<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>LÝ THUYẾT by Nguyễn Lê Hoài</title>
      <link>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4</link>
      <description>Post your response to the discussion topic by clicking the plus button below.</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2025-04-14 04:55:01 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-04-24 08:47:07 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f4ac.png</url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3410026328</link>
         <description><![CDATA[<p>Trương Diệu Hà-2153401020077</p><p>Nguyễn Thuỷ Hà My-2153401020160</p><p>&nbsp;</p><p>Lý thuyết câu 2: Việc công nhận các bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài, phán quyết của trọng tài nước ngoài trên lãnh thổ của một quốc gia khác có mang tính đương nhiên không? Vì sao?</p><p>&nbsp;</p><p>Câu trả lời</p><p>Không đương nhiên vì:</p><p>&nbsp;</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Bản án, quyết định của Toà án</p><p>+ nếu là thành viên của ĐƯQT: Các bản án, quyết định của nước ngoài không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam và các điều kiện của ĐƯQT hoặc ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội và lợi ích chính đáng của các bên liên quan; ngoài ra phải tuân thủ các điều kiện về thẩm quyền, thủ tục, nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật của quốc gia mà bản án, quyết định được yêu cầu công nhận và thi hành.</p><p>+ nếu không là thành viên ĐƯQT: Theo PLVN, Bản án, quyết định của TANN chỉ đương nhiên công nhận nếu thuộc trường hợp Điều 431 BLTTDS. Ngoài ra, nếu thuộc TH tại Điều 439 BLTTDS thì không được công nhận.</p><p>&nbsp;</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trọng tài:</p><p>Không có TH nào đương nhiên công nhận mà đều phải thông qua đơn yêu cầu và thoả thuận các điều khoản theo Công ước New York và PLVN thì mới được công nhận. Bởi vì, “đg nhiên” &nbsp;vốn chỉ dành cho loại QĐ không có yêu cầu thi hành ( ví dụ như nhân thân) , mà phán quyết của TTNN thường là vấn đề thương mại. Vì vậy, không có TH đương nhiên công nhận đối với TH này.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-15 02:58:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3410026328</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>2153401020296</author>
         <link>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3410862987</link>
         <description><![CDATA[<p>TPQT-TL-C4-nhóm 5-CLCQTL46A</p>]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1NgLh0eHAwgKZG6xboZcZND3e06DVB_CZIpP9fsfghu8/edit?tab=t.1pfgc57gxvcw" />
         <pubDate>2025-04-15 14:03:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3410862987</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3411149231</link>
         <description><![CDATA[<p>Đào Nguyên Yến Bình-2153401020032</p><p>Trần Ngọc Hạnh Dung-2153401020056</p><p> Lý thuyết câu 8: Anh (chị) hãy so sánh trình tự, thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài với trình tự, thủ tục công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài.</p><p><br/></p><p>Thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành: </p><p>Giống nhau: Trong thời hạn 3 năm</p><p>Khác nhau: </p><ul><li><p>TANN: Theo khoản 1 Điều 432 BLTTDS 2015: "Kể từ ngày bản án, quyết định dân sự..."</p></li><li><p>TTNN: Theo khoản 1 Điều 451 BLTTDS 2015: "Kể từ ngày phán quyết Trọng tài NN có hiệu lực pháp luật..."</p></li></ul><p><br/></p><p>Đơn yêu cầu và tài liệu kèm theo:</p><p>Giống nhau:</p><ul><li><p>Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phải đáp ứng những nội dung về người được thi hành, người phải thi hành quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 433 BLTTDS 2015 (TANN) và điểm a, b khoản 1 Điều 452 BLTTDS 2015 (TTNN)</p></li><li><p>Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài thì phải gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được công chứng chứng thực hợp páhp (khoản 2 Điều 443 BLTTDS 2015-TANN) và (khoản 2 Điều 452 BLTTDS 2015-TTNN)</p></li><li><p>Người yêu cầu phải kèm theo một số tài liệu được liệt kê cụ thể tại Điều 434 và Điều 453 BLTTDS 2015 và các giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp tại VN.</p></li></ul><p><br/></p><p>Khác nhau: Nội dung đơn yêu cầu</p><ul><li><p>TANN: Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 433</p><p>“Yêu cầu của người được thi hành; trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đã được thi hành một phần thì người được thi hành phải ghi rõ phần đã được thi hành và phần còn lại có yêu cầu công nhận và cho thi hành tiếp tại Việt Nam.”</p></li><li><p>điểm c khoản 1 Điều 452</p><p>“Yêu cầu của người được thi hành.”</p></li></ul><p><br/></p><p>Chuyển, thụ lý hồ sơ và chuẩn bị xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành</p><p>Giống nhau: </p><ul><li><p>Chuyển hồ sơ đến cho TA trong trường hợp đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành được gửi đến BTP trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (Điều 435 và 453)</p></li><li><p>Thụ lý hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ BTP hoặc đơn yêu cầu (Điều 436 và 455)</p></li></ul><p><br/></p><p>Khác nhau: Chuẩn bị xét đơn yc</p><ul><li><p>TANN: </p><ul><li><p>Thời hạn chuẩn bị xét phiên họp xét đơn yêu cầu là 04 tháng kể từ ngày thụ lý (Điều 437)</p></li><li><p>TA cấp sơ thẩm có quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu (khoản 6 Điều 438)</p></li></ul></li><li><p>TTNN: </p><ul><li><p>Thời hạn chuẩn bị xét phiên họp xét đơn yêu cầu là 02 tháng kể từ ngày thụ lý (Điều 457)</p></li></ul></li></ul><p><br/></p><p>Trình tự xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Tòa án</p><ul><li><p>Cả TANN và TTNN đều quy định: </p><ul><li><p>Phiên họp xét đơn yêu cầu (Điều 438 và 458)</p><p>=&gt; Thời hạn kháng cáo là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài.</p><p>=&gt; Thời hạn kháng nghị của VKSND cấp tỉnh là 07 ngày, của VKSND cấp cao là 10 ngày kể từ ngày VKS nhận được quyết định (Điều 442 và 461 BLTTDS 2015)</p><p>=&gt; Xem xét kháng cáo, kháng nghị (khoản 3 Điều 443 và khoản 3 Điều 462 BLTTDS 2015)</p><p>=&gt; Quyết định của TAND cấp cao có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và có thể bị kháng nghị theo thủ tục GĐT/TT (K3 Điều 443 và K6 Điều 462 BLTTDS 2015)</p></li></ul></li></ul><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-15 17:36:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3411149231</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>2153401020183</author>
         <link>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3411501323</link>
         <description><![CDATA[<p>Vương Bảo Ngọc - 2153401020183</p><p>Nguyễn Thanh Hạnh Nguyên - 2153401020183</p><p>Lý thuyết câu 4: <em>Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hình thành chế định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài.</em></p><ul><li><p><strong>Cơ sở lý luận:</strong> Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của cơ quan tài phán nước ngoài một chế định định pháp lý quan trọng trong hệ thống pháp luật tố tụng dân sự của mỗi quốc gia quy định trình tự, thủ tục thừa nhận giá trị pháp lý và cho phép thi hành phán quyết do cơ quan tài phán nước ngoài tuyên trên lãnh thổ của quốc gia sở tại. Xuất phát từ nguyên tắc chủ quyền quốc gia, một bản án chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia. Do đó, nếu muốn bản án có hiệu lực ở quốc gia khác thì phải trải qua thủ tục công nhận và cho thi hành để nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự.&nbsp;</p></li><li><p><strong>Cơ sở thực tiễn:</strong>&nbsp;</p></li></ul><ul><li><p>Nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ dân sự quốc tế (Nhà nước, công dân, tổ chức Việt Nam và cá nhân tổ chức nước ngoài), góp phần mở rộng, phát triển giao lưu quan hệ dân sự quốc tế.&nbsp;</p></li><li><p>Cụ thể, khi một bản án, quyết định của cơ quan tài phán của nước ngoài không được công nhận và cho phép thi hành tại quốc gia sở tại, thì một bên của quan hệ dân sự muốn khởi kiện phải khởi kiện lại thêm một lần nữa tại quốc gia khác, dẫn đến tốn thời gian, công sức và chịu nhiều án phí. Như vậy, không thể đảm bảo được quyền lợi của chủ thể tham gia quan hệ. Việc không công nhận cho phép thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thể là một rào cản để mở rộng giao lưu quan hệ dân sự, do những bất cập trong việc giải quyết khi có tranh chấp phát sinh.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-16 00:41:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3411501323</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3411506286</link>
         <description><![CDATA[<p>Chung Thị Như Tuyết - 2153401020293</p><p>Đặng Mai Khanh - 2153401020110</p><p>Lý thuyết câu 9:</p><ul><li><p>Về phạm vi áp dụng:</p></li></ul><ul><li><p>BLTTDS 2015:&nbsp;&nbsp;</p></li></ul><p>BLTTDS 2015 quy định, Việt Nam chỉ xem xét công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài mà <strong><em>nước đó và Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế</em></strong> về công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài (điểm a khoản 1 Điều 424 BLTTDS 2015)</p><p><br/></p><ul><li><p>Công ước New York 1958:</p></li></ul><p>&nbsp;Trong khi đó, Công ước New York 1958 không quy định cụ thể phạm vi áp dụng là giữa các nước thành viên trong Công ước với nhau tại khoản 1 Điều 1. Điều này có nghĩa là Công ước New York đã mở rộng phạm vi, không đơn thuần giữa các thành viên với nhau mà còn cho phép áp dụng quy định của Công ước về xem xét công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài đối với cả những nước không phải là thành viên.</p><p><br/></p><p>=&gt; Việt Nam <em>chỉ xem xét công nhận và cho thi hành</em> phán quyết của Trọng tài nước ngoài mà nước đó là thành viên và Việt Nam cùng là thành viên của Công Ước. Mặt khác, Công ước New York <em>cho phép các nước thành viên áp dụng quy định về xem xét công nhận và cho thi hành phán quyết</em> của Trọng tài nước ngoài đối với cả những quốc gia không phải là thành viên Công ước.</p><p><br/></p><ul><li><p>Về lĩnh vực áp dụng:&nbsp;</p></li></ul><ul><li><p>BLTTDS 2015:</p></li></ul><p>&nbsp;Khoản 3 Điều 424 BLTTDS 2015 quy định: <em>“Trọng tài nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định của Luật Trọng tài thương mại của Việt Nam”</em>. Có thể thấy, luật tố tụng Việt Nam chỉ xem xét công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài mà nước đó và Việt Nam cùng là thành viên Công ước. <strong><em>Đối với lĩnh vực thương mại,</em></strong> còn những lĩnh vực khác như hợp đồng, lao động, hôn nhân gia đình,... pháp luật Việt Nam chưa có quy định ghi nhận công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài.<br></p><ul><li><p>Công ước New York 1958:&nbsp;</p></li></ul><p>Xét khoản 1 Điều 1 Công ước New York 1958 có ghi nhận <em>“... xuất phát từ các tranh chấp giữa các thể nhân và pháp nhân…”</em>. Như vậy, Công ước New York 1958 <strong><em>không giới hạn lĩnh vực áp dụng v</em></strong>ề việc xem xét công nhận và cho thi hành các quyết định của Trọng tài nước ngoài. Việc sử dụng từ “tranh chấp” mà không nêu rõ ràng là tranh chấp về lĩnh vực thương mại, tranh chấp lao động, tranh chấp thừa kế,... có thể hiểu là tranh chấp dân sự theo nghĩa rộng. Như vậy, lĩnh vực áp dụng Công ước New York ở đây bao gồm tất cả các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài.</p><p><br/></p><p>=&gt; Như vậy, trong khi BLTTDS thu hẹp lĩnh vực để Việt Nam xem xét công nhận và thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài là thương mại thì Công ước New York 1958 mở rộng cho phép các quốc gia thành viên áp dụng quy định về xem xét công nhận và thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài trên mọi lĩnh vực dân sự nói chung.</p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-16 00:44:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3411506286</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3411898924</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1sp0WSg4U_hq9moxXIq3r-S_c2X9kkYZWhuPOtzx4Ygc/edit?usp=sharing" />
         <pubDate>2025-04-16 04:50:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nlhoai/iznarfr8mvakz2s4/wish/3411898924</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
