<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>12A11 (2021-2022) by Nguyễn Thị Kim Thảo</title>
      <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8</link>
      <description>Made with a bold sensibility</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-09-14 13:20:41 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-11-07 01:34:06 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author>nntv0805</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750520560</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Lớp trưởng<br></strong>Nguyễn Nhật Tường Vy<br><strong>Lớp phó học tập<br></strong>Trần Thị Ngọc Châu<br><strong>Lớp phó kỉ luật<br></strong>Trịnh Kiều Trinh<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-18 15:01:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750520560</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành viên</title>
         <author>nntv0805</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750524703</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Nguyễn Hoài Diễm My<br>Nguyễn Thị Thanh Thuý<br>La Nguyễn Hồng Thắm&nbsp;<br>Ngô Thị Mỹ Hương<br>Nguyễn Nhật Tường Vy<br>Trịnh Kiều Trinh<br>Phan Anh Thư<br>Nguyễn Đỗ Phương Trang<br></strong><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-18 15:04:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750524703</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành viên </title>
         <author>nntv0805</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750526483</link>
         <description><![CDATA[<div>Hồ Thị Thanh Ngân&nbsp;<br>Đặng Ngọc Vân Anh<br>Hoàng Thị Hồng Nhung<br>Nguyễn Thị Kim Thoa<br>Nguyễn Minh Kha<br>Nguyễn Thịnh Phú<br>Ngô Nguyễn Khánh Hùng<br>Nguyễn Như Quỳnh<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-18 15:06:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750526483</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành viên </title>
         <author>nntv0805</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750528355</link>
         <description><![CDATA[<div>Trần Thị Ngọc Châu<br>Nguyễn Hoàng Yến Nhi<br>Nguyễn Thị Trúc Anh<br>Nguyễn Thị Ngọc Trâm&nbsp;<br>Phạm Tùng Dương<br>Chu Khánh Văn<br>Tôn Thất Quý Nhi<br>Lê Hồ Anh Thư<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-18 15:07:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750528355</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành viên </title>
         <author>nntv0805</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750529969</link>
         <description><![CDATA[<div>Trần Thị Xuân Hạnh&nbsp;<br>Nguyễn Khánh Thi<br>Hà Hoàng Hân&nbsp;<br>Nguyễn Đức Huy<br>Nguyễn Thị Kim Thảo<br>Võ Hoàng Mai Ly<br>Nguyễn Thị Bạch Dương<br>Nguyễn Lê Thanh Thanh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-18 15:09:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750529969</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành viên</title>
         <author>nntv0805</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750532198</link>
         <description><![CDATA[<div>Ô Thanh Cao<br>Nguyễn Hà Trúc Tuyên&nbsp;<br>Trần Hồ Mai Phượng<br>Phạm Thị Mỹ Tâm<br>Nguyễn Phúc Hưng<br>Trần Gia Huy<br>Nguyễn Quốc Thái</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-18 15:10:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1750532198</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khái quát biển đông</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753302910</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>&nbsp;Ảnh hưởng của biển Đông tới địa hình và các hệ sinh thái ven biển<br></em></strong><br></div><div>&nbsp; &nbsp; Tạo nên địa hình ven biển rất đa dạng, đặc trưng địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm với tác động của quá trình xâm thực - bồi tụ diễn ra mạnh mẽ. Phổ biến là các dạng địa hình: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô… Biển Đông mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, đó là điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốt quanh năm. Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích 450.000 ha, lớn thứ 2 trên thế giới (riêng Nam Bộ là 300.000 ha). Ngoài ra còn có hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn và hệ sinh thái rừng trên các đảo…<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-20 08:23:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753302910</guid>
      </item>
      <item>
         <title>02 minute countdown</title>
         <author>lethanhlonghcmedu</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753304724</link>
         <description><![CDATA[<div>https://youtu.be/IXPmUabQvmQ</div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/IXPmUabQvmQ" />
         <pubDate>2021-09-20 08:23:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753304724</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khái quát Biển Đông</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753306180</link>
         <description><![CDATA[<div>Biển Đông là biển nửa kín ven lục địa, thuộc Thái Bình Dương, có diện tích 3,447 triệu ki-lô-mét vuông, dài khoảng 1.900 hải lý, rộng khoảng 600 hải lý, độ sâu trung bình 1.149 mét. Biển Đông có hai vịnh lớn là Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan, có ba quần đảo: Đông Sa, Hoàng Sa, Trường Sa và hàng nghìn đảo lớn, nhỏ</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-20 08:24:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753306180</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Biển Đông có vị trí từ vĩ độ 3° lên đến vĩ độ 26° Bắc và từ kinh độ 100° đến kinh độ 121° Đông, khoảng 3,5 triệu km². Biển Đông được bao bọc bởi 9 nước là Việt nam, Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xia, Bru-nây, Ma-lai-xia, Xinh-ga-po, Thái Lan, Căm-pu-chia và vùng lãnh thổ Đài Loan. Biển Đông có một tầm quan trọng chiến lược đối với các nước trong khu vực Châu Á, Thái Bình Dương nói riêng và các quốc gia khác trên Thế giới nói chung.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753306389</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-20 08:24:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753306389</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khái quát biển đông</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753306910</link>
         <description><![CDATA[<div>- Một vùng biển rộng (3,477 triệu km2 - thứ 2 ở TBD )<br>- Là biển tương đối kín<br>- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính khép kín được thể hiện qua các yêu tố hài văn và sinh vật biển.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-20 08:24:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753306910</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Là biển rộng , có diện tích 3,447 triệu km²Biển tương đối lớnNằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùaẢnh hưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên phần đất liền và làm cho thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753307014</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-20 08:25:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753307014</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753313096</link>
         <description><![CDATA[<div>- Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.<br>- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-20 08:28:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753313096</guid>
      </item>
      <item>
         <title>7 Minute Countdown</title>
         <author>lethanhlonghcmedu</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753314764</link>
         <description><![CDATA[<div>https://youtu.be/K9c9kwQic5o</div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/K9c9kwQic5o" />
         <pubDate>2021-09-20 08:29:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753314764</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khí hậu biển đông: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%. Giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông, làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hạ.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753316315</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhờ có BĐ, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-20 08:29:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753316315</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tài nguyên thiên nhiên vùng biển</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753317425</link>
         <description><![CDATA[<div><br><br>-Tài nguyên khoáng sản:<br><br>+ Có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí. Hai bể dầu lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long; các bể dầu khí Thổ Chu-Mã Lai và Sông Hồng có trữ lượng đáng kể.<br><br>+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho các ngành công nghiệp.<br><br>+ Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-20 08:30:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753317425</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753323314</link>
         <description><![CDATA[<div>Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng. Đó là các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, các đầm phá, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô….<br><br>- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có<br><br>+ Hệ sinh thái rừng nước mặn cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ.<br><br>+ Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú.Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng. Đó là các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, các đầm phá, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô….<br><br>- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có<br><br>+ Hệ sinh thái rừng nước mặn cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ.<br><br>+ Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-20 08:33:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753323314</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tài nguyên hải sản</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753323685</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Sinh vật giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao, có tới trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác.<br>Các rạn san hô tập trung&nbsp; tại các ven các đảo, nhất là tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-20 08:33:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753323685</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thiên tai: Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt làm thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống. Sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là ở dải bờ biển Trung Bộ. Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng, làng mạc và làm hoang hóa đất đai ở vùng ven biển miền Trung. ⇒ Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển tổng hợp kinh tế biển nước ta.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753325121</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-20 08:34:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1753325121</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CHUYÊN ĐỀ: THẠCH QUYỂN – TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC (PHẦN 2)</title>
         <author>nntv0805</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1777581201</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-29 10:34:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1777581201</guid>
      </item>
      <item>
         <title>BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.</title>
         <author>nntv0805</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1777581382</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-29 10:34:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1777581382</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TÌM HIỂU BÀI 9 + 10</title>
         <author>lethanhlonghcmedu</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779870031</link>
         <description><![CDATA[<div>- Nhóm 1: Tìm hiểu gió mùa mùa đông: Nguồn gốc, thời gian hoạt động, hướng gió, tính chất, phạm vi hoạt động.<br>- Nhóm 2: Tìm hiểu gió mùa mùa hạ: Nguồn gốc, thời gian hoạt động, hướng gió, tính chất, phạm vi hoạt động.<br>- Nhóm 3: Tìm hiểu địa hình, sông ngòi.<br>- Nhóm 4: Tìm hiểu đất và sinh vật<br>- Nhóm 5: Tìm hiểu ảnh hưởng của TNNĐAGM đến sản xuất và đời sống.<br>Thời gian: 10 phút.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-30 01:52:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779870031</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tìm hỉu bài 9: Đặc điểm địa hình và sông ngòi </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779872614</link>
         <description><![CDATA[<div>a)Địa hình<br><br></div><div>-Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.<br><br></div><div>+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá.<br><br></div><div>+ Biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh còn là những hiện tượng cacxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô. Các vùng thêm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.<br><br></div><div>- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông, rìa phía đông nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.<br><br></div><div>b)Sông ngòi<br><br></div><div>-Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10km thì nước ta đã có tới 2360 sông. Dọc bờ biển, trung bình cứ 2km lại gặp một cửa sông. Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng chủ yếu là sông nhỏ.<br><br></div><div>-Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.<br><br></div><div>+ Tổng lượng nước là 839 tỉ m<sup>3</sup>/năm (trong đó 60% lượng nước là từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ).<br><br></div><div>+ Tổng lượng phù sa hằng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là 200 triệu tấn.<br><br></div><div>-Chế độ nước theo mùa: nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mưa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi cũng diễn biến thất thường.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-30 01:54:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779872614</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tìm hiểu gió mùa mùa đông:</title>
         <author>lethanhlonghcmedu</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779873777</link>
         <description><![CDATA[<div>- Nguồn gốc<br>- Thời gian hoạt động&nbsp;<br>- Hướng gió,<br>- Tính chất,&nbsp;<br>- Phạm vi hoạt động.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-30 01:54:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779873777</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Gió mùa mùa Đông </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779875369</link>
         <description><![CDATA[<div><br><strong>- Thời gian hoạt động</strong>: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, di chuyển theo hướng Đông Bắc nên gọi là gió mùa Đông Bắc.<br><br><strong>- Phạm vi hoạt động và tính chất</strong>:<br><br>+ Gió mùa Đông Bắc hoạt động từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, đem lại một mùa đông lạnh và kéo dài ở miền Bắc; nửa sau mùa đông lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.<br><br>+ Di chuyển xuống phía Nam, gió suy yếu dần, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở vào, tín phong Bắc bán cầu thổi hướng Đông Bắc hoạt động mạnh, chiếm ưu thế và gây mưa cho ven biển Trung Bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-30 01:55:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779875369</guid>
      </item>
      <item>
         <title>10 minute countdown</title>
         <author>lethanhlonghcmedu</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779876963</link>
         <description><![CDATA[<div>https://youtu.be/0ZUwYcJrw0Q</div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/0ZUwYcJrw0Q" />
         <pubDate>2021-09-30 01:55:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779876963</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 9 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779882714</link>
         <description><![CDATA[<div>Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:<br>a) Hoạt động sản xuất nông nghiệp:<br>- Thuận lợi: nền nhiệt cao, độ ẩm lớn, mưa nhiều tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước, thâm canh tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi.<br>- Khó khăn:<br>+ Thời tiết thất thường (thiên tai mưa bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm rét hại…) gây khó khăn cho hoạt động canh tác, thời vụ, phòng chống thiên tai.<br>+ Độ ẩm lớn là môi trường thuận lợi cho dịch bệnh phát triển ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi.<br>b) Hoạt động sản xuất khác và đời sống:<br>- Thuận lợi: để phát triển các ngành kinh tế như lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, du lịch...đồng thời đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng nhất là vào mùa khô.<br>- Khó khăn:<br>&nbsp;+ Hoạt động giao thông, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông ngòi.<br>&nbsp;+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc thiết bị, nông sản.<br>&nbsp;+ Thiên tai bão lũ, nhạn hán gây tổn thất nặng nề tới mọi ngành sản xuất, về người và tài sản.<br>&nbsp;+ Các hoạt động thời tiết thất thường như dông, lốc, sương muối, rét hại… cũng ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.<br>&nbsp;+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-30 01:57:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779882714</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sinh vật</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779884659</link>
         <description><![CDATA[<div><br><br>Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, còn lại rất ít.<br>Hiện nay phổ biến lá rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau: rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.<br>Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.<br>Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-30 01:58:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779884659</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Gió mùa mùa hạ ( Gió mùa Tây Nam): - Nguồn gốc: xuất phát từ trung tâm áp cao Ấn Độ - Mianma hút gió từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan vào nước ta. ... . - Miền Nam có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.gió mùa mùa hạ tính chất nóng ẩm, mưa nhiều.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779884693</link>
         <description><![CDATA[<div>-Thời gian : tháng 5 - 10<br>-gió mùa mùa hạ tính chất nóng ẩm, mưa nhiều.<br>-Hướng gió : Tây Nam</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-30 01:58:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779884693</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đất</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779885618</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;Quá trình feralit là quá trình hình thành chủ yếu ở nước ta.<br>Nguyên nhân:<br>Do mưa nhiều nên các chất Ca++ , Mg++ bị trôi rửa mạnh mẽ làm đất chua đồng thời có sự tích tụ oxit sắt , oxit nhôm tạo nên đất feralit đỏ vàng<br>Quá trình phong hóa xảy ra mạnh mẽ tao sự phân hủy mạnh mẹ trong đất.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-30 01:59:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1779885618</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG</title>
         <author>lethanhlonghcmedu</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798300139</link>
         <description><![CDATA[<div>
<br>- Nhóm 1, 5: Tìm hiểu thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam<br>- Nhóm 2, 6: Tìm hiểu thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây<br>- Nhóm 3, 7 Tìm hiểu thiên nhiên phân hóa theo độ cao<br>- Nhóm 4, 8 Tìm hiểu các miền địa lí tự nhiên<br>+ Yêu cầu: Tóm tắt nội dung chính<br>+ Thời gian: 10 phút.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1135290642/4922b784c53aa52ae58d17b8c6519181/image.png" />
         <pubDate>2021-10-07 01:45:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798300139</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tìm hỉu: Thiên nhiên phân hóa theo độ cao</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798312861</link>
         <description><![CDATA[<div>Thiên nhiên nước ta có 3 đai cao:<br><br>
</div><div>a)Đai nhiệt đới gió mùa<br><br>
</div><div>-Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới 600-700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900-1000m.<br><br>
</div><div>-Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25<sup>o</sup>C). Độ ẩm thay đổi tùy nơi: từ khô đến ẩm ướt.<br><br>
</div><div>-Đất đai trong bao gồm:<br><br>
</div><div>+Đất đồng bằng chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên của cả nước, với các nhóm: đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát….Trong đó có diện tích lớn nhất và tốt nhất là đất phù sa.<br><br>
</div><div>+Đất vùng đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên cả nước, chủ yếu là nhóm đất feralit. Trong đó tốt nhất là đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.<br><br>
</div><div>-Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:<br><br>
</div><div>+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30-40m,phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm. Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.<br><br>
</div><div>+Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô. Trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt có: các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi; rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển; rừng tram trên đất phèn; hệ sinh thái xa van, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn.<br><br>
</div><div>b)Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi<br><br>
</div><div>-Ở miền Bắc, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao từ 600-700m lên đến 2600m, ở miền Nam từ 900-1000m lên đến 2600m.<br><br>
</div><div>-Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25<sup>o</sup>C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.<br><br>
</div><div>+Ở độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m, khí hậu mát mẻ và độ ẩm tăng, tạo điều kiện hình thành các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn. Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc. Các loài thú có long dày như gấu, sóc, cầy , cáo…<br><br>
</div><div>+Ở độ cao trên 1600-1700m hình thành đất mùn. Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài; rêu, địa y phủ kín thân, cành cây. Trong rừng, đã xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu vực Himalaya.<br><br>
</div><div>c)Đai ôn đới gió mùa trên núi<br><br>
</div><div>- Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn).<br><br>
</div><div>-Khí hậu có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt đới dưới15<sup>o</sup>C, mùa đông xuống dưới 5<sup>o</sup>C; có các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh quyên, thiết sam. Đất ở đây chủ yếu là đất mùn thô.<br><br>
</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-07 01:50:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798312861</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 2: thiên nhiên phân hoá theo hướng đông -tây</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798321416</link>
         <description><![CDATA[<div>Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành ba dải rõ rệt:&nbsp;<br>- Vùng biển và thềm lục địa: diện tích lớn gấp ba lần đất liền.&nbsp;<br>- Vùng đồng bằng ven biển:&nbsp;<br>+ Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thểm lục địa rộng nông.<br>&nbsp;+ Đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang và bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp; các dạng địa hình cồn cát, đầm phá, vũng vịnh phổ biến…&nbsp;<br>- Vùng đồi núi phía Tây: Sự phân hóa thiên nhiên rất phức tạp.<br>&nbsp; + Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt gió mùa; vùng núi thấp phía Nam của Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới. Vùng núi cao của Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên mang tính chất ôn đới.<br><br>&nbsp; + Đầu mùa hạ, khi Tây Nguyên và Nam Trung Bộ đón gió mùa Tây Nam có mưa lớn thì Đông Trường Sơn lại chịu hiệu ứng phơn khô nóng. Ngược lại, vào thời kì thu đông, khi Đông Trường Sơn mưa lớn thì Tây Nguyên và Nam Bộ bước vào mùa khô.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1377474411/617794413cd4264a38e9ba6839ca7a03/dong_bang_bac_bo.jpg" />
         <pubDate>2021-10-07 01:53:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798321416</guid>
      </item>
      <item>
         <title> Các miền địa lí tự nhiên </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798326340</link>
         <description><![CDATA[<div>Lãnh thổ Việt Nam phần trên đất liền gồm ba miền tự nhiên (có những đặc điểm địa hình, động thực vật, khí hậu chung trong miền), đó là: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.<br>Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là miền nằm phía Bắc của sông Hồng và tới tận phía Nam của tỉnh Ninh Bình. Miền này lại được chia thành ba khu tự nhiên là khu Việt Bắc, khu Đông Bắc và khu đồng bằng Bắc Bộ.Đặc điểm cơ bản của vùng này là: có quan hệ mật thiết với lục địa Hoa Nam (Trung Quốc) về mặt địa chất - kiến tạo và chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với độ cao trung bình 600 m. Hướng vòng cung của các dãy núi và các thung lũng sông là nét nổi bật trong cấu trúc sơn văn của miền. Địa hình karst khá phổ biến. Hướng nghiêng chung là tây bắc - đông nam với các bề mặt địa hình thấp dần ra biển và sự hợp lưu của các dòng sông lớn khiến cho đồng bằng mở rộng.Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo. Vùng biển nông, tuy nhiên vẫn có vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.Tài nguyên khoáng sản: giàu than, sắt, thiếc, wolfram, chì, bạc, kẽm, vật liệu xây dựng,... Vùng thềm lục địa Bắc Bộ có bể dầu khí sông Hồng.Sự xâm nhập mạnh của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh. Đặc điểm này được thể hiện ở sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới (có nhiều loài cây phương Bắc) và sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa.Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn cao của thời tiết là những trở ngại lớn của vùng.<br><br>Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là phần phía Nam của sông Hồng tới phía Bắc dãy núi Bạch Mã. Miền này cũng chia làm ba khu, gồm khu Hoàng Liên Sơn, khu Tây Bắc và khu Hòa Bình - vùng Bắc Trung Bộ.<br><br>Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có giới hạn từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam. Miền này có cấu trúc địa chất - địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên bazan, đồng bằng châu thổ rộng lớn ở Nam Bộ và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển Nam Trung Bộ.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-07 01:55:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798326340</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thiên nhiên phần hoá theo chiều Bắc - Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798332809</link>
         <description><![CDATA[<div>Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)<br>Thiên nhiên ở đây đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.<br>- Nền khí hậu nhiệt đới:<br>+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20 oC.<br>+ Có một mùa đông lạnh, 3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18oC do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.<br>+ Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.<br>- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa.<br>+ Trong rừng, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt như dẻ, re, các loài cây ôn đới như sa mu, pơ mu; các loài thú có long dày như gấu, chồn….<br>+ Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới.<br>b) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)<br>Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.<br>- Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo:<br>+ Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25oC và không có tháng nào dưới 20oC.<br>+ Có hai mùa mưa và khô.<br>+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.&nbsp;<br>- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.<br>+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới.<br>+ Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ Dầu. Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-07 01:58:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798332809</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam: </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798335004</link>
         <description><![CDATA[<div>a. Phần lãnh thổ phía Bắc:<br>-Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc.- Thiên nhiên:&nbsp;<br>Đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có &nbsp; mùa đông lạnh.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br>&nbsp;- Khí hậu:<br>+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.<br>+ Có mùa đông lạnh 2 - 3 tháng với nhiệt độ &lt; 180C ( Đồng bằng Bắc bộ và vùng núi phía Bắc).<br>+ Về phía Nam, gió mùa Đông Bắc yếu dần, số &nbsp; tháng lạnh giảm dần.<br>+ Biên độ nhiệt/năm lớn (9 - 140C).<br>+ Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa&nbsp; hạ.- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu:&nbsp; Đới rừng nhiệt đới gió&nbsp; mùa.<br>+ Thành phần sinh vật: Loài nhiệt đới chiếm ưu thế, cây cận nhiệt, ôn&nbsp; đới.&nbsp;<br>b. Phần lãnh thổ phía Nam:<br>- Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã&nbsp; trở vào Nam.<br>- Thiên nhiên mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió&nbsp; mùa.<br>- Khí hậu:<br>+ Nhiệt độ trung bình năm trên 250C. Nóng đều quanh năm và có tính chất gió mùa cận xích đạo<br>+ Không có mùa đông lạnh.<br>+ Biên độ nhiệt năm nhỏ (&lt;&nbsp; 90C).+ Phân thành 2 mùa là mưa và&nbsp; khô.<br>- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu: Đới rừng cận xích đạo gió&nbsp; mùa.<br>+ Thành phần sinh vật mang đặc trưng vùng xích đạo và nhiệt đới phía Nam&nbsp; lên.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-07 01:59:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798335004</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thiên nhiên phân hóa theo độ cao</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798364409</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1356295786/0e8ab91e5fc326cb2061fc60a806d8a6/received_214189123987301.webp" />
         <pubDate>2021-10-07 02:11:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798364409</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798376061</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1356247653/caa39817d161cdf527b2ad410c84654e/t_i_xu_ng__1_.jpg" />
         <pubDate>2021-10-07 02:16:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1798376061</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CHỦ ĐỀ: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN</title>
         <author>lethanhlonghcmedu</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815614484</link>
         <description><![CDATA[<div><br>- Nhóm 1, 5: Tìm hiểu tài nguyên rừng (Hiện&nbsp; trạng, nguyên nhân và biện pháp)<br>- Nhóm 2, 6: Tìm hiểu tài nguyên đất: (Hiện trạng, nguyên nhân và biện pháp)<br>- Nhóm 3, 7: Tìm hiểu bão và hạn hán<br>- Nhóm 4, 8: Tìm hiểu ngập lụt và lũ quyét</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1135290642/57a5650da93b90e408496f102adea8b9/image.png" />
         <pubDate>2021-10-14 01:40:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815614484</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815624293</link>
         <description><![CDATA[<div>Ngập lụt<br>-	Các vùng hay xảy ra ngập lụt: vùng châu thổ sông Hồng, đồng hằng sông Cửu Long, vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ các sông lớn ở Nam Trung Bộ.<br>-	Biện pháp: bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng đê điều, hệ thống thủy lợi phù hợp…<br>• Lũ quét:<br>-&nbsp; Lũ quét xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất (do bị bóc mòn khi có mưa lớn. Ở miền Bắc, lũ quét thường xảy ra vào các tháng VI - X, tập trung ở vùng núi phía Bắc. Ở miền Trung, vào các tháng X - XII 10 quét cũng xảy ra ở nhiều nơi.<br>- Biện pháp:<br>+Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn<br>+ Cần quy hoạch các điểm dân cư tránh các vùng có thể xảy ra lũ quét nguy hiểm, quản lí sử dụng đất đai hợp lí.<br>+ Thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy mặt và chống xói mòn đất.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 01:44:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815624293</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815625120</link>
         <description><![CDATA[<div>A.Hiện trạng và sử dụng tài nguyên đất<br><br>Nước ta đang có 12,7 triệu ha Diện tích đất có rừng, có 9,4 triệu ha đất sử dụng nông nghiệp. Ngoài ra, còn có 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng.<br><br>B.Nguyên nhân&nbsp;<br><br>Phương thức canh tác nương rẫy lạc hậu của các dân tộc vùng núi.<br>Tình trạng khai thác không hợp lý, chặt phá, đốt rừng bừa bãi, sức ép tăng dân số và các chính sách quản lý không hợp lý.<br>Việc khai hoang chuyển dân miền xuôi lên trung du, miền núi chưa được chuẩn bị tốt về quy hoạch, kế hoạc và đầu tư, di dân tự<br>Thải các chất thải không qua xử lý vào đất.<br>Biến đổi khí hậu và thiên tai&nbsp;<br><br>C. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất<br><br>Hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi<br>Bảo vệ và phát triển rừng<br>Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp<br>Thâm canh, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất<br>Bón phân cải tạo thích hợp<br>Định canh định cư cho nhân dân miền núi<br>Chống ô nhiễm đất do các chất hóa học</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1403357191/d4513d36f5396459ea5dabbf5ed5ffb0/received_657546688545732.jpeg" />
         <pubDate>2021-10-14 01:44:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815625120</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tìm hiểu bão và hạn hán</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815638089</link>
         <description><![CDATA[<div>a) Bão<br><br>- Hoạt động của bão ở Việt Nam:<br><br>+ Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc vào tháng 11. Đặc biệt là các tháng 9 và 10.<br><br>+ Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.<br><br>+ Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão.<br><br>+ Trung bình mỗi năm có 8 trận bão.<br>Hậu quả của bão:<br><br>+ Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông… Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.<br><br>+ Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế…<br><br>+ Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.<br><br>- Biện pháp phòng chống bão:<br>+ Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão.<br><br>+ Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.<br><br>- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.<br><br>+ Sơ tán dân khi có bão mạnh.<br><br>+ Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.a) Bão<br><br>- Hoạt động của bão ở Việt Nam:<br><br>+ Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc vào tháng 11. Đặc biệt là các tháng 9 và 10.<br><br>+ Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.<br><br>+ Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão.<br><br>+ Trung bình mỗi năm có 8 trận bão.<br>Hậu quả của bão:<br><br>+ Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông… Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.<br><br>+ Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế…<br><br>+ Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.<br><br>- Biện pháp phòng chống bão:<br>+ Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão.<br><br>+ Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.<br><br>- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.<br><br>+ Sơ tán dân khi có bão mạnh.<br><br>+ Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.<br>d) Hạn hán<br><br>- Khô hạn kéo dài và tình trạng hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi.<br><br>+ Ở miền Bắc, tại các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang) mùa khô kéo dài 3-4 tháng.<br><br>+ Ở miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn. Thời kì khô hạn kéo dài đến 4-5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ, vùng thấp Tây Nguyên, 6-7 tháng ở vùng ven biển Cực Nam Trung Bộ.<br><br>- Để hạn chế bớt thiệt hại do hạn hán gây ra cần tổ chức phòng chống tốt. Để phòng chống khô hạn lâu dài phải giải quyết bằng xây dựng những công trình thủy lợi hợp lý.d) Hạn hán<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 01:49:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815638089</guid>
      </item>
      <item>
         <title>         TÀI NGUYÊN RỪNG                                                                                                                                                                                          + Độ che phủ rừng ở nước ta năm 1943 là 43%. Năm 1983, giảm xuống còn 22%. Đến 2005, tăng lên đạt 38%.Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi.                                                           * Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng                  Theo quy hoạch, phải nâng độ che phủ rừng của cả nước hiện tại từ gần 40% lên đến 45-50%, vùng núi dốc phải đạt 70-80%.Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng.Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.Nhiệm vụ trước mắt là thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010, nâng độ che phủ rừng lên 43%.Những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với ba loại rừng:                                                       + Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có, gây trồng    rừng trên đất trống, đồi núi trọc.                                          + Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.                                                       + Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.                   </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815650202</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 01:54:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815650202</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tài nguyên rừng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815650466</link>
         <description><![CDATA[<div>Hiện trạng<br>Diện tích đất có rừng bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán là 14.677.215 ha; trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10.279.185 ha và rừng trồng là 4.398.030 ha.<br>- Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỷ lệ che phủ toàn quốc là 13.919.557 ha, tỷ lệ che phủ là 42,01%<br>Biện pháp<br>rừng sản xuất: phát triển diện tích và chất lượng rừng<br>rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh vật của các rưng quốc gia khu bảo tồn thiên nhiên<br>rừng phòng hộ: nuôi dưỡng rừng hiện có,trồng mới trên diện tích đất đồi trọc<br>Nguyên nhân&nbsp;<br>rừng tự nhiên, rừng nguyên sinh giảm<br>rừng trồng tăng<br>phá rừng chiến tranh<br>khai thác chưa hợp lí</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 01:54:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815650466</guid>
      </item>
      <item>
         <title>BÀI 16 + 17</title>
         <author>lethanhlonghcmedu</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815831217</link>
         <description><![CDATA[<div>- Nhóm 1, 5: Chứng minh nước ta đông dân, nhiều tp dân tộc; dân số tăng nhanh, cơ cấu trẻ.<br>- Nhóm 2, 6: Chứng minh dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí. Chiến lược phát triển dân số.<br>- Nhóm 3, 7: Trình bày đặc điểm nguồn lao động và vấn đề việc làm (Mục 1, 3)<br>- Nhóm 4, 8: Tìm hiểu cơ cấu lao động của nước ta.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1135290642/3f2aec7027f089f422a90abe602d01dd/image.png" />
         <pubDate>2021-10-14 03:10:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815831217</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815842280</link>
         <description><![CDATA[<div>Mật độ dân số trung bình 254 người/ km2 (2006).<br><br>a) Giữa đồng bằng với trung du, miền núi.<br><br>- Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao. (Đồng bằng sông Hồng 1225 người/ km2, Đồng bằng sông Cửu Long 429 người/ km2).<br><br>- Ở vùng trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng, trong khi vùng này tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước (Tây Nguyên 89 người/ km2, Tây Bắc 69 người/ km2).<br><br>b) Giữa thành thị và nông thôn:<br><br>Năm 2005, dân số thành thị chiếm 26,9%, dân số nông thôn chiếm 73,1%.<br><br>+ Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta.<br>- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình.<br><br>- Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.<br><br><br>&nbsp;<br>- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.<br><br>- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tác phong công nghiệp.<br><br>- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển công nghiệp nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 03:15:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815842280</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguồn lao động và vấn đề việc làm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815842468</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Nguồn lao động<br>a. Thế mạnh<br>+ Số lượng<br>– Nguồn lao động rất dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số (năm 2005) .<br>– Mỗi năm tăng thêm 1 tiệu lao động mới.<br>+ Chất lượng<br>– Người lao động cần cù, ham học hỏi, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn liền với truyền thống dân tộc (nhất là trong các lĩnh vực NN, LN, NgN…) được tích lũy qua nhiều thế hệ, có khả năng tiếp thu KHKT.<br>– Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế. Hiện nay có 10 triệu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 25% lực lượng lao động, trong đó có khoảng 5,3% có trình độ CĐ, ĐH và trên ĐH.<br><br>b. Hạn chế<br>– Nhìn chung còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao.<br>– Nhiều lao động còn chưa qua đào tạo, chiếm tới 75%, thể lực yếu.<br>– Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.<br>– Phân bố không đều cả về số lượng và chất lượng giữa các vùng và các ngành :<br>+ Đại bộ phận tập trung ở đồng bằng và hoạt động trong nông nghiệp.<br>+ Lao động có trình độ tập trung ở các thành phố lớn, chiếm khoảng 37,7% (năm 1998), còn ở khu vực nông thôn thì lao động có trình độ kỹ thuật chỉ chiếm có 8%.<br>+ Miền núi và cao nguyên thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ thuật. Điều này sẽ cản trở cho sự phát triển KT-XH theo hướng CNH-HĐH.1. Nguồn lao động<br>a. Thế mạnh<br>+ Số lượng<br>– Nguồn lao động rất dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số (năm 2005) .<br>– Mỗi năm tăng thêm 1 tiệu lao động mới.<br>+ Chất lượng<br>– Người lao động cần cù, ham học hỏi, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn liền với truyền thống dân tộc (nhất là trong các lĩnh vực NN, LN, NgN…) được tích lũy qua nhiều thế hệ, có khả năng tiếp thu KHKT.<br>– Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế. Hiện nay có 10 triệu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 25% lực lượng lao động, trong đó có khoảng 5,3% có trình độ CĐ, ĐH và trên ĐH.<br><br>b. Hạn chế<br>– Nhìn chung còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao.<br>– Nhiều lao động còn chưa qua đào tạo, chiếm tới 75%, thể lực yếu.<br>– Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.<br>– Phân bố không đều cả về số lượng và chất lượng giữa các vùng và các ngành :<br>+ Đại bộ phận tập trung ở đồng bằng và hoạt động trong nông nghiệp.<br>+ Lao động có trình độ tập trung ở các thành phố lớn, chiếm khoảng 37,7% (năm 1998), còn ở khu vực nông thôn thì lao động có trình độ kỹ thuật chỉ chiếm có 8%.<br>+ Miền núi và cao nguyên thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ thuật. Điều này sẽ cản trở cho sự phát triển KT-XH theo hướng CNH-HĐH.<br>3. Vấn đề việc làm<br><br>– Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, hàng năm tăng thêm trên 1,1 triệu lao động, trong khi đó nền kinh tế phát triển không thể tạo ra một số lượng việc làm nhiều để có thể giải quyết đủ số lao động tăng thêm hàng năm.<br>– Chất lượng lao động chưa cao, cơ cấu lao động còn nhiều bất cập, phân bố lao động không đồng đều giữa các vùng vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu của việc làm, nhất là với các nhà đầu tư nước ngoài.<br>– Biểu hiện cụ thể, năm 2005 cả nước có :<br>+ 2,1% lao động thất nghiệp<br>+ 8,1% thiếu việc làm<br>+ Tỉ lệ thất nghiệp : thành thị : 5,3%, nông thôn : 1,1%.<br>+ Tỉ lệ thiếu việc làm : thành thị : 4,5%, nông thôn : 9,3%.a. Vấn đề việc làm<br><br>– Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, hàng năm tăng thêm trên 1,1 triệu lao động, trong khi đó nền kinh tế phát triển không thể tạo ra một số lượng việc làm nhiều để có thể giải quyết đủ số lao động tăng thêm hàng năm.<br>– Chất lượng lao động chưa cao, cơ cấu lao động còn nhiều bất cập, phân bố lao động không đồng đều giữa các vùng vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu của việc làm, nhất là với các nhà đầu tư nước ngoài.<br>– Biểu hiện cụ thể, năm 2005 cả nước có :<br>+ 2,1% lao động thất nghiệp<br>+ 8,1% thiếu việc làm<br>+ Tỉ lệ thất nghiệp : thành thị : 5,3%, nông thôn : 1,1%.<br>+ Tỉ lệ thiếu việc làm : thành thị : 4,5%, nông thôn : 9,3%.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 03:15:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1815842468</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 19 ( Thực hành ) Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hoá về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng </title>
         <author>nntv0805</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898475961</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-18 02:40:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898475961</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thuận lợi của tự nhiên </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898544861</link>
         <description><![CDATA[<div>- Tài nguyên đất: Đa dạng : Tạo điều kiện để phát triển cây trồng đa dạng. Đất ở nước ta có hai loại chính:<br><br>+ Đất Feralit: Có diện tích khoảng 16 triệu ha, tập trung ở đồi núi, thích hợp để trồng cây công nghiệp lâu năm và một số cây ngắn ngày như sắn, ngô…<br><br>+ Đất phù sa: Tập trung ở đồng bằng, có khoảng 3 triệu ha, thích hợp để trồng lúa nước và nhiều loại cây công nghiệp ngắn ngày.<br><br>Hiện nay còn nhiều đất hoang hóa, phèn mặn cần được cải tạo. Đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.<br><br>&nbsp;-Tài nguyên khí hậu: Gồm hai đặc điểm chính:<br><br>+ Nhiệt đới gió mùa ẩm: Giàu nhiệt ẩm, tạo điều kiện cho cây, con sinh trưởng nhanh, phát triển quanh năm, có thể xen canh, luân canh, tăng vụ; nhưng sâu, bệnh nhiều.<br><br>+ Khí hậu phân hóa đa dạng theo chiều Bắc - Nam, theo độ cao và theo mùa nên trồng được cả cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Vì vậy, cơ cấu cây trồng đa dạng theo mùa, theo vùng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-18 03:15:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898544861</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CHỦ ĐỀ NÔNG NGHIỆP</title>
         <author>lethanhlonghcmedu</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898545919</link>
         <description><![CDATA[<div><br>- Nhóm 1, 5: Thuận lợi về tự nhiên<br>- Nhóm 2: Thuận lợi về KT - XH<br>- Nhóm 3: Khó khăn về tự nhiên<br>- Nhóm 4: Khó khăn về KT - XH</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1135290642/64ddf09a7f9244dcabc7daf12dd64a91/image.png" />
         <pubDate>2021-11-18 03:16:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898545919</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khó khăn về tự nhiên </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898549122</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>&nbsp;Khó khăn:</strong> Nhiều thiên tai như : Bão, lũ lụt, hạn hán, sương muối, sương giá, gió Tây khô nóng. Mặt khác, nước ta nằm trong vùng chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.<br><br></div><div>- Tài nguyên nước: Cả nước trên mặt (sông ngòi, ao, hồ) và nước ngầm: Đều khá dồi dào, phục vụ cho việc tưới tiêu, nhất là vào mùa khô.<br><br></div><div>&nbsp;Khó khăn: Lũ lụt, thiếu nước vào mùa khô.<br><br></div><div>- Tài nguyên sinh vật: Rất phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng và chọn giống<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-18 03:18:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898549122</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thuận lợi đk kt-xh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898550332</link>
         <description><![CDATA[<div>Điều kiện kinh tế – xã hội:<br><br>+ Dân cư đông là nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm và tiếp thu nhanh với khoa học kĩ thuật.<br><br>+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ cho trồng và chế biến cây công nghiệp ngày càng được đảm bảo.<br><br>+ Nhu cầu của thị trường lớn, thị trường xuất khẩu được mở rộng.<br><br>+ Sự hoàn thiện của công nghiệp chế biến sau thu hoạch cùng với trang thiết bị hiện đại góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của chúng trên thị trường.<br><br>+ Đường lối, chính sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp của Đảng và Nhà nước.<br><br><br>&nbsp;<br>+ Các thế mạnh khác: việc đảm bảo an toàn lương thực, sự gia nhập của nước ta vào WTO</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-18 03:18:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898550332</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thuận lợi trong nông nghiệp</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898555521</link>
         <description><![CDATA[<div>Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi:<br><br>* Thuận lợi : Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.<br><br>-&nbsp; Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt độ trung bình &gt; 200C, lượng mưa lớn (1500 -2000 mm/năm), độ ẩm &gt; 80% :<br><br>&nbsp; &nbsp; +&nbsp; Cho phép nước ta trồng trọt quanh năm.<br><br>&nbsp; &nbsp; + Cây trồng vật nuôi có nhiều điều kiện sinh trưởng, phát triển đặc biệt là sinh vật nhiệt đới.<br><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Có thể áp dụng các phương thức thâm canh, tăng vụ, xen canh…<br><br>- Khí hậu phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc – Nam, đông – tây và độ cao địa hình thuận lợi cho việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp, đa dạng hóa các loại nông sản (cận nhiệt, ôn đới, nhiệt đới).<br><br>- Sự phân hóa của điều kiện địa hình, đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng : trung du miền núi Bắc Bộ trồng cây lâu năm và gia súc lớn, ở các vùng đồng bằng châu thổ trồng cây hoa màu, lương thực (lúa nước), phát triển thủy sản; Đông Nam Bộ và Tây Nguyên phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm nguồn gốc nhiệt đới.<br><br>⟹ Từ đó hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp lớn với thế mạnh khác nhau.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-18 03:21:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898555521</guid>
      </item>
      <item>
         <title> Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa rõ rệt, cho phép:+ Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp.+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.+ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898556324</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-18 03:21:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898556324</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khó khăn về KT-XH</title>
         <author>tranthixuanhanh928</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898563995</link>
         <description><![CDATA[<div>- Thiếu vốn thị trường. Ko có thị trường tiêu thụ<br>- Chi phí đầu vào tăng cao<br>- Thiếu nguồn nguyên liệu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-18 03:26:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898563995</guid>
      </item>
      <item>
         <title>HOẠT ĐỘNG 2</title>
         <author>lethanhlonghcmedu</author>
         <link>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898574708</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Nhóm 1, 5: Sản xuất lúa</strong></div><div><strong>Nhóm 2: Sản xuất cây CN</strong></div><div><strong>Nhóm 3: Chăn nuôi</strong></div><div><strong>Nhóm 4: Thủy sản<br>Nội dung: <br></strong>+ Những thuận lợi tự nhiên và kinh tế - xã hội trong phát triển ngành (tham khảo SGK)<br>+ Tình hình phát triển và phân bố chính (theo vùng)</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-18 03:32:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/KThao2004/kivysez281gfeiy8/wish/1898574708</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
