<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Làm lại Padlet thanh nhã của tôi by THPT chuy��n Nguy?n Hu? Nguy?n Thanh H??ng</title>
      <link>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p</link>
      <description>Được tạo với một nụ cười</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-09 07:47:13 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2026-01-09 08:30:33 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Nhóm 3: thể gôngi</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934846277</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div><br><strong>Bộ máy Gôngi</strong> là một chồng túi màng dẹp tách biệt xếp cạnh nhau. <br>Bộ máy Gôngi được ví như là một PHÂN XƯỞNG&nbsp; của tế bào, với 3 công việc chính:<br>- Lắp ráp: Protein được tổng hợp từ Ribosome được gửi đến bộ máy bằng các túi tiết, sau đó được <strong>GẮN THÊM</strong> các <strong>CHẤT KHÁC</strong>, tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh.<br>- Đóng gói: các "sản phẩm hoàn chỉnh" được <strong>ĐÓNG GÓI</strong> vào các túi tiết.<br>- Phân phối: Túi tiết <strong>ĐƯA</strong> các sản phẩm Protein đến <strong>CÁC NƠI KHÁC</strong> trong tế bào hoặc <strong>RA NGOÀI TẾ BÀO</strong>.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1346794807/0cc5f6bb7e78b733359a7b615969114b/Nh_m3.PNG" />
         <pubDate>2021-12-08 01:25:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934846277</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 5-Lục lạp</title>
         <author>tranhuytungblue</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934851329</link>
         <description><![CDATA[<div>Thành viên: Trọng Dương, Khánh Linh, Phúc Lâm, Huy Tùng<br><br>- Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật.</div><div><strong>1. Cấu trúc</strong></div><div>- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc.</div><div>- Phía trong:</div><div>+ Hệ thống túi dẹt gọi là tilacôit. Màng tilacôit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana nối với nhau bằng hệ thống màng.<br>+ Chất nền không màu có chứa ADN và ribôxôm.</div><div><strong>2. Chức năng</strong></div><div>- Có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học.</div><div>- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-08 01:28:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934851329</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934853424</link>
         <description><![CDATA[<div>*Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau.<br>

Người ta chia lưới nội chất thành 2 loại:<br>- Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.<br>- Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.</div><div>*Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 — 30nm)không có màng bao bọc. Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN. Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt. Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp.</div><div>- Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin. Khi tổng hợp prôtêin các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm.</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1478352068/6f0f16a82a5c7f18d10231c519a8067c/image.png" />
         <pubDate>2021-12-08 01:30:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934853424</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934856255</link>
         <description><![CDATA[<div>+Ty thể là một bào quan với màng kép và hiện diện ở tất cả sinh vật nhân thực<br>+ Cấu trúc của ti thể:<br>&nbsp; &nbsp;- Ti thể là bào quan có hai lớp màng bao bọc.<br>&nbsp; &nbsp;- Màng ngoài không gấp khúc, màng trong khấp khúc thành các mào trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp.<br>&nbsp; &nbsp;- Bên trong là chất nền có chứa cả ADN và ribôxôm.<br>&nbsp;+ Chức năng của ti thể: Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hóa đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.<br>+Hình dạng, kích thước và số lượng ti thể ở các tế bào khác nhau là khác nhau.<br>Một tế bào có thể có tới vài nghìn tỉ thể</div><div><br></div><div><br></div><div><br></div><div><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1411207929/af075f9defa523d8860413aba6fcfec4/261077081_3011447132507052_6312846373651735669_n.jpg" />
         <pubDate>2021-12-08 01:32:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934856255</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 8: tính chất &amp; chức năng của màng sinh chất</title>
         <author>bngoc</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934859338</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Chức năng&nbsp;<br>- Trao đổi chất với môi trường có chọn lọc:<br>&nbsp;+ lớp photpholipit: cho phân tử không phân cực đi qua<br>&nbsp;+ các phân tử phân cực/tích điện: đi qua kênh protein thích hợp<br>- Có các protein thụ thể thu thập thông tin tế bào<br>- Có khả năng nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ của cơ thể khác nhờ các "dấu chuẩn" là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào<br><br>2. Tính chất<br>- Tính bán dẫn: đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-08 01:34:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934859338</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 1 - nhân</title>
         <author>buiviethoang4747</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934889105</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhân tế bào: đa số thế bài có 1 nhân.<br>+ Tế bào động vật: nhân ở vị trí trung tâm.<br>+ Tế bào thực vật: có không bào phát triển nên nhân ở vùng ngoại biên.<br><br>- Hình dạng: phần lớn là hình cầu.<br>- Kích thước: khoảng 5 micromet.<br>- Cấu tạo:&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp;+ Bao bọc bởi 2 lớp màng, mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất.<br>&nbsp; &nbsp;+ Bên trong: gồm dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết protein) và nhân con (giàu chất ARN).<br>   + Màng nhân thường có nhiều lỗ nhỏ.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1332285637/43b7e5083a7d424bbccbde57fe15f77e/nh_n.pdf" />
         <pubDate>2021-12-08 01:53:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934889105</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 7: Màng sinh chất - Cấu tạo</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934901601</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Thành viên: Kiều Ngọc Anh, Đào Nhật Khánh, Nguyễn Trọng Ninh. Cao Thị Ánh Nguyệt<br><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Năm 1972, Singer và Nicolson đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô hình khảm động. Theo mô hình này, cấu tạo màng sinh chất:<br><br>- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm, gồm phôtpholipit và prôtêin.<br><br></div><div>- Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. Phân tử phôtpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển.<br><br></div><div>- Prôtêin gồm prôtêin xuyên màng và prôtêin bán thấm.<br><br></div><div>- Các phân tử colestêron xen kẽ trong lớp phôtpholipit.<br><br></div><div>- Các lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.<br><br></div><div><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1411207193/c01d8fd1a1cc99f7b596b9a20ffb5ff8/image.png" />
         <pubDate>2021-12-08 02:01:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenthanhhuongsc3nguyenhue/iyfq6ng4psnm2f7p/wish/1934901601</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
