<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>KIỂM TRA  by Hoàng Nam</title>
      <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni</link>
      <description>1. Hệ thống phanh cơ khí (cấu tạo, nguyên lý hoạt động)?
2. Hệ thống phanh thủy lực (cấu tạo, nguyên lý hoạt động)?
3. Hệ thống phanh ABS (cấu tạo, nguyên lý hoạt động)?
4. So sánh hệ thống phanh thường và phanh ABS?
5. Cấu tạo chung của hệ thống lái?
6. Hệ thống lái trợ lực thủy lực (cấu tạo và nguyên lý hoạt động)?
7. Hệ thống lái hai bánh xe phía trước (cấu tạo, nguyên lý hoạt động)?
8. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các bộ phận trên hệ thống treo (bộ phận hướng; bộ phận đàn hồi: nhíp, lò xo, hơi, thủy khí… ; bộ phận giảm chấn: giảm chấn đòn, giảm chấn ống)?
</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2022-07-05 01:04:01 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2022-09-13 07:44:31 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Nguyễn Đức Kiên - MSV: 2001225</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236838253</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br>2. Hệ thống phanh thủy lực<br>Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác, bình dầu phanh, cụm và má phanh,van tỉ lệ, trống phanh và guốc phanh.</div><div>Nguyên lý hoạt động: Lực điều khiển phanh được truyền từ chân lái xe đến phanh thông qua dầu thủy lực (không nén được). Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát.&nbsp;<br>3. Hệ thống phanh ABS<br>Hệ thống phanh chống bó cứng ABS (Viết tắt của từ Anti – Lock Brake System) là hệ thống an toàn trên xe ô tô. ABS là hệ thống phanh điều khiển điện tử có tính năng ngăn ngừa hãm cứng bánh xe trong những tình huống khẩn cấp cần giảm tốc. Điều này sẽ tránh được hiện tượng văng trượt đồng thời giúp người lái kiểm soát hướng lái dễ dàng hơn. Đảm bảo ổn định cho thân xe ô tô.<br>Cấu tạo:<br>Cảm biến tốc độc: Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác<br>Van:Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.</div><div>Van mở: Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh</div><div>Van chăn dòng: Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.</div><div>Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh<br>Máy bơm: Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.<br>Bộ điều khiển: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.<br>Nguyên lý hoạt động:&nbsp;<br>ABS hoạt động trên nền tảng nguyên lý khá cơ bản. Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.</div><div>Nếu xe không được trang bị ABS thì khi bánh xe rơi vào tình trạng bị trượt, tức độ bám đường giảm xuống thấp hơn mức cho phép của bánh xe, sẽ dẫn tới lực truyền cho bánh xe từ động cơ không giúp cho xe tiến lên mà ngược lại gây ra sự mất kiểm soát.<br>Khi xảy ra việc phanh đột ngột của tài xe, lúc này hệ thống phanh ABS – Anti-Lock Brake System sẽ thực hiện động tác ấn – nhả thanh kẹp trên phanh đĩa khoảng 15 lần mỗi giây, thay vì tác động một lực cực mạnh trong 1 khoảng thời gian khiến bánh có thể bị “chết” như trên các xe không có ABS.</div><div>Khi xe có ABS, máy tính của hệ thống sẽ dựa vào các thông số mà các cảm biến vận tốc và cả thao tác của người lái để đưa ra những áp lực phanh tối ưu nhất cho từng bánh, qua đó đảm bảo tính ổn định của xe và vẫn cho phép người lái kiểm soát được quỹ đạo của xe.<br>4. So sánh hệ thống phanh thường ABS.</div><div><strong>Ưu điểm của phanh ABS:</strong></div><ul><li>An toàn.</li><li>Kiểm soát được lực kéo của xe.</li><li>Rút ngắn khoảng hãm phanh xe.</li><li>Tăng sự an toàn cho người dùng khi điều khiển.</li><li>Tăng tuổi thọ cao cho phanh.</li><li>Có thể tự bật/ tắt phanh ABS theo nhu cầu khi đang điều khiển xe.</li></ul><div><strong>Nhược điểm của phanh ABS:</strong></div><ul><li>Chi phí cao.</li><li>Không phù hợp cho đường xấu.</li><li>Có thể làm tăng khoảng cách hãm bánh xe trên bề mặt đường trơn nhẵn như mặt băng, có dầu hoặc bùn.</li></ul><div><strong>Ưu điểm của phanh thường :&nbsp;</strong></div><ul><li>Độ an toàn cao.</li><li>Giá thành thấp.</li><li>Hợp với các loại xe có công suất thấp.</li></ul><div><strong>Nhược điểm của phanh thường:</strong></div><ul><li>Khó sử dụng với những người có kinh nghiệm đi xe.</li><li>Gây mất tập trung.</li><li>Bảo dưỡng khó khăn.</li><li>Không bật tắt theo mong muốn được.</li></ul><div>Câu 5. Cấu tạo chung của hệ thống lái.<br>Hệ thống lái là một trong bảy hệ thống chủ chốt của xe hơi, có vai trò giữ cho ô tô chuyển động theo quỹ đạo nhất định hoặc thay đổi hướng di chuyển của ô tô theo mong muốn của người lái.<br>Cấu tạo: Cấu tạo chi tiết của hệ thống lái trên ô tô gồm 3 bộ phận chính như sau:<br><strong>Dẫn động lái:</strong></div><div>Bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.</div><div><strong>Cơ cấu lái:</strong></div><div>Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.</div><div><strong>Trợ lực lái:</strong></div><div>Trợ lực lái là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác.<br>Câu 6: Hệ thống lái trợ lực thủy lực.<br>Hệ thống lái trợ lực thủy lực là một hệ thống vòng kín sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ việc đánh lái, giúp việc điều khiển tay lái nhẹ nhàng hơn. Hệ thống này được trang bị phổ biến ở hầu hết các mẫu xe trên thị trường hiện nay. <br>Cấu tạo:<strong><br>Bình chứa:</strong></div><div>Bình chứa cung cấp dầu trợ lực lái. Nó được lắp trực tiếp vào thân bơm hoặc lắp tách biệt. Nếu không lắp với thân bơm thì sẽ được nối với bơm bằng hai ống mềm.</div><div>Thông thường, nắp bình chứa có một thước đo mức đề kiểm tra mức dầu. Nếu mức dầu trong bình chứa giảm dưới mức chuẩn thì bơm sẽ hút không khi vào gây ra lỗi trong vận hành.</div><div><strong>b. Bơm trợ lực lái:</strong></div><div>Bơm được dẫn động bằng puli trục khuỷu động cơ và dây đai dẫn động, và đưa dầu bị nén vào hộp cơ cấu lái. Lưu lượng của bơm tỷ lệ với tốc độ của động cơ nhưng lưu lượng dầu đưa vào hộp cơ cấu lái được điều tiết nhờ một van điều khiển lưu lượng và lượng dầu thừa được đưa trở lại đầu hút của bơm.</div><div><strong>c. Van điều khiển:</strong></div><div>Van điều khiển chuyển hướng dầu hồi về bình chứa hoặc đi tới xilanh.</div><div><strong>d. Hộp cơ cấu lái:</strong></div><div>Piston trong xi lanh trợ lực được đặt trên thanh răng, và thanh răng dịch chuyển do áp suất dầu tạo ra từ bơm trợ lực lái tác động lên pít tông theo cả hai hướng. Một phớt dầu trên Piston ngăn dầu rò rỉ ra ngoài.</div><div>Trục van điều khiển được nối với vô lăng. Khi vô lăng quay theo hướng nào đó thì van điều khiển thay đổi đường truyền do vậy dầu chảy vào một trong các buồng. Dầu trong buồng đối diện bị đẩy ra ngoài và chảy về bình chứa theo van điều khiển.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Hệ thống lái có trợ lực sử dụng công suất của động cơ để dẫn động bơm trợ lực lái tạo áp suất thuỷ lực. Khi xoay vô lăng, sẽ chuyển mạch một đường dẫn dầu tại van điều khiển. Vì áp suất dầu đẩy pít tông trong xi lanh trợ lái, lực cần đề điều khiển vô lăng sẽ giảm.<br>Câu 7: Hệ thống lái hai bánh xe phía trước.<br>Hệ thống lái 2 bánh xe phía trước là hệ thống lái cho phép tác động lên hai bánh xe phía trước khi lái xe quay vành tay lái để thay đổi hướng chuyển động của xe. Đa số ô tô thông dụng hiện nay được trang bị hệ thống lái 2 bánh.<br>Cấu tạo: Vành lái, trục lái, hộp số lái, dẫn động lái.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Khi muions quay xe sang trái thì người lái phải xoay tay lái 1 vòng sang trái hoặc phải truyển động đến trục lái 2, dầu cuối của trục lái được liên kết với đầu vào của hộp số lái 3 bằng khớp các đăng. Đầu ra của hộ số được nối với thanh lắc, hộ số lái sẽ biếnchuyển động xoay tròn của trục lái thành chuyển động tĩnh tiến của thanh lắc. Thanh lắc chuyển động cho dẫn động lái 4 và làm cho 2 bánh xe dẫn hướng quay sang trái hoặc phải.<br><br></div><div>Câu 8. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận trên hệ thống treo ô tô.<br>Hệ thống treo dùng để kết nối đàn hồi khung hoặc vỏ ô tô với các cầu. Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống treo là giúp ô tô chuyển động êm dịu khi đi qua các mặt đường không bằng phẳng. Ngoài ra hệ thống treo còn dùng để truyền các lực và mômen từ bánh xe lên khung hoặc vỏ xe, đảm bảo đúng động học bánh xe.<br>Bộ phận dẫn hướng: Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>Có hai kiểu dẫn hướng chính là dùng nhíp (đối với xe tải) và dùng các cơ cấu tay đòn (xe con). Cũng chính việc bố trí và sắp xếp các tay đòn này mà nhà thiết kế có thể tạo ra những kiểu hệ thống treo khác nhau như hệ thống treo MacPherson, hệ thống treo tay đòn kép (double wishbone), hệ thống treo đa liên kết (multi-link),…<br>Bộ phận đàn hồi:<br>Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe.<br><br>&nbsp;Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:</div><div>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, <a href="https://www.danhgiaxe.com/honda-civic">Honda Civic</a>, <a href="https://www.danhgiaxe.com/toyota-camry">Toyota Camry</a>,…).</div><div>Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, <a href="https://www.danhgiaxe.com/bmw">BMW</a> 7-series,…)<br>Bộ phận giảm chấn:&nbsp;</div><div>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Cấu tạo:</div><ol><li>Đầu nối trên</li><li>Phớt dầu</li><li>Dẫn hướng piston</li><li>Cán piston</li><li>Xi lanh chứa</li><li>Xi lanh làm việc</li><li>Nắp bảo vệ</li><li>Van piston</li><li>Van đáy</li><li>Đầu nốidưới</li></ol><div>Nguyên lý hoạt động: Khả năng cản chuyển động của giảm chấn phụ thuộc vào tốc độ dao động và số lượng lỗ nhỏ bên trong piston. Đa số các giảm chấn hiện đại đều có thiết bị giảm chấn thủy lực nhạy cảm với tốc độ, có nghĩa là tốc độ dao động của piston càng lớn thì sức cản càng lớn. Các giảm chấn làm việc theo cả hai chiều chuyển động dãn và nén, đa số các xe có lực cản dãn lớn hơn lực cản nén. Chu kỳ nén điều khiển chuyển động của phần khối lượng được giảm chấn, chu kỳ dãn điều khiển chuyển động của phần khối lượng không được giảm chấn.</div><div>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.</div><div>- Giảm chấn thủy lực:</div><div>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>Giảm chấn ma sát:</div><div>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 01:57:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236838253</guid>
      </item>
      <item>
         <title>HỌ TÊN</title>
         <author>hoangquangnam97</author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236838297</link>
         <description><![CDATA[<div>CÂU 1: ...<br>CÂU 2 : ...</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 01:57:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236838297</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Đức Ngọc- 2001593</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236839310</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu1: Hệ thống phanh cơ khí&nbsp;<br>- Cấu tạo: Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau<br>- Nguyên lý:&nbsp; Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe<br>Câu 2: Hệ thống phanh thủy lực&nbsp;<br>- Cấu tạo: Chân phanh, bầu trợ lực, bình dầu phanh, xi lanh chính, ABS/TCS/ESP HECU, đĩa phanh, cùm và má phanh, ống phanh, van tỉ lệ<br>- Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Câu 3: Hệ thống phanh ABS<br>- Cấu tạo:&nbsp; Bộ chấp hành, ECU điều khiển trượt, cảm biến giảm tốc, điều khiển táp lô, cảm biến tốc độ, công tắc đèn phanh<br>- Nguyên lý: là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường<br>Câu 4: So sánh<br>- Phanh thường: hệ thống phanh CBS (Combi Brake System) hoạt động trên nguyên lý tác động lực phanh trực tiếp lên đồng thời cả 2 bánh trước và sau của xe máy, khiến phanh bị bó cứng, gây mất an toàn trong khi phanh gấp&nbsp;<br>- Phanh ABS: tác động lên từng bánh xe, để có thể giữ cho xe luôn trong tầm kiểm soát, ngay cả trong điều kiện phanh gấp<br>Câu 5: Cấu tạo chung của hệ thống lái<br>-Dẫn động lái: bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.<br>- Cơ cấu lái: chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.<br>- Trợ lực lái: là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác<br>Câu 6: Hệ thống trợ lực thủy lực<br>- Cấu tạo: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng<br>- Nguyên lý: người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng. Khi áp suất giữa hai đầu pit-tông có sự chênh lệch sẽ tạo ra lực đẩy đủ lớn làm giảm tác động của người lái lên vô lăng<br>Câu 7: Hệ thống lái 2 bánh xe phía trước<br>- Cấu tạo: hệ thống lái 2 bánh dẫn hướng, vành tay lái, trục lái, hộp số lái, dẫn động lái<br>- Nguyên lý: trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:<br>- Bộ phận dẫn hướng:đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>- Bộ phận đàn hồi: giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp.<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí&nbsp;<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao<br>- Bộ phận giảm chấn: có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp)<br>- Giảm chấn ma sát: như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 01:59:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236839310</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Văn Đức - 2001566</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236840395</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Câu 1:&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; 1. Hệ thống phanh khí nén, còn được gọi là phanh hơi, là một loại phanh ma sát cho xe, thành phần gồm có dẫn động phanh và cơ cấu phanh. Bộ phận này vận hành nhờ áp lực của khí nén, qua đó giúp người lái điều khiển hệ thống phanh theo ý muốn nhằm đảm bảo an toàn khi lưu thông. Hệ thống phanh khí nén thường được sử dụng trên xe cơ giới hạng nặng như: xe buýt, xe tải, sơ mi rơ moóc, xe đầu kéo, container, xe khách hay các loại phương tiện cần lực phanh hãm rất lớn để giảm tốc và dừng xe.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Cấu tạo hệ thống phanh khí nénHệ thống phanh khí nén bao gồm các bộ phận: Máy nén khí, bể chứa, bàn đạp phanh, bộ truyền đạp phanh, van an toàn, bộ thu gom bụi bẩn, phanh trống, dây dầu phanh, van ba, bộ lọc không khí và máy sấy. Theo đó, các bộ phận trong hệ thống phanh liên kết với nhau bằng đường ống, tạo thành tổng thể hoàn chỉnh.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; - Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác.<br>Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh khí nén<br>Khi xe khởi động, máy nén bắt đầu hoạt động nhằm cung cấp khí nén cho hệ thống phanh. Trường hợp bình chứa khí nén không đủ lượng khí theo yêu cầu, bánh xe sẽ khóa chặt lại. Đồng thời, bộ phận hãm phanh cũng được kích hoạt nhằm đảm bảo an toàn cho xe.<br><br>Khi người lái đạp phanh, ty đẩy khiến piston chuyển động nén lò xo và mở van khí nén, sau đó khí nén được chuyển từ bình chứa đến các bầu phanh. Lúc này, khí nén sẽ làm cho guốc phanh ép chặt vào má phanh và tang trống, tạo ra lực ma sát đủ lớn để giảm tốc và hãm xe.&nbsp;<br>2. Khi người lái nhả chân phanh, lò xo cũng như piston điều khiển về lại vị trí cũ khiến van khí nén đóng lại. Đồng thời khí nén ở bầu phanh cũng được thoát hẳn ra ngoài. Cuối cùng, lò xo tại bầu phanh đàn hồi ngược lại, kéo guốc phanh ngược khỏi tang trống.<br>Câu 2. Hệ thống phanh thủy lực là bộ phận hàng đâu trong danh sách động cơ của xe ô tố có tính chất đảm bảo an toàn cho người lại. Bên cạnh hệ thống phanh tay thì còn có hệ thống phanh chính.Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Thành phần cấu tạo hệ thống phanh thủy lực<br>Bàn đạp phanh<br>Để giảm tốc độ hoặc dừng chuyển động của xe, người lái sẽ tác dụng lực lên bàn đạp. Thành phần này mà người lái nhấn bằng chân được gọi là bàn đạp phanh. Nó được kết nối với xi lanh chủ thông qua một dây cơ hoặc thanh liên kết.<br>Xi lanh chủ<br>Một đơn vị quan trọng của mọi hệ thống phanh chuyển đổi lực tác dụng lên bàn đạp thành áp suất thủy lực. Các chức năng cơ bản của xi lanh chủ bao gồm áp suất phát triển. Cân bằng áp suất cần thiết để phanh, ngăn ngừa các chất gây ô nhiễm như không khí và nước, … Các thành phần xi lanh Master Master là vỏ, bình chứa, pít-tông, cốc cao su, van kiểm tra áp suất, v.v.<br>Xi lanh bánh xe<br>Xi lanh bánh xe có nhiệm vụ chuyển đổi áp suất thủy lực sang áp suất cơ học được sử dụng để đẩy giày phanh về phía trống. Xi lanh bánh xe bước và xi lanh bánh xe piston đơn là hai loại chính của xi lanh bánh xe.<br>Đường phanh &amp; Vòi<br>Đường phanh hoặc ống được sử dụng để truyền chất lỏng áp suất cao giữa các thành phần khác nhau. Trong hai, đường phanh là cứng nhắc và được xây dựng bằng cách sử dụng ống thép hai bức tường. Trong khi đó các ống phanh là linh h‌oạt có thể được di chuyển.<br>Dầu phanh<br>Dầu phanh là phương tiện truyền áp lực đến xi lanh bánh xe. Điểm đóng băng thấp, dung sai nước, bôi trơn. Không ăn mòn, độ nhớt thích hợp và điểm sôi cao là những đặc tính cần thiết cho dầu phanh thủy lực .<br>Trống phanh<br>Đó là một trống tròn nhỏ chứa một bộ giày phanh bên trong nó. Các giày phanh được hỗ trợ trên một tấm phía sau được bắt vít vào vỏ trục. Điều này sẽ xoay cùng với các bánh xe và khi người lái áp dụng phanh. Đôi giày sẽ đến gần trống hơn và sẽ chống lại sự quay của bánh xe.<br>Phanh đĩa Nó chứa một rôto kim loại hình đĩa được bắt vít vào hốc bánh xe. Vì vậy, cánh quạt kim loại này sẽ quay trong bánh xe. Trong khi nhấn bàn đạp phanh, má phanh sẽ bị ép vào đĩa và làm chậm xe.<br>Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh thủy lực<br>Trạng thái phanh xe<br>Khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ty đẩy làm cho pít tông chuyển động nén lò xo. Và đầu trong xi lanh chính làm tăng áp suất dầu. Và đẩy dầu trong xi lanh chính đếncác đường ống dầu và xi lanh của bánh xe.<br>Trạng thái khi phanh xe<br>Dầu trong xi lanh bánh xe đẩy các pít tông và guốc phanh ép chặt má phanh vào tang trống tạo nên lực ma sát. Làm cho tang trống và moay ơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầu người lái.<br>Trạng thái thôi phanh<br>Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống phanh giảm nhanh nhờ lò xo hồi vị kéo các guốc phanh. Má phanh rời khỏi tang trống, lò xo guốc phanh hồi vị kéo hai pít tông của xi lanh bánh xe về gần nhau. Đẩy dầu hồi theo ống trở về xi lanh chính và bình dầu.<br>Trạng thái khi nhả phanh<br>Khi cần điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống. Tiến hành điều chỉnh xoay hai chốt lệch tâm của hai guốc phanh và hai cam lệch tâm trên mâm phanh.<br>Câu 3<br>Hệ thống phanh chống bó cứng ABS (Viết tắt của từ Anti – Lock Brake System) là hệ thống an toàn trên xe ô tô. ABS là hệ thống phanh điều khiển điện tử có tính năng ngăn ngừa hãm cứng bánh xe trong những tình huống khẩn cấp cần giảm tốc. Điều này sẽ tránh được hiện tượng văng trượt đồng thời giúp người lái kiểm soát hướng lái dễ dàng hơn. Đảm bảo ổn định cho thân xe ô tô.<br>Đối với những dòng xe hơi không được trang bị hệ thống phanh ABS rất dễ rơi vào tình trạng trượt, do độ bám đường giảm thấp hơn mức cho phép của bánh xe, lực truyền cho bánh xe không giúp ô tô tiến lên và ngược lại dễ gây mất kiểm soát.<br>Chính nhờ những ưu điểm đó mà kể từ thời điểm ra mắt vào năm 1970, hệ thống chống bó cứng phanh ABS rất được ưa chuộng. Góp phần giảm thiểu đáng kể số vụ tai nạn xe hơi trên thế giới.<br>Cấu tạo của hệ thống phanh ABS trên Ô tô<br>Cấu tạo hệ thống phanh ABS trên xe hơi<br>Cảm biến tốc độ: Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác.<br>Van: Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.<br>+ Van mở: Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh<br>+ Van chặn dòng: Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.<br>+ Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh<br>Máy bơm:&nbsp; Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.<br>Bộ điều khiển: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.<br>Cơ chế hoạt động của hệ thống ABS trên Ô tô<br>Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.<br>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.<br>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm<br>Hệ thống phanh ABS giúp ổn định và kiểm soát xe<br>Có thể hệ thống phanh ABS trên ô tô có vai trò vô cùng quan trọng. Đảm bảo sự an toàn của người dùng khi di chuyển. Hiện nay hầu hết các dòng xe sedan hay SUV đời mới đều được trang bị phanh ABS. Tuy nhiên khi chọn mua các bạn nên tìm hiểu kỹ xem đó là ABS bản tiêu chuẩn được trang bị sẵn hay là trang bị tùy chọn.<br>Câu4: Phanh ABS<br>Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện.<br>Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.<br>Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br>Phanh CBS<br>Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.<br>Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.<br>Câu5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu6&nbsp; cấu tạo hệ thống lái trợ lực thuỷ lực&nbsp;<br>-bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng.<br>Nguyên lý hoạt động&nbsp;<br>-Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt. Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên hệ thống trợ lực lái thủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Câu 7 Cấu tạo hệ thống lái hai bánh xe phí trước&nbsp;<br>- cac dăng&nbsp;<br>- rotuyn&nbsp;<br>- hộp số<br>- cơ cấu lái&nbsp;<br>- động cơ nằm ngang&nbsp;<br>-ly hợp&nbsp;<br>- trục truyền động cầu trước<br>Nguyên lý hoạt động&nbsp;<br>-Khi muốn quay xe sang trái hoặc phải thì người lái phải xoay vành tay lái 1 sang trái hoặc phải truyền chuyển động đến trục lái 2 , dầu cuối của trục lái được liên kết với đầu vào của hộp số lái 3 bằng khớp các đăng.Đầu ra của hộp số lái được nối với thanh lắc, hộp số lái sẽ biến chuyển động xoay tròn của trục lái thành chuyển động tĩnh tiến của thanh lắc.thanh lắc truyền chuyển động cho dẫn động lái 4 và làm cho hai bánh xe dẫn hướng quay sang trái hoặc phải.&nbsp;<br>Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:00:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236840395</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm văn khởi -2061537</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236843108</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Câu 1: Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác&nbsp;<br>Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ&nbsp;<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br>Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh<br>Câu 5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:03:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236843108</guid>
      </item>
      <item>
         <title>   Nguyễn Hữu Võ - 2001691</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236843956</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 1. Hệ thống phanh cơ khí</strong><br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại. <br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br><br><strong>Câu 2. Hệ thống phanh thủy lực</strong><br>Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác, bình dầu phanh, cụm và má phanh,van tỉ lệ, trống phanh và guốc phanh.</div><div>Nguyên lý hoạt động: Lực điều khiển phanh được truyền từ chân lái xe đến phanh thông qua dầu thủy lực (không nén được). Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát. <br><br><strong>Câu 3. Hệ thống phanh ABS</strong><br>Hệ thống phanh chống bó cứng ABS (Viết tắt của từ Anti – Lock Brake System) là hệ thống an toàn trên xe ô tô. ABS là hệ thống phanh điều khiển điện tử có tính năng ngăn ngừa hãm cứng bánh xe trong những tình huống khẩn cấp cần giảm tốc. Điều này sẽ tránh được hiện tượng văng trượt đồng thời giúp người lái kiểm soát hướng lái dễ dàng hơn. Đảm bảo ổn định cho thân xe ô tô.<br>Cấu tạo:<br>Cảm biến tốc độc: Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác<br>Van:Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.</div><div>Van mở: Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh</div><div>Van chăn dòng: Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.</div><div>Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh<br>Máy bơm: Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.<br>Bộ điều khiển: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.<br>Nguyên lý hoạt động:&nbsp;<br>ABS hoạt động trên nền tảng nguyên lý khá cơ bản. Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.</div><div>Nếu xe không được trang bị ABS thì khi bánh xe rơi vào tình trạng bị trượt, tức độ bám đường giảm xuống thấp hơn mức cho phép của bánh xe, sẽ dẫn tới lực truyền cho bánh xe từ động cơ không giúp cho xe tiến lên mà ngược lại gây ra sự mất kiểm soát.<br>Khi xảy ra việc phanh đột ngột của tài xe, lúc này hệ thống phanh ABS – Anti-Lock Brake System sẽ thực hiện động tác ấn – nhả thanh kẹp trên phanh đĩa khoảng 15 lần mỗi giây, thay vì tác động một lực cực mạnh trong 1 khoảng thời gian khiến bánh có thể bị “chết” như trên các xe không có ABS.</div><div>Khi xe có ABS, máy tính của hệ thống sẽ dựa vào các thông số mà các cảm biến vận tốc và cả thao tác của người lái để đưa ra những áp lực phanh tối ưu nhất cho từng bánh, qua đó đảm bảo tính ổn định của xe và vẫn cho phép người lái kiểm soát được quỹ đạo của xe.<br><br><strong>Câu 4. So sánh hệ thống phanh thường ABS.</strong></div><div><strong>Ưu điểm của phanh ABS:</strong></div><ul><li>An toàn.</li><li>Kiểm soát được lực kéo của xe.</li><li>Rút ngắn khoảng hãm phanh xe.</li><li>Tăng sự an toàn cho người dùng khi điều khiển.</li><li>Tăng tuổi thọ cao cho phanh.</li><li>Có thể tự bật/ tắt phanh ABS theo nhu cầu khi đang điều khiển xe.</li></ul><div><strong>Nhược điểm của phanh ABS:</strong></div><ul><li>Chi phí cao.</li><li>Không phù hợp cho đường xấu.</li><li>Có thể làm tăng khoảng cách hãm bánh xe trên bề mặt đường trơn nhẵn như mặt băng, có dầu hoặc bùn.</li></ul><div><strong>Ưu điểm của phanh thường :&nbsp;</strong></div><ul><li>Độ an toàn cao.</li><li>Giá thành thấp.</li><li>Hợp với các loại xe có công suất thấp.</li></ul><div><strong>Nhược điểm của phanh thường:</strong></div><ul><li>Khó sử dụng với những người có kinh nghiệm đi xe.</li><li>Gây mất tập trung.</li><li>Bảo dưỡng khó khăn.</li><li>Không bật tắt theo mong muốn được.</li></ul><div><br></div><div><strong>&nbsp;Câu 5. Cấu tạo chung của hệ thống lái.</strong><br>Hệ thống lái là một trong bảy hệ thống chủ chốt của xe hơi, có vai trò giữ cho ô tô chuyển động theo quỹ đạo nhất định hoặc thay đổi hướng di chuyển của ô tô theo mong muốn của người lái.<br>Cấu tạo: Cấu tạo chi tiết của hệ thống lái trên ô tô gồm 3 bộ phận chính như sau:<br><strong>Dẫn động lái:</strong></div><div>Bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.</div><div><strong>Cơ cấu lái:</strong></div><div>Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.</div><div><strong>Trợ lực lái:</strong></div><div>Trợ lực lái là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác.<br><br><strong>Câu</strong> <strong>6: Hệ thống lái trợ lực thủy lực.</strong><br>Hệ thống lái trợ lực thủy lực là một hệ thống vòng kín sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ việc đánh lái, giúp việc điều khiển tay lái nhẹ nhàng hơn. Hệ thống này được trang bị phổ biến ở hầu hết các mẫu xe trên thị trường hiện nay. <br>Cấu tạo:<strong><br>Bình chứa:</strong></div><div>Bình chứa cung cấp dầu trợ lực lái. Nó được lắp trực tiếp vào thân bơm hoặc lắp tách biệt. Nếu không lắp với thân bơm thì sẽ được nối với bơm bằng hai ống mềm.</div><div>Thông thường, nắp bình chứa có một thước đo mức đề kiểm tra mức dầu. Nếu mức dầu trong bình chứa giảm dưới mức chuẩn thì bơm sẽ hút không khi vào gây ra lỗi trong vận hành.</div><div><strong>b. Bơm trợ lực lái:</strong></div><div>Bơm được dẫn động bằng puli trục khuỷu động cơ và dây đai dẫn động, và đưa dầu bị nén vào hộp cơ cấu lái. Lưu lượng của bơm tỷ lệ với tốc độ của động cơ nhưng lưu lượng dầu đưa vào hộp cơ cấu lái được điều tiết nhờ một van điều khiển lưu lượng và lượng dầu thừa được đưa trở lại đầu hút của bơm.</div><div><strong>c. Van điều khiển:</strong></div><div>Van điều khiển chuyển hướng dầu hồi về bình chứa hoặc đi tới xilanh.</div><div><strong>d. Hộp cơ cấu lái:</strong></div><div>Piston trong xi lanh trợ lực được đặt trên thanh răng, và thanh răng dịch chuyển do áp suất dầu tạo ra từ bơm trợ lực lái tác động lên pít tông theo cả hai hướng. Một phớt dầu trên Piston ngăn dầu rò rỉ ra ngoài.</div><div>Trục van điều khiển được nối với vô lăng. Khi vô lăng quay theo hướng nào đó thì van điều khiển thay đổi đường truyền do vậy dầu chảy vào một trong các buồng. Dầu trong buồng đối diện bị đẩy ra ngoài và chảy về bình chứa theo van điều khiển.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Hệ thống lái có trợ lực sử dụng công suất của động cơ để dẫn động bơm trợ lực lái tạo áp suất thuỷ lực. Khi xoay vô lăng, sẽ chuyển mạch một đường dẫn dầu tại van điều khiển. Vì áp suất dầu đẩy pít tông trong xi lanh trợ lái, lực cần đề điều khiển vô lăng sẽ giảm.<br><br><strong>Câu</strong> <strong>7:</strong> <strong>Hệ thống lái hai bánh phía trước </strong><br><br>Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lí hoạt động :</div><div>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước <br><br><strong>Câu</strong> <strong>8: Bộ phận dẫn hướng<br></strong><br></div><div>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.</div><div>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:</div><div>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).</div><div>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Toyota Camry , Huyndai i10 , Honda Civic,…).</div><div>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).</div><div>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như BMW 7-series, Mercedes S - Class…)..</div><div><br><strong><br>Bộ phận giảm chấn<br></strong><br></div><div>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.</div><div>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.</div><div>- Giảm chấn thủy lực:</div><div>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).</div><div>- Giảm chấn ma sát:</div><div>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:04:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236843956</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236844384</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em><mark>Phan Thanh Nam- 2001300</mark></em></strong><em><mark><br><br></mark></em><mark>Câu 1 : phanh cơ khí</mark><br>Cấu tạo: <strong>Phanh</strong> tay <strong>cơ khí</strong> gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau, và có các thanh các đòn bẩy.<br>Nguyên lý hoạt động: Khi người lái kéo <strong>phanh</strong>,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo <strong>thành</strong> lực ép guốc <strong>phanh</strong> vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng <strong>phanh</strong>đĩa, <strong>phanh</strong>tay <strong>cơ khí</strong> sẽ tận dụng <strong>cơ</strong> cấu này để dừng xe.<br><mark>Câu 2: Hệ thống phanh thuỷ lực</mark><br>Cấu tạo:Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ty đẩy làm cho pít tông chuyển động nén lò xo. Và đầu trong xi lanh chính làm tăng áp suất dầu. Và đẩy dầu trong xi lanh chính đếncác đường ống dầu và xi lanh của bánh xe.Dầu trong xi lanh bánh xe đẩy các pít tông và guốc phanh ép chặt má phanh vào tang trống tạo nên lực ma sát. Làm cho tang trống và moay ơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầu người lái.Trạng thái thôi phanh<br><br></div><div><br></div><div>Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống phanh giảm nhanh nhờ lò xo hồi vị kéo các guốc phanh. Má phanh rời khỏi tang trống, lò xo guốc phanh hồi vị kéo hai pít tông của xi lanh bánh xe về gần nhau. Đẩy dầu hồi theo ống trở về xi lanh chính và bình dầu.<br>Khi cần điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống. Tiến hành điều chỉnh xoay hai chốt lệch tâm của hai guốc phanh và hai cam lệch tâm trên mâm phanh.<br><mark>Câu 3: Hệ thống phanh ABS</mark><br>Cấu tạo:&nbsp;</div><ul><li><strong>Cảm biến tốc độ:</strong> Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác.</li><li><strong>Van:</strong> Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.</li></ul><div>+ <strong><em>Van mở: </em></strong>Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh</div><div>+ <strong><em>Van chặn dòng:</em></strong> Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.</div><div>+ Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh</div><ul><li><strong>Máy bơm</strong>:&nbsp; Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.</li><li><strong>Bộ điều khiển</strong>: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.</li></ul><div>Nguyên lý hoạt động: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.</div><div>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.</div><div>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br>Có thể <strong>hệ thống phanh ABS trên ô tô</strong> có vai trò vô cùng quan trọng. Đảm bảo sự an toàn của người dùng khi di chuyển. Hiện nay hầu hết các dòng xe sedan hay SUV đời mới đều được trang bị phanh ABS. Tuy nhiên khi chọn mua các bạn nên tìm hiểu kỹ xem đó là ABS bản tiêu chuẩn được trang bị sẵn hay là trang bị tùy chọn .<br><mark>Câu 4 : so sánh hệ thống phanh thường(cbs) và hệ thống phanh abs:</mark><br><strong>ABS</strong> là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là <strong>hệ thống</strong> chống bó cứng <strong>phanh</strong>. Khác với <strong>phanh</strong> CBS, <strong>hệ thống phanh ABS</strong> có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm <strong>và</strong>van điều chỉnh áp lực <strong>phanh</strong>.<br><strong>Ưu điểm</strong> | <strong>Nhược điểm</strong><br><strong>Phanh ABS</strong> <br>Ưu điểm:<strong> </strong>Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện. <br>Nhược điểm: Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br><strong>Phanh CBS</strong> <br>Ưu điểm: Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp. <br>Nhược điểm: Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br><mark>Câu 5: cấu tạo chung của hệ thống lái là:</mark><br> Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br><mark>Câu 6: hệ tống lái trợ lực thuỷ lực</mark><br>Cấu tạo: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng.&nbsp; Nguyên lý hoạt động: Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br><mark>Câu 7:hệ thống lái hai bánh xe phía trước</mark><br> Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:05:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236844384</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bùi Quang Thọ - 2001177</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236845152</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:06:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236845152</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236845219</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàng quang thọ<br>Msv 2001602<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:06:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236845219</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Minh Tuân - 2001473</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236845922</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại. <br>2. Hệ thống phanh thủy lực<br>Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác.<br>Nguyên lý hoạt động: Lực điều khiển phanh được truyền từ chân lái xe đến phanh thông qua dầu thủy lực (không nén được). Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br>3.<strong>Hệ thống phanh ABS</strong> được <strong>cấu tạo</strong> bởi các bộ phận như: Cảm biến tốc độ, <strong>hệ thống</strong> thủy lực và van thủy lực, bơm thủy lực và <strong>hệ thống</strong>điều khiển. Cảm biến tốc độ <strong>ABS</strong>: Giúp <strong>hệ thống ABS</strong> nhận biết được các bánh xe có bị rơi vào tình trạng “bó cứng” hay không. <br><strong>Nguyên lý hoạt động của ABS</strong> là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU <strong>ABS</strong> và từ đó ECU <strong>ABS</strong> sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp <strong>phanh</strong> đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>4.Câu 4 : so sánh hệ thống phanh thường(cbs) và hệ thống phanh abs:<br><strong>ABS</strong> là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là <strong>hệ thống</strong> chống bó cứng <strong>phanh</strong>. Khác với <strong>phanh</strong> CBS, <strong>hệ thống phanh ABS</strong> có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm <strong>và</strong>van điều chỉnh áp lực <strong>phanh</strong>.<br><br></div><div><strong><br>Ưu điểm</strong> | <strong>Nhược điểm</strong><br><strong>Phanh ABS</strong> | Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện. | Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br><strong>Phanh CBS</strong> | Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp. | Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br>Câu 5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br><br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước.<br>Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br> Bộ phận đàn hồi<br> Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:06:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236845922</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đồng Ngọc Thế -MSV :2001578</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236846367</link>
         <description><![CDATA[<div><br>1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br><br>2. Hệ thống phanh thủy lực<br>Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác, bình dầu phanh, cụm và má phanh,van tỉ lệ, trống phanh và guốc phanh.</div><div>Nguyên lý hoạt động: Lực điều khiển phanh được truyền từ chân lái xe đến phanh thông qua dầu thủy lực (không nén được). Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát.&nbsp;<br><br>3: Hệ thống phanh ABS<br>Cấu tạo:&nbsp;</div><ul><li><strong>Cảm biến tốc độ:</strong> Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác.</li><li><strong>Van:</strong> Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.</li></ul><div>+ <strong><em>Van mở: </em></strong>Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh</div><div>+ <strong><em>Van chặn dòng:</em></strong> Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.</div><div>+ Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh</div><ul><li><strong>Máy bơm</strong>:&nbsp; Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.</li><li><strong>Bộ điều khiển</strong>: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.</li></ul><div>Nguyên lý hoạt động: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.</div><div>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.</div><div>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br>Có thể <strong>hệ thống phanh ABS trên ô tô</strong> có vai trò vô cùng quan trọng. Đảm bảo sự an toàn của người dùng khi di chuyển. Hiện nay hầu hết các dòng xe sedan hay SUV đời mới đều được trang bị phanh ABS. Tuy nhiên khi chọn mua các bạn nên tìm hiểu kỹ xem đó là ABS bản tiêu chuẩn được trang bị sẵn hay là trang bị tùy chọn <br><br>4 : so sánh hệ thống phanh thường(cbs) và hệ thống phanh abs:<br><strong>ABS</strong> là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là <strong>hệ thống</strong> chống bó cứng <strong>phanh</strong>. Khác với <strong>phanh</strong> CBS, <strong>hệ thống phanh ABS</strong> có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm <strong>và</strong>van điều chỉnh áp lực <strong>phanh</strong>.<br><br></div><div><strong><br>Ưu điểm</strong> | <strong>Nhược điểm</strong><br><strong>Phanh ABS</strong> | Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện. | Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br><strong>Phanh CBS</strong> | Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp. Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.&nbsp;<br><br>5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br><br>6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br><br>7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br><br>8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br> Bộ phận đàn hồi<br> Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:07:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236846367</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trương Đức Tuệ -2001333</title>
         <author>ducbin2kk2</author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236851015</link>
         <description><![CDATA[<div>1.Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br>2. Hệ thống phanh thủy lực<br>Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác.<br>Nguyên lý hoạt động: Lực điều khiển phanh được truyền từ chân lái xe đến phanh thông qua dầu thủy lực (không nén được). Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>3. Hệ thống phanh ABS<br>Hệ thống phanh chống bó cứng ABS (Viết tắt của từ Anti – Lock Brake System) là hệ thống an toàn trên xe ô tô. ABS là hệ thống phanh điều khiển điện tử có tính năng ngăn ngừa hãm cứng bánh xe trong những tình huống khẩn cấp cần giảm tốc. Điều này sẽ tránh được hiện tượng văng trượt đồng thời giúp người lái kiểm soát hướng lái dễ dàng hơn. Đảm bảo ổn định cho thân xe ô tô.<br>Cấu tạo:<br>Cảm biến tốc độc: Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác<br>Van:Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.<br>Van mở: Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh<br>Van chăn dòng: Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.<br>Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh<br>Máy bơm: Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.<br>Bộ điều khiển: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.<br>Nguyên lý hoạt động:&nbsp;<br>ABS hoạt động trên nền tảng nguyên lý khá cơ bản. Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Nếu xe không được trang bị ABS thì khi bánh xe rơi vào tình trạng bị trượt, tức độ bám đường giảm xuống thấp hơn mức cho phép của bánh xe, sẽ dẫn tới lực truyền cho bánh xe từ động cơ không giúp cho xe tiến lên mà ngược lại gây ra sự mất kiểm soát.<br>Khi xảy ra việc phanh đột ngột của tài xe, lúc này hệ thống phanh ABS – Anti-Lock Brake System sẽ thực hiện động tác ấn – nhả thanh kẹp trên phanh đĩa khoảng 15 lần mỗi giây, thay vì tác động một lực cực mạnh trong 1 khoảng thời gian khiến bánh có thể bị “chết” như trên các xe không có ABS.<br>Khi xe có ABS, máy tính của hệ thống sẽ dựa vào các thông số mà các cảm biến vận tốc và cả thao tác của người lái để đưa ra những áp lực phanh tối ưu nhất cho từng bánh, qua đó đảm bảo tính ổn định của xe và vẫn cho phép người lái kiểm soát được quỹ đạo của xe.<br>Câu 4: Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh<br>Câu 5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:12:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236851015</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Xuân Sơn -2001179</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236851637</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1 : phanh cơ khí<br>Cấu tạo: <strong>Phanh</strong> tay <strong>cơ khí</strong> gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. <br>Nguyên lý hoạt động: Khi người lái kéo <strong>phanh</strong>,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo <strong>thành</strong> lực ép guốc <strong>phanh</strong> vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng <strong>phanh</strong> đĩa, <strong>phanh</strong>tay <strong>cơ khí</strong> sẽ tận dụng <strong>cơ</strong> cấu này để dừng xe.<br>Câu 2: Hệ thống phanh thuỷ lực<br>Cấu tạo:Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ty đẩy làm cho pít tông chuyển động nén lò xo. Và đầu trong xi lanh chính làm tăng áp suất dầu. Và đẩy dầu trong xi lanh chính đếncác đường ống dầu và xi lanh của bánh xe.Dầu trong xi lanh bánh xe đẩy các pít tông và guốc phanh ép chặt má phanh vào tang trống tạo nên lực ma sát. Làm cho tang trống và moay ơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầu người lái.Trạng thái thôi phanh<br><br></div><div><br></div><div>Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống phanh giảm nhanh nhờ lò xo hồi vị kéo các guốc phanh. Má phanh rời khỏi tang trống, lò xo guốc phanh hồi vị kéo hai pít tông của xi lanh bánh xe về gần nhau. Đẩy dầu hồi theo ống trở về xi lanh chính và bình dầu.<br>Khi cần điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống. Tiến hành điều chỉnh xoay hai chốt lệch tâm của hai guốc phanh và hai cam lệch tâm trên mâm phanh.<br>Câu 3: Hệ thống phanh ABS<br>Cấu tạo:&nbsp;</div><ul><li><strong>Cảm biến tốc độ:</strong> Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác.</li><li><strong>Van:</strong> Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.</li></ul><div>+ <strong><em>Van mở: </em></strong>Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh</div><div>+ <strong><em>Van chặn dòng:</em></strong> Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.</div><div>+ Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh</div><ul><li><strong>Máy bơm</strong>:&nbsp; Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.</li><li><strong>Bộ điều khiển</strong>: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.</li></ul><div>Nguyên lý hoạt động: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.</div><div>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.</div><div>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br>Có thể <strong>hệ thống phanh ABS trên ô tô</strong> có vai trò vô cùng quan trọng. Đảm bảo sự an toàn của người dùng khi di chuyển. Hiện nay hầu hết các dòng xe sedan hay SUV đời mới đều được trang bị phanh ABS. Tuy nhiên khi chọn mua các bạn nên tìm hiểu kỹ xem đó là ABS bản tiêu chuẩn được trang bị sẵn hay là trang bị tùy chọn .<br>Câu 4 : so sánh hệ thống phanh thường(cbs) và hệ thống phanh abs:<br><strong>ABS</strong> là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là <strong>hệ thống</strong> chống bó cứng <strong>phanh</strong>. Khác với <strong>phanh</strong> CBS, <strong>hệ thống phanh ABS</strong> có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm <strong>và</strong>van điều chỉnh áp lực <strong>phanh</strong>.<br><br></div><div><strong><br>Ưu điểm</strong> | <strong>Nhược điểm</strong><br><strong>Phanh ABS</strong> | Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện. | Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br><strong>Phanh CBS</strong> | Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp. | Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br><strong>Câu 5: cấu tạo chung của hệ thống lái</strong><br>Tất cả các loại ô tô nói <strong>chung</strong> thì <strong>hệ thống lái</strong>đều có <strong>cấu tạo</strong> cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay <strong>lái</strong>, trục <strong>lái</strong>, cơ <strong>cấu lái</strong> (hộp số <strong>lái</strong>), dẫn động <strong>lái</strong>.<br><strong>Dẫn động lái<br></strong><br></div><div>Bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.<br><br></div><div><strong>Cơ cấu lái<br></strong><br></div><div>Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.<br><br></div><div><strong>Trợ lực lái<br></strong><br></div><div>Trợ lực lái là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác.<br>Câu 6: hệ thống lái trợ lực thuỷ lực<br>Cấu tạo: Hệ thống trợ lực dầu có cấu tạo gồm 4 bộ phận chính: bơm trợ lực, van phân phối, xi-lanh trợ lực và hộp cơ cấu lái gắn vào thanh răng đánh lái.</div><div>Tùy vào bố trí của van phân phối, hệ thống trợ lực lái thủy lực được phân thành 3 loại chính:&nbsp;<br><br></div><div>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong cơ cấu lái.<br><br></div><div>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong đòn kéo.<br><br></div><div>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh bố trí riêng biệt.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ cho việc đánh lái.<br><br></div><div>Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt.<br><br></div><div>Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên <em>hệ thống trợ lực lái</em>thủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br>Câu 7: hệ thống lái hai bánh xe về phía trước<br>Cấu tạo:vành tay lái , trục lái, hộp số lái , &nbsp;</div><div>Dẫn động lái<br><strong>Nguyên lý hoạt động</strong>:</div><div>Trục truyền <strong>động</strong> được đặt ở <strong>cầu trước</strong>, do đó, sức mạnh từ <strong>động</strong> cơ <strong>thông</strong> qua hộp số sẽ giúp 2 bánh <strong>trước</strong> quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía <strong>trước<br>Câu 8:</strong></div><div><strong><br>Bộ phận dẫn hướng<br></strong><br></div><div>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.</div><div>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:</div><div>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).</div><div>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, <a href="https://www.danhgiaxe.com/honda-civic">Honda Civic</a>, <a href="https://www.danhgiaxe.com/toyota-camry">Toyota Camry</a>,…).</div><div>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).</div><div>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, <a href="https://www.danhgiaxe.com/bmw">BMW</a> 7-series,…)..</div><div><br>Bộ phận giảm chấn:<br><strong><br>. Bộ phận giảm chấn<br></strong><br></div><div>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.</div><div>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.</div><div>- Giảm chấn thủy lực:</div><div>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).</div><div>- Giảm chấn ma sát:</div><div>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div><div><br><br></div><div><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:12:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236851637</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Hồng Long-2001466</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236853693</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div><br></div><div>Câu 1: Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh, dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc <strong>phanh</strong> vào tang trống, hạn chế chuyển <strong>động</strong> quay <strong>của</strong> bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng <strong>phanh</strong> đĩa, <strong>phanh</strong> tay <strong>cơ khí</strong> sẽ tận dụng <strong>cơ cấu</strong> này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác<br>Nguyên lý: Đa số các <strong>lực</strong> điều khiển <strong>phanh</strong> đều được nhân lên khi tác <strong>động</strong> lên má <strong>phanh</strong> bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má <strong>phanh</strong> tác <strong>động</strong> lên bề mặt <strong>phanh tạo</strong> ra <strong>lực</strong> ma sát để <strong>phanh</strong> và lốp xe truyền <strong>lực phanh</strong> xuống đường cũng thông qua <strong>lực</strong> ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ <br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br><strong>Nguyên lý hoạt động của ABS</strong> là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU <strong>ABS</strong> và từ đó ECU <strong>ABS</strong> sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp <strong>phanh</strong> đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, <strong>ABS</strong> là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng <strong>phanh</strong>. Khác với <strong>phanh</strong> thường , hệ thống <strong>phanh ABS</strong> có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm <strong>và</strong> van điều chỉnh áp lực <strong>phanh<br>Câu 5: </strong>Tất cả các loại ô tô nói <strong>chung</strong> thì <strong>hệ thống lái</strong> đều có <strong>cấu tạo</strong> cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay <strong>lái</strong>, trục <strong>lái</strong>, cơ <strong>cấu lái</strong> (hộp số <strong>lái</strong>), dẫn động <strong>lái</strong>.<br>Câu 6: <strong>Trợ lực thủy lực</strong> bao gồm các bộ phận: bơm <strong>trợ lực</strong>, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người <strong>lái</strong> đánh vô lăng, bơm <strong>thủy lực</strong> sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng <strong>lực</strong> lên các pít-tông, thanh răng tác <strong>động</strong> trở lại theo hướng xoay <strong>của</strong> vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br><strong>Nguyên lý hoạt động</strong>:</div><div>Trục truyền <strong>động</strong> được đặt ở <strong>cầu trước</strong>, do đó, sức mạnh từ <strong>động</strong> cơ <strong>thông</strong> qua hộp số sẽ giúp 2 bánh <strong>trước</strong> quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía <strong>trước<br>Câu 8:</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:15:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236853693</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chu Văn Tấn -2001290</title>
         <author>tantienti2106</author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236856514</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 1 </strong><br>Cấu tạo<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br><br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br><strong>Câu 2</strong><br>Cấu tạo:<br>Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác.<br>Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh thủy lực<br>Trạng thái phanh xe<br>Khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ty đẩy làm cho pít tông chuyển động nén lò xo. Và đầu trong xi lanh chính làm tăng áp suất dầu. Và đẩy dầu trong xi lanh chính đếncác đường ống dầu và xi lanh của bánh xe.<br>Dầu trong xi lanh bánh xe đẩy các pít tông và guốc phanh ép chặt má phanh vào tang trống tạo nên lực ma sát. Làm cho tang trống và moay ơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầu người lái.<br><br>Trạng thái thôi phanh<br>Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống phanh giảm nhanh nhờ lò xo hồi vị kéo các guốc phanh. Má phanh rời khỏi tang trống, lò xo guốc phanh hồi vị kéo hai pít tông của xi lanh bánh xe về gần nhau. Đẩy dầu hồi theo ống trở về xi lanh chính và bình dầu.<br>Trạng thái khi nhả phanh<br>Khi cần điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống. Tiến hành điều chỉnh xoay hai chốt lệch tâm của hai guốc phanh và hai cam lệch tâm trên mâm phanh.<br><strong>Câu 3</strong><br>Cấu tạo:<br>Cảm biến tốc độ: Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác.<br>Van: Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.<br>+ Van mở: Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh<br><br>+ Van chặn dòng: Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.<br><br>+ Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh<br><br>Máy bơm:&nbsp; Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.<br>Bộ điều khiển: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.<br><br>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.<br><br>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br><strong>Câu 4<br></strong>ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh CBS, hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van&nbsp; điều chỉnh áp lực phanh .<br><br>Ưu điểm | Nhược điểm<br>Phanh ABS<br>&nbsp; Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện.<br>&nbsp; &nbsp;Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br>Phanh CBS <br>&nbsp; &nbsp;Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp. <br>Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh<br><strong>Câu 5<br></strong>Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái<br><strong>Câu 6</strong><br>Hệ thống lái trợ lực thủy lực là một hệ thống vòng kín sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ việc đánh lái, giúp việc điều khiển tay lái nhẹ nhàng hơn. Hệ thống này được trang bị phổ biến ở hầu hết các mẫu xe trên thị trường hiện nay<br>Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng. Khi áp suất giữa hai đầu pit-tông có sự chênh lệch sẽ tạo ra lực đẩy đủ lớn làm giảm tác động của người lái lên vô lăng.<br><strong>câu 7<br></strong>Hệ thống lái 2 bánh phía trước là hệ thống lái cho phép tác động lên hai bánh xe phía trước khi lái xe quay vành tay lái để thay đổi hướng chuyển động của xe . Đa số ôtô thông dụng hiện nay được trang bị hệ thống lái hai bánh<br>Cấu tạo:&nbsp;<br>1 vành tay lái<br>2 trục lái<br>3 hộp số lái<br>4 dẫn động lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Khi muốn quay xe sang trái hoặc phải thì người lái phải xoay vành tay lái 1 sang trái hoặc phải truyền chuyển động đến trục lái 2 , dầu cuối của trục lái được liên kết với đầu vào của hộp số lái 3 bằng khớp các đăng.Đầu ra của hộp số lái được nối với thanh lắc, hộp số lái sẽ biến chuyển động xoay tròn của trục lái thành chuyển động tĩnh tiến của thanh lắc.thanh lắc truyền chuyển động cho dẫn động lái 4 và làm cho hai bánh xe dẫn hướng quay sang trái hoặc phải Đánh giá hệ thống lái hai bánh xe phía trước:Hệ thống lái hai bánh xe phía trước cho phép người lái điều khiển xe một cách dễ dàng trên một đơn vị diện tích mặt đường nhỏ. Đã đáp ứng được phần lớn các yêu cầu của hệ thống lái . Hai bánh xe dẫn hướng đã tự động quay về trạng thái chuyển động thẳng hay chỉ cần tác dụng một lực nhỏ là hai bánh dẫn hướng đã tự động quay về trạng thái chuyển động thẳng<br><strong>Câu 8<br>Bộ phận dẫn hướng</strong></div><div>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.</div><div><strong>&nbsp;Bộ phận đàn hồi</strong><br>Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:</div><div>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).</div><div>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Toyota Camry , Huyndai i10 , Honda Civic,…).</div><div>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).</div><div>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như BMW 7-series, Mercedes S - Class…).</div><div><strong>Bộ phận giảm chấn</strong></div><div>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.</div><div>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.</div><div>- Giảm chấn thủy lực:</div><div>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).</div><div>- Giảm chấn ma sát:</div><div>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:18:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236856514</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lương phú anh 2001658 </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236857676</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh, dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác<br>Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br>Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh<br>Câu 5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:19:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236857676</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bùi Quang Thọ - 2001177</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236858588</link>
         <description><![CDATA[<div><br>1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br>2. Hệ thống phanh thủy lực<br>Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác, bình dầu phanh, cụm và má phanh,van tỉ lệ, trống phanh và guốc phanh.</div><div>Nguyên lý hoạt động: Lực điều khiển phanh được truyền từ chân lái xe đến phanh thông qua dầu thủy lực (không nén được). Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát.<br>&nbsp;Câu 3: Hệ thống phanh ABS<br>Cấu tạo:&nbsp;</div><ul><li><strong>Cảm biến tốc độ:</strong> Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác.</li><li><strong>Van:</strong> Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.</li></ul><div>+ <strong><em>Van mở: </em></strong>Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh</div><div>+ <strong><em>Van chặn dòng:</em></strong> Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.</div><div>+ Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh</div><ul><li><strong>Máy bơm</strong>:&nbsp; Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.</li><li><strong>Bộ điều khiển</strong>: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.</li></ul><div>Nguyên lý hoạt động: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.</div><div>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.</div><div>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br>Có thể <strong>hệ thống phanh ABS trên ô tô</strong> có vai trò vô cùng quan trọng. Đảm bảo sự an toàn của người dùng khi di chuyển. Hiện nay hầu hết các dòng xe sedan hay SUV đời mới đều được trang bị phanh ABS. Tuy nhiên khi chọn mua các bạn nên tìm hiểu kỹ xem đó là ABS bản tiêu chuẩn được trang bị sẵn hay là trang bị tùy chọn .<br>Câu 4 : so sánh hệ thống phanh thường(cbs) và hệ thống phanh abs:<br><strong>ABS</strong> là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là <strong>hệ thống</strong> chống bó cứng <strong>phanh</strong>. Khác với <strong>phanh</strong> CBS, <strong>hệ thống phanh ABS</strong> có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm <strong>và</strong>van điều chỉnh áp lực <strong>phanh</strong>.<br><br></div><div><strong><br>Ưu điểm</strong> | <strong>Nhược điểm</strong><br><strong>Phanh ABS</strong> | Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện. | Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br><strong>Phanh CBS</strong> | Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp. | Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br>Câu 5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8</div><div><strong>Bộ phận dẫn hướng<br></strong>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.</div><div>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:</div><div>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).</div><div>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, <a href="https://www.danhgiaxe.com/honda-civic">Honda Civic</a>, <a href="https://www.danhgiaxe.com/toyota-camry">Toyota Camry</a>,…).</div><div>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).</div><div>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, <a href="https://www.danhgiaxe.com/bmw">BMW</a>7-series,…)..</div><div><br>Bộ phận giảm chấn:<br><strong><br>. Bộ phận giảm chấn<br></strong><br></div><div>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.</div><div>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.</div><div>- Giảm chấn thủy lực:</div><div>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).</div><div>- Giảm chấn ma sát:</div><div>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:21:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236858588</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bùi Công Hiếu - MSV :  2001169</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236860235</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 1 :</strong> Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại. <br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br><strong>Câu 2</strong>: Hệ thống phanh thuỷ lực<br>Cấu tạo:Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ty đẩy làm cho pít tông chuyển động nén lò xo. Và đầu trong xi lanh chính làm tăng áp suất dầu. Và đẩy dầu trong xi lanh chính đếncác đường ống dầu và xi lanh của bánh xe.Dầu trong xi lanh bánh xe đẩy các pít tông và guốc phanh ép chặt má phanh vào tang trống tạo nên lực ma sát. Làm cho tang trống và moay ơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầu người lái.Trạng thái thôi phanh<br><br></div><div><br></div><div>Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống phanh giảm nhanh nhờ lò xo hồi vị kéo các guốc phanh. Má phanh rời khỏi tang trống, lò xo guốc phanh hồi vị kéo hai pít tông của xi lanh bánh xe về gần nhau. Đẩy dầu hồi theo ống trở về xi lanh chính và bình dầu.<br>Khi cần điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống. Tiến hành điều chỉnh xoay hai chốt lệch tâm của hai guốc phanh và hai cam lệch tâm trên mâm phanh.<br><strong>Câu 3:</strong> Hệ thống phanh ABS<br>Cấu tạo:&nbsp;</div><ul><li>Cảm biến tốc độ : Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác.</li><li>Van :Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.</li></ul><div>+ Van mở : Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh</div><div>+ Van chặn dòng<strong><em>:</em></strong> Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.</div><div>+ Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh<br>&nbsp; &nbsp; Máy bơm :&nbsp; Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.<br>&nbsp; &nbsp; Bộ điều khiển : Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.</div><div>Nguyên lý hoạt động: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.</div><div>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.</div><div>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br>Có thể hệ thống phanh ABS trên ô tô có vai trò vô cùng quan trọng. Đảm bảo sự an toàn của người dùng khi di chuyển. Hiện nay hầu hết các dòng xe sedan hay SUV đời mới đều được trang bị phanh ABS. Tuy nhiên khi chọn mua các bạn nên tìm hiểu kỹ xem đó là ABS bản tiêu chuẩn được trang bị sẵn hay là trang bị tùy chọn .<br><strong>Câu 4 </strong>: So sánh hệ thống phanh thường(cbs) và hệ thống phanh abs:<br><strong>ABS</strong> là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng <strong>phanh</strong>. Khác với phanh CBS, hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van&nbsp; điều chỉnh áp lực phanh .<br><br><strong>Ưu điểm</strong> | <strong>Nhược điểm</strong><br><strong>Phanh ABS</strong> <br>&nbsp; Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện. <br>&nbsp; &nbsp;Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br><strong>Phanh CBS</strong> <br>&nbsp; &nbsp;Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp. <br>&nbsp; &nbsp;Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br><br><strong>Câu 5</strong> : Cấu tạo chung của hệ thống lái <br>Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo&nbsp; cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái(hộp số lái), dẫn động lái<br><br>Dẫn động lái <strong><br></strong><br></div><div>Bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.<br><br>Cơ cấu lái&nbsp;</div><div><br></div><div>Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.<br><br></div><div>Trợ lực lái <strong><br></strong><br></div><div>Trợ lực lái là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác.<br><br><strong>Câu 6</strong>: hệ thống lái trợ lực thuỷ lực<br>Cấu tạo: Hệ thống trợ lực dầu có cấu tạo gồm 4 bộ phận chính: bơm trợ lực, van phân phối, xi-lanh trợ lực và hộp cơ cấu lái gắn vào thanh răng đánh lái.</div><div>Tùy vào bố trí của van phân phối, hệ thống trợ lực lái thủy lực được phân thành 3 loại chính:&nbsp;<br><br></div><div>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong cơ cấu lái.<br><br></div><div>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong đòn kéo.<br><br></div><div>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh bố trí riêng biệt.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ cho việc đánh lái.<br><br></div><div>Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt.<br><br></div><div>Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên hệ thống trợ lực lái thuỷ lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br><br><strong>Câu 7:</strong> Hệ thống lái hai bánh phía trước&nbsp;<br><br>Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lí hoạt động :</div><div>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước&nbsp;<br><br><strong>Câu 8:&nbsp;</strong></div><div><strong><br>Bộ phận dẫn hướng<br></strong><br></div><div>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.</div><div>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:</div><div>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).</div><div>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Toyota Camry , Huyndai i10 , Honda Civic,…).</div><div>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).</div><div>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như BMW 7-series, Mercedes S - Class…)..</div><div><br><strong><br>Bộ phận giảm chấn<br></strong><br></div><div>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.</div><div>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.</div><div>- Giảm chấn thủy lực:</div><div>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).</div><div>- Giảm chấn ma sát:</div><div>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:23:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236860235</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Hồng Giang -2001553</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236861641</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br>2. Hệ thống phanh thủy lực<br>Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác, bình dầu phanh, cụm và má phanh,van tỉ lệ, trống phanh và guốc phanh.<br>Nguyên lý hoạt động: Lực điều khiển phanh được truyền từ chân lái xe đến phanh thông qua dầu thủy lực (không nén được). Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát.&nbsp;<br><br>3: Hệ thống phanh ABS<br>Cấu tạo:&nbsp;<br>Cảm biến tốc độ: Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác.<br>Van: Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.<br>+ Van mở: Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh<br>+ Van chặn dòng: Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.<br>+ Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh<br>Máy bơm:&nbsp; Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.<br>Bộ điều khiển: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.<br>Nguyên lý hoạt động: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.<br>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.<br>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br>Có thể hệ thống phanh ABS trên ô tô có vai trò vô cùng quan trọng. Đảm bảo sự an toàn của người dùng khi di chuyển. Hiện nay hầu hết các dòng xe sedan hay SUV đời mới đều được trang bị phanh ABS. Tuy nhiên khi chọn mua các bạn nên tìm hiểu kỹ xem đó là ABS bản tiêu chuẩn được trang bị sẵn hay là trang bị tùy chọn<br><br>4 : so sánh hệ thống phanh thường(cbs) và hệ thống phanh abs:<br>ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh CBS, hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm vàvan điều chỉnh áp lực phanh.<br><br><br>Ưu điểm | Nhược điểm<br>Phanh ABS | Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện. | Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br>Phanh CBS | Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp. Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.&nbsp;<br><br>5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br><br>6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br><br>7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.<br><br>8.Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:24:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236861641</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Xuân Hùng MSSV:2062530</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236864734</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: <strong>Phanh</strong> tay <strong>cơ khí</strong> gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo <strong>phanh</strong>,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo <strong>thành</strong> lực ép guốc <strong>phanh</strong> vào tang trống, hạn chế chuyển <strong>động</strong> quay <strong>của</strong> bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng <strong>phanh</strong> đĩa, <strong>phanh</strong> tay <strong>cơ khí</strong> sẽ tận dụng <strong>cơ cấu</strong> này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác <br>Nguyên lý: Đa số các <strong>lực</strong> điều khiển <strong>phanh</strong> đều được nhân lên khi tác <strong>động</strong> lên má <strong>phanh</strong> bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má <strong>phanh</strong> tác <strong>động</strong> lên bề mặt <strong>phanh tạo</strong> ra <strong>lực</strong> ma sát để <strong>phanh</strong> và lốp xe truyền <strong>lực phanh</strong> xuống đường cũng thông qua <strong>lực</strong> ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ <br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br><strong>Nguyên lý hoạt động của ABS</strong> là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU <strong>ABS</strong> và từ đó ECU <strong>ABS</strong> sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp <strong>phanh</strong> đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, <strong>ABS</strong> là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng <strong>phanh</strong>. Khác với <strong>phanh</strong> thường , hệ thống <strong>phanh ABS</strong> có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm <strong>và</strong> van điều chỉnh áp lực <strong>phanh<br>Câu 5: cấu tạo chung của hệ thống lái<br>Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống láiđều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Dẫn động lái<br><br>Bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.<br><br>Cơ cấu lái<br><br>Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.<br><br>Trợ lực lái<br><br>Trợ lực lái là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác.<br>Câu 6: hệ thống lái trợ lực thuỷ lực<br>Cấu tạo: Hệ thống trợ lực dầu có cấu tạo gồm 4 bộ phận chính: bơm trợ lực, van phân phối, xi-lanh trợ lực và hộp cơ cấu lái gắn vào thanh răng đánh lái.<br>Tùy vào bố trí của van phân phối, hệ thống trợ lực lái thủy lực được phân thành 3 loại chính:&nbsp;<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong cơ cấu lái.<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong đòn kéo.<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh bố trí riêng biệt.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ cho việc đánh lái.<br><br>Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt.<br><br>Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên hệ thống trợ lực láithủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br>Câu 7: hệ thống lái hai bánh xe về phía trước<br>Cấu tạo:vành tay lái , trục lái, hộp số lái , &nbsp;<br>Dẫn động lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:28:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236864734</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần ngọc thiện 2001321 </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236865769</link>
         <description><![CDATA[<div><br><br><br><br>Câu 1: Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh, dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác<br>Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br>Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh<br>Câu 5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.<br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:30:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236865769</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bùi Tiến Đức-2061521</title>
         <author>ducbuitb988</author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236869445</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>Câu 1.</mark></strong> Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.</div><div><strong><mark>Câu 2.</mark></strong></div><div>Cấu tạo hệ thống phanh dẫn động thủy lực:<br>Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác.<br>&nbsp;-Nguyên lý hoạt động cơ bản hệ thống phanh dẫn động thủy lực:<br>1. Khi đạp phanh:<br>&nbsp;Khi cần giảm tốc độ xe hoặc dừng hẳn xe lại, người lái tác dụng vào bàn đạp phanh , thông qua cơ cầu dẫn động tác động lên piston&nbsp; di chuyển trong xy lanh phanh chính đẩy dầu vào hệ thống các đường ống dẫn và đi đến các xy lanh bánh xe dưới tác dụng của lực sinh ra do áp suất dầu phanh trong hệ thống tác động lên các piston xy lanh phanh bánh xe sẽ đẩy ra ngoài theo chiều mũi tên để tác dụng lên cơ cấu phanh (phanh tang trống hoặc phanh đĩa) thực hiện việc giảm tốc độ hoặc dừng hẳn xe. Thời gian và quãng đường xe bị giảm hoặc dừng hẳn phụ thuộc vào lực tác dụng lên bàn đạp phanh.<br>2. <strong>Khi nhả phanh:<br></strong>Khi người lái thôi tác dụng vào bàn đạp phanh, dưới tác dụng của cơ cấu lò xo hồi vị tại các bánh xe hoặc cần điều khiển xy lanh phanh chính sẽ ép piston xy lanh phanh bánh xe lại và đẩy dầu ngược trở về xy lanh chính như lúc đầu, lúc này phanh sẽ được nhả ra không còn tác dụng hãm hoặc dừng xe lại nữa.<br><strong><mark>Câu 3</mark></strong><br>Hệ thống phanh ABS được cấu tạo bởi các bộ phận như: Cảm biến tốc độ, hệ thống thủy lực và van thủy lực, bơm thủy lực và hệ thống điều khiển&nbsp;<br>ABS hoạt động trên nền tảng nguyên lý khá cơ bản. Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.</div><div>Nếu xe không được trang bị ABS thì khi bánh xe rơi vào tình trạng bị trượt, tức độ bám đường giảm xuống thấp hơn mức cho phép của bánh xe, sẽ dẫn tới lực truyền cho bánh xe từ động cơ không giúp cho xe tiến lên mà ngược lại gây ra sự mất kiểm soát.</div><div>Khi xảy ra việc phanh đột ngột của tài xe, lúc này hệ thống phanh ABS – Anti-Lock Brake System sẽ thực hiện động tác ấn – nhả thanh kẹp trên phanh đĩa khoảng 15 lần mỗi giây, thay vì tác động một lực cực mạnh trong 1 khoảng thời gian khiến bánh có thể bị “chết” như trên các xe không có ABS.</div><div>Khi xe có ABS, máy tính của hệ thống sẽ dựa vào các thông số mà các cảm biến vận tốc và cả thao tác của người lái để đưa ra những áp lực phanh tối ưu nhất cho từng bánh, qua đó đảm bảo tính ổn định của xe và vẫn cho phép người lái kiểm soát được quỹ đạo của xe.</div><div><strong>Cụ thể như sau:</strong> Nếu ECU nhận thấy có một hay nhiều bánh có tốc độ chậm hơn mức quy định nào đó so với các bánh còn lại. Lúc này, thông qua bơm và van thủy lực, ABS tự động giảm áp suất tác động lên đĩa (đây là quá trình nhả), giúp bánh xe không bị bó cứng. Tương tự, nếu một trong các bánh quay quá nhanh, máy tính cũng tự động tác động lực trở lại, đảm bảo quá trình hãm.<br><strong><mark>câu 4</mark></strong><br> so sánh hệ thống phanh thường(cbs) và hệ thống phanh abs:<br><strong>ABS</strong> là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là <strong>hệ thống</strong> chống bó cứng <strong>phanh</strong>. Khác với <strong>phanh</strong> CBS, <strong>hệ thống phanh ABS</strong> có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm <strong>và</strong>van điều chỉnh áp lực <strong>phanh</strong>.<br><br></div><div><strong><br>Ưu điểm</strong> | <strong>Nhược điểm</strong><br><strong>Phanh ABS</strong>&nbsp; Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện.&nbsp; Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br><strong>Phanh CBS</strong>&nbsp; Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp. |Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br><strong><mark>câu 5</mark></strong><br><strong>Cấu tạo của hệ thống lái ô tô <br>1. Vành tay lái<br>Vành tay lái</strong> hay còn gọi là vô lăng là bộ phận đặt trên buồng lái, có nhiệm vụ là tiếp nhận mô men quay của tài xế và truyền lực cho trục lái. <strong>Vành tay lái</strong> có cấu tạo khá giống nhau trên các loại ô tô bao gồm một vành hình tròn có lõi bằng thép, bên ngoài được bọc bằng vật liệu nhựa hoặc da và được lắp ghép với trục lái bằng then hoa, ren và đai ốc. Ngoài các chức năng chính kể trên thì vành tay lái còn được bố trí một số bộ phận bắt buộc phải có khác là còi, túi khí, công tắc tổng hợp…<br><strong>2. Trục lái<br></strong>Bao gồm trục lái chính có nhiệm vụ truyền mô men quay từ vô lăng đến hộp số lái và ống đỡ để cố định trục lái vào thân xe. Phần trên của trục lái chính được làm thon, có răng cưa và vành lái được cột chặt vào trục lái bằng đai ốc. Phần dưới của trục lái chính nối với hộp số lái bằng khớp nối mềm hoặc khớp các đăng để giảm thiểu việc truyền chấn động từ mặt đường lên vành tay lái.<br><strong>3. Cơ cấu lái (Hộp số lái)<br></strong>Cơ cấu lái có chức năng là biến chuyển động quay của trục lái thành chuyển động thẳng dẫn đến các đòn kéo dẫn hướng. Hộp số lái sử dụng trên các xe ô tô tải hiện nay rất đa dạng. Tuy nhiên để đảm bảo thực hiện tốt chức năng của nó thì cần đảm bảo những tiêu chí sau:<br><br></div><ul><li>Tỉ số truyền của hộp số lái phải đảm bảo phù hợp với từng loại xe.</li><li>Có cấu tạo đơn giản, tuổi thọ cao, giá thành thấp, dễ dàng tháo lắp và điều chỉnh.</li><li>Hiệu suất truyền động thuận và nghịch sai lệch không lớn.</li><li>Độ rơ của hộp số lái phải nhỏ.</li></ul><div>Hiện nay, cơ cấu lái trên các xe ô tô tải thường có hai loại là cơ cấu lái kiểu bánh răng thanh răng và cơ cấu lái kiểu trục vít.<br><strong>4. Dẫn động lái<br>Dẫn động lái</strong> có chức năng truyền chuyển động điều khiển từ hộp số lái đến hai ngõng quay của hai bánh xe. Đảm bảo mối quan hệ cần thiết về góc quay của các bánh xe dẫn hướng có động học đúng khi thực hiện quay vòng. Mối quan hệ cần thiết về góc quay của các bánh xe dẫn hướng được đảm bảo bằng kết cấu của hình thang lái. Cơ cấu dẫn động lái bao gồm các thanh dẫn động và các khớp liên kết. Tuỳ theo cấu trúc khung gầm của từng xe người ta bố trí các loại cơ cấu dẫn động lái khác nhau<br><strong><mark>Câu 6</mark></strong>: hệ thống lái trợ lực thuỷ lực<br>Cấu tạo: Hệ thống trợ lực dầu có cấu tạo gồm 4 bộ phận chính: bơm trợ lực, van phân phối, xi-lanh trợ lực và hộp cơ cấu lái gắn vào thanh răng đánh lái.</div><div>Tùy vào bố trí của van phân phối, hệ thống trợ lực lái thủy lực được phân thành 3 loại chính:&nbsp;<br><br></div><div>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong cơ cấu lái.<br><br></div><div>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong đòn kéo.<br><br></div><div>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh bố trí riêng biệt.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ cho việc đánh lái.<br><br></div><div>Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt.<br><br></div><div>Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên <em>hệ thống trợ lực lái</em>thủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br><strong><mark>Câu 7:</mark></strong> hệ thống lái hai bánh xe về phía trước<br>Cấu tạo:vành tay lái , trục lái, hộp số lái ,&nbsp; Dẫn động lái<br><strong>Nguyên lý hoạt động</strong>:</div><div>Trục truyền <strong>động</strong> được đặt ở <strong>cầu trước</strong>, do đó, sức mạnh từ <strong>động</strong> cơ <strong>thông</strong> qua hộp số sẽ giúp 2 bánh <strong>trước</strong> quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía <strong>trước<br></strong><strong><mark>Câu 8:</mark></strong></div><div><strong>Bộ phận dẫn hướng<br></strong>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.</div><div>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:</div><div>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).</div><div>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, <a href="https://www.danhgiaxe.com/honda-civic">Honda Civic</a>, <a href="https://www.danhgiaxe.com/toyota-camry">Toyota Camry</a>,…).</div><div>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).</div><div>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, <a href="https://www.danhgiaxe.com/bmw">BMW</a> 7-series,…)..</div><div><br>Bộ phận giảm chấn:<br><strong><br>. Bộ phận giảm chấn<br></strong><br></div><div>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.</div><div>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.</div><div>- Giảm chấn thủy lực:</div><div>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).</div><div>- Giảm chấn ma sát:</div><div>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:34:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236869445</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Xuân Lợi -MSSV 2001412</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236872699</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác&nbsp;<br>Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ&nbsp;<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br>Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh<br> Câu 5: cấu tạo chung của hệ thống lái<br>Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống láiđều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Dẫn động lái<br><br>Bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.<br><br>Cơ cấu lái<br><br>Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.<br><br>Trợ lực lái<br><br>Trợ lực lái là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác.<br>Câu 6: hệ thống lái trợ lực thuỷ lực<br>Cấu tạo: Hệ thống trợ lực dầu có cấu tạo gồm 4 bộ phận chính: bơm trợ lực, van phân phối, xi-lanh trợ lực và hộp cơ cấu lái gắn vào thanh răng đánh lái.<br>Tùy vào bố trí của van phân phối, hệ thống trợ lực lái thủy lực được phân thành 3 loại chính:&nbsp;<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong cơ cấu lái.<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong đòn kéo.<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh bố trí riêng biệt.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ cho việc đánh lái.<br><br>Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt.<br><br>Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên hệ thống trợ lực láithủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br>Câu 7: hệ thống lái hai bánh xe về phía trước<br>Cấu tạo:vành tay lái , trục lái, hộp số lái , &nbsp;<br>Dẫn động lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:38:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236872699</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Xuân Chúc -MSV :2001517</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236875131</link>
         <description><![CDATA[<div><br>1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br><br>2. Hệ thống phanh thủy lực<br>Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác, bình dầu phanh, cụm và má phanh,van tỉ lệ, trống phanh và guốc phanh.</div><div>Nguyên lý hoạt động: Lực điều khiển phanh được truyền từ chân lái xe đến phanh thông qua dầu thủy lực (không nén được). Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát.&nbsp;<br><br>3: Hệ thống phanh ABS<br>Cấu tạo:&nbsp;</div><ul><li><strong>Cảm biến tốc độ:</strong> Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác.</li><li><strong>Van:</strong> Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.</li></ul><div>+ <strong><em>Van mở: </em></strong>Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh</div><div>+ <strong><em>Van chặn dòng:</em></strong> Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.</div><div>+ Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh</div><ul><li><strong>Máy bơm</strong>:&nbsp; Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.</li><li><strong>Bộ điều khiển</strong>: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.</li></ul><div>Nguyên lý hoạt động: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.</div><div>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.</div><div>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br>Có thể <strong>hệ thống phanh ABS trên ô tô</strong> có vai trò vô cùng quan trọng. Đảm bảo sự an toàn của người dùng khi di chuyển. Hiện nay hầu hết các dòng xe sedan hay SUV đời mới đều được trang bị phanh ABS. Tuy nhiên khi chọn mua các bạn nên tìm hiểu kỹ xem đó là ABS bản tiêu chuẩn được trang bị sẵn hay là trang bị tùy chọn <br><br>4 : so sánh hệ thống phanh thường(cbs) và hệ thống phanh abs:<br><strong>ABS</strong> là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là <strong>hệ thống</strong> chống bó cứng <strong>phanh</strong>. Khác với <strong>phanh</strong> CBS, <strong>hệ thống phanh ABS</strong> có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm <strong>và</strong>van điều chỉnh áp lực <strong>phanh</strong>.<br><br></div><div><strong><br>Ưu điểm</strong> | <strong>Nhược điểm</strong><br><strong>Phanh ABS</strong> | Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện. | Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br><strong>Phanh CBS</strong> | Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp. | Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br><br>5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br><br>8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br> Bộ phận đàn hồi<br> Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:41:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236875131</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đào trọng hiếu 2001374</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236876050</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại. <br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác<br>Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<strong><br></strong>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br><strong>Nguyên lý hoạt động của ABS</strong> là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU <strong>ABS</strong> và từ đó ECU <strong>ABS</strong> sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp <strong>phanh</strong> đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, <strong>ABS</strong> là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng <strong>phanh</strong>. Khác với <strong>phanh</strong> thường , hệ thống <strong>phanh ABS</strong> có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm <strong>và</strong> van điều chỉnh áp lực <strong>phanh<br>Câu 5: </strong>Tất cả các loại ô tô nói <strong>chung</strong> thì <strong>hệ thống lái</strong> đều có <strong>cấu tạo</strong> cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay <strong>lái</strong>, trục <strong>lái</strong>, cơ <strong>cấu lái</strong> (hộp số <strong>lái</strong>), dẫn động <strong>lái</strong>.<br>Câu 6: <strong>Trợ lực thủy lực</strong> bao gồm các bộ phận: bơm <strong>trợ lực</strong>, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người <strong>lái</strong> đánh vô lăng, bơm <strong>thủy lực</strong> sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng <strong>lực</strong> lên các pít-tông, thanh răng tác <strong>động</strong> trở lại theo hướng xoay <strong>của</strong> vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br><strong>Nguyên lý hoạt động</strong>:</div><div>Trục truyền <strong>động</strong> được đặt ở <strong>cầu trước</strong>, do đó, sức mạnh từ <strong>động</strong> cơ <strong>thông</strong> qua hộp số sẽ giúp 2 bánh <strong>trước</strong> quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía <strong>trước<br>Câu 8:<br>Bộ phận dẫn hướng</strong></div><div>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.</div><div>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:</div><div>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).</div><div>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, <a href="https://www.danhgiaxe.com/honda-civic">Honda Civic</a>, <a href="https://www.danhgiaxe.com/toyota-camry">Toyota Camry</a>,…).</div><div>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).</div><div>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, <a href="https://www.danhgiaxe.com/bmw">BMW</a> 7-series,…)..</div><div><br>Bộ phận giảm chấn:<br><strong><br>. Bộ phận giảm chấn<br></strong><br></div><div>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.</div><div>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.</div><div>- Giảm chấn thủy lực:</div><div>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).</div><div>- Giảm chấn ma sát:</div><div>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:42:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236876050</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Văn Diện- MSV:2001948</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236879132</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1:<br>-Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br><br>Câu 2 :&nbsp;<br>*) Cấu tạo:<br>Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác&nbsp;<br>*)Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Câu 3:<br>*)Cấu tạo : - cảm biến tốc độ&nbsp;<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br>*)Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4:<br>&nbsp;-Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh<br>Câu 5:&nbsp;<br>-Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6:<br>&nbsp;Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7:<br>*) Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>*)Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:46:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236879132</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thành An MSSV: 2001263</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236882629</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác<br>Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br>Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh<br>Câu 5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br><br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:50:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236882629</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lã Quý Diễn - MSV 2061519</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236885506</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác&nbsp;<br>Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ&nbsp;<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br>Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh<br>Câu 5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:54:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236885506</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm xuân hường 2061535</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236889740</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br>2. Hệ thống phanh thủy lực<br>Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác, bình dầu phanh, cụm và má phanh,van tỉ lệ, trống phanh và guốc phanh.<br><br>Nguyên lý hoạt động: Lực điều khiển phanh được truyền từ chân lái xe đến phanh thông qua dầu thủy lực (không nén được). Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát.<br><br>3.<br>Cấu tạo:<br>+ Cảm biến tốc độ<br>+ Đồng hồ táp lô<br>+ Công tắc đèn phanh<br>+ Cảm biến giảm tốc<br>+ ECU điều khiển trượt<br>+ Bộ chấp hành của phanh<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.<br>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.<br>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br>&nbsp;<br>Câu 5: cấu tạo chung của hệ thống lái<br>Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống láiđều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Dẫn động lái<br><br>Bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.<br><br>Cơ cấu lái<br><br>Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.<br><br>Trợ lực lái<br><br>Trợ lực lái là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác.<br><br><br>Câu 6:<br>&nbsp;hệ thống lái trợ lực thuỷ lực<br>Cấu tạo: Hệ thống trợ lực dầu có cấu tạo gồm 4 bộ phận chính: bơm trợ lực, van phân phối, xi-lanh trợ lực và hộp cơ cấu lái gắn vào thanh răng đánh lái.<br>Tùy vào bố trí của van phân phối, hệ thống trợ lực lái thủy lực được phân thành 3 loại chính:&nbsp;<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong cơ cấu lái.<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong đòn kéo.<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh bố trí riêng biệt.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ cho việc đánh lái.<br><br>Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt.<br><br>Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên hệ thống trợ lực láithủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br><br>Câu 7:&nbsp;<br>hệ thống lái hai bánh xe về phía trước<br>Cấu tạo:vành tay lái , trục lái, hộp số lái , &nbsp;<br>Dẫn động lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp<br>Câu 4:&nbsp;<br>Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 02:58:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236889740</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ công thịnh-2001524</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236891387</link>
         <description><![CDATA[<div>1 cấu tạo phanh cơ khí .<br>-cần<br>- thanh kéo <br>- dây cáp <br>Nguyên lý hoạt động .<br>- khi người lái kéo phanh, dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe .<br>- khi nhả phanh tay người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ <br>2 cấu tạo phanh thuỷ lực .<br>- chân phanh <br>- bầu trợ lực <br>- bình dầu phanh chính <br>- xi lanh chính <br>- đĩa phanh<br>-abs/tcs/esp hecu<br>- cùm và má phanh<br>- ống phanh <br>-trống phanh và guốc phanh <br>- van tỉ lệ <br>Nguyên lý hoạt động .<br>- khi giảm tốc hoặc dừng xe người lái tác dụng vào bàn đạp phanh, thông qua cơ cấu dẫn động lên piston di chuyển trong xi lanh chính đẩy dầu đến đến các xy lanh bánh xe dưới tác dụng của áp xuất dầu phanh tác động lên piston xy lanh sẽ đẩy ra ngoaid để tác dụng lên cơ cấu phanh để thực hiện giảm tốc hoặc dừng xe<br>- người lái ngừng tác dụng vào bàn đạp dưới tác dụng của loxo hồi vị cần điều khiển di lanh phanh chính ép piston xy lanh phanh bánh xe lại và dầy dầu ngược về xi lanh chính như lúc ban đầu lúc này phanh nhả ra không còn tác dụng hãm hoặc dừng xe lại nữa <br>3 cấu tạo phanh abs .<br>- cảm biến tốc độ<br>-cảm biến giảm tốc <br>-bộ chấp hành abs<br>+ van điện từ <br>+motor điện và bơm dầu <br>+ bình tích áp <br>- hộp abs<br>Nguyên lý hoạt động .<br>- abs không hoạt động trong quá trình phanh bình thường, ecu gửi dòng điện đến cuộn dây của van. Do đó, van 3 vị trí ấn xuống bởi lò xo hồi vị và cửa “A” vẫn mở trong khi cửa “B” vẫn đóng<br>-Khi đạp phanh, áp suất dầu trong xi lanhh phanh chính tăng, dầu phanh chảy từ cửa “A” đến cửa “C” trong van điện 3 vị trí rồi tới xi lanh bánh xe. Dầu phanh không vào được bơm bởi van một chiều gắn trong mạch bơm<br>- Khi nhả chân phanh, dầu phanh hồi về từ xi lanh bánh xe về xi lanh chính qua cửa “C” đến cửa “A” và van một chiều số 3 trong van điện 3 vị trí.<br>- phanh abs hoạt động chế độ giảm áp <br>+ Khi một bánh xe gần bị bó cứng, ECU gửi dòng điện 5A đến cuộn dây của van điện, làm sinh ra một lực từ mạnh. Van 3 vị trí chuyển động lên phía trên, cửa “A” đóng trong khi cửa “B” mở&nbsp; <br>+Kết quả là, dầu phanh từ xi lanh bánh xe qua cửa “C” tới cửa “B” trong van điện 3 vị trí này và chảy về bình dầu.<br>+Cùng lúc đó, mô tơ bơm hoạt động nhờ tín hiệu từ ECU, dầu phanh được hồi trả về xi lanh phanh chính từ bình chứa. Mặt khác cửa “A” đóng ngăn không cho dầu phanh từ xi lanh chính vào van điện 3 vị trí và van một chiều số 1 và 3. Kết quả là, áp suất dầu bên trong xi lanh bánh xe giảm, ngăn không cho bánh xe bó cứng. Mức độ giảm áp suất dầu được điều chỉnh bằng cách lặp lại chế độ “ giữ áp” và “giữ”.<br>-chế độ giữ<br>+ Khi áp suất bên trong xi lanh bánh xe giảm hay tăng, cảm biến tốc độ gửi tín hiệu báo rằng tốc độ bánh xe đạt đến giá trị mong muốn, ECU cấp dòng điện 2A đến cuộn dây của van điện để giữ áp suất trong xi lanh bánh xe không đổi.<br>+ Khi dòng điện cấp cho cuộn dây của van bị giảm từ 5A (ở chế độ giảm áp) xuống còn 2A (ở chế độ giữ), lực từ sinh ra trong cuộn dây cũng giảm. Van điện 3 vị trí chuyển xuống vị trí giữa nhờ lực của lò xo hồi vị làm đóng cửa”B”.<br>- chế độ tăng áp<br>+ Khi tăng áp suất trong xi lanh bánh xe để tạo lực phanh lớn, ECU ngắt dòng điện cấp cho cuộn dây van điện. Vì vậy, cửa “A” của van điện 3 vị trí mở, và cửa “B” đóng. Nó cho phép dầu trong xi lanh phanh chính chảy qua cửa “C” trong van điện 3 vị trí đến xi llanh bánh xe. Mức độ tăng áp suất dầu được điều khiển nhờ lặp lại các chế độ “Tăng áp” và “Giữ”. <br>4 so sánh phanh thường và phanh abs .<br>- phanh abs:<br>+ ưu điểm: Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện. <br>+ nhươc điểm : Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br>-phanh thường<br>+ ưu điểm: Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.<br>+ nhược điểm : vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br>5 cấu tạo hệ thống lái .<br>- dẫn động lái <br>- cơ cấu lái <br>- trợ lực lái<br>6 cấu tạo hệ thống lái trợ lực thuỷ lực .<br>-bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng.<br>Nguyên lý hoạt động .<br>-Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt. Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên <em>hệ thống trợ lực lái</em> thủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br>7 Cấu tạo hệ thống lái hai bánh xe phí trước&nbsp;.<br>- cac dăng&nbsp;<br>- rotuyn&nbsp;<br>- hộp số<br>- cơ cấu lái&nbsp;<br>- động cơ nằm ngang&nbsp;<br>-ly hợp&nbsp;<br>- trục truyền động cầu trước<br>Nguyên lý hoạt động&nbsp;.<br>-Khi muốn quay xe sang trái hoặc phải thì người lái phải xoay vành tay lái 1 sang trái hoặc phải truyền chuyển động đến trục lái 2 , dầu cuối của trục lái được liên kết với đầu vào của hộp số lái 3 bằng khớp các đăng.Đầu ra của hộp số lái được nối với thanh lắc, hộp số lái sẽ biến chuyển động xoay tròn của trục lái thành chuyển động tĩnh tiến của thanh lắc.thanh lắc truyền chuyển động cho dẫn động lái 4 và làm cho hai bánh xe dẫn hướng quay sang trái hoặc phải.&nbsp;</div><div>8&nbsp; cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống treo .</div><div><strong>Bộ phận dẫn hướng</strong></div><div>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.</div><div><strong>&nbsp;Bộ phận đàn hồi</strong><br> Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:</div><div>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).</div><div>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Toyota Camry , Huyndai i10 , Honda Civic,…).</div><div>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).</div><div>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như BMW 7-series, Mercedes S - Class…).</div><div><strong>Bộ phận giảm chấn</strong></div><div>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.</div><div>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.</div><div>- Giảm chấn thủy lực:</div><div>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).</div><div>- Giảm chấn ma sát:</div><div>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 03:00:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236891387</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236893675</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong><em><mark>Phạm văn Tĩnh <br>                 Msv 2001707</mark></em></strong><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;                      Bài làm<br>Câu 1: Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác<br>Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br>Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh<br>Câu 5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br><br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br> Bộ phận đàn hồi<br> Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 03:03:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236893675</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bùi Văn Toản </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236894713</link>
         <description><![CDATA[<div>MSSV 2001334<br>1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br>Câu 2: Hệ thống phanh thuỷ lực<br>Cấu tạo:Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ty đẩy làm cho pít tông chuyển động nén lò xo. Và đầu trong xi lanh chính làm tăng áp suất dầu. Và đẩy dầu trong xi lanh chính đếncác đường ống dầu và xi lanh của bánh xe.Dầu trong xi lanh bánh xe đẩy các pít tông và guốc phanh ép chặt má phanh vào tang trống tạo nên lực ma sát. Làm cho tang trống và moay ơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầu người lái.Trạng thái thôi phanh<br><br><br>Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống phanh giảm nhanh nhờ lò xo hồi vị kéo các guốc phanh. Má phanh rời khỏi tang trống, lò xo guốc phanh hồi vị kéo hai pít tông của xi lanh bánh xe về gần nhau. Đẩy dầu hồi theo ống trở về xi lanh chính và bình dầu.<br>Khi cần điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống. Tiến hành điều chỉnh xoay hai chốt lệch tâm của hai guốc phanh và hai cam lệch tâm trên mâm phanh.<br>Câu 3: Hệ thống phanh ABS<br>Cấu tạo:&nbsp;<br>Cảm biến tốc độ : Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác.<br>Van :Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.<br>+ Van mở : Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh<br>+ Van chặn dòng: Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.<br>+ Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh<br>&nbsp; &nbsp; Máy bơm :&nbsp; Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.<br>&nbsp; &nbsp; Bộ điều khiển : Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.<br>Nguyên lý hoạt động: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.<br>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.<br>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br>Có thể hệ thống phanh ABS trên ô tô có vai trò vô cùng quan trọng. Đảm bảo sự an toàn của người dùng khi di chuyển. Hiện nay hầu hết các dòng xe sedan hay SUV đời mới đều được trang bị phanh ABS. Tuy nhiên khi chọn mua các bạn nên tìm hiểu kỹ xem đó là ABS bản tiêu chuẩn được trang bị sẵn hay là trang bị tùy chọn .<br>Câu 4 : so sánh hệ thống phanh thường(cbs) và hệ thống phanh abs:<br>ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh CBS, hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van&nbsp; điều chỉnh áp lực phanh .<br><br>Ưu điểm | Nhược điểm<br>Phanh ABS<br>&nbsp; Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện.<br>&nbsp; &nbsp;Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br>Phanh CBS&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp;Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.&nbsp;<br>Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br>Câu 5: cấu tạo chung của hệ thống lái<br>Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống láiđều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Dẫn động lái<br><br>Bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.<br><br>Cơ cấu lái<br><br>Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.<br><br>Trợ lực lái<br><br>Trợ lực lái là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác.<br>Câu 6: hệ thống lái trợ lực thuỷ lực<br>Cấu tạo: Hệ thống trợ lực dầu có cấu tạo gồm 4 bộ phận chính: bơm trợ lực, van phân phối, xi-lanh trợ lực và hộp cơ cấu lái gắn vào thanh răng đánh lái.<br>Tùy vào bố trí của van phân phối, hệ thống trợ lực lái thủy lực được phân thành 3 loại chính:&nbsp;<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong cơ cấu lái.<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong đòn kéo.<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh bố trí riêng biệt.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ cho việc đánh lái.<br><br>Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt.<br><br>Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên hệ thống trợ lực láithủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br>Câu 7: hệ thống lái hai bánh xe về phía trước<br>Cấu tạo:vành tay lái , trục lái, hộp số lái , &nbsp;<br>Dẫn động lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp<br>&nbsp;<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 03:04:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236894713</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236894946</link>
         <description><![CDATA[<div>Trần minh Đức mã sinh viên 2001368<strong><br></strong><br></div><div>1 cấu tạo phanh cơ khí <br>-cần<br>- thanh kéo <br>- dây cáp <br>Nguyên lý hoạt động <br>- khi người lái kéo phanh, dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe .<br>- khi nhả phanh tay người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ <br>2 cấu tạo phanh thuỷ lực<br>- chân phanh <br>- bầu trợ lực <br>- bình dầu phanh chính <br>- xi lanh chính <br>- đĩa phanh<br>-abs/tcs/esp hecu<br>- cùm và má phanh<br>- ống phanh <br>-trống phanh và guốc phanh <br>- van tỉ lệ <br>Nguyên lý hoạt động<br>- khi giảm tốc hoặc dừng xe người lái tác dụng vào bàn đạp phanh, thông qua cơ cấu dẫn động lên piston di chuyển trong xi lanh chính đẩy dầu đến đến các xy lanh bánh xe dưới tác dụng của áp xuất dầu phanh tác động lên piston xy lanh sẽ đẩy ra ngoaid để tác dụng lên cơ cấu phanh để thực hiện giảm tốc hoặc dừng xe<br>- người lái ngừng tác dụng vào bàn đạp dưới tác dụng của loxo hồi vị cần điều khiển di lanh phanh chính ép piston xy lanh phanh bánh xe lại và dầy dầu ngược về xi lanh chính như lúc ban đầu lúc này phanh nhả ra không còn tác dụng hãm hoặc dừng xe lại nữa <br>3 cấu tạo phanh abs<br>- cảm biến tốc độ<br>-cảm biến giảm tốc <br>-bộ chấp hành abs<br>+ van điện từ <br>+motor điện và bơm dầu <br>+ bình tích áp <br>- hộp abs<br>Nguyên lý <br>- abs không hoạt động trong quá trình phanh bình thường, ecu gửi dòng điện đến cuộn dây của van. Do đó, van 3 vị trí ấn xuống bởi lò xo hồi vị và cửa “A” vẫn mở trong khi cửa “B” vẫn đóng<br>-Khi đạp phanh, áp suất dầu trong xi lanhh phanh chính tăng, dầu phanh chảy từ cửa “A” đến cửa “C” trong van điện 3 vị trí rồi tới xi lanh bánh xe. Dầu phanh không vào được bơm bởi van một chiều gắn trong mạch bơm<br>- Khi nhả chân phanh, dầu phanh hồi về từ xi lanh bánh xe về xi lanh chính qua cửa “C” đến cửa “A” và van một chiều số 3 trong van điện 3 vị trí.<br>- phanh abs hoạt động chế độ giảm áp <br>+ Khi một bánh xe gần bị bó cứng, ECU gửi dòng điện 5A đến cuộn dây của van điện, làm sinh ra một lực từ mạnh. Van 3 vị trí chuyển động lên phía trên, cửa “A” đóng trong khi cửa “B” mở&nbsp; <br>+Kết quả là, dầu phanh từ xi lanh bánh xe qua cửa “C” tới cửa “B” trong van điện 3 vị trí này và chảy về bình dầu.<br>+Cùng lúc đó, mô tơ bơm hoạt động nhờ tín hiệu từ ECU, dầu phanh được hồi trả về xi lanh phanh chính từ bình chứa. Mặt khác cửa “A” đóng ngăn không cho dầu phanh từ xi lanh chính vào van điện 3 vị trí và van một chiều số 1 và 3. Kết quả là, áp suất dầu bên trong xi lanh bánh xe giảm, ngăn không cho bánh xe bó cứng. Mức độ giảm áp suất dầu được điều chỉnh bằng cách lặp lại chế độ “ giữ áp” và “giữ”.<br>-chế độ giữ<br>+ Khi áp suất bên trong xi lanh bánh xe giảm hay tăng, cảm biến tốc độ gửi tín hiệu báo rằng tốc độ bánh xe đạt đến giá trị mong muốn, ECU cấp dòng điện 2A đến cuộn dây của van điện để giữ áp suất trong xi lanh bánh xe không đổi.<br>+ Khi dòng điện cấp cho cuộn dây của van bị giảm từ 5A (ở chế độ giảm áp) xuống còn 2A (ở chế độ giữ), lực từ sinh ra trong cuộn dây cũng giảm. Van điện 3 vị trí chuyển xuống vị trí giữa nhờ lực của lò xo hồi vị làm đóng cửa”B”.<br>- chế độ tăng áp<br>+ Khi tăng áp suất trong xi lanh bánh xe để tạo lực phanh lớn, ECU ngắt dòng điện cấp cho cuộn dây van điện. Vì vậy, cửa “A” của van điện 3 vị trí mở, và cửa “B” đóng. Nó cho phép dầu trong xi lanh phanh chính chảy qua cửa “C” trong van điện 3 vị trí đến xi llanh bánh xe. Mức độ tăng áp suất dầu được điều khiển nhờ lặp lại các chế độ “Tăng áp” và “Giữ”. <br>4 so sánh phanh thường và phanh abs<br>- phanh abs:<br>+ ưu điểm: Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện. <br>+ nhươc điểm : Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br>-phanh thường<br>+ ưu điểm: Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.<br>+ nhược điểm : vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br>5 cấu tạo hệ thống lái <br>- dẫn động lái <br>- cơ cấu lái <br>- trợ lực lái<br>6 cấu tạo hệ thống lái trợ lực thuỷ lực <br>-bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng.<br>Nguyên lý hoạt động <br>-Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt. Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên <em>hệ thống trợ lực lái</em> thủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br>7 Cấu tạo hệ thống lái hai bánh xe phí trước&nbsp;<br>- cac dăng&nbsp;<br>- rotuyn&nbsp;<br>- hộp số<br>- cơ cấu lái&nbsp;<br>- động cơ nằm ngang&nbsp;<br>-ly hợp&nbsp;<br>- trục truyền động cầu trước<br>Nguyên lý hoạt động&nbsp;<br>-Khi muốn quay xe sang trái hoặc phải thì người lái phải xoay vành tay lái 1 sang trái hoặc phải truyền chuyển động đến trục lái 2 , dầu cuối của trục lái được liên kết với đầu vào của hộp số lái 3 bằng khớp các đăng.Đầu ra của hộp số lái được nối với thanh lắc, hộp số lái sẽ biến chuyển động xoay tròn của trục lái thành chuyển động tĩnh tiến của thanh lắc.thanh lắc truyền chuyển động cho dẫn động lái 4 và làm cho hai bánh xe dẫn hướng quay sang trái hoặc phải.&nbsp;<br>88:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br> Bộ phận đàn hồi<br> Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhí<br>8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br> Bộ phận đàn hồi<br> Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 03:04:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236894946</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn ngọc khánh 2061536</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236897014</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1:&nbsp;Phanh&nbsp;tay&nbsp;cơ khí&nbsp;gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo&nbsp;phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo&nbsp;thành&nbsp;lực ép guốc&nbsp;phanh&nbsp;vào tang trống, hạn chế chuyển&nbsp;động&nbsp;quay&nbsp;của&nbsp;bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng&nbsp;phanh&nbsp;đĩa,&nbsp;phanh&nbsp;tay&nbsp;cơ khí&nbsp;sẽ tận dụng&nbsp;cơ cấu&nbsp;này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác<br>Nguyên lý: Đa số các&nbsp;lực&nbsp;điều khiển&nbsp;phanh&nbsp;đều được nhân lên khi tác&nbsp;động&nbsp;lên má&nbsp;phanh&nbsp;bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má&nbsp;phanh&nbsp;tác&nbsp;động&nbsp;lên bề mặt&nbsp;phanh tạo&nbsp;ra&nbsp;lực&nbsp;ma sát để&nbsp;phanh&nbsp;và lốp xe truyền&nbsp;lực phanh&nbsp;xuống đường cũng thông qua&nbsp;lực&nbsp;ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br>Nguyên lý hoạt động của ABS&nbsp;là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU&nbsp;ABS&nbsp;và từ đó ECU&nbsp;ABS&nbsp;sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp&nbsp;phanh&nbsp;đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa,&nbsp;ABS&nbsp;là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng&nbsp;phanh. Khác với&nbsp;phanh&nbsp;thường , hệ thống&nbsp;phanh ABS&nbsp;có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm&nbsp;và&nbsp;van điều chỉnh áp lực&nbsp;phanh<br>Câu 5:&nbsp;Tất cả các loại ô tô nói&nbsp;chung&nbsp;thì&nbsp;hệ thống lái&nbsp;đều có&nbsp;cấu tạo&nbsp;cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay&nbsp;lái, trục&nbsp;lái, cơ&nbsp;cấu lái&nbsp;(hộp số&nbsp;lái), dẫn động&nbsp;lái.<br>Câu 6:&nbsp;Trợ lực thủy lực&nbsp;bao gồm các bộ phận: bơm&nbsp;trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người&nbsp;lái&nbsp;đánh vô lăng, bơm&nbsp;thủy lực&nbsp;sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng&nbsp;lực&nbsp;lên các pít-tông, thanh răng tác&nbsp;động&nbsp;trở lại theo hướng xoay&nbsp;của&nbsp;vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br><br>Trục truyền&nbsp;động&nbsp;được đặt ở&nbsp;cầu trước, do đó, sức mạnh từ&nbsp;động&nbsp;cơ&nbsp;thông&nbsp;qua hộp số sẽ giúp 2 bánh&nbsp;trước&nbsp;quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía&nbsp;trước.<br>Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 03:07:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236897014</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Xuân Trường 2001361</title>
         <author>nxt2709tb</author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236898678</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br>Câu 2: Hệ thống phanh thuỷ lực<br>Cấu tạo:Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ty đẩy làm cho pít tông chuyển động nén lò xo. Và đầu trong xi lanh chính làm tăng áp suất dầu. Và đẩy dầu trong xi lanh chính đếncác đường ống dầu và xi lanh của bánh xe.Dầu trong xi lanh bánh xe đẩy các pít tông và guốc phanh ép chặt má phanh vào tang trống tạo nên lực ma sát. Làm cho tang trống và moay ơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầu người lái.Trạng thái thôi phanh<br>Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống phanh giảm nhanh nhờ lò xo hồi vị kéo các guốc phanh. Má phanh rời khỏi tang trống, lò xo guốc phanh hồi vị kéo hai pít tông của xi lanh bánh xe về gần nhau. Đẩy dầu hồi theo ống trở về xi lanh chính và bình dầu.<br>Khi cần điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống. Tiến hành điều chỉnh xoay hai chốt lệch tâm của hai guốc phanh và hai cam lệch tâm trên mâm phanh.<br>Câu 3: Hệ thống phanh ABS<br>Cấu tạo:&nbsp;<br>Cảm biến tốc độ : Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác.<br>Van :Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.<br>+ Van mở : Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh<br>+ Van chặn dòng: Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.<br>+ Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh<br>&nbsp; &nbsp; Máy bơm :&nbsp; Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.<br>&nbsp; &nbsp; Bộ điều khiển : Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.<br>Nguyên lý hoạt động: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.<br>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.<br>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br>Có thể hệ thống phanh ABS trên ô tô có vai trò vô cùng quan trọng. Đảm bảo sự an toàn của người dùng khi di chuyển. Hiện nay hầu hết các dòng xe sedan hay SUV đời mới đều được trang bị phanh ABS. Tuy nhiên khi chọn mua các bạn nên tìm hiểu kỹ xem đó là ABS bản tiêu chuẩn được trang bị sẵn hay là trang bị tùy chọn .<br>Câu 4 : so sánh hệ thống phanh thường và hệ thống phanh abs:<br>ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh CBS, hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van&nbsp; điều chỉnh áp lực phanh .<br>Ưu điểm | Nhược điểm<br>Phanh ABS<br>&nbsp; Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện.<br>&nbsp; &nbsp;Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br>Phanh CBS&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp;Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.&nbsp;<br>Vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br>Câu 5: cấu tạo chung của hệ thống lái<br>Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống láiđều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Dẫn động lái<br>Bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.<br>Cơ cấu lái<br>Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.<br>Trợ lực lái<br>Trợ lực lái là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác.<br>Câu 6: hệ thống lái trợ lực thuỷ lực<br>Cấu tạo: Hệ thống trợ lực dầu có cấu tạo gồm 4 bộ phận chính: bơm trợ lực, van phân phối, xi-lanh trợ lực và hộp cơ cấu lái gắn vào thanh răng đánh lái.<br>Tùy vào bố trí của van phân phối, hệ thống trợ lực lái thủy lực được phân thành 3 loại chính:&nbsp;<br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong cơ cấu lái.<br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong đòn kéo.<br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh bố trí riêng biệt.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ cho việc đánh lái.<br>Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt.<br>Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên hệ thống trợ lực láithủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br>Câu 7: hệ thống lái hai bánh xe về phía trước<br>Cấu tạo:vành tay lái , trục lái, hộp số lái , &nbsp;<br>Dẫn động lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8:<br>Bộ phận dẫn hướng<br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br>Bộ phận giảm chấn<br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 03:09:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236898678</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lường thanh Sơn-2061622</title>
         <author>luongson130102</author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236901362</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Hệ thống phanh cơ khí<br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại.&nbsp;<br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.<br>2. Hệ thống phanh thủy lực<br>Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác, bình dầu phanh, cụm và má phanh,van tỉ lệ, trống phanh và guốc phanh.<br><br>Nguyên lý hoạt động: Lực điều khiển phanh được truyền từ chân lái xe đến phanh thông qua dầu thủy lực (không nén được). Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát.<br><br>3.<br>Cấu tạo:<br>+ Cảm biến tốc độ<br>+ Đồng hồ táp lô<br>+ Công tắc đèn phanh<br>+ Cảm biến giảm tốc<br>+ ECU điều khiển trượt<br>+ Bộ chấp hành của phanh<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Hệ thống chống bó cứng phanh ABS hoạt động dựa trên cảm biến tốc độ của các bánh xe sau đó gửi về cho ECU (Electronic Control Unit tức bộ xử lý &amp; điều khiển điện tử trung tâm.<br>Khi ECU phát hiện ra 1 hoặc nhiều bánh xe có tốc độ chậm hơn quy định lúc này qua van thủy lực và bơm, hệ thống phanh sẽ tự động làm giảm áp suất tác động lên đĩa để bánh xe ô tô không bị bó cứng. Hệ thống ABS sẽ tác động ấn - nhả thanh kẹp trên phanh đĩa với tần suất 15 lần/s thay vì tác động lực mạnh trong 1 thời gian khiến bánh xe có thể bị chết (hiện tượng thường gặp trên các dòng xe không được trang bị hệ thống phanh ABS). Sau đó hệ thống máy tính điều khiển sẽ dựa trên thông số cảm biến vận tốc và những thao tác của người lái xe để đưa ra áp lực phanh tối ưu nhất cho các bánh xe. Đảm bảo sự ổn định thân xe và kiểm soát quỹ đạo xe.<br>Ngược lại nếu trong quá trình di chuyển, 1 hay nhiều bánh xe quay quá nhanh, hệ thống phanh cũng sẽ tự động tác động lực trở lại để đảm bảo quá trình hãm.<br>4.<br>so sánh phanh thường và phanh abs<br>- phanh abs:<br>+ ưu điểm: Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện.&nbsp;<br>+ nhươc điểm : Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br>-phanh thường<br>+ ưu điểm: Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.<br>+ nhược điểm : vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br>5: cấu tạo chung của hệ thống lái<br>Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống láiđều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Dẫn động lái<br><br>Bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.<br><br>Cơ cấu lái<br><br>Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.<br><br>Trợ lực lái<br><br>Trợ lực lái là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác.<br>6: hệ thống lái trợ lực thuỷ lực<br>Cấu tạo: Hệ thống trợ lực dầu có cấu tạo gồm 4 bộ phận chính: bơm trợ lực, van phân phối, xi-lanh trợ lực và hộp cơ cấu lái gắn vào thanh răng đánh lái.<br>Tùy vào bố trí của van phân phối, hệ thống trợ lực lái thủy lực được phân thành 3 loại chính:&nbsp;<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong cơ cấu lái.<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh kết hợp trong đòn kéo.<br><br>- Trợ lực có van phân phối và xi-lanh bố trí riêng biệt.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ cho việc đánh lái.<br><br>Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt.<br><br>Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên hệ thống trợ lực láithủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br>7: hệ thống lái hai bánh xe về phía trước<br>Cấu tạo:vành tay lái , trục lái, hộp số lái , &nbsp;<br>Dẫn động lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>8<br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp<br>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 03:13:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236901362</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Minh Hoàng 2061529</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236902374</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh, dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác<br>Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br>Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh<br>Câu 5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 03:14:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236902374</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần long vũ mssv 2001439</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236903267</link>
         <description><![CDATA[<div><br>1 cấu tạo phanh cơ khí&nbsp;<br>-cần<br>- thanh kéo&nbsp;<br>- dây cáp&nbsp;<br>Nguyên lý hoạt động&nbsp;<br>- khi người lái kéo phanh, dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe .<br>- khi nhả phanh tay người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ&nbsp;<br>2 cấu tạo phanh thuỷ lực<br>- chân phanh&nbsp;<br>- bầu trợ lực&nbsp;<br>- bình dầu phanh chính&nbsp;<br>- xi lanh chính&nbsp;<br>- đĩa phanh<br>-abs/tcs/esp hecu<br>- cùm và má phanh<br>- ống phanh&nbsp;<br>-trống phanh và guốc phanh&nbsp;<br>- van tỉ lệ&nbsp;<br>Nguyên lý hoạt động<br>- khi giảm tốc hoặc dừng xe người lái tác dụng vào bàn đạp phanh, thông qua cơ cấu dẫn động lên piston di chuyển trong xi lanh chính đẩy dầu đến đến các xy lanh bánh xe dưới tác dụng của áp xuất dầu phanh tác động lên piston xy lanh sẽ đẩy ra ngoaid để tác dụng lên cơ cấu phanh để thực hiện giảm tốc hoặc dừng xe<br>- người lái ngừng tác dụng vào bàn đạp dưới tác dụng của loxo hồi vị cần điều khiển di lanh phanh chính ép piston xy lanh phanh bánh xe lại và dầy dầu ngược về xi lanh chính như lúc ban đầu lúc này phanh nhả ra không còn tác dụng hãm hoặc dừng xe lại nữa&nbsp;<br>3 cấu tạo phanh abs<br>- cảm biến tốc độ<br>-cảm biến giảm tốc&nbsp;<br>-bộ chấp hành abs<br>+ van điện từ&nbsp;<br>+motor điện và bơm dầu&nbsp;<br>+ bình tích áp&nbsp;<br>- hộp abs<br>Nguyên lý&nbsp;<br>- abs không hoạt động trong quá trình phanh bình thường, ecu gửi dòng điện đến cuộn dây của van. Do đó, van 3 vị trí ấn xuống bởi lò xo hồi vị và cửa “A” vẫn mở trong khi cửa “B” vẫn đóng<br>-Khi đạp phanh, áp suất dầu trong xi lanhh phanh chính tăng, dầu phanh chảy từ cửa “A” đến cửa “C” trong van điện 3 vị trí rồi tới xi lanh bánh xe. Dầu phanh không vào được bơm bởi van một chiều gắn trong mạch bơm<br>- Khi nhả chân phanh, dầu phanh hồi về từ xi lanh bánh xe về xi lanh chính qua cửa “C” đến cửa “A” và van một chiều số 3 trong van điện 3 vị trí.<br>- phanh abs hoạt động chế độ giảm áp&nbsp;<br>+ Khi một bánh xe gần bị bó cứng, ECU gửi dòng điện 5A đến cuộn dây của van điện, làm sinh ra một lực từ mạnh. Van 3 vị trí chuyển động lên phía trên, cửa “A” đóng trong khi cửa “B” mở &nbsp;<br>+Kết quả là, dầu phanh từ xi lanh bánh xe qua cửa “C” tới cửa “B” trong van điện 3 vị trí này và chảy về bình dầu.<br>+Cùng lúc đó, mô tơ bơm hoạt động nhờ tín hiệu từ ECU, dầu phanh được hồi trả về xi lanh phanh chính từ bình chứa. Mặt khác cửa “A” đóng ngăn không cho dầu phanh từ xi lanh chính vào van điện 3 vị trí và van một chiều số 1 và 3. Kết quả là, áp suất dầu bên trong xi lanh bánh xe giảm, ngăn không cho bánh xe bó cứng. Mức độ giảm áp suất dầu được điều chỉnh bằng cách lặp lại chế độ “ giữ áp” và “giữ”.<br>-chế độ giữ<br>+ Khi áp suất bên trong xi lanh bánh xe giảm hay tăng, cảm biến tốc độ gửi tín hiệu báo rằng tốc độ bánh xe đạt đến giá trị mong muốn, ECU cấp dòng điện 2A đến cuộn dây của van điện để giữ áp suất trong xi lanh bánh xe không đổi.<br>+ Khi dòng điện cấp cho cuộn dây của van bị giảm từ 5A (ở chế độ giảm áp) xuống còn 2A (ở chế độ giữ), lực từ sinh ra trong cuộn dây cũng giảm. Van điện 3 vị trí chuyển xuống vị trí giữa nhờ lực của lò xo hồi vị làm đóng cửa”B”.<br>- chế độ tăng áp<br>+ Khi tăng áp suất trong xi lanh bánh xe để tạo lực phanh lớn, ECU ngắt dòng điện cấp cho cuộn dây van điện. Vì vậy, cửa “A” của van điện 3 vị trí mở, và cửa “B” đóng. Nó cho phép dầu trong xi lanh phanh chính chảy qua cửa “C” trong van điện 3 vị trí đến xi llanh bánh xe. Mức độ tăng áp suất dầu được điều khiển nhờ lặp lại các chế độ “Tăng áp” và “Giữ”.&nbsp;<br>4 so sánh phanh thường và phanh abs<br>- phanh abs:<br>+ ưu điểm: Có khả năng chống bó cứng đĩa phanh, tăng khả năng thăng bằng và độ bám đường cho phương tiện.&nbsp;<br>+ nhươc điểm : Cơ chế hoạt động “nhấp - nhả” nên quãng phanh dài hơn phanh bình thường.Có cấu tạo phức tạp nên giá thành cao.<br>-phanh thường<br>+ ưu điểm: Có khả năng phân phối lực phanh đều, giúp tối ưu quãng đường phanh.Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.<br>+ nhược điểm : vẫn xảy ra tình trạng bó cứng đĩa phanh.<br>5 cấu tạo hệ thống lái&nbsp;<br>- dẫn động lái&nbsp;<br>- cơ cấu lái&nbsp;<br>- trợ lực lái<br>6 cấu tạo hệ thống lái trợ lực thuỷ lực&nbsp;<br>-bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng.<br>Nguyên lý hoạt động&nbsp;<br>-Bơm trợ lực nhận công suất từ động cơ thông qua một dây đai, tạo ra áp suất dầu cần thiết. Khi đánh lái, van phân phối sẽ đưa áp suất dầu vào xi-lanh khiến piston đẩy thanh răng theo hướng xoay của vô lăng. Chênh lệch áp suất giữa hai đầu piston sẽ tạo ra lực đẩy giúp lực tác động của người lái lên vô lăng được giảm bớt. Do bơm dầu nhận năng lượng từ động cơ nên hệ thống trợ lực lái thủy lực chỉ hoạt động khi động cơ đã khởi động.<br>7 Cấu tạo hệ thống lái hai bánh xe phí trước&nbsp;<br>- cac dăng&nbsp;<br>- rotuyn&nbsp;<br>- hộp số<br>- cơ cấu lái&nbsp;<br>- động cơ nằm ngang&nbsp;<br>-ly hợp&nbsp;<br>- trục truyền động cầu trước<br>Nguyên lý hoạt động&nbsp;<br>-Khi muốn quay xe sang trái hoặc phải thì người lái phải xoay vành tay lái 1 sang trái hoặc phải truyền chuyển động đến trục lái 2 , dầu cuối của trục lái được liên kết với đầu vào của hộp số lái 3 bằng khớp các đăn. &nbsp;<br>8.<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 03:15:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236903267</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng quang thọ msv2001602</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236903537</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br><br>Câu 2 : Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác<br>Nguyên lý: Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát<br>Câu 3: Cấu tạo : - cảm biến tốc độ<br>- Cảm biến giảm tốc<br>- Bộ chấp hành<br>-ABS Control Module<br>Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.<br>Câu 4: Về định nghĩa, ABS là viết tắt của cụm từ Anti-locked Brake System. Đây là hệ thống chống bó cứng phanh. Khác với phanh thường , hệ thống phanh ABS có cấu tạo phức tạp hơn với 4 bộ phận chính, gồm bộ điều khiển trung tâm (ECU), thiết bị cảm biến đo tốc độ, bơm và van điều chỉnh áp lực phanh<br>Câu 5: Tất cả các loại ô tô nói chung thì hệ thống lái đều có cấu tạo cơ bản gồm bốn phần chính là: Vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái (hộp số lái), dẫn động lái.<br>Câu 6: Trợ lực thủy lực bao gồm các bộ phận: bơm trợ lực, bình chứa dầu, van phân phối và các pít-tông gắn vào thanh răng. Người lái đánh vô lăng, bơm thủy lực sẽ đẩy chất lỏng và tác dụng lực lên các pít-tông, thanh răng tác động trở lại theo hướng xoay của vô lăng.<br>Câu 7: Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lý hoạt động:<br><br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước.    Câu 8:<br><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:<br>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).<br>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).<br>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).<br>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..<br><br>Bộ phận giảm chấn:<br><br>. Bộ phận giảm chấn<br><br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 03:16:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236903537</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn văn hải - 2001241</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236922392</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 1. Hệ thống phanh cơ khí</strong><br>Phanh tay cơ khí hay còn gọi là phanh tay truyền được phân làm hai loại là cần và thanh kéo. Trong đó, cần được ứng dụng trên các dòng xe du lịch, xe thương mại. Còn thanh kéo với lực phanh vừa phải phù hợp trên dòng xe thương mại. <br>Phanh tay cơ khí gồm sợi dây cáp kết nối với 2 bánh sau. Khi người lái kéo phanh,dây cáp tác dụng vào đòn quay biến lực kéo thành lực ép guốc phanh vào tang trống, hạn chế chuyển động quay của bánh xe giúp xe dừng lại. Nếu bánh sau sử dụng phanh đĩa, phanh tay cơ khí sẽ tận dụng cơ cấu này để dừng xe.<br>Khi nhả phanh, người lái bấm nút ở đầu phanh tay và đẩy cần phanh trở về vị trí cũ.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br><br><strong>Câu 2. Hệ thống phanh thủy lực</strong><br>Hệ thống phanh thủy lực trên ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường<br>Cấu tạo: Gồm có các bộ phận chính: Bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác, bình dầu phanh, cụm và má phanh,van tỉ lệ, trống phanh và guốc phanh.</div><div>Nguyên lý hoạt động: Lực điều khiển phanh được truyền từ chân lái xe đến phanh thông qua dầu thủy lực (không nén được). Đa số các lực điều khiển phanh đều được nhân lên khi tác động lên má phanh bằng các bố trí các xi lanh có đường kính khác nhau. Khi má phanh tác động lên bề mặt phanh tạo ra lực ma sát để phanh và lốp xe truyền lực phanh xuống đường cũng thông qua lực ma sát. <br><br><strong>Câu 3. Hệ thống phanh ABS</strong><br>Hệ thống phanh chống bó cứng ABS (Viết tắt của từ Anti – Lock Brake System) là hệ thống an toàn trên xe ô tô. ABS là hệ thống phanh điều khiển điện tử có tính năng ngăn ngừa hãm cứng bánh xe trong những tình huống khẩn cấp cần giảm tốc. Điều này sẽ tránh được hiện tượng văng trượt đồng thời giúp người lái kiểm soát hướng lái dễ dàng hơn. Đảm bảo ổn định cho thân xe ô tô.<br>Cấu tạo:<br>Cảm biến tốc độc: Được sử dụng để xác định gia tốc hoặc làm giảm tốc của bánh xe. Cảm biến tốc độ sử dụng cảm biến hiệu ứng Hall, nam châm hoặc bánh xe có răng, cuộn dây điện từ và để tạo tín hiệu. Sự dao động của từ trường quanh bánh xe sẽ tạo nên điện áp cảm biến. Do điện áp là kết quả khi bánh xe quay nên nếu xe di chuyển chậm, cảm biến này có thể không chính xác<br>Van:Hệ thống van trên ABS có 3 vị trí trong đó có 1 van được điều chỉnh bằng hệ thống ABS. Nếu 1 van không hoạt động sẽ ngăn hệ thống chỉnh các van và kiểm soát áp suất cung cấp cho phanh.</div><div>Van mở: Áp suất từ xi lanh sẽ được truyền thẳng qua phanh</div><div>Van chăn dòng: Cách ly phanh khỏi xy lanh chủ để ngăn áp lực tăng thêm nếu người lái đạp phanh mạnh hơn.</div><div>Van giải phóng 1 số áp lực từ phanh<br>Máy bơm: Có chức năng khôi phục áp suất cho phanh thủy lực sau khi van đã giải phóng. Bộ điều khiển sẽ điều chỉnh trạng thái máy bơm để cung cấp áp suất mong muốn đồng thời làm giảm độ trượt.<br>Bộ điều khiển: Là đơn vị ECU đảm nhiệm vai trò nhận thông tin từ cảm biến tốc độ bánh xe riêng. Khi 1 bánh xe bị mất lực kéo, tín hiệu sẽ phát đến bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển sẽ tự động giới hạn lực phanh, kích hoạt hệ thống ABS.<br>Nguyên lý hoạt động:&nbsp;<br>ABS hoạt động trên nền tảng nguyên lý khá cơ bản. Nguyên lý hoạt động của ABS là nhờ vào các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS và từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” khi người lái đạp phanh đột ngột, dẫn tới hiện tượng bị trượt khỏi mặt đường.</div><div>Nếu xe không được trang bị ABS thì khi bánh xe rơi vào tình trạng bị trượt, tức độ bám đường giảm xuống thấp hơn mức cho phép của bánh xe, sẽ dẫn tới lực truyền cho bánh xe từ động cơ không giúp cho xe tiến lên mà ngược lại gây ra sự mất kiểm soát.<br>Khi xảy ra việc phanh đột ngột của tài xe, lúc này hệ thống phanh ABS – Anti-Lock Brake System sẽ thực hiện động tác ấn – nhả thanh kẹp trên phanh đĩa khoảng 15 lần mỗi giây, thay vì tác động một lực cực mạnh trong 1 khoảng thời gian khiến bánh có thể bị “chết” như trên các xe không có ABS.</div><div>Khi xe có ABS, máy tính của hệ thống sẽ dựa vào các thông số mà các cảm biến vận tốc và cả thao tác của người lái để đưa ra những áp lực phanh tối ưu nhất cho từng bánh, qua đó đảm bảo tính ổn định của xe và vẫn cho phép người lái kiểm soát được quỹ đạo của xe.<br><br><strong>Câu 4. So sánh hệ thống phanh thường ABS.</strong></div><div><strong>Ưu điểm của phanh ABS:</strong></div><ul><li>An toàn.</li><li>Kiểm soát được lực kéo của xe.</li><li>Rút ngắn khoảng hãm phanh xe.</li><li>Tăng sự an toàn cho người dùng khi điều khiển.</li><li>Tăng tuổi thọ cao cho phanh.</li><li>Có thể tự bật/ tắt phanh ABS theo nhu cầu khi đang điều khiển xe.</li></ul><div><strong>Nhược điểm của phanh ABS:</strong></div><ul><li>Chi phí cao.</li><li>Không phù hợp cho đường xấu.</li><li>Có thể làm tăng khoảng cách hãm bánh xe trên bề mặt đường trơn nhẵn như mặt băng, có dầu hoặc bùn.</li></ul><div><strong>Ưu điểm của phanh thường :&nbsp;</strong></div><ul><li>Độ an toàn cao.</li><li>Giá thành thấp.</li><li>Hợp với các loại xe có công suất thấp.</li></ul><div><strong>Nhược điểm của phanh thường:</strong></div><ul><li>Khó sử dụng với những người có kinh nghiệm đi xe.</li><li>Gây mất tập trung.</li><li>Bảo dưỡng khó khăn.</li><li>Không bật tắt theo mong muốn được.</li></ul><div><br></div><div><strong>&nbsp;Câu 5. Cấu tạo chung của hệ thống lái.</strong><br>Hệ thống lái là một trong bảy hệ thống chủ chốt của xe hơi, có vai trò giữ cho ô tô chuyển động theo quỹ đạo nhất định hoặc thay đổi hướng di chuyển của ô tô theo mong muốn của người lái.<br>Cấu tạo: Cấu tạo chi tiết của hệ thống lái trên ô tô gồm 3 bộ phận chính như sau:<br><strong>Dẫn động lái:</strong></div><div>Bộ phận dẫn động lái bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết. Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế đến hệ thống lái để thay đổi hướng di chuyển của xe, đồng thời tiếp nhận những phản ứng từ mặt đường tạo cảm giác lái chân thực cho tài xế.</div><div><strong>Cơ cấu lái:</strong></div><div>Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman. Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn.</div><div><strong>Trợ lực lái:</strong></div><div>Trợ lực lái là cụm chi tiết phức tạp nhất trong hệ thống lái và thường xuyên được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế tạo ô tô. Trợ lực lái có nhiệm vụ giảm lực quay vô lăng khi cần thiết nhằm hỗ trợ tài xế đánh lái dễ dàng. Hệ thống trợ lực lái khá phát triển nhưng phổ biến nhất hiện nay là trợ lực lái thủy lực và trợ lực lái điện. Trong đó, hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng chứng minh được tính ưu việt so với các loại trợ lực khác.<br><br><strong>Câu</strong> <strong>6: Hệ thống lái trợ lực thủy lực.</strong><br>Hệ thống lái trợ lực thủy lực là một hệ thống vòng kín sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ việc đánh lái, giúp việc điều khiển tay lái nhẹ nhàng hơn. Hệ thống này được trang bị phổ biến ở hầu hết các mẫu xe trên thị trường hiện nay. <br>Cấu tạo:<strong><br>Bình chứa:</strong></div><div>Bình chứa cung cấp dầu trợ lực lái. Nó được lắp trực tiếp vào thân bơm hoặc lắp tách biệt. Nếu không lắp với thân bơm thì sẽ được nối với bơm bằng hai ống mềm.</div><div>Thông thường, nắp bình chứa có một thước đo mức đề kiểm tra mức dầu. Nếu mức dầu trong bình chứa giảm dưới mức chuẩn thì bơm sẽ hút không khi vào gây ra lỗi trong vận hành.</div><div><strong>b. Bơm trợ lực lái:</strong></div><div>Bơm được dẫn động bằng puli trục khuỷu động cơ và dây đai dẫn động, và đưa dầu bị nén vào hộp cơ cấu lái. Lưu lượng của bơm tỷ lệ với tốc độ của động cơ nhưng lưu lượng dầu đưa vào hộp cơ cấu lái được điều tiết nhờ một van điều khiển lưu lượng và lượng dầu thừa được đưa trở lại đầu hút của bơm.</div><div><strong>c. Van điều khiển:</strong></div><div>Van điều khiển chuyển hướng dầu hồi về bình chứa hoặc đi tới xilanh.</div><div><strong>d. Hộp cơ cấu lái:</strong></div><div>Piston trong xi lanh trợ lực được đặt trên thanh răng, và thanh răng dịch chuyển do áp suất dầu tạo ra từ bơm trợ lực lái tác động lên pít tông theo cả hai hướng. Một phớt dầu trên Piston ngăn dầu rò rỉ ra ngoài.</div><div>Trục van điều khiển được nối với vô lăng. Khi vô lăng quay theo hướng nào đó thì van điều khiển thay đổi đường truyền do vậy dầu chảy vào một trong các buồng. Dầu trong buồng đối diện bị đẩy ra ngoài và chảy về bình chứa theo van điều khiển.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Hệ thống lái có trợ lực sử dụng công suất của động cơ để dẫn động bơm trợ lực lái tạo áp suất thuỷ lực. Khi xoay vô lăng, sẽ chuyển mạch một đường dẫn dầu tại van điều khiển. Vì áp suất dầu đẩy pít tông trong xi lanh trợ lái, lực cần đề điều khiển vô lăng sẽ giảm.<br><br><strong>Câu</strong> <strong>7:</strong> <strong>Hệ thống lái hai bánh phía trước </strong><br><br>Cấu tạo: Dẫn động lái, cơ cấu lái, trợ lực lái<br>Nguyên lí hoạt động :</div><div>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước <br><br><strong>Câu</strong> <strong>8: Bộ phận dẫn hướng<br></strong><br></div><div>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.</div><div>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:</div><div>- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).</div><div>- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Toyota Camry , Huyndai i10 , Honda Civic,…).</div><div>- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).</div><div>- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như BMW 7-series, Mercedes S - Class…)..</div><div><br><strong><br>Bộ phận giảm chấn<br></strong><br></div><div>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.</div><div>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.</div><div>- Giảm chấn thủy lực:</div><div>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).</div><div>- Giảm chấn ma sát:</div><div>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.</div><div><br></div><div>comment_outline</div><div>0</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 03:43:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236922392</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thành Công- MSSV 2001194</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236945326</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1:<br>Cấu tạo gồm: nút ấn, tay điều khiển, đĩa tĩnh, chốt, lò xo, tang trống, vít điều khiển, guốc phanh.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Muốn hãm xe chỉ cần kéo tay điều khiển về phía sau qua hệ thống tay đòn kéo chốt ra phía sau đẩy đầu tren của guốc phanh hãm cứng trục chuyển động. Vị trí hãm của tay điều khiển được khoá chặt nhờ cơ cấu con cóc chèn vào vành răng của bộ khoá. Muốn nhả phanh tay chỉ cần ấn ngón tay vào nút để nhả cơ cấu con cóc rồi đẩy tay điều khiển về phía trước. Lò xo sẽ kéo guốc phanh trở lại vị trí ban đầu.<br>Câu 2 :<br>Cấu tạo gồm: bàn đạp phanh, bầu trợ lực chân không, bình dầu, xylanh chính, đường ống dẫn và xylanh công tác.<br>Nguyên lý hoạt động: <br>1/ khi đạp phanh:<br>Người lái tác dụng lên bàn đạp phanh, thông qua cơ cấu dẫn động tác động lên piston di chuyển trong xylanh phanh chính đẩy dầu vào hệ thống các đường ống dẫn và đi đến các xylanh bánh xe, dưới tác dụng của lực sinh ra do áp suất dầu phanh trong hệ thống tác động lên các piston xylanh phanh bánh xe sẽ đẩy ra ngoài tác dụng lên cơ cấu phanh thực hiện việc giảm tốc độ hoặc dừng hẳn xe. Thời gian và quãng đường xe bị giảm hoặc dừng hẳn phụ thuộc vào lực tác dụng lên bàn đạp phanh.<br>2/ khi nhả phanh: <br>Khi người lái thôi tác dụng vào bàn đạp phanh, dưới tác dụng của cơ cấu lo xo hồi vị tại các bánh xe hoặc cần điều khiển xylanh phanh chính sẽ ép piston xylanh phanh bánh xe lại và đẩy dầu ngược trở về xy lanh phanh chính như lúc đầu, lúc này phanh sẽ được nhả ra không tác dụng hãm và dừng xe lại nữa.<br>3/ khi giữ phanh:<br>Các trạng thái được giữ nguyên trạng thái các piston.<br>Câu 3: <br>Cấu tạo của hệ thống phanh abs gồm : cảm biến tốc độ, van thuỷ lực và hệ thống điều khiển.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Các cảm biến tốc độ trên từng bánh xe, gửi thông tin về cho ECU ABS từ đó ECU ABS sẽ nắm bắt được từng vận tốc quay trên từng bánh xe và phát hiện ngay tức khắc khi bánh xe nào có hiện tượng bị “bó cứng” thì ECU ABS sẽ điều khiển van thuỷ lực mở van làm áp lực phanh tương đương áp lực của người đạp được truyền trực tiếp lên bánh xe. Khi khoá van làm tăng áp lực phanh mà người lái đặt lên bàn đạp phanh lên bánh xe. Khi nhả van làm giảm áp lực phanh mà người lái đặt lên bàn đạp phanh lên bánh xe. Điều đó làm cho bánh xe không bị khoá cứng và trượt trên mặt đường khi phanh.<br>Câu 4: <br>- Phanh ABS : khi đi ở tốc độ trên 60 km/h mà phanh thì bánh xe không bị khoá cừng và trượt rê trên mặt đường .<br>- Phanh thường : khi đi trên 60km/h chúng ta phanh gấp khiến cho piston xylanh bánh xe kẹp cứng vào đĩa phanh làm cho bánh xe bị khoá cứng và trượt nết trên mặt đường như vậy sẽ rất nguy hiểm cho những người trong xe.<br>Câu 5: <br>Cấu tạo chung của hệ thống lái gồm: vành tay lái, trục lái, cơ cấu lái ( hộp số lái ), dẫn động lái.<br>Câu 6:<br>Cấu tạo gồm: bình chứa dầu, bơm trợ lực lái, van điều khiển, hộp cơ cấu lái, xylanh trợ lực lái.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Hệ thống lái có trợ lực sử dụng công suất của động cơ để dẫn động bơm trợ lực lái tạo áp suất thuỷ lực. Khi xoay vô lăng, sẽ chuyển mạch một đường dẫn dầu tại van điều khiển . Vì áp suất dầu đẩy piston trong xylanh trợ lái, lực cần điều khiển vô lăng sẽ giảm.<br>Câu 7:<br>Cấu tạo:vành tay lái , trục lái, hộp số lái ,&nbsp; <br>Dẫn động lái, rotuyn lái ngoài, rotuyn lái trong.<br>Nguyên lý hoạt động:<br>Trục truyền động được đặt ở cầu trước, do đó, sức mạnh từ động cơ thông qua hộp số sẽ giúp 2 bánh trước quay và “kéo” theo bánh sau, cho phép chiếc xe tiến về phía trước<br>Câu 8: <strong><br>Bộ phận dẫn hướng<br><br>Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.<br>&nbsp;Bộ phận đàn hồi<br>&nbsp;Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe.<br>Bộ phận giảm chấn:<br>Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.<br>Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.<br>- Giảm chấn thủy lực:<br>Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.<br>Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).<br>- Giảm chấn ma sát:<br>Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp</strong><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-07-05 04:20:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hoangquangnam97/n5861ih5l7euo1ni/wish/2236945326</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
