<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Assignment 2_IMF by Buta</title>
      <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm</link>
      <description>Được tạo với sự cute và đáng yêu</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2020-04-11 08:08:04 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-11-09 04:37:23 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f33b.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>Flexible exchange rate regime: Since 1973</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502738016</link>
         <description><![CDATA[<div>-Hiệp ước Jamaica (được kí kết vào tháng 1/1976): tỷ giá linh hoạt được đồng ý khai báo tới các thành viên IMF và ngân hàng trung ướng đươc can thiệp trong thị trường trao đổi để giải quyết các biến động không chính đáng; Vàng chính thức bị cấm như là một tài sản dự trữ; Các nước không xuất khẩu dầu và nước kém phát triển được gia tăng quyền  trong IMF.<br>- Kỷ nguyên Reagan (nửa đầu thập kỷ 1980): sự thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân thanh toán của Mỹ. <br>- Plaza Accord (các nước G-5 ký kết vào năm 1985): với mong muốn giải quyết vấn đề thâm hụt và sự trượt dài của đồng đô la.<br>_ Louvre Accod (được ký kêt vào 1987 bới G-7): các nước thành viên hợp tác để đạt sự ổn định tỷ giá; điều phối chính sách vĩ mô phù hợp với kết quả.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 08:29:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502738016</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bretton Woods System:1945-1972</title>
         <author>linhphan39_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502738294</link>
         <description><![CDATA[<div>-6/1974, đại diện của 44 quốc gia họp tại Bretton Woods thảo luận và xây dựng hệ thống tiền tệ quốc tế sau chiến tranh.Mục đích của cuộc họp Bretton Woods là thiết lập một hệ thống quy tắc, quy định và thủ tục mới cho các nền kinh tế<br>lớn trên thế giới để đảm bảo sự ổn định kinh tế của họ.<br>-Hình thành 2 tổ chức quốc tế mới là Quỹ tiền tệ quốc tế (ÌM) và ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế (IBRRD)<br>-Dưới hệ thống Bretton Woods, mỗi quốc gia thiết lập mệnh giá liên quan đến đô la mỹ, mà được đổi ra <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C3%A0ng">vàng</a> ở mức 35 USD 1 ounce.<br>Dưới hệ thống Bretton Woods, các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_trung_%C6%B0%C6%A1ng">ngân hàng trung ương</a> của các nước trừ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoa_K%E1%BB%B3">Hoa Kỳ</a> phải có nhiệm vụ duy trì <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%B7_gi%C3%A1_h%E1%BB%91i_%C4%91o%C3%A1i_c%E1%BB%91_%C4%91%E1%BB%8Bnh">tỷ giá hối đoái cố định</a> giữa các đồng tiền của họ với đồng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4_la_M%E1%BB%B9">đôla</a>. Họ làm điều này bằng việc can thiệp vào các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8B_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_ngo%E1%BA%A1i_h%E1%BB%91i">thị trường ngoại hối</a>. Nếu đồng tiền của một nước quá cao so với đồng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4_la_M%E1%BB%B9">đôla</a> thì <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_trung_%C6%B0%C6%A1ng">ngân hàng trung ương</a> của nước đó cần phải bán tiền của mình để đổi lấy <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4_la_M%E1%BB%B9">đôla</a>, đẩy giá trị của đồng tiền đó xuống. Ngược lại, nếu giá trị đồng tiền của một nước quá thấp thì nước đó cần phải mua vào tiền của chính mình, do vậy sẽ đẩy giá của đồng tiền đó lên.<br>Hệ thống Bretton Woods đã kéo dài cho tới năm 1971,Tại thời điểm đó, lạm phát và thâm hụt thương mại của  Mỹ tăng. <br>Người <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoa_K%E1%BB%B3">Hoa Kỳ</a> cố thuyết phục <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%A9c">Đức</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n">Nhật Bản</a>, là hai nước đều có cán cân thanh toán thuận lợi, tăng giá trị các đồng tiền của họ. Nhưng các quốc gia này miễn cưỡng chấp nhận bước đi này, vì việc tăng giá trị đồng tiền của họ sẽ làm tăng giá hàng hóa của các nước đó và gây tổn hại đến <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_kh%E1%BA%A9u">xuất khẩu</a> của họ. Cuối cùng, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoa_K%E1%BB%B3">Hoa Kỳ</a> đã bỏ giá trị cố định của đồng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4_la_M%E1%BB%B9">đôla</a> và cho phép nó được <em>thả nổi</em> - tức là cho dao động đối với các đồng tiền khác. Đồng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4_la_M%E1%BB%B9">đôla</a> ngay lập tức hạ giá. Các nhà lãnh đạo thế giới tìm cách khôi phục lại hệ thống Bretton Woods bằng một hiệp định có tên gọi <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hi%E1%BB%87p_%C4%91%E1%BB%8Bnh_Smithson&amp;action=edit&amp;redlink=1">Hiệp định Smithson</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1971">1971</a>, nhưng cố gắng này đã thất bại. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1973">1973</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoa_K%E1%BB%B3">Hoa Kỳ</a> và các quốc gia khác đã chấp thuận cho phép <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=T%E1%BB%B7_gi%C3%A1_h%E1%BB%91i_%C4%91o%C3%A1i_th%E1%BA%A3_n%E1%BB%95i&amp;action=edit&amp;redlink=1">tỷ giá hối đoái thả nổi</a>.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 08:30:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502738294</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Interwar period: 1915 - 1944</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502738669</link>
         <description><![CDATA[<div>- Tháng 8 năm 1914,  tiêu chuẩn vàng cổ điển đã kết thúc, 1 số nước như Pháp, Đức, Nga,... đã đình chỉ việc mua lại tiền giấy bằng vàng và áp đặt cấm vận đối với xuất khẩu vàng.<br>-  Tỉ giá hối đoái giữa các loại tiền đã được dao động từ đầu những năm 1920.<br>- Chính sách "Vô hiệu hóa vàng" ra đời.<br>- Sự sụp đổ của thị trường chứng khoán và cuộc đại khủng hoảng năm 1929.<br>- Năm 1931, chính phủ Anh đình chỉ thanh toán vàng và để thị trường tiền vàng trôi nổi.<br>- Năm 1933, Hoa Kì cũng loại bỏ việc sử dụng vàng sau một loạt thất bại của ngân hàng và dòng chảy tiền vàng.<br>- Cuối cùng, Pháp cũng loại bỏ tiêu chuẩn vàng.<br>- Tiêu chuẩn giấy ra đời thay cho tiêu chuẩn vàng. </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 08:31:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502738669</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Classical gold standard: 1885 - 1914</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502738853</link>
         <description><![CDATA[<div>Trong thời kì tiêu chuẩn vàng thì :<br>1) Quốc gia nào dự trữ càng nhiều vàng thì càng có lợi cho sự phát triển và đảm bảo sự thịnh vượng của quốc gia đó<br>2) Vàng có thể đổi thành tiền tệ hầu hết ở các quốc gia với một tỷ lệ ổn định về mặt giá trị<br>3) Vàng có thể được tự do xuất khẩu và nhập khẩu, điều này chứng tỏ khả năng thanh khoản rất cao của vàng<br>4) Với tiêu chuẩn vàng, sự mất cân đối trong thanh toán quốc tế sẽ được điều chỉnh tự động bằng cơ chế dòng giá cụ thể<br>5) Tiêu chuẩn vàng được coi là 1 hàng rào hiệu quả chống lại lạm phát giá cả do sự khan hiếm tự nhiên của nó giúp kiểm soát cung tiền<br>6) Sự khan hiếm này cũng đã gây ra sự thiếu hụt dự trữ tiền tệ khi thế giới coi vàng là tiêu chuẩn thanh toán dẫn đến sự sụp đổ bắt buộc<br>* Các sự kiện đáng nhớ<br>1821, tiêu chuẩn vàng đầy đủ được thiết lập đầu tiên tại Anh<br>1875, Đức sử dụng tiêu chuẩn vàng<br>1878, Pháp chính thức áp dụng tiêu chuẩn vàng<br>1879, Hoa Kỳ cũng cho thông qua tiêu chuẩn vàng<br>1897 là Nga và Nhật Bản<br>1914 hầu hết các quốc gia đều bãi bỏ tiêu chuẩn vàng khi Thế chiến thứ nhất nổ ra. Tiêu chuẩn vàng tồn tại trong khoảng 40 năm.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 08:31:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502738853</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bimetallism: Before 1875</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502740310</link>
         <description><![CDATA[<div>- Nhiều quốc gia ở giai đoạn này có một tiêu chuẩn kép trong đó đồng tiền được duy trì cho cả vàng và bạc.</div><div>- Trong đó các nước tuỳ theo điều kiện lịch sử của mình hay chiếu theo các điều luật mà sử dụng tiêu chuẩn vàng hay bạc hay cả hai.</div><div>- Điều này cũng gây ít nhiều khó khăn với các nước có tiêu chuẩn vàng, bạc khác nhau và phụ thuộc vào thoả thuận giữa hai bên.<br>- Các quốc gia theo tiêu chuẩn lưỡng kim thường trải qua hiện tượng nổi tiếng được gọi là luật của Gresham (Gresham's law)</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 08:34:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502740310</guid>
      </item>
      <item>
         <title>SDR của Việt Nam</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502760192</link>
         <description><![CDATA[<div>- SDR được coi là một thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước của Việt Nam. <br>- trường hợp Việt Nam có nhu cầu “ngoại tệ tự do sử dụng”, là các ngoại tệ có trong thành phần rổ tiền tệ SDR, Việt Nam có thể sử dụng SDR có trong dự trữ ngoại hối của mình để đổi lấy “ngoại tệ tự do sử dụng” đó từ các quốc gia thành viên.<br>- Trường hợp Việt Nam không tìm được quốc gia đối tác sẵn sàng đổi “ngoại tệ tự do sử dụng”, trên cơ sở các nhu cầu được quy định tại Điều khoản thỏa thuận của IMF, IMF sẽ chỉ định một quốc gia thành viên có trạng thái dự trữ ngoại hối đủ mạnh để thực hiện việc trao đổi với Việt Nam.<br>- thành phần dự trữ ngoại hối có thể là ngoại tệ bất kỳ mà không nhất thiết phải là “ngoại tệ tự do sử dụng”, do vậy, trường hợp Việt Nam có nhu cầu dự trữ ngoại tệ bất kỳ, Việt Nam có thể bổ sung ngoại tệ đó thông qua việc mua từ ngân sách nhà nước, từ thị trường ngoại hối; vay từ ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế.<br>- Việc thay đổi cơ cấu thành phần dự trữ ngoại hối phải nhằm thực hiện: thứ nhất, bảo đảm tài sản dự trữ ngoại hối luôn trong tình trạng sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu của dự trữ ngoại hối nhà nước; thứ hai, các rủi ro về thanh khoản – khả năng chuyển đổi một cách nhanh chóng tài sản dự trữ sang ngoại tệ, rủi ro về thị trường và tín dụng – là rủi ro dễ dẫn tới thiệt hại và tình trạng thanh khoản kém – phải được kiểm soát một cách thận trọng; thứ ba, phải thống nhất với chính sách tỉ giá và và chính sách tiền tệ của quốc gia đó.<br>- Trong hệ thống pháp luật Việt Nam có nhiều trường hợp có sử dụng khái niệm “ngoại tệ tự do chuyển đổi”, trong khi IMF đã sử dụng khái niệm “ngoại tệ tự do sử dụng” – khái niệm này có tính lỏng và linh hoạt hơn khái niệm “ngoại tệ tự do chuyển đổi” – nên về chính sách quản lý ngoại hối trong đó có hoạt động đầu tư dự trữ ngoại hối cũng nên có phân tích để đảm bảo sử dụng các khái niệm và điều tiết phù hợp với quan điểm của IMF bên cạnh việc đảm bảo các yêu cầu pháp lý của pháp luật hiện hành.<br><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 09:12:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502760192</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Những điều cần biết về SDR</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502760380</link>
         <description><![CDATA[<div>- Về bản chất, SDR không phải là một loại tiền tệ như Bảng Anh hay đồng Euro mà là một dạng tài sản dự trữ của quốc gia thành viên<br>- SDR giúp tăng phần dự trữ ngoại hối của quốc gia thành viên<br>- SDR có thể được cho vay qua lại giữa các quốc gia thành viên với nhau<br>- Rổ tiền tệ thế giới hiện đang có 189 quốc gia thành viên<br>- Hiện nay rổ tiền tệ quốc tế SDR có 5 đồng ngoại tệ là Đô la Mỹ, Yên Nhật, bảng Anh, đồng tiền chung EU, Nhân dân tệ Trung Quốc<br>- Không phải đồng tiền của quốc gia nào cũng có thể tham gia SDR mà phải đáp ứng 2 yếu tố cơ bản :<br>1) Quốc gia phát hành đồng tiền đó có sản lượng xuất khẩu hàng hóa dịch vụ lớn nhất trong vòng 5 năm tính từ 01 năm trở về trước ngày đánh giá.<br>2) Đồng tiền của quốc gia đó phải được sử dụng rộng rãi trong thanh toán giao dịch quốc tế và được mua bán rộng rãi trong thị trường ngoại hối.<br>- Những đồng tiền nằm trong rổ tiền tệ quốc tế đều đóng 1 vai trò quan trọng nhất định đối với kinh tế toàn cầu.<br>- Việc mua, bán SDR dựa trên 2 phương thức :<br>1) Dựa trên nguyên tắc tự nguyện giữa các quốc gia thành viên đối tác<br>2) Có sự can thiệp của phía IMF chỉ định quốc gia thành viên đối tác<br>- Cơ chế của SDR là tự tạo nguồn tài chính và thu phí từ việc phân bổ SDR rồi dùng số tiền này trả lãi suất cho các quốc gia thành viên nắm giữ SDR :<br>1) Quốc gia thành viên không sử dụng số SDR được phân bổ, thì phí phân bổ bằng lãi suất nắm giữ<br>2) Quốc gia thành viên nắm giữ lượng SDR nhiều hơn số SDR đã được phân bổ thì quốc gia đó kiếm được khoản lời là phần chênh lệch với chi phí phân bổ<br>3) Quốc gia thành viên nắm giữ ít hơn số SDR đã được phân bổ thì quốc gia sẽ phải trả lãi tương ứng với phần ít hơn đó. </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 09:13:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502760380</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Định nghĩa của SDR</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502760453</link>
         <description><![CDATA[<div>Quyền rút  vốn đặc biệt được tạo ra bởi Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) vào 1969, SDR đóng vai trò như một nhân tố bổ sung cho những dạng dữ trữ (vàng, đôla) sẵn có ở các quốc gia.</div><div>SDR được tạo ra để làm giảm bớt nỗi lo về những hạn chế của vàng và đôla với vai trò độc tôn trong việc thanh toán các tài khoản quốc tế, SDR được thiết kế để làm tăng thêm tính lỏng quốc tế bằng việc bổ sung thêm cho những loại tiền tệ dự trữ tiêu chuẩn<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 09:13:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502760453</guid>
      </item>
      <item>
         <title>8. Thả nổi hoàn toàn</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502771348</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 09:34:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502771348</guid>
      </item>
      <item>
         <title>7. Thả nổi có sự can thiệp tuỳ ý</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502771464</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 09:34:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502771464</guid>
      </item>
      <item>
         <title>6. Pegged exchange rate within horizontal bands (biên độ):</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502771600</link>
         <description><![CDATA[<div>- Giá trị của đồng tiền được duy trig trong sự dao động của cận biên tối thiểu +/-1% khoảng tỷ lệ trung ương, hoặc cận biên giữa giá trị tối đa/ tối thiểu của tỷ giá vượt quá 2%.<br>-Thuận lợi: nền kinh tế ổn định (lạm phát thấp) và có thể dự đoán được.<br>- Bất lợi: có thể mất kiểm soát chính sách tiền tệ và khả năng điều tiết lượng output, nhân công; đôi khi bands có thể làm đồng tiền mất giá.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 09:34:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502771600</guid>
      </item>
      <item>
         <title>5. Crawling Peg (neo trườn)</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502771852</link>
         <description><![CDATA[<div>-Đồng tiền được điều chỉnh với số lượng nhỏ tại một tỷ lệ cố định, hoặc đáp ứng với thay đổi trong các chỉ số định lượng được chọn.<br>- Thuận lợi: hạn chế bất ổn kinh tế, giảm bất động tỷ giá hối đoái.<br>-Bất lợi:  dòng tiền làm cho sự can thiệp của ngân hàng trung ương ít tin cậy hơn và khi có sự can thiệp của ngân hàng trung ương dẫn tới sự xói mòn dự trữ ngoại hối.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 09:34:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502771852</guid>
      </item>
      <item>
         <title>4. Conventional peg (neo truyền thống):</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502772023</link>
         <description><![CDATA[<div>-Ràng buộc tỷ giá hối đoái chính thức của một quốc gia với tiền tệ của quốc gia khác hoặc giá vàng.<br>-Thuận lợi: tỷ giá ổn định, thúc đẩy xuất nhập khẩu, thương mại và đầu tư quốc tế; duy trì lạm phát thấp; là công cụ đạt mục tiêu kinh tế vĩ mô (cán cân thương mại, tăng trưởng).<br>-Bất lợi: bị giới hạn mức độ mà ngân hàng trung ương có thể điều chỉnh lãi suất cho tăng trưởng kinh tế; ngăn chặn điều chỉnh đồng tiền bị đánh giá thấp hoặc cao hơn giá trị; yêu cầu ngân quỹ dự trữ lớn khi đồng tiền rơi vào khủng hoảng.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 09:35:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502772023</guid>
      </item>
      <item>
         <title>3. Liên minh tiền tệ (Monetary Union)</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502772205</link>
         <description><![CDATA[<div>- Một nhóm quốc gia sử dụng một đồng tiền chung được phát hành bởi một ngân hàng trung ương chung.<br>- Thuận lợi: góp phần nâng cao vị thế của khối liên minh, trở thành khối kinh tế vững mạnh, liên kết chặt chẽ, tiết kiệm chi phí giao dịch ngoại hối<br>- Tác hại: khó khăn trong quá trình tổ chức, thời gian thực hiện dài do mâu thuẫn giữa lợi ích chung và riêng, khó kiểm soát và quản lý, nội bộ chia rẽ,...<br>Ví dụ: Khối liên minh đồng tiền chung Châu Âu<br>Kể từ khi ra mắt 1999 Euro - đồng tiền chung châu Âu đã trải qua không ít thăng trầm, đối mặt với nhiều cuộc khủng hoảng và các bất đồng chính trị. Nhưng cho đến nay, đồng euro vẫn là một trong những đồng tiền có giá trị ổn định, là hạt nhân và động lực của tiến trình hợp tác, liên kết và nhất thể hóa Liên minh châu Âu (EU).</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 09:35:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502772205</guid>
      </item>
      <item>
         <title>2. Hội đồng tiền tệ (Currency Board)</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502772457</link>
         <description><![CDATA[<div>- Một chế độ tỉ giá cố định (chủ yếu được quy định bởi luật) được bổ sung bởi một yêu cầu đảm bảo tối thiểu cho giá trị đồng nội tệ bằng đồng ngoại tệ.<br>- Thuận lợi: ổn định thị trường, tăng khả năng kiểm soát quản lý của chính phủ<br>- Tác hại: hạn chế phát triển kinh tế<br>Ví dụ: <br>Hồng Kông là một ví dụ điển hình cho chính sách tỷ giá cố định vì tình hình chính trị.<br>Vào 1983, các cuộc đàm phán về việc trả lại Hồng Kông cho Trung Quốc đã thúc đẩy dòng vốn chảy mạnh ra khỏi Hồng Kông. Đôla Hồng Kông cũng chịu áp lực khá lớn trong những năm nay do chênh lệch lãi suất với Mỹ ngày càng nới rộng. <br>Cơ chế tỷ giá cố định đã cho thấy sức sống của nó khi giúp Hồng Kông vượt qua nhiều biến cố lớn từ khi thay đổi chủ quyền năm 1997, vượt qua cuộc tấn công năm 1998 của các nhà đầu cơ trong cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009, cũng như cuộc khủng hoảng chính trị vào cuối năm 2014.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 09:35:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502772457</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1. Đô la hoá (Dollarization)</title>
         <author>daole94_k43</author>
         <link>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502772770</link>
         <description><![CDATA[<div>- Một loại ngoại tệ đóng vai trò như một đồng tiền hợp pháp. Chính sách tiền tệ gắn với nước phát hành loại ngoại tệ đó. Đô la hoá thường xảy ra ở các nước đang phát triển có chính phủ trung ương yếu hoặc môi trường kinh tế không ổn định.<br>- Thuận lợi: nhận được lợi ích từ sự ổn định của giá trị đồng ngoaị tệ so với sự bất ổn của đồng nội tệ. Ngoài ra còn có thể chống lạm phát hoặc thu hút vốn đầu tư nước ngoài.<br>- Tác hại: mất khả năng điều chỉnh cũng như kiểm soát chính sách tiền tệ bằng cách thay đổi lượng cung tiền <br>Ví dụ:<br>Năm 2008, Zimbabwe tuyên bố đồng đô la Mỹ sẽ trở thành đồng tiền pháp định thay cho đồng đô la Zimbabwe để ngăn chặn lạm phát và giúp ổn định nền kinh tế.<br>Tuy nhiên, đô la hoá cũng có hạn chế. Các chính sách tiền tệ sẽ được tạo ra và thực hiện bởi Mỹ, và đương nhiên sẽ không nhằm phục vụ cho lợi ích của Zimbabwe, nước này  sẽ phải hi vọng rằng các quyết định của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ có lợi cho họ.<br>Hơn nữa, Zimbabwe gặp bất lợi khi mua bán với các quốc gia như Zambia hoặc Nam Phi vì không thể phá giá tiền tệ để làm cho hàng hóa và dịch vụ của mình rẻ hơn.<br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-11 09:36:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/BuTa/ingdl9ogzh912qxm/wish/502772770</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
