<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT Ở THỰC VẬT-NHÓM 3 by Trần Nguyễn Khôi Nguyên</title>
      <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-15 02:13:41 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-10-30 03:12:18 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f349.png</url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1822959703</link>
         <description><![CDATA[<div>Lê Thái Khả Hân-09<br>Nguyễn Hoàng Phi Hùng-10<br>Lê Nhật Khôi-14<br>Trần Nguyễn Khôi Nguyên-17<br>Nguyễn Hữu Phúc-20<br>Nguyễn Thị Thanh Tâm-24<br>Huỳnh Nguyễn Vân Thảo-25<br>Nguyễn Võ Thúy Vy-34</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-18 02:36:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1822959703</guid>
      </item>
      <item>
         <title>https://www.youtube.com/watch?v=13h5oC4jIsk</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833735070</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=13h5oC4jIsk" />
         <pubDate>2021-10-21 14:33:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833735070</guid>
      </item>
      <item>
         <title>I)KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT:                                                                                                                 .        1)Quang hợp là gì?                                     </title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833745433</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div><br></div><div><br></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;-Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhiđrat và giải phóng Ooxxi từ khí cacbon và nước.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405435662/44d4e8f2b4af9b62ca6f66839ff50a4c/g.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:36:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833745433</guid>
      </item>
      <item>
         <title>LINK VIDEO 1</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833745519</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=xsJmOA-m3gM" />
         <pubDate>2021-10-21 14:36:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833745519</guid>
      </item>
      <item>
         <title>   2)Vai trò của quang hợp:</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833746662</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>-Tạo chất hữu cơ :</strong></div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+</strong>Làm thức ăn cho sinh vật dị&nbsp; dưỡng, đứng đầu chuỗi thức ăn của hệ sinh thái.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+Là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu, nhu cầu ăn mặt của con người.</div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp;-Tích lũy năng lượng:</strong> quang hợp chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành các liên kết hóa học, giúp cung cấp và tích lũy năng lượng cho các hoạt động sống của sinh giới</div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp;-Điều hòa không khí:</strong> quá trình quang hợp cây xanh hấp thụ khí CO2(giảm hiệu ứng nhà kính), giải phóng khí O2 và nước giúp điều hòa không khí đồng thời cung cấp dưỡng khí cho sinh vật hiếu khí.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:36:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833746662</guid>
      </item>
      <item>
         <title>LINK THÍ NGHIỆM A</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833747208</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=q6QfMMXlzvE" />
         <pubDate>2021-10-21 14:36:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833747208</guid>
      </item>
      <item>
         <title>LINK THÍ NGHIỆM B</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833748336</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=xtZhgu2EDGA" />
         <pubDate>2021-10-21 14:37:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833748336</guid>
      </item>
      <item>
         <title>II) BỘ MÁY QUANG HỢP :                                                    1)Lá-Cơ quang quang hợp :                                                        a)Đặc điểm hình thái bên ngoài:                         </title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833758722</link>
         <description><![CDATA[<div><br>- Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;- Phiến lá mỏng thuần lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; - Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng để khí CO<sub>2</sub> khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp.</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405435662/c1b0da02d04631f14edcf6689b4501da/s.jpg" />
         <pubDate>2021-10-21 14:39:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833758722</guid>
      </item>
      <item>
         <title>   b)Đặc điểm hình thái bên trong:</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833764905</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>- Tế bào có mô giậu chứa:</strong> nhiều diệp lục phân bố ngay dưới lớp biểu bì ở mặt trên của lá nhằm trực tiếp hấp thụ ánh sáng chiếu lên mặt trên của lá.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>- Tế bào mô xốp chứa:</strong> ít diệp lục hơn các tế bào mô giậu nằm ở phía dưới của mặt lá, trong mô xốp có nhiều khoảng trống rỗng để khí oxi dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>- Hệ gân lá gồm </strong>có có<strong> 2</strong> loại mạch dẫn là mạch gỗ và mạch rây, xuất phát từ bó mạch ở cuống lá đến tận từng tế bào nhu mô của lá giúp cho nước và ion khoáng đến được từng tế bào để thực hiện quang hợp đồng thời vận chuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;- Trong lá có nhiều nhiều tế bào chứa những hạt màu lục <strong>(lục lạp),</strong> đó là bào quan quang hợp.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405435662/6b1f12659876e7214f29ed08377fff66/as.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:41:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833764905</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833768125</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>A.Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ&nbsp;</strong></div><ol><li>Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng</li></ol><ul><li>Rễ gồm rễ chính và các rễ bên</li></ul><div>&nbsp;</div><div><strong>Cấu tạo bên ngoài của hệ rễ</strong></div><ul><li>Rễ phát triển đâm sâu lan tỏa hướng đến nguồn nước&nbsp;</li><li>Rễ phát triển liên tục, có nhiều lông hút&nbsp;</li></ul><div>→ Tăng diện tích tiếp xúc giữa rễ và đất</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:42:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833768125</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833786726</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/1b5fbb1cb266814e7dc1b03524b3a9f8/71686874_404033130266733_4461779857226858496_n.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:47:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833786726</guid>
      </item>
      <item>
         <title>I. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833787892</link>
         <description><![CDATA[<div>- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:</div><div>+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.</div><div>C,H,O,N,P → Cấu tạo axit nucleic, Protein → Tế bào</div><div>+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.</div><div>+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.</div><div>- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm:</div><div>+ Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.</div><div>+ Nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:47:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833787892</guid>
      </item>
      <item>
         <title>2)Lục lạp-bào quan thực hiện chức năng quang hợp: </title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833787939</link>
         <description><![CDATA[<div>-Cấu trúc của lục lạp giúp nó đảm nhận cả&nbsp; hai pha của quá trình quang hợp:</div><div>&nbsp; &nbsp; +Pha sáng diễn trên cấu trúc hạt(grana)</div><div>&nbsp; &nbsp; +Phai tối diễn ra trong chất nền(stroma)</div><div>&nbsp; &nbsp; <strong>a)Hạt grana:</strong></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; -Gồm các Tilacotit chứa hệ sắc tố, các chất chuyền electron và trung tâm phản ứng.<br>&nbsp;</div><div>&nbsp;<strong>&nbsp; &nbsp;b)Chất nền (stroma):</strong></div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; -</strong>Thể keo có độ nhớ cao, trong suốt và chứa nhiều enzim cacboxi hóa.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405435662/5424539ff128be669cf9a17272e106d0/f.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:47:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833787939</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833789191</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Lông hút ở rễ&nbsp;</strong></div><ul><li>Lông hút có không bào lớn, tế bào kéo dài, không thấm cutin, áp suất thẩm thấu cao</li><li>Có thể làm chậm sự sinh trưởng của cây bằng cách ngăn chặn sự phát triển của hệ rễ (ví dụ cây trồng trong chậu cảnh)&nbsp;</li></ul><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;- Cấu tạo của TB lông hút:</div><div>Bản chất: do các TB biểu bì kéo dài ra</div><ul><li>Thành TB mỏng không thấm cutin.</li><li>Chỉ có 1 không bào trung tâm lớn</li><li>Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh&nbsp;</li><li>→ tăng khả năng hấp thụ nước và trao đổi muối khoáng với môi trường</li><li>Tế bào lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxy<br><br></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:48:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833789191</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833790880</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/6e829d6bb839247f5842b735e0df6585/68874294_488980635169036_5871468087475175424_n.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:48:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833790880</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833793680</link>
         <description><![CDATA[<ol><li>Cơ chế hấp thụ ion khoáng và nước ở rễ cây</li><li>Hấp thụ ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút</li></ol><div>a. Hấp thụ nước&nbsp;</div><ul><li>Nước di chuyển từ môi trường có nồng độ chất tan thấp đến môi trường có nồng độ chất tan cao</li><li>Rễ cây có nồng độ chất tan cao hơn trong đất nên nước di chuyển từ đất vào rễ&nbsp;</li><li>Dịch của tế bào biểu bì có áp suất thẩm thấu cao do:&nbsp;</li><li>Quá trình thoát hơi nước ở lá&nbsp;</li><li>Nồng độ các chất tan cao&nbsp;</li></ul><div>b. Hấp thụ ion khoáng&nbsp;</div><ul><li>Cơ chế chủ động: đi từ từ đất vào tế bào lông hút theo chiều nồng độ&nbsp;</li><li>Cơ chế thụ động: một số ion khoáng được vận chuyển ngược chiều nồng độ vào rễ( từ nồng độ thấp đến nồng độ cao).</li></ul><div><em>2. Dòng nước và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ</em>.</div><ul><li>Nước từ đất → tế bào lông hút→ tế bào vỏ rễ→ mạch gỗ&nbsp;</li><li>Có 2 con đường:&nbsp;</li><li>Con đường gian bào: đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulozo bên trong thành tế bào.</li><li>Con đường tế bào chất: đi xuyên qua tế bào chất của tế bào.</li><li>Trước khi vào mạch dẫn, cả 2 con đường đều đi qua tế bào nội bì. Tế bào nội bì làm nhiệm vụ kiểm soát và chọn lọc các chất tan.</li></ul><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:49:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833793680</guid>
      </item>
      <item>
         <title>II. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833795015</link>
         <description><![CDATA[<div>- Hiện tượng thiếu các nguyên tố dinh dưỡng thường được biểu hiện thành những dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên lá.</div><div>Ví dụ:</div><div>+ Thiếu đạm (N): lá vàng nhạt, cây cằn cỗi.</div><div>+ Thiếu lân (P): lá vàng đỏ, trổ hoa trễ, quả chín muộn.</div><div>+ Thiếu Kali: ảnh hưởng đến sức chống chịu của cây.</div><div>+ Thiếu Ca: ảnh hưởng đến độ vững chắc của cây, rễ bị thối, ngọn cây khô héo.</div><div>*Các triệu chứng thiếu dinh dưỡng ở cây trồng:</div><div>⇒ Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu tham gia cấu tạo nên các chất sống và điều tiết các hoạt động sống của cây.</div><div>+ Thay đổi đặc tính lý hóa của keo nguyên sinh chất.</div><div>+ Hoạt hóa enzim, làm tăng hoạt động trao đổi chất.</div><div>+ Điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây.</div><div>- Tăng tính chống chịu của cây trồng.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407050955/c9b246256a4cb1a07d268bbda84b8113/image.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:49:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833795015</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833795858</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/f37b611482c68fc74bd7c76addd46fa6/64592217_607268659755421_8962422111851249664_n.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:50:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833795858</guid>
      </item>
      <item>
         <title>III. NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833797290</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.</strong></div><div><strong>- </strong>Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: Hòa tan (Cây hấp thụ) và không hòa tan (Cây không hấp thụ)</div><div><strong>2. Phân bón cho cây trồng.</strong></div><div>- Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng.</div><div>- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:</div><div>+ Gây độc cho cây.</div><div>+ Ô nhiễm nông sản.</div><div>+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…</div><div>Ví dụ: Nếu Mo nhiều trong rau thì động vật ăn rau có thể bị ngộ độc, người ăn rau bị bệnh gút (bệnh thống phong).</div><div>- Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:50:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833797290</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833798013</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>III. Ảnh hưởng các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.&nbsp;</em></strong></div><ul><li>Lượng oxi môi trường.</li><li>Độ axit.</li><li>Áp suất thẩm thấu của dịch đất.&nbsp;</li></ul>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/5b5fd5e8e51180c3c04a71f3d51e15ae/67777162_470969490402768_1087690030941470720_n.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:50:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833798013</guid>
      </item>
      <item>
         <title>I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833800526</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>- Vai trò chung</em></strong>: Nitơ cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.</div><div><strong><em>- Vai trò cấu trúc</em></strong>: Nitơ là thành phần của prôtêin, enzim, coenzim axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể thực vật.</div><div><strong><em>- Vai trò điều tiết</em></strong>: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm của các phân tử prôtêin trong tế bào chất.</div><div>- Thiếu nitơ → Giảm quá trình tổng hợp protein... → Sinh trưởng của các cơ quan giảm → Xuất hiện màu vàng nhạt trên lá, các hoạt động trao đổi chất giảm.</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407050955/922af9043b8700721acb125a44203a87/image.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:51:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833800526</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833801178</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/5d8ffc6ca9df7e3900d3179a7d2483e4/58375097_420819191811857_1659466743451484160_n.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:51:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833801178</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833802966</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>IV. Câu hỏi ôn tập&nbsp;</em></strong></div><div><br></div><div>Câu 1. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua<br><br></div><div><strong>A. miền lông hút.</strong>&nbsp; &nbsp; B. miền chóp rễ.<br><br></div><div>C. miền sinh trưởng.&nbsp; &nbsp; D. miền trưởng thành.<br><br></div><div>Câu 2. Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế<br><br></div><div><strong>A. thẩm thấu.</strong>&nbsp; &nbsp; B. cần tiêu tốn năng lượng.<br><br></div><div>C. nhờ các bơm ion.&nbsp; &nbsp; D. chủ động.<br><br></div><div>Câu 3. Trong các đặc điểm sau:<br><br></div><div>(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt.<br><br></div><div>(2) Thành tế bào dày.<br><br></div><div>(3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn.<br><br></div><div>(4) Áp suất thẩm thấu lớn.<br><br></div><div>Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?<br><br></div><div>A. 1.&nbsp; &nbsp;	B. 2.&nbsp; &nbsp;	<strong>C. 3.</strong>&nbsp; &nbsp;	D. 4.<br><br></div><div>Câu 4. Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có<br><br></div><div>A. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.<br><br></div><div>B. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.<br><br></div><div>C. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.<br><br></div><div><strong>D. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng</strong><br><br></div><div>Câu 5.Trong các nguyên nhân sau:<br><br></div><div>(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.<br><br></div><div>(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.<br><br></div><div>(3) Thế năng nước của đất là quá thấp.<br><br></div><div>(4) Hàm lượng oxi trong đất quá thấp.<br><br></div><div>(5) Các ion khoáng độc hại đối với cây.<br><br></div><div>(6) Rễ cây thiếu oxy nên cây hô hấp không bình thường.<br><br></div><div>(7) Lông hút bị chết.<br><br></div><div>Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:<br><br></div><div>A. (1), (2) và (6)	<strong>B. (2), (6) và (7)</strong>&nbsp; &nbsp; C. (3), (4) và (5)	D. (3), (5) và (7)<br><br></div><div>Câu 6. Trong các biện pháp sau:<br><br></div><div>(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.<br><br></div><div>(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.<br><br></div><div>(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.<br><br></div><div>(4) Vun gốc và xới đất cho cây.<br><br></div><div>Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?<br><br></div><div>A. 1.&nbsp; &nbsp;	B. 2.&nbsp; &nbsp;	<strong>C. 3. </strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; D. 4.<br><br></div><div>Câu 7. Các ion khoáng:<br><br></div><div>(1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.<br><br></div><div>(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.<br><br></div><div>(3) Hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).<br><br></div><div>(4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với gradien nồng độ nên cần thiết phải tiêu tốn năng lượng.<br><br></div><div>Những đặc điểm của quá trình hấp thụ thụ động là:<br><br></div><div><strong>A. (1), (2) và (3)</strong>	B. (1), (3) và (4)	C. (2), (3) và (4)	D. (1), (2) và (4)<br><br></div><div>Câu 8. Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:<br><br></div><div>(1) Hoạt động trao đổi chất.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;(2) Sự chênh lệch nồng độ ion.<br><br></div><div>(3) Năng lượng.&nbsp; &nbsp; 	(4) Hoạt động thẩm thấu.<br><br></div><div>Có bao nhiêu nhận định đúng?<br><br></div><div>A. 1.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. 2.&nbsp; &nbsp;	<strong>C. 3.</strong>&nbsp; &nbsp;	D. 4.<br><br></div><div><strong>Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ khoáng: áp suất thẩm thấu, độ pH, độ thoáng, nhiệt độ, ánh sáng,…<br></strong><br></div><div>Câu 9. Cho các đặc điểm sau:<br><br></div><div>(1) Thành tế bào mỏng, không có lớp cutin → dễ thấm nước.<br><br></div><div>(2) Không bào trung tâm nhỏ → tạo áp suất thẩm thấu cao.<br><br></div><div>(3) Không bào trung tâm lớn → tạo áp suất thẩm thấu cao.<br><br></div><div>(4) Có nhiều ti thể → hoạt động hô hấp mạnh → tạo áp suất thẩm thấu lớn.<br><br></div><div>Những đặc điểm cấu tạo của lông hút phù hợp với chức năng hút nước là:<br><br></div><div><strong>A. (1), (3) và (4)</strong>&nbsp; &nbsp; 	B. (1), (2) và (3)<br><br></div><div>C. (2), (3) và (4)&nbsp; &nbsp; 	D. (1), (2), (3) và (4)<br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:52:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833802966</guid>
      </item>
      <item>
         <title>II. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA NITƠ Ở THỰC VẬT.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833803158</link>
         <description><![CDATA[<div>Sự đồng hóa nitơ trong mô thực vật gồm 2 quá trình:</div><div><strong>1. Quá trình khử nitrat.</strong></div><div><strong>- </strong>Được thực hiện trong mô rễ và mô lá.</div><div><strong>- </strong>Quá trình chuyển hóa NO3- thành NH3 trong mô thực vật theo sơ đồ sau:</div><div>NO3- → NO2- → NH4+</div><div>- Mo và Fe hoạt hóa các enzim tham gia vào quá trình khử trên.</div><div><strong><em>- Ý nghĩa:</em></strong> Hạn chế tích lũy nitrat trong mô thực vật.</div><div><strong>2. Quá trình đồng hóa NH4+ trong mô thực vật.</strong></div><div><strong><em>Gồm 3 giai đoạn:</em></strong></div><div>- Amin hóa trực tiếp các axit xêtô:</div><div>Axit xêtô + NH4+ <strong><em>→</em></strong> Axit amin</div><div>- Chuyển vị amin:</div><div>Axit amin + Axit xêtô → Axit amin mới + Axit xêtô mới</div><div>- Hình thành amit:</div><div>Axit amin đicacbôxilic + NH4+ → Amit</div><div>* <strong><em>Ý nghĩa của sự hình thành amit</em></strong>: Giải độc NH4+<strong>, </strong>dự trữ NH4+<strong>.</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:52:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833803158</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833804308</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>B. Vận chuyển các chất trong cây&nbsp;</strong></div><ol><li>Dòng mạch gỗ&nbsp;</li><li>Cấu tạo của mạch gỗ.</li></ol><ul><li>Gồm 2 loại tế bào là: quản bào (tế bào chết) và mạch gỗ ống nối tiếp nhau.</li><li>Tế bào mạch gỗ không có màng và các bào quan, có cấu tạo rỗng nên lực cản thấp. Thành tế bào mạch gỗ được linhin hóa bền chắc chịu được áp suất nước&nbsp;</li><li>Vách sơ cấp mỏng và thủng lỗ: các tế bào mạch gỗ nối với nhau theo cách: đầu của tế bào này nối với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá để cho dòng mạch gỗ di chuyển bên trong.&nbsp;</li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:52:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833804308</guid>
      </item>
      <item>
         <title>3)Hệ sắc tố quang hợp:</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833804811</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;<strong>a)Các nhóm sắc tố:<br></strong>&nbsp; &nbsp;Hệ sắc tố quang hợp gồm có 2 nhóm sắc tố:</div><div>&nbsp; &nbsp;-Diệp lục(nhóm sắc tố <strong>chính</strong>): &nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; <strong>+Gồm:</strong> diệp lục a và diệp lục b.</div><div>&nbsp; &nbsp; <strong>+Vai trò:</strong>Làm cho lá cây có màu xanh, hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời, vận chuyển năng lượng ánh sáng đến trung tâm phản ứng, tham gia biến đổi năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP, NADPH.</div><div>&nbsp; &nbsp;-Carôtenôit(nhóm sắc tố <strong>phụ</strong>):</div><div>&nbsp; &nbsp; +<strong>Gồm:</strong> Carôten, Xantôphyl</div><div>&nbsp; &nbsp; +<strong>Vai trò:</strong> làm cho lá cây, củ, quả có màu vàng, cam, đỏ, chỉ hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đó tới trung tâm phản ứng, tham gia lọc ánh sáng và bảo vệ diệp lục.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:52:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833804811</guid>
      </item>
      <item>
         <title>III. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833805502</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. Nitơ trong không khí</strong></div><div>- Nitơ phân tử trong khí quyển (N2) – cây không hấp thụ được, nhờ VSV có định thành NH3- cây hấp thụ.</div><div>N2 + VSV cố định → NH3</div><div>- Nitơ ở dạng NO, NO2&nbsp; và trong khí quyển gây độc cho cây.</div><div><strong>2.</strong> <strong>Nitơ hữu cơ và vô cơ tồn tại trong đất:</strong></div><div>Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng:</div><div>+ Nitơ khoáng (NO3- và NH4+) - cây hấp thụ trực tiếp.</div><div>+ Nitơ hữu cơ (Trong xác động vật, thực vật, VSV) - cây không hấp thụ trực tiếp được, nhờ VSV đất khoáng hóa biến đổi thành dạng NO3- và NH4+ cây mới hấp thụ được.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:52:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833805502</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833806985</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/068897e0443a3841f89f52a1d933c90f/140021326_1153426668423038_7726355849385011129_n.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:53:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833806985</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833808109</link>
         <description><![CDATA[<ol><li>Thành phần của dịch mạch gỗ&nbsp;</li></ol><div>Gồm nước, ion khoáng, các chất hữu cơ ( axit amin, vitamin, amit, các hoocmon,...) những chất này được tổng hợp ở rễ.</div><ol><li>Động lực đẩy dòng mạch gỗ&nbsp;</li><li>Lực đẩy (áp suất rễ)&nbsp;</li></ol><div>Do áp suất thẩm thấu của rễ tạo ra. Ví dụ: hiện tượng ứ giọt, rỉ nhựa</div><div><br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:53:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833808109</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833809599</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/a0f860dadb794776af284d5cb0674336/240511411_246422810575654_8373873375079929065_n.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:54:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833809599</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833811001</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/b6aedb5d6039a60d2caf89538dc6b1ee/245619791_1095078107911917_6009446050025682205_n.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:54:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833811001</guid>
      </item>
      <item>
         <title>IV. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833811743</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407050955/0c1f259c8c1311b3918b62dc02a3c115/image.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:54:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833811743</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833811829</link>
         <description><![CDATA[<ol><li>Lực hút do hút hơi nước ở lá</li></ol><div>Tế bào lá bị mất nước sẽ hút nước từ tế bào nhu mô bên cạnh; sau đó tế bào nhu mô hút nước từ mạch gỗ ở lá → tạo lực hút của lá kéo nước từ rễ lên.</div><ol><li>Lực liên kết của các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ thành dòng nước liên tục&nbsp;</li></ol><div><br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:54:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833811829</guid>
      </item>
      <item>
         <title>KHÁI NIỆM</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833812394</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>HÔ HẤP Ở THỰC VẬT<br></strong><br></div><div><strong>KIẾN THỨC CĂN BẢN</strong></div><div><strong>A-Hô hấp ở thực vật</strong></div><div><strong>I-Khái niệm</strong></div><ol><li>Hô hấp ở thực vật</li></ol><div>	Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học ( dưới tác động của enzim) nguyên liệu hô hấp đặc biệt là glucôzơ của tế bào sống đến CO2 và H2O, một phần năng lượng giải phóng ra tích lũy trong ATP&nbsp;</div><div>Link video 1 : <a href="https://www.youtube.com/watch?v=xsJmOA-m3gM">Video</a></div><div>HÌNH 1</div><div>-Hình A : Khi bơm hút hoạt động, ống nghiệm bên phải bình chứa hạt nảy mầm bị vẩn đục khi bơm hút hoạt động chứng tỏ đã có sự phản ứng giữa nước vôi trong là Ca(OH)2 với CO2 tạo thành CaCO3 là kết tủa làm nước vôi bị vẩn đục. Như vậy, các hạt nảy mầm trong bình đã diễn ra quá trình hô hấp mạnh tạo sản phẩm là CO2.<br><br></div><div>Link video thí nghiệm A : <a href="https://www.youtube.com/watch?v=q6QfMMXlzvE">Video&nbsp;<br></a><br></div><div>- Hình B : Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái là so hạt nảy mầm hô hấp hút O2 vì, giọt nước màu di chuyển về phía bên trái chứng tỏ thể tích khí trong ống giảm vì oxi trong ống đã được hạt nảy mầm hô hấp sử dụng.<br><br></div><div>Link video thí nghiệm B: <a href="https://www.youtube.com/watch?v=xtZhgu2EDGA">Video<br></a><br></div><div>- Hình C : Nhiệt kế trong bình chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài bình chứng tỏ các hạt nảy mầm đã hô hấp sinh ra nhiệt.<br>&nbsp; &nbsp; Phương trình tổng quát</div><div>C6H12O6 + 6O2 -&gt; 6CO2+ 6H2O + Năng lượng ( nhiệt + ATP)</div><ol><li><strong>Vai trò của hô hấp</strong></li></ol><div>	Hô hấp được xem là quá trình sinh lí trung tâm của cây xanh, có vai trò đặc biệt quan trọng trong các quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng:</div><ul><li>Thông qua quá trình hô hấp, năng lượng hóa học được giải phóng từ các hợp chất hữu cơ dưới dạng ATP và năng lượng ATP này được sử dụng cho các quá trình sống của cơ thể: quá trình trao đổi chất, quá trình hấp thụ và vận chuyển chủ động các chất, quá trình vận động sinh trưởng, quá trình phát quang sinh học,... 1 phân tử glucôzơ khi hô hấp hiếu khí giải phóng 38 ATP. Như vậy hiệu sức sử dụng năng lượng trọng thực vật có thể đạt 50% năng lượng có trong 1 phân tử glucôzơ ( 674 kcal/M)&nbsp;</li><li>Trong các quá trình hô hấp, nhiều sản phẩm trung gian đã được hình thành các sản phẩm trung gian này lại là nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất khác trong cơ thể. Với vai trò này, hô hấp được xem như quá trình tổng hợp cả về năng lượng lẫn vật chất.</li></ul><div><strong>II-Cơ quan hô hấp&nbsp;</strong></div><div>	-Thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp như ở động vật.Hô hấp xảy ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể,đặc biệt xảy ra mạnh ở các cơ quan đang sinh trưởng,dang sinh sản và ở rễ.</div><div>	-Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ti thể</div><div><strong>III-Con đường hô hấp ở thực vật</strong></div><div><strong>1.Phân giải kị khí (đường phân và lên men)</strong></div><div>	-Ở thực vật,phân giải kị khí xảy ra trong rễ cây ngập úng hay hạt ngâm nước hoặc trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu O2.</div><div>	-Phân giải kị khí gồm đường phân và lên men.Đường phân xảy ra trong tế bào chất,đó là quá trình phân giải phân tử glucozo đến axit piruvic</div><div><strong>2.Phân giải hiếu khí(đường phân và hô hấp hiếu khí)</strong></div><div>	-Hô hấp hiếu khí(hô hấp ti thể) bao gồm chu trình Crep và chuỗi truyền electron trong hô hấp.Chu trình Crep diễn ra trong nền chất thi thể.Chuỗi truyền electron phân bố trong màng trong ti thể.Hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh trong các mô,cơ quan đang có các hoạt động sinh lý mạnh như hạt đang nảy mầm,hoa đang nở,..</div><div>	-Chu trình Crep: khi có oxi,axit piruvic đi từ tế bào chất tế bào chất vào ti thể.Tại đó,axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hóa hoàn toàn.</div><div>	-Chuỗi chuyền electron:Hidro tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển tiếp qua chuỗi truyền electron.Từ 2 phân tử axit piruvic,qua hô hấp giải phóng ra 6 CO2, 6 H2O&nbsp; và tích lũy&nbsp; được 36 ATP.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405381448/7d9a432d9602f36c6d54e3b53642c3c0/Screenshot__595_.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:54:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833812394</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CƠ CHẾ HÔ HẤP</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833813764</link>
         <description><![CDATA[<div>IV-Cơ chế hô hấp<br>Các giai đoạn của quá trình hô hấp ở thực vật được tóm tắt như sau:</div><div>+Giai đoạn 1.Đường phân xảy ra ở tế bào chất:</div><div>	Glucozo⟶ Axit piruvic + ATP +NADH</div><div>+Giai đoạn 2.Hô hấp hiếu khí hoặc phân giải kị khí (lên men)&nbsp; tùy theo sự có mặt của O2:</div><ul><li>-Nếu có O2: Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ti thể theo chu trình Crep:</li></ul><div>	Axit piruvic⟶CO2 + ATP + NADH + FADH2</div><ul><li>Nếu thiếu O2: Phân giải kị khí(lên men) tạo ra rượu etylic hoặc axit lactic:</li></ul><div>Axit piruvic⟶ Rượu etylic + CO2 + Năng lượng</div><div>Axit pyruvic⟶ Axit lactic +Năng lượng</div><div>+Giai đoạn 3.Chuỗi truyền electron và quá trình photphorin hóa oxi hóa tạo ra ATP và H2O có sự tham gia của O2.</div><div>Link video:</div><div>V-Hệ số hô hấp (RQ)</div><div>	Hệ số hô hấp ( kí hiệu là RQ) : là tỉ số giữ phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp</div><div>	RQ của nhóm cacbohidrat bằng 1 :</div><div>-Ví dụ : C6H12O6 + 6O2-&gt; 6CO2 + 6H2O</div><div>	RQ=6/6=1</div><div>RQ của nhóm lipit, protein &lt;1</div><div>RQ của nhiều axit hữu cơ &gt;1</div><div>Ví dụ:</div><ul><li>2C3H8O3 +7O2 -&gt; 6CO2 + 8H2O</li></ul><div>(Glixerin) RQ-0,86</div><ul><li>C18H36O2 + 26O2 -&gt; 18 CO2 + 18H2O</li></ul><div>(Axit stêaric) RQ=0,69</div><ul><li>2C2H2O4 + O2 -&gt; 4CO2 + 2H2O</li></ul><div>(Axit ôxalic) RQ=4,0</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405381448/5802e69a1963193f706822c754d59851/Screenshot__596_.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:55:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833813764</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833815817</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1</strong>.<strong> Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất.</strong></div><div>Gồm 2 quá trình:</div><div>- Quá trình amon hóa:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; (hình ảnh)&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>- Quá trình nitrat hóa:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;VK</div><div>NH4+ → NO3</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Nitrat Hoá</div><div>* Trong đất còn xảy ra quá trình phản nitrat hóa gây mất nitơ trong đất.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;VK</div><div>NO3-&nbsp; &nbsp; &nbsp; →&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;phản nitrat hóa N2</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;phản nitrat hóa</div><div><br></div><div>- Hậu quả: Gây mất Nitơ của đất</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407050955/f9daa3289c147ed08c438960a4bbeaff/image.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:55:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833815817</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833816931</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>II. Dòng mạch rây</strong></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>1.Cấu tạo mạch rây</strong></div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; </strong>-Mạch rây gồm ống rây và tế bào kèm. Đó là những tế bào sống không rỗng</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+Tế bào ống rây không có nhân, ít bào quan, không có ti thể, chất nguyên sinh còn lại là các sợi mãnh, các thế bào nối với nhau qua các bản rây.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+Tế bào kèm: nằm cạnh tế bào cây, cung cấp năng lượng cho tế bào rây, có nhân to, nhiều ti thể, chất nguyên sinh đặc, không bào nhỏ</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>2.Thành phần của dịch mạch rây</strong></div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; -</strong>Dịch mạch rây gồm, saccarozo, axit amin, vitamin, hoocmoon thực vật, các chất hữu cơ,…</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>3. Động lực của dòng mạch rây</strong></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; -Dịch mạch rây di chuyển từ tế bào quang hợp ờ lá vào ống rây tới ống rây lhac1 qua các lỗ của bản rây.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; -Động lực: nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan tạo ra (lá) và cơ quan nhận (rễ)</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:56:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833816931</guid>
      </item>
      <item>
         <title>HÔ HẤP SÁNG</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833817401</link>
         <description><![CDATA[<div>VI-Hô hấp sáng</div><div><br>Hô hấp sáng là quá trình hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng khi RiDP bị oxi hóa thành APG và axit glicôlic. Hô hấp sáng không tạo ra năng lượng ATP nhưng lại tiêu tốn 30-50% sản phẩm quang hợp<br><br></div><div>- Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm thực vật C3, tại các bào quan: lục lạp, perôxixôm và ti thể.<br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405381448/35eacb6b57ec6316129442a23670cd4a/Screenshot__597_.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:56:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833817401</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833818365</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>2. Quá trình cố định nitơ phân tử.</strong></div><div>- Con đường hóa học cố định nitơ:</div><div>N2+ H2→ NH3</div><div>- Con đường sinh học cố định nitơ: do các VSV thực hiện.</div><div>+ Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn lam.</div><div>+ Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi khuẩn thuộc chi <em>Rhizobium. </em>Anabaena azollae,…</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407050955/e71b06bc3d3586cfcf2d72d78f7d0490/image.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:56:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833818365</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833818755</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/a2b84eedb3998404f6b5c05f173078bf/t_i_xu_ng__3_.jpg" />
         <pubDate>2021-10-21 14:56:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833818755</guid>
      </item>
      <item>
         <title>MỐI QUANG HỆ GIỮA QUAN HỢP VÀ HÔ HẤP</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833819328</link>
         <description><![CDATA[<div>VII-Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp</div><div><br>- Cả hai đều có chung nhiều sản phẩm trung gian và nhiều hệ Enzyme</div><div>&nbsp; Sản phẩm của quá trình quang hợp là chất hữu cơ và Oxy cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Sản phẩm của quá trình hô hấp là CO2 và H2O lại cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp</div><div>=&gt; Nói cách khác, quang hợp chính là tiền đề của hô hấp và ngược lại</div><div>* Phương trình tổng quát:</div><div>Quang hợp: 6CO2 +12H2O (tác nhân ánh sáng, diệp lục)-&gt; C6H12O6 +6O2</div><div>Hô hấp: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)</div><div>Link video: <a href="https://youtu.be/Ud-4tskogLA">Video<br></a><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405381448/76162af3b9ff2c2ea5a35fb0b66d9c28/Screenshot__598_.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:56:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833819328</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833820108</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/dd4f9386f353f4c27a16bdd3bfb41586/ly_thuyet_van_chuyen_cac_chat_trong_cay_04.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:57:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833820108</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833821371</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>III, Một số câu hỏi trắc nghiệm</strong></div><div><strong>Câu 1:</strong> Để nhận biết khả năng hút nước và muối khoáng của thực vật, ta nên chọn những cành hoa có bông màu gì?</div><div>A. Màu đỏ&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>B. Màu trắng&nbsp;</strong></div><div>C. Màu tím&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. Màu vàng</div><div><strong>Câu 2:</strong> Ở thực vật, nước và muối khoáng vận chuyển từ rễ lên thân là nhờ</div><div><strong>A. Mạch gỗ</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>B. Mạch rây</strong></div><div>C. Tế bào kèm&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. Đai Caspari</div><div><strong>Câu 3:</strong> Cây nào dưới đây thường được trồng bằng cách chiết cành?</div><div><strong>A. Cây nhãn&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; </strong>B. Cây chuối&nbsp;</div><div>C. Cây giang&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. Cây hành</div><div><strong>Câu 4:</strong> Mạch rây có chức năng chủ yếu là gì?</div><div><strong>A. &nbsp; Vận chuyển nước</strong></div><div><strong>B. &nbsp; Vận chuyển chất hữu cơ nuôi cây</strong></div><div><strong>C. &nbsp; Tổng hợp các chất hữu cơ</strong></div><div>D.&nbsp; &nbsp;<strong>Vận chuyển muối khoáng</strong></div><div><strong>Câu 5:</strong> Một cành hoa bị héo, sau khi ngâm trong nước, hoa bỗng tươi trở lại. Hiện tượng trên phản ánh vai trò của bộ phận nào đối với đời sống thực vật?</div><div>A. Mạch rây&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>B. Mạch gỗ&nbsp;</strong></div><div>C. Ruột&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. Nội bì</div><div><strong>Câu 6:</strong> Trong cơ thể thực vật, thành phần nào dưới đây được vận chuyển chủ yếu nhờ mạch rây?</div><div><strong>A. Muối khoáng&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. Nước</strong></div><div><strong>C. Chất hữu cơ&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. Tất cả các phương án trên</strong></div><div><strong>Câu 7: </strong>Bộ phận nào sau đây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và muối khoáng?</div><div>A. Ruột&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. Vỏ và ruột</div><div><strong>C. Mạch gỗ</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. Mạch rây</div><div><strong>Câu 8: </strong>Bộ phận nào của cây làm nhiệm vụ vận chuyển các chất hữu cơ?</div><div>A. Vỏ và ruột&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. Ruột</div><div><strong>C. Mạch rây</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. Mạch gỗ</div><div><strong>Câu 9: </strong>Mạch gỗ có cấu tạo</div><div><strong>A. Gồm những tế bào có vách hóa gỗ dày, không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.</strong></div><div>B. Gồm những tế bào sống vách mỏng, có chức năng vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây.</div><div>C. Gồm những tế bào có vách hóa gỗ dày, không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây.</div><div>D. Gồm những tế bào sống vách mỏng, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.</div><div><strong>Câu 10: </strong>Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Mạch gỗ gồm những tế bào có .............., không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.</div><div><strong>A. Vách hóa gỗ dày</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. Tế bào sống vách mỏng</div><div>C. Tế bào chết vách mỏng&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D. Tế bào sống vách dày</div><div><strong>Câu 11:</strong> Cây nào dưới đây thường được trồng bằng cách chiết cành?</div><div><strong>A. Cây nhãn</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. Cây chuối</div><div>C. Cây giang&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. Cây hành</div><div><strong>Câu 12: </strong>Điền cụm từ chính xác vào chỗ trống: Mạch gỗ gồm những tế bào có vách hóa gỗ dày không có chất tế bào, có chức năng ..............</div><div>A. Tế bào sống, vách mỏng</div><div><strong>B. Vận chuyển nước và muối khoáng</strong></div><div>C. Vận chuyển các chất hữu cơ đi nuôi cây</div><div>D. Tế bào có vách hóa gỗ dày</div><div><strong>Câu 13: </strong>Điền cụm từ chính xác vào chỗ trống: Mạch rất gồm những tế bào sống, vách mỏng có chức năng ..............</div><div>A. Tế bào sống, vách mỏng</div><div><strong>B. Vận chuyển các chất hữu cơ đi nuôi cây</strong></div><div>C. Tế bào có vách hóa gỗ dày</div><div>D. Vận chuyển nước và muối khoáng</div><div><strong>Câu 14: </strong>Điền cụm từ chính xác vào chỗ trống: Mạch rây gồm những ................... có chức năng vận chuyển các chất hữu cơ đi nuôi cây</div><div>A. Vận chuyển các chất hữu cơ đi nuôi cây</div><div>B. Vận chuyển nước và muối khoáng</div><div>C. Tế bào có vách hóa gỗ dày</div><div><strong>D. Tế bào sống, vách mỏng</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:57:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833821371</guid>
      </item>
      <item>
         <title>V. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833822027</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng.</strong></div><div><strong><em>Bón phân:</em></strong> Đúng loại, đủ lượng. đúng nhu cầu của giống, đúng thời điểm, đúng cách.</div><div><strong><em>2. Các phương pháp bón phân:</em></strong></div><div>- Bón phân qua rễ (bón vào đất): Bón lót, bón thúc.</div><div>&nbsp;+ Bón lót (Bón trước khi trồng)</div><div>&nbsp;+ Bón thúc (Bón trong quá trình sinh trưởng của cây)</div><div>- Bón phân qua lá (phun lên lá): Hoà với nước phun lên lá, khi không mưa và nắng không quá gắt.</div><div><strong><em>3. Phân bón và môi trường:&nbsp;</em></strong></div><div>- Bón phân hợp lí → Đảm bảo năng suất và phẩm chất của cây trồng.</div><div>- Bón phân dựa vào quá trình sinh trưởng của mỗi loại cây trồng: Thời điểm cần bón dựa vào màu sắc hình dạng của lá cây.</div><div>Ví dụ: Lúa mới cấy cần bón P,K giúp phát triển hệ rễ.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Lúa đẻ nhánh nên bón N để phát triển lá.</div><div>- Bón nhiều quá nhu cầu, dư lượng phân bón → Tích lũy trong mô thực vật → Giảm chất lượng nông sản phẩm; làm xấu tính chất của đất; gây ô nhiễm môi trường nước.</div><div>⇒ Ảnh hưởng đến sức khoẻ của người và động, thực vật.</div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:57:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833822027</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833822539</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Thoát hơi nước</strong></div><div><strong>I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước</strong></div><div>-Khoảng 99% lượng nước mà rễ hấp thụ vụ mất do thoát hơi nước, chỉ có 1% được sử dụng cho việc tổng hợp các chất.</div><div>-Vai trò của sự thoát hơi nước:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +Động lực phía trên để kéo nước, ion kháng và các chất tan từ rễ lên đến lá.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +Thoát hơi nước làm mở khí khổng -&gt; CO2 khuếch tán vào lá để cung cấp cho quang hợp.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +Thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ của lá trách cho lá không bị đốt nóng.</div><div><strong>II. Thoát hơi nước qua lá</strong></div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; 1.Lá là cơ quan thoát hơi nước</strong></div><div><strong>-</strong>Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước:</div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +</strong>Khí khổng gồm 2 tế bào đóng nằm cạnh nhau tạo thành lỗ khi. Trong tế bào đóng có lục lạp, ti thể và nhân. Vách trong của tế bào đóng dày hơn vách ngoài.</div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +</strong>Có lớp Cutin bao phủ toàn bộ bề mặt lá trừ khí khổng. Nhiều loài cây gỗ và cây ở sa mạc có lớp cutin dày ở biểu bì trên.</div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; 2.Hai con đường thoát hơi nước qua khi khổng và qua cutin</strong></div><div>-Thoát hơi nước qua khí khổng: khi no nước -&gt; khí khổng mở; khi mất nước -&gt; khí khổng đóng.</div><div>-Thoát hơi nước qua cutin: cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm và ngược lại<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:57:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833822539</guid>
      </item>
      <item>
         <title>YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG TỚI HÔ HẤP</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833823098</link>
         <description><![CDATA[<div>B-Ảnh hưởng của các tác nhân tố môi trường đến hô hấp&nbsp;<br><br></div><div><strong>I-Nhiệt độ</strong></div><div>-Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học với sự xúc tác của các enzim,do đó phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ&nbsp;</div><div><br></div><div>Đồ thị hình trên được biểu diễn bằng một đường con có một đỉnh,cho thấy:<br><br></div><div>+Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng 0-10℃ tùy theo loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau</div><div>+Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng 30-35℃.</div><div>+Nhiệt độ tối đa cho hô hấp trong khoảng 40-45℃.<br><br></div><div><strong>II-Hàm lượng nước&nbsp;</strong></div><div>	-Nước là dung môi và là môi trường cho các phản ứng hóa học xảy ra .Nước còn tham gia trực tiếp vào quá trình oxi hóa nguyên liệu hô hấp.Vì vậy,hàm lượng nước trong cơ quan,cơ thể liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp.</div><div>	-Các nghiên cứu cho thấy: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước(độ ẩm tương đối) của cơ thể,cơ quan hô hấp.Hàm lượng nước trong cơ quan hô hấp càng cao thì cường độ hô hấp càng cao và ngược lại.</div><div>+Ví dụ:Hạt thóc,hạt ngô phơi khô có độ ẩm khoảng 13% có cường độ hô hấp rất thấp (ở mức tối thiểu)</div><div><strong>III-Nồng độ O2, CO2</strong></div><div>1.Nồng độ O2</div><div>	-O2 tham gia vào oxi hóa các chất hữu cơ và là chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron để sau đó hình thành nước hô hấp hiếu khí.⇒Nếu nồng độ O2 trong không khí giảm xuống 10% thì hô hấp sẽ bị ảnh hưởng và khi giảm xuống dưới 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí⇒là dạng hô hấp không có hiệu quả năng lượng,rất bất lợi cho cây trồng.</div><div>2.Nồng độ CO2</div><div>-CO2 là sản phẩm của quá trình hô hấp.Các phản ứng decacboxyl hóa để giải phóng CO2 là các phản ứng thuận nghịch.Nếu hàm lượng CO2 trong môi trường cao sẽ làm cho phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch và hô hấp bị ức chế&nbsp;</div><div><strong>IV-Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản</strong><br><br></div><ol><li>Mục tiêu của bảo quản<br><br></li></ol><div>Giữ được đến mức tối đa số lượng và chất lượng của đối tượng bảo quản trong suốt quá trình bảo quản<br><br></div><ol><li>Hậu quả của hô hấp đối với quá trình bảo quản nông sản</li></ol><ul><li>Hô hấp tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản, do đó làm giảm số lượng và chất lượng quá trình bảo quản.</li><li>Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản</li><li>Hô hấp làm tăng độ ẩm của đối tượng bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản</li><li>Hô hấp làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản: Khi hô hấp tăng, O2 sẽ giảm, CO2 tăng và khi O2 giảm quá mức, CO2 tăng quá mức thì hô hấp ở đối tượng bảo quản sẽ chuyển sang dạng phân giải kị khí và đối tượng bảo quản sẽ bị phân hủy nhanh chóng.</li></ul><ol><li>Các biện pháp bảo quản</li><li>Bảo quản khô: Biện pháp bảo quản này thường sử dụng để bảo quản các loại hạt trong các kho lớn. Trước khi đưa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13-16% tùy theo từng loại hạt</li><li>Bảo quản lạnh: Phần lớn các loại thực phẩm, rau quả được bảo quản bằng phương pháp này. Chúng được giữ trong các kho lạnh, tủ lạnh ở cách ngăn có nhiệt độ khác nhau<br><br></li></ol><div>Ví dụ : khoai tây ở 4 độ C, cải bắp ở 1 độ C, cam chanh ở 6 độ C các loại rau khác là 3-7 độ C<br><br></div><div><strong>Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao: </strong>Đây là biện pháp bảo quản hiện đại và cho hiệu quả bảo quản cao. Biện pháp này sử dụng kho kín có nồng độ CO2 cao hoặc đơn giản hơn là các túi pôliêtilen.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405381448/3cade19dec225caf136a927d6137db81/Screenshot__599_.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:58:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833823098</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833823938</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/540caba39996e47226a01d9b98c763ea/co_che_dong_mo_khi_khong.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:58:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833823938</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 19</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833824847</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 19</strong>:HÌnh ảnh được cung cấp cho thấy một thí nghiệm được thiết lập để điều tra quá trình hô hấp ở thực vật. Một cái cây và một lọ nước vôi được đặt bên trong một cái lọ lớn, lật úp. Khi có khí cacbonic, nước vôi chuyển từ trong sang đục. Bình chuông được bao phủ bởi một tấm dày, màu đen và để trong 24 giờ.</div><div>&nbsp;HÌNH 19</div><div>1.Lọ nước vôi sẽ như thế nào?</div><div><strong>A.</strong>Nước vôi chuyển thành&nbsp; đục</div><div>B.Nước vôi vẫn trong&nbsp;</div><div>2.Kết quả sẽ như thế nào?</div><div><strong>A.</strong>Cây sẽ hô hấp nhưng không quang hợp nhưng, vì vậy sẽ có khí cacbonic&nbsp;</div><div>B.Cây sẽ hô hấp và giải phóng khí CO2,nhưng cũng quang hợp và hấp thụ nó.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405381448/5c9c929066bde5e0f5c5687671d1b9ec/Screenshot__602_.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:58:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833824847</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833825196</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>III. Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước</strong></div><div>-Nước: lượng nước nhiều thì sự hấp thụ mạnh kéo theo thoát hơi nước mạnh</div><div>-Độ ẩm: độ ẩm không khí càng thấp thì thoát hơi nước càng mạnh</div><div>-Ánh sáng: cường độ ánh sáng mạnh thì khí khổng mở để thoát hơi nước. Cường độ ánh sáng quá mạnh thì tế bào khí khổng mất nước nhanh làm khi khổng đóng để ngăn cản thoát nước</div><div>-Nhiệt độ: nếu nhiệt độ quá thấp thì ngăn cản hô hấp của rễ -&gt; rễ hút nước kém nên thoát hơi nước kém</div><div>-Ion khoáng: tham gia điều tiết độ mở của khí khổng</div><div><strong>IV. Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng</strong></div><div>-Cân bằng nước là sự tương quan giữa lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra qua lá</div><div>-Cơ sở của tưới tiêu hợp lí:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +Dựa vào đặt điểm di truyền của giống loài cây</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +Dựa vào đặc điểm của đất và thời tiết</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 14:58:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833825196</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 20</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833825608</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 20</strong>:Hình ảnh được cung cấp cho thấy một thí nghiệm được thiết lập để điều tra quá trình hô hấp ở thực vật. Một cái cây và một lọ nước vôi được đặt bên trong một cái lọ lớn, lật úp. Khi có khí cacbonic, nước vôi chuyển từ trong sang đục. Đèn được bật và để ở đó&nbsp; trong 24 giờ.</div><div>&nbsp;HÌNH 20</div><div>1.Lọ nước vôi sẽ như thế nào?</div><div>A<strong>.</strong>Nước vôi chuyển thành màu đục</div><div><strong>B</strong>.Nước vôi vẫn trong&nbsp;</div><div>2.Kết quả sẽ như thế nào?</div><div>A.Cây sẽ hô hấp nhưng không quang hợp nhưng, vì vậy sẽ có khí cacbonic&nbsp;</div><div><strong>B.</strong>Cây sẽ hô hấp và giải phóng khí CO2,nhưng cũng quang hợp và hấp thụ nó.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405381448/7d7c8b78272e2c9c9a21ca3798009b10/Screenshot__601_.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:58:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833825608</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 21</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833826741</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 21</strong>:Một sơ đồ liên kết các quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật được cung cấp, với hai phân tử quan trọng chưa được điền:<br>HÌNH 21<br>1.Ở vị trí số 1 là chất gì?&nbsp;</div><div>A Hidro&nbsp;</div><div><strong>B</strong>.Oxy&nbsp;</div><div>C.Nước&nbsp;</div><div>D.Carbon dioxide&nbsp;</div><div>2.Ở vị trí số 2 là chất gì?&nbsp;</div><div>A.Đường glucose&nbsp;</div><div>B.Hydro&nbsp;</div><div><strong>C.</strong>Carbon dioxide&nbsp;</div><div>D.Oxy</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405381448/75fbde0a2c14605f5bc8f61b64f3f931/Screenshot__600_.png" />
         <pubDate>2021-10-21 14:59:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833826741</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833831578</link>
         <description><![CDATA[<div>https://youtu.be/0QMhoOmU2oI</div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/0QMhoOmU2oI" />
         <pubDate>2021-10-21 15:00:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833831578</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU HỎI VẬN DỤNG</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833833157</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống và loài cây trồng?</strong></div><div><em>Phân bón là nguồn dinh dưỡng cần thiết đối với cây trồng. Tuy nhiên cần phải bón phân hợp lí tùy thuộc vào đất, loại phân bón, giống và loài cây trồng vì:</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; - Trong đất cũng đã chứa đựng một phần các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Khi bón lượng phân quá lớn, cây dùng không hết sẽ trở thành lượng dư thừa trong đất. Chúng làm thay đổi tính chất của đất theo hướng bất lợi, giết chết các vi sinh vật có lợi, thấm vào nguồn nước ngầm hoặc bị rửa trôi xuống các ao, hồ, sông, suối gây ô nhiễm nguồn nước.</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; - Mỗi loại phân bón cần được sử dụng cho đúng loại cây trồng với hàm lượng, thời gian và thời điểm phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất. Lượng phân bón tồn dư trong cơ thể thực vật sẽ dễ dẫn đến tác dụng không mong muốn và có thẻ gây ngộ độc cho sinh vật sử dụng.</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; - Mỗi giống cây trồng cũng cần lượng phân bón khác nhau, thời điểm bón phân phải phù hợp với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, phù hợp với điều kiện thời tiết,… để cây có thể hấp thụ tốt nhất và sử dụng hiệu quả</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; - Bón phân hợp lý giúp giảm chi phí sản xuất và tăng chất lượng sản phẩm, đảm bảo hiệu quả kinh tế, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường.</em></div><div><strong>2. Hãy nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng ở trong</strong> <strong>đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây</strong></div><div><em>Trong đất có các muối khoáng ở dạng hòa tan và không hòa tan.</em></div><div><em>Rễ cây chỉ có thể hấp thụ được muối khoáng hòa tan. Các nhân tố môi trường (độ thoáng của đất, độ pH, lượng vi sinh vật, nhiệt độ,…) ảnh hưởng đến độ hòa tan của muối khoáng.</em></div><div><em>Vì vậy, trong thực tế đã có rất nhiều biện pháp được sử dụng để chuyển muối khoáng về dạng hòa tan, giúp cây dễ dàng hấp thụ:</em></div><div><em>- Cày lật đất</em></div><div><em>- Phơi ải đất</em></div><div><em>- Bón vôi khử trùng đất</em></div><div><em>- Bổ sung vi sinh vật bằng cách sử dụng các chế phẩm sinh học</em></div><div><em>- Lên luống trồng cây, làm rãnh thoát nước</em></div><div><em>- Tưới tiêu hợp lý</em></div><div><em>- Xỉa lật đất quanh các gốc cây trồng</em></div><div><em>- Làm cỏ</em></div><div><em>- Bón phân phối hợp,…</em></div><div><strong>3. Tại sao các nguyên tố vi lượng lại chỉ cần với một lượng rất nhỏ đối với thực vật?</strong></div><div><em>Cây chỉ cần một lượng rất nhỏ các nguyên tố vi lượng là vì: Các nguyên tố vi lượng trong cây không tham gia cấu trúc nên các bộ phận cơ thể. Chúng có vai trò quan trọng là hoạt hóa các enzim trong quá trình trao đổi chất.</em></div><div><em>Mặt khác, một vài nguyên tố vi lượng là kim loại nặng, nếu hàm lượng cao trong tế bào → có thể gây độc, gây bệnh cho cây.</em></div><div><strong>4. Tại sao quá trình hấp thụ nước và chất khoáng liên quan chặt chẽ tới quá trình hô hấp của rễ?</strong></div><div><em>- Hô hấp giải phóng năng lượng dưới dạng ATP từ các chất hữu cơ, tạo ra các hợp chất trung gian như các axit hữu cơ.</em></div><div><em>- ATP và các hợp chất này liên quan chặt chẽ tới quá trình hấp thụ khoáng và nito, đặc biệt trong hấp thụ chủ động. Quá trình vận chuyển chủ động các chất từ đất vào cây cần tiêu hao lượng ATP lớn, hô hấp cung cấp ATP cho quá trình này.</em></div><div><strong>5. Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống được?</strong></div><div><em>Thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng cây lúa không thể sống được vì Nitơ là nguyên tố khoáng thiết yếu, có tầm quan trọng đặc biệt đối với quá trình sống, sinh trưởng, phát triển của cây lúa:</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; - Nitơ tham gia cấu tạo nên protein, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục,…</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; - Cây lúa thiếu nitơ sẽ yếu, quang hợp kém, kém phát triển, năng suất và chất lượng thấp.</em></div><div><strong>6. Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat?</strong></div><div><em>Thực vật chỉ có thể sử dụng nitơ ở dạng khử là NH4+. Tuy nhiên khi cây hấp thụ nitơ thì chúng hấp thụ ở cả dạng NH4+ và NO3- . Do vậy trong mô thực vật cần diễn ra quá trình khử nitrat để chuyển NO3- thành NH4+ để cây có thể sử dụng.</em></div><div><strong>7. Thực vật đã có đặc điểm thích nghi như thế nào trong việc bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH4+ đầu độc?</strong></div><div><em>Khi lượng NH4+ trong cơ thể thực vật quá nhiều chúng sẽ khử độc NH4+ đồng thời dự trữ NH4+ bằng cách hình thành amit:</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp;Axit amin đicacbôxilic + NH4+ → Amit.</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp;Ví dụ: Axil glutamic + NH4+ → Glutamin.</em></div><div><strong>8. Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường?</strong></div><div><em>- Bón phân hợp lí là bón đúng nhu cầu của cây theo đặc điểm di truyền của giống, loài cây; theo pha sinh trưởng và phát triển; theo đặc điếm lí, hóa tính của đất và theo điều kiện thời tiết.</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; - Tác dụng của bón phân hợp lí với năng suất cây trồng: Cây sinh trưởng tốt, sức sống cao, năng suất cao, hiệu quả của phân bón cao, giảm chi phí đầu vào, không gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.</em></div><div><strong>9.Tại sao đất chua lại nghèo dinh dưỡng?</strong></div><div><em>Đất chua là đất có pH axit.</em></div><div><em>Đất có pH axit thường ít các nguyên tố dinh dưỡng vì các nguyên tố này bị các ion hiđrô (H+) thay thế trên bề mặt keo đất và khi ở dạng tự do thì dễ bị rửa trôi. Vì vậy người ta nói: đất chua thì nghèo dinh dưỡng.</em></div><div><strong>10. Vì sao trồng cây người ta phải xới đất cho cây tơi xốp?</strong></div><div><em>Cần phải thường xuyên xới đất ở gốc cây trồng là để đất thoáng khí. Trong hô hấp của rễ có sinh ra CO2. CO2 này có sự trao đối với các ion khoáng bám trên bề mặt keo đất. Khi có nồng độ CO2 cao thì sự trao đổi này diễn ra mạnh hơn.</em></div><div><em>Mặt khác, nồng độ O2 trong đất cao giúp cho hệ rễ -hô hấp mạnh hơn nên tạo ra áp suất thẩm thấu cao đế nhận nước và các chất dinh dưỡng từ đất.</em></div><div>&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><strong>11. Trong các biểu hiện sau đây, biểu hiện nào thuộc về triệu chứng thiếu nguyên tố đồng của cây?</strong></div><div>A. Lá non, có màu lục không bình thường</div><div>B. lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết</div><div>C. Lá nhỏ có màu vàng</div><div>D. Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: A</em></strong></div><div><em>Các biểu hiện:</em></div><div><em>- Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng là biểu hiện của thiếu sắt</em></div><div><em>- Lá nhỏ có màu vàng là biểu hiện của thiếu Cl</em></div><div><em>- Lá non có màu lục đậm không bình thường là biểu hiện thiếu Cu</em></div><div><em>- Lá nhỏ, mềm, mẩm đỉnh bị chết là biểu hiện thiếu Ca</em></div><div><strong>12. Rễ cây chủ yếu hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?</strong></div><div>A. NO2- và N2</div><div>B. NO2- và NO3-</div><div>C. NO2- và. NH4+</div><div>D. NO3-và NH4+</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Cây hấp thụ nito dưới 2 dạng là NO3- và NH4+</em></div><div><strong>13. Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzim nào sau đây?</strong></div><div>A. Nitrôgenaza</div><div>B. Amilaza</div><div>C. Cacboxilaza</div><div>D. Nuclêaza</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: A</em></strong></div><div><em>Enzim Nitrôgenaza là loại enzim xúc tác cho phản ứng khử N2 thành NH3. Loại enzim này chỉ có ở các vi khuẩn cố định đạm.</em></div><div><em>Các enzim còn lại:</em></div><div><em>- Amilaza là enzim phân giải tinh bột</em></div><div><em>- Cacboxilaza là enzim thực hiện cố định CO2</em></div><div><em>- Nuclêaza là enzim phân giải axit nucleic</em></div><div><strong>14. Cây hấp thụ oxy ở dạng:</strong></div><div>A. CaSO4</div><div>B. Ca(OH)2</div><div>C. Ca2+</div><div>D. Ca</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Cây hấp thụ các nguyên tố khoáng dưới dạng dạng ion hoà tan. Vì vậy, trong các chất nói trên, chỉ có ion Ca2+ thì cây mới hấp thụ được</em></div><div><strong>15. Nguồn nitơ cung cấp chủ yếu cho cây là:</strong></div><div>A. Từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm</div><div>B. Từ phân bón hoá học</div><div>C. Từ vi khuẩn phản nitrat hoá</div><div>D. Từ khí quyển</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: A</em></strong></div><div><em>Bằng các thực nghiệm các nhà khoa học xác định được nguồn nito cung cấp cho cây chủ yếu là từ quá trình cố định đạm và từ nguồn nito hữu cơ (do phân giản từ xác sinh vật, chất thải của sinh vật)</em></div><div><strong>16. Nguyên tố magie (Mg) là thành phần cấu tạo của:</strong></div><div>A. Axit nuclêic</div><div>B. Màng của lục lạp</div><div>C. Diệp lục</div><div>D. Prôtein</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Magie có vai trò:</em></div><div><em>- Là trung tâm của nhân pocpirin, thành phần cấu tạo của diệp lục</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; + Diệp lục a: C55H72O5N4Mg</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; + Diệp lục b: C55H72O6N4Mg</em></div><div><em>- Hoạt hoá enzim</em></div><div><strong>17. Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?</strong></div><div>A. Cacbon</div><div>B. Kali</div><div>C. Photpho</div><div>D. Sắt</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Trong 4 nguyên tố nói trên, sắt có hàm lượng rất ít nó là nguyên tố vi lượng</em></div><div><strong>18. Khử nitrat là quá trình</strong></div><div>A. Biến đổi NO3- thành NO2-</div><div>B. Liên kết phân tử NH3 vào axit đicacboxilic</div><div>C. Chuyển hoá NO3- thành NH4+</div><div>D. Biến NO3- thành N2</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Khử nitrát là quá trình chuyển hoá NO3- thành NH4+.</em></div><div><em>- Biến đổi NO3- thành NO2- là một giai đoạn của khử nitrat.</em></div><div><em>- Liên kết phân tử NH3 vào axít đicacbôxilic là quá trình đồng hóa amôn.</em></div><div><em>- Biến NO3- thành N2 là quá trình phản nitrat hóa.</em></div><div><strong>19. Khi cây thiếu nguyên tố khoáng kali thì biểu hiện của cây là:</strong></div><div>A. Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm</div><div>B. Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm</div><div>C. Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng</div><div>D. Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Các biểu hiện:</em></div><div><em>- lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá là biểu hiện khi thiếu K.</em></div><div><em>- lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm là biểu hiện khi thiếu P.</em></div><div><em>- lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm là biểu hiện khi thiếu S.</em></div><div><em>-&nbsp; sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng là biểu hiện khi thiếu N.</em></div><div><strong>20. Ở trong cây, nguyên tố sắt có vai trò nào sau đây?</strong></div><div>A. Thành phần cấu trúc của prôtêin, axit nuclêic.</div><div>B. Thành phần của thành tế bào và màng tế bào</div><div>C. Thành phần cấu trúc của diệp lục</div><div>D. Thành phần của xitôcrôm và hoạt hoá enzim tổng hợp diệp lục</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Sắt có vai trò là: Thành phần của xitocrom, tổng hợp diệp lục, hoạt hóa enzim</em></div><div><strong>21. Quá trình nào sau đây được xem như là một cách khử độc cho tế bào?</strong></div><div>A. Khử nitrat</div><div>B. Hình thành nitrit</div><div>C. Tạo amit</div><div>D. Tạo NH3</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Khi lượng NH3 trong tế bào cao có thể gây độc cho tế bào, các axit đicacboxilic kết hợp với NH3 tạo thành các amit, có tác dụng giải độc và dự trữ N cho cây.</em></div><div><strong>22. Phản ứng nào sau đây là phản ứng chuyển vị amin?</strong></div><div>A. Axit glutaric + NH3 -&gt; glutamin</div><div>B. Axit amin đicaboxilic + NH3 –&gt; amit</div><div>C. Axit xêtô + NH3 -&gt; axit amin</div><div>D. Axit amin + axit xêtô -&gt; axit amin mới + axit xêtô mới</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Phản ứng chuyển vị amin là phản ứng axit amin + axit xêtô → Axit amin mới + axit xêtô mới.</em></div><div><em>Còn phản ứng:</em></div><div><em>A. Axit glutaric + NH3 → glutamin là phản ứng amon hóa trực tiếp.</em></div><div><em>C. Axit amin đicacbôxilic + NH3 → amit là phản ứng hình thành amit.</em></div><div><em>B. Axit xêtô + NH3 → axit amin là phản ứng amon hóa trực tiếp.</em></div><div><strong>23. Cây không hấp thụ trực tiếp dưới dạng nitơ nào sau đây?</strong></div><div>A. Đạm amoni</div><div>B. Đạm nitrat</div><div>C. Nitơ tự do trong không khí</div><div>D. Đạm tan trong nước</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Cây không hấo thụ trực tiếp dạng nito tự do trong không khí. N2 được chuyển hoá thành NH3 nhờ hoạt động cố định hoặc được oxi hoá thành NO3- thì cây mới sử dụng được</em></div><div><strong>24. Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất?</strong></div><div>A. Khử nitrat</div><div>B. Chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử</div><div>C. Cố định nitơ</div><div>D. Liên kết N2 và H2 tạo ra NH3</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Hướng dẫn giải</em></div><div><em>Hoạt động của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất là chuyển hoá nitrat thành nitơ phân tử (đây là dạng N cây không hấp thu được).=&gt; Đáp án B.</em></div><div><em>Còn hoạt động:</em></div><div><em>A. Khử nitrat là tạo đạm NH3.</em></div><div><em>C. Cố định nitơ là tạo đạm NH3.</em></div><div><em>D. Liên kết N2 và H2 tạo ra NH3 tăng đạm cho đất.</em></div><div><strong>25. Ở nốt sần rễ cây họ đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ chất nào sau đây?</strong></div><div>A. CO2</div><div>B. Đường</div><div>C. NO3-</div><div>D. prôtêin</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Ở nốt sần rễ cây họ đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở câys chủ đường, vì chúng không tổng hợp được.</em></div><div><em>Còn oxy chúng lấy được từ môi trường khuếch tán vào; nguồn N, protein chúng tự tổng hợp được từ N2 nên không dùng nitrat, protein từ cây</em></div><div><strong>26. Sơ đồ nào sau đây biểu thị sự cố định nitơ tự do?</strong></div><div>A. N2 +3H2&nbsp; 2NH3</div><div>B. 2NH3&nbsp; N2 + 3H2</div><div>C. 2NH4- 2O2 + 8e -&gt; N2 + H2O</div><div>D. glucôzơ + 2N2 axit amin</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: A</em></strong></div><div><em>Sự cố định nito tự do là quá trình chuyển hoá N từ dạng N2 thành NH3</em></div><div><strong>27. Cây cần dạng nitơ nào sau đây để hình thành axit amin?</strong></div><div>A. NO-</div><div>B. NH4+</div><div>C. NO2-</div><div>D. N2</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Nito trong axit amin là dạng N khử, do đó để hình thành axit amin cây cần sử dụng N dạng NH4+</em></div><div><strong>28. Nước và ion khoáng được vận chuyển tới từng tế bào trong lá nhờ cấu trúc nào của lá?</strong></div><div>A. Hệ gân lá</div><div>B. Bó mạch cuống lá</div><div>C. Mạch rây của gân lá</div><div>D. Mạch gỗ của gân lá</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Nước và ion khoáng được vận chuyển tới từng tế bào trong lá nhờ cấu trúc mạch gỗ; còn mạch rây chủ yếu vận chuyển sản phẩm quang hợp. Hệ gân lá và hệ mạch cuống lá bao gồm cả mạhc rây và mạch gỗ.</em></div><div><strong>29. Trong các nguyên tố sau đây, nhóm nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm:</strong></div><div>A. C,H,O,N,P,K,S,Ca,Fe</div><div>B. C,H,O,N,P,K,S,Ca,Mg</div><div>C. C,H,O,N,P,K,S,Ca,Mn</div><div>D. C,H,O,N,P,K,S,Ca,Cu</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>- Các nguyên tố đại lượng chiếm trên 0,01% khối lượng chất khô.</em></div><div><em>- Các nguyên tố vi lượng chiếm lượng nhỏ, từ 0,001% đến 0,01% khối lượng khô.</em></div><div><strong>30. Cây hấp thụ lưu huỳnh ở dạng:</strong></div><div>A. H2SO4</div><div>B. SO2</div><div>C. SO3</div><div>D. SO42-</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Cây hấp thụ ion khoáng dưới dạng ion hoà tan. Cây hấp thụ lưu huỳnh dưới dạng SO42-</em></div><div><strong>31. Đối với cơ thể thực vật, nitơ có bao nhiêu vai trò sau đây?</strong></div><div>(1)Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, photpholipit, coenzim</div><div>(2) Cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ</div><div>(3) Giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng</div><div>(4) Thành phần của thành tế bào, màng tế bào</div><div>(5) Thành phần cấu trúc của prôtêin</div><div>A. 5</div><div>B. 4</div><div>C. 3</div><div>D. 2</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Nitơ có các vai trò (1), (2), (5). =&gt;Đáp án C.</em></div><div><em>- Cấu trúc: là thành phần của hầu hết các chất trong cây: protein, axit nucleic, các sắc tố quang hợp, các hợp chất dự trữ năng lượng: ADP, ATP, các chất điều hoà sinh trưởng.</em></div><div><em>- Vai trò điều tiết trao đổi chất:</em></div><div><em>- Nitơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng và do đó nó quyết định năng suất và chất lượng thu hoạch</em></div><div><strong>32. Trong các biểu hiện sau đây của cây, biểu hiện của triệu chứng thiếu sắt là:</strong></div><div>A. Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng</div><div>B. Lá nhỏ có màu vàng</div><div>C. Lá non có màu lục đậm không bình thường</div><div>D. Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: A</em></strong></div><div><em>Các biểu hiện:</em></div><div><em>- gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng là biểu hiện thiếu sắt.</em></div><div><em>- lá nhỏ có màu vàng là biểu hiện thiếu Cl.</em></div><div><em>- lá non có màu lục đậm không bình thường là biểu hiện thiếu Cu.</em></div><div><em>- lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết là biểu hiện thiếu Ca.</em></div><div><strong>33. Trong các biểu hiện sau đây của cây, biểu hiện của triệu chứng thiếu canxi là:</strong></div><div>A. Lá non có màu lục đậm không bình thường</div><div>B. Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết</div><div>C. Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng</div><div>D. Lá nhỏ có màu vàng</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Các biểu hiện:</em></div><div><em>-gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng là biểu hiện thiếu sắt.</em></div><div><em>-lá nhỏ có màu vàng là biểu hiện thiếu Cl.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</em></div><div><em>-lá non có màu lục đậm không bình thường là biểu hiện thiếu Cu.</em></div><div><em>-lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết là biểu hiện thiếu Ca.</em></div><div><strong>34. Đối với cơ thể thực vật, vai trò chủ yếu của Mg là:</strong></div><div>A. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng</div><div>B. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ</div><div>C. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim</div><div>D. Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Vai trò chủ yếu của Mg đôi với cơ thể thực vật : thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Còn vai trò :</em></div><div><em>- A: vai trò của Kali</em></div><div><em>- B: vai trò của N</em></div><div><em>- C: vai trò của Ca</em></div><div><strong>35. Trong các biểu hiện sau đây của cây, biểu hiện của triệu chứng thiếu lưu huỳnh là:</strong></div><div>A. Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm</div><div>B. Lá mới có màu vàng nhạt, sinh tương rễ bị tiêu giảm</div><div>C. Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá</div><div>D. Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Các biểu hiện:</em></div><div><em>- lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá là biểu hiện khi thiếu K.</em></div><div><em>- lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm là biểu hiện khi thiếu P.</em></div><div><em>- lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm là biểu hiện khi thiếu S.</em></div><div><em>- sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng là biểu hiện khi thiếu N.</em></div><div><strong>36. Đối với nguyên tố Clo, nguyên tố Clo (Cl) có vai trò:</strong></div><div>A. Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim</div><div>B. Là thành phần của axit nuclêôtit, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ</div><div>C. Duy trì cân bằng ion, tham gia vào quá trình quang hợp (quang phân li nước)</div><div>D. Là thành phần của diệp lục, hoá hoá enzim</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Vai trò chủ yếu của Cl đối với thực vật là: duy trì cân băng ion, tham gia trong quang hợp (quang phân li nước).</em></div><div><em>Còn vai trò:</em></div><div><em>- thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ là vai trò của N.</em></div><div><em>- thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của Ca.</em></div><div><em>- thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim là vai trò của Mg.</em></div><div><strong>37. Cây chủ yếu hấp thụ Kali (K) ở dạng nào sau đây?</strong></div><div>A. K2SO4</div><div>B. K</div><div>C. K+</div><div>D. K2CO3</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án:C</em></strong></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Cây hấp thụ các nguyên tố khoáng dưới dạng ion hoà tan =&gt; Cây hấp thụ kali ở dạng K+</em></div><div><strong>38. Độ pH phù hợp cho rễ cây hấp thụ hầu hết các loại ion khoáng là:</strong></div><div>A. 5 – 5,5</div><div>B. 6 – 6,5</div><div>C. 7 – 7,5</div><div>D. 8 - 9</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Độ pH phù hợp cho rễ cây hấp thụ hầu hết các loại ion khoáng là 6 – 6,5.</em></div><div><em>Nếu độ pH quá axit thì các ion H+ sẽ thay thế cho các cation trên bề mặt keo đất dẫn đến chúng bị rửa trôi làm đất nghèo dinh dưỡng.</em></div><div><em>Nếu độ pH kiềm sẽ làm giảm độ linh động của các ion P và các nguyên tố vi lượng.</em></div><div><strong>39. Thiếu Fe thì lá cây bị vàng. Nguyên nhân là thành phần cấu trúc của:</strong></div><div>A. Diệp lục</div><div>B. Enzim xúc tác tổng hợp diệp lục</div><div>C. Lục lạp</div><div>D. Enzim xúc tác cho quang hợp</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án:B</em></strong></div><div><em>Sắt là thành phần cấu trúc của enzim xúc tác cho phản ứng tổng hợp sắc tố diệp lục nên khi tế bào thiếu sắt thì enzim tổng hợp diệp lục không hoạt động nên diệp lục không được tổng hợp làm cho lá vàng.</em></div><div><strong>40. Để tiến hành quá trình cố định đạm (chuyển N2 thành NH3) thì phải có bao nhiêu điều kiện sau đây?</strong></div><div>(1) Enzim nitrôgenaza</div><div>(2) Chất khử NADH</div><div>(3) Môi trường kỵ khí</div><div>(4) Năng lượng ATP</div><div>(5) Cộng sinh với sinh vật khác</div><div>A. 2</div><div>B. 3</div><div>C. 4</div><div>D. 5</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án:C</em></strong></div><div><em>Để tiến hành cố định đạm thì cần phải có 4 điều kiện là (1) enzim nitrôgenaza; (2) chất khử NADH; (3) môi trường kị khí; (4) năng lượng ATP</em></div><div><em>Đối với một số vi khuẩn, chỉ có enzim nitrogenaza và điều kiện kị khí, thiếu chất khử và năng lượng ATP nên cần phải cộng sinh với các sinh vật khác.</em></div><div><strong>41. Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không cso mó thì cây sẽ còi cọc và có thể chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò:</strong></div><div>A. Tham gia cấu trúc nên tế bào</div><div>B. Hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất</div><div>C. Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào</div><div>D. Thúc đẩy quá trình chính của quả và hạt</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Nguyên tố vi lượng chỉ cần một hàm lượng rất nhỏ là vì nó không phải là thành phần chính cấu trúc nên các đại phân tử sinh học để cấu trúc nên tế bào mà nguyên tố vi lượng làm nhiệm vụ hoạt hoá các enzim xúc tác cho quá trình trao đổi chất trong tế bào. Vì hoạt hoá enzim nên khi thiếu nguyên tố vi lượng thì enzim mất hoạt tính xúc tác dẫn tới quá trình trao đổi chất bị rối loạn làm cho sự sinh trưởng và phát triển của cây bị rối loạn và cây còi cọc.</em></div><div><strong>42. Trong trường hợp nào sau đây diễn ra sự hình thành các hợp chât amit ở trong cây?</strong></div><div>A. Bón quá nhiều phân đạm cho cây</div><div>B. Bón quá nhiều phân lân cho cây</div><div>C. Bón quá nhiều phân kali cho cây</div><div>D. Bón quá nhiều phân chuồng cho cây</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: A</em></strong></div><div><em>Khi trong tế bào của cây có nồng độ NH3 dư thừua thì sẽ có nguy cơ gây đọc cho cây, khi đó dẽ diễn ra phản ứng tạo amit (axit amin dicacboxilic +NH3 amit). Như vậy, qúa trình cấu tạo amit chỉ diễn ra khi cây được cung cấp lượng đạm nhiều hơn nhu cầu của cây</em></div><div><strong>43. Lá cây bị vàng do thiếu diệp lục; có thể chọn những nguyên tố khoáng nào sau đây để bón cho cây?</strong></div><div>A. P,K, Fe</div><div>B. N,Mg,Fe</div><div>C. P,K,Mn</div><div>D. S,P,K</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Lá cây bị vàng do thiếu diệp lục; có thể chọn nguyên tố khoángđểbón cho cây là N, Mg, Fe.</em></div><div><em>Vì N, Mg là thành phần cấu tạo nên diệp lục còn sắt là thành phần cấu trúc của enzim xúc tác cho phản ứng tổng hợp sắc tố diệp lục</em></div><div><strong>44. Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao nhiêu đặc điểm sau đây?</strong></div><div>(1) Là nguyên tố đóng vai trò qua. Trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây</div><div>(2) Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác</div><div>(3) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể</div><div>(4) Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật</div><div>A. 1</div><div>B. 2</div><div>C. 3</div><div>D. 4</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Nguyên tố thiết yếu là nguyên tố có liên quan trực tiếp đến các hoạt động sống của cây, vai trò của nó không thể thay thế bằng các nguyên tố khác, thiếu nó cây không thể sinh trưởng phát triển bình thường được. (I), (II), (III)</em></div><div><em>Chúng có thể có hàm lượng cao cũng có thể có hàm lượng thấp trong cây (nguyên tố vi lượng và nguyên tố vi lượng)</em></div><div><strong>45. Khi lá cây có màu vàng, nên cung cấp những nguyên tố khoáng nào sau đây cho cây?</strong></div><div>A. Photpho, Magiê</div><div>B. Magiê, Kali</div><div>C. Kali, Canxi</div><div>D. Canxi, Magiê</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Thông thường lá cây có màu vàng là do diệp lục bị phân hủy hoặc không được tổng hợp. Trong số các nguyên tố trên thì các nguyên tố có liên quan đến diệp lục là Mg (là nhân của diệp lục); K (liên quan đến tổng hợp sắc tố lá, thiếu nó lá bị vàng úa)</em></div><div><strong>46. Khi nói về trao đổi khoáng của cây, phát biểu nào sau đây sai?</strong></div><div>A. Cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hòa tan trong nước</div><div>B. Muối khoáng tồn tại trong đất đều ở dạng hợp chất và rễ cây chỉ hấp thu dưới dạng các hợp chất</div><div>C. Bón phân dư thừa sẽ gây độc hại cho cây, gây ô nhiễm môi trường</div><div>D. Dư lượng phân bón làm xấu tính lí hoá của đất, giết chết vi sinh vật có lợi trong đất</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án:B</em></strong></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Vì muối khoáng thường bị phân li thành các dạng ion hoà tan trong nước và rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng dưới dạng ion hoà tan</em></div><div><strong>47. Khi nói về quá trình khử NO3- thành NH4+, phát biểu nào sau đây đúng?</strong></div><div>A. Diễn ra ở tế bào rễ và tế bào lá của cơ thể thực vật</div><div>B. Là quá trình chuyển hoá nitơ ở dạng khử sang nitơ ở dạng oxi hoá</div><div>C. Được thực hiện nhờ enzim nitrôgenaza</div><div>D. Chỉ gồm một phản ứng biến NO3- thành NH4+</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án:A</em></strong></div><div><em>Quá trình khử NO3- (NO3- → NH4+) diễn ra ở tế bào rễ và tế bào lá của cơ thể thực vật.</em></div><div><em>Còn:</em></div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<em>B sai. Vì đây là quá trình chuyển hoá nitơ ở dạng oxi hóa sang nitơ ở dạng khử.</em></div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<em>C sai. Vì đây là enzim thực hiện cố định N2.</em></div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<em>D sai. Vì gồm 2 giai đoạn: NO3- → NO2- → NH4+.</em></div><div><strong>48. Rễ cây hút NH4+. Khi vào trong cơ thể thực vật thì NH4+ tham gia vào bao nhiêu quá trình chuyển hoá sau đây?</strong></div><div>(1)&nbsp; Amin hóa trực tiếp để hình thành aa</div><div>(2) Chuyển vị amin để hình thành các aa mới</div><div>(3) Chuyển hoá trở lại thành N2 thoát ra ngoài</div><div>(4) Hình thành amit để dự trữ NH4+</div><div>A. 2</div><div>B. 4</div><div>C. 1</div><div>D. 3</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Quá trình đồng hoá NH3 gồm các quá trình:</em></div><div><em>- Hình thành axit amin: Quá trình hô hấp của cây tạo ra các xêtoaxit (R- CO-COOH), và nhờ quá trình trao đổi nitơ các xêto axit này có thêm gốc NH2 để thành các axit amin. Và sau đó có các phản ứng chuyển amin hóa để hình thành 20 axit amin và từ các axit amin này thực vật có thể tạo vô vàn các protein và các hợp chất thứ cấp khác của thực vật.</em></div><div><em>- Hình thành amit: các axit đicacboxilic kết hợp với NH3 tạo thành các amit, có tác dụng giải độc và dự trữ N cho cây.</em></div><div><em>=&gt; Có 3 phát biểu đúng, đó là (1), (2) và (4)</em></div><div><em>(3) sai. Vì ở trong cây không có có quá trình chuyển hóa NH4+ thành N2.</em></div><div><strong>49. Ở trong cây, sự hình thành amit diễn ra trong điều kiện nào sau đây?</strong></div><div>A. Lượng NH3 ở trong cây dư thừa dẫn tới gây độc cho cây</div><div>B. Hô hấp diễn ra mạnh mẽ, cây sản sinh ra nhiều nhiệt năng</div><div>C. Quá trình quang hợp bị ức chế, diễn ra hô hấp sáng</div><div>D. Lượng NH3 ở trong cây bị thiếu, không đủ để tổng hợp axit amin</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: A</em></strong></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Hình thành amit là quá trình các axit đicacboxilic kết hợp với NH3 tạo thành các amit, có tác dụng giải độc và dự trữ NH3 cho cây, xảy ra khi dư thừa NH3</em></div><div><strong>&nbsp;50. Rơm, rạ là nguồn cung cấp nitơ cho cây vì:</strong></div><div>A. Rơm, rạ có nguồn gốc thực vật</div><div>B. Rơm, rạ sau khi bị phân hủy sẽ tạo ra NH4+ cung cấp cho cây</div><div>C. Rơm, rạ được vi khuẩn sử dụng để đồng hoá nitơ</div><div>D. Rơm, rạ có chứa đạm vô cơ</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Rơm, rạ chứa nito hữu cơ sau quá trình khoáng hoá, (nhờ vi khuẩn amon hoá) chúng sẽ tạo NH4+ cung cấp cho cây trồng</em></div><div><strong>51. Khi nói về quá trình cố định đạm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?</strong></div><div>A. Quá trình cố định đạm diễn ra trong môi trường hiếu khí</div><div>B. Quá trình cố định đạm chỉ diễn ra các vi khuẩn cộng sinh</div><div>C. Cố định đạm là một quá trình khử N2 thành NH3</div><div>D. Quá trình cố định đạm sẽ cung cấp đạm NO3- cho cây</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>- A sai: Vì cố định đạm diễn ra ở môi trường kị khí. Ở môi trường hiếu khí xảy ra quá trình oxi hoá cho nên quá trình cố định đạm sẽ bị các phản ứng oxi hoá ngăn cản</em></div><div><em>- B sai: Vì một số sinh vật sống tự do (Azotobacterium, Closterium, Abanaena, Nostoc) vẫn có thể cố định đạm</em></div><div><em>- C sai:m vì quá trình cố định đạm tạo ra NH3 chứ không phải NO3-</em></div><div><strong>52. Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện rõ nhất ở cơ quan nào sau đây?</strong></div><div>A. Sự thay đổi kích thước của cây</div><div>B. Sự thay đổi số lượng lá trên cây</div><div>C. Sự thay đổi số lượng quả trên cây</div><div>D. Sự thay đổi màu sắc lá cây</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Khi cây bị thiếu nguyên tố khoáng thì tất cả các cơ quan của cây đều có biểu hiện bất thường nhưng sự biểu hiện thường thể hiện rõ nhất ở sự thay đổi màu sắc lá cây</em></div><div><strong>53. Cây có thể hấp thụ ion khoáng qua các cơ quan nào sau đây?</strong></div><div>A. Rễ và lá</div><div>B. Rễ, thân và lá</div><div>C. Thân và lá</div><div>D. Rễ và thân</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: A</em></strong></div><div><em>Cây có thể hấp thụ ion khoáng qua các cơ quan rễ và lá.Ở rễ cây hấp thụ khoáng nhờ lông hút, ở lá cây hấp thụ khoáng qua khí khổng.</em></div><div><strong>54. Khi nói về trao đổi khoáng và nitơ, phát biểu nào sau đây sai?</strong></div><div>A. NO2, NO là chất độc hại cho cây</div><div>B. N2 tồn tại chủ yếu trong đất và trong không khí</div><div>C. Chỉ có thể bón phân cho cây thông qua hệ rễ</div><div>D. Bón phân hợp lí là phải bón đúng loại, vừa đủ, đúng nhu cầu của cây</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Vì ngoài việc bón phân qua rễ thì có thể bón phân qua lá</em></div><div><strong>55. Loại vi khuẩn nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển đạm nitrat thành N2?</strong></div><div>A. Vi khuẩn nitrat hoá</div><div>B. Vi khuẩn amon hóa</div><div>C. Vi khuẩn phản nitrat hoá</div><div>D. Vi khuẩn cố định nitơ</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Vì biến NO3- thành N2 chính là quá trình phản nitrat hóa.</em></div><div><em>Vi khuẩn nitrat hoá chuyển hóa nitơ thành dạng NO3-.</em></div><div><em>Vi khuẩn amôn hoá chuyển hóa nitơ thành dạng NH4+.</em></div><div><em>Vi khuẩn cố định nitơ chuyển hóa nitơ thành dạng NH3.</em></div><div><strong>56. Nitơ hữu cơ tồn tại trong xác thực vật, xác động vật là dạng</strong></div><div>A. Nitơ không tan, cây không hấp thu được</div><div>B. Nitơ muối khoáng, cây hấp thụ được</div><div>C. Nitơ độc hại cho cây</div><div>D. Nitơ tự do, nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: A</em></strong></div><div><em>Nitơ trong xác thực vật động vật là dạngnitơ hữu cơ.Cần có quá trình khoáng hóa, chuyển nitơ ở dạng hữu cơ thành ion NH4+; NO3- thì cây mới sử dụng được</em></div><div><strong>57. Các ion khoáng hoà tan trong nước, đi từ môi trường vào mạch dẫn của rễ theo những con đường nào sau đây:</strong></div><div>(1) Qua thành tế bào</div><div>(2) Qua vách gian bào</div><div>(3) Qua chất nguyên sinh</div><div>(4) Qua không bào</div><div>Phương án đúng:</div><div>A. 1,2</div><div>B. 1,2,3</div><div>C. 2,3,4</div><div>D. 1,2,3,4</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Sự hấp thụ các ion khoáng đi từ môi trường vào mạch dẫn của rễ theo 2 con đường:</em></div><div><em>- Con đường qua chất nguyên sinh - không bào (phần sống - Dẫn truyền symplast) : nước đi từ chất nguyên sinh và không bào của tế bào này đến chất nguyên sinh và không bào của tế bào tiếp theo, được kiểm soát chặt chẽ thông qua các cầu sinh chất.</em></div><div><em>Nước từ đất vào lông hút → tế bào vỏ → nội bì → vào trung trụ → mạch gỗ.</em></div><div><em>- Con đường thành tế bào - gian bào (Dẫn truyền apoplast): Nước từ đất vào lông hút → nước đi trong thành tế bào, khoảng gian bào và các mao quản trong thành, đến nội bì gặp đai Caspari → vào không bào và chất nguyên sinh của tế bào nội bì.</em></div><div><strong>58. Trong các vai trò sau đây, có bao nhiêu vai trò chỉ có nguyên tố đại lượng mà không có nguyên tố vi lượng?</strong></div><div>(1) Tham giá cấu trúc tế bào</div><div>(2) Hoạt hoá enzim trong quá trình trao đổi chất</div><div>(3) Thành phần cấu tạo các đại phân tử</div><div>(4) Cấu tạo nên các xitcrom</div><div>A. 4</div><div>B. 3</div><div>C. 2</div><div>D. 1</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Có 2 vai trò, đó là I và III</em></div><div><em>Vai trò II và IV có ở cả nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.</em></div><div><em>Các nguyên tố đa lượng thường đóng vai trò cấu trúc trong tế bào, là thành phần của các đại phân tư trong tế bào (protein, lipit, axit nucleic,…). Các nguyên tố đa lượng còn ảnh hưởng đến tính chất của hệ thống keo trong chất nguyên sinh như: diện tích bề mặt, độ ngậm nước, độ nhớt và độ bền vững hệ thống keo</em></div><div><strong>59. Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%; trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách:</strong></div><div>A. Hấp thụ bị động</div><div>B. Hấp thụ chủ động</div><div>C. Khuếch tán</div><div>D. Thẩm thấu</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Nồng độ Ca2+ trong cây cao hơn trong đất thì cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách hấp thụ chủ động.</em></div><div><strong>60. Phần lớn các chất khoáng được hấp thu vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào trong các phương thức dưới đây?</strong></div><div>A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần sử dụng ít năng lượng</div><div>B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần sử dụng năng lượng</div><div>C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không cần sử dụng năng lượng</div><div>D. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần sử dụng năng lượng</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo 2 cơ chế: chủ động và bị động.</em></div><div><em>Cơ chế chủ động: một số ion khoáng mà cây có nhu cầu cao (ion kali) di chuyển ngược chiều gradien nồng độ, xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng. Từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao.</em></div><div><strong>61. Khi nói về sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ, phát biểu nào sau đây sai?</strong></div><div>A. Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước</div><div>B. Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)</div><div>C. Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp</div><div>D. Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Vì các ion khoáng có thể khuếch tán (từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp) hoặc vận chuyển chủ động. Chứ ion khoáng không thẩm thấu. Chỉ có nước và dung môi mới thẩm thấu.</em></div><div><strong>62. Ion NH4+ và ion NO3- được cung cấp cho cây chủ yếu từ bao nhiêu nguồn sau đây?</strong></div><div>(1) Sự phóng điện trong cơn giông đã oxi hoá N2 thành nitơ dạng nitrat</div><div>(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất</div><div>(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón</div><div>(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun</div><div>A. 1</div><div>B. 2</div><div>C. 3</div><div>D. 4</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Có 3 nguồn cung cấp nitơ cho cây, đó là (1), (2) và (3)</em></div><div><em>Nitơ trong nham thạch chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong các nguồn nitơ cung cấp cho cây.</em></div><div><strong>63. Trong các biểu hiện sau đây, biểu hiện của triệu chứng thiếu photpho của cây là:</strong></div><div>A. Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên lá</div><div>B. Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm</div><div>C. Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm</div><div>D. Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Photpho là thành phần của nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng (ADN, ARN, protein, photpholipit, ATP, các enzim và vitamin….).</em></div><div><em>Khi thiếu P cây có các triệu chứng:</em></div><div><em>+ Hình thái: lá biến màu xanh lục thành lục đậm, phiến nhỏ, thân mềm, quả chín chậm.</em></div><div><em>+ Sinh lý: ngừng tổng hợp protein, cây dễ bị bệnh và chết.</em></div><div><em>Các biểu hiện:</em></div><div><em>- lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá là biểu hiện khi thiếu K.</em></div><div><em>- lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm là biểu hiện khi thiếu P.</em></div><div><em>- lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm là biểu hiện khi thiếu S.</em></div><div><em>- sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng là biểu hiện khi thiếu N.</em></div><div><strong>64. Khi bón phân qua lá cần lưu ý điều nào sau đây?</strong></div><div>A. Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa</div><div>B. Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi</div><div>C. Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa</div><div>D. Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Phân bón qua lá được hấp thụ qua khí khổng theo cơ chế từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp; nên bón khi trời không mưa vì khi đó khí khổng mở; còn trời mưa sẽ làm khí khổng đóng và phân sẽ bị rửa trôi. Đồng thời, nếu bón với nồng độ cao thì sẽ gây cháy lá, dẫn tới gây hại cho cây. Do đó chỉ bón ở nồng độ thấp</em></div><div><strong>65. Khi nói về quá trình cố định nitơ trong khí quyển, phát biểu nào sau đây sai?</strong></div><div>A. Có các lực khử mạnh</div><div>B. Được cung cấp ATP</div><div>C. Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza</div><div>D. Thực hiện trong điều kiện hiếu khí</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Vì quá trình cố định nito diễn ra ở điều kiện kị khí.</em></div><div><strong>66. Trong sản xuất nông nghiệp, muốn nhận biết thời điểm cần bón phân thì phải căn cứ vào dấu hiệu nào sau đây?</strong></div><div>A. Dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra</div><div>B. Dấu hiệu bên ngoài của thân cây</div><div>C. Dấu hiệu bên ngoài của hoa</div><div>D. Dấu hiệu bên ngoài của lá cây</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Khi thiếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thì lá sẽ có những biến đổi về hình thái đặc biệt ở lá, dựa vào dấu hiệu bên ngoài để xác định phân bón cần bón cho cây.</em></div><div><strong>67. Cây sinh trưởng tốt trên đất có nhiều mùn. Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng?</strong></div><div>(1) Trong mùn có nhiều không khí</div><div>(2) Trong mùn có các hợp chất chứa nitơ</div><div>(3) Trong mùn cây dễ hút nước hơn</div><div>(4) Trong mùn chứa nhiều chất khoáng</div><div>A. 1</div><div>B. 2</div><div>C. 3</div><div>D. 4</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Cây sinh trưởng tốt là do cây được cung cấp đủ nước và dinh dưỡng. Đất mùn chứa nhiều chất hữu cơ, các chất hữu cơ này sẽ được khoáng hóa thành nguồn dinh dưỡng khoáng cho cây. Vì vậy, đất nhiều mùn sẽ tơi xốp, thoáng khí làm cho cây dễ hút nước, có nhiều chất khoáng và nitơ. → Cả 4 giải thích nói trên đều đúng.</em></div><div><strong>68. Cây sử dụng các chất khoáng vì bao nhiêu lí do sau đây?</strong></div><div>(1) Các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể</div><div>(2) Thiếu chất khoáng cây sẽ không phát triển bình thường</div><div>(3) Các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng của cây</div><div>(4) Các nguyên tố khoáng tham gia cấu tạo và hoạt hoá các enzim thực hiện quá trình chuyển hóa trong cây</div><div>A. 1</div><div>B. 2</div><div>C. 3</div><div>D. 4</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Các chất khoáng chính là các ion khoáng là nguồn dinh dưỡng của thực vật có vai trò: tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể, tham gia cấu tạo và hoạt hóa các enzim thực hiện quá trình chuyển hóa trong cây. Khi thiếu chất khoáng cây sẽ không phát triển bình thường, không hoàn thành chu trình sống.</em></div><div><strong>69. Vai trò nào sau đây là vai trò quan trọng nhất của nguyên tố vi lượng?</strong></div><div>A. Tham gia cấu trúc nên tế bào</div><div>B. Hoạt hoá enzim trong quá trình trao đổi chất</div><div>C. Chúng cần cho một số pha sinh trưởng</div><div>D. Chúng được tích lũy trong hạt</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Các nguyên tố vi lượng thường là thành phần không thể thiếu đượccủa hầu hết các enzym. Chúng hoạt hoá cho các enzym. Nếu không có nguyên tố vi lượng thì một số enzim không có khả năng xúc tác cho phản.</em></div><div><em>Chúng có vai trò cấu trúc nên các vitamin, enzim phức ; điều hoà sinh trưởng; liên quan đến các quá trình trao đổi chất:</em></div><div><em>• Liên quan đến sự tổng hợp sắc tố.</em></div><div><em>• Thành phần các enzim tham gia pha sáng, pha tối.</em></div><div><em>• Thành phần enzim hô hấp.</em></div><div><em>• Liên quan đến các quá trình trao đổi nước</em></div><div><strong>70. Nhóm các nguyên tố khoáng nào sau đây có đủ 3 chức năng:</strong></div><div>(1) Cần thiết cho việc hoạt hoá một số enzim oxi hoá khử</div><div>(2) Nếu thiếu nó mô cây sẽ mềm và kém sức chống chịu</div><div>(3) Nó cần cho pha sáng (hay liên quan đến quá trình quang phân li nước)</div><div>Tổ hợp đúng:</div><div>A. N, Ca,Mg</div><div>B. S,Mn,Mg</div><div>C. Mn,N,P</div><div>D. Mn,Cl,Ca</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Nhóm các nguyên tố khoáng có chức năng</em></div><div><em>(1) Cần thiết cho việc hoạt hoá một số enzim oxy hoá khử.</em></div><div><em>(2) Nếu thiếu nó mô cây sẽ mềm và kém sức chống chịu.</em></div><div><em>(3) Nó cần cho pha sáng (hay liên quan đến quá trình quang phân li nước).</em></div><div><em>Chủ yếu là các nguyên tố vi lượng nên loại bỏ các đáp án A, B, C.</em></div><div><em>Mặt khác, (1) Cần thiết cho việc hoạt hoá một số enzim oxy hoá khử là Mn.</em></div><div><em>(2) Nếu thiếu nó mô cây sẽ mềm và kém sức chống chịu là Ca.</em></div><div><em>(3) Nó cần cho pha sáng (hay liên quan đến quá trình quang phân li nước) là Cl.</em></div><div><strong>71. Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây, phát biểu nào sau đây sai?</strong></div><div>A. Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống</div><div>B. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C,H,O,N,P,K,S,Ca,Mg</div><div>C. Không thể thay thế được bởi kì nguyên tố nào</div><div>D. Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Câu không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây là B. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. Ngoài các nguyên tố này còn có nhiều nguyên tố khác như Cl, Fe ....</em></div><div><strong>72. Có bao nhiêu lí do sau đây làm cho cây lúa không thể sống được nếu thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng?</strong></div><div>(1) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu</div><div>(2) Nitơ là thành phần bắt buộc của nhiều hợp chất quan trọng như protêim, ATP,…</div><div>(3) Nitơ điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thông qua sự điều tiết đặc tính hoá keo</div><div>(4) Nitơ điều tiết cá quá trình trao đổi chất trong cơ thể thông qua sự điều tiết hoạt hoá enzim</div><div>(5) Thiếu Nitơ cây lúa không thể quang hợp được.</div><div>A. 5</div><div>B. 4</div><div>C. 3</div><div>D. 2</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: A</em></strong></div><div><em>Nitơ có đầy đủ các vai trò trên nên cây lúa không thể sống được nếu thiếu Nitơ trong môi trường dinh dưỡng</em></div><div><strong>73. Chu trình Crep và quá trình đồng hóa NH3 trong cây có mối quan hệ là:</strong></div><div>A. Chu trình Crep sử dụng NH3 làm nguyên liệu</div><div>B. Chu trình Crep tạo ra sản phẩm trung gian để đồng hoá NH3 tạo nên axit amin</div><div>C. Chu trình Crep tạo điều kiện để hình thành NH3</div><div>D. Chu trình Crep cung cấp các axit amin để hình thành axit hữu cơ</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>Chu trình Crep có vai trò tạo các sản phẩm trung gian là các axit xêto; các sản phẩm này cùng với NH3 tham gia vào quá trình đồng hoá NH3 để tổng hợp các axit amin.</em></div><div><strong>74. Bón phân cung cấp NH4+ cho cây thì thường sẽ có hiệu quả cao hơn so với bón phân cung cấp NO3-. Nguyên nhân là vì:</strong></div><div>A. NO3- dễ bị rửa trôi và cây phải chuyển hoá thành NH4+ thì mới sử dụng được</div><div>B. NO3- có hàm lượng nitơ thấp nên hiệu quả thấp</div><div>C. NO3- khi hút vào với hàm lượng cao thì sẽ gây độc cho cây</div><div>D. NO3- ức chế quá trình quang hợp của cây nên ảnh hưởng đến năng suất</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: A</em></strong></div><div><em>- Cây sử dụng NH4+ để đồng hóa axit amin chứ không sử dụng NO3-. Vì vậy, nếu hút NO3-&nbsp; thì cũng phải được chuyển hóa thành NH4+ rồi mới sử dụng NH4+ để đồng hóa axit amin.</em></div><div><em>- Hầu hết các hạt keo đất đều là keo âm cho nên keo đất không hút bám các phân tử mang điện âm.</em></div><div><em>Vì NO3- là ion âm nên thường không được hấp thụ bởi các hạt keo đất. Do đó dễ bị rửa trôi. Mặt khác, sau khi hấp thụ thì cây phải chuyển hóa thành NO3-&nbsp; thành NH4+ thì mới sử dụng được.</em></div><div><strong>75. Khi không cộng sinh với cây họ đậu thì vi khuẩn Rhi zôbium không có khả năng cố định đạm. Nguyên nhân là do thiếu:</strong></div><div>A. Enzim nitrôgenaza</div><div>B. Chất khử NADH và ATP</div><div>C. Nguyên tố vi lượng</div><div>D. Môi trường sống thích hợp</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Rhizobium có enzim nitrogenaza nhưng khi sống tự do thì không có khả năng cố định đạm là vi Rhizobium là vi khuẩn hiếu khí trong khi quá trình cố định đạm cần môi trường kị khí. Khi cộng sinh với cây họ đậu thì nốt sần cây họ đậu có sắc tố vận chuyển oxi là leghemoglobin. Vì vậy, Rhizobium sẽ sử dụng oxi từ leghemoglobin để thực hiện hô hấp hiếu khí và vì oxi ở dạng liên kết với leghemoglobin cho nên môi trường ở nốt sần là kị khí (không có oxi tự do). Môi trường kị khí tạo điều kiện để diễn ra quá trình cố định nitơ, hình thành NH3.</em></div><div><em>* Có một số tài liệu tham khảo cho rằng vi khuẩn Rhizobium đã lấy chất khử và năng lượng (NADH và ATP) từ cây họ Đậu để thực hiện cố định đạm. Nếu không cộng sinh với cây họ đậu thì vi khuẩn không có ATP và NADH. Tuy nhiên, điều này không đúng. Vì vi khuẩn nào cũng có quá trình hô hấp nội bào nên trong tế bào luôn sản sinh ra ATP và NADH.</em></div><div><strong>76. Nitơ tồn tại trong đất dưới những dạng nào sau đây?</strong></div><div>(1) Nitơ vô cơ</div><div>(2) Nitơ hữu cơ</div><div>(3) Nitơ phân tử</div><div>(4) Nitơ hợp chất</div><div>A. (1),(2) và(3)</div><div>B. (1),(2) và (4)</div><div>C. (1), (2), (3) và (4)</div><div>D. (1),(3) và (4)</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Trong môi trường nitơ tồn tại dưới dạng: Nitơ tự do trong khí quyển (N2), trong đất, các dạng nitơ hữu cơ và vô cơ (hay là dạng N hợp chất) khác phần lớn tập trung trong đất.</em></div><div><strong>77. Cho sơ đồ sau:<br>(hình ảnh)</strong></div><div>&nbsp;<strong>Chú thích nào sau đây là đúng?</strong></div><div>A. 1 – Oxi hoá nitơ phân tử; 2 – Quá trình amon hoá;</div><div>3 - Quá trình chuyển vị amin; 4 – Phản nitrat hoá</div><div>B. 1 – Cố định đạm; 2 – Quá trình amon hoá;</div><div>3 - Quá trình chuyển vị amin; 4 – Phản nitrat hoá</div><div>C. 1 – Cố định đạm; 2 – Quá trình amon hoá;</div><div>3 - Quá trình nitrat hoá; 4 – Phản nitrat hoá</div><div>D. 1 – Cố định đạm; 2 – Quá trình amon hoá;</div><div>3 - Quá trình khử amon; 4 – Phản nitrat hoá</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Chú thích đúng cho sơ đồ trên là 1 – cố định đạm; 2 – quá trình amon hóa; 3 – quá trình nitrat hóa; 4 – phản nitrat hóa</em></div><div><strong>78. Cho biết công thức hoá học của một số loại phân đạm tương ứng như sau:</strong></div><div>Kí hiệu&nbsp; &nbsp; &nbsp; | I.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; | II&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;| III&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;| IV<br>Loại phân | Ure&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;| Nitrat | Đạm sunfat | Đạm nitrat amon<br>CTHH.&nbsp; &nbsp; &nbsp; | (NH4)2CO | KNO3 | (NH4)2SO4 | NH4NO3</div><div>&nbsp;Sắp xếp hàm lượng nitơ trong các loại phân đạm nói trên theo thứ tự từ loại phân có hàm lượng thấp nhất đến loại phân có hàm lượng cao nhất là:</div><div>A. I -&gt; II -&gt; III -&gt; IV</div><div>B. II -&gt; I -&gt; III -&gt; IV</div><div>C. II -&gt; III -&gt; IV -&gt; I</div><div>D. III -&gt; II -&gt; IV -&gt; I</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Muốn tìm hàm lượng N trong mỗi loại phân thì phải xác định khối lượng phân tử của mỗi loại phân đó:</em></div><div><em>- Phân ure có hàm lượng phân tử: 2. (14+4) +12+16=64</em></div><div><em>=&gt; Hàm lượng N trong phân ure: 14.2/64&nbsp; = 43,75%</em></div><div><em>- Phân nitrat có khối lượng phân tử: 39 + 14 + 3.16 = 101</em></div><div><em>=&gt; Hàm lượng N trong phân nitrat: 14/101 = 14%</em></div><div><em>- Phân sunfat có khối lượng phân tử: 2. (14+3) +32 +4.16= 80</em></div><div><em>=&gt; Hàm lượng N trong phân sunfat: 14.2/130 = 21%</em></div><div><em>- Phân nitrat amon có khối lượng phân tử: 14 + 4 +14 + 3.16= 80</em></div><div><em>=&gt; Hàm lượng N tron phân nitrat amon: 14.2/80 = 35%</em></div><div><em>14&lt;21&lt;35&lt;43,75</em></div><div><em>II III IV I</em></div><div><strong>79. Cho biết công thức hoá học của một số loại phân đạm tương ứng như sau: Phân ure: (NH4)2CO; phân nitrat: KNO3; phân đạm sunfat: (NH4)2SO4; phân đạm nitrat amon: NH4NO3. Biết rằng để thu 100kg thoc cần 1,2kg. Hệ số sử dụng nitơ của lúa chỉ đạt 70%. Trong mỗi ha đất trồng lúa có khoảng 15kg N do vi sinh vật cố định đạm tạo ra. Lượng phân đạm cần cho lúa để đạt năng suất trung bình 65 tạ/ha là:</strong></div><div>A. (NH4)2CO 220kgl KNO3 680kg</div><div>B. KNO3 688,78kg; (NH4)2SO4 459,1kg</div><div>C. (NH4)2SO4; NH4NO3 270,5kg</div><div>D. NH4NO3 275,5 kg; (NH4)2CO 212 kg</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>- Lượng phân N cần bón để đạt năng suất 65 tạ/ha= 1,2.65.100/70 =113,43kg</em></div><div><em>- Lượng phân N có sẵn trong đất là 15kg, vậy chỉ cần cung cấp lượng phân N là: 111,43 -15=96,43kg</em></div><div><em>* Dùng phân ure chứa 43,75%N phải bón: 96,43.100/43,75 =220,41kg</em></div><div><em>* Dùng phân nitrat (KNO3) chứa 14% N phải bón: 96,43.100/14 = 688,78kg</em></div><div><em>* Dùng phân sunfat chứa 21% N thì phải bón: 96,43.100/21 =459,1kg</em></div><div><em>* Dùng phân amon nitrat: NH4NO3 chứa 35%N thì phải bón lượng phân là</em></div><div><em>= 96,43.100/35 = 275,5kg</em></div><div><strong>80. Khi nói về chế độ bón phân cho cây, phát biểu nào sau đây sai?</strong></div><div>A. Đối với cây trồng chủ yếu thu hoạch lấy thân, lá thì nên bón nhiều phân đạm hơn phân kali và photpho</div><div>B. Đối với cây trồng chủ yếu thu hoạch lấy củ thì nên bón nhiều phân đạm hơn phân kali và photpho</div><div>C. Con người có khả năng bổ sung các chất khoáng cho thực vật bằng cách phun bổ sung các dung dịch khoáng lên lá</div><div>D. Để cây sinh trưởng, phát triển tốt cần bón đủ các loại phân khoáng</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: B</em></strong></div><div><em>A đúng. Vì phân đạm tăng cường sinh trưởng thân, cành lá còn K, P tăng cường chuyển hóa sản phẩm quang hợp vào cơ quan kinh tế (củ, quả).</em></div><div><em>B sai. Vì bón đạm sẽ phát triển lá chứ không phát triển củ. Muốn phát triển củ thì cần phải bón kali (K) để kích thích quá trình chuyển hóa tinh bột trong cây. =&gt; Đáp án B.</em></div><div><em>C đúng. Vì các loại phân bón qua lá được hấp thu qua khí khổng, sau đó đưa đến các tế bào lá.</em></div><div><em>D đúng. Vì khi có đủ dinh dưỡng khoáng cây sinh trưởng tốt.</em></div><div><strong>81 Thực vật không thể tự cố định N2 trong khí quyền vì các lí do nào sau đây?</strong></div><div>(1) N2 trong khí quyển mà lá không hấp thụ N</div><div>(2) Thực vật không có enzim nitrogenaza</div><div>(3) Quá trình cố định N2 cần rất nhiều ATP</div><div>(4) Quá trình cố định N2 cần rất nhiều lực khử</div><div>(5) Quá trình cố định N2 tiêu tốn rất nhiều H+ rất có hại cho thực vật</div><div>A. 4</div><div>B. 3</div><div>C. 2</div><div>D. 1</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Những điều kiện cần có để thực hiện quá trình cố định N2:</em></div><div><em>- Có lực khử mạnh (trong lên men là FredH2,trong hô hấp là FADH2, NADH2) - Có năng lượng ATP</em></div><div><em>- Enzim Nitrogenaza (phải có Mo hoạt hoá)</em></div><div><em>- Điều kiện yếm khí</em></div><div><em>Trong đó thực vật có ATP, lực khử nhưng thiếu enzim nitrogenaza nên không có khả năng tự cố đinh N2.</em></div><div><strong>82. Có bao nhiêu lí do sau đây chứng minh sự trao đổi khoáng gắn liền với quá trình hô hấp của cây?</strong></div><div>(1) Quá trình hô hấp giải phóng ATP</div><div>(2) Hô hấp giải phóng CO2 khuếch tán ra dịch đất có ý nghĩa trong sự hấp thụ khoáng bằng cơ chế hút bám – trao đổi</div><div>(3) Các sản phẩm trung gian của quá trình hô hấp có vai trò trong hoạt động đồng hoá nitơ của cây</div><div>(4) Hoạt động hô hấp ở rễ giúp tạo nên sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của tế bào rễ so với dung dịch đất</div><div>A. 1</div><div>B. 2</div><div>C. 3</div><div>D. 4</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: D</em></strong></div><div><em>Hướng dẫn giải Cả 4 ý trên đều đúng. =&gt; Đáp án D.</em></div><div><em>Quá trình hô hấp giải phóng ATP cung cấp cho sự hút khoáng (vì cây hút khoáng chủ yếu theo cơ chế chủ động).</em></div><div><em>Hô hấp giải phóng CO2 khuyếch tán ra dịch đất gặp nước tạo thành H2CO3; H2CO3 lại phân li thành H+ và HCO3-, H+ lại trao đổi ion với các cation đang được hấp phụ trên bề mặt keo đất làm tăng sự hấp thụ khoáng bằng cơ chế hút bám – trao đổi.</em></div><div><em>Các xeto axit sản phẩm trung gian của quá trình hô hấp được amin hóa trực tiếp để tạo thành axit amin.</em></div><div><em>Hoạt động hô hấp ở rễ tạo nhiều sản phẩm trao đổi chất làm tăng nồng độ chất tan trong các tế bào rễ so với dung dịch đất.</em></div><div><strong>83. Phân kali có hiệu quả tốt nhất đối với những loại cây trồng nào?</strong></div><div>A. Cây có sản phẩm chứa nhiều chất đạm (các loại đậu)</div><div>B. Cây có sản phẩm chứa nhiều dầu (lạc, vừng,…)</div><div>C. Cây có sản phẩm chứa nhiều đường (mía, ngô, khoai,…)</div><div>D. Cây lấy lá (dâu tằm, rau ăn lá,..)</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>Phân kali có hiệu quả tốt nhất đối với những cây trồng mà sản phẩm thu hoạch chứa nhiều gluxit như lúa, ngô, mía, khoai, sắn,… Đối với những loại cây trồng này, bón K là tối cần thiết để đạt năng suất và chất lượng cao. Vì nguyên tố kali là thành phần của các enzim trong pha tối quang hợp và trong chu trình Crep của hô hấp. Đặc biệt nó tham gia vào quá trình chuyển hoá nên những loại cây cần nhiều gluxit thì cần nhiều nguyên tố kali</em></div><div><strong>84. Trong chế phẩm vi lượng cho cây họ Đậu, nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng chủ đạo và không thể thiếu được</strong></div><div>A. Cu</div><div>B. Mn</div><div>C. Mo</div><div>D. Bo</div><div><strong><em>=&gt; Đáp án: C</em></strong></div><div><em>&nbsp;Trong chế phẩm vi lượng cho cây họ đậu, nguyên tố Mo lầ nguyên tố vi lượng chủ đạo và không thể thiếu được. Vì:</em></div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<em>Mo có vai trò rất quan trọng trong việc trao đổi nito do nó cấu tạo nên enzim nitrareductaza, nitrogenaza</em></div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<em>Nếu thiếu Mo sẽ gây ức chế quá trình cố định đạm của vi sinh vật cố định đạm làm cho cây thiếu đạm dẫn tới cây còi cọc và chết</em></div><div>&nbsp;</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1407050955/1bd18c549d93db266bd741b98bb2a33d/image.png" />
         <pubDate>2021-10-21 15:00:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833833157</guid>
      </item>
      <item>
         <title>I. CƯỜNG ĐỘ THÀNH PHẦN QUANG PHỔ ÁNH SÁNG:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             </title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833845361</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1) Cường độ ánh sáng: </strong>&nbsp; <br><strong>-Điểm bù ánh sáng: </strong>là điểm mà tại đó cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp hấp bằng nhau.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; -<strong>Điểm bão hòa ánh sáng:</strong> Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại.</div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Kết luận:</strong>Trong khoảng từ điểm bù ánh sáng đến điểm bão hòa ánh sáng cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>2) Quang phổ ánh sáng:</strong></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;-Quang phổ ánh là là các ánh sáng có độ dài bước sóng khác nhau có ảnh hưởng riêng biệt đến cường độ quan hợp.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;-Quá trình quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh và miền ánh sáng đỏ</div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+Ánh sáng xanh</strong>: kích thích sự tổng hợp các axit amin và protein.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>+Ánh sáng đỏ:</strong> xúc tiến quáng trình hình thành cacbonhiđrat.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>3)Các yếu tố làm biến động thành phần ánh sáng:</strong></div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; -Trong môi trường nước: </strong>thành phần ánh sáng biến động nhiều theo độ sâu.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>-Thời gian trong ngày:</strong> Vào buổi sáng sớm và buổi chiều, ánh sáng chứa nhiều <strong>tia đỏ</strong> hơn. Vào buổi trưa các tia sáng có bước sóng ngắn gồm <strong>tia xanh</strong> và <strong>tia tím</strong> tăng lên đáng kể.</div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; -Dưới tán cây rừng rậm:</strong> chủ yếu là ánh sáng khuếch tán, các tia đỏ giảm rõ rệch. Vì vậy, cây mọc dưới tán rừng thường chứa lượng diệp lục b nhằm thích nghi với việc hấp thụ nhiều ánh sáng có bước sóng ngắn hơn.</div><div><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405435662/cefdecfc98b1c55f610849e72b3bdae0/sd.png" />
         <pubDate>2021-10-21 15:04:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833845361</guid>
      </item>
      <item>
         <title>II. NỒNG ĐỘ CO2:</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833853936</link>
         <description><![CDATA[<div>- Trong tự nhiên, nồng độ CO2 trung bình là 0,03%. Nhưng trong thực tế người ta có thể đưa nồng độ CO2 lên ngưỡng 0.1% nhằm tăng cường độ quang hợp lên nhiều lần.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; - Nồng độ CO<sub>2</sub> thấp nhất mà cây quang hợp được: 0,008-0,01%. Dưới ngưỡng này, quang hợp rất yếu hoặc không xảy ra.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; - Một nguồn cung cấp CO<sub>2</sub> quan trọng được tạo ra do sự hô hấp của các sinh vật.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 15:07:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833853936</guid>
      </item>
      <item>
         <title>III.NƯỚC:</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833861868</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;-Nước là nguồn nguyên liệu của quang hợp, khi đủ nước và dư nước, khí khổng của lá mới mở để thoát hơi nước đồng thời hấp thụ CO2 cung cấp cho quang hợp. Vì vậy, nước có ảnh hưởng lớn đến quang hợp của cây.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; -Khi cây thiếu nước từ 40 =&gt; 60 % thì quang hợp bị giảm mạnh hoặc có thể ngừng trệ.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;-Khi bị thiếu nước, cây chịu hạn có thể duy trì quang hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 15:09:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833861868</guid>
      </item>
      <item>
         <title>IV.NHIỆT ĐỘ:</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833866350</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div>&nbsp;     &nbsp;- Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và pha tối của quang hợp.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;- <strong>Nhiệt độ cực tiểu:</strong> làm ngừng quá trình quang hợp. Nhiệt độ này khác nhau ở những loài thực vật khác nhau:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+Nhiệt độ cực tiểu ở thực vật vùng cực, vùng núi cao và ôn đới là -15<sup>o</sup>C;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+Ở thực vật vùng á nhiệt đới là 0 - 2<sup>o</sup>C</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+Và ở thực vật nhiệt đới là: 4 - 8<sup>o</sup>C.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;- <strong>Nhiệt độ cực đại:</strong> cũng làm ngừng quá trình quang hợp và khác nhau tùy thuộc vào từng loại thực vật:</div><div>Thực vật nhiệt đới có nhiệt độ cực đại là: 50<sup>o</sup>C;</div><div>Thực vật ở sa mạc có thể quang hợp ở 58<sup>o</sup>C.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 15:10:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833866350</guid>
      </item>
      <item>
         <title>V. NGUYÊN TỐ KHOÁNG:</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833870036</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div>Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng nhiều đến quang hợp:</div><div>&nbsp; &nbsp; -N, P, S: tham gia tạo thành enzim quang hợp.</div><div>&nbsp; &nbsp; -N, Mg: tham gia hình thành diệp lục.</div><div>&nbsp; &nbsp; -K: điều tiết độ đóng mở khí khổng giúp CO<sub>2</sub> khuếch tán vào lá.</div><div>&nbsp; &nbsp; -Mn, Cl: liên quan đến quang phân li nước.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 15:11:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833870036</guid>
      </item>
      <item>
         <title>V.TRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO :</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833871549</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div>&nbsp; &nbsp; - Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là sử dụng ánh sáng của các loại đèn (đèn neon, đèn sợi đốt) thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà hay trong phòng.</div><div>&nbsp; &nbsp;- Giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường như giá lạnh, sâu bệnh hại từ đó, đảm bảo cung cấp rau quả tươi ngay cả khi mùa đông. Ngoài ra phương pháp này còn có thể được áp dụng để sản xuất rau sạch, nhân giống cây trồng, trồng cây trái vụ, đặc biệt hiệu quả khi kết hợp với phương pháp nuôi cấy mô, giâm cành&nbsp; và chiết cành.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 15:12:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833871549</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU HỎI CŨNG CỐ</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833894266</link>
         <description><![CDATA[<h1>CÂU HỎI CỦNG CỐ&nbsp;</h1><div><br></div><div><strong>Câu 1</strong>:Trong quá trình bảo quản nông sản,hô hấp gây ra tác hại nào sau đây:</div><div>A.Làm giảm nhiệt độ&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B.Làm tăng khí O2;giảm CO2</div><div><strong>C</strong>.Tiêu hao chất hữu cơ&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D.Làm giảm độ ấm</div><div>→Chọn C:Hô hấp làm tiêu hao các chất hữu cơ được tích lũy trong nông sản cho nên làm giảm chất lượng của nông sản.</div><div><strong>Câu 2</strong>:Bộ phận hô hấp của cây nằm ở đâu</div><div>A.Lá&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B.Rễ</div><div>C.Thân cây&nbsp; &nbsp;<strong>D.</strong>Cả 3 bộ phận trên</div><div><strong>Câu 3</strong>:Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa gì:</div><div>A.Đảm bảo sự căng bằng O2 và CO2 trong khí quyển</div><div><strong>B</strong>.Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể sinh vật</div><div>C.Làm sạch môi trường</div><div>D.Chuyển hóa gluxit thành CO2 và H2O</div><div><strong>Câu 4</strong>: Bào quan thực hiện&nbsp; quá trình hô hấp hiếu khí là</div><div>A.Không bào&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>B</strong>.Ti thể&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; C.Trung thể&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; D.Lạp thể</div><div><strong>Câu 5:</strong> Chu trình Crep diễn ra ở cấu trúc nào sau đây?</div><div>A.Tế bào chất&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B.Màng trong ti thể</div><div>C.Lục lạp&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>D</strong>.Chất nền ti thể</div><div><strong>Câu 6</strong>:Trong hô hấp hiếu khí,dòng di chuyển điện tử được mô tả theo sơ đồ nào sau đây</div><div>A.Nguyên liệu hô hấp→Chu trình Crep→ NAD+→ATP</div><div><strong>B.</strong>Nguyên liệu hô hấp→NADH→chuỗi truyền e→O2</div><div>C.Nguyên liệu hô hấp→ATP→O2</div><div>D.Nguyên liệu hô hấp→đường phân→chu trình Crep→NADH→ATP</div><div><strong>Câu 7</strong>:Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của các bào quan theo thứ tự:</div><div>A.Ti thể,lục lạp,ribôxôm&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>B</strong>.Lục lạp,peroxixom,ti thể</div><div>C.Ti thể,lizôxôm,lục lạp&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D.Ti thể,peroxiom,lục lạp&nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div><strong>Câu 8</strong>&nbsp; :Các giai đoạn hô hấp hiếu khí(phân giải hiếu khí) diễn ra theo trình tự:</div><div>A.Chu trình Crep→ đường phân→chuỗi truyền electron&nbsp;</div><div><strong>B</strong>.Đường phân→chu trình Crep→chuỗi truyền electron</div><div>C.Chu trình Crep→chuỗi truyền electron→đường phân</div><div>D.Chu trình Crep→đường phân→chuỗi truyền electron</div><div><strong>Câu 9</strong>:Nhiệt độ tối đa cho hô hấp ở thực vật nằm ở khoảng</div><div>A.35℃⟶ 40℃&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>B.</strong>40℃⟶ 45℃</div><div>C.30℃⟶ 35℃&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D.45℃⟶ 50℃</div><div><strong>Câu 10</strong>:Trong hô hấp hiếu khí ở thực vật,oxi có vai trò&nbsp;</div><div>A.Là chất cho electron&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>B</strong>.Là chất nhận electron cuối cùng</div><div>C.Làm chất trung gian chuyền e.&nbsp; &nbsp; &nbsp; D.Chât khử trong chuỗi truyền e.&nbsp; &nbsp;&nbsp;</div><div>→Chon B. Vì trong hô hấp ở thực vật oxi là chất nhận e cuối cùng trong chuỗi truyền e</div><div>&nbsp; &nbsp; Còn chất cho electron là các nguyên liệu hô hấp như glucozo</div><div>&nbsp; &nbsp; Chất trung gian truyền e là các protein trong chuỗi truyền e</div><div>&nbsp; &nbsp; Chất khử trong chuỗi truyền e là NADH và FADH2</div><div><strong>Câu 11</strong>:Có bao nhiêu chất sau đây <strong>không</strong> là sản phẩm của chu trình Crep?</div><div>(1) ATP&nbsp; &nbsp; (2) Axit pyruvic &nbsp; (3) Axit citric&nbsp; &nbsp; (4) Axit fumaric&nbsp; &nbsp; (5)CO2</div><div><strong>A.</strong>1&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B.2&nbsp; &nbsp; &nbsp;C.3&nbsp; &nbsp; &nbsp;D.4</div><div>→Chọn A.Vì trong các sản phẩm trên axit pyruvic không là sản phẩm của chu trình Crep mà là sản phẩm của giai đoạn đường phân.</div><div><strong>Câu 12</strong>: Ở thực vật,sản phẩm cuối cùng của hô hấp kị là &nbsp;</div><div>A.Tinh bột&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>B</strong>.CO2,H2O và&nbsp; ATP</div><div>C.Đường,H2O&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D.Axit lactic</div><div><strong>Câu 13:</strong> Xét về bản chất hóa học,hô hấp là quá trình:</div><div>A.Chuyển hóa,thu nhận oxy và thải CO2 xảy ra trong tế bào</div><div><strong>B</strong>.Oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp thành CO2,H2O và tích lũy ATP</div><div>C.Chuyển các nguyên tử hydro từ chất cho hydro sang chất nhận hydro</div><div>D.Thu nhận năng lượng của tế bào</div><div>→Chọn B.Vì hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng lượng diễn ra trong mọi tế bào sống, trong đó các chất hữu cơ bị phân giải thành nhiều sản phẩm trung gian rồi cuối cùng đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động của tế bào là ATP.</div><div><strong>Câu 14</strong>:.Các chất nào sau đây tham gia phản ứng hô hấp ở thực vật ?</div><div>A O2 , H20</div><div>B CO2, H20</div><div>C CO2, glucose</div><div><strong>D</strong> O2 , glucose</div><div>E Glucose, H20</div><div><strong>Câu 15:</strong>Thực vật cần oxi cho quá trình hô hấp. Phương thức nào sau đây <strong>không</strong> đúng với sự hấp thụ O2 ở thực vật?</div><div>A O2 tạo ra từ quá trình quang hợp được dùng trong quá trình hô hấp</div><div>B H20 được hấp thụ từ rễ thực vật , phân hủy tạo thành O2</div><div>C O2 được hấp thụ qua khí khổng</div><div><strong>D</strong> O2 được hấp thụ qua khí quản ở lá</div><div><strong>Câu 16:</strong>Chất khí nào sau đây được tạo ra bởi quá trình hô hấp hiếu khí?</div><div>A. CO&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; B. SO2&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; C. O2&nbsp;</div><div>D. H2&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>E </strong>CO2</div><div><strong>Câu 17:</strong>Thực vật cần glucose cho quá trình hô hấp.&nbsp; Phương thức nào sau đây<strong> không </strong>đúng với sự hấp thụ glucose ở thực vật?</div><div>A Glucose được tạo ra qua quá trình thoát hơi nước</div><div>B Glucose được vận chuyển chủ động từ đất qua rễ</div><div><strong>C </strong>Glucose được tạo ra qua quá trình quang hợp</div><div>D Glucose được hấp thụ qua khí khổng&nbsp;</div><div><strong>Câu 18</strong>:Glucose là sản phẩm của quá trình quang hợp. Vai trò của glucose :</div><div><strong>A</strong> Là chất tham gia trong quá trình hô hấp</div><div>B Đóng vai trò như phân tử lưu trữ</div><div>C Là thành phần hỗ trợ cho thành tế bào</div><div>D Là thành phần để tổng hợp nitrat</div><div><strong>Câu 19</strong>:HÌnh ảnh được cung cấp cho thấy một thí nghiệm được thiết lập để điều tra quá trình hô hấp ở thực vật. Một cái cây và một lọ nước vôi được đặt bên trong một cái lọ lớn, lật úp. Khi có khí cacbonic, nước vôi chuyển từ trong sang đục. Bình chuông được bao phủ bởi một tấm dày, màu đen và để trong 24 giờ.</div><div>&nbsp;HÌNH 19</div><div>1.Lọ nước vôi sẽ như thế nào?</div><div><strong>A.</strong>Nước vôi chuyển thành&nbsp; đục</div><div>B.Nước vôi vẫn trong&nbsp;</div><div>2.Kết quả sẽ như thế nào?</div><div><strong>A.</strong>Cây sẽ hô hấp nhưng không quang hợp nhưng, vì vậy sẽ có khí cacbonic&nbsp;</div><div>B.Cây sẽ hô hấp và giải phóng khí CO2,nhưng cũng quang hợp và hấp thụ nó.</div><div><strong>Câu 20</strong>:Hình ảnh được cung cấp cho thấy một thí nghiệm được thiết lập để điều tra quá trình hô hấp ở thực vật. Một cái cây và một lọ nước vôi được đặt bên trong một cái lọ lớn, lật úp. Khi có khí cacbonic, nước vôi chuyển từ trong sang đục. Đèn được bật và để ở đó&nbsp; trong 24 giờ.</div><div>&nbsp;HÌNH 20</div><div>1.Lọ nước vôi sẽ như thế nào?</div><div>A<strong>.</strong>Nước vôi chuyển thành màu đục</div><div><strong>B</strong>.Nước vôi vẫn trong&nbsp;</div><div>2.Kết quả sẽ như thế nào?</div><div>A.Cây sẽ hô hấp nhưng không quang hợp nhưng, vì vậy sẽ có khí cacbonic&nbsp;</div><div><strong>B.</strong>Cây sẽ hô hấp và giải phóng khí CO2,nhưng cũng quang hợp và hấp thụ nó.</div><div><strong>Câu 21</strong>:Một sơ đồ liên kết các quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật được cung cấp, với hai phân tử quan trọng chưa được điền:<br>HÌNH 21<br>1.Ở vị trí số 1 là chất gì?&nbsp;</div><div>A Hidro&nbsp;</div><div><strong>B</strong>.Oxy&nbsp;</div><div>C.Nước&nbsp;</div><div>D.Carbon dioxide&nbsp;</div><div>2.Ở vị trí số 2 là chất gì?&nbsp;</div><div>A.Đường glucose&nbsp;</div><div>B.Hydro&nbsp;</div><div><strong>C.</strong>Carbon dioxide&nbsp;</div><div>D.Oxy</div><div><br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 15:18:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833894266</guid>
      </item>
      <item>
         <title>LINK VIDEO 2:CƠ CHẾ HÔ HẤP</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833897760</link>
         <description><![CDATA[<div>https://youtu.be/eJ9Zjc-jdys</div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/eJ9Zjc-jdys" />
         <pubDate>2021-10-21 15:19:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833897760</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833898405</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;-<strong>Điểm bão hòa CO2</strong>: nồng độ CO2 để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.</div><div><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; -Điểm bão hòa CO2:</strong> nồng độ CO<sub>2</sub> mà tại đó cường độ quang hợp đạt giá trị lớn nhất. Trị số này có thể biến đổi tùy thuộc vào cường độ chiếu sáng, nhiệt độ và các điều kiện khác của môi trường.</div><div>&nbsp; <strong>Kết luận:</strong>Tương tự như cường độ ánh sáng, khi ta tăng nồng độ CO2, lúc đầu cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận, nhưng sau đó tăng chậm cho tới khi đến trị số bão hòa CO2. Tuy nhiên, khi vượt quá trị số đó cường độ quang hợp sẽ giảm.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405435662/79b7ded178429d49035a9db75d055bc1/_df.png" />
         <pubDate>2021-10-21 15:19:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833898405</guid>
      </item>
      <item>
         <title>LINK VIDEO 3</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833899622</link>
         <description><![CDATA[<div>https://youtu.be/Ud-4tskogLA</div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/Ud-4tskogLA" />
         <pubDate>2021-10-21 15:20:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833899622</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Link video miêu tả thí nghiệm phát hiện hô hấp sự hút O2:</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833901210</link>
         <description><![CDATA[<div>https://www.youtube.com/watch?v=XDCYh_V_sSM</div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=XDCYh_V_sSM" />
         <pubDate>2021-10-21 15:20:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833901210</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Link video miêu tả thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833902800</link>
         <description><![CDATA[<div>https://www.youtube.com/watch?v=Um1jS8sB1JQ</div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=Um1jS8sB1JQ" />
         <pubDate>2021-10-21 15:21:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833902800</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Link video miêu tả thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tỏa nhiệt</title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833906984</link>
         <description><![CDATA[<div>https://www.youtube.com/watch?v=uAMqxMlwZgI</div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=uAMqxMlwZgI" />
         <pubDate>2021-10-21 15:22:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833906984</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM                                                    Câu 1:Lá cây có màu xanh lục vì:</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833913125</link>
         <description><![CDATA[<div>A. diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.<br>B. diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.</div><div>C. nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.</div><div><strong><mark>D. các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.</mark></strong><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 15:24:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833913125</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 2: NHỮNG CÂY LÁ MÀU ĐỎ CÓ QUANG HỢP ĐƯỢC KHÔNG?</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833927553</link>
         <description><![CDATA[<div>A.Không, vì trong lá không có diệp lục.<br><strong><mark>B. Có, vì lá đỏ vẫn có chứa diệp lục, chỉ là với tỉ lệ nhỏ hơn các cây có màu xanh, bị che khuấn bởi các sắc tố đỏ, do đó cây lá đỏ vẫn quang hợp được.</mark></strong><br>C. Có, vì nhóm sắc tố Carôtenôit có khả năng quang hợp được.<br>D. Cả A,B,C đều sai.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405435662/82ab9c8ebf653e5d04bde2eec15eeb86/l__phong_xanh_v_ng___.png" />
         <pubDate>2021-10-21 15:28:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833927553</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 1: Tại sao khi bón phân CO2 trong nhà lưới phủ nilong người ta phải bón phân trước mặt trời lặn và sau khi mặt trời mọc?</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833957295</link>
         <description><![CDATA[<div>A.Cho cây dễ dàng hấp thụ chất dinh dưỡng.<br><strong><mark>B.Bón phân vào lúc mặt trời lặn sẽ khiến nồng độ CO2 tăng cao gây ức chế quá trình hô hấp của cây. </mark></strong><br>C. Bón phân vào lúc mặt trời mọc sẽ khiến nồng độ CO2 tăng cao gây ức chế quá trình hô hấp của cây.&nbsp;<br>D. Câu A và C đúng.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405435662/1ccd0f3cc6cef11ee65d8ac2891a656f/Net_house.jpg" />
         <pubDate>2021-10-21 15:37:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833957295</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 2: Tại sao khi bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả người ta thương ức chế quá trình hô hấp của chúng?</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833979075</link>
         <description><![CDATA[<div>A.Quá trình hô hấp sẽ làm thay đổi thành phần không khí của môi trường bảo quản cụ thể là làm giảm lượng O2 tạo nên môi trường kị khí khiến cho sản phẩm bị phân hủy một cách nhanh chóng.<br>B.&nbsp; Quá trình hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ, làm tăng nhiệt độ, độ ẩm của môi trường bảo quản tạo điều kiện cho các vi sinh vật sinh sôi làm hư nông sản.<br>C.Quá trình hô hấp giúp làm giảm lượng O2 tạo nên môi trường kị khí khiến cho sản phẩm bị được bảo quản lâu hơn .<br><mark>D. Câu A và B đúng.</mark></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 15:43:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1833979075</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834007433</link>
         <description><![CDATA[<div>https://www.youtube.com/watch?v=CMiPYHNNg28</div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=CMiPYHNNg28" />
         <pubDate>2021-10-21 15:52:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834007433</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thực Hành: Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm về vai trò của phân bón</title>
         <author>lethaikhahan</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834038274</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. Thí nghiệm 1:</strong></div><div>- <strong>Hiện tượng:</strong></div><div>+ Mặt dưới lá làm giấy lọc tẩm côban clorua chuyển từ xanh da trời sang màu hồng nhanh hơn mặt trên lá</div><div>+ Mặt dưới lá làm giấy lọc tẩm côban clorua xuất hiện màu hồng nhiều hơn mặt trên lá</div><div><strong>- Giải thích:</strong></div><div>Cây thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng</div><div>Số lượng khí khổng ở mặt dưới lá nhiều hơn mặt trên lá</div><div>→Thoát hơi nước ở mặt dưới lá xảy ra nhanh hơn và nhiều hơn mặt trên lá</div><div>2.Thí nghiệm &nbsp;</div><div>Kết quả: Cây ở chậu thí nghiệm phát triển và cao hơn cây ở chậu đối chứng</div><div>- Giải thích: vì các nguyên tố khoáng có vai trò rất quan trọng đối với sinh triển và phát triển ở thực vật</div><div>+ Cây ở chậu đối chứng chỉ dược cung cấp nước, thiếu chất dinh dưỡng cung cấp cho cây, quá trình chuyển hóa&nbsp; trong cây diễn ra yếu (quang hợp yếu...)&nbsp; → cây chậm phát triển, có màu vàng thân mảnh mai thiếu sức sống</div><div>+ Cây ở chậu thí nghiệm được cung cấp đủ NPK cây sinh trưởng và phát triển bình thường<br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 16:03:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834038274</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 3: Trong video light dependent reaction (pha sáng) được diễn ra ở đâu?</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834040985</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><mark>A.Tiacôlit.</mark></strong><br>B.Stroma.<br>C.Màng trong.<br>D.Màng ngoài.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 16:04:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834040985</guid>
      </item>
      <item>
         <title>I.Thực vật C3</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834042471</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>&nbsp;Thực vật C3 gồm các loài rêu đến các cây gỗ lớn phân bố hàu khắp mọi nơi trên Trái đất<br></strong><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395319962/fa9fe2724924244d0ed684032447b0cc/Picture1.png" />
         <pubDate>2021-10-21 16:04:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834042471</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 7 - Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm về vai trò của phân bón</title>
         <author>lethaikhahan</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834042740</link>
         <description><![CDATA[<div>https://www.youtube.com/watch?v=SOO7NvdNaBg</div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=SOO7NvdNaBg" />
         <pubDate>2021-10-21 16:04:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834042740</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÁCH PHÂN BIỆT CÁC TRIỆU CHỨNG CÂY THIẾU DINH DƯỠNG QUA LÁ – ĐA LƯỢNG</title>
         <author>lethaikhahan</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834044911</link>
         <description><![CDATA[<div>https://www.youtube.com/watch?v=2laIuh6cOJ8</div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=2laIuh6cOJ8" />
         <pubDate>2021-10-21 16:05:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834044911</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1.Pha sáng</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834055638</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Định nghĩa</strong>:Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.</div><div>&nbsp;-<strong>Nơi diễn ra</strong> :Tilacoit<br>-<strong>Nguyên liệu</strong>:H2O, ADP , Pi, NADP+<br>-<strong>Sản phẩm</strong>:ATP, NADPH và O2</div><div>&nbsp; &nbsp; +Quang phân li nước diễn ra trong xoang của tilacoit</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2H2O -&gt; 4H+&nbsp; + 4e- + O2</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;+Sản phẩm:+ Oxi: O2 được giải phóng là oxi của nước.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; ATP: Năng lượng ATP được giải phóng đồng thời bù lại điện tử electron cho diệp lục</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; NADPH: Các proton H+ đến khử NADP+ thành NADPH<br>              ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.<br><br></div><div><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395319962/c63429f95b070a874bd954c0726bf5c9/Picture2.png" />
         <pubDate>2021-10-21 16:09:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834055638</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 4: Trong video Light Independent Reaction( pha tối) diễn ra ở đâu </title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834064949</link>
         <description><![CDATA[<div>A.Tiacôit<br><strong><mark>B.Stroma</mark></strong><br>C.Carôtenôit<br>D.Diệp lục</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 16:12:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834064949</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834065439</link>
         <description><![CDATA[<div>https://www.youtube.com/watch?v=J0KxRX3fyoI</div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=J0KxRX3fyoI" />
         <pubDate>2021-10-21 16:13:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834065439</guid>
      </item>
      <item>
         <title>2.Pha tối(Pha cố định CO2)</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834072787</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Định nghĩa</strong> :pha tối của quang hợp thực hiện theo chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn chính:</div><div>&nbsp;-<strong>Nơi diễn ra</strong>:Chất nền của lục lạp<br> - <strong>Nguyên liệu</strong>:CO<sub>2</sub>, NADPH, ATP&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;-<strong>Sản phẩm</strong>:Glucôzơ, ADP, NADP+&nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong>Giai đoạn cacboxyl hóa (cố định CO</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong>): </strong>chất nhận CO<sub>2</sub> là Ribulozơ-1,5-điphotphat</div><div>+Sản phẩm đầu tiên: APG (3C )</div><div>+ Giai đoạn khử: APG à AlPG à C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub></div><div>+ Giai đoạn tái sinh chất nhận là: ribulozơ-1,5-điphotphat và tạo sản phẩm cuối cùng: cacbon hyđrat, prôtêin, lipit,...</div><div><strong>Phương trình quang hợp:</strong></div><div>&nbsp;12H<sub>2</sub>O + 6CO<sub>2</sub> -&gt; C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6 </sub>+ 6O<sub>2&nbsp; </sub>+ 6H<sub>2</sub>O<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395319962/2d0b3059c2b548a5ac11f472da0969ef/Picture3.png" />
         <pubDate>2021-10-21 16:15:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834072787</guid>
      </item>
      <item>
         <title>II.Thực vật C4</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834082553</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>Thực vật C4</strong> <strong>là những loài thích nghi với vùng nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm kéo dài đại diện như mía, rau dền, ngô, cao lương,...</strong></div><div>- Gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (ở tế bào mô giậu). Chất nhận CO2 là PEP; sản phẩm đầu tiên là AOA.</div><div>- Chu trình Canvil (giống như ở thực vật C3)<br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395319962/7c127047bea9348b3f345eeed98773ca/Picture4.png" />
         <pubDate>2021-10-21 16:19:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834082553</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chu trình Hatch-Slack</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834085557</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395319962/bfa70d549f82b5e0156afba56841d93d/Picture5.png" />
         <pubDate>2021-10-21 16:20:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834085557</guid>
      </item>
      <item>
         <title>III.Thực vật C.A.M</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834090679</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>Thực vật C.A.M gồm những loài mọng nước sống ở vùng sa mạc khô hạn kéo dài.</strong></div><div>&nbsp;Để tránh mất nước cây đóng khí khổng vào ban ngày, mở khí khổng vào ban đêm để nhận CO2 -&gt; có năng suất thấp như xương rồng, dứa, thanh long,...</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;*Chu trình CAM cũng giống với chu trình C4 điểm khác biệt là về mặt thời gian. Chu trình cố định CO2&nbsp; tạm thời (vào ban đêm) và tái cố định CO2 (ban ngày) trong cùng loại tế bào mô giậu<br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395319962/e79876015cd27537544cf6deeb2bdecd/Picture6.jpg" />
         <pubDate>2021-10-21 16:21:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834090679</guid>
      </item>
      <item>
         <title>I. Quang hợp quyết định năng suất cây trồng</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834097962</link>
         <description><![CDATA[<div>- Quang hợp quyết định 90 - 95% năng suất cây trồng</div><div>- Năng suất cây trồng gồm năng suất sinh học và năng suất kinh tế</div><div>- Năng suất sinh học (NSSH) là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1ha gieo trồng suất thời gian sinh trưởng&nbsp; của cây.</div><div>- Năng suất kinh tế là một phần của NSSH được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây<br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395319962/6a3ff7748bbc3ca955c5500fb19ac305/Picture7.png" />
         <pubDate>2021-10-21 16:24:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834097962</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 3: Trong video tại sao ở các nước có khí hậu lạnh lại trồng cây trong nhà kính</title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834103188</link>
         <description><![CDATA[<div>A.Tập trung ánh sáng mặt trời từ đó tăng nhiệt độ nhằm tăng năng suất cây trồng.<br>B. Giữ các nguyên tố khoáng.<br>C. Giúp cây trồng hạn chế được sâu bọ tấn công<br><strong><mark>D. Câu A và C đều đúng.</mark></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 16:26:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834103188</guid>
      </item>
      <item>
         <title>II. Tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834112543</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>	1. Công thức tính năng suất kinh tế</strong></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; N<sub>kt</sub> = (F<sub>CO2</sub> . L . K<sub>f</sub> . K<sub>kt</sub>).n</div><div>&nbsp; &nbsp;Trong đó:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;- N<sub>kt&nbsp; </sub>là năng suất kinh tế&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;- F<sub>CO2 </sub>là khả năng quang hợp</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;- L là diện tích lá</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;- K<sub>f</sub> là hệ số quang hợp<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;- K<sub>kt </sub>là hệ số kinh tế</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;- n là thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp<strong><br>&nbsp; 2. Các biện pháp tăng năng suất</strong></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;a. Tăng diện tích lá (L)</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;b. Tăng cường độ quang hợp<br>             c. Tăng hệ số kinh tế&nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;<br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1395319962/3fa7815f94cfb3e404738f7a8249bc30/Picture8.png" />
         <pubDate>2021-10-21 16:29:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834112543</guid>
      </item>
      <item>
         <title>DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834124141</link>
         <description><![CDATA[<div>Lê Thái Khả Hân 09<br>Huỳnh Nguyễn Vân Thảo 25</div>]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1VAW21Z31Lh2SHyMPquUdQnW8lIv2FtwUvqSgn9Whx5Y/mobilebasic" />
         <pubDate>2021-10-21 16:33:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834124141</guid>
      </item>
      <item>
         <title>IV.Câu hỏi vận dụng</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834146588</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 1</strong>. Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:</div><div>A. khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).</div><div>B. cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ khử APG thành AlPG.</div><div>C. khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2.</div><div><mark>D. cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2.</mark><br><br></div><div><strong>Câu 2</strong>. Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng</div><div>A. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.</div><div><mark>B. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.</mark></div><div>C. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.</div><div>D. thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP</div><div><strong>Câu 3. </strong>Nhóm thực vật C3 được phân bố</div><div><mark>A. hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.</mark></div><div>B. Ở vùng hàn đới.</div><div>C. ở vùng nhiệt đới.</div><div>D. ở vùng sa mạc.</div><div><strong>Câu 4</strong>. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?</div><div>A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.</div><div>B. quá trình khử CO2.</div><div>C. quá trình quang phân li nước.</div><div><mark>D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước)</mark></div><div><strong>Câu 5</strong>. Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở</div><div>A. màng ngoài. 	B. màng trong.</div><div><mark>C. chất nền (stroma).</mark> 	D. tilacoit.</div><div><strong>Câu 6. </strong>Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?</div><div>(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng như dứa, thanh long…</div><div>(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…</div><div>(3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.</div><div>(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.</div><div>Phương án trả lời đúng là:</div><div>A. (1) và (3).&nbsp; &nbsp; <mark>B. (1) và (4).</mark>	C. (2) và (3).&nbsp; &nbsp; D. (2) và (4)</div><div><strong>Câu 7.</strong> Thực vật C4 được phân bố</div><div>A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.</div><div>B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.</div><div><mark>C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới</mark>.</div><div>D. ở vùng sa mạc.</div><div><strong>Câu 8.</strong> Những cây thuộc nhóm thực vật C.A.M là</div><div>A. lúa, khoai, sắn, đậu.<br>B. ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.</div><div><mark>C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.</mark><br>D. lúa, khoai, sắn, đậu.</div><div><strong>Câu 9.</strong> Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là</div><div>A. rau dền, kê, các loại rau.&nbsp; &nbsp; <br>B. mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.<br>C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.<br><mark>D. lúa, khoai, sắn, đậu</mark>.</div><div><strong>Câu 10.</strong> Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại</div><div>A. chất nền.&nbsp; &nbsp; B. màng trong.	<br>C. màng ngoài.&nbsp; &nbsp; <mark>D. tilacoit.</mark></div><div><strong>Câu 11.</strong> Về bản chất, pha sáng của quang hợp là</div><div>A. quang phân li nước để sử dụng H+, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.</div><div>B. quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.</div><div><mark>C. quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.</mark></div><div>D. khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.</div><div><strong>Câu 12.</strong> Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?</div><div>A. cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.</div><div>B. cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.</div><div>C. nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.</div><div><mark>D. cả B và C</mark></div><div><strong>Câu 13. </strong>Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là</div><div>A. APG (axit photpho glixêric).&nbsp; &nbsp;&nbsp;<br>B. RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).</div><div><mark>C. AlPG (andehit photphoglixeric).&nbsp; &nbsp; </mark><br>D. AM (axit malic).</div><div><strong>Câu 14</strong>. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là</div><div>A. APG (axit photpho glixêric).</div><div>B. AlPG (andehit photphoglixeric).</div><div>C. AM (axit malic).</div><div><mark>D. Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA)</mark></div><div><strong>Câu 15.</strong> Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2</div><div>A. bình thường, nồng độ CO2 cao.	<br><mark>B. và nồng độ CO2 bình thường.</mark></div><div>C. O2 cao.&nbsp; &nbsp;&nbsp;<br>D. và nồng độ CO2 thấp.</div><div><strong>Câu 16</strong>. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là</div><div>A. RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).&nbsp; &nbsp;<br>B. AlPG (andehit photphoglixeric).</div><div>C. AM (axit malic).&nbsp; &nbsp; <br><mark>D. APG (axit photpho glixêric)</mark></div><div><strong>Câu 17</strong>. Ở thực vật CAM, khí khổng</div><div><mark>A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.</mark></div><div>B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.<br>C. chỉ đóng vào giữa trưa.<br>D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.<br><strong>Câu 18.</strong> Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2</div><div>A. và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.</div><div>B. và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.</div><div>C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.</div><div><mark>D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.</mark></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 16:41:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834146588</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>phihunglio13</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834154156</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyễn Hoàng Phi Hùng 10<br>Nguyễn Võ Thúy Vy 34</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405435662/e0d6cbca82c1ba82737b51356bef264c/QUANG_H_P.doc" />
         <pubDate>2021-10-21 16:43:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834154156</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>lenhatkhoittmt2005</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834170919</link>
         <description><![CDATA[<div>Lê Nhật Khôi 14<br>Nguyễn Hữu Phúc</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405432277/30f264f093b797a0c02e262d20840679/Sinh_h_c.doc" />
         <pubDate>2021-10-21 16:50:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834170919</guid>
      </item>
      <item>
         <title>V. Một số câu hỏi trắc nghiệm</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834172105</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 1:</strong> Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?<br><br></div><div>A. Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.<br><br></div><div>B. Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.<br><br></div><div>C. Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.<br><br></div><div><strong>D. Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.<br></strong><br></div><div><strong>Câu 2:</strong> Khi tế bào khí khổng no nước thì<br><br></div><div>A. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.<br><br></div><div>B. thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.<br><br></div><div>C. thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.<br><br></div><div><strong>D. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra</strong>.<br><br></div><div><strong>Câu 3.</strong> Khi tế bào khí khổng mất nước thì<br><br></div><div><strong>A. thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.<br></strong><br></div><div>B. thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.<br><br></div><div>C. thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.<br><br></div><div>D. thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.<br><br></div><div><strong>Câu 4.</strong> Cho các đặc điểm sau:<br><br></div><div>(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.<br><br></div><div>(2) Vận tốc lớn.<br><br></div><div>(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.<br><br></div><div>(4) Vận tốc nhỏ.<br><br></div><div>Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?<br><br></div><div>A. 1<strong>.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;B. 2.</strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;C. 3.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;D. 4.<br><br></div><div><strong>Câu 5.</strong> Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là<br><br></div><div><strong>A. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.<br></strong><br></div><div>B. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.<br><br></div><div>C. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.<br><br></div><div>D. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.<br><br></div><div><strong>Câu 6.</strong> Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?<br><br></div><div>A. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.<br><br></div><div>B. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.<br><br></div><div><strong>C. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.<br></strong><br></div><div>D. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.<br><br></div><div><strong>Câu 7.</strong> Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?<br><br></div><div>A. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.<br><br></div><div>B. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.<br><br></div><div><strong>C. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.<br></strong><br></div><div>D. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.<br><br></div><div><strong>Câu 8.</strong> Cho các nhân tố sau:<br><br></div><div>(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; (2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.<br><br></div><div>(3) Nhiệt độ môi trường.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;(4) Gió và các ion khoáng.<br><br></div><div>(5) Độ pH của đất.<br><br></div><div>Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng? Nhân tố nào là chủ yếu?<br><br></div><div><strong>A. 3 và (1).</strong>&nbsp; &nbsp;B. 3 và (2).<br><br></div><div>C. 2 và (1).&nbsp; &nbsp; D. 2 và (3).<br><br></div><div><strong>Câu 9. </strong>Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?<br><br></div><div>(1) Tạo lực hút đầu trên.<br><br></div><div>(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.<br><br></div><div>(3) Khí khổng mở cho CO<sub>2</sub> khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.<br><br></div><div>(4) Giải phóng O<sub>2</sub> giúp điều hòa không khí.<br><br></div><div>Phương án trả lời đúng là :<br><br></div><div>A. (1), (3) và (4).&nbsp; &nbsp; <strong>B. (1), (2) và (3).<br></strong><br></div><div>C. (2), (3) và (4).&nbsp; &nbsp; D. (1), (2) và (4).</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 16:50:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834172105</guid>
      </item>
      <item>
         <title>III.Câu hỏi vận dụng</title>
         <author>thuyvynguyen555</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834261132</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Quang hợp quyết định khoảng</div><div><mark>&nbsp;A. 90 - 95% năng suất của cây trồng.</mark></div><div>B. 80 - 85% năng suất của cây trồng.</div><div>C. 60 - 65% năng suất của cây trồng</div><div>D. 70 - 75% năng suất của cây trồng.</div><div><strong>Câu 2</strong>:&nbsp; Năng suất cây trồng tỉ lệ thuận với&nbsp;</div><div><mark>A.Cường độ quang hợp</mark></div><div>B. Cường độ hô hấp sáng</div><div>C. Điểm bù ánh sáng</div><div>D. Điểm bù CO2</div><div><strong>Câu 3: </strong>Năng suất cây trồng phụ thuộc vào</div><div><mark>A. Khả năng quang hợp của giống cây trồng, khả năng tích</mark> lũy chất khô vào cơ quan kinh tế.</div><div>B. Nhịp điệu sinh trưởng của bô máy quang hợp</div><div>C. Thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp.</div><div>D. Cả A, B và C đúng.</div><div><strong>Câu 4: </strong>Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?</div><div>A. 80 – 85%</div><div>B. 85 – 90%</div><div><mark>C. 90 – 95%</mark></div><div>D. Trên 95%.</div><div><strong>Câu 5:</strong> Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?</div><div><mark>A. 5 – 10%</mark></div><div>B. 85 – 90%</div><div>C. 90 – 95%</div><div>D. Trên 20%</div><div><strong>Câu 6</strong>: Năng suất kinh tế là</div><div>&nbsp;A. Toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.</div><div>B. 2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.</div><div>C. 1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.</div><div><mark>D. Một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.</mark></div><div><br></div><div>Câu 7: Năng suất kinh tế là gì?</div><div><mark>A. Là phần chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế.</mark></div><div>B. Là phần chất khô trong toàn bộ cơ thể thực vật</div><div>C. Là phần chất khô tích lũy trong thân.</div><div>D. Là phần chất khô tích lũy trong hạt.<br><br></div><div><strong>Câu 8:</strong> Cây lúa năng suất kinh tế là bộ phận nào?</div><div>A. Hạt.</div><div><mark>B. Củ.</mark></div><div>C. Rễ.</div><div>D. Rơm, rạ.</div><div><strong>Câu 9</strong>: Cây thuốc lá năng suất kinh tế là bộ phận nào?</div><div>A. Hạt.</div><div>B. Củ.</div><div>C. Rễ.</div><div><mark>D. Lá.</mark></div><div><br></div><div><strong>Câu 10</strong>: Cây khoai môn năng suất kinh tế là bộ phận nào?</div><div>A. Hạt</div><div><mark>B. Củ</mark></div><div>C. Rễ</div><div>D. Lá<br><br></div><div><strong>Câu 11</strong>: Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được</div><div>A. Mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.</div><div>B. Mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.</div><div>C. Mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.</div><div><mark>D. Mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.</mark><br><br></div><div><strong>Câu 12:</strong> Năng suất sinh học là<br><br></div><div>A. tổng lượng chất tươi tích lũy được mỗi giờ trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.</div><div><mark>B. tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.</mark></div><div>C.&nbsp; tổng lượng chất tươi tích lũy được mỗi tuần trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.</div><div>D. tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.<br><br></div><div><strong>Câu 13</strong>: Năng suất sinh học là gì?</div><div>A. Là phần chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế</div><div><mark>B. Là phần chất khô trong toàn bộ cơ thể thực vật</mark></div><div>C. Là phần chất khô tích lũy trong thân</div><div>D. Là phần chất khô tích lũy trong hạt<br><br></div><div><strong>Câu 14</strong>: Sự tích lũy cacbon ở cây hướng dương (g/m2/ngày) như sau: rễ: 0,2; lá: 0,3; thân: 0,6; hoa: 8,8. Năng suất sinh học và năng suất kinh tế của cây hướng dương bằng bao nhiêu?</div><div>A. Năng suất sinh học 8.9 gam/m<sup>2</sup>/ngày, Năng suất kinh tế: 8.8 gam/m<sup>2</sup>/ngày.</div><div>B. Năng suất sinh học 10.9 gam/m<sup>2</sup>/ngày, Năng suất kinh tế: 8.8 gam/m<sup>2</sup>/ngày.</div><div><mark>C. Năng suất sinh học 9.9 gam/m</mark><mark><sup>2</sup></mark><mark>/ngày, Năng suất kinh tế: 8.8 gam/m</mark><mark><sup>2</sup></mark><mark>/ngày.</mark></div><div>D. Năng suất sinh học 9.9 gam/m<sup>2</sup>/ngày, Năng suất kinh tế: 9.8 gam/m<sup>2</sup>/ngày<br><br></div><div><strong>Câu 15: </strong>Sự tích lũy cacbon ở một cây lấy thân (g/m2/ngày) như sau: rễ: 0,3; lá: 0,2; thân: 6,6; hoa: 2,1. Năng suất sinh học và năng suất kinh tế của cây này bằng bao nhiêu?<br><br></div><div><mark>A. Năng suất sinh học 9.2 gam/m</mark><mark><sup>2</sup></mark><mark>/ngày, Năng suất kinh tế: 6.6 gam/m</mark><mark><sup>2</sup></mark><mark>/ngày</mark></div><div>B. Năng suất sinh học 8.9 gam/m<sup>2</sup>/ngày, Năng suất kinh tế: 6.6 gam/m<sup>2</sup>/ngày</div><div>C. Năng suất sinh học 9.2 gam/m<sup>2</sup>/ngày, Năng suất kinh tế: 8.7 gam/m<sup>2</sup>/ngày</div><div>D. Năng suất sinh học 6.6 gam/m<sup>2</sup>/ngày, Năng suất kinh tế: 9.2 gam/m<sup>2</sup>/ngày</div><div><strong>Câu 16</strong>: Trên 1 ha cà chua, sau 60 ngày thu được 3000kg sinh khối. Trong đó, có 2400 kg quả. Hãy tính năng suất sinh học (kg/ngày/ha), năng suất kinh tế (kg/ngày/ha), hệ số kinh tế?</div><div>A. 40 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,8.</div><div><mark>B. 50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,8.</mark></div><div>C. 50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,9.</div><div>D. 50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,7.<br><br></div><div><strong>Câu 17: </strong>Trên 1 ha cà chua, sau 60 ngày thu được 4200kg sinh khối. Trong đó, có 3360 kg quả. Hãy tính năng suất sinh học (kg/ngày/ha), năng suất kinh tế (kg/ngày/ha), hệ số kinh tế?</div><div>A. 56 kg/ngày/ha; 70 kg/ngày/ha; 0,8.</div><div>B. 56 kg/ngày/ha; 70 kg/ngày/ha; 1,25.</div><div><mark>C. 70 kg/ngày/ha; 56 kg/ngày/ha; 0,8.</mark><br>D. 70 kg/ngày/ha; 56 kg/ngày/ha; 1,25.<br><br></div><div><strong>Câu 18:</strong> Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp là:</div><div>A. Tăng diện tích lá.</div><div>B. Tăng cường độ quang hợp.</div><div>C. Tăng hệ số kinh tế</div><div><mark>D. Cả ba ý trên<br></mark><br></div><div><strong>Câu 19:</strong> Đâu không phải là cách tăng năng suất cây trồng?</div><div><mark>A.&nbsp; Tăng cường độ hô hấp..&nbsp; &nbsp; &nbsp;</mark>&nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div>B. Tăng cường độ quang hợp.</div><div>C. Tăng hệ số kinh tế.&nbsp; &nbsp; &nbsp;</div><div>D. Tăng diện tích lá</div><div><strong>Câu 20: </strong>Cho các biện pháp sau:</div><div>(1) Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng.<br><br></div><div>(2) Điều khiển tăng diện tích bộ lá nhờ các biện pháp: bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp đối với mỗi loại và giống cây trồng.<br><br></div><div>(3) Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lý, phù hợp đối với mỗi loài và giống cây trồng. Tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.<br><br></div><div>(4) Trồng cây với mật độ dày đặc để lá nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp.<br><br></div><div>(5) Tuyển chọn, sử dụng các loại cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỷ lệ cao (hạt, quả, củ,...) → tăng hệ số kinh tế của cây trồng.<br><br></div><div>(6) Các biện pháp nông sinh, bón phân hợp lý.Những biện pháp nào trên đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp?<br><br></div><div>&nbsp;A. (1), (2) và (3).&nbsp; &nbsp;&nbsp;<br><br></div><div>B. (1), (2), (3) và (4).<br><br></div><div><mark>C. (1), (2), (3), (5) và (6).</mark>&nbsp; &nbsp;&nbsp;<br><br></div><div>D. (3) và (4).<br><br></div><div><strong>Câu 21</strong>: Các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng?&nbsp;</div><div>1. Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống, lai tạo giống mới có khả năng quang hợp cao.&nbsp;<br><br></div><div>2. Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng các biện pháp kĩ thuật như bón phân, tưới nước hợp lí.&nbsp;<br><br></div><div>3. Nâng cao hệ số hiệu quả quang hợp và hệ số kinh tế bằng chọn giống và các biện pháp kĩ thuật thích hợp.&nbsp;<br><br></div><div>4. Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc trồng vào thời vụ thích hợp để cây trồng sử dụng dược tối đa ánh sáng mặt trời cho quang hợp.&nbsp;<br><br></div><div>5. Điểu khiển nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp.&nbsp;<br><br></div><div>6. Điều khiển thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp<br><br></div><div><mark>A. 1,2, 3, 4.</mark></div><div>B. 3, 4. 5, 6.</div><div>C. 2, 4, 5, 6.</div><div>D. 2, 3, 4, 5.<br><br></div><div><strong>Câu 22</strong>: Có bao nhiều biện pháp sau đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng?&nbsp;</div><ol><li>Bón phân, tưới nước hợp lí.&nbsp;<br><br></li><li>Chọn giống có cường độ quang hợp cao.&nbsp;<br><br></li><li>Trồng cây với mật độ thích hợp.&nbsp;<br><br></li></ol><div>IV, Trồng cây đúng mùa vụ.<br><br></div><div>A. 1<br><br></div><div>B. 2<br><br></div><div>C. 3<br><br></div><div><mark>D. 4</mark></div><div><br></div><div><strong>Câu 23:</strong> Để nâng cao năng suất cây trồng, người ta không sử dụng biện pháp nào sau đây:</div><div>A. Tạo giống mới có cường độ quang hợp cao hơn giống gốc.</div><div>B. Sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm làm gia tăng diện tích lá và chỉ số diện tích lá.</div><div><mark>C. Tăng bón phân đạm để phát triển mạnh bộ lá đến mức tối đa.</mark></div><div>D. Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trường thích hợp, trồng vào mùa vụ phù hợp.<br><br></div><div><strong>Câu 24:</strong> Vì sao tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng?</div><div>A. Lá thải ra oxi nhiều hơn từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên quang hợp nhiều hơn → tăng năng suất cây trồng.</div><div>B. Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất → hạn chế mất nước, tăng độ ẩm → giảm thoái hóa các chất hữu cơ trong đất.</div><div><mark>C. Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → năng suất cây trồng.</mark></div><div>D. Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp.<br><br></div><div><strong>Câu 25</strong>: Vì sao tạo giống mới lại làm tăng năng suất cây trồng?</div><div><mark>A. Giống mới có khả năng chống chịu tốt và cường độ quang hợp cao hơn.</mark></div><div>B. Giống mới không bị nhờn đất như giống cũ, do đó quang hợp hiệu quả hơn.</div><div>C. Giống mới khiến sâu bệnh không tấn công được.</div><div>D. Giống mới thường được trồng cách li và được chăm sóc tốt hơn.<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-21 17:23:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1834261132</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhận xét và cho điểm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1835162089</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm chia thành 4 nhóm nhỏ ( 2 người/ nhóm) thực hiện: kiến thức cơ bản, nâng cao, video liên quan và câu hỏi ôn tập.<br><strong>- Nhóm 1 ( Vận chuyển, hấp thụ và thoát hơi nước ) : Phúc và Khôi </strong><br><strong>+ Phúc</strong>: phụ trách từ bài 1 đến nửa bài 2 <br><strong>+ Khôi</strong>: từ nửa bài 2 đến hết bài 3 <br>Nhận xét ( do cả 2 tương đối giống nhau nên em gom chung luôn ạ ):<em> <br>+ Tích cực: Cả 2 đều hoàn thành trước deadline của nhóm trưởng đề ra, có tìm tòi, tra cứu những phần kiến thức trọng của nội dung bài. Đảm bảo được những kiến thức cơ bản và trọng yếu của nội dung và kèm theo đó là video giúp làm trực quan cho phần nội dung, các câu hỏi từ mức cơ bản đến vận dụng bám sát vào nội dung đã soạn giúp dễ tiếp thu và củng cố được kiến thức cần nắm<br>+ Hạn chế: 2 bạn khá thụ động trong việc trao đổi về nội dung. Tuy đúng là trước deadline nhóm đề ra ban đầu nhưng gần sát giờ mới post lên.<br></em><strong><em><mark>Điểm: Nguyễn Hữu Phúc 20: 9,3<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Lê Nhật Khôi 14: 9,75</mark></em></strong><br><strong>- Nhóm 2: Dinh dưỡng ở thực vật </strong><br><strong>+ Hân</strong>: kiến thức cơ bản, nâng cao và video<br>Nhận xét:&nbsp; kiến thức phần cơ bản và nâng cao tương đối đầy đủ chỉ thiếu ở chỗ cần bổ sung thêm vai trò của nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng đối với thực vật, các hình ảnh và video được sử dụng trong khá mới mẻ và dễ nhìn <br><strong>+ Thảo</strong>: tìm câu hỏi vận dụng <br>Nhận xét: câu hỏi rất đa dạng, khá nhiều và đầy đủ, tương đối sát với kiến thức cơ bản và kiến thức nâng cao ở bài soạn trên. Có đáp án chi tiết dưới mỗi câu hỏi <br><em>--&gt; Nội dung kiến thức phụ trách đầy đủ, video cuốn hút người xem dễ liên tưởng. Câu hỏi tìm rất đầy đủ, nhiều, bám sát được với nội dung. Tuy nhiên để 2 phần câu hỏi và nội dung sát nhau hơn nửa nên chia theo giống nhóm 1<br></em><strong><em><mark>Điểm: Lê Thái Khả Hân 09: 9, 5<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Huỳnh Nguyễn Vân Thảo 25:&nbsp; 9,5</mark></em></strong><br><strong>- Nhóm 3: Quang hợp </strong><br><strong>+ Vy</strong>: bài 9 và 11<br>Nhận xét: Trình bày bài post lên padlet chặt chẽ và dễ nhìn, kiến thức tương đối đầy đủ tuy nhiên ở bài " quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM" tuy có sơ đồ của chu trình Calvin-Benson và nói lên đặc điểm của của nó nhưng lại chưa nói về thực vật C3 và cũng chưa thấy phần " Một số đặc điểm phân biệt các nhóm thực vật". Kiến thức tuy khá thiếu ở 1 vài chỗ những phần câu hỏi soạn khá đầy đủ và bù lại phần kiến thức đã thiếu. Làm việc đúng giờ có trách nhiệm với phần được giao<br><strong>+ Hùng</strong>: bài 8 và 10.<br>Nhận xét: có sự tâm huyết khi tìm kiếm câu hỏi trực tiếp từ những video mình tiềm được, tuy nhiên nó khá ít so với các nhóm khác. Nội dung đủ và chính xác tuy nhiên nên chốt lại việc so sánh ở các nhóm thực vật và cũng chưa nói về cấu tạo của diệp lục và các nhóm sắc tố phụ. hoàn thành đúng hạn <br><strong><mark>Điểm: Nguyễn Võ Thúy Vy 34: 9,3<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Nguyễn Hoàng Phi Hùng 10: 9,3</mark></strong><br><strong>- Nhóm 4: Hô hấp ở thực vật </strong><br><strong>+ Khôi Nguyên</strong>: phần cơ quan hô hấp,cơ chế hô hấp,yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hô&nbsp; hấp<br><strong>+ Thanh Tâm</strong>: khái niệm, hệ số hô hấp,hệ số sáng, bảo quản nông sản,thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật<br>Nhận xét ( do 2 bạn khá tương đồng nên em nhận xét chung ): <em>&nbsp;cả 2 có khả năng làm việc teamwork cũng như chia công việc và hoàn thành trước hạn nộp. Tuy nhiên Thanh Tâm khá ít tương tác với mọi người trên nhóm chat và trong của họp của nhóm <br></em><strong><em><mark>Điểm: Nguyễn Trần Khôi Nguyên: 9,5<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Nguyễn Thị Thanh Tâm: 9,3</mark></em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-22 01:54:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1835162089</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>k12t1nguyen17</author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1835181781</link>
         <description><![CDATA[<div>Trần Nguyễn Khôi Nguyên-17<br>Nguyễn Thị Thanh Tâm-24</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1405381448/0f9925ece99ca76c3d55f6851e7f38aa/SINH_H__H_P__1_.pdf" />
         <pubDate>2021-10-22 02:02:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1835181781</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tổng kết điểm từng thành viên </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1927220833</link>
         <description><![CDATA[<div>+ Nguyễn Hữu Phúc 20: 9,3<br>+ Lê Nhật Khôi 14:&nbsp; 9,75<br>+ Lê Thái Khả Hân 09:&nbsp; 9,5<br>+ Huỳnh Nguyễn Vân Thảo 25: 9,5&nbsp;<br>+ Nguyễn Hoàng Phi Hùng 10: 9,3<br>+ Nguyễn Võ Thúy Vy 34: 9,3<br>+ Trần Nguyễn Khôi Nguyên 17: 9,5&nbsp;<br>+ Nguyễn Thị Thanh Tâm : 9,3<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 12:36:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1927220833</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Điểm từng nội dung</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1927233507</link>
         <description><![CDATA[<div>+ Vận chuyển, hấp thụ và thoát hơi nước: 9.5<br>+ Dinh dưỡng ở thực vật: 10<br>+ Quang hợp: 9.75<br>+ Thực vật C3 ,C4 ,C.A.M: 9.5<br>+ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUAN HỢP: 9.5<br>+ Vai trò của quang hợp: 9.5<br>+ Hô hấp ở thực vật: 9.5<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 12:45:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k12t1nguyen17/koszoa11437b41oy/wish/1927233507</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
