<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>KHTN 6 by English Amy</title>
      <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2024-03-18 13:11:36 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2024-04-12 15:59:32 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923250202</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/7e198769fdf7c9b8236dfa6cf08c7e7e/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:13:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923250202</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhchau93nd</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923261420</link>
         <description><![CDATA[<p>Bài tập </p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383604679/b8f65324ba73adf185c20ac3f028f085/IMG_UPLOAD_20240318_202018.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:20:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923261420</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Thị Hoài An - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923265445</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2140299976/873236f72088cca5a9d5ca398b47bd47/NV1.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:23:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923265445</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923266292</link>
         <description><![CDATA[<p>Đào Duy Huyền Trân_ THCS Ngô Tất Tố</p><p>Nhiệm vụ 1: </p><p>- Điểm đổi mới về Chương trình GDPT2018 so với chương trình hiện hành. _ K</p><p>- Vị trí, đặc điểm, mục tiêu và nội dung Môn KHTN trong CT GDPT 2018 _ W</p><p>- Phương pháp, KT dạy học nhằm phát triển PC, NL_ L</p><p>- Phương pháp, công cụ Kiểm tra đánh giá nhằm phát triện PC,NL. Xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra định kì_ L </p><p>- Xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, KH bài dạy môn KHTN_ L</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:23:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923266292</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Tuấn - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923267771</link>
         <description><![CDATA[<p>- K: Điểm đổi mới về CT GDPT 2018 so với chương trình hiện hành. Vị trí, đặc điểm, mục tiêu và nội dung môn KHTN trong CT GDPT 2028.</p><p>- W: Phương pháp, công cụ Kiểm tra đánh giá nhằm phát triển phẩm chất, năng lực</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:24:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923267771</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thùy Dung-THCS Ngô Tất Tố Phú Nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923268480</link>
         <description><![CDATA[<p>- Mục tiêu của lớp học: Giúp GV nắm bắt đầy đủ toàn bộ nội dung bồi dưỡng phục vụ lâu dài cho công tác giảng dạy theo CTPT 2018.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Điểm đổi mới cuả chương trình GDPT 2018 của SGK lớp 9 so với chương trình hiện hành</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy môn KHTN 9</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:24:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923268480</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>baouyen1983</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923269407</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1361962131/7035c3e038bcae0d2579dabad6a504fd/padlet_2024_03_18_20_25_06" />
         <pubDate>2024-03-18 13:25:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923269407</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đinh Nguyễn Thanh Tuyền trường Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923274154</link>
         <description><![CDATA[<p>K: ưu điểm và khác biệt của Phổ thông</p><p>W: Vị trí, đặc điểm, mục tiêu và nội dung Môn KHTN trong CT GDPT 2018 </p><p>L: Phương pháp, KT dạy học nhằm phát triển PC</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:28:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923274154</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923274615</link>
         <description><![CDATA[<p>K:                                                                               Điểm đổi mới về chương trình GDPT 2018:phát huy năng lực tự học,tự nghiên cứu của HS, phát huy tính tích cực của HS, lấy HS làm trung tâm.                                                         Môn KHTN tích hợp 4 mạch chủ đề : chất, năng lượng, vật sống, trái đất và bầu trời.             Sử dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực, ứng dụng CNTT trong giờ học.                    W.                                                                             Xây dựng ma trận đặc tả </p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:28:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923274615</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Ánh Quyên - Độc Lập</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923274895</link>
         <description><![CDATA[<p>K</p><p>Quan điểm, mục tiêu, nội dung và thời lượng giáo dục, thực hiện PPDH tích cực, đổi mới kiểm tra đánh giá, vai trò chủ động của cơ sở giáo dục của Chương trình GDPT </p><p>W</p><p>Phương pháp dạy học tích cực phù hợp với từng đối tượng học sinh để  vừa đảm bảo nội dung và thời lượng tiết học.</p><p>L</p><p>Phương pháp DHTC, công cụ đổi mới KTĐG hiệu quả</p><p>H</p><p>Online</p><p>Trực tiếp</p><p>Tự nghiên cứu tài liệu, video, sách,...</p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:28:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923274895</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923275030</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Đu San - THCS Trần Huy Liệu</p><p>Nhiệm vụ 1:</p><p>- Điểm đổi mới về Chương trình GDPT2018 so với chương trình hiện hành. _ K</p><p>- Vị trí, đặc điểm, mục tiêu và nội dung Môn KHTN trong CT GDPT 2018 _ W</p><p>- Phương pháp, KT dạy học nhằm phát triển PC, NL_ L</p><p>- Phương pháp, công cụ Kiểm tra đánh giá nhằm phát triện PC,NL. Xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra định kì_ L</p><p>- Xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, KH bài dạy môn KHTN_ L</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:28:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923275030</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyến Sĩ Collins - THCS Trần Huy Liệu </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923275661</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599244/8b6e267b755b711f053072ab6b397d37/KWLH.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:29:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923275661</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Đoan Trang_ THCS Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923275811</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1: </p><p>- Điểm đổi mới về Chương trình GDPT2018 so với chương trình hiện hành. _ K</p><p>- Vị trí, đặc điểm, mục tiêu và nội dung Môn KHTN trong CT GDPT 2018 _ W</p><p>- Phương pháp, KT dạy học nhằm phát triển PC, NL_ L</p><p>- Phương pháp, công cụ Kiểm tra đánh giá nhằm phát triện PC,NL. Xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra định kì_ L </p><p>- Xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, KH bài dạy môn KHTN_ L</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:29:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923275811</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NGUYỄN THỊ GIANG THANH - THCS TRẦN HUY LIỆU - PN </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923276263</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383615019/1ed7a34d82b0193c46d7e15316f60b0c/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:29:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923276263</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thu Trang - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923277554</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383623219/ea5828f549c7fe252e786e4bed266ec2/BT_18_3_2024.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:30:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923277554</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923278231</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383611613/5bc42cf86f889322fde52c21c63e5ec0/image.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:30:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923278231</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923279152</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383611519/81af57a527b42fd12fdf6d07db03c001/nhi_m_v__1_nguy_n_ng_c_b_o_NTT.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:31:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923279152</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Liên Hương</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923279526</link>
         <description><![CDATA[<p>W: Phương pháp công cụ kiểm tra đánh giá nhằm phát triển phẩm chất năng lực</p><p>K: CT PT2018:</p><p>- Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p>Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>H:</p><p>2 hình thức trực tiếp và trực tuyến</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:31:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923279526</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923279756</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383611519/9d0f5ee43b49ac2b7e0c8271f5beaaf1/nhi_m_v__1b_nguy_n_ng_c_b_o_NTT.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:31:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923279756</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trương ĐÌnh Phước _ Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923279791</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383614605/0d90cb31decf96ffbaeb3b23441be4a4/z5261796144313_e6e12e87c72675343cc391662f227301.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:31:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923279791</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dương Thị Hồng Liên - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923281562</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383622214/d3fc71f112266f3040f75ed22bd8e91f/20240318_203207.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:32:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923281562</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lehien0978834215</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923282199</link>
         <description><![CDATA[<p>Lê Thị Hiền_ THCS Ngô Tất Tố</p><p>Nhiệm vụ 1: </p><p>- Điểm đổi mới về Chương trình GDPT2018 so với chương trình hiện hành. _ K</p><p>- Vị trí, đặc điểm, mục tiêu và nội dung Môn KHTN trong CT GDPT 2018 _ W</p><p>- Phương pháp, KT dạy học nhằm phát triển PC, NL_ L</p><p>- Phương pháp, công cụ Kiểm tra đánh giá nhằm phát triện PC,NL. Xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra định kì_ L </p><p>- Xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, KH bài dạy môn KHTN_ L</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:32:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923282199</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Mai Hương - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923282336</link>
         <description><![CDATA[<p>K: dạy và học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p>W: phương pháp kiểm tra đánh giá HS theo hướng tích cục nhằm phát triển phẩm chất năng lực của HS</p><p>L: pp dạy học tích cực</p><p>W: trực truyền, trực tiếp, tự nghiên cứu tài liệu,...</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:32:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923282336</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trịnh Duy Minh - THCS Trần Huy liệu - Phú Nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923283068</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383622305/81df80354d03050ed5973fd12dd4f269/BT_KHTN_6.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:33:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923283068</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923283337</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383600683/3de80b16ba2f93ba08d35f3fc1e33728/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:33:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923283337</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923283453</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/67449174688d69d9e0ce92c1789e8675/image.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:33:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923283453</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN THỊ PHƯỢNG-THCS TRẦN HUY LIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923284491</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:34:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923284491</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923285262</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2280092160/6ded845e8fc213d7e37a7f03026f07b3/BT1_Nguy_n___c_Thu_n.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:34:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923285262</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923285625</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383606464/4e33746d0dcaa57f1cc4ab0ffd1d6bb5/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:34:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923285625</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923286536</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383608983/75b3b0cedb7abdb31e4e4bcf1a5f928e/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:35:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923286536</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Nhung - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923287051</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383614978/b228b9f2bf4c55043662e07997172368/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:35:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923287051</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN THỊ PHƯỢNG-THCS TRẦN HUY LIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923287140</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383613163/d5678bc5b5b31846003969cbf2bf2f4b/TR_N_TH__PH__NG_THCS_TR_N_HUY_LI_U.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:35:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923287140</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Hiền_ THCS Ngô Tất Tố</title>
         <author>lehien0978834215</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923287652</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1: </p><p>- Điểm đổi mới về Chương trình GDPT2018 so với chương trình hiện hành. _ K</p><p>- Vị trí, đặc điểm, mục tiêu và nội dung Môn KHTN trong CT GDPT 2018 _ W</p><p>- Phương pháp, KT dạy học nhằm phát triển PC, NL_ L</p><p>- Phương pháp, công cụ Kiểm tra đánh giá nhằm phát triện PC,NL. Xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra định kì_ L </p><p>- Xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, KH bài dạy môn KHTN_ L</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:35:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923287652</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Thanh Trà-THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author>thanhtra12397</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923288377</link>
         <description><![CDATA[<p>K (Đã biết):</p><p>- Điểm đổi mới của chương trình GDPT 2018</p><p>-Kế hoạch giáo dục môn học, kế hoạch bài dạy môn KHTN</p><p>- Một số phương pháp, kỹ thuật dạy học cơ bản (Sơ đồ tư duy, khăn trải bàn,&nbsp; KWL)</p><p>W (Muốn biết):</p><p>-Phương pháp, KT dạy học (Trạm góc, mảnh ghép, kỹ thuật XYZ)</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:36:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923288377</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923290554</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383606464/89be759032c3c812f0dd839ad1ca1c5c/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:37:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923290554</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>xuanchien210195</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923290861</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383567208/c16b72294afb8fb5770446cccd488184/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:37:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923290861</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngô Thị Thanh Hoàng - THCS Độc Lập </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923290912</link>
         <description><![CDATA[<p>K: </p><p>-- Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p><br/></p><p>- Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p><br/></p><p>- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p><br/></p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p><br/></p><p><br/></p><p>- Có 14 nội dung giáo dục: Giáo dục ngôn ngữ và văn học; Giáo dục toán học; Giáo dục khoa học xã hội; Giáo dục khoa học tự nhiên; Giáo dục công nghệ; Giáo dục tin học; Giáo dục công dân; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Giáo dục nghệ thuật; Giáo dục thể chất; Giáo dục hướng nghiệp; Các chuyên đề học tập; Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và Nội dung giáo dục của địa phương.</p><p><br/></p><p>- Nội dung giáo dục, môn học mới: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Giáo dục địa phương</p><p><br/></p><p>- Học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức để phát triển năng lực, phẩm chất (qua hoạt động học và vận dụng kiến thức).</p><p><br/></p><p>- Thực hiện PPDH tích cực: tích cực hóa hoạt động học tập; chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh; thực hiện phương châm “Học qua làm”.</p><p><br/></p><p>Nội dung SGK đóng vai trò là "học liệu" (không phải là nguồn kiến thức duy nhất) </p><p><br/></p><p>Mục tiêu cụ thể môn KHTN cấp THCS</p><p>Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học viên năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần:</p><p>nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và</p><p>hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu</p><p>thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với</p><p>yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo,</p><p>đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá.</p><p><br/></p><p>Nội dung môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của</p><p>chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự</p><p>đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác.</p><p>Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng</p><p>thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.</p><p><br/></p><p>-  Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá đảm bảo tính công bằng.</p><p><br/></p><p>-  Xây dựng được ma trận đề kiểm tra vừa gồm hình thức tự luận và trắc nghiệm.</p><p> -  Xây dựng kế hoạch giáo dục và bài dạy theo PL1,2,3 của công văn 5512.</p><p><br/></p><p>W: </p><ul><li><p>tính khả thi của việc đổi mới chương trình 2018</p></li></ul><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:37:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923290912</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923291105</link>
         <description><![CDATA[<p>K -&nbsp; ĐÃ BIẾT</p><p><br/></p><p>W – MUỐN BIẾT</p><p>L – SẼ HỌC</p><p>H – HỌC NTN</p><p>- Mục tiêu của lớp học: Giúp GV nắm bắt đầy đủ toàn bộ nội dung bồi dưỡng phục vụ lâu dài cho công tác giảng dạy theo CTPT 2018.</p><p>&nbsp;</p><p>-&nbsp;&nbsp; Điểm đổi mới cuả chương trình GDPT 2018 của SGK lớp 9 so với chương trình hiện hành</p><p>&nbsp;</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; P.P kiểm tra DH phát triển PC NL</p><p>PP công cụ kiểm tra đánh giá nhằm phát triển PC NL</p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:38:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923291105</guid>
      </item>
      <item>
         <title>LÊ THỊ HOÀI</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923291146</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617232/04b6d84c6a47a179b4bef637ed19c89b/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:38:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923291146</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hà Tiểu Vân - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923292174</link>
         <description><![CDATA[<p>K (know):</p><ul><li><p>Mục tiêu của chương trình GDPT 2018: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại</p></li><li><p>Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p></li><li><p>Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p></li><li><p>Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p></li><li><p>Chương trình GDPT 2018 đòi hỏi học sinh phải tự học nhiều hơn; có nhiều nhiệm vụ hơn yêu cầu vận dụng kiến thức vào cuộc sống, nhất là cuộc sống hàng ngày tại gia đình và cộng đồng. Chính vì vậy, chương trình yêu cầu giáo viên phải thực hiện PPDH tích cực: tích cực hóa hoạt động học tập; chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh; thực hiện phương châm “Học qua làm”. Hay nói cách khác, giáo viên là người hướng dẫn học sinh cách tìm đến kiến thực, hướng dẫn học sinh tự học và tự hình thành kiến chứ không phải là người cung cấp kiến thức trực tiếp cho học sinh qua hình như thông báo. Đặc biệt là môn Khoa học tự nhiên - môn học cần nhiều sự tìm tòi, tự học,...</p></li></ul><p>W (want):</p><ul><li><p>Muốn biết thêm nhiều mảng kiến thức khác không phải chuyên môn của mình được đào tạo trong trường ĐH, từ đó bổ sung thêm nhiều kiến thức sâu rộng hơn của 2 phân môn còn lại.</p></li><li><p>Muốn biết cách ứng dụng phương pháp dạy học tích cực vào các tiết, giờ học sao cho phù hợp với không gian, cơ sở vật chất và thời gian của 1 tiết hiện nay. Cách ứng dụng không chỉ phù hợp với những điều trên mà còn phải đem lại hiệu quả để phát triển năng lực người học.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:38:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923292174</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hồng Út - Bài tập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923292464</link>
         <description><![CDATA[<p>Quan điểm: Theo định hướng nội dung, dạy học theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tập trung, thống nhất.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:38:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923292464</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923292953</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383643675/1e6967d719e5043627ef492eef084519/image.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:39:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923292953</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>xuanchien210195</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923293485</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383567208/352450e3453dff803fbaf534b98f28f8/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:39:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923293485</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923293756</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383610870/42710246872fef332b0086072ff42be0/20240318_203646.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:39:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923293756</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Thị Hoài Linh - THCS Đào Duy Anh </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923294261</link>
         <description><![CDATA[<p>K: những điểm mới của chương trình GDPT 2018</p><p>W: công cụ để đánh giá 1 KHBD theo định hướng giáo dục STEM</p><p>L: chọn ra 1 KHBD cụ thể để phân tích </p><p>H: nghiên cứu thêm về phương pháp dạy học theo định hướng nghiên cứu </p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:40:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923294261</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thị Nguyên Lộc - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923294346</link>
         <description><![CDATA[<p>- Điểm đổi mới về Chương trình GDPT2018 so với chương trình hiện hành. _ K</p><p>- Vị trí, đặc điểm, mục tiêu và nội dung Môn KHTN trong CT GDPT 2018 _ W</p><p>- Phương pháp, KT dạy học nhằm phát triển PC, NL_ L</p><p>- Phương pháp, công cụ Kiểm tra đánh giá nhằm phát triện PC,NL. Xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra định kì_ L</p><p>- Online, trực tiếp, sgk, ...._H</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:40:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923294346</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Bình - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923295432</link>
         <description><![CDATA[<p>Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p>Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:40:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923295432</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Thu Huế - THCS Ngô Tất Tố </title>
         <author>tthuhue</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923295565</link>
         <description><![CDATA[<p>K: Điểm mới về Chương trình GDPT 2018 so với hiện hành: </p><p>Chương trình GDTX cấp THCS lựa chọn những nội dung cơ bản (tương đương 80 – 90% nội dung kiến thức của chương trình GDPT cấp THCS) phù hợp với điều kiện dạy học của GDTX; đảm bảo hình thành các phẩm chất, năng lực chung và chuyên biệt đã được lựa chọn trong Chương trình GDPT 2018 cấp THCS và đảm bảo chuẩn đầu ra như học sinh THCS.</p><p>L: Xây dựng kế hoạch bài dạy môn KHTN 9</p><p>L: PP công cụ kiểm tra đánh giá nhằm phát triển PC NL</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:40:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923295565</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Kim Thanh</title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923296102</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/440419be7addcdd6c42a1638fbd8d893/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:41:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923296102</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hồng Anh </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923296346</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/37554aba65a673b7492d3d681e664566/IMG_7475.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:41:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923296346</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hồng Anh</title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923297042</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/a5068e74bfefda4a8dbe71829bf26054/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:41:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923297042</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiệm vụ 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923297967</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383650579/d762fb63f54760ace84e9ba8b0920f02/Nhi_m_v__1___Y_Tr_n_Th__Huy_n_NGa.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:42:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923297967</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN XUÂN CHIẾN THCS ĐỘC LẬP</title>
         <author>xuanchien210195</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923298714</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383567208/bb7cd65c943a13668c38fa6eb13c19e7/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:42:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923298714</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngô Thị Thanh Hoàng - Trường THCS Độc Lập </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923298821</link>
         <description><![CDATA[<p>L </p><p>- Cần bồi dưỡng cụ thể từng nội dung các môn học để đảm bảo sự tự tin của mỗi giáo viên khi đứng lớp.</p><p><br/></p><p>H: cách dạy của chương trình tập huấn này như thế nào để đáp ứng và thỏa mãn những khó khăn của gv </p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:42:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923298821</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923299904</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383655827/57509639f1a92ea7343e6a3bf0f13050/TR_NH_L__MAI.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:43:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923299904</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923299938</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Đức Thuận</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383653721/35af9167b690923edcbd31cdfec4cfde/7885D169_CDBB_4EA6_86EC_210F943788B1.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:43:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923299938</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Hường - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923301319</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383608430/2bf61e936ee2e16ce9523b996c0a688b/B_I_T_P_KH_I___NG.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:44:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923301319</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923302066</link>
         <description><![CDATA[<p>Bài tập Võ Quỳnh Anh</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383597290/64f4bcdd86871a5597b58ca1b7a65671/20240318_204358.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:44:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923302066</guid>
      </item>
      <item>
         <title>K- điểm khác biệt chương trình 2018 với chương trình cũ W- các phương pháp kiểm tra đánh giá mới</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923302124</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:44:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923302124</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923302412</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Đu San - Trần Huy Liệu </p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383597177/c358be9c15f70b5d158665630f1c4549/IMG_0544.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:44:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923302412</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923302963</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/6de2c4c4a845cf90b54f096b924e9995/87969dd7_d5b7_428f_8604_f94eb798d940.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:45:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923302963</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ ngọc Hà thcs Trần Huy liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923303260</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599627/433db07afbf29f273dc4ad8b0e11c718/IMG_20240318_204107.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:45:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923303260</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Huỳnh Thanh Tâm-THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923305700</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599046/170a94961bd0b350663cf3bae86544f8/b_i_t_p_1_Ph_m_Huynh_Thanh_T_m.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:46:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923305700</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Bích Hạnh - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923306105</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1777937094/31c49230b40fe2b8b50feab32f26d053/BA_I_TA__P_KHO__I__O__NG.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:47:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923306105</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923307157</link>
         <description><![CDATA[<p>K -  ĐÃ BIẾT W – MUỐN BIẾT L – SẼ HỌC H – HỌC NTN</p><p>- Mục tiêu của lớp học: Giúp GV nắm bắt đầy đủ toàn bộ nội dung bồi dưỡng phục vụ lâu dài cho công tác giảng dạy theo CTPT 2018.</p><p> - Điểm đổi mới cuả chương trình GDPT 2018 của SGK lớp 9 so với chương trình hiện hành</p><p> - P.P kiểm tra DH phát triển PC NL</p><p>PP công cụ kiểm tra đánh giá nhằm phát triển PC NL</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:47:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923307157</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923307318</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599216/6a913f7d5c011ad42df192e9bd87bde1/B_i_t_p_1.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:47:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923307318</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bai tap 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923308693</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383666724/75bbed68b25e9d5e349190d84f24b348/IMG_8121.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:48:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923308693</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bai tap 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923311643</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383666724/c23ba08e37c0737ba09c1871378f39c4/IMG_8122.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:50:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923311643</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Bình - Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923312720</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.</p><p>Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng; có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới./.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:51:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923312720</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923313129</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383606464/f2c351706824d0c28f82ab48f414710a/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:51:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923313129</guid>
      </item>
      <item>
         <title>LÊ THỊ MAI - THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923314484</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p><br/></p><p>Chương trình giáo dục phổ thông mới theo hướng mở được thể hiện trước hết ở việc bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc; đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục, điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần đảm bảo kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:52:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923314484</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hoàng Trung Thành - THCS Cầu Kiệu - Phú Nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923314588</link>
         <description><![CDATA[<p>K - Quan điểm, mục tiêu, nội dung và thời lượng giáo dục, thực hiện PPDH tích cực, đổi mới kiểm tra đánh giá, vai trò chủ động của cơ sở giáo dục của Chương trình GDPT. Điểm đổi mới về Chương trình GDPT2018 so với chương trình hiện hành. Xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra định kì. Xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, KH bài dạy môn KHTN.</p><p>W - Phương pháp dạy học tích cực phù hợp với từng đối tượng học sinh để vừa đảm bảo nội dung và thời lượng tiết học. Phương pháp kiểm tra đánh giá hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng hs.</p><p>L - Phương pháp dạy học tích cực, công cụ đổi mới KTĐG hiệu quả</p><p>H - Online, offline, tự nghiên cứu tài liệu, video, sách,...</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:52:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923314588</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Phương-THCS CẦU KIỆU </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923315535</link>
         <description><![CDATA[<p>K -  ĐÃ BIẾT W – MUỐN BIẾT L – SẼ HỌC H – HỌC NTN</p><p>- Mục tiêu của lớp học: Giúp GV nắm bắt đầy đủ toàn bộ nội dung bồi dưỡng phục vụ lâu dài cho công tác giảng dạy theo CTPT 2018.</p><p> - Điểm đổi mới cuả chương trình GDPT 2018 của SGK lớp 9 so với chương trình hiện hành</p><p> - P.P kiểm tra DH phát triển PC NL</p><p>PP công cụ kiểm tra đánh giá nhằm phát triển PC NL</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:52:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923315535</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Xuân Chiến - THCS Độc Lập - PN</title>
         <author>xuanchien210195</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923317509</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383567208/9e4f3cbc5118e87a90a348c3030f1d4b/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:54:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923317509</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923317655</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596499/9efd5f6a45b9a2c65d9711ba0a93c627/image.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:54:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923317655</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Thị Hoài An - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923317974</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2140299976/b2a72cabbcdc0a471ca72ab1098d430d/NV2_18_3_24.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:54:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923317974</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Thu Huế - THCS Ngô Tất Tố - Phú Nhuận </title>
         <author>tthuhue</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923318672</link>
         <description><![CDATA[<p>Mục tiêu chính là giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực, theo phương thức dạy những kiến ​​thức cơ bản, thiết thực, hiện đại, kết hợp hài hòa giữa đức, trí, thể, mỹ và chú trọng thực hành, để học sinh biết vận dụng những điều đã học vào thực tế. thế giới. Chương trình sẽ dần dần trở nên khác biệt hơn đối với những học sinh ở các lớp dưới và tích hợp hơn cho những học sinh ở các lớp trên, tùy thuộc vào mức độ thành tích của các em.&nbsp;</p><p>Chương trình Giáo dục Phổ thông cung cấp cho học sinh nhiều kiến ​​thức và kỹ năng để giúp các em phát triển thành những công dân thành đạt và có trách nhiệm. Nó giúp họ tìm hiểu về các chủ đề quan trọng như đạo đức, trí thông minh, thể chất, nghệ thuật và các kỹ năng cơ bản, cũng như cách phát triển tài năng và tiềm năng của chính họ. Cuối cùng, nó chuẩn bị cho học sinh học lên cao, đào tạo nghề hoặc nghĩa vụ quân sự.</p><p>rong đó, mỗi cấp học sẽ có những mục tiêu cụ thể cho các đối tượng học sinh khác nhau:</p><p>- Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh học những kiến ​​thức cơ bản để các em phát triển tốt về thể chất và tinh thần, các phẩm chất, năng lực. Điều này bao gồm tìm hiểu về bản thân, gia đình, cộng đồng của họ và những điều họ cần làm để học tập và sống một cuộc sống bình thường.</p><p>- Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh tiếp tục đi học phù hợp với chuẩn mực chung của xã hội, có kiến ​​thức và kỹ năng nền tảng. Điều này bao gồm học cách sống trong một xã hội với các tiêu chuẩn chung, phát triển các kỹ năng và kiến ​​thức, và được hướng dẫn các định hướng mục tiêu trong cuộc sống. Các em cũng sẽ được tìm hiểu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên cấp 3 hoặc học nghề.</p><p>Giáo dục trung học phổ thông được thiết kế để giúp học sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và phát triển các kỹ năng và kiến ​​thức cần thiết để thành công trong cuộc sống, cũng như đạt được hiểu biết chung về&nbsp;nghề nghiệp định hướng trong tương lai. Điều này thay đổi tùy theo sở thích và khả năng của học sinh, nhưng luôn có cơ hội tiếp tục học lên đại học, cao đẳng hoặc trung cấp hoặc học các ngành nghề.&nbsp;</p><p>Việc đặt ra mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh học kiến ​​thức phổ thông, biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống và tự học, định hướng chọn nghề. Bên cạnh đó, giáo dục phổ thông nhằm giúp học sinh hình thành nhân cách phong phú, có nhân cách và đời sống tinh thần có ý nghĩa, đóng góp tích cực cho sự phát triển của đất, nước và nhân loại.</p><p>Học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức để phát triển năng lực, phẩm chất (qua hoạt động học và vận dụng kiến thức).</p><p>- Thực hiện PPDH tích cực: tích cực hóa hoạt động học tập; chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh; thực hiện phương châm “Học qua làm”.</p><p>Về đánh giá HS THCS và THPT có đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ. Có các môn đánh giá bằng nhận xét và có những môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng&nbsp;<a rel="noopener noreferrer nofollow" class="link-inline-content" href="https://thanhnien.vn/chang-trai-bi-tu-choi-cho-thue-nha-chi-vi-diem-so-nam-lop-12-thap-185230430054441121.htm">điểm số</a>. Về hình thức, đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua hình thức hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập. Mục đích của đánh giá thường xuyên là đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của HS diễn ra trong quá trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt được quy định trong chương trình. Thông qua đó cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học; hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của HS; xác nhận kết quả đạt được của HS trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện và học tập.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:54:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923318672</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923318731</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596499/96a8a8745eec0e48b59453c4f41f8d91/image.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:54:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923318731</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Ánh Quyên _ ĐL</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923319500</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.</p><p>Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng; có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>từ đó lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học phù hợp, tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong tổ chức dạy học thông qua việc sử dụng các mô hình học tập kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến; cùng với việc tổ chức cho người học thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn việc học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học; tăng cường mô hình học tập gắn với thực tiễn, xây dựng và sử dụng tủ sách lớp học, phát triển văn hóa đọc gắn với hoạt động của các câu lạc bộ khoa học trong nhà trường; tăng cường hoạt động giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, nâng cao hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới… Giáo viên tổ chức, hướng dẫn hoạt động, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề nhằm khuyến khích người học tích cực tham gia các hoạt động học tập, tự khẳng định năng lực và nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và vận dụng hiệu quả những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để "phát triển con người toàn diện ở nền công nghiệp 4.0"</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:55:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923319500</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923320437</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383622214/aad81fe11f2c9f2efaa307f7d061652c/20240318_205546.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:55:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923320437</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hồng Út - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923320739</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1. Mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông 2018</strong></p><p>1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.</p><p>2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.</p><p>3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.</p><p>Giải pháp quan trọng để thực hiện các mục tiêu trên là sự vận hành tương tác đồng bộ của các thành tố trong các phương pháp dạy học tích cực (người dạy – người học – học liệu – môi trường,…), khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ áp đặt một chiều; đồng thời kết hợp hài hoà giữa dạy kiến thức công cụ với kiến thức phương pháp, đặc biệt chú trọng dạy cách học, phương pháp tự học để người học có thể học tập suốt đời –</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:55:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923320739</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923321006</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596499/bbd97f2efb9a485a675b67e5c24b646a/image.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 13:56:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923321006</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thùy Dung- THCS Ngô Tất Tố </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923322109</link>
         <description><![CDATA[<p>chương trình GDPT 2018</p><p>Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p>Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>Học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức để phát triển năng lực, phẩm chất (qua hoạt động học và vận dụng kiến thức).</p><p>- Thực hiện PPDH tích cực: tích cực hóa hoạt động học tập; chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh; thực hiện phương châm “Học qua làm”.</p><p>- Chương trình "mở" (chỉ quy định số tiết/năm học) đòi hỏi giáo viên phải tham gia xây dựng phân phối chương trình, cùng nhà trường và tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học môn học.</p><p>- Có một số môn học mới đòi hỏi giáo viên (có năng lực chuyên môn phù hợp) tham gia dạy học; có một số nội dung giáo dục mới trong môn học đòi hỏi giáo viên phải cập nhật; có những yêu cầu về vận dụng kiến thức vào thực tiễn tại địa phương đòi hỏi giáo viên phải sáng tạo hơn so với những gì đã viết trong SGK (chung cho toàn quốc).</p><p>- Về PPDH: Vai trò trò của giáo viên là phải chuyển mạnh từ vị trí là "người dạy" sang vị trí là người "tổ chức, kiểm tra, định hướng" hoạt động học của học sinh. Thực hiện hiệu quả hơn, triệt để hơn yêu cầu về PPDH "học qua Làm".</p><p>Chương trình 2018 đòi hỏi học sinh phải tự học nhiều hơn; có nhiều nhiệm vụ hơn yêu cầu vận dụng kiến thức vào cuộc sống, nhất là cuộc sống hàng ngày tại gia đình và cộng đồng. Vì vậy cha mẹ học sinh phải được yêu cầu tạo điều kiện, hỗ trợ học sinh trong học tập và vận dụng kiến thức bên ngoài khuôn viên nhà trường.</p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:56:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923322109</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thị Nguyên Lộc - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923322281</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><p>Mục tiêu chương trình GDPT 2018: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p></li><li><p>PPDH: học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức để phát triển năng lực, phẩm chất (qua hoạt động học và hình thành phẩm chất)</p></li><li><p>Thực hiện PPDH tích cực: tích cực hóa hoạt động học tập, chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành phát triển năng lực học sinh.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:56:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923322281</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thúy Nga - THCS Trần Huy Liệu - PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923322813</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1: </p><p>- K: Điểm mới về Chương trình GDPT2018 so với chương trình hiện hành. </p><p>- W: Vị trí, đặc điểm, mục tiêu và nội dung Môn KHTN trong CT GDPT 2018 </p><p>- L: + Phương pháp, KT dạy học nhằm phát triển PC, NL theo chương trình GDPT 2018.</p><p>+Phương pháp, công cụ Kiểm tra đánh giá theo hướng phát triện PC,NL. Xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra định kì </p><p>+Xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, KH bài dạy môn KHTN theo CT GDPT 2018</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:57:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923322813</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NGUYỄN THỊ GIANG THANH - THCS TRẦN HUY LIỆU </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923323446</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383615019/94a4ff4818bb6a71aaa0ff394aee5666/NHIEMJ_V__2_.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:57:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923323446</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngô Thị Thanh Hoàng - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923323712</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p><br/></p><ul><li><p>Giải pháp quan trọng để thực hiện các mục tiêu trên là sự vận hành tương tác đồng bộ của các thành tố trong các phương pháp dạy học tích cực (người dạy – người học – học liệu – môi trường,…), khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ áp đặt một chiều; đồng thời kết hợp hài hoà giữa dạy kiến thức công cụ với kiến thức phương pháp, đặc biệt chú trọng dạy cách học, phương pháp tự học để người học có thể học tập suốt đời.</p></li></ul><p>Từ ưu thế của các phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức dạy học mới đã triển khai trong những năm gần đây như: phương pháp bàn tay nặn bột, giáo dục trải nghiệm sáng tạo, giáo dục STEM,…tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong tổ chức dạy học thông qua việc sử dụng các mô hình học tập kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến; cùng với việc tổ chức cho người học thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn việc học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học; tăng cường mô hình học tập gắn với thực tiễn, xây dựng và sử dụng tủ sách lớp học, phát triển văn hóa đọc gắn với hoạt động của các câu lạc bộ khoa học trong nhà trường; tăng cường hoạt động giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, nâng cao hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới… Giáo viên tổ chức, hướng dẫn hoạt động, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề nhằm khuyến khích người học tích cực tham gia các hoạt động học tập, tự khẳng định năng lực và nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và vận dụng hiệu quả những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để "phát triển con người toàn diện ở nền công nghiệp 4.0"</p><p><br/></p><ul><li><p>Định hướng kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực học sinh</p></li></ul><p>Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau:</p><p>(i) Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);</p><p>(ii) Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;</p><p>(iii) Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học;</p><p>(iv) Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá.</p><p>Với những định hướng trên, đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục của học sinh ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay cần phải:</p><p>- Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học.</p><p>- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.</p><p>- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.</p><p>- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học</p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:57:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923323712</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Mai Hương - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923326152</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 2 :</p><ol><li><p>Mục tiêu đổi mới trong chương trình GDPT 2018 là:</p><p>Chương trình GDPT 2018 cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p></li><li><p>Định hướng kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực học sinh</p><p>Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau:</p><p>(i) Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);</p><p>(ii) Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;</p><p>(iii) Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học;</p><p>(iv) Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá.</p><p>Với những định hướng trên, đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục của học sinh ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay cần phải:</p><p>- Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học.</p><p>- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.</p><p>- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.</p><p>- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:58:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923326152</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Hoài- CVL-PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923326646</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617232/ccb6a9ed545147819734218430623a9a/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:59:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923326646</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Văn Nam_Ngô Tất Tố_PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923327032</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. </p><p>2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở. </p><p>3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.</p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:59:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923327032</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Hoa Lan-THCS ĐỘC LẬP </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923327424</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599333/1b9356598d2caa03bbbf8fe93de8a294/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 13:59:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923327424</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Tuấn - THCS cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923328406</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><p>Mục tiêu đổi mới trong CT GDPT 2018:</p></li></ul><p>Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. </p><ul><li><p>Quyết định PPDH, KTĐG:</p><p>Áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của học sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển.</p><p>Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục. Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 13:59:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923328406</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Sĩ Collins - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923328611</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599244/5b5edb359cef0fc11a2be3fde6b0a61d/BT_2.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 13:59:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923328611</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923328712</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383598092/d23a9a44472873d8cfb9c6eeb124f3fe/Nguy_n_Th__Qu_nh_Thoa__THCS_Ng__T_t_T___PN.doc" />
         <pubDate>2024-03-18 14:00:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923328712</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923329601</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383598092/5b564b99209d49553c14a94d1a25aead/Nguy_n_Th__Qu_nh_Thoa__THCS_Ng__T_t_T___PN.doc" />
         <pubDate>2024-03-18 14:00:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923329601</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>baouyen1983</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923329756</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1361962131/00e1ad44130b5453ae198009cc463e32/Nhi__m_vu__2_t__i_18_03.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:00:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923329756</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Hoa Lan </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923329870</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599333/1e04679e93612449dbf0e2dc357329cf/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 14:00:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923329870</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hoàng Trung Thành - THCS Cầu Kiệu - Phú Nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923330032</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Nhiệm vụ 1 + 2:</strong></p><p>Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông mới theo hướng mở được thể hiện trước hết ở việc bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc; đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục, điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần đảm bảo kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội<strong>.</strong></p><p>Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh; nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiêt để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.</p><p>Chương trình cũng đảm bảo tính ổn định, khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học – công nghệ và yêu cầu của thực tế.</p><p>Người học được tự chọn môn học (chọn môn Ngoại ngữ 2 từ lớp 6; chọn 5/9 môn học lựa chọn từ lớp 10); được tự chọn học phần (chọn môn thể thao phù hợp từ lớp 1; chọn học phần Công nghệ từ lớp 6; chọn học phần Tin học từ lớp 6; chọn học phần Mĩ thuật từ lớp 10);</p><p>Học sinh cũng được tự chọn chuyên đề học tập từ lớp 10; đồng thời, được tự chọn nội dung học tập cụ thể (chọn nội dung học tập trong môn Mĩ thuật từ tiểu học; đề xuất thuyết trình, thảo luận về các tác phẩm văn học mà học sinh quan tâm, yêu thích trong giờ đọc sách hoặc thực hành ở môn Ngữ văn từ tiểu học).</p><p>Với giáo viên, các thầy cô có quyền đề xuất chọn sách giáo khoa; dạy học theo chương trình, không phụ thuộc từng câu chữ trong sách giáo khoa, sách giáo viên. Giáo viên môn Ngữ văn có quyền thay đổi một số văn bản trong sách giáo khoa cho phù hợp.</p><p>Giáo viên cũng được chủ động phân bổ thời lượng dạy học; chủ động áp dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học (trong/ngoài lớp; trong/ngoài nhà trường; làm việc chung/làm việc nhóm, làm việc độc lập).</p><p><strong>Nhiệm vụ 3:</strong></p><p><strong>Phẩm chất là gì?</strong></p><p>- Phẩm chất là tính chất bên trong của con người, tính chất bên trong có thể xấu hoặc tốt, tuỳ theo sự rèn luyện, định hướng của mỗi người.</p><p>- Phẩm chất là thước đo giá trị của con người, không phải ai sinh ra cũng có phẩm chất như nhau. Những phẩm chất này được xây dựng, rèn luyện và phát triển theo thời gian.</p><p>- Trước khi tìm hiểu về&nbsp;<em>5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi của học sinh trong chương trình giáo dục tổng thể&nbsp;</em>cần nắm được khái niệm phẩm chất như đã giải thích ở trên.</p><p><strong>Năng lực là gì?</strong></p><p>- Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó, là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao.</p><p>- Như vậy có thể hiểu năng lực là một đặc tính có thể đo lường được của một người về kiến thức, kỹ năng, thái độ… cũng như các phẩm chất cần thiết để hoàn thành được nhiệm vụ. Là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác, cũng là một trong những thước đo để đánh giá các cá nhân với nhau.</p><p>- Năng lực bao gồm: Các hành vi phù hợp với việc làm, động cơ, kiến thức/kỹ năng và được xác định thông qua kết quả về việc làm và vai trò công việc. Năng lực có thể được hình thành do tư chất tự nhiên của cá nhân.</p><p>- Tuy nhiên, năng lực phần lớn được hình thành‚ bồi đắp và có được qua quá trình học tập‚ rèn luyện tại cơ sở giáo dục, công sở; qua những trải nghiệm thực tế, nỗ lực học hỏi, luyện tập, trau dồi kiến thức trong cuộc sống thường ngày.</p><p>Căn cứ theo quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-32-2018-TT-BGDDT-Chuong-trinh-giao-duc-pho-thong-403454.aspx">Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT</a> có nêu rõ 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi của học sinh như sau:</p><p><strong>10 các năng lực cốt lõi của học sinh bao gồm:</strong></p><p>- Năng lực chung của học sinh:</p><p>+ Năng lực tự chủ và tự học</p><p>+ Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>- Năng lực đặc thù của học sinh</p><p>+ Năng lực ngôn ngữ</p><p>+ Năng lực tính toán</p><p>+ Năng lực khoa học</p><p>+ Năng lực công nghệ</p><p>+ Năng lực tin học</p><p>+ Năng lực thẩm mĩ</p><p>+ Năng lực thể chất</p><p><strong>5 phẩm chất chủ yếu của học sinh các cấp bao gồm:</strong></p><p>- Yêu nước</p><p>- Nhân ái</p><p>- Chăm chỉ</p><p>- Trung thực</p><p>- Trách nhiệm</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:00:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923330032</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN THỊ PHƯỢNG-THCS TRẦN HUY LIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923330084</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383613163/f06ee9c053a0b44c77e1f63ca2aad864/NV2_TR_N_TH__PH__NG_THCS_TR_N_HUY_LI_U.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:00:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923330084</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923330937</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Thị Bích Vân – THCS Ngô Tất Tố -PN</p><p>1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.</p><p>2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.</p><p>3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động./-heart5/-heart/-strong/-heart:&gt;:o:-((:-h4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.</p><p>Như vậy có thể thấy mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông được phân cấp rõ ràng qua từng cấp học và được tựu chung thành mục tiêu chung lớn để sau khi thế hệ trẻ hoàn thành đầy đủ những chương trình đó sẽ có được sự phát triển toàn diện về mọi mặt.</p><p>Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 2018 được thay đổi nhất định nhờ vào quá trình đánh giá và rút ra kinh nghiệm từ chương trình giáo dục cũ, nên chương trình giáo dục phổ thông mới có nhiều điểm tiến bộ hơn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:01:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923330937</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Thanh Trà-THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author>thanhtra12397</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923331683</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><ul><li><p><strong>Mục tiêu đổi mới trong chương trình GDPT 2018:</strong></p><p><strong>- </strong>Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p></li><li><p>Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như:&nbsp;học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng&nbsp;KT&nbsp;vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:01:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923331683</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923331797</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383694019/48489c823622b4348f8c5b88197000b0/__o_Duy_Huy_n_Tr_n__THCS_Ng__T_t_T_.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:01:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923331797</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN THỊ NHUNG - THCS CẦU KIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923332168</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383614978/c37b42287fe09278d5ee8e39cdd78ce9/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 14:01:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923332168</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Phương-THCS CẦU KIỆU </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923332362</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599333/9607b209ff0fed876a9d99f9b3b13b7b/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 14:01:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923332362</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923333393</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Đào Duy Huyền Trân_ THCS Ngô Tất Tố</strong></p><p>Nhiệm vụ 2:</p><p><strong>Câu 1: Điểm mới về mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018</strong></p><p>Điểm khác biệt giữa mục tiêu chương trình GDPT năm 2006 và 2018 là:</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mục tiêu chương trình GDPT 2006: Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mục tiêu chương trình GDPT 2018: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>Có thể thấy được&nbsp;<strong>điểm mới trong mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông năm 2018</strong>&nbsp;là:</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thứ nhất, Tập trung chủ yếu để học sinh làm chủ kiến thức và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống. Vì trong chương trình mục tiêu cũ chỉ tập trung vào giáo dục mà không chú trọng vào thực hành khiến cho việc vận dụng kiến thức vào đời sống còn hạn chế. Mà mục tiêu giáo dục là phục vụ cho mọi hoạt động đời sống.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thứ hai, Giúp các em có định hướng nghề nghiệp phù hợp. Còn trong chương trình giáo dục cũ chỉ chuẩn bị cho các em kiến thức để học lên và lao động mà không có hoạt động định hướng. Đây là điểm mới quan trọng vì có thể thấy độ tuổi của học sinh còn khá trẻ, chưa hiểu được khả năng của bản thân, nhiều trường hợp học tập theo xu hướng và phong trào. Từ đó khiến cho các em không phát huy hết khả năng của bản thân mà còn tạo ra lực lượng lao động các ngành nghề bị chênh lệch.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thứ ba, hướng tới việc xây dựng cho các em cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú từ đó có đóng góp tích cực cho đất nước. Đây là điểm mới trong chương trình giáo dục cũ không đề cập đến. Vì việc quan tâm đến nhân cách, cá tính và đời sống tâm hồn là môt việc quan trọng. Bởi mỗi con người đều có những định hướng, tâm hồn, tính cách khác nhau, nếu không phát triển hoặc phát triển không phù hợp sẽ sinh chán nản và mất định hướng.</p><p><strong>Câu 2: Quyết định như thế nào trong việc quyết định PPDH, KTĐG?</strong></p><p><strong>MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC</strong></p><p>1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống</p><p>2. Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học</p><p>3. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề</p><p>4. Vận dụng dạy học theo tình huống</p><p>5. Vận dụng dạy học định hướng hành động</p><p>6. Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học</p><p>7. Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo</p><p>8. Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn</p><p>9. Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh</p><p><strong>Đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục?</strong><br><strong>&nbsp;Phương hướng đổi mới</strong><br>Nghị quyết số 88/2014/QH13 đã xác định: “Đổi mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng hỗ trợ phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; phản ánh mức độ đạt chuẩn quy định trong CT; cung cấp thông tin chính xác, khách quan, kịp thời cho việc điều chỉnh hoạt động dạy, hướng dẫn hoạt động học nhằm nâng cao dần năng lực học sinh.<br>Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng gọn nhẹ, giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, cung cấp dữ liệu cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học”.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:02:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923333393</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923333998</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/590be17c1bb62a421a6a6989aae6c724/image.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 14:02:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923333998</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phan Thị Thanh Thuý - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923334715</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p><strong>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</strong></p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p><strong>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</strong></p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>Chương trình giáo dục chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống. Thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh.</p><p>Các phương pháp kiểm tra, đánh giá cũng sẽ thay đổi phù hợp với mục tiêu và phương pháp giáo dục để hỗ trợ giáo dục đạt mục tiêu đề ra.</p><p><strong>3. Sẽ có nhiều sách giáo khoa</strong></p><p>Việc lựa chọn sách nào sẽ do học sinh, phụ huynh, giáo viên quyết định. Các trường cũng không phải chọn trọn một bộ mà họ có thể chọn nhiều sách từ các bộ khác nhau.</p><p><strong>4. Giáo dục cơ bản 9 năm</strong></p><p>Theo chương trình giáo dục phổ thông mới, chương trình giáo dục cơ bản sẽ kết thúc ở lớp 9, gồm 5 năm tiểu học và 4 năm trung học cơ sở.</p><p>Giai đoạn giáo dục cơ bản, học sinh sẽ phải học bắt buộc 11 nội dung giáo dục, gồm 10 môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.</p><p>Các môn học bắt buộc ở bậc tiểu học gồm Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>Các môn học bắt buộc ở bậc trung học cơ sở gồm: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lý, Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>Giai đoạn giáo dục cơ bản có hai môn tự chọn là Ngoại ngữ và Tiếng dân tộc thiểu số.</p><p><strong>5. Ba năm giáo dục định hướng nghề nghiệp</strong></p><p>Chương trình giáo dục phổ thông mới chuyển ba năm trung học cơ sở thành giai đoạn định hướng nghề nghiệp với nhiều đổi mới so với chương trình hiện tại.</p><p>Theo đó, ở bậc học này chỉ còn 5 môn học bắt buộc thay vì bắt buộc học tất cả 13 môn như hiện nay.</p><p>Các môn học bắt buộc gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh.</p><p>Các môn học được lựa chọn chia thành ba nhóm. Nhóm khoa học xã hội gồm môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật. Nhóm khoa học tự nhiên gồm môn Vật lý, Hóa học, Sinh học. Nhóm công nghệ và nghệ thuật gồm môn Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật.</p><p>Học sinh chọn 5 môn trong số các môn được lựa chọn, mỗi nhóm ít nhất một môn.</p><p>Ngoài ra, bậc học này còn một số nội dung bắt buộc khác như hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, chuyên đề học tập bắt buộc (ba chuyên đề), chương trình giáo dục địa phương.</p><p><strong>6. Xuất hiện thêm môn học mới: Hoạt động trải nghiệm</strong></p><p>Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông là nội dung hoàn toàn mới lạ trong chương trình giáo dục phổ thông sắp được triển khai.</p><p>Nội dung cơ bản của chương trình này xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân, giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp.</p><p>Nội dung này được triển khai qua bốn nhóm hoạt động chính: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hướng nghiệp.</p><p>Học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.</p><p>Hoạt động này giúp thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:03:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923334715</guid>
      </item>
      <item>
         <title>VŨ THỊ HOÀI LINH - THCS ĐÀO DUY ANH</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923336102</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p>1. Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>2. Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>- Học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức để phát triển năng lực, phẩm chất (qua hoạt động học và vận dụng kiến thức).</p><p>- Thực hiện PPDH tích cực: tích cực hóa hoạt động học tập; chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh; thực hiện phương châm “Học qua làm”.</p><p>3. Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.</p><p>Học sinh có 10 năng lực cốt lõi bao gồm:</p><p>- Năng lực chung của học sinh:</p><p>+ Năng lực tự chủ và tự học</p><p>+ Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>- Năng lực đặc thù của học sinh</p><p>+ Năng lực ngôn ngữ</p><p>+ Năng lực tính toán</p><p>+ Năng lực khoa học</p><p>+ Năng lực công nghệ</p><p>+ Năng lực tin học</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:03:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923336102</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923336130</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383606464/1b543ab340c910a10dc981493ba87ff5/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 14:04:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923336130</guid>
      </item>
      <item>
         <title>VÕ QUỲNH ANH THCS ĐÀO DUY ANH </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923336254</link>
         <description><![CDATA[<p>Bài tập 2</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383597290/b7697d995463f1044d4efa42fa076164/Wuta_20240318_210303.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 14:04:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923336254</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thị Thu Hoa - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923337503</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1:</p><p>Điểm mới về CT GDPT 2028 so với chương trình hiện hành</p><p>+ Vị trí, đặc điểm, mục tiêu và nội dung môn KHTN trong chương trình GDPT</p><p>+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho HS</p><p>+ Phương pháp và các công cụ kiểm tra đánh giá</p><p>+ Đa dạng hình thức học </p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:04:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923337503</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923337729</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Đu San - THCS Trần Huy Liệu</p><p>1. MỤC TIÊU ĐỔI MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 LÀ GÌ ?</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>- Trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; nhưng trước sự phát triển nhanh chóng của khoa học – công nghệ và khoa học giáo dục; trước những đòi hỏi hội nhập quốc tế, CT và SGK hiện hành khó đáp ứng yêu cầu của đất nước trong giai đoạn mới. CTGD Việt Nam cần đổi mới để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.</p><p><br/></p><p>2. NÓ QUYẾT ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO TRONG VIỆC QUYẾT ĐỊNH PPDH, KTDG?</p><p>- Thực hiện PPDH tích cực: tích cực hóa hoạt động học tập; chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh; thực hiện phương châm “Học qua làm”. Vai trò trò của giáo viên là phải chuyển mạnh từ vị trí là "người dạy" sang vị trí là người "tổ chức, kiểm tra, định hướng" hoạt động học của học sinh. Thực hiện hiệu quả hơn, triệt để hơn yêu cầu về PPDH "học qua Làm".</p><p>- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau:</p><p>+ Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);</p><p>+&nbsp; Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;</p><p>+&nbsp; Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học;</p><p><br/></p><p>+ Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:04:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923337729</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923338319</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383693613/254aceed303c02a247c627b44e0c5c98/NV2_Tr_n_Th__Huy_n_THCS___o_Duy_Anh.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:05:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923338319</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923338379</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Thị Bích Vân – THCS Ngô Tất Tố -PN</p><p>1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.</p><p>2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.</p><p>3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động./-heart5/-heart/-strong/-heart:&gt;:o:-((:-h4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.</p><p>Như vậy có thể thấy mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông được phân cấp rõ ràng qua từng cấp học và được tựu chung thành mục tiêu chung lớn để sau khi thế hệ trẻ hoàn thành đầy đủ những chương trình đó sẽ có được sự phát triển toàn diện về mọi mặt.</p><p>Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 2018 được thay đổi nhất định nhờ vào quá trình đánh giá và rút ra kinh nghiệm từ chương trình giáo dục cũ, nên chương trình giáo dục phổ thông mới có nhiều điểm tiến bộ hơn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:05:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923338379</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trịnh Duy Minh - THCS Trần Huy Liệu - Phú Nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923338932</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.</p><p>Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng; có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:05:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923338932</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923339437</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383655827/e273f6f9b1be02c6f5ffe93e949e3ef7/NHI_M_V__2.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:06:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923339437</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923341105</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383693613/3b03a45687e41cf1a4528c6da98e8f6c/NV2_Tr_n_Th__Huy_n_THCS___o_Duy_Anh.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:06:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923341105</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hà Tiểu Vân - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923341160</link>
         <description><![CDATA[<p>Câu 1: </p><ul><li><p>Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p></li></ul><p><br/></p><ul><li><p>Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng; có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p></li></ul><p><br/></p><ul><li><p> Chương trình "mở" (chỉ quy định số tiết/năm học) đòi hỏi giáo viên phải tham gia xây dựng phân phối chương trình, cùng nhà trường và tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học môn học.</p></li><li><p> Có một số môn học mới đòi hỏi giáo viên (có năng lực chuyên môn phù hợp) tham gia dạy học; có một số nội dung giáo dục mới trong môn học đòi hỏi giáo viên phải cập nhật; có những yêu cầu về vận dụng kiến thức vào thực tiễn tại địa phương đòi hỏi giáo viên phải sáng tạo hơn so với những gì đã viết trong SGK (chung cho toàn quốc).</p></li></ul><p><br/></p><ul><li><p>Vì vậy, cần thực hiện chương trình mở để hỗ trợ học sinh tự học, tự tìm tòi và tự rèn luyện.</p></li></ul><p><br/></p><p>Câu 2: </p><ul><li><p>Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p></li><li><p>Giải pháp quan trọng để thực hiện các mục tiêu trên là sự vận hành tương tác đồng bộ của các thành tố trong các phương pháp dạy học tích cực (người dạy – người học – học liệu – môi trường,…), khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ áp đặt một chiều; đồng thời kết hợp hài hoà giữa dạy kiến thức công cụ với kiến thức phương pháp, đặc biệt chú trọng dạy cách học, phương pháp tự học để người học có thể học tập suốt đời –</p></li></ul><ul><li><p>Từ mục tiêu đó, giáo viên phải thay đổi từ phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá để phù hợp cho học sinh khi áp dụng chương trình mới.</p></li></ul><p><br/></p><p>Câu 3: theo chương trình GDPT2018</p><ul><li><p>Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.</p></li><li><p><strong>Phẩm chất là</strong>&nbsp;những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục.</p></li></ul><p><br/></p><p>Chương trìnb GDPT2018 yêu cầu hình thành 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi sau:</p><p><br/></p><ul><li><p><em>Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</em></p></li></ul><ul><li><p>10 năng lực cốt lõi bao gồm:</p></li></ul><p>- Năng lực chung của học sinh:</p><p>+ Năng lực tự chủ và tự học</p><p>+ Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>- Năng lực đặc thù của học sinh</p><p>+ Năng lực ngôn ngữ</p><p>+ Năng lực tính toán</p><p>+ Năng lực khoa học</p><p>+ Năng lực công nghệ</p><p>+ Năng lực tin học</p><p>+ Năng lực thẩm mĩ</p><p>+ Năng lực thể chất</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:06:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923341160</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923343254</link>
         <description><![CDATA[<p>NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN - THCS NGÔ TẤT TỐ - PN</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599216/69f2a5eb937cf443740fc16316641d69/B_I_T_P_2____ONLINE.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:08:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923343254</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923343923</link>
         <description><![CDATA[<p>NGUYỄN NGỌC BẢO NGÔ TẤT TỐ</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383611519/3231a87ff2b71a5b238b358f91b27542/NHI_M_V__2_NGUY_N_NG_C_B_O_NG__T_T_T_.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:08:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923343923</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Hiền_ THCS Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923344390</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 2: </p><p>Câu 1: Điểm mới về mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018</p><p>Điểm khác biệt giữa mục tiêu chương trình GDPT năm 2006 và 2018 là:</p><p>•	Mục tiêu chương trình GDPT 2006: Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.</p><p>•	Mục tiêu chương trình GDPT 2018: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>Có thể thấy được điểm mới trong mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 là:</p><p>•	Thứ nhất, Tập trung chủ yếu để học sinh làm chủ kiến thức và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống. Vì trong chương trình mục tiêu cũ chỉ tập trung vào giáo dục mà không chú trọng vào thực hành khiến cho việc vận dụng kiến thức vào đời sống còn hạn chế. Mà mục tiêu giáo dục là phục vụ cho mọi hoạt động đời sống.</p><p>•	Thứ hai, Giúp các em có định hướng nghề nghiệp phù hợp. Còn trong chương trình giáo dục cũ chỉ chuẩn bị cho các em kiến thức để học lên và lao động mà không có hoạt động định hướng. Đây là điểm mới quan trọng vì có thể thấy độ tuổi của học sinh còn khá trẻ, chưa hiểu được khả năng của bản thân, nhiều trường hợp học tập theo xu hướng và phong trào. Từ đó khiến cho các em không phát huy hết khả năng của bản thân mà còn tạo ra lực lượng lao động các ngành nghề bị chênh lệch.</p><p>•	Thứ ba, hướng tới việc xây dựng cho các em cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú từ đó có đóng góp tích cực cho đất nước. Đây là điểm mới trong chương trình giáo dục cũ không đề cập đến. Vì việc quan tâm đến nhân cách, cá tính và đời sống tâm hồn là môt việc quan trọng. Bởi mỗi con người đều có những định hướng, tâm hồn, tính cách khác nhau, nếu không phát triển hoặc phát triển không phù hợp sẽ sinh chán nản và mất định hướng.</p><p>Câu 2: Quyết định như thế nào trong việc quyết định PPDH, KTĐG? </p><p>MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC</p><p>1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống</p><p>2. Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học</p><p>3. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề</p><p>4. Vận dụng dạy học theo tình huống</p><p>5. Vận dụng dạy học định hướng hành động</p><p>6. Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học</p><p>7. Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo</p><p>8. Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn</p><p>9. Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh</p><p>Đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục?</p><p> Phương hướng đổi mới</p><p>Nghị quyết số 88/2014/QH13 đã xác định: “Đổi mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng hỗ trợ phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; phản ánh mức độ đạt chuẩn quy định trong CT; cung cấp thông tin chính xác, khách quan, kịp thời cho việc điều chỉnh hoạt động dạy, hướng dẫn hoạt động học nhằm nâng cao dần năng lực học sinh.</p><p>Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng gọn nhẹ, giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, cung cấp dữ liệu cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học”.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:09:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923344390</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Liên Hương</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923344438</link>
         <description><![CDATA[<p>Mục tiêu đổi mới trong chương trình GDPT2018 là Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>Đổi mới chương trình PH2018 giúp Học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức để phát triển năng lực, phẩm chất (qua hoạt động học và vận dụng kiến thức).</p><p>- Thực hiện PPDH tích cực: tích cực hóa hoạt động học tập; chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh; thực hiện phương châm “Học qua làm”.</p><p><br/></p><p>Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p>Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>CTPT2018 được xây dựng theo hướng mở: Chương trình mở (chỉ quy định số tiết, cơ sở xây dựng phân phối chương trình, xây dựng KH giáo dục phù hợp địa phương; địa phương được chọn SGK phù hợp; Ngoài học theo nội dung, yêu cầu của Chương trình GDPT, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện mở rộng kiến thức, tham gia các hoạt động để vận dụng kiến thức vào thực tiễn.</p><p>Phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục.</p><p>Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù. Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc. Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên.</p><p>Các nhóm phẩm chất và năng lực mà CTPT2018 mong nuốn hình thành và phát triển cho học sinh là ề phẩm chất: Chương trình GDPT 2018 hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu sau: (1) yêu nước, (2) nhân ái, (3) chăm chỉ, (4) trung thực, (5) trách nhiệm. Năng lực chung và năng lực đặc thù. Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:</p><ul><li><p>Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;</p></li><li><p>Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:09:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923344438</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Văn nam_Ngô Tất Tố_PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923344925</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383675855/ae97b047991068a3cb46e1352b69a9e5/NV1_ONLINE.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:09:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923344925</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923346451</link>
         <description><![CDATA[<p>Dương Thị Xuân Thủy</p><p>Chương trình GDPT2018 chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cơ sở giáo dục và giáo viên</p><p>Giups HS làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năngđã học vào đời sống và tự học </p><p>HS tự lực chiếm lĩnh kiến thức để phát tiển năng lực phẩm chất qua hoạt động học và vận dụng kiến thức. </p><p>GV chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS. Đòi hỏi GV phải cập nhật có những yêu cầu về vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Vai trò của GV là phải chuyển từ vị trí người dạy sang vị trí người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động của HS</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:10:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923346451</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trương Đình Phước_ Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923346452</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383614605/3de97e6768a6ab5a4ad4e5965de9c7dc/T_M_HI_U_CH__NG_TR_NH_PH__TH_NG_2018.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:10:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923346452</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đinh Nguyễn Thanh Tuyền THCS Ngô Tất Tố </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923348408</link>
         <description><![CDATA[<p>NV1:</p><p>Cuộc trò chuyện mới!</p><p>My profile</p><p>Trình bày quan điểm xây dựng chương trình GDPT 2018</p><p>GPT</p><p>Xây dựng chương trình Giáo dục Phổ thông (GDPT) 2018 là một công việc rất quan trọng và cần được thực hiện một cách cẩn thận. Quan điểm của tôi là chương trình GDPT 2018 cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>1. Đáp ứng nhu cầu của xã hội: Chương trình GDPT 2018 cần phải đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, công nghệ thông tin, y tế, môi trường và an ninh quốc phòng.</p><p>2. Phát triển toàn diện cho học sinh: Chương trình GDPT 2018 cần phải phát triển toàn diện cho học sinh, bao gồm cả khả năng tư duy, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng thực hành.</p><p>3. Tạo điều kiện cho học sinh phát triển sáng tạo: Chương trình GDPT 2018 cần phải tạo điều kiện cho học sinh phát triển sáng tạo, khuyến khích họ tìm tòi, khám phá và đưa ra những ý tưởng mới.</p><p>4. Đảm bảo tính liên kết giữa các môn học: Chương trình GDPT 2018 cần phải đảm bảo tính liên kết giữa các môn học, giúp học sinh hiểu được sự tương quan giữa các môn học và áp dụng kiến thức vào thực tế.</p><p>5. Đáp ứng yêu cầu của quốc tế: Chương trình GDPT 2018 cần phải đáp ứng yêu cầu của quốc tế, giúp học sinh có thể cạnh tranh và hội nhập với cộng đồng quốc tế.</p><p>Tóm lại, chương trình GDPT 2018 cần phải đáp ứng nhu cầu của xã hội, phát triển toàn diện cho học sinh, tạo điều kiện cho học sinh phát triển sáng tạo, đảm bảo tính liên kết giữa các môn học và đáp ứng yêu cầu của quốc tế.</p><p>NV2</p><p>Cuộc trò chuyện mới!</p><p>My profile</p><p>Trình bày quan điểm xây dựng chương trình GDPT 2018</p><p>GPT</p><p>Xây dựng chương trình Giáo dục Phổ thông (GDPT) 2018 là một công việc rất quan trọng và cần được thực hiện một cách cẩn thận. Quan điểm của tôi là chương trình GDPT 2018 cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>1. Đáp ứng nhu cầu của xã hội: Chương trình GDPT 2018 cần phải đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, công nghệ thông tin, y tế, môi trường và an ninh quốc phòng.</p><p>2. Phát triển toàn diện cho học sinh: Chương trình GDPT 2018 cần phải phát triển toàn diện cho học sinh, bao gồm cả khả năng tư duy, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng thực hành.</p><p>3. Tạo điều kiện cho học sinh phát triển sáng tạo: Chương trình GDPT 2018 cần phải tạo điều kiện cho học sinh phát triển sáng tạo, khuyến khích họ tìm tòi, khám phá và đưa ra những ý tưởng mới.</p><p>4. Đảm bảo tính liên kết giữa các môn học: Chương trình GDPT 2018 cần phải đảm bảo tính liên kết giữa các môn học, giúp học sinh hiểu được sự tương quan giữa các môn học và áp dụng kiến thức vào thực tế.</p><p>5. Đáp ứng yêu cầu của quốc tế: Chương trình GDPT 2018 cần phải đáp ứng yêu cầu của quốc tế, giúp học sinh có thể cạnh tranh và hội nhập với cộng đồng quốc tế.</p><p>Tóm lại, chương trình GDPT 2018 cần phải đáp ứng nhu cầu của xã hội, phát triển toàn diện cho học sinh, tạo điều kiện cho học sinh phát triển sáng tạo, đảm bảo tính liên kết giữa các môn học và đáp ứng yêu cầu của quốc tế.</p><p>NV3</p><p>Phẩm chất là những đức tính, phẩm giá, đạo đức, tư tưởng, tâm hồn, thái độ, hành vi và hành động của con người. Đây là những yếu tố quan trọng để xây dựng một con người có đạo đức, có phẩm chất tốt, có thể đóng góp cho xã hội và có cuộc sống hạnh phúc.</p><p>Năng lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm của con người để thực hiện các nhiệm vụ, công việc và hoạt động trong cuộc sống. Năng lực bao gồm cả năng lực vật lý, trí tuệ, tinh thần và kỹ năng mềm. Năng lực là yếu tố quan trọng để con người có thể đáp ứng được các yêu cầu của cuộc sống, phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.</p><p>Theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, các phẩm chất và năng lực mà giáo dục mong muốn hình thành và phát triển cho học sinh bao gồm:</p><p>1. Tư duy sáng tạo, phản biện và đổi mới</p><p>2. Tư duy logic, phân tích và tổng hợp thông tin</p><p>3. Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định</p><p>4. Kỹ năng giao tiếp, truyền đạt thông tin và làm việc nhóm</p><p>5. Tinh thần tự giác, trách nhiệm và chủ động trong học tập và cuộc sống</p><p>6. Tinh thần hợp tác, tôn trọng và đồng cảm với người khác</p><p>7. Kiến thức về văn hóa, lịch sử, địa lý, khoa học và công nghệ</p><p>8. Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại</p><p>9. Tinh thần đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp</p><p>10. Tinh thần yêu nước, đoàn kết và phát triển bền vững.</p><p>Các phẩm chất và năng lực này được xem là cơ sở để học sinh phát triển bản thân, đáp ứng được các yêu cầu của cuộc sống và đóng góp cho xã hội.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:11:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923348408</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ĐẶNG NAM LONG</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923359318</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383600683/a762912f44459939a080c6b0532409be/image.png" />
         <pubDate>2024-03-18 14:17:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923359318</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923361468</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383620577/35de5a6300d3fa883af01a651bf0e4a0/Le_Thi__oan_TRang__THCS_Ngo_Tat_To.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:18:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923361468</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Hường - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923361732</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383608430/1a4dd08183c108dfc15228a95836e76d/NHI_M_V__2.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:18:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923361732</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhchau93nd</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923362914</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 2,3</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383604679/40a455f09a4802222add76ec3846a5c6/Screenshot_2024_03_18_21_18_51_68.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 14:19:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923362914</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923363484</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383598092/8ed969386b11e4bca7c9ff9aa4711bb0/Nguy_n_Th__Qu_nh_Thoa__THCS_Ngo_Tat_To.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:20:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923363484</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiệm vụ 2, 3 </title>
         <author>minhchau93nd</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923363487</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383604679/cd5bcbab9920204bd1cd39103bdcf957/Screenshot_2024_03_18_21_18_51_68.jpg" />
         <pubDate>2024-03-18 14:20:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923363487</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923364634</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/a54428c3cf3bc4b83687dc05a2a82bd8/Ba_i_ta__p_1_va__2___Buo__i_1.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:20:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923364634</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923366303</link>
         <description><![CDATA[<p>Em nộp bài tạp 1 và 2 ạ </p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/b5a623e9b2d6bd0564165a077a883baa/Ba_i_ta__p_1_va__2___Buo__i_1.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:21:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923366303</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiệm vụ 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923368595</link>
         <description><![CDATA[<p>Vũ Ngọc Hà thcs Trần Huy Liệu</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet.com/padlets/lx03mt7mbhy2fd1d" />
         <pubDate>2024-03-18 14:22:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923368595</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Bích Hạnh - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923378381</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1777937094/1879137a9046a68959145b63a69e5972/NHIE__M_VU__2.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:28:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923378381</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Huỳnh Thanh Tâm - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923378736</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599046/e8bd3611a157a8570cb8201685538b50/nv2.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:28:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923378736</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923379410</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383650579/10285ba5a54f0420fef7994fa2ee62e7/Y_Tr_n_Th__Huy_n_Nga___THCS_Tr_n_Huy_Li_u.pdf" />
         <pubDate>2024-03-18 14:29:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923379410</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923383192</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383745981/efb114da9dbe372d76ae6dec0a806263/L__Th__H__ng_C_u_Ki_u__B_i_t_p_pallet.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:31:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923383192</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923383226</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Phạm Thuỵ An- THCS Đào Duy Anh</strong></p><p><br/></p><p>1) Mục tiêu đổi mới trong chương trình GDPT 2018 là gì?</p><p>Mục tiêu chính là giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực, theo phương thức dạy những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại, kết hợp hài hòa giữa đức, trí, thể, mỹ và chú trọng thực hành, để học sinh biết vận dụng những điều đã học vào thực tế. thế giới. Chương trình sẽ dần dần trở nên khác biệt hơn đối với những học sinh ở các lớp dưới và tích hợp hơn cho những học sinh ở các lớp trên, tùy thuộc vào mức độ thành tích của các em.&nbsp;</p><p>Chương trình Giáo dục Phổ thông cung cấp cho học sinh nhiều kiến thức và kỹ năng để giúp các em phát triển thành những công dân thành đạt và có trách nhiệm. Nó giúp họ tìm hiểu về các chủ đề quan trọng như đạo đức, trí thông minh, thể chất, nghệ thuật và các kỹ năng cơ bản, cũng như cách phát triển tài năng và tiềm năng của chính họ. Cuối cùng, nó chuẩn bị cho học sinh học lên cao, đào tạo nghề hoặc nghĩa vụ quân sự.</p><p><br/></p><p>2) Nó quyết định ntn trong việc quyết định PPDH, KTĐG….?</p><p>Với mục tiêu đổi mới Chương trình GDPT 2018 trên giúp cho việc Đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục của học sinh ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay cần phải:</p><p>- Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học.</p><p>- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.</p><p>- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.</p><p>- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:31:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923383226</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923384787</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383745981/fd68fd04f422209fbd9484e5d44f15ae/L__TH__H__NG_NHI_M_V__2.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:32:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923384787</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923384880</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383760856/69804bb057d0308e0a07b6f5c0770672/Nguy_n_Th__Th_y_Linh.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:32:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923384880</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923385206</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2092798264/4eaba939209febe8138dda07cc1cce20/___TH__THU_HOA___THCS___O_DUY_ANH.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 14:32:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923385206</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Minh Huệ -THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923398468</link>
         <description><![CDATA[<p>K:</p><ul><li><p>Điểm đổi mới vềchương trình GDPT 2018 so với chươngtrình hiện hành</p></li><li><p>Thực hiện phươngcpháp dạy học tíchcực</p></li></ul><p>W:</p><ul><li><p>Phương pháp, KT dạy học nhằm pháttriển PC, NL</p></li><li><p>Phương pháp,công cụ kiểm tra đánh giánhằm phát triển PC, NL. Xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểmtra định kỳ.</p></li></ul><p>&nbsp;</p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:41:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923398468</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Minh Huệ -THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923402426</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><p>Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp họcsinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, cóý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và nănglực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xâydựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.</p></li><li><p>Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, nănglực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo cácchuẩn mực chung của xã hội; hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức vàkỹ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vàocuộc sống lao động.</p></li><li><p>Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển nhữngphẩm chất, năng lực của người lao động, ý thức và nhân cách công dân; khả năng tựhọc và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lựcvà sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặctham gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bốicảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 14:43:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923402426</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài tập 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923402697</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2085189751/cb76cc3c0972bb35a6e616d7a6361cb9/IMG_3314.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-18 14:43:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923402697</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài tập 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923404392</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2085189751/e1e9d85b3b1960828ac359c6b461dbcc/IMG_3313.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-18 14:44:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923404392</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923431872</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Đức Thuận_THCS Ngô Tất Tố</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2280092160/eafc267ef3365b2bd5adacf62a8245bb/Nguy_n___c_Thu_n__THCS_Ng__T__T_.docx" />
         <pubDate>2024-03-18 15:02:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923431872</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Hoàng Nguyễn Phúc - THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923477684</link>
         <description><![CDATA[<p>K (Đã biết)	W (Muốn biết)	L (Sẽ học)	H (Học như thế nào)</p><p>- ĐIểm đổi mới của chương trình GDPT 2018</p><p>-Kế hoạch giáo dục môn học, kế hoạch bài dạy môn KHTN</p><p>- Một số phương pháp, kỹ thuật dạy học cơ bản (Sơ đồ tư duy, khăn trải bàn,  KWL)	-Phương pháp, KT dạy học (Trạm góc, mảnh ghép, kỹ thuật XYZ)	- Các phương pháp, kỹ thuật daỵ học mới.</p><p>- Nghiên cứu kỹ hơn các mạch kiến thức không phải chuyên môn của mình.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 15:30:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923477684</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Hoàng Nguyễn Phúc - THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923478775</link>
         <description><![CDATA[<p>Mục tiêu đổi mới trong chương trình GDPT 2018:</p><p>- Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-18 15:31:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2923478775</guid>
      </item>
      <item>
         <title>BT 2 - Nguyễn Thị Thu Trang - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2924776081</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385357451/d887bfb9c81f9575f3c9dfb1ab1c5bb0/BT2___Nguyen_Thi_Thu_Trang___THCS_DL.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 09:07:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2924776081</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng Thị Mai - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2924927390</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Mục tiêu đổi mới chương trình GDPT 2018 là giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>2 . </p><p>+ GV phải đổi mới PPDH phù hợp nhằm phát triển năng lực sáng tạo của HS</p><p>+ GV cần tổ chức chuỗi hoạt động để HS chủ động khám phá những điều chưa</p><p>biết</p><p>+ KTĐG theo năng lực là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất,</p><p>năng lực</p><p>+ GV cần đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học để xác định mức độ</p><p>tiến bộ của Hs về năng lực</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 11:22:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2924927390</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NHIỆM VỤ 3:  TÌM HIỂU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHTN </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925052567</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2377277677/0fe740bf1c7efde725b2e0a1f42d5b31/image.png" />
         <pubDate>2024-03-19 12:59:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925052567</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925055011</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/e723cf94604f93467db47c7a200ce0d5/z5265010230369_1f09cece242533473c98e05ced81fce5.jpg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:00:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925055011</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018</title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925056885</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/83c386b2caebaa9b0b30619dcbd792b0/1__CT__Tong_the.pdf" />
         <pubDate>2024-03-19 13:02:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925056885</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chương trình môn KHTN 2018</title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925057611</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/47e14caf0abd1e9d027494a742e9ad8b/11_CT_Khoa_hoc_tu_nhien_pdf.pdf" />
         <pubDate>2024-03-19 13:02:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925057611</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925065682</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383611519/c74de208248612397e901ff3af0854d3/NGUY_N_NG_C_B_O_NTT_NHI_M_V__3.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:08:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925065682</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Ánh QUyên - ĐL</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925067440</link>
         <description><![CDATA[<ol><li><p>Giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện trong nhiều môn học, hoạt động giáo dục mà cốt lõi là các môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, lớp 2 và lớp 3); Khoa học (lớp 4 và lớp 5); Khoa học tự nhiên (cấp trung học cơ sở); Vật lí, Hoá học, Sinh học (cấp trung học phổ thông).</p><p>Nội dung giáo dục khoa học tự nhiên được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.</p><p>– Giai đoạn giáo dục cơ bản</p><p>Ở cấp tiểu học, giáo dục khoa học tự nhiên tiếp cận một cách đơn giản một số sự vật, hiện tượng phổ biến trong cuộc sống hằng ngày, giúp học sinh có các nhận thức bước đầu về thế giới tự nhiên.</p><p>Ở cấp trung học cơ sở, giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện chủ yếu thông qua môn Khoa học tự nhiên với việc tích hợp các kiến thức, kĩ năng về vật lí, hoá học và sinh học. Các kiến thức, kĩ năng này được tổ chức theo các mạch nội dung (chất và sự biến đổi chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời), thể hiện các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên (tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, quy luật vận động và biến đổi), đồng thời từng bước phản ánh vai trò của khoa học tự nhiên đối với sự phát triển xã hội và sự vận dụng kiến thức, kĩ năng về khoa học</p><p>tự nhiên trong sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững. Các nội dung này được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, kết hợp một số nội dung đồng tâm nhằm hình thành nhận thức về thế giới tự nhiên và khoa học tự nhiên, giúp học sinh bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về khoa học tự nhiên trong đời sống.</p><p>– Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp</p><p>Giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện qua các môn Vật lí, Hoá học và Sinh học ở lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Đây là các môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên được học sinh lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân. Chương trình mỗi môn học giúp học sinh tiếp tục phát triển năng lực khoa học tự nhiên dưới các góc độ đặc thù (vật lí, hóa học, sinh học); vừa bảo đảm phát triển tri thức và kĩ năng trên nền tảng những năng lực chung và năng lực khoahọc tự nhiên đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp vào một số ngành nghề cụ thể.</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:09:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925067440</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngô Thị Thanh Hoàng</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925068694</link>
         <description><![CDATA[<p>Trong chương trình GDPT mới, môn học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp THCS. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học; lên cấp THCS phát triển thành môn Khoa học tự nhiên; ở cấp THPT, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học. Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên.</p><p>Mục tiêu giáo dục khác nhau: Ở cấp THCS, môn Khoa học tự nhiên (KHTN) có thể được thiết kế để giới thiệu một cách tổng quan về các khái niệm khoa học chung, bao gồm cả vật lý, hóa học và sinh học. Điều này giúp học sinh phát triển sự hiểu biết cơ bản về thế giới tự nhiên mà không cần tiếp cận sâu vào từng lĩnh vực cụ thể.</p><p>Khả năng học sinh: Ở cấp THCS, học sinh có thể chưa đủ trưởng thành hoặc quyết định rõ ràng về sở thích và năng khiếu học thuật. Do đó, môn KHTN có thể cung cấp một cơ hội cho họ để khám phá và phát triển sự quan tâm đến nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau trước khi họ phải chọn một hướng đi cụ thể ở cấp THPT.</p><p>Giảng dạy và tài nguyên: Trường THCS có thể không có cơ sở hạ tầng và nguồn lực đủ để giảng dạy riêng lẻ các môn lý, hóa, sinh. Việc hợp nhất chúng thành một môn học chung giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảng dạy.</p><p>Phân hóa ở cấp THPT: Khi học sinh ở cấp THPT, họ thường đã phát triển sở thích và năng khiếu cụ thể trong một hoặc vài lĩnh vực khoa học. Do đó, việc phân hóa thành các môn Lý, Hóa, Sinh cung cấp cho họ cơ hội tiếp cận sâu hơn và phát triển kỹ năng chuyên môn trong các lĩnh vực này.</p><p>Giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện trong nhiều môn học, hoạt động giáo dục mà cốt lõi là các môn Tự nhiên và</p><p>Xã hội (lớp 1, lớp 2 và lớp 3); Khoa học (lớp 4 và lớp 5); Khoa học tự nhiên (cấp trung học cơ sở); Vật lí, Hoá học, Sinh học</p><p>(cấp trung học phổ thông).</p><p>Nội dung giáo dục khoa học tự nhiên được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.</p><p>– Giai đoạn giáo dục cơ bản</p><p>Ở cấp tiểu học, giáo dục khoa học tự nhiên tiếp cận một cách đơn giản một số sự vật, hiện tượng phổ biến trong cuộc</p><p>sống hằng ngày, giúp học sinh có các nhận thức bước đầu về thế giới tự nhiên.</p><p>Ở cấp trung học cơ sở, giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện chủ yếu thông qua môn Khoa học tự nhiên với việc</p><p>tích hợp các kiến thức, kĩ năng về vật lí, hoá học và sinh học. Các kiến thức, kĩ năng này được tổ chức theo các mạch nội</p><p>dung (chất và sự biến đổi chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời), thể hiện các nguyên lí, quy luật</p><p>chung của thế giới tự nhiên (tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, quy luật vận động và biến đổi), đồng thời từng bước phản ánh vai trò của khoa học tự nhiên đối với sự phát triển xã hội và sự vận dụng kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên trong sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững. Các nội dung này được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, kết hợp một số nội dung đồng tâm nhằm hình thành nhận thức về thế giới tự nhiên và khoa học tự nhiên, giúp học sinh bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về khoa học tự nhiên trong đời sống.</p><p>– Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện qua các môn Vật lí, Hoá học và Sinh học ở lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Đây là các môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên được học sinh lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân. Chương trình mỗi môn học giúp học sinh tiếp tục phát triển năng lực khoa học tự nhiên dưới các góc độ đặc thù (vật lí, hóa học, sinh học); vừa bảo đảm phát triển tri thức và kĩ năng trên nền tảng những năng lực chung và năng lực khoa học tự nhiên đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp vào một số ngành nghề cụ thể.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:10:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925068694</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thi Mình Huệ-THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925070921</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở, giúp</p><p>học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái</p><p>Đất. Đối tượng nghiên cứu của Khoa học tự nhiên là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại,</p><p>vận động của thế giới tự nhiên. Trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên, nội dung giáo dục về những nguyên lí và khái</p><p>niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, đồng thời bảo đảm logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p>Đối tượng nghiên cứu của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh. Bản thân các khoa học tự</p><p>nhiên là khoa học thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành và phòng học bộ môn, ở thực địa và các cơ sở sản xuất có vai trò, ý nghĩa quan trọng và là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.</p><p>Khoa học tự nhiên luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy, giáo dục phổ thông phải liên tục</p><p>cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn Khoa học tự nhiên phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh tìm hiểu, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lí, làm cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn. </p><p>Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng</p><p>trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam.</p><p>Bên cạnh vai trò góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh, giáo dục khoa học tự nhiên có sứ mệnh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học ở học sinh; đóng vai trò chủ đạo trong việc giáo dục học sinh tinh thần khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng các quy luật của tự nhiên để từ đó biết ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và môi trường. Giáo dục khoa học tự nhiên giúp học sinh dần hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên qua quan sát và thực nghiệm, vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống; đồng thời cùng với các môn Toán, Vật lí, Hoá.</p><p>Nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi</p><p>của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự</p><p>đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác.</p><p>Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật. </p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp của ba trục cơ bản là: Chủ đề khoa học, các</p><p>nguyên lí và khái niệm chung về thế giới tự nhiên, hình thành và phát triển năng lực. Các kiến thức, kĩ năng về vật lí, hoá</p><p>học, sinh học, Trái Đất và bầu trời là những dữ liệu vừa được tích hợp với các nguyên lí tự nhiên để làm sáng tỏ các nguyên lí tự nhiên, vừa được tích hợp theo các logic khác nhau trong hoạt động khám phá tự nhiên, trong giải quyết vấn đề công nghệ, các vấn đề tác động đến đời sống của cá nhân và xã hội. Sự phù hợp của mỗi chủ đề vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời với các nguyên lí chung của khoa học tự nhiên được lựa chọn ở các mức độ khác nhau. Hiểu biết về các nguyên lí của tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn là yêu cầu cần thiết để hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên ở học sinh.</p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:11:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925070921</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Thụy An-THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925072598</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1: </p><p>Trong chương trình GDPT mới, môn học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp THCS. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học; lên cấp THCS phát triển thành môn Khoa học tự nhiên; ở cấp THPT, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học. Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên.</p><p> Nội dung kiến thức của vật lý, hóa học, sinh học liên kết với nhau thông qua các nguyên lý và khái niệm chung của tự nhiên. Bên cạnh đó chương trình tích hợp còn thuận lợi trong việc thiết kế một số chủ đề tích hợp như chủ đề về biến đổi khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên... Ngoài ra, việc xây dựng môn Khoa học Tự nhiên tránh được trùng lặp kiến thức được dạy ở nhiều môn học, nhờ đó phù hợp với thời gian học của học sinh trong nhà trường hiện nay.</p><p>-Giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện trong nhiều môn học, hoạt động giáo dục mà cốt lõi là các môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, lớp 2 và lớp 3); Khoa học (lớp 4 và lớp 5); Khoa học tự nhiên (cấp trung học cơ sở); Vật lí, Hoá học, Sinh học (cấp trung học phổ thông).</p><p>Nội dung giáo dục khoa học tự nhiên được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.</p><p>   Ở cấp trung học cơ sở, giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện chủ yếu thông qua môn Khoa học tự nhiên với việc</p><p>tích hợp các kiến thức, kĩ năng về vật lí, hoá học và sinh học. Các kiến thức, kĩ năng này được tổ chức theo các mạch nội</p><p>dung (chất và sự biến đổi chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời), thể hiện các nguyên lí, quy luật</p><p>chung của thế giới tự nhiên (tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, quy luật vận động và biến đổi), đồng thời từng bước phản ánh vai trò của khoa học tự nhiên đối với sự phát triển xã hội và sự vận dụng kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên trong sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững. Các nội dung này được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, kết hợp một số nội dung đồng tâm nhằm hình thành nhận thức về thế giới tự nhiên và khoa học tự nhiên, giúp học sinh bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về khoa học tự nhiên trong đời sống.</p><p>– Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp</p><p>Giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện qua các môn Vật lí, Hoá học và Sinh học ở lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Đây là</p><p>các môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên được học sinh lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân. Chương trình mỗi môn học giúp học sinh tiếp tục phát triển năng lực khoa học tự nhiên dưới các góc độ đặc thù (vật lí, hóa học, sinh học); vừa bảo đảm phát triển tri thức và kĩ năng trên nền tảng những năng lực chung và năng lực khoa học tự nhiên đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp vào một số ngành nghề</p><p>cụ thể.</p><p>Nhiệm vụ 2:</p><p>I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC KHTN</p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Đất. Đối tượng nghiên cứu của Khoa học tự nhiên là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên, nội dung giáo dục về những nguyên lí và khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, đồng thời bảo đảm logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p>Đối tượng nghiên cứu của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh. Bản thân các khoa học tự nhiên là khoa học thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành và phòng học bộ môn, ở thực địa và các cơ sở sản xuất có vai trò, ý nghĩa quan trọng và là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.</p><p>Khoa học tự nhiên luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy, giáo dục phổ thông phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn Khoa học tự nhiên phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh tìm hiểu, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lí, làm cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn.</p><p>Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.</p><p>II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH</p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau:</p><p>1. Dạy học tích hợp</p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất về đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lí chung nên việc dạy học môn Khoa học tự nhiên cần tạo cho học sinh nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi thực hiện dạy học tích hợp. Chương trình môn Khoa học tự nhiên còn tích hợp, lồng ghépmột số nội dung giáo dục như: giáo dục kĩ thuật, giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...</p><p>2. Kế thừa và phát triển</p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên bảo đảm kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình môn học đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Khoa học tự nhiên của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học với nhau và liên thông với chương trình các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học ở cấp tiểu học, Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông và chương trình giáo dục nghề nghiệp.</p><p>3. Giáo dục toàn diện</p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, thể hiện tính toàn diện, hiện đại và cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình bảo đảm sự phát triển năng lực của học sinh qua các cấp học, lớp học; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục; tạo cơ sở cho học tập suốt đời.</p><p>4. Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam</p><p>Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, chương trình môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống.</p><p>Môn Khoa học tự nhiên quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, tang cường vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học vào các tình huống thực tế; góp phần phát triển ở học sinh khả năng thích ứng trong một thế giới biến đổi không ngừng.</p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên bảo đảm tính khả thi, phù hợp với các nguồn lực để thực hiện chương trình như giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...</p><p>III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH</p><p>Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>IV: NỘI DUNG GIÁO DỤC</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Nội dung khái quát</p><p>Nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sựđa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác. Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.</p><p><br>Phạm Thụy An-THCS Đào Duy Anh
<br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:12:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925072598</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Thu Huế THCS Ngô Tất Tố Quận Phú Nhuận </title>
         <author>tthuhue</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925074050</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1:</p><p>Giáo dục KHTN có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc giáo dục nhân cách của học sinh, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước.</p><p>Trên thế giới môn học KHTN được học ở các lớp và các cấp học khác nhau, tên gọi và tiêu chí xây dựng và mức độ tích hợp có khác nhau nhưng xu hướng chung là tích hợp cao ở các lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên. Trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này, giáo dục KHTN với chủ trương tích hợp thành một môn học ở THCS và phân hoá sâu thành các môn ở THPT là phù hợp với xu hướng chung trên thế giới, trong đó có nhiều nước giáo dục phát triển.</p><p>Ở cấp THCS, môn KHTN là môn học bắt buộc được phát triển từ môn Tìm hiểu tự nhiên ở các lớp 4, 5. Đây là giai đoạn giáo dục cơ bản nên giáo dục môn KHTN tập trung vào những kiến thức và kỹ năng cơ bản, cốt lõi và phổ thông.</p><p>Ở cấp THPT - đây là giai đoạn giáo dục phân hoá và định hướng nghề nghiệp, các lĩnh vực khoa học tự nhiên được tách thành môn học riêng rẽ: Vật lý, Hóa học, Sinh học, là những môn tự chọn ở các lớp 10, 11 và 12. Nội dung các môn học này được thiết kế theo logic tuyến tính tiếp theo giai đoạn giáo dục cơ bản, đảm bảo logic phát triển các kiến thức cốt lõi, nâng cao và chuyên sâu, đáp ứng tốt định hướng nhóm ngành cụ thể sau THPT. Bên cạch đó, môn Khoa học tự nhiên là môn học tích hợp, là môn tự chọn được học ở lớp 10 và lớp 11, dành cho học sinh không chọn học các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học. Giáo dục KHTN ở cấp THPT nhằm củng cố những tri thức khái quát nhất, có tính nguyên lý chung nhất của giới tự nhiên cần thiết cho tất cả học sinh để duy trì sự hiểu biết rộng và nâng cao, theo định hướng nghề nghiệp ở bất kỳ nhóm ngành nào.</p><p>Hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; trong đó tập trung đánh giá năng lực tìm tòi khám phá tự nhiên và năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn. Sử dụng đa dạng các hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá; phối hợp đánh giá của giáo viên và học sinh, đánh giá trong nhà trường và ngoài nhà trường, bài thi (bài kiểm tra) theo hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan, các dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thu hoạch tham quan thực tế…</p><p>Nhiệm vụ 2:</p><p>Vị trí môn học trong chương trình Giáo dục phổ thông</p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên được dạy ở</p><p>trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5</p><p>(cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số</p><p>140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần.</p><p>Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển</p><p>toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế</p><p>giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở.</p><p>Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng của khoa</p><p>học vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất,... Đối tượng nghiên cứu của</p><p>Khoa học tự nhiên là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về</p><p>sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Vì vậy, trong môn Khoa học tự nhiên</p><p>những nguyên lí và khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp</p><p>xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung</p><p>được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo</p><p>logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p>Khoa học tự nhiên là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực</p><p>nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ</p><p>môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc</p><p>trưng của môn học này. Qua đó, năng lực khoa học tự nhiên của học sinh được</p><p>hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc</p><p>sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh</p><p>trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, năng lực tìm hiểu</p><p>tự nhiên và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.</p><p>Khoa học tự nhiên luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại.</p><p>Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học</p><p>mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ</p><p>thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn Khoa học tự nhiên phải tinh giản</p><p>các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh tìm tòi, nhận thức các kiến</p><p>thức khoa học có tính nguyên lí, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào</p><p>thực tiễn cuộc sống.</p><ul><li><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hóa những mục tiêu và yêu</p></li></ul><p>cầu của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo,</p><p>trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo</p><p>dục và đào tạo, bao gồm: a) Định hướng chung cho tất cả các môn học như:</p><p>quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về</p><p>nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả, điều kiện thực</p><p>hiện và phát triển chương trình; b) Định hướng xây dựng chương trình môn</p><p>Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở.</p><ul><li><p>Hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh</p></li></ul><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển</p><p>phẩm chất và năng lực học sinh thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là</p><p>những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng</p><p>thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống;</p><p>thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động</p><p>và tiềm năng của mỗi học sinh; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với</p><p>mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học</p><p>qua các cấp và các lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận</p><p>lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.</p><ul><li><p>Dạy học tích hợp</p></li></ul><p>Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp.</p><p>Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận</p><p>thức, những khái niệm và nguyên lí chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên</p><p>cần tạo cho học sinh nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng</p><p>phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan</p><p>điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo</p><p>dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ,</p><p>giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...</p><ul><li><p>Kết hợp lí thuyết với thực hành</p></li></ul><p>Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, học</p><p>sinh có thể nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa</p><p>học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng</p><p>được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.</p><ul><li><p>Giáo dục phát triển bền vững và gắn với thực tiễn của Việt Nam</p></li></ul><p>Quan điểm này được xác định nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu của phát triển</p><p>kinh tế – xã hội và phát triển giáo dục hiện nay. Môn Khoa học tự nhiên góp phần</p><p>gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần</p><p>gũi với cuộc sống hàng ngày của học sinh, tăng cường vận dụng kiến thức khoa</p><p>học vào các tình huống thực tế. Thông qua đó, học sinh thấy được khoa học rất</p><p>thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người. Chương trình giáo dục môn</p><p>Khoa học tự nhiên góp phần phát triển ở học sinh năng lực thích ứng trong một xã</p><p>hội biến đổi không ngừng, góp phần phát triển bền vững xã hội.</p><ul><li><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên đảm bảo tính phù hợp với trình độ</p></li></ul><p>phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển</p><p>năng lực qua các cấp và các lớp học, phù hợp với thực tiễn của các nhà trường</p><p>Việt Nam cấp trung học cơ sở.</p><ul><li><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên đảm bảo tính khả thi, liên quan tới</p></li></ul><p>các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp</p><p>giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...<br></p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:13:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925074050</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đinh Nguyễn Thanh Tuyền THCS Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925074510</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385734287/8737a06844392d5cc885c7cf39f158c0/Nhi_m_v__1.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:14:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925074510</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>baouyen1983</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925074613</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1361962131/ec691b8985a1bfd62ff8f69b13aa9405/Nhi__m_vu__3_t__i_19_03.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:14:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925074613</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hồng Út - Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925075014</link>
         <description><![CDATA[<p>Dạy học tích hợp là xu hướng phổ biến của giáo dục tiếp cận phát triển năng lực trên thế giới hiện nay. Kinh nghiệm quốc tế cũng như thực tiễn Việt Nam cho thấy dạy học tích hợp giúp cho việc học tập của học sinh gắn liền với thực tiễn hơn, giúp học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết, khả năng tổng hợp kiến thức, kỹ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, nhất là năng lực giải quyết vấn đề.</p><p>Trong thế giới tự nhiên, mọi sự vật và hiện tượng là một thể thống nhất. Việc chia ra các lĩnh vực khoa học (hay các môn học) là để nghiên cứu sâu sự vật và hiện tượng ở một khía cạnh nhất định. Khi giải quyết một vấn đề của tự nhiên thì không chỉ cần tới một khía cạnh nào mà cần kiến thức tổng hợp, cần sự tích hợp của nhiều kiến thức khác nhau.</p><p>Như chúng ta đã biết, tính thống nhất trong giáo dục khoa học tự nhiên được thể hiện ở cả đối tượng, phương pháp nhận thức, những nguyên lý và khái niệm cơ bản.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:14:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925075014</guid>
      </item>
      <item>
         <title>K: Theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất hs. đổi mới pp , tăng quyền tự chủ gv. giúp hs làm chủ kiến thức                      W. Mạch nội dung, kiến thức, pp dạy hoc                                         L: Học hỏi pp dạy học tích cực                                                         H: Học trực tiếp, online, học qua mang internet, truyền thông, sách báo</title>
         <author>lehien0978834215</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925076325</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:15:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925076325</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Thị Hoài Linh - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925076455</link>
         <description><![CDATA[<p>1/ Trong hệ thống giáo dục ở một số quốc gia, bao gồm cả Việt Nam, việc tổ chức và phân loại các môn học có thể thay đổi ở các cấp học khác nhau nhằm phù hợp với độ tuổi và nhu cầu học thuật của học sinh.</p><p>Ở trình độ Trung học Cơ sở (THCS), môn học tự nhiên thường được tổ chức dưới dạng tổ hợp Khoa học Tự nhiên (KHTN), bao gồm các môn Lý, Hóa, và Sinh học. Điều này nhằm giúp học sinh tiếp cận một phạm vi rộng hơn các lĩnh vực khoa học và phát triển nền tảng kiến thức chung.</p><p>Tuy nhiên, ở trình độ Trung học Phổ thông (THPT), cấp học cao hơn, việc phân chia các môn học thường chi tiết hơn để tạo điều kiện cho học sinh chọn lựa và chuyên sâu hơn vào lĩnh vực họ quan tâm hoặc mong muốn theo đuổi trong tương lai. Do đó, môn Lý, Hóa, và Sinh học thường được tách riêng ra thành các môn học độc lập.</p><p>Việc phân chia này cũng phản ánh sự chuyên môn hóa và sâu rộng hóa trong giáo dục ở trình độ cao hơn, cho phép học sinh nắm vững kiến thức chuyên sâu hơn và chuẩn bị tốt hơn cho học vấn và sự nghiệp sau này.</p><p>2/ <br>Xây dựng chương trình Khoa học tự nhiên thường dựa trên các vị trí, đặc điểm và quan điểm sau:</p><ol><li><p><strong>Vị trí và đặc điểm:</strong></p><ul><li><p><strong>Nền tảng kiến thức:</strong> Khoa học tự nhiên tập trung vào việc giảng dạy và học tập về tự nhiên và các quá trình tự nhiên. Điều này bao gồm nghiên cứu về vũ trụ, trái đất, và các hệ sinh thái tự nhiên, cũng như về sự hoạt động của các hệ thống sinh học, hóa học, vật lý và địa chất.</p></li><li><p><strong>Phương pháp học tập:</strong> Chương trình Khoa học tự nhiên thường áp dụng phương pháp thực hành, nghiên cứu và thảo luận. Học sinh thường được khuyến khích thực hiện các thí nghiệm và tìm hiểu thông qua quan sát trực tiếp, giả thuyết và suy luận.</p></li><li><p><strong>Liên kết với cuộc sống thực tế:</strong> Chương trình thường cố gắng kết nối kiến thức với thực tế và vấn đề xã hội, nhằm giúp học sinh hiểu rõ hơn về vai trò của khoa học trong cuộc sống hàng ngày và giải quyết các vấn đề hiện tại.</p></li></ul></li><li><p><strong>Quan điểm:</strong></p><ul><li><p><strong>Xây dựng kiến thức:</strong> Chương trình Khoa học tự nhiên thường nhấn mạnh vào việc xây dựng nền tảng kiến thức cơ bản và hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực khoa học tự nhiên. Điều này giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy logic, phân tích và giải quyết vấn đề.</p></li><li><p><strong>Khuyến khích sự tò mò và sáng tạo:</strong> Chương trình thường khuyến khích học sinh trở nên tò mò và sáng tạo trong việc tìm hiểu và nghiên cứu về thế giới tự nhiên xung quanh họ. Điều này giúp phát triển kỹ năng tìm kiếm thông tin, đặt câu hỏi và tự đặt giả thuyết.</p></li><li><p><strong>Phát triển kỹ năng thực hành:</strong> Chương trình thường tập trung vào việc phát triển kỹ năng thực hành như thí nghiệm, quan sát và phân tích dữ liệu. Điều này giúp học sinh trở thành những nhà khoa học thực thụ, có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.</p><p><br>Mục tiêu và nội dung của môn học Khoa học tự nhiên thường được thiết kế để đáp ứng các mục tiêu giáo dục cụ thể và phản ánh những giá trị cơ bản trong việc hiểu và nghiên cứu về thế giới tự nhiên. Dưới đây là một phân tích chi tiết:</p><p><strong>Mục tiêu của môn học:</strong></p><ol><li><p><strong>Phát triển kiến thức cơ bản:</strong></p><ul><li><p>Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của vật lý, hóa học, sinh học và các lĩnh vực khoa học tự nhiên khác.</p></li><li><p>Nắm vững kiến thức về cấu trúc và chức năng của thế giới tự nhiên.</p></li></ul></li><li><p><strong>Khuyến khích tư duy khoa học:</strong></p><ul><li><p>Phát triển kỹ năng tư duy logic, phân tích và suy luận.</p></li><li><p>Khuyến khích sự tò mò và sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề khoa học.</p></li></ul></li><li><p><strong>Áp dụng kiến thức vào thực tiễn:</strong></p><ul><li><p>Hướng dẫn học sinh áp dụng kiến thức khoa học vào việc giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống hàng ngày.</p></li></ul></li><li><p><strong>Phát triển kỹ năng thực hành:</strong></p><ul><li><p>Trang bị cho học sinh các kỹ năng thực hành như thí nghiệm, quan sát và phân tích dữ liệu.</p></li></ul></li></ol><p><strong>Nội dung của môn học:</strong></p><ol><li><p><strong>Vật lý:</strong></p><ul><li><p>Các chủ đề bao gồm cơ học, nhiệt độ, điện từ, và vật lý hạt nhân.</p></li><li><p>Hiểu biết về các định luật Newton, định luật bảo toàn năng lượng và định luật vạn vật chịu đựng.</p></li></ul></li><li><p><strong>Hóa học:</strong></p><ul><li><p>Các chủ đề bao gồm cấu trúc của vật chất, phản ứng hóa học, và liên kết hóa học.</p></li><li><p>Hiểu biết về bảng tuần hoàn các nguyên tố và cấu trúc electron.</p></li></ul></li><li><p><strong>Sinh học:</strong></p><ul><li><p>Các chủ đề bao gồm cấu trúc và chức năng của tế bào, di truyền học, sinh thái học, và tiến hóa.</p></li><li><p>Hiểu biết về quá trình của sự sống và mối liên hệ giữa các loài trong hệ sinh thái.</p></li></ul></li></ol></li></ul></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:15:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925076455</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Bình - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925077725</link>
         <description><![CDATA[<p>Trong chương trình GDPT mới, môn học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp THCS. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học; lên cấp THCS phát triển thành môn Khoa học tự nhiên; ở cấp THPT, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học. Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên.</p><p>Trên thế giới có nhiều nước dạy môn Khoa học Tự nhiên ở cấp THCS (chẳng hạn như ở Anh, Thụy Sỹ, Australia, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, nhiều bang ở Mỹ…). Nội dung kiến thức của vật lý, hóa học, sinh học liên kết với nhau thông qua các nguyên lý và khái niệm chung của tự nhiên. Bên cạnh đó chương trình tích hợp còn thuận lợi trong việc thiết kế một số chủ đề tích hợp như chủ đề về biến đổi khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên... Ngoài ra, việc xây dựng môn Khoa học Tự nhiên tránh được trùng lặp kiến thức được dạy ở nhiều môn học, nhờ đó phù hợp với thời gian học của học sinh trong nhà trường hiện nay.</p><p>1. Đặc điểm môn học<br><br>Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://nhi%C3%AAn.Do">nhiên.Do</a> đó, trong môn KHTN những nguyên lý/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.<br><br>KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn KHTN phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh (HS) tìm tòi, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lý, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn cuộc sống. KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước.<br>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN được dạy ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn KHTN là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần.<br><br><strong>2. Quan điểm xây dựng chương trình</strong><br><br>Chương trình môn KHTN (Chương trình) được xây dựng trên các quan điểm sau:<br><br><em>2.1</em>. Chương trình góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp/lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.<br><br><em>2.2.</em>&nbsp;&nbsp;Môn KHTN được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lý chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...<br><br><em>2.3</em>. Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, HS có thể nắm vững lý thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.<br><br><em>2.4</em>. Môn KHTN góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế. Thông qua đó, HS thấy được khoa học rất thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người. Chương trình góp phần phát triển ở HS năng lực thích ứng trong một xã hội biến đổi không ngừng, góp phần phát triển bền vững xã hội. Chương trình đảm bảo tính phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển năng lực qua các cấp/lớp học; phù hợp với thực tiễn của các nhà trường Việt Nam cấp trung học cơ sở. Chương trình đảm bảo tính khả thi, liên quan tới các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...<br><br><strong>3. Mục tiêu Chương trình</strong><br><br><em>3.1</em>. Cùng với các môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.<br><br><em>3.2</em>. Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.<br><br><em>3.3</em>. Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời. Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên. Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của HS để hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành và kỹ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác.<br><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:16:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925077725</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Hoài- CVL- PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925077958</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617232/d690396a228b1c03efd063e1023658a6/image.png" />
         <pubDate>2024-03-19 13:16:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925077958</guid>
      </item>
      <item>
         <title>LÊ THỊ MAI - THCS Châu Văn Liêm Trong chương trình GDPT mới, môn dạy học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp THCS. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học; lên cấp THCS phát triển thành môn Khoa học tự nhiên; ở cấp THPT, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học. Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925078524</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:16:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925078524</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Quỳnh Anh  thcs Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925079137</link>
         <description><![CDATA[<p> Chương trình môn KHTN cụ thể hóa những mục tiêu, yêu cầu của Chương trình GDPT tổng thể, bao gồm: Định hướng chung cho tất cả các môn học và định hướng xây dựng chương trình môn KHTN ở cấp THCS, bao gồm:</p><p><br/></p><p>Quan điểm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực HS: Chương trình môn KHTN góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS thông qua nội dung GD với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập, đời sống; thông qua các PP, hình thức tổ chức GD phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các PP kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu GD. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp và các lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn.</p><p><br/></p><p><br/></p><p>CÂU 2:</p><p>1. Đặc điểm môn học</p><p><br/></p><p>Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p><br/></p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên.Do đó, trong môn KHTN những nguyên lý/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p><br/></p><p>KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn KHTN phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh (HS) tìm tòi, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lý, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn cuộc sống. KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước.</p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN được dạy ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn KHTN là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần.</p><p><br/></p><p>2. Quan điểm xây dựng chương trình</p><p><br/></p><p>Chương trình môn KHTN (Chương trình) được xây dựng trên các quan điểm sau:</p><p><br/></p><p>2.1. Chương trình góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp/lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.</p><p><br/></p><p>2.2.&nbsp;&nbsp;Môn KHTN được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lý chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...</p><p><br/></p><p>2.3. Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, HS có thể nắm vững lý thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.</p><p><br/></p><p>2.4. Môn KHTN góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế. Thông qua đó, HS thấy được khoa học rất thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người. Chương trình góp phần phát triển ở HS năng lực thích ứng trong một xã hội biến đổi không ngừng, góp phần phát triển bền vững xã hội. Chương trình đảm bảo tính phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển năng lực qua các cấp/lớp học; phù hợp với thực tiễn của các nhà trường Việt Nam cấp trung học cơ sở. Chương trình đảm bảo tính khả thi, liên quan tới các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...</p><p><br/></p><p>3. Mục tiêu Chương trình</p><p><br/></p><p>3.1. Cùng với các môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p><br/></p><p>3.2. Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.</p><p><br/></p><p>3.3. Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời. Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên. Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của HS để hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành và kỹ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:17:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925079137</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Bình - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925079405</link>
         <description><![CDATA[<p>Trong chương trình GDPT mới, môn học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp THCS. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học; lên cấp THCS phát triển thành môn Khoa học tự nhiên; ở cấp THPT, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học. Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên.</p><p>Trên thế giới có nhiều nước dạy môn Khoa học Tự nhiên ở cấp THCS (chẳng hạn như ở Anh, Thụy Sỹ, Australia, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, nhiều bang ở Mỹ…). Nội dung kiến thức của vật lý, hóa học, sinh học liên kết với nhau thông qua các nguyên lý và khái niệm chung của tự nhiên. Bên cạnh đó chương trình tích hợp còn thuận lợi trong việc thiết kế một số chủ đề tích hợp như chủ đề về biến đổi khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên... Ngoài ra, việc xây dựng môn Khoa học Tự nhiên tránh được trùng lặp kiến thức được dạy ở nhiều môn học, nhờ đó phù hợp với thời gian học của học sinh trong nhà trường hiện nay.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:17:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925079405</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hà Tiểu Vân - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925079418</link>
         <description><![CDATA[<p>Câu 1: Sự phân biệt giữa chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở (THCS) và cấp trung học phổ thông (THPT) có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mục tiêu giáo dục, cơ sở hạ tầng, và nhu cầu của học sinh. Dưới đây là một số lý do có thể giải thích sự phân biệt này:</p><ul><li><p>Mục tiêu giáo dục khác nhau: Ở cấp THCS, môn Khoa học tự nhiên (KHTN) có thể được thiết kế để giới thiệu một cách tổng quan về các khái niệm khoa học chung, bao gồm cả vật lý, hóa học và sinh học. Điều này giúp học sinh phát triển sự hiểu biết cơ bản về thế giới tự nhiên mà không cần tiếp cận sâu vào từng lĩnh vực cụ thể.</p></li><li><p>Khả năng học sinh: Ở cấp THCS, học sinh có thể chưa đủ trưởng thành hoặc quyết định rõ ràng về sở thích và năng khiếu học thuật. Do đó, môn KHTN có thể cung cấp một cơ hội cho họ để khám phá và phát triển sự quan tâm đến nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau trước khi họ phải chọn một hướng đi cụ thể ở cấp THPT.</p></li><li><p>Giảng dạy và tài nguyên: Trường THCS có thể không có cơ sở hạ tầng và nguồn lực đủ để giảng dạy riêng lẻ các môn lý, hóa, sinh. Việc hợp nhất chúng thành một môn học chung giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảng dạy.</p></li><li><p>Phân hóa ở cấp THPT: Khi học sinh ở cấp THPT, họ thường đã phát triển sở thích và năng khiếu cụ thể trong một hoặc vài lĩnh vực khoa học. Do đó, việc phân hóa thành các môn Lý, Hóa, Sinh cung cấp cho họ cơ hội tiếp cận sâu hơn và phát triển kỹ năng chuyên môn trong các lĩnh vực này.</p></li></ul><p>=&gt; Tóm lại, sự phân biệt giữa môn KHTN ở cấp THCS và việc phân hóa thành các môn Lý, Hóa, Sinh ở cấp THPT phản ánh sự điều chỉnh của chương trình giáo dục để phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của học sinh ở các giai đoạn khác nhau của việc học.</p><p><br/></p><p>Câu 2: </p><ul><li><p>Khoa học tự nhiên đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp vào một số ngành nghề cụ thể.</p></li><li><p>Nội dung giáo dục khoa học tự nhiên được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.</p></li><li><p>Chương trình môn KHTN cụ thể hóa những mục tiêu, yêu cầu của Chương trình GDPT tổng thể, bao gồm: Định hướng chung cho tất cả các môn học và định hướng xây dựng chương trình môn KHTN ở cấp THCS, bao gồm:</p></li></ul><p>** Quan điểm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực HS: Chương trình môn KHTN góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS thông qua nội dung GD với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập, đời sống; thông qua các PP, hình thức tổ chức GD phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các PP kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu GD. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp và các lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong GD.</p><p>** Quan điểm dạy học tích hợp: KHTN là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, PP nhận thức, những khái niệm và nguyên lí chung nên việc dạy học KHTN cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung GD cần được lồng ghép vào GD khoa học: Tích hợp GD khoa học với kĩ thuật, với GD sức khoẻ, GD bảo vệ môi trường, phát triển bền vững…</p><p>** Quan điểm kế thừa và phát triển: Chương trình môn KHTN bảo đảm kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình các môn học đã có của Việt Nam tiếp thu kinh nghiệm của những nền GD tiên tiến;bảo đảmkết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình của các môn học Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp THPT và chương trình GD nghề nghiệp.</p><p>** Quan điểm GD toàn diện: Chương trình môn KHTN góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung GD với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, thể hiện tính toàn diện, hiện đại và cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các PP, hình thức tổ chức GD phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các PP kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu GD. Chương trình bảo đảm sự phát triển năng lực của HS qua các cấp học, lớp học; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong GD; tạo cơ sở cho học tập suốt đời.</p><p>** Quan điểm kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam: Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, chương trình môn KHTN giúp HS nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng KHTN vào thực tiễn đời sống.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:17:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925079418</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Thị Hoài An - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925080214</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2140299976/790767c5b35c807b7fab8441e23c9f81/NV3_19_3_24.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:17:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925080214</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đào Duy Huyền Trân_ THCS Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925080216</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 3: </p><p>Câu 1:</p><p>Dạy học tích hợp là xu hướng phổ biến của giáo dục tiếp cận phát triển năng lực trên thế giới hiện nay. Kinh nghiệm quốc tế cũng như thực tiễn Việt Nam cho thấy dạy học tích hợp giúp cho việc học tập của học sinh gắn liền với thực tiễn hơn, giúp học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết, khả năng tổng hợp kiến thức, kỹ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, nhất là năng lực giải quyết vấn đề.</p><p>Trong thế giới tự nhiên, mọi sự vật và hiện tượng là một thể thống nhất. Việc chia ra các lĩnh vực khoa học (hay các môn học) là để nghiên cứu sâu sự vật và hiện tượng ở một khía cạnh nhất định. Khi giải quyết một vấn đề của tự nhiên thì không chỉ cần tới một khía cạnh nào mà cần kiến thức tổng hợp, cần sự tích hợp của nhiều kiến thức khác nhau.</p><p>Như chúng ta đã biết, tính thống nhất trong giáo dục khoa học tự nhiên được thể hiện ở cả đối tượng, phương pháp nhận thức, những nguyên lý và khái niệm cơ bản.</p><p>Trong chương trình GDPT mới, môn học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp THCS. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học; lên cấp THCS phát triển thành môn Khoa học tự nhiên; ở cấp THPT, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học. Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên.</p><p>Trên thế giới có nhiều nước dạy môn Khoa học Tự nhiên ở cấp THCS (chẳng hạn như ở Anh, Thụy Sỹ, Australia, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, nhiều bang ở Mỹ…). Nội dung kiến thức của vật lý, hóa học, sinh học liên kết với nhau thông qua các nguyên lý và khái niệm chung của tự nhiên. Bên cạnh đó chương trình tích hợp còn thuận lợi trong việc thiết kế một số chủ đề tích hợp như chủ đề về biến đổi khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên... Ngoài ra, việc xây dựng môn Khoa học Tự nhiên tránh được trùng lặp kiến thức được dạy ở nhiều môn học, nhờ đó phù hợp với thời gian học của học sinh trong nhà trường hiện nay.</p><p>Câu 2: </p><p>KHTN là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái đất… Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học… cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Vì vậy, trong môn KHTN, những nguyên lí, khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p>Trong chương trình GDPT, môn KHTN được dạy ở THCS và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành, phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp (PP) học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>1. Mục tiêu chung Môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở THCS, giúp học viên phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Đất. Đối tượng nghiên cứu của Khoa học tự nhiên là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn Khoa học tự nhiên giúp học viên khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 2. Mục tiêu cụ thể cấp THCS Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học viên năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>1. Nội dung khái quát Nội dung môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác. Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên. Mạch nội dung kiến thức từ lớp 6 đến lớp 9 lần lượt bao gồm: Kiến thức Hóa học: Tìm hiểu về chất và sự biến đổi của chất, giới thiệu sơ lược các hợp chất vô cơ và hữu cơ, gồm các thể/trạng thái của chất; oxygen và không khí; một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm 221 thông dụng; dung dịch; nước; trao đổi nước ở sinh vật; nguyên tử; nguyên tố hoá học; bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; phân tử; đơn chất; hợp chất; liên kết hoá học; hoá trị; công thức hoá học; phản ứng hoá học; phương trình hoá học; acid; base; oxide; muối; phân bón hoá học; kim loại; phi kim; chất hữu cơ (alkane và alkene; ethylic alcohol và acetic acid; lipid; carbohydrate; protein; polymer). Kiến thức Sinh học: Tìm hiểu về vật sống, bao gồm: Tế bào; sự đa dạng các nhóm sinh vật và vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học; trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật; sinh trưởng và phát triển ở sinh vật; sinh học cơ thể người (hệ hô hấp, bài tiết, thần kinh, tiêu hóa, tuần hoàn, … và vấn đề dinh dưỡng); môi trường và các nhân tố sinh thái; hệ sinh thái và vấn đề bảo vệ môi trường; hiện tượng di truyền và ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống Kiến thức Vật lí: Tìm hiểu về năng lượng và sự biến đổi năng lượng, gồm các phép đo chiều dài, khối lượng, thời gian; lực và chuyển động; khối lượng và trọng lượng; khối lượng riêng và áp suất; năng lượng, sự chuyển hóa năng lượng và vấn đề tiết kiệm năng lượng; sóng âm và phản xạ âm; ánh sáng và sự phản xạ ánh sáng; sự khúc xạ, tán sắc, phản xạ toàn phần; lăng kính, thấu kính, kính lúp; nguồn điện, dòng điện, mạch điện, cường độ dòng điện và hiệu điện thế; năng lượng điện và công suất điện; từ trường, cảm ứng điện từ; dòng điện xoay chiều và tác dụng của dòng điện xoay chiều. Chủ đề tìm hiểu về trái đất và bầu trời, gồm kiến thức Vật lí (chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng; hệ Mặt Trời, Ngân Hà); sinh học (chu trình các chất trong hệ sinh thái; sinh quyển và các khu sinh học trên Trái Đất) và hóa học (khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất; khai thác đá vôi; khai thác nhiên liệu hoá thạch; công nghiệp silicate; chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu).</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:17:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925080216</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Giang Thanh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925080589</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1</p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, môn học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học, lên cấp trung học cơ sở phát triển thành môn Khoa học tự nhiên, ở cấp trung học phổ thông, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học.</p><p>Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên. Để phù hợp với các mục tiêu giáo dục khác nhau giữa hai cấp học.</p><p><br/></p><p>Nhiệm vụ 2</p><p><br/></p><p>Về thời lượng, không tăng thời lượng dạy học. Chương trình được xây dựng cả cấp học là 560 tiết chiếm 12% tổng số giờ của tất cả các môn học.</p><p>So với chương trình của các nước, môn Khoa học tự nhiên chiếm từ 11 đến 14%, thì môn học của chúng ta là ở mức trung bình. So với chương trình hiện hành (tổng số 3 môn Vật lý, Hóa học và Sinh học là 595 tiết) thì chương trình lần này có ít đi đôi chút nhưng không nhiều.</p><p>Về nội dung, môn Khoa học tự nhiên có thay đổi làm cho chương trình nhẹ hơn và hấp dẫn hơn đối với người học do môn KHTN không đi sâu mô tả các đối tượng mà đi thẳng vào chức năng và ý nghĩa ứng dụng thực tiễn của chúng, làm cho nội dung có ý nghĩa thực tiễn và gần gũi với cuộc sống hơn.</p><p>Ví dụ, khi học về thực vật học, chương trình không tập trung vào mô tả cấu trúc của các cơ quan thực vật mà tập trung vào chức năng hoạt động và ý nghĩa thực tiễn của các cơ quan, hệ cơ quan.</p><p>Khi học về hoá học, vật lý và sinh học, các khái niệm, định luật... được tiếp cận theo phương pháp làm nổi rõ bản chất, ý nghĩa khoa học, tránh khuynh hướng làm cho chương trình nặng hơn (tránh nặng về vận dụng toán học trong các môn khoa học, tránh thực hiện các bài tập lắt léo).</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:18:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925080589</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Quỳnh Anh thcs Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925080786</link>
         <description><![CDATA[<p> Chương trình môn KHTN cụ thể hóa những mục tiêu, yêu cầu của Chương trình GDPT tổng thể, bao gồm: Định hướng chung cho tất cả các môn học và định hướng xây dựng chương trình môn KHTN ở cấp THCS, bao gồm:</p><p><br/></p><p>Quan điểm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực HS: Chương trình môn KHTN góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS thông qua nội dung GD với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập, đời sống; thông qua các PP, hình thức tổ chức GD phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các PP kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu GD. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp và các lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn.</p><p><br/></p><p><br/></p><p>CÂU 2:</p><p>1. Đặc điểm môn học</p><p><br/></p><p>Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p><br/></p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên.Do đó, trong môn KHTN những nguyên lý/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p><br/></p><p>KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn KHTN phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh (HS) tìm tòi, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lý, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn cuộc sống. KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước.</p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN được dạy ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn KHTN là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần.</p><p><br/></p><p>2. Quan điểm xây dựng chương trình</p><p><br/></p><p>Chương trình môn KHTN (Chương trình) được xây dựng trên các quan điểm sau:</p><p><br/></p><p>2.1. Chương trình góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp/lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.</p><p><br/></p><p>2.2.&nbsp;&nbsp;Môn KHTN được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lý chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...</p><p><br/></p><p>2.3. Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, HS có thể nắm vững lý thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.</p><p><br/></p><p>2.4. Môn KHTN góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế. Thông qua đó, HS thấy được khoa học rất thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người. Chương trình góp phần phát triển ở HS năng lực thích ứng trong một xã hội biến đổi không ngừng, góp phần phát triển bền vững xã hội. Chương trình đảm bảo tính phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển năng lực qua các cấp/lớp học; phù hợp với thực tiễn của các nhà trường Việt Nam cấp trung học cơ sở. Chương trình đảm bảo tính khả thi, liên quan tới các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...</p><p><br/></p><p>3. Mục tiêu Chương trình</p><p><br/></p><p>3.1. Cùng với các môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p><br/></p><p>3.2. Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.</p><p><br/></p><p>3.3. Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời. Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên. Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của HS để hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành và kỹ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác.</p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:18:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925080786</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiệm vụ 3</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925081760</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – THCS CHÂU VĂN LIÊM</strong></p><p>1.Ở cấp THCS học môn KHTN vì:</p><p>-Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất về đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lí. Môn KHTN được kế thừa từ môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp Tiểu học. Nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác.</p><p>&nbsp;&nbsp; -Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.</p><p>&nbsp; -Chương trình môn Khoa học tự nhiên còn tích hợp, lồng ghép một số nội dung giáo dục như: giáo dục kĩ thuật, giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...</p><p>-Chương trình môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, thể hiện tính toàn diện, hiện đại và cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục.</p><p>&nbsp;</p><p>2.Ở cấp THPT cần tách ra 3 môn Lý, Hoá, Sinh để học sinh học tập chuyên sâu, giúp định hướng nghề nghiệp cho HS</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:18:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925081760</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN XUÂN CHIẾN THCS ĐỘC LẬP</title>
         <author>xuanchien210195</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925082862</link>
         <description><![CDATA[<p>Trong chương trình GDPT mới, môn học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp THCS. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học; lên cấp THCS phát triển thành môn Khoa học tự nhiên; ở cấp THPT, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học. Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên.</p><p>Mục tiêu giáo dục khác nhau: Ở cấp THCS, môn Khoa học tự nhiên (KHTN) có thể được thiết kế để giới thiệu một cách tổng quan về các khái niệm khoa học chung, bao gồm cả vật lý, hóa học và sinh học. Điều này giúp học sinh phát triển sự hiểu biết cơ bản về thế giới tự nhiên mà không cần tiếp cận sâu vào từng lĩnh vực cụ thể.</p><p>Khả năng học sinh: Ở cấp THCS, học sinh có thể chưa đủ trưởng thành hoặc quyết định rõ ràng về sở thích và năng khiếu học thuật. Do đó, môn KHTN có thể cung cấp một cơ hội cho họ để khám phá và phát triển sự quan tâm đến nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau trước khi họ phải chọn một hướng đi cụ thể ở cấp THPT.</p><p>Giảng dạy và tài nguyên: Trường THCS có thể không có cơ sở hạ tầng và nguồn lực đủ để giảng dạy riêng lẻ các môn lý, hóa, sinh. Việc hợp nhất chúng thành một môn học chung giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảng dạy.</p><p>Phân hóa ở cấp THPT: Khi học sinh ở cấp THPT, họ thường đã phát triển sở thích và năng khiếu cụ thể trong một hoặc vài lĩnh vực khoa học. Do đó, việc phân hóa thành các môn Lý, Hóa, Sinh cung cấp cho họ cơ hội tiếp cận sâu hơn và phát triển kỹ năng chuyên môn trong các lĩnh vực này.</p><p>Giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện trong nhiều môn học, hoạt động giáo dục mà cốt lõi là các môn Tự nhiên và</p><p>Xã hội (lớp 1, lớp 2 và lớp 3); Khoa học (lớp 4 và lớp 5); Khoa học tự nhiên (cấp trung học cơ sở); Vật lí, Hoá học, Sinh học</p><p>(cấp trung học phổ thông).</p><p>Nội dung giáo dục khoa học tự nhiên được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.</p><p>– Giai đoạn giáo dục cơ bản</p><p>Ở cấp tiểu học, giáo dục khoa học tự nhiên tiếp cận một cách đơn giản một số sự vật, hiện tượng phổ biến trong cuộc</p><p>sống hằng ngày, giúp học sinh có các nhận thức bước đầu về thế giới tự nhiên.</p><p>Ở cấp trung học cơ sở, giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện chủ yếu thông qua môn Khoa học tự nhiên với việc</p><p>tích hợp các kiến thức, kĩ năng về vật lí, hoá học và sinh học. Các kiến thức, kĩ năng này được tổ chức theo các mạch nội</p><p>dung (chất và sự biến đổi chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời), thể hiện các nguyên lí, quy luật</p><p>chung của thế giới tự nhiên (tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, quy luật vận động và biến đổi), đồng thời từng bước phản ánh vai trò của khoa học tự nhiên đối với sự phát triển xã hội và sự vận dụng kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên trong sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững. Các nội dung này được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, kết hợp một số nội dung đồng tâm nhằm hình thành nhận thức về thế giới tự nhiên và khoa học tự nhiên, giúp học sinh bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về khoa học tự nhiên trong đời sống.</p><p>– Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện qua các môn Vật lí, Hoá học và Sinh học ở lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Đây là các môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên được học sinh lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân. Chương trình mỗi môn học giúp học sinh tiếp tục phát triển năng lực khoa học tự nhiên dưới các góc độ đặc thù (vật lí, hóa học, sinh học); vừa bảo đảm phát triển tri thức và kĩ năng trên nền tảng những năng lực chung và năng lực khoa học tự nhiên đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp vào một số ngành nghề cụ thể.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:19:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925082862</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Tuấn-THCS ầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925082885</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1: Tại sao ....</p><p>Chương trình GDPT 2018  được thiết kế theo các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.</p><p>Cụ thể: CT xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác (bao gồm nhiều kiến thức liên quan đến Vật lí, Hóa học và Sinh học).</p><p>Nhiệm vụ 2: </p><p>- Vị trí, đặc điểm, quan điểm:</p><p>+ Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>+ Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau:</p><p>Dạy học tích hợp.</p><p>Kế thừa và phát triển</p><p>Giáo dục toàn diện</p><p>Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.</p><p>- Mục tiêu và nội dung của môn học:</p><p>+ Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>+ Nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:19:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925082885</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Sĩ Collins - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925083303</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599244/320e27412f578e13a5846a2e56b97f32/Nhi_m_v__3.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:19:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925083303</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thị Nguyên Lộc - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925084181</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383646455/e647f53c0ed76d88faae85ddd696008f/___Th__Nguy_n_L_c___Nhi_m_v__3.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:20:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925084181</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Mai Hương - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925085081</link>
         <description><![CDATA[<ol><li><p>Sự phân biệt giữa chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở (THCS) và cấp trung học phổ thông (THPT) có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mục tiêu giáo dục, cơ sở hạ tầng, và nhu cầu của học sinh. Dưới đây là một số lý do có thể giải thích sự phân biệt này:</p><p>Mục tiêu giáo dục khác nhau: Ở cấp THCS, môn Khoa học tự nhiên (KHTN) có thể được thiết kế để giới thiệu một cách tổng quan về các khái niệm khoa học chung, bao gồm cả vật lý, hóa học và sinh học. Điều này giúp học sinh phát triển sự hiểu biết cơ bản về thế giới tự nhiên mà không cần tiếp cận sâu vào từng lĩnh vực cụ thể.</p><p>Khả năng học sinh: Ở cấp THCS, học sinh có thể chưa đủ trưởng thành hoặc quyết định rõ ràng về sở thích và năng khiếu học thuật. Do đó, môn KHTN có thể cung cấp một cơ hội cho họ để khám phá và phát triển sự quan tâm đến nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau trước khi họ phải chọn một hướng đi cụ thể ở cấp THPT.</p><p>Giảng dạy và tài nguyên: Trường THCS có thể không có cơ sở hạ tầng và nguồn lực đủ để giảng dạy riêng lẻ các môn lý, hóa, sinh. Việc hợp nhất chúng thành một môn học chung giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảng dạy.</p><p>Phân hóa ở cấp THPT: Khi học sinh ở cấp THPT, họ thường đã phát triển sở thích và năng khiếu cụ thể trong một hoặc vài lĩnh vực khoa học. Do đó, việc phân hóa thành các môn Lý, Hóa, Sinh cung cấp cho họ cơ hội tiếp cận sâu hơn và phát triển kỹ năng chuyên môn trong các lĩnh vực này.</p><p>Tóm lại, sự phân biệt giữa môn KHTN ở cấp THCS và việc phân hóa thành các môn Lý, Hóa, Sinh ở cấp THPT phản ánh sự điều chỉnh của chương trình giáo dục để phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của học sinh ở các giai đoạn khác nhau của việc học.</p></li><li><p>Việc xây dựng chương trình dựa trên 5 quan điểm là chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hóa những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; Hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; Quan điểm dạy học tích hợp; Quan điểm khoa học và thực tiễn, kết hợp lý thuyết với thực hành; Quan điểm phát triển bền vững và thực tiễn của Việt Nam.</p><p>Môn Khoa học tự nhiên góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu ở học sinh như yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm; Hình thành và phát triển năng lực ở học sinh như năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.</p></li><li><p><strong>Mục tiêu Chương trình</strong><br><br><em>3.1</em>. Cùng với các môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.<br><br><em>3.2</em>. Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.<br><br><em>3.3</em>. Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời. Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên. Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của HS để hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành và kỹ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác.<br>&nbsp;</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:20:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925085081</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925085189</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Đu San - THCS Trần Huy Liệu </p><p>Nhiệm vụ 1 </p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, môn học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học, lên cấp trung học cơ sở phát triển thành môn Khoa học tự nhiên, ở cấp trung học phổ thông, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học.</p><p>Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên. Để phù hợp với các mục tiêu giáo dục khác nhau giữa hai cấp học. </p><p>Nhiệm vụ 2 </p><p>Về thời lượng, không tăng thời lượng dạy học. Chương trình được xây dựng cả cấp học là 560 tiết chiếm 12% tổng số giờ của tất cả các môn học.</p><p>So với chương trình của các nước, môn Khoa học tự nhiên chiếm từ 11 đến 14%, thì môn học của chúng ta là ở mức trung bình. So với chương trình hiện hành (tổng số 3 môn Vật lý, Hóa học và Sinh học là 595 tiết) thì chương trình lần này có ít đi đôi chút nhưng không nhiều.</p><p>Về nội dung, môn Khoa học tự nhiên có thay đổi làm cho chương trình nhẹ hơn và hấp dẫn hơn đối với người học do môn KHTN không đi sâu mô tả các đối tượng mà đi thẳng vào chức năng và ý nghĩa ứng dụng thực tiễn của chúng, làm cho nội dung có ý nghĩa thực tiễn và gần gũi với cuộc sống hơn.</p><p>Ví dụ, khi học về thực vật học, chương trình không tập trung vào mô tả cấu trúc của các cơ quan thực vật mà tập trung vào chức năng hoạt động và ý nghĩa thực tiễn của các cơ quan, hệ cơ quan.</p><p>Khi học về hoá học, vật lý và sinh học, các khái niệm, định luật... được tiếp cận theo phương pháp làm nổi rõ bản chất, ý nghĩa khoa học, tránh khuynh hướng làm cho chương trình nặng hơn (tránh nặng về vận dụng toán học trong các môn khoa học, tránh thực hiện các bài tập lắt léo).</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:20:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925085189</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN THỊ PHƯỢNG-THCS TRẦN HUY LIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925085584</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383613163/2d0d4ae10a836ba786ef1b8c5e50ce8e/NV3_TR_N_TH__PH__NG_THCS_TR_N_HUY_LI_U.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:21:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925085584</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trịnh Duy Minh - THCS Trần Huy Liệu - Phú Nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925086061</link>
         <description><![CDATA[<p>Trong chương trình GDPT mới, môn học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp THCS. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học; lên cấp THCS phát triển thành môn Khoa học tự nhiên; ở cấp THPT, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học. Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên.</p><p>Trên thế giới có nhiều nước dạy môn Khoa học Tự nhiên ở cấp THCS (chẳng hạn như ở Anh, Thụy Sỹ, Australia, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, nhiều bang ở Mỹ…). Nội dung kiến thức của vật lý, hóa học, sinh học liên kết với nhau thông qua các nguyên lý và khái niệm chung của tự nhiên. Bên cạnh đó chương trình tích hợp còn thuận lợi trong việc thiết kế một số chủ đề tích hợp như chủ đề về biến đổi khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên... Ngoài ra, việc xây dựng môn Khoa học Tự nhiên tránh được trùng lặp kiến thức được dạy ở nhiều môn học, nhờ đó phù hợp với thời gian học của học sinh trong nhà trường hiện nay.</p><p>1. Đặc điểm môn học<br><br>Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://nhi%C3%AAn.Do">nhiên.Do</a> đó, trong môn KHTN những nguyên lý/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.<br><br>KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn KHTN phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh (HS) tìm tòi, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lý, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn cuộc sống. KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước.<br>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN được dạy ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn KHTN là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần.<br><br><strong>2. Quan điểm xây dựng chương trình</strong><br><br>Chương trình môn KHTN (Chương trình) được xây dựng trên các quan điểm sau:<br><br><em>2.1</em>. Chương trình góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp/lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.<br><br><em>2.2.</em>&nbsp;&nbsp;Môn KHTN được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lý chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...<br><br><em>2.3</em>. Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, HS có thể nắm vững lý thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.<br><br><em>2.4</em>. Môn KHTN góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế. Thông qua đó, HS thấy được khoa học rất thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người. Chương trình góp phần phát triển ở HS năng lực thích ứng trong một xã hội biến đổi không ngừng, góp phần phát triển bền vững xã hội. Chương trình đảm bảo tính phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển năng lực qua các cấp/lớp học; phù hợp với thực tiễn của các nhà trường Việt Nam cấp trung học cơ sở. Chương trình đảm bảo tính khả thi, liên quan tới các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...<br><br><strong>3. Mục tiêu Chương trình</strong><br><br><em>3.1</em>. Cùng với các môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.<br><br><em>3.2</em>. Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.<br><br><em>3.3</em>. Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời. Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên. Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của HS để hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành và kỹ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:21:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925086061</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trương Đình Phước</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925086707</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385770860/13a84841524e2a4d1e5eaa6600ea12a5/Nhi_m_v__1.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:21:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925086707</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925086917</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383693613/361e71ada36dc9c604e969c78fa7dac2/TTH_NV3_19_3_2024.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:21:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925086917</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hoàng Trung Thành - THCS Cầu Kiệu - Phú Nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925087393</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1:</p><p><br/></p><p>Chương trình GDPT 2018&nbsp; được thiết kế theo các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.</p><p><br/></p><p>Cụ thể: CT xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác (bao gồm nhiều kiến thức liên quan đến Vật lí, Hóa học và Sinh học).</p><p><br/></p><p>Nhiệm vụ 2:</p><p><br/></p><p>- Vị trí, đặc điểm, quan điểm:</p><p><br/></p><p>+ Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p><br/></p><p>+ Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau:</p><p><br/></p><p>Dạy học tích hợp.</p><p><br/></p><p>Kế thừa và phát triển</p><p><br/></p><p>Giáo dục toàn diện</p><p><br/></p><p>Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.</p><p><br/></p><p>- Mục tiêu và nội dung của môn học:</p><p><br/></p><p>+ Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>+ Nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:22:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925087393</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925087899</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596499/21b4c5679757e0fedadbf3646b1b2456/image.jpg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:22:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925087899</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nv3 Võ Quỳnh Anh thcs Đào Duy anh </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925088092</link>
         <description><![CDATA[<p> Chương trình môn KHTN cụ thể hóa những mục tiêu, yêu cầu của Chương trình GDPT tổng thể, bao gồm: Định hướng chung cho tất cả các môn học và định hướng xây dựng chương trình môn KHTN ở cấp THCS, bao gồm:</p><p><br/></p><p>Quan điểm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực HS: Chương trình môn KHTN góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS thông qua nội dung GD với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập, đời sống; thông qua các PP, hình thức tổ chức GD phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các PP kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu GD. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp và các lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn.</p><p><br/></p><p><br/></p><p>CÂU 2:</p><p>1. Đặc điểm môn học</p><p><br/></p><p>Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p><br/></p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên.Do đó, trong môn KHTN những nguyên lý/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p><br/></p><p>KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn KHTN phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh (HS) tìm tòi, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lý, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn cuộc sống. KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước.</p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN được dạy ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn KHTN là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần.</p><p><br/></p><p>2. Quan điểm xây dựng chương trình</p><p><br/></p><p>Chương trình môn KHTN (Chương trình) được xây dựng trên các quan điểm sau:</p><p><br/></p><p>2.1. Chương trình góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp/lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.</p><p><br/></p><p>2.2.&nbsp;&nbsp;Môn KHTN được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lý chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...</p><p><br/></p><p>2.3. Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, HS có thể nắm vững lý thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.</p><p><br/></p><p>2.4. Môn KHTN góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế. Thông qua đó, HS thấy được khoa học rất thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người. Chương trình góp phần phát triển ở HS năng lực thích ứng trong một xã hội biến đổi không ngừng, góp phần phát triển bền vững xã hội. Chương trình đảm bảo tính phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển năng lực qua các cấp/lớp học; phù hợp với thực tiễn của các nhà trường Việt Nam cấp trung học cơ sở. Chương trình đảm bảo tính khả thi, liên quan tới các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...</p><p><br/></p><p>3. Mục tiêu Chương trình</p><p><br/></p><p>3.1. Cùng với các môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p><br/></p><p>3.2. Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.</p><p><br/></p><p>3.3. Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời. Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên. Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của HS để hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành và kỹ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác.</p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:22:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925088092</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925088730</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383655827/fad76a12bc5e73942c352c284f44272d/NHI_M_V__3.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:22:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925088730</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Thanh Trà-THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author>thanhtra12397</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925089956</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391532139/1a6fe4c82d598860c8883bf6aa7a36d5/Nhie__m_vu__3_Ti_m_hie__u_ve___chu_o_ng_tri_nh_mo_n_KHTN.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:23:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925089956</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925090390</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/56f0ead9f5e8ba0707d701241f20ac3a/image.jpg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:23:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925090390</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Hường - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925091809</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Tại sao ở THCS là môn KHTN mà không phải là môn Lý, Hóa, Sinh? Trong khi đó cấp THPT lại phân hóa thành môn Lý, Hóa, Sinh?</strong></p><p>Vì:</p><p>- Mục tiêu Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và <strong><em>những hiểu biết ban đầu</em></strong> về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.</p><p>Như vậy, Giáo dục trung học cơ sở là giai đoạn <strong><em>giáo dục cơ bản</em></strong> nên giáo dục môn KHTN tập trung vào những kiến thức và kỹ năng cơ bản, cốt lõi và phổ thông.</p><p>- Còn mục tiêu Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện <strong><em>phát huy năng lực cá nhân</em></strong> để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.</p><p>Như vậy, Ở cấp THPT - đây là giai đoạn giáo dục phân hoá và định hướng nghề nghiệp, các lĩnh vực khoa học tự nhiên được tách thành môn học riêng rẽ: Vật lý, Hóa học, Sinh học, là những môn tự chọn ở các lớp 10, 11 và 12. Nội dung các môn học này được thiết kế theo logic tuyến tính tiếp theo giai đoạn giáo dục cơ bản, đảm bảo logic phát triển các kiến thức cốt lõi, nâng cao và chuyên sâu, đáp ứng tốt định hướng nhóm ngành cụ thể sau THPT</p><p><strong>Vị trí, đặc điểm và quan điểm xây dựng chương trình KHTN?</strong></p><p>+ Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>+ Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau: Dạy học tích hợp. Kế thừa và phát triển Giáo dục toàn diện Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.</p><p><strong>Mục tiêu và nội dung của môn học?</strong></p><p>+ Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:24:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925091809</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Bích Hạnh - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925092682</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Tại sao ở THCS là môn KHTN mà không phải là Lý, Hoá, Sinh? Trong khi đó cấp THPT lại phân thành Lý, Hoá, Sinh?</strong></p><p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://giaoduc.net.vn/gdvn-post237228.gd">Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT</a>&nbsp;ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 ở bậc trung học cơ sở xuất hiện 2 môn mới đó chính là Khoa học tự nhiên (tích hợp Vật lý, Hóa học, Sinh học), môn Lịch sử và Địa lý (tích hợp Lịch sử, Địa lý).</p><p>Nội dung môn Khoa học tự nhiên ở bậc trung học cơ sở được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời.</p><p>Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. Do vậy, học sinh được học môn KHTN dựa trên sự kết hợp của các chủ để khoa học.</p><p>Ở cấp THPT lại phân thành Lý, Hoá, Sinh vì giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.</p><p><strong>Vị trí, đặc điểm và quan điểm xây dựng chương trình KHTN?</strong></p><p><strong>Mục tiêu và nội dung của môn học?</strong></p><p><strong>-<em> Vị trí, đặc điểm, quan điểm:</em></strong></p><p>+ Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>+ Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau: Dạy học tích hợp. Kế thừa và phát triển Giáo dục toàn diện Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.</p><p><strong>- <em>Mục tiêu và nội dung của môn học:</em></strong></p><p>+ Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>+ Nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:25:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925092682</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thúy Nga - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925092928</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1: Ở THCS là môn KHTN nhằm tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở cấp tiểu học, tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung, kiến thức không bị trùng lắp, hoàn chỉnh tri thức, kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên THPT. Ở THPT là giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Giáo dục KHTN được thực hiện qua các môn Lí, Hóa, Sinh. Đây là các môn thuộc nhóm KHTN được học sinh chọn lựa theo định hướng nghề nghiệp, sở thích, năng khiếu và năng lực của bản thân. Chương trình mỗi môn học giúp học sinh phát triển năng lực KHTN dưới góc độ đặc thù riêng, vừa đảm bảo phát triển tri thức và kĩ năng trên nền tảng năng lực chung và năng lực KHTN đã được hình thành trước đó.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:25:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925092928</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Hoàng Nguyễn Phúc-THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author>thanhtra12397</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925093367</link>
         <description><![CDATA[<p>Ở cấp THCS, môn KHTN là môn học bắt buộc được phát triển từ môn Tìm hiểu tự nhiên ở các lớp 4, 5. Đây là giai đoạn giáo dục cơ bản nên giáo dục môn KHTN tập trung vào những kiến thức và kỹ năng cơ bản, cốt lõi và phổ thông.</p><p>Ở cấp THPT - đây là giai đoạn giáo dục phân hoá và định hướng nghề nghiệp, các lĩnh vực khoa học tự nhiên được tách thành môn học riêng rẽ: Vật lý, Hóa học, Sinh học, là những môn tự chọn ở các lớp 10, 11 và 12. Nội dung các môn học này được thiết kế theo logic tuyến tính tiếp theo giai đoạn giáo dục cơ bản, đảm bảo logic phát triển các kiến thức cốt lõi, nâng cao và chuyên sâu, đáp ứng tốt định hướng nhóm ngành cụ thể sau THPT. Bên cạnh đó, môn Khoa học tự nhiên là môn học tích hợp, là môn tự chọn được học ở lớp 10 và lớp 11, dành cho học sinh không chọn học các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học.</p><p><strong>Vị trí, đặc điểm và quan điểm xây dựng chương trình KHTN</strong></p><p><strong>a. VỊ trí</strong></p><p>Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. <br><strong>b. Đặc điểm môn học</strong></p><p>KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. <br><strong>c. Quan điểm xây dựng chương trình</strong></p><p>Chương trình môn KHTN (Chương trình) được xây dựng trên các quan điểm sau:<br><br><em>2.1</em>. Chương trình góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp/lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.</p><p><br><em>2.2.</em>&nbsp;&nbsp;Môn KHTN được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lý chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...<br><br><em>2.3</em>. Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, HS có thể nắm vững lý thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.<br><br><em>2.4</em>. Môn KHTN góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, đảm bảo tính phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển năng lực qua các cấp/lớp học; phù hợp với thực tiễn của các nhà trường Việt Nam cấp trung học cơ sở, đảm bảo tính khả thi, liên quan tới các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:25:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925093367</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiệm vụ 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925094566</link>
         <description><![CDATA[<p>&nbsp;</p><p><strong>Mục tiêu xây dựng chương trình môn KHTN</strong></p><p>Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>&nbsp;&nbsp;</p><p><strong>Nội dung môn KHTN</strong></p><p>Nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác.</p><p>&nbsp;</p><p>&nbsp;</p><p><strong>PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – THCS CHÂU VĂN LIÊM</strong></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:26:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925094566</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Châu -THCS Độc Lập PN</title>
         <author>minhchau93nd</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925095870</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383604679/0898e43e803506bf5ba23cd56e054311/IMG_20240319_202509.jpg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:26:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925095870</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhchau93nd</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925096319</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383604679/8896c394de72c82dd3fd34404b24053b/IMG20240319202443.jpg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:27:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925096319</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925098334</link>
         <description><![CDATA[<p>NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN – THCS NGÔ TẤT TỐ - PN</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599216/f5bbdba040e70514aa2aa7c2c0fd0957/CH__NG_TRINH_M_N_KHTN.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:28:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925098334</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thúy Nga - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925098404</link>
         <description><![CDATA[<ol start="2"><li><p>Quan điểm xây dựng chương trình</p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau: </p><p>2.1. Dạy học tích hợp Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất về đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lí chung nên việc dạy học môn Khoa học tự nhiên cần tạo cho học sinh nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi thực hiện dạy học tích hợp. Chương trình môn Khoa học tự nhiên còn tích hợp, lồng ghép một số nội dung giáo dục như: giáo dục kĩ thuật, giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,... </p><p>2.2. Kế thừa và phát triển Chương trình môn Khoa học tự nhiên bảo đảm kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình môn học đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Khoa học tự nhiên của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học với nhau và liên thông với chương trình các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học ở cấp tiểu học, Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông và chương trình giáo dục nghề nghiệp. </p><p>2.3. Giáo dục toàn diện Chương trình môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, thể hiện tính toàn diện, hiện đại và cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình bảo đảm sự phát triển năng lực của học sinh qua các cấp học, lớp học; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục; tạo cơ sở cho học tập suốt đời. </p><p>2. 4. Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, chương trình môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống. Môn Khoa học tự nhiên quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, tăng cường vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học vào các tình huống thực tế; góp phần phát triển ở học sinh khả năng thích ứng trong một thế giới biến đổi không ngừng. Chương trình môn Khoa học tự nhiên bảo đảm tính khả thi, phù hợp với các nguồn lực để thực hiện chương trình như giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:28:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925098404</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thùy Dung- Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925098593</link>
         <description><![CDATA[<p>KHTN ở thcs</p><p>Đây là môn học được xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng của các môn Vật Lí, Hóa Học, Sinh Học và Khoa học Trái Đất. Có thể hiểu một cách đơn giản hơn là gộp các môn: Vật Lí, Hóa Học và Sinh Học ở chương trình THCS vào làm một.<br>&nbsp;</p><p>Môn KHTN được phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), sau đó được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9 với tổng số 140 tiết / năm học.</p><p>Trong chương trình GDPT mới, môn học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp THCS. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học; lên cấp THCS phát triển thành môn Khoa học tự nhiên; ở cấp THPT, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học. Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên.</p><p>Trên thế giới có nhiều nước dạy môn Khoa học Tự nhiên ở cấp THCS (chẳng hạn như ở Anh, Thụy Sỹ, Australia, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, nhiều bang ở Mỹ…). Nội dung kiến thức của vật lý, hóa học, sinh học liên kết với nhau thông qua các nguyên lý và khái niệm chung của tự nhiên. Bên cạnh đó chương trình tích hợp còn thuận lợi trong việc thiết kế một số chủ đề tích hợp như chủ đề về biến đổi khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên... Ngoài ra, việc xây dựng môn Khoa học Tự nhiên tránh được trùng lặp kiến thức được dạy ở nhiều môn học, nhờ đó phù hợp với thời gian học của học sinh trong nhà trường hiện nay.</p><p>Đặc điểm môn học</p><p>Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://nhi%C3%AAn.Do">nhiên.Do</a> đó, trong môn KHTN những nguyên lý/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p>&nbsp;</p><p>KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn KHTN phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh (HS) tìm tòi, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lý, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn cuộc sống. KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp trung học cơ sở.</p><p>Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước.</p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN được dạy ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn KHTN là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần.</p><p>2. Quan điểm xây dựng chương trình</p><p>Chương trình môn KHTN (Chương trình) được xây dựng trên các quan điểm sau:</p><p>2.1. Chương trình góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp/lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.</p><p>2.2.&nbsp; Môn KHTN được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lý chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,.../-strong/-heart:&gt;:o:-((:-h2.3. Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, HS có thể nắm vững lý thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.</p><p>2.4. Môn KHTN góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế. Thông qua đó, HS thấy được khoa học rất thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người. Chương trình góp phần phát triển ở HS năng lực thích ứng trong một xã hội biến đổi không ngừng, góp phần phát triển bền vững xã hội. Chương trình đảm bảo tính phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển năng lực qua các cấp/lớp học; phù hợp với thực tiễn của các nhà trường Việt Nam cấp trung học cơ sở. Chương trình đảm bảo tính khả thi, liên quan tới các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...</p><p>3. Mục tiêu Chương trình</p><p>3.1. Cùng với các môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>3.2. Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững./-strong/-heart:&gt;:o:-((:-h3.3. Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời. Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên. Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của HS để hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành và kỹ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:28:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925098593</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Quỳnh Anh thcs Đào Duy Anh </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925099779</link>
         <description><![CDATA[<p> Chương trình môn KHTN cụ thể hóa những mục tiêu, yêu cầu của Chương trình GDPT tổng thể, bao gồm: Định hướng chung cho tất cả các môn học và định hướng xây dựng chương trình môn KHTN ở cấp THCS, bao gồm:</p><p><br/></p><p>Quan điểm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực HS: Chương trình môn KHTN góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS thông qua nội dung GD với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập, đời sống; thông qua các PP, hình thức tổ chức GD phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các PP kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu GD. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp và các lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn.</p><p><br/></p><p><br/></p><p>CÂU 2:</p><p>1. Đặc điểm môn học</p><p><br/></p><p>Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p><br/></p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên.Do đó, trong môn KHTN những nguyên lý/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p><br/></p><p>KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn KHTN phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh (HS) tìm tòi, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lý, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn cuộc sống. KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước.</p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN được dạy ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn KHTN là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần.</p><p><br/></p><p>2. Quan điểm xây dựng chương trình</p><p><br/></p><p>Chương trình môn KHTN (Chương trình) được xây dựng trên các quan điểm sau:</p><p><br/></p><p>2.1. Chương trình góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp/lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.</p><p><br/></p><p>2.2.&nbsp;&nbsp;Môn KHTN được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lý chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...</p><p><br/></p><p>2.3. Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, HS có thể nắm vững lý thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.</p><p><br/></p><p>2.4. Môn KHTN góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế. Thông qua đó, HS thấy được khoa học rất thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người. Chương trình góp phần phát triển ở HS năng lực thích ứng trong một xã hội biến đổi không ngừng, góp phần phát triển bền vững xã hội. Chương trình đảm bảo tính phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển năng lực qua các cấp/lớp học; phù hợp với thực tiễn của các nhà trường Việt Nam cấp trung học cơ sở. Chương trình đảm bảo tính khả thi, liên quan tới các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...</p><p><br/></p><p>3. Mục tiêu Chương trình</p><p><br/></p><p>3.1. Cùng với các môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p><br/></p><p>3.2. Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.</p><p><br/></p><p>3.3. Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời. Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên. Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của HS để hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành và kỹ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác.</p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:29:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925099779</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng Thị Mai - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925099781</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Câu 1:</strong></p><p>Mục tiêu GD-ĐT của chúng ta hiện không chỉ đào tạo ra những nhà chuyên môn hẹp, là những nhà toán học, nhà vật lý, hoá học, sinh học, tin học, sử học, nhà văn, nhà thơ… mà cần tạo ra một nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước, nhất là khả năng sáng tạo của mỗi người lao động.</p><p>Nghị quyết số 29 đã chỉ ra: Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, phát triển phẩm chất và năng lực, phát huy cao nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của cá nhân, sống tốt và làm việc hiệu quả…</p><p>Steve Jobs, nhà chiến lược tài ba, một CEO của Apple đã đưa ra 3 công thức sáng tạo, đó là: Theo đuổi nhiều sở thích, đi bộ và tịnh tâm. Ông cho biết, sau khi thôi học tại Trường CĐ Reed, bang Oregon (Mỹ) đã quyết định đăng ký vào học một số môn mình cảm thấy thích thú, trong đó có lớp Calligraphy (viết chữ đẹp).</p><p>Khóa học này chẳng có chút gì liên quan đến tương lai hay chứa đựng bất kỳ một mục đích thiết thực nào cho những dự định sau này của ông. Thế nhưng, chính những điều tích lũy được tại lớp học này đã giúp cho ông hoàn thiện bộ Typography (Nghệ thuật sắp chữ) đẹp như mơ của hệ điều hành Macintosh. Như vậy, để một người có sáng tạo trong thế giới hiện nay, người đó không chỉ tập trung vào một lĩnh vực hẹp mà cần biết thêm các lĩnh vực khác để bổ trợ cho công việc.</p><p>Thứ hai, tích hợp và dạy học tích hợp (DHTH) sẽ giúp HS tiếp cận thế giới tự nhiên tốt hơn. Tích hợp, thống nhất là bản chất của giới tự nhiên. Giới tự nhiên phát triển theo một thể thống nhất, tích hợp, không phân chia, tách bạch theo các quá trình hay lĩnh vực khoa học riêng rẽ nào. Chẳng hạn, sự phát triển của cây cối, loài vật… có sự thống nhất, tích hợp của các quá trình sinh học, vật lý, hoá học…</p><p>Thứ ba, xu thế phát triển của khoa học ngày nay là tiếp tục phân hoá sâu, song song với tích hợp liên môn, liên ngành, giao ngành ngày càng rộng. Việc giảng dạy các khoa học trong nhà trường phải phản ánh sự phát triển hiện đại của khoa học, bởi vậy không thể cứ tiếp tục giảng dạy các khoa học như là những lĩnh vực tri thức riêng rẽ.</p><p>Mặt khác, khối lượng tri thức khoa học đang gia tăng nhanh chóng mà thời gian học tập trong nhà trường lại có hạn, do đó phải chuyển từ dạy các môn học riêng rẽ sang dạy các môn học tích hợp. Các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học, Khoa học Trái đất có chung mục tiêu là phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên, đồng thời các môn này có phương pháp nghiên cứu giống nhau là phương pháp thực nghiệm. Vì vậy, môn KHTN chính là tích hợp chung mục tiêu và phương pháp.</p><p>Với những lý do trên, tích hợp môn KHTN ở cấp THCS và phân hoá môn KHTN thành các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học ở cấp THPT là hoàn toàn có cơ sở khoa học, phù hợp với xu hướng chung của các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, phù hợp với tâm lý, nhận thức của HS THCS.</p><p><strong>Câu 2:</strong></p><p>Đặc điểm môn học</p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Đất. Đối tượng nghiên cứu của Khoa học tự nhiên là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên, nội dung giáo dục về những nguyên lí và khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, đồng thời bảo đảm logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p>Đối tượng nghiên cứu của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh. Bản thân các khoa học tự nhiên là khoa học thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành và phòng học bộ môn, ở thực địa và các cơ sở sản xuất có vai trò, ý nghĩa quan trọng và là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.</p><p>Khoa học tự nhiên luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy, giáo dục phổ thông phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn Khoa học tự nhiên phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh tìm hiểu, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lí, làm cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn.</p><p>Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.</p><p>Quan điểm xây dựng chương trình</p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau:</p><p>1. Dạy học tích hợp</p><p>2. Kế thừa và phát triển</p><p>3. Giáo dục toàn diện</p><p>4. Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam</p><p>Mục tiêu chương trình:</p><p>Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>Nội dung khái quát:</p><p>Nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác.</p><p>Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.</p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:29:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925099781</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925099957</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383622214/5f0b5f1c9a42f360e3282e62858867f3/20240319_203009.jpg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:29:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925099957</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mộng Trinh - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925100310</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Đặc điểm môn học<br><br>Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://nhi%C3%AAn.Do">nhiên.Do</a> đó, trong môn KHTN những nguyên lý/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.<br><br>KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn KHTN phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh (HS) tìm tòi, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lý, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn cuộc sống. KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước.<br>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN được dạy ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn KHTN là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần.<br><br><strong>2. Quan điểm xây dựng chương trình</strong><br><br>Chương trình môn KHTN (Chương trình) được xây dựng trên các quan điểm sau:<br><br><em>2.1</em>. Chương trình góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp/lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.<br><br><em>2.2.</em>&nbsp;&nbsp;Môn KHTN được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lý chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...<br><br><em>2.3</em>. Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, HS có thể nắm vững lý thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.<br><br><em>2.4</em>. Môn KHTN góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế. Thông qua đó, HS thấy được khoa học rất thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người. Chương trình góp phần phát triển ở HS năng lực thích ứng trong một xã hội biến đổi không ngừng, góp phần phát triển bền vững xã hội. Chương trình đảm bảo tính phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển năng lực qua các cấp/lớp học; phù hợp với thực tiễn của các nhà trường Việt Nam cấp trung học cơ sở. Chương trình đảm bảo tính khả thi, liên quan tới các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...<br><br><strong>3. Mục tiêu Chương trình</strong><br><br><em>3.1</em>. Cùng với các môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.<br><br><em>3.2</em>. Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.<br><br><em>3.3</em>. Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời. Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên. Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của HS để hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành và kỹ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác.<br><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:29:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925100310</guid>
      </item>
      <item>
         <title>dạ em! Lê Trang- Ngô Tất Tố ạ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925100452</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385726088/0219f4f4f57e14044a4da33f135f7e3f/T_M_HI_U_V__CH__NG_TRI2NG_M_N_KHTN.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:29:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925100452</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925100812</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Đức Thuận-THCS Ngô Tất Tố</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2280092160/56b76b69e606842ea4fd37e70231a1a4/Nhi_m_v__3__NGUY_N___C_THU_N__THCS_NG__T_T_T_.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:30:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925100812</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Văn Nam_THCS Ngô Tất Tố_Phú Nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925101270</link>
         <description><![CDATA[<p>NHIỆM VỤ 3</p><p>ND1: Tại sao ở trung học cơ sở là môn khoa học tự nhiên mà không phải là lý hóa sinh? trong khi đó cấp trung học phổ thông lại phân hóa thành Lý Hóa Sinh?</p><p><br/></p><p>Nội dung giáo dục khoa học tự nhiên được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.</p><p>Giai đoạn giáo dục cơ bản</p><p>Ở cấp tiểu học, giáo dục khoa học tự nhiên tiếp cận một cách đơn giản một số sự vật, hiện tượng phổ biến trong cuộc sống hằng ngày, giúp học sinh có các nhận thức bước đầu về thế giới tự nhiên.</p><p>Ở cấp trung học cơ sở, giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện chủ yếu thông qua môn Khoa học tự nhiên với việc tích hợp các kiến thức, kĩ năng về vật lí, hoá học và sinh học. Các kiến thức, kĩ năng này được tổ chức theo các mạch nội dung (chất và sự biến đổi chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời), thể hiện các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên (tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, quy luật vận động và biến đổi), đồng thời từng bước phản ánh vai trò của khoa học tự nhiên đối với sự phát triển xã hội và sự vận dụng kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên trong sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững. Các nội dung này được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, kết hợp một số nội dung đồng tâm nhằm hình thành nhận thức về thế giới tự nhiên và khoa học tự nhiên, giúp học sinh bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về khoa học tự nhiên trong đời sống.</p><p>Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp</p><p>Giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện qua các môn Vật lí, Hoá học và Sinh học ở lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Đây là các môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên được học sinh lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân. Chương trình mỗi môn học giúp học sinh tiếp tục phát triển năng lực khoa học tự nhiên dưới các góc độ đặc thù (vật lí, hóa học, sinh học); vừa bảo đảm phát triển tri thức và kĩ năng trên nền tảng những năng lực chung và năng lực khoahọc tự nhiên đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp vào một số ngành nghề cụ thể.</p><p>KHTN là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái đất… Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học… cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Vì vậy, trong môn KHTN, những nguyên lí, khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p>Trong chương trình GDPT, môn KHTN được dạy ở THCS và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành, phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp (PP) học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>Trong thế giới tự nhiên, mọi sự vật, hiện tượng là một thể thống nhất. Việc chia ra các lĩnh vực khoa học (hay các môn học) là để nghiên cứu sâu sự vật, hiện tượng ở một khía cạnh nhất định. Khi giải quyết một vấn đề của tự nhiên, không thể chỉ sử dụng kiến thức của một khoa học nào, mà cần kiến thức tổng hợp tích hợp từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Tính thống nhất trong GD KHTN được thể hiện ở cả đối tượng, PP nhận thức, những nguyên lí, khái niệm cơ bản. Chính do tính thống nhất theo các nguyên lí của tự nhiên mà môn KHTN không phải là phép cộng lại một cách cơ học của các môn học riêng rẽ.</p><p>KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong hình thành, phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp THCS. Cùng với Toán học, Công nghệ và Tin học, môn KHTN góp phần thúc đẩy GD STEM, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn CNH – HĐH đất nước.</p><p>Chương trình môn KHTN cụ thể hóa những mục tiêu, yêu cầu của Chương trình GDPT tổng thể, bao gồm: Định hướng chung cho tất cả các môn học và định hướng xây dựng chương trình môn KHTN ở cấp THCS, bao gồm:</p><p><br/></p><p>ND2: Vị trí, đặc điểm và quan điểm xây dựng chương trình khtn, mục tiêu và nội dung của môn học.</p><p>Quan điểm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực HS: Chương trình môn KHTN góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS thông qua nội dung GD với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập, đời sống; thông qua các PP, hình thức tổ chức GD phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các PP kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu GD. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp và các lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong GD.</p><p>Quan điểm dạy học tích hợp: KHTN là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, PP nhận thức, những khái niệm và nguyên lí chung nên việc dạy học KHTN cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung GD cần được lồng ghép vào GD khoa học: Tích hợp GD khoa học với kĩ thuật, với GD sức khoẻ, GD bảo vệ môi trường, phát triển bền vững…</p><p>Góp phần hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS</p><p>Môn KHTN giúp cho HS biết trân trọng, giữ gìn, bảo vệ tự nhiên; có thái độ, hành vi tôn trọng các quy định chung về bảo vệ tự nhiên; hứng thú khi tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức vào bảo vệ thế giới tự nhiên của quê hương, đất nước. Thông qua dạy học, môn KHTN GD cho HS biết yêu lao động, có ý chí vượt khó; có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.</p><p>Môn KHTN góp phần hình thành, phát triển các năng lực chung quy định trong Chương trình GDPT tổng thể và góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc GD HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, hiểu, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của thế giới tự nhiên để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.</p><p>Môn KHTN đồng thời hình thành, phát triển cho HS năng lực KHTN, gồm các thành phần: Nhận thức KHTN, được thể hiện qua khả năng trình bày, giải thích và vận dụng được những kiến thức phổ thông cốt lõi về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên; với các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi vật lí, Trái đất và bầu trời; vai trò và cách ứng xử phù hợp của con người với môi trường tự nhiên;</p><p>Tìm hiểu thế giới tự nhiên, được thể hiện qua khả năng thực hiện được một số kĩ năng cơ bản trong tìm hiểu một số sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên và trong đời sống: Quan sát, thu thập thông tin; dự đoán, phân tích, xử lí số liệu; dự đoán kết quả nghiên cứu; suy luận, trình bày.</p><p>Qua môn học, HS bước đầu vận dụng kiến thức KHTN và kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề của một số tình huống đơn giản trong thực tiễn; mô tả, dự đoán, giải thích được các hiện tượng khoa học đơn giản; ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến vấn đề bản thân, gia đình và cộng đồng; trình bày được ý kiến cá nhân nhằm vận dụng kiến thức đã học vào bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững.</p><p>Môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở THCS, giúp học viên phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Đất. Đối tượng nghiên cứu của</p><p>Khoa học tự nhiên là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn Khoa học tự nhiên giúp học viên khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.</p><p>2. Mục tiêu cụ thể cấp THCS Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học viên năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:30:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925101270</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trong chương trình GDPT mới, môn học tích hợp được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học và cấp THCS. Ở cấp tiểu học, môn học có tên Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học; lên cấp THCS phát triển thành môn Khoa học tự nhiên; ở cấp THPT, khoa học tự nhiên được chia ra thành các môn học riêng rẽ là Vật lý, Hoá học và Sinh học. Như vậy, xu hướng tích hợp trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này là tích hợp sâu ở lớp dưới và phân hoá dần ở các lớp trên.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925101271</link>
         <description><![CDATA[<p>Trên thế giới có nhiều nước dạy môn Khoa học Tự nhiên ở cấp THCS (chẳng hạn như ở Anh, Thụy Sỹ, Australia, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, nhiều bang ở Mỹ…). Nội dung kiến thức của vật lý, hóa học, sinh học liên kết với nhau thông qua các nguyên lý và khái niệm chung của tự nhiên. Bên cạnh đó chương trình tích hợp còn thuận lợi trong việc thiết kế một số chủ đề tích hợp như chủ đề về biến đổi khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên... Ngoài ra, việc xây dựng môn Khoa học Tự nhiên tránh được trùng lặp kiến thức được dạy ở nhiều môn học, nhờ đó phù hợp với thời gian học của học sinh trong nhà trường hiện nay./-heart5/-heart/-strong/-heart:&gt;:o:-((:-h1. Đặc điểm môn học</p><p>Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất,... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học,... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên.Do đó, trong môn KHTN những nguyên lý/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p><br/></p><p>KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy giáo dục phổ thông cần phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn KHTN phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh (HS) tìm tòi, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lý, cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn cuộc sống. KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp trung học cơ sở./-strong/-heart:&gt;:o:-((:-hCùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) – một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước.</p><p>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN được dạy ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn KHTN là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần.</p><p>2. Quan điểm xây dựng chương trình</p><p>Chương trình môn KHTN (Chương trình) được xây dựng trên các quan điểm sau:</p><p>2.1. Chương trình góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp/lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.</p><p>2.2.  Môn KHTN được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lý chung nên việc dạy học khoa học tự nhiên cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: tích hợp giáo dục khoa học với kĩ thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,.../-strong/-heart:&gt;:o:-((:-h2.3. Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, HS có thể nắm vững lý thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.</p><p>2.4. Môn KHTN góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế. Thông qua đó, HS thấy được khoa học rất thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người. Chương trình góp phần phát triển ở HS năng lực thích ứng trong một xã hội biến đổi không ngừng, góp phần phát triển bền vững xã hội. Chương trình đảm bảo tính phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập, phát triển năng lực qua các cấp/lớp học; phù hợp với thực tiễn của các nhà trường Việt Nam cấp trung học cơ sở. Chương trình đảm bảo tính khả thi, liên quan tới các nguồn lực để thực hiện chương trình như số lượng và năng lực nghề nghiệp giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...</p><p>3. Mục tiêu Chương trình</p><p>3.1. Cùng với các môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>3.2. Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững./-strong/-heart:&gt;:o:-((:-h3.3. Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời. Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho HS các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên. Thông qua phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của HS để hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành và kỹ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dự đoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giải thích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:30:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925101271</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925102334</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385357451/5b7df020c6fd7ecd528b18457c4ef813/BT_3___Nguyen_Thi_Thu_Trang___THCS__oc_Lap.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:31:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925102334</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NGuyễn Thanh Liên Hương</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925102751</link>
         <description><![CDATA[<p>Ở cấp THCS, môn KHTN là môn học bắt buộc được phát triển từ môn Tìm hiểu tự nhiên ở các lớp 4, 5. Đây là giai đoạn giáo dục cơ bản nên giáo dục môn KHTN tập trung vào những kiến thức và kỹ năng cơ bản, cốt lõi và phổ thông.</p><p>Ở cấp THPT - đây là giai đoạn giáo dục phân hoá và định hướng nghề nghiệp, các lĩnh vực khoa học tự nhiên được tách thành môn học riêng rẽ: Vật lý, Hóa học, Sinh học, là những môn tự chọn ở các lớp 10, 11 và 12. Nội dung các môn học này được thiết kế theo logic tuyến tính tiếp theo giai đoạn giáo dục cơ bản, đảm bảo logic phát triển các kiến thức cốt lõi, nâng cao và chuyên sâu, đáp ứng tốt định hướng nhóm ngành cụ thể sau THPT</p><p>Mục tiêu: ôn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học viên năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần:</p><p>nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và</p><p>hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu</p><p>thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với</p><p>yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo,</p><p>đáp ứng nhu cầu phát triển  của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá</p><p>và cách mạng công nghiệp mới</p><p>Nội dung: cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá</p><p>và cách mạng công nghiệp mới</p><p>cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá</p><p>và cách mạng công nghiệp mới</p><p>cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá</p><p>và cách mạng công nghiệp mới</p><p>* Quan điểm xây dựng chương trình:</p><p>- Dạy học tích hợp: có nghĩa là chương trình được xây dựng dựa trên việc tích hợp nhiều nội dung giáo dục khác nhau, bao gồm giáo dục kỹ thuật, giáo dục sức khỏe, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, và nhiều hơn nữa. Tích hợp các nội dung giáo dục này giúp học sinh hiểu rõ hơn về sự thống nhất của đối tượng, phương pháp nhận thức, khái niệm và nguyên lý chung của lĩnh vực Khoa học tự nhiên. Đồng thời, định hướng phát triển năng lực và gắn kết với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi thực hiện dạy học tích hợp.</p><p>- Kế thừa và phát triển: bảo đảm kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình môn học đã có của Việt Nam, cũng như tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Khoa học tự nhiên của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới. </p><p>- Giáo dục toàn diện: góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, thể hiện tính toàn diện, hiện đại và cập nhật. Chương trình cũng chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống. Đồng thời, các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, cùng với các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục.</p><p>- Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam: quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, tăng cường vận dụng kiến thức và kĩ năng khoa học vào các tình huống thực tế, góp phần phát triển ở học sinh khả năng thích ứng trong một thế giới biến đổi không ngừng. </p><p>- Tính khả thi và phù hợp với nguồn lực: Với mục tiêu đem lại cho học sinh một môi trường giáo dục toàn diện, chương trình môn Khoa học tự nhiên được thiết kế sao cho khả thi và phù hợp với các nguồn lực có sẵn. Điều này đảm bảo rằng chương trình có thể thực hiện được bởi giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đầy đủ về thời lượng, cơ sở vật chất và ngân sách.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:31:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925102751</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Chí Sơn - THCS Cầu Kiệu </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925103804</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình GDPT 2018 được thiết kế theo các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.</p><p>Cụ thể: CT xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác (bao gồm nhiều kiến thức liên quan đến Vật lí, Hóa học và Sinh học).</p><p><br/></p><p>Nhiệm vụ 2:</p><p><br/></p><p>- Vị trí, đặc điểm, quan điểm:</p><p><br/></p><p>+ Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p><br/></p><p>+ Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau:</p><p><br/></p><p>Dạy học tích hợp.</p><p><br/></p><p>Kế thừa và phát triển</p><p><br/></p><p>Giáo dục toàn diện</p><p><br/></p><p>Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.</p><p><br/></p><p>- Mục tiêu và nội dung của môn học:</p><p><br/></p><p>+ Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>Nhiệm vụ 1: Tại sao ....</p><p>Chương trình GDPT 2018  được thiết kế theo các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.</p><p>Cụ thể: CT xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác (bao gồm nhiều kiến thức liên quan đến Vật lí, Hóa học và Sinh học).</p><p>Nhiệm vụ 2: </p><p>- Vị trí, đặc điểm, quan điểm:</p><p>+ Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>+ Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau:</p><p>Dạy học tích hợp.</p><p>Kế thừa và phát triển</p><p>Giáo dục toàn diện</p><p>Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.</p><p>- Mục tiêu và nội dung của môn học:</p><p>+ Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:32:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925103804</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN THỊ NHUNG - THCS CẦU KIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925105320</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383614978/bc9de795436f0808b2c342a627618a4e/image.png" />
         <pubDate>2024-03-19 13:33:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925105320</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NHIỆM VỤ 4: ĐIỂM MỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ SGK KHTN</title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925105590</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/52086092a25c588c636b1170a34bdd36/A_nh_chu_p_Ma_n_hi_nh_2024_03_19_lu_c_20_32_42.png" />
         <pubDate>2024-03-19 13:33:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925105590</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Thu Huế - THCS Ngô Tất Tố </title>
         <author>tthuhue</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925106225</link>
         <description><![CDATA[<p>Giáo dục KHTN là tạo cơ hội cho học sinh được quan sát, thực nghiệm; tìm hiểu và khám phá khoa học; vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề lý thuyết và thực tiễn; thông qua đó phát triển các phẩm chất và năng lực.</p><p>Từ những phân tích trên cho thấy, để đạt được mục tiêu phát triển năng lực, trong đó chú trọng tới con đường hình thành kiến thức của học sinh, giáo dục KHTN cần đi đôi với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, thực nghiệm khoa học. Trong chương trình giáo dục mới, trải nghiệm sáng tạo đã được thiết kế thành hoạt động học tập quan trọng ngay trong từng môn học (trong đó có môn KHTN) và cả những hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thiết kế mang tính liên môn/tổng hợp.</p><p>Ở cấp THCS, môn KHTN là môn học bắt buộc được phát triển từ môn Tìm hiểu tự nhiên ở các lớp 4, 5. Đây là giai đoạn giáo dục cơ bản nên giáo dục môn KHTN tập trung vào những kiến thức và kỹ năng cơ bản, cốt lõi và phổ thông.</p><p>Ở cấp THPT - đây là giai đoạn giáo dục phân hoá và định hướng nghề nghiệp, các lĩnh vực khoa học tự nhiên được tách thành môn học riêng rẽ: Vật lý, Hóa học, Sinh học, là những môn tự chọn ở các lớp 10, 11 và 12. Nội dung các môn học này được thiết kế theo logic tuyến tính tiếp theo giai đoạn giáo dục cơ bản, đảm bảo logic phát triển các kiến thức cốt lõi, nâng cao và chuyên sâu, đáp ứng tốt định hướng nhóm ngành cụ thể sau THPT. Bên cạch đó, môn Khoa học tự nhiên là môn học tích hợp, là môn tự chọn được học ở lớp 10 và lớp 11, dành cho học sinh không chọn học các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học. Giáo dục KHTN ở cấp THPT nhằm củng cố những tri thức khái quát nhất, có tính nguyên lý chung nhất của giới tự nhiên cần thiết cho tất cả học sinh để duy trì sự hiểu biết rộng và nâng cao, theo định hướng nghề nghiệp ở bất kỳ nhóm ngành nào.</p><p>Hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; trong đó tập trung đánh giá năng lực tìm tòi khám phá tự nhiên và năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn. Sử dụng đa dạng các hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá; phối hợp đánh giá của giáo viên và học sinh, đánh giá trong nhà trường và ngoài nhà trường, bài thi (bài kiểm tra) theo hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan, các dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thu hoạch tham quan thực tế…</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:33:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925106225</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ĐẶNG NAM LONG - THCS CẦU KIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925107638</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383600683/98f5e528b89699de9f49064fb7568e9b/image.png" />
         <pubDate>2024-03-19 13:34:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925107638</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925108326</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/fc8bc51dc490ba5bdb4aa297b30001ff/IMG_7523.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:34:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925108326</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925108422</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385737438/c9601bc8ab5ff7347111b9af34bebb58/L__TH__H__NG_NHI_M_V__3.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:34:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925108422</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925108838</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/dd81a54bc42418ff5cc9676e01c63a2b/IMG_7524.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:35:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925108838</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925108899</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/a31cf0b3d71d6c1360c0c12df4608b69/A_nh_chu_p_Ma_n_hi_nh_2024_03_19_lu_c_20_35_03.png" />
         <pubDate>2024-03-19 13:35:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925108899</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925109195</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/e04b756cefd177af50fb232110a30b81/IMG_7525.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:35:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925109195</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phan Thị Thanh Thuý - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925110826</link>
         <description><![CDATA[<p>ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC<strong><br></strong>Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở, giúp<br>học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền<br>tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.<br>Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái<br>Đất. Đối tượng nghiên cứu của Khoa học tự nhiên là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại,<br>vận động của thế giới tự nhiên. Trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên, nội dung giáo dục về những nguyên lí và khái<br>niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, đồng thời bảo đảm logic bên trong của<br>từng mạch nội dung.<br>Đối tượng nghiên cứu của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh. Bản thân các khoa học tự<br>nhiên là khoa học thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành và phòng học bộ môn, ở thực địa và các<br>cơ sở sản xuất có vai trò, ý nghĩa quan trọng và là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Thông qua việc tổ chức các<br>hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư<br>duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.<br>Khoa học tự nhiên luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy, giáo dục phổ thông phải liên tục<br>cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc<br>điểm này đòi hỏi chương trình môn Khoa học tự nhiên phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh tìm<br>hiểu, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lí, làm cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn.<br>Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng<br>trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở. Cùng với các môn Toán học,<br>Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những hướng giáo dục đang<br>được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho<br>giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.<br>4<br>II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH<strong><br></strong>Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn<br>mạnh các quan điểm sau:<br>1. Dạy học tích hợp<strong><br></strong>Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một<br>lĩnh vực thống nhất về đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lí chung nên việc dạy học môn Khoa<br>học tự nhiên cần tạo cho học sinh nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các<br>tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi thực hiện dạy học tích hợp. Chương trình môn Khoa học tự nhiên còn tích hợp, lồng ghép<br>một số nội dung giáo dục như: giáo dục kĩ thuật, giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...<br>2. Kế thừa và phát triển<strong><br></strong>Chương trình môn Khoa học tự nhiên bảo đảm kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình môn học đã có<br>của Việt Nam, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Khoa học tự nhiên của những nền giáo dục tiên tiến<br>trên thế giới; bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học với nhau và liên thông với chương trình các môn Tự nhiên và Xã hội,<br>Khoa học ở cấp tiểu học, Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông và chương trình giáo dục nghề nghiệp.<br>3. Giáo dục toàn diện<strong><br></strong>Chương trình môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua nội<br>dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, thể hiện tính toàn diện, hiện đại và cập nhật; chú trọng thực<br>hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ<br>chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục<br>tiêu giáo dục. Chương trình bảo đảm sự phát triển năng lực của học sinh qua các cấp học, lớp học; tạo thuận lợi cho việc<br>chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục; tạo cơ sở cho học tập suốt đời.<br>5<br>4. Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam<strong><br></strong>Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, chương trình môn Khoa học tự nhiên giúp học<br>sinh nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống.<br>Môn Khoa học tự nhiên quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, tăng<br>cường vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học vào các tình huống thực tế; góp phần phát triển ở học sinh khả năng thích ứng<br>trong một thế giới biến đổi không ngừng.<br>Chương trình môn Khoa học tự nhiên bảo đảm tính khả thi, phù hợp với các nguồn lực để thực hiện chương trình như<br>giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,...<br>III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH<strong><br></strong>Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức<br>khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo<br>dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới<br>quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững<br>để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá<br>nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.</p><p>V. NỘI DUNG GIÁO DỤC<strong><br>1. Nội dung khái quát<br></strong>Nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi<br>của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự<br>đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác.<br>Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời<br>có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:36:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925110826</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925113476</link>
         <description><![CDATA[<p>Lê thị Mộng Trinh THCS Trần Huy Liệu pn</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/a11dfc5c559b383c305da10a4bb69c49/IMG_6351.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:37:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925113476</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925113953</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/efa014e4bdd68fc243fb6d25c2d6102b/IMG_6350.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:38:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925113953</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925115306</link>
         <description><![CDATA[<p>Lê thị mộng trinh pn</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/026f6c7992b63147bbca4229c71fe210/IMG_6352.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:38:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925115306</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925115922</link>
         <description><![CDATA[<p>Lê Thị Mộng Trinh pn</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/1aa9ae296c264cbb4020406ee51d2adc/IMG_6353.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:39:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925115922</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mộng Trinh PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925116655</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/9ded7d9d18836805f2d1327e1244dc7d/IMG_6354.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:39:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925116655</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Thị Hoài Linh- THCS Đào Duy ANh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925116828</link>
         <description><![CDATA[<p>1/ Chương trình Giáo dục Phổ thông (GDPT) 2018 là một bước tiến quan trọng trong việc cải cách giáo dục ở nhiều quốc gia. Được xây dựng theo hướng mở, chương trình này mang lại nhiều cơ hội và lợi ích cho học sinh, cũng như cộng đồng giáo dục như sau:</p><ol><li><p><strong>Tập trung vào năng lực và kỹ năng đa chiều</strong>: Thay vì chỉ chú trọng vào việc truyền đạt kiến thức, chương trình GDPT 2018 tập trung vào việc phát triển năng lực và kỹ năng đa chiều cho học sinh. Điều này bao gồm kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.</p></li><li><p><strong>Hướng tới sự linh hoạt và cá nhân hóa</strong>: Chương trình được thiết kế để linh hoạt phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học sinh. Thay vì áp đặt một kiểu học đồng nhất cho tất cả, nó cung cấp cơ hội cho học sinh tự điều chỉnh, chọn lựa và tham gia vào quá trình học.</p></li><li><p><strong>Khuyến khích học tập sáng tạo và nghiên cứu</strong>: Chương trình GDPT 2018 khuyến khích học sinh phát triển tư duy sáng tạo và khám phá thông qua các hoạt động nghiên cứu, dự án và thực hành. Điều này giúp họ phát triển kỹ năng tự học và sẵn sàng đối mặt với thách thức trong cuộc sống sau này.</p></li><li><p><strong>Tạo điều kiện cho sự hợp tác và giao lưu quốc tế</strong>: Chương trình mở ra cơ hội cho học sinh tiếp xúc với các nền văn hóa, ngôn ngữ và phong cách học tập khác nhau thông qua việc hợp tác và giao lưu với các trường học quốc tế. Điều này giúp họ trở nên đa văn hóa và sẵn sàng hòa nhập vào một thế giới ngày càng phức tạp và đa dạng.</p></li><li><p><strong>Thúc đẩy sự phát triển bền vững</strong>: Bằng cách tạo ra một môi trường học tập mở, linh hoạt và khuyến khích sự sáng tạo, chương trình GDPT 2018 giúp hình thành một thế hệ học sinh có khả năng đáp ứng với các thách thức toàn cầu và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.</p></li></ol><p>Tóm lại, chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo hướng mở để đảm bảo rằng học sinh không chỉ học được kiến thức mà còn phát triển được những kỹ năng và phẩm chất cần thiết cho cuộc sống và sự nghiệp của mình trong tương lai.</p><p>2/ <br>Trong chương trình Giáo dục Phổ thông (GDPT) 2018, có hai mục tiêu đổi mới chính:</p><ol><li><p><strong>Phát triển cá nhân hóa (PPDH)</strong>: Mục tiêu này nhấn mạnh vào việc tạo điều kiện cho học sinh phát triển theo nhu cầu, khả năng và sở thích cá nhân của họ. Thay vì một hệ thống giáo dục đồng nhất, mục tiêu này khuyến khích các phương pháp giảng dạy linh hoạt và phù hợp với từng học sinh cụ thể. Điều này bao gồm việc cung cấp các lựa chọn về nội dung học tập, phương pháp giảng dạy và đánh giá, từ đó tạo ra một môi trường học tập mang tính cá nhân hóa và động viên sự tự tin và sáng tạo của học sinh.</p></li><li><p><strong>Kỹ năng tư duy sâu (KTDG)</strong>: Mục tiêu này nhấn mạnh vào việc phát triển các kỹ năng tư duy sâu và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Thay vì chỉ tập trung vào việc thu thập thông tin và nhớ lẻ, KTDG đặt trọng tâm vào việc phân tích, suy luận, tự đặt câu hỏi và giải quyết vấn đề. Điều này giúp học sinh phát triển kỹ năng suy nghĩ logic, phản biện và sáng tạo, từ đó chuẩn bị cho họ đối mặt với các thách thức phức tạp trong cuộc sống và nghề nghiệp.</p></li></ol><p>Trong việc quyết định về phương pháp giảng dạy và đánh giá (PPDH và KTDG), chương trình GDPT 2018 định hình một cơ sở hạ tầng linh hoạt và đa dạng để giáo viên có thể thích ứng và triển khai các phương pháp giảng dạy và đánh giá phù hợp với các mục tiêu đó. Điều này có thể bao gồm việc cung cấp nguồn tài nguyên phong phú, đào tạo giáo viên về các phương pháp giảng dạy tiên tiến và cung cấp các hệ thống đánh giá linh hoạt để đo lường sự tiến bộ của học sinh không chỉ trong việc thu nhận thông tin mà còn trong việc áp dụng và phân tích thông tin để giải quyết vấn đề.</p><p>3/ Trong ngữ cảnh giáo dục, "phẩm chất" thường đề cập đến các đặc điểm tích cực của cá nhân, bao gồm các giá trị, đạo đức, tính cách và hành vi của họ. Trong khi đó, "năng lực" liên quan đến khả năng thực hiện các nhiệm vụ hoặc giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả, bao gồm cả kỹ năng, kiến thức và khả năng áp dụng chúng trong các tình huống thực tế.</p><p>Các phẩm chất mà Chương trình Giáo dục Phổ thông (GDPT) 2018 mong muốn hình thành và phát triển cho học sinh có thể bao gồm:</p><ol><li><p><strong>Tính tự chủ và trách nhiệm</strong>: Khuyến khích học sinh phát triển khả năng tự quản lý, tự điều chỉnh và chịu trách nhiệm cho hành động của mình.</p></li><li><p><strong>Tư duy sáng tạo và phản biện</strong>: Khuyến khích học sinh phát triển khả năng suy luận, phản biện và tạo ra những giải pháp sáng tạo cho các vấn đề phức tạp.</p></li><li><p><strong>Tinh thần hợp tác và làm việc nhóm</strong>: Khuyến khích học sinh học cách làm việc cùng nhau, tôn trọng ý kiến của người khác và biết cách hợp tác để đạt được mục tiêu chung.</p></li><li><p><strong>Sự linh hoạt và kiên nhẫn</strong>: Khuyến khích học sinh phát triển khả năng thích nghi với những tình huống mới mẻ và kiên nhẫn trong quá trình đối mặt với thách thức.</p></li><li><p><strong>Tính công dẫn và trung thực</strong>: Khuyến khích học sinh phát triển khả năng làm việc chăm chỉ, trung thực và đạo đức trong mọi hoạt động.</p></li><li><p><strong>Kỹ năng giao tiếp và hòa nhập</strong>: Khuyến khích học sinh phát triển khả năng giao tiếp hiệu quả và hòa nhập vào các môi trường xã hội và nền văn hóa khác nhau.</p></li></ol><p>Các phẩm chất này không chỉ giúp học sinh thành công trong học tập mà còn là nền tảng quan trọng để họ phát triển và đóng góp vào xã hội sau này.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:39:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925116828</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925120502</link>
         <description><![CDATA[<p>Dương Thị Xuân Thủy - Châu Văn Liêm</p><p>Nhiệm vụ 1:</p><p>- Mục tiêu GD-ĐT  không chỉ đào tạo ra những nhà toán học, nhà vật lý, hoá học, sinh học, ... mà cần tạo ra một nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước, nhất là khả năng sáng tạo của mỗi người lao động.</p><p>-Tích hợp và dạy học tích hợp sẽ giúp HS tiếp cận thế giới tự nhiên tốt hơn. Tích hợp, thống nhất là bản chất của giới tự nhiên. Giới tự nhiên phát triển theo một thể thống nhất, tích hợp, không phân chia, tách bạch theo các quá trình hay lĩnh vực khoa học riêng rẽ nào. Chẳng hạn, sự phát triển của cây cối, loài vật… có sự thống nhất, tích hợp của các quá trình sinh học, vật lý, hoá học…</p><p>-Xu thế phát triển của khoa học ngày nay là tiếp tục phân hoá sâu, song song với tích hợp liên môn, liên ngành, giao ngành ngày càng rộng. Việc giảng dạy các khoa học trong nhà trường phải phản ánh sự phát triển hiện đại của khoa học, bởi vậy không thể cứ tiếp tục giảng dạy các khoa học như là những lĩnh vực tri thức riêng rẽ.</p><p>Vì vậy <em>tích hợp môn KHTN ở cấp THCS và phân hoá môn KHTN thành các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học ở cấp THPT là hoàn toàn có cơ sở khoa học, phù hợp với xu hướng chung của các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, phù hợp với tâm lý, nhận thức của HS THCS…</em></p><p><em>Nhiệm vụ 2: </em></p><p><em>-Vị trí: </em>&nbsp;Môn Khoa học là môn học bắt buộc ở tiểu học, được học ở lớp 4, 5. Môn học được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển từ môn Tự nhiên và Xã hội (các lớp 1, 2, 3); tích hợp những kiến thức về vật lí, hoá học, sinh học và nội dung giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường. Môn học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh học tập môn Khoa học tự nhiên ở cấpTHCS&nbsp;và các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp THPT</p><p>&nbsp; -Quan điểm xây dựng chương trình: Chương trình môn Khoa học nhấn mạnh tới các quan điểm xây dựng chương trình sau đây : Tích hợp; Tổ chức nội dung chương trình thành các chủ đề; Trong từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị và kỹ năng sống; giáo dục sức khoẻ, công nghệ, giáo dục môi trường,... được đưa vào ở mức độ đơn giản và phù hợp. Chương trình chú trọng tới sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập, qua tìm tòi, khám phá, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, làm việc theo nhóm.</p><p><strong>-</strong>Mục tiêu và nội dung môn học: Môn Khoa học góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển tình yêu con người, thiên nhiên; trí tò mò khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức tiết kiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống.... đồng thời góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực nhận thức thế giới tự nhiên; năng lực tìm tòi, khám phá con người và thế giới tự nhiên; năng lực vận dụng kiến thức khoa học giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, .... </p><p>Nội dung giáo dục được tổ chức thành các chủ đề : chất; năng lượng; thực vật và động vật; nấm, vi khuẩn, virus; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường. Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5. So với chương trình hiện hành, chương trình tinh giản một số nội dung chưa thật sự thiết thực hoặc sẽ được học ở ngay các lớp đầu của THCS, đồng thời đưa vào, cập nhật một số nội dung thiết thực với học sinh. </p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:42:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925120502</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Hoa Lan-THCS ĐỘC LẬP </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925120733</link>
         <description><![CDATA[<p>Môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở THCS, giúp học viên phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Đất. Đối tượng nghiên cứu của Khoa học tự nhiên là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn Khoa học tự nhiên giúp học viên khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. </p><p>Chương trình GDPT 2018  được thiết kế theo các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.</p><p>Cụ thể: CT xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác (bao gồm nhiều kiến thức liên quan đến Vật lí, Hóa học và Sinh học)</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:42:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925120733</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925125817</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2085189751/475fa9681b476e38ca1aafefd10dff11/IMG_3355.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:45:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925125817</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925127068</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599627/c199b2873e3afb7d435a23d4d7627ddf/IMG_20240319_204358.jpg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:45:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925127068</guid>
      </item>
      <item>
         <title>THCS Đào Duy ANh - Vũ Thị Hoài Linh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925128485</link>
         <description><![CDATA[<p>- Mục tiêu của lớp học: Giúp GV nắm bắt đầy đủ toàn bộ nội dung bồi dưỡng phục vụ lâu dài cho công tác giảng dạy theo CTPT 2018.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Điểm đổi mới cuả chương trình GDPT 2018 của SGK lớp 9 so với chương trình hiện hành</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy môn KHTN 9</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:46:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925128485</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925128816</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383760856/790743bb723c988476735ec65048eb42/nhi_m_v__3_ng_y_19_3.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:47:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925128816</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925128828</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599627/11dddcbbfd46c41efe25875df3393c9e/IMG_20240319_204358.jpg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:47:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925128828</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Hoa Lan</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925129789</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385814959/d168e636cfc75a1f7be3214954458c0c/NHIEM_VU.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:47:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925129789</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925130650</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2085189751/e87ac0e058d7336319ba0b8c270eecd9/IMG_3356.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 13:48:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925130650</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Phương</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925130911</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385814959/f5b04ee325b136adacdd102e34516651/NHIEM_VU.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:48:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925130911</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thị Thu Hoa - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925131447</link>
         <description><![CDATA[<p>Trong chương trình giáo dục mới của chúng ta lần này, giáo dục KHTN với chủ trương tích hợp thành một môn học ở THCS và phân hoá sâu thành các môn ở THPT là phù hợp với xu hướng chung trên thế giới.</p><p><br/></p><p>-Ở cấp THCS, môn KHTN là môn học bắt buộc được phát triển từ môn Tìm hiểu tự nhiên ở các lớp 4, 5. Đây là giai đoạn giáo dục cơ bản nên giáo dục môn KHTN tập trung vào những kiến thức và kỹ năng cơ bản, cốt lõi và phổ thông.</p><p>Việc xây dựng môn khoa học tự nhiên, môn khoa học xã hội góp phần làm giảm số môn học, đồng thời tránh sự trùng lặp kiến thức giữa các môn học. Theo đó, mức độ tích hợp đơn giản nhất là tích hợp nội môn, tiếp theo đến liên môn, cao hơn là tích hợp xuyên môn và tích hợp đa môn. </p><p>Trong chương trình đổi mới lần này, chúng ta chọn mức độ tích hợp liên môn là    dựa trên năng lực của giáo viên, của các tác giả chương trình, sách giáo khoa, của kinh nghiệm giáo dục nhiều năm qua,... Tích hợp liên môn sẽ không làm xáo trộn đội ngũ giáo viên hiện tại mà vẫn đạt được mục tiêu đổi mới giáo dục</p><p><br/></p><p>-Ở cấp THPT, KHTN được phân hoá thành các môn học riêng rẽ, vì đây là giai đoạn giáo dục phân hoá và định hướng nghề nghiệp, các lĩnh vực khoa học tự nhiên được tách thành môn học riêng rẽ: Vật lý, Hóa học, Sinh học, là những môn tự chọn ở các lớp 10, 11 và 12. Nội dung các môn học này được thiết kế theo logic tuyến tính tiếp theo giai đoạn giáo dục cơ bản, đảm bảo logic phát triển các kiến thức cốt lõi, nâng cao và chuyên sâu, đáp ứng tốt định hướng nhóm ngành cụ thể sau THPT. Bên cạch đó, môn Khoa học tự nhiên là môn học tích hợp, là môn tự chọn được học ở lớp 10 và lớp 11, dành cho học sinh không chọn học các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học. Giáo dục KHTN ở cấp THPT nhằm củng cố những tri thức khái quát nhất, có tính nguyên lý chung nhất của giới tự nhiên cần thiết cho tất cả học sinh để duy trì sự hiểu biết rộng và nâng cao, theo định hướng nghề nghiệp ở bất kỳ nhóm ngành nào.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:48:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925131447</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Bình - Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925132421</link>
         <description><![CDATA[<p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Vì vậy, trong môn KHTN, những nguyên lí/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa bảo đảm logic bên trong của từng mạch nội dung. Chương trình môn KHTN được xây dựng dựa trên sự kết hợp của 3 trục cơ bản là: Chủ đề khoa học - Các nguyên lí/ khái niệm chung của khoa học - Hình thành và phát triển năng lực. Trong đó, các nguyên lí/ khái niệm chung sẽ là vấn đề xuyên suốt, gắn kết các chủ đề khoa học của chương trình. Chủ đề khoa học chủ yếu của chương trình môn KHTN gồm: Chất và sự biến đổi của chất: Chất có ở xung quanh ta, cấu trúc của chất, chuyển hoá hoá học các chất; Vật sống: Sự đa dạng trong tổ chức và cấu trúc của vật sống, các hoạt động sống, con người và sức khoẻ, sinh vật và môi trường, di truyền, biến dị và tiến hoá; Năng lượng và sự biến đổi: Năng lượng, các quá trình vật lí, lực và sự chuyển động; Trái Đất và bầu trời: Chuyển động trên bầu trời, Mặt trăng, Hệ Mặt trời, Ngân hà, hóa học vỏ Trái đất, một số chu trình sinh - địa - hóa, sinh quyển. Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên. Các nguyên lí chung của khoa học trong chương trình môn KHTN gồm: Tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi. Các nguyên lí chung, khái quát của KHTN là nội dung cốt lõi của môn KHTN. Các nội dung vật lí, hoá học, sinh học, Trái đất và bầu trời được tích hợp, xuyên suốt trong các nguyên lí đó. Các kiến thức vật lí, hoá học, sinh học, Trái đất và bầu trời là những dữ liệu vừa làm sáng tỏ các nguyên lí tự nhiên, vừa được tích hợp theo các logic khác nhau trong hoạt động khám phá tự nhiên, trong giải quyết vấn đề công nghệ, các vấn đề tác động đến đời sống của cá nhân và xã hội. Hiểu biết về các nguyên lí của tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vận dụng kiến thức KHTN vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn là yêu cầu cần thiết để hình thành và phát triển năng lực KHTN ở HS</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:49:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925132421</guid>
      </item>
      <item>
         <title>THCS Đào Duy ANh- Vũ Thị Hoài Linh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925133687</link>
         <description><![CDATA[<p><br>Trong Chương trình và Sách Giáo Khoa (SGK) môn Khoa học Tự nhiên (KHTN), có một số điểm mới đã được giới thiệu để phản ánh các phát triển trong lĩnh vực khoa học và giáo dục. Dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý:</p><ol><li><p><strong>Tính ứng dụng và thực tiễn cao</strong>: Các bài học và nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh những ứng dụng thực tiễn của khoa học trong cuộc sống hàng ngày của học sinh. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về sự liên kết giữa khoa học và thế giới xung quanh.</p></li><li><p><strong>Tính tương tác và trải nghiệm</strong>: Các bài học thường đi kèm với các hoạt động thực hành, thí nghiệm hoặc dự án, thúc đẩy sự tương tác và trải nghiệm trực tiếp với các khái niệm khoa học. Điều này giúp học sinh hiểu sâu hơn và nhớ lâu hơn về các khái niệm.</p></li><li><p><strong>Tính đa chiều và đa dạng</strong>: Các nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh sự đa dạng của thế giới tự nhiên và các phương pháp nghiên cứu khoa học. Điều này giúp học sinh phát triển kỹ năng quan sát, phân tích và suy luận.</p></li><li><p><strong>Tính cá nhân hóa và linh hoạt</strong>: SGK cung cấp nhiều tùy chọn và hoạt động phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học sinh cụ thể. Điều này giúp tạo điều kiện cho sự cá nhân hóa trong quá trình học và phát triển kỹ năng tự học.</p></li><li><p><strong>Tính đồng bộ và tiêu chuẩn cao</strong>: Các nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh các tiêu chuẩn giáo dục khoa học đặt ra bởi các cơ quan giáo dục chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế, đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng cao trong giáo dục.</p></li><li><p><strong>Tính hợp tác và sáng tạo</strong>: Các hoạt động trong SGK thường khuyến khích học sinh làm việc nhóm, thảo luận và tìm kiếm giải pháp sáng tạo cho các vấn đề khoa học. Điều này giúp phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, cũng như khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:49:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925133687</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Liên Hương</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925134944</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385780631/4b523ad45937e275d5821c96104370d3/nhi_m_v__4_nguyen_thanh_lien_huong.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:50:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925134944</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925136763</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385357451/1ca268e97a97d0cefef67b1b99623cd0/BT4__Nguye__n_Thi__Thu_Trang___THCS_DL.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:51:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925136763</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Huỳnh Thanh Tâm- Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925140096</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599046/f7de00c492cc7f0fd69ffea6afd498d5/nv3.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:53:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925140096</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Xuân Chiến - THCS Độc Lập</title>
         <author>xuanchien210195</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925140716</link>
         <description><![CDATA[<p>Trong Chương trình và Sách Giáo Khoa (SGK) môn Khoa học Tự nhiên (KHTN), có một số điểm mới như sau:</p><p><strong>1. Tính ứng dụng và thực tiễn cao</strong>: Các bài học và nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh những ứng dụng thực tiễn của khoa học trong cuộc sống hàng ngày của học sinh. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về sự liên kết giữa khoa học và thế giới xung quanh.</p><p><strong>2.Tính tương tác và trải nghiệm</strong>: Các bài học thường đi kèm với các hoạt động thực hành, thí nghiệm hoặc dự án, thúc đẩy sự tương tác và trải nghiệm trực tiếp với các khái niệm khoa học. Điều này giúp học sinh hiểu sâu hơn và nhớ lâu hơn về các khái niệm.</p><p><strong>3.Tính đa chiều và đa dạng</strong>: Các nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh sự đa dạng của thế giới tự nhiên và các phương pháp nghiên cứu khoa học. Điều này giúp học sinh phát triển kỹ năng quan sát, phân tích và suy luận.</p><p><strong>4. Tính cá nhân hóa và linh hoạt</strong>: SGK cung cấp nhiều tùy chọn và hoạt động phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học sinh cụ thể. Điều này giúp tạo điều kiện cho sự cá nhân hóa trong quá trình học và phát triển kỹ năng tự học.</p><p><strong>5.Tính đồng bộ và tiêu chuẩn cao</strong>: Các nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh các tiêu chuẩn giáo dục khoa học đặt ra bởi các cơ quan giáo dục chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế, đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng cao trong giáo dục.</p><p><strong>6.Tính hợp tác và sáng tạo</strong>: Các hoạt động trong SGK thường khuyến khích học sinh làm việc nhóm, thảo luận và tìm kiếm giải pháp sáng tạo cho các vấn đề khoa học. Điều này giúp phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, cũng như khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:54:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925140716</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiệm vụ 4</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925141859</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Điểm mới của chương trình môn KHTN</strong></p><p>&nbsp;-Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p>-Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p><strong>Điểm mới của sách giáo khoa môn KHTN</strong></p><p>Nội dung SGK đóng vai trò là "học liệu" (không phải là nguồn kiến thức duy nhất) để tổ chức hoạt động dạy học; dạy học theo nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình; mỗi môn học có nhiều SGK.</p><p>Một chương trình, nhiều SGK là giải pháp quan trọng để thay đổi mục tiêu dạy học từ "truyền thụ kiến thức" sang dạy học "phát triển năng lực".</p><p><strong>&nbsp;</strong></p><p><strong>PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – THCS CHÂU VĂN LIÊM</strong></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:54:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925141859</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Hoa Lan</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925142181</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385814959/8b59c8e0d94459f2238af182f11e93f3/NHIE__M_VU__4.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:54:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925142181</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Phương</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925143490</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385814959/563b994e585a80230500e49a85b00361/NHIE__M_VU__4.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:55:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925143490</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ĐINH NGUYỄN THANH TUYỀN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925144240</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385734287/0cf50c33bde27cbabf5e28d9a970681b/nhi_m_v__4.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 13:56:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925144240</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thị Nguyên Lộc - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925146687</link>
         <description><![CDATA[<p>- Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p>Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><ul><li><p>Nội dung SGK đóng vai trò là "học liệu" (không phải là nguồn kiến thức duy nhất) để tổ chức hoạt động dạy học; dạy học theo nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình; mỗi môn học có nhiều SGK.</p></li><li><p>Một chương trình, nhiều SGK là giải pháp quan trọng để thay đổi mục tiêu dạy học từ "truyền thụ kiến thức" sang dạy học "phát triển năng lực".</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 13:57:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925146687</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925151636</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383650579/a51ebc120e14cfdc3c5cebb2b7886ec0/NHI_M_V__3.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:00:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925151636</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925153664</link>
         <description><![CDATA[<p>Dương Thị Xuân Thủy - Châu Văn Liêm</p><p>Nhiệm vụ 1:</p><p>- Mục tiêu GD-ĐT  không chỉ đào tạo ra những nhà toán học, nhà vật lý, hoá học, sinh học, ... mà cần tạo ra một nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước, nhất là khả năng sáng tạo của mỗi người lao động.</p><p>-Tích hợp và dạy học tích hợp sẽ giúp HS tiếp cận thế giới tự nhiên tốt hơn. Tích hợp, thống nhất là bản chất của giới tự nhiên. Giới tự nhiên phát triển theo một thể thống nhất, tích hợp, không phân chia, tách bạch theo các quá trình hay lĩnh vực khoa học riêng rẽ nào. Chẳng hạn, sự phát triển của cây cối, loài vật… có sự thống nhất, tích hợp của các quá trình sinh học, vật lý, hoá học…</p><p>-Xu thế phát triển của khoa học ngày nay là tiếp tục phân hoá sâu, song song với tích hợp liên môn, liên ngành, giao ngành ngày càng rộng. Việc giảng dạy các khoa học trong nhà trường phải phản ánh sự phát triển hiện đại của khoa học, bởi vậy không thể cứ tiếp tục giảng dạy các khoa học như là những lĩnh vực tri thức riêng rẽ.</p><p>Vì vậy <em>tích hợp môn KHTN ở cấp THCS và phân hoá môn KHTN thành các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học ở cấp THPT là hoàn toàn có cơ sở khoa học, phù hợp với xu hướng chung của các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, phù hợp với tâm lý, nhận thức của HS THCS…</em></p><p><em>Nhiệm vụ 2: </em></p><p><em>-Vị trí: </em>&nbsp;Môn Khoa học là môn học bắt buộc ở tiểu học, được học ở lớp 4, 5. Môn học được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển từ môn Tự nhiên và Xã hội (các lớp 1, 2, 3); tích hợp những kiến thức về vật lí, hoá học, sinh học và nội dung giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường. Môn học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh học tập môn Khoa học tự nhiên ở cấpTHCS&nbsp;và các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp THPT</p><p>&nbsp; -Quan điểm xây dựng chương trình: Chương trình môn Khoa học nhấn mạnh tới các quan điểm xây dựng chương trình sau đây : Tích hợp; Tổ chức nội dung chương trình thành các chủ đề; Trong từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị và kỹ năng sống; giáo dục sức khoẻ, công nghệ, giáo dục môi trường,... được đưa vào ở mức độ đơn giản và phù hợp. Chương trình chú trọng tới sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập, qua tìm tòi, khám phá, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, làm việc theo nhóm.</p><p><strong>-</strong>Mục tiêu và nội dung môn học: Môn Khoa học góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển tình yêu con người, thiên nhiên; trí tò mò khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức tiết kiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống.... đồng thời góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực nhận thức thế giới tự nhiên; năng lực tìm tòi, khám phá con người và thế giới tự nhiên; năng lực vận dụng kiến thức khoa học giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, .... </p><p>Nội dung giáo dục được tổ chức thành các chủ đề : chất; năng lượng; thực vật và động vật; nấm, vi khuẩn, virus; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường. Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5. So với chương trình hiện hành, chương trình tinh giản một số nội dung chưa thật sự thiết thực hoặc sẽ được học ở ngay các lớp đầu của THCS, đồng thời đưa vào, cập nhật một số nội dung thiết thực với học sinh. </p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:02:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925153664</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925154084</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383600683/cfdbbf169b51551a7af8c06b431780e3/Nhiem_vu_4___KHTN_6___19032024.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:02:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925154084</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925154489</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2085189751/2524ce0b034c55db14e1a97579656d73/IMG_3358.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 14:02:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925154489</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Mai Hương - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925155015</link>
         <description><![CDATA[<p>ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>6 ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông là nội dung hoàn toàn mới lạ trong chương trình giáo dục phổ thông sắp được triển khai.</p><p>Nội dung cơ bản của chương tình này xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân, giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp.</p><p>Nội dung này được triển khai qua bốn nhóm hoạt động chính: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hương nghiệp.</p><p>Học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.</p><p>Hoạt động này giúp thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:03:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925155015</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Ánh Quyên</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925155260</link>
         <description><![CDATA[<p>6 ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>6 ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>3Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>4Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>5Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông là nội dung hoàn toàn mới lạ trong chương trình giáo dục phổ thông sắp được triển khai.</p><p>6Nội dung cơ bản của chương tình này xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân, giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp.</p><p>Nội dung này được triển khai qua bốn nhóm hoạt động chính: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hương nghiệp.</p><p>Học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.</p><p>Hoạt động này giúp thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:03:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925155260</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925155425</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2085189751/a68f2ad41939f0abc14a0026e05c7509/IMG_3357.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 14:03:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925155425</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đào Duy Huyền Trân_ THCS Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925157129</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 3: </p><p><br/></p><p>Vai trò sách giáo khoa</p><p>Chương trình GDPT 2006	Chương trình GDPT 2018</p><p>Nội dung sách giáo khoa (SGK) được coi là "nguồn kiến thức", là căn cứ duy nhất để dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi; cả Chương trình GDPT chỉ có một bộ SGK duy nhất.	Nội dung SGK đóng vai trò là "học liệu" (không phải là nguồn kiến thức duy nhất) để tổ chức hoạt động dạy học; dạy học theo nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình; mỗi môn học có nhiều SGK.</p><p>Một chương trình, nhiều SGK là giải pháp quan trọng để thay đổi mục tiêu dạy học từ "truyền thụ kiến thức" sang dạy học "phát triển năng lực".</p><p><br/></p><p>Nội dung và thời lượng giáo dục</p><p>Chương trình GDPT 2006	Chương trình GDPT 2018</p><p>- Có 14 nội dung giáo dục: Giáo dục ngôn ngữ; Giáo dục toán học; Giáo dục đạo đức; Giáo dục tự nhiên và xã hội; Giáo dục khoa học; Giáo dục nghệ thuật; Giáo dục kĩ thuật; Giáo dục thể chất; Giáo dục Tin học; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Giáo dục tập thể; Giáo dục ngoài giờ lên lớp; Giáo dục hướng nghiệp; Giáo dục nghề phổ thông.	- Có 14 nội dung giáo dục: Giáo dục ngôn ngữ và văn học; Giáo dục toán học; Giáo dục khoa học xã hội; Giáo dục khoa học tự nhiên; Giáo dục công nghệ; Giáo dục tin học; Giáo dục công dân; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Giáo dục nghệ thuật; Giáo dục thể chất; Giáo dục hướng nghiệp; Các chuyên đề học tập; Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và Nội dung giáo dục của địa phương.</p><p>- Nội dung giáo dục, môn học mới: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Giáo dục địa phương</p><p>- Cấp THCS có 13 môn học bắt buộc: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục công dân, Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật;</p><p>Hoạt động giáo dục bắt buộc: Hoạt động giáo dục tập thể, ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp.</p><p>Ngoài ra còn có môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.</p><p>Thời lượng giáo dục là 35 tuần/1 năm học và 27-29 tiết/1 tuần. Thời lượng mỗi tiết học là 45 phút.</p><p>* Tất cả các trường, lớp đều thực hiện kế hoạch giáo dục do Bộ GD&amp;ĐT ban hành.	- Cấp THCS có 10 môn học bắt buộc: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục công dân, Khoa học Tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>Hoạt động giáo dục bắt buộc (Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp); Nội dung giáo dục của địa phương.</p><p>Ngoài ra còn có môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.</p><p>Thời lượng giáo dục 35 tuần/1 năm học và 29-29,5 tiết/1 tuần. Thời lượng mỗi tiết học là 45 phút.</p><p>* Địa phương và nhà trường được trao quyền chủ động và trách nhiệm trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:04:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925157129</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngô Thị Thanh Hoàng - THCS Độc Lập</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925157972</link>
         <description><![CDATA[<p>6 ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>6 ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông là nội dung hoàn toàn mới lạ trong chương trình giáo dục phổ thông sắp được triển khai.</p><p>Nội dung cơ bản của chương tình này xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân, giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp.</p><p>Nội dung này được triển khai qua bốn nhóm hoạt động chính: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hương nghiệp.</p><p>Học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.</p><p>Hoạt động này giúp thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:05:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925157972</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hồng Út - Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925158774</link>
         <description><![CDATA[<p>ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông là nội dung hoàn toàn mới lạ trong chương trình giáo dục phổ thông sắp được triển khai.</p><p>Nội dung cơ bản của chương tình này xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân, giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp.</p><p>Nội dung này được triển khai qua bốn nhóm hoạt động chính: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hương nghiệp.</p><p>Học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.</p><p>Hoạt động này giúp thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:05:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925158774</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925162112</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2085189751/4db7160cb5dc87da0b63412af91c9295/IMG_3358.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-19 14:07:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925162112</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>baouyen1983</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925162512</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1361962131/815713fcf4d0b87a11bf66a34c502bfc/Nhi__m_vu__4_t__i_19_03.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:08:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925162512</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhchau93nd</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925164125</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Thị Châu -THCS Độc Lập PN </p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383604679/8c461b7342909cb7c46403b3794ab92f/IMG20240319210749.jpg" />
         <pubDate>2024-03-19 14:09:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925164125</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925167192</link>
         <description><![CDATA[<p>Dương Thị Xuân Thủy - Châu Văn Liêm</p><p>Quan điểm mới trong chương trình này:</p><ol><li><p><strong>Đặc điểm môn học</strong>:</p><p>Môn KHTN là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông.</p><p>Nó được dạy ở trung học cơ sở và giúp học sinh phát triển phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học.</p><p>Môn KHTN được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Đất.</p></li><li><p><strong>Quan điểm xây dựng chương trình</strong>:</p><p>Chương trình môn KHTN cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của chương trình tổng thể.</p><p>Chú trọng tích hợp kiến thức cơ bản, thiết thực và cập nhật.</p><p>Đặc biệt, môn KHTN tập trung vào thực hành và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống.</p></li><li><p><strong>Phương pháp giáo dục</strong>:</p><p>Giáo viên cần dành thời gian để hướng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa và tài liệu tìm hiểu thêm.</p><p>Cần bảo đảm an toàn cho học sinh khi thực hành thực tế thí nghiệm.</p><p>Những thay đổi này nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập giúp HS phát triển kiến thức và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống và công việc sau này</p></li></ol><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:10:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925167192</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925169234</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385737438/a81a3d1666fd0c875f80e331772080b0/L__TH__H__NG_NHI_M_V__4.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:12:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925169234</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925170293</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Đức Thuận-THCS Ngô Tất Tố</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2280092160/e71b00b8666a124a3c9d583c9a8ff992/Nhi_m_v__4__NGUY_N___C_THU_N__THCS_NG__T_T_T_.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:12:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925170293</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925171212</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383760856/2925c42783d3a40d2e722f3c2e7be546/nhi_m_v__4_ng_y_19_3.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:13:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925171212</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hà Tiểu Vân - Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925172961</link>
         <description><![CDATA[<p>Việc cập nhật và đổi mới chương trình cũng như sách giáo khoa (SGK) môn Khoa học tự nhiên (KHTN) là một quá trình liên tục nhằm đáp ứng những thách thức mới trong giáo dục và khoa học công nghệ, cũng như để phản ánh sự phát triển của tri thức và thế giới hiện đại. Dưới đây là một số điểm mới mà chương trình và SGK môn KHTN có thể tích hợp:</p><ul><li><p>Tích hợp công nghệ và thực nghiệm: Chương trình và SGK có thể tích hợp công nghệ và thực nghiệm một cách sâu sắc hơn. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng, trang web giáo dục, hoặc thiết bị thực hành sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm khoa học cơ bản và áp dụng chúng vào thực tế.</p></li><li><p>Hướng tới vấn đề và giải pháp thực tiễn: Chương trình và SGK có thể nhấn mạnh vào việc giảng dạy về các vấn đề thực tế như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, sức khỏe công cộng, và năng lượng tái tạo. Điều này giúp học sinh nhận biết được vai trò của khoa học trong việc giải quyết các thách thức xã hội và môi trường.</p></li><li><p>Phát triển kỹ năng tư duy khoa học: Chương trình và SGK có thể tập trung vào việc phát triển kỹ năng tư duy khoa học như quan sát, phân tích, suy luận, và giải quyết vấn đề. Điều này giúp học sinh trở thành những người nắm vững về phương pháp nghiên cứu và tìm hiểu.</p></li><li><p>Kết nối giữa các môn học và ngữ cảnh thực tế: Chương trình và SGK có thể cung cấp những ví dụ và bài học mà kết nối các môn học KHTN với nhau và với các ngữ cảnh thực tế khác nhau. Điều này giúp học sinh nhận ra mối liên hệ giữa các lĩnh vực khoa học và ứng dụng chúng vào cuộc sống hàng ngày.</p></li><li><p>Khuyến khích sự tò mò và sáng tạo: Chương trình và SGK có thể thúc đẩy sự tò mò và sáng tạo bằng cách đề xuất các hoạt động thực hành, thí nghiệm, và dự án nghiên cứu. Điều này giúp học sinh phát triển kỹ năng tự học và tạo ra giải pháp sáng tạo cho các vấn đề khoa học.</p></li><li><p>Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi. Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. </p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p></li><li><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p></li><li><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p></li><li><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn. Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p></li><li><p>Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p></li></ul><p>=&gt; Những điểm mới này có thể giúp nâng cao chất lượng giáo dục KHTN và kích thích sự quan tâm và hiểu biết của học sinh đối với khoa học và công nghệ.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:14:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925172961</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Văn Nam_THCS Ngô Tất Tố_Phú Nuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925175106</link>
         <description><![CDATA[<p>ND4: những điểm mới của chương trình và sách giáo khoa của chương trình Khoa Học Tự Nhiên</p><p>Các điểm mới liên quan đến: Quan điểm, mục tiêu của Chương trình GDPT; nội dung và thời lượng giáo dục; phương pháp dạy học; vai trò sách giáo khoa; vai trò của giáo viên; yêu cầu với học sinh; yêu cầu đối với cha mẹ học sinh; vai trò chủ động của cơ sở giáo dục; điều kiện về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; trách nhiệm của địa phương.</p><p>1.	Quan điểm, mục tiêu của Chương trình GDPT: </p><p>	Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p>	Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>	Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p>	Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p>2.	Nội dung và thời lượng giáo dục</p><p>	Có 14 nội dung giáo dục: Giáo dục ngôn ngữ và văn học; Giáo dục toán học; Giáo dục khoa học xã hội; Giáo dục khoa học tự nhiên; Giáo dục công nghệ; Giáo dục tin học; Giáo dục công dân; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Giáo dục nghệ thuật; Giáo dục thể chất; Giáo dục hướng nghiệp; Các chuyên đề học tập; Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và Nội dung giáo dục của địa phương.</p><p>	Nội dung giáo dục, môn học mới: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Giáo dục địa phương.</p><p>	Cấp Tiểu học có 10 môn học bắt buộc, gồm: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật;</p><p>	Hoạt động giáo dục bắt buộc: Hoạt động trải nghiệm.</p><p>	Ngoài ra còn có môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1.</p><p>	Thời lượng giáo dục 35 tuần/1 năm học và 25-30 tiết/1 tuần. Thời lượng mỗi tiết học là 35 phút.</p><p>	Cấp THCS có 10 môn học bắt buộc: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục công dân, Khoa học Tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>	Hoạt động giáo dục bắt buộc (Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp); Nội dung giáo dục của địa phương.</p><p>	Ngoài ra còn có môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.</p><p>	Thời lượng giáo dục 35 tuần/1 năm học và 29-29,5 tiết/1 tuần. Thời lượng mỗi tiết học là 45 phút.</p><p>	Cấp THPT có 6 môn học bắt buộc: Ngữ Văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh, Lịch sử.</p><p>	4/9 môn học lựa chọn: Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật.</p><p>	Hoạt động giáo dục bắt buộc (Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp); Nội dung giáo dục của địa phương.</p><p>	Ngoài ra còn có môn học tự chọn (Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.</p><p>	Thời lượng giáo dục là 35 tuần/1 năm học và 28,5 tiết/1 tuần. Thời lượng mỗi tiết học là 45 phút.</p><p>	Địa phương và nhà trường được trao quyền chủ động và trách nhiệm trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường.</p><p>3.	Phương pháp dạy học</p><p>	Học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức để phát triển năng lực, phẩm chất (qua hoạt động học và vận dụng kiến thức).</p><p>	Thực hiện PPDH tích cực: tích cực hóa hoạt động học tập; chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh; thực hiện phương châm “Học qua làm”.</p><p>4.	Vai trò sách giáo khoa</p><p>	Nội dung SGK đóng vai trò là "học liệu" (không phải là nguồn kiến thức duy nhất) để tổ chức hoạt động dạy học; dạy học theo nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình; mỗi môn học có nhiều SGK.</p><p>	Một chương trình, nhiều SGK là giải pháp quan trọng để thay đổi mục tiêu dạy học từ "truyền thụ kiến thức" sang dạy học "phát triển năng lực".</p><p>	Chương trình "mở" (chỉ quy định số tiết/năm học) đòi hỏi giáo viên phải tham gia xây dựng phân phối chương trình, cùng nhà trường và tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học môn học.</p><p>	Có một số môn học mới đòi hỏi giáo viên (có năng lực chuyên môn phù hợp) tham gia dạy học; có một số nội dung giáo dục mới trong môn học đòi hỏi giáo viên phải cập nhật; có những yêu cầu về vận dụng kiến thức vào thực tiễn tại địa phương đòi hỏi giáo viên phải sáng tạo hơn so với những gì đã viết trong SGK (chung cho toàn quốc).</p><p>	Về PPDH: Vai trò trò của giáo viên là phải chuyển mạnh từ vị trí là "người dạy" sang vị trí là người "tổ chức, kiểm tra, định hướng" hoạt động học của học sinh. Thực hiện hiệu quả hơn, triệt để hơn yêu cầu về PPDH "học qua Làm".</p><p>5.	Vai trò của giáo viên</p><p>	Chương trình "mở" (chỉ quy định số tiết/năm học) đòi hỏi giáo viên phải tham gia xây dựng phân phối chương trình, cùng nhà trường và tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học môn học.</p><p>	Có một số môn học mới đòi hỏi giáo viên (có năng lực chuyên môn phù hợp) tham gia dạy học; có một số nội dung giáo dục mới trong môn học đòi hỏi giáo viên phải cập nhật; có những yêu cầu về vận dụng kiến thức vào thực tiễn tại địa phương đòi hỏi giáo viên phải sáng tạo hơn so với những gì đã viết trong SGK (chung cho toàn quốc).</p><p>	Về PPDH: Vai trò trò của giáo viên là phải chuyển mạnh từ vị trí là "người dạy" sang vị trí là người "tổ chức, kiểm tra, định hướng" hoạt động học của học sinh. Thực hiện hiệu quả hơn, triệt để hơn yêu cầu về PPDH "học qua Làm".</p><p>6.	Yêu cầu đối với học sinh</p><p>	Ngoài học theo nội dung, yêu cầu của Chương trình GDPT, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện mở rộng kiến thức, tham gia các hoạt động để vận dụng kiến thức vào thực tiễn.</p><p>	Với cấp THPT, học sinh có quyền lựa chọn môn học theo định hướng nghề nghiệp của bản thân. Chương trình giáo dục chia ra 2 giai đoạn sẽ định hướng và cho phép học sinh lựa chọn nghề nghiệp ngay từ những năm học ở cấp THCS.</p><p>7.	Yêu cầu đối với cha mẹ học sinh</p><p>	Chương trình 2018 đòi hỏi học sinh phải tự học nhiều hơn; có nhiều nhiệm vụ hơn yêu cầu vận dụng kiến thức vào cuộc sống, nhất là cuộc sống hàng ngày tại gia đình và cộng đồng. Vì vậy cha mẹ học sinh phải được yêu cầu tạo điều kiện, hỗ trợ học sinh trong học tập và vận dụng kiến thức bên ngoài khuôn viên nhà trường.</p><p>8.	Vai trò chủ động của cơ sở giáo dục</p><p>	Ngoài việc thực hiện theo Chương trình GDPT và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GDĐT, của các bộ, ngành cấp trên, cơ sở giáo dục có quyền và trách nhiệm chủ động trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học và tổ chức thực hiện.</p><p>9.	Điều kiện về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học</p><p>	Về nội dung khoa học đối với các môn học, Chương trình GDPT 2018 không có thay đổi quá nhiều so với Chương trình GDPT 2006, vì vậy với cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện tại của các nhà trường nếu đáp ứng được yêu cầu của Chương trình GDPT 2006 thì về cơ bản vẫn đáp ứng được yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 (chỉ khác căn bản là phương pháp và cách thức khai thác sử dụng theo yêu cầu mới).</p><p>	Tuy nhiên, để đáp ứng tốt mục tiêu của Chương trình GDPT 2018 thì đỏi hỏi phải tiếp tục tăng cường, nhất là các thiết bị dạy học theo yêu cầu mới; các phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn...</p><p>10.	Trách nhiệm của địa phương</p><p>	Phát triển quy mô, mạng lưới trường lớp đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.</p><p>	Chuẩn bị các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục (CSVC, TBDH, đội ngũ nhà giáo, kinh phí) và chỉ đạo thực hiện Chương trình GDPT 2018.</p><p>	Lựa chọn SGK; chuẩn bị Tài liệu giáo dục của địa phương; hỗ trợ các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo yêu cầu của Chương trình 2018.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:16:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925175106</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ ngọc Hà trường THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925183916</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599627/e65ab7361e9450ce2e82ef4d61ab5a97/Screenshot_20240319_211727_Zalo.jpg" />
         <pubDate>2024-03-19 14:20:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925183916</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Thụy An</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925189015</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Nhiệm vụ 3: Những diểm mới của chương trình</strong></p><p>Các điểm mới liên quan đến: Quan điểm, mục tiêu của Chương trình GDPT; nội dung và thời lượng giáo dục; phương pháp dạy học; vai trò sách giáo khoa; vai trò của giáo viên; yêu cầu với học sinh; ......</p><ol><li><p>Quan điểm và mục tiêu:</p></li></ol><p>- Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p>Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p><strong>2. Nội dung và thời lượng giáo dục</strong></p><p>- Có 14 nội dung giáo dục: Giáo dục ngôn ngữ và văn học; Giáo dục toán học; Giáo dục khoa học xã hội; Giáo dục khoa học tự nhiên; Giáo dục công nghệ; Giáo dục tin học; Giáo dục công dân; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Giáo dục nghệ thuật; Giáo dục thể chất; Giáo dục hướng nghiệp; Các chuyên đề học tập; Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và Nội dung giáo dục của địa phương.</p><p>- Nội dung giáo dục, môn học mới: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Giáo dục địa phương</p><p>* Địa phương và nhà trường được trao quyền chủ động và trách nhiệm trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường.</p><p><strong>3. Phương pháp dạy học</strong></p><p>- Học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức để phát triển năng lực, phẩm chất (qua hoạt động học và vận dụng kiến thức).</p><p>- Thực hiện PPDH tích cực: tích cực hóa hoạt động học tập; chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh; thực hiện phương châm “Học qua làm”.</p><p>&nbsp;</p><p><strong>4. Vai trò sách giáo khoa</strong></p><p>Nội dung SGK đóng vai trò là "học liệu" (không phải là nguồn kiến thức duy nhất) để tổ chức hoạt động dạy học; dạy học theo nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình; mỗi môn học có nhiều SGK.</p><p>Một chương trình, nhiều SGK là giải pháp quan trọng để thay đổi mục tiêu dạy học từ "truyền thụ kiến thức" sang dạy học "phát triển năng lực".</p><p>5 .Vai trò của giáo viên</p><p>- Chương trình "mở" (chỉ quy định số tiết/năm học) đòi hỏi giáo viên phải tham gia xây dựng phân phối chương trình, cùng nhà trường và tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học môn học.</p><p>- Có một số môn học mới đòi hỏi giáo viên (có năng lực chuyên môn phù hợp) tham gia dạy học; có một số nội dung giáo dục mới trong môn học đòi hỏi giáo viên phải cập nhật; có những yêu cầu về vận dụng kiến thức vào thực tiễn tại địa phương đòi hỏi giáo viên phải sáng tạo hơn so với những gì đã viết trong SGK (chung cho toàn quốc).</p><p>- Về PPDH: Vai trò trò của giáo viên là phải chuyển mạnh từ vị trí là "người dạy" sang vị trí là người "tổ chức, kiểm tra, định hướng" hoạt động học của học sinh. Thực hiện hiệu quả hơn, triệt để hơn yêu cầu về PPDH "học qua Làm".</p><p><strong>6. Yêu cầu đối với học sinh</strong></p><p>- Ngoài học theo nội dung, yêu cầu của Chương trình GDPT, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện mở rộng kiến thức, tham gia các hoạt động để vận dụng kiến thức vào thực tiễn.</p><p>- Với cấp THPT, học sinh có quyền lựa chọn môn học theo định hướng nghề nghiệp của bản thân. Chương trình giáo dục chia ra 2 giai đoạn sẽ định hướng và cho phép học sinh lựa chọn nghề nghiệp ngay từ những năm học ở cấp THCS.</p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:23:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925189015</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925190335</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383655827/77171a41e15e8aa55483c56f91062f19/NHI_M_V__4.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:24:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925190335</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925190502</link>
         <description><![CDATA[<p>NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN – THCS NGÔ TẤT TỐ - PN</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599216/fccea06fb81aaade09cd76bf222af43c/Nhi_m_v__4__NGUY_N_TH__B_CH_V_N__THCS_NG__T_T_T_.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:24:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925190502</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thùy Dung- Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925191312</link>
         <description><![CDATA[<p>6 ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông là nội dung hoàn toàn mới lạ trong chương trình giáo dục phổ thông sắp được triển khai.</p><p>Nội dung cơ bản của chương tình này xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân, giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp.</p><p>Nội dung này được triển khai qua bốn nhóm hoạt động chính: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hương nghiệp.</p><p>Học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.</p><p>Hoạt động này giúp thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:25:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925191312</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925193932</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383611519/48eb4f79acbb130d05539d2c5a263710/NGUY_N_NG_C_B_O_NTT_NHI_M_V__4.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:26:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925193932</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Thu Huế - THCS Ngô Tất Tố</title>
         <author>tthuhue</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925195095</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 4: </p><p><strong>Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, tổng số 140 tiết/ năm học.</strong></p><p><strong>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Môn KHTN là gì?</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; KHTN là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái đất... Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học... cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Vì vậy, trong môn KHTN, những nguyên lí, khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trong chương trình GDPT, môn KHTN được dạy ở THCS và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành, phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp (PP) học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.</p><p>&nbsp;Trong thế giới tự nhiên, mọi sự vật, hiện tượng là một thể thống nhất. Việc chia ra các lĩnh vực khoa học (hay các môn học) là để nghiên cứu sâu sự vật, hiện tượng ở một khía cạnh nhất định. Khi giải quyết một vấn đề của tự nhiên, không thể chỉ sử dụng kiến thức của một khoa học nào, mà cần kiến thức tổng hợp tích hợp từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Tính thống nhất trong GD KHTN được thể hiện ở cả đối tượng, PP nhận thức, những nguyên lí, khái niệm cơ bản. Chính do tính thống nhất theo các nguyên lí của tự nhiên mà môn KHTN không phải là phép cộng lại một cách cơ học của các môn học riêng rẽ.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;Trên thế giới có nhiều nước dạy môn “Khoa học tự nhiên” ở cấp THCS thay cho dạy học 3 môn học riêng rẽ là Vật lí, Hoá học và Sinh học. Nội dung kiến thức Vật lí, Hóa học, Sinh học liên kết với nhau thông qua các nguyên lí và khái niệm chung của tự nhiên. Việc xây dựng môn KHTN tránh được tình trạng trùng lặp kiến thức ở các môn học, đồng thời tạo thuận lợi cho thiết kế một số chủ đề tích hợp như về biến đổi khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên...</p><p> KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong hình thành, phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp THCS. Cùng với Toán học, Công nghệ và Tin học, môn KHTN góp phần thúc đẩy GD STEM, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn CNH - HĐH đất nước.</p><p><strong> Quan điểm xây dựng chương trình</strong></p><p>&nbsp;Chương trình môn KHTN cụ thể hóa những mục tiêu, yêu cầu của Chương trình GDPT tổng thể, bao gồm: Định hướng chung cho tất cả các môn học và định hướng xây dựng chương trình môn KHTN ở cấp THCS, bao gồm:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Quan điểm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực HS: Chương trình môn KHTN góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS thông qua nội dung GD với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập, đời sống; thông qua các PP, hình thức tổ chức GD phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các PP kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu GD. Chương trình đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các cấp và các lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong GD.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Quan điểm dạy học tích hợp: KHTN là một lĩnh vực thống nhất bởi đối tượng, PP nhận thức, những khái niệm và nguyên lí chung nên việc dạy học KHTN cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều nội dung GD cần được lồng ghép vào GD khoa học: Tích hợp GD khoa học với kĩ thuật, với GD sức khoẻ, GD bảo vệ môi trường, phát triển bền vững...</p><p><strong>&nbsp;Môn KHTN quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hằng ngày của HS, tăng cường vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học vào các tình huống thực tế; góp phần phát triển ở HS khả năng thích ứng trong một thế giới biến đổi không ngừng. Chương trình đồng thời bảo đảm tính khả thi, phù hợp với các nguồn lực để thực hiện chương trình như giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất...</strong></p><p>Quan điểm kế thừa và phát triển: Chương trình môn KHTN bảo đảm kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình các môn học đã có của Việt Nam tiếp thu kinh nghiệm của những nền GD tiên tiến;bảo đảmkết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình của các môn học Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp THPT và chương trình GD nghề nghiệp.</p><p>Quan điểm GD toàn diện: Chương trình môn KHTN góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung GD với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, thể hiện tính toàn diện, hiện đại và cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các PP, hình thức tổ chức GD phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các PP kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu GD. Chương trình bảo đảm sự phát triển năng lực của HS qua các cấp học, lớp học; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong GD; tạo cơ sở cho học tập suốt đời.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Quan điểm kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam: Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, chương trình môn KHTN giúp HS nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng KHTN vào thực tiễn đời sống.</p><p><strong>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Góp phần hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS</strong></p><p>Phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên môn được thực hiện thông qua nội dung dạy học môn KHTN. Môn KHTN giúp cho HS biết trân trọng, giữ gìn, bảo vệ tự nhiên; có thái độ, hành vi tôn trọng các quy định chung về bảo vệ tự nhiên; hứng thú khi tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức vào bảo vệ thế giới tự nhiên của quê hương, đất nước. Thông qua dạy học, môn KHTN GD cho HS biết yêu lao động, có ý chí vượt khó; có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Môn KHTN góp phần hình thành, phát triển các năng lực chung quy định trong Chương trình GDPT tổng thể và góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc GD HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, hiểu, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của thế giới tự nhiên để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Môn KHTN đồng thời hình thành, phát triển cho HS năng lực KHTN, gồm các thành phần: Nhận thức KHTN, được thể hiện qua khả năng trình bày, giải thích và vận dụng được những kiến thức phổ thông cốt lõi về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên; với các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi vật lí, Trái đất và bầu trời; vai trò và cách ứng xử phù hợp của con người với môi trường tự nhiên;</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tìm hiểu thế giới tự nhiên, được thể hiện qua khả năng thực hiện được một số kĩ năng cơ bản trong tìm hiểu một số sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên và trong đời sống: Quan sát, thu thập thông tin; dự đoán, phân tích, xử lí số liệu; dự đoán kết quả nghiên cứu; suy luận, trình bày;</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Qua môn học, HS bước đầu vận dụng kiến thức KHTN và kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề của một số tình huống đơn giản trong thực tiễn; mô tả, dự đoán, giải thích được các hiện tượng khoa học đơn giản; ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến vấn đề bản thân, gia đình và cộng đồng; trình bày được ý kiến cá nhân nhằm vận dụng kiến thức đã học vào bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:27:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925195095</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925195347</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383655827/0df455a6667476e80786ce3e21a8ee57/NHI_M_V__4.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:27:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925195347</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925197727</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383598092/b7915ec2a769d95efdcc275851485b3b/T_M_HI_U_V__CH__NG_TRI2NG_M_N_KHTN.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:28:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925197727</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925201196</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599627/4200aebfe3052ffc7cfbd8053e6e4e0e/Nhi_m_vu_4___V__Ng_c_H__THCS_Tr_n_Huy_Li_u.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:31:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925201196</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Hường - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925208516</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH VÀ SGK KHTN:</strong></p><p><strong>Chương trình:</strong></p><p><strong><em>Chương trình 2006</em></strong></p><p>- Quan điểm: Theo định hướng nội dung, dạy học theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng.</p><p>&nbsp;- Chỉ đạo theo hướng tập trung, thống nhất.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.</p><p><strong>&nbsp;<em>Chương trình 2018</em></strong></p><p>- Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học. Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p><strong>&nbsp;</strong></p><p><strong>Sách giáo khoa:</strong></p><p><strong><em>Chương trình 2006</em></strong></p><p>Nội dung sách giáo khoa (SGK) được coi là "nguồn kiến thức", là căn cứ duy nhất để dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi; cả Chương trình GDPT chỉ có một bộ SGK duy nhất.</p><p><strong>&nbsp;<em>Chương trình 2018</em></strong></p><p>Nội dung SGK đóng vai trò là "học liệu" (không phải là nguồn kiến thức duy nhất) để tổ chức hoạt động dạy học; dạy học theo nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình; mỗi môn học có nhiều SGK. Một chương trình, nhiều SGK là giải pháp quan trọng để thay đổi mục tiêu dạy học từ "truyền thụ kiến thức" sang dạy học "phát triển năng lực".</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:35:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925208516</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trương Đình Phước</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925210786</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385770860/5e73510fc0a1e113c01436521ff98fc8/n_i_dung_4.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 14:36:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925210786</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN THỊ NHUNG - THCS CẦU KIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925215055</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383614978/fa25f4cd1ebfdd86d2a1b35f1f1c8895/image.png" />
         <pubDate>2024-03-19 14:39:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925215055</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê THị Hoài - CVL- PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925240998</link>
         <description><![CDATA[<p>Trong Chương trình và Sách Giáo Khoa (SGK) môn Khoa học Tự nhiên (KHTN), có một số điểm mới đã được giới thiệu để phản ánh các phát triển trong lĩnh vực khoa học và giáo dục. Dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý:</p><ol><li><p><strong>Tính ứng dụng và thực tiễn cao</strong>: Các bài học và nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh những ứng dụng thực tiễn của khoa học trong cuộc sống hàng ngày của học sinh. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về sự liên kết giữa khoa học và thế giới xung quanh.</p></li><li><p><strong>Tính tương tác và trải nghiệm</strong>: Các bài học thường đi kèm với các hoạt động thực hành, thí nghiệm hoặc dự án, thúc đẩy sự tương tác và trải nghiệm trực tiếp với các khái niệm khoa học. Điều này giúp học sinh hiểu sâu hơn và nhớ lâu hơn về các khái niệm.</p></li><li><p><strong>Tính đa chiều và đa dạng</strong>: Các nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh sự đa dạng của thế giới tự nhiên và các phương pháp nghiên cứu khoa học. Điều này giúp học sinh phát triển kỹ năng quan sát, phân tích và suy luận.</p></li><li><p><strong>Tính cá nhân hóa và linh hoạt</strong>: SGK cung cấp nhiều tùy chọn và hoạt động phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học sinh cụ thể. Điều này giúp tạo điều kiện cho sự cá nhân hóa trong quá trình học và phát triển kỹ năng tự học.</p></li><li><p><strong>Tính đồng bộ và tiêu chuẩn cao</strong>: Các nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh các tiêu chuẩn giáo dục khoa học đặt ra bởi các cơ quan giáo dục chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế, đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng cao trong giáo dục.</p></li><li><p><strong>Tính hợp tác và sáng tạo</strong>: Các hoạt động trong SGK thường khuyến khích học sinh làm việc nhóm, thảo luận và tìm kiếm giải pháp sáng tạo cho các vấn đề khoa học. Điều này giúp phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, cũng như khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 14:52:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925240998</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Điểm mới chương trình GDPT 2018</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925254858</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình GDPT 2006	Chương trình GDPT 2018</p><p>- Quan điểm: Theo định hướng nội dung, dạy học theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tập trung, thống nhất.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.	- Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p>Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p><br/></p><p>•	Điểm mới SGK KHTN</p><p>Chương trình GDPT 2006	Chương trình GDPT 2018</p><p>Nội dung sách giáo khoa (SGK) được coi là "nguồn kiến thức", là căn cứ duy nhất để dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi; cả Chương trình GDPT chỉ có một bộ SGK duy nhất.	Nội dung SGK đóng vai trò là "học liệu" (không phải là nguồn kiến thức duy nhất) để tổ chức hoạt động dạy học; dạy học theo nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình; mỗi môn học có nhiều SGK.</p><p>Một chương trình, nhiều SGK là giải pháp quan trọng để thay đổi mục tiêu dạy học từ "truyền thụ kiến thức" sang dạy học "phát triển năng lực".</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 15:00:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925254858</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925255964</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383706313/65c46758b226b54161c3a33e1c1b4b13/nhiem_vu_4.docx" />
         <pubDate>2024-03-19 15:01:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925255964</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Bích Hạnh - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925285061</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><p>NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH VÀ SGK KHTN:</p><p>Chương trình:</p><p>Chương trình 2006</p><p>- Quan điểm: Theo định hướng nội dung, dạy học theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng.</p><p> - Chỉ đạo theo hướng tập trung, thống nhất.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.</p><p> Chương trình 2018</p><p>- Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học. Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.</p><p>- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên.</p><p>- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p> </p><p>Sách giáo khoa:</p><p>Chương trình 2006</p><p>Nội dung sách giáo khoa (SGK) được coi là "nguồn kiến thức", là căn cứ duy nhất để dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi; cả Chương trình GDPT chỉ có một bộ SGK duy nhất.</p><p> Chương trình 2018</p><p>Nội dung SGK đóng vai trò là "học liệu" (không phải là nguồn kiến thức duy nhất) để tổ chức hoạt động dạy học; dạy học theo nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình; mỗi môn học có nhiều SGK. Một chương trình, nhiều SGK là giải pháp quan trọng để thay đổi mục tiêu dạy học từ "truyền thụ kiến thức" sang dạy học "phát triển năng lực".</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 15:19:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925285061</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Minh Huệ - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925311905</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu của Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn</p><p>mạnh các quan điểm sau:</p><p>1. Dạy học tích hợp</p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp. Khoa học tự nhiên là một</p><p>lĩnh vực thống nhất về đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lí chung nên việc dạy học môn Khoa học tự nhiên cần tạo cho học sinh nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi thực hiện dạy học tích hợp. Chương trình môn Khoa học tự nhiên còn tích hợp, lồng ghép một số nội dung giáo dục như: giáo dục kĩ thuật, giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...</p><p>2. Kế thừa và phát triển</p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên bảo đảm kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình môn học đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Khoa học tự nhiên của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học với nhau và liên thông với chương trình các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học ở cấp tiểu học, Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông và chương trình giáo dục nghề nghiệp.</p><p>3. Giáo dục toàn diện</p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua nội</p><p>dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, thể hiện tính toàn diện, hiện đại và cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục. Chương trình bảo đảm sự phát triển năng lực của học sinh qua các cấp học, lớp học; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục; tạo cơ sở cho học tập suốt đời.</p><p>4. Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam</p><p>Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, chương trình môn Khoa học tự nhiên giúp học</p><p>sinh nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống.</p><p>Môn Khoa học tự nhiên quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, tăng</p><p>cường vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học vào các tình huống thực tế; góp phần phát triển ở học sinh khả năng thích ứng trong một thế giới biến đổi không ngừng.</p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên bảo đảm tính khả thi, phù hợp với các nguồn lực để thực hiện chương trình như</p><p>giáo viên, thời lượng, cơ sở vật chất,..</p><p>Nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác.</p><p>Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời</p><p>có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.</p><ul><li><p>Sách giáo khoa được xây dựng dựa trên mục tiêu</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-19 15:37:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2925311905</guid>
      </item>
      <item>
         <title>LÊ THỊ ĐOAN TRANG- NGÔ TẤT TỐ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926790293</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2387807028/a3fc56142e808b3eac459596354a4217/nhiem_vu_4.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 12:40:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926790293</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phan Thị Thanh Thuý - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926812520</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>6 ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</strong></p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p><strong>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</strong></p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p><strong>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</strong></p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>Chương trình giáo dục chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống. Thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh.</p><p>Các phương pháp kiểm tra, đánh giá cũng sẽ thay đổi phù hợp với mục tiêu và phương pháp giáo dục để hỗ trợ giáo dục đạt mục tiêu đề ra.</p><p><strong>3. Sẽ có nhiều sách giáo khoa</strong></p><p>Việc lựa chọn sách nào sẽ do học sinh, phụ huynh, giáo viên quyết định. Các trường cũng ko phải chọn trọn một bộ mà họ có thể chọn nhiều sách từ các bộ khác nhau.</p><p><strong>4. Giáo dục cơ bản 9 năm</strong></p><p>Theo chương trình giáo dục phổ thông mới, chương trình giáo dục cơ bản sẽ kết thúc ở lớp 9, gồm 5 năm tiểu học và 4 năm trung học cơ sở.</p><p>Giai đoạn giáo dục cơ bản, học sinh sẽ phải học bắt buộc 11 nội dung giáo dục, gồm 10 môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.</p><p>Các môn học bắt buộc ở bậc tiểu học gồm Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>Các môn học bắt buộc ở bậc trung học cơ sở gồm: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lý, Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>Giai đoạn giáo dục cơ bản có hai môn tự chọn là Ngoại ngữ và Tiếng dân tộc thiểu số.</p><p><strong>5. Ba năm giáo dục định hướng nghề nghiệp</strong></p><p>Chương trình giáo dục phổ thông mới chuyển ba năm trung học cơ sở thành giai đoạn định hướng nghề nghiệp với nhiều đổi mới so với chương trình hiện tại.</p><p>Theo đó, ở bậc học này chỉ còn 5 môn học bắt buộc thay vì bắt buộc học tất cả 13 môn như hiện nay.</p><p>Các môn học bắt buộc gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh.</p><p>Các môn học được lựa chọn chia thành ba nhóm. Nhóm khoa học xã hội gồm môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật. Nhóm khoa học tự nhiên gồm môn Vật lý, Hóa học, Sinh học. Nhóm công nghệ và nghệ thuật gồm môn Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật.</p><p>Học sinh chọn 5 môn trong số các môn được lựa chọn, mỗi nhóm ít nhất một môn.</p><p>Ngoài ra, bậc học này còn một số nội dung bắt buộc khác như hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, chuyên đề học tập bắt buộc (ba chuyên đề), chương trình giáo dục địa phương.</p><p><strong>6. Xuất hiện thêm môn học mới: Hoạt động trải nghiệm</strong></p><p>Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông là nội dung hoàn toàn mới lạ trong chương trình giáo dục phổ thông sắp được triển khai.</p><p>Nội dung cơ bản của chương tình này xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân, giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp.</p><p>Nội dung này được triển khai qua bốn nhóm hoạt động chính: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hương nghiệp.</p><p>Học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.</p><p>Hoạt động này giúp thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 12:55:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926812520</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dương Thị Hồng Liên - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926822493</link>
         <description><![CDATA[<p>6 ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>Chương trình giáo dục chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống. Thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh.</p><p>Các phương pháp kiểm tra, đánh giá cũng sẽ thay đổi phù hợp với mục tiêu và phương pháp giáo dục để hỗ trợ giáo dục đạt mục tiêu đề ra.</p><p>3. Sẽ có nhiều sách giáo khoa</p><p>Việc lựa chọn sách nào sẽ do học sinh, phụ huynh, giáo viên quyết định. Các trường cũng ko phải chọn trọn một bộ mà họ có thể chọn nhiều sách từ các bộ khác nhau.</p><p>4. Giáo dục cơ bản 9 năm</p><p>Theo chương trình giáo dục phổ thông mới, chương trình giáo dục cơ bản sẽ kết thúc ở lớp 9, gồm 5 năm tiểu học và 4 năm trung học cơ sở.</p><p>Giai đoạn giáo dục cơ bản, học sinh sẽ phải học bắt buộc 11 nội dung giáo dục, gồm 10 môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.</p><p>Các môn học bắt buộc ở bậc tiểu học gồm Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>Các môn học bắt buộc ở bậc trung học cơ sở gồm: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lý, Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>Giai đoạn giáo dục cơ bản có hai môn tự chọn là Ngoại ngữ và Tiếng dân tộc thiểu số.</p><p>5. Ba năm giáo dục định hướng nghề nghiệp</p><p>Chương trình giáo dục phổ thông mới chuyển ba năm trung học cơ sở thành giai đoạn định hướng nghề nghiệp với nhiều đổi mới so với chương trình hiện tại.</p><p>Theo đó, ở bậc học này chỉ còn 5 môn học bắt buộc thay vì bắt buộc học tất cả 13 môn như hiện nay.</p><p>Các môn học bắt buộc gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh.</p><p>Các môn học được lựa chọn chia thành ba nhóm. Nhóm khoa học xã hội gồm môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật. Nhóm khoa học tự nhiên gồm môn Vật lý, Hóa học, Sinh học. Nhóm công nghệ và nghệ thuật gồm môn Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật.</p><p>Học sinh chọn 5 môn trong số các môn được lựa chọn, mỗi nhóm ít nhất một môn.</p><p>Ngoài ra, bậc học này còn một số nội dung bắt buộc khác như hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, chuyên đề học tập bắt buộc (ba chuyên đề), chương trình giáo dục địa phương.</p><p>6. Xuất hiện thêm môn học mới: Hoạt động trải nghiệmHoạt động trải nghiệm ở tiểu học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông là nội dung hoàn toàn mới lạ trong chương trình giáo dục phổ thông sắp được triển khai.</p><p>Nội dung cơ bản của chương tình này xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân, giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp.</p><p>Nội dung này được triển khai qua bốn nhóm hoạt động chính: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hương nghiệp.</p><p>Học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.</p><p>Hoạt động này giúp thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:02:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926822493</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Tuấn - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926826844</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>6 ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</strong></p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p><strong>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</strong></p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p><strong>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</strong></p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>Chương trình giáo dục chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống. Thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh.</p><p>Các phương pháp kiểm tra, đánh giá cũng sẽ thay đổi phù hợp với mục tiêu và phương pháp giáo dục để hỗ trợ giáo dục đạt mục tiêu đề ra.</p><p><strong>3. Sẽ có nhiều sách giáo khoa</strong></p><p>Việc lựa chọn sách nào sẽ do học sinh, phụ huynh, giáo viên quyết định. Các trường cũng ko phải chọn trọn một bộ mà họ có thể chọn nhiều sách từ các bộ khác nhau.</p><p><strong>4. Giáo dục cơ bản 9 năm</strong></p><p>Theo chương trình giáo dục phổ thông mới, chương trình giáo dục cơ bản sẽ kết thúc ở lớp 9, gồm 5 năm tiểu học và 4 năm trung học cơ sở.</p><p>Giai đoạn giáo dục cơ bản, học sinh sẽ phải học bắt buộc 11 nội dung giáo dục, gồm 10 môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.</p><p>Các môn học bắt buộc ở bậc tiểu học gồm Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>Các môn học bắt buộc ở bậc trung học cơ sở gồm: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lý, Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>Giai đoạn giáo dục cơ bản có hai môn tự chọn là Ngoại ngữ và Tiếng dân tộc thiểu số.</p><p><strong>5. Ba năm giáo dục định hướng nghề nghiệp</strong></p><p>Chương trình giáo dục phổ thông mới chuyển ba năm trung học cơ sở thành giai đoạn định hướng nghề nghiệp với nhiều đổi mới so với chương trình hiện tại.</p><p>Theo đó, ở bậc học này chỉ còn 5 môn học bắt buộc thay vì bắt buộc học tất cả 13 môn như hiện nay.</p><p>Các môn học bắt buộc gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh.</p><p>Các môn học được lựa chọn chia thành ba nhóm. Nhóm khoa học xã hội gồm môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật. Nhóm khoa học tự nhiên gồm môn Vật lý, Hóa học, Sinh học. Nhóm công nghệ và nghệ thuật gồm môn Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật.</p><p>Học sinh chọn 5 môn trong số các môn được lựa chọn, mỗi nhóm ít nhất một môn.</p><p>Ngoài ra, bậc học này còn một số nội dung bắt buộc khác như hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, chuyên đề học tập bắt buộc (ba chuyên đề), chương trình giáo dục địa phương.</p><p><strong>6. Xuất hiện thêm môn học mới: Hoạt động trải nghiệm</strong></p><p>Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông là nội dung hoàn toàn mới lạ trong chương trình giáo dục phổ thông sắp được triển khai.</p><p>Nội dung cơ bản của chương tình này xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân, giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp.</p><p>Nội dung này được triển khai qua bốn nhóm hoạt động chính: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hương nghiệp.</p><p>Học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.</p><p>Hoạt động này giúp thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:05:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926826844</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hoàng Trung Thành - THCS Cầu Kiệu - Phú Nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926829135</link>
         <description><![CDATA[<p>6 ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>Chương trình giáo dục chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống. Thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh.</p><p>Các phương pháp kiểm tra, đánh giá cũng sẽ thay đổi phù hợp với mục tiêu và phương pháp giáo dục để hỗ trợ giáo dục đạt mục tiêu đề ra.</p><p>3. Sẽ có nhiều sách giáo khoa</p><p>Việc lựa chọn sách nào sẽ do học sinh, phụ huynh, giáo viên quyết định. Các trường cũng ko phải chọn trọn một bộ mà họ có thể chọn nhiều sách từ các bộ khác nhau.</p><p>4. Giáo dục cơ bản 9 năm</p><p>Theo chương trình giáo dục phổ thông mới, chương trình giáo dục cơ bản sẽ kết thúc ở lớp 9, gồm 5 năm tiểu học và 4 năm trung học cơ sở.</p><p>Giai đoạn giáo dục cơ bản, học sinh sẽ phải học bắt buộc 11 nội dung giáo dục, gồm 10 môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.</p><p>Các môn học bắt buộc ở bậc tiểu học gồm Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>Các môn học bắt buộc ở bậc trung học cơ sở gồm: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lý, Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật.</p><p>Giai đoạn giáo dục cơ bản có hai môn tự chọn là Ngoại ngữ và Tiếng dân tộc thiểu số.</p><p>5. Ba năm giáo dục định hướng nghề nghiệp</p><p>Chương trình giáo dục phổ thông mới chuyển ba năm trung học cơ sở thành giai đoạn định hướng nghề nghiệp với nhiều đổi mới so với chương trình hiện tại.</p><p>Theo đó, ở bậc học này chỉ còn 5 môn học bắt buộc thay vì bắt buộc học tất cả 13 môn như hiện nay.</p><p>Các môn học bắt buộc gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh.</p><p>Các môn học được lựa chọn chia thành ba nhóm. Nhóm khoa học xã hội gồm môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật. Nhóm khoa học tự nhiên gồm môn Vật lý, Hóa học, Sinh học. Nhóm công nghệ và nghệ thuật gồm môn Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật.</p><p>Học sinh chọn 5 môn trong số các môn được lựa chọn, mỗi nhóm ít nhất một môn.</p><p>Ngoài ra, bậc học này còn một số nội dung bắt buộc khác như hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, chuyên đề học tập bắt buộc (ba chuyên đề), chương trình giáo dục địa phương.</p><p>6. Xuất hiện thêm môn học mới: Hoạt động trải nghiệm</p><p>Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông là nội dung hoàn toàn mới lạ trong chương trình giáo dục phổ thông sắp được triển khai.</p><p>Nội dung cơ bản của chương tình này xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân, giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp.</p><p>Nội dung này được triển khai qua bốn nhóm hoạt động chính: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hương nghiệp.</p><p>Học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.</p><p>Hoạt động này giúp thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:07:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926829135</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Đu San - THCS Trần Huy Liệu </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926834140</link>
         <description><![CDATA[<p>Trong Chương trình và Sách Giáo Khoa (SGK) môn Khoa học Tự nhiên (KHTN), có một số điểm mới đã được giới thiệu để phản ánh các phát triển trong lĩnh vực khoa học và giáo dục. Dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý:</p><ol><li><p>Tính ứng dụng và thực tiễn cao: Các bài học và nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh những ứng dụng thực tiễn của khoa học trong cuộc sống hàng ngày của học sinh. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về sự liên kết giữa khoa học và thế giới xung quanh.</p></li><li><p>Tính tương tác và trải nghiệm: Các bài học thường đi kèm với các hoạt động thực hành, thí nghiệm hoặc dự án, thúc đẩy sự tương tác và trải nghiệm trực tiếp với các khái niệm khoa học. Điều này giúp học sinh hiểu sâu hơn và nhớ lâu hơn về các khái niệm.</p></li><li><p>Tính đa chiều và đa dạng: Các nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh sự đa dạng của thế giới tự nhiên và các phương pháp nghiên cứu khoa học. Điều này giúp học sinh phát triển kỹ năng quan sát, phân tích và suy luận.</p></li><li><p>Tính cá nhân hóa và linh hoạt: SGK cung cấp nhiều tùy chọn và hoạt động phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học sinh cụ thể. Điều này giúp tạo điều kiện cho sự cá nhân hóa trong quá trình học và phát triển kỹ năng tự học.</p></li><li><p>Tính đồng bộ và tiêu chuẩn cao: Các nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh các tiêu chuẩn giáo dục khoa học đặt ra bởi các cơ quan giáo dục chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế, đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng cao trong giáo dục.</p></li><li><p>Tính hợp tác và sáng tạo: Các hoạt động trong SGK thường khuyến khích học sinh làm việc nhóm, thảo luận và tìm kiếm giải pháp sáng tạo cho các vấn đề khoa học. Điều này giúp phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, cũng như khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:10:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926834140</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Sĩ Collins - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926841875</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599244/76b097e7dc18c56cf8df8e50f13c60b9/Nhi_m_v__4.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:15:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926841875</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mộng Trinh THCS phú nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926842978</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/0e1d148653b01d2654d37e3472479b41/IMG_6361.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-20 13:16:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926842978</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mộng trinh PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926843627</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/b875d5fbe46dcb94b53c5bc5e3df13d3/IMG_6362.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-20 13:16:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926843627</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Huỳnh Thanh Tâm- Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926851970</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599046/e23b488b9dfc7afeb0bf63ddcc954b8f/nv4.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:22:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926851970</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926853387</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383650579/575bf88a5a5ee95b3564d19e0a98624c/NHI_M_V__4_Y_Tr_n_Th__Huy_n_Nga.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:23:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926853387</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TÌM HIỂU VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT&lt; NL HS</title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926853617</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/ab12733626124ccb42cbe404d23dc3b6/fc963e90_002f_4c3b_a0e6_65b47281a3ce.png" />
         <pubDate>2024-03-20 13:24:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926853617</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Minh Huệ- THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926860327</link>
         <description><![CDATA[<p>Định hướng chung</p><p>Phương pháp giáo dục môn Khoa học tự nhiên được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:</p><p>a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.</p><p>b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng.</p><p>c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt, giáo viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá,... cùng những kĩ thuật dạy học phù hợp.</p><p>d) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khoa học tự nhiên. Coi trọng sử dụng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, ...).</p><p>2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung</p><p>2.1. Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu</p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao</p><p>của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học 2. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</p><p>a) Năng lực tự chủ và tự học</p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p>b) Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết</p><p>khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề.</p><p>2.2. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</p><p>a) Năng lực tự chủ và tự học</p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p>b) Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết</p><p>khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của  Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.</p><p>c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải</p><p>quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.</p><p>3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những</p><p>hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức.</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần</p><p>tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra,</p><p>dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự </p><p>Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc</p><p>tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:28:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926860327</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngô Thị Thanh Hoàng - ĐL</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926864803</link>
         <description><![CDATA[<p>Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực:</p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p>Một số phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên</p><p>a) Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập. Dạy học môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích các em tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Phát triển kỹ năng tiến trình rất quan trọng trong hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo là những kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập.</p><p>b) Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế.</p><p>c) Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù:</p><p>- Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn.</p><p>- Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống.</p><p>- Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa.</p><p>- Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo.</p><p>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên.</p><p>- Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:31:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926864803</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN THỊ PHƯỢNG-THCS TRẦN HUY LIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926865277</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383613163/1a6b74aaad2e4af5d680b4447cd663c2/NV4_TR_N_TH__PH__NG_THCS_TR_N_HUY_LI_U.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:31:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926865277</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng Thị Mai - THCS Đào Duy Anh

</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926865809</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p>Quan điểm mới trong chương trình này:</p><ol><li><p><strong>Tính ứng dụng và thực tiễn cao</strong>: Các bài học và nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh những ứng dụng thực tiễn của khoa học trong cuộc sống hàng ngày của học sinh. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về sự liên kết giữa khoa học và thế giới xung quanh.</p></li><li><p><strong>Tính tương tác và trải nghiệm</strong>: Các bài học thường đi kèm với các hoạt động thực hành, thí nghiệm hoặc dự án, thúc đẩy sự tương tác và trải nghiệm trực tiếp với các khái niệm khoa học. Điều này giúp học sinh hiểu sâu hơn và nhớ lâu hơn về các khái niệm.</p></li><li><p><strong>Tính đa chiều và đa dạng</strong>: Các nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh sự đa dạng của thế giới tự nhiên và các phương pháp nghiên cứu khoa học. Điều này giúp học sinh phát triển kỹ năng quan sát, phân tích và suy luận.</p></li><li><p><strong>Tính cá nhân hóa và linh hoạt</strong>: SGK cung cấp nhiều tùy chọn và hoạt động phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học sinh cụ thể. Điều này giúp tạo điều kiện cho sự cá nhân hóa trong quá trình học và phát triển kỹ năng tự học.</p></li><li><p><strong>Tính đồng bộ và tiêu chuẩn cao</strong>: Các nội dung trong SGK được thiết kế để phản ánh các tiêu chuẩn giáo dục khoa học đặt ra bởi các cơ quan giáo dục chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế, đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng cao trong giáo dục.</p></li><li><p><strong>Tính hợp tác và sáng tạo</strong>: Các hoạt động trong SGK thường khuyến khích học sinh làm việc nhóm, thảo luận và tìm kiếm giải pháp sáng tạo cho các vấn đề khoa học. Điều này giúp phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, cũng như khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.</p></li></ol><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:31:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926865809</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926866951</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383611519/22be451b64fec3f8d8114df5747cf5eb/NGUY_N_NG_C_B_O_NTT_NHI_M_V__5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:32:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926866951</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Ánh Quyên - ĐL</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926867167</link>
         <description><![CDATA[<p>Câu 1:</p><p>Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực:</p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p>Câu 2:</p><p>Phương pháp dạy học tích cực là một phương pháp giáo dục tập trung vào việc khích lệ và hỗ trợ học sinh trở nên tích cực và chủ động trong quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp họ hấp thụ kiến thức một cách hiệu quả hơn mà còn phát triển phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Dưới đây là một số điểm cần thảo luận về phương pháp dạy học tích cực:</p><ol><li><p><strong>Khuyến khích sự tò mò và sự học hỏi:</strong> Phương pháp này đặt trọng điểm vào việc khuyến khích sự tò mò tự nhiên của học sinh và thúc đẩy họ trở thành người học tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động và tài liệu học tập kích thích.</p></li><li><p><strong>Tạo ra môi trường học tập tích cực:</strong> Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường học tập tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động hấp dẫn, phù hợp với độ tuổi và cấp độ của học sinh.</p></li><li><p><strong>Hỗ trợ học sinh phát triển mục tiêu cá nhân:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường kêu gọi việc thiết lập mục tiêu cá nhân cho từng học sinh, giúp họ có động lực hơn trong quá trình học tập và phát triển bản thân.</p></li><li><p><strong>Tích hợp phản hồi tích cực:</strong> Phản hồi tích cực từ giáo viên và đồng học là một yếu tố quan trọng để khích lệ học sinh tiếp tục cố gắng và phát triển.</p></li><li><p><strong>Thúc đẩy học tập phân tích:</strong> Phương pháp này khuyến khích học sinh phân tích thông tin một cách sâu sắc và phản ánh về quá trình học tập của mình, từ đó học được từ kinh nghiệm và tiến xa hơn.</p></li><li><p><strong>Khích lệ học sinh hợp tác và trải nghiệm:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường tạo ra các hoạt động hợp tác và trải nghiệm thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p></li><li><p><strong>Tạo ra cơ hội cho sự phát triển cá nhân:</strong> Học sinh được khuyến khích phát triển kỹ năng cá nhân và khả năng tự quản lý, từ đó trở thành những người tự tin và độc lập trong việc học tập và cuộc sống.</p></li><li><p><strong>Sử dụng công nghệ và tài nguyên học tập hiện đại:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường sử dụng công nghệ và các tài nguyên học tập hiện đại để tạo ra các trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú cho học sinh.</p></li></ol><p>Câu 3:</p><p><strong>Một số phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên</strong><br><br>a) Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập. Dạy học môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích các em tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Phát triển kỹ năng tiến trình rất quan trọng trong hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo là những kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập.<br><br>b) Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế.<br><br>c) Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù:<br><br>- Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn.<br><br>- Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống.<br><br>- Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa.<br><br>- Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo.<br><br>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên.<br><br>- Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:32:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926867167</guid>
      </item>
      <item>
         <title>HÀ TIỂU VÂN - ĐỘC LẬP</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926867279</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385740513/6213360141f396a48195bd5c3a929059/nhi_m_v__5___H__Ti_u_V_n____L.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:32:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926867279</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Tuấn-THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926868637</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung</p><p>a) Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu</p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh.</p><p>b) Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</p><p>- Năng lực tự chủ và tự học</p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p>- Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học.</p><p>Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.</p><p>- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.</p><p>2. Phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức.</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:33:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926868637</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Ánh Quyên - Độc Lập</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926869245</link>
         <description><![CDATA[<p>Câu 1:</p><p>Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực:</p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p>Câu 2:</p><p>Phương pháp dạy học tích cực là một phương pháp giáo dục tập trung vào việc khích lệ và hỗ trợ học sinh trở nên tích cực và chủ động trong quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp họ hấp thụ kiến thức một cách hiệu quả hơn mà còn phát triển phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Dưới đây là một số điểm cần thảo luận về phương pháp dạy học tích cực:</p><ol><li><p><strong>Khuyến khích sự tò mò và sự học hỏi:</strong> Phương pháp này đặt trọng điểm vào việc khuyến khích sự tò mò tự nhiên của học sinh và thúc đẩy họ trở thành người học tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động và tài liệu học tập kích thích.</p></li><li><p><strong>Tạo ra môi trường học tập tích cực:</strong> Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường học tập tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động hấp dẫn, phù hợp với độ tuổi và cấp độ của học sinh.</p></li><li><p><strong>Hỗ trợ học sinh phát triển mục tiêu cá nhân:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường kêu gọi việc thiết lập mục tiêu cá nhân cho từng học sinh, giúp họ có động lực hơn trong quá trình học tập và phát triển bản thân.</p></li><li><p><strong>Tích hợp phản hồi tích cực:</strong> Phản hồi tích cực từ giáo viên và đồng học là một yếu tố quan trọng để khích lệ học sinh tiếp tục cố gắng và phát triển.</p></li><li><p><strong>Thúc đẩy học tập phân tích:</strong> Phương pháp này khuyến khích học sinh phân tích thông tin một cách sâu sắc và phản ánh về quá trình học tập của mình, từ đó học được từ kinh nghiệm và tiến xa hơn.</p></li><li><p><strong>Khích lệ học sinh hợp tác và trải nghiệm:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường tạo ra các hoạt động hợp tác và trải nghiệm thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p></li><li><p><strong>Tạo ra cơ hội cho sự phát triển cá nhân:</strong> Học sinh được khuyến khích phát triển kỹ năng cá nhân và khả năng tự quản lý, từ đó trở thành những người tự tin và độc lập trong việc học tập và cuộc sống.</p></li><li><p><strong>Sử dụng công nghệ và tài nguyên học tập hiện đại:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường sử dụng công nghệ và các tài nguyên học tập hiện đại để tạo ra các trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú cho học sinh.</p></li></ol><p>Câu 3:</p><p><strong>Một số phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên</strong><br><br>a) Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập. Dạy học môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích các em tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Phát triển kỹ năng tiến trình rất quan trọng trong hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo là những kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập.<br><br>b) Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế.<br><br>c) Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù:<br><br>- Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn.<br><br>- Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống.<br><br>- Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa.<br><br>- Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo.<br><br>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên.<br><br>- Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:34:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926869245</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mai _ THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926870374</link>
         <description><![CDATA[<p>Về nội dung, môn Khoa học Tự nhiên có thay đổi làm cho chương trình nhẹ hơn và hấp dẫn hơn đối với người học do không đi sâu mô tả các đối tượng mà đi thẳng vào chức năng và ý nghĩa ứng dụng thực tiễn của chúng, làm cho nội dung có ý nghĩa thực tiễn và gần gũi với cuộc sống hơn.</p><p>Khi học về hoá học, vật lý và sinh học, các khái niệm, định luật... được tiếp cận theo phương pháp làm nổi rõ bản chất, ý nghĩa khoa học, tránh khuynh hướng làm cho chương trình nặng hơn (tránh nặng về vận dụng toán học trong các môn khoa học, tránh thực hiện các bài tập lắt léo).</p><p>Chương trình mới giảm nội dung trùng lặp giữa các môn học Vật lý, Hoá học và Sinh học. Ví dụ, nội dung protit, lipit, gluxit đã dạy trong kiến thức hoá học thì sẽ không cần dạy trong kiến thức sinh học nữa; khái niệm vật chất đã dạy trong nội dung hoá học sẽ không cần dạy trong nội dung vật lý nữa; chủ đề về năng lượng trước đây được dạy riêng trong từng môn nay được tích hợp chung trong một chủ đề; chủ đề nước trong tự nhiên trước đây được dạy cả ở hoá học và vật lý nay được dạy chung trong môn Khoa học Tự nhiên.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:34:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926870374</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Bình - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926870432</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1.&nbsp;&nbsp; Định hướng chung</strong></p><p>Phương pháp giáo dục môn Khoa học tự nhiên được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:</p><p>a)&nbsp;&nbsp; Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.</p><p>b)&nbsp;&nbsp;&nbsp; Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng.</p><p>c)&nbsp;&nbsp;&nbsp; Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt, giáo viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá,... cùng những kĩ thuật dạy học phù hợp).</p><p><br></p><p>d)&nbsp;&nbsp; Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khoa học tự nhiên. Coi trọng sử dụng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, ...).</p><p>2.&nbsp;&nbsp; Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung</p><p>2.1.&nbsp;&nbsp; Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu</p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh.</p><p>2.2.&nbsp;&nbsp; Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</p><p>a)&nbsp;&nbsp; Năng lực tự chủ và tự học</p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p>b)&nbsp; Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học.</p><p><br></p><p>Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.</p><p>c)&nbsp;&nbsp; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.</p><p>3.&nbsp;&nbsp; Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên</p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức.</p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.</p><p><br></p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:34:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926870432</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Mai Hương - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926870867</link>
         <description><![CDATA[<ol><li><p>Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực:</p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>-&nbsp;Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>-&nbsp;Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>-&nbsp;Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>-&nbsp;Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>-&nbsp;Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p></li><li><p>Phương pháp dạy học tích cực là một phương pháp giáo dục tập trung vào việc khích lệ và hỗ trợ học sinh trở nên tích cực và chủ động trong quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp họ hấp thụ kiến thức một cách hiệu quả hơn mà còn phát triển phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Dưới đây là một số điểm cần thảo luận về phương pháp dạy học tích cực:</p><ul><li><p><strong>Khuyến khích sự tò mò và sự học hỏi:</strong> Phương pháp này đặt trọng điểm vào việc khuyến khích sự tò mò tự nhiên của học sinh và thúc đẩy họ trở thành người học tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động và tài liệu học tập kích thích.</p></li><li><p><strong>Tạo ra môi trường học tập tích cực:</strong> Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường học tập tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động hấp dẫn, phù hợp với độ tuổi và cấp độ của học sinh.</p></li><li><p><strong>Hỗ trợ học sinh phát triển mục tiêu cá nhân:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường kêu gọi việc thiết lập mục tiêu cá nhân cho từng học sinh, giúp họ có động lực hơn trong quá trình học tập và phát triển bản thân.</p></li><li><p><strong>Tích hợp phản hồi tích cực:</strong> Phản hồi tích cực từ giáo viên và đồng học là một yếu tố quan trọng để khích lệ học sinh tiếp tục cố gắng và phát triển.</p></li><li><p><strong>Thúc đẩy học tập phân tích:</strong> Phương pháp này khuyến khích học sinh phân tích thông tin một cách sâu sắc và phản ánh về quá trình học tập của mình, từ đó học được từ kinh nghiệm và tiến xa hơn.</p></li><li><p><strong>Khích lệ học sinh hợp tác và trải nghiệm:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường tạo ra các hoạt động hợp tác và trải nghiệm thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p></li><li><p><strong>Tạo ra cơ hội cho sự phát triển cá nhân:</strong> Học sinh được khuyến khích phát triển kỹ năng cá nhân và khả năng tự quản lý, từ đó trở thành những người tự tin và độc lập trong việc học tập và cuộc sống.</p></li><li><p><strong>Sử dụng công nghệ và tài nguyên học tập hiện đại:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường sử dụng công nghệ và các tài nguyên học tập hiện đại để tạo ra các trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú cho học sinh.</p></li></ul></li><li><p><strong>Một số phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên</strong><br><br>a) Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập. Dạy học môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích các em tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Phát triển kỹ năng tiến trình rất quan trọng trong hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo là những kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập.<br><br>b) Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế.<br><br>c) Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù:<br><br>- Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn.<br><br>- Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống.<br><br>- Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa.<br><br>- Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo.<br><br>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên.<br><br>- Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:35:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926870867</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Thị Hoài An - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926871627</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2140299976/57620775049f3ee34dbd30357c8e5bd6/NV5_19_3_24.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:35:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926871627</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hồng Út - Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926871815</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1.&nbsp;&nbsp; Định hướng chung</strong></p><p>Phương pháp giáo dục môn Khoa học tự nhiên được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:</p><p>a)&nbsp;&nbsp; Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.</p><p>b)&nbsp;&nbsp;&nbsp; Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng.</p><p>c)&nbsp;&nbsp;&nbsp; Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt, giáo viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá,... cùng những kĩ thuật dạy học phù hợp).</p><p><br></p><p>d)&nbsp;&nbsp; Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khoa học tự nhiên. Coi trọng sử dụng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, ...).</p><p>2.&nbsp;&nbsp; Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung</p><p>2.1.&nbsp;&nbsp; Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu</p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh.</p><p>2.2.&nbsp;&nbsp; Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</p><p>a)&nbsp;&nbsp; Năng lực tự chủ và tự học</p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p>b)&nbsp; Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học.</p><p><br></p><p>Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.</p><p>c)&nbsp;&nbsp; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.</p><p>3.&nbsp;&nbsp; Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên</p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức.</p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.</p><p><br></p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:35:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926871815</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trịnh Duy Minh - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926872748</link>
         <description><![CDATA[<p>Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Vì vậy, trong môn KHTN, những nguyên lí/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa bảo đảm logic bên trong của từng mạch nội dung. Chương trình môn KHTN được xây dựng dựa trên sự kết hợp của 3 trục cơ bản là: Chủ đề khoa học - Các nguyên lí/ khái niệm chung của khoa học - Hình thành và phát triển năng lực. Trong đó, các nguyên lí/ khái niệm chung sẽ là vấn đề xuyên suốt, gắn kết các chủ đề khoa học của chương trình. Chủ đề khoa học chủ yếu của chương trình môn KHTN gồm: Chất và sự biến đổi của chất: Chất có ở xung quanh ta, cấu trúc của chất, chuyển hoá hoá học các chất; Vật sống: Sự đa dạng trong tổ chức và cấu trúc của vật sống, các hoạt động sống, con người và sức khoẻ, sinh vật và môi trường, di truyền, biến dị và tiến hoá; Năng lượng và sự biến đổi: Năng lượng, các quá trình vật lí, lực và sự chuyển động; Trái Đất và bầu trời: Chuyển động trên bầu trời, Mặt trăng, Hệ Mặt trời, Ngân hà, hóa học vỏ Trái đất, một số chu trình sinh - địa - hóa, sinh quyển. Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên. Các nguyên lí chung của khoa học trong chương trình môn KHTN gồm: Tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi. Các nguyên lí chung, khái quát của KHTN là nội dung cốt lõi của môn KHTN. Các nội dung vật lí, hoá học, sinh học, Trái đất và bầu trời được tích hợp, xuyên suốt trong các nguyên lí đó. Các kiến thức vật lí, hoá học, sinh học, Trái đất và bầu trời là những dữ liệu vừa làm sáng tỏ các nguyên lí tự nhiên, vừa được tích hợp theo các logic khác nhau trong hoạt động khám phá tự nhiên, trong giải quyết vấn đề công nghệ, các vấn đề tác động đến đời sống của cá nhân và xã hội. Hiểu biết về các nguyên lí của tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vận dụng kiến thức KHTN vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn là yêu cầu cần thiết để hình thành và phát triển năng lực KHTN ở HS.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:36:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926872748</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thu Trang - THCS Độc lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926872807</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Nhiệm vụ 5 :</strong></p><p><strong><em>1. Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất và năng lực:</em></strong></p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p>&nbsp;</p><p><strong>2. Một số PPDH môn KHTN :</strong></p><p>- Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập.</p><p>- Dạy học môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích các em tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Phát triển kỹ năng tiến trình rất quan trọng trong hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo là những kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập.</p><p>&nbsp;</p><p><strong><em>3. Các định hướng sử dụng PPDH GD tích cực nhằm phát triển phẩm chất và năng lực người học trong dạy học môn KHTN :</em></strong></p><p>- Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế.</p><p>- &nbsp;Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù:</p><p>- Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn.</p><p>- Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống.</p><p>- Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa.</p><p>- Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo.</p><p>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên.</p><p>- Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:36:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926872807</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Ánh Quyên _ Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926874016</link>
         <description><![CDATA[<p>Câu 1:</p><p>Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực:</p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p>Câu 2:</p><p>Phương pháp dạy học tích cực là một phương pháp giáo dục tập trung vào việc khích lệ và hỗ trợ học sinh trở nên tích cực và chủ động trong quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp họ hấp thụ kiến thức một cách hiệu quả hơn mà còn phát triển phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Dưới đây là một số điểm cần thảo luận về phương pháp dạy học tích cực:</p><p>1.	Khuyến khích sự tò mò và sự học hỏi: Phương pháp này đặt trọng điểm vào việc khuyến khích sự tò mò tự nhiên của học sinh và thúc đẩy họ trở thành người học tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động và tài liệu học tập kích thích.</p><p>2.	Tạo ra môi trường học tập tích cực: Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường học tập tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động hấp dẫn, phù hợp với độ tuổi và cấp độ của học sinh.</p><p>3.	Hỗ trợ học sinh phát triển mục tiêu cá nhân: Phương pháp dạy học tích cực thường kêu gọi việc thiết lập mục tiêu cá nhân cho từng học sinh, giúp họ có động lực hơn trong quá trình học tập và phát triển bản thân.</p><p>4.	Tích hợp phản hồi tích cực: Phản hồi tích cực từ giáo viên và đồng học là một yếu tố quan trọng để khích lệ học sinh tiếp tục cố gắng và phát triển.</p><p>5.	Thúc đẩy học tập phân tích: Phương pháp này khuyến khích học sinh phân tích thông tin một cách sâu sắc và phản ánh về quá trình học tập của mình, từ đó học được từ kinh nghiệm và tiến xa hơn.</p><p>6.	Khích lệ học sinh hợp tác và trải nghiệm: Phương pháp dạy học tích cực thường tạo ra các hoạt động hợp tác và trải nghiệm thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>b) Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế.</p><p>c) Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù:</p><p>- Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn.</p><p>- Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống.</p><p>- Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa.</p><p>- Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo.</p><p>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên.</p><p>- Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:37:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926874016</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mộng Trinh - Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926874056</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1.&nbsp;&nbsp; Định hướng chung</strong></p><p>Phương pháp giáo dục môn Khoa học tự nhiên được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:</p><p>a)&nbsp;&nbsp; Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.</p><p>b)&nbsp;&nbsp;&nbsp; Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng.</p><p>c)&nbsp;&nbsp;&nbsp; Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt, giáo viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá,... cùng những kĩ thuật dạy học phù hợp).</p><p><br></p><p>d)&nbsp;&nbsp; Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khoa học tự nhiên. Coi trọng sử dụng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, ...).</p><p>2.&nbsp;&nbsp; Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung</p><p>2.1.&nbsp;&nbsp; Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu</p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh.</p><p>2.2.&nbsp;&nbsp; Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</p><p>a)&nbsp;&nbsp; Năng lực tự chủ và tự học</p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p>b)&nbsp; Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học.</p><p><br></p><p>Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.</p><p>c)&nbsp;&nbsp; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.</p><p>3.&nbsp;&nbsp; Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên</p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức.</p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.</p><p><br></p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:37:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926874056</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926874517</link>
         <description><![CDATA[<p>Dương Thị Xuân Thủy - Châu Văn Liêm </p><p>Các nguyên tắc dạy học:</p><p>1-Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, cốt lõi, hiện đại</p><p>2-Đảm bảo sự tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập</p><p>3.Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS</p><p>4-Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp</p><p>5-Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa</p><p>6- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực</p><p>Sử dụng PPDH GD tích cực:</p><p>1.Tổ chức các hoạt động kết hợp học tập</p><p>2.Học tập dựa trên sự tương tác và hợp tác</p><p>3.Phương pháp học tập cá nhân hoá</p><p>4.Hình thành cho trẻ thói quen tự học</p><p>5.Dạy học kết hợp đánh giá</p><p>6.Dạy học kết hợp kiến thức và thực tiễn</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:37:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926874517</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ĐINH NGUYỄN THANH TUYỀN THCS NGÔ TẤT TỐ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926874888</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385734287/187b9651249b2b3f9e95479e446d18fb/_INH_NGUY_N_THANH_TUY_N_NTT.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:37:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926874888</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng Thị Mai -THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926877255</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Câu 1:</strong></p><p>Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực:</p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p><strong>Câu 2:</strong></p><p>Phương pháp dạy học tích cực là một phương pháp giáo dục tập trung vào việc khích lệ và hỗ trợ học sinh trở nên tích cực và chủ động trong quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp họ hấp thụ kiến thức một cách hiệu quả hơn mà còn phát triển phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Dưới đây là một số điểm cần thảo luận về phương pháp dạy học tích cực:</p><p>1. Khuyến khích sự tò mò và sự học hỏi: Phương pháp này đặt trọng điểm vào việc khuyến khích sự tò mò tự nhiên của học sinh và thúc đẩy họ trở thành người học tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động và tài liệu học tập kích thích.</p><p>2. Tạo ra môi trường học tập tích cực: Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường học tập tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động hấp dẫn, phù hợp với độ tuổi và cấp độ của học sinh.</p><p>3. Hỗ trợ học sinh phát triển mục tiêu cá nhân: Phương pháp dạy học tích cực thường kêu gọi việc thiết lập mục tiêu cá nhân cho từng học sinh, giúp họ có động lực hơn trong quá trình học tập và phát triển bản thân.</p><p>4. Tích hợp phản hồi tích cực: Phản hồi tích cực từ giáo viên và đồng học là một yếu tố quan trọng để khích lệ học sinh tiếp tục cố gắng và phát triển.</p><p>5. Thúc đẩy học tập phân tích: Phương pháp này khuyến khích học sinh phân tích thông tin một cách sâu sắc và phản ánh về quá trình học tập của mình, từ đó học được từ kinh nghiệm và tiến xa hơn.</p><p>6. Khích lệ học sinh hợp tác và trải nghiệm: Phương pháp dạy học tích cực thường tạo ra các hoạt động hợp tác và trải nghiệm thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>7. Tạo ra cơ hội cho sự phát triển cá nhân: Học sinh được khuyến khích phát triển kỹ năng cá nhân và khả năng tự quản lý, từ đó trở thành những người tự tin và độc lập trong việc học tập và cuộc sống.</p><p>8. Sử dụng công nghệ và tài nguyên học tập hiện đại: Phương pháp dạy học tích cực thường sử dụng công nghệ và các tài nguyên học tập hiện đại để tạo ra các trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú cho học sinh.</p><p><strong>Câu 3:</strong> </p><p>a) Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập. Dạy học môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích các em tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Phát triển kỹ năng tiến trình rất quan trọng trong hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo là những kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập. </p><p>b) Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế. </p><p>c) Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù: </p><p>- Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn. - Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống.</p><p> - Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa.</p><p> - Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo. </p><p>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên.</p><p>- Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:39:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926877255</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926878084</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383693613/82313f6b7e36036dc90ed9785657e619/NHI_M_V__5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:39:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926878084</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926878273</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>20/03/2024</strong></p><p><strong>Nhiệm vụ 5: NGUYỄN THỊ CHÂU- THCS ĐỘC LẬP -Phú Nhuận</strong></p><p><strong>Câu 1:Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực</strong></p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>-&nbsp;Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>-&nbsp;Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>-&nbsp;Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>-&nbsp;Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>-&nbsp;Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p><strong>Câu 2:</strong></p><p>Phương pháp dạy học tích cực là một phương pháp giáo dục tập trung vào việc khích lệ và hỗ trợ học sinh trở nên tích cực và chủ động trong quá trình học tập.</p><p>1.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Tạo ra môi trường học tập tích cực:</strong> Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường học tập tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động hấp dẫn, phù hợp với độ tuổi và cấp độ của học sinh.</p><p>2.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Hỗ trợ học sinh phát triển mục tiêu cá nhân:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường kêu gọi việc thiết lập mục tiêu cá nhân cho từng học sinh, giúp họ có động lực hơn trong quá trình học tập và phát triển bản thân.</p><p>3.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Tích hợp phản hồi tích cực:</strong> Phản hồi tích cực từ giáo viên và đồng học là một yếu tố quan trọng để khích lệ học sinh tiếp tục cố gắng và phát triển.</p><p>4.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Thúc đẩy học tập phân tích:</strong> Phương pháp này khuyến khích học sinh phân tích thông tin một cách sâu sắc và phản ánh về quá trình học tập của mình, từ đó học được từ kinh nghiệm và tiến xa hơn.</p><p>5.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Khích lệ học sinh hợp tác và trải nghiệm:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường tạo ra các hoạt động hợp tác và trải nghiệm thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>6.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Tạo ra cơ hội cho sự phát triển cá nhân:</strong> Học sinh được khuyến khích phát triển kỹ năng cá nhân và khả năng tự quản lý, từ đó trở thành những người tự tin và độc lập trong việc học tập và cuộc sống.</p><p>7.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Sử dụng công nghệ và tài nguyên học tập hiện đại:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường sử dụng công nghệ và các tài nguyên học tập hiện đại để tạo ra các trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú cho học sinh.</p><p><strong>Câu 3:</strong></p><p><strong>Một số phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên</strong><br><br>a) Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập. Dạy học môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích các em tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Phát triển kỹ năng tiến trình rất quan trọng trong hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo là những kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập.<br>b) Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế.<br>c) Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù:<br>- Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn.<br>- Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống.<br>- Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa.<br>- Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo.<br>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên.<br>- Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:39:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926878273</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Thị Hoài Linh -THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926878705</link>
         <description><![CDATA[<p>1/ Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh có thể được phân loại thành nhiều khía cạnh khác nhau, dưới đây là một số nguyên tắc quan trọng:</p><ol><li><p><strong>Tôn trọng và khuyến khích sự đa dạng</strong>: Đảm bảo môi trường học tập tôn trọng và đánh giá cao sự đa dạng về phẩm chất và năng lực của mỗi học sinh. Khuyến khích sự khác biệt và định hướng phát triển cá nhân.</p></li><li><p><strong>Phát triển kỹ năng xã hội và giao tiếp</strong>: Học sinh cần được đào tạo kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và xử lý mâu thuẫn. Những kỹ năng này giúp họ hiểu biết và tương tác hiệu quả với người khác.</p></li><li><p><strong>Khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập</strong>: Tạo điều kiện cho học sinh phát triển sự sáng tạo thông qua các hoạt động như thảo luận, thí nghiệm và tìm hiểu ngoại vi. Khuyến khích họ tự tin trong tư duy và giải quyết vấn đề.</p></li><li><p><strong>Định hướng giáo dục toàn diện</strong>: Phát triển không chỉ về kiến thức mà còn về phẩm chất nhân cách. Học sinh cần được khuyến khích phát triển cả về mặt văn hóa, xã hội và tinh thần.</p></li><li><p><strong>Học tập dựa trên vấn đề và thực tiễn</strong>: Học sinh cần được thúc đẩy để áp dụng kiến thức vào thực tế, giúp họ nhận ra ý nghĩa và ứng dụng của những gì họ học.</p></li><li><p><strong>Tự học và phát triển liên tục</strong>: Khuyến khích học sinh phát triển tư duy tự học và tìm kiếm kiến thức mới mỗi ngày, không chỉ học trong lớp học mà còn qua các nguồn tài liệu và trải nghiệm cá nhân.</p></li><li><p><strong>Phản hồi xây dựng</strong>: Cung cấp phản hồi mang tính xây dựng và khuyến khích sự cải thiện liên tục. Học sinh cần biết cách tiếp nhận và sử dụng phản hồi để phát triển bản thân.</p></li><li><p><strong>Tạo điều kiện học tập tích cực</strong>: Tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự hứng thú và sự cam kết của học sinh đối với quá trình học tập.</p></li><li><p><strong>Phát triển phẩm chất đạo đức và ý thức cộng đồng</strong>: Giáo dục không chỉ là về kiến thức và kỹ năng mà còn về việc trở thành công dân có trách nhiệm, tử tế và có ý thức cộng đồng.</p></li><li><p><strong>Tích hợp công nghệ và sáng tạo trong giáo dục</strong>: Sử dụng công nghệ và các phương tiện sáng tạo để tạo ra môi trường học tập đa dạng và hấp dẫn, giúp học sinh phát triển năng lực và phẩm chất một cách hiệu quả.</p></li></ol><p>2/  </p><p>Phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức.</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p>3/ Phương pháp dạy học phát triển phẩm chất và năng lực người học trong môn Khoa học tự nhiên (KHTN) có thể được thực hiện thông qua các định hướng sau:</p><ol><li><p><strong>Học tập dựa trên vấn đề và thực tiễn</strong>: Thiết kế các hoạt động học tập xoay quanh các vấn đề thực tế và ứng dụng của khoa học tự nhiên. Cho phép học sinh tiếp cận với những thách thức thực tế và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.</p></li><li><p><strong>Thúc đẩy sự tò mò và sáng tạo</strong>: Tạo ra các bài học mà kích thích sự tò mò và sáng tạo của học sinh. Khuyến khích họ đặt câu hỏi, tìm kiếm câu trả lời và đề xuất các phương pháp giải quyết mới.</p></li><li><p><strong>Học tập theo nhóm và làm việc nhóm</strong>: Khuyến khích học sinh làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề phức tạp. Hợp tác và trao đổi ý kiến trong nhóm giúp họ phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.</p></li><li><p><strong>Sử dụng công nghệ và tư duy hệ thống</strong>: Sử dụng công nghệ thông tin và tư duy hệ thống để giúp học sinh tổ chức thông tin, phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận logic từ các thí nghiệm và quan sát.</p></li><li><p><strong>Khuyến khích thực nghiệm và thí nghiệm</strong>: Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào các hoạt động thí nghiệm và thực nghiệm để họ có thể tự tay trải nghiệm và hiểu rõ hơn về các khái niệm khoa học.</p></li><li><p><strong>Phản hồi xây dựng và tự đánh giá</strong>: Cung cấp phản hồi cụ thể và xây dựng từ giáo viên cũng như khuyến khích học sinh tự đánh giá bản thân sau mỗi hoạt động học tập.</p></li><li><p><strong>Kích thích ý thức bảo vệ môi trường và phát triển bền vững</strong>: Tạo ra các hoạt động giáo dục về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững để học sinh hiểu về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên một cách có trách nhiệm.</p></li><li><p><strong>Liên kết giáo dục và thực tế</strong>: Tổ chức các hoạt động thực địa hoặc kết nối với các chuyên gia và cộng đồng để học sinh có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tế và nhận biết ý nghĩa của môn học trong cuộc sống hàng ngày.</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:39:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926878705</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Huỳnh Thanh Tâm- Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926878978</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599046/7b712423fa91a541260e567dfcbd8b4f/nv5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:40:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926878978</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dương Thị Hồng Liên - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926879125</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung </p><p>1.1. Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu </p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh. </p><p>1.2. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung </p><p>a) Năng lực tự chủ và tự học </p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên. </p><p>b) Năng lực giao tiếp và hợp tác </p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học. Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập. </p><p>c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạoGiải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.  </p><p>2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức. – Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được. </p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết </p><p>qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển </p><p>kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển nnănglực tìm hiểu tự nhiên. </p><p>– Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. </p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:40:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926879125</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trịnh Duy Minh - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926881339</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1.&nbsp;&nbsp; Định hướng chung</strong></p><p>Phương pháp giáo dục môn Khoa học tự nhiên được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:</p><p>a)&nbsp;&nbsp; Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.</p><p>b)&nbsp;&nbsp;&nbsp; Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng.</p><p>c)&nbsp;&nbsp;&nbsp; Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt, giáo viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá,... cùng những kĩ thuật dạy học phù hợp).</p><p><br/></p><p>d)&nbsp;&nbsp; Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khoa học tự nhiên. Coi trọng sử dụng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, ...).</p><p>2.&nbsp;&nbsp; Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung</p><p>2.1.&nbsp;&nbsp; Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu</p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh.</p><p>2.2.&nbsp;&nbsp; Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</p><p>a)&nbsp;&nbsp; Năng lực tự chủ và tự học</p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p>b)&nbsp; Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học.</p><p><br/></p><p>Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.</p><p>c)&nbsp;&nbsp; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.</p><p>3.&nbsp;&nbsp; Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên</p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức.</p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.</p><p><br/></p><p>–&nbsp;&nbsp; Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:41:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926881339</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mộng Trinh Trần huy liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926881720</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/b3efd53c426d0a1a660e3e949f34ddf7/IMG_6365.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-20 13:42:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926881720</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Châu- THCS Độc Lập- PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926881905</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>20/03/2024</strong></p><p><strong>Nhiệm vụ 5: NGUYỄN THỊ CHÂU- THCS ĐỘC LẬP -PN</strong></p><p><strong>Câu 1:Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực</strong></p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>-&nbsp;Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>-&nbsp;Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>-&nbsp;Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>-&nbsp;Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>-&nbsp;Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p><strong>Câu 2:</strong></p><p>Phương pháp dạy học tích cực là một phương pháp giáo dục tập trung vào việc khích lệ và hỗ trợ học sinh trở nên tích cực và chủ động trong quá trình học tập.</p><p>1.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Tạo ra môi trường học tập tích cực:</strong> Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường học tập tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động hấp dẫn, phù hợp với độ tuổi và cấp độ của học sinh.</p><p>2.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Hỗ trợ học sinh phát triển mục tiêu cá nhân:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường kêu gọi việc thiết lập mục tiêu cá nhân cho từng học sinh, giúp họ có động lực hơn trong quá trình học tập và phát triển bản thân.</p><p>3.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Tích hợp phản hồi tích cực:</strong> Phản hồi tích cực từ giáo viên và đồng học là một yếu tố quan trọng để khích lệ học sinh tiếp tục cố gắng và phát triển.</p><p>4.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Thúc đẩy học tập phân tích:</strong> Phương pháp này khuyến khích học sinh phân tích thông tin một cách sâu sắc và phản ánh về quá trình học tập của mình, từ đó học được từ kinh nghiệm và tiến xa hơn.</p><p>5.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Khích lệ học sinh hợp tác và trải nghiệm:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường tạo ra các hoạt động hợp tác và trải nghiệm thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>6.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Tạo ra cơ hội cho sự phát triển cá nhân:</strong> Học sinh được khuyến khích phát triển kỹ năng cá nhân và khả năng tự quản lý, từ đó trở thành những người tự tin và độc lập trong việc học tập và cuộc sống.</p><p>7.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Sử dụng công nghệ và tài nguyên học tập hiện đại:</strong> Phương pháp dạy học tích cực thường sử dụng công nghệ và các tài nguyên học tập hiện đại để tạo ra các trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú cho học sinh.</p><p><strong>Câu 3:</strong></p><p><strong>Một số phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên</strong><br><br>a) Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập. Dạy học môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích các em tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Phát triển kỹ năng tiến trình rất quan trọng trong hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo là những kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập.<br>b) Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế.<br>c) Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù:<br>- Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn.<br>- Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống.<br>- Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa.<br>- Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo.<br>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên.<br>- Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:42:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926881905</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thị Nguyên Lộc - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926881923</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383646455/025905f7b027cdc9188151148cc3454a/DoThiNguyenLoc_Nhiemvu5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:42:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926881923</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị mộng Trinh </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926882819</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/6ed03292a78695692923db81410eb4c6/IMG_6366.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-20 13:42:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926882819</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê thị mộng trinh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926883332</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/4a072fae91b6a48e2ce524e1db918a86/IMG_6364.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-20 13:43:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926883332</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Ngọc Hà THCS Trần Huy Liêu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926883743</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599627/0a8e6dabfc6e8098225a1fbb3006618b/Nhi_m_v__5_t_m_hi_u_v__c_c_ph__ng_ph_p_d_y_h_c_ph_t_tri_n_ph_m_ch_t_n_ng_l_c_h_c_sinh.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:43:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926883743</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hoàng Trung Thành - THCS Cầu Kiệu - Phú Nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926883931</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung</p><p>1.1. Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu</p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi</p><p>dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh.</p><p>1.2. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</p><p>a) Năng lực tự chủ và tự học</p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p>b) Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học.</p><p>Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.</p><p>c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.</p><p>2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể</p><p>diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức. – Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo</p><p>luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng</p><p>tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:43:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926883931</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Hoa Lan</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926884512</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385814959/605d5deb2140a78f7d5aa593ef272a9b/NHIEM_VU.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:43:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926884512</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thùy Dung- Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926884763</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599161/d7da07491f2cee7a8799c86ccffabb7d/C_c_ph__ng_ph_p_d_y_h_c_ph_t_tri_n_n_ng_l_c.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:44:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926884763</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Thanh Trà-THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author>thanhtra12397</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926884809</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1: Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất năng lực</p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>-&nbsp;Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>-&nbsp;Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>-&nbsp;Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>-&nbsp;Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>-&nbsp;Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p>Nhiệm vụ 3: ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, GIÁO DỤC</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tích hợp, lồng ghép nội dung lí thuyết trong thực hành, thảo luận; kết hợp <br>liên hệ kiến thức, kĩ năng của môn Khoa học tự nhiên với kiến thức, kĩ năng của các môn học, hoạt động giáo dục khác một cách phù hợp, thiết thực.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Chú trọng dạy học trải nghiệm; vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học và hình thức tổ chức, không gian hoạt động học tập, tạo cơ hội <br>để học sinh rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức thông qua các chủ đề, <br>nội dung thực tế vào thực hành, vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế cuộc sống.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tạo điều kiện để <br>học sinh tự chủ động tìm hiểu, mở rộng tri thức, tiếp tục phát triển <br>các phẩm chất và năng lực cần thiết của học sinh THCS.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Khai thác, sử dụng hợp lí thiết bị dạy học, mạng Internet; tận dụng các chất liệu, vật liệu sẵn có ở địa phương.</p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:44:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926884809</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Thị Hoài An - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926885015</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2140299976/69394c8b37ca21719f6e65d720638145/NV4_19_3_24.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:44:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926885015</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đào Duy Huyền Trân_ THCS Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926885660</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1: </p><p>Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực: </p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p>Nhiệm vụ 2: </p><p>Một số phương pháp dạy học tích hợp nổi bật như:</p><p>•	Dạy tích hợp nội môn: Đây là hình thức dạy tích hợp nhiều kiến thức trong một môn. Giáo viên sẽ kết hợp linh hoạt nhiều phương pháp và tri thức từ nhiều chủ đề để giúp học sinh hiểu sâu sắc sắc nội dung bài học.</p><p>•	Dạy tích hợp liên môn: Đây là hình thức kết hợp kiến thức từ nhiều môn khác nhau thông qua các chủ đề, vấn đề, khái niệm lớn chung trong một bài học. Từ các kiến thức của môn này, học sinh có thể ứng dụng cho các môn khác.</p><p>•	Dạy tích hợp đa môn: Đây là hình thức sử dụng một vấn đề, một nội dung vào nhiều môn học. Hình thức này sẽ chú trọng vào yếu tố bối cảnh kiến thức, trải nghiệm và học tập theo dự án, theo chủ đề.</p><p>•	Dạy tích hợp xuyên môn: Đây là hình thức dạy học về một vấn đề, một nội dung nằm ngoài yêu cầu cơ bản của một môn học. Hình thức này yêu cầu học sinh phải đảm bảo đáp ứng kiến thức và kỹ năng từ nhiều môn cùng lúc. Hình thức này thường được học sinh sử dụng để thực hiện các dự án học tập cá nhân hoặc dự án nhóm.</p><p>Phương pháp học tập tích hợp:</p><p>•	Học tập qua trải nghiệm, thí nghiệm: Đây là hình thức học cho phép học sinh phát triển tư duy phản biện với những dự đoán, tranh biện về chủ đề môn học. Học sinh được kiểm chứng ý tưởng của mình qua những thí nghiệm và trải nghiệm thú vị, mang tính khai phá. Quá trình này giúp học sinh hình thành kiến thức hiệu quả và khắc sâu thêm kiến thức của mình.</p><p>•	Học qua truy vấn: Đây là hình thức học cho phép học sinh được trao cơ hội thực hành nhiều hoạt động đa dạng, phát triển các kỹ năng điều tra, nghiên cứu. Các kỹ năng được hình thành và trau dồi thông qua quá trình nghiên cứu khoa học, giúp nuôi dưỡng và hiện thực hóa các ý tưởng của học sinh.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:44:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926885660</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Phương</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926886055</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385814959/636af261445acb90cc3ca17ee94a43b2/NHIEM_VU.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:44:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926886055</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926886948</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383693613/287a9dd63848a8f6e7b63e7e250fe962/NHI_M_V__4.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:45:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926886948</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mai _ Châu Văn Liêm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926890604</link>
         <description><![CDATA[<p>Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực - Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại. - Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập. - Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS. - Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp. - Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá. - Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:47:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926890604</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Hoàng Nguyễn Phúc- THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author>thanhtra12397</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926891024</link>
         <description><![CDATA[<p>Câu 1: Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất năng lực</p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>-&nbsp;Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>-&nbsp;Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>-&nbsp;Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>-&nbsp;Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>-&nbsp;Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p>Câu 2: Các định hướng sử dụng PPDH GD tích cực nhằm phát triển phẩm chất năng lực ngừoi học trong dạy học KHTN.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tích hợp, lồng ghép nội dung lí thuyết trong thực hành, thảo luận; kết hợp <br>liên hệ kiến thức, kĩ năng của môn Khoa học tự nhiên với kiến thức, kĩ năng của các môn học, hoạt động giáo dục khác một cách phù hợp, thiết thực.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Chú trọng dạy học trải nghiệm; vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học và hình thức tổ chức, không gian hoạt động học tập, tạo cơ hội <br>để học sinh rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức thông qua các chủ đề, <br>nội dung thực tế vào thực hành, vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế cuộc sống.</p><p>·&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tạo điều kiện để <br>học sinh tự chủ động tìm hiểu, mở rộng tri thức, tiếp tục phát triển <br>các phẩm chất và năng lực cần thiết của học sinh THCS.</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:48:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926891024</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Liên Hương</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926891666</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596522/b827552474e7da35452245a177fd59ba/nhi_m_v__5_Nguy_n_Thanh_Li_n_H__ng.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:48:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926891666</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Chí Sơn - THCS Cầu Kiệu </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926891767</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung 1.1. Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh. 1.2. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung a) Năng lực tự chủ và tự học Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên. b) Năng lực giao tiếp và hợp tác Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học. Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập. c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>/-heart</p><p>7</p><p>/-strong</p><p>/-heart</p><p>:&gt;</p><p>:o</p><p>:-((</p><p>:-h</p><p>Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày. 2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức. – Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên. 78 – Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc</p><p>/-heart</p><p>7</p><p>/-strong</p><p>/-heart</p><p>:&gt;</p><p>:o</p><p>:-((</p><p>:-h</p><p>tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:48:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926891767</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Chí Sơn - THCS Cầu Kiệu </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926892929</link>
         <description><![CDATA[<p>ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>6 ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018</p><p>Chương trình dự kiến sẽ được bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm học 2019-2020 với lớp 1 của bậc tiểu học, từ năm học 2020-2021 với lớp 6 của bậc trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 với lớp 10 của bậc trung học phổ thông.</p><p>Dưới đây là những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông mới so với chương trình hiện hành.</p><p>1. Lần đầu tiên định hình “sản phẩm” giáo dục</p><p>chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi.</p><p>Các phẩm chất chủ yếu này gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.</p><p>Các năng lực cốt lõi gồm ba năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.</p><p>Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực này sẽ được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển.</p><p>Các năng lực chuyên môn gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Các năng lực chuyên môn này được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.</p><p>Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những biểu hiện cụ thể của học sinh cần đạt được ở từng cấp học.</p><p>2. Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất, năng lực cho người học</p><p>Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh và chất lượng giáo dục phổ thông.</p><p>Phương pháp giáo dục sẽ không còn lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép như truyền thống. Theo chương trình mới, giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học. Giáo viên phải tổ chức, động viên học sinh hoạt động, trao đổi nhóm, nói lên ý nghĩ của mình.</p><p>Giáo dục cũng không cào bằng như hiện nay mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh. Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn.</p><p>Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông là nội dung hoàn toàn mới lạ trong chương trình giáo dục phổ thông sắp được triển khai.</p><p>Nội dung cơ bản của chương tình này xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân, giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp.</p><p>Nội dung này được triển khai qua bốn nhóm hoạt động chính: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hương nghiệp.</p><p>Học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.</p><p>Hoạt động này giúp thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:49:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926892929</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Chí Sơn - THCS Cầu Kiệu </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926894406</link>
         <description><![CDATA[<p>K: dạy và học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất. Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học.</p><p>W: phương pháp kiểm tra đánh giá HS theo hướng tích cục nhằm phát triển phẩm chất năng lực của HS</p><p>L: pp dạy học tích cực</p><p>W: trực truyền, trực tiếp, tự nghiên cứu tài liệu,...</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:50:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926894406</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thúy Nga - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926894463</link>
         <description><![CDATA[<p>*Định hướng chung :</p><p>Phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù được thực hiện thông qua nội dung dạy học khoa học tự nhiên. Do đó, nội dung vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực. Phẩm chất và năng lực vừa là đầu ra của chương trình môn Khoa học tự nhiên, vừa là điều kiện để học sinh tự học, tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức khoa học tự nhiên. Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho học sinh phương pháp nhận thức, kĩ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập. Dạy học môn Khoa học tự nhiên chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh. Các hoạt động học tập của học sinh chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Phương pháp giáo dục môn Khoa học tự nhiên được thực hiện theo các định hướng chung sau đây: </p><p>a. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. </p><p>b. Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, khám phá, vận dụng. </p><p>c. Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tuỳ theo yêu cầu cần đạt, giáo viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề,  dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá,... cùng những kĩ thuật dạy học phù hợp). </p><p>d. Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học hoá học. Coi trọng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học trên các phương tiện kho tri thức, đa phương tiện, tăng cường sử dụng các tư liệu điện tử (như phim thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng,...). </p><p>e. Để thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực chung cũng như năng lực đặc thù của môn Khoa học tự nhiên, giáo viên cần lựa chọn những phương pháp giáo dục phù hợp, có ưu thế góp phần bồi dưỡng phẩm chất, năng lực cụ thể. </p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:50:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926894463</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Xuân Chiến - THCS Độc Lập</title>
         <author>xuanchien210195</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926894561</link>
         <description><![CDATA[<p>Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực:</p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p>Một số phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên</p><p>a) Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập. Dạy học môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích các em tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Phát triển kỹ năng tiến trình rất quan trọng trong hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo là những kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập.</p><p>b) Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế.</p><p>c) Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù:</p><p>- Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn.</p><p>- Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống.</p><p>- Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa.</p><p>- Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo.</p><p>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên.</p><p>- Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:50:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926894561</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thúy Nga - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926895724</link>
         <description><![CDATA[<p>Phương pháp bồi dưỡng phẩm chất: Môn Khoa học tự nhiên giáo dục cho học sinh tình yêu thiên nhiên; tự hào với sự đa dạng và phong phú của tài nguyên sinh vật Việt Nam, đồng thời giáo dục các em trách nhiệm công dân trong việc giữ gìn, phát huy và bảo tồn sự đa dạng, phong phú của tài nguyên sinh vật trên Trái Đất. Trong các hoạt động thực nghiệm, học sinh sẽ được giáo dục, rèn luyện các đức tính như chăm chỉ, trung thực trong học tập, trong nghiên cứu khoa học, những phẩm chất không thể thiếu của học sinh khi học về khoa học tự nhiên. Các lĩnh vực công nghệ ngày nay đã tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống cá nhân và xã hội, trong đó cũng nảy sinh những vấn đề liên quan đến quan điểm cá nhân, cộng đồng, đòi hỏi mỗi người phải có thái độ và trách nhiệm đúng đắn trong bảo vệ môi trường, phát triển bền vững quốc gia, toàn cầu. Tất cả những phẩm chất đó được giáo dục theo cách tích hợp xuyên suốt các chủ đề nội dung môn Khoa học tự nhiên. Phương pháp phát triển các năng lực chung: Môn Khoa học tự nhiên có nhiều ưu thế hình thành và phát triển các năng lực chung quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Phát triển các năng lực đó cũng chính là để nâng cao chất lượng giáo dục khoa học tự nhiên. - Năng lực tự chủ và tự học Trong dạy học môn Khoa học tự nhiên, năng lực tự chủ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu thế giới sống. Định hướng tự chủ, tích cực, chủ động trong phương pháp  dạy học mà môn Khoa học tự nhiên chú trọng là cơ hội giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác Tìm kiếm, trao đổi thông tin chính là một khâu không thể thiếu của việc tìm hiểu thế giới sống, một thành tố của năng lực tìm hiểu tự nhiên. Năng lực này được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học. Môn Khoa học tự nhiên có nhiều lợi thế trong hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi người học thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, người học được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới sống, vì vậy, phát triển năng lực này là một trong những nội dung giáo dục cốt lõi của môn Khoa học tự nhiên. Năng lực chung này được thể hiện trong việc tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới sống gần gũi với cuộc sống hằng ngày. Trong chương trình giáo dục khoa học ở phổ thông, các hoạt động tìm hiểu thế giới sống được nhấn mạnh xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông và được hiện thực hoá thông qua các mạch nội dung dạy học, các bài thực hành và hoạt động trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp. Phương pháp phát triển các năng lực khoa học tự nhiên: Để phát triển năng lực thành phần “nhận thức khoa học”, giáo viên cần chú ý tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng, so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức; vận dụng kiến thức đã được học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản; qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức. </p><p> Để phát triển năng lực thành phần “tìm hiểu tự nhiên”, giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, việc thực hiện các bài tập đòi hỏi học sinh phải xử lí được dữ liệu đã cho để rút ra kết luận cũng giúp người học phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên. Để phát triển năng lực thành phần “vận dụng kiến thức, kĩ năng” đã học vào thực tiễn, giáo viên cần chú ý tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống trong đời sống. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng thành tố của năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học; lập kế hoạch nghiên cứu; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); đánh giá kết quả giải quyết vấn đề; nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực này như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...)</p><p>*Vận dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với những bài học khác nhau trong môn học Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn Khoa học tự nhiên cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và các kĩ thuật dạy học đặc trưng như sau: </p><p> + Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn. </p><p>+ Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống. </p><p>+ Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa. </p><p>+ Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo. </p><p>+ Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên. </p><p>+ Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:51:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926895724</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Chí Sơn - THCS Cầu Kiệu </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926895800</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.</p><p><br/></p><ul><li><p>Giải pháp quan trọng để thực hiện các mục tiêu trên là sự vận hành tương tác đồng bộ của các thành tố trong các phương pháp dạy học tích cực (người dạy – người học – học liệu – môi trường,…), khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ áp đặt một chiều; đồng thời kết hợp hài hoà giữa dạy kiến thức công cụ với kiến thức phương pháp, đặc biệt chú trọng dạy cách học, phương pháp tự học để người học có thể học tập suốt đời.</p></li></ul><p>Từ ưu thế của các phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức dạy học mới đã triển khai trong những năm gần đây như: phương pháp bàn tay nặn bột, giáo dục trải nghiệm sáng tạo, giáo dục STEM,…tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong tổ chức dạy học thông qua việc sử dụng các mô hình học tập kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến; cùng với việc tổ chức cho người học thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn việc học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học; tăng cường mô hình học tập gắn với thực tiễn, xây dựng và sử dụng tủ sách lớp học, phát triển văn hóa đọc gắn với hoạt động của các câu lạc bộ khoa học trong nhà trường; tăng cường hoạt động giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, nâng cao hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới… Giáo viên tổ chức, hướng dẫn hoạt động, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề nhằm khuyến khích người học tích cực tham gia các hoạt động học tập, tự khẳng định năng lực và nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và vận dụng hiệu quả những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để "phát triển con người toàn diện ở nền công nghiệp 4.0"</p><p><br/></p><ul><li><p>Định hướng kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực học sinh</p></li></ul><p>Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau:</p><p>(i) Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);</p><p>(ii) Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;</p><p>(iii) Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học;</p><p>(iv) Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá.</p><p>Với những định hướng trên, đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục của học sinh ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay cần phải:</p><p>- Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học.</p><p>- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.</p><p>- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.</p><p>- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:51:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926895800</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926896207</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383760856/f45dd6fa36b55ddb8f5773f6329c1267/Nhi_m_v__5_ng_y_30_3.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:51:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926896207</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Đoan Trang- Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926897567</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2387807028/11440ce62261c1b8cc6aa94b2264ac4c/C_c_ph__ng_ph_p_d_y_h_c_ph_t_tri_n_n_ng_l_c.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:52:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926897567</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đặng Nam Long - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926897722</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung </strong></p><p><strong>1.1. Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu</strong></p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh.</p><p><strong>1.2. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</strong></p><p><strong>a) Năng lực tự chủ và tự học</strong></p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p><strong>b) Năng lực giao tiếp và hợp tác</strong></p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học. Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.</p><p><strong>c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</strong></p><p>Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.</p><p><strong>2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên</strong></p><p>Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức. – Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.</p><p><strong>Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học</strong>, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:52:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926897722</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Sĩ Collins - THCS Trần Huy Liệu </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926898655</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599244/841272b131426edfd257e3c2d831f16a/Nhi_m_v__5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:52:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926898655</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Sĩ Collins - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926900231</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599244/c5381bee5f2f658143dedc351098d1a1/Nhi_m_v__5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:53:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926900231</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926901308</link>
         <description><![CDATA[<p>NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN – THCS NGÔ TẤT TỐ - PN</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599216/d5fbdc2ab3cc778d1fd45d175a72271c/C_c_ph__ng_ph_p_d_y_h_c_ph_t_tri_n_n_ng_l_c.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:54:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926901308</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiệm vụ 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926902657</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Nhiệm vụ 1</strong>: Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực</p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:55:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926902657</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926904329</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Đu San- THcS Trần huy Liệu </p><p>Câu 1:</p><p>Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực:</p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p>- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p>- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p>- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p>Câu 2:</p><p>Phương pháp dạy học tích cực là một phương pháp giáo dục tập trung vào việc khích lệ và hỗ trợ học sinh trở nên tích cực và chủ động trong quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp họ hấp thụ kiến thức một cách hiệu quả hơn mà còn phát triển phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Dưới đây là một số điểm cần thảo luận về phương pháp dạy học tích cực:</p><p>1. Khuyến khích sự tò mò và sự học hỏi: Phương pháp này đặt trọng điểm vào việc khuyến khích sự tò mò tự nhiên của học sinh và thúc đẩy họ trở thành người học tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động và tài liệu học tập kích thích.</p><p>2. Tạo ra môi trường học tập tích cực: Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường học tập tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động hấp dẫn, phù hợp với độ tuổi và cấp độ của học sinh.</p><p>3. Hỗ trợ học sinh phát triển mục tiêu cá nhân: Phương pháp dạy học tích cực thường kêu gọi việc thiết lập mục tiêu cá nhân cho từng học sinh, giúp họ có động lực hơn trong quá trình học tập và phát triển bản thân.</p><p>4. Tích hợp phản hồi tích cực: Phản hồi tích cực từ giáo viên và đồng học là một yếu tố quan trọng để khích lệ học sinh tiếp tục cố gắng và phát triển.</p><p>5. Thúc đẩy học tập phân tích: Phương pháp này khuyến khích học sinh phân tích thông tin một cách sâu sắc và phản ánh về quá trình học tập của mình, từ đó học được từ kinh nghiệm và tiến xa hơn.</p><p>6. Khích lệ học sinh hợp tác và trải nghiệm: Phương pháp dạy học tích cực thường tạo ra các hoạt động hợp tác và trải nghiệm thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>7. Tạo ra cơ hội cho sự phát triển cá nhân: Học sinh được khuyến khích phát triển kỹ năng cá nhân và khả năng tự quản lý, từ đó trở thành những người tự tin và độc lập trongviệc học tập và cuộc sống.</p><p>việc học tập và cuộc sống.</p><p>8. Sử dụng công nghệ và tài nguyên học tập hiện đại: Phương pháp dạy học tích cực thường sử dụng công nghệ và các tài nguyên học tập hiện đại để tạo ra các trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú cho học sinh.</p><p>Câu 3:</p><p>Một số phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên a) Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập. Dạy học môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích các em tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Phát triển kỹ năng tiến trình rất quan trọng trong hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo là những kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập. b) Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế. c) Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù: - Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn. - Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống. - Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa. - Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo.</p><p>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên. - Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p><p>&nbsp;</p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:56:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926904329</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lehien0978834215</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926905334</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383628125/255175b1156beda4b55a4f50f1a5c8fc/C_c_ph__ng_ph_p_d_y_h_c_ph_t_tri_n_n_ng_l_c.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:57:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926905334</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926905518</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383655827/4e64c0df3a811fe4d210597c00fde9bd/NHI_M_V__5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:57:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926905518</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiệm vụ 3</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926906164</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Nhiệm vụ 3.</strong></p><p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://1.Ph"><strong><em>1.Ph</em></strong></a><strong><em>ương pháp giáo dục môn Khoa học tự nhiên được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:</em></strong></p><p>a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.</p><p>b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng.</p><p>c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt, giáo viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm,</p><p>khám phá; dạy học phân hoá,... cùng những kĩ thuật dạy học phù hợp).</p><p>&nbsp;</p><p>d) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khoa học tự nhiên. Coi trọng sử dụng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, ...).</p><p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://2.Ph"><strong><em>2.Ph</em></strong></a><strong><em>ương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu</em></strong></p><p>&nbsp;</p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh.</p><p>&nbsp;</p><p><strong><em>3. Định hướng về phương &nbsp;pháp hình thành, &nbsp;phát triển năng lực khoa học tự nhiên</em></strong></p><p>&nbsp;</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức.</p><p>&nbsp;</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.</p><p>&nbsp;</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng</p><p>lực tìm hiểu tự nhiên.</p><p>&nbsp;</p><p>&nbsp;Phạm Thị Mai Hương -THCS Châu Văn Liêm</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:58:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926906164</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Quỳnh Anh thcs Đào Duy Anh </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926906507</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p>Câu 1:</p><p><br/></p><p>Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nào phát triển phẩm chất năng lực:</p><p><br/></p><p>- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.</p><p><br/></p><p>- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.</p><p><br/></p><p>- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.</p><p><br/></p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.</p><p><br/></p><p>- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.</p><p><br/></p><p>- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.</p><p><br/></p><p>Câu 2:</p><p><br/></p><p>Phương pháp dạy học tích cực là một phương pháp giáo dục tập trung vào việc khích lệ và hỗ trợ học sinh trở nên tích cực và chủ động trong quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp họ hấp thụ kiến thức một cách hiệu quả hơn mà còn phát triển phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Dưới đây là một số điểm cần thảo luận về phương pháp dạy học tích cực:</p><p><br/></p><p>Khuyến khích sự tò mò và sự học hỏi: Phương pháp này đặt trọng điểm vào việc khuyến khích sự tò mò tự nhiên của học sinh và thúc đẩy họ trở thành người học tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động và tài liệu học tập kích thích.</p><p><br/></p><p>Tạo ra môi trường học tập tích cực: Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường học tập tích cực bằng cách tạo ra các hoạt động hấp dẫn, phù hợp với độ tuổi và cấp độ của học sinh.</p><p><br/></p><p>Hỗ trợ học sinh phát triển mục tiêu cá nhân: Phương pháp dạy học tích cực thường kêu gọi việc thiết lập mục tiêu cá nhân cho từng học sinh, giúp họ có động lực hơn trong quá trình học tập và phát triển bản thân.</p><p><br/></p><p>Tích hợp phản hồi tích cực: Phản hồi tích cực từ giáo viên và đồng học là một yếu tố quan trọng để khích lệ học sinh tiếp tục cố gắng và phát triển.</p><p><br/></p><p>Thúc đẩy học tập phân tích: Phương pháp này khuyến khích học sinh phân tích thông tin một cách sâu sắc và phản ánh về quá trình học tập của mình, từ đó học được từ kinh nghiệm và tiến xa hơn.</p><p><br/></p><p>Khích lệ học sinh hợp tác và trải nghiệm: Phương pháp dạy học tích cực thường tạo ra các hoạt động hợp tác và trải nghiệm thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p><br/></p><p>Tạo ra cơ hội cho sự phát triển cá nhân: Học sinh được khuyến khích phát triển kỹ năng cá nhân và khả năng tự quản lý, từ đó trở thành những người tự tin và độc lập trong việc học tập và cuộc sống.</p><p><br/></p><p>Sử dụng công nghệ và tài nguyên học tập hiện đại: Phương pháp dạy học tích cực thường sử dụng công nghệ và các tài nguyên học tập hiện đại để tạo ra các trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú cho học sinh.</p><p><br/></p><p>Câu 3:</p><p><br/></p><p>Một số phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên</p><p><br/></p><p>a) Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau: dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá tự nhiên; rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy; thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn đời sống cá nhân và xã hội; tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học hợp tác nhóm nhỏ; kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng với tư cách phương pháp tổ chức hoạt động học tập. Dạy học môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích các em tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Phát triển kỹ năng tiến trình rất quan trọng trong hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo là những kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập.</p><p><br/></p><p>b) Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học chủ yếu sau: tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học,... Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành thí nghiệm và khảo sát thực tế.</p><p><br/></p><p>c) Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động học tập, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN ở THPT cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đặc thù:</p><p><br/></p><p>- Dạy học dự án ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn.</p><p><br/></p><p>- Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống.</p><p><br/></p><p>- Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa.</p><p><br/></p><p>- Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo.</p><p><br/></p><p>- Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên.</p><p><br/></p><p>- Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 13:58:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926906507</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926907587</link>
         <description><![CDATA[<p>NGUYỄN ĐỨC THUẬN-THCS NGÔ TẤT TỐ</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2280092160/3d6eb95ed8897339df9fda8216b8af06/Nhi_m_v__5__NGUY_N___C_THU_N__THCS_NG__T_T_T__CT.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:58:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926907587</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Hường - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926908587</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383608430/86c5717421069304b898cf61d7564909/NHI_M_V__5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 13:59:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926908587</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Thu Huế - THCS Ngô Tất Tố </title>
         <author>tthuhue</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926909234</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383572372/9e665b607195c2c0608800d8b2f99767/Tra__n_Thi__Thu_Hue____THCS_Ngo__Ta__t_To__.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:00:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926909234</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Hoài -CVL- PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926910654</link>
         <description><![CDATA[<p>Định hướng chung</p><p>Phương pháp giáo dục môn Khoa học tự nhiên được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:</p><p>a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.</p><p>b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng.</p><p>c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt, giáo viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá,... cùng những kĩ thuật dạy học phù hợp.</p><p>d) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khoa học tự nhiên. Coi trọng sử dụng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, ...).</p><p>2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung</p><p>2.1. Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu</p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao</p><p>của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học 2. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</p><p>a) Năng lực tự chủ và tự học</p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p>b) Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết</p><p>khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề.</p><p>2.2. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</p><p>a) Năng lực tự chủ và tự học</p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p>b) Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết</p><p>khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.</p><p>c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải</p><p>quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.</p><p>3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những</p><p>hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức.</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần</p><p>tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra,</p><p>dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự</p><p>Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc</p><p>tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 14:00:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926910654</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926911041</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385737438/d1f337f7761929cc41ac6998ed56d3f1/L__TH__H__NG_NHI_M_V__5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:01:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926911041</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926911916</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/761da3701ae8f0e27490e1311f898648/IMG_7537.png" />
         <pubDate>2024-03-20 14:01:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926911916</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926912292</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/a680cb004ddfa91dec8e2189114f2397/IMG_7538.png" />
         <pubDate>2024-03-20 14:02:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926912292</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926912605</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/6ac7c7773db1f44bddc4e3faea88aba6/IMG_7539.png" />
         <pubDate>2024-03-20 14:02:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926912605</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Bích Hạnh - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926913607</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383608430/6c4c9c958b894cad3bf365c4a0bde10c/NHI_M_V__5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:02:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926913607</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phan Thị Thanh Thuý - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926913673</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung</p><p>1.1. Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu&nbsp;</p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh.</p><p>1.2. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung</p><p>a) Năng lực tự chủ và tự học</p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên.</p><p>b) Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học.</p><p>Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.</p><p>c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.&nbsp;</p><p>2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức. – Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến.</p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p><p>&nbsp;</p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 14:02:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926913673</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lehien0978834215</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926913730</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383628125/f1535f07a92446ac5c7feec319b823e3/_Nhiem_v__5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:03:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926913730</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926915884</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/5311681e4996e824e77854796a11d06b/image.png" />
         <pubDate>2024-03-20 14:04:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926915884</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Sĩ Collins - THCS Trần Huy Liệu </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926916551</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599244/e87e1186ebfa62ed883389deadc3ede5/Nhi_m_v__5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:04:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926916551</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Kim Thanh _ Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926917015</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385851390/888a9036d892a399c2b767b1dab064d1/z5268542778052_27c58fafa166c7a0899ec018decc0b44.jpg" />
         <pubDate>2024-03-20 14:05:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926917015</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Thuỵ An- THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926918282</link>
         <description><![CDATA[<p>1/ Các nguyên tắc dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh có thể được phân loại thành nhiều khía cạnh khác nhau, dưới đây là một số nguyên tắc quan trọng:</p><p>Tôn trọng và khuyến khích sự đa dạng: Đảm bảo môi trường học tập tôn trọng và đánh giá cao sự đa dạng về phẩm chất và năng lực của mỗi học sinh. Khuyến khích sự khác biệt và định hướng phát triển cá nhân.</p><p>Phát triển kỹ năng xã hội và giao tiếp: Học sinh cần được đào tạo kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và xử lý mâu thuẫn. Những kỹ năng này giúp họ hiểu biết và tương tác hiệu quả với người khác.</p><p>Khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập: Tạo điều kiện cho học sinh phát triển sự sáng tạo thông qua các hoạt động như thảo luận, thí nghiệm và tìm hiểu ngoại vi. Khuyến khích họ tự tin trong tư duy và giải quyết vấn đề.</p><p>Định hướng giáo dục toàn diện: Phát triển không chỉ về kiến thức mà còn về phẩm chất nhân cách. Học sinh cần được khuyến khích phát triển cả về mặt văn hóa, xã hội và tinh thần.</p><p>Học tập dựa trên vấn đề và thực tiễn: Học sinh cần được thúc đẩy để áp dụng kiến thức vào thực tế, giúp họ nhận ra ý nghĩa và ứng dụng của những gì họ học.</p><p>Tự học và phát triển liên tục: Khuyến khích học sinh phát triển tư duy tự học và tìm kiếm kiến thức mới mỗi ngày, không chỉ học trong lớp học mà còn qua các nguồn tài liệu và trải nghiệm cá nhân.</p><p>Phản hồi xây dựng: Cung cấp phản hồi mang tính xây dựng và khuyến khích sự cải thiện liên tục. Học sinh cần biết cách tiếp nhận và sử dụng phản hồi để phát triển bản thân.</p><p>Tạo điều kiện học tập tích cực: Tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự hứng thú và sự cam kết của học sinh đối với quá trình học tập.</p><p>Phát triển phẩm chất đạo đức và ý thức cộng đồng: Giáo dục không chỉ là về kiến thức và kỹ năng mà còn về việc trở thành công dân có trách nhiệm, tử tế và có ý thức cộng đồng.</p><p>Tích hợp công nghệ và sáng tạo trong giáo dục: Sử dụng công nghệ và các phương tiện sáng tạo để tạo ra môi trường học tập đa dạng và hấp dẫn, giúp học sinh phát triển năng lực và phẩm chất một cách hiệu quả.</p><p>2/  </p><p>Phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức.</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.</p><p>– Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức khoa học tự nhiên có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...). Cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn.</p><p>3/ Phương pháp dạy học phát triển phẩm chất và năng lực người học trong môn Khoa học tự nhiên (KHTN) có thể được thực hiện thông qua các định hướng sau:</p><p>Học tập dựa trên vấn đề và thực tiễn: Thiết kế các hoạt động học tập xoay quanh các vấn đề thực tế và ứng dụng của khoa học tự nhiên. Cho phép học sinh tiếp cận với những thách thức thực tế và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.</p><p>Thúc đẩy sự tò mò và sáng tạo: Tạo ra các bài học mà kích thích sự tò mò và sáng tạo của học sinh. Khuyến khích họ đặt câu hỏi, tìm kiếm câu trả lời và đề xuất các phương pháp giải quyết mới.</p><p>Học tập theo nhóm và làm việc nhóm: Khuyến khích học sinh làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề phức tạp. Hợp tác và trao đổi ý kiến trong nhóm giúp họ phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-20 14:06:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926918282</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>baouyen1983</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926923386</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1361962131/4dd21c157fcc389a32c89d20afa0c3ab/Nhi__m_vu__5_t__i_20_03.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:08:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926923386</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926927338</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383598092/0d5ef6b31fe2ea7900e9d03af3c06da7/_Nhiem_v__5__nguy_n_th__qu_nh_thoa__thcs_ng__t_t_t_.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:10:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926927338</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926928781</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383650579/75bc3efac523470b0c90eb0814067148/Nhi_m_v__5_Y_Tr_n_Th__Huy_n_Nga.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:11:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926928781</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926929828</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2085189751/1c1e5097f7baf369f2d8a0423c858395/IMG_3375.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-20 14:12:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926929828</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926931887</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2085189751/09f17549fdd10a8defe27bb516e50323/IMG_3373.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-20 14:13:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926931887</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926932302</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2085189751/56e61babc11d55db833b3f53524f0a33/IMG_3374.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-20 14:13:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926932302</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thị Thu Hoa - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926961783</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385742780/fb35aa266a067b43d4238067250741ae/___TH__THU_HOA___THCS___O_DUY_ANH_20_3_2024.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:30:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926961783</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926966739</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383675855/9e4b002284aa5cb335287d45302bbee8/BUOI_3_ND5.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:33:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926966739</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN THỊ PHƯỢNG -THCS TRẦN HUY LIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926979595</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383613163/b920a62b202852a7416dec818ff4d021/NV4_TR_N_TH__PH__NG_THCS_TR_N_HUY_LI_U.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:41:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926979595</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN THỊ PHƯỢNG - THCS TRẦN HUY LIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926980659</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383613163/0c4290e5b7f47cc12f91b70784542c0b/NV5_TR_N_TH__PH__NG_THCS_TR_N_HUY_LI_U.docx" />
         <pubDate>2024-03-20 14:42:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2926980659</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trương ĐÌnh Phước</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928158059</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385770860/6010bf55d95e792ece24746912b007d2/nhi_m_v__5.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 07:14:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928158059</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>amyenglishedu</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928541135</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1428585975/2f53027979158226b3eee470be2e2028/z5271548420484_34eefa4b31f1734f287d8be70f84e407.jpg" />
         <pubDate>2024-03-21 12:52:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928541135</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Thị Hoài Linh - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928564632</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Nhiệm vụ 1.</strong> Khi lựa chọn nội dung dạy học cho một chủ đề hoặc bài học trong một lĩnh vực Khoa học Tự nhiên, có một số cơ sở quan trọng cần xem xét để đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và phát triển kiến thức sâu rộng. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng:</p><ol><li><p><strong>Mục tiêu học tập:</strong> Đặt ra mục tiêu cụ thể và rõ ràng cho bài học. Mục tiêu này nên phản ánh những kiến thức cơ bản cần phải hiểu, kỹ năng cần phát triển hoặc khả năng cần áp dụng trong lĩnh vực cụ thể của Khoa học Tự nhiên.</p></li><li><p><strong>Sự liên kết với kiến thức trước đó:</strong> Đảm bảo rằng nội dung bài học liên kết mạch lạc với những kiến thức mà học sinh đã học trước đó. Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn và xây dựng kiến thức mới trên cơ sở hiện có.</p></li><li><p><strong>Thực tiễn và ứng dụng:</strong> Ưu tiên những nội dung có tính ứng dụng cao và liên quan đến thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày của học sinh. Điều này giúp học sinh nhận biết được ý nghĩa và tác động của kiến thức trong thế giới xung quanh họ.</p></li><li><p><strong>Sự phù hợp với độ tuổi và trình độ:</strong> Phải xác định rõ đối tượng học sinh của bài học để chọn lựa nội dung phù hợp với độ tuổi, trình độ và sở thích của họ. Nội dung phải được điều chỉnh sao cho phù hợp với khả năng hiểu và tiếp thu của học sinh.</p></li><li><p><strong>Tính thú vị và gây hứng thú:</strong> Lựa chọn nội dung và phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với sở thích và nhu cầu học tập của học sinh. Bài học cần được thiết kế một cách sáng tạo và thú vị để kích thích sự tò mò và tư duy sáng tạo của học sinh.</p></li><li><p><strong>Tài nguyên hỗ trợ:</strong> Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên hỗ trợ như sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương tiện trực tuyến, hoạt động thực hành hoặc thiết bị phòng thí nghiệm cần thiết để hỗ trợ quá trình học tập.</p></li><li><p><strong>Phản hồi và đánh giá:</strong> Thiết lập cơ chế phản hồi và đánh giá để đảm bảo rằng học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức. Phản hồi này cần được cung cấp liên tục và xây dựng từng bước để hỗ trợ quá trình học tập của học sinh.</p></li></ol><p>Bằng cách sử dụng những cơ sở này, người giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách có chất lượng và hiệu quả, từ đó tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình học tập của học sinh trong lĩnh vực Khoa học Tự nhiên.</p><p><strong>Nhiệm vụ 2</strong></p><p><strong>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</strong></p><p>Mục tiêu:</p><ol><li><p>Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p></li><li><p>Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p></li></ol><p>Phương pháp:</p><ol><li><p><strong>Nghiên cứu và Thảo luận:</strong> Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p></li><li><p><strong>Thí nghiệm Thực hành:</strong> Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p></li><li><p><strong>Trình bày và Thảo luận:</strong> Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p></li></ol><p>Nội dung:</p><ol><li><p><strong>Tính cứng:</strong> Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p></li><li><p><strong>Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ:</strong> Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p></li><li><p><strong>Chịu nhiệt:</strong> Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p></li><li><p><strong>Ứng dụng và Tính thực tế:</strong> Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p></li></ol><p>Đánh giá:</p><ol><li><p><strong>Báo cáo Nhóm:</strong> Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p></li><li><p><strong>Tham gia Thảo luận:</strong> Sự tích cực và xây dựng của học sinh trong buổi thảo luận so sánh và đánh giá kết quả.</p></li><li><p><strong>Hiểu biết và Ứng dụng:</strong> Khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày của học sinh.</p></li></ol><p>Phương án này sẽ tạo điều kiện cho học sinh hiểu rõ về các tính chất của các vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng, từ đó phát triển khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế và ra quyết định thông minh.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:09:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928564632</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Thu Huế - THCS Ngô Tất Tố</title>
         <author>tthuhue</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928567884</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình giáo dục phổ thông mới được ban hành đã định hướng các nội dung giáo dục, theo đó, CT GDPT gồm có 11 nội dung giáo dục: giáo dục ngôn ngữ và văn học, giáo dục toán học, giáo dục khoa học xã hội, giáo dục khoa học tự nhiên, giáo dục công nghệ, giáo dục tin học, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp. Giai đoạn giáo dục cơ bản thực hiện phương châm giáo dục toàn diện và tích hợp để đảm bảo trang bị cho học sinh kiến thức nền tảng, đáp ứng giai đoạn giáo dục phân hóa, định hướng nghề nghiệp [1]. Vì vậy, cần có những nghiên cứu về phương pháp xác định khái quát và có hệ thống nội dung tổng quát môn học trong CT GDPT. Phương pháp và các nội dung tổng quát này cũng là định hướng xây dựng nội dung chi tiết của các lĩnh vực giáo dục trong CT GDPT mới.</p><p>Tiếp cận năng lực đòi hỏi dạy học tích hợp càng rộng càng có ý nghĩa. Ở bậc trung học có thể nên tập trung tích hợp ở phạm vi từng lĩnh vực môn học, một tỉ lệ ít hơn tích hợp giữa các lĩnh vực. Đặc biệt cấp THCS trọng tâm là tích hợp theo chủ đề trong phạm vi lĩnh vực môn học. Việc dạy học từng đơn vị nội dung ở bất kì cấp độ nào cũng phải đặt nó trong quan hệ với các nội dung thuộc các chủ đề khác và đó là bản chất dạy học tích hợp. Xác định lĩnh vực học tập là tạo điều kiện để dạy học tích hợp, tránh được thói quen theo logic tuyến tính từng môn học, từng đơn vị nội dung riêng rẽ. Giảm tải bằng cách lược bỏ cái không thiết thực, tăng mức độ yêu cầu vận dụng tri thức để giải quyết vấn đề nhận thức, thực tiễn. Đó là cách giảm tải tích cực. Giảm để tăng chất lượng và giá trị kiến thức.</p><p>Từ lý luận và ví dụ nêu trên có thể kết luận: Xác định lĩnh vực môn học, các môn học thực chất là thiết kế các phạm vi tích hợp nội dung khác nhau. Theo vòng tròn diễn đạt cấu trúc chương trình của Quebéc nêu trên thì phạm vi đó khác nhau ở độ dài đường kính trong các vòng tròn đồng tâm.</p><p>Để người thiết kế chương trình, biên soạn sách giáo khoa, người dạy, người học quán triệt tư tưởng tích hợp trong hành động, cần phải thiết kế các chủ đề cốt lõi thành một hệ thống; trong đó, chủ đề phạm vi hẹp là thành phần cấu trúc nên chủ đề rộng hơn.</p><p>Chủ đề rộng nhất được xác định bằng việc trả lời câu hỏi: KHOA HỌC LÀ GÌ? Khoa học là kiến thức (knowledge), là các khái niệm có tính nguyên lí và quá trình tìm kiếm kiến thức về thế giới mà chúng ta tồn tại ở đó.</p><p>Vậy con người đụng tới, cần tới các hiện tượng, sự vật gì trong cuộc sống hàng ngày để tồn tại, thích nghi với thế giới đó đều phải là đối tượng tìm hiểu cần đưa vào chương trình phù hợp với đặc điểm phát triển của HS. Nếu lấy lịch sử phát triển tri thức của loài người đối chiếu với sự phát triển của mỗi HS như là hai hình đồng dạng thì thuở sơ khai con người nhìn sự vật, hiện tượng một cách tổng thể, dần dần tri thức phát triển do sự tích lũy ngày càng nhiều thì con người có khả năng đi sâu vào từng khía cạnh để từ đó, có nhiều kiến thức đa dạng hơn, cứ thế ngày càng đi sâu chi tiết để phân hóa thành nhiều lĩnh vực, từ nhiều lĩnh vực thành nhiều chuyên ngành sâu và hẹp dần (nhiều môn học), càng phân hóa sâu càng biết đầy đủ, trọn vẹn hơn thế giới khi thực hiện logic ngược lại là tích hợp lại cái chỉnh thể ban đầu. Phân hóa là không có giới hạn trong tiến trình loài người nhận thức thế giới.</p><p>Như vậy, sự phát triển nhận thức của loài người và con người cá nhân đều theo logic TỔNG – PHÂN – HỢP theo kiểu xoáy trôn ốc. Theo logic đó, ban đầu con người nhận thức sự vật, hiện tượng ở các đặc điểm vật lí, sau đó là các đặc điểm vận động Hóa học, rồi vận động sinh học, và cuối cùng là vận động xã hội. Giai đoạn sau (lĩnh vực sau) bao hàm tri thức lĩnh vực trước, tích hợp lĩnh vực trước. Mặt khác, nếu xét theo tiếp cận hệ thống thì cấu trúc tri thức khoa học của con người bao gồm hiểu biết về cấu trúc, về chức năng (hình thức vận động) của các đơn vị cấu trúc, về quan hệ biện chứng giữa cấu trúc – chức năng. Môn khoa học cần có cấu trúc như thế.</p><p>Khoa học là sự phản ánh thế giới khách quan vào nhận thức con người cho nên HS cũng phải được tổ chức quá trình phản ánh đó. Tuy nhiên như trên đã nêu, lộ trình phát triển tri thức khoa học của nhân loại thường dẫn đến sự gia tăng theo cấp số nhân của những tri thức ngày càng phân hóa sâu dễ dẫn đến hình thành các môn họccó tính chuyên sâu làm cho nội dung giáo dục nhà trường dễ bị chia tách, thiếu kêt nối để hình thành tri thức có tính khái quát liên ngành dẫn tới sự khủng hoảng vừa thừa, vừa thiếu tri thức: thừa những tri thức cắt vụn, thiếu những tri thức phức hợp trong dạy học ở nhà trường. Sự gia tăng theo cấp lũy thừa của những kiến thức manh mún, tách rời trong các bộ môn khép kín làm cho con người không biết, hay không thể sử dụng kiến thức hiện có. Điều này HS đã gặp phải trong nhà trường hiện nay, đó là căn nguyên hiện trạng quá tải hiện nay.</p><p>Các lập luận trên có thể được vận dụng để định hướng cho thiết kế lĩnh vực môn học, môn học, các chủ đề tích hợp trong chương trình và sách giáo khoa. Sau đây là ví dụ phân tích cơ sở thiết kế môn khoa học tự nhiên theo lý luận nêu trên:</p><p>Môn khoa học tự nhiên có mục tiêu là cung cấp cho HS công cụ để khám phá môi trường xung quanh, nâng cao năng lực phân tích, tìm hiểu và phát triển tư duy phê phán về hàng loạt các vấn đề liên quan đến môi trường sống, sức khỏe con người, quan hệ giữa con người với thế giới xung quanh, hiểu về tự nhiên và các nguồn lực thiên nhiên, phát triển các kĩ năng hoạt động khoa học: quan sát, thí nghiệm, thực hành nghiên cứu xác định các vấn đề, đưa ra các bằng chứng để có những kết luận, nhận định khoa học, sử dụng kiến thức khoa học để giải quyết những vấn đề trong nhận thức, trong đời sống hàng ngày, phát triển kinh doanh, công nghệ.</p><p>Với mục tiêu đó, cấu trúc khái quát nội dung dạy học lĩnh vực khoa học tự nhiên có thể có các chủ đề sau:</p><p>1. Thế giới vật chất vô cơ: các thuộc tính, biến đổi, tổ chức.</p><p>2. Thế giới sống: sự đa dạng, sự tồn tại các loài, các quá trình sống.</p><p>3. Trái đất và vũ trụ: các đặc điểm chính của Trái đất, các hiện tượng địa chất, địa vật lí, khí tượng.</p><p>4. Thế giới công nghệ: năng lượng, hệ thống công nghệ, lực và vận động.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:11:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928567884</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Thanh Trà-THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author>thanhtra12397</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928571750</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên xác định nội dung giáo dục dựa vào các căn cứ sau đây:</p><p>-Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và chương trình môn học.</p><p>-Tính hiện đại, cập nhật của nội dung khoa học tự nhiên và yêu cầu của cuộc cách mạng 4.0.</p><p>-Kiến thức cốt lõi, nền tảng học sinh đã học ở các cấp dưới.</p><p>-Đặc điểm môn Khoa học tự nhiên là môn khoa học thực nghiệm.</p><p>-Đối tượng của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với học sinh và đa dạng vùng miền.</p><p>-Kế thừa chương trình hiện hành và tiếp cận xu thế phát triển khoa học tự nhiên trên thế giới.</p><p>-Định hướng dạy học tích hợp, trên tinh thần tích hợp nội dung sâu ở lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:13:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928571750</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Bình - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928573905</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385726294/e2083b8e2a236512544ade18fc067c03/Nguy_n_Thanh_B_nh___THCS_Tr_n_Huy_Li_u.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:15:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928573905</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ quỳnh Anh thcs Đào Duy Anh </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928575423</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên xác định nội dung giáo dục dựa vào các căn cứ sau đây:</p><p><br/></p><p>-Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và chương trình môn học.</p><p><br/></p><p>-Tính hiện đại, cập nhật của nội dung khoa học tự nhiên và yêu cầu của cuộc cách mạng 4.0.</p><p><br/></p><p>-Kiến thức cốt lõi, nền tảng học sinh đã học ở các cấp dưới.</p><p><br/></p><p>-Đặc điểm môn Khoa học tự nhiên là môn khoa học thực nghiệm.</p><p><br/></p><p>-Đối tượng của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với học sinh và đa dạng vùng miền.</p><p><br/></p><p>-Kế thừa chương trình hiện hành và tiếp cận xu thế phát triển khoa học tự nhiên trên thế giới.</p><p><br/></p><p>-Định hướng dạy học tích hợp, trên tinh thần tích hợp nội dung sâu ở lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:16:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928575423</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928575532</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385357451/3f2bc43d6fcf7004bc86295e37c11de4/BT_7___Nguyen_Thi_Thu_Trang___THCS_DL.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:16:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928575532</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Minh Huệ-THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928575793</link>
         <description><![CDATA[<ol><li><p>Căn cứ xác định nội dung giáo dục của chương trình môn KHTN</p><ul><li><p>Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và chương trình môn học.</p></li><li><p> Kiến thức cốt lõi, nền tảng học sinh đã học ở các cấp dưới.</p></li><li><p>Đặc điểm môn Khoa học tự nhiên là môn khoa học thực nghiệm.</p></li><li><p>Đối tượng của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với học sinh và đa dạng vùng miền.</p></li><li><p>Kế thừa chương trình hiện hành và tiếp cận xu thế phát triển khoa học tự nhiên trên thế giới.</p></li><li><p> Định hướng dạy học tích hợp, trên tinh thần tích hợp nội dung sâu ở lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên.</p></li><li><p><strong>TÊN CHỦ ĐỀ: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT</strong></p><p><strong>Nội Dung Kiến Thức: </strong></p><p><strong>Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tínhchất và ứng dụng của chúng</strong></p><p><strong>YÊU CẦU CẦN ĐẠT</strong></p><p>Căn cứ vào YCCĐ trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên, mạchkiến thức về “Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tínhchất và ứng dụng của chúng”.</p><p>Căn cứ vào tình hình thực tiễn, bối cảnh dạy học tại trường, nội dung, mạch kiến thức trênchúng tôi lựa chọn PPDH dự án, giải quyết vấn đề nên nhưng năng lực chung mà chúng tôi muốnphát triển cho học sinh là: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo và để thực hiện được các dự án phù hợp với YCCĐ thì chúng tôicũng rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. Các YCCĐ này được mã hóa bằngcác chỉ số cụ thể mô tả dưới đây:</p><p><strong>KHTN1. </strong>Nhận thức khoa học tự nhiên</p><p><strong>KHTN2. </strong>Tìm hiểu tự nhiên</p><p><strong>KHTN3. </strong>Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học</p><p>Các chỉ số 1.1., 1.2, 2.1, 2.2.,…là các mức độ NL tương ứng với bảng các NL đặc thù</p><p><strong>TCTH.</strong> Năng lực tự chủ và tự học</p><p><strong>GTHT.</strong> Năng lực giao tiếp và hợp tác</p><p><strong>GQVĐ.</strong> Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p><strong>CC.2. </strong>Phẩm chất chăm chỉ</p><p><strong>TN.13</strong> Phẩm chất trách nhiệm</p><p>Các chỉ số 1,2,4,5,...13 là các mức độ năng lực tương ứng với bảng các NL đặc thù, phẩmchất chủ yếu.</p><p>Nhiệm vụ 2</p><p>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</p><p>Mục tiêu:</p><p>1. Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2. Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>1. Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>2. Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>3. Trình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:</p><p>1. Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>2. Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>3. Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>4. Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>Đánh giá:</p><p>1. Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2. Tham gia Thảo luận: Sự tích cực và xây dựng của học sinh trong buổi thảo luận so sánh và đánh giá kết quả.</p><p>3. Hiểu biết và Ứng dụng: Khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày của học sinh.</p></li></ul></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:16:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928575793</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Ánh Quyên - Độc Lập</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928577209</link>
         <description><![CDATA[<p>Khoa học tự nhiên –  là một môn học bắt buộc ở cấp THCS phát triển trên nền tảng các khoa học là Vật lý, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái đất, giúp học sinh phát triển toàn diện các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở cấp tiểu học và đặt nền móng vững chắc cho việc nhìn nhận thế giới tự nhiên dưới góc độ khoa học. Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên: Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể. Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn. Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau. Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện. Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần. Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><p>Bằng cách sử dụng các cơ sở này, giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách chủ đạo và hiệu quả trong môn khoa học tự nhiên.</p><p><strong>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mục tiêu:</p><p>Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Phương pháp:</p><p>Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trình bày và Thảo luận:</p><p>Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Nội dung:</p><p>Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đánh giá:</p><p>Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Tham gia Thảo luận: Sự tích cực và xây dựng của học sinh trong buổi thảo luận so sánh và đánh giá kết quả.</p><p>Hiểu biết và Ứng dụng: Khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày của học sinh.</p><p>Phương án này sẽ tạo điều kiện cho học sinh hiểu rõ về các tính chất của các vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng, từ đó phát triển khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế và ra quyết định thông minh.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:17:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928577209</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Hoàng Nguyễn Phúc-THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author>thanhtra12397</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928577584</link>
         <description><![CDATA[<p>Một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>-Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>-Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>-Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>-Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>-Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:17:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928577584</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mộng Trinh - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928578167</link>
         <description><![CDATA[<p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><p>Nhiệm vụ 2</p><p>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</p><p>Mục tiêu:</p><p>Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>Trình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:</p><p>Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>Đánh giá:</p><p>Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Nhiệm vụ 2</p><p>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</p><p>Mục tiêu:</p><p>Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>Trình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:</p><p>Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>Đánh giá:</p><p>Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:18:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928578167</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị châu -THCS Độc Lập- PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928578776</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>HOẠT ĐỘNG 7</strong></p><p><strong>Nhiệm vụ 1: Cơ sở lựa chọn nội dung một chủ đề/ bài học môn KHTN là:</strong></p><p>&nbsp;</p><p>Dựa theo yêu cầu cần đạt của&nbsp; nội dung mạch kiến thức để lựa chọn nội dung bài học cho phù hợp.Bằng cách sử dụng các cơ sở này, giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách chủ đạo và hiệu quả trong môn khoa học tự nhiên. Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.<br><strong>Nhiệm vụ 2:</strong></p><p>&nbsp;Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩmMục tiêu:Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://ng%C3%A0y.Ph">ngày.Ph</a>ương pháp:Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://c%E1%BB%A9u.Tr">cứu.Tr</a>ình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://v.v.Kh">v.v.Kh</a>ả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://g%E1%BB%89.Ch">gỉ.Ch</a>ịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.Đánh giá:Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:18:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928578776</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Hoài - CVL- PN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928579049</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Nhiệm vụ 1</strong></p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên xác định nội dung giáo dục dựa vào các căn cứ sau đây:</p><p>-Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và chương trình môn học.</p><p>-Tính hiện đại, cập nhật của nội dung khoa học tự nhiên và yêu cầu của cuộc cách mạng 4.0.</p><p>-Kiến thức cốt lõi, nền tảng học sinh đã học ở các cấp dưới.</p><p>-Đặc điểm môn Khoa học tự nhiên là môn khoa học thực nghiệm.</p><p>-Đối tượng của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với học sinh và đa dạng vùng miền.</p><p>-Kế thừa chương trình hiện hành và tiếp cận xu thế phát triển khoa học tự nhiên trên thế giới.</p><p>-Định hướng dạy học tích hợp, trên tinh thần tích hợp nội dung sâu ở lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên.</p><p><strong>Nhiệm vụ 2</strong></p><p><strong>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</strong></p><p>Mục tiêu:</p><p>1.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>1.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Nghiên cứu và Thảo luận:</strong> Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>2.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Thí nghiệm Thực hành:</strong> Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>3.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Trình bày và Thảo luận:</strong> Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:</p><p>1.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Tính cứng:</strong> Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>2.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ:</strong> Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>3.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Chịu nhiệt:</strong> Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>4.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Ứng dụng và Tính thực tế:</strong> Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>Đánh giá:</p><p>1.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Báo cáo Nhóm:</strong> Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Tham gia Thảo luận:</strong> Sự tích cực và xây dựng của học sinh trong buổi thảo luận so sánh và đánh giá kết quả.</p><p>3.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Hiểu biết và Ứng dụng:</strong> Khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày của học sinh.</p><p>Phương án này sẽ tạo điều kiện cho học sinh hiểu rõ về các tính chất của các vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng, từ đó phát triển khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế và ra quyết định thông minh.</p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:18:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928579049</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ĐINH NGUYỄN THANH TUYỀN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928579167</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385734287/c220949b41ee164242a78a213408e98b/_INH_NGUY_N_THANH_TUY_N_thcs_NG__T_T_T_.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:18:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928579167</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiệm vụ 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928579579</link>
         <description><![CDATA[<p>-	Căn cứ vào mục tiêu môn học/chủ đề/bài học để xác định mục tiêu chung cần hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn KHTN.</p><p>-	Căn cứ vào nội dung của chủ đề/bài học cần nghiên cứu, tham khảo sách giáo khoa, sách tham khảo, các nguồn tài liệu khác để hiểu sâu sắc nội dung của chủ đề/bài học. Suy nghĩ phương pháp sử dụng, khai thác kiến thức một cách hợp lý sáng tạo; Từ đó xác định nội dung cơ bản trọng tâm, các kiến thức cần và có thể mở rộng trong quá trình dạy học chủ đề/bài học đó .</p><p>-	Căn cứ vào đặc điểm của từng kiểu/ dạng bài học; Căn cứ vào các điều kiện cơ sở vật chất, tình hình thực tiến của nhà trường và đối tượng học sinh để lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học, các PPDH và kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển năng lực cho học sinh.         </p><p>Phạm Thị Mai Hương -THCS Châu Văn Liêm</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:19:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928579579</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Xuân Chiến THCS Độc Lập</title>
         <author>xuanchien210195</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928580361</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình giáo dục phổ thông mới được ban hành đã định hướng các nội dung giáo dục, theo đó, CT GDPT gồm có 11 nội dung giáo dục: giáo dục ngôn ngữ và văn học, giáo dục toán học, giáo dục khoa học xã hội, giáo dục khoa học tự nhiên, giáo dục công nghệ, giáo dục tin học, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp. Giai đoạn giáo dục cơ bản thực hiện phương châm giáo dục toàn diện và tích hợp để đảm bảo trang bị cho học sinh kiến thức nền tảng, đáp ứng giai đoạn giáo dục phân hóa, định hướng nghề nghiệp [1]. Vì vậy, cần có những nghiên cứu về phương pháp xác định khái quát và có hệ thống nội dung tổng quát môn học trong CT GDPT. Phương pháp và các nội dung tổng quát này cũng là định hướng xây dựng nội dung chi tiết của các lĩnh vực giáo dục trong CT GDPT mới.</p><p>Tiếp cận năng lực đòi hỏi dạy học tích hợp càng rộng càng có ý nghĩa. Ở bậc trung học có thể nên tập trung tích hợp ở phạm vi từng lĩnh vực môn học, một tỉ lệ ít hơn tích hợp giữa các lĩnh vực. Đặc biệt cấp THCS trọng tâm là tích hợp theo chủ đề trong phạm vi lĩnh vực môn học. Việc dạy học từng đơn vị nội dung ở bất kì cấp độ nào cũng phải đặt nó trong quan hệ với các nội dung thuộc các chủ đề khác và đó là bản chất dạy học tích hợp. Xác định lĩnh vực học tập là tạo điều kiện để dạy học tích hợp, tránh được thói quen theo logic tuyến tính từng môn học, từng đơn vị nội dung riêng rẽ. Giảm tải bằng cách lược bỏ cái không thiết thực, tăng mức độ yêu cầu vận dụng tri thức để giải quyết vấn đề nhận thức, thực tiễn. Đó là cách giảm tải tích cực. Giảm để tăng chất lượng và giá trị kiến thức.</p><p>Từ lý luận và ví dụ nêu trên có thể kết luận: Xác định lĩnh vực môn học, các môn học thực chất là thiết kế các phạm vi tích hợp nội dung khác nhau. Theo vòng tròn diễn đạt cấu trúc chương trình của Quebéc nêu trên thì phạm vi đó khác nhau ở độ dài đường kính trong các vòng tròn đồng tâm.</p><p>Để người thiết kế chương trình, biên soạn sách giáo khoa, người dạy, người học quán triệt tư tưởng tích hợp trong hành động, cần phải thiết kế các chủ đề cốt lõi thành một hệ thống; trong đó, chủ đề phạm vi hẹp là thành phần cấu trúc nên chủ đề rộng hơn.</p><p>Chủ đề rộng nhất được xác định bằng việc trả lời câu hỏi: KHOA HỌC LÀ GÌ? Khoa học là kiến thức (knowledge), là các khái niệm có tính nguyên lí và quá trình tìm kiếm kiến thức về thế giới mà chúng ta tồn tại ở đó.</p><p>Vậy con người đụng tới, cần tới các hiện tượng, sự vật gì trong cuộc sống hàng ngày để tồn tại, thích nghi với thế giới đó đều phải là đối tượng tìm hiểu cần đưa vào chương trình phù hợp với đặc điểm phát triển của HS. Nếu lấy lịch sử phát triển tri thức của loài người đối chiếu với sự phát triển của mỗi HS như là hai hình đồng dạng thì thuở sơ khai con người nhìn sự vật, hiện tượng một cách tổng thể, dần dần tri thức phát triển do sự tích lũy ngày càng nhiều thì con người có khả năng đi sâu vào từng khía cạnh để từ đó, có nhiều kiến thức đa dạng hơn, cứ thế ngày càng đi sâu chi tiết để phân hóa thành nhiều lĩnh vực, từ nhiều lĩnh vực thành nhiều chuyên ngành sâu và hẹp dần (nhiều môn học), càng phân hóa sâu càng biết đầy đủ, trọn vẹn hơn thế giới khi thực hiện logic ngược lại là tích hợp lại cái chỉnh thể ban đầu. Phân hóa là không có giới hạn trong tiến trình loài người nhận thức thế giới.</p><p>Như vậy, sự phát triển nhận thức của loài người và con người cá nhân đều theo logic TỔNG – PHÂN – HỢP theo kiểu xoáy trôn ốc. Theo logic đó, ban đầu con người nhận thức sự vật, hiện tượng ở các đặc điểm vật lí, sau đó là các đặc điểm vận động Hóa học, rồi vận động sinh học, và cuối cùng là vận động xã hội. Giai đoạn sau (lĩnh vực sau) bao hàm tri thức lĩnh vực trước, tích hợp lĩnh vực trước. Mặt khác, nếu xét theo tiếp cận hệ thống thì cấu trúc tri thức khoa học của con người bao gồm hiểu biết về cấu trúc, về chức năng (hình thức vận động) của các đơn vị cấu trúc, về quan hệ biện chứng giữa cấu trúc – chức năng. Môn khoa học cần có cấu trúc như thế.</p><p>Khoa học là sự phản ánh thế giới khách quan vào nhận thức con người cho nên HS cũng phải được tổ chức quá trình phản ánh đó. Tuy nhiên như trên đã nêu, lộ trình phát triển tri thức khoa học của nhân loại thường dẫn đến sự gia tăng theo cấp số nhân của những tri thức ngày càng phân hóa sâu dễ dẫn đến hình thành các môn họccó tính chuyên sâu làm cho nội dung giáo dục nhà trường dễ bị chia tách, thiếu kêt nối để hình thành tri thức có tính khái quát liên ngành dẫn tới sự khủng hoảng vừa thừa, vừa thiếu tri thức: thừa những tri thức cắt vụn, thiếu những tri thức phức hợp trong dạy học ở nhà trường. Sự gia tăng theo cấp lũy thừa của những kiến thức manh mún, tách rời trong các bộ môn khép kín làm cho con người không biết, hay không thể sử dụng kiến thức hiện có. Điều này HS đã gặp phải trong nhà trường hiện nay, đó là căn nguyên hiện trạng quá tải hiện nay.</p><p>Các lập luận trên có thể được vận dụng để định hướng cho thiết kế lĩnh vực môn học, môn học, các chủ đề tích hợp trong chương trình và sách giáo khoa. Sau đây là ví dụ phân tích cơ sở thiết kế môn khoa học tự nhiên theo lý luận nêu trên:</p><p>Môn khoa học tự nhiên có mục tiêu là cung cấp cho HS công cụ để khám phá môi trường xung quanh, nâng cao năng lực phân tích, tìm hiểu và phát triển tư duy phê phán về hàng loạt các vấn đề liên quan đến môi trường sống, sức khỏe con người, quan hệ giữa con người với thế giới xung quanh, hiểu về tự nhiên và các nguồn lực thiên nhiên, phát triển các kĩ năng hoạt động khoa học: quan sát, thí nghiệm, thực hành nghiên cứu xác định các vấn đề, đưa ra các bằng chứng để có những kết luận, nhận định khoa học, sử dụng kiến thức khoa học để giải quyết những vấn đề trong nhận thức, trong đời sống hàng ngày, phát triển kinh doanh, công nghệ.</p><p>Với mục tiêu đó, cấu trúc khái quát nội dung dạy học lĩnh vực khoa học tự nhiên có thể có các chủ đề sau:</p><p>1. Thế giới vật chất vô cơ: các thuộc tính, biến đổi, tổ chức.</p><p>2. Thế giới sống: sự đa dạng, sự tồn tại các loài, các quá trình sống.</p><p>3. Trái đất và vũ trụ: các đặc điểm chính của Trái đất, các hiện tượng địa chất, địa vật lí, khí tượng.</p><p>4. Thế giới công nghệ: năng lượng, hệ thống công nghệ, lực và vận động.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:19:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928580361</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trịnh Duy Minh - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928580499</link>
         <description><![CDATA[<p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><p>Nhiệm vụ 2</p><p>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</p><p>Mục tiêu:</p><p>Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>Trình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:</p><p>Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>Đánh giá:</p><p>Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Nhiệm vụ 2</p><p>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</p><p>Mục tiêu:</p><p>Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>Trình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:</p><p>Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>Đánh giá:</p><p>Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:19:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928580499</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đào Duy Huyền Trân_ THCS Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928581113</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383694019/41125f5f3e4acc400d27f26bd12b18de/__o_Duy_Huy_n_Tr_n__THCS_Ng__T_t_T_.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:20:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928581113</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hồng Út - Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928581985</link>
         <description><![CDATA[<p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><p>Nhiệm vụ 2</p><p>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</p><p>Mục tiêu:</p><p>Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>Trình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:</p><p>Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>Đánh giá:</p><p>Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Tham gia Thảo luận: Sự tích cực và xây dựng của học sinh trong buổi thảo luận so sánh và đánh giá kết quả.</p><p>Hiểu biết và Ứng dụng: Khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày của học sinh.</p><p>Phương án này sẽ tạo điều kiện cho học sinh hiểu rõ về các tính chất của các vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng, từ đó phát triển khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế và ra quyết định thông minh.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:20:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928581985</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928582262</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2389772709/6e0fc5934a7cfea1ca2e16ba01185e41/image.jpg" />
         <pubDate>2024-03-21 13:20:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928582262</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Mai Hương - THCS Độc Lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928582359</link>
         <description><![CDATA[<ol><li><p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p></li></ol><p>Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><ol start="2"><li><p><strong>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mục tiêu:</p><p>Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Phương pháp:</p><p>Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trình bày và Thảo luận:</p><p>Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Nội dung:</p><p>Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đánh giá:</p><p>Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Tham gia Thảo luận: Sự tích cực và xây dựng của học sinh trong buổi thảo luận so sánh và đánh giá kết quả.</p><p>Hiểu biết và Ứng dụng: Khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày của học sinh.</p><p>Phương án này sẽ tạo điều kiện cho học sinh hiểu rõ về các tính chất của các vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng, từ đó phát triển khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế và ra quyết định thông minh.</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:21:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928582359</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Văn Nam _ Trường THCS Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928583016</link>
         <description><![CDATA[<p>NV1: Trình bày cơ sở chọn lựa nội dung một chủ đề/bài học trong môn KHTN</p><p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>1. Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>2. Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>3. Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>4. Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>5. Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>6. Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>7. Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><p>Bằng cách sử dụng các cơ sở này, giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách chủ đạo và hiệu quả trong môn khoa học tự nhiên.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:21:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928583016</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngô Thị Thanh Hoàng - THCS Độc Lập</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928583782</link>
         <description><![CDATA[<p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.Bằng cách sử dụng các cơ sở này, giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách chủ đạo và hiệu quả trong môn khoa học tự nhiên.</p><ol start="2"><li><p><strong>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</strong></p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mục tiêu:</p><p>Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Phương pháp:</p><p>Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trình bày và Thảo luận:</p><p>Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Nội dung:</p><p>Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đánh giá:</p><p>Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>Tham gia Thảo luận: Sự tích cực và xây dựng của học sinh trong buổi thảo luận so sánh và đánh giá kết quả.</p><p>Hiểu biết và Ứng dụng: Khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày của học sinh.</p><p>Phương án này sẽ tạo điều kiện cho học sinh hiểu rõ về các tính chất của các vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng, từ đó phát triển khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế và ra quyết định thông minh.</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:21:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928583782</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928583946</link>
         <description><![CDATA[<p>Nguyễn Đức Thuận -THCS NGÔ TẤT TỐ</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2280092160/585d752c52ebd76c50f46dcd799f599e/nhi_m_v__6.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:21:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928583946</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị mộng Trinh- THCS Trần Huy Liệu pn</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928587538</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/394245cce474e19450911ef05725951e/IMG_6374.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-21 13:22:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928587538</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hà Tiểu Vân - ĐL</title>
         <author>hoanentang12</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928590296</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1299099441/2c73a315524e78a6da1a95c355238620/Untitled_document__7_.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:22:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928590296</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRẦN THỊ PHƯỢNG-THCS TRẦN HUY LIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928591988</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383613163/f186b16989bc149f9b1d80527f34b6ea/NV7_TR_N_TH__PH__NG_THCS_TR_N_HUY_LI_U.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:23:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928591988</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thúy Nga - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928594730</link>
         <description><![CDATA[<p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên xác định nội dung giáo dục dựa vào các căn cứ sau đây: </p><p>- Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và chương trình môn học. </p><p>- Tính hiện đại, cập nhật của nội dung khoa học tự nhiên và yêu cầu của cuộc cách mạng 4.0. </p><p>- Kiến thức cốt lõi, nền tảng học sinh đã học ở các cấp dưới. </p><p>- Đặc điểm môn Khoa học tự nhiên là môn khoa học thực nghiệm. </p><p>- Đối tượng của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với học sinh và đa dạng vùng miền. </p><p>- Kế thừa chương trình hiện hành và tiếp cận xu thế phát triển khoa học tự nhiên trên thế giới. </p><p>- Định hướng dạy học tích hợp, trên tinh thần tích hợp nội dung sâu ở lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:25:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928594730</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Bình - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928595576</link>
         <description><![CDATA[<p>NV1: Trình bày cơ sở chọn lựa nội dung một chủ đề/bài học trong môn KHTN</p><p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>1. Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>2. Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>3. Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>4. Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>5. Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>6. Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>7. Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi. Bằng cách sử dụng các cơ sở này, giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách chủ đạo và hiệu quả trong môn khoa học tự nhiên.</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:25:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928595576</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928596219</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383611519/f59d9aca247eb76b561801b12e28b958/B_I_T__B_O_KHTN6___NGUY_N_NG_C_B_O.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:26:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928596219</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928596305</link>
         <description><![CDATA[<p>NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN – THCS NGÔ TẤT TỐ - PN</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599216/10b51b7804770b236c35ad68ba650246/NHI_M_V__1____.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:26:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928596305</guid>
      </item>
      <item>
         <title>lê thị mộng trinh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928597180</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/f598e2da11861f0b8f912497c2f5b2c8/IMG_6372.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-21 13:26:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928597180</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thị Nguyên Lộc - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928597411</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383646455/6b257224b4106af827aa4f17b8309d2e/DoThiNguyenLoc_Muc7.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:26:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928597411</guid>
      </item>
      <item>
         <title>lê thị mộng Trinh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928597965</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/6b19bba8a2e26a76c1a3087896f00c44/IMG_6376.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-21 13:27:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928597965</guid>
      </item>
      <item>
         <title>lê thị mộng trinh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928598809</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/83297af424e6a8bff4626e68032e3986/IMG_6378.png" />
         <pubDate>2024-03-21 13:27:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928598809</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Đoan Trang- Ngô Tất Tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928600331</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385726088/8b0cdbd8586bf0ab3183b70d7c866fed/nhi_m_v__6.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:28:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928600331</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Thị Hoài An - THCS Đào Duy Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928600908</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Câu 1:</strong></p><p>Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp của 3 trục cơ bản là: Chủ đề khoa học - Các nguyên lý/khái niệm chung của khoa học - Hình thành và phát triển năng lực, trong đó, các nguyên lý/khái niệm chung là vấn đề xuyên suốt, gắn kết các chủ đề khoa học của chương trình.</p><p>- Chủ đề khoa học chủ yếu của chương trình môn Khoa học tự nhiên gồm: (i) Chất và sự biến đổi của chất:chất có ở xung quanh ta, cấu trúc của chất, chuyển hoá hoá học các chất; (ii) Vật sống: Sự đa dạng trong tổ chức và cấu trúc của vật sống; các hoạt động sống; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường; di truyền, biến dị và tiến hoá; (iii) Năng lượng và sự biến đổi: năng lượng, các quá trình vật lý, lực và sự chuyển động; (iv) Trái Đất và bầu trời: chuyển động trên bầu trời, Mặt Trăng, hệ Mặt Trời, Ngân Hà, hóa học vỏ Trái Đất, một số chu trình sinh - địa - hóa, sinh quyển. Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lý, quy luật chung của thế giới tự nhiên.</p><p>- Các nguyên lý chung của khoa học tự nhiên trong chương trình môn Khoa học tự nhiên gồm: Tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi. Các nguyên lý chung, khái quát của khoa học tự nhiên là nội dung cốt lõi của môn Khoa học tự nhiên. Các nội dung vật lý, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời được tích hợp, xuyên suốt trong các nguyên lý đó. Các kiến thức vật lý, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời là những dữ liệu vừa làm sáng tỏ các nguyên lý tự nhiên, vừa được tích hợp theo các logic khác nhau trong hoạt động khám phá tự nhiên, trong giải quyết vấn đề công nghệ, các vấn đề tác động đến đời sống của cá nhân và xã hội. Hiểu biết về các nguyên lý của tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn là yêu cầu cần thiết để hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên ở học sinh.</p><p><strong>Câu 2:</strong></p><p>Phân biệt các nhóm Thực vật: Rêu, Dương xỉ, Thực vật hạt trần, Thực vật hạt kín.</p><p>I. MỤC TIÊU:</p><p>1. Kiến thức:</p><p>- Phân loại được các mẫu vật và phân chia vào các nhóm thực vật theo tiêu chí đã học.</p><p>2. Năng lực</p><p>2.1 Năng lực chung</p><p>- Rèn luyện năng lực hơp tác và giao tiếp qua hoạt động thảo luận nhóm, trò chơi.</p><p>- Rèn luyên năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thiết kế tiêu bản, hoạt động nhóm và vận dụng.</p><p>- Rèn luyện năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, quan sát tranh ảnh, mẫu vật và làm tiêu bản thực vật.</p><p>2.2 Năng lực KHTN</p><p>- Lập khóa lưỡng phân, tiêu bản thực vật.</p><p>- Sử dụng ngôn ngữ sinh học để xây dụng khóa lưỡng phân, dán nhãn thực vật và mô tả đặc điểm đặc trưng của thực vật.</p><p>3. Phẩm chất</p><p>- Chăm chỉ: Sưu tầm các mẫu vật và làm tiêu bản thực vật, …</p><p>- Trung thực: thực hiện các nội dung bài học và báo cáo kết quả chính xác.</p><p>- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công.</p><p>- Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.</p><p>II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU</p><p>1. Đối với giáo viên:</p><p>- Kính lúp, kéo, bút chì, dán nhãn</p><p>- Mẫu vật thuộc các nhóm: rêu, dương xỉ, quyết, hạt trần, hạt kín.</p><p>- Tranh ảnh về đại diện của các nhóm thực vật.</p><p>- Các PHT.</p><p>2. Đối với học sinh:</p><p>- Sưu tầm các mẫu vật thực vật và làm tiêu bản.</p><p>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC</p><p>A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG</p><p>a. Mục tiêu:</p><p>- HS nêu được đặc điểm đặc trưng của các nhóm thực vật đã học.</p><p>b. Nội dung:</p><p>- HS ghép nối các đặc điểm đặc trưng tương ứng với các nhóm thực vật.</p><p>c. Sản phẩm:</p><p>- HS lập nhóm mang các đặc điểm đặc trưng tương ứng với các nhóm thực vật.</p><p>d. Tổ chức thực hiện:</p><p>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập</p><p>- GV phổ biến thể lệ chơi:</p><p>Chia lớp thành 2 đội và 2 HS làm thư kí. Đội 1 gồm 10 – 15 bạn gắn tên theo các nhóm thực vật (rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín). Đội 2 gồm các thành viên còn lại được gắn nhãn theo các đặc điểm (không có mạch dẫn, có mạch dẫn, có hạt, không có hạt, có hoa, không có hoa). Trong 2 phút, các thành viên đội 1 và đội 2 di chuyển ghép nhóm để hoàn thành đặc điểm đặc trưng cho từng nhóm thực vật. Nhóm nào ghép đúng, đủ và nhanh nhất sẽ dành chiến thắng.</p><p>- HS lập đội và học luật chơi.</p><p>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập</p><p>- HS tham gia trò chơi</p><p>Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận</p><p>- Giáo viên mời nhóm trưởng báo cáo sơ đồ của nhóm mình.</p><p>Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập</p><p>- GV và thư kí quan sát, đánh giá kết quả của các nhóm chơi.</p><p>B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI</p><p>Hoạt động: Tìm hiểu về cách phân loại thực vật.</p><p>a. Mục tiêu:</p><p>- HS nêu được cách phân loại thực vật.</p><p>b. Nội dung:</p><p>- GV tổ chức cho HS sắp xếp các bước phân loại thưc vật theo đúng trình tự.</p><p>c. Sản phẩm:</p><p>- HS đưa ra cách phân loại thực vật.</p><p>d. Tổ chức thực hiện:</p><p>Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến</p><p>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập</p><p>- GV đưa ra các công việc cần làm khi phân</p><p>loại thực vật không theo thứ tự và yêu cầu</p><p>HS sắp xếp theo thứ tự đúng.</p><p>- HS nhận nhiệm vụ học.</p><p>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập</p><p>- HS quan sát và suy luận, trả lời câu hỏi.</p><p>Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận</p><p>- Giáo viên mời đại diện HS trình bày.</p><p>Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm</p><p>vụ học tập - Bước 1: Quan sát và xác định đặc điểm đặc trưng của mẫu vật (rễ, thân, lá, hoa). - Bước 2: Phân loại thực vật theo nhóm. - Bước 3: Xây dựng sơ đồ khóa lưỡng phân. - Bước 4: Dán nhãn tên cho mẫu vật.</p><p>- Giáo viên tổ chức cho học sinh đánh giá, nhận xét câu trả lời của bạn. - Học sinh đánh giá, nhận xét câu trả lời của bạn. - Giáo viên đánh giá hoạt động học tập của học sinh</p><p>C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP</p><p>a. Mục tiêu:</p><p>- HS phân loại được các mẫu vật và phân chia vào các nhóm thực vật theo tiêu chí đã học.</p><p>b. Nội dung:</p><p>- Phân tích các mẫu vật được giao và chia chúng vào các nhóm thực vật tương ứng.</p><p>c. Sản phẩm:</p><p>- PHT nhóm về sự phân loại thực vật.</p><p>d. Tổ chức thực hiện:</p><p>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập</p><p>- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/ 1 nhóm).</p><p>- GV giao cho các nhóm mẫu vật, yêu cầu các nhóm phân loại và gắn mẫu vật vào PHT tương ứng. Trong 10 phút.</p><p>- HS nhận nhiệm vụ học.</p><p>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập</p><p>- HS quan sát và thảo luận, hoàn thành PHT.</p><p>Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận</p><p>- Giáo viên mời đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm.</p><p>Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập</p><p>- Giáo viên tổ chức cho học sinh đánh giá, nhận xét câu trả lời của bạn.</p><p>- Học sinh đánh giá, nhận xét câu trả lời của bạn.</p><p>- Giáo viên đánh giá hoạt động học tập của học sinh</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:29:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928600908</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NGUYỄN THỊ THÙ DUNG THCS NTT</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928603642</link>
         <description><![CDATA[<p>NV1: Trình bày cơ sở chọn lựa nội dung một chủ đề/bài học trong môn KHTN Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên: 1. Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể. 2. Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn. 3. Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 4. Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau. 5. Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện. 6. Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>7. Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi. Bằng cách sử dụng các cơ sở này, giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách chủ đạo và hiệu quả trong môn khoa học tự nhiên.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:30:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928603642</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928605734</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/1a17685d3040dac094387da801b370a5/_A_O_THI__HO__NG_ANH.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:32:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928605734</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Thụy An-THCS Đào Duy Anh.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928606422</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1148702462/52b34689e0dc4e60b578cfdbe444e251/Ph_m_Th_y_An_THCS___o_Duy_Anh.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:32:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928606422</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928606496</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2389993859/a27d92d85fd66c28e6982f83515a155d/nhi_m_v__ng_y_21_3.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:32:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928606496</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>baouyen1983</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928606609</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1361962131/3e905c3abed54fa4a76ab1f25f47a7ad/Nhi__m_vu__8_t__i_21_03.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:32:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928606609</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lehien0978834215</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928606863</link>
         <description><![CDATA[<p>Lê Thị Hiền THCS Ngô Tất Tố</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383628125/aef2c55515bb9cf690c833cbfdb534b1/nhi_m_v__6.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:32:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928606863</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Thùy Dung thcs ngô tất tố</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928608807</link>
         <description><![CDATA[<p>NV1: Trình bày cơ sở chọn lựa nội dung một chủ đề/bài học trong môn KHTN</p><p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>1. Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>2. Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>3. Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>4. Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>5. Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>6. Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>7. Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><p>Bằng cách sử dụng các cơ sở này, giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách chủ đạo và hiệu quả trong môn khoa học tự nhiên.</p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:34:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928608807</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928609266</link>
         <description><![CDATA[<p>Dương Thị Xuân Thủy - Châu Văn Liêm</p><p>1. Căn cứ xác định nội dung giáo dục của chương trình môn học Chương trình môn Khoa học tự nhiên xác định nội dung giáo dục dựa vào các căn cứ sau đây: </p><p>-Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và chương trình môn học. </p><p>-Tính hiện đại, cập nhật của nội dung khoa học tự nhiên và yêu cầu của cuộc cách mạng 4.0. </p><p>-Kiến thức cốt lõi, nền tảng học sinh đã học ở các cấp dưới.</p><p>-Đặc điểm môn Khoa học tự nhiên là môn khoa học thực nghiệm. </p><p>-Đối tượng của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với học sinh và đa dạng vùng miền.</p><p>-Kế thừa chương trình hiện hành và tiếp cận xu thế phát triển khoa học tự nhiên trên thế giới.</p><p>-Định hướng dạy học tích hợp, trên tinh thần tích hợp nội dung sâu ở lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên.</p><p>Nhiệm vụ 2</p><p>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</p><p>Mục tiêu:</p><p>1.	Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2.	Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>1.	Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>2.	Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>3.	Trình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:</p><p>1.	Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>2.	Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>3.	Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>4.	Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>Đánh giá:</p><p>1.	Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2.	Tham gia Thảo luận: Sự tích cực và xây dựng của học sinh trong buổi thảo luận so sánh và đánh giá kết quả.</p><p>3.	Hiểu biết và Ứng dụng: Khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày của học sinh.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:34:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928609266</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TRƯƠNG ĐÌNH PHƯỚC_ NGÔ TẤT TỐ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928609384</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385770860/7c6aaddabb14d5033eab8943756d6583/NHI_M_V__7.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:34:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928609384</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đặng Nam Long - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928609745</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383600683/792b29fc7cee036a13011402961367a8/image.png" />
         <pubDate>2024-03-21 13:34:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928609745</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928613202</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/a1756f51b27201bfe2327a4e5f50fdc8/_A_O_THI__HO__NG_ANH.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:36:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928613202</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928614440</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383617458/57540d966c6b650ca703f42e29e86f56/_A_O_THI__HO__NG_ANH.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:37:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928614440</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928615130</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383666724/819321cc62ec7b96ab4687bcc8226a8d/IMG_8131.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-21 13:38:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928615130</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928615599</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383693613/cce959429a3aa0fa58d0e253cbe85b66/NV7.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:38:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928615599</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928616114</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383666724/084ae9b09c32da7fafd8a7163aba18ae/IMG_8130.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-21 13:38:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928616114</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê thị Mộng Trinh Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928617021</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/72e5d4d662fcaebf7d5a45faecd4fbca/IMG_6381.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-21 13:39:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928617021</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Hường - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928617456</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>NV1: Trình bày cơ sở chọn lựa nội dung một chủ đề/bài học trong môn KHTN</strong></p><p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>1. Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>2. Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>3. Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>4. Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>5. Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>6. Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>7. Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><p>Bằng cách sử dụng các cơ sở này, giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách chủ đạo và hiệu quả trong môn khoa học tự nhiên.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:39:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928617456</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Đu San - THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928617578</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1. Khi lựa chọn nội dung dạy học cho một chủ đề hoặc bài học trong một lĩnh vực Khoa học Tự nhiên, có một số cơ sở quan trọng cần xem xét để đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và phát triển kiến thức sâu rộng. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng:</p><p>1. Mục tiêu học tập: Đặt ra mục tiêu cụ thể và rõ ràng cho bài học. Mục tiêu này nên phản ánh những kiến thức cơ bản cần phải hiểu, kỹ năng cần phát triển hoặc khả năng cần áp dụng trong lĩnh vực cụ thể của Khoa học Tự nhiên.</p><p>2. Sự liên kết với kiến thức trước đó: Đảm bảo rằng nội dung bài học liên kết mạch lạc với những kiến thức mà học sinh đã học trước đó. Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn và xây dựng kiến thức mới trên cơ sở hiện có.</p><p>3. Thực tiễn và ứng dụng: Ưu tiên những nội dung có tính ứng dụng cao và liên quan đến thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày của học sinh. Điều này giúp học sinh nhận biết được ý nghĩa và tác động của kiến thức trong thế giới xung quanh họ.</p><p>4. Sự phù hợp với độ tuổi và trình độ: Phải xác định rõ đối tượng học sinh của bài học để chọn lựa nội dung phù hợp với độ tuổi, trình độ và sở thích của họ. Nội dung phải được điều chỉnh sao cho phù hợp với khả năng hiểu và tiếp thu của học sinh.</p><p>5. Tính thú vị và gây hứng thú: Lựa chọn nội dung và phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với sở thích và nhu cầu học tập của học sinh. Bài học cần được thiết kế một cách sáng tạo và thú vị để kích thích sự tò mò và tư duy sáng tạo của học sinh.</p><p>6. Tài nguyên hỗ trợ: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên hỗ trợ như sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương tiện trực tuyến, hoạt động thực hành hoặc thiết bị phòng thí nghiệm cần thiết để hỗ trợ quá trình học tập.</p><p>7. Phản hồi và đánh giá: Thiết lập cơ chế phản hồi và đánh giá để đảm bảo rằng học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức. Phản hồi này cần được cung cấp liên tục và xây dựng từng bước để hỗ trợ quá trình học tập của học sinh.</p><p>Bằng cách sử dụng những cơ sở này, người giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách có chất lượng và hiệu quả, từ đó tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình học tập của học sinh trong lĩnh vực Khoa học Tự nhiên.</p><p>Nhiệm vụ 2</p><p>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</p><p>Mục tiêu:</p><p>1. Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2. Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>1. Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>2. Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>3. Trình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:</p><p>1. Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>2. Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>3. Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>4. Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>Đánh giá:</p><p>1. Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2. Tham gia Thảo luận: Sự tích cực và xây dựng của học sinh trong buổi thảo luận so sánh và đánh giá kết quả.</p><p>3. Hiểu biết và Ứng dụng: Khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày của học sinh.</p><p>Phương án này sẽ tạo điều kiện cho học sinh hiểu rõ về các tính chất của các vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng, từ đó phát triển khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế và ra quyết định thông minh.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:39:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928617578</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê thị mộng Trinh Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928618061</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/aef2aab009d68242f6da942b1f8572e4/IMG_6382.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-21 13:40:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928618061</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mộng Trinh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928619002</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/5d905fb8b14b28f2f3b066a0699c18a9/IMG_6383.png" />
         <pubDate>2024-03-21 13:40:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928619002</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mộng Trinh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928619819</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596126/6fb5513d83a79c3efd1058af1c43bb20/IMG_6384.jpeg" />
         <pubDate>2024-03-21 13:41:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928619819</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928620512</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385728414/4ef01d213380f5e62ab6c8d0c742db9a/BUOI_3.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:41:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928620512</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiệm vụ 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928620827</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 2</p><p>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</p><p>Mục tiêu:</p><p>1.	Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2.	Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>1.	Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>2.	Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>3.	Trình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:</p><p>1.	Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>2.	Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>3.	Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>4.	Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>Đánh giá:</p><p>1.	Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2.	Tham gia Thảo luận: Sự tích cực và xây dựng của học sinh trong buổi thảo luận so sánh và đánh giá kết quả.</p><p>3.	Hiểu biết và Ứng dụng: Khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày của học sinh. </p><p><br/></p><p>Phạm Thị Mai Hương -THCS Châu Văn Liêm</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:41:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928620827</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Huỳnh Thanh Tâm-Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928621163</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599046/b46c470efc4de9f39c767f7d026488f1/h_7.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:42:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928621163</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928622122</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383655827/d73d3d184b7f88f7d1b571a3e19f1152/NHI_M_V__7.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:42:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928622122</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Sĩ Collins- THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928623155</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599244/57665ad76e6a9a68c38f11f19106342d/Ho_t___ng_8.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:43:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928623155</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NGUYỄN THỊ HOA LAN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928623808</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385814959/4b5dc50719f2fd5942b56cefa38af6f0/NHIE__M_VU.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:44:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928623808</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NGUYỄN THỊ HOA LAN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928624788</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385814959/b822fdd8d0073d2afe21bfe064612fe2/nhie__m_vu__6.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:44:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928624788</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NGUYỄN MINH PHƯƠNG</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928625595</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385814959/e358014b0c6b77a6a12736f8ca6b01d0/NHIE__M_VU.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:45:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928625595</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Nhung - THCS cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928625840</link>
         <description><![CDATA[<p>. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung </p><p>1.1. Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu  </p><p>Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, </p><p>rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc </p><p>biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức </p><p>của học sinh về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và </p><p>nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất. Giáo viên cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi </p><p>dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá khoa học, biết trân trọng những thành quả, công lao </p><p>của các nhà khoa học, biết vận dụng kiến thức khoa học cho học sinh. </p><p>1.2. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung </p><p>a) Năng lực tự chủ và tự học </p><p>Thông qua phương pháp tổ chức dạy học, môn Khoa học tự nhiên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá </p><p>để chiếm lĩnh kiến thức khoa học. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, </p><p>làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên. </p><p>b) Năng lực giao tiếp và hợp tác </p><p>Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết </p><p>khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo </p><p>kết quả nghiên cứu,…. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học. </p><p>Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi học sinh thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó, học sinh cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập. </p><p>c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</p><p>Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên. Năng lực giải </p><p>quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập </p><p>kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.  </p><p>2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những </p><p>hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể </p><p>diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải </p><p>thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức. – Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần </p><p>tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu </p><p>thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được. </p><p>Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, </p><p>dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết </p><p>qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để </p><p>kiểm tra dự đoán. Việc phát triển năng lực thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển </p><p>kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo </p><p>luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp học sinh phát triển năng </p><p>lực tìm hiểu tự nhiên. </p><p>78 </p><p>– Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:45:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928625840</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NGUYỄN MINH PHƯƠNG</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928628437</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385814959/344da82bcf12e9c3749c59cf976107b6/nhie__m_vu__6.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:46:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928628437</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Chí Sơn - THCS Cầu Kiệu </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928629613</link>
         <description><![CDATA[<p>NV1: Trình bày cơ sở chọn lựa nội dung một chủ đề/bài học trong môn KHTN</p><p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>1. Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>2. Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>3. Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>4. Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>5. Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>6. Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>7. Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><p>Bằng cách sử dụng các cơ sở này, giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách chủ đạo và hiệu quả trong môn khoa học tự nhiên.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:46:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928629613</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng Thị Mai</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928629702</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 1: Cơ sở lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề/ bài học trong môn KHTN</p><p>- Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>- Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>- Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>- Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>- Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>- Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>- Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><p><br></p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:46:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928629702</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Liên Hương</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928630758</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383596522/8bec3b52d494e2f64704eecb86b60553/nhi_m_v__6_Nguy_n_Thanh_Li_n_H__ng.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:47:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928630758</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Quỳnh Thoa, NTT</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928631299</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383598092/ba02de487365ac17507be20f322849cf/nhi_m_v__6.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:47:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928631299</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Thị Mai - THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928631491</link>
         <description><![CDATA[<p>-	Căn cứ vào mục tiêu môn học/chủ đề/bài học để xác định mục tiêu chung cần hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn KHTN.</p><p>-	Căn cứ vào nội dung của chủ đề/bài học cần nghiên cứu, tham khảo sách giáo khoa, sách tham khảo, các nguồn tài liệu khác để hiểu sâu sắc nội dung của chủ đề/bài học. Suy nghĩ phương pháp sử dụng, khai thác kiến thức một cách hợp lý sáng tạo; Từ đó xác định nội dung cơ bản trọng tâm, các kiến thức cần và có thể mở rộng trong quá trình dạy học chủ đề/bài học đó .</p><p>-	Căn cứ vào đặc điểm của từng kiểu/ dạng bài học; Căn cứ vào các điều kiện cơ sở vật chất, tình hình thực tiến của nhà trường và đối tượng học sinh để lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học, các PPDH và kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển năng lực cho học sinh.</p><p>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</p><p>Mục tiêu:</p><p>1.	Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2.	Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>1.	Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>2.	Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>3.	Trình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:47:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928631491</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thị Thu Hoa - THCS ĐÀO DUY ANH </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928633972</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385742780/805d63c05c20e4293a9d90e136955993/___Th__Thu_Hoa___THCS___o_Duy_Anh_21_3.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:49:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928633972</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928635492</link>
         <description><![CDATA[<p>NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN – THCS NGÔ TẤT TỐ - PN</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599216/5d7b5ea1cad5a9801cce67524696ccfb/image.png" />
         <pubDate>2024-03-21 13:50:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928635492</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Bích Hạnh - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928635775</link>
         <description><![CDATA[<p>NV1: Trình bày cơ sở chọn lựa nội dung một chủ đề/bài học trong môn KHTN</p><p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>1. Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>2. Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>3. Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>4. Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>5. Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>6. Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>7. Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><p>Bằng cách sử dụng các cơ sở này, giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách chủ đạo và hiệu quả trong môn khoa học tự nhiên.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:50:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928635775</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Thị Mai Hương - THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928639461</link>
         <description><![CDATA[<p>Nhiệm vụ 2</p><p>Chủ đề: Tìm hiểu về Tính chất của Vật liệu, Nhiên liệu, Nguyên liệu và Lương thực Thực phẩm</p><p>Mục tiêu:</p><p>1.	Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2.	Áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày.</p><p>Phương pháp:</p><p>1.	Nghiên cứu và Thảo luận: Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về các loại vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các tính chất của chúng.</p><p>2.	Thí nghiệm Thực hành: Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến, học sinh sẽ tiến hành các thí nghiệm thực hành để xác định và đánh giá các tính chất như tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, v.v. của các vật liệu và nguyên liệu được nghiên cứu.</p><p>3.	Trình bày và Thảo luận: Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của mình về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm thông dụng. Sau đó, sẽ diễn ra một buổi thảo luận để so sánh và đánh giá các kết quả.</p><p>Nội dung:</p><p>1.	Tính cứng: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách đo độ cứng của các vật liệu và nguyên liệu thông qua các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm đàn hồi, thử nghiệm cảm biến áp suất, v.v.</p><p>2.	Khả năng bị ăn mòn và bị gỉ: Học sinh sẽ tìm hiểu về cách ứng phó với sự ăn mòn và gỉ sét của các vật liệu thông qua các phương pháp chống ăn mòn và sơn chống gỉ.</p><p>3.	Chịu nhiệt: Học sinh sẽ tìm hiểu về các tính chất chịu nhiệt của các vật liệu và nguyên liệu, cũng như cách kiểm tra và đánh giá chúng trong môi trường nhiệt độ cao.</p><p>4.	Ứng dụng và Tính thực tế: Học sinh sẽ áp dụng kiến thức về các tính chất này vào các tình huống thực tế như chọn lựa vật liệu xây dựng, lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất, v.v.</p><p>Đánh giá:</p><p>1.	Báo cáo Nhóm: Chất lượng báo cáo của từng nhóm về các tính chất của vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và lương thực thực phẩm.</p><p>2.	Tham gia Thảo luận: Sự tích cực và xây dựng của học sinh trong buổi thảo luận so sánh và đánh giá kết quả.</p><p>3.	Hiểu biết và Ứng dụng: Khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và quyết định hàng ngày của học sinh.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:53:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928639461</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Nhung - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928640030</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383614978/25115ab61904d67bf3d3fe1af5e104c2/TT_NHUNG___Ho_t___ng_8__Nhi_m_v__7_.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:53:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928640030</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928641563</link>
         <description><![CDATA[<p>NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN – THCS NGÔ TẤT TỐ - PN</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599216/f715d7489462312b16e61cf275a63d56/NHI_M_V__1_V__NHI_M_V__2.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:54:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928641563</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Thị Mai Hương - THCS Châu Văn Liêm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928642436</link>
         <description><![CDATA[<p>-	Nhiệm vụ 1.   Căn cứ vào mục tiêu môn học/chủ đề/bài học để xác định mục tiêu chung cần hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn KHTN.</p><p>-	Căn cứ vào nội dung của chủ đề/bài học cần nghiên cứu, tham khảo sách giáo khoa, sách tham khảo, các nguồn tài liệu khác để hiểu sâu sắc nội dung của chủ đề/bài học. Suy nghĩ phương pháp sử dụng, khai thác kiến thức một cách hợp lý sáng tạo; Từ đó xác định nội dung cơ bản trọng tâm, các kiến thức cần và có thể mở rộng trong quá trình dạy học chủ đề/bài học đó .</p><p>-	Căn cứ vào đặc điểm của từng kiểu/ dạng bài học; Căn cứ vào các điều kiện cơ sở vật chất, tình hình thực tiến của nhà trường và đối tượng học sinh để lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học, các PPDH và kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển năng lực cho học sinh.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:54:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928642436</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hoàng Trung Thành - THCS Cầu Kiệu - Phú Nhuận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928643139</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1091849395/1e22953f6cc3458bed3298f0568d5a91/NV6.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:55:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928643139</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phan Thị Thanh Thuý - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928644785</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>NV1: Trình bày cơ sở chọn lựa nội dung một chủ đề/bài học trong môn KHTN</strong></p><p>Việc lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cơ sở quan trọng để lựa chọn nội dung dạy học một chủ đề trong môn khoa học tự nhiên:</p><p>1. Mục tiêu giáo dục: Xác định mục tiêu học tập mà bạn muốn học sinh đạt được từ việc nghiên cứu chủ đề. Mục tiêu này nên cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn nội dung học, đảm bảo rằng chúng liên quan mật thiết đến mục tiêu học tập cụ thể.</p><p>2. Phù hợp với chuẩn kiến thức: Kiểm tra liệu nội dung dạy học có phản ánh đầy đủ các chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần phải đạt được theo quy định của chương trình giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng chủ đề được chọn phù hợp với quy định của bộ giáo dục và có thể được kiểm tra bằng các kỳ thi chuẩn.</p><p>3. Sự hấp dẫn và tính ứng dụng: Chọn các chủ đề mà học sinh có thể quan tâm và thấy thú vị. Sự hấp dẫn của nội dung có thể tăng cường sự tương tác và tinh thần tò mò của học sinh, giúp họ hứng thú hơn và dễ dàng học hỏi hơn. Đồng thời, đảm bảo rằng nội dung có tính ứng dụng trong thực tế để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.</p><p>4. Sự đa dạng: Chọn các chủ đề mà bao gồm một loạt các khía cạnh, từ lý thuyết đến thực hành và từ ứng dụng cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại học sinh có nhu cầu và sở thích khác nhau.</p><p>5. Tính kết nối: Chọn các chủ đề mà có thể kết nối với các chủ đề khác trong khoa học tự nhiên hoặc trong các lĩnh vực kiến thức khác. Sự liên kết giữa các chủ đề giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khái niệm và làm tăng khả năng học tập toàn diện.</p><p>6. Tài nguyên có sẵn: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên để hỗ trợ việc dạy học chủ đề được chọn, bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phần mềm, trang web, và thậm chí là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm nếu cần.</p><p>7. Đánh giá và phản hồi: Xác định cách đánh giá kiến thức của học sinh về chủ đề và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện và phát triển. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình học tập là hiệu quả và mang lại kết quả như mong đợi.</p><p>Bằng cách sử dụng các cơ sở này, giáo viên có thể lựa chọn nội dung dạy học một cách chủ đạo và hiệu quả trong môn khoa học tự nhiên.</p><p>NV2: <strong>Chủ đề: Tìm hiểu các nhóm Thực vật</strong></p><p>Mục tiêu:</p><p>1.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Phân biệt được các nhóm thực vật trong tự nhiên Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín dạuw vào các đặc điểm bên ngoài và bên trong của các nhóm.</p><p>2.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Áp dụng kiến thức này để thực hành phân loại thực vật trong thực tế.</p><p>Phương pháp:</p><p>1.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Nghiên cứu và Thảo luận:</strong> Học sinh sẽ được phân thành các nhóm để nghiên cứu về từng nhóm thực vật được chỉ định. Các nhóm sẽ thảo luận và biên soạn báo cáo về các đặc điểm của chúng theo phương pháp bàn tay nặn bột.</p><p>2.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Thực hành:</strong> Sử dụng các tài liệu tham khảo và các phương tiện trực tuyến và 1 số mẫu vật của cây hạt trần, hạt kín và dương xỉ để học sinh sẽ tiến hành thực hành quan sát để phân loại các mẫu vật, tranh ảnh và từng nhóm phù hợp.</p><p>3.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Trình bày và Thảo luận:</strong> Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả của nhóm mình về các đặc điểm của từng ngành Thực vật.</p><p>4.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Ôn tập:</strong> xây dựng khoá lưỡng phân về 4 nhóm thực vật hoặc sơ đồ tư duy để hệ thống lại kiến thức đã học.</p><p>Nội dung:</p><p>Bài 29: THỰC VẬT</p><p><strong>I. MỤC TIÊU</strong></p><p><strong>1. Về kiến thức</strong></p><p>- Phân biệt được các nhóm thực vật trong tự nhiên Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.</p><p><strong>2. Về năng lực</strong></p><p><strong>a) Năng lực chung</strong></p><p>- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu về đa dạng thực vật và vai trò của thực vật;</p><p>- Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cẩu, nhanh và đảm bảo trật tự; Xác định nội dung hợp tác nhóm trao đổi về đặc điểm của các nhóm thực vật.</p><p>- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để vẽ sơ đó phân biệt các nhóm thực vật trong tự nhiên; Giải thích được sự cần thiết của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống.</p><p><strong>b) Năng lực chuyên biệt</strong></p><p>- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phân biệt được các nhóm thực vật trong tự nhiên dựa vào sơ đồ, hình ảnh và mẫu vật: thực vật không có mạch (Rêu); thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín);</p><p>- Tim hiểu tự nhiên: Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm, dược phẩm, đồ dùng,...; Nhận thức được vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường;</p><p>- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được sơ đồ các nhóm thực vật; Phân biệt được các nhóm thực vật trong tự nhiên theo các tiêu chí phân loại đã học.</p><p><strong>3. Về phẩm chất</strong></p><p>- Có niềm tin yêu khoa học;</p><p>- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm;</p><p>- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài học;</p><p>- Luôn cố gắng vươn lên trong học tập;</p><p>- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thê giới tự nhiên, bảo vệ cây xanh, trổng cây gây rừng.</p><p><strong>II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU</strong></p><p>- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; video;</p><p>- Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm;</p><p>- Bảng nhóm;</p><p>- Phiếu học tập.</p><p><strong>Phiếu học tập 1</strong></p><p><strong>Nhiệm vụ :</strong> <em>Quan </em><strong><em>sát h</em></strong><em>ình 29.1, hãy kể tên một số đại diện thuộc các nhóm thực vật. Xác đinh đăc điểm của mỗi nhóm.</em></p><p><strong>Nhóm thực vật</strong></p><p><strong>Đại diện</strong></p><p><strong>Đặc điểm</strong></p><p>Rêu</p><p><strong>&nbsp;</strong></p><p><strong>&nbsp;</strong></p><p>Dương xỉ</p><p><strong>&nbsp;</strong></p><p><strong>&nbsp;</strong></p><p>Hạt trấn</p><p><strong>&nbsp;</strong></p><p><strong>&nbsp;</strong></p><p>Hạt kín</p><p><strong>&nbsp;</strong></p><p><strong>&nbsp;</strong></p><p><br/></p><p>&nbsp;</p><p><strong><em>Hoạt động : Tìm hiểu các nhóm thực vật</em></strong></p><p><strong>a) Mục tiêu:</strong><em> </em>HS tìm hiểu đặc điểm các nhóm thực vật và các tiêu chí để phân biệt các nhóm với nhau.</p><p><strong>b) Nội dung: </strong>Sự đa dạng các nhóm thực vật theo trình tự: Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.</p><p><strong>c) Sản phẩm: </strong>Đặc điểm các nhóm thực vật.</p><p><strong>d) Tổ chức thực hiện:</strong></p><p><strong>Hoạt động của GV</strong></p><p><strong>Hoạt động của HS</strong></p><p><strong>Giao nhiệm vụ:</strong></p><p>&nbsp;GV hướng dẫn HS tham gia tích cực vào các hoạt động tìm hiểu đặc điểm các nhóm thực vật và các tiêu chí để phân biệt các nhóm với nhau để hoàn thành phiếu học tập số 1.</p><p>2. Có thể phân biệt nhóm Rêu và nhóm Dương xỉ nhờ đặc điểm cấu tạo bên trong nào?</p><p>3. <strong>Đặc điểm nào giúp em phân biệt cây Hạt trần và cây Hạt kín?</strong></p><p>HS nhận nhiệm vụ.</p><p><strong>Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:</strong></p><p>GV chuẩn bị bộ ảnh về các nhóm thực vật hoặc các slide trình chiếu về sự đa dạng các nhóm thực vật theo trình tự: Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.</p><p>HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời vào phiếu học tập số 1.</p><p>Trả lời câu hỏi 2,3/ sgk.</p><p>2. Có thể phân biệt nhóm Rêu và nhóm Dương xỉ nhờ đặc điểm cấu tạo bên trong nào<em>?</em></p><p><em>3. </em>Đặc điểm nào giúp em phân biệt cây Hạt trần và cây Hạt kín?</p><p>HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu học tập 1.</p><p>&nbsp;</p><p>&nbsp;</p><p>&nbsp;</p><p>HS trả lời</p><p><strong>Báo cáo kết quả:</strong></p><p>- Chọn 1 cặp đôi lên bảng trình bày kết quả.</p><p>- Mời nhóm khác nhận xét.</p><p>- GV nhận xét khi các nhóm đã có ý kiến bổ sung.</p><p>- Nhóm được chọn trình bày kết quả ở phiếu học tập.</p><p>- Nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn.</p><p><strong>Tổng kết: </strong>Chốt lại kiến thức:</p><p>Thực vật đa dạng và phong phú. Thực vật được chia thành các nhóm: Rêu (Thực vật không có mạch), Dương xỉ (Thực vật có mạch, không có hạt), Hạt trần (Thực vật có mạch, có hạt), Hạt kín (Thực vật có mạch, có hoa, có hạt).</p><p>Ghi bài vào vở</p><p><em>&nbsp;</em></p><p>&nbsp;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-21 13:56:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928644785</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Giang Thanh-Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928646881</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599046/f727604f5e832a4c3e19426a07566d72/Nguye__n_thi__giang_thanh.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:57:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928646881</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928647414</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385737438/50c50c204de0aca253530f2e4e181307/L__TH__H__NG_H_8.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:58:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928647414</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928648125</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385737438/63b484612c3d52ca88cd40b6817939cc/NGUY_N_MINH_TU_N___H_8.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:58:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928648125</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928649102</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383650579/7f04571723b9f8daf4f5a03fb7b0d00a/Nhi_m_v__7_Y_TR_N_TH__HUY_N_NGA.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 13:59:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928649102</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Thu Huế - THCS Ngô Tất Tố </title>
         <author>tthuhue</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928671675</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383572372/d44d939a1306184f36220ddefa629467/Nhie__m_vu__2.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 14:13:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928671675</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928687065</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2390086187/660b4f6f88166bec3428fcab155e4d22/D__NG_TH__H_NG_LI_N___H_8.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 14:22:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928687065</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Ngọc Hà trường THCS Trần Huy Liệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928708001</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599627/22519186617001d8519d2b78f7200f28/ho_t___ng_8.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 14:35:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928708001</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đặng Nam Long - THCS Cầu Kiệu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928718833</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383600683/5fdf1a1e0c006bb383cfc0434dcc70e1/Bai_tap_ngay_21_03_2024.docx" />
         <pubDate>2024-03-21 14:41:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2928718833</guid>
      </item>
      <item>
         <title>LÊ THỊ ĐOAN TRANG - NGÔ TẤT TỐ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2932576904</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Sách giáo khoa KHTN gọi là tích hợp nhưng thực tế vẫn là 3 môn tách nhau nằm trong 1 quyển sách </p><p>2. Nhiều mạch nội dung nặng so với khả năng nhận thức của hs THCS ( đi sâu vào bản chất, cơ chế)</p><p> 3. 1 số nd chưa có tính liên môn mà chỉ đề cập qua ,không được nhắc lại trong nd bài học sau đó,dễ làm cho hs nhanh chóng quên kiến thức.</p><p><br/></p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-25 13:55:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2932576904</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2949666920</link>
         <description><![CDATA[<p>Dạ Nhóm KEM-CHEMISTRY gửi Cô ạ</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383599333/60e662b98a0fe3c7c8868c82201d5664/NHO_M_KEM_CHEMISTRY.zip" />
         <pubDate>2024-04-10 14:38:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2949666920</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2951275836</link>
         <description><![CDATA[<p>Cô ơi, nhóm Học hỏi - Tiến bộ gửi bài cho cô ạ</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383760856/0789d10254cadb4f624b57735c992197/KHTN_6__Nh_m_H_C_H_I_TI_N_B_.pdf" />
         <pubDate>2024-04-11 15:25:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2951275836</guid>
      </item>
      <item>
         <title>BÀI TẬP CUỐI KHOÁ_ NHÓM MẶT TRỜI</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952155375</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2385770860/b6f48725f24e5a94750323bc3ce6dcd8/NH_M_M_T_TR_I.rar" />
         <pubDate>2024-04-12 05:36:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952155375</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ĐỀ -MT-ĐT KHTN 6 TRẦN THỊ PHƯỢNG.THCS TRẦN HUY LIỆU. </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952297231</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383613163/5bae07450593fc3f3af43e090ad4a2c3/___MT__T_KHTN_6_TR_N_TH__PH__NG_THL.docx" />
         <pubDate>2024-04-12 07:23:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952297231</guid>
      </item>
      <item>
         <title>KHBD BÀI 28 KHTN 6 TRẦN THỊ PHƯỢNG. THCS TRẦN HUY LIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952298677</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383613163/6617244ad769c61bf21fd69a2c417a9f/KHBD_B_I_28_KHTN_6_TR_N_TH__PH__NG_THL.docx" />
         <pubDate>2024-04-12 07:24:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952298677</guid>
      </item>
      <item>
         <title>KHDH KNTN 6 TRẦN THỊ PHƯỢNG. THCS TRẦN HUY LIỆU</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952300907</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383613163/10d65ac82655f9659d13211e4bbe25b6/KHDH_KHTN_6___7_2023_2024_TR_N_TH__PH__NG_THL.docx" />
         <pubDate>2024-04-12 07:25:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952300907</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>baontt2206</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952768203</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2397244744/1265dfd66e0ba8f78fa5ed5ff1cfce70/CTST_CD2_BAI5.docx" />
         <pubDate>2024-04-12 15:21:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952768203</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NHÓM SẮC MÀU</title>
         <author>tthuhue</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952785316</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383572372/fc73ac8692420f918f5f639d52ece0f7/Ba_i_15__Cha__t_tinh_khie__t___ho__n_ho__p.doc" />
         <pubDate>2024-04-12 15:37:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952785316</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NHÓM SẮC MÀU</title>
         <author>tthuhue</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952789022</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383572372/00527f6e3c206ac7df255e3dc0c57d1f/KHTN_6__E____A_P_A_N_MA_TRA__N__A__C_TA__HK1.docx" />
         <pubDate>2024-04-12 15:41:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952789022</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài tập cuối khóa_nhóm Năng Lượng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952789113</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1148702462/07c07005cbb774ed1ace3243bbc02261/B_i_t_p_Cu_i_kh_a_nh_m_N_ng_l__ng.rar" />
         <pubDate>2024-04-12 15:41:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952789113</guid>
      </item>
      <item>
         <title>NHÓM SẮC MÀU </title>
         <author>tthuhue</author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952789652</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2383572372/c796ce448d84cf1632b1bba839eedd4b/KHTN_6_KH_GIAO_DUC.docx" />
         <pubDate>2024-04-12 15:41:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952789652</guid>
      </item>
      <item>
         <title>BÀI TẬP CUỐI KHÓA LỚP 6 NHÓM SINH 2. KHDH.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952803397</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Nguyễn Hoàng Trung Thành</p><p>2. Lê Thị Hoài</p><p>3. Nguyễn Thị Châu</p><p>4. Lê Thị Hiền</p><p>5. Nguyễn Thị Quỳnh Thoa</p><p>6. Nguyễn Thị Giang Thanh</p><p>7. Trịnh Duy Minh</p><p>8. Nguyễn Sỹ Collins</p><p>9. Lê Thị Đoan Trang</p><p>10. Trần Xuân Chiến</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2424732527/fc6adcebeeaa23384707db5fb76d8c36/KHTN_6_KH_GIAO_DUC_Nh_m_SINH_2_PH__NHU_N_.docx" />
         <pubDate>2024-04-12 15:54:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952803397</guid>
      </item>
      <item>
         <title>BÀI TẬP CUỐI KHÓA LỚP 6 NHÓM SINH 2 PHÚ NHUẬN. Ma trận- Đề- Đáp án</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952806808</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Nguyễn Hoàng Trung Thành</p><p>2. Lê Thị Hoài</p><p>3. Nguyễn Thị Châu</p><p>4. Lê Thị Hiền</p><p>5. Nguyễn Thị Quỳnh Thoa</p><p>6. Nguyễn Thị Giang Thanh</p><p>7. Trịnh Duy Minh</p><p>8. Nguyễn Sỹ Collins</p><p>9. Lê Thị Đoan Trang</p><p>10. Trần Xuân Chiến</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2424732527/a842b3fa5449f0ca0db10c745d6a689e/KHTN_6______P__N_MA_TR_N___C_T__Nh_m_SINH_2_PH__NHU_N_1_.docx" />
         <pubDate>2024-04-12 15:57:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952806808</guid>
      </item>
      <item>
         <title>BÀI TẬP CUỐI KHÓA LỚP 6 NHÓM SINH 2 PHÚ NHUẬN. KHBD.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952808352</link>
         <description><![CDATA[<p>1. Nguyễn Hoàng Trung Thành</p><p>2. Lê Thị Hoài</p><p>3. Nguyễn Thị Châu</p><p>4. Lê Thị Hiền</p><p>5. Nguyễn Thị Quỳnh Thoa</p><p>6. Nguyễn Thị Giang Thanh</p><p>7. Trịnh Duy Minh</p><p>8. Nguyễn Sỹ Collins</p><p>9. Lê Thị Đoan Trang</p><p>10. Trần Xuân Chiến</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2424732527/7d46dda33fc20df283871d58bdb0b02a/KHBD___BAI__17__T__B_O_Nh_m_SINH_2_PH__NHU_N__1_.docx" />
         <pubDate>2024-04-12 15:59:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/amyenglishedu/lx03mt7mbhy2fd1d/wish/2952808352</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
