gì = <strong>S + should + V nguyên thể.</strong> (Ai đó nên làm gì.)</blockquote><div>+<strong> It is necessary</strong> là một cấu trúc giả định, thường dùng để nói tới những điều cần thiết (thuộc thể <a href="https://stepup.edu.vn/blog/bang-thai-cach/"><strong>bàng thái cách</strong></a> trong tiếng Anh)<br>+ Cấu trúc: <strong>It is necessary (+ for somebody) + to do something/It is necessary + that + S + V.<br></strong>+ Ý nghĩa: (Ai) Cần làm gì<br>+ Ex: <strong>It is necessary</strong> to do exercise everyday. (<em>Cần phải tập thể dục hàng ngày.</em>)</div><div><br></div><blockquote><strong><em>CẤU TRÚC 4: QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI WISH.</em></strong></blockquote><div><strong><mark>1. Định dạng:</mark></strong><br>+ Subject + wish + (that) + subject + verb ( V-ed/ V2)</div><div><strong>Chú ý: </strong>Subject + wish + ( that ) + …..= If only + ( that )+……<strong><br></strong>+ Đối với động từ to <strong>be</strong>, thì <strong>were</strong> được dùng cho tất cả các ngôi<strong><br></strong><strong><mark>2. Cách dùng:</mark></strong><strong> </strong>Chúng ta dùng <strong>wish</strong> với động từ ở quá khứ đơn để nói rằng chúng ta tiếc nuối một điều gì đó hoặc điều gì đó xảy ra không như chúng ta mong muốn.<br><strong><mark>3. Lưu ý:</mark></strong><br>+ Chúng ta có thể thay <strong>wish</strong> bằng <strong>would rather<br></strong>Ex: I’d rather my vacation was longer <em>(Giá mà kỳ nghỉ của tôi được lâu hơn)<br></em>+ Chúng ta có thể dùng <strong>were</strong> thay cho <strong>was</strong> (I /he/she/it <strong>were</strong>).<em><br></em>Ex: I wish my life were more interesting. (Tôi ước gì cuộc sống của mình thú vị hơn.)<br>+ <strong>Would </strong>là thì quá khứ đơn của <strong>will</strong>, <strong>would</strong> được sử dụng trong mệnh đề sau <strong>wish</strong> để diễn tả hành động tương lai mà bạn muốn nó xảy ra.<br>Ex: I wish my mother would come with me tonight. I don’t want to be home alone. (Tôi ước mẹ tôi sẽ đi với tôi tối nay. Tôi không muốn ở nhà một mình.)<br><br></div><blockquote><strong><em>CẤU TRÚC 5: ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM TỪ, PHÁT ÂM CÂU.</em></strong></blockquote><div><strong><mark>Cách ghi nhớ nhanh đối với cách phát âm s, es</mark></strong><br>1. Ôi sông xưa zờ chẳng shóng (o, s, x, z, ch, sh) -&gt; /iz/<br>2. Thời phong kiến fương tây (th, p, k, f, t) -&gt; /s/<br>3. Còn các chữ còn lại trong bảng chữ cái phát âm là : /z/<br><strong><mark>Cách ghi nhớ nhanh đối với phát âm ed</mark></strong><br>1. Khi phát âm <strong>/id/</strong> hãy nhớ đến cụm từ “Trà đá”.<br>2. Khi phát âm <strong>/t/</strong> hãy nhớ đến câu thần chú “Thôi (/t/) không (/k/) phì (/p/) phò (/f/) sợ (/s/) sẽ (/∫/) chết (/t∫/) hoặc “Sáng (/s/) sớm (/∫/) chạy (/t∫/) khắp (/k/)&nbsp; phố (/f/) phường (/p/)”.</div><div>3. Còn /d/ thì dành cho các âm còn lại. </div><div><br></div><blockquote><strong><em>CẤU TRÚC 6: CẤU TRÚC ĐẢO NGỮ.</em></strong></blockquote><div><mark>- </mark><strong><mark>Đảo ngữ với các trạng từ chỉ tần suất</mark></strong> (thường là trạng từ phủ định) Never/ Rarely/ Hardly/ Seldom/ Little/ ever + trợ động từ + S + V (không bao giờ/hiếm khi ai đó làm gì) - Đảo ngữ với NO và NOT ANY No/ Not any + N (danh từ) + trợ động từ + S + V<br><mark>- </mark><strong><mark>Đảo ngữ với</mark></strong><mark> </mark><strong><mark>SUCH và SO...THAT </mark></strong>Such + tính từ + N + that + S + V So + tính từ/trạng từ + trợ động từ + N + that + S + V (Cái gì như nào đến nỗi mà...)<br><mark>- </mark><strong><mark>Only after + N/Ving/Mệnh đề + Trợ động từ + S + V</mark></strong> (Chỉ sau khi ...)<br><br></div><blockquote><strong><em>CẤU TRÚC 7: SO SÁNG KÉP (CÀNG ... THÌ CÀNG).</em></strong></blockquote><div><strong><mark>+ Định nghĩa:</mark></strong> Khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ, chúng ta dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này.<br><strong><mark>+ Cấu trúc:</mark></strong><strong> the more</strong> + long adj. / adv. + S + V, <strong>the</strong> <strong>more </strong>+ long adj. / adv.&nbsp; + S + V (Ex: <strong>The more </strong>she studied<strong>, the more</strong> she learned.)<br><br></div><blockquote><strong><em>CẤU TRÚC 8: TRẬT TỰ CỦA TÍNH TỪ TRONG CÂU.</em></strong></blockquote><ul><li><strong>Opinion</strong> - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…</li><li><strong>Size</strong> - tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…</li><li><strong>Age</strong> - tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ : old, young, old, new…</li><li><strong>Color</strong> - tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….</li><li><strong>Origin</strong> – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese, American, British, Vietnamese…</li><li><strong>Material</strong> – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…</li><li><strong>Purpose</strong> – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.</li></ul><div><br></div><blockquote><strong><em>CẤU TRÚC 9: THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH.</em></strong></blockquote><div><strong><mark>Khái niệm, định nghĩa:</mark></strong> Thì tương lai hoàn thành ( Future Perfect ) được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.<br><br><strong><mark>Cấu trúc:</mark></strong><br>+ Khẳng định: <strong><em>S + will + have + VpII</em></strong><br>+ Phủ địng: <strong><em>S + will + not + have + VpII</em></strong><br>+ Nghi vấn: <strong><em>Will + S + have + VpII ?</em></strong><br><br><strong><mark>Cách dùng:<br></mark></strong>+ Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai<br>+ Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc trong tương lai<br>+ Trong câu có các cụm từ sau:</div><div>– by + thời gian trong tương lai</div><div>– by the end of + thời gian trong tương lai</div><div>– by the time …</div><div>– before + thời gian trong tương lai</div><div><br></div><blockquote><strong><em>CẤU TRÚC 10: </em></strong><strong>BECAUSE OF , IN SPITE OF (BỞI VÌ, MẶC DÙ</strong><strong><em>).</em></strong></blockquote><div><strong><mark>Cách dùng:</mark></strong></div><div>+ "<strong>Because of</strong>" là một giới từ kếp, được dùng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.<br>Ex: We went out in spite of rainning.<br>+ "<strong>In spite of</strong>" là dùng như một giới từ, đứng trước danh từ hoặc V-ing để chỉ sự tương phản cho một hành động.<br>Ex: We went out in spite of rainning.<br><strong><mark>Note:</mark></strong><br>+ "<strong>In spite of + N</strong>" = "<strong>Although, though, even though + mệnh đề</strong>" đều được dịch là "mặc dù".<br>Ex: I went out inspite of it rained.<br>+ "<strong>In spite of</strong>" and "<strong>Despite</strong>": Trong văn phòng, nơi làm việc lịch sự ta thường dùng "despite" thay cho "inspite of". Về cơ bản thì cách dùng của 2 cái này như nhau. <br>Ex: In spite of / Desipte the rain, the soccers are playing well. <br>+ "<strong>In spite of</strong>" và "<strong>Because of</strong>" trái nghĩa nhau.<br><br></div><div><br><strong><br></strong><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1542098122/f4bde0c0ca37e4503a563c83b46d0d00/a48e32f044f78aa9d3e6.jpg" />
         <pubDate>2022-04-03 08:18:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuvaann/nbds20z1r0a3bvum/wish/2126992001</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
