<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Tiếng Hàn Kinh Tế - Nhóm 6 by Linh Nguyen Thuy</title>
      <link>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2025-05-05 08:22:52 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-05-07 02:02:02 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>4+5. 규형/국내총생산</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3436593663</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><p><strong>규형</strong> (equilibrium) chỉ trạng thái khi&nbsp;<strong>cung và cầu bằng nhau</strong>, không có xu hướng thay đổi giá cả hoặc số lượng hàng hóa. Ví dụ: 시장 규형 (cân bằng thị trường).</p></li><li><p><strong>국내총생산 (</strong>Gross Domestic Product<strong>)</strong>&nbsp;trong tiếng Hàn có nghĩa là&nbsp;<strong>Tổng sản phẩm quốc nội</strong>, được viết tắt là&nbsp;<strong>GDP</strong>&nbsp;trong tiếng Anh. Đây là một chỉ số kinh tế quan trọng, dùng để&nbsp;<strong>đo lường tổng giá trị tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng</strong>&nbsp;được sản xuất ra trong&nbsp;<strong>phạm vi lãnh thổ của một quốc gia</strong>&nbsp;trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm hoặc một quý).</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-05 14:58:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3436593663</guid>
      </item>
      <item>
         <title>3. 공급 </title>
         <author>22013101_2</author>
         <link>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3436662892</link>
         <description><![CDATA[<p>“주어진 가격에서 상품을 판매하고자 하는 의지이다.”<br>“Ý chí (khả năng và mong muốn) của người bán để cung cấp hàng hoá tại mức giá đã cho.”</p><p><strong>Giải thích:</strong></p><ol><li><p>Ý chí (의지) </p></li></ol><ul><li><p>“의지” ở đây <strong>không chỉ là mong muốn</strong> (willingness) mà <strong>còn hàm chứa cả khả năng </strong>(ability) của người bán.</p></li><li><p>Người sản xuất hay nhà kinh doanh phải có <strong>đủ nguồn lực </strong>(vốn, hàng hóa, nhân công…) đ<strong>ể thực sự cung cấp ra thị trường.</strong></p></li></ul><ol start="2"><li><p>Ở mức giá đã cho ( 주어진 가격) </p></li></ol><ul><li><p><strong>Cung phụ thuộc vào giá</strong>: khi giá hàng hoá tăng, người bán thường sẵn sàng cung cấp nhiều hơn (vì lợi nhuận cao hơn), và ngược lại.</p></li><li><p>Đồ thị cung (supply curve) thường có độ dốc dương, thể hiện <strong>mối quan hệ cùng chiều giữa giá và lượng cung</strong>.</p></li></ul><ol start="3"><li><p><strong>Ví dụ minh hoạ</strong></p></li></ol><ul><li><p>Giả sử ở mức giá 100.000 ₫/chiếc, một nhà máy may sẵn sàng sản xuất và bán 1.000 áo.</p></li><li><p>Nếu giá tăng lên 120.000 ₫/chiếc, họ có thể mở rộng sản xuất lên 1.200 áo vì lợi nhuận tăng.</p></li></ul><p><strong>=&gt; Định nghĩa:</strong> </p><ul><li><p><strong>공급</strong> là toàn bộ lượng hàng hóa mà người bán <strong>muốn và có thể</strong> bán ra ở mỗi mức giá khác nhau.</p></li><li><p>Là một trong hai khái niệm cơ bản trong thị trường cạnh tranh (cạnh với <strong>cầu – demand</strong>).</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-05 15:46:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3436662892</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1+2. 시장/수요</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3437517417</link>
         <description><![CDATA[<p>	1.	<strong>시장 (市場 / market) trong kinh tế học</strong></p><p><strong>Thị trường </strong>là nơi mà người sản xuất (hoặc nhà cung cấp) và người tiêu dùng (hoặc người có nhu cầu) gặp nhau để trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ.</p><p>Trong kinh tế học, “thị trường” không chỉ là một nơi chốn cụ thể (như chợ truyền thống) mà còn bao gồm cả không gian ảo (như chợ online) và các hình thức giao dịch khác (như thị trường chứng khoán, thị trường lao động, thị trường bất động sản…).</p><ul><li><p><em>Giải nghĩa chi tiết bằng tiếng Hàn:</em></p></li></ul><p>경제학에서 ‘시장’이란,</p><p>생산자(또는 공급자)와 소비자(또는 수요자)가 상품이나 서비스의 가격을 결정하고 거래하는 공간 또는 체계를 말한다.</p><p>이 공간은 꼭 물리적인 장소일 필요는 없고, 인터넷 쇼핑몰이나 주식시장, 노동시장 등 가상의 공간이나 시스템도 시장으로 본다.</p><p><strong>Ví dụ:</strong></p><p>	•	<em>전통 시장에서는 직접 물건을 보고 고를 수 있다.</em></p><p>→ Ở chợ truyền thống, bạn có thể nhìn và chọn trực tiếp sản phẩm.</p><p>	•	<em>주식시장은 기업의 주식을 사고파는 시장이다.</em></p><p>→ Thị trường chứng khoán là nơi mua bán cổ phiếu của các công ty.</p><p>	•	<em>요즘 온라인 시장이 급속하게 성장하고 있다</em>.</p><p>→ Dạo gần đây thị trường trực tuyến đang phát triển rất nhanh.</p><p>	<strong>2.	수요 (需求 / Demand) trong kinh tế học</strong></p><p>Nghĩa tiếng Việt:</p><p>Nhu cầu là ý muốn và khả năng của người tiêu dùng muốn mua một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó ở một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian cụ thể.</p><p>(<em>수요는 어떤 상품이나 서비스를 특정 가격에 구매하고자 하는 소비자의 의사나 욕구를 말해요. 즉, 사람들의 사고 싶어하는 마음이에요.)</em></p><p><strong>Ví dụ:</strong></p><p>	•	<em>가격이 내려가면 수요가 많아진다.</em></p><p>→ Khi giá giảm, nhu cầu tăng lên.</p><p>	•	<em>요즘 전기차에 대한 수요가 증가하고 있다</em>.</p><p>→ Dạo này nhu cầu đối với xe điện đang tăng.</p><p>	•	<em>수요와 공급의 균형이 중요하다.</em></p><p>→ Sự cân bằng giữa cung và cầu rất quan trọng.</p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-06 06:48:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3437517417</guid>
      </item>
      <item>
         <title>10. 인플레이션</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3437983508</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>인플레이션</strong></p><p><strong>Lạm phát</strong> là hiện tượng giá cả hàng hóa và dịch vụ nói chung tăng lên theo thời gian, dẫn đến việc giảm giá trị thực của tiền tệ. Nói cách khác, khi lạm phát xảy ra, cùng một số tiền nhưng bạn sẽ mua được ít hàng hóa hơn so với trước.</p><p><br></p><p>인플레이션(Inflation)**은<strong>돈의 가치가 떨어지고, 물건 값이 전반적으로 오르는 현상</strong>이에요.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-06 12:49:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3437983508</guid>
      </item>
      <item>
         <title>9. 디플레이션</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3438225109</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>디플레이션 </strong>( Deflation): là hiện tượng giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường liên tục sụt giảm, làm cho sức mua tăng cao hơn theo thời gian. ( tức là đồng tiền có giá trị hơn, dù cùng với một số tiền có thể mua được nhiều hàng hóa hơn trước ) </p><p><br/></p><p><strong>Ví dụ</strong>: Năm 2023 A mua 1 chiếc bánh đồng xu với giá là 30k nhưng năm 2024 với 30k A mua được 3 chiếc bánh đó.</p><p><br/></p><p><strong>디플레이션 </strong>= Giá cả giảm liên tục -&gt; Người dân trì hoãn mua sắm -&gt; Doanh nghiệp lỗ, giảm sản xuất, sa thải lao động -&gt; Kinh tế suy thoái và khủng hoảng.</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-06 15:09:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3438225109</guid>
      </item>
      <item>
         <title>8. 기회비용</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3438255403</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Chi phí cơ hội</strong> là giá trị của cơ hội tốt nhất tiếp theo mà bạn từ bỏ khi đưa ra một quyết định.</p><p>Ví dụ:</p><ul><li><p>Nếu bạn có 1 triệu đồng và bạn chọn <strong>mua một chiếc áo</strong>, thì <strong>chi phí cơ hội</strong> là những gì bạn <strong>không thể làm với 1 triệu đồng đó</strong>, ví dụ như <strong>đi xem phim 5 lần</strong> hoặc <strong>mua sách</strong>.</p></li><li><p>Nếu bạn dành 2 giờ để học thay vì đi chơi, thì chi phí cơ hội là niềm vui và sự thư giãn bạn bỏ lỡ khi không đi chơi.</p></li></ul><p>Nói cách khác:</p><blockquote><p><strong>Chi phí cơ hội = Giá trị của lựa chọn tốt nhất bạn đã không chọn.</strong></p><p> Tại sao chi phí cơ hội quan trọng?</p><ul><li><p>Giúp bạn <strong>đưa ra quyết định tốt hơn</strong></p></li><li><p>Không chỉ nhìn vào cái mình <strong>nhận được</strong>, mà còn xem cái mình <strong>đã đánh mất</strong></p></li><li><p>Đặc biệt quan trọng trong <strong>kinh tế, đầu tư, thời gian và cuộc sống cá nhân</strong></p></li></ul></blockquote>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-06 15:29:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3438255403</guid>
      </item>
      <item>
         <title>6. 경제활동인구</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3438279755</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>"경제활동인구"</strong> có nghĩa là <strong>dân số hoạt động kinh tế</strong> hoặc <strong>lực lượng lao động</strong>.</p><p>Giải thích chi tiết:</p><ul><li><p>Là <strong>tổng số người trong độ tuổi lao động</strong> (thường từ 15 tuổi trở lên) <strong>đang tham gia hoặc có khả năng tham gia các hoạt động kinh tế</strong>.</p></li><li><p>Bao gồm:</p><ul><li><p><strong>Người đang có việc làm (취업자)</strong>: những người đang làm việc để kiếm thu nhập.</p></li><li><p><strong>Người thất nghiệp (실업자)</strong>: những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc.</p></li></ul></li></ul><p>🔴 Không bao gồm:</p><ul><li><p>Những người <strong>không tham gia hoạt động kinh tế</strong> (비경제활동인구), ví dụ: học sinh, sinh viên, nội trợ, người nghỉ hưu, người không thể làm việc vì lý do sức khỏe,...</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-06 15:45:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3438279755</guid>
      </item>
      <item>
         <title>7. 규모의 경제</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3438337377</link>
         <description><![CDATA[<p>규모의 경제: 생산 설비를 확대하여 생산량을 증가시키면 1단위 당 생 산 비용이 감소하는 현상이다.</p><p>(Nếu mở rộng thiết bị sản xuất và tăng sản lượng thì chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sẽ giảm)</p><p>Ví dụ: </p><p><strong>Xưởng sản xuất giày – lúc nhỏ vs lúc lớn</strong></p><p><strong>Giai đoạn xưởng nhỏ (sản xuất 100 đôi/tháng):</strong></p><ul><li><p>Mua nguyên liệu với số lượng ít → giá nhập cao.</p></li><li><p>Dùng máy cắt thủ công, vài người làm → tốn nhiều thời gian, năng suất thấp.</p></li><li><p>Mỗi người phải làm nhiều khâu → dễ sai sót, tốn công.</p></li><li><p>Chi phí như tiền thuê xưởng, điện nước, máy móc… chia cho 100 đôi → cao.</p></li></ul><p><br/></p><p><strong>Giai đoạn xưởng lớn (sản xuất 10.000 đôi/tháng):</strong></p><p>Mua nguyên liệu số lượng lớn → nhà cung cấp giảm giá mạnh (ví dụ da giảm từ 100k/m xuống 60k/m).</p><ul><li><p>Đầu tư máy ép, máy may công nghiệp → năng suất gấp nhiều lần, giảm công lao động.</p></li><li><p>Chia công nhân theo chuyên môn hóa (người cắt, người may, người kiểm hàng…) → nhanh, chuẩn hơn.</p></li><li><p>Các chi phí cố định (thuê xưởng, lương quản lý…) chia cho 10.000 đôi → mỗi đôi gánh ít hơn.</p></li></ul><p>→ Kết quả: Chi phí sản xuất 1 đôi giảm mạnh so với hồi làm ít → bạn lời hơn, hoặc bán giá rẻ hơn vẫn cạnh tranh tốt.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-06 16:24:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/22013101_2/ggulfudsmir2u7ph/wish/3438337377</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
