<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Brainstrom đề tài OCOP by Vương Trần Quốc</title>
      <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs</link>
      <description>mỗi người chọn một màu ii cho nó unique</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2023-11-25 10:47:43 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2023-11-27 02:44:38 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f331.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>Mỗi làng một sản phẩm (OVOP)—Chiến lược phát triển nông thôn và sự thích ứng sớm ở Việt Nam, trường hợp của tỉnh Quảng Ninh</title>
         <author>vuongtq220_</author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802385438</link>
         <description><![CDATA[<p>chương trình OCOP vẫn còn nhiều hạn chế như đã đề cập ở trên, đó là hướng dẫn chưa cụ thể, kết nối điểm bán yếu, năng lực quản lý còn hạn chế. Một số ý nghĩa quản lý nhất định cần được tính đến để thực hiện hiệu quả phong trào OCOP thông qua bài viết này. Một là, về Ban Chỉ đạo OCOP, sự chỉ đạo, chỉ đạo cần đồng bộ, quyết liệt, tận tâm nhưng không nóng vội, thiếu kiên nhẫn; phải kiên trì, bền b</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2229752795/619f91d94603694a430acd5d418ac8f7/sustainability_10_04485_g003_550.webp" />
         <pubDate>2023-11-25 10:54:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802385438</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm OCOP của TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802520836</link>
         <description><![CDATA[<p>Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm OCOP của thành phố (TP) Móng Cái và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia Chương trình OCOP của các chủ thể sản xuất kinh doanh sản phẩm chủ lực của TP này.</p><p><br/></p><p>--&gt; Kết quả: Nhiều sản phẩm OCOP, nhưng người dân chưa thực sự hưởng lợi từ chương trình. </p><p><br/></p><p>Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia chương trình OCOP của địa phương: giống/yếu tố ban đầu cho sản xuất sản phẩm chủ lực đáp ứng yêu cầu thị trường; công nghệ và kỹ thuật sản xuất hiện đại; vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh; số lượng lao động của cơ sở sản xuất; các hình thức tổ chức sản xuất như: hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp; thị trường; sản phẩm được bảo hộ. </p><p><br/></p><p>Sử dụng pp thống kê mô tả và so sánh phân tích.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://b.vjst.vn/index.php/ban_b/article/view/2286/1304" />
         <pubDate>2023-11-25 16:50:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802520836</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sự sẵn lòng chi trả cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ lục bình chuẩn hoá OCOP của người tiêu dùng Thành phố Cần Thơ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802521263</link>
         <description><![CDATA[<p>Ước lượng giá trị của sản phẩm thủ công mỹ nghệ lục bình chuẩn hoá OCOP hay sự sẵn lòng trả thêm cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ lục bình.</p><p><br/></p><p>05 yếu tố ảnh hưởng đến thị hiếu người tiêu dùng gồm:</p><ul><li><p>giá</p></li><li><p>tuổi</p></li><li><p>thu nhập</p></li><li><p>qui mô gia đình</p></li><li><p>nhận thức về OCOP và ý thức môi trường.</p></li></ul><p><br/></p><p>Sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM và lý thuyết hành vi tiêu dùng.</p><p><br/></p><p>--&gt; Đưa ra đc giải pháp từ 5 yếu tố, nhưng không cụ thể.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://journalofscience.ou.edu.vn/index.php/econ-vi/article/view/1989/1741" />
         <pubDate>2023-11-25 16:51:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802521263</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TÍN DỤNG CHÍNH THỨC (FORMAL CREDIT) BAO GỒM CHƯƠNG TRÌNH MỘT XÃ MỘT SẢN PHẨM (OCOP) TRONG CHIẾN LƯỢC TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP TÂY BẮC VIỆT Nam</title>
         <author>vuongtq220_</author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802522570</link>
         <description><![CDATA[<p>bài viết giải thích sự tồn tại của chênh lệch giữa cung và cầu tín dụng.</p><ul><li><p>Kết quả cho thấy những hạn chế trong tiếp cận tín dụng là khá phổ biến đối với các hộ trồng quế và tre. </p></li><li><p>Lượng tín dụng được cung cấp chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu tín dụng của hộ gia đình.</p></li><li><p>tỷ lệ hộ nông dân có tk ngân hàng thấp</p></li></ul><p>--&gt; Cần thiết kế lại chính sách tín dụng ngân hàng “một kích thước phù hợp cho tất cả” để phù hợp với các chương trình OCOP khác nhau</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2229752795/00860d340c404487cb84d00418551bda/image.png" />
         <pubDate>2023-11-25 16:55:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802522570</guid>
      </item>
      <item>
         <title>MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM (OCOP) TẠI XÃ LƯƠNG HÒA, HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802523785</link>
         <description><![CDATA[<p>Nghiên cứu kết quả khảo sát mức độ nhận biết của người dân về Chương trình Mỗi xã một sản phẩm</p><p><br/></p><p>Kết quả nghiên cứu cho thấy người dân trên địa bàn xã chưa thực sự nhận biết rõ ràng về nội dung cũng như tầm quan trọng của chương trình OCOP. </p><p><br/></p><p>-&gt; Giải pháp khuyến nghị khá chung, dùng được nhiều nơi, nhưng khó triển khai. </p><p><br/></p><p>Đánh giá thang đo tin cậy hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1489065419/ccc6b9b5c45b981e4324831430dc6bcd/image.png" />
         <pubDate>2023-11-25 16:58:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802523785</guid>
      </item>
      <item>
         <title>GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM OCOP TỈNH BẮC GIANG</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802524957</link>
         <description><![CDATA[<p>Phát triển sản phẩm OCOP nhằm:</p><ul><li><p>khơi dậy tiềm năng</p></li><li><p>lợi thế khu vực nông thôn</p></li><li><p>nâng cao thu nhập cho người dân</p></li><li><p>góp phần tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp.</p></li></ul><p><br/></p><p>Tuy nhiên, phát triển sản phẩm OCOP của Tỉnh:</p><ul><li><p>thiếu hiệu quả trong điều phối hoạt động hỗ trợ </p></li><li><p>thiếu hiệu quả trong công tác quản lý sản phẩm OCOP</p></li></ul><p><br/></p><p>--&gt; Giải pháp đồng bộ phát triển sản phẩm OCOP bền vững:</p><ul><li><p>Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho các chủ thể OCOP</p></li><li><p>Chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn và phát triển sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị, phù hợp với lợi thế về điều kiện sản xuất và yêu cầu thị trường</p></li><li><p>Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ</p></li><li><p>Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối cung cầu</p></li><li><p>Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát sản phẩm OCOP.</p></li></ul><p><br/></p><p>Phương pháp thu thập thông tin, Phương pháp phân tích số liệu.</p><p><br/></p><p>--&gt; Chưa triển khai cụ thể các bước giải quyết, chỉ mới nêu ra thui.</p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="https://ktpt.edu.vn/Uploads/Bai%20bao/2023/So%20312/1170.pdf" />
         <pubDate>2023-11-25 17:01:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802524957</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thúc đẩy doanh nghiệp gia đình nhỏ thông qua chương trình OCOP và hoạt động du lịch ở nông thôn Việt Nam: trường hợp tỉnh Bắc Giang</title>
         <author>vuongtq220_</author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802525510</link>
         <description><![CDATA[<p>Đề xuất mô hình thúc đẩy các doanh nghiệp gia đình nhỏ thông qua các chương trình OCOP và hoạt động du lịch một cách bền vững ở Việt Nam.</p><p>--&gt; Kết quả của nghiên cứu này phù hợp với lý thuyết các bên liên quan nhấn mạnh đến sự kết nối có hệ thống của các bên liên quan khác nhau như nhân viên, nhà cung cấp, cộng đồng địa phương, cơ quan chính phủ và những người khác hướng tới sự bền vững trong kinh doanh phức tạp. </p><p>--&gt; Kết quả nghiên cứu không thể kết luận được các doanh nghiệp gia đình nhỏ ở Việt Nam vì chỉ áp dụng bản đồ vị trí địa lý. Hơn nữa, nghiên cứu này chỉ tập trung vào các chương trình OCOP. </p>]]></description>
         <enclosure url="https://www.emerald.com/insight/content/doi/10.1108/JFBM-10-2021-0124/full/html?skipTracking=true&amp;utm_campaign=Emerald_Strategy_PPV_November22_RoN" />
         <pubDate>2023-11-25 17:03:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802525510</guid>
      </item>
      <item>
         <title>THE ONE VILLAGE ONE PRODUCT (OVOP) MODEL AND ECONOMIC DEVELOPMENT ON GUAM </title>
         <author>vuongtq220_</author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802526403</link>
         <description><![CDATA[<p>Bài viết này đề xuất triển khai chiến lược Một làng-Một sản phẩm (OVOP) ở Guam để người dân Guam có thể hưởng lợi nhiều hơn từ ngành du lịch bằng cách xây dựng mối liên kết với các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên Guam. Các sản phẩm ứng cử viên cho mỗi làng trên đảo Guam đã được xác định, cho thấy Guam đã sẵn sàng cho chiến lược Một làng-Một sản phẩm. Khuyến nghị chính sách được đưa ra để thúc đẩy ngành du lịch của Guam.</p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="https://d1wqtxts1xzle7.cloudfront.net/31312867/OVOP-libre.pdf?1392287845=&amp;response-content-disposition=inline%3B+filename%3DThe_One_Village_One_Product_OVOP_Model_a.pdf&amp;Expires=1700935440&amp;Signature=YyWMpp1kO76D1v2Y7a18STgc42Jg48W58N-JyO1X1ak1219uY33y~b78gMw23ZLcMNNcxjK39pCf0tCsrSqnidymlpp3Wcu0LMBLWfmzEhLK6U1h3PoI7E0o5-FUk6aMR10AJtUMXS5~YIqX3D9vN8RKWcjeA7ugF3nHIXldw8OKIEHt-ewkPJ8dlIJEL1BIl-tcseQVk2eo24pDGtJ9qsSKjQH1sfbigrWC~TFcMPnD~YHOkmFX1fqkbrKTNG5EHpLnXBFxTMj0EAUSQT9Xbwf9KRFT~nN8aQQjUKL3IB1pMjSz-PgpIsC3phGoV9zhUF3HrNn3zxniQDCMSbHPEw__&amp;Key-Pair-Id=APKAJLOHF5GGSLRBV4ZA" />
         <pubDate>2023-11-25 17:06:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802526403</guid>
      </item>
      <item>
         <title>GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO SẢN PHẨM OCOP: TRƯỜNG HỢP THỊ HIẾU NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI TRÀ MÃNG CẦU XIÊM</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802526565</link>
         <description><![CDATA[<p>Tìm hiểu về thị hiếu đối với trà mãng cầu xiêm đạt chuẩn OCOP.</p><p><br/></p><p>Có 7 yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng là giá bid, nhạy cảm giá, giới tính, thu nhập, tuổi, nhận thức về sản phẩm OCOP và quan tâm đến môi trường.</p><p><br/></p><p>Sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng sẵn lòng chi trả cao hơn 25% cho sản phẩm trà mãng cầu xiêm đạt chuẩn OCOP so với sản phẩm trà mãng xiêm thông thường.</p><p><br/></p><p>--&gt; Giải pháp khuyến nghị một cách tổng quát, khó áp dụng vào thực tế.</p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="https://ctujsvn.ctu.edu.vn/index.php/ctujsvn/article/view/4875/4489" />
         <pubDate>2023-11-25 17:06:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802526565</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Điểm giống và khác nhau của Mỗi làng Một sản phẩm (OVOP) đối với Chiến lược phát triển nông thôn ở Nhật Bản và Thái Lan</title>
         <author>vuongtq220_</author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802528556</link>
         <description><![CDATA[<p>các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công của phát triển nông thôn:</p><ul><li><p> sáng kiến của các dự án cũng được bắt đầu tương tự từ nghèo đói đến giảm nghèo, điều này thúc đẩy mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa hiệu quả các nguồn lực địa phương của họ</p></li><li><p>tăng cường khả năng tự lực của cộng đồng </p></li><li><p>phục hồi nông nghiệp </p></li><li><p>phân bổ vốn và tài chính cho quản lý doanh nghiệp địa phương và tổ chức các hợp tác xã </p></li><li><p>Tận dụng doanh nghiệp cộng đồng để trở thành doanh nghiệp công nghiệp cộng đồng. </p></li></ul><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="http://www.asia.tu.ac.th/journal/J_Studies55/10_vol29special_Chaweewan&amp;Kochakorn.pdf" />
         <pubDate>2023-11-25 17:11:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802528556</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Người dân tại Làng du lịch OTOP, Thái Lan nhận thức được tác động của du lịch xã hội</title>
         <author>vuongtq220_</author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802529630</link>
         <description><![CDATA[<p>điều tra tác động của việc phát triển du lịch tại Làng du lịch OTOP đầu tiên ở Thái Lan và xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố nhân khẩu học và nhận thức của người dân tại đây về tác động xã hội của việc phát triển du lịch. </p><p>Phát hiện này cho thấy người dân nhận thức tích cực về tác động xã hội trong việc tạo việc làm cho phụ nữ trong làng. Ngoài ra, họ không thấy bất kỳ thay đổi xã hội nào do du lịch mang lại và không nghĩ rằng du lịch dẫn đến sự gia tăng mại dâm, phá hoại, trộm cắp hoặc lạm dụng ma túy.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/10941660802048498" />
         <pubDate>2023-11-25 17:15:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802529630</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Yếu tố ảnh hưởng đến thái độ mua hàng của người tiêu dùng cao tuổi đối với sản phẩm OTOP Thái Lan</title>
         <author>vuongtq220_</author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802531165</link>
         <description><![CDATA[<p>Nghiên cứu này nhằm mục đích mở rộng sản phẩm OTOP sang phân khúc người tiêu dùng lớn tuổi hiện đang chiếm tỷ trọng lớn hơn. </p><p>Tóm tắt tổng thể chỉ ra rằng trong số 1.275 người cao tuổi, chỉ có 427 (43%) hiện ưa thích và có thái độ mạnh mẽ khi mua sản phẩm OTOP hiện có. Tỷ lệ chênh lệch được sử dụng làm thước đo cơ hội mua. Kết quả phân tích cho thấy giới tính và <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://cmuir.cmu.ac.th/handle/6653943832/67703">nghề nghiệp</a> của người cao tuổi ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ lẻ và được dùng để xác định các khái niệm sản phẩm. </p>]]></description>
         <enclosure url="http://cmuir.cmu.ac.th/handle/6653943832/67703" />
         <pubDate>2023-11-25 17:20:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2802531165</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mức độ nhận biết của người dân về Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tại xã Lương Hòa (huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre)</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803002961</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p>Mức độ nhận biết &amp; sự chủ động của người dân đối với các sản phẩm OCOP. Giải pháp tối ưu được khuyến nghị là địa phương cần phải thay đổi tập quán sản xuất manh mún, khơi dậy khả năng sáng tạo khởi nghiệp, hướng người dân vào nền kinh tế thị trường, đem đến sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn.</p><p><br/></p><p>Sự chủ động tham gia của người dân là yếu tố then chốt góp phần nhanh chóng hoàn thành mục tiêu Chương trình Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020. Bài viết nghiên cứu kết quả khảo sát mức độ nhận biết của người dân về Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tại xã Lương Hòa (huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre), nhằm đưa ra những khuyến nghị và đề xuất giải pháp để thực hiện hiệu quả mục tiêu chương trình OCOP.</p><p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://scholar.archive.org/work/pe3sesxdbjhb5ijwpq6k4xuktm/access/wayback/http://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/download/3025/2859">https://scholar.archive.org/work/pe3sesxdbjhb5ijwpq6k4xuktm/access/wayback/http://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/download/3025/2859</a></p>]]></description>
         <enclosure url="https://scholar.archive.org/work/pe3sesxdbjhb5ijwpq6k4xuktm/access/wayback/http://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/download/3025/2859" />
         <pubDate>2023-11-26 17:16:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803002961</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phát triển du lịch cộng đồng của tộc người Ê Đê tại buôn Ako Dhông ở ĐắkLắc gắn với sản phẩm OCOP</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803004182</link>
         <description><![CDATA[<p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://docs.google.com/spreadsheets/d/1zkm7fL_Z08WcbWeHJ6cHqqbVnPsNhHNuV0Maut73Atw/edit#gid=0">https://docs.google.com/spreadsheets/d/1zkm7fL_Z08WcbWeHJ6cHqqbVnPsNhHNuV0Maut73Atw/edit#gid=0</a></p><p><br/></p><p>Từ thực tế địa phương, với những lợi thế về bản sắc văn hóa tộc người bản địa lâu đời, cùng vị trí tiếp cận rất thuận lợi, những giá trị văn hóa của tộc người Ê Đê tại buôn Ako Dhông được bảo tồn khá nguyên vẹn và được du khách biết đến, đón nhận. Do đó, để thực hiện hiệu quả hướng đi mới này, việc tiếp cận nghiên cứu, đánh giá những tiềm năng, lợi thế du lịch cộng đồng của buôn cũng như mối quan hệ giữa du lịch cộng đồng và sản phẩm OCOP có ý nghĩa khoa học – thực tiễn thực sự.</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/spreadsheets/d/1zkm7fL_Z08WcbWeHJ6cHqqbVnPsNhHNuV0Maut73Atw/edit#gid=0" />
         <pubDate>2023-11-26 17:17:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803004182</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM GẮN VỚI VAI TRÒ CỦA SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI TỈNH NGHỆ AN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803005960</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://scholar.dlu.edu.vn/thuvienso/bitstream/DLU123456789/190459/1/CTv106KHCNS042022017.pdf">https://scholar.dlu.edu.vn/thuvienso/bitstream/DLU123456789/190459/1/CTv106KHCNS042022017.pdf</a></p><p><br></p><p>Thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm OCOP trong bối cảnh chuyển đổi số Mục tiêu của chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP được xác định bao gồm: giới thiệu quảng bá sản phẩm OCOP, mở rộng thị trường, tăng hiệu quả kinh tế và tăng sức cạnh tranh với các sản phẩm OCOP.</p><p><br></p><p>Đưa ra được thách thức, cơ hội, giải pháp kiến nghị</p><p><br></p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="https://scholar.dlu.edu.vn/thuvienso/bitstream/DLU123456789/190459/1/CTv106KHCNS042022017.pdf" />
         <pubDate>2023-11-26 17:21:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803005960</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tham khảo định hướng của Bard</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803009620</link>
         <description><![CDATA[<ol><li><p><strong>Nghiên cứu về OCOP trong bối cảnh chuyển đổi số</strong></p><ul><li><p>Lợi ích của việc ứng dụng chuyển đổi số trong OCOP, bao gồm: nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, quản lý, xúc tiến thương mại,... </p></li><li><p>Các giải pháp ứng dụng chuyển đổi số trong OCOP, bao gồm: ứng dụng thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý,...</p></li></ul></li><li><p><strong>Nghiên cứu về OCOP trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế</strong></p><ul><li><p>Những yêu cầu của thị trường quốc tế đối với các sản phẩm OCOP </p></li><li><p><em>Những khó khăn, thách thức của OCOP trong việc thâm nhập thị trường quốc tế </em></p></li><li><p>Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của OCOP trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế</p></li></ul></li><li><p><strong>Nghiên cứu về OCOP trong bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống</strong></p></li><li><p><strong>Tiềm năng và thách thức của OCOP trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn</strong></p><ul><li><p>Tiềm năng về nguồn lực, sản phẩm, thị trường của OCOP </p></li><li><p><em>Lợi ích của OCOP đối với phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, bao gồm: tăng thu nhập, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn,... </em></p></li><li><p>Thách thức của OCOP, bao gồm: thiếu vốn, thiếu kỹ năng quản lý, thiếu thương hiệu,...</p></li></ul></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2023-11-26 17:28:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803009620</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm OCOP của TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803010344</link>
         <description><![CDATA[<p>Bài báo phân tích, <strong>đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm OCOP của thành phố (TP) Móng Cái</strong>, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020 và <strong>các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia Chương trình OCOP của các chủ thể sản xuất kinh doanh sản phẩm chủ lực của TP này. </strong>Kết quả cho thấy, thực tế tại TPMóng Cái số lượng sản phẩm OCOP thì nhiều, song hiệu quả chưa cao, người dân chưa thực sự được hưởng lợi từ Chương trình OCOP. Đồng thời nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia Chương trình OCOP của địa phương như: giống/yếu tố ban đầu cho sản xuất sản phẩm chủ lực đáp ứng yêu cầu thị trường; công nghệ và kỹ thuật sản xuất hiện đại; vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh; số lượng lao động của cơ sở sản xuất; các hình thức tổ chức sản xuất như: hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp; thị trường; sản phẩm được bảo hộ... Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững sản phẩm OCOP trên địa bàn TP Móng Cái nói riêng, tỉnh Quảng Ninh nói chung.</p><p><br/></p><p><strong>Mô hình hồi quy Binary logistic</strong>:<br>Nghiên cứu sử dụng<strong> phương pháp thống kê mô tả</strong> và <strong>so sánh</strong> để phân tích thực trạng phát triển sản phẩm OCOP của TPMóng Cái. Bên cạnh đó, <strong>phương pháp phân tích hồi quy Binary logistic </strong>được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tham gia OCOP của các chủ thể sản xuất kinh doanh sản phẩm chủ lực của TPMóng Cái.</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="https://b.vjst.vn/index.php/ban_b/article/view/2286/1304" />
         <pubDate>2023-11-26 17:29:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803010344</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sự sẵn lòng chi trả cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ lục bình chuẩn hoá OCOP của người tiêu dùng Thành phố Cần Thơ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803010553</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Ước lượng giá trị của sản phẩm thủ công mỹ nghệ lục bình chuẩn hoá OCOP </strong>hay <strong>sự sẵn lòng trả thêm cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ lục bình</strong>. Kết quả khảo sát 101 người tiêu dùng ở Thành phố Cần Thơ cho thấy có 69.3% người sẵn sàng chi trả thêm cho sản phẩm. Dựa trên kết quả CVM cho thấy người tiêu dùng đồng ý trả cao hơn 23.2% cho sản phẩm OCOP so với sản phẩm thủ công mỹ nghệ lục bình cùng loại. Kết quả hồi quy Probit cho thấy có<strong> 05 yếu tố ảnh hưởng đến thị hiếu người tiêu dùng gồm giá, tuổi, thu nhập, qui mô gia đình, nhận thức về OCOP và ý thức môi trường.</strong></p><p><br/></p><p>Nghiên cứu sử dụng <strong>phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM</strong> và<strong> lý thuyết hành vi tiêu dùng</strong>.<br>05 yếu tố ảnh hưởng đến thị hiếu người tiêu dùng gồm giá, tuổi, thu nhập, qui mô gia đình, nhận thức về OCOP và ý thức môi trường.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://journalofscience.ou.edu.vn/index.php/econ-vi/article/view/1989/1741" />
         <pubDate>2023-11-26 17:29:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803010553</guid>
      </item>
      <item>
         <title>MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM (OCOP) TẠI XÃ LƯƠNG HÒA, HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803010741</link>
         <description><![CDATA[<p>Bài viết nghiên cứu kết quả <strong>khảo sát mức độ nhận biết của người dân về Chương trình Mỗi xã một sản phẩm</strong> tại xã Lương Hòa (huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre), nhằm đưa ra những khuyến nghị và đề xuất giải pháp để thực hiện hiệu quả mục tiêu chương trình OCOP. 150 phiếu khảo sát được sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá thang đo tin cậy hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy người dân trên địa bàn xã chưa thực sự nhận biết rõ ràng về nội dung cũng như tầm quan trọng của chương trình OCOP. Giải pháp tối ưu được khuyến nghị là địa phương cần phải thay đổi tập quán sản xuất manh mún, khơi dậy khả năng sáng tạo khởi nghiệp, hướng người dân vào nền kinh tế thị trường, đem đến sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn.<br></p><p>Đánh giá <strong>thang đo tin cậy hệ số Cronbach’s Alpha</strong>, phân tích <strong>nhân tố khám phá EFA</strong> và <strong>hồi quy tuyến tính</strong>.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/3025/2859" />
         <pubDate>2023-11-26 17:30:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803010741</guid>
      </item>
      <item>
         <title>GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM OCOP TỈNH BẮC GIANG</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803010963</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Phát triển sản phẩm OCOP</strong> nhằm <strong>khơi dậy tiềm năng</strong>, <strong>lợi thế khu vực nông thôn</strong>, <strong>nâng cao thu nhập cho người dân</strong>, và <strong>góp phần tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp</strong>. Bắc Giang hiện là tỉnh đứng thứ 12 cả nước, thứ 2 khu vực các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc về số lượng sản phẩm OCOP. Các sản phẩm OCOP của tỉnh đều là sản phẩm đặc trưng, tiêu biểu và đại diện cho văn hóa, tập quán, thế mạnh của mỗi vùng, địa phương. Tuy nhiên, <strong>phát triển sản phẩm OCOP</strong> của Tỉnh <strong>còn nhiều hạn chế</strong>, t<strong>hiếu hiệu quả trong điều phối hoạt động hỗ trợ</strong> cũng như <strong>công tác quản lý sản phẩm OCOP</strong>. Do vậy, cần có các <strong>giải pháp đồng bộ phát triển sản phẩm OCOP bền vững</strong>: <strong>Nâng cao năng lực </strong>và <strong>hiệu quả hoạt động cho các chủ thể OCOP</strong>; <strong>Chuẩn hóa quy trình</strong>, <strong>tiêu chuẩn và phát triển sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị</strong>, phù hợp với lợi thế về điều kiện sản xuất và yêu cầu thị trường; <strong>Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ</strong>; <strong>Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại</strong> và <strong>kết nối cung cầu</strong>; Xây dựng, <strong>hoàn thiện hệ thống quản lý</strong>, <strong>giám sát sản phẩm</strong> OCOP</p><p><br/></p><p><strong>Phương pháp thu thập thông tin</strong><br>Nghiên cứu tập trung vào sử dụng số liệu thứ cấp để phân tích và đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm OCOP của tỉnh. <br>- Các thông tin, số liệu về tình hình triển khai thực hiện chương trình OCOP, phát triển sản phẩm OCOP được thu thập từ các văn bản của Chính phủ, các ngành chức năng. <br>- Các báo cáo kết quả thực hiện của các bài nghiên cứu về chương trình OCOP của các bộ, ngành như Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Bộ văn hóa, thể thao và du lịch, Ủy ban Nhân dân, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Văn phòng điều phối Nông thôn mới các tỉnh. <br>- Các bài báo về chương trình OCOP, bài học kinh nghiệm, mô hình điển hình của các nhà khoa học, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã cũng được thu thập để phân tích.<br><br><strong>Phương pháp phân tích số liệu</strong><br>- Thống kê mô tả và thống kê so sánh để phân tích thực trạng về quy mô, hình thức tổ chức sản xuất, chất lượng sản phẩm và khả năng tiếp thị sản phẩm OCOP, đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm OCOP tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023- 2025. <br><strong>Cụ thể:</strong><br>- Phân tích xu hướng phát triển về quy mô, số lượng theo hình thức tổ chức sản xuất, theo địa phương và cơ cấu sản phẩm OCOP.<br>- Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm, khả năng tiếp cận thị trường trên cơ sở kết quả đánh giá phân hạng sản phẩm giai đoạn 2019-2022, phân tích hạn chế, nguyên nhân, đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm OCOP.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://ktpt.edu.vn/Uploads/Bai%20bao/2023/So%20312/1170.pdf" />
         <pubDate>2023-11-26 17:30:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803010963</guid>
      </item>
      <item>
         <title>GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO SẢN PHẨM OCOP: TRƯỜNG HỢP THỊ HIẾU NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI TRÀ MÃNG CẦU XIÊM</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803011116</link>
         <description><![CDATA[<p>Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát 235 người tiêu dùng tại thành Phố Cần Thơ để tìm hiểu về <strong>thị hiếu</strong> đối với trà mãng cầu xiêm đạt chuẩn OCOP. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ 15,2% người tiêu dùng đã từng nghe và từng sử dụng sản phẩm trà mãng cầu xiêm đạt chuẩn OCOP, người tiêu dùng mua sản phẩm chủ yếu tại các cửa hàng OCOP và tại các điểm du lịch ở các địa phương. Có <strong>7 yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả</strong> của người tiêu dùng là <strong>giá bid, nhạy cảm giá, giới tính, thu nhập, tuổi, nhận thức về sản phẩm OCOP và quan tâm đến môi trường</strong>. Từ kết quả nghiên cứu đã đề xuất 6 giải pháp để phát triển thị trường cho sản phẩm trà mãng cầu xiêm nói riêng và sản phẩm đạt chuẩn OCOP nói chung.</p><p><br/></p><p>Sử dụng <strong>phương pháp đánh giá ngẫu nhiên</strong>, kết quả nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng sẵn lòng chi trả cao hơn 25% cho sản phẩm trà mãng cầu xiêm đạt chuẩn OCOP so với sản phẩm trà mãng xiêm thông thường.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://ctujsvn.ctu.edu.vn/index.php/ctujsvn/article/view/4875/4489" />
         <pubDate>2023-11-26 17:31:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vuongtq220_/lakrjz906ittr3gs/wish/2803011116</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
