<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Lịch sử và Địa lí 5 - Bài 18: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (Tiết 1) by Bỉ Ngạn 365</title>
      <link>https://padlet.com/bacbongmit/gelfkcbuimid437m</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2025-04-23 13:46:36 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-04-28 16:22:44 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Vị trí địa lí của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa</title>
         <author>bacbongmit</author>
         <link>https://padlet.com/bacbongmit/gelfkcbuimid437m/wish/3421661279</link>
         <description><![CDATA[<ol><li><p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="http://1.Ph">Ph</a>ạm vi lãnh thổ</p></li></ol><p>- Diện tích: 9,6 triệu ki lo mét vuông, lớn thứ 4 thế giới (sau Liên Bang Nga và Hoa kỳ)</p><p>- Cả nước có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 TP trực thuộc TW.</p><ol start="2"><li><p>Vị trí địa lí</p></li></ol><p>-Thuộc khu vực Trung và Đông Á.</p><ul><li><p>Phía Đông và Đông Nam phần đất liền Trung Quốc  tiếp giáp một số biển cuả Thái Bình Dương (biển Hoàng hải, biển Hoa Đông, Biển Đông)</p></li><li><p>Phí Bắc, Tây, Nam có đường biên giới tiếp giáp vói nhiều nước (Triều Tiên, Liên bang Nga, Mông Cổ, Ca-dắc-xtan, Cư-rơ-gơ-xtan, Pa-ki-xtan, Ấn Độ, Nê - pan, Bu-tan, Mi-an-ma, Lào, Việt Nam..)</p></li></ul><p>- Tiếp giáp với 14 nước thuộc các khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Trung Á, Bắc Á.</p><p>- Có đường bờ biển dài 9000km.</p><ol start="3"><li><p>Đánh giá</p></li></ol><p>- Thuận lợi:</p><p>+ Cảnh quan tự nhiên đa dạng và có sự phân hóa.</p><p>+ Thuận lợi giao lưu, trao đổi với rất nhiều quốc gia.</p><p>+ Phát triển nền kinh tế mở và các ngành kinh tế biển.</p><p>- Khó khăn:</p><p>+ Khó khăn trong việc quản lí đất nước và bảo vệ an ninh quốc phòng.</p><p>+ Thiên tai: Bão, lũ lụt, động đất,…</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3733544902/844d8c07c24657995710914cc2587819/V__tr____a_l__Trung_Qu_c.mp4" />
         <pubDate>2025-04-23 14:33:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/bacbongmit/gelfkcbuimid437m/wish/3421661279</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đặc điểm tự nhiên của Trung Quốc</title>
         <author>bacbongmit</author>
         <link>https://padlet.com/bacbongmit/gelfkcbuimid437m/wish/3421767815</link>
         <description><![CDATA[<ol><li><p><strong>Địa hình và đất đai</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trung Quốc có nhiều dạng địa hình như đồng bằng, bồn địa, cao nguyên, núi cao, ... Địa hình cao dần từ đông sang tây. Có thể dựa vào đường kinh tuyển 105“Đ làm ranh giới tương đối để phân chia 2 miền địa hình khác nhau:</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>- Miền Đông:</strong> có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, từ bắc xuống nam lần lượt là các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam với tổng diện tích hơn 1 triệu km<sup>2</sup>. Các đồng bằng được những con sông lớn bồi tụ nên có đất phù sa màu mỡ, dân cư tập trung đông, nông nghiệp trù phú. Ngoài ra, phía đông nam của miền này có địa hình đồi núi thấp, thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>- Miền Tây:</strong> có địa hình hiểm trở với những dãy núi, sơn nguyên và các bốn địa lớn như dãy Hi-ma-lay-a (Himalaya), dãy Côn Luân, sơn nguyên Tây Tạng, bốn địa Ta-rim (Tarim)... Miền này có đất đai khô cằn, chủ yếu là loại đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho hoạt động sản xuất, chỉ một số nơi có thể phát triển nghề rừng và có đồng cỏ để chăn nuôi gia súc.</p></li><li><p><strong>Khí hậu</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, phần phía nam có khí hậu cận nhiệt, ngoài ra, khí hậu còn phân hoá theo chiều đông – tây và phân hoá theo đại cao.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; – <strong>Miền Đông</strong> có khí hậu gió mùa, lượng mưa trung bình năm từ 750 mm đến 2000 mm mưa nhiều vào mùa hè. Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo chiều bắc – nam, phía bắc có nhiệt độ và lượng mưa thấp hơn phía nam.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; – <strong>Miền Tây</strong> có khí hậu lục địa khắc nghiệt, lượng mưa ít, nhiều nơi dưới 100 mm/năm, nhiệt độ có sự chênh lệch giữa ngày và đêm, giữa các mùa khá lớn.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trung Quốc còn có kiểu khí hậu núi cao, hình thành trên các sơn nguyên và núi cao từ 2 000 3 000 m trở lên. Ở các khu vực này về mùa đông rất lạnh, có băng tuyết bao phủ, mùa hạ mát và thời tiết hay thay đổi.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Nhìn chung, khí hậu ở miền Đông ôn hoà hơn so với miền Tây nên có nhiều thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.</p></li><li><p><strong>Sông ngòi</strong></p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trung Quốc có nhiều sông và hồ lớn, phần lớn các sông đều bắt nguồn từ miền núi phía tây.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - <strong>Miền Đông</strong> có nhiều con sông lớn như: Hoàng Hà, Trường Giang, Tây Giang, ...</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <em>Thuận lợi:</em> Sông có nhiều giá trị về thuỷ lợi, cung cấp nước cho sản xuất, nông nghiệp, phát triển giao thông nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.</p><p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <em>Khó khăn:</em> Thường gây ra lũ lụt cho vùng đồng bằng.&nbsp;</p><p>-&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Miền Tây: </strong>Đây là nơi bắt nguồn của nhiều con sông chảy vào Đông Nam Á và miền Đông Trung Quốc.</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3733544902/ca5b931b6c47225f5edf9130b600b6e3/__c__i_m_t__nhi_n.mp4" />
         <pubDate>2025-04-23 15:46:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/bacbongmit/gelfkcbuimid437m/wish/3421767815</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dân cư Trung Quốc</title>
         <author>bacbongmit</author>
         <link>https://padlet.com/bacbongmit/gelfkcbuimid437m/wish/3421775904</link>
         <description><![CDATA[<p>    a. Dân số hiện tại của Trung Quốc là 1.416.665.996 người vào ngày 22/04/2025 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Dân số Trung Quốc hiện chiếm 17,24% dân số thế giới. Trung Quốc đang đứng thứ 1 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ. Mật độ dân số của Trung Quốc là 151 người/km2. Với tổng diện tích đất là 9.390.784 km2. 65,47% dân số sống ở thành thị (933.070.249 người vào năm 2019). Độ tuổi trung bình ở Trung Quốc là 39,6 tuổi. (Nguồn: <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://danso.org/trung-quoc/">https://danso.org/trung-quoc/</a>)</p><p>b. Tác động của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội</p><p>+ Dân số đông là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhưng cũng nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp như: giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống cho người dân.</p><p>+ Chính sách dân số sinh một con trong thời gian dài khiến cho tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhanh, làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp (trọng nam khinh nữ,…)</p><p>+ Phân bố dân cư rất chênh lệch là một trong những nhân tố tạo nên sự khác nhau trong phát triển kinh tế - xã hội ở hai miền Đông - Tây và ảnh hưởng tới việc khai thác tài nguyên ở miền Tây.</p><p>+ Đa dân tộc, mỗi dân tộc có phong tục tập quán riêng, có kinh nghiệm và phương thức sản xuất khác nhau đã tạo cho Trung Quốc có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc, song cũng nảy sinh một số vấn đề về xã hội và quản lí cần giải quyết.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3733544902/f92e2a068ae128643947e2a7dea96869/D_n_s__Trung_Qu_c.mp4" />
         <pubDate>2025-04-23 15:52:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/bacbongmit/gelfkcbuimid437m/wish/3421775904</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
