<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ý ĐỊNH MUA SẮM by 31_NGÔ NGỌC LOAN</title>
      <link>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2022-11-18 01:31:19 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2023-04-19 16:34:46 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Khái niệm livestream </title>
         <author>21111204344</author>
         <link>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395601360</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Khái niệm về livestream</em></strong> có nghĩa là bạn “<strong>Phát sóng trực tiếp</strong>” những gì đang xảy ra lúc bấy giờ <em>(gương mặt, cảnh vật, sự kiện,… )</em> cho người ở khắp mọi nơi trên thế giới thấy qua internet và mọi tương tác đều diễn ra một cách trực tiếp.<br>Để phát trực tiếp, bạn cần chuẩn bị những công cụ dưới đây:- Thiết bị kết nối internetNhư máy tính, điện thoại di động, máy tính bảng…</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-11-23 13:37:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395601360</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khái niệm sản phẩm thời trang</title>
         <author>21111204344</author>
         <link>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395601841</link>
         <description><![CDATA[<div>Khái niệm sản phẩm thời trang là một khái niệm quen thuộc trong Marketing. Thuật ngữ này miêu tả quy trình của sản phẩm, bắt đầu từ thời điểm mới thai nghén ý tưởng cho tới khi nó rời khỏi không gian trưng bày của cửa hàng. Không phải sản phẩm nào cũng đi đến giai đoạn lụi tàn cuối cùng. Vòng đời của sản phẩm có thể kéo dài và tiếp tục phát triển trong dài hạn.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-11-23 13:37:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395601841</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khái niệm ý định</title>
         <author>21111204344</author>
         <link>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395602246</link>
         <description><![CDATA[<div>Ý định là một yếu tố dùng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi trong tương lai. Theo Ajzen (1991), ý định là một yếu tố tạo động lực, nó thúc đẩy một cá nhân sẵn sàng thực hiện hành vi&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-11-23 13:38:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395602246</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khái niệm về ý định mua sắm</title>
         <author>21111204344</author>
         <link>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395602654</link>
         <description><![CDATA[<div>Delafrooz và cộng sự (2011) cho rằng “ý định mua sắm trực tuyến là khả năng chắc chắn của người tiêu dùng sẽ thực hiện việc mua sắm qua Internet” .<br>Theo Ajzen (1991), ý định bị ảnh hưởng trực tiếp bởi “thái độ”, “chuẩn mực chủ quan” và “nhận thức kiểm soát hành vi”. Trong đó, thái độ là “đánh giá của một cá nhân về kết quả thu được từ việc thực hiện một hành vi”. Trong bối cảnh mua sắm trực tuyến, thái độ đề cập đến những đánh giá tốt hay không tốt của người tiêu dùng về việc sử dụng Internet để mua hàng hóa hoặc dịch vụ từ các trang web bán lẻ. Thái độ của người tiêu dùng có ảnh hưởng đến ý định của họ. Trong bối cảnh mua sắm trực tuyến, thái độ của người tiêu dùng đối với mua sắm trực tuyến đã được chứng minh có ảnh hưởng tích cực đối với ý định mua của họ. Mối quan hệ này đã được nhiều nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-11-23 13:38:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395602654</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lý thuyết hành vi dự định (TPB)</title>
         <author>21111204344</author>
         <link>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395603159</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;  <strong>Lí thuyết hành vi dự định </strong>trong tiếng Anh gọi là: <strong>Theory of Planned Behavior - TPB.<br>   Theo thuyết hành vi dự định</strong> của Ajzen (1991), tác giả cho rằng ý định thực hiện hành vi sẽ chịu ảnh hưởng bởi ba nhân tố như thái độ đối với hành vi, tiêu chuẩn chủ quan và nhận thức về kiểm soát hành vi.<br>   Thuyết hành vi dự định (TPB) được phát triển từ <a href="https://vietnambiz.vn/mo-hinh-thuyet-hanh-dong-hop-li-theory-of-reasoned-action-tra-la-gi-20200521124442932.htm">lí thuyết hành vi hợp lí</a> (Ajzen và Fishbein, 1975), lí thuyết này được tạo ra do sự hạn chế của lí thuyết trước về việc cho rằng hành vi của con người là hoàn toàn do kiểm soát lí trí.<br>   Tương tự như lí thuyết TRA, nhân tố trung tâm trong lí thuyết hành vi có kế hoạch là ý định của cá nhân trong việc thực hiện một hành vi nhất định.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1870750532/64a087dbc0437310dc10a799868586bf/image.png" />
         <pubDate>2022-11-23 13:38:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395603159</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)</title>
         <author>21111204344</author>
         <link>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395603534</link>
         <description><![CDATA[<div>Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) mô tả mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn mực, ý định và hành vi do Fishbein (1967) xây dựng và được phát triển, kiểm định bởi Ajzen và Fishbein (1975).<br>Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA là một mô hình dự báo về ý định hành vi, xem ý định chính là phần tiếp nối giữa thái độ và hành vi. Ý định hành vi được đo lường bằng 2 yếu tố là thái độ (Attitude toward Behavior - ATB) và chuẩn mực chủ quan (Social Norms - SN).&nbsp;<br><br>Thái độ đối với một hành vi là một trong những yếu tố quan trọng quyết định quyết định ý định hành vi và đề cập đến cách một người cảm nhận đối với một hành vi cụ thể. Những thái độ bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố là sức mạnh của niềm tin của người đó về các thuộc tính của sản phẩm và đánh giá kết quả tiềm năng. Thái độ đối với một hành vi nhất định có thể là tích cực, tiêu cực hoặc trung tính.&nbsp;<br><br>Bên cạnh đó, chuẩn mực chủ quan cũng là một trong số yếu tố chính quyết định ý định hành vi và đề cập đến nhận thức của cá nhân hoặc nhóm người có liên quan như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,... có thể ảnh hưởng đến ý định hành vi của một người.&nbsp; Ajzen định nghĩa các chuẩn mực chủ quan là "nhận thức được các áp lực xã hội để thực hiện hoặc hông thực hiện hành vi". Theo TRA, mọi người phát triển một số niềm tin hoặc niềm tin chuẩn mực về việc liệu một số hành vi nhất định có được chấp nhận hay không. Những niềm tin này định hình nhận thức của một người về hành vi và xác định ý định thực hiện hoặc không thực hiện hành vi của một người.<br><br></div><div>Ý định hành vi được tạo nên từ thái độ và chuẩn mực chủ quan đối với hành vi đó. Nó thể hiện sự sẵn sàng của một người để thực hiện những hành vi nhất định</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1870051968/cd3f1950b17deebfa272848e89f0606e/image.png" />
         <pubDate>2022-11-23 13:38:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395603534</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)</title>
         <author>21111204344</author>
         <link>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395603790</link>
         <description><![CDATA[<div>Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology&nbsp; Acceptance &nbsp; Model) (Davis, 1989) chuyên sử dụng để dự đoán hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ</div><div>Mô hình TAM dùng để mô hình hoá các nhân tố tác động đến sự chấp nhận công nghệ mới của người sử dụng. Trong mô hình TAM thì yếu tố “ <em>thái độ" </em>được đo lường với 2 biến chấp nhận công nghệ đó là “<em> sự hữu ích cảm nhận</em>” và “<em>sự dễ sử dụng cảm nhận</em>”.</div><div>Từ ba mô hình nghiên cứu trên thì mô hình TAM thường được sử dụng cho các nghiên liên quan đến giải thích và dự đoán sự chấp nhận công nghệ.<br>Nghiên cứu này sử dụng mô hình TAM để làm cơ sở xây dựng mô hình giải thích. Bên cạnh đó tác giả cũng đề xuất thêm hai biến vào mô hình nghiên cứu đó là “sự tin tưởng cảm&nbsp;</div><div>nhận”, “chuẩn chủ quan”.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1896861909/092210aca572d7a63d0b0b6bca58a3ad/yd.jpg" />
         <pubDate>2022-11-23 13:39:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/21111204344/mbfq8ovmsihmkbw/wish/2395603790</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
