<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Công nghệ vi sinh- Phan Xuân Tiến- Vũ Gia Bảo-10a6 by Tiến Phan</title>
      <link>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb</link>
      <description>bài tập công nghê</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2018-01-11 00:39:07 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2024-05-28 04:00:12 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author>doephx1</author>
         <link>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220428068</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padletuploads.blob.core.windows.net/prod/252428604/0ec76269e48652317cf894cd7884dc70/image.png" />
         <pubDate>2018-01-11 00:43:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220428068</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trong nông nghiệp</title>
         <author>doephx1</author>
         <link>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220428606</link>
         <description><![CDATA[<div> Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng như thuốc BVTV từ hóa chất.<br> </div><div>- Cân bằng hệ sinh thái trong môi trường đất nói riêng và môi trường nói chung. Ví dụ như phân hữu cơ vừa tăng dinh dưỡng cho đất, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật đất hoạt động.<br> </div><div>- Không làm thoái hóa đất mà còn góp phần tăng độ phì nhiêu của đất.<br> </div><div>- Cây trồng hấp thu chất dinh dưỡng dễ hơn, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông phẩm.<br> </div><div>- Tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khả năng đề kháng bệnh của cây trồng mà không làm ảnh hưởng đến môi trường như các loại thuốc BVTV có nguồn gốc hóa chất. Tác dụng của CPSH đến từ từ chứ không nhanh như các loại hóa chất nhưng tác dụng dài lâu.<br> </div><div>- Có khả năng phân hủy, chuyển hóa các phế thải sinh học, phế thải nông nghiệp, công nghiệp, góp phần làm sạch môi trường. </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2018-01-11 00:48:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220428606</guid>
      </item>
      <item>
         <title>trong đời sống</title>
         <author>doephx1</author>
         <link>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220428862</link>
         <description><![CDATA[<div> hiện tại thế giới đang nuôi vi khuẩn lam Spirulina để tạo sinh khối protein đơn bào bổ sung nguồn thức ăn hằng ngày ở Châu Phi, còn ở Mỹ thì được dùng làm thực phẩm tăng lực, Việt Nam còn nuôi để nghiên cứu hihihhihi. Thông dụng hơn là tảo Chlorella được sử dụng ở Nhật Bản. Ngoài ra như nấm rơm, nấm hương....cũng là ứng dụng sinh khối VSV.<br>Sản xuất axit amin: VSV tự tổng hợp được axit amin cho cơ thể, nên chúng ta sử dụng chúng nhằm thu những axit amin cần thiết như glutamic, lizin, hay một sộ axit amin không thay thế (con người không thể tự tổng hợp được) như threonin, myozin.....<br>Sản xuất chất xúc tác sinh học: rất thông dụng trong đời sống như<br>+Amilaza:làm tương,rượu nếp ,sản xuất bánh kẹo,..<br>+Proteaza: chế biến thịt,sản xuất bột giặt ,…<br>+Xenlulaza: xử lý rác thải<br>+Lipaza: sản xuất bột giặt, chất tẩy rửa,…<br>+Enzim cắt và nối :ứng dụng trong kĩ thuật chuyển gen<br><figure class="attachment attachment--preview"><img src="http://www.haiduongdost.gov.vn/images/vananh/37714-ud-cong-nghe-vi-sinh.jpg" width="545" height="300"><figcaption class="attachment__caption"></figcaption></figure></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2018-01-11 00:51:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220428862</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ưu điểm</title>
         <author>doephx1</author>
         <link>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220429256</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp; ưu điểm chế phẫm vi sinh&nbsp;<br>nếu là chế phẩm làm thuốc trừ sâu là là ít độc với người và môi trường,không độc với người và các sinh vật có ích.&nbsp;<br>các yếu tố sinh học trừ sâu như các vi sinh vật và thực vật thường có sẵn và rất phổ biến ở mọi nơi, mọi lúc, vì vậy nguồn khai thác rất dễ dàng và hầu như vô tận.&nbsp;<br>chế phẩm dùng cho phân bón, thực phẩm chăn nuôi,không ô nhiễm mà lại vừa có năng suất cao. có độ kháng bệnh , khỏe , chống chọi được tác nhân hóa học ,vật lý ,gây hai do môi trướng tác động , giá thành rẻ hơn so với hóa chất , là nhà máy sản xuất phân bón tại chỗ ,nên giảm rất nhiều chi phí cho việc sản xuất vận chuyển giảm ngân sách chi phí cho nước nhà&nbsp;<br>nhược điểm ;là tác động chậm so với các hóa chất , bảo quản phải ổn định cho sinh vật , nhất là nhiệt độ và độ ẩm</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2018-01-11 00:55:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220429256</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhược điểm</title>
         <author>doephx1</author>
         <link>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220429378</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhược điểm - Tác động của thuốc trừ sâu vi sinh chậm nên hiệu quả chậm bởi vì thuốc trừ sâu vi sinh thường có quá trình gây bệnh và nhiễm bệnh khi vào cơ thể sâu thì thời gian ủ bệnh phải mất 1-3 ngày. - Hiệu quả của thuốc ban đầu không cao - Phổ tác dụng của thuốc hẹp - Một vài loại thuốc trừ sâu vi sinh bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết nếu như phun không đúng kỹ thuật, phun trong điều kiện không thích hợp sẽ khó đạt hiệu quả - Thuốc vi sinh có công nghệ sản xuất phức tạp thủ công nên giá thành cao nên giá thành cao ở Việt Nam</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2018-01-11 00:55:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220429378</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Azotobacter</title>
         <author>doephx1</author>
         <link>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220429823</link>
         <description><![CDATA[<div><figure class="attachment attachment--preview"><img src="https://microbewiki.kenyon.edu/images/thumb/5/5e/Zdrs0309.jpg/400px-Zdrs0309.jpg" width="400" height="300"><figcaption class="attachment__caption"></figcaption></figure></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2018-01-11 01:00:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220429823</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Clostridium</title>
         <author>doephx1</author>
         <link>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220429915</link>
         <description><![CDATA[<div><figure class="attachment attachment--preview"><img src="https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0f/Clostridium_difficile_01.jpg/1200px-Clostridium_difficile_01.jpg" width="1200" height="816"><figcaption class="attachment__caption"></figcaption></figure></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2018-01-11 01:01:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/doephx1/hcdft6hv35xb/wish/220429915</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
