<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Nguồn gốc địa danh hành chính 63 tỉnh/thành và các quận/huyện ở Việt Nam by Kim Chi Vu</title>
      <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh</link>
      <description>Các em làm việc theo 8 nhóm đã được phân công nhé</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2020-05-19 00:30:43 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2026-06-10 12:08:13 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f3de.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/586889292</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-21 12:57:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/586889292</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũng Tàu, Ba Ria - Vung Tau, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587098371</link>
         <description><![CDATA[<div>Bà Rịa - Vũng Tàu</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/563981685/8c1e155a6acae659c91e9408b52535eb/Nguy_n_Th__Y_n_Nhi_19032583__Tr_n_Ph__ng_Th_o_19032596_Nh_m_7_v_ng___ng_Nam_B_.docx" />
         <pubDate>2020-05-21 14:36:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587098371</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thành phố Đà Nẵng, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587448858</link>
         <description><![CDATA[<div>Đà Nẵng trong lịch sử có những tên gọi khác. Vì nằm ở cửa sông Hàn nên còn được gọi là Cửa Hàn. Người Pháp gọi Đà Nẵng là Tourane vì đọc nhầm thôn Thạc (碩) Gián thành Tu(須) Gián và Tu Gián được phiên âm ra "Tourane".</div><div>Nguồn gốc từ "ĐÀ NẴNG". Là biến dạng của từ Chăm "DAKNAN". Theo tài liệu của cụ Bố Thuận  thì chữ DAK có nghĩa là nước (Chăm cổ), NAN là rộng, lớn, hoặc già. Địa danh DAKNAN hàm ý chỉ vùng sông nước rộng mênh mông (sông lớn hoặc sông già - cửa sông Hàn bây giờ). Người Việt phiên âm ra thành Đà Nẵng. Vào thời Pháp thuộc (và trước đó), địa danh Đà Nẵng thường được gọi là TouraneCũng theo tài liệu của cụ Bố Thuận thì chữ DAKNAN của dân tộc Chăm mà người Trung Hoa gốc Hải Nam đọc là TOUNAN, do đó mà phiên âm thành Tourane</div><div><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-21 17:10:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587448858</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bình Thuận, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587531651</link>
         <description><![CDATA[<div>Bình Thuận là tên gọi có từ năm 1697, khi chúa Nguyễn cho lập Bình Thuận Phủ gồm 2 huyện An Phước và Hoà Đa. Bình chỉ sự khai phá, bình định 1 vùng đất. Thuận là sự sinh sống hòa thuận giữa 2 dân tộc Chămpa và người Kinh. Mặc dù lúc này vùng đất này không yên ổn như tên gọi nhưng để bình yên dân thì chúa Chu đã đặt tên vùng đất này như vậy. Năm 1827, thời vua Minh Mạng, Bình Thuận được đặt thành tỉnh. <br><br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-21 17:44:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587531651</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phan Thiết, Bình Thuận, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587543379</link>
         <description><![CDATA[<div>Có một số giả thiết về tên gọi của Phan Thiết và phần lớn đều chấp nhận rằng, "Phan Thiết" không phải là một cái tên thuần Việt:</div><div><br></div><div>Khi chưa có người Việt định cư, người Chăm gọi vùng đất này là "Hamu Lithít" - "Hamu" là xóm ruộng bằng, "Lithít" là ở gần biển. Khi bắt đầu có người Việt định cư, vẫn chưa ai có ý định đặt ngay cho vùng đất này một tên gọi mới bằng tiếng Việt. Lâu dần, âm cuối "Lithit" lại được gắn liền với âm "Phan" tách từ phiên âm của tên hai vùng Phan Rang, Phan Rí mà thành ra Phan Tiết (tên gọi ngày xưa) và sau này người ta gọi chuẩn với cái tên là Phan Thiết.</div><div>Người Việt đã phiên âm lại cách gọi tên của người Chăm trước đó: Mang-lang (Phan Rang), Mang-lý (Phan Rí), Mang-thít (Phan Thiết). Ba địa danh này được gọi chung là "Tam Phan".</div><div>Po Thit (hoàng tử em của công chúa Po Sah Inư, con của vua Chăm Par Ra Chanh, tức Trà Chanh) đóng đồn trấn ngữ vùng đất này vào thế kỷ XIV được người Việt đọc trại ra mà thành Phan Thiết.</div><div>Ngày nay, yếu tố "Phan" còn xuất hiện nhiều trong các địa danh ở tỉnh Bình Thuận như: Sông Phan, Phan Rí Cửa, Phan Rí Thành, Phan Lâm, Phan Sơn…<br><br>NHÓM 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phan_Thi%E1%BA%BFt" />
         <pubDate>2020-05-21 17:46:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587543379</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thị xã La Gi, Bình Thuận, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587548150</link>
         <description><![CDATA[<div>Trước khi tên gọi La Gi được dùng làm địa danh hành chính, La Gi hay đúng hơn là La Di đã xuất hiện trong tên gọi của cửa La Di (Hán văn: 羅夷汛, âm Hán Việt: La Di tấn) và sông La Di (羅夷江 La Di giang). Dưới thời Pháp thuộc, âm Di trong các tên gọi trên đã bị thay đổi cách viết từ Di thành Gi để người Pháp có thể đọc gần đúng với cách gọi trong tiếng Việt. Nếu vẫn viết là Di thì nhiều người Pháp sẽ căn cứ theo cách phát âm của chữ d trong tiếng Pháp mà đọc Di là /di/ (giống chữ đi trong tiếng Việt), rất khác với cách phát âm trong tiếng Việt.</div><div>Ngày 5 tháng 9 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định 114/2005/NĐ-CP về việc thành lập thị xã La Gi thuộc tỉnh Bình Thuận.<br><br>NHÓM 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ</div><div><br></div><div><br></div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://vi.wikipedia.org/wiki/La_Gi" />
         <pubDate>2020-05-21 17:49:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587548150</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Tuy Phong, Bình Thuận, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587550961</link>
         <description><![CDATA[<div>Đầu thế kỷ XVII do cuộc chiến tranh Trịnh -Nguyễn kéo dài, nhân dân từ các tỉnh Đàng Ngoài đã kéo vào vùng đất sát biển phía bắc Bình Thuận lập chốn định cư. Tuy nhiên cái tên Tuy Phong có thể chỉ mới chính thức có từ năm Minh Mạng thứ 13 (1827) khi đặt phủ Ninh Thuận gồm 2 huyện Yên Phước và Tuy Phong (tách từ phủ Hàm Thuận ra). Đời vua Đồng Khánh thứ 4 (1886) đổi thành Đạo Ninh Thuận nhập tỉnh Khánh Hòa nhưng huyện Tuy Phong vẫn thuộc Bình Thuận (Theo Đại Nam Nhất Thống Chí).</div><div><br></div><div> Sau 1975 Tuy Phong cùng với các quận cũ thời Việt Nam Cộng Hoà như: Hải Ninh, Phan Lý Chàm, Hòa Đa nhập thành huyện Bắc Bình (thuộc tỉnh Thuận Hải cũ). Năm 1982 đến nay, Tuy Phong tách ra khỏi huyện Bắc Bình.<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-21 17:50:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587550961</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Phú Quý, Bình Thuận, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587552731</link>
         <description><![CDATA[<div>Đã từ lâu đảo Phú Quý trở nên rất quen thuộc với nhiều người qua sử sách xưa dưới nhiều tên gọi: Cổ Long, Thuận Tịnh, Cù Lao Khoai Xứ, Cù Lao Thu... Các nhà hàng hải phương Tây thường gọi đảo Phú Quý là Poulo-Cécir-de-Mer.</div><div><br></div><div>Từ năm Thiệu Trị thứ 4 (1844) vì tiềm năng kinh tế dồi dào và số lượng đặc sản đáng kể biệt nạp cho Triều đình Huế, đảo được đổi tên từ Tổng Hạ sang Tổng Phú Quý trực thuộc huyện Tuy Phong, phủ Ninh Thuận, tỉnh Bình Thuận.</div><div><br></div><div>Ngày 27-4-1977, huyện đảo Phú Quý chính thức được thành lập theo Quyết định số 329-CP của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở đảo Phú Quý, khi đó thuộc tỉnh Thuận Hải, gồm 3 xã: Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh.</div><div><br></div><div>Ngày 26-12-1991, tỉnh Thuận Hải được tách thành 2 tỉnh là Bình Thuận và Ninh Thuận, huyện đảo Phú Quý trực thuộc tỉnh Bình Thuận.<br><br>NHÓM 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Qu%C3%BD" />
         <pubDate>2020-05-21 17:51:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587552731</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phú Yên, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587558872</link>
         <description><![CDATA[<div>  Theo tương truyền, khoảng hơn 400 năm về trước, khi lưu dân của miền Thanh - Nghệ theo Phù Nghĩa và hầu Lương Văn Chánh (người có công khai sáng mảnh đất Phú Yên ngày nay) tiến vào miền nam mở cõi với nguyện ước giống như tên gọi – “Phú Yên” - xây dựng một tương lai tươi sáng và bình yên ở vùng duyên hải miền trung này. Và cũng chính vì thế mà có rất nhiều tên làng ở đây được bắt đầu bằng chữ Phú và An</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-21 17:54:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587558872</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tuy Hòa, Phú Yên, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587559917</link>
         <description><![CDATA[<div>Vào thời Chúa Nguyễn, chỉ có địa danh huyện Tuy Hòa. Đến năm 1899, huyện Tuy Hòa được nâng lên thành phủ Tuy Hòa gồm 5 tổng. Cho đến ngày Cách mạng tháng Tám thành công, phủ Tuy Hòa có 7 tổng. Sau năm 1975, hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa hợp nhất thành tỉnh Phú Khánh, thị xã Tuy Hòa thuộc tỉnh Phú Khánh. năm 2005, chuyển thị xã Tuy Hòa thành thành phố Tuy Hòa<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-21 17:55:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587559917</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đồng Xuân, Phú Yên, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587562093</link>
         <description><![CDATA[<div>Tên gọi Đồng Xuân xuất hiện ở Phú Yên từ rất sớm cùng với việc thành lập phủ Phú Yên. Sang thế kỷ 18, vùng đất Đồng Xuân là nơi diễn ra những trận đánh giữa nhà Tây Sơn và nhà Nguyễn nhằm giành quyền quản lý vùng đất này. Cuối thế kỷ 19, tại vùng Bầu Bèn, Suối Ché đã diễn ra một cuộc đấu tranh của người Kinh-Thượng chống lại thực dân Pháp không đi xâu nộp thuế. Nơi đây cũng là căn cứ địa của các cuộc khởi nghĩa do Nguyễn Hào Sự (Bá Sự) và Võ Trứ lãnh đạo. Sau khi người anh hùng ái quốc Lê Thành Phương - lãnh đạo phong trào Cần Vương bị địch bắt và giết hại, Nguyễn Hào Sự là một lãnh tụ của phong trào Cần Vương vẫn tiếp tục lãnh đạo nhân dân đánh Pháp, đến năm 1892 ông bị Pháp bắt và xử chém tại xã An Dân, Tuy An. Sau khi phong trào Cần Vương thất bại, phong trào chống Pháp ở Phú Yên lại bùng lên vào năm 1892 dưới sự lãnh đạo của Võ Trứ và Trần Cao Vân ở Đồng Xuân.</div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-21 17:56:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587562093</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cẩm Lệ, Đà Nẵng, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587564540</link>
         <description><![CDATA[<div>“Ở Cẩm Lệ nay còn truyền rằng vào thời nhà Trần dưới triều Trần Dụ Tông có tướng quân họ Phan, tước vị được phong có ghi là Cẩm Ba Hầu, ông cùng đoàn quân của Đại Việt vào nam khai phá đất đai, nhưng bị chết ở đây. Đấy là năm Đinh Mùi 1367.</div><div>Từ đó, người Việt ở vùng đất này gọi tên con sông là Cẩm Giang. Mãi đến thời Lê Thánh Tông, năm Canh Thìn (1470), vùng Cẩm Lệ vẫn có tên và con sông này mang tên là Cẩm giang Lệ thủy”.</div><div>Trong bài viết đang xét ở trên, tác giả còn giải thích rằng, Cẩm Lệ nghĩa là “trái khổ qua da đen”. Nhà nghiên cứu Ngô Văn Lại  đồng ý với cách giải thích này. Theo ông Lại, ngày xưa gần bến đò Lỗ Giáng (bên con sông lúc đó chưa có tên) có một quần trạm gồm nhiều trạm như quán ăn, trạm cho thuê ngựa, nhà nghỉ... với nhiều khách vãng lai. Phía thượng nguồn gần đó là vùng phù sa bồi lấp sau mỗi mùa lũ lụt nên rất thích hợp với các loại rau củ quả, trong đó nổi tiếng đặc sản là giống khổ qua da đen, gọi là trái cẩm lệ . Người dân thường chèo thuyền đưa trái cẩm lệ xuống bán dưới bến đò, lâu ngày tên trái trở thành tên sông, rồi tên sông thành tên làng.</div><div>Tuy nhiên, nhà nghiên cứu Nguyễn Sinh Duy (213 Hoàng Diệu, Đà Nẵng) lại cho rằng Cẩm Lệ thực ra là trái vải có da màu đỏ sẫm như gấm. Cẩm nghĩa là gấm; Lệ là viết tắt của lệ chi nghĩa là cây vải (lệ tử : quả vải). Theo ông Duy, ngày trước cả vùng này trồng cây vải thiều có da như gấm, được nhiều nơi biết tiếng, từ tên trái thành tên làng rồi sau đó mới thành tên sông.</div><div>Cũng như địa danh Đà Nẵng, địa danh Cẩm Lệ có nhiều giả thuyết, hiện vẫn chưa có được tiếng nói chung từ các nhà nghiên cứu<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-21 17:57:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587564540</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thanh Khê, Đà Nẵng, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587565812</link>
         <description><![CDATA[<div>Quận Thanh Khê được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1997. Là quận có diện tích nhỏ nhất tại Đà Nẵng, tuy nhiên Thanh Khê được xem là đầu mối giao thông liên vùng và quốc tế của thành phố Đà Nẵng.</div><div>Ngày 23 tháng 1 năm 1997, theo Nghị định số 07/1997/NĐ-CP của Chính phủ, quận Thanh Khê được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các phường An Khê, Thanh Lộc Đán, Xuân Hà, Tam Thuận, Chính Gián, Thạc Gián, Tân Chính, Vĩnh Trung thuộc khu vực II thành phố Đà Nẵng trực thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng cũ. Quận Thanh Khê có 928 ha diện tích tự nhiên và 146.241 nhân khẩu, gồm 8 phường.</div><div>Năm 2005, thành lập phường Hòa Khê từ một phần diện tích và dân số của phường An Khê, giải thể phường Thanh Lộc Đán để thành lập hai phường Thanh Khê Đông và Thanh Khê Tây.</div><div>Quận có 10 phường<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-21 17:58:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587565812</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587567213</link>
         <description><![CDATA[<div>Ngũ Hành Sơn (chữ Hán: 五行山) hay núi Non Nước là tên của một danh thắng gồm 5 ngọn núi đá vôi nhô lên trên một bãi cát ven biển, trên một diện tích khoảng 2 km². Ngũ Hành Sơn gồm các ngọn núi: Mộc Sơn, Thủy Sơn (lớn, cao và đẹp nhất), Thổ Sơn, Kim Sơn và Hỏa Sơn (có hai ngọn là Dương Hỏa Sơn và  m Hỏa Sơn), nằm cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 8 km về phía Đông Nam, ngay trên tuyến đường Đà Nẵng - Hội An; nay thuộc phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.<br><br>NHÓM 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C5%A9_H%C3%A0nh_S%C6%A1n_(qu%E1%BA%ADn)" />
         <pubDate>2020-05-21 17:59:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/587567213</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hồ Ba Bể, Nam Mẫu, Ba Bể District, Bắc Kạn Province, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588211567</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 02:20:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588211567</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tuyên Quang, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocbich1908</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588252460</link>
         <description><![CDATA[<div>Tên gọi Tuyên Quang xuất hiện sớm nhất trong cổ thư ở nước ta là trong sách "An Nam chí lược" của Lê Tắc, soạn thảo ở Trung Quốc vào năm 1335. Sách viết: "Quy Hóa giang tự Vân Nam, Tuyên Quang thủy tự Đặc Ma đạo, Đà giang thủy tự Chàng Long, nhân danh yên" (có nghĩa: nước sông Quy Hóa từ Vân Nam chảy về, nước sông Tuyên Quang từ đạo Đặc Ma chảy về, nước sông Đà từ Chàng Long chảy về, nhân có ngã ba sông mà đặt tên như vậy). Có thể thời điểm đó tên gọi Tuyên Quang bắt nguồn từ tên một con sông, sông Tuyên Quang (nay là sông Lô) mà tác giả sau này có viết đến: Cao Hùng Trưng (thời Minh) viết trong "An Nam chí nguyên": sông Tuyên Quang ở huyện Khoáng tác giả Nguyễn Văn Siêu viết trong "Đại Việt địa dư toàn biên": Sông Tuyên Quang ở phía bắc phủ Giao Châu; tác giả Đặng Xuân Bảng viết trong "Sử học bị khảo": Sông Tuyên Quang phát nguồn từ ty Giáo Hóa chảy về.<br>Đến ngày 4 tháng 11 năm 1831, cách đây khoảng 180 năm, vua Minh Mệnh thực hiện cuộc cải cách hành chính Bắc Hà, chia 18 tỉnh từ Quảng Trị trở ra, trong đó có tỉnh Tuyên Quang. Từ thời điểm này, danh xưng " tỉnh" chỉ một đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương mới chi nhà thức xuất hiện, trong nền hành chính nước tả và tồn tại cho đến nay.<br>Nguồn: https://tuyenquang.gov.vn/noidung/tintuc/Pages/chi-tiet-tin-tuc.aspx?ItemID=9706&amp;l=Tintuc&amp;lv=35<br>https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Tuy%C3%AAn_Quang<br><br>Nguyễn Thị Ngọc Bích<br>Nhóm 1: Vùng Đông Bắc. </div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-22 03:05:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588252460</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Tuyên Quang, Tuyên Quang, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocbich1908</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588265038</link>
         <description><![CDATA[<div>Trong quá trình lịch sử, thành phố Tuyên Quang luôn là một địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng, là thủ phủ của một vùng "an biên" che chắn cho kinh đô Thăng Long về phía bắc.<br>Những năm 1975-1991, thị xã Tuyên Quang giữ vai trò là tỉnh lỵ tỉnh Hà Tuyên (do hợp nhất 2 tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang).<br>Ngày 12 tháng 8 năm 1991, tỉnh Tuyên Quang được tái lập, thị xã Tuyên Quang trở lại là tỉnh lỵ tỉnh Tuyên Quang<br>Ngày 25 tháng 6 năm 2009, thị xã Tuyên Quang được công nhận là đô thị loại III.<br>Thành phố Tuyên Quang hiện nay có 10 phường và 5 xã <br>Nguồn: https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Tuy%C3%AAn_Quang_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)<br><br>Nguyễn Thị Ngọc Bích<br>Nhóm 1: Vùng Đông Bắc. <br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/566362992/b705eef57a72f1ed209b803f091a6994/280px_Tuyen_Quang_city.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 03:21:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588265038</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoi An, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588288998</link>
         <description><![CDATA[<div>Thành phố Hội An:</div><div>• Faifo – Hội An là danh xưng của một vùng đất, có Đô thị – thương cảng/phố cảng quốc tế nổi tiếng ở miền Trung Việt Nam được hình thành vào cuối thế kỷ XVI.  Nơi quy tụ hàng hóa sản phẩm, năm nào cũng mở hội chợ kéo dài gần 4 tháng.</div><div>• Còn Faifo – Hội An theo nghĩa không gian hẹp với Hoài (phô) phố, Hội (An) phố… theo cách gọi dân gian hay trong các văn bản nhà nước: Faifo phố/“Ville de Faifo” thời thuộc Pháp; hay Phố cổ Hội An, Đô thị cổ Hội An, Khu phố cổ Hội An… theo cách gọi hiện nay của các nhà lịch sử, kiến trúc, bảo tồn di sản văn hóa… thì không gian địa lý của nó là một phần rất nhỏ của Faifo – Hội An với hàm nghĩa là Đô thị – thương cảng hay phố cảng quốc tế. Tức nó chỉ là phần trung tâm phố/thị gắn với chợ, nơi bán buôn, tương ứng với khu phố cổ Hội An hiện nay<br><br>Nhóm5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/592631134/dbeb0a0d8fe7447dccfb7489b286e967/media.jpeg" />
         <pubDate>2020-05-22 03:51:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588288998</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Sơn Dương, Tuyên Quang, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocbich1908</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588290108</link>
         <description><![CDATA[<div>Sơn Dương là một huyện miền núi thuộc tỉnh Tuyên Quang, Việt Nam.<br>Trải qua các thời kỳ lịch sử, huyện Sơn Dương có nhiều thay đổi về địa giới, hành chính. Khi nhà nước Văn Lang ra đời, Sơn Dương thuộc bộ Văn Lang. Dưới chế độ Bắc thuộc, Sơn Dương trực thuộc các phủ, quận do thống trị phương Bắc lập ra.<br>Huyện Sơn Dương ngày nay được sáp nhập từ hai huyện: Để Giang và Đăng Đạo. Cả hai huyện từ thời Lý - Trần - Lê Sơ đến trước năm 1833, thuộc phủ Đoan Hùng, trấn Sơn Tây.<br>Huyện Sơn Dương, đời Trần gọi là huyện Đáy Giang thuộc lộ Quốc Oai. Thời thuộc Minh gọi là huyện Để Giang (để là đáy, giang là sông). Đến thời Lê, năm Quang Thuận thứ 10 (1469) sáp nhập vào phủ Đoan Hùng, trấn Sơn Tây. Đến thời Lê Trung Hưng đổi tên thành huyện Sơn Dương. <br>Ngày 18 tháng 4 năm 1888, Thống sứ Bắc Kỳ tách huyện Sơn Dương ra khỏi tỉnh Sơn Tây nhập vào tỉnh Tuyên Quang. <br> Ngày 29 tháng 8 năm 1994, thành lập thị trấn Sơn Dương - thị trấn huyện lỵ huyện Sơn Dương.<br>Hiện nay, huyện Sơn Dương gồm 1 thị trấn và 30 xã. <br>Nguồn: https://vi.m.wikipedia.org/wiki/S%C6%A1n_D%C6%B0%C6%A1ng<br><br>Nguyễn Thị Ngọc Bích. <br>Nhóm 1: Vùng Đông Bắc. <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/566362992/399c6d6df6432a072ef650f99869ade9/img_20190426101858.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 03:53:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588290108</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588290557</link>
         <description><![CDATA[<div>• QUẢNG là rộng rãi, NAM là phương Nam, đối diện phương Bắc. Vậy QUẢNG NAM nghĩa là “mở rộng về phương Nam” biểu trưng cho công cuộc Nam tiến của Nguyễn Hoàng.</div><div>• Sở dĩ danh xưng Quảng Nam là để chỉ vùng đất rộng lớn từ đèo Hải Vân đến Đà Nẵng ngày</div><div><br>NHÓM 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 03:54:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588290557</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tam Kỳ, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588291417</link>
         <description><![CDATA[<div>• Địa danh “Tam Kỳ” được gọi theo hình sông thế núi của vùng đất này, nơi có ba gò đất cao cùng ngã ba sông. Nhìn từ ngoài biển vào sẽ thấy 3 gò đất cao nhô lên thành hình tam giác: Núi An Hà, Quảng Phú và Trà Cai. Khi ghé thuyền vào hướng 3 ngọn núi này, sẽ gặp cửa sông, nơi hợp lưu của ba con sông: Tam Kỳ, Trường Giang và Bàn Thạch. Như vậy, “Tam Kỳ” là chỗ rẽ làm ba nhánh.<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/592631134/23677b2226b06032d26544c8f7d86bf3/media.jpeg" />
         <pubDate>2020-05-22 03:55:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588291417</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Điện Bàn, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588293672</link>
         <description><![CDATA[<div>• Theo sách Đại Nam nhất thống chí thì vùng đất Điện Bàn xưa thuộc đất Việt Thường Thị của vua Hùng.</div><div>• Từ năm 214 đến năm 205 TCN, thời nhà Tần, thuộc Tượng Quận.</div><div>• Từ năm 206 TCN đến năm 192 SCN, thời nhà Hán, thuộc quận Tượng Lâm.</div><div>• Từ năm 192 đến năm 1306 thuộc vương quốc Chăm Pa. Sau cuộc hôn nhân huyền thoại của công chúa Trần Huyền Trân vào năm 1306, vua Chăm là Chế Mân đã dâng hai châu Ô và Lý cho nhà Trần để làm sính lễ.</div><div>• Năm 1307, hai châu Ô và Lý được đổi thành Thuận Châu, Hóa Châu. Vùng đất Điện Bàn thuộc phần đất phía nam của Hóa Châu.</div><div>• Năm 1435, địa danh Điện Bàn được Nguyễn Trãi ghi vào "Dư địa chí" gồm 95 xã thuộc phủ Triệu Phong của lộ Thuận Hóa.</div><div>• Năm 1471, vua Lê Thánh Tông thành lập đạo thừa tuyên Quảng Nam.</div><div>• Năm 1520, vua Lê Chiêu Tông đổi thành trấn Quảng Nam. Điện Bàn bấy giờ là một huyện thuộc phủ Triệu Phong của trấn Thuận Hóa.</div><div>• Năm 1602, Nguyễn Hoàng đổi thành dinh Quảng Nam và năm 1604 tách huyện Điện Bàn ra khỏi trấn Thuận Hóa, thăng lên thành phủ và nhập về Quảng Nam.<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/592631134/dc45c5e24e2f0e1f58482cd0f7132e19/media.jpeg" />
         <pubDate>2020-05-22 03:58:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588293672</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trà My, Bắc Trà My, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588294787</link>
         <description><![CDATA[<div> Tên gọi Trà My bắt nguồn từ tên con suối theo cách đọc của người Chăm là DakTamin thuộc địa phận huyện, sau này thì đọc trại thành Trà My.</div><div>• Đến năm 2003 thì tách huyện Trà My ra làm 2 huyện. Huyện Bắc Trà My là phần đất phía Bắc sông Tranh, còn huyện Nam Trà My là phần đất phía Nam sông Tranh.<br><br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div> </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/592631134/e7ce42cef8a6383574793157b312b4c3/media.jpeg" />
         <pubDate>2020-05-22 03:59:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588294787</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Duy Xuyên, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588295684</link>
         <description><![CDATA[<div>• Ban đầu huyện tên là Hy Giang, tới năm 1604 dưới thời Nguyễn Hoàng thì được đổi tên thành Duy Xuyên.</div><div>• Sở dĩ đổi tên là do kị húy (Giang) giống như huyện Lệ Giang đổi tên thành Lễ Dương (huyện Thăng Bình nay)</div><div>• Tên đất Duy Xuyên có thể liên quan tới sông Duy được ghi trong bia mộ của một số dòng họ ở vùng này: “Duy Thủy uyên nguyên giai hải khoát/ Lang đình Bàn trĩ cộng thiên trường</div><div><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/592631134/f9a6b452db8a4aede9243e36cf5d8f9b/media.jpeg" />
         <pubDate>2020-05-22 04:01:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588295684</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đại Lộc, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588296662</link>
         <description><![CDATA[<div> </div><div><br></div><div>• Người xưa đã căn cứ vào đặc điểm trung du của vùng đất để gọi là Đại Lộc - nghĩa là “chân núi lớn”.</div><div>• Trong thực tế, Đại Lộc đã được biết đến là vùng đất trù phú với nhiều sản vật dồi dào, là vùng trọng điểm lúa của tỉnh Quảng Nam, đồng thời rất nổi tiếng với các ngành nghề: trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa, làm trống, thợ hồ, làm nhang, đan,...<br><br>NHÓM 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/592631134/7782bc7b35c904867f8c26a2257ad3cb/media.jpeg" />
         <pubDate>2020-05-22 04:02:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588296662</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Hàm Yên, Tuyên Quang, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocbich1908</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588297619</link>
         <description><![CDATA[<div>Huyện Hàm Yên nằm ở phía tây tỉnh Tuyên Quang. <br>Hàm Yên xưa là huyện Sóc Sùng, đời Minh là huyện Văn Yên, sau nhập vào huyện Khoáng. Đời Lê sơ gọi là huyện Sùng Yên sau đổi là Phúc Yên. Năm Minh Mạng thứ 3 (1822) kị húy chữ Phúc, đổi là Hàm Yên. Năm Duy Tân thứ 7 (1913) chia huyện Hàm Yên thành 2 huyện Hàm Yên và Yên Sơn.<br>Tháng 12 năm 1975, hợp nhất hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang thành tỉnh Hà Tuyên, Hàm Yên là một huyện của tỉnh Hà Tuyên. Năm 1991, khi tách trở lại thành Tuyên Quang và Hà Giang, Hàm Yên trở lại là huyện của tỉnh Tuyên Quang. <br> Huyện Hàm Yên có 1 thị trấn và 17 xã như hiện nay.<br>Nguồn: https://vi.m.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0m_Y%C3%AAn<br><br>Nguyễn Thị Ngọc Bích <br>Nhóm 1: Vùng Đông Bắc. </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/566362992/acd95bbc2d7daf3bc2014df6afe33ad8/201981316404_3131.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 04:03:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588297619</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đông Giang, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588297929</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 04:04:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588297929</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocbich1908</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588343058</link>
         <description><![CDATA[<div>Huyện nằm ở phía bắc tỉnh Tuyên Quang.<br>Trong tiến trình lịch sử dân tộc, Chiêm Hoá đã nhiều lần thay đổi tên gọi và địa giới hành chính. Thời Đinh, Tiền Lê, Lý được gọi là Châu Vị Long. Thời nhà Minh cai trị nước ta (1414-1427) đổi tên thành châu Đại Man. Từ thời Lê Sơ đến thời điểm thành lập tỉnh Tuyên Quang năm 1831 vẫn giữ tên cũ là châu Đại Man, đến năm 1935 được đổi thành châu Chiêm Hoá. <br>Trong cuộc vận động cách mạng tháng Tám năm 1945, sau khi được giải phóng (tháng 4/1945) Chiêm Hoá được gọi là châu Khánh Thiện bao gồm cả một số vùng của huyện Hàm Yên, Yên Sơn, tới đầu năm 1946 huyện được quy về theo địa giới hành chính cũ với tên gọi huyện Chiêm Hoá. Qua nhiều lần thay đổi, tới nay Chiêm Hoá có 25 xã và 1 thị trấn. <br>Nguồn: http://chiemhoa.gov.vn/gioi-thieu.html<br><br>Nguyễn Thị Ngọc Bích. <br>Nhóm 1: vùng Đông Bắc. </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/566362992/2d225c2537c0a7628eaf5035c9137878/Chiem_Hoa.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 05:13:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588343058</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Na Hang, Tuyên Quang, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocbich1908</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588349110</link>
         <description><![CDATA[<div>Na Hang (viết chính xác là Nà Hang - với ý nghĩa là ruộng cuối hoặc ruộng dưới thung lũng) là một huyện thuộc tỉnh Tuyên Quang, Việt Nam.<br>Huyện Na Hang nằm ở phía tỉnh Tuyên Quang, cách thành phố Tuyên Quang khoảng 110 km. <br>Sau năm 1954, huyện Na Hang có 21 xã, sau nhiều lần chia tách và hợp nhất thì hiện tại huyện Na Hang gồm 1 thị trấn và 11 xã. <br>Nguồn: https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Na_Hang<br><br>Nguyễn Thị Ngọc Bích.<br>Nhóm 1: Vùng Đông Bắc. </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/566362992/51c54300472184a714c3705a88ace516/280px_Hong_Thai.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 05:24:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588349110</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Huyện Lâm Bình, Tuyên Quang, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocbich1908</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588353031</link>
         <description><![CDATA[<div>Lâm Bình là một huyện miền núi nằm ở phía bắc tỉnh Tuyên Quang. <br>Địa bàn huyện Lâm Bình trước đây vốn thuộc hai huyện Na Hang và Chiêm Hóa. Theo Đại Nam nhất thống chí và các sách địa lý học lịch sử khác: Các đời Đinh (968 - 980), Tiền Lê (980 - 1009), Lý (1010 - 1225), Trần (1225 - 1400) địa bàn các huyện trên thuộc châu Vị Long. Thời thuộc Minh (1414 - 1427) là châu Đại Man. Từ thời Lê đến đầu thời Nguyễn, châu Đại Man thuộc phủ Yên Bình. Năm Minh Mệnh thứ 16 (1835) đổi gọi châu Đại Man là châu Chiêm Hóa, thuộc phủ Yên Ninh (sau đổi là phủ Tương Yên).. <br>Tháng 11 năm 1944, châu Chiêm Hóa được chia làm hai châu Chiêm Hóa và Nà Hang. <br>Ngày 26 tháng 2 năm 2011, tại xã Lăng Can, huyện Nà Hang, Tỉnh ủy và UBND Tuyên Quang tổ chức lễ công bố Nghị quyết số 07/NQ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Nà Hang và huyện Chiêm Hóa để thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang. <br>Sau khi thành lập thì huyện Làm Bình gồm có 8 xã. <br>Nguồn: https://vi.m.wikipedia.org/wiki/L%C3%A2m_B%C3%ACnh</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/566362992/eb7935ab0ecce29c035d023c66c93e0a/Sequence_01_00_32_47_10_Still014.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 05:30:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588353031</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Yên Sơn, Tuyên Quang, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocbich1908</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588357674</link>
         <description><![CDATA[<div>Yên Sơn là một huyện nằm ở phía nam tỉnh Tuyên Quang, thuộc vùng Đông Bắc Bộ, Việt Nam, có vị trí: <br>Phía bắc giáp huyện Chiêm Hóa<br>Phía nam giáp thành phố Tuyên Quang và huyện Sơn Dương<br>Phía tây bắc giáp huyện Hàm Yên<br>Phía tây nam giáp huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ<br>Phía tây giáp huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái<br>Phía đông giáp huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên và huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.<br>Sau năm 1954, huyện Yên Sơn có 2 thị trấn nông trường gồm: thị trấn nông trường Sông Lô, thị trấn nông trường Tháng 10 và 41 xã. <br>Sau nhiều lần chia cắt và tái hợp thì hiện nay Yên Sơn còn tổng cộng 28 xã trực thuộc. <br>Nguồn: https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_S%C6%A1n<br><br>Nguyễn Thị Ngọc Bích. <br>Nhóm 1: Vùng Đông Bắc. </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/566362992/48cbc2e0c627648815017ac086fb76cc/img_20180608100343.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 05:37:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588357674</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thái Nguyên, Việt Nam</title>
         <author>baotieu999</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588478213</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Cao Thị hằng - 19032543 - Nhóm 1: Vùng Đông Bắc.<br> Thái có nghĩa là to lớn hay rộng rãi, Nguyên có nghĩa là cánh đồng hay chỗ đất rông. Bởi thế mà Thái Nguyên mang tròng mình là một vị trí địa lý vô cùng thuận lơi. Đây là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa các vùng trung du miền Núi và đồng bằng Băc Bộ. Phía bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang, phía đông giáp tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang, phía nam giáp với Thủ Đô Hà Nội (cách Hà Nội khoảng 80 km). Ngày 21 tháng 4 năm 1965 - Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã gộp 2 tỉnh Thái Nguyên Và Bắc Kạn thành tỉnh Bắc Thái. ngày 6 tháng 11 năm 1996  Quốc Hội Khóa IX, tỉnh Bắc Thái được tách thành hai tỉnh là Thái Nguyên và Bắc Kạn. Tỉnh Thái Nguyên gồm 9 đơn vị hành chính là : Thành Phố Thái NGuyên, Thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên, huyện Phú Bình, huyện Đồng Hỷ, huyện Võ Nhai, huyện Định Hóa, huyện Đại Từ và huyện Phú Lương.<br>ở Thái Nguyên có vùng chè Tân Cương vô cùng nổi tiếng và đây là vùng cốt lõi là nơi hội tụ các sản vật chè đặc biệt thơm ngon và nổi tiếng như : chè Móc Câu, chè Nõn Tôm và đặc biệt là chè Đình Ngọc.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 07:49:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588478213</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên, Việt Nam</title>
         <author>baotieu999</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588502550</link>
         <description><![CDATA[<div> Cao Thị Hằng - 19032543 - nhóm 1: Vùng Đông Bắc.<br>Thành Phố Thái Nguyên được thành lập vào năm 1962 và là thành phố công nghiệp. Thành Phố Thái Nguyên từng là thủ phủ của khu tự trị Việt Bắc và là một trong những trung tâm Quân Sự -  Quốc Phòng quan trọng của vùng. Thành Phố Thái Nguyên là nơi đóng trụ sở của Bộ tư lệnh và nhiều cơ quan khác của Quân Khu 1.<br>về vị trí địa lý, thành phố Thái Nguyên tiếp giáp với:<br>- phía bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương.<br>- phía nam giáp thị xã Sông Công.<br>- phía tây giáp huyện Đại Từ.<br>- phía đông giáp huyện Phú Bình.<br>về văn hóa, Thái Nguyên có ngôi chùa Phù Liễn là trụ sở Hội Đồng Trị Sự hội PHật Giáo tỉnh Thái Nguyên.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 08:08:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588502550</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đại Từ, Thái Nguyên, Việt Nam</title>
         <author>baotieu999</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588533275</link>
         <description><![CDATA[<div> Cao thị Hằng- 19032543 -  nhóm 1: vùng đông bắc.<br>huyện Đại Từ được đặt từ thời nhà Trần. Đầu Nhà Lê, huyện Đại Từ thuộc phủ Thái Nguyên, năm 1466 thuộc thừa tuyên Thái Nguyên, năm 1469 thuộc thừa tuyên Ninh Sóc, năm 1490 thừa tuyên Ninh Sóc đổi lại là xứ Thái Nguyên, Đại Từ thuộc xứ Thái Nguyên. Đại Từ là nơi ra  đời của  tổ chức cơ sơ Đảng Cộng Sản Việt Nam đầu tiên của tỉnh Thái Nguyên. Trên địa bàn có 162 địa điểm di tích lịch sử văn hóa đã kiểm kê và 4 di tích được xếp hạng cấp Quốc Gia.<br>Điểm du lịch quan trọng nhất của huyện Đại từ là khu du lịch Hồ Núi Cốc. Đây là khu du lịch thu hút nhiều khách trong và ngoài tỉnh đến tham quan. khu du lịch Hồ Núi Cốc  có nhiều hoạt động dịch vụ vui chơi giải trí và nghỉ dưỡng.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 08:31:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588533275</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đông Triều, Thị xã Chí Linh, Quảng Ninh, Việt Nam</title>
         <author>thuphuong19032590</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588578959</link>
         <description><![CDATA[<div>Phạm Thu Phương - Nhóm 1 : vùng Đông Bắc<br>Thị xã Đông Triều có diện tích 397,2 km<sup>2 </sup>, dân số năm 2015 là 173.141 người. Trung tâm thị xã cách Hạ Long khoảng 60km về hướng Tây, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 100 km. Tốc độ tăng trưởng dân số là 1% trong đó nam là 50.4% và nữ là 49.6%. Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 48%.. <br>Thị xã có 48.866 hộ, bình quân 3,8 người / hộ trong đó: khu vực đô thị ( 20.680 hộ , bình quân 3,67 người/ hộ ) khu vực nông thông ( 28.186 hộ , bình quân 3,52 người/hộ )<br>Tên cổ của vùng đất là An Sinh , đời vua Trần Dụ Tông mới đổi thành Đông Triều.<br>Nguồn tài liệu:<br>https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Đông_Triều</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 09:03:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588578959</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quảng Yên, Quảng Ninh, Việt Nam</title>
         <author>thuphuong19032590</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588616712</link>
         <description><![CDATA[<div>Phạm Thu Phương - Nhóm 1: Đông Bắc<br>Thị xã Quảng Yên nằm ven biển thuộc phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh<br>Thị xã Quảng Yên có 19 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm 11 phường<br>Đây là đô thị loại IV được thành lập ngày 25/11/2011 dân số 139.596 người ( năm 2011 ) diện tích là 337,57 km<sup>2<br></sup>Nguồn tài liệu<br>https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Quảng_Yên</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 09:28:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588616712</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vân Đồn, Quảng Ninh, Việt Nam</title>
         <author>thuphuong19032590</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588625100</link>
         <description><![CDATA[<div>Phạm Thu Phương - Nhóm 1: Đông Bắc<br>Vân Đồn là một đảo vòng quanh phía Đông và Đông Bắc vịnh Bái Tử Long nhưng lại nằm phía Đông và Đông Nam tỉnh Quảng Ninh. Gồm 600 hòn đảo lớn nhỏ trong tổng số 600 hòn đảo thuộc huyện thì có hơn 20 đảo có người ở<br>Huyện Vân Đồn có diện tích tự nhiên là 551,3km<sup>2 </sup> các đảo đều có núi đá vôi thường chỉ cao 200 - 300m so với mực nước biển có nhiều hang động Karst. Dân số khoảng 43000 dân tập trung ở thị trấn Cái Rồng và các xã Đông Xá , Hạ Long, Quan Lạn <br>Con người có trên các huyện đảo Vân Đồn từ rất sớm. Di chỉ khảo cổ ở đây đậm đặc. Hang Soi Nhụ là một di chỉ thuộc thời trung kì đá mới trước cả văn hoá Hạ Long. Tại thôn Đá Bạc xã Minh Châu có di mộ cổ thời Hán<br>Tên Vân Đồn có nguồn gốc từ tên núi Vân ( núi có mây bao phủ ) ở làng Vân ( thuộc xã Quan Lạn ) nằm trong tuyến đảo ngoài Vân Hải. Do ở cửa ngõ vùng quan đảo hiểm yếu nên theo sử sách năm 980 ở đây đã có đồn Vân, trấn giữ vùng biển Đông Bắc của quân đội nhà Tiền Lê. Sang triều Lý năm 1149 vua Lý Anh Tông chính thức lập trang Vân Đồn đồng thời Vân Đồn biến thành thương cảnh đầu tiên của Đại Việt giao thương với khu vực Đông Á và thế giới: Nhật Bản , Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia,..... thương cảng Vân Đồn thịnh vượng suốt 3 triều đại Lý - Trần - Hậu Lê ( Lê sơ ) rồi suy thoái và bị lãng quên vào thời nhà Mạc<br>Huyện Vân Đồn có 1 thị trấn và 11 xã.<br>Du lịch có Vương Quốc gia Bái Tử Long , Các di chỉ khảo cổ, Hệ thống hang động Karst và đảo đá kì thú , các bãi tắm hoang sơ và khu phức hợp nghỉ dưỡng Vân Đồn<br>Nguồn tài liệu: https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Vân_Đồn<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 09:33:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588625100</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tiên Yên, Quảng Ninh, Việt Nam</title>
         <author>thuphuong19032590</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588645717</link>
         <description><![CDATA[<div>Phạm Thu Phương - Nhóm 1: Đông Bắc<br>Huyện Tiên Yên có diện tích : 647,897 km<sup>2 </sup>, dân số 49.300 người ( năm 2016 ) cư dân sinh sống tren địa bàn thuộc 13 dân tộc đông nhất là người Kinh ( Việt ) chiếm 59%, Dao 19% , Tày 13,8% , Sán Chỉ 8,4% , còn lại là các dân tộc khác như Nùng , Hoa, Thái , .... mật độ dân số là 70 người / km<sup>2 </sup> . Địa hình huyện có nhiều đồi núi, thung lũng, sông suối<br>Huyện Tiên Yên có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc bao gồm thị trấn Tiên Yên ( huyện lỵ ) và 10 xã<br>Những di chỉ khảo cổ được tìm thấy gần cửa sống Hà Tràng cho thấy con người cư trú ở đây vào thời kì đồ đá mới<br>Nguồn tài liệu: https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Tiên_Yên<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 09:48:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588645717</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoành Bồ, Quảng Ninh, Việt Nam</title>
         <author>thuphuong19032590</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588652567</link>
         <description><![CDATA[<div>Phạm Thu Phương - Nhóm 1 : Đông Bắc<br>Hoành Bồ là một huyện cũ thuộc tỉnh Quảng Ninh huyện Hoành Bồ hiện nay đã được sát nhập thành 1 phường thuộc thành phố Hạ Long vào ngày 17/12/2019<br>Nằm trong vùng thuộc cánh cung Đông Triều.  Diện tích 843,54km<sup>2 </sup>dân số 51.003 người ( năm 2018 ) mật độ dân cư 61 người/km<sup>2</sup>. Gồm nhiều dân tộc : Kinh 71% , Dao 18.8% , Sán Dìu 5,4% , Tày 3,3% , Hoa 1,2%<br>Sau năm 1964 huyện Hoành Bồ có thị trấn Trới và 15 xã<br>Du lịch: Khu bảo tồn người Dao Thanh Y ( xã Bằng Cả) ; Quần thể di tích lịch sử - danh thắng Núi Mằn ; Hoành Bồ có món thị trâu nổi tiếng thơm ngon<br>Nguồn tài liệu: https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Hoành_Bồ_(huyện)<br> </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 09:53:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588652567</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hạ Long, Quảng Ninh, Việt Nam</title>
         <author>thuphuong19032590</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588661127</link>
         <description><![CDATA[<div>Phạm Thu Phương - Nhóm 1: Đông Bắc<br>Hạ Long là thành phố tỉng lỵ của tỉnh Quảng Ninh. Thành phố Hạ Long được thành lập ngày 27/12/1993 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Hồng Gai cũ. Ngày 10/10/2013 thành phố được công nhận là đô thị loại I<br>Sau khi sát nhập với huyện Hoành Bồ, thành phố Hạ Long có diện tích 1.119,12km<sup>2  </sup>dân số là 300.267 người, mật độ dân số đạt 268 người/km<sup>2 </sup>. Như vậy hiện nay Hạ Long là thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước lớn hơn diện tích 3 tỉnh nhỏ nhất là Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên<br>Người tiền sử đã xuất hiện trên vịnh Hạ Long từ rất lâu. Qua nhiều năm khảo cổ các nhà nghiên cứu đã kết luận trong suốt quá trình sơ sử ba nền văn hoá mang tên Soi Nhụ - Cái Bèo - Hạ Long trên khu vực vịnh cho thấy vịnh Hạ Long và khu vực lân cận một thời từng là cái nôi văn hoá của nhân loại<br>Vùng đất trung tâm hiện nay của thành phố Hạ Long xưa kia chỉ là một làng chài ven biển tên là Bãi Hàu<br>Thành phố Hạ Long có 21 phường và 12 xã<br>Cơ cấu kinh tế thành phố là công nghiệp - du lịch  , Dịch vụ , Thương mại , Nông - lâm nghiệp và hải sản. <br>Trên địa bàn Hạ Long đã và đang hình thành một số khu đô thị cao cấp<br>Hạ Long được mệnh danh là thành phố du lịch, trung tâm du lịch lớn của Việt Nam<br>Nguồn tài liệu <br>https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Hạ_Long</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 09:59:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588661127</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cẩm Phả, Quảng Ninh, Việt Nam</title>
         <author>thuphuong19032590</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588673658</link>
         <description><![CDATA[<div>Phạm Thu Phương - Nhóm 1 : Đông Bắc<br>Cẩm Phả là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh<br>Diện tích tự nhiên 335,8km<sup>2  </sup> Địa hình chủ yếu là đồi núi. Đồi núi chiếm 55,4% diện tích , trung du 16,29% , đồng bằng 15,01% và vùng biển 13,3%. Ngoài biển là hàng trăm đảo nhỏ và phần lớn là đảo đá vôi<br>Đầu thế kỉ 19 Cẩm Phả là một xã thuộc tổng Hà Môn châu Tiên Yên<br>Thành phố Cẩm Phả có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuọc và 13 phường<br>Dân cư 155.800 người ( ngày 1/4/2019 ) mật độ dân số đạt 463 người/km<sup>2 </sup> hầu hết là người Kinh chiếm 95,2% còn lại đáng kể là người Sán Dìu với 3,9% các dân tộc khác sống xen kẽ. Người Cẩm Phả phần lớn là công nhân than có nguồn gốc từ Đông Bắc Bắc Bộ<br>Nguồn tài liệu: https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Cẩm_Phả<br><a href="https://photo-1-baomoi.zadn.vn/w1000_r1/2019_09_29_11_32363547/652a6a3ed57e3c20656f.jpg">https://photo-1-baomoi.zadn.vn/w1000_r1/2019_09_29_11_32363547/652a6a3ed57e3c20656f.jpg</a></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 10:08:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588673658</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên, Việt Nam</title>
         <author>baotieu999</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588741684</link>
         <description><![CDATA[<div> Cao Thị Hằng - 19032543 - nhóm 1: Vùng Đông Bắc.<br>Huyện Đồng Hỷ được đặt từ thời nhà Trần, năm 1469 dưới triều vua Lê Thánh Tông đổi thành Đồng Hỷ, sau đổi là huyện Đồng Gia rồi lại đổi thành Đồng Hỷ. là một trong 7 châu huyện thuộc phủ Phú Bình.<br>huyện Đồng Hỷ có vị trí địa lý;<br>- phía đông và đông bắc giáp huyện Võ Nhai.<br>- phía đông nam giáp huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.<br>- phía tây giáp huyện Phú Lương.<br>- phía bắc giáp huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.<br>Huyện Đồng Hỷ  là trung tâm quân sự của 6 tỉnh phía Bắc.Nơi đây có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú như quặng sắt, khai thác núi đá vôi.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 11:02:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588741684</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đồng Nai, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588885287</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Nguồn gốc tỉnh Đồng Nai</strong></div><div><strong> </strong></div><div>1. Theo sử liệu Việt Nam, năm 1658, nhân việc vua Chân Lạp là Nặc Ông Chân “xâm phạm biên cảnh”, quân chúa Nguyễn đã vào đánh chiếm Moi Xoai, nay thuộc tỉnh Đồng Nai. Như vậy, địa danh Đồng Nai có lẽ đã ra đời gần thời điểm vừa nêu.</div><div>Theo tài liệu chúng tôi hiện có, địa danh Đồng Nai xuất hiện bằng chữ Quốc Ngữ lần đầu tiên trong một báo cáo của giáo hội Thiên Chúa về tình hình giáo dân ở Nam Bộ năm 1747: Doũ – nai. Sau đó, địa danh Đồng Nai xuất hiện, vừa bằng chữ Nôm vừa bằng Quốc Ngữ vào năm 1772, trong Dictionarium annamitico – latinum (từ điển An Nam- La Tinh) của Pigneau de Béhaine.<br><br></div><div>Hai chữ Hán và Nôm mà tác giả dùng để phiên âm địa danh Đồng Nai là 仝 狔 . Hai chữ này về sau, Lê Quý Đôn, Trịnh Hoài Đức, Taberd, Huỳnh Tịnh Của, Génibrel cũng viết như thế. Như vậy, tất cả các từ điển và sách sử địa đều nhất rí về cách viết bằng chữ Nôm địa danh Đông Nai.<br><br></div><div>2. Về nghĩa hai chữ trên, ta thấy các tác giả đều hiểu là “cánh đồng có những con nai”. Génibrel ghi rõ ý này” “la plaine aux cerfs”. Khi cần dịch địa danh này sang chữ Hán, các nhà nho đã fudng hai từ Lộc Dã. Lộc là con Nai; Dã là cánh đồng. Vậy, các nhà Hán học cũng hiểu chữ ghép Đồng Nai vốn có nghĩa trên.</div><div> </div><div>3. Một số khác thay vì dùng Lộc Dã, lại dùng Lộc Động. ở đây phải chăng là dịch nghĩa? Theo nghĩa đen, Lộc Động là “hang nai”, rõ ràng không khớp nghĩa với Đồng Nai, và thực tế cho biết nai không ở trong hang. Theo chúng tôi hiểu, đây là một ừ ghép vừa dịch nghĩa vừa phiên âm. <em>Lộc</em> để dịch nai, <em>Động</em> để phiên âm Đồng. Hiện tượng tương tự đã được sử dụng. Người ta đã dùng từ ngữ Nghi Giang để chỉ Rạch Thị Nghè. (Thị) Nghè được phiên thành Nghi và rạch được dịch thành Giang. Mặt khác, để phiên âm địa danh <em>Đồng Hới</em> (Quảng Bình), người xưa đã dùng hai từ Hán Việt <em>Động Hải</em>. <em>Động</em> Hán Việt đã được dùng để phiên âm <em>Đồng</em> thuần Việt.</div><div> </div><div>4. Ngoài hai trường hợp dịch nghĩa và dịch nghĩa-phiên âm nêu trên, còn có một trường hợp phiêm âm thuần túy: <em>Nông Nại. </em>Đồng được phiên âm thành Nông là có thể chấp nhận vì hai phụ âm đầu “đ” và “n” cùng là phụ âm đầu lưỡi, đã có nhiều tiền lệ chuyển đổi như: (tấm) đệm – nệm, (đến) đỗi – nỗi, độc (tiếng Mường)- nọc (tiếng Việt)… Còn từ <em>Nai</em>, trong tiếng Hán – Việt không có, nên phải dùng Nại là tiếng gần âm để phiên.</div><div>Nhân các tên gọi Lộc Dã, Lộc Động, Nông Nại, chúng tôi xin được phép lưu ý các nhà sử học: đây không phải là những địa danh thực thụ mà chủ là tên dịch, tên phiêm âm hoặc tên vừa dịch vừa phiên âm của địa danh Đồng Nai mà thôi. Chính vì lẽ đó, những tên vừa nêu không ba giờ được các từ điển Quốc ngữ ghi lại như Đồng Nai. Tương tự, thực sự không có các địa danh <em>Sài Côn, Nghi Giang, Đại Phong Giang, Tiểu Phong Giang, Sa Giang, Thuyền Úc</em>… mà chỉ có <em>Sài Gòn, rạch Thị Nghè, rạch Ong Lớn, rạch Ông Bé, rạch Cát, Vũng Tàu…</em></div><div><em> </em></div><div>5.  Mặt khác, cấu trúc “từ chỉ địa hình+ tên thú” rất phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt là ở Nam Bộ: rạch Bến Trâu, Gò Công, Hố Bò, cầu rạch Đỉa, ấp bàu Trăn,… Còn yếu tố <em>nai</em> hay <em>hươu</em> xuất hiện trong địa danh cũng khá nhiều: Hố <em>Nai</em>, Đồng <em>Hươu</em> (Biên Hòa), rạch <em>Nai</em>, ấp Bàu <em>Nai</em>, sông Mũi <em>Nai</em>, Hóc <em>Hươu</em> (TpHCM).</div><div> </div><div><strong>Các huyện thuộc Đồng Nai</strong></div><div><strong> </strong></div><div><em>Huyện Nhơn Trạch<br></em><br></div><div>Nhơn Trạch là huyện nằm ở phía Tây Nam của Đồng Nai, tiếp giáp với TPHCM, chỉ cách phà Cát Lái 15 phút đi phà. Đây là con đường thường được nhiều người chọn đến Vũng Tàu khi di chuyển bằng xe máy. Huyện Nhơn Trạch hiện nay có khoảng hơn 400.000 người dân sinh sống.<br><br></div><div><em>Huyện Long Thành<br></em><br></div><div>Nổi tiếng là vùng đất chăn nuôi bò sữa và có rất nhiều địa điểm dừng chân để mua sữa bò Long Thành cho du khách nếu có dịp đi ngang qua đây. Long Thành có vị trí nằm ở phía Nam của tỉnh Đồng Nai và có cảng hàng không quốc tế Long Thành đang được xây dựng. Huyện Long Thành là cửa ngõ kinh tế giữa Bà Rịa – Vũng Tàu và các tỉnh Đông Nam Bộ.<br><br></div><div><em>Huyện Cẩm Mỹ<br></em><br></div><div>Đây là huyện vừa mới được thành lập vào năm 2003 và cách thành phố Long Khánh khoảng 15km. Cẩm Mỹ là một huyện trung du của Đồng Nai, nơi đây trồng rất nhiều những loại cây công nghiệp như cao su, tiêu, cà phê…<br><br></div><div><em>Huyện Định Quán<br></em><br></div><div>Định Quán là một huyện miền núi của Đồng Nai và nằm dọc theo quốc lộ 20 hướng lên thành phố Bảo Lộc, Lâm Đồng, cách TPHCM khoảng 110 km. Định Quán có một di tích lịch sử nổi tiếng đó là hòn Đá Ba Chồng, bên cạnh đó còn có hồ nước nhân tạo lớn là hồ Trị An.<br><br></div><div><em>Huyện Tân Phú<br></em><br></div><div>Tân Phú là một trong năm huyện thuộc vùng núi của tỉnh Đồng Nai, nổi tiếng với vườn quốc gia Cát Tiên – khu bảo tồn thiên nhiên và dự trữ sinh quyển của thế giới. Bên cạnh đó, công viên Suối Mơ thuộc huyện Tân Phú cũng là một nơi du lịch lý tưởng dành cho mọi người, bởi nước suối ở đây trong vắt, mát lạnh cùng với rất nhiều vườn cây xanh, tạo nên một không khí mát mẻ và trong lành.<br><br></div><div><em>Huyện Thống Nhất<br></em><br></div><div>Huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai được thành lập từ năm 2003, cách TPHCM khoảng 70km. Với dân số gần 200.000 người, nơi đây cũng là một huyện trung du của tỉnh Đồng Nai và thích hợp trồng nhiều các loại cây ăn quả, cây công nghiệp.<br><br></div><div><em>Huyện Vĩnh Cửu<br></em><br></div><div>Vĩnh Cửu là một huyện miền núi thuộc tỉnh Đồng Nai. Tiếp giáp với huyện Tân Phú và có vườn quốc gia Cát Tiên trải qua. Đặc sản nổi tiếng ở Vĩnh Cửu là bưởi Tân Triều, đây là loại bưởi trái to, vỏ mỏng, múi bưởi rất mọng và ngọt nước rất được mọi người yêu thích. Khi đi ngang đây, mọi người thường mua bưởi Tân Triều về làm quà cho người thân và gia đình.<br><br></div><div><em>Huyện Trảng Bom<br></em><br></div><div>Trảng Bom Đồng Nai có dân số đông thứ hai ở Đồng Nai, nằm cách TPHCM khoảng 42km. Đây là một huyện có các khu công nghiệp quan trọng của tỉnh Đồng Nai như khu công nghiệp Bàu Xéo, khu công nghiệp Hố Nai… Huyện Trảng Bom có một làng nghề làm bột sắn dây nổi tiếng và đã tồn tại hơn 20 năm trên thị trường là sắn dây Tân Bắc.<br><br></div><div><em>Huyện Xuân Lộc<br></em><br></div><div>Xuân Lộc là một huyện miền núi và nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Đồng Nai. Tiếp giáp với các tỉnh Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu. Xuân Lộc nổi tiếng với nhiều vườn cây ăn trái xanh ươm như chôm chôm, sầu riêng…và chỉ cách Sài Gòn khoảng 100km.<br><br></div><div> Nhóm 7: Vùng Đông Nam Bộ</div><div>Nguồn: <a href="https://nhatbook.com/2018/10/17/dia-danh-dong-nai-nguon-goc-y-nghia-va-qua-trinh-phat-trien/">https://nhatbook.com/2018/10/17/dia-danh-dong-nai-nguon-goc-y-nghia-va-qua-trinh-phat-trien/</a></div><div><a href="https://www.cronocrimenes.com/2019/11/19/dong-nai-co-bao-nhieu-huyen/">https://www.cronocrimenes.com/2019/11/19/dong-nai-co-bao-nhieu-huyen/<br></a><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 12:51:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/588885287</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Móng Cái, Quảng Ninh, Vietnam</title>
         <author>thanhnganle001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589010544</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 1: Vùng Đông Bắc <br>Lê Thanh Ngân - 19032576<br>Móng Cái là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh. Móng Cái nằm bên bờ sông Ka Long, giáp với Trung Quốc có đường biên giới trên biển và đát liền dài hơn 70 Km . <br>Tên gọi Móng Cái bắt nguồn từ tiếng Quảng Đông "mong gâi". "Mong gâi" là âm tiếng Quảng Tây của Mang Nhai. Từ "Nhai" có nghĩa là phố, "mang" là phiên âm của từ "mường" trong tiếng Tày Nùng. Mường Nhai được dịch sát nghĩa từng chữ nghĩa là "phố mường", tức là con phố nằm trên đất của một mường của người Tày Nùng.<br>Nguồn tài liệu: Wikipedia</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/593383688/f95994ebe935c2820bb691bb2b9ff6e5/images1702242_1.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 13:54:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589010544</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bình Định, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589081182</link>
         <description><![CDATA[<div>Thời Tây Sơn, khu vực này là kinh đô của Thái Đức trung ương hoàng đế nên có tên gọi là thành Hoàng đế. Đến tháng 6.1799, sau khi hạ được thành Quy Nhơn, Nguyễn Ánh bèn cho đổi tên Bình Định, có lẽ dụng ý của ông muốn thể hiện tư thế ngạo nghễ của người chiến thắng. Ngoài ra, cần lưu ý một điểm, đây là đất thang mộc của nhà Tây Sơn. Về sau được dùng để chỉ cho vùng đất phát tích ra một triều đại, một vị vua nào đó. Với ý nghĩa sâu xa ấy, sau khi đã trấn áp được vùng đất này, Nguyễn Ánh đã cho là mình đã vào tận đất phát tích của nhà Tây Sơn, là bình định được loạn đảng “nguỵ Tây” (theo cách nói của các vua triều Nguyễn trước đây). Vì thế, tên gọi Bình Định có thể được ra đời với ý nghĩa là đã dẹp yên vùng đất của loạn đảng.</div><div> </div><div>Như vậy, tên gọi Bình Định chính thức được sử dụng từ tháng 6 năm 1799. Năm 1808, dinh Bình Định chuyển thành trấn Bình Định và năm 1816 đặt Tri phủ Quy Nhơn trông coi ba huyện: Bồng Sơn, Phù Ly, Tuy Viễn. Đến thời vua Minh Mạng được nâng cấp và đổi tên thành tỉnh Bình Định (1832) và đặt chức Tổng đốc Bình Phú kiêm quản hai tỉnh Bình Định và Phú Yên. Từ đó về hành chính tỉnh Bình Định tiếp tục có nhiều thay đổi cho đến ngày nay<br><br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="http://baobinhdinh.vn/viewer.aspx?macm=26&amp;macmp=26&amp;mabb=58081" />
         <pubDate>2020-05-22 14:27:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589081182</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tuy Phước, Bình Định, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589087265</link>
         <description><![CDATA[<div>- Tuy Phước: Về mặt Hán tự, địa danh này có nghĩa là sự tiếp nối, kéo dài sự hạnh phúc, may mắn. Điều này cũng đã phản ánh những ý niệm về văn hoá, phản ánh xu thế lịch sử của người dân vùng miền này đối với môi trường, hoàn cảnh sống của cộng đồng mình. Thời kì phong kiến, khu vực huyện Tuy Phước ngày nay được gọi là phủ Tuy Viễn, phủ Tuy Phước. Dưới chế độ Việt Nam Cộng hoà, nó được gọi là quận Tuy Phước. Sau năm 1975, chính quyền có chủ trương thống nhất tên gọi từ cấp quốc gia đến cấp tỉnh, huyện xã phường…, do đó tên gọi căn bản từ năm 1975 đến nay là huyện Tuy Phước.</div><div>Nguồn: Báo Bình Định<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:29:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589087265</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quy Nhơn, Bình Định, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589092233</link>
         <description><![CDATA[<div>- Ngày 20.10.1898, vua Thành Thái ra Chỉ dụ thành lập thị xã Quy Nhơn, đô thị tỉnh lỵ, là một trong những đô thị hoạt động thương mại với nước ngoài khá sầm uất lúc bây giờ. Trong các thế kỷ XVII, XVIII, người phương Tây gọi thành phố Quy Nhơn là Quignin.Người Anh vào năm 1793 gọi là QuiNong. Người Bồ Đồ Nha trong các luồng hải hành ở thế kỷ XVII, XVIII vẫn ghi vùng này là Poulo Cambi. Người Pháp viết là Poulo Gambir, đúng ra là Đảo hay Cù Lao Xanh. Người Trung Hoa gọi Quy Nhơn là Tân Châu để phân biệt với Cựu Châu là đất Quảng Nam. Trong hơn 400 năm tuổi của mình, tên gọi Quy Nhơn (còn được viết là Qui Nhơn) cũng đã nhiều lần được thay đi đổi lại. Theo sưu khảo của Bùi Phong Khê, đến thời chúa Nguyễn Phúc Tần, năm Tân Mão (1651), phủ Quy Nhơn đổi thành phủ Qui Ninh. Sang đời chúa Nguyễn Phúc Khoát, năm Tân Dậu (1741) lấy lại tên cũ là Quy nhơn. Tới năm Kỷ Mùi (1799), Nguyễn Phúc Ánh chiếm thành Quy Nhơn, đổi tên Quy Nhơn thành Bình Định. </div><div>Nguồn: Quy Nhon Land<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:32:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589092233</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoài Nhơn, Bình Định, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589100665</link>
         <description><![CDATA[<div>- Hiện nay, “Hoài Nhơn” là tên gọi của một huyện phía Bắc tỉnh Bình Định: huyện Hoài Nhơn. Đây là một trong những địa danh Hán Việt có lịch sử lâu đời nhất ở Bình Định nói riêng, khu vực Nam Trung bộ nói chung, ra đời năm 1471.</div><div>- Tháng 3.1471, vua Lê Thánh Tông cho sáp nhập vùng đất mới lấy được vào đạo thừa tuyên Quảng Nam, thành lập phủ Hoài Nhơn gồm ba huyện là Bồng Sơn, Phù Ly và Tuy Viễn, trải dài vào đến tận phía Bắc đèo Cả. Như vậy, lúc mới được thành lập, phủ Hoài Nhơn là một vùng đất rộng lớn, bao gồm cả hai tỉnh Bình Định và Phú Yên ngày nay.</div><div>- Trong lịch sử hơn 500 năm của mình, địa đanh Hoài Nhơn nhiều lần thay đổi tên gọi và địa giới hành chính. Chẳng hạn, năm 1602, chúa Nguyễn Hoàng cho đổi phủ Hoài Nhơn thành phủ Quy Nhơn. Năm 1651, chúa Nguyễn Phúc Tần cho đổi phủ Quy Nhơn thành phủ Quy Ninh.</div><div>- Từ thời Thiệu Trị (1841-1847), vì kị húy Thánh tổ Nhân hoàng đế Minh Mạng, chữ “nhân” phải đọc trại thành “nhơn”. Đây là lý do các địa danh mang thành tố “Nhân” ở Bình Định đều phải đổi lại thành “Nhơn” như An Nhơn, Nhơn Hưng, Nhơn Hòa, Nhơn Thành, Nhơn An, Nhơn Hạnh, Nhơn Hậu…</div><div>- “Hoài Nhơn” có nghĩa là “mong, nghĩ về điều nhân” (hoài: nhớ, mong, nghĩ về; nhơn (đọc trại của nhân): lòng thương người, tính khoan dung). Không phải ngẫu nhiên mà khi đặt tên cho vùng đất mới, nhà Hậu Lê lại chọn tên gọi này. Nằm trong hệ thống các địa danh Hán Việt ra đời dưới thời phong kiến ở Bình Định, nhiều địa danh mang thành tố “Nhơn” nói lên chủ trương “nhân trị” trong đường lối trị nước của các triều nhà Nguyễn. Chẳng hạn, “Quy Nhơn” có nghĩa là “làm cho/ nơi điều nhân quy về”, “Nhơn Hội” nghĩa là “điều nhân được hội về”, “Nhơn Lý” nghĩa là “làng của điều nhân”, “Nhơn Hải” nghĩa là “biển của điều nhân”, “Nhơn Châu” nghĩa là “bãi, cù lao của điều nhân”… Địa danh “Hoài Nhơn” không nằm ngoài đặc điểm này.</div><div>Nguồn: Báo Bình Định<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:36:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589100665</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phù Cát, Bình Định, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589102805</link>
         <description><![CDATA[<div>- Thời trung đại Việt Nam, Phù Cát tức là huyện Phù Ly thuộc phủ Hoài Nhơn, thừa tuyên Quảng Nam. Năm 1823, Phù Mỹ và Phù Cát lấy ranh giới là sông La Tinh, tên gọi Phù Cát có từ đó. Năm 1945 – 1975 có một thời gian ngắn Phù Cát mang tên Nguyễn Sách (tên một chiến sĩ trong phong trào Cần Vương)</div><div>Nguồn: Giáo án lịch sử địa phương<br><br>Nhóm5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:37:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589102805</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tây Sơn, Bình Định, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589104069</link>
         <description><![CDATA[<div>Tây Sơn xưa kia là vùng đất thuộc huyện Tượng Lâm, địa bàn cư trú của người Chăm, thuộc vương quốc Chămpa cổ. Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, tổng Phú Phong được gọi là tổng Tây Sơn. Tới trước năm 1975, dưới thời Việt Nam Cộng hòa, huyện Tây Sơn có tên là quận Bình Khê. Sau năm 1975 lấy tên cũ là huyện Tây Sơn, ban đầu gồm 15 xã: Bình An, Bình Giang, Bình Hiệp, Bình Hòa, Bình Nghi, Bình Phú, Bình Quang, Bình Thành, Bình Tường, Vĩnh An, Vĩnh Hảo, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hòa, Vĩnh Kim, Vĩnh Sơn.</div><div><br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ  </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:37:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589104069</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hiệp Đức, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589111338</link>
         <description><![CDATA[<div> </div><div>5. Huyện Hiệp Đức:</div><div>• Huyện Hiệp Đức được thành lập ngày 31 tháng 12 năm 1985 trên cơ sở tách 2 xã: Bình Lâm, Thăng Phước thuộc huyện Thăng Bình; 4 xã: Quế Thọ, Quế Bình, Quế Lưu, Quế Tân thuộc huyện Quế Sơn và 2 xã: Phước Gia, Phước Trà thuộc huyện Phước Sơn.</div><div>• Có lẽ xuất phát tên gọi của huyện là do sự hợp (hiệp) nhất các xã thuộc các huyện khác nhau vào và gửi gắm ý nghĩa nhân sinh (đức)</div><div> </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/592631134/d0a4a855c9d2a7bbe4bfdf2eef69954e/media.jpeg" />
         <pubDate>2020-05-22 14:41:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589111338</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đông Giang, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589113696</link>
         <description><![CDATA[<div> Tỉnh Quảng Nam vốn thuộc  địa phận của Vương quốc Chăm Pa cổ, được cắt đất cho Đại Việt vào năm 1306. Cho nên văn hóa Quảng Nam ít nhiều ảnh hưởng từ văn hóa Chăm.</div><div>• Các địa danh Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang bắt nguồn từ cách đọc trại âm, cải biên từ cách phát âm của người Cơtu (gốc Chăm) tại đây: âm -yang- thành âm -giang-. Có 1 cách lí giải khác là các huyện này gắn liền với bến Hiên, bến Giằng tức là gắn bó với sông nước (giang).</div><div>• Các từ Đông, Tây, Nam là để chỉ hướng của các huyện.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:42:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589113696</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tây Giang, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589114735</link>
         <description><![CDATA[<div> Tỉnh Quảng Nam vốn thuộc  địa phận của Vương quốc Chăm Pa cổ, được cắt đất cho Đại Việt vào năm 1306. Cho nên văn hóa Quảng Nam ít nhiều ảnh hưởng từ văn hóa Chăm.</div><div>• Các địa danh Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang bắt nguồn từ cách đọc trại âm, cải biên từ cách phát âm của người Cơtu (gốc Chăm) tại đây: âm -yang- thành âm -giang-. Có 1 cách lí giải khác là các huyện này gắn liền với bến Hiên, bến Giằng tức là gắn bó với sông nước (giang).</div><div>• Các từ Đông, Tây, Nam là để chỉ hướng của các huyện.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:42:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589114735</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nam Giang, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589115424</link>
         <description><![CDATA[<div> Tỉnh Quảng Nam vốn thuộc  địa phận của Vương quốc Chăm Pa cổ, được cắt đất cho Đại Việt vào năm 1306. Cho nên văn hóa Quảng Nam ít nhiều ảnh hưởng từ văn hóa Chăm.</div><div>• Các địa danh Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang bắt nguồn từ cách đọc trại âm, cải biên từ cách phát âm của người Cơtu (gốc Chăm) tại đây: âm -yang- thành âm -giang-. Có 1 cách lí giải khác là các huyện này gắn liền với bến Hiên, bến Giằng tức là gắn bó với sông nước (giang).</div><div>• Các từ Đông, Tây, Nam là để chỉ hướng của các huyện.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:42:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589115424</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Núi Thành, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589117354</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div>• Huyện nằm ở phía cực Nam của tỉnh Quảng Nam, độ nghiêng của địa hình theo chiều Tây Bắc – Đông Nam</div><div>• Nhìn từ trên cao thì huyện giống như bức tường thành bảo vệ cho thành phố Tam Kỳ. Nhiều người lí giải tên địa danh nghĩa là “núi vây cao thành tường thành"<br><br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:43:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589117354</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phú Ninh, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589119537</link>
         <description><![CDATA[<div>Huyện Phú Ninh nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, địa hình chủ yếu là núi thấp và đồi gò xen kẽ các dải đồng bằng. Huyện còn là nơi giao thoa của nhiều con sông lớn. Nhìn chung vị trí địa lí đem lại nhiều thuận lợi cho sự phát triển của huyện.</div><div>• Có ý kiến cho rằng, tên gọi Phú Ninh xuất phát từ lợi thế của huyện là trù phú và an ổn.<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:44:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589119537</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phước Sơn, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589120595</link>
         <description><![CDATA[<div>• Năm 1955, dưới chính quyền Ngô Đình Diệm, hình thành địa danh mang tên Phước Long, huyện Phước Sơn và Tiên Phước trở thành 2 quận thuộc Phước Long.</div><div>• Phước là lấy chữ đầu của địa danh khu vực Phước Long.</div><div>• Chữ Sơn trong Phước Sơn là do huyện nằm một bên chân núi Bà Rá.<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:45:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589120595</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tiên Phước, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589122049</link>
         <description><![CDATA[<div>• Chữ Tiên trong Tiên Phước là tên con sông Tiên chảy quanh địa bàn huyện theo hướng tây-nam – con sông chảy ngược. Lại có người cho rằng, tên gọi Tiên Phước xuất hiện từ tích “thập ngũ tiên sa" đại biểu cho tiên cảnh, phước lộc. Huyền tích kể "Vùng này thủa hồng hoang đẹp hơn thượng giới. Vào mùa Xuân, các tiên nữ thường rủ nhau xin phép Ngọc Hoàng, hạ giới ngao du. Tới nơi, các tiên nữ bị hớp hồn bởi cảnh trí như mơ và những con người đáng yêu với đủ trò vui chơi nên quên ngày về. Ngọc Hoàng nhắc nhở vẫn chần chừ. Các tiên nữ tìm cách trốn ở lại, mỗi người một chỗ. Ngọc Hoàng nổi giận nhưng không nỡ xử phạt, đành chấp nhận cho các tiên nữ giáng trần".<br><br>NHÓM 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:46:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589122049</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thăng Bình, Quảng Nam, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589123769</link>
         <description><![CDATA[<div>Đời Lê Thánh Tông năm Hồng Đức thứ 1 (1470) đặt Quảng Nam thừa tuyên lãnh 3 phủ: Thăng Hoa, Tư Nghĩa, Hoài Nhơn. Huyện Thăng Bình thuộc phủ Thăng Hoa.</div><div>• Năm Thiệu Trị thứ 1 (1841), đổi tên phủ Thăng Hoa thành phủ Thăng Bình (kiêng húy tên mẹ vua Thiệu Trị là Hồ Thị Hoa).</div><div>• Sau quá trình chia cắt các xã, phủ Thăng Bình trở thành huyện Thăng Bình ngày nay.<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ  </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:46:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589123769</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589127617</link>
         <description><![CDATA[<div>Theo một số nghiên cứu, tên Nha Trang bắt nguồn từ tiếng Chăm. Đó là Ea Tran hay Yjatran. Ea hay Yja có nghĩa là sông. Tran là lau lách (Sông Lau). Gọi như vậy là vì xưa kia, lau lách mọc đầy hai bên bờ sông Cái đổ ra cửa biển Cù Huân (Nha Trang ngày nay). Cái tên Nha Trang xuất hiện từ những thời Pháp thuộc đến nay. Trong tập “Phương Đình Dư địa chí” của Nguyễn Siêu đời vua Tự Đức do Ngô Mạnh Nghinh dịch phần viết về tỉnh Khánh Hòa ghi rõ “Năm Qúy Sửu đại quân lấy lại Bình Khang doanh, tiến đánh thành Quy Nhơn, lúc ban sư đắp thành đất ở thủ sở Nha Trang, gọi là thành Diên Khánh, núi sông thực là thiên hiểm, tục gọi là Nha Trang thành”. Trong “Đại Nam nhất thống chí” của Cao Xuân Dục soạn thời Duy Tân cũng có nói đến Nha Trang. Song không phải là tên của thành phố Nha Trang mà là tên của con sông Cù Giang, nguồn Nha Trang, vũng Nha Trang hay là vịnh Nha Trang ngày nay<br><br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:48:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589127617</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khánh Hòa, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589128120</link>
         <description><![CDATA[<div>Tỉnh Khánh Hòa hình thành từ đời nhà Nguyễn trải qua 83 năm (1802-1885) với nhiều tên gọi khác nhau. Địa danh tỉnh Khánh Hòa bắt đầu xuất hiện từ năm 1832 dưới thời vua Minh Mệnh, với việc đổi từ trấn Bình Hòa thành tỉnh Khánh Hòa. Tên Khánh Hòa đã gắn bó với mảnh đất này tính đến nay đã trên dưới 188 năm từ năm 182 đến nay.</div><div>Tỉnh Khánh Hòa có 2 thành phố Nha Trang và Cam Ranh, 1 thị xã Ninh Hòa và 6 huyện là Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Cam Lâm và Huyện đảo Trường Sa.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:48:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589128120</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cam Ranh, Khánh Hòa, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589129582</link>
         <description><![CDATA[<div>Theo Bách khoa toàn thư mở, Cam Ranh có nguồn gốc từ tiếng Chăm, Ê Đê là Kăm Mran có nghĩa là bến tàu thuyền. Là một thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa. Nói đên Cam Ranh là nói đến cái ngọt. Cam là ngọt. Ngọt ở đây là nước ngọt, vì Cam Ranh nằm bên bờ biển xanh nước đầy muối mặn nhưng Cam Ranh đã được thiên nhiên ban cho một trữ lượng lớn về nước ngọt trong lòng đất. Nguyễn Ánh đã đặt tên cho mảnh đất này là Cam Linh (nhờ có sự linh ứng nên có dòng nước ngọt). Từ đó vùng đất được gọi là Cam Linh. Theo phiên âm thù chữ Cam Ranh là phiêm âm của từ Cam Linh và được dùng làm tên gọi đến ngày nay. TP.Cam Ranh gồm có 9 phường: Ba Ngòi, Cam Linh, Cam Lợi, Cam Lộc, Cam Thuận, Cam Phú, Cam Phúc Nam, Cam Phúc Bắc, Cam Nghĩa và 6 xã: Cam Thành Nam, Cam Phước Đông, Cam Thịnh Đông, Cam Thịnh Tây, Cam Lập, Cam Bình.<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:49:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589129582</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ninh Hòa, Khánh Hòa, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589130879</link>
         <description><![CDATA[<div>Huyện Tân Định thuộc phủ Thái Khang, chính là tiền thân của thị xã Ninh Hòa ngày nay, được hình thành có ranh giới từ đèo Rù Rì đến giữa sông Dinh. Năm 1690, Chúa Nguyễn Phúc Trăn đổi tên Phủ Thái Khang thành Phủ Bình Khang. Vua Gia Long đổi phủ Bình Khang thành Phủ Bình Hòa. 1831, Vua Minh Mạng đổi tên Phủ Bình Hòa  thành phủ Ninh Hòa. 1930-1931 chính phủ thực dân đổi phủ Ninh Hòa thành huyện Vạn Ninh. 1978, Chính phủ ra quyết định số 268-CP thành lập thị trấn Ninh Hòa. Huyện Ninh Hòa được chuyển thành thị xã Ninh Hòa(2010). <br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:49:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589130879</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vạn Ninh, Khánh Hòa, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589132015</link>
         <description><![CDATA[<div>Huyện Vạn Ninh trước kia là huyện Quảng Phước thuộc phủ Thái Khang, được thành lập năm Thịnh Đức thứ nhất (1653) đến năm (1690) phủ Thái Khang đổi thành Phủ Bình Khang. Năm Gia Long thứ hai phủ Bình Khang đổi thành phủ Bình Hòa. Năm Minh Mạng thứ mười hai (1831) phủ Bình Hòa lại đổi thành phủ Ninh Hòa. Sau khi Pháp xâm lược Việt Nam, phủ Ninh Hòa cũ đổi thành huyện Vạn Ninh.<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:50:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589132015</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Diên Khánh, Khánh Hòa, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589132885</link>
         <description><![CDATA[<div>Diên Khánh trước kia là vùng đất của Phủ Diên Ninh thuộc dinh Thái Khang. Năm 1742, chúa Nguyễn Phúc Khoát đổi phủ Diên Ninh thành phủ Diên Khánh. Sau khi thực dân Pháp xâm lược chiếm nước ta chúng tiến hành thay đổi về mặt hành chính, sau khi Cách mạng tháng Tám thành công chính quyền cách mạng quyết định xóa bỏ phủ Diên Khánh thành lập huyện Diên Khánh như ngày nay. Huyện Diên Khánh ngày<br> nay có 1 thị trấn và 17 xã.<br><br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:50:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589132885</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khánh Sơn, Khánh Hòa, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589134200</link>
         <description><![CDATA[<div>Trước đây, huyện Khánh Sơn và thị xã Cam Ranh ngày nay vốn cùng một đơn vị hành chính và là một phần của đất Khánh hòa và Ninh Thuận. Sau khi miền Nam giải phóng, 11/1975 nhập các xã Sơn Thành, Sơn Lâm vào huyện Khánh Sơn. Quyết định số 49/CP của Hội đồng Chính phủ 10/3/1985, tách huyện Cam Ranh thành 2 huyện: Huyện Cam Ranh và huyện Khánh Sơn ngày nay. Huyện Khánh Sơn ngày nay có 1 thị trấn và 7 xã<br><br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:51:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589134200</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khánh Vĩnh, Khánh Hòa, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589135079</link>
         <description><![CDATA[<div>Khánh Vĩnh là một huyện miền núi phía Tây của tỉnh Khánh Hòa. Khánh Vĩnh được tách ra từ huyện Diên Khánh cũ theo Quyết định số 189 HĐBT 27/6/1985 của Hội đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ). Huyện Khánh Vĩnh khi mới tách ra gồm có 7 xã. 13/9/1985, chia xã Khánh Lê thành 4 xã, chia xã Khánh Minh thành 2 xã, chia Khánh Bình thành 3 xã 27/6/1989 chuyển xã Khánh Vinh thành thị trấn Khánh Vĩnh. 9/12/1998 chia xã khánh phú thành 2 xã.</div><div><br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:52:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589135079</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cam Lâm, Khánh Hòa, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589136061</link>
         <description><![CDATA[<div>Tên gọi huyện Cam Lâm có từ 7/1951, khi đó là Nha kiêm kí Bang tá Cam Lâm, trực thuộc Tòa tỉnh trưởng Khánh Hòa. 12/1954, Nha Bang tá Cam lâm đổi là Nha Đại diện hành chánh Cam Lâm. 17/5/1958, nghị định số 216-BNV/NĐ giải thể Nha Đại diện hành chánh Suối Dầu; sáp nhập vào địa hạt Cam Lâm thành một quận mới gọi là quận Cam Lâm gồm cả vùng bán đảo Cam Ranh và Vịnh Cam Ranh. Huyện Cam Lâm có 13 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc và 1 thị trấn<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:52:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589136061</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trường Sa</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589139357</link>
         <description><![CDATA[<div>Trước Cách mạng tháng Tám, Trường Sa là một đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bà Rịa. 21/12/1933, Thống đốc Nam kì Grô-thay-me đã kí Nghị định 4762/CP đặt quần đảoTrường Sa vào tỉnh Bà Rịa. Đến thời chính quyền Sài Gòn, Trường Sa thuộc tỉnh Phước Tuy. Sau khi thống nhất đất nước, 9/12/1982, huyện Trường Sa chính thức được thành lập thuộc tỉnh Đồng Nai. 28/12/1982, Nghị quyết của Quốc hội khóa VII sáp nhập huyện Trường Sa vào tỉnh Phú Khánh. 1/7/1989, tỉnh Phú Khánh được tách ra thành 2 tỉnh: Phú Yên và Khánh Hòa, Huyện Đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh Khánh Hòa. Huyện đảo Trường Sa thành lập 3 đơn vị hành chính trực thuộc cấp xã.<br><br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 14:54:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589139357</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sông Cầu, Phú Yên, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589155503</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div>Năm 1611, địa danh Sông Cầu lần đầu tiên được xuất hiện thuộc huyện Đồng Xuân, phủ Trấn Biên. Sau năm 1975, quận Sông Cầu sáp nhập với quận Đồng Xuân thành huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Khánh. năm 1985, huyện Đồng Xuân lại chia tách thành hai huyện Đồng Xuân và Sông Cầu. năm 1985, huyện Đồng Xuân lại chia tách thành hai huyện Đồng Xuân và Sông Cầu. Huyện Sông Cầu thuộc tỉnh Phú Yên vừa được tái lập.<br><br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 15:01:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589155503</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hòa Bình, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589156158</link>
         <description><![CDATA[<div>Hòa Bình là tỉnh được thành lập năm 1886 theo nghị định của Kinh lược Bắc Kỳ với tên gọi là tỉnh Mường, tách phần đất có người Mường cư trú từ các tỉnh Hưng Hóa, Sơn Tây, Hà Nội và Ninh Bình. Tỉnh lỵ đặt tại thị trấn Chợ Bờ nên cũng còn gọi là tỉnh Chợ Bờ, cuối năm 1886 chuyển về xã Phương Lâm, năm 1888 đổi tên thành tỉnh Phương Lâm. Năm 1896 tỉnh lỵ được chuyển về đóng tại xã Hòa Bình, phía bờ trái sông Đà, đối diện với Phương Lâm và từ đó gọi là tỉnh Hòa Bình, sau nhiều lần tách nhập, đến nay vẫn giữ tên gọi này.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/572732618/80b46b9b3680ba2a6dfb977097779cf2/HB.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 15:02:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589156158</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sơn Tịnh, Quảng Ngãi, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589160282</link>
         <description><![CDATA[<div> Sơn Tịnh có nghĩa là núi non đã yên ổn ( mang hàm ý vùng đất mới yên ổn, có thể an cư lập nghiệp). Huyện này được tách ra từ huyện Bình Sơn. Nhưng không lấy một cái tên khác vì Sơn Tịnh ( núi non đã yên ổn ) kết hợp với Bình Sơn (san phẳng núi non) mới có đầy đủ ý nghĩa khi tách ra từ huyện Bình Sơn<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 15:04:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589160282</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Điện Biên Phủ, Điện Biên, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589185683</link>
         <description><![CDATA[<div>Theo Wikipedia Việt Nam:<br>Tên gọi Điện Biên là cách phiên âm Hán Việt của "奠邊", do vua Thiệu Trị đặt năm 1841 từ châu Ninh Biên. "Điện" nghĩa là vững chãi, "Biên" nghĩa là vùng biên giới, biên ải, "Điện Biên" tức là miền biên cương vững chãi. Phủ Điện Biên (tức Điện Biên Phủ) thời Thiệu Trị gồm 3 châu: Ninh Biên (do phủ kiêm lý, tức là tri phủ kiêm quản lý châu), Tuần Giáo và Lai Châu. Tên gọi Điện Biên hay Điện Biên Phủ xuất hiện từ đó.<br>Theo trang vne.today<br>Điện Biên Phủ vốn được gọi là Mường Thanh, từ chữ Mường Then theo tiếng dân tộc Thái, nghĩa là Xứ trời. Đây được xem là vùng đất thiêng ở miền biên viễn, theo quan niệm xưa, là nơi thông trời đất. Tên gọi Phủ Điện Biên, hay Điện Biên Phủ được vua Thiệu Trị đặt vào năm 1841, chữ Điện hiểu theo nghĩa này nghĩa là một vùng núi to nhưng đất thiêng, là điện thờ, Biên là biên viễn.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/572732618/0f51ad3120f47ce14060a0b5256a2ec3/_B.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 15:16:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589185683</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lai Châu, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589196861</link>
         <description><![CDATA[<div>Lai Châu có tên gọi xuất phát từ chữ Châu Lay. Vào đầu thế kỷ X, các thủ lĩnh Thái chiếm vùng đất này đã đặt tên là Mường Lay, năm 1435 Dư địa chí của Nguyễn Trãi ghi là Châu Lai do phiên âm chữ Lay.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/572732618/8f2f093b6cdbca04f562e0de74f5a13a/LC.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 15:21:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589196861</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589212135</link>
         <description><![CDATA[<div>Tên gọi Lào Cai hình thành từ cuối thế kỷ 19 khi người Pháp để ý đến Việt Nam và khám phá vùng núi Bắc Việt. Tại vùng đất Lào Cai ở đầu cầu Cốc Lếu ngày nay, thì xưa kia có một khu chợ. Vùng biên giới trở nên nhộn nhịp khi vào những năm 1870 người Pháp như Jean Dupuis đến "thám hiểm", mở đường buôn bán vũ khí và mua khoáng sản với Vân Nam, Trung Quốc. Người Pháp dựa vào người H'Mông để tiếp xúc, buôn bán, vận chuyển và tránh mặt giới chức Việt địa phương. Dần dần người ta mở mang thêm một phố chợ mới. Phố chợ cũ theo tiếng H'Mông là "Lao Cai", người Hoa gọi là ''Lão Nhai'' (老街), Dupuis viết là "Lao-kai". Phố chợ mới gọi là "Xin Cai", người Hoa gọi là Tân Nhai (新街, Phố Mới ngày nay). Trong bản đồ Bắc Kỳ năm 1879 thì Jean Dupuis ghi chỗ chợ này là "Lao-kai, residence du Chef des Pavillone noirs" (Lao-kai, dinh thủ lĩnh quân Cờ đen). Sau này người Pháp quen dùng nên thành tên của thủ phủ vùng. Khi làm bản đồ, người Pháp viết "Lão Nhai" là "Lao Cai" và sau thành "Lao Kay". Tên "Lao Kay" đã được người Pháp sử dụng trong các văn bản và con dấu hành chính.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/572732618/ffaeb833f3db948258463fdaaddf273a/SP.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 15:28:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589212135</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sơn La, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589224618</link>
         <description><![CDATA[<div>Sơn La có tên gọi xuất phát từ nguồn gốc của Nậm La, một phụ lưu cấp 2 của sông Đà. Sơn La trước năm 1479 phần lớn là lãnh thổ của vương quốc Bồn Man, chính thức được sáp nhập vào Đại Việt năm 1749. Năm 1886 thành lập châu Sơn La thuộc phủ Gia Hưng tỉnh Hưng Hoá. Năm 1895 thành lập tỉnh Vạn Bú, tỉnh lỵ ở Vạn Bú tức Tạ Bú, ngày 23/8/1904 đổi tên thành tỉnh Sơn La.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/572732618/49f3b8bc9213ccfe9282c038a4295d99/SL.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 15:34:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589224618</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589231688</link>
         <description><![CDATA[<div>Yên Bái là tên được lấy từ tên làng Yên Bái, khi ngày 11/4/1900 thực dân Pháp thành lập tỉnh Yên Bái gồm có phủ Trấn Yên, hai châu Văn Chấn, Văn Bàn và thị xã tỉnh lỵ đặt tại làng Yên Bái. Từ năm 1910 – 1920 chuyển châu Lục Yên (tỉnh Tuyên Quang) và châu Than Uyên (tỉnh Lai Châu) vào tỉnh Yên Bái, từ năm 1945 đã có nhiều lần tách nhập một phần hoặc cả tỉnh.<br>Được thành lập ngày 11 tháng 4 năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1900">1900</a>, tỉnh Yên Bái được biết đến qua cuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Th%C3%A1i_H%E1%BB%8Dc#Kh%E1%BB%9Fi_ngh%C4%A9a_Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Khởi nghĩa Yên Bái</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_Qu%E1%BB%91c_D%C3%A2n_%C4%90%E1%BA%A3ng">Việt Nam Quốc Dân Đảng</a> vào thượng tuần tháng 2 năm 1930. Lãnh tụ là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Th%C3%A1i_H%E1%BB%8Dc">Nguyễn Thái Học</a> đã bị thực dân Pháp bắt và đem hành quyết bằng máy chém ở Yên Bái cùng 12 đồng đội vào ngày 17 tháng 6 năm 1930.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/572732618/bd8e1a4fd49bd386641f4a372b1ea77e/YB.jpg" />
         <pubDate>2020-05-22 15:38:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589231688</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nghĩa Lộ, Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589236914</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B9ng_V%C6%B0%C6%A1ng">Hùng Vương</a> dựng nước, mảnh đất này là một trong những địa bàn cư trú quan trọng của cư dân Lạc Việt, vùng đất nằm trong lãnh thổ của Nhà nước <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Lang">Văn Lang</a>.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_Qu%E1%BB%91c">Tam Quốc</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4ng_Ng%C3%B4">Nhà Ngô</a> thống trị nước ta, Nghĩa Lộ thuộc địa phận quận Tân Hưng, sang đời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_T%E1%BA%A5n">nhà Tấn</a> đổi thành quận Tân Xương.<br><br></div><div><br>Khi <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_T%C3%B9y">nhà Tùy</a> xâm chiếm nước ta, đời Khai Hoàng, Nghĩa Lộ thuộc huyện An Nhân, quận Giao chỉ.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_L%C3%BD">nhà Lý</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1009">1009</a>), Nghĩa Lộ thuộc trại Quy Hóa. Đến thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Tr%E1%BA%A7n">nhà Trần</a> thuộc châu Quy Hóa, trấn Thiên Hưng. Đầu thế kỷ XIX – thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">nhà Nguyễn</a> – Nghĩa Lộ là tên gọi của một sách (sách Nghĩa Lộ) thuộc châu Văn Chấn, phủ Quy Hóa, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0ng_H%C3%B3a_(t%E1%BB%89nh)">Hưng Hóa</a>.<br><br></div><div><br>Thời thuộc Pháp (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1886">1886</a>) mảnh đất này thuộc hạt Nghĩa Lộ, trực thuộc Đạo quan binh thứ tư miền thượng du Bắc Kỳ.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_4">11 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1900">1900</a>, Toàn quyền Đông Dương ra Nghị định thành lập tỉnh Yên Bái. Nghĩa Lộ là một xã thuộc tổng Phù Nham, huyện Văn Chấn. Đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1907">1907</a>, tổng Nghĩa Lộ được lập trên cơ sở xã Nghĩa Lộ và một số xã lân cận thuộc tổng Hạnh Sơn – Phù Nham.<br><br></div><div><br>Trước Cách mạng tháng Tám có phố Nghĩa Lộ trong xã Nghĩa Lộ thuộc huyện Văn Chấn. sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1952">1952</a>, phố Nghĩa Lộ đổi thành thị trấn Nghĩa Lộ trực thuộc châu Văn Chấn.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_5">13 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1955">1955</a>, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký Sắc lệnh 231/SL, chuyển các huyện Văn Chấn, Than Uyên, Phong Thổ thuộc khu tự trị Thái-Mèo (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_10">tháng 10</a> – <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1962">1962</a> khu tự trị Thái – Mèo đổi tên thành Khu tự trị Tây Bắc).<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_10">27 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1962">1962</a>, tại kỳ hợp thứ 5, Quốc hội khóa II đã ra Nghị Quyết thành lập tỉnh Nghĩa Lộ, lập lại các tỉnh Sơn La, Lai Châu. Thị trấn Nghĩa Lộ lúc đó trực thuộc huyện Văn Chấn tỉnh Nghĩa Lộ. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1963">1963</a>, thị trấn Nghĩa Lộ trực thuộc tỉnh Nghĩa Lộ.<br><br></div><div><br>Thị xã Nghĩa Lộ được thành lập lần đầu tiên vào ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8_th%C3%A1ng_10">8 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1971">1971</a>, trên cơ sở thị trấn Nghĩa Lộ và một số bản của 3 xã Nghĩa An, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Ch%E1%BA%A5n">Văn Chấn</a>. Thị xã Nghĩa Lộ khi ấy là tỉnh lỵ tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_L%E1%BB%99_(t%E1%BB%89nh)">Nghĩa Lộ</a>. Trước đó ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8_th%C3%A1ng_3">8 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1967">1967</a>, thị trấn nông trường Nghĩa Lộ được thành lập ở huyện Văn Chấn.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_12">27 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa V ra quyết định hợp nhất ba tỉnh Yên Bái, Nghĩa Lộ, Lào Cai (trừ huyện Bắc Yên và Phù Yên) thành một tỉnh mới lấy tên là tỉnh Hoàng Liên Sơn. Thị xã Nghĩa Lộ lúc này là thị xã trực thuộc tỉnh.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/4_th%C3%A1ng_3">4 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1978">1978</a>, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định 56/CP sáp nhập thị xã Nghĩa Lộ với huyện Văn Chấn thành một đơn vị hành chính lấy tên là huyện Văn Chấn. Thị xã Nghĩa Lộ chuyển thành thị trấn Nghĩa Lộ, thuộc huyện Văn Chấn, tỉnh Hoàng Liên Sơn. Các tiểu khu IV, V, VI sáp nhập vào các xã Nghĩa An, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc thuộc huyện Văn Chấn.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_8">12 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa VII đã quyết định chia tỉnh Hoàng Liên Sơn thành 2 tỉnh là Yên Bái và Lào Cai. Nghĩa Lộ thời kỳ này trực thuộc huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_5">15 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1995">1995</a>, Chính phủ đã ra Nghị định 31-NĐ/CP về việc tái lập thị xã Nghĩa Lộ thuộc tỉnh Yên Bái với diện tích tự nhiên là 878,5 ha và 15.925 nhân khẩu, bao gồm 4 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường: Pú Trạng, Tân An, Trung Tâm và Cầu Thia.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/24_th%C3%A1ng_12">24 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, do nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của thị xã và cả khu vực phía Tây tỉnh Yên Bái, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 167/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Nghĩa Lộ. Theo đó, chuyển 3 xã: Nghĩa An, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc thuộc huyện Văn Chấn về thị xã Nghĩa Lộ quản lý.<br><br></div><div><br>Sau khi điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính, thị xã Nghĩa Lộ có 2.970 ha diện tích tự nhiên và 40.310 người với 7 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 4 phường và 3 xã.<br><br></div><div><br>Đến năm 2019, thị xã Nghĩa Lộ có diện tích 30,31 km², dân số là 31.188 người, mật độ dân số đạt 1.029 người/km², gồm 4 phường: Trung Tâm, Tân An, Cầu Thia, Pú Trạng và 3 xã: Nghĩa An, Nghĩa Phúc, Nghĩa Lợi.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_1">10 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 871/NQ-UBTVQH14.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_L%E1%BB%99#cite_note-NQ871-1"><sup>[1]</sup></a> Theo đó:<br><br></div><ul><li>Chuyển 77,47 km² diện tích tự nhiên và 37.018 người của huyện Văn Chấn (gồm thị trấn nông trường Nghĩa Lộ và 6 xã: Phù Nham, Sơn A, Hạnh Sơn, Phúc Sơn, Thanh Lương, Thạch Lương) về thị xã Nghĩa Lộ quản lý.</li><li>Giải thể thị trấn nông trường Nghĩa Lộ để thành lập xã Nghĩa Lộ.</li></ul><div>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 15:40:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589236914</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mù Cang Chải, Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589242594</link>
         <description><![CDATA[<div>Châu Mù Cang Chải (theo cách viết lúc đó) được thành lập ngày 18/10/1955, thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Khu_t%E1%BB%B1_tr%E1%BB%8B_T%C3%A2y_B%E1%BA%AFc">Khu tự trị Thái Mèo</a>, gồm 13 xã: Hồ Bốn, Khao Mang, Lao Chải, Chế Tạo, Mồ Dề, Kim Nọi, Chế Cù Nha, La Pán Tẩn, Dế Xu Phình, Púng Luông (từ châu Than Uyên), Cao Phạ (từ châu Văn Chấn), Nậm Khắt, Nậm Có (từ châu Mường La).<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 15:42:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589242594</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Yên Bình, Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589247087</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Yên Bình vào thời nhà Nguyễn là đất châu Thu Vật (năm 1823 đổi tên là châu Thu (Thu Châu) <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%E1%BB%A7_Y%C3%AAn_B%C3%ACnh&amp;action=edit&amp;redlink=1">phủ Yên Bình</a> tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tuy%C3%AAn_Quang">Tuyên Quang</a>. Thu Châu vào thế kỷ 19 gồm 7 tổng: Vĩnh Kiên (<em>các đơn vị cấp làng xã: </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Ki%C3%AAn"><em>Vĩnh Kiên</em></a><em>, Phục Lễ, </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C5%A9_Linh"><em>Vũ Linh</em></a><em>, </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A1ch_H%C3%A0,_Y%C3%AAn_B%C3%ACnh"><em>Bạch Hà</em></a><em>, An Thịnh</em>), Đại Đồng (<em>các đơn vị cấp làng xã: Đại Đồng, Vũ Khê, Khuôn Sơn, Hoàng Loan Thượng, Hoàng Loan Trung, Hoàng Loan Hạ</em>), Ẩm Phúc (<em>các đơn vị cấp làng xã: Ẩm Phúc, Tô Khê, Dương Liễu, Vô Tha, Phụ Thành, Bảo Ái, Đồng Lang</em>), Cẩm Nhân (<em>các đơn vị cấp làng xã: Cẩm Nhân, Tích Cốc, Bình Hanh, Hoàng Gia</em>), Mông Sơn (<em>các đơn vị cấp làng xã: Mông Sơn, Thì Lại, Xuân Lôi, Phú Lâm, Lãnh Thủy</em>), Ngọc Chấn (<em>gồm các đơn vị cấp làng xã: </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%E1%BB%8Dc_Ch%E1%BA%A5n"><em>Ngọc Chấn</em></a><em>, Dịch Dương, Xuân Kỳ, Bình Mục, Thu Vật, Hướng Dương</em>), Thì Ngạn (<em>các đơn vị cấp làng xã: Thì Ngạn, Kỳ Mã, Duyên Gia, Đông Lý</em>);<br><br></div><div><br>Dưới thời Pháp thuộc, địa phương có lúc nằm trong chế độ quân quản, khi thì ở quân khu miền Tây (1885-1890); lúc thì thuộc đạo quan binh thứ ba Yên Bái(1891-1900). Nhìn chung, các đơn vị hành chính cấp tổng và xã không đổi chỉ có tên Châu Thu đổi là phủ Yên Bình.<br><br></div><div><br>Sau năm 1945, đổi phủ thành huyện, giải thể cấp tổng. Huyện Yên Bình lúc bấy giờ có 39 xã. Sau khi hòa bình lập lại, do việc thành lập khu tự trị Việt Bắc, ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_7">1 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1956">1956</a>, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra Sắc lệnh số 268-SL chuyển huyện Yên Bình của tỉnh Tuyên Quang để sáp nhập vào tỉnh Yên Bái.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-22 15:44:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/589247087</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590000523</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 04:44:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590000523</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author>19032618</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590001761</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàng Thị Trâm -19032618 Nhóm 1: Đông Bắc<br>   Thời kỳ Hùng Vương có tên gọi là Lục Hải. Năm 1387 năm Quang Thái thứ 10 có tên gọi là Lạng Sơn trấn. Thời thuộc Minh có tên gọi là Lạng Sơn phủ. Niên hiệu Quang Thuận thứ 10 (1469) được đổi tên thành Lạng Sơn thừa tuyên. Trong bản đồ Hồng Đức 21 năm 1490 có tên gọi là Lạng Sơn xứ. Niên hiệu Gia Long năm 1802 để nguyên tên như năm Quang Thái thứ 10 (1387) là Lạng Sơn trấn. Năm Minh Mạng thứ 12 tức năm 1831 phân hạt và đổi tên thành tỉnh Lạng Sơn cho đến ngày nay.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 04:48:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590001761</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Lộc Bình, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author>19032618</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590017614</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàng Thị Trâm -19032618<br>Nhóm 1: Đông Bắc<br>   Lộc Bình là một huyện miền núi,biên giới của tỉnh Lạng Sơn.Trải qua nhiều nhiều thời kỳ xây dựng và phát triển của các triều đại phong kiến,vùng đất này mang nhiều tên gọi khác nhau: Tân Yên, Như Ngạo, Đơn Ba, Tây Bình Châu.Đến triều Lê năm 1490 chính thức có tên gọi đơn vị hành chính là Lộc Bình thuộc phủ Tràng Khánh. Dưới triều Nguyễn cho đến trước khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, Lộc Bình được sắp đặt thành một châu.Từ khi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời(2/9/1945) cho đến nay, Lộc Bình là một huyện phía Đông Nam của tỉnh Lạng Sơn</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 05:36:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590017614</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Chi Lăng, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author>19032618</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590025876</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàng Thị Trâm - 19032618<br>Nhóm 1: Đông Bắc <br>   Chi Lăng là một huyện miền núi phía Tây Nam của tỉnh Lạng Sơn.Là địa bàn có lịch sử truyền thống lâu đời.Trải qua 1000 năm Bắc thuộc, vào thế kỷ X,nhà nước phong kiến  Việt Nam độc lập được xác lập.Cũng từ đó,tên gọi Chi Lăng , mảnh đất Chi Lăng được nói tới như là tấm cửa lim vững chắc ở cửa ngõ chính phía Bắc của Tổ quốc. Sử sách ghi tên Chi Lăng lần đầu tiên vào năm 981, năm đó" mùa xuân tháng 3, Hầu Nhân Bảo, Tôn Toàn Hưng đến Lạng Sơn...Vua ( Lê Hoàn) tự làm tướng đi đánh giặc...Quân giặc lui lại đến sông Chi Lăng" (Đại Việt sử ký toàn thư)</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 06:03:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590025876</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ninh Thuận, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590033159</link>
         <description><![CDATA[<div>Ninh Thuận: xuất hiện đầu tiên với tư cách địa danh hành chính là phủ Ninh Thuận vào năm 1832 thời vua Minh Mạng, kéo dài đến năm 1888. Sau đó lập tỉnh Phan Rang, cũng gọi là tỉnh Ninh Thuận cho đến năm 1945. Từ năm 1945 đến năm 1975, vẫn gọi tỉnh Ninh Thuận. Năm 1975, nhập các tỉnh: Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng gọi là tỉnh Thuận Lâm. Năm 1976, tách Lâm Đồng, nhập thêm tỉnh Bình Tuy vào Ninh Thuận, Bình Thuận, gọi tên mới là Thuận Hải. Năm 1992, tách Thuận Hải, tái lập lại tỉnh Ninh Thuận cho đến ngày nay<br><br><br>NHÓM 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 06:24:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590033159</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phan Rang - Tháp Chàm, Ninh Thuận, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590035140</link>
         <description><![CDATA[<div>Từ thế kỷ 15, vùng đất Phan Rang hiện nay được các sách cổ và bản đồ cổ ghi bằng nhiều tên gọi khác nhau như Bang Đô Lang, Bang Đồ Long, Phan Lung, Phan Lang, Man Rang, Ran Ran…</div><div><br></div><div>Có ít nhất 2 ý kiến khác nhau giải thích về nguồn gốc tên gọi địa danh này:</div><div><br></div><div>Ý kiến thứ nhất cho rằng địa danh Phan Rang vốn xuất xứ từ tên gọi của một tiểu quốc Champa tồn tại từ năm 857 có tên là Panduranga (tiếng Phạn: पाण्डुराग). Panduranga là tiểu quốc cuối cùng của quốc gia Champa (tiếng Phạn: चम्पा) trước khi chính thức sáp nhật vào Việt Nam năm 1832 thời vua Minh Mạng khi vị vua  nhà Nguyễn này tiến hành thống nhất hành chính toàn cõi Đại Nam , trong đó có việc xóa hẳn quy chế tự trị của tiểu quốc Champa này.</div><div>Theo các nhà nghiên cứu, dân tộc Champa buổi đầu gồm hai bộ lạc là bộ lạc Cau) cư trú trên địa bàn từ Phú Yên đến Bình Thuận và bộ lạc Dừa cư trú trên địa bàn từ Bình Định đến Quảng Nam</div><div><br></div><div>Như vậy, tiểu quốc Nam Chăm mang tên Panduranga là của dân tộc Cau và hiện nay trở thành tên của tỉnh lỵ của Ninh Thuận:  thành phố Phan Rang. Tuy nhiên, ý kiến này cũng vấp phải sự nghi ngờ vì thực tế cương vực của tiểu quốc Panduranga khá rộng, ít nhất là bao gồm cả Bình Thuận, Ninh Thuận và một phần của Đồng Nai hiện nay chứ không chỉ giới hạn một khu vực thuộc thành phố Phan Rang ngày nay.</div><div><br></div><div>Ý kiến thứ hai cho rằng tên gọi Phan Rang là biến dạng của Pa-nrang, hay Pandarangvốn là từ địa phương viết theo tiếng Chăm hiện đại (akhar thrah) để chỉ vùng tỉnh Ninh Thuận ngày nay.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 06:29:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590035140</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Tràng Định, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author>19032618</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590035580</link>
         <description><![CDATA[<div> Hoàng Thị Trâm- 19032618 Nhóm 1: Đông Bắc <br>   Vùng đất Tràng Định được biết đến đầu tiên với tên châu Thất Nguyên, đó là một trong 4 câu "ki mi" của Lạng Sơn mà Đại Việt Sử ký toàn thư và Việt sử lược đã nhắc đến.Đến thời nhà Lê, Sách Việt sử thông giám cương mục chú rằng: Năm Quang Thuận thứ 7 (1466) đặt thừa tuyên Lạng Sơn, có 1 phủ và 7 châu. Châu Thất Tuyền ( vốn là châu Thất Nguyên, đời nhà Mạc vì húy Mạc Phúc Nguyên mới đổi thành Thất Tuyền) có 34 xã. Năm 1831, trấn Lạng Sơn đổi thành tỉnh. Đặt chức Lạng Bình tuân phủ cai trị cả 2 tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng, châu Thất Tuyền thuộc tỉnh Lạng Sơn. Năm 1834, đổi 3 châu Yên Bác, Văn Quan, Thất Tuyền thành 3 huyện có tên tương ứng. Năm 1836, tách 4 châu, huyện phía bắc phủ Tràng Khánh là châu Văn Uyên , châu Thoát Lãng, huyện Văn Quan, huyện Thất Khê( lúc này Thất Tuyền đã được đổi thành Thất Khê) để thành lập phủ Tràng Định.<br> Ngày 23/9/1925, quyền Thống sứ Bắc Bộ, Y- Krautheinh đã cùng lúc ký Nghị định sô 30431 thành lập thị xã Lạng Sơn và nghị định số 30431 bis thành lập thị xã Thất Khê.Tuy nhiên thị xã Thất Khê không đủ điều kiện phát triển như dự kiến , sau đó sáp nhập trở lại huyện Tràng Định.Sau năm 1975, huyện Tràng Định có thị trấn Thất Khê và 22 xã.ngày 21/11/2019,giải thể xã Bắc Ái.Hiên nay huyện Tràng Định còn 1 thị trấn và 21 xã.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 06:30:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590035580</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bác Ái, Ninh Thuận, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590036975</link>
         <description><![CDATA[<div> </div><div>Bác Ái là một huyện vùng cao của tỉnh Ninh Thuận, đa số người dân tộc Raglai sinh sống, với 9 đơn vị hành chính xã, 57 thôn, kinh tế phát triển chủ yếu là tự cung, tự cấp, tỉ lệ hộ đói nghèo 40,52% cao nhất tỉnh, 9 xã nhận trợ cấp từ chính phủ, về dân trí còn thấp. Trong kháng chiến, đồng bào đã một lòng một dạ theo Đảng làm cách mạng, với bề dày truyền thống văn hóa văn hóa dân tộc và cách mạng. Vùng Bác Ái nổi tiếng với những huyền thoại của thời đại Hồ Chí Minh và di sản văn hóa dân tộc. Nơi đây, mỗi tên làng, tên núi, tên sông, ngọn cỏ, cành cây cũng ghi dấu tích một thời oai hùng của đồng bào dân tộc Raglai, đó là trận đánh đồn Tà lú – Maty (30/8/1960) đã quét sạch bóng quân thù, Bác Aí đã trở thành căn cứ địa bất khả xâm phạm và là huyện đầu tiên ở miền Nam được giải phóng.<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/592631134/5102863e7b46bc616d19377ac9917921/media.png" />
         <pubDate>2020-05-23 06:34:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590036975</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ninh Phước, Ninh Thuận, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590041077</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyên xưa là đất huyện Yên Phước, thời 1693 – 1697 Chúa Nguyễn Phúc Chu lập (do phát âm chữ Hán có tục húy kỵ nên các tài liệu ghi: An Phước, Yên Phúc, An Phúc đều đúng). Trong các thư tịch cổ của Triều Nguyễn mô tả thì địa bàn khi lập huyện Yên Phước rất rộng tương đương cả tỉnh Ninh Thuận ngày nay. Sách Đại Nam nhất thống chí ghi: “Huyện Yên Phước: phía Đông đến biển, giáp địa giới huyện Vĩnh Xương, tỉnh Khánh Hòa, phía Tây đến địa giới huyện Tuy Phong, phía Nam đến biển, phía Bắc đến địa giới huyện Vĩnh Xương...“. Theo ghi chép năm 1836, huyện An Phước có 4 tổng: tổng Đức Lân, tổng Kinh Dinh, tổng Lương Tri, tổng Vạn Phước.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 06:45:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590041077</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thuận Bắc, Ninh Thuận, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590042286</link>
         <description><![CDATA[<div>Năm 2005, Chính phủ ra Nghị định thành lập huyện Thuận Bắc trên cơ sở điều chỉnh địa giới tách ra từ huyện Ninh Hải. Huyện Thuận Bắc có 31.993ha diện tích tự nhiên với 6 xã là đơn vị hành chính trực thuộc: xã Phước Chiến, Phước Kháng, Công Hải, Lợi Hải, Bắc Phong và Bắc Sơn. Huyện lỵ tại xã Lợi Hải.</div><div> </div><div>Thực ra tên huyện Thuận Bắc có quá trình hình thành, thay đổi nhiều lần. Đầu thế kỷ XX, phủ Ninh Thuận tổ chức thành 5 tổng ở đồng bằng, vùng Thuận Bắc thuộc tổng Mỹ Tường, một phần tổng Đắc Nhơn. Năm 1946, chính quyền Cách mạng tỉnh Ninh Thuận lập 3 huyện: Ninh Sơn (gồm: tổng É Lâm và Tà Dương), huyện Ninh Hải Hạ (gồm: tổng Mỹ Tường và Kinh Dinh), huyện Ninh Hải Thượng. Vùng Thuận Bắc thuộc tổng Mỹ Tường. Tháng 8-1948, Tỉnh ủy Ninh Thuận đã thành lập các huyện mới, trong đó có huyện Thuận Bắc (gồm 8 xã: Bắc Trạch, Bắc Phong, Bắc Thủy, Bắc Quang, Bắc Lâm, Bắc Xuyên, Bắc Hải, Bắc Khánh). Tháng 8-1954, do yêu cầu lãnh đạo kháng chiến, Tỉnh ủy Ninh Thuận giải thể các huyện, tổ chức toàn tỉnh thành: 5 vùng (I, II, III, IV, V) ở đồng bằng và thị xã Phan Rang–Tháp Chàm, 2 huyện miền núi Bác Ái và Anh Dũng như cũ. Huyện Thuận Bắc và Ninh Hải ngày nay bao gồm vùng I, V và một số thôn vùng IV.</div><div><br></div><div>Tháng 10-1965, Tỉnh ủy Ninh Thuận lập lại huyện Thuận Bắc, Thuận Nam, An Phước đến năm 1975. Năm 1976 đổi tên Thuận Bắc thành huyện Ninh Hải, 2 xã Phước Chiến, Phước Kháng nhập về Ninh Hải.</div><div><br></div><div>Năm 2005, điều chỉnh huyện Ninh Hải, thành lập huyện Thuận Bắc như ngày nay.</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 06:47:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590042286</guid>
      </item>
      <item>
         <title>THUẬN NAM, NINH THUẬN</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590043236</link>
         <description><![CDATA[<div>Năm 2009, Chính phủ ra Nghị định thành lập huyện Thuận Nam trên cơ sở điều chỉnh địa giới tách ra từ huyện Ninh Phước. Huyện Thuận Nam có 56.452,62ha diện tích tự nhiên với 8 xã là đơn vị hành chính trực thuộc: Cà Ná, Phước Diêm, Phước Ninh, Phước Nam, Phước Minh, Phước Dinh, Nhị Hà và Phước Hà.</div><div><br></div><div>Khởi nguyên thời các Chúa Nguyễn ngày xưa, huyện Thuận Nam là một phần huyện An Phước. Trong thời chế độ thực dân, vùng Thuận Nam thuộc địa bàn An Phước.</div><div><br></div><div>Tháng 8-1948, Tỉnh ủy Ninh Thuận đã thành lập các huyện mới, trong đó có huyện Thuận Nam. Để phù hợp với tên huyện Thuận Nam, các xã đổi tên lại: xã Tranh Đấu thành xã Nam Khuê; xã Quyết Tiến thành xã Nam Hà; xã Kiến Quốc thành xã Nam Tú; xã Tự Do thành xã Nam Chính; xã Xã Hội thành xã Nam Lộ; xã Thống Nhất thành xã Nam Cường; xã Tiền Phong thành xã Nam Hùng; xã Tân Dân thành xã Nam Điền; xã Phú Cường thành xã Nam Đồng; xã Đại Đồng thành xã Nam Thọ (*).</div><div><br></div><div>Tháng 8-1954, Tỉnh ủy Ninh Thuận giải thể các huyện, tổ chức toàn tỉnh thành: 5 vùng ở đồng bằng và thị xã Phan Rang–Tháp Chàm, 2 huyện miền núi Bác Ái và Anh Dũng như cũ. Huyện Thuận Nam ngày nay bao gồm vùng II. Tháng 10-1965, lập lại huyện Thuận Nam từ vùng II duy trì cho đến năm 1975. Tháng 8-1975, Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Thuận thành lập huyện An Phước bao gồm cả huyện Thuận Nam nhập lại.</div><div><br></div><div>Năm 2009, điều chỉnh huyện Ninh Phước, thành lập huyện Thuận Nam như hiện nay</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 06:49:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590043236</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Văn Lãng, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author>19032618</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590045500</link>
         <description><![CDATA[<div> Hoàng Thị Trâm - 19032618<br>Nhóm 1: Đông Bắc<br>   Huyện Văn Lãng là huyện miền núi biên giới nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Lạng Sơn. Văn Lãng là tên  gọi hợp nhất hai huyện Văn Yên và Thoát Lãng ( từ tháng 8/1964). Ngày 27/12 /1975, tỉnh Lạng Sơn sáp nhập với tỉnh Cao Bằng thành tỉnh Cao Lạng, Văn Lãng trở thành huyện của tỉnh Cao Lạng. Ngày 29/12/1978, tỉnh Lạng Sơn tái lập. Văn Lãng thành huyện của tỉnh Lạng Sơn.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 06:54:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590045500</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quảng Ngãi, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590049020</link>
         <description><![CDATA[<div>Quảng Ngãi có thể là tên gọi mang ý nghĩa dải đất tình nghĩa. Năm 1602 Trấn Quảng Nam  đổi thành dinh Quảng Nam, phủ Tư Nghĩa thuộc dinh Quảng Nam  đổi thành phủ Tư Nghĩa. Năm 1807, xã Cù Mông được chọn làm nơi xây dựng tỉnh Quảng Nghĩa,  năm 1832 tỉnh Quảng Nghĩa tức Quảng Ngãi chính thức được thành lập. </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 07:02:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590049020</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Uông Bí, Quảng Ninh, Vietnam</title>
         <author>thanhnganle001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590062561</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 1: Đông Bắc <br>Lê Thanh Ngân - 19032576 <br>Uông Bí là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh. Thành phố có các ranh giới hành chính tự nhiên là dãy Yên Tử ở phía Bắc và sông Đá Bạc ở phía Nam.<br>Các di chỉ khảo cổ học được tìm thấy ở phường Phương Nam cho thấy Uông Bí là vùng đất cổ, từ xa xưa đã có người cư trú. Tên gọi Uông Bí xuất phát từ tên gọi của các làng Bí và làng Thượng. Sau khi có mỏ than mà nay là mỏ Vàng Danh ở cửa sông Uông - nơi giáp danh giữa các làng Uông Thượng, Uông Hạ, và các làng Bí là Bí Thượng, Bí Hạ, Bí Trung, Bí Chợ thì hình thành nên tên gọi Uông Bí. <br>Nguồn tài liệu: vi.wikipedia.org/wiki/Uông_Bí</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 07:30:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590062561</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cô Tô, Quảng Ninh, Vietnam</title>
         <author>thanhnganle001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590076495</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 1: Đông Bắc <br>Lê Thanh Ngân - 19032576<br>Cô Tô là một quần đảo nằm ở phía đông đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Theo một sách cổ, tên đảo Cô Tô xưa gọi là "Cầu Đầu", nghĩa là nơi nhiều núi chụm lại giữa biển. Hai chữ này đọc theo tiếng Hoa là "Cú Xú", từ đó người Việt phiên âm thành Cô Tô như hiện nay. <br>Nguồn tài liệu: theo Wikipedia</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 07:51:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590076495</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bình Liêu, Quảng Ninh, Vietnam</title>
         <author>thanhnganle001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590086467</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 1: Đông Bắc <br>Lê Thanh Ngân - 19032576<br>Bình Liêu là một huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh Việt Nam.<br>Huyện Bình Liêu được thành lập ngày 16/12/1919 với 7 đơn vị hành chính cấp xã, ban đầu gồm 7 xã: Đông Tâm, Đông Văn, Hoành Mô, Húc Động, Lục Hồn, Tình Húc, Vô Ngại. 23/2/1077 thành lập thị trấn Bình Liêu, thị trấn huyện lỵ huyện Bình Liêu. 17/2/2019 sáp nhập xã Tình Húc vào thị trấn Bình Liêu. Huyện Bình Liêu có 1 thị trấn và 6 thị xã như hiện nay.<br>Nguồn tài liệu: theo Wikipedia</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 08:06:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590086467</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Phú Thọ, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590101678</link>
         <description><![CDATA[<div>Phú Thọ là vùng đất tổ, cội nguồn của Việt Nam.Đây là nơi các vua Hùng đã dựng nên nhà nước Văn Lang - nhà nước đầu tiên của Việt Nam với kinh đô là Phong Châu. Trải qua các quá trình lịch sử, hiện tỉnh Phú Thọ có 1 thành phố, 1 thị xã và 11 huyện như ngày nay. Năm 1968 hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú. Sau này đến ngày 26/11/1996 đã tái lập hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ. Từ đó cho đến nay vẫn giữ nguyên tên là tỉnh Phú Thọ.<br>Lê Thị Hương - Nhóm 1 - Đông Bắc</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 08:23:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590101678</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Việt Trì, Phú Thọ, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590106864</link>
         <description><![CDATA[<div>Thành phố Việt Trì được thành lập vào ngày 4/6/1962, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa,.. của tỉnh Phú Thọ, nơi có Đền Hùng - khu di tích lịch sử đặc biệt cấp Quốc Gia. Nơi đây là khu công nghiệp đầu tiên của cả nước, là cửa ngõ của vùng Tây Bắc, có đầu mối giao thông nối giữa các tỉnh miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Việt Trì trong những năm gần đây đã có nhiều điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan đô thị, hứa hẹn nơi đây sẽ là điểm tham quan hấp dẫn nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.<br>Lê Thị Hương - Nhóm 1 - Đông Bắc</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 08:30:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590106864</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đoan Hùng, Phú Thọ, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590112101</link>
         <description><![CDATA[<div>Đoan Hùng - mảnh đất truyền thống lịch sử, nơi đây đã diễn ra nhiều trận chiến quyết liệt giữa quân ta và quân xâm lược. Như trận chiến ngày 24/10/1947 đoạn sông Lô chạy qua xã Chí Đàm (trận chiến với thực dân Pháp), hay năm 1952, chiến thắng ở Chân Mộng - Trạm Thản ( trận chiến với thực dân Pháp ),... Đặc sản của mảnh đất này là bưởi, bưởi Đoan Hùng nổi tiếng khắp cả nước, được nhiều người ưa chuộng. Với bề dày truyền thống lịch sử, mảnh đất này đã tạo nên sức hút riêng của mình, hấp dẫn nhiều người đến tham quan và thưởng thức đạc sản nơi đây.<br>Lê Thị Hương - Nhóm 1 - Đông Bắc<br>vi.m.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 08:37:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590112101</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thị xã Phú Thọ, Phú Thọ, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590120937</link>
         <description><![CDATA[<div>Thị xã Phú Thọ có vị trí trung tâm của tỉnh Phú Thọ, nằm ở vùng tiếp giáp giữa miền núi và đồng bằng Bắc Bộ.Thị xã Phú Thọ được người dân Đất Tổ yêu mến gọi là "phố cổ" của tỉnh.Thị xã Phú Thọ ngày càng có sức hấp dẫn đối với các thương nhân người Việt và ngoại kiều. Trong suốt những năm tháng phát triển, thị xã Phú Thọ đã nuôi dưỡng một hơi thở văn hóa đặc biệt về ẩm thực, phong cách sống và sinh hoạt thành thị. Ở mỗi góc phố, con đường, khu chợ, hành quán,...đều phảng phất nét thành thị nhộn nhịp ấy.<br>Lê Thị Hương - Nhóm 1 - Đông Bắc.<br>baophutho.vn</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 08:48:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590120937</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Cẩm Khê, Phú Thọ, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590133561</link>
         <description><![CDATA[<div>Huyện Cẩm Khê xa xưa là huyện Ma Khê. Ma Khê là tên ông tổ bộ tộc người Tày, họ Ma.  Thời đó, bộ tộc này định cư dọc bờ hữu ngạn Nậm Tao (sau gọi là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_Thao">sông Thao</a> - một đoạn sông Hồng). Ma Khê được <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B9ng_V%C6%B0%C6%A1ng">vua Hùng</a> phong làm Lương tướng. Sắc phong "Phụ chính đại thần, đại tướng quân Ma Khê". Chính vì vậy mà vùng đất này mang tên của ông (về sau ông chuyển cả bộ tộc của mình sang tả ngạn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_Thao">sông Thao</a> thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Th%E1%BB%8D_(th%E1%BB%8B_x%C3%A3)">thị xã Phú Thọ</a> và huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A2m_Thao">Lâm Thao</a> ngày nay). Đến thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_L%C3%AA_s%C6%A1">nhà Lê sơ</a> huyện Ma Khê được đổi tên là huyện <strong>Hoa Khê.</strong>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1841">1841</a>, vì kỵ huý, nhà Nguyễn đổi tên huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoa_Kh%C3%AA">Hoa Khê</a> thành huyện Cẩm Khê (vẫn thuộc phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A2m_Thao">Lâm Thao</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C6%A1n_T%C3%A2y">Sơn Tây</a>). Tên Cẩm Khê được dùng từ đó cho đến ngày nay.<br>Lê Thị Hương - Nhóm 1 - Đông Bắc.<br><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A9m_Kh%C3%AA">https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A9m_Kh%C3%AA</a></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:03:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590133561</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Yên Thuỷ, Hòa Bình, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590150181</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Trước <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1ch_m%E1%BA%A1ng_Th%C3%A1ng_T%C3%A1m">Cách mạng Tháng Tám</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1945">1945</a>, các xã Ngọc Lương, Yên Trị, Phú Lai, Yên Lạc, Lạc Thịnh và một phần xã Lạc Lương, Lạc Sỹ thuộc tổng Lạc và tổng Lạng Phong, phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nho_Quan">Nho Quan</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ninh_B%C3%ACnh">Ninh Bình</a>, phần còn lại của các xã Lạc Lương và Lạc Hưng thuộc về huyện Lạc Thuỷ, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_Nam">Hà Nam</a>.<br><br></div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_4"><br>Tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1946">1946</a>, để đáp ứng tình hình cách mạng lúc bấy giờ, xã Lạc Thủy đổi tên thành Lạc Thịnh; các xã Ngọc Ứng, Phúc Lương, Yên Thái, Thắc La, Phủ Vệ hợp thành xã Đoàn Kết, nhằm tạo thêm sức mạnh đoàn kết toàn dân.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_5">1 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1953">1953</a>, Uỷ ban kháng chiến hành chính Liên khu III quyết định cắt 5 xã phía tây huyện Nho Quan là: Quang Minh, Phú Thịnh, Đoàn Kết, Bảo Lương và Yên Sơn nhập về huyện Lạc Thủy, đồng thời chuyển huyện Lạc Thuỷ về trực thuộc tỉnh Hoà Bình.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1954">1954</a>, Chính phủ và Liên khu III chia xã Quang Minh thành 2 xã: Ngọc Lương và Yên Trị; xã Phú Thịnh thành 3 xã: Lạc Thịnh, Yên Lạc và Phú Lai; xã Đoàn Kết thành 2 xã: Đoàn Kết và Hữu Lợi; xã Bảo Lương đổi tên thành xã Bảo Hiệu; xã Yên Sơn đổi tên thành xã Lạc Lương.<br><br></div><div><br>Huyện Yên Thủy được thành lập vào ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_8">17 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1964">1964</a> trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Lạc Thủy, gồm 11 xã: Bảo Hiệu, Đoàn Kết, Hữu Lợi, Lạc Hưng, Lạc Lương, Lạc Sỹ, Lạc Thịnh, Ngọc Lương, Phú Lai, Yên Lạc, Yên Trị.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_9">10 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1969">1969</a>, thành lập thị trấn nông trường 2 tháng 9 trực thuộc huyện Yên Thủy.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_Th%E1%BB%A7y#cite_note-1"><sup><br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_8">1 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1994">1994</a>, thành lập thị trấn Hàng Trạm, thị trấn huyện lỵ huyện Yên Thủy trên cơ sở 270 ha diện tích tự nhiên và 4.444 người của xã Yên Lạc.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_3">27 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1999">1999</a>, chuyển xã Đa Phúc thuộc huyện Lạc Sơn về huyện Yên Thủy quản lý; giải thể thị trấn nông trường 2-9, địa bàn sáp nhập vào các xã lân cận.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_12">17 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, sáp nhập xã Lạc Hưng vào xã Bảo Hiệu và sáp nhập xã Yên Lạc vào thị trấn Hàng Trạm.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_Th%E1%BB%A7y#cite_note-NQ830-2"><sup><br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Yên Thủy có 1 thị trấn và 10 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:24:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590150181</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cao Phong, Hòa Bình, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590154652</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Cao Phong vốn là một tổng của châu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/K%E1%BB%B3_S%C6%A1n_(huy%E1%BB%87n_c%C5%A9)">Kỳ Sơn</a>. Tổng Cao Phong khi đó gồm 2 xã Cao Phong và Thạch Yên.</div><div><br>Tháng 8 năm 1954, Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu III quyết định chia xã Thạch Yên thành 2 xã Yên Thượng và Yên Lập; chia xã Cao Phong thành 8 xã: Dũng Phong, Nam Phong, Tân Phong, Tây Phong, Thu Phong, Xuân Phong, Đông Phong và Bắc Phong.<br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8_th%C3%A1ng_2">8 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1968">1968</a>, thành lập thị trấn nông trường Cao Phong.<br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_2">28 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1985">1985</a>, chuyển xã Thung Nai thuộc huyện Đà Bắc về huyện Kỳ Sơn quản lý.</div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_8">1 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1994">1994</a>, giải thể thị trấn nông trường Cao Phong để thành lập thị trấn Cao Phong.</div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_12">12 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2001">2001</a>, Chính phủ ra Nghị định số 95/2001/NĐ-CP về việc chia huyện Kỳ Sơn thành hai huyện Kỳ Sơn và Cao Phong.</div><div><br>Sau khi thành lập, huyện Cao Phong có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thị trấn Cao Phong và 12 xã: Bắc Phong, Bình Thanh, Đông Phong, Dũng Phong, Nam Phong, Tân Phong, Tây Phong, Thu Phong, Thung Nai, Xuân Phong, Yên Lập, Yên Thượng.<br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_12">17 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, sáp nhập 3 xã: Đông Phong, Tân Phong, Xuân Phong thành xã Hợp Phong; sáp nhập 2 xã: Yên Lập, Yên Thượng thành xã Thạch Yên.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_Phong#cite_note-NQ830-2"><sup><br></sup></a><br></div><div>Huyện Cao Phong có 1 thị trấn và 9 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:29:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590154652</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đà Bắc, Hòa Bình, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590156033</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Trong <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%C3%A1ng_chi%E1%BA%BFn_ch%E1%BB%91ng_Ph%C3%A1p">kháng chiến chống Pháp</a>, Đà Bắc là phần phía bắc sông Đà của huyện Mai Đà, thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Li%C3%AAn_khu_Vi%E1%BB%87t_B%E1%BA%AFc">Liên khu Việt Bắc</a> từ ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/4_th%C3%A1ng_11">4 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1949">1949</a>, đến ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/9_th%C3%A1ng_8">9 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1950">1950</a> mới thuộc Liên khu 3.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A0_B%E1%BA%AFc#cite_note-1"><sup><br></sup></a><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/3_th%C3%A1ng_11">3 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1956">1956</a>, chia xã Quy Đức thành 8 xã: Tiền Phong, Dân Lập, Tân Lập, Yên Hòa, Đoàn Kết, Trung Thành, Tân Minh và Cao Sơn.<br><br></div><div>Ngày 22-1-1957, chia xã Đức Nhân thành 8 xã: Đồng Ruộng, Đồng Chum, Tân Pheo, Mường Chiềng, Giáp Đắt, Suối Nánh, Mường Tuổng, Đồng Nghệ; chia xã Hào Tráng thành 3 xã: Hào Tráng, Ngòi Hoa, Thung Nai.<br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/21_th%C3%A1ng_9">21 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1957">1957</a>, huyện Mai Đà chia thành 2 huyện Đà Bắc và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Mai_Ch%C3%A2u">Mai Châu</a>. Huyện Đà Bắc có 6 xã: Tu Lý, Toàn Sơn, Hiền Lương, Hào Tráng, Quý Đức, Đức Nhân.<br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/7_th%C3%A1ng_12">7 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1963">1963</a>, chia xã Hào Tráng thành hai xã Vầy Nưa và Hào Tráng.</div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_2">27 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1985">1985</a>, hợp nhất xã Tân Lập và xã Dân Lập thành xã Tân Dân; giải thể xã Hào Tráng; tách 2.100 ha diện tích tự nhiên của xã Tu Lý để thành lập xã Hào Lý; tách 1.143 ha diện tích tự nhiên (xóm Rằng) thuộc xã Tu Lý để sáp nhập vào xã Cao Sơn.</div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_2">28 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1985">1985</a>, chuyển xã Ngòi Hoa về huyện Tân Lạc quản lý; chuyển xã Thung Nai về huyện Kỳ Sơn quản lý (nay xã Thung Nai thuộc huyện Cao Phong).</div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_12">26 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1990">1990</a>, thành lập thị trấn Đà Bắc, thị trấn huyện lỵ huyện Đà Bắc trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Tu Lý.</div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_7">14 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, chuyển xã Tân Dân về huyện Mai Châu quản lý. Huyện còn lại 1 thị trấn và 19 xã.<br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_12">17 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, sáp nhập 4 xóm: Tầy Măng, Hương Lý, Kim Lý, Mó La của xã Tu Lý vào thị trấn Đà Bắc; sáp nhập xã Hào Lý và phần còn lại của xã Tu Lý thành xã Tú Lý; sáp nhập xã Mường Tuổng vào xã Mường Chiềng; sáp nhập xã Suối Nánh và xã Đồng Nghê thành xã Nánh Nghê.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A0_B%E1%BA%AFc#cite_note-NQ830-6"><sup><br></sup></a><br></div><div>Huyện Đà Bắc có 1 thị trấn và 16 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:31:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590156033</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kim Bôi, Hòa Bình, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590157519</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Huyện Kim Bôi được tách ra từ huyện Lương Sơn theo Nghị định số <strong>153-TTg</strong>, ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_4">17 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1959">1959</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7">Chính phủ</a>. Khi mới thành lập, huyện có 22 xã: Bắc Sơn, Bình Sơn, Đông Bắc, Dũng Tiến, Hạ Bì, Hợp Đồng, Hợp Kim, Hùng Tiến, Kim Bình, Kim Bôi, Kim Sơn, Kim Tiến, Kim Truy, Lập Chiệng, Nật Sơn, Sơn Thủy, Thượng Bì, Thượng Tiến, Trung Bì, Tú Sơn, Vĩnh Đồng, Vĩnh Tiến.<br><br></div><div><br>Theo Quyết định số 211-NV ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/7_th%C3%A1ng_12">7 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1963">1963</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_N%E1%BB%99i_v%E1%BB%A5">Bộ Nội vụ</a>, chia xã Dũng Tiến thành 3 xã: Nuông Dăm, Mỵ Hòa, Sào Báy; chia xã Kim Truy thành 3 xã: Cuối Hạ, Kim Truy, Nam Thượng; chia xã Tú Sơn thành 2 xã: Đú Sáng, Tú Sơn. Huyện Kim Bôi có 27 xã trực thuộc.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_B%C3%B4i#cite_note-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_7">13 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1967">1967</a>, thị trấn nông trường Thanh Hà được thành lập theo Quyết định số <strong>269-NV</strong> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_N%E1%BB%99i_v%E1%BB%A5">Bộ Nội vụ</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_B%C3%B4i#cite_note-2"><sup>[2]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_11">26 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1970">1970</a>, chuyển 8 xã: Thanh Nông, Hợp Thanh, Thanh Lương, Cao Thắng, Cao Dương, Hợp Châu, Long Sơn, Tân Thành thuộc huyện Lương Sơn về huyện Kim Bôi quản lý.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_B%C3%B4i#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Kim Bôi có thị trấn nông trường Thanh Hà và 35 xã: Bắc Sơn, Bình Sơn, Cao Dương, Cao Thắng, Cuối Hạ, Đông Bắc, Đú Sáng, Hạ Bì, Hợp Châu, Hợp Đồng, Hợp Kim, Hợp Thanh, Hùng Tiến, Kim Bình, Kim Bôi, Kim Sơn, Kim Tiến, Kim Truy, Lập Chiệng, Long Sơn, Mị Hòa, Nam Thượng, Nật Sơn, Nuông Dăm, Sào Báy, Sơn Thủy, Tân Thành, Thanh Lương, Thanh Nông, Thượng Bì, Thượng Tiến, Trung Bì, Tú Sơn, Vĩnh Đồng, Vĩnh Tiến.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_3">27 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1978">1978</a>, sáp nhập 2 xã Thượng Bì và Trung Bì vào xã Hạ Bì; thành lập thị trấn Bo, thị trấn huyện lỵ huyện Kim Bôi trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Kim Bình.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_B%C3%B4i#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Kim Bôi có 2 thị trấn và 33 xã.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_3">27 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1999">1999</a>, giải thể thị trấn nông trường Thanh Hà; thành lập thị trấn Thanh Hà trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Thanh Nông; chia xã Hạ Bì thành 3 xã: Thượng Bì, Trung Bì, Hạ Bì.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_B%C3%B4i#cite_note-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Kim Bôi có 2 thị trấn và 35 xã.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_7">14 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7">Chính phủ</a> ban hành Nghị quyết số <strong>31/NQ-CP</strong> về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kim Bôi<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_B%C3%B4i#cite_note-31/NQ-CP-6"><sup>[6]</sup></a>. Theo đó:<br><br></div><ul><li>Chuyển các xã: Hợp Thanh, Thanh Lương, Cao Thắng, Cao Dương, Hợp Châu, Long Sơn, Tân Thành về huyện Lương Sơn quản lý (nay 7 xã này đã sáp nhập thành 3 xã: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_D%C6%B0%C6%A1ng,_L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n">Cao Dương</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_Cao,_L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n">Thanh Cao</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_S%C6%A1n,_L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n">Thanh Sơn</a>)</li><li>Chuyển thị trấn Thanh Hà và xã Thanh Nông về huyện Lạc Thủy quản lý (nay là thị trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ba_H%C3%A0ng_%C4%90%E1%BB%93i">Ba Hàng Đồi</a>).</li></ul><div><br>Huyện Kim Bôi còn lại 1 thị trấn và 27 xã.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_12">17 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, Ủy ban thường vụ ban hành Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Hòa Bình<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_B%C3%B4i#cite_note-NQ830-7"><sup>[7]</sup></a>. Theo đó:<br><br></div><ul><li>Sáp nhập 2 xã Hạ Bì và Kim Bình vào thị trấn Bo</li><li>Hợp nhất 3 xã Hùng Tiến, Bắc Sơn, Nật Sơn thành xã Hùng Sơn</li><li>Hợp nhất 3 xã: Kim Sơn, Lập Chiệng, Hợp Kim thành xã Kim Lập</li><li>Hợp nhất 3 xã Thượng Bì, Trung Bì, Sơn Thủy thành xã Xuân Thủy</li><li>Hợp nhất 2 xã Hợp Đồng và Thượng Tiến thành xã Hợp Tiến</li><li>Sáp nhập 2 xã Kim Tiến và Kim Truy vào xã Kim Bôi.</li></ul><div><br>Huyện Kim Bôi có 1 thị trấn và 16 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:33:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590157519</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lạc Sơn, Hòa Bình, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590158500</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Tên gọi Lạc Sơn có từ năm 1887, thuộc đất động Lạc Thổ (1466), châu Lạc Yên (1836).<br><br></div><div><br>Trong giai đoạn 1886 - 1975, Lạc Sơn là một huyện của tỉnh Hoà Bình, rồi thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_S%C6%A1n_B%C3%ACnh">Hà Sơn Bình</a> từ năm 1975 - 1991 và trở lại tỉnh Hoà Bình từ năm 1991. Nơi đây có nhiều di chỉ khảo cổ thuộc nền <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_h%C3%B3a_H%C3%B2a_B%C3%ACnh">văn hóa Hòa Bình</a>.<br><br></div><div><br>Sau năm 1945, bỏ cấp phủ, châu, gọi chung là huyện. Huyện Lạc Sơn có 9 xã: Đại Đồng, Dân Tiến, Đoàn Kết, Kiết Thiết, Liên Cộng, Mỹ Hòa, Quyết Thắng, Thạch Bi, Tự Do.<br><br></div><div><br>Năm 1956, chuyển xã Lũng Vân thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A1_Th%C6%B0%E1%BB%9Bc">Bá Thước</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%89nh_Thanh_H%C3%B3a">tỉnh Thanh Hóa</a> về huyện Lạc Sơn quản lý.<br><br></div><div><br>Ngày 2 tháng 1 năm 1955, chia xã Thạch Bi thành 9 xã: Địch Giáo, Quy Mỹ, Do Nhân, Tuân Lộ, Phong Phú, Phú Vinh, Mỹ Hòa, Quyết Thắng và Phú Cường.<br><br></div><div><br>Ngày 25 tháng 8 năm 1956, chia xã Dân Tiến thành 5 xã: Xuất Hóa, Bình Hẻm, Văn Nghĩa, Yên Phú và Mỹ Thành; chia xã Đại Đồng thành 4 xã: Liên Hòa, Yên Nghiệp, Đa Phúc và Ân Nghĩa.<br><br></div><div><br>Ngày 15 tháng 9 năm 1956, chia xã Quyết Thắng thành 6 xã: Ngổ Luông, Lỗ Sơn, Gia Mô, Phú Lương, Chí Đạo và Định Cư; chia xã Kiến Thiết thành 5 xã: Phúc Tuy, Chí Thiện, Ngọc Mỹ, Văn Sơn và Thượng Cốc; chia xã Liên Cộng thành 4 xã: Tân Mỹ, Hương Nhượng, Vũ Lâm và Liên Vũ.<br><br></div><div><br>Ngày 22 tháng 1 năm 1957, chia xã Đoàn Kết thành 5 xã: Thanh Hối, Đông Lai, Mãn Đức, Tử Nê và Quy Hậu; chia xã Mỹ Hòa thành 3 xã: Mỹ Hòa, Trung Hòa và Ngòi Hoa; chia xã Tự Do thành 3 xã: Ngọc Tân, Ngọc Sơn và Tự Do.<br><br></div><div><br>Ngày 15 tháng 10 năm 1957, chia huyện Lạc Sơn thành 2 huyện Lạc Sơn và Tân Lạc.<br><br></div><div><br>Huyện Lạc Sơn có thị trấn Vụ Bản và 28 xã: Ân Nghĩa, Bình Hẻm, Chí Đạo, Chí Thiện, Đa Phúc, Định Cư, Hương Nhượng, Liên Hòa, Liên Vũ, Miền Đồi, Mỹ Thành, Ngọc Lâu, Ngọc Sơn, Nhân Nghĩa, Phú Lương, Phúc Tuy, Quý Hòa, Tân Lập, Tân Mỹ, Thượng Cốc, Tự Do, Tuân Đạo, Văn Nghĩa, Văn Sơn, Vũ Lâm, Xuất Hóa, Yên Nghiệp, Yên Phú.<br><br></div><div><br>Ngày 26 tháng 12 năm 1990, chia xã Liên Hòa thành 2 xã Bình Cảng và Bình Chân.<br><br></div><div><br>Ngày 27 tháng 3 năm 1999, chuyển xã Đa Phúc về huyện Yên Thủy quản lý.<br><br></div><div><br>Ngày 17 tháng 12 năm 2019, sáp nhập 3 xã: Chí Thiện, Phú Lương, Phúc Tuy thành xã Quyết Thắng; sáp nhập 3 xã: Vũ Lâm, Bình Cảng, Bình Chân thành xã Vũ Bình; sáp nhập xã Liên Vũ vào thị trấn Vụ Bản.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A1c_S%C6%A1n#cite_note-NQ830-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Lạc Sơn có 1 thị trấn và 23 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:34:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590158500</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lạc Thủy, Hòa Bình, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590159233</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/18_th%C3%A1ng_3">18 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1891">1891</a>, địa bàn huyện Lạc Thủy ngày nay thuộc châu Lạc Thủy, ban đầu thuộc tỉnh Mường (Hòa Bình ngày nay), sau đó thuộc các tỉnh Chợ Bờ, Phương Lâm (do đổi tên từ tỉnh Mường).<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/24_th%C3%A1ng_10">24 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1908">1908</a>, châu Lạc Thủy chuyển sang tỉnh Hà Nam.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_12">1 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1924">1924</a>, một số xã của châu Lạc Thủy được nhập vào phủ Nho Quan của tỉnh Ninh Bình.<br><br></div><div><br>Trong kháng chiến chống Pháp, huyện Lạc Thủy thuộc tỉnh Hà Nam, đến năm 1953 mới trở lại trực thuộc tỉnh Hòa Bình.<br><br></div><div><br>Đến năm 1964, huyện Lạc Thủy có 23 xã: An Bình, An Lạc, Bảo Hiệu, Cố Nghĩa, Đoàn Kết, Đồng Môn, Đồng Tâm, Hưng Thi, Hữu Lợi, Khoan Dụ, Lạc Hưng, Lạc Long, Lạc Lương, Lạc Sỹ, Lạc Thịnh, Liên Hòa, Ngọc Lương, Phú Lai, Phú Lão, Phú Thành, Yên Bồng, Yên Lạc, Yên Trị.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_8">17 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1964">1964</a>, tách 11 xã: Bảo Hiệu, Đoàn Kết, Hữu Lợi, Lạc Hưng, Lạc Lương, Lạc Sỹ, Lạc Thịnh, Ngọc Lương, Phú Lai, Yên Lạc, Yên Trị để thành lập huyện Yên Thủy.<br><br></div><div><br>Huyện Lạc Thủy còn lại 12 xã: An Bình, An Lạc, Cố Nghĩa, Đồng Môn, Đồng Tâm, Hưng Thi, Khoan Dụ, Lạc Long, Liên Hòa, Phú Lão, Phú Thành, Yên Bồng.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_7">13 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1967">1967</a>, thành lập thị trấn nông trường Sông Bôi.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A1c_Th%E1%BB%A7y#cite_note-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_12">26 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1990">1990</a>, thành lập thị trấn Chi Nê, thị trấn huyện lỵ huyện Lạc Thủy trên cơ sơ điều chỉnh một phần diện tích và dân số của các xã Lạc Long và Đồng Tâm.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/31_th%C3%A1ng_8">31 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1999">1999</a>, giải thể thị trấn nông trường Sông Bôi.<br><br></div><div><br>Đầu năm 2009, huyện Lạc Thủy có thị trấn Chi Nê và 12 xã: An Bình, An Lạc, Cố Nghĩa, Đồng Môn, Đồng Tâm, Hưng Thi, Khoan Dụ, Lạc Long, Liên Hòa, Phú Lão, Phú Thành, Yên Bồng.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_7">14 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, chuyển thị trấn Thanh Hà và xã Thanh Nông thuộc huyện Kim Bôi về huyện Lạc Thủy<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A1c_Th%E1%BB%A7y#cite_note-6"><sup>[6]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_12">17 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, sáp nhập thị trấn Thanh Hà và xã Thanh Nông thành thị trấn Ba Hàng Đồi; sáp nhập 3 xã: An Lạc, Đồng Môn, Liên Hòa thành xã Thống Nhất; sáp nhập Lạc Long vào thị trấn Chi Nê và sáp nhập 2 xã: Phú Lão, Cố Nghĩa thành xã Phú Nghĩa.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A1c_Th%E1%BB%A7y#cite_note-NQ830-7"><sup>[7]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Lạc Thủy có 2 thị trấn và 8 xã như hiện nay.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:35:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590159233</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lương Sơn, Hòa Bình, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590159556</link>
         <description><![CDATA[<div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%9Di_L%C3%BD"><br>Thời Lý</a>, địa bàn huyện Lương Sơn thuộc huyện Mỹ Lương, phủ Quốc Oai, lộ Đà Giang; thời Trần thuộc huyên Mỹ Lương, phủ Quốc Oai, trấn Sơn Tây.<br><br></div><div><br>Dưới <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tri%E1%BB%81u_Nguy%E1%BB%85n">triều Nguyễn</a>, vùng đất này được gọi là huyện Mỹ Lương, thuộc phủ Quốc Oai, trấn Sơn Tây, gồm gồm 7 tổng, 49 xã, thôn.<br><br></div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_11"><br>Tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1880">1880</a>, Tổng đốc Hà Nội Hoàng Diệu và Nguyễn Hữu Độ cho rằng, huyện Mỹ Lương và huyện Chương Đức của phủ Quốc Oai, trấn Sơn Tây có địa thế quan trọng, là phên dậu bảo vệ mặt sau cho Hà Nội và Sơn Tây nên tâu với triều đình gộp thành đạo Mỹ Đức thuộc Hà Nội.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n#cite_note-lichsu-3"><sup>[3]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/22_th%C3%A1ng_6">22 tháng 6</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1886">1886</a>, tỉnh Mường Hòa Bình được thành lập, bao gồm 4 phủ: Vàng An (huyện Đức An), Lương Sơn, chợ Bờ, Lạc Sơn (huyện Lạc Thủy).<br><br></div><div><br>Đến ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/21_th%C3%A1ng_3">21 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1890">1890</a>, đạo Mỹ Đức được tái lập, phủ Lương Sơn được sáp nhập vào đạo Mỹ Đức, Hà Nội.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/18_th%C3%A1ng_3">18 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1891">1891</a>, toàn quyền Đông Dương ra nghị quyết xóa bỏ lần thứ hai đạo Mỹ Đức, sáp nhập phủ Lương Sơn trở lại Hòa Bình và đổi thành châu Lương Sơn, gồm 5 tổng và 19 xã.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n#cite_note-lichsu-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1936">1936</a>, sau khi khai thông tuyến đường tắt Đồng Bái - Dốc Chum - Lâm Sơn, tri châu Đàm Quang Vinh chuyển châu lỵ về km 44 đường 6, tiến hành quy hoạch, xây dựng châu lỵ mới.<br><br></div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_6"><br>Tháng 6</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1946">1946</a>, Liên khu III và tỉnh Hòa Bình quyết định sáp nhập xã Mỗ Sơn và một phần xã Quất Lâm thành xã Hùng Sơn. Xã Hùng Sơn có 18 xóm với 319 hộ dân.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1956">1956</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/U%E1%BB%B7_ban_nh%C3%A2n_d%C3%A2n">Ủy ban hành chính Liên khu III</a> chia xã Liên Sơn thành 4 xã, Cao Sơn thành 5 xã, Nật Sơn thành 5 xã, Hạ Bì thành 4 xã, Cao Dương thành 5 xã, Kim Bôi thành 5 xã, Tiến Xuân thành 2 xã và Yên Trạch thành 2 xã.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_7">27 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1957">1957</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%E1%BB%A6y_ban_nh%C3%A2n_d%C3%A2n">Ủy ban hành chính liên khu III</a> ra Quyết đinh số 469-TC/KB chia xã Hùng Sơn thành 3 xã: Hùng Sơn, Lâm Sơn và Hòa Sơn. Xã Hùng Sơn sau khi tách có 4 xóm là Mòng, Mỏ, Chợ Đồn, Đồng Bái với số dân 845 người.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_4">17 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1959">1959</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7_t%C6%B0%E1%BB%9Bng_Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Thủ tướng Chính phủ Việt Nam</a> ra nghị định chia huyện Lương Sơn thành hai huyện Kim Bôi và Lương Sơn.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n#cite_note-lichsu-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_3"><br>Tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1960">1960</a>, Chính phủ nước <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_d%C3%A2n_ch%E1%BB%A7_c%E1%BB%99ng_ho%C3%A0">Việt Nam dân chủ cộng hoà</a> chuyển 5 xã thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/K%E1%BB%B3_S%C6%A1n_(huy%E1%BB%87n_c%C5%A9)">Kỳ Sơn</a> gồm: Yên Quang, Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân và Đông Xuân về huyện Lương Sơn.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_11">15 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1968">1968</a>, xã Đào Lâm và xã Cao Sơn sáp nhập thành xã Cao Răm.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_11">26 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1970">1970</a>, tách 8 xã của huyện Lương Sơn là Tân Thành, Hợp Châu, Cao Thắng, Long Sơn, Thanh Lương, Hợp Thanh, Cao Dương, Thanh Nông sáp nhập vào huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_B%C3%B4i">Kim Bôi</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n#cite_note-5"><sup>[5]</sup></a> Huyện Lương Sơn còn lại thị trấn nông trường Cửu Long và 18 xã: Cao Răm, Cư Yên, Đồng Xuân, Hòa Sơn, Hợp Hòa, Hùng Sơn, Lâm Sơn, Liên Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh, Thành Lập, Tiến Sơn, Tiến Xuân, Trung Sơn, Trường Sơn, Yên Bình, Yên Quang, Yên Trung.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/6_th%C3%A1ng_9">6 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1986">1986</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%99i_%C4%91%E1%BB%93ng_B%E1%BB%99_tr%C6%B0%E1%BB%9Fng">Hội đồng Bộ trưởng</a> ra quyết định số 103-HĐBT về việc giải thể thị trấn Nông trường Cửu Long và xã Hùng Sơn để thành lập thị trấn Lương Sơn, thị trấn huyện lỵ huyện Lương Sơn với 18 xóm, tiểu khu; diện tích tự nhiên là 1.925ha và 8.065 nhân khẩu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/29_th%C3%A1ng_5">29 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2008">2008</a>, toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 4 xã: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4ng_Xu%C3%A2n,_Qu%E1%BB%91c_Oai">Đông Xuân</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFn_Xu%C3%A2n">Tiến Xuân</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%ACnh,_Th%E1%BA%A1ch_Th%E1%BA%A5t">Yên Bình</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_Trung,_Th%E1%BA%A1ch_Th%E1%BA%A5t">Yên Trung</a> thuộc huyện Lương Sơn được chuyển về thành phố <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_N%E1%BB%99i">Hà Nội</a> (nay xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai và các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất).<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n#cite_note-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_7">14 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, chuyển 7 xã: Tân Thành, Cao Dương, Hợp Châu, Cao Thắng, Long Sơn, Thanh Lương, Hợp Thanh thuộc huyện Kim Bôi về huyện Lương Sơn quản lý và chuyển xã Yên Quang về huyện Kỳ Sơn quản lý (nay xã Yên Quang đã sáp nhập với xã Phúc Tiến thành xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Quang_Ti%E1%BA%BFn,_th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91_H%C3%B2a_B%C3%ACnh">Quang Tiến</a> thuộc thành phố <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B2a_B%C3%ACnh_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">Hòa Bình</a>).<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n#cite_note-31/NQ-CP-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Lương Sơn có 1 thị trấn và 19 xã.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_11">11 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_X%C3%A2y_d%E1%BB%B1ng">Bộ Xây dựng</a> quyết định công nhận thị trấn Lương Sơn mở rộng là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4_th%E1%BB%8B_Vi%E1%BB%87t_Nam#%C4%90%C3%B4_th%E1%BB%8B_lo%E1%BA%A1i_IV">đô thị loại IV</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n#cite_note-7"><sup>[7]</sup></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n#cite_note-8"><sup>[8]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_12">17 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, Ủy ban thường vụ ban hành Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Hòa Bình<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n#cite_note-NQ830-9"><sup>[9]</sup></a>. Theo đó:<br><br></div><ul><li>Sáp nhập 3 xóm: Nước Lạnh, Liên Khuê, Gò Mè của xã Liên Sơn vào xã Cư Yên</li><li>Sáp nhập 3 xã Thành Lập, Tiến Sơn, Trung Sơn vào phần còn lại của xã Liên Sơn (5 xóm: Liên Hợp, Đá Bạc, Đồn Vận, Đất Đỏ, 23/9)</li><li>Sáp nhập 3 xã: Cao Răm, Hợp Hòa, Trường Sơn thành xã Cao Sơn</li><li>Sáp nhập xã Hợp Châu và xã Tân Thành vào xã Cao Dương</li><li>Sáp nhập xã Hợp Thanh và xã Long Sơn thành xã Thanh Sơn</li><li>Sáp nhập xã Cao Thắng và xã Thanh Lương thành xã Thanh Cao.</li></ul><div><br>Huyện Lương Sơn có 1 thị trấn và 10 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:35:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590159556</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mai Châu, Hòa Bình, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590161029</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Mai Châu vốn là một trong 5 châu của phủ Chợ Bờ khi thành lập tỉnh Mường, tiền thân của tỉnh Hòa Bình (năm 1886). Đến năm 1892, Mai Châu là một trong 5 châu của Hòa Bình.<br><br></div><div><br>Trong <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BA%BFn_tranh_%C4%90%C3%B4ng_D%C6%B0%C6%A1ng">Kháng chiến chống Pháp</a>, Mai Châu là phần phía nam sông Đà của huyện Mai Đà, thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_B%E1%BA%AFc">Liên khu Việt Bắc</a> từ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/4_th%C3%A1ng_11">4 tháng 11</a> năm 1949 và đến <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/9_th%C3%A1ng_8">9 tháng 8</a> năm 1950 mới nhập trở lại tỉnh Hòa Bình thuộc Liên khu 3.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Mai_Ch%C3%A2u#cite_note-2"><sup>[2]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/21_th%C3%A1ng_9">21 tháng 9</a> năm 1957, huyện Mai Đà chia làm 2 huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A0_B%E1%BA%AFc">Đà Bắc</a> và Mai Châu. Khi đó Mai Châu gồm 5 xã: Mai Thượng, Mai Hạ, Tân Mai, Pu Bin, Bao La.<br><br></div><div><br>Sau năm 1975, huyện Mai Châu có 21 xã: Ba Khan, Bao La, Chiềng Châu, Chiềng Sại, Cun Pheo, Đồng Bảng, Hang Kia, Mai Hạ, Mai Hịch, Nà Mèo, Nà Phòn, Noong Luông, Pà Cò, Piềng Vế, Phúc Sạn, Pù Bin, Tân Mai, Thung Khe, Tòng Đậu, Vạn Mai, Xăm Khòe.<br><br></div><div><br>Ngày 26 tháng 12 năm 1990, thành lập thị trấn Mai Châu, thị trấn huyện lỵ huyện Mai Châu trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Chiềng Sại.<br><br></div><div><br>Ngày 27 tháng 3 năm 1999, thành lập xã Tân Sơn trên cơ sở 1.695,6 ha diện tích tự nhiên và 1.090 nhân khẩu của xã Bao La.<br><br></div><div><br>Ngày 14 tháng 7 năm 2009, chuyển xã Tân Dân thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A0_B%E1%BA%AFc">Đà Bắc</a> về huyện Mai Châu quản lý.<br><br></div><div><br>Ngày 17 tháng 12 năm 2019, sáp nhập xã Ba Khan, xã Phúc Sạn và 2 xóm: Suối Lốn, Mó Rút của xã Tân Mai thành xã Sơn Thủy; sáp nhập 5 xóm còn lại: Đoi, Nà Bó, Khoang, Nánh, Thầm Nhân của xã Tân Mai và xã Tân Dân thành xã Tân Thành; sáp nhập xã Piềng Vế vào xã Bao La; sáp nhập xã Nà Mèo vào xã Nà Phòn; sáp nhập ba xã: Noong Luông, Pù Bin, Thung Khe thành xã Thành Sơn; sáp nhập xã Đồng Bảng và xã Tân Sơn thành xã Đồng Tân.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Mai_Ch%C3%A2u#cite_note-NQ830-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Mai Châu có 1 thị trấn và 15 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:37:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590161029</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tân Lạc, Hòa Bình, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590161635</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Huyện Tân Lạc được thành lập vào ngày 15 tháng 10 năm 1957, trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Lạc Sơn, gồm 22 xã: Bắc Sơn, Địch Giáo, Do Nhân, Đông Lai, Gia Mô, Lỗ Sơn, Lũng Vân, Mãn Đức, Mỹ Hòa, Nam Sơn, Ngổ Luông, Ngọc Mỹ, Phong Phú, Phú Cường, Phú Vinh, Quy Hậu, Quy Mỹ, Quyết Chiến, Thanh Hối, Trung Hòa, Tử Nê, Tuân Lộ.<br><br></div><div><br>Ngày 27 tháng 2 năm 1985, chuyển xã Ngòi Hoa thuộc huyện Đà Bắc về huyện Tân Lạc quản lý.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2n_L%E1%BA%A1c#cite_note-2"><sup>[2]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày 19 tháng 3 năm 1988, tách các xóm Chiềng và Minh Khai của xã Mãn Đức với 205 ha diện tích tự nhiên và 1.921 người; Xóm Tân Hồng của xã Quy Hậu với 12,1 ha diện tích tự nhiên và 169 người để thành lập thị trấn Mường Khến, thị trấn huyện lị huyện Tân Lạc.<br><br></div><div><br>Ngày 17 tháng 12 năm 2019, sáp nhập 3 xã: Lũng Vân, Bắc Sơn, Nam Sơn thành xã Vân Sơn; sáp nhập 3 xã: Do Nhân, Quy Mỹ, Tuân Lộ thành xã Nhân Mỹ; sáp nhập 2 xã Quy Hậu và Mãn Đức vào thị trấn Mường Khến để thành lập thị trấn Mãn Đức; sáp nhập xã Địch Giáo vào xã Phong Phú; sáp nhập 2 xã Ngòi Hoa và Trung Hòa thành xã Suối Hoa.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2n_L%E1%BA%A1c#cite_note-NQ830-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Tân Lạc có 1 thị trấn và 15 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:38:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590161635</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Văn Yên, Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590163989</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Huyện Văn Yên được thành lập ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_12">16 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1964">1964</a> trên cơ sở tách 6 xã: Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng, Đông An, Lâm Giang, Lang Thíp, Phong Dụ thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_B%C3%A0n">Văn Bàn</a> (nay thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A0o_Cai">Lào Cai</a>) và 19 xã: An Bình, Đại Đồng, Đại Sơn, Đoàn Kết, Đông Cuông, Đồng Tâm, Hoàng Thắng, Mậu A, Mậu Đông, Minh Động, Mỏ Vàng, Nhất Trí, Quang Minh, Xuân Ái, Xuân Lợi, Yên Hợp, Yên Hưng, Yên Phú, Yên Thành thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A5n_Y%C3%AAn">Trấn Yên</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Y%C3%AAn#cite_note-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_2">16 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1967">1967</a>, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ra Quyết định số 52-NV chia xã Đại Phác thành hai xã Đại Phác và An Thịnh.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Y%C3%AAn#cite_note-2"><sup>[2]<br></sup></a><br></div><div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, huyện Văn Yên có 26 xã: An Bình, An Thịnh, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng, Đại Phác, Đại Sơn, Đông An, Đông Cuông, Hoàng Thắng, Lâm Giang, Lang Thíp, Mậu A, Mậu Đông, Mỏ Vàng, Ngòi A, Phong Du Hạ, Phong Du Thượng, Quang Minh, Tân Hợp, Viễn Sơn, Xuân Ái, Xuân Tầm, Yên Hợp, Yên Hưng, Yên Phú, Yên Thái.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_1">11 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1986">1986</a>, chia xã Mỏ Vàng thành hai xã lấy tên là xã Mỏ Vàng và xã Nà Hẩu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_2">12 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1987">1987</a>, chuyển xã Mậu A thành thị trấn Mậu A, thị trấn huyện lỵ huyện Văn Yên.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_1">10 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, sáp nhập xã Hoàng Thắng vào xã Xuân Ái và sáp nhập xã Yên Hưng vào xã Yên Thái.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Y%C3%AAn#cite_note-NQ871-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Văn Yên có 1 thị trấn và 24 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:40:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590163989</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lục Yên, Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590165050</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_12">16 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1964">1964</a>, tách 14 xã: Cộng Hoà, Quyết Tiến, Quang Vinh, Minh Tân, Hạnh Phúc, Long Khánh, Hoà Bình, Vĩnh Yên, Nghĩa Đô, Tân Tiến, Dân Chủ, Lương Sơn, Việt Tiến, Long Phúc thuộc huyện Lục Yên để thành lập huyện Bảo Yên.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%A5c_Y%C3%AAn#cite_note-2"><sup>[2]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_11">13 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1965">1965</a>, chia xã Toàn Thắng thành hai xã Minh Xuân và Liễu Đô.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%A5c_Y%C3%AAn#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_1">28 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1967">1967</a>, chuyển hai xã An Phú và Phú Mỹ thuộc huyện Yên Bình về huyện Lục Yên quản lý.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%A5c_Y%C3%AAn#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_2">12 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1987">1987</a>, thành lập thị trấn Yên Thế, thị trấn huyện lỵ huyện Lục Yên trên cơ sở tách 439,40 ha diện tích tự nhiên với 1.744 nhân khẩu của xã Yên Thắng, xã Yên Thắng còn 1.394,99 ha diện tích đất tự nhiên với 2.168 nhân khẩu.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%A5c_Y%C3%AAn#cite_note-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/24_th%C3%A1ng_12">24 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, mở rộng thị trấn Yên Thế trên cơ sở sáp nhập 850 ha diện tích tự nhiên và 1.558 nhân khẩu của xã Yên Thắng.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%A5c_Y%C3%AAn#cite_note-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Lục Yên có 1 thị trấn và 23 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:41:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590165050</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trạm Tấu, Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590165701</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Huyện Trạm Tấu được thành lập ngày 20-10-1964 trên cơ sở tách 11 xã: Bản Công, Bản Mù, Hát Lừu, Làng Nhì, Pá Hu, Pá Lau, Phình Hồ, Tà Si Láng, Trạm Tấu, Túc Đán, Xà Hồ thuộc huyện Văn Chấn.<br><br></div><div><br>Ngày 9-5-1998, thành lập thị trấn Trạm Tấu - thị trấn huyện lỵ huyện Trạm Tấu trên cơ sở 372,5 ha diện tích tự nhiên và 2.863 nhân khẩu của xã Hát Lừu.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:42:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590165701</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trấn Yên, Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590166627</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_12">16 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1964">1964</a> trên tách 19 xã: An Bình, Đại Đồng, Đại Sơn, Đoàn Kết, Đông Cuông, Đồng Tâm, Hoàng Thắng, Mậu A, Mậu Đông, Minh Động, Mỏ Vàng, Nhất Trí, Quang Minh, Xuân Ái, Xuân Lợi, Yên Hợp, Yên Hưng, Yên Phú, Yên Thành thuộc huyện Trấn Yên để thành lập huyện Văn Yên.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A5n_Y%C3%AAn#cite_note-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, huyện Trấn Yên có 33 xã: Âu Lâu, Báo Đáp, Bảo Hưng, Cổ Phúc, Cường Thịnh, Đào Thịnh, Giới Phiên, Hòa Cuông, Hồng Ca, Hợp Minh, Hưng Khánh, Hưng Thịnh, Kiên Thành, Lương Thịnh, Minh Bảo, Minh Quán, Minh Quân, Minh Tâm, Minh Tiến, Nam Cường, Nga Quán, Phúc Lộc, Quy Mông, Tân Đồng, Tân Thịnh, Tuy Lộc, Văn Lãng, Văn Phú, Văn Tiến, Việt Cường, Việt Hồng, Việt Thành, Y Can.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_1">16 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, 4 xã: Tuy Lộc, Nam Cường, Tân Thịnh, Minh Bảo được sáp nhập vào thị xã Yên Bái.<br><br></div><div><br>Huyện Trấn Yên còn lại 29 xã: Âu Lâu, Báo Đáp, Bảo Hưng, Cổ Phúc, Cường Thịnh, Đào Thịnh, Giới Phiên, Hòa Cuông, Hồng Ca, Hợp Minh, Hưng Khánh, Hưng Thịnh, Kiên Thành, Lương Thịnh, Minh Quán, Minh Quân, Minh Tâm, Minh Tiến, Nga Quán, Phúc Lộc, Quy Mông, Tân Đồng, Văn Lãng, Văn Phú, Văn Tiến, Việt Cường, Việt Hồng, Việt Thành, Y Can.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_10">1 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1981">1981</a>, sáp nhập xã Minh Tâm vào xã Minh Quán.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/6_th%C3%A1ng_6">6 tháng 6</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1988">1988</a>, chia xã Việt Hồng thành hai xã lấy tên là xã Việt Hồng và xã Vân Hội.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_8">26 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1989">1989</a>, chuyển xã Cổ Phúc thành thị trấn Cổ Phúc, thị trấn huyện lỵ huyện Trấn Yên.<br><br></div><div><br>Cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2007">2007</a>, huyện Trấn Yên có thị trấn Cổ Phúc và 28 xã: Âu Lâu, Báo Đáp, Bảo Hưng, Cường Thịnh, Đào Thịnh, Giới Phiên, Hòa Cuông, Hồng Ca, Hợp Minh, Hưng Khánh, Hưng Thịnh, Kiên Thành, Lương Thịnh, Minh Quán, Minh Quân, Minh Tiến, Nga Quán, Phúc Lộc, Quy Mông, Tân Đồng, Vân Hội, Văn Lãng, Văn Phú, Văn Tiến, Việt Cường, Việt Hồng, Việt Thành, Y Can.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/4_th%C3%A1ng_8">4 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2008">2008</a>, sáp nhập 6 xã: Âu Lâu, Hợp Minh, Phúc Lộc, Giới Phiên, Văn Phú, Văn Tiến của huyện Trấn Yên vào thành phố <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">Yên Bái</a>, xã Văn Lãng của huyện Trấn Yên được sáp nhập vào huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%ACnh">Yên Bình</a>.<br><br></div><div><br>Huyện Trấn Yên còn lại thị trấn Cổ Phúc và 21 xã: Báo Đáp, Bảo Hưng, Cường Thịnh, Đào Thịnh, Hòa Cuông, Hồng Ca, Hưng Khánh, Hưng Thịnh, Kiên Thành, Lương Thịnh, Minh Quán, Minh Quân, Minh Tiến, Nga Quán, Quy Mông, Tân Đồng, Vân Hội, Việt Cường, Việt Hồng, Việt Thành, Y Can.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_1">10 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, sáp nhập xã Minh Tiến vào xã Y Can.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A5n_Y%C3%AAn#cite_note-NQ871-2"><sup>[2]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Trấn Yên có 1 thị trấn và 20 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:43:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590166627</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Văn Chấn, Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590167772</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Văn Chấn vốn là một châu thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Khu_t%E1%BB%B1_tr%E1%BB%8B_T%C3%A2y_B%E1%BA%AFc">khu tự trị Tây Bắc</a> rồi từ năm 1962 đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_L%E1%BB%99_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Nghĩa Lộ</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8_th%C3%A1ng_3">8 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1967">1967</a>, thành lập thị trấn nông trường Trần Phú và thị trấn nông trường Nghĩa Lộ trực thuộc huyện Văn Chấn.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Ch%E1%BA%A5n#cite_note-2"><sup>[2]<br></sup></a><br></div><div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, huyện Văn Chấn thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_Li%C3%AAn_S%C6%A1n_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Hoàng Liên Sơn</a>, gồm 3 thị trấn nông trường: Liên Sơn, Nghĩa Lộ, Trần Phú và 32 xã: An Lương, Bản Hẻo, Bình Thuận, Cát Thịnh, Chấn Thịnh, Đại Lịch, Đồng Khê, Gia Hội, Hạnh Sơn, Minh An, Nậm Búng, Nậm Lành, Nậm Mười, Nghĩa An, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Nghĩa Sơn, Nghĩa Tâm, Phù Nham, Phúc Sơn, Sơn A, Sơn Lương, Sơn Thịnh, Sùng Đô, Suối Bu, Suối Giàng, Suối Quyền, Tân Thịnh, Thạch Lương, Thanh Lương, Thượng Bằng La, Tú Lệ.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/23_th%C3%A1ng_2">23 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, chuyển xã Bản Hẻo thành thị trấn nông trường Bản Hẻo, huyện Văn Chấn có 4 thị trấn và 31 xã.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Ch%E1%BA%A5n#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/4_th%C3%A1ng_3">4 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1978">1978</a>, thị xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_L%E1%BB%99">Nghĩa Lộ</a> được sáp nhập vào huyện Văn Chấn và chuyển thành thị trấn Nghĩa Lộ, thị trấn huyện lỵ huyện Văn Chấn. Huyện Văn Chấn có 5 thị trấn và 31 xã.<br><br></div><div><br>Tháng 10 năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1989">1989</a>, giải thể thị trấn nông trường Bản Hẻo và sáp nhập toàn bộ diện tích vào thị trấn nông trường Liên Sơn.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_8">12 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, tái lập tỉnh Yên Bái từ tỉnh Hoàng Liên Sơn cũ, huyện Văn Chấn thuộc tỉnh Yên Bái.<br><br></div><div><br>Đến ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_5">15 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1995">1995</a>, thị trấn Nghĩa Lộ được tách ra để tái lập thị xã Nghĩa Lộ, huyện lỵ huyện Văn Chấn được dời về xã Sơn Thịnh.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/24_th%C3%A1ng_12">24 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, chuyển 3 xã Nghĩa An, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc về thị xã Nghĩa Lộ quản lý.<br><br></div><div><br>Đến cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, huyện Văn Chấn có diện tích 1.207,37 km², dân số là 153.822 người, mật độ dân số đạt 127 người/km², có 31 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 3 thị trấn: Nông trường Liên Sơn, Nông trường Nghĩa Lộ, Nông trường Trần Phú và 28 xã: An Lương, Bình Thuận, Cát Thịnh, Chấn Thịnh, Đại Lịch, Đồng Khê, Gia Hội, Hạnh Sơn, Minh An, Nậm Búng, Nậm Lành, Nậm Mười, Nghĩa Sơn, Nghĩa Tâm, Phù Nham, Phúc Sơn, Sơn A, Sơn Lương, Sơn Thịnh, Sùng Đô, Suối Bu, Suối Giàng, Suối Quyền, Tân Thịnh, Thạch Lương, Thanh Lương, Thượng Bằng La, Tú Lệ.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_1">10 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết 871/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Yên Bái.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Ch%E1%BA%A5n#cite_note-NQ871-1"><sup>[1]</sup></a> Theo đó:<br><br></div><ul><li>Điều chỉnh toàn bộ 77,47 km² diện tích tự nhiên và 37.018 người thuộc 6 xã: Phù Nham, Sơn A, Hạnh Sơn, Phúc Sơn, Thanh Lương, Thạch Lương và thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ về thị xã Nghĩa Lộ quản lý</li><li>Thành lập thị trấn Sơn Thịnh, thị trấn huyện lỵ huyện Văn Chấn trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Sơn Thịnh.</li></ul><div><br>Huyện Văn Chấn có 3 thị trấn và 21 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:44:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590167772</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sơn Thịnh, Văn Chấn, Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590168645</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Trước đây, Sơn Thịnh là một xã thuộc huyện Văn Chấn.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_5">15 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1995">1995</a>, thị trấn Nghĩa Lộ thuộc huyện Văn Chấn được tách ra để tái lập thị xã Nghĩa Lộ, huyện lỵ huyện Văn Chấn được dời về xã Sơn Thịnh.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_1">10 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, Ủy ban thường vụ thông qua Nghị quyết 871/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Yên Bái.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C6%A1n_Th%E1%BB%8Bnh#cite_note-NQ871-1"><sup>[1]</sup></a> Theo đó, thành lập thị trấn Sơn Thịnh, thị trấn huyện lỵ huyện Văn Chấn trên cơ sở toàn bộ 31,52 km<sup>2</sup> diện tích tự nhiên và 8.831 người của xã Sơn Thịnh.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:45:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590168645</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nông trường Liên Sơn, Thị xã Nghĩa Lộ, Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590169771</link>
         <description><![CDATA[<div>Thị trấn Nông trường Liên Sơn được hình thành trên cơ sở Nông trường quốc doanh Liên Sơn, được thành lập từ tháng 3/1970, từ năm 2000 Nông trường quốc doanh Liên Sơn đổi tên thành Công ty Cổ phần chè Liên Sơn.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:46:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590169771</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nông trường Trần Phú, Văn Chấn, Yên Bái, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590170625</link>
         <description><![CDATA[<div>Sau chiến dịch Điện Biên Phủ, một số đơn vị quân đội Nhân dân Việt Nam ở lại làm nhiệm vụ "trừ gian, tiễu phỉ" và góp sức xây dựng các công nông trường. Năm 1967 gần 1000 cán bộ, chiến sĩ từ rất nhiều tỉnh thành khác nhau đã giải ngũ và gây dựng Nông trường chè <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A7n_Ph%C3%BA">Trần Phú</a>, tổng bí thư đầu tiên của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A3ng_C%E1%BB%99ng_s%E1%BA%A3n_Vi%E1%BB%87t_Nam">Đảng Cộng sản Việt Nam</a>.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:47:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590170625</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Văn Bàn, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590175005</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_12">16 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1964">1964</a>, tách 3 xã: Bảo Hà, Kim Sơn, Cam Cọn thuộc huyện Văn Bàn để thành lập huyện Bảo Yên; tách 6 xã: Phong Dụ, Đông An, Lâm Giang, Làng Thíp, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng của huyện Văn Bàn để thành lập huyện Văn Yên.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_B%C3%A0n#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Sau năm 1975, huyện Văn Bàn có 18 xã: Chiềng Ken, Dần Thàng, Dương Quỳ, Hòa Mạc, Khánh Yên Hạ, Khánh Yên Thượng, Làng Giàng, Minh Lương, Nậm Chày, Nậm Mả, Nậm Dạng, Nậm Tha, Nậm Xây, Nậm Xé, Sơn Thủy, Tân An, Tân Thượng, Võ Lao.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_2">12 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1987">1987</a>, chia xã Dần Thàng thành hai xã lấy tên là Dần Thàng và xã Thẩm Dương; chia xã Khánh Yên Hạ thành hai xã lấy tên là xã Khánh Yên Trung và xã Khánh Yên Hạ; chia xã Chiềng Ken thành hai xã lấy tên là xã Chiềng Ken và xã Liêm Phú; chia xã Võ Lao thành hai xã lấy tên là xã Võ Lao và xã Văn Sơn.<br><br></div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_10"><br>Tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1989">1989</a>, thành lập thị trấn Khánh Yên, thị trấn huyện lỵ huyện Văn Bàn trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Khánh Yên Thượng.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_2">11 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, sáp nhập xã Văn Sơn trở lại xã Võ Lao.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_B%C3%A0n#cite_note-NQ896-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Văn Bàn có 1 thị trấn và 21 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:52:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590175005</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sa Pa, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590176289</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1897">1897</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Li%C3%AAn_bang_%C4%90%C3%B4ng_D%C6%B0%C6%A1ng">chính quyền thuộc địa Pháp</a> quyết định mở một cuộc điều tra về người dân tộc thiểu số miền núi vùng cao. Những đoàn điều tra đầu tiên đến <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A0o_Cai">Lào Cai</a> vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1898">1898</a>.<br><br></div><div><br>Mùa đông năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1903">1903</a>, trong khi tiến hành đo đạc xây dựng bản đồ, đoàn thám hiểm của Sở địa lý Đông Dương đã khám phá ra cảnh quan mặt bằng Lồ Suối Tủng và làng Sa Pả. Sự kiện này đánh dấu việc ra đời của thị trấn Sa Pa.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1905">1905</a>, người Pháp đã thu thập được những thông tin đầu tiên về địa lý, khí hậu, thảm thực vật,... Sa Pa bắt đầu được biết tới với không khí mát mẻ, trong lành và cảnh quan đẹp. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1909">1909</a>, một khu điều dưỡng được xây dựng. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1917">1917</a>, một văn phòng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Du_l%E1%BB%8Bch">du lịch</a> được thành lập ở Sa Pa và một năm sau, người Pháp bắt đầu xây dựng những biệt thự đầu tiên. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1920">1920</a>, tuyến <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng_ray">đường sắt</a> Hà Nội - Lào Cai hoàn thành, Sa Pa được xem như thủ đô mùa hè của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_K%E1%BB%B3">Bắc Kỳ</a>. Tổng cộng, người Pháp đã xây dựng ở Sa Pa gần 300 biệt thự.<br><br></div><div><br>Sa Pa bị tàn phá nhiều theo chủ trương tiêu thổ kháng chiến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1947">1947</a> và trong <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BA%BFn_tranh_bi%C3%AAn_gi%E1%BB%9Bi_Vi%E1%BB%87t-Trung,_1979">chiến tranh biên giới Việt - Trung</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_Pa#cite_note-SPG-9"><sup>[9]</sup></a> Hàng ngàn ha rừng thông bao phủ thị trấn bị đốt sạch, nhiều toà biệt thự cổ do Pháp xây cũng bị phá huỷ. Vào <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%ADp_ni%C3%AAn_1990">thập niên 1990</a>, Sa Pa được xây dựng, tái thiết trở lại. Nhiều khách sạn, biệt thự mới được xây dựng. Từ 40 phòng nghỉ vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1990">1990</a>, lên tới 300 vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1995">1995</a>. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, thị trấn Sa Pa có khoảng 60 khách sạn lớn nhỏ với 1.500 phòng. Lượng khách du lịch tới thị trấn tăng lên từ 2.000 khách vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a> đến 60.000 khách vào <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2002">2002</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_12">27 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, ba tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A0o_Cai">Lào Cai</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Yên Bái</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_L%E1%BB%99_(t%E1%BB%89nh)">Nghĩa Lộ</a> (trừ 2 huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_Y%C3%AAn">Bắc Yên</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%B9_Y%C3%AAn">Phù Yên</a> nhập vào tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C6%A1n_La">Sơn La</a>) hợp nhất thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_Li%C3%AAn_S%C6%A1n_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Hoàng Liên Sơn</a>, huyện Sa Pa thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_8">12 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, tái lập tỉnh Lào Cai từ tỉnh Hoàng Liên Sơn cũ, huyện Sa Pa trở lại thuộc tỉnh Lào Cai, gồm 1 thị trấn Sa Pa và 17 xã: Bản Hồ, Bản Khoang, Bản Phùng, Hầu Thào, Lao Chải, Nậm Cang, Nậm Sài, Sa Pả, San Sả Hồ, Sử Pán, Suối Thầu, Tả Giàng Phình, Tả Phìn, Tả Van, Thanh Kim, Thanh Phú, Trung Chải.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_8">16 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2012">2012</a>, thị trấn Sa Pa được công nhận là đô thị loại IV.<br><br><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_9">11 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%E1%BB%A6y_ban_Th%C6%B0%E1%BB%9Dng_v%E1%BB%A5_Qu%E1%BB%91c_h%E1%BB%99i">Ủy ban Thường vụ Quốc hội</a> thông qua Nghị quyết 767/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Sa Pa và các phường, xã thuộc thị xã Sa Pa<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_Pa#cite_note-767/NQ-UBTVQH14-1"><sup>[1]</sup></a>. Theo đó:<br><br></div><ul><li>Thành lập thị xã Sa Pa trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của huyện Sa Pa.</li><li>Thành lập 6 phường: Cầu Mây, Hàm Rồng, Ô Quý Hồ, Phan Si Păng, Sa Pa, Sa Pả trên cơ sở giải thể thị trấn Sa Pa và điều chỉnh một phần diện tích, dân số của các xã: Lao Chải, Sa Pả, San Sả Hồ.</li><li>Hợp nhất phần diện tích và dân số còn lại của hai xã Lao Chải và San Sả Hồ thành xã Hoàng Liên.</li><li>Hợp nhất hai xã Nậm Sài và Nậm Cang thành xã Liên Minh.</li><li>Hợp nhất hai xã Thanh Phú và Suối Thầu thành xã Mường Bo.</li><li>Hợp nhất hai xã Hầu Thào và Sử Pán thành xã Mường Hoa.</li><li>Hợp nhất hai xã Bản Khoang và Tả Giàng Phìn thành xã Ngũ Chỉ Sơn.</li><li>Hợp nhất hai xã Thanh Kim và Bản Phùng thành xã Thanh Bình.</li><li>Sáp nhập phần diện tích và dân số còn lại của xã Sa Pả vào xã Trung Chải.</li></ul><div><br>Sau khi sắp xếp, sáp nhập và điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính, thị xã Sa Pa có 6 phường và 10 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:53:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590176289</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bát Xát, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590177394</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, huyện Bát Xát có 26 xã: A Lù, A Mú Sung, Bản Qua, Bản Vược, Bản Xèo, Cốc Mỳ, Cốc San, Dền Sáng, Dền Thàng, Đồng Tuyển, Mường Hum, Mường Vi, Nậm Chạc, Nậm Pung, Ngải Thầu, Pa Cheo, Phìn Ngan, Quang Kim, San Cha Chải, San Lùng, Sàng Ma Sáo, Tả Ngảo, Tòng Sành, Trịnh Tường, Trung Lèng Hồ, Y Tý.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_1">16 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_Tuy%E1%BB%83n">Đồng Tuyển</a> được sáp nhập về thị xã Lào Cai (nay là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A0o_Cai_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">thành phố Lào Cai</a>); sáp nhập xã San Cha Chải vào xã Y Tý thuộc huyện Bát Xát.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_5">28 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1981">1981</a>, sáp nhập xã San Lùng vào xã Bản Vược; sáp nhập xã Tả Ngảo vào xã Bản Qua; tách thôn Tả Trang của xã Tả Ngảo để sáp nhập vào xã Quang Kim.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_5">28 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1994">1994</a>, thành lập thị trấn Bát Xát, thị trấn huyện lỵ huyện Bát Xát trên cơ sở 149 ha diện tích tự nhiên với 2.495 nhân khẩu của xã Bản Qua.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_2">11 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, sáp nhập xã Ngải Thầu vào xã A Lù; điều chỉnh 11,90 km<sup>2</sup> diện tích tự nhiên và 1.923 người của xã Bản Qua vào thị trấn Bát Xát; điều chỉnh toàn bộ 19,06 km<sup>2</sup> diện tích tự nhiên và 4.390 người của xã Cốc San, 2,05 km<sup>2</sup> diện tích tự nhiên và 650 người thuộc 2 thôn: Kim Thành 1, Kim Thành 2 của xã Quang Kim vào thành phố Lào Cai.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A1t_X%C3%A1t#cite_note-NQ896-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Sau khi điều chỉnh, huyện Bát Xát có diện tích 1.035,51 km<sup>2</sup>, dân số là 74.388 người, có 1 thị trấn và 20 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:55:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590177394</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bảo Thắng, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590178748</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Địa danh Bảo Thắng có từ thời xưa (保勝關, <em>Bảo Thắng quan</em>) dùng để chỉ vùng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADa_kh%E1%BA%A9u">cửa khẩu</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t">Đại Việt</a> thông sang <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_Qu%E1%BB%91c">Trung Quốc</a>. Lợi dụng sự suy yếu của Đại Việt, trong các năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1688">1688</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1690">1690</a> các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%95_ty">Thổ ty</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Khai_H%C3%B3a">Khai Hóa</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%B4ng_T%E1%BB%B1">Mông Tự</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C3%A2n_Nam">Vân Nam</a> nhà Thanh) đã chiếm một số <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%B4n">thôn</a>, động của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u">châu</a> Thủy Vĩ. <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_H%E1%BA%ADu_L%C3%AA">Nhà Lê</a> đòi nhiều lần nhưng quân Thanh không trả <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-no-4"><sup>[4]</sup></a>. Từ năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1848">1848</a>, thổ phỉ và nạn cướp bóc hoành hành mạnh ở vùng này. Để đối phó, vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%B1_%C4%90%E1%BB%A9c">Tự Ðức</a> phải nhờ quân Thanh vào cùng tiễu phỉ. Sau đó <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">nhà Nguyễn</a> còn dùng dư đảng của phong trào <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1i_B%C3%ACnh_Thi%C3%AAn_Qu%E1%BB%91c">Thái Bình Thiên Quốc</a> là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0u_V%C4%A9nh_Ph%C3%BAc">Lưu Vĩnh Phúc</a> được giao quyền cai trị và thu thuế vùng Bảo Thắng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-5"><sup>[5]</sup></a>. Cuối thế kỷ 19 vùng này thuộc châu Thủy Vĩ (水尾州), phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Quy_H%C3%B3a">Quy Hóa</a>, trấn Hưng Hóa (興化鎭). Khi đó Bảo Thắng bao gồm cả một phần thành phố Lào Cai sau này (Khu vực cửa khẩu và các phường: Phố Mới, Vạn Hoà, Nam Cường, Thống Nhất, Pom Hán; các xã Cam Đường, Tả Phời, Hợp Thành)<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-ReferenceA-6"><sup>[6]</sup></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-ReferenceB-7"><sup>[7]</sup></a><em>.<br></em><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1905">1905</a>, người Pháp lấy phần đất của châu Thuỷ Vỹ bên hữu ngạn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_H%E1%BB%93ng">sông Hồng</a> sáp nhập vào Chiêu Tấn, vẫn lấy tên là châu Thuỷ Vỹ. Từ đó địa danh Chiêu Tấn không còn. Phần đất của châu Thuỷ Vỹ bên tả ngạn sông Hồng được tách ra lập thành châu Bảo Thắng, ổn định đến khi lập tỉnh Lào Cai (năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1907">1907</a>). Khi đó châu Bảo Thắng có 11 xã, phố trại và 30 làng, bản, phố: Lào Cai 老街, Phố Mới 鋪買, Trại Mới 寨買, Soi Mười 𤐝𨒒, Sơn Mãn 山滿, Giang Đông 江東, Cánh Chín 𦑃𠃩, Thái Niên 泰年, Phố Lu 鋪婁, Xuân Quang 春光, Phong Niên 豐年. Còn châu Thuỷ Vĩ có 4 xã là xã Nhạc Sơn 樂山 (<em>16 thôn bản</em>) xã Xuân Giao 春膠 (<em>14 thôn bản</em>); xã Cam Đường 甘堂 (<em>137 thôn, bản</em>) xã Gia Phú 加富 (<em>16 thôn bản</em>) với tổng số 83 thôn bản <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-ReferenceA-6"><sup>[6]</sup></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-ReferenceB-7"><sup>[7]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/9_th%C3%A1ng_3">9 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1944">1944</a>, thống sứ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_K%E1%BB%B3">Bắc Kỳ</a> ban hành nghị định bãi bỏ châu Thuỷ Vĩ, châu Bảo Thắng, thành lập phủ Thuỷ Vĩ, phủ Bảo Thắng, 3 châu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A1t_X%C3%A1t">Bát Xát</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_Pa">Sa Pa</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_H%C3%A0_(huy%E1%BB%87n)">Bắc Hà</a> và khu đô thị <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A0o_Cai_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">Lào Cai</a>. Phủ Bảo Thắng gồm 17 xã, làng: Nhạc Sơn, Cam Đường, Gia Phú, Xuân Giao, Pha Long, Mường Khương, Bản Lầu, Phong Niên, Xuân Quang, Phố Mới, Trại Mới, Soi Mười, Sơn Mãn, Cánh Chín, Giang Đông, Thái Niên, Phố Lu. Lỵ sở của phủ đặt tại Lào Cai. Từ 1944 mới gọi là huyện. Tuy địa giới đã điều chỉnh nhiều lần nhưng địa danh "Bảo Thắng" thì giữ nguyên suốt mấy chục năm và nó cũng không hàm ý chỉ vùng cửa khẩu với Trung Quốc nữa<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-8"><sup>[8]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Sau khi tái chiếm Lào Cai vào tháng 12 năm 1947, thực hiện chính sách chia để trị, người Pháp đã lấy sông Hồng làm ranh giới thành lập 2 tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_Th%E1%BB%95">Phong Thổ</a> nằm trong xứ Thái tự trị bên hữu ngạn và tỉnh Lào Cai trong <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Khu_t%E1%BB%B1_tr%E1%BB%8B_N%C3%B9ng">Xứ Nùng tự trị</a> bên tả ngạn, khi đó Bảo Thắng chia đôi về 2 tỉnh. Nhưng chính quyền <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_D%C3%A2n_ch%E1%BB%A7_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a">Việt Nam Dân chủ Cộng hòa</a> vẫn giữ nguyên địa danh, địa giới cũ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-ReferenceC-9"><sup>[9]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Trong Chiến dịch Lê Hồng Phong (từ ngày 8 tháng 2 tới ngày 10 tháng 3 năm 1950), Bộ Chỉ huy quân đội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chọn đồn Phố Lu làm điểm khởi hoả và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_%C4%91o%C3%A0n">Trung đoàn</a> 102 bằng chính những khẩu súng ĐKZ vừa được chế tạo tại xưởng quân khí <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A7n_%C4%90%E1%BA%A1i_Ngh%C4%A9a">Trần Đại Nghĩa</a> ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_B%E1%BA%AFc">Việt Bắc</a> thực hiện. 2 <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_%C4%91%E1%BB%99i">đại đội</a> bị tiêu diệt, một <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A1y_bay">máy bay</a> bị hạ khiến binh lính trong đồn phải hàng và ngày 13 tháng 2 năm 1950 Phố Lu, tiếp là Xuân Quang, Gia Phú...được giải phóng; các khu du kích ở Phong Niên, Bản Lầu hoạt động mạnh. Khu du kích tả ngạn sông Hồng đã đánh trả các đợt càn quét của đối phương hồi 5-8/1950, âm mưu lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt đánh người Việt của Pháp bị phá vỡ. Do có những khu căn cứ du kích hoạt động mạnh và vững nên trong kháng chiến Bảo Thắng thực sự trở thành cái nôi của phong trào Cách mạng trong hậu địch ở Lào Cai<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-ReferenceC-9"><sup>[9]</sup></a>. Trong màn II Chiến dịch Lê Hồng Phong (từ ngày 16/9 đến ngày 14/10/1950), Bảo Thắng và tạo đà cho toàn tỉnh Lào Cai hoàn toàn được giải phóng vào ngày 01/11/1950.<br><br></div><div><br>Trong giai đoạn 1960 - 1975, một số xã được tách ra lập <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8B_x%C3%A3_(Vi%E1%BB%87t_Nam)">thị xã</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cam_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng_(th%E1%BB%8B_x%C3%A3)">Cam Đường</a> (xã Cam Đường, Hợp Thành, Tả Phời và các thôn Cốc Xa, Lùng Thắng, Xóm Mới, Đồng Hồ, Tùng Tung của xã Nam Cường); có thôn nhập vào thị xã Lào Cai (Vạn Hoà); một số xã đổi tên (Lê Lợi, Bình Đẳng, Quang Trung) hay lập mới (Sơn Hải<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-10"><sup>[10]</sup></a>, Phong Hải) nên địa danh, địa giới có sự thay đổi.<br><br></div><div><br>Sau năm 1975, huyện Bảo Thắng có 16 xã: Cam Đường, Gia Phú, Hợp Thành, Nam Cường, Phố Lu, Phong Hải, Phong Niên, Phú Nhuận, Sơn Hà, Sơn Hải, Tả Phời, Tằng Loỏng, Thái Niên, Trì Quang, Xuân Giao, Xuân Quang.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/23_th%C3%A1ng_2">23 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, chuyển xã Phong Hải thành thị trấn nông trường Phong Hải.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-11"><sup>[11]<br></sup></a><br></div><div><br>Sau <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BA%BFn_tranh_bi%C3%AAn_gi%E1%BB%9Bi_Vi%E1%BB%87t_-_Trung,_1979">Chiến tranh biên giới</a> tháng 2 năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có những điều chỉnh địa giới vùng Lào Cai. Sau khi hợp nhất thị xã Lào Cai và Cam Đường thành thị xã Lào Cai<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-12"><sup>[12]</sup></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-13"><sup>[13]</sup></a>, sáp nhập một số xã của các huyện Bảo Thắng, Mường Khương vào thị xã Lào Cai thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn. Theo đó, 2 xã Nam Cường và Cam Đường được sáp nhập về thị xã Lào Cai. Huyện Bảo Thắng còn lại thị trấn nông trường Phong Hải và 13 xã: Gia Phú, Hợp Thành, Phố Lu, Phong Niên, Phú Nhuận, Sơn Hà, Sơn Hải, Tả Phời, Tằng Loỏng, Thái Niên, Trì Quang, Xuân Giao, Xuân Quang.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_3">13 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, thành lập thị trấn Phố Lu, thị trấn huyện lỵ huyện Bảo Thắng trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Phố Lu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_2">26 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1980">1980</a>, hai xã Bản Cầm và Bản Phiệt thuộc huyện Mường Khương, tiểu khu Lào Cai và xã Vạn Hòa thuộc thị xã Lào Cai được chuyển về huyện Bảo Thắng quản lý. Huyện Bảo Thắng có thị trấn Phố Lu, thị trấn nông trường Phong Hải, tiểu khu Lào Cai và 16 xã: Bản Cầm, Bản Phiệt, Gia Phú, Hợp Thành, Phố Lu, Phong Niên, Phú Nhuận, Sơn Hà, Sơn Hải, Tả Phời, Tằng Loỏng, Thái Niên, Trì Quang, Vạn Hòa, Xuân Giao, Xuân Quang.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-14"><sup>[14]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_1">11 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1986">1986</a>, thành lập thị trấn Tằng Loỏng trên vơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Tằng Loỏng.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-15"><sup>[15]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_1">13 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1986">1986</a>, chuyển hai xã Tả Phời và Hợp Thành của huyện Bảo Thắng vào thị xã Lào Cai quản lý.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-16"><sup>[16]<br></sup></a><br></div><div><br>Khi tỉnh Lào Cai được tái lập (ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_8">12 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>), Phố Lu, Tằng Loỏng và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cam_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng_(th%E1%BB%8B_x%C3%A3)">Cam Đường</a> trở thành nơi tập kết của một số cơ quan tỉnh. Khi thị xã Lào Cai cơ bản hoàn thành việc tái thiết cơ sở hạ tầng, các cây cầu, tuyến đường bộ, đường sắt nối thông (năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1994">1994</a>), Phố Lu chỉ còn là thị trấn huyện lỵ.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_2">11 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, điều chỉnh 33,09 km<sup>2</sup> diện tích tự nhiên và 7.142 người thuộc 15 thôn của xã Gia Phú vào thành phố Lào Cai; sáp nhập xã Phố Lu vào thị trấn Phố Lu; điều chỉnh 2,50 km<sup>2</sup> diện tích tự nhiên và 2.288 người của xã Xuân Giao vào thị trấn Tằng Loỏng.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Th%E1%BA%AFng#cite_note-NQ896-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Sau khi điều chỉnh, huyện Bảo Thắng có diện tích 651,98 km<sup>2</sup>, dân số là 103.262 người, có 3 thị trấn và 11 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:56:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590178748</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bảo Yên, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590179634</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Huyện Bảo Yên được thành lập vào ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_12">16 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1964">1964</a> trên cơ sở tách 3 xã: Bảo Hà, Kim Sơn, Cam Cọn thuộc huyện Văn Bàn và 14 xã: Cộng Hoà, Quyết Tiến, Quang Vinh, Minh Tân, Hạnh Phúc, Long Khánh, Hoà Bình, Vĩnh Yên, Nghĩa Đô, Tân Tiến, Dân Chủ, Lương Sơn, Việt Tiến, Long Phúc thuộc huyện Lục Yên.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Y%C3%AAn#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_1">11 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1986">1986</a>, thành lập thị trấn Phố Ràng, thị trấn huyện lỵ huyện Bảo Yên trên cơ sở 1.092 ha diện tích tự nhiên của xã Phố Ràng và 783 ha diện tích tự nhiên của xã Xuân Thượng; đổi tên phần còn lại của xã Phố Ràng thành xã Yên Sơn.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Y%C3%AAn#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_2">11 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, sáp nhập xã Long Phúc và xã Long Khánh thành xã Phúc Khánh.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_Y%C3%AAn#cite_note-NQ896-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Bảo Yên có 1 thị trấn và 16 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:57:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590179634</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bắc Hà, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590180680</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>Tên gọi</strong></div><div><br>Cái tên Bắc Hà xuất phát từ cụm từ tiếng Tày "<em>Pạc ha</em>" nghĩa là "trăm bó gianh". Thời thuộc Pháp, người Pháp ghi lại âm Pạc ha bằng chữ cái latinh thành Pakha. Người Việt đọc trại thành Bắc Hà rồi trở thành tên gọi chính thức của vùng đất này.<br><br></div><div><br>Ngoài ra Bắc Hà còn được ví với cái tên "cao nguyên trắng", bởi vì trong những năm 1985 - 1986 trở về trước tại các khu vực miền núi việt Nam như Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Nghệ An người ta trồng khá nhiều loại cây gây nghiện như <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Anh_t%C3%BAc">anh túc</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_sa">cần sa</a> với diện tích ước lượng khoảng 19.055 ha (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A0o_Cai">Lào Cai</a> giai đoạn 91-92 diện tích gieo trồng là 801 ha).<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_H%C3%A0_(huy%E1%BB%87n)#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Tuy nhiên, thời bấy giờ anh túc và cần sa được trồng để lấy rau và làm thuốc giảm đau và chống ho<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_H%C3%A0_(huy%E1%BB%87n)#cite_note-4"><sup>[4]</sup></a> bởi người dân nơi đây và Bắc Hà cũng như các vùng khác cũng đã chứng kiến sự xuất hiện của những loại cây này như một loại dược liệu. Hơn nữa, do trong thời kỳ này nhà nước ta chưa có những chủ trương, luật pháp và biện pháp nhất quán về kiểm soát ma túy, khi thì nghiêm cấm, khi thì khuyến khích hoặc nới lỏng...Trong <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%99i_%C4%91%E1%BB%93ng_T%C6%B0%C6%A1ng_tr%E1%BB%A3_Kinh_t%E1%BA%BF">Hội đồng Tương trợ Kinh tế</a> (SEV) thì nước ta được phân công trồng cây thuốc phiện cung cấp làm nguyên liệu sản xuất tân dược...<br><br></div><div><br>Do vậy đến vụ mùa 1985 - 1986 diện tích gieo trồng cây thuốc phiện và cây cần sa đã lên tới 19.055 ha (cây cần sa 5 ha, cây thuốc phiện 19.050 ha). Diện tích thu hoạch tới 16.876 ha (cây thuốc phiện 16.871 ha). Sản lượng thuốc phiện thu hoạch 53.883 kg, cần sa 10.470 kg. Các tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_Giang">Hà Giang</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C6%A1n_La">Sơn La</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Yên Bái</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Ch%C3%A2u">Lai Châu</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_B%E1%BA%B1ng">Cao Bằng</a> là 6 tỉnh trồng và thu hoạch vào loại cao nhất trong cả nước...<br><br></div><div><br>Cho đến năm 1993, Nhà nước đã tập trung hơn vào việc vận động nhân dân bỏ trồng cây thuốc phiện. Kết quả về diện tích và sản lượng cây thuốc phiện đã giảm bớt. Nhưng lúc này vấn đề đặt ra là làm thế nào để có một giải pháp ổn định giúp họ không tái trồng các loại cây này nữa. Do vậy, Lào Cai đã triển khai dự án trồng mận để thay thế loại cây trên.<br><br></div><div><br>Hằng năm, khi mỗi dịp xuân về, Bắc Hà lại chìm ngập trong màu trắng của hoa mận, và cái tên "cao nguyên trắng" bắt nguồn từ đó.<br><br></div><div><strong><br>Lịch sử</strong></div><div><br>Vùng đất Bắc Hà từ thời vua Hùng Vương thuộc đất Tây Âu của Thục Phán. Thời Bắc thuộc, thuộc châu Cam Đường, quận Giao Chỉ. Thời nhà Lý thuộc châu Đăng. Thời nhà Trần thuộc lộ Quy Hoá.<br><br></div><div><br>Từ thời nhà Lê đến thời Pháp chiếm đóng, thuộc động Ngọc Uyển, châu Thủy Vĩ, phủ Quy Hóa.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_7">12 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1907">1907</a>, thành lập tỉnh Lào Cai, Bắc Hà trở thành một châu của tỉnh Lào Cai, với 4 tổng: Bắc Hà, Lùng Phìn, Si Ma Cai, Bảo Nhai.<br><br></div><div><br>Sau năm 1945, bỏ cấp phủ, châu, gọi chung là huyện. Huyện Bắc Hà gồm thị trấn Bắc Hà và 39 xã: Bắc Hà, Bản Cái, Bản Già, Bản Liền, Bản Mế, Bản Phố, Bảo Nhai, Cán Cấu, Cán Hồ, Cờ Cải, Cốc Lầu, Cốc Ly, Dào Dền Sán, Hồ Mù Chải, Hoàng Thu Phố, Lầu Thí Ngài, Lử Thẩn, Lùng Chín, Lùng Phình, Lùng Sán, Na Hối, Nậm Đét, Nậm Khánh, Nậm Lúc, Nậm Mòn, Nàn Cảng, Nàn Sín, Nàn Thẩn, Nàn Vái, Quan Thần Sán, Seng Sui, Si Ma Cai, Sín Chéng, Sín Hồ Sán, Tà Chải, Tả Củ Tỷ, Tả Van Chư, Thải Giàng Phố, Thào Chư Phìn.<br><br></div><div><br>Năm 1967, Bắc Hà tách thành 2 huyện Bắc Hà và Si Ma Cai. Huyện Bắc Hà khi còn lại thị trấn Bắc Hà và 22 xã: Bắc Hà, Bản Cái, Bản Già, Bản Liền, Bản Phố, Bảo Nhai, Cờ Cải, Cốc Lầu, Cốc Ly, Hoàng Thu Phố, Lầu Thí Ngài, Lùng Chín, Lùng Phình, Na Hối, Nậm Đét, Nậm Khánh, Nậm Lúc, Nậm Mòn, Tà Chải, Tả Củ Tỷ, Tả Van Chư, Thải Giàng Phố.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_1">16 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, hợp nhất xã Bắc Hà và xã Tà Chải thuộc huyện Bắc Hà thành một xã lấy tên là xã Tà Chải.<br><br></div><div><br>Cùng năm, huyện Bắc Hà và huyện Si Ma Cai lại sáp nhập thành một huyện gọi là Bắc Hà.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_5">28 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1981">1981</a>, sáp nhập xã Cờ Cải và xã Lùng Chín thành một xã lấy tên là xã Lùng Cải.<br><br></div><div><br>Đến năm 1999, huyện Bắc Hà có thị trấn Bắc Hà và 33 xã: Bản Cái, Bản Già, Bản Liền, Bản Mế, Bản Phố, Bảo Nhai, Cán Cấu, Cán Hồ, Cốc Ly, Cốc Lầu, Hoàng Thu Phố, Lầu Thí Ngài, Lùng Cải, Lùng Phìn, Lử Thẩn, Lùng Sui, Mản Thẩn, Na Hối, Nậm Lúc, Nậm Mòn, Nậm Khánh, Nậm Đét, Nàn Sán, Nàn Sín, Quan Thần Sán, Sán Chải, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tà Chải, Tả Củ Tỷ, Tả Van Chư, Thải Giàng Phố, Thào Chư Phìn.<br><br></div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_8"><br>Tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2000">2000</a>, tái lập huyện Si Ma Cai trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Bắc Hà.<br><br></div><div><br>Huyện Bắc Hà còn lại thị trấn Bắc Hà và 20 xã: Bản Cái, Bản Già, Bản Liền, Bản Phố, Bảo Nhai, Cốc Lầu, Cốc Ly, Hoàng Thu Phố, Lầu Thí Ngài, Lùng Cải, Lùng Phình, Na Hối, Nậm Đét, Nậm Khánh, Nậm Lúc, Nậm Mòn, Tà Chải, Tả Củ Tỷ, Tả Van Chư, Thải Giàng Phố.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_2">11 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, sáp nhập xã Bản Già vào xã Tà Củ Tỷ và sáp nhập xã Lầu Thí Ngài vào xã Lùng Phình.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_H%C3%A0_(huy%E1%BB%87n)#cite_note-NQ896-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Bắc Hà có 1 thị trấn và 18 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 09:58:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590180680</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mường Khương, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590182443</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Sau năm 1975, huyện Mường Khương có 24 xã: Bản Cầm, Bản Lầu, Bản Phiệt, Bản Sen, Cao Sơn, Dìn Chin, La Pan Tẩn, Lao Táo, Lồ Sử Thàng, Lùng Khấu Nhin, Lùng Vai, Mường Khương, Nậm Chảy, Nấm Lư, Pha Long, Sư Ma Tủng, Tả Chu Phùng, Tả Gia Khâu, Tả Ngài Chồ, Tả Thàng, Thải Giàng Sán, Thanh Bình, Tung Chung Phố, Tùng Lâu.<br><br></div><div><br>Ngày 26-2-1980, chuyển 2 xã Bản Cầm và Bản Phiệt về huyện Bảo Thắng quản lý.<br><br></div><div><br>Ngày 28-5-1981, sáp nhập xã Tả Gia Khâu và xã Thải Giàng Sán thành một xã lấy tên là xã Tả Gia Khâu; sáp nhập xã Dìn Chin và xã Lồ Sử Thàng thành một xã lấy tên là xã Dìn Chin; sáp nhập xã Pha Long và xã Lao Táo thành một xã lấy tên là xã Pha Long; sáp nhập xã Tả Ngài Chồ và xã Sư Ma Tủng thành một xã lấy tên là xã Tả Ngài Chồ; sáp nhập xã Mường Khương và xã Tả Chu Phùng (trừ hai thôn Tả Chu Phùng và Tù Chả) thành một xã lấy tên là xã Mường Khương; sáp nhập xã Tung Chung Phố với xã Tùng Lâu và hai thôn Tả Chu Phùng và Tù Chả của xã Tả Chu Phùng thành một xã lấy tên là xã Tung Chung Phố; tách hai thôn Hen Tà, Lùng Pao của xã Nậm Chảy để sáp nhập vào xã Lùng Vai.<br><br></div><div><br>Ngày 9-11-2010, chuyển xã Mường Khương thành thị trấn Mường Khương - thị trấn huyện lị huyện Mường Khương.<br><br></div><div><br>Huyện Mường Khương có 1 thị trấn và 15 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:00:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590182443</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Dìn Chin, Mường Khương, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590183617</link>
         <description><![CDATA[<div>Năm 1981, xã Lồ Sử sáp nhập vào xã Dìn Chin.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:01:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590183617</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Si Ma Cai, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590184281</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>Tên gọi</strong></div><div><br>Hiện có 2 cách giải thích về tên gọi Si Ma Cai:<br><br></div><ul><li>Thứ nhất: Vùng núi phía Bắc Việt Nam xưa kia có nhiều địa danh mang ý nghĩa thần thoại Rồng - Tiên thơ mộng, trong đó Sin Ma Cai có nghĩa là vùng đất đó xuất hiện con ngựa lạ. Huyền tích cho rằng có ngựa ấy là do Rồng của nhà trời đi kinh lý, thấy cảnh bồng lai nên hóa thành con ngựa to cao lừng lững, trông khác lạ so với ngựa thồ bình thường. Nơi có đông cư dân thì có phố chợ. Sin Ma Cai nghĩa là chợ có con ngựa lạ. Khi thành lập huyện tên Sin Ma Cai bị viết thành Si Ma Cai</li><li>Thứ hai: Thời kỳ trước khi người Pháp đặt chân đến vùng đất này, người dân thường gọi vùng này là "Xí Mã Cái" nghĩa là "Chợ phân ngựa" bởi mỗi khi họp chợ phiên, người dân ở đây mang theo rất nhiều ngựa đi chợ vì ngựa là phương tiện vận chuyển chủ yếu của dân vùng cao, cho nên thải ra rất nhiều phân ngựa. Sau này người Pháp đến cai trị, họ gọi chệch đi thành Si Ma Cai như ngày nay.</li></ul><div><strong><br>Lịch sử</strong></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1966">1966</a>, huyện Bắc Hà thuộc tỉnh Lào Cai được chia tách thành huyện Bắc Hà mới và huyện Si Ma Cai<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Si_Ma_Cai#cite_note-QD197-3"><sup>[3]</sup></a>. Huyện Si Ma Cai khi đó gồm 17 xã: Bản Mế, Cán Cẩu, Cán Hồ, Dào Dền Sán, Hồ Mù Chải, Lử Thẩn, Lùng Sán, Nàn Cảng, Nàn Sín, Nàn Thẩn, Nàn Vái, Quan Thần Sán, Seng Sui, Si Ma Cai, Sín Chéng, Sín Hồ Sán, Thào Chu Phìn.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, các tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Yên Bái</a>, Lào Cai và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_L%E1%BB%99_(t%E1%BB%89nh)">Nghĩa Lộ</a> (trừ huyện Bắc Yên và huyện Phù Yên) sáp nhập thành tỉnh Hoàng Liên Sơn, huyện Si Ma Cai thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Si_Ma_Cai#cite_note-NQ1975-4"><sup>[4]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, huyện Si Ma Cai lại sáp nhập vào huyện Bắc Hà<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Si_Ma_Cai#cite_note-QD168-5"><sup>[5]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_5">28 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1981">1981</a>, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 205-CP<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Si_Ma_Cai#cite_note-6"><sup>[6]</sup></a>. Theo đó:<br><br></div><ul><li>Sáp nhập xã Dào Dền Sán và xã Nàn Vái thành một xã lấy tên là xã Nàn Sán</li><li>Sáp nhập xã Nàn Cảng và xã Si Ma Cai thành một xã lấy tên là xã Si Ma Cai</li><li>Sáp nhập xã Hồ Mù Chải và xã Sín Hồ Sán thành một xã lấy tên là xã Sán Chải</li><li>Sáp nhập xã Lùng Sán và xã Seng Sui thành một xã lấy tên là xã Lùng Sui.</li></ul><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, tỉnh Hoàng Liên Sơn chia tách thành 2 tỉnh là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Yên Bái</a> và Lào Cai, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_H%C3%A0_(huy%E1%BB%87n)">Bắc Hà</a> thuộc tỉnh Lào Cai<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Si_Ma_Cai#cite_note-NQ1991-7"><sup>[7]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2000">2000</a>, huyện Si Ma Cai được tái lập từ huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_H%C3%A0_(huy%E1%BB%87n)">Bắc Hà</a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Si_Ma_Cai#cite_note-ND36-8"><sup>[8]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_2">11 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết số 896/NQ-UBTVQH14<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Si_Ma_Cai#cite_note-NQ896-9"><sup>[9]</sup></a>. Theo đó:<br><br></div><ul><li>Sáp nhập 3 xã: Quan Thần Sán, Cán Hồ, Mản Thẩn thành xã Quan Hồ Thẩn</li><li>Sáp nhập 2 xã Lùng Sui và Lử Thẩn thành xã Lùng Thẩn</li><li>Thành lập thị trấn Si Ma Cai, thị trấn huyện lỵ huyện Si Ma Cai trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Si Ma Cai.</li></ul><div><br>Huyện Si Ma Cai có 1 thị trấn và 9 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:02:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590184281</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tung Chung Phố, Mường Khương, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590185492</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1981">1981</a>, xã Tùng Lâu và hai thôn Tả Chu Phùng và Tù Chả của xã Tả Chu Phùng sáp nhập vào xã Tung Chung Phố.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2010">2010</a>, một phần lãnh thổ của xã Tung Chung Phố (gồm 775 ha diện tích tự nhiên và 2.139 người) được sáp nhập vào xã Mường Khương để thành lập thị trấn Mường Khương.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:04:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590185492</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bản Mế, Si Ma Cai, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590187205</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1966">1966</a>, huyện Bắc Hà thuộc tỉnh Lào Cai được chia tách thành huyện Bắc Hà mới và huyện Si Ma Cai, xã Bản Mế thuộc huyện Si Ma Cai.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, các tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Yên Bái</a>, Lào Cai và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_L%E1%BB%99_(t%E1%BB%89nh)">Nghĩa Lộ</a> (trừ huyện Bắc Yên và huyện Phù Yên) sáp nhập thành tỉnh Hoàng Liên Sơn, xã Bản Mế thuộc huyện Si Ma Cai, tỉnh Hoàng Liên Sơn.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, huyện Si Ma Cai lại sáp nhập vào huyện Bắc Hà, xã Bản Mế thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Hoàng Liên Sơn.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, tỉnh Hoàng Liên Sơn chia tách thành 2 tỉnh là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Yên Bái</a> và Lào Cai, xã Bản Mế thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_H%C3%A0_(huy%E1%BB%87n)">Bắc Hà</a>, tỉnh Lào Cai.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2000">2000</a>, xã Bản Mế thuộc huyện Si Ma Cai mới tái lập.<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:06:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590187205</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thào Chư Phìn, Si Ma Cai, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590187967</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1966">1966</a>, huyện Bắc Hà thuộc tỉnh Lào Cai được chia tách thành huyện Bắc Hà mới và huyện Si Ma Cai, xã Thào Chư Phìn thuộc huyện Si Ma Cai.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, các tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Yên Bái</a>, Lào Cai và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_L%E1%BB%99_(t%E1%BB%89nh)">Nghĩa Lộ</a> (trừ huyện Bắc Yên và huyện Phù Yên) sáp nhập thành tỉnh Hoàng Liên Sơn, xã Thào Chư Phìn thuộc huyện Si Ma Cai, tỉnh Hoàng Liên Sơn.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, huyện Si Ma Cai lại sáp nhập vào huyện Bắc Hà, xã Thào Chư Phìn thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Hoàng Liên Sơn.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, tỉnh Hoàng Liên Sơn chia tách thành 2 tỉnh là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Yên Bái</a> và Lào Cai, xã Thào Chư Phìn thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_H%C3%A0_(huy%E1%BB%87n)">Bắc Hà</a>, tỉnh Lào Cai.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2000">2000</a>, xã Thào Chư Phìn thuộc huyện Si Ma Cai mới tái lập.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:07:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590187967</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sín Chéng, Si Ma Cai, Lào Cai, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590188695</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1966">1966</a>, huyện Bắc Hà thuộc tỉnh Lào Cai được chia tách thành huyện Bắc Hà mới và huyện Si Ma Cai, xã Sín Chéng thuộc huyện Si Ma Cai.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, các tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Yên Bái</a>, Lào Cai và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_L%E1%BB%99_(t%E1%BB%89nh)">Nghĩa Lộ</a> (trừ huyện Bắc Yên và huyện Phù Yên) sáp nhập thành tỉnh Hoàng Liên Sơn, xã Sín Chéng thuộc huyện Si Ma Cai, tỉnh Hoàng Liên Sơn.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, huyện Si Ma Cai lại sáp nhập vào huyện Bắc Hà, xã Sín Chéng thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Hoàng Liên Sơn.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, tỉnh Hoàng Liên Sơn chia tách thành 2 tỉnh là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Yên Bái</a> và Lào Cai, xã Sín Chéng thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_H%C3%A0_(huy%E1%BB%87n)">Bắc Hà</a>, tỉnh Lào Cai.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2000">2000</a>, xã Sín Chéng thuộc huyện Si Ma Cai mới tái lập.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:08:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590188695</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Than Uyên, h. Than Uyên, Lai Châu, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590191427</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Than Uyên là vùng đất phát triển lâu dài từ nền <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_h%C3%B3a_H%C3%B2a_B%C3%ACnh">văn hóa Hòa Bình</a> đến <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_h%C3%B3a_%C4%90%C3%B4ng_S%C6%A1n">văn hóa Đông Sơn</a>. Sang thời Lý, Than Uyên thuộc mường Tiến Châu Đăng; đời hậu Lê thuộc châu Chiêu Tấn, phủ An Tây trong thừa tuyên Hưng Hoá; đời Tự Đức triều Nguyễn, Than Uyên là lỵ sở châu Chiêu Tấn.<br><br></div><div><br>Ngày 28/6/1909 thực dân Pháp đặt ra châu Than Uyên thuộc tỉnh Lai Châu. Ngày 20/2/1920 châu Than Uyên lại sáp nhập vào tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_B%C3%A1i">Yên Bái</a>.<br><br></div><div><br>Sau hoà bình lập lại năm 1955, huyện Than Uyên thuộc khu tự trị Thái-Mèo<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn#cite_note-SL231-2"><sup>[2]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Cuối năm 1962, thành lập tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_L%E1%BB%99">Nghĩa Lộ</a>, Than Uyên là huyện thuộc tỉnh Nghĩa Lộ, gồm 16 xã: Hố Mít, Hua Nà, Khoen On, Mường Cang, Mường Khoa, Mường Kim, Mường Mít, Mường Than, Nậm Cần, Nậm Sỏ, Pắc Ta, Pha Mu, Ta Gia, Tà Hừa, Tà Mít, Thân Thuộc.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8_th%C3%A1ng_3">8 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1967">1967</a>, thành lập thị trấn nông trường Than Uyên trực thuộc huyện Than Uyên.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày 3 tháng 1 năm 1976, Than Uyên là một huyện của tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_Li%C3%AAn_S%C6%A1n">Hoàng Liên Sơn</a> (sau khi sáp nhập 3 tỉnh Lào Cai – Yên Bái – Nghĩa Lộ thành Hoàng Liên Sơn). Từ tháng 10/1991 huyện thuộc tỉnh Lào Cai.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_2">25 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1978">1978</a>, hợp nhất 2 xã Hua Nà và Mường Cang thành xã Nà Cang.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_11">15 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, thành lập thị trấn Than Uyên, thị trấn huyện lỵ huyện Than Uyên gồm phần đất của các xã Nà Cang và Mường Than.<br><br></div><div><br>Cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2002">2002</a>, huyện Than Uyên có thị trấn Than Uyên, thị trấn nông trường Than Uyên và 15 xã: Hố Mít, Khoen On, Mường Khoa, Mường Kim, Mường Mít, Mường Than, Nà Cang, Nậm Cần, Nậm Sỏ, Pắc Ta, Pha Mu, Ta Gia, Tà Hừa, Tà Mít, Thân Thuộc.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_11">26 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, Quốc hội ra Nghị quyết trong đó chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu (mới) và tỉnh Điện Biên đồng thời chuyển huyện Than Uyên của tỉnh Lào Cai về tỉnh Lai Châu mới.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn#cite_note-LC2003-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_12">27 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2006">2006</a>, thành lập các xã Tà Mung, Phúc Than, Phúc Khoa thuộc huyện Than Uyên. Huyện Than Uyên thời điểm này có 169.550 ha diện tích tự nhiên và 87.249 người.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn#cite_note-LC2006-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8_th%C3%A1ng_4">8 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2008">2008</a>, thành lập các xã Trung Đồng, Hua Nà, Mường Cang và thị trấn Tân Uyên thuộc huyện Than Uyên. Huyện Than Uyên lúc này có 170.000 ha diện tích tự nhiên và 95.559 người.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn#cite_note-LC2008-7"><sup>[7]<br></sup></a><br></div><div><br>Từ đó, huyện Than Uyên có 2 thị trấn: Than Uyên (huyện lị), Tân Uyên và 20 xã: Pha Mu, Mường Mít, Phúc Than, Mường Than, Mường Cang, Hua Nà, Tà Hừa, Ta Gia, Tà Mung, Mường Kim, Khoen On, Mường Khoa, Phúc Khoa, Nậm Sỏ, Nậm Cần, Thân Thuộc, Trung Đồng, Hố Mít, Pắc Ta, Tà Mít.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/30_th%C3%A1ng_10">30 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2008">2008</a>, chuyển một phần diện tích và dân số của huyện Than Uyên để thành lập huyện Tân Uyên. Huyện Than Uyên còn lại là 79.680,50 ha diện tích tự nhiên và 53.338 người.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn#cite_note-LC2006b-8"><sup>[8]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_10">14 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2011">2011</a>, điều chỉnh địa giới một số xã của huyện Than Uyên. Huyện Than Uyên thời điểm này có 79.252,93 ha diện tích tự nhiên và 57.837 người.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn#cite_note-LC2011-9"><sup>[9]<br></sup></a><br></div><div><br>Thực hiện Nghị định số: 97/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 Của Chính phủ Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các xã để thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện: Mường Tè, Sìn Hồ, Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Huyện Than Uyên đã điều chỉnh địa giới xã Pha Mu, Tà Hừa, Mường Mít và Mường Cang.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:11:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590191427</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mường Tè, Lai Châu, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590199724</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Mường Tè bắt đầu thuộc lãnh thổ Việt Nam vào thời Lê sơ, năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1432">1432</a>, khi <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1i_T%E1%BB%95">Lê Thái Tổ</a> đánh dẹp xong <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A8o_C%C3%A1t_H%C3%A3n">Đèo Cát Hãn</a>, thu được đất Mường Lễ (vùng đất nay là tỉnh Lai Châu, đổi tên thành Phục Lễ). Đời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1nh_T%C3%B4ng">Lê Thánh Tông</a>, Mường Tè là một châu thuộc phủ An Tây thừa tuyên (xứ) <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0ng_H%C3%B3a_(t%E1%BB%89nh)">Hưng Hóa</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t">Đại Việt</a>, thủ phủ của châu là địa bàn xã Mường Tè ngày nay. Theo <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Qu%C3%BD_%C4%90%C3%B4n">Lê Quý Đôn</a>ː Mường Tè chính là tên gọi bản địa (tức là <em>thổ âm</em>) của <strong>châu Tuy Phụ</strong> xứ Hưng Hóa nhà Lê<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8#cite_note-1"><sup>[1]</sup></a>. Lê Quý Đôn viết rằngː "<em>Từ </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A3nh_L%E1%BA%A1p,_Kim_B%C3%ACnh"><em>châu Quảng Lăng</em></a><em> trở lên, có </em><a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ch%C3%A2u_Tuy_Ph%E1%BB%A5&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>châu Tuy Phụ</em></a><em> (</em>綏阜<em>) thổ âm gọi là </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8_(x%C3%A3),_M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8"><em>Mường Tè</em></a><em> (芒齊), châu Hoàng Nham thổ âm gọi </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Toong"><em>Mường Tông</em></a><em>, châu Tung Lăng thổ âm gọi Phù Phang, châu Khiêm thổ âm gọi Mường Tinh, châu Lễ Tuyền thổ âm gọi </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8_(th%E1%BB%8B_tr%E1%BA%A5n)"><em>Mường Bẩm</em></a><em>, châu Hợp Phì thổ âm gọi </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BA%A3_M%E1%BB%85"><em>Trình Mi</em></a><em>, đều bị mất về Trung Quốc không biết từ đời nào?...</em>" Cũng theo Lê Quý Đôn thì Mường Tè tức châu Tuy Phụ xứ Hưng Hóa nhà Lê đã bị mất sang lãnh thổ nhà Thanh vào khoảng thế kỷ 18 nhưng không biết từ năm nào. Một số sử quan nhà Nguyễn (trong đó có <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_V%C4%83n_Si%C3%AAu">Nguyễn Văn Siêu</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BA%A1m_Th%E1%BA%ADn_Du%E1%BA%ADt">Phạm Thận Duật</a>) thì cho rằng Hoàng Công Toản con trai <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_C%C3%B4ng_Ch%E1%BA%A5t">Hoàng Công Chất</a>, khi bị nhà Lê-Trịnh đánh dẹp đã chạy sang Trung Quốc và nộp các châu kể trên trong đó có châu Tuy Phụ cho nhà Thanh (khoảng những năm 1760-1770).<br><br></div><div><br>Qua thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_T%C3%A2y_S%C6%A1n">nhà Tây Sơn</a> quản lý Bắc Hà (1786-1802), đến thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">Nhà Nguyễn</a> độc lập (1802-1883), đất Mường Tè tức châu Tuy Phụ, cùng với 6 châu lân cận kể trên, không còn thuộc phủ An Tây trấn (sau là tỉnh) Hưng Hóa của Đại Việt cũng như Đại Nam (Việt Nam) nữa, mà thuộc lãnh thổ tỉnh Vân Nam Trung Quốc.<br><br></div><div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1954">1954</a>, huyện Mường Tè có 17 xã: Bum Nưa, Bum Tở, Chung Chải, Hua Bum, Ka Lăng, Kan Hồ, Mù Cả, Mường Mô, Mường Nhé, Mường Tè, Mường Toong, Nậm Khao, Pa Ủ, Pa Vệ Sủ, Sín Thầu, Tà Tổng, Thu Lũm.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_2">13 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1987">1987</a>, chia xã Bum Tở thành hai đơn vị hành chính lấy tên là xã Bum Tở và thị trấn Mường Tè (thị trấn huyện lỵ huyện Mường Tè).<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_1">14 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2002">2002</a>, 4 xã: Sín Thầu, Chung Chải, Mường Nhé, Mường Toong chuyển sang trực thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Nh%C3%A9">Mường Nhé</a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8#cite_note-LC2002-2"><sup>[2]</sup></a> (nay huyện Mường Nhé thuộc tỉnh Điện Biên).<br><br></div><div><br>Từ đó, huyện Mường Tè có 1 thị trấn Mường Tè và 13 xã: Bum Nưa, Bum Tở, Hua Bum, Ka Lăng, Kan Hồ, Mù Cả, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Khao, Pa Ủ, Pa Vệ Sủ, Tà Tổng, Thu Lũm.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_11">26 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, Quốc hội ra Nghị quyết trong đó chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu (mới) và tỉnh Điện Biên; huyện Mường Tè thuộc tỉnh Lai Châu mới.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8#cite_note-LC2003-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_1">2 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2004">2004</a>, xã Nậm Hàng thuộc huyện Mường Lay chuyển về huyện Mường Tè. Đến thời điểm này, huyện Mường Tè có 3678,7 km2 diện tích tự nhiên và 51.000 người, có 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Bum Nưa, Bum Tở, Mường Mô, Mường Tè, Mù Cả, Ka Lãng, Thu Lũm, Nậm Khao, Kan Hồ, Hua Bun, Tà Tổng, Pa ủ, Pa Vệ Sủ, Nậm Hàng và thị trấn Mường Tè.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8#cite_note-LC2004a-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8_th%C3%A1ng_4">8 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2008">2008</a>, chia xã Nậm Hàng thành hai xã Nậm Hàng và Nậm Manh.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8#cite_note-LC2008-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_10">14 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2011">2011</a>, thành lập các xã Tá Bạ, Vàng San và thị trấn Nậm Nhùn thuộc huyện Mường Tè.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8#cite_note-LC2011-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_11">2 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2012">2012</a>, thành lập xã Nậm Chà thuộc huyện Mường Tè. Cùng năm này, thị trấn Nậm Nhùn và 5 xã: Hua Bum, Mường Mô, Nậm Chà, Nậm Hàng, Nậm Manh chuyển sang trực thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_Nh%C3%B9n">Nậm Nhùn</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8#cite_note-LC2012-7"><sup>[7]</sup></a> Huyện còn lại 1 thị trấn và 13 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:21:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590199724</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nậm Nhùn - Mường Tè, Mường Tè, Lai Châu, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590200434</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Trước năm 2012, địa bàn huyện Nậm Nhùn ngày nay thuộc hai huyện Mường Tè và Sìn Hồ của tỉnh Lai Châu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_10">14 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2011">2011</a>, thành lập thị trấn Nậm Nhùn thuộc huyện Mường Tè.<br><br></div><div><br>Huyện Nậm Nhùn được thành lập vào ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_11">2 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2012">2012</a> theo nghị định số 71/NQ-CP của Chính phủ Việt Nam trên cơ sở tách 5 xã: Hua Bum, Mường Mô, Nậm Chà, Nậm Hàng, Nậm Manh và thị trấn Nậm Nhùn của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8">Mường Tè</a> và 5 xã: Lê Lợi, Nậm Ban, Nậm Pì, Pú Đao, Trung Chải của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%ACn_H%E1%BB%93">Sìn Hồ</a>. Huyện lỵ của huyện đặt tại thị trấn Nậm Nhùn.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:22:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590200434</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phong Thổ, Lai Châu, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590201007</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Phong Thổ bắt đầu thuộc lãnh thổ Việt Nam vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1432">1432</a>, khi <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1i_T%E1%BB%95">Lê Thái Tổ</a> đánh dẹp xong <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A8o_C%C3%A1t_H%C3%A3n">Đèo Cát Hãn</a>, thu được đất Mường Lễ (vùng đất nay là tỉnh Lai Châu, đổi tên thành Phục Lễ). Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1nh_T%C3%B4ng">Lê Thánh Tông</a>, Phong Thổ là châu Chiêu Tấn phủ An Tây thừa tuyên (xứ) <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0ng_H%C3%B3a_(t%E1%BB%89nh)">Hưng Hóa</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t">Đại Việt</a>, với thủ phủ là Mường Thu (sau là Phong Thu, tức <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8B_tr%E1%BA%A5n_Phong_Th%E1%BB%95">thị trấn Phong Thổ</a> ngày nay). Năm 1831, Phong Thổ là đất châu Chiêu Tấn phủ An Tây tỉnh Hưng Hóa nhà Nguyễn.<br><br></div><div><br>Đầu thế kỷ 19, châu Chiêu Tấn phủ An Tây trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0ng_H%C3%B3a_(t%E1%BB%89nh)">Hưng Hóa</a> gồm 10 động, trại, và thôn đó là: động Thanh Quý (青癸), động Minh Lang (明琅), động Phong Thu (豐收), động <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_L%C6%B0">Bình Lư</a> (平盧), động Hồng Lương (洪良), động Dương Đạt (陽達), động <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn">Than Nguyên</a> (滩源), thôn Ngọ Phúc (午復), thôn Ly Bô (離逋), trại Làng Nam (廊南) thuộc động Phong Thu<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_Th%E1%BB%95#cite_note-3"><sup>[3]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1p_thu%E1%BB%99c">Pháp thuộc</a>, người Pháp chia nhỏ tỉnh Hưng Hóa <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">nhà Nguyễn</a> ra thành nhiều tỉnh nhỏ, thì Phong Thổ được chia vào trong địa bàn tỉnh Lào Cai. Đầu thế kỷ 20 (khoảng 1920-1930), vùng đất này là trung tâm hành chính Phong Thổ thuộc châu Thủy Vĩ tỉnh Lào Kai xứ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_K%E1%BB%B3">Bắc Kỳ</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Li%C3%AAn_bang_%C4%90%C3%B4ng_D%C6%B0%C6%A1ng">Liên bang Đông Dương</a> thuộc Pháp. Lúc này, Phong Thổ gồm các đơn vị hành chính trực thuộc: Ban Mang, Kéou Fan Pan, Tioung Tiay, Pan Lin, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ma_Li_Pho">Ban Nam Coum</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3n_Lang">Na Cung</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A3n_Nh%C3%AC_Th%C3%A0ng">La Nhi Thang</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_So">Nam So</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Ch%C3%A2u_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">Phong Thổ</a> (tức thị trấn Phong thổ cũ), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%AC_L%E1%BB%9F_L%E1%BA%A7u">Si Lu Lao</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%A3_L%C3%A8ng">Ta Lêng</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Ch%C3%A2u_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">Tam Dương</a> (tức <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/San_Th%C3%A0ng">xã Tam Đường cũ</a>), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/D%C3%A0o_San">Yao San</a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_Th%E1%BB%95#cite_note-4"><sup>[4]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_5">13 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1955">1955</a>, huyện Phong Thổ được chuyển từ tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A0o_Cai">Lào Cai</a> về <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Khu_t%E1%BB%B1_tr%E1%BB%8B_T%C3%A2y_B%E1%BA%AFc">Khu tự trị Thái - Mèo</a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_Th%E1%BB%95#cite_note-SL231-5"><sup>[5]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Ngày 27 tháng 12 năm 1975, chuyển 3 xã Khun Há, Nà Tăm và Bản Bo thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn">Than Uyên</a> của tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_Li%C3%AAn_S%C6%A1n_(t%E1%BB%89nh)">Hoàng Liên Sơn</a> về huyện Phong Thổ của tỉnh Lai Châu quản lý.<br><br></div><div><br>Đến cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2001">2001</a>, huyện Phong Thổ có 1 thị trấn Phong Thổ và 29 xã: Bản Bo, Bản Giang, Bản Hon, Bản Lang, Bình Lư, Dào San, Hồ Thầu, Hoang Thèn, Khổng Lào, Khun Há, Lản Nhì Thàng, Ma Li Chải, Ma Li Pho, Mồ Sì San, Mù Sang, Mường So, Nà Tăm, Nậm Loỏng, Nậm Xe, Nùng Nàng, Pa Vây Sử, Sì Lờ Lầu, Sin Súi Hồ, Sùng Phài, Tả Lèng, Tam Đường, Thèn Sin, Tung Qua Lìn, Vàng Ma Chải.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_1">14 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2002">2002</a>, tách thị trấn Phong Thổ và 14 xã: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3n_Bo">Bản Bo</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3n_Giang">Bản Giang</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3n_Hon">Bản Hon</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_L%C6%B0,_Tam_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng">Bình Lư</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93_Th%E1%BA%A7u,_Tam_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng">Hồ Thầu</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Khun_H%C3%A1">Khun Há</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A3n_Nh%C3%AC_Th%C3%A0ng">Lản Nhì Thàng</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%C3%A0_T%C4%83m">Nà Tăm</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_Lo%E1%BB%8Fng">Nậm Loỏng</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%C3%B9ng_N%C3%A0ng">Nùng Nàng</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B9ng_Ph%C3%A0i">Sùng Phài</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/San_Th%C3%A0ng">Tam Đường</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%A3_L%C3%A8ng">Tả Lèng</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A8n_Sin">Thèn Sin</a> để thành lập huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng">Tam Đường</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_Th%E1%BB%95#cite_note-LC2002-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Phong Thổ còn lại 15 xã: Bản Lang, Dào San, Hoang Thèn, Khổng Lào, Ma Li Chải, Ma Li Pho, Mồ Sì San, Mù Sang, Mường So, Nậm Xe, Pa Vây Sử, Sì Lở Lầu, Sin Súi Hồ, Tung Qua Lìn, Vàng Ma Chải.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_11">26 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, Quốc hội ra Nghị quyết trong đó chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu (mới) và tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn">Điện Biên</a>; huyện Phong Thổ thuộc tỉnh Lai Châu mới.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_Th%E1%BB%95#cite_note-LC2003-7"><sup>[7]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_10">10 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2004">2004</a>, thành lập thị trấn Phong Thổ (mới) trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Mường So.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_Th%E1%BB%95#cite_note-2004b-8"><sup>[8]</sup></a> Cùng ngày, thị trấn Phong Thổ (cũ) và 2 xã: Nậm Loỏng, Tam Đường thuộc huyện Tam Đường được tách ra để thành lập thị xã Lai Châu mới (nay là thành phố <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Ch%C3%A2u_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">Lai Châu</a>).<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_12">27 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2006">2006</a>, chuyển xã Lản Nhì Thàng thuộc huyện Tam Đường và xã Huổi Luông thuộc huyện Sìn Hồ về huyện Phong Thổ quản lý.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_Th%E1%BB%95#cite_note-LC2006-9"><sup>[9]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_1">10 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, sáp nhập xã Ma Li Chải vào xã Sì Lở Lầu.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_Th%E1%BB%95#cite_note-NQ866-10"><sup>[10]<br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Phong Thổ có 1 thị trấn và 16 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:23:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590201007</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sìn Hồ, Lai Châu, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590201493</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1p_thu%E1%BB%99c">Pháp thuộc</a>, những năm đầu thế kỷ 20 (khoảng 1920-1930), phần lớn vùng đất nay là huyện Sìn Hồ nằm trong khu Mao Xao Phing (tức Ma Xao Phìn, là tiền thân của huyện Sìn Hồ ngày nay) thuộc Đạo Lai tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Ch%C3%A2u">Lai Châu</a> xứ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_K%E1%BB%B3">Bắc Kỳ</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Li%C3%AAn_bang_%C4%90%C3%B4ng_D%C6%B0%C6%A1ng">Liên bang Đông Dương</a>. Khu hành chính Mao Xao Phing gồm những đơn vị hành chính trực thuộc sauː <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Pa_T%E1%BA%A7n,_S%C3%ACn_H%E1%BB%93">Bac Tan Trai</a> (Bắc Tần Trại, 北秦寨), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%A3_Ph%C3%ACn,_S%C3%ACn_H%E1%BB%93">Ta Phing</a> (Ta Ping, 大坪, Đại Bình), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8B_tr%E1%BA%A5n_S%C3%ACn_H%E1%BB%93">Ta Su Chầu</a> (Tả Xử Chồ, 大四朝, Đại Tứ Triều), Ta Sin Trai (大清寨, Đại Thanh Trại), Ta Sui Chau (大水州, Đại Thủy Châu), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ma_Quai">Ma Quay Thang</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%ACn_H%E1%BB%93,_S%C3%ACn_H%E1%BB%93">Sìn Hồ</a> (Sình Hồ, 生胡), San San Hồ (山山胡, Sơn Sơn Hồ), San Sá Hồ (山舍胡, Sơn Xá Hồ), Hoàng Hồ, Hung Ho, Lao Phung, Leng San, Mao Xao Phing (Ma Xao Phìn, ), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_Cu%E1%BB%95i">Nam Coué</a> (Nậm Cuối, 南會) Nam Lao (南勞), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_T%C4%83m">Nam Lo</a> (Nậm Lò, 南慮), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_M%E1%BA%A1">Nam Ma</a> (Nậm Mạ, 南麻), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Noong_H%E1%BA%BBo">Nong Heo</a> (Noong Hèo, ), Pa Pao, Pac Chang, Sa Ta Ngai (沙大艾, Sa Đại Ngải), San Ta Ngai (山大艾, Sơn Đại Ngải).<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%ACn_H%E1%BB%93#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1954">1954</a>, huyện Sìn Hồ có 21 xã: Căn Co, Hồng Thu, Huổi Luông, Làng Mô, Ma Quai, Nậm Ban, Nậm Cha, Nậm Cuổi, Nậm Hăn, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Noong Hẻo, Pa Tần, Phăng Xô Lin, Phìn Hồ, Pu Sam Cáp, Sà Dề Phìn, Tả Ngảo, Tả Phìn, Tả Xử Chồ, Tủa Sín Chải.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/23_th%C3%A1ng_2">23 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, thành lập thị trấn Sìn Hồ từ xã Tả Xử Chồ.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%ACn_H%E1%BB%93#cite_note-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2002">2002</a>, huyện Sìn Hồ có 1 thị trấn Sìn Hồ và 20 xã: Căn Co, Hồng Thu, Huổi Luông, Làng Mô, Ma Quai, Nậm Ban, Nậm Cha, Nậm Cuổi, Nậm Hăn, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Noong Hẻo, Pa Tần, Phăng Xô Lin, Phìn Hồ, Pu Sam Cáp, Sà Dề Phìn, Tả Ngảo, Tả Phìn, Tủa Sín Chải.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_11">26 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, Quốc hội ra Nghị quyết trong đó chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu (mới) và tỉnh Điện Biên; huyện Sìn Hồ thuộc tỉnh Lai Châu mới.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%ACn_H%E1%BB%93#cite_note-LC2003-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_1">2 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2004">2004</a>, phường Lê Lợi (thuộc thị xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Lay">Lai Châu</a> cũ) giải thể thành xã Lê Lợi và được sáp nhập vào huyện Sìn Hồ, đồng thời sáp nhập hai xã Pú Đao, Chăn Nưa (huyện Mường Lay) và bản Thành Chử của xã Xá Tổng (huyện Mường Lay) vào huyện Sìn Hồ.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%ACn_H%E1%BB%93#cite_note-LC2004a-7"><sup>[7]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_12">27 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2006">2006</a>, chuyển xã Huổi Luông thuộc huyện Sìn Hồ về huyện Phong Thổ.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%ACn_H%E1%BB%93#cite_note-LC2006-8"><sup>[8]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_10">14 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2011">2011</a>, thành lập các xã Lùng Thàng, Pa Khóa.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%ACn_H%E1%BB%93#cite_note-LC2011-9"><sup>[9]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_11">2 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2012">2012</a>, thành lập các xã Nậm Pì và Trung Chải. Cùng năm nay, 5 xã: Lê Lợi, Pú Đao, Nậm Pì, Nậm Ban, Trung Chải chuyển sang trực thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_Nh%C3%B9n">Nậm Nhùn</a>. Đến thời điểm này, huyện Sìn Hồ có 152.696,03 ha diện tích tự nhiên và 74.803 nhân khẩu.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:24:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590201493</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Thanh Ba, Phú Thọ, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590201883</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Huyện có từ lâu đời, vốn thuộc phủ Lâm Thao, tỉnh Sơn Tây, được cắt về tỉnh Hưng Hóa năm 1891. Thời kỳ 1903-1968, thuộc tỉnh Phú Thọ. Thời kỳ 1968-1996, thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.</div><div><br></div><div> Nơi đây có phong cảnh "sơn thủy hữu tình", núi non trùng điệp, cảnh sắc thơ mộng.<br>Lê Thị Hương - Nhóm 1 - Đông Bắc<br><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_Ba">https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_Ba</a></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:24:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590201883</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tam Đường, Lai Châu, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590202029</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Huyện Tam Đường được thành lập vào ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_1">14 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2002">2002</a>, trên cơ sở tách thị trấn Phong Thổ và 14 xã: Bản Bo, Bản Giang, Bản Hon, Bình Lư, Hồ Thầu, Khun Há, Lản Nhì Thàng, Nà Tăm, Nậm Loỏng, Nùng Nàng, Sùng Phài, Tam Đường, Tả Lèng, Thèn Sin thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_Th%E1%BB%95">Phong Thổ</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng#cite_note-08/2002/N%C4%90-CP-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Khi mới thành lập, huyện Tam Đường có 82.843,7 ha diện tích tự nhiên và 52.567 nhân khẩu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_11">26 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, Quốc hội thông qua Nghị quyết số 22/2003/QH11 chia tỉnh Lai Châu cũ thành hai tỉnh Lai Châu và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn">Điện Biên</a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng#cite_note-6"><sup>[6]</sup></a>, huyện Tam Đường thuộc tỉnh Lai Châu mới. Đồng thời, tỉnh lỵ tỉnh Lai Châu đặt tại thị trấn Phong Thổ thuộc huyện Tam Đường.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_10">10 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2004">2004</a>, Chính phủ ban hành Nghị định 176/2004/NĐ-CP<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng#cite_note-176/2004/N%C4%90-CP-7"><sup>[7]</sup></a>. Theo đó:<br><br></div><ul><li>Thành lập thị xã Lai Châu, thị xã tỉnh lỵ tỉnh Lai Châu trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị trấn Phong Thổ và 2 xã: Nậm Loỏng, Tam Đường và một phần diện tích, dân số của xã Sùng Phài thuộc huyện Tam Đường.</li><li>Thành lập thị trấn Tam Đường trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Bình Lư.</li></ul><div><br>Huyện Tam Đường còn lại 75.760,70 ha diện tích tự nhiên và 42.131 người.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_12">27 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2006">2006</a>, chia xã Bình Lư thành hai xã Bình Lư và Sơn Bình; chuyển xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A3n_Nh%C3%AC_Th%C3%A0ng">Lản Nhì Thàng</a> về huyện Phong Thổ quản lý.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng#cite_note-8"><sup>[8]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8_th%C3%A1ng_4">8 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2008">2008</a>, chia xã Hồ Thầu thành hai xã Hồ Thầu và Giang Ma.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng#cite_note-9"><sup>[9]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_1">10 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2020">2020</a>, chuyển xã Sùng Phài về thành phố <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Ch%C3%A2u_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">Lai Châu</a> quản lý.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng#cite_note-NQ866-2"><sup>[2]<br></sup></a><br></div><div><br>Sau khi điều chỉnh, huyện Tam Đường còn lại 662,92 km<sup>2</sup> diện tích tự nhiên và 52.470 người, có 1 thị trấn và 12 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:24:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590202029</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tân Uyên, Lai Châu, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590202553</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Trước năm 2008, địa bàn huyện Tân Uyên ngày nay thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn">Than Uyên</a>, tỉnh Lai Châu.<br><br></div><div><br>Huyện Tân Uyên được thành lập với nghị định số 4/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/10/2008 trên cơ sở điều chỉnh 90.326,75 ha diện tích tự nhiên và 42.221 người của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Than_Uy%C3%AAn">Than Uyên</a> (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và người của các xã: Mường Khoa, Phúc Khoa, Nậm Sỏ, Nậm Cần, Thân Thuộc, Trung Đồng, Hố Mít, Pắc Ta, Tà Mít và thị trấn Tân Uyên). Huyện lỵ của huyện đặt tại thị trấn Tân Uyên.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:25:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590202553</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tuần Giáo, Điện Biên, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590203662</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1954">1954</a>, huyện Tuần Giáo có thị trấn nông trường Mường Ẳng và 20 xã: Búng Lao, Chiềng Sinh, Mùn Chung, Mường Ẳng, Mường Báng, Mường Đăng, Mường Đun, Mường Lạn, Mường Mùn, Mường Thín, Nà Sáy, Phình Sáng, Pú Nhung, Quài Cang, Quài Nưa, Quài Tở, Xá Nhè, Ta Ma, Tênh Phong, Tỏa Tình.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/7_th%C3%A1ng_4">7 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1965">1965</a>, thành lập thị trấn Tuần Giáo, thị trấn huyện lỵ huyện Tuần Giáo trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Quài Cang.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/30_th%C3%A1ng_3">30 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1967">1967</a>, chia xã Mường Ẳng thành 3 xã: Ẳng Cang, Ẳng Nưa, Ẳng Tở.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu%E1%BA%A7n_Gi%C3%A1o#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_12">15 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, chuyển 3 xã Mường Báng, Mường Đun, Xá Nhè về huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%A7a_Ch%C3%B9a">Tủa Chùa</a> quản lý.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu%E1%BA%A7n_Gi%C3%A1o#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_5">26 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1997">1997</a>, giải thể thị trấn nông trường Mường Ẳng, thành lập thị trấn Mường Ẳng trên cơ sở 502 ha diện tích tự nhiên và 2.900 người của xã Ẳng Nưa.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu%E1%BA%A7n_Gi%C3%A1o#cite_note-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_11">26 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, huyện Tuần Giáo thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn">Điện Biên</a> mới được thành lập.<br><br></div><div><br>Cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2005">2005</a>, huyện Tuần Giáo có 2 thị trấn: Tuần Giáo (huyện lỵ), Mường Ẳng và 19 xã: Chiềng Sinh, Mường Mùn, Mường Thín, Nà Sáy, Phình Sáng, Pú Nhung, Quài Cang, Quài Nưa, Quài Tở, Ta Ma, Tênh Phông, Tỏa Tình, Mùn Chung, Ảng Cang, Ảng Nưa, Ảng Tở, Búng Lao, Mường Đăng, Mường Lạn.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_11">14 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2006">2006</a>, Chính phủ ban hành Nghị định số 135/NĐ-CP.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu%E1%BA%A7n_Gi%C3%A1o#cite_note-6"><sup>[6]</sup></a> Theo đó:<br><br></div><ul><li>Thành lập xã Xuân Lao trên cơ sở 5.478,05 ha diện tích tự nhiên và 4.079 người của xã Búng Lao</li><li>Thành lập xã Nặm Lịch trên cơ sở điều chỉnh 3.582 ha diện tích tự nhiên và 2.307 người của xã Mường Lạn.</li><li>Thành lập xã Ngối Cáy trên cơ sở điều chỉnh 5.237,22 ha diện tích tự nhiên và 2.585 người của xã Mường Đăng</li><li>Điều chỉnh 138,30 ha diện tích tự nhiên và 465 người của xã Ẳng Cang; 2,604 ha diện tích tự nhiên và 58 người của xã Ẳng Nưa về thị trấn Mường Ẳng quản lý và đổi tên thị trấn Mường Ẳng thành thị trấn Mường Ảng</li><li>Thành lập huyện Mường Ảng trên cơ sở điều chỉnh 44.320,35 ha diện tích tự nhiên và 37.077 người thuộc thị trấn Mường Ảng và 9 xã: Ẳng Cang, Ẳng Nưa, Ẳng Tở, Búng Lao, Mường Lạn, Mường Đăng, Xuân Lao, Nặm Lịch, Ngối Cáy của huyện Tuần Giáo.</li></ul><div><br>Huyện Tuần Giáo còn lại còn lại 113.629,45 ha diện tích tự nhiên và 71.423 người, bao gồm thị trấn Tuần Giáo và 13 xã: Chiềng Sinh, Mùn Chung, Mường Mùn, Mường Thín, Nà Sáy, Phình Sáng, Pú Nhung, Quài Cang, Quài Nưa, Quài Tở, Ta Ma, Tênh Phông, Tỏa Tình.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_8">25 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2012">2012</a>, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 45/NQ-CP.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu%E1%BA%A7n_Gi%C3%A1o#cite_note-7"><sup>[7]</sup></a> Theo đó:<br><br></div><ul><li>Thành lập xã Nà Tòng trên cơ sở 3.755 ha diện tích tự nhiên và 2.264 người của xã Mùn Chung</li><li>Thành lập xã Pú Xi trên cơ sở 12.212,11 ha diện tích tự nhiên và 2.351 người của xã Mường Mùn</li><li>Thành lập xã Rạng Đông trên cơ sở 3.902,0 ha diện tích tự nhiên và 3.220 người của xã Phình Sáng</li><li>Thành lập xã Chiềng Đông trên cơ sở 3.898,0 ha diện tích tự nhiên và 4.997 người của xã Chiềng Sinh</li><li>Thành lập xã Mường Khong trên cơ sở 10.716,81 ha diện tích tự nhiên và 2.866 người của xã Nà Sáy.</li></ul><div><br>Huyện Tuần Giáo có 1 thị trấn và 18 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:27:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590203662</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mường Lay, Điện Biên, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590204125</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Thị xã này được thành lập ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8_th%C3%A1ng_10">8 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1971">1971</a> với tên gọi thị xã <strong>Lai Châu</strong>, gồm có thị trấn Lai Châu, xã Lay Cang (trừ bản Pháy Mảy sáp nhập vào xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%A1_T%E1%BB%95ng">Xá Tổng</a>), xã Lay Tở (trừ bản Nậm Ty sáp nhập vào xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_H%C3%A0ng">Nậm Hàng</a>) và bản Nậm Cản (xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lay_N%C6%B0a">Lay Nưa</a>) của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0">Mường Lay</a>.<br><br></div><div><br>Trước ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/18_th%C3%A1ng_4">18 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1992">1992</a>, thị xã là tỉnh lỵ tỉnh Lai Châu cũ.<br><br></div><div><br>Trước khi chia tách tỉnh, thị xã Lai Châu cũ có diện tích 8.436 ha, 10.755 nhân khẩu và có 3 đơn vị hành chính gồm 3 phường: Na Lay, Lê Lợi và Sông Đà.<br><br></div><div><br>Sau khi chia tách tỉnh Lai Châu cũ thành hai tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Ch%C3%A2u">Lai Châu</a> (mới) và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn">Điện Biên</a> vào năm 2003, phần lớn thị xã Lai Châu cũ thuộc địa giới hành chính của tỉnh Điện Biên, riêng phường Lê Lợi thuộc địa giới hành chính của tỉnh Lai Châu mới và giải thể thành xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_L%E1%BB%A3i,_N%E1%BA%ADm_Nh%C3%B9n">Lê Lợi</a> thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%ACn_H%E1%BB%93">Sìn Hồ</a> (nay xã này thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_Nh%C3%B9n">Nậm Nhùn</a>).<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_3">2 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2005">2005</a>, chuyển xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lay_N%C6%B0a">Lay Nưa</a> của huyện Mường Lay về thị xã Lai Châu quản lý. Đồng thời, thị xã Lai Châu đổi tên thành thị xã Mường Lay (do trùng tên với thị xã Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu, nay là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Ch%C3%A2u_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">thành phố Lai Châu</a>), huyện Mường Lay đổi tên thành huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0">Mường Chà</a> như ngày nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:27:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590204125</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Điện Biên, Điện Biên, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590204795</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1954">1954</a>, huyện Điện Biên có thị trấn Điện Biên, thị trấn nông trường Điện Biên và 29 xã: Chiềng Sơ, Háng Lìa, Khẩu Hú, Luân Giói, Mường Luân, Mường Mươn, Mường Nhà, Mường Nói, Mường Phăng, Mường Pồn, Na Son, Nà Tấu, Na Ư, Noong Hẹt, Noong Luống, Núa Ngam, Pa Thom, Phì Nhừ, Phình Giàng, Pu Nhi, Sam Mứn, Thanh An, Thanh Chăn, Thanh Luông, Thanh Minh, Thanh Nưa, Thanh Xương, Thanh Yên, Xa Dung.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/5_th%C3%A1ng_7">5 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, sáp nhập xã Khẩu Hú và một phần xã Phình Giàng thành xã Keo Lôm.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn_(huy%E1%BB%87n)#cite_note-2"><sup>[2]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_2">13 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1987">1987</a>, tách 200 ha diện tích tự nhiên của xã Thanh Minh để sáp nhập vào thị trấn Điện Biên; tách 165 ha diện tích tự nhiên của thị trấn Điện Biên để sáp nhập vào xã Thanh Xương.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_4">16 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1988">1988</a>, chia xã Thanh Chăn thành hai xã lấy tên là xã Thanh Chăn và xã Thanh Hưng; tách bản Na Khếnh của xã Thanh Luông để sáp nhập vào xã Thanh Hưng.<br><br></div><div><br>Đến cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, huyện Điện Biên có thị trấn Điện Biên (huyện lỵ), thị trấn Nông trường Điện Biên và 30 xã: Chiềng Sơ, Háng Lìa, Keo Lôm, Luân Giói, Mường Luân, Mường Mươn, Mường Nhà, Mường Nói, Mường Phăng, Mường Pồn, Na Son, Nà Tấu, Na Ủ, Noong Hẹt, Noong Luống, Núa Ngam, Pa Thom, Phì Nhừ, Phình Giang, Pù Nhi, Sam Mứn, Thanh An, Thanh Chăn, Thanh Hưng, Thanh Luông, Thanh Minh, Thanh Nưa, Thanh Xương, Thanh Yên, Xa Dung.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/18_th%C3%A1ng_4">18 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1992">1992</a>, tách thị trấn Điện Biên và xã Thanh Minh để thành lập <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn_Ph%E1%BB%A7">thị xã Điện Biên Phủ</a>, thị xã tỉnh lỵ tỉnh Lai Châu cũ, huyện lỵ chuyển về thị trấn Nông trường Điện Biên.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/7_th%C3%A1ng_10">7 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1995">1995</a>, tách 10 xã: Xa Dung, Pù Nhi, Na Son, Chiềng Sơ, Mường Luân, Keo Lôm, Phình Giang, Háng Lìa, Luân Giói, Phì Nhừ để thành lập huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn_%C4%90%C3%B4ng">Điện Biên Đông</a>.<br><br></div><div><br>Huyện Điện Biên còn lại thị trấn Nông trường Điện Biên (huyện lỵ) và 19 xã: Mường Mươn, Mường Nhà, Mường Nói, Mường Phăng, Mường Pồn, Nà Tấu, Na Ủ, Noong Hẹt, Noong Luống, Núa Ngam, Pa Thom, Sam Mứn, Thanh An, Thanh Chăn, Thanh Hưng, Thanh Luông, Thanh Nưa, Thanh Xương, Thanh Yên.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_4">28 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1997">1997</a>, chuyển xã Mường Mươn về huyện Mường Lay (nay là huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0">Mường Chà</a>) quản lý.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn_(huy%E1%BB%87n)#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_5">26 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1997">1997</a>, sáp nhập 64,5 ha diện tích tự nhiên và 1.622 người của xã Thanh Luông vào thị xã Điện Biên Phủ, giải thể thị trấn Nông trường Điện Biên.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn_(huy%E1%BB%87n)#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/22_th%C3%A1ng_12">22 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1997">1997</a>, thành lập thị trấn Mường Thanh, thị trấn huyện lỵ huyện Điện Biên trên cơ sở 356,25 ha diện tích tự nhiên và 5.276 người của xã Thanh Xương.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn_(huy%E1%BB%87n)#cite_note-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_9">26 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, sáp nhập toàn bộ 356,25 ha diện tích tự nhiên và 8.520 nhân khẩu của thị trấn Mường Thanh, điều chỉnh 281 ha diện tích tự nhiên và 3.147 nhân khẩu của xã Thanh Luông, 251 ha diện tích tự nhiên và 2.627 nhân khẩu của xã Thanh Nưa về thành phố <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn_Ph%E1%BB%A7">Điện Biên Phủ</a> quản lý.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_12">26 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, sau khi tách tỉnh Lai Châu thành 2 tỉnh: Lai Châu và Điện Biên, huyện Điện Biên thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn">Điện Biên</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/6_th%C3%A1ng_6">6 tháng 6</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2005">2005</a>, thành lập xã Nà Nhạn trên cơ sở 7.681 ha diện tích tự nhiên và 3.797 nhân khẩu của xã Nà Tấu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_8">25 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2012">2012</a>, thành lập xã Hua Thanh trên cơ sở điều chỉnh 7.217,93 ha diện tích tự nhiên và 3.358 nhân khẩu của xã Thanh Nưa; thành lập xã Pom Lót trên cơ sở điều chỉnh 4.228,5 ha diện tích tự nhiên và 5.158 nhân khẩu của xã Sam Mứn; thành lập xã Hẹ Muông trên cơ sở điều chỉnh 7.396,87 ha diện tích tự nhiên và 2.596 nhân khẩu của xã Núa Ngam; thành lập xã Na Tông trên cơ sở điều chỉnh 14.274,31 ha diện tích tự nhiên và 4.184 nhân khẩu của xã Mường Nhà; thành lập xã Phu Luông trên cơ sở điều chỉnh 14.482,57 ha diện tích tự nhiên và 1.905 nhân khẩu của xã Mường Lói; thành lập xã Pá Khoang trên cơ sở điều chỉnh 5.702,27 ha diện tích tự nhiên và 3.960 nhân khẩu của xã Mường Phăng.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/21_th%C3%A1ng_11">21 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, sáp nhập 4 xã: Mường Phăng, Nà Nhạn, Nà Tấu, Pá Khoang cùng một phần diện tích và dân số của 2 xã: Thanh Luông, Thanh Hưng vào thành phố Điện Biên Phủ.<br><br></div><div><br>Huyện Điện Biên còn lại 21 xã như ngày nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:28:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590204795</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Điện Biên Đông, Điện Biên, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590205259</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Trước năm 1995 địa bàn huyện Điện Biên Đông ngày nay là một phần của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn_(huy%E1%BB%87n)">Điện Biên</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/7_th%C3%A1ng_10">7 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1995">1995</a>, huyện Điện Biên Đông được thành lập trên cơ sở tách 10 xã: Chiềng Sơ, Háng Lìa, Keo Lôm, Luân Giói, Mường Luân, Na Son, Phì Nhừ, Phình Giang, Pù Nhi, Xa Dung của huyện Điện Biên.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/6_th%C3%A1ng_6">6 tháng 6</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2005">2005</a>, thành lập 3 xã: Nong U, Pú Hồng, Tìa Dình và thị trấn Điện Biên Đông (huyện lỵ).<br><br></div><div><br>Huyện Điện Biên Đông có 1 thị trấn và 13 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:29:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590205259</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mường Ảng, Điện Biên, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590205793</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Trước năm 2006, địa bàn huyện Mường Ảng ngày nay thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu%E1%BA%A7n_Gi%C3%A1o">Tuần Giáo</a>.<br><br></div><div><br>Huyện Mường Ảng được thành lập vào ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_11">14 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2006">2006</a> theo Nghị định 135/NĐ-CP<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_%E1%BA%A2ng#cite_note-1"><sup>[1]</sup></a> trên cơ sở điều chỉnh thị trấn Mường Ảng và 9 xã: Ẳng Cang, Ẳng Nưa, Ẳng Tở, Búng Lao, Mường Đăng, Mường Lạn, Nặm Lịch, Ngối Cáy, Xuân Lao của huyện Tuần Giáo.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:30:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590205793</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mường Chà, Điện Biên, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590206622</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B9ng_V%C6%B0%C6%A1ng">Hùng Vương</a>, nước <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Lang">Văn Lang</a> được chia làm 15 bộ thì Mường Chà thuộc bộ Tân Hưng; thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_L%C3%BD">Lý</a> thuộc châu Tây; thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Tr%E1%BA%A7n">Trần</a> thuộc châu Ninh Viễn, lộ Đà Giang; thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_L%C3%AA_s%C6%A1">Lê</a> thuộc trấn Gia Hưng.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-:0-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1463">1463</a>, trấn Hưng Hóa được thành lập gồm 3 phủ: Gia Hưng, Quy Hóa, An Tây. Phủ An Tây có 10 châu, Mường Chà lúc đó thuộc châu Lai của phủ An Tây.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-:0-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1841">1841</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">nhà Nguyễn</a> lấy đất các châu Ninh Biên, Tuần Giáo và châu Lai để thành lập phủ Điện Biên. châu Lai (bao gồm Mường Chà) thuộc phủ Điện Biên.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-:0-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1890">1890</a>, Châu Lai bị <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1p">Pháp</a> chiếm đóng.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1909">1909</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/To%C3%A0n_quy%E1%BB%81n_%C4%90%C3%B4ng_D%C6%B0%C6%A1ng">Toàn quyền Đông Dương</a> là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Antony_Klobukowski">Antony Klobukowski</a> ra nghị định tách các châu Quỳnh Nhai, Điện Biên, Tuần Giáo, châu Lai và Luân Châu để thành lập tỉnh Lai Châu (cũ).<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_1">25 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1954">1954</a>, Ban cán sự Đảng tỉnh Lai Châu (cũ) quyết định tách Ban cán sự Đảng liên huyện Tuần – Lai thành Ban cán sự Đảng huyện Tuần Giáo và Ban chi ủy huyện Mường Lay. Từ đây huyện châu Lai được đổi tên là huyện Mường Lay.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-:1-8"><sup>[8]<br></sup></a><br></div><div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1954">1954</a>, huyện Mường Lay có thị trấn Lai Châu và 14 xã: Chà Cang, Chà Nưa, Chà Tở, Chăn Nưa, Huổi Lèng, Hừa Ngài, Lay Cang, Lay Nưa, Lay Tở, Mường Tùng, Nậm Hàng, Pa Ham, Pú Đao, Xá Tổng.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8_th%C3%A1ng_10">8 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1971">1971</a>, tách thị trấn Lai Châu và 2 xã Lay Cang, Lay Tở để thành lập thị xã Lai Châu (cũ).<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-:0-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/23_th%C3%A1ng_2">23 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, thành lập thị trấn Mường Lay (cũ).<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-9"><sup>[9]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_4">28 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1997">1997</a>, Chính phủ ban hành Nghị định số 40-CP.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-10"><sup>[10]</sup></a> Theo đó:<br><br></div><ul><li>Giải thể thị trấn Mường Lay thuộc huyện Mường Lay, sáp nhập 879 người và toàn bộ 827,5 ha diện tích tự nhiên và của thị trấn Mường Lay vào xã Lay Nưa</li><li>Chuyển xã Mường Mươn thuộc huyện Điện Biên về huyện Mường Lay quản lý</li><li>Thành lập thị trấn Mường Lay, thị trấn huyện lỵ mới của huyện Mường Lay trên cơ sở toàn bộ 1.026 ha diện tích tự nhiên và 584 người của bản Na Pheo, xã Mường Mươn và 1.433 người còn lại của thị trấn Mường Lay cũ.</li></ul><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_5">26 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1997">1997</a>, thành lập xã Si Pa Phìn trên cơ sở 27.098 ha diện tích tự nhiên và 4.789 người của xã Chà Nưa.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-11"><sup>[11]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/18_th%C3%A1ng_8">18 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2000">2000</a>, thành lập xã Nà Hỳ trên cơ sở 4.428,4 ha diện tích tự nhiên và 10.441 nhân khẩu của xã Chà Cang.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_1">14 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2002">2002</a>, chuyển 2 xã Chà Cang và Nà Hỳ sang huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Nh%C3%A9">Mường Nhé</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-:0-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Từ đó, huyện Mường Lay có thị trấn Mường Lay và 12 xã: Chà Nưa, Chà Tở, Chăn Nưa, Huổi Lèng, Hừa Ngài, Lay Nưa, Mường Mươn, Mường Tùng, Nậm Hàng, Pa Ham, Pú Đao, Xá Tổng.<br><br><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_11">26 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, tỉnh Lai Châu được tách thành 2 tỉnh là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Ch%C3%A2u">Lai Châu</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn">Điện Biên</a>, phần lớn huyện Mường Lay thuộc tỉnh Điện Biên.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-12"><sup>[12]</sup></a> Riêng các xã Pú Đao, Chăn Nưa, Nậm Hàng và bản Thành Chử của xã Xá Tổng thuộc tỉnh Lai Châu mới.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_1">2 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2004">2004</a>, tách 2 xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/P%C3%BA_%C4%90ao">Pú Đao</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C4%83n_N%C6%B0a">Chăn Nưa</a> và bản Thành Chử của xã Xá Tổng được sáp nhập vào huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%ACn_H%E1%BB%93">Sìn Hồ</a> (trong đó bản Thành Chử sáp nhập vào xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%A7a_S%C3%ADn_Ch%E1%BA%A3i">Tủa Sín Chải</a>), xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_H%C3%A0ng">Nậm Hàng</a> được sáp nhập vào huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8">Mường Tè</a> (nay là các xã, thị trấn phía nam thuộc các huyện Sìn Hồ, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_Nh%C3%B9n">Nậm Nhùn</a>).<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_3">2 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2005">2005</a>, xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lay_N%C6%B0a">Lay Nưa</a> được chuyển về thị xã Lai Châu cũ quản lý và thị xã Lai Châu cũ được đổi tên thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Lay">thị xã Mường Lay</a>; huyện Mường Lay được đổi tên thành huyện Mường Chà và thị trấn Mường Lay được đổi tên thành thị trấn Mường Chà<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-13"><sup>[13]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_11">14 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2006">2006</a>, thành lập 5 xã Na Sang, Sa Lông, Ma Thì Hồ, Phìn Hồ và Nậm Khăn.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0#cite_note-14"><sup>[14]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_8">25 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2012">2012</a>, thành lập 2 xã Huổi Mí và Nậm Nèn. Đồng thời tách 5 xã Chà Tở, Nậm Khăn, Chà Nưa, Si Pa Phìn, Phìn Hồ ra để thành lập huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_P%E1%BB%93">Nậm Pồ</a>.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:31:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590206622</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mường Nhé, Điện Biên, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590208491</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Huyện Mường Nhé được thành lập theo Nghị định 08/2002/NĐ-CP ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_1">14 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2002">2002</a> trên cơ sở điều chỉnh địa giới hai huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_T%C3%A8">Mường Tè</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0">Mường Lay</a> (cũ) của tỉnh Lai Châu cũ. Khi mới thành lập, huyện Mường Nhé có 6 xã: Chà Cang, Chung Chải, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Hỳ, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%ADn_Th%E1%BA%A7u">Sín Thầu</a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Nh%C3%A9#cite_note-4"><sup>[4]</sup></a> với diện tích hơn 2500 km².<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_12">26 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, Quốc hội ra Nghị quyết trong đó chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu (mới) và tỉnh Điện Biên; huyện Mường Nhé thuộc tỉnh Điện Biên.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Nh%C3%A9#cite_note-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/21_th%C3%A1ng_3">21 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2006">2006</a>, thành lập 5 xã: Nà Khoa, Nà Bủng, Pa Tần, Quảng Lâm, Nậm Kè.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Nh%C3%A9#cite_note-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_9">16 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, thành lập 5 xã: Nậm Vì, Na Cô Sa, Pá Mỳ, Sen Thượng, Leng Su Sìn.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Nh%C3%A9#cite_note-7"><sup>[7]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_8">25 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2012">2012</a>, thành lập 5 xã: Nậm Tin, Nậm Nhừ, Nậm Chua, Vàng Đán, Huổi Lếch. Cùng năm này, 10 xã: Pa Tần, Chà Cang, Nà Khoa, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Cô Sa, Nậm Tin, Nậm Nhừ, Nậm Chua, Vàng Đán cắt sang huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%ADm_P%E1%BB%93">Nậm Pồ</a>.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:34:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590208491</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nậm Pố, x. Mường Nhé, Mường Nhé, Điện Biên, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590209233</link>
         <description><![CDATA[<div>Huyện Nậm Pồ được thành lập năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2012">2012</a> trên cơ sở tách 10 xã: Pa Tần, Chà Cang, Nà Khoa, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Cô Sa, Nậm Tin, Nậm Nhừ, Nậm Chua, Vàng Đán thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Nh%C3%A9">Mường Nhé</a> và 5 xã: Chà Tở, Nậm Khăn, Chà Nưa, Si Pa Phìn, Phìn Hồ thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Ch%C3%A0">Mường Chà</a>.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:35:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590209233</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Hạ Hòa, Phú Thọ, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590209709</link>
         <description><![CDATA[<div>Huyện Hạ Hòa nguyên tên là huyện Hạ Hoa, thuộc phủ Lâm Thao, tỉnh Sơn Tây.Ngày 5 tháng 6 năm 1893, huyện Hạ Hòa được nhập vào tỉnh Hưng Hóa.Thời kỳ 1903 - 1986, thuộc tỉnh Phú Thọ.Thời kỳ 1968 - 1996, thuộc tỉnh Vĩnh Phú.Ngày 7 tháng 10 năm 1995, huyện Thanh Hòa được tách ra thành 2 huyện Thanh Ba và Hạ Hòa; 10 xã cũ của huyện Hạ Hòa trước đó nhập vào huyện Sông Thao cũng được đưa trở lại huyện Hạ Hòa. Ngày nay huyện Hạ Hòa có 1 thị trấn và 19 xã.<br>Lê Thị Hương - Nhóm 1 - Đông Bắc<br><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%A1_H%C3%B2a">https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%A1_H%C3%B2a</a></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:35:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590209709</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tủa Chùa, Điện Biên, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590210147</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Tủa Chùa vốn là đất Mường Báng xưa.<br><br></div><div><br>Châu Tủa Chùa của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Khu_t%E1%BB%B1_tr%E1%BB%8B_T%C3%A2y_B%E1%BA%AFc">Khu tự trị Thái - Mèo</a> được thành lập ngày 18 tháng 10 năm 1955 do tách từ châu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Lay">Mường Lay</a> và gồm 8 xã: Tà Phình (tức Tả Phìn), Lao Sà Phình (Lao Xả Phình), Sìn Phình (Sính Phình), Sin Chai (Sín Chải), Ta Sin Thang (Tả Sìn Thàng), Trung Thu, Quyết Tiến, Cộng Hòa. Khi thành lập, huyện Tủa Chùa có 8 xã: Huổi Só, Lao Xả Phình, Sín Chải, Sính Phình, Tả Phìn, Tả Sìn Thàng, Trung Thu, Tủa Thàng.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_12">15 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, 3 xã: Mường Báng, Mường Đun, Xá Nhè được chuyển từ huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu%E1%BA%A7n_Gi%C3%A1o">Tuần Giáo</a> về huyện Tủa Chùa quản lý. Đồng thời, sáp nhập xóm Phảng Củ và xóm Háng Chưa của xã Xá Nhè vào xã Phình Sáng, huyện Tuần Giáo.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%A7a_Ch%C3%B9a#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_1">2 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1989">1989</a>, chia xã Mường Báng thành 2 đơn vị hành chính lấy tên là xã Mường Báng và thị trấn Tủa Chùa.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_12">26 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, tỉnh Lai Châu được tách thành tỉnh Lai Châu mới và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_Bi%C3%AAn">Điện Biên</a>, huyện Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/21_th%C3%A1ng_11">21 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, mở rộng thị trấn Tủa Chùa trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích và dân số của xã Mường Báng.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:36:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590210147</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Yên Châu, Sơn La, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590211138</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Yên Châu vốn xưa là đất thuộc Ngư Hống thời nhà Lý nhà Trần, được gọi là Mang Việt<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_Ch%C3%A2u#cite_note-1"><sup>[1]</sup></a>. Người mán Ngưu Hống là người thuộc sắc tộc Thái-Lào, lần đầu tiên (cùng người Lào) cống phương vật cho Đại Việt vào năm Đinh Mùi (1067) dưới triều Lý Thánh Tông<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_Ch%C3%A2u#cite_note-2"><sup>[2]</sup></a>. Cuối nhà Trần, Trần Minh Tông đi đánh mán Ngư Hống và đóng quân ở đây, rồi vua Minh Tông đặt đất đó (Ngưu Hống) làm phủ Thái Bình. Từ thời nhà Hậu Lê đầu thời nhà Nguyễn gọi là Việt Châu. Năm Minh Mạng thứ 3 ̈(1822) được đổi tên thành An Châu (hay đọc cách khác là Yên Châu).<br><br></div><div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, huyện Yên Châu có 13 xã: Chiềng Đông, Chiềng Hặc, Chiềng Khoi, Chiềng On, Chiềng Pằn, Chiềng Sại, Chiềng Sàng, Chiềng Sinh, Mường Lựm, Phiêng Khoài, Sặp Vạt, Tạ Khoa, Viêng Lán.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_7">25 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1978">1978</a>, đổi tên xã Chiềng Sinh thành xã Phiêng Côn.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_Ch%C3%A2u#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_1">16 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, chia xã Tạ Khoa thành hai xã lấy tên là xã Mường Khoa và xã Tạ Khoa.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_3">13 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, sáp nhập các xã Tú Nang, Lóng Phiêng và Chiềng Tương của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%99c_Ch%C3%A2u">Mộc Châu</a> vào huyện Yên Châu; sáp nhập các xã Tạ Khoa, Mường Khoa, Chiềng Sại và Phiêng Côn của huyện Yên Châu vào huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_Y%C3%AAn_(huy%E1%BB%87n)">Bắc Yên</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/29_th%C3%A1ng_2">29 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1988">1988</a>, tách hợp tác xã 1-5, hợp tác xã 2-9, hợp tác xã Yên Phong và khu dân cư trên địa bàn xã Viêng Lán để thành lập thị trấn Yên Châu, thị trấn huyện lỵ huyện Yên Châu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_5">16 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1998">1998</a>, thành lập xã Yên Sơn trên cơ sở 4.596,2 ha diện tích tự nhiên và 3.038 nhân khẩu của xã Chiềng On.<br><br></div><div><br>Huyện Yên Châu có 1 thị trấn và 14 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:37:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590211138</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Bắc Yên, Sơn La, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590211621</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Huyện Bắc Yên được thành lập ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/20_th%C3%A1ng_10">20 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1964">1964</a> trên cơ sở tách ra từ huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%B9_Y%C3%AAn">Phù Yên</a>, khi đó gồm có 8 xã: Chim Vàn, Hang Chú, Làng Chếu, Pắc Ngà, Phiêng Ban, Song Pe, Tà Xùa, Xím Vàng.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_12">27 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, sau khi giải tán <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Khu_t%E1%BB%B1_tr%E1%BB%8B_T%C3%A2y_B%E1%BA%AFc">Khu tự trị Tây Bắc</a>, huyện Bắc Yên lại chuyển về tỉnh Sơn La quản lý.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_1">16 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, chia xã Phiêng Ban thành hai xã lấy tên là xã Hồng Ngài và xã Phiêng Ban.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_3">13 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, sáp nhập các xã Tạ Khoa, Chiềng Sại, Mường Khoa và Phiêng Côn của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_Ch%C3%A2u">Yên Châu</a> vào huyện Bắc Yên.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/20_th%C3%A1ng_8">20 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1999">1999</a>, thành lập thị trấn Bắc Yên - thị trấn huyện lỵ huyện Bắc Yên - trên cơ sở 892 ha diện tích tự nhiên và 4.240 nhân khẩu của xã Phiêng Ban.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_4">17 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2008">2008</a>, thành lập xã Háng Đồng trên cơ sở điều chỉnh 13.108 ha diện tích tự nhiên và 2.017 nhân khẩu của xã Tà Xùa; thành lập xã Hua Nhàn trên cơ sở điều chỉnh 3.536 ha diện tích tự nhiên và 1.798 nhân khẩu của xã Tạ Khoa; 2.321 ha diện tích tự nhiên và 1.259 nhân khẩu của xã Mường Khoa.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:38:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590211621</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mai Sơn, Sơn La, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590212695</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_11">15 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1968">1968</a>, thành lập thị trấn nông trường Tô Hiệu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_4">13 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, thành lập thị trấn Hát Lót, thị trấn huyện lỵ huyện Mai Sơn trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A1t_L%C3%B3t">Hát Lót</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_7">25 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1978">1978</a>, đổi tên xã Chiềng Xôm thành xã Tà Hộc.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Mai_S%C6%A1n#cite_note-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_3">13 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, sáp nhập xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Sai">Mường Sai</a> vào huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_M%C3%A3">Sông Mã</a>; sáp nhập các xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BB%81ng_Sung">Chiềng Sung</a> và xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_B%E1%BA%B1ng">Mường Bằng</a> của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_La">Mường La</a> vào huyện Mai Sơn.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_2">26 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1980">1980</a>, chuyển xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BB%81ng_Sung">Chiềng Sung</a> thành thị trấn nông trường Chiềng Sung.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_5">16 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1998">1998</a>, xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phi%C3%AAng_C%E1%BA%B1m">Phiêng Cằm</a> được thành lập trên cơ sở 13.825,1 ha diện tích tự nhiên và 3.786 nhân khẩu của xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BB%81ng_N%C6%A1i">Chiềng Nơi</a>; xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%C3%A0_%E1%BB%9At">Nà Ớt</a> được thành lập trên cơ sở 10.650 ha diện tích tự nhiên và 2.534 nhân khẩu của xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phi%C3%AAng_P%E1%BA%B1n">Phiêng Pằn</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/20_th%C3%A1ng_8">20 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1999">1999</a>, giải thể thị trấn nông trường Tô Hiệu, sáp nhập vào các xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A1t_L%C3%B3t">Hát Lót</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BB%81ng_Mung">Chiềng Mung</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0%E1%BB%9Dng_Bon">Mường Bon</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B2_N%C3%B2i">Cò Nòi</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8B_tr%E1%BA%A5n_H%C3%A1t_L%C3%B3t">thị trấn Hát Lót</a>; thành lập lại xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BB%81ng_Sung">Chiềng Sung</a> trên cơ sở giải thể thị trấn nông trường Chiềng Sung.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_4">17 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2008">2008</a>, xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%C3%A0_B%C3%B3">Nà Bó</a> được thành lập trên cơ sở điều chỉnh 2.812,68 ha diện tích tự nhiên và 3.815 nhân khẩu của xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A1t_L%C3%B3t">Hát Lót</a>; 3.569,45 ha diện tích tự nhiên và 2.508 nhân khẩu của xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A0_H%E1%BB%99c">Tà Hộc</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_11">16 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2018">2018</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8B_tr%E1%BA%A5n_H%C3%A1t_L%C3%B3t">thị trấn Hát Lót</a> được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại IV.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:39:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590212695</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mộc Châu, Sơn La, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590214990</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Mộc Châu xưa được cai quản bởi dòng họ Xa (người Thái) nổi lên từ cuối thế kỷ XIV - đầu thế kỷ XV.<br><br></div><div><br>Đến đầu thế kỷ XV đã chính thức thuộc lãnh thổ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t">Đại Việt</a> (thuộc châu Mộc, phủ Gia Hưng, trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0ng_H%C3%B3a_(t%E1%BB%89nh)">Hưng Hóa</a>) vào triều nhà Hậu Lê, do Xa Khả Xâm (hay Xa Khả Tham) nhậm chức quan Đại Tư mã thời vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1i_T%E1%BB%95">Lê Thái Tổ</a> cai quản.<br><br></div><div><br>Theo Kiến văn tiểu lục của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Qu%C3%BD_%C4%90%C3%B4n">Lê Quý Đôn</a>, cuối thế kỷ XVIII, Xa Văn Phấn làm phụ đạo châu Mộc. Năm 1776, Xa Văn Phấn mất, con cháu họ hàng họ Xa tranh nhau quyền thế tập, quan hiệp đốc Hưng Hóa nhà Lê - Trịnh là Lý Trần Thản chia tách châu Mộc thành 3 châu nhỏ là: châu Mộc gồm động Chinh Trình, Đàn Tổng, Hạ Tổng cho Xa Văn Mang cai quản, châu Đà Bắc, phủ Gia Hưng là đất động Trình Sàng cho Xa Văn Khoa cai quản, còn đất động Hàm Hàng làm châu Mã Nam, phủ Gia Hưng cho Xa Văn Ôn cai quản.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%99c_Ch%C3%A2u#cite_note-2"><sup>[2]</sup></a>. Đầu thế kỷ XIX, Mộc Châu thuộc phủ Gia Hưng trấn Hưng Hóa, và gồm 5 động là: Xuân Nha, Cẩm Nang, Hương Kiền, Mộc Thượng, Mộc Hạ.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%99c_Ch%C3%A2u#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Theo Đại Việt địa dư toàn biên của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_V%C4%83n_Si%C3%AAu">Nguyễn Văn Siêu</a>, thì châu Mộc xưa vốn là 23 động, là đất cũ họ Xa. Đến Xa Khả Xâm có công giúp Lê Thái Tổ đánh nhà Minh, năm 1428 được phong chức Tư đồ tước quận công, cho con cháu nối đời làm quan Việt Nam. Sau con cháu đánh nhau. Năm Cảnh Hưng 36 (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1776">1776</a>) nhà Lê trung hưng chia phần đất phía bắc sông Bờ (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_%C4%90%C3%A0">sông Đà</a>) làm châu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A0_B%E1%BA%AFc">Đà Bắc</a> cho chi thứ họ Xa cai trị. Từ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_M%C3%A3">sông Mã</a> trở về phía nam làm châu Mã Nam cũng cho chi thứ khác của họ Xa cai quản. Còn phần còn lại vẫn gọi là châu Mộc, thời nhà Nguyễn gồm 2 tổng 6 xã là đất các độngː <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Xu%C3%A2n_Nha">Xuân Nha</a> (nay thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C3%A2n_H%E1%BB%93">Vân Hồ</a>), Hương Đàm, Trúc Mục, Mộc Thượng, Mộc Hạ còn lại thuộc châu Mộc. Đến những năm 1780 cuối <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_L%C3%AA_trung_h%C6%B0ng">nhà Lê trung hưng</a>, một thổ tù lang đạo ở Mộc Châu nổi dậy, thuê mán Trình Cố (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Xiengkhor">Xiengkhor</a>) giết phụ đạo 2 châu Đà Bắc, Mã Nam chiếm đất và cho châu Mã Nam thuộc về Trình Cố. Đến thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_T%C3%A2y_S%C6%A1n">nhà Tây Sơn</a> châu Đà Bắc tố cáo ra, nhà Tây Sơn lại cho họ Xa thế tập làm phụ đạo châu Mộc. Nhưng Mã Nam thì mất về Trình Cố. Đến thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">nhà Nguyễn</a> độc lập, khoảng các năm 1828, Trình Cố cùng đất Mã Nam cũ lại thuộc về nhà Nguyễn (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_Nam">Đại Nam</a>) và nằm trong phủ Trấn Man tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_H%C3%B3a">Thanh Hóa</a> nhà Nguyễn<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%99c_Ch%C3%A2u#cite_note-4"><sup>[4]</sup></a>. Đến năm 1893, sau khi thành lập <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Li%C3%AAn_bang_%C4%90%C3%B4ng_D%C6%B0%C6%A1ng">Liên bang Đông Dương</a> thuộc Pháp, vùng đất châu Mã Nam xưa, nay là huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sop_Bao">Sop Bao</a>, cùng với huyện Trình Cố phủ Trấn Man tỉnh Thanh Hóa, được người Pháp cắt sang lãnh thổ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A0o">Lào</a> thuộc Pháp. Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1p_thu%E1%BB%99c">Pháp thuộc</a>, đầu thế kỷ XX, Châu Mộc thuộc tỉnh Sơn La có 6 làng xã là: Xuân Nha, Tu Nang, Hương Càn, Mộc Thượng, Mộc Hạ, Quy Hướng.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%99c_Ch%C3%A2u#cite_note-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_10">26 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1961">1961</a>, thành lập thị trấn Mộc Châu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_11">15 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1968">1968</a>, thành lập thị trấn nông trường Mộc Châu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_4">13 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, thành lập thị trấn nông trường Chiềng Ve.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_7">25 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1978">1978</a>, đổi tên xã Kiến Thiết thành xã Lóng Luông, đổi tên xã Cộng Hòa thành xã Suối Bàng, đổi tên xã Chiềng Sại thành xã Nà Mường, đổi tên xã Chiềng Chung thành xã Hua Păng.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%99c_Ch%C3%A2u#cite_note-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_3">13 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, sáp nhập các xã Tú Nang, Lóng Phiêng và Chiềng Tương vào huyện Yên Châu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_2">26 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1980">1980</a>, sáp nhập xã Chờ Lồng vào thị trấn nông trường Mộc Châu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_1">11 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1986">1986</a>, chia xã Lóng Luông thành hai xã lấy tên là xã Lóng Luông và xã Vân Hồ.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_5">16 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1998">1998</a>, thành lập xã Đông Sang trên cơ sở 4.289 ha diện tích tự nhiên và 3.530 nhân khẩu của xã Mường Sang; thành lập xã Tà Lại trên cơ sở 2.730 ha diện tích tự nhiên và 2.798 nhân khẩu của xã Nà Mường; thành lập xã Liên Hòa trên cơ sở 3.372 ha diện tích tự nhiên và 2.713 nhân khẩu của xã Song Khủa.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/20_th%C3%A1ng_8">20 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1999">1999</a>, sáp nhập thị trấn nông trường Chiềng Ve vào xã Lóng Sập; thành lập xã Chiềng Sơn trên cơ sở 9.788 ha diện tích tự nhiên và 7.932 nhân khẩu của xã Lóng Sập.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/6_th%C3%A1ng_1">6 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2007">2007</a>, thành lập xã Chiềng Xuân trên cơ sở điều chỉnh 8.695,5 ha diện tích tự nhiên và 2.367 nhân khẩu của xã Xuân Nha; thành lập xã Tân Xuân trên cơ sở điều chỉnh 15.819,3 ha diện tích tự nhiên và 3.417 nhân khẩu của xã Xuân Nha.<br><br></div><div><br>Theo thống kê năm 2009, toàn huyện có dân số 152.172 người<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%99c_Ch%C3%A2u#cite_note-TK-7"><sup>[7]</sup></a>, với diện tích 2025,1 km², mật độ 69 người/km², phía bắc giáp huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%B9_Y%C3%AAn">Phù Yên</a> bởi dòng sông Đà, phía tây bắc giáp 2 huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_Y%C3%AAn">Bắc Yên</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_Ch%C3%A2u">Yên Châu</a>, phía tây giáp nước CHDCND Lào, phía nam giáp tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_H%C3%B3a">Thanh Hóa</a>, phía đông nam giáp tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B2a_B%C3%ACnh">Hòa Bình</a>.<br><br></div><div><br>Cuối năm 2012, huyện Mộc Châu có Thị trấn Mộc Châu và thị trấn Nông trường Mộc Châu và 27 xã: Chiềng Hắc, Chiềng Khoa, Chiềng Khừa, Chiềng Sơn, Chiềng Xuân, Chiềng Yên, Đông Sang, Hua Păng, Liên Hòa, Lóng Luông, Lóng Sập, Mường Men, Mường Sang, Mường Tè, Nà Mường, Phiêng Luông, Quang Minh, Quy Hướng, Song Khủa, Suối Bàng, Tà Lại, Tân Hợp, Tân Lập, Tân Xuân, Tô Múa, Vân Hồ, Xuân Nha.<br><br></div><div><br>Năm 2013, một phần diện tích và dân số huyện Mộc Châu được tách ra để thành lập huyện Vân Hồ, gồm 14 xã: Chiềng Khoa, Chiềng Xuân, Chiềng Yên, Liên Hòa, Lóng Luông, Mường Men, Mường Tè, Quang Minh, Song Khủa, Suối Bàng, Tân Xuân, Tô Múa, Vân Hồ và Xuân Nha. Huyện Mộc Châu còn lại 2 thị trấn: Thị trấn Mộc Châu và thị trấn Nông trường Mộc Châu và 13 xã: Chiềng Hắc, Chiềng Khừa, Chiềng Sơn, Đông Sang, Hua Păng, Lóng Sập, Mường Sang, Nà Mường, Phiêng Luông, Quy Hướng, Tân Hợp, Tân Lập và Tà Lại.<br><br></div><div><br>Ngày 22 tháng 5 năm 2019, Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị Mộc Châu (gồm thị trấn Mộc Châu và thị trấn Nông trường Mộc Châu) là đô thị loại IV.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:42:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590214990</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phù Yên, Sơn La, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590215876</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Huyện Phù Yên vốn là huyện lâu đời nhất của tỉnh Sơn La. Phù Yên thời Nhà Lý đặt tên là châu Phù Hoa đến thời Nguyễn, năm Thiệu Trị thứ nhất năm 1814 đổi tên là châu Phù Yên. Giai đoạn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1955">1955</a>-<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1962">1962</a> thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Khu_t%E1%BB%B1_tr%E1%BB%8B_T%C3%A2y_B%E1%BA%AFc">khu tự trị Thái - Mèo</a>. Giai đoạn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1962">1962</a>-<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a> thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_L%E1%BB%99_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Nghĩa Lộ</a>.<br><br></div><div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, khu tự trị Tây Bắc bị giải thể, huyện Phù Yên chuyển từ tỉnh Nghĩa Lộ về tỉnh Sơn La quản lý, gồm thị trấn Vạn Yên và 25 xã: Bắc Phong, Đá Đỏ, Gia Phù, Huy Bắc, Huy Hạ, Huy Tân, Huy Thượng, Huy Tường, Kim Bon, Mường Bang, Mường Cơi, Mường Do, Mường Lang, Mường Thải, Nam Phong, Quang Huy, Quang Minh, Suối Bau, Suối Tọ, Tân Phong, Tường Hạ, Tường Phong, Tường Phù, Tường Thượng, Tường Tiến.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_4">13 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, thành lập thị trấn Phù Yên, thị trấn huyện lị huyện Phù Yên và giải thể thị trấn Vạn Yên.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_7">25 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1978">1978</a>, đổi tên xã Quang Minh thành xã Sập Xa.</div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_1">16 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, chia xã Mường Lang thành hai xã lấy tên là xã Tân Lang và xã Mường Lang.<br><br></div><div><br>Huyện Phù Yên có 1 thị trấn và 26 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:44:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590215876</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quỳnh Nhai, Sơn La, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590216754</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Trước năm 1908, vùng đất này thuộc châu Quỳnh Nhai, phủ Điện Biên, tỉnh Hưng Hóa<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%B3nh_Nhai#cite_note-3"><sup>[3]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Từ năm 1948 tới năm 1953, Quỳnh Nhai thuộc Liên khu Việt Bắc.<br><br></div><div><br>Từ năm 1953 tới năm 1955, Quỳnh Nhai thuộc khu Tây Bắc.<br><br></div><div><br>Từ năm 1955 tới năm 1962, Quỳnh Nhai thuộc khu tự trị Thái Mèo.<br><br></div><div><br>Từ năm 1962 tới năm 1975, Quỳnh Nhai thuộc khu tự trị Tây Bắc (đổi tên từ khu tự trị Thái Mèo).<br><br></div><div><br>Sau khi khu tự trị Tây Bắc giải thể, Quỳnh Nhai là huyện thuộc tỉnh Sơn La, gồm 6 xã: Cà Nàng, Chiềng Ơn, Mường Chiên, Mường Giôn, Pắc Ma, Pha Khinh.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/22_th%C3%A1ng_2">22 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, chia xã Mường Giôn thành 2 xã lấy tên là xã Mường Giôn và xã Chiềng Khay.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%B3nh_Nhai#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_12">2 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, Chính phủ CHXHCN Việt Nam ban hành Nghị định số 148/2003/NĐ-CP, chuyển 25.911 ha diện tích tự nhiên và 26.659 người của các xã Mường Giàng, Chiềng Bằng, Mường Sại, Liệp Muội, Nặm Ét, Chiềng Khoang của huyện Thuận Châu về huyện Quỳnh Nhai<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%B3nh_Nhai#cite_note-ND-2"><sup>[2]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Quỳnh Nhai là một trong 3 huyện của tỉnh Sơn La phải di chuyển dân ra khỏi vùng hồ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_m%C3%A1y_th%E1%BB%A7y_%C4%91i%E1%BB%87n_S%C6%A1n_La">thủy điện Sơn La</a>, huyện Quỳnh Nhai đã xây dựng 10 khu tái định cư với 65 bản cho các hộ tái định cư.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, Quỳnh Nhai chuyển huyện lỵ từ xã Mường Chiên đến xã Mường Giàng trên trục đấu nối quốc lộ 279 với tỉnh lộ 107 (Sơn La), cách huyện lỵ cũ (nay thuộc phần lòng hồ thủy điện) khoảng 30 km về phía hạ lưu sông Đà.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/21_th%C3%A1ng_2">21 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2011">2011</a>, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 10/NQ-CP.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%B3nh_Nhai#cite_note-5"><sup>[5]</sup></a> Theo đó:<br><br></div><ul><li>Giải thể xã Liệp Muội (do nằm trong lòng hồ thuỷ điện Sơn La), điều chỉnh 872,25 ha diện tích tự nhiên và 919 người của xã Liệp Muội về xã Chiềng Bằng quản lý; điều chỉnh 1.212,75 ha diện tích tự nhiên và 1.238 người còn lại về xã Nậm Ét quản lý</li><li>Điều chỉnh 613,8 ha diện tích tự nhiên và 1.494 người của xã Mường Sại về xã Chiềng Bằng quản lý</li><li>Điều chỉnh 957,4 ha diện tích tự nhiên và 375 người của xã Chiềng Ơn về xã Mường Giàng quản lý</li><li>Thành lập xã Pá Ma Pha Khinh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ 4.948 ha diện tích tự nhiên và 1.629 nhân khẩu xã Pha Khinh, 5.544 ha diện tích tự nhiên và 1.453 nhân khẩu của xã Pắc Ma.</li></ul><div><br>Huyện Quỳnh Nhai có 11 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:45:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590216754</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Sông Mã, Sơn La, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590217417</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>Thời Pháp thuộc (1884-1945)</strong></div><div><br>Dưới <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%9Di_Ph%C3%A1p_thu%E1%BB%99c">thời Pháp thuộc</a> (trước cách mạng tháng 8/1945) chưa có huyện Sông Mã, lúc đó ba vùng đất của Sông Mã thuộc ba châu khác nhau. Vùng Sốp Cộp là một tổng thuộc Mường Thanh (Điện Biên), vùng Mường Lầm thuộc Mường Muổi (Thuận Châu), vùng Mường Hung thuộc Mường Mụa (Mai Sơn).<br><br></div><div><strong><br>Sau cách mạng tháng 8 năm 1945</strong></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/7_th%C3%A1ng_3">7 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1953">1953</a>, Khu ủy Tây Bắc quyết định tách ba vùng: Sốp Cộp (thuộc Điện Biên), Mường Lầm (thuộc Thuận Châu), Mường Hung (thuộc Mai Sơn) gộp lại thành lập châu mới là châu Sông Mã, thuộc tỉnh Sơn La. Từ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1953">1953</a> đến giữa năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1962">1962</a> gọi là châu Sông Mã; từ giữa năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1962">1962</a> đến nay gọi là huyện Sông Mã.<br><br></div><div><br>Khi thành lập, huyện Sông Mã có 24 xã: Chiềng Ban, Chiềng Cang, Chiềng Đen, Chiềng En, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Phung, Chiềng Sơ, Dồm Cang, Đứa Mòn, Huổi Một, Mường Cai, Mường Hung, Mường Lầm, Mường Lạn, Mường Lèo, Mường Và, Nà Nghịu, Nậm Mằn, Pắc Ma, Pú Bẩu, Púng Bánh, Sốp Cộp, Yên Hưng.<br><br></div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_3"><br>Tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1953">1953</a>, châu Sông Mã chuyển trung tâm từ bản Lấu Ngày (xã Mường Lầm) về khu cánh kiến (nay thuộc xã Nà Nghịu) và đến đầu năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a> châu Sông Mã chuyển trung tâm từ khu cánh kiến về địa điểm mới (Thị trấn hiện nay).<br><br></div><div><br>Thực hiện Quyết định số <strong>173-CP</strong> ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_10">26 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1961">1961</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7">Hội đồng Chính phủ</a>, theo đó:<br><br></div><ul><li>Giải thể xã Mường Cai thuộc châu Sông Mã</li><li>Sáp nhập bản Co Phương vào xã Mường Và</li><li>Sáp nhập các bản Huối Co, Na Don, Hin Khoang và bản Hin vào xã Chiềng Khoong</li><li>Sáp nhập các bản Mường Cai, Huối Khe và Huối Sum vào xã Mường Lạn.</li></ul><div><strong><br>Từ năm 1976 đến nay</strong></div><div><br>Theo Quyết định số <strong>13-BT</strong> ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_4">13 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7">Bộ trưởng Phủ Thủ tướng</a>, thành lập thị trấn Sông Mã thuộc huyện Sông Mã.<br><br></div><div><br>Thực hiện Quyết định số <strong>130-BT</strong> ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_7">25 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1978">1978</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7">Bộ trưởng Phủ Thủ tướng</a>, xã Chiềng Ban được đổi tên thành xã Nậm Lạnh, xã Chiềng Đen đổi tên thành xã Nậm Ty, xã Pắc Ma đổi tên thành xã Bó Sinh.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_M%C3%A3_(huy%E1%BB%87n)#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Thực hiện Quyết định số <strong>18-CP</strong> ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_1">16 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7">Hội đồng Chính phủ</a>, cắt một số bản thuộc các xã Sốp Cộp, Chiềng Khoong, Mường Và, Mường Lạn thuộc huyện Sông Mã để thành lập một xã mới lấy tên là xã Mường Cai.<br><br></div><div><br>Thực hiện Quyết định số <strong>105-CP</strong> ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_3">13 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7">Hội đồng Chính phủ</a>, chuyển xã Mường Sai của huyện Mai Sơn cho huyện Sông Mã.<br><br></div><div><br>Thực hiện Quyết định số <strong>04/HĐBT</strong> ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_1">11 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1986">1986</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%99i_%C4%91%E1%BB%93ng_B%E1%BB%99_tr%C6%B0%E1%BB%9Fng">Hội đồng Bộ trưởng</a>, chia xã Púng Bánh thành hai xã: Púng Bánh và Sam Kha.<br><br></div><div><br>Cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2002">2002</a>, huyện Sông Mã có 27 đơn vị hành chính gồm thị trấn Sông Mã và 26 xã: Bó Sinh, Chiềng Cang, Chiềng En, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Phung, Chiềng Sơ, Dồm Cang, Đứa Mòn, Huổi Một, Mường Cai, Mường Hung, Mường Lầm, Mường Lạn, Mường Lèo, Mường Sai, Mường Và, Nà Nghịu, Nậm Lạnh, Nậm Mằn, Nậm Ty, Pú Bẩu, Púng Bánh, Sam Kha, Sốp Cộp, Yên Hưng. Tổng diện tích khi ấy của toàn huyện là 3.110,1 km².<br><br></div><div><br>Thực hiện Nghị định số <strong>148/2003/NĐ-CP</strong> ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/02_th%C3%A1ng_12">02 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7">Chính phủ</a>, tách 8 xã phía nam huyện Sông Mã được tách ra (Sốp Cộp, Mường Lạn, Dồm Cang, Sam Kha, Mường Và, Mường Lèo, Púng Bánh, Nậm Lạnh) để thành lập huyện Sốp Cộp.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:46:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590217417</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thuận Châu, Sơn La, Việt Nam</title>
         <author>khanhtq292001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590218466</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Thuận Châu tên địa phương còn gọi là Mường Muổi là một mảnh đất hình thành từ rất sớm. Một loạt các di chí khảo cổ thuộc loại hình di chỉ thềm sông, hang động, mái đá được phát hiện ở Thuận Châu cho ta thấy những đặc điểm cư trú của các bộ lạc săn bắn, hái lượm của thời đại đá mới, điều đó chứng tỏ nơi đây đã có người Việt cổ sinh sống.<br><br></div><div><br>Dưới thời Pháp thuộc, có một thời gian Thuận Châu bị đặt dưới chế độ quân quản. Năm 1895, Thuận Châu thuộc tỉnh Vạn Bú (được tách từ tỉnh Hưng Hoá); năm 1904 tỉnh Vạn Bú đổi thành tỉnh Sơn La. Sau chiến dịch Tây Bắc 1952, Thuận Châu trực thuộc tỉnh Lai Châu. Đến tháng 2 năm 1954, Thuận Châu trực thuộc tỉnh Sơn La.<br><br></div><div><br>Đến năm 1955 thành lập khu Tự trị Thái - Mèo, bỏ cấp tỉnh, Thuận Châu trực thuộc khu Tự trị.<br><br></div><div><br>Ngày 27 tháng 12 năm 1962, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa II đã ra Nghị quyết đổi tên khu Tự trị Thái - Mèo thành khu tự trị Tây Bắc, lập lại 2 tỉnh Sơn La, Lai Châu và thành lập tỉnh Nghĩa Lộ; huyện Thuận Châu thuộc tỉnh Sơn La.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_7">25 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1978">1978</a>, đổi tên xã Tranh Đấu thành xã Nậm Lầu, đổi tên xã Chiềng An thành xã Phổng Lập.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thu%E1%BA%ADn_Ch%C3%A2u#cite_note-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Đến năm 2003, huyện Thuận Châu có thị trấn Thuận Châu và 34 xã: Bản Lầm, Bó Mười, Bon Phặng, Chiềng Bằng, Chiềng Bôm, Chiềng Khoang, Chiềng La, Chiềng Ly, Chiềng Ngàm, Chiềng Pấc, Chiềng Pha, Co Mạ, Co Tòng, É Tòng, Liệp Muội, Liệp Tè, Long Hẹ, Muổi Nọi, Mường Bám, Mường Giàng, Mường Khiêng, Mường É, Mường Sại, Nậm Ét, Nậm Lầu, Nong Lay, Pá Lông, Phổng Lái, Phổng Lăng, Phổng Lập, Púng Tra, Thôm Mòn, Tông Cọ, Tông Lạnh.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_12">2 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, chuyển 25.911 ha diện tích tự nhiên và 26.659 người, gồm toàn bộ diện tích và dân số của 6 xã: Mường Giàng, Chiềng Bằng, Mường Sại, Liệp Muội, Nặm Ét, Chiềng Khoang của huyện Thuận Châu về huyện Quỳnh Nhai quản lý.<br><br></div><div><br>Huyện Thuận Châu có 1 thị trấn và 28 xã như hiện nay.<br>Nguồn: vi.wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 10:47:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590218466</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tây Ninh, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590279233</link>
         <description><![CDATA[<div>Năm 1802, vua Gia Long lên ngôi, đồng thời đổi tên phủ Gia Định thành trấn Gia Định. Năm 1808, trấn Gia Định đổi lại đổi là thành Gia Định, gồm có 5 trấn là Phiên An, Biên Hòa, Vĩnh Thanh, Định Tường và Hà Tiên. Năm 1832, vua Minh Mạng định tiếp tục tổ chức hành chánh ở Gia Định, từ 5 trấn chia thành 6 tỉnh gồm có Phiên An tỉnh thành (tức trấn Phiên An cũ), Tỉnh Biên Hòa (trấn Biên Hòa cũ), Tỉnh Định Tường (trấn Định Tường cũ), Tỉnh Vĩnh Long (trấn Vĩnh Thanh cũ), Tỉnh An Giang, Tỉnh Hà Tiên. Lúc bấy giờ, vùng đất Tây Ninh thuộc Phiên An tỉnh thành. Năm 1838, vua Minh Mạng đổi Phiên An tỉnh thành là tỉnh Gia Định gồm có 3 phủ, 7 huyện. Các phủ là Phủ Tân Bình có 3 huyện, Phủ Tân An có 2 huyện, Phủ Tây Ninh có 2 huyện là: huyện Tân Ninh và huyện Quang Hóa. Địa danh Tây Ninh giải thích theo gốc Hán Việt, nghĩa là: “an ninh ở phía tây”.<br>Phủ Tây Ninh: phía Bắc giáp Cao Miên (qua núi Chiêng, tức núi Bà Đen), phía Đông giáp huyện Bình Long phủ Tân Bình, phía Nam giáp huyện Bình Dương phủ Tân Bình và huyện Cửu An phủ Tân An, nguyên là đạo Quang Phong. Năm Minh Mạng thứ 19 (1838), bỏ đạo lập phủ với tên gọi phủ Tây Ninh, quản lý 2 huyện (với 7 tổng có 56 làng xã):<br>Huyện Tân Ninh, lỵ sở kiêm phủ thành nằm ở thôn Khang Ninh (nay thuộc thị xã Tây Ninh), phía Bắc giáp Cao Miên (qua núi Chiêng), phía Đông giáp giáp huyện Bình Long phủ Tân Bình, phía Nam giáp huyện Bình Long phủ Tân Bình và huyện Quang Hóa cùng phủ Tây Ninh, phía Tây giáp huyện huyện Kiến Hưng tỉnh Định Tường và giáp nước Cao Miên. Huyện Tân Ninh, được đặt ra năm Minh Mạng thứ 17 (1836), theo Đại Nam nhất là quản lý 2 tổng (nhưng có lẽ là 3 tổng), là tổng Hàm Ninh Thượng và tổng Kiếm Hoa với 24 làng xã. <br>Huyện Quang Hóa, phía Bắc giáp huyện Tân Ninh cùng phủ Tây Ninh, phía Đông giáp huyện Tân Ninh, phía Nam giáp huyên Tân Ninh và huyện Cửu An phủ Tân An, phía Tây giáp huyện Kiến Hưng phủ Kiến An tỉnh Định Tường nhà Nguyễn. Lỵ sở trước đặt ở thôn Cẩm Giang sau chuyển sang thôn Long Giang, quản lý 4 tổng (Hàm Ninh Hạ (Ham Ninh Ha tong), Mộc Hóa (Moc Hoa tong), Giải Hóa (Giải Hoa tong), Mỹ Ninh (Mi Nin tong) với 32 làng xã. Đất huyện Quang Hóa phủ Tây Ninh nhà Nguyễn nay có thể là địa phân các huyện phía Nam tỉnh Tây Ninh (như Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng,...), các huyện Đông Bắc tỉnh Long An (như Đức Huệ, Hậu Nghĩa, Mộc Hóa[10],...) và phần phía Nam của tỉnh Svay Rieng Campuchia.<br>Theo Đại Nam thực lục thì vào khoảng tháng 3 âm năm 1845, Cao Hữu Dực (quyền Tuyên phủ sứ Tây Ninh) cho chiêu mộ dân trong phủ Tây Ninh lập ra 26 thôn làng: Tiên Thuận, Phúc Hưng, Phúc Bình, Vĩnh Tuy, Phúc Mỹ, Long Thịnh, Long Khánh, Long Giang, Long Thái, An Thịnh, Khang Ninh, Vĩnh An, An Hòa, Gia Bình, Long Bình, Hòa Bình, Long Định, Phú Thịnh, Thái Định, Hòa Thuận, An Thường, Thuận Lý, Thiên Thiện, Hướng Hóa, Định Thái, Định Bình, đều thuộc phủ Tây Ninh. <br>Năm 1861, Sau khi thực dân Pháp chiếm Tây Ninh, việc cai quản ở 2 huyện được thay thế bằng 2 Đoàn Quân sự đặt tại Trảng Bàng và Tây Ninh. Năm 1868, hai đoàn Quân sự được thay thế bằng hai Ty Hành chánh. Sau nhiều lần thay đổi, năm 1897 Tây Ninh gồm có 2 quận là Thái Bình, Trảng Bàng, trong đó có 10 tổng, 50 làng.<br>Ngày 1 tháng 1 năm 1900, Toàn quyền Paul Doumer cho áp dụng nghị định ký ngày 20 tháng 12 năm 1899 đổi các khu tham biện (inspections) là tỉnh (province). Thời Pháp thuộc, Nam Kỳ được chia làm 20 tỉnh để cai trị và sau đó Cap St. Jacques (Vũng tàu) tách ra thành tỉnh thứ 21. Tây Ninh lúc đó là tỉnh thứ 12.<br>“ Gia, Châu, Hà, Rạch, Trà, Sa, Bến,Long, Tân, Sóc, Thủ, Tây, Biên, Mỹ, Bà, Chợ, Vĩnh, Gò, Cần, Bạc và Cấp (Vũng Tàu) "<br>Ngày 9 tháng 12 năm 1942, Thống đốc Nam kỳ ban hành Nghị định 8345 ấn định ranh giới Tây Ninh. Sau Cách Mạng Tháng Tám tỉnh Tây Ninh vẫn giữ nguyên ranh giới cũ. Năm 1950, cắt một phần đất của Thái Hiệp Thạnh cũ thành lập thị xã Tây Ninh, nhưng do chưa đủ điều kiện hoạt động nên sau đó giải thể. Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954, thành lập lại Thị xã Tây Ninh trên địa bàn cũ, do Võ Văn Truyện làm Bí thư Đảng kiêm Chủ tịch Uỷ ban hành chính. Năm 1957, Tây Ninh chia thành 3 quận gồm có Châu Thành, Gò Dầu Hạ, Trảng Bàng.<br>Năm 1963, tỉnh Tây Ninh gồm 4 quận là quận Phú Khương, Phước Ninh, Hiếu Thiện, Khiêm Hanh. Sau sự kiện 30 tháng 4 năm 1975, tỉnh tổ chức thành 7 huyện: Bến Cầu, Châu Thành, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Phú Khương, Tân Biên, Trảng Bàng và 1 thị xã Tây Ninh, ngày 14 tháng 3 năm 1979 đổi tên huyện Phú Khương thành huyện Hòa Thành và theo Quyết định số 48/HĐBT (nay là Chính phủ) ngày 13 tháng 5 năm 1989 đã thành lập thêm huyện Tân Châu. Ngày 12 tháng 12 năm 2012, Bộ Xây dựng có Quyết định số 1112/QĐ-BXD, công nhận thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, là đô thị loại III. Ngày 29 tháng 12 năm 2013, Chính phủ ra Nghị quyết 135/NQ-CP chuyển 2 xã Ninh Sơn và Ninh Thạnh thành 2 phường có tên tương ứng và chuyển thị xã Tây Ninh thành thành phố Tây Ninh<br>Ngoài ra, Tây Ninh  còn có 8 huyện : Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hòa Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng.<br>Nhóm 7<br>Tài liệu tham khảo: <br>https://vi.m.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2y_Ninh<br>https://m.facebook.com/story.php?story_fbid=907379222618534&amp;id=907373889285734<br><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 12:11:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590279233</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hà Giang, Ha Giang, Vietnam</title>
         <author>lengocanh1204</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590283585</link>
         <description><![CDATA[<div>Hà Giang là tỉnh vùng cao, biên giới nằm ở cực Bắc của Việt Nam. Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7.884,37 km2, phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc giáp nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa với đường biên giới dài 277,556km. Tỉnh Hà Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố và 10 huyện với 193 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 5 phường, 13 thị trấn và 175 xã.</div><div>Dân số tỉnh Hà Giang theo điều tra dân số ngày 1/4/2019 là 854.679 người. Trong đó, dân số thành thị là 135.465 người (chiếm khoảng 15,8% dân số). So với các tỉnh miền núi phía Bắc khác thì dân số Hà Giang tương đối đông.</div><div>Nằm trong vùng núi Việt Bắc-Hoàng Liên Sơn của Việt Nam, tỉnh Hà Hà Giang thường đón những đợt không khí lạnh thổi từ  đồng bằng và vùng Đông Bắc tới nên hầu như quanh năm tỉnh Hà Giang duy trì tình trạng thời tiết ẩm ướt, đặc biệt vùng núi cao thường gặp nhiều kiểu thời tiết sương muối, mưa đá.<br><em>Nguồn:  </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_Giang#D%C3%A2n_s%E1%BB%91">https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_Giang#D%C3%A2n_s%E1%BB%91</a><br><a href="https://ngkt.mofa.gov.vn/forums/dia-phuong/thong-tin-ve-tinh-ha-giang/">https://ngkt.mofa.gov.vn/forums/dia-phuong/thong-tin-ve-tinh-ha-giang/</a></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 12:17:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590283585</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bắc Mê, Ha Giang, Vietnam</title>
         <author>lengocanh1204</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590290943</link>
         <description><![CDATA[<div>Bắc Mê là một huyện nằm phía Đông của tỉnh Hà Giang, Việt Nam. Nằm cách thành Phố Hà Giang 56 km về phía Đông, phía Bắc giáp huyện Yên Minh, phía Nam giáp huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp huyện Vị Xuyên. Huyện Bắc Mê có diện tích 864,28 km², dân số năm 2018 là 60.500 người.<br> Huyện Bắc Mê có 13 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Yên Phú (huyện lỵ) và 12 xã: Đường Âm, Đường Hồng, Giáp Trung, Lạc Nông, Minh Ngọc, Minh Sơn, Phiêng Luông, Phú Nam, Thượng Tân, Yên Cường, Yên Định, Yên Phong. Có 13 dân tộc cùng sinh sống, trong đó 37,86% là dân tộc Dao, 22,34% là dân tộc Tày, 22,21% là người Mông, còn lại là các dân tộc khác.<br><em>Nguồn</em> <a href="http://dulich24.com.vn/du-lich-huyen-bac-me/huyen-bac-me-id-7197">http://dulich24.com.vn/du-lich-huyen-bac-me/huyen-bac-me-id-7197</a></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 12:26:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590290943</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author>19032618</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590304601</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàng Thị Trâm-19032618<br>Nhóm 1: Đông Bắc<br>   Hữu Lũng nằm ở phía Nam tỉnh   Lạng Sơn. Thời nhà Trần ( thế kỷ XIII), Hữu Lũng có tên gọi là Cổ Lũng. Đến thế kỷ XIV, khi nhà Minh xâm lược nước ta, Cổ Lũng nằm trong phủ Lạng Giang.Năm 1802, huyện thuộc phủ Lạng Giang, xứ Kinh Bắc. Năm 1831, thuộc trấn Lạng Sơn, rồi tỉnh Bắc Giang. Từ năm 1957, Hữu Lũng thuộc tỉnh Lạng Sơn.Ngày 27/12/1975, tỉnh Lạng Sơn sáp nhập với Cao Bằng thành tỉnh Cao Lạng, Hữu Lũng trở thành huyện của tỉnh Cao Lạng. Ngày 29/12/1978, tỉnh Lạng Sơn tái lập, Hữu Lũng thành huyện của tỉnh Lạng Sơn</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 12:43:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590304601</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Cao Lộc, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author>19032618</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590312289</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàng Thị Trâm - 19032618<br>Nhóm 1: Đông Bắc<br>   Cao Lộc là huyện miền núi, biên giới của tỉnh Lạng Sơn. Huyện Cao Lộc trước kia thuộc các châu: Văn Uyên, Thoát Lãng, Lộc Bình và Châu Ôn. Năm 1831, khi tỉnh Lạng Sơn thành lập, châu Cao Lộc được tách thành đơn vị hành chính riêng, châu lỵ đóng tại Kỳ Lừa. Tháng 9/ 1925, thị xã Lạng Sơn được thành lập, Cao Lộc trở thành vành đai bao quanh thị xã, huyện lỵ Cao Lộc vẫn đóng tại Kỳ Lừa ( thị xã Lạng Sơn). Tháng 6/1981, thị trấn Đồng Đăng và 6 xã của huyện Văn Lãng sáp nhập huyện Cao Lộc. Ngày 22/11/1986, Chính phủ đã ban hành quyết định số 145/HĐBT về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cao Lộc, xã Hợp Thành của thị xã Lạng Sơn được sáp nhập vào huyện Cao Lộc. Tháng 7/1994, thị trấn Cao Lộc được hình thành.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 12:51:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590312289</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Văn Quan, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author>19032618</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590318071</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàng Thị Trâm- 19032618<br> Nhóm 1: Đông Bắc<br>   Văn Quan là huyện miền núi phía Tây Nam của tỉnh Lạng Sơn. Tháng 8/1964, huyện Văn Quan được thành lập bao gồm Châu Điềm He và 6 xã của Châu Bằng Mạc. Ngày 27/12/1975, tỉnh Lạng Sơn sáp nhập Cao Bằng thành tỉnh Cao Lạng, Văn Quan trở thành huyện của tỉnh Cao Lạng. Ngày 29/12/ 1978, tỉnh Lạng Sơn tái lập, Văn Quan trở thành huyện của tỉnh Lạng Sơn.Ngày 30/1/1985, Hội đồng Bộ trưởng( nay là Chính phủ) đã ban hành quyết định số 22/HĐBT thành lập thị trấn Văn Quan.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 12:58:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590318071</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bắc Quang, Ha Giang, Vietnam</title>
         <author>lengocanh1204</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590319710</link>
         <description><![CDATA[<div>Bắc Quang là một huyện miền núi thấp thuộc tỉnh Hà Giang, Việt Nam. Phía đông giáp huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, phía nam giáp huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái, phía tây giáp với huyện Quang Bình và phía bắc giáp với huyện Vị Xuyên cùng tỉnh Hà Giang. Địa hình phần lớn là đồi núi đá vôi xen kẽ với những dải đồng bằng. Có sông Lô và sông Con chảy qua. Huyện Bắc Quang có địa hình địa mạo tương đối phức tạp so với địa hình của tỉnh Hà Giang nói chung có thết chia thành 3 dạng địa hình chính: Địa hình núi cao trung bình, Địa hình đồi núi thấp, Địa hình thung lũng. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chia thành 4 mùa rõ rệt, Bắc Quang là một trong những vùng có số ngày mưa nhiều nhất ở Việt Nam, chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm. Huyện Bắc Quang có 23 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Việt Quang (huyện lỵ), Vĩnh Tuy và 21 xã. Huyện Bắc Quang có diện tích 1.104,01 km2, dân số là 125.700 người. Các dân tộc sinh sống chủ yếu: Tày, Nùng, Kinh, Sao, Cao Lan, Sán Chỉ...<br><em>Nguồn: </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_Quang">https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_Quang</a><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 12:59:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590319710</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đồng Văn, Ha Giang, Vietnam</title>
         <author>lengocanh1204</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590328859</link>
         <description><![CDATA[<div>Đồng Văn là huyện miền núi biên giới của tỉnh Hà Giang nằm ở điểm cực Bắc của Tổ quốc, đây là điểm nhô ra cao nhất trên bản đồ VIệt Nam. Đồng Văn cách thành phố Hà Giang 155km. Phía Bắc và Tây giáp Trung Quốc; phía Nam giáp huyện Yên Minh, phía Đông giáp huyện Mèo Vạc. Huyện có đường biên giới quốc gia là 52,5km. </div><div>Huyện lỵ trước đây của huyện Đồng Văn đặt tại thị trấn Phố Bảng, sau chuyển về khu phố cổ thuộc xã Đồng Văn, nay là thị trấn Đồng Văn. Đây cũng là một trong những trọng điểm của các cuộc tấn công từ phía Trung Quốc sang Việt Nam năm 1979 và cả trong những năm 1984 - 1986. </div><div>Khí hậu ở Đồng Văn mang tính ôn đới và phân ra nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau. Một năm chia ra thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Lượng mưa trung bình khá cao, khoảng 1.600 – 2.000mm/năm.</div><div>Hiện nay, huyện Đồng Văn bao gồm 17 xã và 2 thị trấn là: Thị trấn Phó Bảng, thị trấn Đồng Văn<br><em>Nguồn: </em><a href="http://dongvangeopark.com/huyen-dong-van-tinh-ha-giang/">http://dongvangeopark.com/huyen-dong-van-tinh-ha-giang/</a></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 13:08:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590328859</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author>19032618</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590328877</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàng Thị Trâm - Nhóm 1<br>   Bắc Sơn là huyện của tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố 85km về phía Tây Nam. Bắc Sơn nguyên là châu Văn Lan đời Lý. Đời Minh là đất huyện Bội Lan, châu Thượng Văn, phủ Lạng Sơn. Đời Lê là châu Văn Lan, thuộc trấn Lạng Sơn. Đời Nguyễn ( Gia Long) vì kỵ húy tên chúa Nguyễn Phúc Lan đổi tên thành châu Văn Quán. Sau năm 1945 là huyện Bắc Sơn.Ngày 27/12/1975, tỉnh Lạng Sơn nhập với tỉnh Cao Bằng thành tỉnh Cao Lạng, Bắc Sơn là  huyện của tỉnh Cao Lạng.Ngày 29/12/1978, tỉnh Lạng Sơn tái lập, Bắc Sơn trở thành huyện của tỉnh Lạng Sơn. Ngày 30/1/1978, Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ) đã ban hành quyết định số 22/HĐBT thành lập thị trấn Bắc Sơn.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 13:08:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590328877</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng Su Phì, Ha Giang, Vietnam</title>
         <author>lengocanh1204</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590330112</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàng Su Phì là một huyện biên giới miền núi thuộc tỉnh Hà Giang, Việt Nam. Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp huyện Xín Mần, phía Đông giáp huyện Vị Xuyên, phía Đông Nam và Nam giáp các huyện Bắc Quang, Quang Bình cùng tỉnh. Diện tích 633,42 km². Huyện có hơn 71.080 người trong 14.000 hộ dân sinh sống tại 25 xã. Địa hình của Hoàng Su Phì nằm trên thượng nguồn Sông Chảy chủ yếu là đồi núi có độ dốc lớn và bị chia cắt bởi nhiều con suối. Đây là nơi định cư lâu đời của người dân thuộc 12 dân tộc, trong đó trong đó đông nhất là dân tộc Nùng chiếm hơn 38%, tiếp đó là dân tộc Dao 22%, H’Mông 13%, còn lại là các dân tộc khác.</div><div>Huyện Hoàng Su Phì có 24 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Vinh Quang (huyện lỵ) và 23 xã. Đây là một huyện của Hà Giang, nổi tiếng với những cánh ruộng bậc thang hùng vĩ, đẹp hiếm có.<br><em>Nguồn: </em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_Su_Ph%C3%AC">https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_Su_Ph%C3%AC</a><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 13:09:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590330112</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Bình Gia, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author>19032618</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590335134</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàng Thị Trâm  - Nhóm 1<br>   Huyện Bình Gia là huyện miền núi phía Đông Bắc của tỉnh Lạng Sơn. Bình Gia vốn là tên gọi của một xã gồm 2 thôn Nưa Tóp và Phai Lay( nay là thôn Ngọc Quyến và Ngọc Trí thuộc xã Tô Hiệu. Trong khoảng thời gian từ 1885-1890, người Pháp đã sáp nhập các tổng xung quanh Bình Gia thành đơn vị hành chính có tên gọi là châu Bình Gia. Năm 1947, châu Bình Gia được đổi thành huyện Bình Gia.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 13:15:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590335134</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mèo Vạc, Ha Giang, Vietnam</title>
         <author>lengocanh1204</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590337013</link>
         <description><![CDATA[<div>Mèo Vạc là huyện vùng cao núi đá phía Bắc của tỉnh Hà Giang, cách trung tâm thành phố 164km. Là huyện nằm trong địa bàn Công viên Địa chất Toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn. Phía Đông và phía Bắc giáp với Trung Quốc, phía Tây giáp với hai huyện Đồng Văn và Yên Minh, phía Nam giáp huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. Diện tích huyện là 584,73 km² với dân số 82.000 người.<br>Địa hình chủ yếu của huyện là núi đá vôi, có sông Nho Quế chảy qua. Đất nông nghiệp chiếm khoảng 12.100 ha. Sinh hoạt nông nghiệp là trồng trọt và khai thác các loại cây dược liệu, tam thất, hồ đào, v.v. Ngành chăn nuôi có những gia súc bò, dê, ngựa. Có Quốc lộ 2A chạy qua. <br>Huyện Mèo Vạc có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Mèo Vạc (huyện lỵ) và 17 xã.<br><em>Nguồn</em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A8o_V%E1%BA%A1c">https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A8o_V%E1%BA%A1c</a></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 13:17:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590337013</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đình Lập, Lạng Sơn, Việt Nam</title>
         <author>19032618</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590341014</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàng Thị Trâm - Nhóm 1<br>   Huyện Đình lập là một huyện thuộc tỉnh Lạng Sơn. Năm 1963, hai tỉnh Quảng Yên, Hải Ninh và đặc khu Hồng Gai hợp nhất thành tỉnh Quảng Ninh. Đình Lập là một trong những huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh.Ngày 23/2/1977, thành lập thị trấn Đình Lập, thị trấn huyện lỵ Đình Lập trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Đình Lập. Năm 1978, huyện Đình Lập chuyển sang trực thuộc tỉnh Lạng Sơn vừa tái lập như hiện nay.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 13:20:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590341014</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Bắc Giang, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590393318</link>
         <description><![CDATA[<div>Họ và tên: Lê Kim Huệ <br>MSV: 19032548<br>Nhóm 1: Đông Bắc <br><br>Nguồn gốc tên các huyện thuộc tỉnh Bắc Giang: <br>•	Huyện Yên Thế:<br>Tên huyện có từ thời Trần về trước, thời thuộc Minh đổi là Thanh Yên, do châu Lạng Giang lãnh, lệ vào phủ Lạng Giang; đời Lê Quang Thuận trở lại tên cũ, bỏ châu Lạng Giang cho lệ vào phủ, bản triều đời Gia Long vẫn theo như thế; năm Minh Mệnh thứ 13, đổi do phân phủ kiếm lý. Lãnh 8 tổng 44 xã thôn.<br>•	Huyện Tân Yên: <br>Ngày 6 tháng 11 năm 1957, Chính phủ ra Nghị định số 532/TTg chia huyện Yên Thế thành 2 huyện Tân Yên và Yên Thế. Trước thời điểm ấy Tân Yên là phần đất phía nam của huyện Yên Thế mà sử sách dân gian vẫn quen gọi là miền Yên Thế Hạ. Có thể hiểu Tân Yên có nghĩa là một vùng Yên Thế mới. <br>•	Huyện Lạng Giang: <br>Từ những ngày đầu triều các vua Hùng, Lạng Giang chưa thành tên gọi. Địa phận của huyện thuộc đất Kê Từ (bao gồm địa giới hành chính các huyện Lạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn ngày nay) nằm trong lộ Vũ Ninh. Tên Kê Từ tồn tại suốt gần một nghìn năm Bắc thuộc; đến thế kỷ 11, được đổi là châu Lạng thuộc lộ Bắc Giang.<br>Năm 1407, châu Lạng đổi thành phủ Lạng Giang, gồm 2 châu: Châu Lạng Giang và châu Thượng Hồng, cai quản 10 huyện, trong đó có huyện Bảo Lộc chính là đất Lạng Giang ngày nay và một phần của huyện Lục Nam; trụ sở đặt tại làng Chu Nguyên (thị trấn Vôi ngày nay).<br>•	Huyện Lục Nam:<br>Có tên gọi từ tháng 1 năm 1957. <br>•	Huyện Lục Ngạn: <br>Thời Lý - Trần, huyện có tên là Nam Ngạn, gồm địa bàn 2 huyện Lục Ngạn và Lục Nam ngày nay.<br>Thời kỳ thuộc Minh chia làm 2 huyện Lục Nam và Nam Ngạn thuộc châu Lạng Giang, phủ Lạng Thương.<br>Đến thời Lê đổi thành Lục Ngạn thuộc phủ Lạng Giang.<br>Thời kỳ Pháp thuộc (1889), thực dân Pháp tách tả ngạn sông Thương thành 3 huyện: Hữu Lũng, Lục Ngạn, Bảo Lộc.<br>Tháng 9 năm 1891, thực dân Pháp đổi thành Đạo quan binh 1 – Phả Lại.<br>Tháng 10 năm 1895, Toàn quyền Đông Dương thành lập lại huyện Lục Ngạn.<br>•	Huyện Yên Dũng: <br>Sách Đại Nam nhất thống chí cho biết vào thời Trần, huyện có tên là Cổ Dũng – lỵ sở đóng tại làng Cổ Dũng nằm ở phía nam.<br>Thời thuộc Minh, huyện bị chia đôi: phía nam Nham Biền, vẫn giữ tên Cổ Dũng, lỵ sở như cũ (nay là xóm Huyện, xã Tiến Dũng) còn phía bắc Nham Biền gọi là huyện Yên Ninh, lỵ sở đặt tại Nội Hoàng (nay là xóm Huyện, thôn Chiền).<br>Năm 1419, huyện Yên Ninh bị gộp vào Phượng Sơn, Long Nhỡn để thành huyện mới Phượng Nhỡn.<br>•	Huyện Hiệp Hòa: <br>Thời Lý, Hiệp Hòa có tên gọi là Phật Thệ nằm trong phủ Bình Lỗ thuộc lộ Bắc Giang. Thời Trần có tên là Thiện Thệ, thời Lê mới có tên gọi chính thức là Hiệp Hòa thuộc phủ Bắc Hà. Đến năm 1831 Hiệp Hòa nằm trong phủ Thiên Phúc.<br>•	Huyện Việt Yên: <br>Trước có tên là Huyện Yên Việt. Yên Việt cùng với phòng tuyến sông Như Nguyệt là những cái tên ghi lại trang sử oanh liệt của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thế kỷ 11. Tên gọi Yên Việt tồn tại tới thế kỷ 19. Tháng 7 năm 1820, (năm Minh Mệnh thứ nhất), huyện Yên Việt đổi tên thành huyện Việt Yên.<br>•	Huyện Sơn Động: <br>Ngày 13 tháng 2 năm 1909, Toàn quyền Đông Dương ra Nghị định thành lập huyện Sơn Động gồm ba tổng cắt ra từ huyện Lục Ngạn. Ngày 11 tháng 5 năm 1917, Quyền Thống sứ Bắc Kỳ ra Nghị định bãi bỏ huyện Yên Bác (Quảng Yên). Đất đai huyện Yên Bác sáp nhập vào huyện Sơn Động. Ngày 25 tháng 9 năm 1919, huyện Sơn Động đổi thành châu Sơn Động.<br><br><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 14:14:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590393318</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bình Dương, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590407644</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 14:28:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590407644</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bình Dương, Việt Nam</title>
         <author>nganbuihoang2410</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590423147</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br>1. Bình Dương trước kia là một phần thuộc tỉnh Thủ Dầu Một - thành lập tháng 12 năm 1899 tách từ tỉnh Biên Hòa.<br>2. Tháng 1 năm 1937, Trung ương Đảng chính thức công nhận Tỉnh ủy lâm thời với tên gọi chính thức: Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thủ Dầu Một.<br>3. Tháng 11 năm 1940, khởi nghĩa Nam Kỳ thất bại, tỉnh Thủ Dầu Một bị xóa sổ.<br>4. Tháng 3 năm 1943, tỉnh ủy Thủ Dầu Một được tái lập. Tháng 5 kết hợp với các tỉnh lân cận hợp thành Liên Tỉnh ủy miền Đông để chỉ huy chung các phòng trào tại địa phương.<br>5. 11/11/1945, thực hiện chủ trương "giải tán" của Đảng, tỉnh ủy cũng tiến hành tự "giải tán" nhưng thực chát là đi vào hoạt dộng bí mật.<br>6. Tháng 3 năm 1951, Thủ Dầu Một và Biên Hòa sát nhập thành Tỉnh ủy Thủ BIên.<br>7. Sau khi kí Hiệp định Geneve, Xứ ủy Nam Bộ quyết định phân chia lại địa bàn. Cuối năm 1954, tỉnh Thủ Biên tách lại về tỉnh Thủ Dầu Một và tỉnh Biên Hòa. Tuy nhiên sau đó, để phù hợp với tình hình mới, hai tỉnh Thủ Dầu Một và Biên Hòa tiếp tục sát nhập lại đến đầu năm 1961 thì tách ra và tái lập lại 2 tỉnh Thủ Dầu Một và Biên Hòa.<br>8. Tháng 10 năm 1967, TƯ Cục miền Nam và Quân ủy miền Nam tiến hành tổng công kích - tổng khởi nghĩa. TƯ quyết định sắp xếp lại lực lượng chia thành 5 phân khu, Thủ Dầu Một thuộc phân khu 5. Đến cuối năm 1972, giải thể các phân khu, thành lập lại các tỉnh.<br>9. Tháng 2 năm 1976, tỉnh Thủ Dầu Một và Bình Phước sát nhập thành tỉnh Sông Bé.<br>10. Tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội IX ra nghị quyết chia tách lại tỉnh và điều chỉnh địa giới hành chính. 1/1/1997, tỉnh Bình Dương được tái lập<br>Đến nay, tỉnh Bình Dương có 9 đơn vị hành chính gồm 3 thành phố, 2 thị xã và 4 huyện.<br>Nguồn: wikipedia</div>]]></description>
         <enclosure url="https://images.app.goo.gl/4C5R7D3FXpZUjzRX7" />
         <pubDate>2020-05-23 14:43:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590423147</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thủ Dầu Một, Bình Dương, Việt Nam</title>
         <author>nganbuihoang2410</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590464264</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br>Đến nay thì tên Thủ Dầu Một vẫn còn là tranh cãi. Có người cho rằng tên này bắt nguồn từ tiếng Campuchia. Tuy nhiên, phần đông cho rằng đây là một từ Tiếng Việt được hình thành từ sự kết hợp giữa hai thành tố Thủ (giữ) và Dầu Một - được cấu tạo theo cách tên một loại thảo mộc đồng thời là từ chỉ số lượng. Theo truyền khẩu vì đồn binh canh giữ tại huyện lỵ Bình An nằm trên ngộn đồi có một cây dầu lớn nên quen gọi là dầu một. Từ đó tên gọi Thủ Dầu Một ra đời.<br>Nguồn: wikipedia<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://images.app.goo.gl/2Vp3BdetBkaBu4yy5" />
         <pubDate>2020-05-23 15:25:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590464264</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Hồ Chí Minh, Ho Chi Minh City, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590464351</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan-19032559<br>Bùi Khánh Linh - 19032562<br>Nguyễn Thị Chúc - 19032532<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 15:25:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590464351</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590479498</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-23 15:40:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590479498</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590486784</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan-19032559<br>Bùi Khánh Linh-19032562<br>Nguyễn Thị Chúc-19032532<br>Thành phố Hồ Chí Minh (thường được gọi là Sài Gòn) là một trong hai thành phố lớn nhất Việt Nam, đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam. Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương được xếp loại đô thị đặc biệt của Việt Nam, cùng với thủ đô Hà Nội.[4]<br>Vùng đất này ban đầu được gọi là Prey Nokor theo tiếng Khmer của người dân bản địa. Tên gọi này có nghĩa là "thành trong rừng". Vì sự sụp đổ của đế chế Khmer, vùng Nam Bộ trở thành đất vô chủ, về sau đã sáp nhập vào Đại Việt nhờ công cuộc khai phá miền Nam của chúa Nguyễn. Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh cho lập phủ Gia Định, đánh dấu sự ra đời thành phố. Khi Pháp vào Đông Dương, để phục vụ công cuộc khai thác thuộc địa, thành phố Sài Gòn được thành lập và nhanh chóng phát triển, trở thành một trong hai đô thị quan trọng nhất Việt Nam. Sài Gòn cũng là thủ đô của Liên bang Đông Dương giai đoạn 1887–1901 (về sau, Pháp chuyển thủ đô Liên bang Đông Dương ra Hà Nội). Năm 1949, Sài Gòn trở thành thủ đô của Quốc gia Việt Nam, một chế độ liên minh với Pháp trong thời kỳ chiến tranh Đông Dương, và sau này là thủ đô của Việt Nam Cộng hòa (chế độ kế tục Quốc gia Việt Nam). Kể từ đó, thành phố này trở thành một trong những đô thị quan trọng nhất của Nam Việt Nam sau khi bị chia cắt năm 1954. Sau khi Việt Nam Cộng hòa sụp đổ trong sự kiện 30 tháng 4 năm 1975,Cộng hòa Miền Nam Việt Nam tiếp quản chính quyền và quyết định hợp nhất Đô Thành Sài Gòn và tỉnh Gia Định thành thành phố Sài Gòn - Gia Định. Ngày 2 tháng 7 năm 1976, Việt Nam tái thống nhất mà Quốc hội nước Việt Nam thống nhất quyết định đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh, theo tên vị Chủ tịch nước đầu tiên của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.<br><br><br><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 15:48:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590486784</guid>
      </item>
      <item>
         <title>quận Phú Nhuận, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590490911</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan-19032559<br>Bùi Khánh Linh-19032562<br>Nguyễn Thị Chúc-19032532<br>Quận Phú Nhuận Thôn Phú Nhuận được xem là thành lập từ năm 1698 và được ghi nhận trong danh sách làng xã theo Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức, lúc đó thuộc tổng Bình Trị, huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, trấn Phiên An. Dân cư quy tụ về Phú Nhuận, phần lớn thuộc gia đình binh sĩ vào đóng ở trấn Phiên An, hoặc di dân từ Đàng Ngoài vào. Tên "Phú Nhuận" (chữ Hán: 富潤) hàm nghĩa mong muốn thêm giàu có trù phú của những người lưu dân.<br>Giữa thế kỷ 19, thôn Phú Nhuận phát triển, trở thành làng. Làng Phú Nhuận thuộc huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định. Làng Phú Nhuận liên tục phát triển trở thành một làng lớn của phủ Tân Bình.</div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 15:52:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590490911</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quận 1, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590493055</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan<br>Bùi Khánh Linh<br>Nguyễn Thị Chúc<br>Quận 1 hay Quận Nhất là quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiều cơ quan chính quyền, các Lãnh sự quán các nước và nhà cao tầng đều tập trung tại quận này (nhà cao tầng nhất Quận 1 và thứ nhì Thành phố Hồ Chí Minh là Bitexco Financial Tower). Quận 1 được xem là nơi sầm uất và có mức sống cao nhất của Thành phố về mọi phương diện. Đường Đồng Khởi và phố đi bộ Nguyễn Huệ là những khu phố thương mại chính của Quận 1. <br>Bình Chánh là một huyện ngoại thành thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Huyện Bình Chánh được biết đến là khu vực có tốc độ đô thị hóa cao, dân cư đông đúc, nằm cửa ngõ chính phía tây và phía nam thành phố, với nhiều địa điểm tham quan, di tích lịch sử,... Đây là huyện có dân số đông nhất cả nước và cũng là đơn vị hành chính cấp huyện có dân số đông thứ 3 cả nước, chỉ sau thành phố Biên Hòa và quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (theo thống kê dân số năm 2019).<br>Trước năm 1975, Bình Chánh là một quận trực thuộc tỉnh Gia Định. Sau năm 1975, quận Bình Chánh được đổi thành huyện Bình Chánh trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh cho đến nay.<br><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 15:54:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590493055</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Gò Vấp, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590494840</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan<br>Bùi Khánh Linh<br>Nguyễn Thị Chúc<br>Gò Vấp còn được gọi Gò Vắp và theo một số nhà nghiên cứu thì đây mới là tên gốc, tên hiện nay (Gò Vấp) là do đọc trại ra.</div><div>Có thuyết cho rằng nguồn gốc của tên Gò Vấp là do trước đây nơi này là một ngọn đồi trồng cây vấp (cây này còn có tên khác trong tiếng Chăm là Krai, tên tiếng Việt là vấp hoặc vắp, lùn). Hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh còn hai cây vấp trong Thảo Cầm Viên.</div><div>Một vài nguồn tin khác cho rằng, khu vực đất thuộc quận Gò Vấp cao hơn so với các vùng khác. Đây được gọi là gò đất. Do khu vực này là gò đất cao, cho nên dễ bị vấp té, kết hợp lại ta có tên Gò Vấp. Tuy nhiên thì đây chỉ là giả thiết của một số người lớn tuổi và một số người khác. Hiện chưa có nguồn thông tin chính xác về tên gọi này, đây chỉ là giả thiết của một vài người dân Gò Vấp.</div><div><br><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 15:55:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590494840</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Củ Chi, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590498241</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan<br>Bùi Khánh Linh<br>Nguyễn Thị Chúc<br>Củ Chi</div><div>Thời nhà Nguyễn, Củ Chi thuộc huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, trấn Phiên An. Năm 1836, thuộc huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định. Năm 1956, Củ Chi trở thành quận của tỉnh Bình Dương, được thành lập do tách hai tổng Long Tuy Thượng và Long Tuy Hạ của quận Hóc Môn, tỉnh Gia Định. Củ Chi là tên gọi dân gian của cây mã tiền có nhiều ở vùng này vào thời đó. Cây mã tiền, một loại cây ở rừng, leo bằng móc, lá mọc đối có ba gân, hoa trắng quả tròn, hạt dẹt như khuy áo, dùng làm thuốc.</div><div><br><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 15:59:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590498241</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hóc Môn, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590499326</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan<br>Bùi Khánh Linh<br>Nguyễn Thị Chúc<br>Hóc Môn</div><div>Theo như sách của Trịnh Hoài Đức trong cuốn “Gia Định Hành Thông chí” thì tháng 2, năm 1698 (Mậu Dần), chúa Nguyễn đã ra lệnh cho Thống Suất Nguyễn Hữu Cảnh đi vào kinh lý phía Nam. Sau đó quyết định thành lập lên chủ Gia Định gồm có huyện Phước Long và huyện Tân Bình. Vào thời điểm năm 1698 đó, khu vực phía Nam dân cư còn thưa thớt và đất đai vẫn còn hoang vu. Lúc bấy giờ, huyện Hóc Môn chưa có tên gọi nào cả, chỉ là một vùng đất thuộc huyện Tân Bình và thuộc Phủ Gia Định.</div><div>Từ năm 1698 cho tới năm 1731, có một số lưu dân từ miền Bắc và miền Trung do không cam chịu sự hà khắc dưới thời phân tranh Trịnh – Nguyễn nên đã tới vùng đất  này để sinh sống và lập nghiệp. Sau đó họ lập ra những thôn ấp và nông trại, lúc đầu hình thành lên 6 thôn, sau đó phát triển thành 18 thôn. Cho tới đầu thế kỷ 19, nhiều thôn của Hóc Môn vẫn còn nét hoang dã, thậm chí có cả cọp dữ nổi tiếng như “cọp vườn trầu” cùng với nhiều đầm môn nước mọc sum xuê um tùm. Từ đó dân gian lưu truyền và đặt cái tên cho vùng đất này là Hóc Môn. Tức là “Hóc hẻm có nhiều cây môn”.</div><div><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 16:00:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590499326</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thủ Đức, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590500155</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan<br>Bùi Khánh Linh<br>Nguyễn Thị Chúc<br>Thủ Đức</div><div>Theo tư liệu cũ, vùng đất Thủ Đức 200 năm trước tương ứng với huyện Ngãi An của tỉnh Biên Hòa (Đồng Nai ngày nay), về sau huyện này được cắt ra, sát nhập vào tỉnh Gia Định.</div><div>Vào năm 1868, lần đầu tiên cái tên “Thủ Đức” xuất hiện khi huyện Ngãi An tách ra, lập thành khu thanh tra Thủ Đức. Đến năm 1911, tỉnh Gia Định được người Pháp chia thành 4 huyện là Hóc Môn, Thủ Đức (gồm cả quận 2 và quận 9 ngày nay), Gò Vấp và Nhà Bè. Như vậy tên gọi Thủ Đức đã xuất hiện cách nay ít nhất 150 năm.</div><div>Ông Tạ Dương Minh mất ngày 19 tháng 6 (không rõ năm nào), mộ bị mất hẳn dầu tích trong một thời gian. Đến năm Canh Dần (1890) hương chức làng Linh Chiểu Đông mới tìm lại được.</div><div>Ngôi mộ cồ bằng đá 120 tuổi của ông Tạ Dương Minh rộng hơn 110 m2, nằm sâu trong một con hẻm thuộc đường số 10, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức ngày nay, với nấm mộ có hình “ngưu miên” tức trâu nằm ngủ (có người cho là voi phục). Đây là một trong ba cổ mộ ở Sài Gòn được công nhận là di tích cấp thành phố, ghi nhận của Vnexpress.</div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 16:01:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590500155</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cần Giờ, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590507990</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan<br>Bùi Khánh Linh<br>Nguyễn Thị Chúc<br>Kan có khả năng biến thành Cần chăng? Nhà ngôn ngữ học Lê Trung Hoa xác nhận trong sách Tìm hiểu nguồn gốc địa danh Nam Bộ và tiếng Việt văn học (NXB Khoa Học Xã Hội, Hà Nội, 2002) rằng : "K và C chỉ là hai cách ghi của một âm vị /k/ nên Hồng Kông, kaki có thể viết Hồng Công, ca ki. Vần an trong tiếng Khmer chuyển thành ân trong tiếng Việt đã có nhiều tiền lệ". <br>Với hướng tìm kiếm này, chúng ta sẽ dễ dàng phát hiện nguồn gốc của địa danh Cần Giờ - tên một huyện ngoại thành TP.HCM (giai đoạn 1978 – 1991 có tên là huyện Duyên Hải), đồng thời cũng là tên cửa biển, tên sông, tên cầu và tên chợ ở đấy. Từ điển địa danh thành phố Sài Gòn - Hồ Chí Minh do tiến sĩ Lê Trung Hoa chủ biên (NXB Trẻ, 2003) ghi nhận: "Cần Giờ vốn có nguồn gốc từ tiếng Khmer Kanchoeu nghĩa là cái thúng (theo Trương Vĩnh Ký). Nhưng chưa rõ vì sao từ này được dùng làm địa danh”<br>Theo Google.sites- Từ tố CẦN trong địa danh Nam Bộ<br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 16:09:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590507990</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhà Bè, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590511918</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan<br>Bùi Khánh Linh<br>Nguyễn Thị Chúc<br>Từ những năm cuối thế kỷ XVI, đầu thế kỷ XVII, vùng đất Đàng Ngoài thường xuyên xảy ra chiến tranh, do sự phân tranh Trịnh - Nguyễn, vì thế một bộ phận không nhỏ người Việt đã rời bỏ quên hương của mình để tìm đến vùng phương Nam. Họ đã vượt qua những khó khăn để khai phá vùng đất mới lập nên khu dân cư đông đúc ở khu vực Đồng Nai - Bến Nghé, trong đó có Nhà Bè. Năm 1698, khi chúa Nguyễn sai Nguyễn Hữu Cảnh vào Nam kinh lược thì vùng đất này thuộc về huyện Tân Bình, phủ Gia Định. Tên gọi Nhà Bè xuất hiện vào khoảng nửa đầu thế kỷ XVIII, khi công cuộc khẩn hoang được các chúa Nguyễn đẩy mạnh với quy mô lớn. Nhiều cư dân đàng ngoài xuôi thuyền vào tới sông Soài Rạp gặp dòng nước ngược nên đã kết bè trên sông, làm nơi nấu nướng, sinh hoạt cho cả đoàn thuyền. Về sau, nhiều người bắt chước kết thành hai ba chục chiếc bè làm chỗ buôn bán, trao đổi hàng hoá. Khoảng sông này ngày càng tấp nập đông vui và địa danh Nhà Bè ra đời từ thuở ấy.<br>Theo mobile.coviet.vn<br><br><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 16:13:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590511918</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bình Chánh, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590514418</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan<br>Bùi Khánh Linh<br>Nguyễn Thị Chúc<br>Năm 1820, vùng đất này thuộc huyện Tân Long, phủ Tân Bình, trấn Phiên An. Năm 1836, Bình Chánh thuộc huyện Tân Long, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định. Năm 1899, Pháp lập tỉnh Chợ Lớn, Bình Chánh được gọi là Trung Quận hay Trung Huyện của tỉnh Chợ Lớn. Đến năm 1957, mới có tên chính thức là huyện Bình Chánh, thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Trung Huyện. Đến năm 1960 do yêu cầu của cuộc kháng chiến Bình Chánh lại tách ra hai phần Nam, Bắc Bình Chánh: Nam gọi là Bình Chánh - Nhà Bè, Bắc nhập với Tân Bình gọi là Bình Tân. Đến năm 1972, tên gọi huyện Bình Chánh được phục hồi trên cơ sở hợp nhất Nam, Bắc Bình Chánh. Đến tháng 12 năm 2003, do sự tăng dân số cơ học và để tạo điều kiện thuận lợi để phát triển, huyện Bình Chánh tách ra một phần để thành lập quận Bình Tân.<br>Theo moblie.coviet.vn</div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 16:16:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590514418</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quận Bình Tân, Hồ Chí Minh, Việt Nam</title>
         <author>nongphuonglancb</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590518819</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7<br>Nông Phương Lan<br>Bùi Khánh Linh<br>Nguyễn Thị Chúc<br>Địa bàn tương ứng với quận Bình Tân ngày nay, xưa kia tương ứng với địa bàn các thôn An Lạc, Bình Hưng, Bình Hưng Đông (tổng Long Hưng), Tân Tạo, Bình Trị Đông (tổng Tân Phong), thuộc huyện Tân Long, phủ Tân Bình, trấn Phiên An, được ghi chép trong Gia Định thành thông chí.</div><div><br></div><div>Trước năm 2004, vùng đất quận Bình Tân ngày nay nằm trong huyện Bình Chánh. Huyện lỵ huyện Bình Chánh khi đó là thị trấn An Lạc.</div><div><br></div><div>Ngày 05 tháng 11 năm 2003, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 130/2003/NĐ-CP [5] về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bình Chánh để thành lập quận Bình Tân và các phường trực thuộc. <br>Theo wikipedia tiếng Việt</div><div><br><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-23 16:21:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590518819</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tp. Huế, Thừa Thiên Huế, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590865270</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 02:12:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590865270</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thừa Thiên Huế, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590867980</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1306">1306</a>, Thái thượng hoàng Trần Nhân Tông và Hoàng đế Trần Anh Tông của Đại Việt gả Công chúa <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Huy%E1%BB%81n_Tr%C3%A2n">Huyền Trân</a> cho <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vua_Ch%C4%83m_Pa">vua Chiêm</a> là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BA%BF_M%C3%A2n">Chế Mân</a> theo lời hứa của Trần Nhân Tông khi đi thăm Chiêm Thành thời gian trước đó. Chế Mân dâng sính lễ gồm có hai <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_%C3%94">Châu Ô</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_L%C3%BD">Châu Lý</a> (từ Nam Quảng Trị đến Quảng Nam ngày nay).<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1307">1307</a>, vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A7n_Anh_T%C3%B4ng">Trần Anh Tông</a> tiếp quản vùng đất mới và đổi tên là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_%C3%94">châu Thuận</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_L%C3%BD">châu Hóa</a>. Việc kết hợp hai châu này làm một và đặt tên phủ là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thu%E1%BA%ADn_H%C3%B3a">Thuận Hóa</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%AF_H%C3%A1n">chữ Hán</a>: 順化) được thực hiện dưới thời thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Minh">Nhà Minh</a>. Đến đời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_H%E1%BA%ADu_L%C3%AA">Nhà Hậu Lê</a>, châu Thuận và châu Hóa hợp thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thu%E1%BA%ADn_H%C3%B3a">Thuận Hóa</a> và trở thành một đơn vị hành chính cấp tỉnh. Năm 1604, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ho%C3%A0ng">Nguyễn Hoàng</a> đã bỏ cấp huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_B%C3%A0n">Điện Bàn</a> thuộc trấn Thuận Hóa, nâng lên thành cấp phủ, sáp nhập vào trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_Nam">Quảng Nam</a>. Thuận Hóa dưới thời các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%BAa_Nguy%E1%BB%85n">chúa Nguyễn</a>, (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_17">thế kỷ 17</a> – <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_18">18</a>) là vùng đất trải dài từ phía nam <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A8o_Ngang">sông Gianh</a> cho tới <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A8o_H%E1%BA%A3i_V%C3%A2n">đèo Hải Vân<br></a>Năm 1626, để chuẩn bị cho việc chống lại nhà họ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%BAa_Tr%E1%BB%8Bnh">Trịnh</a>, Chúa Sãi <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Nguy%C3%AAn">Nguyễn Phúc Nguyên</a> dời dinh đến làng Phước Yên (Phúc An) thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_%C4%90i%E1%BB%81n">Quảng Điền</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%ABa_Thi%C3%AAn_-_Hu%E1%BA%BF">Thừa Thiên</a> và đổi dinh thành phủ. Năm 1636, Chúa Thượng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Lan">Nguyễn Phúc Lan</a> chọn làng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_Long,_Hu%E1%BA%BF">Kim Long</a>, thuộc huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên, làm nơi đặt Phủ. Năm 1687, Chúa Ngãi <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Th%C3%A1i">Nguyễn Phúc Thái</a>, dời Phủ chúa về làng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Xu%C3%A2n">Phú Xuân</a> (chữ Hán: 富春), thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_Tr%C3%A0">Hương Trà</a> vào năm 1712, chúa Minh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Chu">Nguyễn Phúc Chu</a> dời phủ về làng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_Ph%C3%BA,_Qu%E1%BA%A3ng_%C4%90i%E1%BB%81n">Bác Vọng</a>, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_%C4%90i%E1%BB%81n">Quảng Điền</a>, Thừa Thiên làm nơi đặt phủ mới.Đến khi Võ Vương <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Kho%C3%A1t">Nguyễn Phúc Khoát</a> lên cầm quyền năm 1738 thì phủ chúa mới trở về lại vị trí Phú Xuân và yên vị từ đó cho đến ngày thất thủ về tay quân họ Trịnh. Năm 1802, sau khi thống nhất <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam">Việt Nam</a>, vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_Long">Gia Long</a> đã <em>"đóng đô ở Phú Xuân, mới gọi là Kinh sư".<br></em><br>Hiện chưa có nguồn thông tin nào khẳng định địa danh "Huế" chính thức xuất hiện lúc nào, theo một số thông tin thì:<br><br></div><ul><li>Vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1nh_T%C3%B4ng">Lê Thánh Tông</a> có lẽ là người đầu tiên nói đến địa danh Huế trong bài văn nôm <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%E1%BA%ADp_gi%E1%BB%9Bi_c%C3%B4_h%E1%BB%93n_qu%E1%BB%91c_ng%E1%BB%AF_v%C4%83n&amp;action=edit&amp;redlink=1">Thập giới cô hồn quốc ngữ văn</a>. Trong đó có câu:<em> "Hương kỳ nam, vảy đồi mồi, búi an tức, bì hồ tiêu, thau Lào, thóc Huế,thuyền tám tầm chở đã vạy then"</em>.</li><li>Những tài liệu sử học cũ ngoại trừ <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Qu%E1%BB%91c_Tri%E1%BB%81u_Ch%C3%ADnh_Bi%C3%AAn_To%C3%A1t_Y%E1%BA%BFu&amp;action=edit&amp;redlink=1">Quốc Triều Chính Biên Toát Yếu</a> khi nói tới Huế, đều dùng cái tên <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Xu%C3%A2n">Phú Xuân</a> hoặc Kinh đô, hoặc Kinh, chứ không dùng tên <em>Huế.</em></li><li>Bộ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_s%E1%BB%AD_l%C6%B0%E1%BB%A3c">Việt Nam Sử Lược</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A7n_Tr%E1%BB%8Dng_Kim">Trần Trọng Kim</a> là bộ sử đầu tiên của Việt Nam viết bằng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%AF_Qu%E1%BB%91c_ng%E1%BB%AF">chữ quốc ngữ</a>, ngoài nguồn sử liệu truyền thống, tác giả đã sử dụng nguồn sử liệu của phương Tây, và tên Huế xuất hiện.</li><li>Trong hồi ký của Pierre Poivre, một thương nhân <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1p">Pháp</a> đến Phú Xuân vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1749">1749</a>, cái tên <em>Huế </em>xuất hiện nhiều lần dưới dạng hoàn chỉnh là <em>Hué.</em></li><li>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1787">1787</a>, Le Floch de la Carrière đã vẽ bản đồ duyên hải <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A0ng_Trong">Đàng Trong</a> cho Bộ Hải Quân Pháp, trong đó bản đồ đô thành Huế được vẽ một cách khá rõ và cái tên Huế đã được ghi như cách người Pháp thường viết về sau: HUÉ.</li><li>Trong một lá thư viết tại <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91_H%E1%BB%93_Ch%C3%AD_Minh">Sài Gòn</a> ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_7">15 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1789">1789</a> của Olivvier de Puynamel gởi cho Létodal ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ma_Cao">Macao</a>, hai lần cái tên <em>Hué</em> được nhắc đến khi nói về tình hình nơi này.</li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 02:21:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590867980</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Huế, Thừa Thiên Huế, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590869082</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung bộ<br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1306">1306</a>, Thái thượng hoàng Trần Nhân Tông và Hoàng đế Trần Anh Tông của Đại Việt gả Công chúa <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Huy%E1%BB%81n_Tr%C3%A2n">Huyền Trân</a> cho <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vua_Ch%C4%83m_Pa">vua Chiêm</a> là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BA%BF_M%C3%A2n">Chế Mân</a> theo lời hứa của Trần Nhân Tông khi đi thăm Chiêm Thành thời gian trước đó. Chế Mân dâng sính lễ gồm có hai <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_%C3%94">Châu Ô</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_L%C3%BD">Châu Lý</a> (từ Nam Quảng Trị đến Quảng Nam ngày nay).<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1307">1307</a>, vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A7n_Anh_T%C3%B4ng">Trần Anh Tông</a> tiếp quản vùng đất mới và đổi tên là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_%C3%94">châu Thuận</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_L%C3%BD">châu Hóa</a>. Việc kết hợp hai châu này làm một và đặt tên phủ là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thu%E1%BA%ADn_H%C3%B3a">Thuận Hóa</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%AF_H%C3%A1n">chữ Hán</a>: 順化) được thực hiện dưới thời thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Minh">Nhà Minh</a>. Đến đời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_H%E1%BA%ADu_L%C3%AA">Nhà Hậu Lê</a>, châu Thuận và châu Hóa hợp thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thu%E1%BA%ADn_H%C3%B3a">Thuận Hóa</a> và trở thành một đơn vị hành chính cấp tỉnh. Năm 1604, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ho%C3%A0ng">Nguyễn Hoàng</a> đã bỏ cấp huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_B%C3%A0n">Điện Bàn</a> thuộc trấn Thuận Hóa, nâng lên thành cấp phủ, sáp nhập vào trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_Nam">Quảng Nam</a>. Thuận Hóa dưới thời các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%BAa_Nguy%E1%BB%85n">chúa Nguyễn</a>, (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_17">thế kỷ 17</a> – <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_18">18</a>) là vùng đất trải dài từ phía nam <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A8o_Ngang">sông Gianh</a> cho tới <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A8o_H%E1%BA%A3i_V%C3%A2n">đèo Hải Vân.<br></a>Năm 1626, để chuẩn bị cho việc chống lại nhà họ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%BAa_Tr%E1%BB%8Bnh">Trịnh</a>, Chúa Sãi <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Nguy%C3%AAn">Nguyễn Phúc Nguyên</a> dời dinh đến làng Phước Yên (Phúc An) thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_%C4%90i%E1%BB%81n">Quảng Điền</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%ABa_Thi%C3%AAn_-_Hu%E1%BA%BF">Thừa Thiên</a> và đổi dinh thành phủ. Năm 1636, Chúa Thượng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Lan">Nguyễn Phúc Lan</a> chọn làng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_Long,_Hu%E1%BA%BF">Kim Long</a>, thuộc huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên, làm nơi đặt Phủ. Năm 1687, Chúa Ngãi <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Th%C3%A1i">Nguyễn Phúc Thái</a>, dời Phủ chúa về làng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Xu%C3%A2n">Phú Xuân</a> (chữ Hán: 富春), thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_Tr%C3%A0">Hương Trà</a> vào năm 1712, chúa Minh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Chu">Nguyễn Phúc Chu</a> dời phủ về làng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_Ph%C3%BA,_Qu%E1%BA%A3ng_%C4%90i%E1%BB%81n">Bác Vọng</a>, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_%C4%90i%E1%BB%81n">Quảng Điền</a>, Thừa Thiên làm nơi đặt phủ mới.Đến khi Võ Vương <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Kho%C3%A1t">Nguyễn Phúc Khoát</a> lên cầm quyền năm 1738 thì phủ chúa mới trở về lại vị trí Phú Xuân và yên vị từ đó cho đến ngày thất thủ về tay quân họ Trịnh<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hu%E1%BA%BF#cite_note-autogenerated1-3"><sup>[3]</sup></a>. Năm 1802, sau khi thống nhất <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam">Việt Nam</a>, vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_Long">Gia Long</a> đã <em>"đóng đô ở Phú Xuân, mới gọi là Kinh sư".<br></em><br>Hiện chưa có nguồn thông tin nào khẳng định địa danh "Huế" chính thức xuất hiện lúc nào, theo một số thông tin thì:<br><br></div><ul><li>Vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1nh_T%C3%B4ng">Lê Thánh Tông</a> có lẽ là người đầu tiên nói đến địa danh Huế trong bài văn nôm <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%E1%BA%ADp_gi%E1%BB%9Bi_c%C3%B4_h%E1%BB%93n_qu%E1%BB%91c_ng%E1%BB%AF_v%C4%83n&amp;action=edit&amp;redlink=1">Thập giới cô hồn quốc ngữ văn</a>. Trong đó có câu:<em> "Hương kỳ nam, vảy đồi mồi, búi an tức, bì hồ tiêu, thau Lào, thóc Huế,thuyền tám tầm chở đã vạy then"</em>.</li><li>Những tài liệu sử học cũ ngoại trừ <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Qu%E1%BB%91c_Tri%E1%BB%81u_Ch%C3%ADnh_Bi%C3%AAn_To%C3%A1t_Y%E1%BA%BFu&amp;action=edit&amp;redlink=1">Quốc Triều Chính Biên Toát Yếu</a> khi nói tới Huế, đều dùng cái tên <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Xu%C3%A2n">Phú Xuân</a> hoặc Kinh đô, hoặc Kinh, chứ không dùng tên <em>Huế.</em></li><li>Bộ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_s%E1%BB%AD_l%C6%B0%E1%BB%A3c">Việt Nam Sử Lược</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A7n_Tr%E1%BB%8Dng_Kim">Trần Trọng Kim</a> là bộ sử đầu tiên của Việt Nam viết bằng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%AF_Qu%E1%BB%91c_ng%E1%BB%AF">chữ quốc ngữ</a>, ngoài nguồn sử liệu truyền thống, tác giả đã sử dụng nguồn sử liệu của phương Tây, và tên Huế xuất hiện.</li><li>Trong hồi ký của Pierre Poivre, một thương nhân <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1p">Pháp</a> đến Phú Xuân vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1749">1749</a>, cái tên <em>Huế </em>xuất hiện nhiều lần dưới dạng hoàn chỉnh là <em>Hué.</em></li><li>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1787">1787</a>, Le Floch de la Carrière đã vẽ bản đồ duyên hải <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A0ng_Trong">Đàng Trong</a> cho Bộ Hải Quân Pháp, trong đó bản đồ đô thành Huế được vẽ một cách khá rõ và cái tên Huế đã được ghi như cách người Pháp thường viết về sau: HUÉ.</li><li>Trong một lá thư viết tại <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91_H%E1%BB%93_Ch%C3%AD_Minh">Sài Gòn</a> ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_7">15 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1789">1789</a> của Olivvier de Puynamel gởi cho Létodal ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ma_Cao">Macao</a>, hai lần cái tên <em>Hué</em> được nhắc đến khi nói về tình hình nơi này</li></ul><div><em><br></em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A8o_H%E1%BA%A3i_V%C3%A2n"><br></a><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 02:25:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590869082</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hương Thủy, Thừa Thiên Huế, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590870408</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung Bộ<br>Sau năm 1975, huyện Hương Thủy có 11 xã: Thủy An, Thủy Bằng, Thủy Biều, Thủy Châu, Thủy Dương, Thủy Lương, Thủy Phù, Thủy Phương, Thủy Tân, Thủy Thanh, Thủy Vân.<br><br></div><div><br>Ngày 11-3-1977, huyện Hương Thủy hợp nhất với huyện Phú Vang thành huyện Hương Phú, thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Tr%E1%BB%8B_Thi%C3%AAn">Bình Trị Thiên</a>.<br><br></div><div><br>Ngày 18-5-1981, thành lập xã Phú Sơn ở khu kinh tế mới Khe Sòng.<br><br></div><div><br>Ngày 11-8-1981, các xã Thủy Bằng, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7y_Bi%E1%BB%81u">Thủy Biều</a>, Thủy An (nay là 2 phường <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/An_%C4%90%C3%B4ng,_Hu%E1%BA%BF">An Đông</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/An_T%C3%A2y,_Hu%E1%BA%BF">An Tây</a>), Thủy Dương và một phần xã Thuỷ Vân (các xóm Cồn Trâu, Cổ Thành, Vườn Trầu, Đồng Giáp) được sáp nhập vào thành phố Huế.<br><br></div><div><br>Ngày 17-9-1981, thành lập xã Dương Hòa tại vùng kinh tế mới.<br><br></div><div><br>Ngày 6-1-1983, thành lập thị trấn Phú Bài thuộc huyện Hương Phú trên cơ sở tách các thôn Phủ Lương thuộc xã Thủy Châu, thôn 1, thôn 2 thuộc xã Thủy Lương và sân bay Phú Bài, có tổng diện tích tự nhiên 700 ha.<br><br></div><div><br>Ngày 30-6-1989, tỉnh Thừa Thiên - Huế được tái lập từ tỉnh Bình Trị Thiên.<br><br></div><div><br>Tháng 9 năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng quyết định chia lại huyện Hương Phú thành hai huyện Hương Thủy và Phú Vang; đồng thời chuyển 2 xã Thủy Bằng và Thủy Dương thuộc thành phố Huế về huyện Hương Thủy quản lý. Huyện Hương Thủy có 11 xã và 1 thị trấn, bao gồm thị trấn Phú Bài và các xã Thủy Lương, Thủy Châu, Thủy Phương, Thủy Dương, Thủy Bằng, Thủy Phù, Thủy Tân, Thủy Thanh, Thủy Vân, Dương Hòa, Phú Sơn.<br><br></div><div><br>Năm 2010, thị trấn Phú Bài được công nhận là đô thị loại IV.<br><br></div><div><br>Ngày 09-02-2010, Chính phủ ban hành Nghị quyết 08/NQ-CP chuyển huyện Hương Thủy thành thị xã Hương Thủy. Đồng thời, chuyển thị trấn Phú Bài và 4 xã Thủy Châu, Thủy Dương, Thủy Lương, Thủy Phương thành 5 phường có tên tương ứng<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_Th%E1%BB%A7y#cite_note-NQ08-1"><sup>[1]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Sau khi thành lập, thị xã Hương Thủy có 5 phường và 7 xã trực thuộc.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 02:29:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590870408</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hương Trà, Thừa Thiên Huế, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590870936</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung Bộ<br>Hương Trà là vùng đất có lịch sử lâu đời. Những phát hiện khảo cổ học gần đây cho thấy rõ dấu vết của người xưa trên mảnh đất này. Những di vật như rìu đá, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93_g%E1%BB%91m">đồ gốm</a> được tìm thấy ở Phụ Ổ, Bàu Ðưng (Hương Chữ) cho phép khẳng định đây là các di tích có niên đại cách đây trên dưới 4.000 năm. Di tích khảo cổ quan trọng gắn liền với nền văn hóa Sa Huỳnh được tìm thấy lần đầu tiên tại Thừa Thiên Huế năm 1987 là di tích Cồn Ràng (Phụ Ổ, Hương Chữ) nói lên rằng chủ nhân của nền văn hóa này đã đạt đến trình độ cao trong đời sống vật chất lẫn tinh thần cách đây trên dưới 2.500 năm. Dấu ấn này còn được tìm thấy ở Cửa Thiềng năm 1988 (Phú Ốc, Tứ Hạ). Cùng với văn hóa Sa Huỳnh, tại Thừa Thiên Huế còn có sự hiện diện của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_h%C3%B3a_%C4%90%C3%B4ng_S%C6%A1n">văn hóa Ðông Sơn</a>.<br><br></div><div><br>Ðô thành Phú Xuân dưới thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Kho%C3%A1t">Nguyễn Phúc Khoát</a> đã được Lê Quý Ðôn mô tả trong "<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BB%A7_bi%C3%AAn_t%E1%BA%A1p_l%E1%BB%A5c">Phủ biên tạp lục</a>" năm 1776 và trong Ðại Nam nhất thống chí, với tư cách là một đô thị phát triển thịnh vượng trải dài hai bờ châu thổ Sông Hương, từ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_Long,_Hu%E1%BA%BF">Kim Long</a> - <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/D%C6%B0%C6%A1ng_Xu%C3%A2n">Dương Xuân</a> đến Bao Vinh - <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_H%C3%A0">Thanh Hà</a>.<br><br></div><div><br>Hương Trà trước có tên là Kim Trà. Năm 1446, thời vua Lê Thánh Tông và Nguyễn Hoàng, huyện Kim Trà thuộc phủ Triệu Phong, gồm 9 tổng:<br><br></div><ul><li>An Ninh, gồm 6 làng: An Ninh Thượng, An Ninh Hạ, La Chử, Long Hồ, Trúc Lâm, Phúc Long</li><li>Phú Xuân, gồm 4 làng: Phú Xuân, Thế Lại Thượng, Thế Lại Hạ, Vạn Xuân</li><li>Vĩnh Xương, gồm 10 làng: Vĩnh Xương, Hương Chiền, Vân Lô, Siêu Loại, Kế Môn, Trung Toàn, Đại Lộc, Chính Lộc, Đường Long, Hòa Viện</li><li>Phù Trạch, gồm 12 làng: Phù Trạch, An Nông, Vĩnh An, Trạch Phố, Phúc Giang, Lương Mai, Ưu Điềm, Đạm Xuyên, Từ Chính, An Thị, Khách Hộ, Phú Xuân</li><li>An Hòa, gồm 11 làng: An Hòa, An Khang, Diễn Phái, Xuân Dương, An Mỹ, An Quán, Quy Tôn, Thuận Hòa, Hải Trình, Phúc Trường, An Hoa Hạ</li><li>Vỹ Dạ (hay Vĩ Dã), gồm 10 làng: Vỹ Dạ Thượng, Vỹ Dạ Hạ, An Cự, Dương Xuân, An Truyền, Trào Thủy, Mai Xuân, Thiên Lộc, Thạch Lại, Vân Quật (tức Vân Khốt)</li><li>Kim Long, gồm 27 làng: Kim Long, Doanh Phố, Dương Phẩm, Xuân Ổ, Huy Du, Xuân Hòa, Trung Lãng, Bồn Chử, Hải Cát, Kim Ngọc, Định Môn, Cứ Hóa, Dương Lăng, Trung Xá, Thọ Khang, La Chử, Vĩ Dã Thượng, An Ninh, Thạch Hãn, Kim Long, Nam Phố, La Khê, An Bằng, Dương Phẩm, Tứ Chính, Tửu Phường, Nham Biều</li><li>An Vân, gồm 9 làng: An Vân, Đốc Sơ, Thủy Tú, Khuê Chử, Liễu Cốc Thượng, Liễu Cốc Hạ, An Đô, Doanh Đàm, Phụ Ổ</li><li>Kế Thực (hay Kế Mỹ), gồm 22 làng: Kế Thực, Bình Trị, Thái Dương Thượng, Thái Dương Hạ, Hòa Duân, Quảng Xuyên, Lương Viện, An Dương, Kế Đăng, Cự Lại, Ba Lăng, Viên Trình, Hoa Lộc, Hà Thanh, Mai Lộc, Đường Dã, Tân Xa, Hoa Dương, Hà Hồng, Hoa Diên, Khánh Mỹ, Diêm Tụ.</li></ul><div><br>Phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%BAa_Nguy%E1%BB%85n">Chúa Nguyễn</a>, thời Nguyễn Phúc Lan được dời từ Ái Tử về xã Kim Long, tổng Kim Long, huyện Hương Trà. Đến Chúa Nguyễn Phúc Thái lại dời đến xã Phú Xuân, tổng Phú Xuân, huyện Hương Trà.<br><br></div><div><br>Sau năm 1975, huyện Hương Trà thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Tr%E1%BB%8B_Thi%C3%AAn">Bình Trị Thiên</a>, có 13 xã: Hương Bằng, Hương Chữ, Hương Hải, Hương Hồ, Hương Long, Hương Phong, Hương Phú, Hương Sơ, Hương Thọ, Hương Toàn, Hương Văn, Hương Vinh, Hương Xuân.<br><br></div><div><br>Ngày 11 tháng 3 năm 1977, huyện Hương Trà hợp nhất với các huyện Phong Điền, Quảng Điền thành huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_%C4%90i%E1%BB%81n_(huy%E1%BB%87n)">Hương Điền</a>.<br><br></div><div><br>Ngày 13 tháng 3 năm 1979, thành lập ở vùng kinh tế mới Bình Điền, Khe Điêng một xã mới lấy tên là xã Hương Bình.<br><br></div><div><br>Ngày 18 tháng 5 năm 1981, chuyển xã Hồng Tiến thuộc huyện A Lưới về huyện Hương Điền quản lý.<br><br></div><div><br>Ngày 11 tháng 9 năm 1981, các xã Hương Hải, Hương Phong, Hương Vinh, Hương Sơ (nay là 2 phường <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/An_H%C3%B2a,_Hu%E1%BA%BF">An Hòa</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1">Hương Sơ</a>), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_Long,_Hu%E1%BA%BF">Hương Long</a>, Hương Hồ, Hương Bình, Hương Thọ (trừ thôn Dương Hòa sáp nhập về huyện Hương Phú), một phần xã Hương Chữ (các thôn Thanh Chữ, Cổ Bưu, Bổn Trì, Bổn Phổ, An Lưu) được sáp nhập vào thành phố Huế.<br><br></div><div><br>Ngày 12 tháng 1 năm 1984, tách thôn Tân Lập và thôn Phú Ốc của xã Hương Phú để thành lập thị trấn Tứ Hạ; tách thôn Lại Thành của xã Hương Phú để nhập vào xã Hương Bằng thành một xã lấy tên là xã Hương Vân.<br><br></div><div><br>Tháng 9 năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng quyết định chia lại huyện Hương Điền thành ba huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà; đồng thời chuyển các xã: Hải Dương, Hương Phong, Hương Vinh, Hương An, Hương Hồ, Hương Bình, Hương Thọ thuộc thành phố Huế về huyện Hương Trà quản lý.<br><br></div><div><br>Huyện Hương Trà gồm thị trấn Tứ Hạ và 16 xã: Hương Bình, Hương Thọ, Hương Hồ, Hương Vân, Hương Văn, Hương Xuân, Hương Toàn, Hương Phong, Hương Vinh, Hương Chữ, Hương An, Bình Thành, Bình Điền, Hồng Tiến, Hải Dương, Hương Phú.<br><br></div><div><br>Ngày 22 tháng 11 năm 1995, sáp nhập xã Hương Phú vào thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà có 15 xã 1 thị trấn.<br><br></div><div><br>Năm 2010, thị trấn Tứ Hạ thuộc huyện Hương Trà được công nhận là đô thị loại IV.<br><br></div><div><br>Ngày 15 tháng 11 năm 2011, Chính phủ ban hành Nghị quyết 99/NQ-CP chuyển huyện Hương Trà thành thị xã Hương Trà. Đồng thời, chuyển thị trấn Tứ Hạ và 6 xã: Hương An, Hương Chữ, Hương Hồ, Hương Văn, Hương Vân, Hương Xuân thành 7 phường có tên tương ứng.<br><br></div><div><br>Ngày 17 tháng 12 năm 2019, sáp nhập 2 xã Bình Điền và Hồng Tiến thành xã Bình Tiến.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_Tr%C3%A0#cite_note-NQ834-2"><sup><br></sup></a><br></div><div><br>Thị xã Hương Trà có 7 phường và 8 xã như hiện nay.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 02:31:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590870936</guid>
      </item>
      <item>
         <title>A Lưới, Thừa Thiên Huế, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590872522</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung Bộ<br>huyện A Lưới là địa bàn sinh sống, tụ cư lâu đời của đồng bào các dân tộc thiểu số anh em: Pa Kô, Tà Ôi, Ka Tu, Pa Hy trong các thung lũng dọc Trường Sơn, sát với nước bạn Lào anh em, đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a>, huyện A Lưới được thành lập và có thêm 3 xã kinh tế mới Sơn Thủy, Phú Vinh, Hương Phong là đồng bào kinh lên xây dựng quê hương mới tại A Lưới.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 02:37:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590872522</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phong Điền, Thừa Thiên Huế, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590873337</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung Bộ<br>Huyện được đặt năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BA%A1ng">Minh Mạng</a> thứ 15 (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1834">1834</a>) thuộc phủ Triệu Phong, trấn Thuận Hóa.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_3">11 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, hợp nhất với các huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_Tr%C3%A0">Hương Trà</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_%C4%90i%E1%BB%81n">Quảng Điền</a> thành huyện Hương Điền thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Tr%E1%BB%8B_Thi%C3%AAn">Bình Trị Thiên</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a> - <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1989">1989</a>).<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/29_th%C3%A1ng_9">29 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1990">1990</a>, chia huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_%C4%90i%E1%BB%81n">Hương Điền</a> trở lại 3 huyện cũ thuộc tỉnh Thừa Thiên-Huế.<br><br></div><div><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, huyện Phong Điền có 14 xã: Điền Hải, Điền Hòa, Điền Hương, Điền Lộc, Điền Môn, Phong An, Phong Bình, Phong Chương, Phong Hải, Phong Hiền, Phong Hòa, Phong Mỹ, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_S%C6%A1n_(x%C3%A3)">Phong Sơn</a>, Phong Thu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/18_th%C3%A1ng_5">18 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1981">1981</a>, thành lập xã Phong Xuân thuộc vùng kinh tế mới.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/22_th%C3%A1ng_11">22 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1995">1995</a>, thành lập thị trấn Phong Điền - thị trấn huyện lỵ của huyện Phong Điền trên cơ sở các thôn Vĩnh Nguyên, Trạch Thượng, Trạch Tả, Khánh Mỹ của xã Phong Thu và thôn Tân Lập của xã Phong An; với 1.821 ha diện tích tự nhiên và 4.502 nhân khẩu.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 02:39:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590873337</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phú Vang, Thừa Thiên Huế, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590873610</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung Bộ<br>Nguyên xưa, nơi đây là vùng đất thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_L%C3%BD">châu Lý</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%C3%AAm_Th%C3%A0nh">Chiêm Thành</a>. Sau khi được sáp nhập vào <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t">Đại Việt</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Tr%E1%BA%A7n">Nhà Trần</a> đã đổi tên châu Lý thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B3a_Ch%C3%A2u">Hóa Châu</a>. Thời Lê, đặt thành huyện <strong>Tư Vinh</strong> thuộc phủ Triệu Phong. Đầu thời Nguyễn đổi tên là huyện <strong>Phú Vinh</strong>, nhưng thường đọc trại thành <strong>Phú Vang</strong> thành tên gọi như ngày nay.<br><br></div><div><br>Sau năm 1975, huyện Phú Vang có 20 xã: Phú An, Phú Đa, Phú Diên, Phú Dương, Phú Hải, Phú Hồ, Phú Lương, Phú Mậu, Phú Mỹ, Phú Tân, Phú Thanh, Phú Thuận, Phú Thượng, Phú Xuân, Vinh An, Vinh Hà, Vinh Phú, Vinh Thái, Vinh Thanh, Vinh Xuân.<br><br></div><div><br>Ngày 11 tháng 3 năm 1977, huyện đuợc sáp nhập với huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_Th%E1%BB%A7y">Hương Thủy</a> thành huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_Ph%C3%BA_(huy%E1%BB%87n)">Hương Phú</a>.<br><br></div><div><br>Ngày 11 tháng 9 năm 1981, các xã Phú Thượng, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Tân được sáp nhập vào thành phố Huế.<br><br></div><div><br>Ngày 30 tháng 9 năm 1990, huyện lại được tách thành huyện Phú Vang như hiện nay; đồng thời chuyển 6 xã: Phú Thượng, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Tân, Thuận An của thành phố Huế về huyện Phú Vang quản lý.<br><br></div><div><br>Ngày 20 tháng 8 năm 1999, hai xã Thuận An và Phú Tân hợp nhất thành thị trấn Thuận An, tuy nhiên Thuận An không phải thị trấn huyện lỵ huyện Phú Vang, các cơ quan hành chính của huyện đóng tại xã Phú Đa.<br><br></div><div><br>Ngày 30 tháng 5 năm 2011, chuyển xã Phú Đa thành thị trấn Phú Đa, thị trấn huyện lỵ huyện Phú Vang.<br><br></div><div><br>Ngày 17 tháng 12 năm 2019, sáp nhập xã Vinh Phú và xã Vinh Thái thành xã Phú Gia<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 02:40:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590873610</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nam Đông, Thừa Thiên Huế, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590874081</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung Bộ<br>Sau năm 1975, huyện Nam Đông có 9 xã: Hương Giang, Hương Hữu, Hương Lộc, Hương Phú, Hương Sơn, Thượng Lộ, Thượng Long, Thượng Nhật, Thượng Quảng.<br><br></div><div><br>Ngày 13 tháng 7 năm 1997, thành lập thị trấn Khe Tre, thị trấn huyện lỵ huyện Nam Đông trên cơ sở 435 ha diện tích tự nhiên và 3.725 nhân khẩu của xã Hương Lộc; thành lập xã Hương Hòa trên cơ sở 1.040 ha diện tích tự nhiên và 1.891 nhân khẩu của xã Hương Lộc.<br><br></div><div><br>Ngày 17 tháng 12 năm 2019, sáp nhập xã Hương Giang và xã Hương Hòa thành xã Hương Xuân.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_%C4%90%C3%B4ng#cite_note-NQ834-2"><sup><br></sup></a><br></div><div><br>Huyện Nam Đông có 1 thị trấn và 9 xã như hiện nay.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 02:42:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590874081</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phú Lộc, Thừa Thiên Huế, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590874616</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung Bộ<br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, huyện Phú Lộc có 14 xã: Lộc An, Lộc Bổn, Lộc Điền, Lộc Hải, Lộc Sơn, Lộc Thủy, Lộc Trì, Lộc Tụ, Vinh Giang, Vinh Hải, Vinh Hiền, Vinh Hưng, Vinh Mỹ, Xuân Lộc.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_3">11 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, sáp nhập huyện Nam Đông và hai xã Vinh Xuân, Vinh Thanh thuộc huyện Phú Vang vào huyện Phú Lộc.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_L%E1%BB%99c#cite_note-4"><sup><br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/18_th%C3%A1ng_5">18 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1981">1981</a>, sáp nhập hai xã Vinh Xuân và Vinh Thanh vào huyện Hương Phú.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_L%E1%BB%99c#cite_note-5"><sup><br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_9">17 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1981">1981</a>, chia xã Lộc Tụ thành 2 xã: Lộc Tiến và Lộc Vĩnh.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_6">13 tháng 6</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1986">1986</a>, thành lập thị trấn Phú Lộc, thị trấn huyện lỵ huyện Phú Lộc trên cơ sở các thôn Cao Đôi Xá, Gia Lương, Đông Lưu, Vọng Trì và Sách Chữ của xã Lộc Trì và thôn Đá Bạc của xã Lộc Điền; thành lập xã Lộc Bình trên cơ sở thôn Hiền Sơn (có các Xóm Đầm, Xóm Đồng Đò, Xóm Vĩnh Cỏ, Xóm Vĩnh Que, Xóm Rẫm Dưới, Rẫm Giữa) của xã Vinh Hiền và các thôn Tân An, Mai Gia Phường của xã Lộc Trì; thành lập xã Lộc Hòa trên cơ sở thôn La Khê của xã Lộc Điền và thôn An Hà của xã Lộc An.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 02:44:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590874616</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quảng Điền, Thừa Thiên Huế, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590875250</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bác Trung bộ<br>Sau năm 1975, huyện Quảng Điền có 7 xã: Quảng Lộc, Quảng Lợi, Quảng Ngạn, Quảng Phú, Quảng Phước, Quảng Thọ, Quảng Vinh.<br><br></div><div><br>Ngày 6-1-1983, chia xã Quảng Lợi thành 2 xã lấy tên là xã Quảng Lợi và xã Quảng Thái; chia xã Quảng Lộc thành 2 xã lấy tên là xã Quảng An và xã Quảng Thành; chia xã Quảng Ngạn thành 2 xã lấy tên là xã Quảng Ngạn và xã Quảng Công.<br><br></div><div><br>Ngày 17-3-1997, thành lập thị trấn Sịa, thị trấn huyện lỵ huyện Quảng Điền trên cơ sở 1.118,4 ha diện tích tự nhiên và 8.610 nhân khẩu của xã Quảng Phước.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 02:46:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590875250</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đức Phổ, Quảng Ngãi, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590882521</link>
         <description><![CDATA[<div>Thời phong kiến	Sửa đổi</div><div>Địa bàn Đức Phổ nằm trong huyện Khê Cẩm đời nhà Hồ, Mộ Hoa đời nhà Lê và Mộ Đức đời nhà Nguyễn. Năm 1890, vua Thành Thái cho cắt những xã "Thượng bạn" thuộc huyện Mộ Đức, đặt ra châu Đức Phổ trực thuộc nha Sơn phòng Nghĩa Định. Năm 1899 cắt 3 tổng Cảm Đức, Trí Đức, Triêu Đức gồm 79 xã, thôn thuộc tổng Quy Đức huyện Mộ Đức, sáp nhập vào Đức Phổ, đổi châu làm huyện trực thuộc tỉnh. Huyện Đức Phổ có 3 tổng: Phổ Cẩm, Phổ Tri, Phổ Văn, gồm 78 xã, thôn.</div><div><br></div><div>Sau năm 1945	Sửa đổi</div><div>Huyện Đức Phổ đổi tên thành huyện Nguyễn Nghiêm, nhưng chỉ sau một thời gian ngắn đổi lại là Đức Phổ. Các tổng cũng có sự đổi tên: tổng Phổ Cảm đổi là tổng Trần Kha, tổng Phổ Tri đổi là tổng Huỳnh Lầu, tổng Phổ Vân đổi là tổng Phan Bằng (tên các nhà yêu nước địa phương). Nhưng cũng chỉ sau một thời gian ngắn thì quay lại tên cũ và xóa bỏ luôn cấp tổng. Đức Phổ được hoạch định lại đơn vị hành chính với 13 xã đều lấy chữ Phổ làm đầu: Phổ Phong, Phổ Thuận, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ An, Phổ Nhơn, Phổ Ninh, Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Khánh, Phổ Cường, Phổ Thạnh. Dưới xã là các thôn. Các thôn thường lấy lại tên làng xã cũ.</div><div><br></div><div>Kể từ Hiệp định Genève 1954, sau khi tiếp quản đến năm 1958, chính quyền Sài Gòn thành lập quận Đức Phổ, đổi tên gọi các xã, đặt hai xã mới, tổng cộng có 15 xã, vẫn lấy chữ Phổ ở đầu<br><br>Ngày 28 tháng 12 năm 2018, Bộ xây dựng quyết định công nhận toàn huyện Đức Phổ (gồm thị trấn Đức Phổ và 14 xã thuộc huyện Đức Phổ) là đô thị loại IV<br><br>Nguồn : wikipedia<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 03:11:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590882521</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bến Cát, Bình Dương, Việt Nam</title>
         <author>nganbuihoang2410</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590882795</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br>Bến là nơi cho thuyền ghé vào bờ, ở đây đặt tên căn cứ vào loại hàng hóa được cất lên nhiều nhất. Ở đây có lẽ là Cát ????<br>     </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 03:12:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590882795</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bình Sơn, Quảng Ngãi, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590883939</link>
         <description><![CDATA[<div>Sau năm 1975, huyện Bình Sơn có 24 xã: Bình Chánh, Bình Châu, Bình Chương, Bình Đông, Bình Dương, Bình Hải, Bình Hiệp, Bình Hòa, Bình Khương, Bình Long, Bình Minh, Bình Mỹ, Bình Nguyên, Bình Phú, Bình Phước, Bình Tân, Bình Thanh, Bình Thạnh, Bình Thới, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Trung, Bình Vĩnh, Bình Yến.</div><div><br></div><div>Ngày 23 tháng 10 năm 1978, thành lập xã Bình An tại vùng kinh tế mới.[1]</div><div><br></div><div>Ngày 13 tháng 3 năm 1979, sáp nhập hai xã Bình Vĩnh và Bình Yến thành xã Lý Sơn.[2]</div><div><br></div><div>Ngày 22 tháng 3 năm 1984, đổi tên xã Bình Vĩnh thành xã Lý Vĩnh, đổi tên xã Bình Yến thành xã Lý Hải.</div><div><br></div><div>Ngày 19 tháng 2 năm 1986, thành lập thị trấn Châu Ổ, thị trấn huyện lỵ huyện Bình Sơn trên cơ sở sáp nhập 56,5 ha đất với 628 nhân khẩu của xã Bình Long; 60,7 ha đất với 3.477 nhân khẩu của xã Bình Thới; 35 ha đất với 930 nhân khẩu của xã Bình Trung và 1.286 nhân khẩu là cán bộ công nhân viên của các cơ quan, đơn vị trực thuộc huyện đóng tại thị trấn.</div><div><br></div><div>Ngày 1 tháng 1 năm 1993, tách 2 xã Lý Hải và Lý Vĩnh để thành lập huyện đảo Lý Sơn.</div><div><br></div><div>Ngày 4 tháng 6 năm 1998, chia xã Bình Thanh thành 2 xã: Bình Thanh Đông và Bình Thanh Tây.</div><div><br></div><div>Ngày 10 tháng 1 năm 2020, sáp nhập xã Bình Thới vào thị trấn Châu Ổ, sáp nhập xã Bình Phú và xã Bình Tân thành xã Bình Tân Phú, sáp nhập xã Bình Thanh Đông và xã Bình Thanh Tây trở lại thành xã Bình Thanh.[3]</div><div><br></div><div>Huyện Bình Sơn có 1 thị trấn và 21 xã như hiện nay.<br><br>Nguồn : Wikipedia <br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 03:15:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590883939</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sơn Tịnh, Quảng Ngãi, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590884481</link>
         <description><![CDATA[<div>Thời nhà Hồ, vùng đất Sơn Tịnh ngày nay nằm trong huyện Trì Bình thuộc, châu Tư, lộ Thăng Hoa. Từ thời nhà Lê, huyện Trì Bình đổi tên thành huyện Bình Dương, rồi Bình Sơn.</div><div><br></div><div>Năm 1890, các làng, xã, ấp phía nam huyện Bình Sơn được tách ra để lập thành châu Sơn Tịnh thuộc Sơn phòng Nghĩa Định. "Năm thứ 11 đời vua Thành Thái (1899), cải làm huyện, trích 18 xã thôn tổng Bình Thượng huyện Bình Sơn và 8 xã thôn tổng Bình Trung nhập làm tổng Tịnh Thượng; lại trích 25 xã thôn tổng Bình Trung và 3 xã thôn tổng Bình Hạ nhập làm tổng Tịnh Trung thuộc về huyện này."[3]. Thời vua Bảo Đại, tổng Bình Châu nhập về huyện Sơn Tịnh và đổi tên là tổng Tịnh Châu. Năm 1932, huyện Sơn Tịnh thăng làm phủ Sơn Tịnh, bấy giờ gồm 4 tổng: Tịnh Thượng, Tịnh Trung, Tịnh Hòa, Tịnh Châu, với 72 làng, xã, thôn, ấp, vạn, trại.</div><div><br></div><div>Sau Cách mạng tháng Tám 1945, phủ Sơn Tịnh được chính quyền Việt Minh đổ tên thành phủ Trương Quang Trọng, đặt theo tên của Bí thư Tỉnh bộ Việt Nam Thanh niên Cách mạng Đồng chí Hội tỉnh Quảng Ngãi[4]. Đến tháng 6 năm 1946, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đổi phủ Trương Quang Trọng thành huyện Sơn Tịnh, hợp nhất các làng xã nhỏ thành 12 xã lớn, lấy chữ Tịnh đứng đầu: Tịnh Giang, Tịnh Hiệp, Tịnh Thọ, Tịnh Minh, Tịnh Bình, Tịnh Sơn, Tịnh Hà, Tịnh Phong, Tịnh Ấn, Tịnh Thành, Tịnh Khê, Tịnh Hòa.</div><div><br></div><div>Trong những năm sau đó, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhiều lần thay đổi hành chính các xã thuộc Sơn Tịnh như. Đến năm 1954, huyện Sơn Tịnh còn 19 xã.</div><div><br></div><div>Sau năm 1955, chính quyền Việt Nam Cộng hòa đổi huyện Sơn Tịnh thành quận Sơn Tịnh, đổi tên các xã, lấy chữ Sơn làm đầu như: xã Tịnh Giang đổi là xã Sơn Tây; xã Tịnh Đông đổi là xã Sơn Đông; xã Tịnh Hiệp đổi là xã Sơn Phương; xã Tịnh Trà đổi là xã Sơn Trà; xã Tịnh Bắc đổi là xã Sơn Bắc; xã Tịnh Minh đổi là xã Sơn Nam; xã Tịnh Sơn đổi là xã Sơn Lộc; xã Tịnh Bình đổi là xã Sơn Châu; xã Tịnh Thọ đổi là xã Sơn Kim; xã Tịnh Phong đổi là xã Sơn Hương; xã Tịnh Hà đổi là xã Sơn Trung; xã Tịnh Ấn đổi là xã Sơn Long; xã Tịnh An đổi là xã Sơn Phú; xã Tịnh Châu đổi là xã Sơn Thành; xã Tịnh Thiện đổi là xã Sơn Hòa; xã Tịnh Long đổi là xã Sơn Hội; xã Tịnh Hòa đổi là xã Sơn Quang; xã Tịnh Khê đổi là xã Sơn Mỹ; xã Tịnh Kỳ đổi là xã Sơn Hải.</div><div><br></div><div>Phía Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam vẫn sử dụng phân cấp hành chính của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Tuy nhiên, vào các giai đoạn 1961 - 1965 và 1970 - 1975, các xã phía đông Quốc lộ 1A của huyện Sơn Tịnh và các xã phía đông huyện Bình Sơn được tổ chức thành huyện Đông Sơn.</div><div><br></div><div>Sau khi Việt Nam thống nhất, huyện Sơn Tịnh có 19 xã: Tịnh An, Tịnh Ấn, Tịnh Bắc, Tịnh Bình, Tịnh Châu, Tịnh Đông, Tịnh Giang, Tịnh Hà, Tịnh Hiệp, Tịnh Hòa, Tịnh Khê, Tịnh Kỳ, Tịnh Long, Tịnh Minh, Tịnh Phong, Tịnh Sơn, Tịnh Thiện, Tịnh Thọ, Tịnh Trà. Ngày 12-3-1987, chia xã Tịnh Ấn thành thị trấn Sơn Tịnh và 2 xã: Tịnh Ấn Đông, Tịnh Ấn Tây. Cuối năm 2012, huyện Sơn Tịnh có thị trấn Sơn Tịnh và 20 xã: Tịnh An, Tịnh Ấn Đông, Tịnh Ấn Tây, Tịnh Bắc, Tịnh Bình, Tịnh Châu, Tịnh Đông, Tịnh Giang, Tịnh Hà, Tịnh Hiệp, Tịnh Hòa, Tịnh Khê, Tịnh Kỳ, Tịnh Long, Tịnh Minh, Tịnh Phong, Tịnh Sơn, Tịnh Thiện, Tịnh Thọ, Tịnh Trà, với 106 thôn.</div><div><br></div><div>Ngày 01 tháng 4 năm 2014, chuyển toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Sơn Tịnh (sau chuyển thành phường Trương Quang Trọng) và 9 xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An, Tịnh Long, Tịnh Châu, Tịnh Thiện, Tịnh Khê, Tịnh Hòa, Tịnh Kỳ về thành phố Quảng Ngãi quản lý, huyện Sơn Tịnh còn lại 11 xã<br><br>Nguồn: wikipedia<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 03:17:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590884481</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tư Nghĩa, Quảng Ngãi, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590884900</link>
         <description><![CDATA[<div>Sau năm 1975, huyện Tư Nghĩa được sáp nhập với thị xã Quảng Ngãi thành thị xã Quảng Nghĩa.</div><div><br></div><div>Ngày 24 tháng 8 năm 1981, huyện Tư Nghĩa được tái lập, gồm 11 xã: Nghĩa An, Nghĩa Điền, Nghĩa Hà, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hòa, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Phương, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thương, Nghĩa Trung.</div><div><br></div><div>Ngày 29 tháng 10 năm 1983, chia xã Nghĩa An thành hai xã lấy tên là xã Nghĩa An và xã Nghĩa Phú.</div><div><br></div><div>Ngày 12 tháng 3 năm 1987, chia xã Nghĩa Trung thành hai đơn vị hành chính lấy tên là xã Nghĩa Trung và thị trấn La Hà.</div><div><br></div><div>Ngày 22 tháng 2 năm 1991, chia xã Nghĩa Phương thành ba đơn vị hành chính lấy tên là xã Nghĩa Phương, xã Nghĩa Mỹ và thị trấn Sông Vệ; chia xã Nghĩa Lâm thành hai xã lấy tên là xã Nghĩa Lâm và xã Nghĩa Sơn; chia xã Nghĩa Thắng thành ba xã lấy tên là xã Nghĩa Thắng, xã Nghĩa Thọ và xã Nghĩa Thuận.</div><div><br></div><div>Ngày 12 tháng 12 năm 2013, chuyển 3 xã Nghĩa An, Nghĩa Hà, Nghĩa Phú về thành phố Quảng Ngãi quản lý.</div><div><br></div><div>Huyện Tư Nghĩa còn lại 2 thị trấn: La Hà, Sông Vệ và 13 xã: Nghĩa Điền, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hòa, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Phương, Nghĩa Sơn, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thọ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Thương, Nghĩa Trung.</div><div><br></div><div>Ngày 10 tháng 1 năm 2020, sáp nhập xã Nghĩa Thọ vào xã Nghĩa Thắng.[3]</div><div><br></div><div>Huyện Tư Nghĩa có 2 thị trấn và 12 xã như hiện nay.<br><br>Nguồn: wikipedia<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 03:18:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590884900</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mộ Đức, Quảng Ngãi, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590885483</link>
         <description><![CDATA[<div>Đời nhà Hồ, Mộ Đức có tên là huyện Khê Cẩm thuộc châu Nghĩa, một trong bốn châu của lộ Thăng Hoa (tức Quảng Nam, Quảng Ngãi ngày nay). Đời Lê, Mộ Đức có tên là huyện Mộ Hoa bao gồm rẻo đất từ nam sông Vệ đến hết đèo Bình Đê (giáp giới với tỉnh Bình Định ngày nay).</div><div><br></div><div>Đời Lê, huyện Mộ Hoa có 53 xã, thôn. Đến đời Nguyễn, năm Thiệu Trị thứ nhất (1841), vì kỵ huý, huyện Mộ Hoa phải đổi lại là Mộ Đức, tuy địa giới vẫn như trước, nhưng có đến 6 tổng với 175 xã thôn. Sáu tổng ở Mộ Đức là Quy Đức, Cảm Đức, Triêm Đức, Ca Đức, Lại Đức, Tri Đức.</div><div><br></div><div>Từ cuối thế kỷ XIX (dưới thời Pháp thuộc), các tổng, xã phía nam tách lập châu rồi huyện Đức Phổ, các xã phía bắc - tây bắc nhập vào huyện Nghĩa Hành.</div><div><br></div><div>Năm 1932, huyện Mộ Đức đổi là phủ Mộ Đức.</div><div><br></div><div>Sau năm 1945, huyện Mộ Đức mang tên là huyện Nguyễn Bá Loan (tên một chí sĩ yêu nước trong phong trào Cần vương, Duy tân), sau đó lấy lại tên cũ, các tổng được bãi bỏ, các xã cũ hợp lại thành xã mới lớn hơn và trực thuộc huyện.</div><div><br></div><div>Sau nhiều lần điều chỉnh, huyện Mộ Đức có 11 xã: Đức Nhuận, Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Hiệp, Đức Minh, Đức Thạnh, Đức Tân, Đức Hòa, Đức Phú, Đức Phong, Đức Lân.</div><div><br></div><div>Trong thời kỳ chính quyền Sài Gòn kiểm soát, huyện Mộ Đức đổi tên là quận Mộ Đức, kể từ giữa 1958, đổi tên các xã và thành lập xã mới, vẫn giữ chữ "Đức" ở đầu: xã Đức Nhuận đổi là xã Đức Quang; xã Đức Thắng chia thành hai xã Đức Phụng và Đức Hải; xã Đức Chánh đổi là xã Đức Hoài; xã Đức Hiệp đổi là xã Đức Thọ; xã Đức Minh đổi là xã Đức Lương; xã Đức Thạnh đổi là xã Đức Phước; xã Đức Tân đổi là xã Đức Vinh; xã Đức Hòa đổi là xã Đức Thạch; xã Đức Phú đổi là xã Đức Sơn; xã Đức Phong đổi là xã Đức Thuận; xã Đức Lân đổi là xã Đức Mỹ.</div><div><br></div><div>Phía Mặt trận Dân tộc Giải phóng vẫn gọi theo tên xã có từ thời kháng chiến chống Pháp. Riêng xã Đức Hải do chính quyền Sài Gòn thành lập, từ ngày 11 tháng 3 năm 1966, đặt tên là xã Đức Lợi.</div><div><br></div><div>Sau năm 1975, huyện Mộ Đức có 12 xã: Đức Chánh, Đức Hiệp, Đức Hòa, Đức Lân, Đức Lợi, Đức Minh, Đức Nhuận, Đức Phong, Đức Phú, Đức Tân, Đức Thắng, Đức Thạnh. Huyện lỵ đặt tại xã Đức Tân.</div><div><br></div><div>Ngày 12 tháng 3 năm 1987, thành lập thị trấn Đồng Cát, thị trấn huyện lỵ huyện Mộ Đức trên cơ sở tách thôn 2 (trừ xóm Cây Gạo), thôn 4 (trừ xóm Chùa), thôn 5 và thôn 6 của xã Đức Tân.</div><div><br></div><div>Ngày 1 tháng 10 năm 1992, chuyển thôn 4 thuộc thị trấn Đồng Cát về lại xã Đức Tân quản lý (trừ sân vận động và 1,8 ha vùng Gò Giàng), đồng thời sáp nhập 17 ha đất ruộng phía đông bắc cầu Bà Trà, 214 ha đất màu vùng Đá Bàn phía tây kênh nam sông Vệ và diện tích vùng núi lớn (lấy ranh giới là đường phân thuỷ từ đỉnh Lỗ Tây xuống phía nam hồ Đá Bàn) thuộc xã Đức Tân vào thị trấn Đồng Cát và đổi tên thị trấn Đồng Cát thành thị trấn Mộ Đức.[1]</div><div><br></div><div>Huyện Mộ Đức có 1 thị trấn và 12 xã như hiện nay.<br><br>Nguồn: wikipedia<br><br>Nhóm5 : DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 03:20:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590885483</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ba Tơ, Quảng Ngãi, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590886700</link>
         <description><![CDATA[<div>Sau năm 1975, huyện Ba Tơ có 14 xã: Ba Bích, Ba Dung, Ba Trung, Ba Điền, Ba Dinh, Ba Đình, Ba Động, Ba Lế, Ba Nam, Ba Ngạc, Ba Tiêu, Ba Trang, Ba Vinh, Ba Xa.</div><div><br></div><div>Ngày 12 tháng 3 năm 1987, thành lập thị trấn Ba Đình, thị trấn huyện lỵ huyện Ba Tơ trên cơ sở sáp nhập các thôn Đá Bàng, Tài Năng (xã Ba Đình); thôn Vã Nhăn, Con Dung (xã Ba Dung); thôn Tài Năng 1, Tài Năng 2 (xã Ba Trung); giải thể xã Ba Đình, sáp nhập thôn Dốc Mốc vào xã Ba Trung và thôn Đồng Dinh vào xã Ba Dinh; đổi tên xã Ba Trung thành xã Ba Cung; đổi tên xã Ba Dung thành xã Ba Chùa.</div><div><br></div><div>Năm 1990, đổi tên thị trấn Ba Đình thành thị trấn Ba Tơ; chia xã Ba Tiêu thành hai xã lấy tên là xã Ba Tiêu và xã Ba Vì.</div><div><br></div><div>Năm 1993, thành lập xã Ba Liên trên cơ sở một phần diện tích và dân số của các xã Ba Động, Ba Cung; thành lập xã Ba Thành trên cơ sở một phần diện tích tự nhiên và dân số của các xã Ba Động, Ba Vinh; thành lập xã Ba Tô trên cơ sở một phần diện tích và dân số của các xã Ba Dinh, Ba Tiêu, Ba Vì, Ba Nam.</div><div><br></div><div>Ngày 23 tháng 6 năm 1999, thành lập xã Ba Khâm trên cơ sở 5.150 ha diện tích tự nhiên và 1.247 nhân khẩu của xã Ba Trang.</div><div><br></div><div>Ngày 10 tháng 3 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/NĐ-CP.[2] Theo đó, điều chỉnh 1.019 ha diện tích tự nhiên của xã Phổ Phong thuộc huyện Đức Phổ về xã Ba Liên thuộc huyện Ba Tơ quản lý.</div><div><br></div><div>Sau khi điều chỉnh, xã Ba Liên thuộc có 4.112 ha diện tích tự nhiên và 935 người. Huyện Ba Tơ có 113.254 ha diện tích tự nhiên và 46.449 người.</div><div><br></div><div>Ngày 23 tháng 12 năm 2008, thành lập xã Ba Giang trên cơ sở điều chỉnh 5.419,82 ha diện tích tự nhiên và 1.521 nhân khẩu của xã Ba Dinh.</div><div><br></div><div>Ngày 10 tháng 1 năm 2020, giải thể xã Ba Chùa, địa bàn sáp nhập vào thị trấn Ba Tơ và xã Ba Dinh.<br><br></div><div><br></div><div>Huyện Ba Tơ có 1 thị trấn và 18 xã như hiện nay.<br><br>Nguồn: wikipedia<br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 03:25:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590886700</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trà Bồng, Quảng Ngãi, Việt Nam</title>
         <author>minhtuminhtu2308</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590887317</link>
         <description><![CDATA[<div>Theo sách Đại Nam Nhất Thống Chí, Trà Bồng xưa là một trong bốn nguồn (nguyên) của tỉnh Quảng Ngãi, được gọi là "Nguồn Đà Bồng". Năm Minh Mạng thứ 13 (1832), triều Nguyễn đổi tên thành "Nguồn Thanh Bồng". Năm 1915 Thực dân Pháp đổi thành "Đồn Trà Bồng" gồm 3 tổng: Sơn Bồng, Sơn Thuận và Sơn Thọ, chia làm 34 sách (làng).</div><div><br></div><div>Năm 1930, Thực dân Pháp đặt tại đây Đồn kiểm lý, dưới đồn kiểm lý có " Chánh, phó tổng dịch Man" ở các tổng và "Sách trưởng" ở các sách. Sau đó "Đồn Trà Bồng" được đổi tên thành " Châu Trà Bồng". Ở các xã vùng thấp, đồng bào Kinh sinh sống (lúc này thuộc huyện Bình Sơn) gồm: Làng Xuân Khương, ấp Đại An; làng Đông Phú, ấp Phú Tài; làng Bình Hòa, làng An Phong, ấp Thạch Bích; ở mỗi làng Thực dân Pháp đặt một Lý trưởng đứng đầu.</div><div><br></div><div>Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính quyền cách mạng đổi tên châu Trà Bồng thành huyện Trà Bồng, các sách cũ nhập thành các xã mới, các làng ở phía tây huyện Bình Sơn nhập vào huyện Trà Bồng, hình thành 10 xã đồng bào dân tộc thiểu số là: Trà Khê, Trà Phong, Trà Quân, Trà Lâm, Trà Giang, Trà Thanh, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Thủy, Trà Sơn. Đối với các làng, ấp người Kinh, chính quyền tổ chức lại thành 3 xã: Xuân Khương và Đại An hợp thành xã Nguyễn Lang; Đông Phú và Phú Tài hợp thành xã Đào Yển; Bình Hòa, Vinh Hòa, An Phong, Thạch Bích hợp thành xã Nguyễn Hiệt. Đầu năm 1946, ba xã Nguyễn Lang, Nguyễn Hiệt, Đào Yển hợp nhất thành xã có tên là Võ Cẩn.</div><div><br></div><div>Cuối năm 1955, sau khi tiếp quản Trà Bồng, chính quyền Sài Gòn đổi huyện Trà Bồng thành quận Trà Bồng, lập nên 7 xã và 13 ấp. ba xã người Kinh đổi tên gọi là Trà Khương, Trà An, Trà Hòa. Về phía chính quyền cách mạng, để xây dựng căn cứ địa phục vụ cho lãnh đạo, chỉ đạo, vào năm 1957, Tỉnh ủy Quảng Ngãi quyết định tách 4 xã người Kor của huyện Sơn Hà là: Sơn Thọ, Sơn Hiệp, Sơn Bùi, Sơn Tân, sáp nhập vào huyện Trà Bồng và lần lượt đổi tên thành: Trà Thọ, Trà Hiệp, Trà Tân, Trà Bùi.</div><div><br></div><div>Tháng 5 năm 1958, để thuận lợi cho việc lãnh đạo, chỉ đạo phong trào cách mạng, Tỉnh ủy Quảng Ngãi quyết định tách các xã Đông Bắc của huyện, thành lập khu I (Trà Xuân, Trà Phú, Trà Bình, Trà Sơn, Trà Thủy, Trà Giang) các xã vùng núi Cà Đam thành lập khu II (Trà Tân, Trà Bùi, Trà Phong, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Thọ, Trà Xinh, các xã phía Tây thành lập khu IV (Trà Khê, Trà Thanh, Trà Hiệp, Trà Lâm).</div><div><br></div><div>Đầu năm 1970, Trà Bồng được chia làm 2 huyện là Đông Trà và Tây Trà. Cuối năm 1970, Khu ủy V nhập huyện Trà Bồng và Sơn Tây thành Khu Sơn Trà trực thuộc Khu A của Khu ủy V. Cuối năm 1972, Khu Sơn Trà giải thể, các xã Sơn Tây trở lại Sơn Tây, các xã thuộc huyện Trà Bồng được tái lập như cũ.</div><div><br></div><div>Sau năm 1975, sau nhiều lần tách, nhập các đơn vị hành chính cơ sở, huyện Trà Bồng có 20 xã: Trà Bình, Trà Bùi, Trà Giang, Trà Hiệp, Trà Khê, Trà Lâm, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Phong, Trà Phú, Trà Quân, Trà Sơn, Trà Tân, Trà Tây, Trà Thanh, Trà Thọ, Trà Thủy, Trà Trung, Trà Xinh, Trà Xuân.</div><div><br></div><div>Ngày 20 tháng 4 năm 1978, sáp nhập ba xã Trà Tây, Trà Xinh, Trà Trung vào xã Trà Thọ.[2]</div><div><br></div><div>Đến cuối năm 1990, huyện Trà Bồng có 19 xã: Trà Bình, Trà Bùi, Trà Giang, Trà Hiệp, Trà Khê, Trà Lâm, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Phong, Trà Phú, Trà Quân, Trà Sơn, Trà Tân, Trà Thanh, Trà Thọ, Trà Thủy, Trà Trung, Trà Xinh, Trà Xuân.</div><div><br></div><div>Ngày 23 tháng 6 năm 1999, thành lập thị trấn Trà Xuân trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Trà Xuân.</div><div><br></div><div>Năm 2002, huyện Trà Bồng có thị trấn Trà Xuân và 18 xã: Trà Bình, Trà Bùi, Trà Giang, Trà Hiệp, Trà Khê, Trà Lâm, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Phong, Trà Phú, Trà Quân, Trà Sơn, Trà Tân, Trà Thanh, Trà Thọ, Trà Thủy, Trà Trung, Trà Xinh.</div><div><br></div><div>Ngày 1 tháng 12 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 145/2003/NĐ-CP[3]. Theo đó, tách 9 xã: Trà Khê, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Phong, Trà Quân, Trà Thanh, Trà Thọ, Trà Trung, Trà Xinh để thành lập huyện Tây Trà.</div><div><br></div><div>Huyện Trà Bồng còn lại thị trấn Trà Xuân và 9 xã: Trà Phú, Trà Bình, Trà Tân, Trà Bùi, Trà Giang, Trà Thủy, Trà Hiệp, Trà Lâm, Trà Sơn.</div><div><br></div><div>Ngày 10 tháng 1 năm 2020, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết số 867/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Quảng Ngãi[1]. Theo đó:</div><div><br></div><div>Sáp nhập toàn bộ 339,10 km² diện tích tự nhiên và 20.168 người của huyện Tây Trà (gồm 9 xã: Trà Khê, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Phong, Trà Quân, Trà Thanh, Trà Thọ, Trà Trung, Trà Xinh) trở lại huyện Trà Bồng.</div><div>Hợp nhất hai xã Trà Quân và Trà Khê thành xã Sơn Trà.</div><div>Hợp nhất hai xã Trà Nham và Trà Lãnh thành xã Hương Trà.</div><div>Hợp nhất hai xã Trà Trung và xã Trà Thọ thành xã Trà Tây.</div><div>Huyện Trà Bồng có 1 thị trấn và 15 xã như hiện nay.<br><br>Nguồn : wikipedia <br><br>Nhóm 5: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 03:28:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590887317</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quảng Trị, Việt Nam</title>
         <author>thanhdat240901</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590889762</link>
         <description><![CDATA[<div>Quảng Trị ban đầu tồn tại với tên gọi Cựu dinh Quảng Trị thuộc vào trấn Thuận Hóa trong suốt gần 300 năm. Đến sau khi vua Gia Long lên ngôi năm 1802, đã đặt lại Cựu dinh thành dinh Quảng Trị. Năm 1827 dinh Quảng Trị nâng lên thành trấn Quảng Trị, năm 1832 trấn Quảng Trị đổi thành tỉnh Quảng Trị.<br>Nguồn tham khảo : <a href="https://www.facebook.com/photo.php?fbid=3524634530885315&amp;set=pcb.3524636647551770&amp;type=3&amp;theater">https://www.facebook.com/photo.php?fbid=3524634530885315&amp;set=pcb.3524636647551770&amp;type=3&amp;theater</a><br>Nguyễn Hữu Thành Đạt - 19032538 - Nhóm 4: Bắc Trung Bộ.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 03:38:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590889762</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đông Hà, Quảng Trị, Việt Nam</title>
         <author>thanhdat240901</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590895372</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>Đông Hà</strong> là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Trị, Việt Nam<br>Thành phố nằm ở ngã ba Quốc lộ 1A và quốc lộ 9. Đông Hà là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế và thương mại của tỉnh Quảng Trị. Đông Hà có một vị trí quan trọng, nằm ở trung độ giao thông của cả nước, trên giao lộ 1A nối thủ đô Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh và quốc lộ 9 trong hệ thống đường xuyên Á, là điểm khởi đầu ở phía Đông của trục Hành lang kinh tế Đông - Tây giữa đông bắc Thái Lan, Lào, Myanmar và miền Trung Việt Nam qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và các nước trong khu vực biển Đông qua cảng Cửa Việt, kết thúc ở thành phố Đà Nẵng.<br>Tên Đông Hà được lấy từ tên một nhà ga của Quảng Trị.Ga được xây dựng sau khi cầu xe lửa bắc qua sông Hiếu xong. Sông Hiếu ngăn cách 2 làng: Nghĩa An và Đông Hà; làng Nghĩa An ở bắc sông, làng Đông Hà ở nam sông. Việc làm cầu khởi công ở bờ nam, và lán trại dành cho công nhân cũng ở bờ nam nghĩa là trên đất làng Đông Hà. Thời ấy kỹ thuật còn hạn chế, thời gian thi công phải kéo dài. Những kíp đốc công cũng như công nhân ở làng Đông Hà lâu ngày, cái từ Đông Hà được nghe liên tục, trở thành nhập tâm; hơn nữa, nơi lập ga là đất hoang nhàn, ngành đường sắt hồi đó cũng không rõ thuộc làng nào; vì vậy để đặt tên ga, người ta đề nghị và quyết định lấy cái tên đã quen ấy. Và tên “ga Đông Hà” bắt nguồn từ đó. Cái tên “Đông Hà” cũng dễ Pháp hóa. Giả sử đưa ra 2 tên để chính quyền Pháp lựa chọn: Ga Đông Hà và ga Tây Trì, thì họ sẽ chọn tên ga là Đông Hà vì Đông Hà, trong tiếng Pháp, phát âm dễ hơn Tây Trì!<br>Nguồn tham khảo :<br>1.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4ng_H%C3%A0#L%E1%BB%8Bch_s%E1%BB%AD">https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4ng_H%C3%A0#L%E1%BB%8Bch_s%E1%BB%AD</a><br>2. <a href="https://huyhoangdesign.com/thanh-pho-dong-ha-ai-da-dat-ten/">https://huyhoangdesign.com/thanh-pho-dong-ha-ai-da-dat-ten/</a><br>Nguyễn Hữu Thành Đạt - 19032538 - Nhóm 4: Bắc Trung Bộ<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 04:00:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590895372</guid>
      </item>
      <item>
         <title>xã Triệu Đông, Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590898601</link>
         <description><![CDATA[<div>Làng cổ Bích La với 500 tuổi thuộc xã Triệu Đônghuyện Triệu La nổi tiếng là một vùng đất địa linh nhân kiệt. Nơi đây là quê hương của rất nhiều nhân tài của nước ta từ thời xưa tới nay mà trong đó tiêu biểu nhất phải kể đến đồng chí Lê Duẩn. Đến thăm làng cổ Bích La, bạn sẽ được khám phá những câu chuyện thú vị, những điều mà chưa bao giờ bạn tìm thấy ở các tài liệu trong sách hay các trang báo. Ngoài ra, lễ hội đình Bích La được tổ chức vào đêm mồng 2, rạng sáng ngày mồng 3 Tết cũng là một hoạt động văn hóa rất đáng để bạn khám phá.</div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-24 04:12:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590898601</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Cam Lộ, Quảng Trị, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590899033</link>
         <description><![CDATA[<div>Chợ phiên Cam Lộ nằm ở huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, sát bên bờ sông Hiếu. Đây là khu chợ có tuổi đời 5 thế kỉ và từ thế kỉ 16 thì nơi đây đã trở thành một trong những trung tâm giao thương sầm uất nhất khu vực Bắc Trung Bộ.</div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-24 04:14:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590899033</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vĩnh Quang, Vĩnh Linh, Quảng Trị, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590899572</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <pubDate>2020-05-24 04:16:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590899572</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cửa Tùng, Quảng Trị, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590899835</link>
         <description><![CDATA[<div>Từ Cửa Tùng, bạn đi về phía Tây sẽ thấy một hòn đảo xinh đẹp hiện lên giữa biển Vĩnh Linh, đó chính là đảo Cồn Cỏ. Hòn đảo này nằm ở độ cao từ 5-30m so với mực nước biển và chỉ cách đất liền chưa đến 30km. Đây là một hòn đảo gắn với những sự kiện lịch sử của nước nhà trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.</div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-24 04:17:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590899835</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Địa đạo Vịnh Mốc, Vĩnh Thạch, Vĩnh Linh, Quảng Trị, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590900087</link>
         <description><![CDATA[<div>Cách biển Cửa Tùng 7 km về phía Bắc chính là địa đạo Vĩnh Mốc, địa danh gắn với những kí ức lịch sử oanh liệt của dân tộc ta. </div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-24 04:18:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590900087</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành cổ Quảng Trị, Nguyễn Tri Phương, phường 2, Quảng Trị, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590900295</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 04:19:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/590900295</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cần Thơ, Vietnam                        nhóm 8- Đỗ Văn Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591052754</link>
         <description><![CDATA[<div> Ngày 26 tháng 11 năm 2003, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%91c_h%E1%BB%99i_Vi%E1%BB%87t_Nam">Quốc hội Việt Nam</a> thông qua Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh. Theo đó, chia <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Cần Thơ</a> thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang">tỉnh Hậu Giang</a> như sau:<br><br></div><div>Thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương có diện tích tự nhiên là 138.959,99 ha và dân số hiện tại là 1.112.121 người, bao gồm: diện tích và số dân của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91_tr%E1%BB%B1c_thu%E1%BB%99c_t%E1%BB%89nh)">thành phố Cần Thơ</a> cũ; huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%94_M%C3%B4n">Ô Môn</a>; huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%91t_N%E1%BB%91t">Thốt Nốt</a>; một phần của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh,_H%E1%BA%ADu_Giang">Châu Thành</a>, bao gồm: thị trấn Cái Răng; các ấp Thạnh Mỹ, Thạnh Huề, Thạnh Thắng, Yên Hạ và 176 ha diện tích cùng với 2.216 ngưười của ấp Phú Quới thuộc xã Đông Thạnh; các ấp Thạnh Hóa, Thạnh Hưng, Thạnh Thuận, An Hưng, Thạnh Phú, Phú Khánh, Khánh Bình và 254,19 ha diện tích cùng với 1.806 người của ấp Phú Hưng thuộc xã Phú An; các ấp Phú Thành, Phú Thạnh, Phú Thuận, Phú Thuận A và 304,61 ha diện tích cùng với 1.262 người của ấp Phú Lợi thuộc xã Đông Phú; một phần của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh_A">Châu Thành A</a>, bao gồm: xã Trường Long; xã Nhơn ái; xã Nhơn Nghĩa; ấp Tân Thạnh Đông và 84,7 ha diện tích cùng với 640 người của ấp Tân Thạnh Tây thuộc xã Tân Phú Thạnh.<br><br></div><div>Đến ngày 2 tháng 1 năm 2004, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Chính phủ Việt Nam</a> ban hành Nghị định số 05/2004/NĐ-CP về việc thành lập các quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ninh_Ki%E1%BB%81u">Ninh Kiều</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Th%E1%BB%A7y">Bình Thủy</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1i_R%C4%83ng">Cái Răng</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%94_M%C3%B4n,_C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1">Ô Môn</a>, các huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phong_%C4%90i%E1%BB%81n,_C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1">Phong Điền</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%9D_%C4%90%E1%BB%8F_(huy%E1%BB%87n)">Cờ Đỏ</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Th%E1%BA%A1nh,_C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1">Vĩnh Thạnh</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%91t_N%E1%BB%91t">Thốt Nốt</a> và các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương. Thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các đơn vị hành chính trực thuộc có 138.959,99 ha diện tích tự nhiên và 1.112.121 nhân khẩu; gồm 8 đơn vị hành chính là 4 quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và 4 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt; có 67 đơn vị hành chính phường xã, thị trấn: 30 phường, 33 xã và 4 thị trấn.<br><br></div><div>Ngày 23 tháng 12 năm 2008, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Chính phủ Việt Nam</a> ban hành Nghị định số 12/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%91t_N%E1%BB%91t">Thốt Nốt</a>, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Th%E1%BA%A1nh,_C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1">Vĩnh Thạnh</a>, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%9D_%C4%90%E1%BB%8F_(huy%E1%BB%87n)">Cờ Đỏ</a>, thành lập quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%91t_N%E1%BB%91t">Thốt Nốt</a> và các phường trực thuộc, điều chỉnh địa giới hành chính huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%9D_%C4%90%E1%BB%8F_(huy%E1%BB%87n)">Cờ Đỏ</a> để thành lập huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%9Bi_Lai">Thới Lai</a> thuộc thành phố Cần Thơ. Sau khi thành lập các quận, huyện mới, thành phố Cần Thơ có 140.161,60 ha diện tích tự nhiên và 1.147.067 nhân khẩu, có 9 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt và các huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai, Vĩnh Thạnh.<br><br></div><div>Ngày 24 tháng 6 năm 2009, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7_t%C6%B0%E1%BB%9Bng_Vi%E1%BB%87t_Nam">Thủ tướng Chính phủ</a> ban hành Quyết định số 889/QĐ-TTg về việc công nhận thành phố Cần Thơ là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4_th%E1%BB%8B_lo%E1%BA%A1i_I">đô thị loại I</a> trực thuộc trung ương.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:05:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591052754</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ca Mau, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591056053</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 8- Đàm Như Ngọc<br>Tên gọi Cà Mau (chính tả cũ: Cà-mau) được hình thành do <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C6%B0%E1%BB%9Di_Khmer">người Khmer</a> gọi tên vùng đất này là "Tưk Kha-mau" có nghĩa là nước đen. Do Nước đen là màu nước đặc trưng do lá tràm của thảm rừng tràm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/U_Minh">U Minh</a> bạt ngàn rụng xuống làm đổi màu nước. Cà Mau là xứ đầm lầy ngập nước, có nhiều bụi lác mọc tự nhiên và hoang dã. <br> Thời Pháp thuộc, Cà Mau là một quận của tỉnh Bạc Liêu, quận lỵ đặt tại làng An Xuyên thuộc tổng Quản Long. Năm 1903, thực dân Pháp lập đại lý hành chính Cà Mau gồm 3 tổng Quảng Long, Quảng Xuyên, Long Thủy. Ngày 16 tháng 5 năm 1911, Toàn quyền Đông Dương quyết định nâng lên thành quận Cà Mau thuộc tỉnh Bạc Liêu<br><br></div><div>Ngày 22 tháng 10 năm 1956, tỉnh Cà Mau được đổi tên thành tỉnh An Xuyên. Dưới thời Việt Nam Cộng hòa tỉnh Cà Mau mang tên An Xuyên, còn tỉnh lỵ có tên là Quản Long. Tỉnh An Xuyên gồm sáu quận: Quản Long, Thới Bình, Đầm Dơi, Cái Nước, Sông Ông Đốc và Năm Căn. Tuy nhiên, chính quyền Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam và sau này là Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam cùng với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không công nhận tên gọi tỉnh An Xuyên mà vẫn gọi theo tên cũ là tỉnh Cà Mau.<br><br></div><div>Tháng 2 năm 1976 tỉnh An Xuyên và một phần tỉnh Bạc Liêu (do Việt Nam Cộng Hòa lập ra) hợp nhất thành tỉnh Minh Hải.<br><br></div><div>Ngày 06 tháng 11 năm 1996, chia tỉnh Minh Hải thành hai tỉnh là tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau. Tỉnh Cà Mau có sáu đơn vị hành chính gồm: thị xã Cà Mau và năm huyện: Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Cái Nước, Trần Văn Thời, U Minh, Thới Bình<br><br></div><div>Ngày 14 tháng 4 năm 1999, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Chính phủ Việt Nam</a> ban hành Nghị định số 21/1999/NĐ-CP về việc thành lập <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A0_Mau_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">thành phố Cà Mau</a> thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Cà Mau trước đó.<br><br></div><div>Ngày 17 tháng 11 năm 2003, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Chính phủ Việt Nam</a> ban hành Nghị định số 138/2003/NĐ-CP về việc thành lập huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%C4%83m_C%C4%83n">Năm Căn</a> và huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_T%C3%A2n,_C%C3%A0_Mau">Phú Tân</a> thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%E1%BB%8Dc_Hi%E1%BB%83n">Ngọc Hiển</a> và huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1i_N%C6%B0%E1%BB%9Bc">Cái Nước</a>.<br><br></div><div>Ngày 24 tháng 6 năm 2010, Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐND đề nghị công nhận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A0_Mau_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">thành phố Cà Mau</a>, tỉnh Cà Mau đạt chuẩn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4_th%E1%BB%8B_lo%E1%BA%A1i_II">đô thị loại II</a>.<br><br></div><div>Ngày 6 tháng 8 năm 2010, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7_t%C6%B0%E1%BB%9Bng_Vi%E1%BB%87t_Nam">Thủ tướng Chính phủ</a> ban hành Quyết định số 1373/QĐ-TTg về việc công nhận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A0_Mau_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">thành phố Cà Mau</a> là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4_th%E1%BB%8B_lo%E1%BA%A1i_II">đô thị loại II</a> trực thuộc tỉnh Cà Mau.<br><br></div><div>Tỉnh Cà Mau có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm thành phố Cà Mau và các huyện: Cái Nước, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển, Phú Tân, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:09:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591056053</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bac Lieu, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591057286</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 8- Nguyễn Ngọc Ngọc<br>Tỉnh Bạc Liêu được thành lập ngày 20 tháng 12 năm 1899 và chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 1900. Ngày 22 tháng 10 năm 1956, tỉnh Bạc Liêu bị giải thể nhập vào tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ba_Xuy%C3%AAn">Ba Xuyên</a>. Ngày 8 tháng 9 năm 1964, tỉnh Bạc Liêu được tái lập trở lại. Tháng 2 năm 1976, tỉnh Bạc Liêu lại bị giải thể, nhập vào tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_H%E1%BA%A3i">Minh Hải</a>. Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tỉnh Bạc Liêu được tái lập thêm lần nữa, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 1997 cho đến ngày nay.<br><br></div><div>Bạc Liêu có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như người Hoa, người Việt, người Khmer, người Chăm... Người Bạc Liêu có phong cách phóng khoáng, đặc trưng của vùng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_B%E1%BB%99_Vi%E1%BB%87t_Nam">Nam Bộ</a>. Bạc Liêu có <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_t%E1%BB%AD_B%E1%BA%A1c_Li%C3%AAu">Công tử Bạc Liêu</a> lừng danh một thuở giàu có và chịu chơi, ngoài ra vùng đất này còn gắn liền với tên tuổi của nhạc sĩ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_V%C4%83n_L%E1%BA%A7u">Cao Văn Lầu</a> và bài <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BA%A1_c%E1%BB%95_ho%C3%A0i_lang">Dạ cổ hoài lang</a> đặt nền móng cho sự phát triển của nền cổ nhạc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_B%E1%BB%99_Vi%E1%BB%87t_Nam">Nam Bộ</a>. Bạc Liêu được nhiều người biết đến bởi nghề làm muối, muối Bạc Liêu xưa nay vốn nổi tiếng về chất lượng do không có vị đắng, chát và ít lẫn tạp chất. Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%BF_qu%E1%BB%91c_th%E1%BB%B1c_d%C3%A2n_Ph%C3%A1p">Pháp</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%BF_qu%E1%BB%91c_M%E1%BB%B9">Mỹ</a>, hoạt động kinh doanh muối Bạc Liêu rất rộng lớn, chiếm cứ toàn vùng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_B%E1%BB%99_Vi%E1%BB%87t_Nam">Nam Bộ</a>, ra tới tận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phan_Thi%E1%BA%BFt">Phan Thiết</a> miền Trung và đặc biệt giao lưu xuất khẩu theo đường sông Cửu Long qua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Campuchia">Campuchia</a>, hiện nay nghề làm muối tuy không còn thịnh như trước nhưng Bạc Liêu vẫn là vùng sản xuất muối lớn nhất <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_b%E1%BA%B1ng_s%C3%B4ng_C%E1%BB%ADu_Long">miền Tây</a>.<br><br></div><div>Bạc Liêu từng là vùng đất có một vị trí quan trọng trong chiến lược khai thác và xây dựng vùng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_b%E1%BA%B1ng_s%C3%B4ng_C%E1%BB%ADu_Long">Đồng bằng sông Cửu Long</a> của người Pháp, được người Pháp lên kế hoạch xây dựng thành trung tâm hành chính của miền Tây, đồng thời đầu tư nhiều tiền của xây cất dinh thự và công sở tại đây. <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:10:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591057286</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bến Tre, Ben Tre, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591058387</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 8- Phạm Thị Trang<br>Từ năm 1757, Bến Tre được gọi là Tổng Tân An thuộc châu Định Viễn, dinh Long Hồ. <br><br></div><div>Đời vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BA%A1ng">Minh Mạng</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Mi%E1%BB%81n_Nam_(Vi%E1%BB%87t_Nam)">miền Nam Việt Nam</a> chia làm sáu tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long">Vĩnh Long</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Bi%C3%AAn_H%C3%B2a">Biên Hòa</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_%C4%90%E1%BB%8Bnh">Gia Định</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_T%C6%B0%E1%BB%9Dng">Định Tường</a>,<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/An_Giang">An Giang</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_Ti%C3%AAn_(t%E1%BB%89nh)">Hà Tiên</a>. Đất Bến Tre bây giờ là phủ Hoàng Trị gồm các huyện Tân Ninh, Bảo An, Bảo Hậu và trực thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long">Vĩnh Long</a>. Tỉnh Bến Tre vốn là một phần của dinh Hoằng Trấn lập ra năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1803">1803</a>, năm sau đổi là dinh Vĩnh Trấn. Năm 1808 dinh này lại đổi là trấn Vĩnh Thanh.<br><br></div><div>Năm 1832, cù Lao An Hóa với hai tổng Hòa Quới và Hòa Minh nằm trong huyện Kiến Hòa. <br><br></div><div>Năm 1844,<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BA%A1ng">vua Minh Mạng</a> bỏ trấn lập tỉnh, đất Bến Tre là hai phủ Hoằng An và Hoằng Trị, thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long">tỉnh Vĩnh Long</a>.<br><br></div><div>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1p_thu%E1%BB%99c">Pháp thuộc</a>, Ngày 15 tháng 7 năm 1867 thành lập hạt (Sở tham biện) Bến Tre. Ngày 4 tháng 12 năm 1867, tách hai huyện Tân Minh và Duy Minh của hạt Bến Tre thành lập hạt Mỏ Cày, lỵ sở đặt tại chợ Mỏ Cày. Ngày 5 tháng 6 năm 1871, hạt Bến Tre bị giải thể, nhập địa bàn vào hạt Mỏ Cày.<br><br></div><div>Ngày 2 tháng 11 năm 1871 dời lỵ sở từ chợ Mỏ Cày về chợ Bến Tre nên đổi tên thành hạt Bến Tre. Ngày 16 tháng 3 năm 1872, hạt Bến Tre nhận thêm 2 tổng Minh Chánh và Minh Lý từ hạt Vĩnh Long.<br><br></div><div>Ngày 25 tháng 7 năm 1877, tổng Minh Chánh bị giải thể, nhập phần đất phía Tây kinh Giằng Xây của tổng này vào tổng Minh Thuận cùng hạt. Hạt (sở tham biện) Bến Tre vào thời gian này có 21 tổng.<br><br></div><div>Theo Nghị định ngày 22 tháng 12 năm 1899 của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/To%C3%A0n_quy%E1%BB%81n_%C4%90%C3%B4ng_D%C6%B0%C6%A1ng">Toàn quyền Đông Dương</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Paul_Doumer">Paul Doumer</a> đổi tên tất cả các hạt tham biện thành tỉnh thì từ ngày 1 tháng 1 năm 1900 hạt (Sở tham biện) Bến Tre trở thành tỉnh Bến Tre (chỉ gồm có cù lao Bảo và cù lao Minh, có bốn quận: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh">Châu Thành</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ba_Tri">Ba Tri</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%8F_C%C3%A0y_(huy%E1%BB%87n)">Mỏ Cày</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%A1nh_Ph%C3%BA">Thạnh Phú</a>; đến năm 1948 cù lao An Hóa thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%B9_Tho">Mĩ Tho</a> mới được chính quyền cách mạng nhập vào phần đất Bến Tre.) <br><br></div><div>Năm 1912, tỉnh thành lập 4 quận là Ba Tri, Sóc Sải, Mỏ Cày, Thạnh Phú. Từ ngày 1 tháng 1 năm 1927, quận Sóc Sải được đổi tên thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh">quận Châu Thành</a>. Từ ngày 22 tháng 10 năm 1956, tỉnh Bến Tre đổi tên thành tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ki%E1%BA%BFn_H%C3%B2a">Kiến Hòa</a> và gồm 9 quận là Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Đôn Nhơn, Giồng Trôm, Hàm Long, Hương Mỹ, Thạnh Phú, Trúc Giang. Tỉnh lị tỉnh Kiến Hòa đổi tên là Trúc Giang.<br><br></div><div>Tuy nhiên, chính quyền Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam và sau này là Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam cùng với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không công nhận tên gọi tỉnh Kiến Hòa mà vẫn gọi theo tên cũ là tỉnh Bến Tre.<br><br></div><div>Tháng 2 năm 1976, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ki%E1%BA%BFn_H%C3%B2a">Kiến Hòa</a> đổi thành tỉnh Bến Tre. Tỉnh Bến Tre có thị xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%BFn_Tre_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">Bến Tre</a> và 7 huyện: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ba_Tri">Ba Tri</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_%C4%90%E1%BA%A1i">Bình Đại</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh,_B%E1%BA%BFn_Tre">Châu Thành</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%A3_L%C3%A1ch">Chợ Lách</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BB%93ng_Tr%C3%B4m">Giồng Trôm</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%8F_C%C3%A0y_(huy%E1%BB%87n)">Mỏ Cày</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%A1nh_Ph%C3%BA">Thạnh Phú</a>.<br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/9_th%C3%A1ng_2">9 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, chia huyện Mỏ Cày thành hai huyện: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%8F_C%C3%A0y_B%E1%BA%AFc">Mỏ Cày Bắc</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%8F_C%C3%A0y_Nam">Mỏ Cày Nam</a>. <br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_8">11 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, chuyển thị xã Bến Tre thành thành phố <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%BFn_Tre_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">Bến Tre</a>. <br><br></div><div>Tỉnh Bến Tre có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm thành phố Bến Tre và các huyện: Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú.<br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_2">13 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, thành phố Bến Tre được công nhận là đô thị loại II.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:11:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591058387</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cà Mau, Ca Mau, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591059387</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:12:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591059387</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đồng Tháp, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591059924</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 8- Nguyễn Duy Khánh<br>Vùng đất Đồng Tháp đã được <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%BAa_Nguy%E1%BB%85n">Chúa Nguyễn</a> khai phá vào khoảng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_XVII">thế kỷ XVII</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_XVIII">XVIII</a>. Tỉnh Đồng Tháp được thành lập trên cở sở hợp nhất tỉnh Kiến Phong và tỉnh Sa Đéc vào năm 1976.<br><br></div><div>Năm 2018, Đồng Tháp là đơn vị hành chính <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam">Việt Nam</a> đông thứ 15 về số dân, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_%C4%91%C6%A1n_v%E1%BB%8B_h%C3%A0nh_ch%C3%ADnh_Vi%E1%BB%87t_Nam_theo_GRDP">xếp thứ 30</a> về <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%95ng_s%E1%BA%A3n_ph%E1%BA%A9m_tr%C3%AAn_%C4%91%E1%BB%8Ba_b%C3%A0n_(GRDP)">Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_%C4%91%C6%A1n_v%E1%BB%8B_h%C3%A0nh_ch%C3%ADnh_Vi%E1%BB%87t_Nam_theo_GRDP_b%C3%ACnh_qu%C3%A2n_%C4%91%E1%BA%A7u_ng%C6%B0%E1%BB%9Di">xếp thứ 43</a> về <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%95ng_s%E1%BA%A3n_ph%E1%BA%A9m_tr%C3%AAn_%C4%91%E1%BB%8Ba_b%C3%A0n_(GRDP)">GRDP</a> bình quân đầu người, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_%C4%91%C6%A1n_v%E1%BB%8B_h%C3%A0nh_ch%C3%ADnh_Vi%E1%BB%87t_Nam_theo_GRDP">đứng thứ 57</a> về tốc độ tăng trưởng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%95ng_s%E1%BA%A3n_ph%E1%BA%A9m_tr%C3%AAn_%C4%91%E1%BB%8Ba_b%C3%A0n_(GRDP)">GRDP</a>. Với 1.693.300 người dân<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_Th%C3%A1p#cite_note-2">[2]</a>, GRDP đạt 67.732 tỉ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_(%C4%91%C6%A1n_v%E1%BB%8B_ti%E1%BB%81n_t%E1%BB%87)">Đồng</a> (tương ứng với 2,9416 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 40,00 triệu đồng (tương ứng với 1.737 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,92%.<br><br></div><div>Tỉnh Đồng Tháp là nơi <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_Ti%E1%BB%81n">sông Tiền</a> chảy vào địa phận Việt Nam, có đường biên giới giáp với <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Campuchia">Campuchia</a> có <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BB%81u_d%C3%A0i">chiều dài</a> hơn 50 km với 4 <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADa_kh%E1%BA%A9u">cửa khẩu</a>,<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_Th%C3%A1p#cite_note-4cuakhau-4">[4]</a> trong đó có 2 cửa khẩu quốc tế là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADa_kh%E1%BA%A9u_Vi%E1%BB%87t_Nam#Danh_s%C3%A1ch_c%E1%BB%ADa_kh%E1%BA%A9u_qu%E1%BB%91c_gia_Vi%E1%BB%87t_Nam">Thường Phước</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADa_kh%E1%BA%A9u_Vi%E1%BB%87t_Nam#Danh_s%C3%A1ch_c%E1%BB%ADa_kh%E1%BA%A9u_qu%E1%BB%91c_gia_Vi%E1%BB%87t_Nam">Dinh Bà</a>. Đồng Tháp nổi tiếng với những ruộng sen, hiện diện khắp nơi ở Đồng Tháp. Ngó và hạt sen trở thành đặc sản của vùng này. Ngoài ra, Đồng Tháp rất thích hợp cho loại hình <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Du_l%E1%BB%8Bch_sinh_th%C3%A1i">du lịch sinh thái</a>. <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%B9a_n%C6%B0%E1%BB%9Bc_n%E1%BB%95i">Mùa nước nổi</a> về, càng có lý do để khách du lịch đến với xứ sen Đồng Tháp. Nơi đây nổi tiếng với câu thơ:<br><br></div><div> | “ | <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1p_M%C6%B0%E1%BB%9Di,_%C4%90%E1%BB%93ng_Th%C3%A1p">Tháp Mười</a> đẹp nhất <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sen_h%E1%BB%93ng">bông sen</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam">Việt Nam</a> đẹp nhất có tên <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A1c_H%E1%BB%93">Bác Hồ</a> | ”<br> |                                        Bảo Định Giang</div><div>Tính đến ngày 10 tháng 1 năm 2019, tỉnh Đồng Tháp có 12 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 9 huyện. Trong đó phân chia thành 143 đơn vị hành chính cấp xã gồm 9 thị trấn, 17 phường và 117 xã.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:13:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591059924</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sóc Trăng, Soc Trang, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591060502</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 8- Nguyễn Thu Trang<br>Vùng Sóc Trăng tiền thân vốn là đất Ba Thắc thuộc Cao Miên (Campuchia ngày nay) , mà vào nửa cuối thế kỷ 18 đã bắt đầu được sáp nhập vào lãnh thổ xứ Đàng Trong của Việt Nam. Ban đầu vùng Sóc Trăng (Ba Thắc) thuộc dinh Vĩnh Trấn, (sau đổi thành trấn Vĩnh Thanh), phủ Gia Định của Đàng Trong. Cụ thể, đất Ba Thắc của Cao Miên, bắt đầu thuộc chúa Nguyễn (do Nặc Ong Nhuận (Ang Tong tức vua Ramathipadi II), (khoảng năm 1756-1757) dâng cho chúa Nguyễn Phúc Khoát cùng với đất Trà Vinh) giai đoạn 1757-1792; rồi lại về Cao Miên giai đoạn 1792-1835 (cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19); từ sau năm 1835 vùng đất Ba Thắc (tiền thân của Sóc Trăng) mới hoàn toàn thuộc vào lãnh thổ Đại Nam (tức Việt Nam) (giai đoạn 1835-1867 đất Ba Thắc trở thành phủ Ba Xuyên thuộc tỉnh An Giang nhà Nguyễn). Đầu thời Pháp thuộc, phủ Ba Xuyên đổi thành hạt thanh tra Ba Xuyên. Ngày 15 tháng 07 năm 1867, Pháp đổi hạt thanh tra Ba Xuyên thành hạt thanh tra Sóc Trăng, gồm 11 tổng; do Bertaux Levillain làm Chủ hạt đầu tiên (1867 - 1868). Ngày 05 tháng 06 năm 1871, Chủ hạt Sóc Trăng là Lahagre đồng ý nhận thêm hạt Long Xuyên tách ra từ hạt Rạch Giá. Ngày 18 tháng 12 năm 1871, hạt Long Xuyên được trả về cho hạt Rạch Giá. Từ ngày 05 tháng 01 năm 1876, các hạt thanh tra được đổi thành hạt tham biện, các thôn được gọi là làng. Chủ tỉnh lúc đó là Rossigneux. Theo Nghị định ngày 20 tháng 12 năm 1899 của Toàn quyền Đông Dương đổi tất cả các hạt tham biện thành tỉnh thì từ ngày 1 tháng 1 năm 1900 hạt tham biện Sóc Trăng trở thành tỉnh Sóc Trăng.. Tỉnh lỵ Sóc Trăng đặt tại làng Khánh Hưng thuộc tổng Nhiêu Khánh, quận Châu Thành. Viên chủ tỉnh đầu tiên là Gustave H. Delanoue (1900 - 1901). Thành phố Sóc Trăng: TP Sóc Trăng được thành lập ngày 8/2/2007 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Sóc Trăng. Thị xã Ngã Năm: Huyện Ngã Năm được thành lập ngày 31/10/2003 trên cơ sở tách ra từ huyện Thạnh Trị. Đến ngày 29/12/2013 thị xã Ngã Năm được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của huyện Ngã Năm Thị xã Vĩnh Châu: Ban đầu, địa danh Vĩnh Châu chỉ là tên một làng thuộc tổng Thạnh Hưng, tỉnh Bạc Liêu. Sau này, thực dân Pháp thành lập quận và đặt tên là quận Vĩnh Châu do lấy theo tên gọi làng Vĩnh Châu vốn là nơi đặt quận lỵ. Ngày 25/8/2011, thành lập thị xã Vĩnh Châu trên cơ sở toàn bộ huyện Vĩnh Châu. Huyện Châu Thành: Ngày 30 tháng 8 năm 1916, thực dân Pháp cho thành lập quận Châu Thành thuộc tỉnh Sóc Trăng. Ngày 19 tháng 11 năm 1929, Pháp hủy bỏ tất cả các Nghị định thành lập quận thuộc tỉnh Sóc Trăng trước đó, khi đó quận Châu Thành bị giải thể. Ngày 1 tháng 1 năm 1930, quận Châu Thành thuộc tỉnh Sóc Trăng lại được tái lập. Quận lỵ Châu Thành đặt tại làng Khánh Hưng thuộc tổng Nhiêu Khánh. Thời Pháp thuộc, làng Khánh Hưng vừa đóng vai trò là quận lỵ quận Châu Thành và là tỉnh lỵ tỉnh Sóc Trăng. Huyện Long Phú Ngày 1 tháng 3 năm 1926, quận Long Phú thuộc tỉnh Sóc Trăng được thành lập trên cơ sở đổi tên từ quận Bang Long trước đó, gồm có 2 tổng: Định Chí và Định Mỹ. Ngày 19 tháng 11 năm 1929, quận bị giải thể. Ngày 1 tháng 1 năm 1930, quận Long Phú được tái lập với 3 tổng: Định Chí, Định Mỹ và Định Phước. Quận lỵ đặt tại làng Long Phú. Huyện Cù Lao Dung: Trước năm 2002, địa bàn huyện Cù Lao Dung ngày nay nằm trong huyện Long Phú cùng thuộc tỉnh Sóc Trăng. Huyện Cù Lao Dung được thành lập dựa trên cơ sở chia tách một phần huyện Long Phú Huyện Kế Sách Vào thời nhà Nguyễn độc lập, vùng đất Kế Sách ngày nay thuộc địa bàn hai tổng Định Khánh và Định Hòa, huyện Vĩnh Định, phủ Ba Xuyên, tỉnh An Giang. Ban đầu, địa danh Kế Sách chỉ là tên một làng thuộc tổng Định Khánh, tỉnh Sóc Trăng. Lúc bấy giờ, thực dân Pháp thành lập quận và đặt tên là quận Kế Sách do lấy theo tên gọi làng Kế Sách vốn là nơi đặt quận lỵ. Huyện Mỹ Tú Mỹ Tú vốn là tên một thôn thuộc tổng Thạnh An, huyện Phong Thạnh, phủ Ba Xuyên từ năm Minh Mạng thứ 20. Đầu thời Pháp thuộc, thôn Mỹ Tú thuộc tổng Thạnh An, huyện Phong Thạnh, hạt Ba Xuyên. Ngày 30 tháng 8 năm 1916, thực dân Pháp cho thành lập quận Châu Thành thuộc tỉnh Sóc Trăng. Làng Mỹ Tú khi đó thuộc quận Châu Thành. Tuy nhiên, quận lỵ Châu Thành lại đặt tại làng Khánh Hưng (nay là thành phố Sóc Trăng).Đến năm 1976, sáp nhập tỉnh Sóc Trăng, Tỉnh Cần Thơ và Tp Cần Thơ thành tỉnh Hậu Giang và đổi tên huyện Châu Thành thành huyện Mỹ Tú. Đến năm 1991, chia tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng. Huyện Mỹ Tú thuộc tỉnh Sóc Trăng Huyện Thanh Trị: Địa lý hành chính của Thạnh Trị nhiều lần thay đổi theo sự biến thiên của lịch sử. Năm 1868, Thạnh Trị là một số thôn thuộc tổng Thạnh An, huyện Phong Thạnh thuộc hạt Ba Xuyên. Năm 1958, Thạnh Trị là một quận của tỉnh Ba Xuyên gồm 2 tổng với 10 xã<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:14:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591060502</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tien Giang, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591061326</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 8- Ngô Hoàng Diệu Anh<br>Tiền Giang là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, miền Nam Việt Nam, được hình thành từ năm 1976 trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Định Tường và Gò Công<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/24_th%C3%A1ng_2">24 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a>, Chính phủ Cách mạng lâm thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a_mi%E1%BB%81n_Nam_Vi%E1%BB%87t_Nam">Cộng hòa miền Nam Việt Nam</a> ra <em>Nghị định về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam</em>. Theo đó, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%B9_Tho_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Mỹ Tho</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/G%C3%B2_C%C3%B4ng_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Gò Công</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91_M%E1%BB%B9_Tho">thành phố Mỹ Tho</a> hợp nhất thành một tỉnh mới lấy tên là tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BB%81n_Giang">Tiền Giang</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_3">1 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BB%81n_Giang">Tiền Giang</a> chính thức đi vào hoạt động cho đến tận ngày nay.<br><br></div><div><br>Khi hợp nhất, tỉnh Tiền Giang có 7 đơn vị hành chính gồm: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91_M%E1%BB%B9_Tho">thành phố Mỹ Tho</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8B_x%C3%A3_G%C3%B2_C%C3%B4ng">thị xã Gò Công</a> và 5 huyện: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1i_B%C3%A8">Cái Bè</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cai_L%E1%BA%ADy_(huy%E1%BB%87n)">Cai Lậy</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh,_Ti%E1%BB%81n_Giang">Châu Thành</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%A3_G%E1%BA%A1o">Chợ Gạo</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/G%C3%B2_C%C3%B4ng_(huy%E1%BB%87n)">Gò Công</a>. Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Mỹ Tho.<br><br></div><div>Ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ thành lập huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2n_Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc">Tân Phước</a> thuộc tỉnh Tiền Giang<br><br></div><div>ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây để mở rộng thị xã Gò Công và thành lập huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang<br><br></div><div>Tỉnh Tiền Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các huyện: Cái Bè, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Chợ Gạo, Châu Thành, Tân Phước, Cai Lậy và Tân Phú Đông.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:14:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591061326</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tra Vinh, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591062097</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 8- <strong>Bùi Thị thảo<br></strong>Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long; vị trí địa lý giới hạn từ 9°31'46" đến 10°4'5" vĩ độ Bắc và từ 105°57'16" đến 106°36'04" kinh độ Đông. Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km đi bằng quốc lộ 53 qua tỉnh Vĩnh Long, khoảng cách rút ngắn thời gian chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60 qua tỉnh Bến Tre, cách thành phố Cần Thơ 50 km. Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển.<br> <br> Trà Vinh là tỉnh duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long, có vị trí địa lý:<br> <br> + Phía Đông giáp Biển Đông<br> + Phía Tây giáp Vĩnh Long<br> + Phía Nam giáp Sóc Trăng<br> + Phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre, có 65 km bờ biển.<br> • Nguồn gốc tên gọi: <br> - Trước đây vùng đất Trà Vinh còn được gọi là xứ Trà Vang. Tên Trà Vang vốn có nguồn gốc từ ngôn ngữ Môn-Khmer cổ mà dân gian thường gọi là Trah Păng. Tên gọi ấy phản ánh đặc điểm cảnh quan thuở xa xưa của một vùng đất mới được bồi đắp ở ven sông, ven biển, có nhiều vùng trũng, đầm lầy,... Vì vậy, Trà Vinh là tỉnh còn tương đối non trẻ.<br> • Hành chính:<br> - Tỉnh Trà Vinh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện với 106 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 11 phường, 10 thị trấn và 85 xã.<br> <br> + Thành phố Trà Vinh: Thành phố Trà Vinh là tỉnh lỵ của tỉnh Trà Vinh, có diện tích tự nhiên 68,035 km² chiếm gần 3% diện tích của tỉnh. Nằm ở phía Nam sông Tiền có tọa độ địa lý từ 106o18’ đến 106o25’ kinh độ Đông và từ 9o31’ đến 10o1’ vĩ độ Bắc,[4] có vị trí địa lý:<br> <br> Phía Bắc giáp sông Cổ Chiên, tỉnh Bến Tre<br> Phía Tây Bắc giáp huyện Càng Long<br> Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Châu Thành <br> Phía Nam giáp huyện Châu Thành<br> Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Châu Thành.<br> Thành phố Trà Vinh nằm bên bờ sông Tiền, trên Quốc lộ 53 và cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 202 km và cách thành phố Cần Thơ 100 km, cách bờ biển Đông 40 km, với hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy khá hoàn chỉnh thuận tiện để phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh. Thành phố Trà Vinh có 10 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 9 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và xã Long Đức. <br> • Thị xã Duyên Hải: <br> - Thị xã Duyên Hải nằm về phía Đông Nam của tỉnh Trà Vinh, cạnh cửa Cung Hầu của sông Cổ Chiên, có vị trí địa lý:<br> <br> Phía Đông và Phía Nam giáp Biển Đông<br> Phía Tây giáp huyện Duyên Hải<br> Phía Bắc giáp huyện Cầu Ngang<br> - Trước năm 2015 Sửa đổi<br> Trước năm 2015, thị xã Duyên Hải ngày nay là một phần huyện Duyên Hải. Huyện lỵ huyện Duyên Hải khi đó là thị trấn Duyên Hải.<br> <br> Từ năm 2015 đến nay Sửa đổi<br> Ngày 15 tháng 5 năm 2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 934/NQ-UBTVQH13[1] về việc thành lập thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh. Theo đó:<br> <br> Thành lập thị xã Duyên Hải trên cơ sở tách thị trấn Duyên Hải và 5 xã Dân Thành, Hiệp Thạnh, Long Hữu, Long Toàn, Trường Long Hòa thuộc huyện Duyên Hải.<br> Thành lập phường 1 trên cơ sở toàn bộ 200,54 ha diện tích tự nhiên và 12.493 nhân khẩu của thị trấn Duyên Hải, 1.150 ha diện tích tự nhiên và 1.747 nhân khẩu của xã Long Toàn.<br> Thành lập phường 2 trên cơ sở 790,67 ha diện tích tự nhiên và 6.253 nhân khẩu của xã Long Toàn, 362,73 ha diện tích tự nhiên và 6.456 nhân khẩu của xã Long Hữu.<br> Thị xã Duyên Hải có 17.709,64 ha diện tích tự nhiên và 56.241 nhân khẩu với 7 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 2 phường và 5 xã.<br> - Thị xã Duyên Hải có 7 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 phường: 1, 2 và 5 xã: Dân Thành, Hiệp Thạnh, Long Hữu, Long Toàn, Trường Long Hòa với 11 khóm và 27 ấp.<br> • Huyện Càng Long: <br> - Huyện Càng Long nằm ở phía Bắc tỉnh Trà Vinh, có vị trí địa lý:<br> <br> Phía Đông giáp huyện Châu Thành và thành phố Trà Vinh<br> Phía Tây giáp huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long<br> Phía Nam giáp các huyện Tiểu Cần, Cầu Kè<br> Phía Bắc giáp huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long và huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.<br> Trung tâm của huyện nằm ven Quốc lộ 53, nối liền hai tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long, cách thành phố Trà Vinh khoảng 21 km, cách Vĩnh Long 43 km. Càng Long được xem là cửa ngõ giao lưu kinh tế – văn hóa – xã hội của Trà Vinh với các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Huyện nằm xa biển hơn so các huyện khác trong tỉnh, nên ít bị ảnh hưởng mặn. Ðây là điểm thuận lợi để bố trí sản xuất nông nghiệp đa dạng và phát triển kinh tế – xã hội trong huyện.<br> - Huyện Càng Long có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Càng Long và 13 xã: An Trường, An Trường A, Bình Phú, Đại Phúc, Đại Phước, Đức Mỹ, Huyền Hội, Mỹ Cẩm, Nhị Long, Nhị Long Phú, Phương Thạnh, Tân An, Tân Bình với 145 ấp, khóm.<br> • Huyện Cầu Kè<br> - Huyện Cầu Kè ở phía tây tỉnh Trà Vinh, có vị trí địa lý:<br> <br> Phía bắc giáp huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long<br> Phía đông giáp các huyện Càng Long và Tiểu Cần<br> hía tây và nam giáp tỉnh Sóc Trăng qua sông Hậu.<br> Huyện có diện tích 245 km² và dân số là 116.000 người. Huyện lỵ là thị trấn Cầu Kè cách thành phố Trà Vinh khoảng 40 km về hướng tây. Huyện Cầu Kè cũng là nơi có loại dừa sáp nổi tiếng.<br> <br> <br> - Huyện Cầu Kè có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Cầu Kè và 10 xã: An Phú Tân, Châu Điền, Hòa Ân, Hòa Tân, Ninh Thới, Phong Phú, Phong Thạnh, Tam Ngãi, Thạnh Phú, Thông Hòa. <br> • Huyện Cầu Ngang: <br> - Huyện Cầu Ngang nằm về phía đông nam tỉnh Trà Vinh và nằm bên bờ sông Cổ Chiên và cửa Cung Hầu, có vị trí địa lý:<br> <br> Phía đông giáp huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Bến Tre<br> Phía nam giáp các huyện Duyên Hải, huyện Trà Cú và thị xã Duyên Hải<br> Phía tây giáp các huyện Châu Thành và huyện Trà Cú<br> Phía bắc giáp huyện Châu Thành.<br> - Huyện Cầu Ngang có 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Cầu Ngang (huyện lỵ), Mỹ Long và 13 xã: Hiệp Hòa, Hiệp Mỹ Đông, Hiệp Mỹ Tây, Kim Hòa, Long Sơn, Mỹ Hòa, Mỹ Long Bắc, Mỹ Long Nam, Nhị Trường, Thạnh Hòa Sơn, Thuận Hòa, Trường Thọ, Vĩnh Kim.<br> • Huyện Châu Thành:<br> - Huyện Châu Thành là huyện vùng ven của tỉnh Trà Vinh, nằm bao quanh Thành phố Trà Vinh, có vị trí địa lý:<br> <br> Phía Bắc giáp Thành phố Trà Vinh<br> Phía Đông Bắc giáp huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre<br> Phía Đông giáp huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre<br> Phía Đông Nam giáp huyện Cầu Ngang<br> Phía Nam giáp với huyện Trà Cú<br> Phía Tây giáp huyện Tiểu Cần<br> Phía Tây Bắc giáp huyện Càng Long.<br> Huyện có diện tích tự nhiên là 33.485ha, chiếm 15,67% diện tích đất của tỉnh và là huyện có diện tích lớn thứ 3 trong tỉnh. Phía bắc là thành phố Trà Vinh và con sông Cổ Chiên. Huyện có diện tích 348 km2 và dân số là 148.000 người. Huyện lỵ là thị trấn Châu Thành nằm trên Quốc lộ 54 cách thành phố Trà Vinh 10 km về hướng nam.<br> - Huyện Châu Thành có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Châu Thành và 13 xã: Đa Lộc, Hòa Lợi, Hòa Minh, Hòa Thuận, Hưng Mỹ, Long Hòa, Lương Hòa, Lương Hòa A, Mỹ Chánh, Nguyệt Hóa, Phước Hảo, Song Lộc, Thanh Mỹ.<br> • Huyện Duyên Hải<br> - Huyện Duyên Hải nằm về phía Nam của tỉnh Trà Vinh, cạnh cửa Định An của sông Hậu, có vị trí địa lý:<br> <br> Phía Đông giáp thị xã Duyên Hải<br> Phía Nam giáp Biển Đông<br> Phía Tây giáp huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng qua ranh giới là sông Hậu<br> Phía Bắc giáp các huyện Trà Cú và Cầu Ngang.<br> - Huyện Duyên Hải có 7 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Long Thành (huyện lỵ) và 6 xã: Đôn Châu, Đôn Xuân, Đông Hải, Long Khánh, Ngũ Lạc, Long Vĩnh.<br> • Huyện Tiểu Cần <br> - Huyện Tiểu Cần nằm về phía tây của tỉnh Trà Vinh, thuộc tả ngạn sông Hậu, có vị trí địa lý:<br> <br> Phía đông giáp huyện Châu Thành<br> Phía tây giáp huyện Cầu Kè<br> Phía nam giáp huyện Trà Cú và sông Hậu<br> Phía bắc giáp huyện Càng Long.<br> Diện tích: 22.178,23 ha.<br> - Huyện Tiểu Cần có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Tiểu Cần (huyện lỵ), Cầu Quan và 9 xã: Hiếu Trung, Hiếu Tử, Hùng Hòa, Long Thới, Ngãi Hùng, Phú Cần, Tân Hòa, Tân Hùng, Tập Ngãi.<br> • Huyện Trà Cú<br> - Trà Cú nằm cách thành phố Trà Vinh 33 km đường lộ trên tuyến quốc lộ 53 và 54. Đây là tuyến vận tải hàng hóa quốc tế qua cửa biển Định An, có vị trí địa lý:<br> <br> Phía Đông giáp các huyện Cầu Ngang, Duyên Hải<br> Phía Tây giáp tỉnh Sóc Trăng ranh giới qua sông Hậu<br> Phía Nam giáp huyện Duyên Hải<br> Phía Bắc giáp huyện Châu Thành, Tiểu Cần.<br> Huyện có đông đồng bào Khmer đông nhất tỉnh, chiếm 60% dân số so với dân số toàn huyện, chủ yếu sinh sống ở các xã vùng sâu, vùng xa.<br> - Huyện Trà Cú có 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bảo gồm 2 thị trấn: Trà Cú (huyện lỵ), Định An và 15 xã: An Quảng Hữu, Đại An, Định An, Hàm Giang, Hàm Tân, Kim Sơn, Long Hiệp, Lưu Nghiệp Anh, Ngãi Xuyên, Ngọc Biên, Phước Hưng, Tân Hiệp, Tân Sơn, Tập Sơn, Thanh Sơn.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:15:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591062097</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vĩnh Long, Vinh Long, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591063178</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 8- Nguyễn Thị Bích Ngọc<br><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1732">1732</a>, vùng đất Vĩnh Long thời ấy được <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Ch%C3%BA">Nguyễn Phúc Chú</a> thành lập, với tên gọi đầu tiên của tỉnh là <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ch%C3%A2u_%C4%90%E1%BB%8Bnh_Vi%E1%BB%85n&amp;action=edit&amp;redlink=1">Châu Định Viễn</a>, thuộc dinh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">Long Hồ</a>. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1779">1779</a>, đổi tên thành Hoằng Trấn dinh. Giai đoạn từ năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1780">1780</a> đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1805">1805</a>, đổi thành <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=V%C4%A9nh_Tr%E1%BA%A5n&amp;action=edit&amp;redlink=1">Vĩnh Trấn</a>, từ năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1806">1806</a> đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1832">1832</a>, Vĩnh Trấn được đổi thành Trấn Vĩnh Thanh. Từ năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1832">1832</a> đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1950">1950</a>, tên gọi Vĩnh Long được hình thành với vai trò là một tỉnh<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long#cite_note-cactengoivinhlong-9"><sup>[9]</sup></a>. Giai đoạn từ năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1951">1951</a> đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1954">1954</a>, Vĩnh Long được đổi thành tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Tr%C3%A0">Vĩnh Trà</a>. Từ năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1954">1954</a> đến <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, tỉnh Vĩnh Long được tái lập lần thứ 2. Từ năm năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a> đến <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_n%C4%83m">tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1992">1992</a>, mang tên là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADu_Long_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Cửu Long</a>, Cuối cùng là từ ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/5_th%C3%A1ng_5">5 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1992">1992</a> tỉnh Vĩnh Long được sử dụng đến ngày hôm nay.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long#cite_note-cactengoivinhlong-9"><sup>[9]<br></sup></a><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1698">1698</a>, khi Lễ thành hầu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_H%E1%BB%AFu_C%E1%BA%A3nh">Nguyễn Hữu Cảnh</a> vào kinh lược, toàn bộ vùng đất mới phương Nam chính thức trở thành một đơn vị hành chính mang tên <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Gia_%C4%90%E1%BB%8Bnh_ph%E1%BB%A7&amp;action=edit&amp;redlink=1">phủ Gia Định</a>.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1714">1714</a>, đời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%BAa_Nguy%E1%BB%85n">chúa Nguyễn</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Chu">Nguyễn Phúc Chu</a>), lúc này Vĩnh Long là trung tâm của châu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_Vi%E1%BB%85n">Định Viễn</a>, bao gồm một phần của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%BFn_Tre">Bến Tre</a> ở mạn trên và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_Vinh">Trà Vinh</a> ở mạn dưới thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Long_H%E1%BB%93_Dinh&amp;action=edit&amp;redlink=1">Long Hồ Dinh</a>.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1732">1732</a>, dưới thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Ph%C3%BAc_Ch%C3%BA">Nguyễn Phúc Chú</a> đã lập ở phía nam dinh <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Phi%C3%AAn_Tr%E1%BA%A5n&amp;action=edit&amp;redlink=1">Phiên Trấn</a> đơn vị hành chính mới là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93_(dinh)">Dinh Long Hồ</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ch%C3%A2u_%C4%90%E1%BB%8Bnh_Vi%E1%BB%85n&amp;action=edit&amp;redlink=1">Châu Định Viễn</a>, đất Vĩnh Long thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93_(dinh)">Dinh Long Hồ</a>.<br><br></div><div><br>Đến năm Đinh Sửu (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1757">1757</a>) thì chuyển đến xứ <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=T%E1%BA%A7m_B%C3%A0o&amp;action=edit&amp;redlink=1">Tầm Bào</a> (thuộc địa phận thôn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">Long Hồ</a>, nay là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">Thành phố Vĩnh Long</a>). <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A0nh_V%C4%A9nh_Long">Thành Long Hồ</a> được xây dựng tại xứ <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=T%E1%BA%A7m_B%C3%A0o&amp;action=edit&amp;redlink=1">Tầm Bào</a> là thủ phủ của một vùng rộng lớn. Nhờ đất đai màu mỡ, giao thông thuận lợi, dân cư đông đúc, việc buôn bán thông thương phát đạt, địa thế trung tâm…, dinh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">Long Hồ</a> trở thành một trung tâm quan trọng thời bấy giờ. Để bảo đảm an ninh quốc gia, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%BAa_Nguy%E1%BB%85n">Chúa Nguyễn</a> đã thiết lập ở đây nhiều đồn binh như: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C5%A9ng_Li%C3%AAm">Vũng Liêm</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_%C3%94n">Trà Ôn</a>,...<br><br></div><div><br>Đến giữa <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_XVIII">thế kỷ XVIII</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93_(dinh)">dinh Long Hồ</a> là thủ phủ của vùng đất phía nam và là đại bản doanh của quân đội <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%BAa_Nguy%E1%BB%85n">chúa Nguyễn</a> có nhiệm vụ phòng thủ, ổn định và bảo vệ đất nước. Sử cũ còn ghi:<br><br></div><div> | “ | Vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Canh_D%E1%BA%A7n">Canh Dần</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1770">1770</a>, tại vùng đất này, lưu thủ dinh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">Long Hồ</a> đã chặn đánh tan tác quân <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Xi%C3%AAm">Xiêm La</a> do Chiêu Khoa Liên cầm quân, tiêu diệt 300 tên địch, làm tan vỡ âm mưu xâm chiếm nước Việt của chúng | ”</div><div><br>Nơi đây, trong khoảng 10 năm (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1776">1776</a>–<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1787">1787</a>), cũng từng là chiến trường diễn ra nhiều cuộc giao chiến ác liệt giữa nghĩa quân <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_T%C3%A2y_S%C6%A1n">Tây Sơn</a> với quân (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%BAa_Nguy%E1%BB%85n">chúa Nguyễn</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_Long">Nguyễn Ánh</a>), từ trận đầu tiên là trận tập kích <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">Long Hồ</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_L%E1%BB%AF">Nguyễn Lữ</a>. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1784">1784</a>, tại <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_Mang_Th%C3%ADt">sông Mang Thít</a> (Vĩnh Long) nghĩa quân Tây Sơn do <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Hu%E1%BB%87">Nguyễn Huệ</a> chỉ huy đã đánh thắng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%ADn_R%E1%BA%A1ch_G%E1%BA%A7m_%E2%80%93_Xo%C3%A0i_M%C3%BAt">trận Rạch Gầm – Xoài Mút</a> (Tiền Giang), làm liên quân <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Xi%C3%AAm">Xiêm La</a> do <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_Long">Nguyễn Ánh</a> cầu viện đại bại.<br><br></div><div><br></div><div>Vĩnh Long trong bản đồ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_K%E1%BB%B3_L%E1%BB%A5c_t%E1%BB%89nh">Nam Kỳ Lục tỉnh</a> (Basse Cochinchine)<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Canh_T%C3%BD">Canh Tý</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1780">1780</a>), Nguyễn Ánh đổi dinh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%C3%B2a_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">Long Hồ</a>, châu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_Vi%E1%BB%85n">Định Viễn</a> thành dinh <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=V%C4%A9nh_Tr%E1%BA%A5n&amp;action=edit&amp;redlink=1">Vĩnh Trấn</a>. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%ADu_Th%C3%A2n">Mậu Thân</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1788">1788</a>), sau khi lấy lại đất Nam Bộ từ tay <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_T%C3%A2y_S%C6%A1n">nhà Tây Sơn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_%C3%81nh">Nguyễn Ánh</a> lập 2 đạo <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_Xuy%C3%AAn">Long Xuyên</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ki%C3%AAn_Giang">Kiên Giang</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_Ti%C3%AAn_(t%E1%BB%89nh)">trấn Hà Tiên</a> nhập vào dinh <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=V%C4%A9nh_Tr%E1%BA%A5n&amp;action=edit&amp;redlink=1">Vĩnh Trấn</a>.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">nhà Nguyễn</a>, năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%C3%BD_H%E1%BB%A3i">Quý Hợi</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1803">1803</a>), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_Long">Gia Long</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_Long">Nguyễn Ánh</a>) cắt đất dinh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">Long Hồ</a> xưa lập thành dinh Hoằng Trấn.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_Long">Gia Long</a> thứ 7 (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1808">1808</a>), <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=V%C4%A9nh_Tr%E1%BA%A5n&amp;action=edit&amp;redlink=1">Vĩnh Trấn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ho%E1%BA%B1ng_Tr%E1%BA%A5n&amp;action=edit&amp;redlink=1">Hoằng Trấn</a> được đổi làm trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Thanh">Vĩnh Thanh</a> thuộc tổng trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_%C4%90%E1%BB%8Bnh">Gia Định</a>, đồng thời thăng châu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_Vi%E1%BB%85n">Định Viễn</a> làm phủ với 3 huyện: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_B%C3%ACnh">Vĩnh Bình</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_An">Vĩnh An</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2n_An">Tân An</a>.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1810">1810</a>, lại cắt 2 đạo <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ki%C3%AAn_Giang">Kiên Giang</a> với <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_Xuy%C3%AAn">Long Xuyên</a> về trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_Ti%C3%AAn_(t%E1%BB%89nh)">Hà Tiên</a> như cũ.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1813">1813</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_Long">Gia Long</a> lập thêm huyện Vĩnh Định thuộc trấn Vĩnh Thanh. Trấn thủ trấn Vĩnh Thanh là quan Hiệp trấn Vĩnh Thanh, với chức phó là quan Tham Hiệp. Các quan Trấn thủ Vĩnh Thanh gồm: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tho%E1%BA%A1i_Ng%E1%BB%8Dc_H%E1%BA%A7u">Nguyễn Văn Thoại</a>.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BA%A1ng">Minh Mạng</a> thứ 4 (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1823">1823</a>), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BA%A1ng">Minh Mạng</a> chia huyện Tân An thành 2 huyện Tân An và Bảo An thuộc phủ mới lập tên là <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ho%E1%BA%B1ng_An&amp;action=edit&amp;redlink=1">Hoằng An</a>.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1832">1832</a>, Minh Mạng đổi tên trấn Vĩnh Thanh thành Vĩnh Long, lấy thêm 2 huyện Tuân Nghĩa, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_Vinh">Trà Vinh</a> của phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%E1%BA%A1c_H%C3%B3a&amp;action=edit&amp;redlink=1">Lạc Hóa</a> thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_%C4%90%E1%BB%8Bnh">Gia Định</a> nhập vào Vĩnh Long và đổi trấn thành tỉnh Vĩnh Long (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%AF_H%C3%A1n">chữ Hán</a>:永隆). Nhưng đồng thời, lại cắt các huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_%C4%90%E1%BB%8Bnh">Vĩnh Định</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/An_%C4%90%E1%BB%8Bnh">An Định</a> và đạo <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_%C4%90%E1%BB%91c">Châu Đốc</a> sang tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/An_Giang">An Giang</a>. Cùng năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1832">1832</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BA%A1ng">Minh Mạng</a> cho lập thêm huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Tr%E1%BB%8B">Vĩnh Trị</a> thuộc phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_Vi%E1%BB%85n">Định Viễn</a> tỉnh Vĩnh Long. Đặt chức <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%95ng_%C4%91%E1%BB%91c">tổng đốc</a> Long-Tường để thống lĩnh 2 tỉnh Vĩnh Long và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_T%C6%B0%E1%BB%9Dng">Định Tường</a>, cùng với các chức Án sát và Bố chính lo các công việc thuộc chức năng của Bộ Hình và Bộ Hộ ở cấp tỉnh, giúp cho Tổng đốc. <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_%C4%90%E1%BA%A3o">Quần đảo Côn Lôn</a> (tức Côn Đảo) thuộc tỉnh Vĩnh Long <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">nhà Nguyễn</a>.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1833">1833</a>, tỉnh Vĩnh Long bị quân <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_V%C4%83n_Kh%C3%B4i">Lê Văn Khôi</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cu%E1%BB%99c_n%E1%BB%95i_d%E1%BA%ADy_L%C3%AA_V%C4%83n_Kh%C3%B4i">nổi dậy chiếm đóng</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">nhà Nguyễn</a> phải điều binh đánh dẹp, cuối cùng án sát Vĩnh Long là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Do%C3%A3n_U%E1%BA%A9n">Doãn Uẩn</a> lấy lại được tỉnh thành (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A0nh_V%C4%A9nh_Long">thành Long Hồ</a>) từ tay quân của Khôi.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1837">1837</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BA%A1ng">Minh Mạng</a> lập thêm ở Vĩnh Long 1 phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ho%E1%BA%B1ng_Tr%E1%BB%8B&amp;action=edit&amp;redlink=1">Hoằng Trị</a> và 2 huyện (Bảo Hựu, Duy Minh).<br><br></div><div><br></div><div>Tỉnh Vĩnh Long, ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_K%E1%BB%B3">Nam Kỳ</a>, giai đoạn (1832-1867)<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%B1_%C4%90%E1%BB%A9c">Tự Đức</a> thứ 4 (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1851">1851</a>), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">nhà Nguyễn</a> bỏ phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ho%E1%BA%B1ng_An&amp;action=edit&amp;redlink=1">Hoằng An</a>, gộp các huyện của phủ này vào phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ho%E1%BA%B1ng_Tr%E1%BB%8B&amp;action=edit&amp;redlink=1">Hoằng Trị</a>. Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%B1_%C4%90%E1%BB%A9c">vua Tự Đức</a> cho đến khi Pháp chiếm Vĩnh Long (1851-1862), tỉnh Vĩnh Long gồm 3 phủ là <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ho%E1%BA%B1ng_An&amp;action=edit&amp;redlink=1">Hoằng An</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_Vi%E1%BB%85n">Định Viễn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%E1%BA%A1c_H%C3%B3a&amp;action=edit&amp;redlink=1">Lạc Hóa</a>, Cùng với 8 huyện là huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_B%C3%ACnh">Vĩnh Bình</a>, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Tr%E1%BB%8B">Vĩnh Trị</a>, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=B%E1%BA%A3o_H%E1%BB%B1u&amp;action=edit&amp;redlink=1">Bảo Hựu</a>, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2n_Minh">Tân Minh</a>, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3o_An_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">Bảo An</a>, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Duy_Minh">Duy Minh</a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long#cite_note-S%C6%A1n_Nam-10"><sup>[10]</sup></a>, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu%C3%A2n_Ngh%C4%A9a">Tuân Nghĩa</a>, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_Vinh">Trà Vinh</a>, đồng thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_%C4%90%E1%BA%A3o">Quần Đảo Côn Lôn</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_%C4%90%E1%BA%A3o">Côn Đảo</a>) cũng thuộc sự quản hạt của tỉnh Vĩnh Long.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/6_th%C3%A1ng_8">6 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1867">1867</a>, hạt thanh tra Định Viễn đổi thành hạt thanh tra Vĩnh Long.<br><br></div><div><br>Từ ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/5_th%C3%A1ng_1">5 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1876">1876</a>, hạt thanh tra Vĩnh Long được đổi thành hạt tham biện Vĩnh Long<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long#cite_note-11"><sup>[11]</sup></a>, có 14 tổng.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_5">12 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1879">1879</a>, giải thể tổng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Trung_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">Vĩnh Trung</a>, nhập các làng vào tổng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Long">Bình Long</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_1">1 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1900">1900</a>, hạt tham biện Vĩnh Long được đổi thành tỉnh Vĩnh Long.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_1">25 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1908">1908</a>, địa bàn tỉnh Vĩnh Long được chia thành 5 quận là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_Ch%C3%A2u">Long Châu</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%A3_L%C3%A1ch">Chợ Lách</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1i_Nhum">Cái Nhum</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C5%A9ng_Li%C3%AAm">Vũng Liêm</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tam_B%C3%ACnh_(huy%E1%BB%87n)&amp;action=edit&amp;redlink=1">Ba Kè</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/9_th%C3%A1ng_2">9 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1913">1913</a>, tỉnh Vĩnh Long nhận thêm địa bàn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_%C4%90%C3%A9c_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Sa Đéc</a> giải thể.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_12">1 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1913">1913</a>, lập thêm 2 quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_L%C3%A3nh_(huy%E1%BB%87n)">Cao Lãnh</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_%C4%90%C3%A9c">Sa Đéc</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_4">1 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1916">1916</a>, lập quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Vung">Lai Vung</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/29_th%C3%A1ng_6">29 tháng 6</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1916">1916</a>, đổi tên quận <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tam_B%C3%ACnh_(huy%E1%BB%87n)&amp;action=edit&amp;redlink=1">Ba Kè</a> thành quận <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tam_B%C3%ACnh_(huy%E1%BB%87n)&amp;action=edit&amp;redlink=1">Chợ Mới</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/9_th%C3%A1ng_2">9 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1917">1917</a>, địa bàn tỉnh Vĩnh Long được sắp xếp lại, gồm 7 quận gồm có <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh">Châu Thành</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%A3_L%C3%A1ch">Chợ Lách</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C5%A9ng_Li%C3%AAm">Vũng Liêm</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_B%C3%ACnh">Chợ Mới</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_%C4%90%C3%A9c">Sa Đéc</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_L%C3%A3nh_(huy%E1%BB%87n)">Cao Lãnh</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Vung">Lai Vung</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/7_th%C3%A1ng_11">7 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1917">1917</a>, quận <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tam_B%C3%ACnh_(huy%E1%BB%87n)&amp;action=edit&amp;redlink=1">Chợ Mới</a> được đổi thành quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_B%C3%ACnh">Tam Bình</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/29_th%C3%A1ng_2">29 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1924">1924</a>, tách 3 quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_%C4%90%C3%A9c">Sa Đéc</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Vung">Lai Vung</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_L%C3%A3nh_(huy%E1%BB%87n)">Cao Lãnh</a> ra khỏi tỉnh Vĩnh Long để lập lại <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_%C4%90%C3%A9c_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Sa Đéc</a>, tỉnh Vĩnh Long lúc này còn 4 quận.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_8">11 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1942">1942</a>, tỉnh Vĩnh Long còn 3 quận là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh">Châu Thành</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_B%C3%ACnh">Tam Bình</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C5%A9ng_Li%C3%AAm">Vũng Liêm</a>.<br><br></div><div><br>Trước năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1948">1948</a>, hai huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7u_K%C3%A8">Cầu Kè</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_%C3%94n">Trà Ôn</a> thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1_(t%E1%BB%89nh)">Cần Thơ</a>, từ năm 1948 đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1950">1950</a>, hai huyện này thuộc tỉnh Vĩnh Long. Từ năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1951">1951</a> đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1954">1954</a>, thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Tr%C3%A0">tỉnh Vĩnh Trà</a> (Chính quyền Cách Mạng).<br><br></div><div><br>Từ năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1954">1954</a> đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1971">1971</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_%C3%94n">Trà Ôn</a> thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7u_K%C3%A8">Cầu Kè</a> tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_Vinh">Trà Vinh</a>.<br><br></div><div><br>Thời kỳ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1971">1971</a> đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a> huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_%C3%94n">Trà Ôn</a> thuộc tỉnh Vĩnh Long.<br><br></div><div><br></div><div>Phân chia hành chánh tỉnh Vĩnh Long 1973<br><br></div><div><br>Sang thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a">Việt Nam Cộng hòa</a>, chính quyền <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%87_Nh%E1%BA%A5t_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a_Vi%E1%BB%87t_Nam">Đệ Nhất Cộng hòa</a> chia tỉnh Vĩnh Long<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long#cite_note-12"><sup>[12]</sup></a> làm 6 quận, 22 tổng, 81 xã (Nghị định số 308-BNV/NC/NĐ của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8_th%C3%A1ng_10">8 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1957">1957</a>): Các quận là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh">Châu Thành</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%A3_L%C3%A1ch">Chợ Lách</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_B%C3%ACnh">Tam Bình</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Minh">Bình Minh</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_%C4%90%C3%A9c">Sa Đéc</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_3">10 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1961">1961</a>, quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1i_Nhum">Cái Nhum</a> được tái lập và đến ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/31_th%C3%A1ng_5">31 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1961">1961</a> thì đổi tên thành quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Mang_Th%C3%ADt">Minh Đức</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_7">11 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1962">1962</a>, 2 quận là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh,_%C4%90%E1%BB%93ng_Th%C3%A1p">Đức Tôn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%A9c_Th%C3%A0nh">Đức Thành</a> được thành lập.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/24_th%C3%A1ng_9">24 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1966">1966</a>, 4 quận gồm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A5p_V%C3%B2">Lấp Vò</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_%C4%90%C3%A9c">Sa Đéc</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh,_%C4%90%E1%BB%93ng_Th%C3%A1p">Đức Tôn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lai_Vung">Đức Thành</a> được tách ra để tái lập <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_%C4%90%C3%A9c_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Sa Đéc</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/14_th%C3%A1ng_1">14 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1967">1967</a>, tỉnh Vĩnh Long nhận thêm quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_%C3%94n">Trà Ôn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C5%A9ng_Li%C3%AAm">Vũng Liêm</a> từ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_B%C3%ACnh_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Vĩnh Bình</a>.<br><br></div><div><br>Đến ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_8">2 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1969">1969</a>, Theo Nghị định số 856-NĐ/NV của Thủ tướng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a">Việt Nam Cộng hòa</a>, thì Vĩnh Long có 7 quận, 18 tổng, 65 xã. Các quận là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93">Châu Thành - Vĩnh Long</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%A3_L%C3%A1ch">Chợ Lách</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_B%C3%ACnh">Tam Bình</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Minh">Bình Minh</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_%C4%90%E1%BB%A9c">Minh Đức</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_%C3%94n">Trà Ôn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C5%A9ng_Li%C3%AAm">Vũng Liêm</a>.<br><br></div><div><br>Đầu năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a>, Vĩnh Long đã sáp nhập với <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_Vinh">Trà Vinh</a> thành tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADu_Long_(t%E1%BB%89nh)">Cửu Long</a>.<br><br></div><div><br>Nhưng đến ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_12">26 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a> lại tách ra thành hai tỉnh riêng như cũ. Khi tách ra, tỉnh Vĩnh Long, gồm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">thị xã Vĩnh Long</a> và 5 huyện: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Minh">Bình Minh</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93">Long Hồ</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_B%C3%ACnh">Tam Bình</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_%C3%94n">Trà Ôn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C5%A9ng_Li%C3%AAm">Vũng Liêm</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_2">13 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1992">1992</a>, tái lập huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Mang_Th%C3%ADt">Mang Thít</a> trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_H%E1%BB%93">Long Hồ</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/31_th%C3%A1ng_7">31 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2007">2007</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Chính phủ Việt Nam</a> ban hành Nghị định số 125/2007/NĐ-CP, thành lập huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_T%C3%A2n_(huy%E1%BB%87n)">Bình Tân</a> trên cơ sở tách 11 xã phía bắc của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Minh">Bình Minh</a>, huyện lị đặt tại xã Tân Quới<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long#cite_note-13"><sup>[13]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_4">10 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Chính phủ Việt Nam</a> ban hành Nghị định số 16/NĐ-CP, về việc thành lập <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">thành phố Vĩnh Long</a> trực thuộc tỉnh Vĩnh Long, trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">thị xã Vĩnh Long</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_12">28 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2012">2012</a>, Chính phủ ban hành Nghị quyết 89/NQ-CP thành lập <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Minh">thị xã Bình Minh</a> trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của huyện Bình Minh.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh_Long#cite_note-89NQCP-14"><sup>[14]<br></sup></a><br></div><div><br>Tỉnh Vĩnh Long có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và các huyện: Bình Tân, Long Hồ, Mang Thít, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:16:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591063178</guid>
      </item>
      <item>
         <title>An Giang, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591066021</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 8- Đặng Thị Hạnh<br>Với tên gọi ban đầu có gốc từ tiếng Khmer- Tầm Phong Long, trước khi thuộc về Việt đây là vùng đất của nước Chân Lạp (Campuchia ngày nay).<br><br></div><div>Vùng đất Tầm Phong Long thuộc về Việt năm 1757 do vua Chân Lạp là Nặc Tôn dâng đất trả ơn cho việc được chúa Nguyễn giúp đỡ khi đất nước Chân Lạp nổi lên các cuộc biến loạn. <br><br></div><div>Vùng đất Tầm Phong Long rộng lớn trước kia được chia cắt là cơ sở định hình cho 3 tỉnh Tây Nam Kì của Nam Kì lục tỉnh<br><br></div><div>Địa danh ban đầu là đạo Châu Đốc , tên gọi Châu Đốc có trước vì thế đến nay nhiều người quen thuộc tên Châu Đốc hơn An Giang<br><br></div><div>Năm 1808, đạo Châu Đốc được đổi tên thành Châu Đốc Tân Cương. Tên gọi vùng đất này lại được thay đổi lần nữa vào năm 1832, cái tên An Giang chính thức ra đời, do vua Minh Mệnh thực hiện cải cách hành chính.<br><br></div><div>Sau khi Pháp chiếm được 6 tỉnh Nam kì , Pháp thay đổi địa giới hành chính. Năm 1899, Nam kì bị tách thành 19 tỉnh, tỉnh An Giang được tách thành 5 tỉnh: Long Xuyên, Châu Đốc, Sa Đéc, Cần Thơ, Sóc Trăng. Địa danh An Giang không còn trên bản đồ, 2 tỉnh Long Xuyên và Châu Đốc là định hìnhcho tỉnh An Giang ngày nay.<br><br></div><div>Sau CMT8, hình thành Uỷ ban kháng chiến Nam Bộ, nơi này còn được gọi là Long Châu Tiền và Long Châu Hậu. 1950- 1951, đổi tên thành Long Châu Hà và Long Châu Sa<br><br></div><div>Dưới thời chính quyền Sài Gòn, năm 1956, tên An Giang được sử dụng lại, tỉnh An Giang bao gồm tỉnh Long Xuyên và Châu Đốc. Sau đó, từ 1964-1975, tách thành tỉnh Châu Đốc và tỉnh An Giang.<br><br></div><div>Đến ngày 20/12/1975, tên gọi An Giang được chính thức sử dụng lại cho đến ngày nay, địa giới An Giang ngày nay cũng được hình thành, bao gồm Long Xuyên và Châu Đốc<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:19:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591066021</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vĩnh Châu, Soc Trang, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591066790</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:20:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591066790</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vị Thanh, Hau Giang, Vietnam</title>
         <author>dovannamm2001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591070823</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Theo Nghị định số 03/NĐ-76 ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/24_th%C3%A1ng_2">24 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a> và Quyết định số 17/QĐ-76 ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/24_th%C3%A1ng_3">24 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a>, Chính phủ Việt Nam quyết định hợp nhất ba đơn vị hành chính cấp tỉnh ngang bằng nhau là tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B3c_Tr%C4%83ng">Sóc Trăng</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Cần Thơ</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1">thành phố Cần Thơ</a> để thành lập một tỉnh mới có tên là tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang_(t%E1%BB%89nh_c%C5%A9)">Hậu Giang</a>. Tỉnh lỵ khi đó lại đặt tại <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91_tr%E1%BB%B1c_thu%E1%BB%99c_t%E1%BB%89nh)">thành phố Cần Thơ</a>, đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang_(t%E1%BB%89nh_c%C5%A9)">tỉnh Hậu Giang</a>.<br><br></div><div><br>Ban đầu, thị xã Vị Thanh thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang_(t%E1%BB%89nh_c%C5%A9)">Hậu Giang</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_12">15 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số <strong>330-CP</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-5"><sup>[5]</sup></a> về việc hợp nhất huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_M%E1%BB%B9">Long Mỹ</a> và thị xã Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang thành một đơn vị hành chính lấy tên là huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_M%E1%BB%B9">Long Mỹ</a> thuộc tỉnh Hậu Giang. Thị xã Vị Thanh chuyển xuống thành thị trấn Vị Thanh thuộc huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/23_th%C3%A1ng_10">23 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1978">1978</a>, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số <strong>273-CP</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-6"><sup>[6]</sup></a> về việc thành lập một xã mới lấy tên là xã Vị Tân thuộc huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang trên cơ sở tách đất từ thị trấn Vị Thanh thuộc huyện Long Mỹ.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/21_th%C3%A1ng_4">21 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1979">1979</a>, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số <strong>174-CP</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-7"><sup>[7]</sup></a> về việc chia một số xã thuộc huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang như sau:<br><br></div><div>·         Chia xã Vĩnh Thuận Đông thành hai xã lấy tên là xã Vĩnh Thuận Đông và xã Vĩnh Thuận Tây.<br><br></div><div>·         Chia xã Thuận Hưng thành hai xã lấy tên là xã Thuận Hưng và xã Thuận Hòa.<br><br></div><div>·         Chia xã Hỏa Lựu thành hai xã lấy tên là xã Hỏa Lựu và xã Hỏa Tuyến.<br><br></div><div>·         Chia xã Long Phú thành hai xã lấy tên là xã Long Phú và xã Tân Phú.<br><br></div><div>·         Chia xã Vĩnh Viễn thành hai xã lấy tên là xã Vĩnh Viễn và xã Vĩnh Lập.<br><br></div><div>·         Chia xã Long Bình thành hai xã lấy tên là xã Long Bình và xã Long Hòa.<br><br></div><div>·         Chia xã Vị Tân thành hai xã lấy tên là xã Vị Tân và xã Vị Đông.<br><br></div><div>·         Sáp nhập ấp 8 của xã Thuận Hưng và ấp 9 của xã Long Trị cũ vào thị trấn Long Mỹ.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_9">15 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1981">1981</a>, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số <strong>70-HĐBT</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-8"><sup>[8]</sup></a> về việc chia một số xã để thành lập các xã mới thuộc huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang như sau:<br><br></div><div>·         Chia xã Vị Thuỷ thành ba xã lấy tên là xã Vị Thuỷ, xã Vị Thắng và xã Vị Lợi.<br><br></div><div>·         Chia xã Vĩnh Tường thành ba xã lấy tên là xã Vĩnh Tường, Vĩnh Trúng và xã Vĩnh Hiếu.<br><br></div><div>·         Chia xã Vị Thanh thành ba xã lấy tên là xã Vị Thanh, xã Vị Xuân và xã Vị Bình.<br><br></div><div>·         Chia xã Long Trị thành hai xã lấy tên là xã Long Trị và xã Long Tân.<br><br></div><div>·         Chia xã Xà Phiên thành hai xã lấy tên là xã Xà Phiên và xã Tân Thành.<br><br></div><div>·         Chia xã Lương Tâm thành hai xã lấy tên là xã Lương Tâm và xã Lương Nghĩa.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_10">26 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1981">1981</a>, Hội đồng Bộ trưởng của ban hành Quyết định số <strong>119-HĐBT</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-9"><sup>[9]</sup></a> về việc tách huyện Long Mỹ thành hai huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_M%E1%BB%B9">Long Mỹ</a> và huyện Mỹ Thanh thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang_(t%E1%BB%89nh_c%C5%A9)">Hậu Giang</a> như sau:<br><br></div><div>·         Huyện Long Mỹ gồm có 15 xã Lương Nghĩa, Lương Tâm, Vĩnh Viễn, Tân Thành, Vĩnh Thuận Đông, Thuận Hưng, Xà Phiên, Vị Thắng, Long Hoà, Thuận Hoà, Long Bình, Long Trị, Long Tân, Long Phú, Tân Phú và thị trấn Long Mỹ. Trụ sở huyện đóng tại thị trấn Long Mỹ. Huyện Long Mỹ có diện tích tự nhiên 38.388,92 ha, diện tích canh tác 29.366,30 ha và dân số 109.867 người.<br><br></div><div>·         Huyện Mỹ Thanh gồm có 14 xã Hỏa Tuyến, Vĩnh Lập, Hỏa Lựu, Vị Tân, Vĩnh Thuận Tây, Vị Đông, Vị Xuân, Vị Bình, Vị Thanh, Vị Lợi, Vĩnh Trung, Vĩnh Tường, Vĩnh Hiếu, Vị Thuỷ và thị trấn Vị Thanh. Trụ sở huyện đóng tại thị trấn Vị Thanh. Huyện Mỹ Thanh có diện tích tự nhiên 35.283,43 ha, diện tích canh tác 23.128,69 ha và dân số 104.675 người.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/6_th%C3%A1ng_4">6 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1982">1982</a>, Hội đồng Bộ trưởng của ban hành Quyết định số <strong>64-HĐBT</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-10"><sup>[10]</sup></a> về việc đổi tên huyện Mỹ Thanh thành huyện Vị Thanh thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang_(t%E1%BB%89nh_c%C5%A9)">Hậu Giang</a>. Bấy giờ, địa danh Vị Thanh được dùng cho cả ba đơn vị hành chính khác nhau là thị trấn Vị Thanh và xã Vị Thanh cùng trực thuộc huyện Vị Thanh.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_9">16 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1989">1989</a>, huyện Vị Thanh giải thể xã Vị Lợi, nhập địa bàn vào các xã Vị Thủy, Vị Xuân, Vĩnh Hiếu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28">28</a> tháng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1">1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, xã Vị Đông và xã Vị Xuân nhập lại thành xã Vị Đông, xã Vị Bình và xã Vị Thanh nhập lại thành xã Vị Thanh.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2_th%C3%A1ng_8">2 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, giải thể xã Vĩnh Hiếu, nhập địa bàn vào các xã Vĩnh Tường, Vĩnh Trung.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_1">25 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1994">1994</a>, giải thể xã Vĩnh Lập, nhập địa bàn vào xã Vĩnh Viễn thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_M%E1%BB%B9">Long Mỹ</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_12">26 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%91c_h%E1%BB%99i_Vi%E1%BB%87t_Nam">Quốc hội Việt Nam</a> ban hành Nghị quyết chia <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang_(t%E1%BB%89nh_c%C5%A9)">tỉnh Hậu Giang</a> thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Cần Thơ</a> và tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B3c_Tr%C4%83ng">Sóc Trăng</a>. Huyện Vị Thanh thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Cần Thơ</a>, gồm thị trấn Vị Thanh và 9 xã: Hỏa Lựu, Hỏa Tiến, Vị Đông, Vị Tân, Vị Thanh, Vị Thủy, Vĩnh Thuận Tây, Vĩnh Trung, Vĩnh Tường.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_7">1 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1999">1999</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Chính phủ Việt Nam</a> ra Nghị định số <strong>45/1999/NĐ-CP</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-45/1999/N%C4%90-CP-1"><sup>[1]</sup></a> về việc tái lập thị xã Vị Thanh, đổi tên huyện Vị Thanh thành huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Th%E1%BB%A7y">Vị Thủy</a> và thành lập các phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Vị Thanh và huyện Vị Thủy, tỉnh Cần Thơ. Cụ thể như sau:<br><br></div><div>·         Thành lập thị xã Vị Thanh và đổi tên huyện Vị Thanh thành huyện Vị Thủy như sau:<br><br></div><div>·         Thành lập thị xã Vị Thanh trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị trấn Vị Thanh, xã Vị Tân, xã Hỏa Lựu, xã Hỏa Tiến, 438 ha diện tích tự nhiên và 6.326 nhân khẩu của xã Vị Đông, huyện Vị Thanh. Thị xã Vị Thanh có 11.582,15 ha diện tích tự nhiên và 70.456 nhân khẩu, có 7 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 4 phường: phường I, phường III, phường IV, phường V và 3 xã: Vị Tân, Hoả Lựu và Hỏa Tiến.<br><br></div><div>·         Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Vị Thanh có 20.849,65 ha diện tích tự nhiên và 85.342 nhân khẩu và đổi tên thành huyện Vị Thủy.<br><br></div><div>·         Thành lập các phường thuộc thị xã Vị Thanh trên cơ sở thị trấn Vị Thanh (cũ), 438 ha diện tích tự nhiên và 6.326 nhân khẩu của xã Vị Đông, cụ thể như sau:<br><br></div><div>·         Thành lập phường I trên cơ sở 102,63 ha diện tích tự nhiên và 6.402 nhân khẩu.<br><br></div><div>·         Thành lập phường III trên cơ sở 1.270,36 ha diện tích tự nhiên và 7.109 nhân khẩu.<br><br></div><div>·         Thành lập phường IV trên cơ sở 562,32 ha diện tích tự nhiên và 11.272 nhân khẩu (trong đó có 210 ha diện tích tự nhiên và 3.754 nhân khẩu của xã Vị Đông).<br><br></div><div>·         Thành lập phường V trên cơ sở 803,38 ha diện tích tự nhiên và 7.497 nhân khẩu (trong đó có 228 ha diện tích tự nhiên và 2.572 nhân khẩu của xã Vị Đông).<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_5">12 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Chính phủ Việt Nam</a> ban hành Nghị định số <strong>48/2003/NĐ-CP</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-11"><sup>[11]</sup></a> về việc thành lập xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Châu Thành A, Ô Môn, Phụng Hiệp và thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ. Theo đó, thành lập phường VII thuộc thị xã Vị Thanh trên cơ sở 616 ha diện tích tự nhiên và 6.625 nhân khẩu của xã Hỏa Lựu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_11">26 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2003">2003</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%91c_h%E1%BB%99i_Vi%E1%BB%87t_Nam">Quốc hội Việt Nam</a> thông qua Nghị quyết số <strong>22/2003/QH11</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-12"><sup>[12]</sup></a> về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh. Theo đó, chia tỉnh Cần Thơ thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang. Thị xã Vị Thanh khi đó thuộc tỉnh Hậu Giang và được chọn làm tỉnh lỵ của tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang">Hậu Giang</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_10">27 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2006">2006</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Chính phủ Việt Nam</a> ban hành Nghị định số <strong>124/2006/NĐ-CP</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-13"><sup>[13]</sup></a>. Theo đó, thành lập xã Tân Tiến thuộc thị xã Vị Thanh trên cơ sở điều chỉnh 2.202,12 ha diện tích tự nhiên và 7.089 nhân khẩu của xã Hỏa Tiến.<br><br></div><div><br>Sau khi điều chỉnh, thị xã Vị Thanh có 11.879,99 ha diện tích tự nhiên và 69.785 nhân khẩu, có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 5 phường: I, III, IV, V, VII và 4 xã: Vị Tân, Hỏa Lựu, Tân Tiến, Hỏa Tiến.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_12">15 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, thị xã Vị Thanh được công nhận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4_th%E1%BB%8B_lo%E1%BA%A1i_III">đô thị loại III</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/23_th%C3%A1ng_9">23 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2010">2010</a>, Chính phủ ban hành Nghị quyết số <strong>34/NQ-CP</strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-34/NQ-CP-2"><sup>[2]</sup></a> về việc thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang">Hậu Giang</a> trên cơ sở toàn bộ diện và dân số của thị xã Vị Thanh.<br><br></div><div><br>Thành phố Vị Thanh có diện tích tự nhiên 11.867,74 ha và 97.222 nhân khẩu, 9 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 5 phường: I, III, IV, V, VII và 4 xã: Vị Tân, Hỏa Lựu, Tân Tiến, Hỏa Tiến.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/19_th%C3%A1ng_12">19 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1845/QĐ-TTg về việc công nhận thành phố Vị Thanh mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại II trực thuộc tỉnh Hậu Giang.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_Thanh#cite_note-1845/Q%C4%90-TTg-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div> <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:23:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591070823</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đồng bằng Sông Hồng, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591088896</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br>Gồm 10 tỉnh(Thành phố)<br>- Thành phố Hà Nội <br>- Tỉnh Vĩnh Phúc<br>- Tỉnh Bắc Ninh<br>- Tỉnh Hải Dương<br>- Thành phố Hải Phòng<br>- Tỉnh Hưng Yên<br>- Tỉnh Thái Bình<br>- Tỉnh Hà Nam<br>-Tỉnh Nam Định<br>-Tỉnh Ninh Bình</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:40:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591088896</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thành phố Hà Nội, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591105872</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br>Hà Nội viết bằng chữ hán là “ dòng sông cổ “ tên gọi này phản ánh vị trí địa lý của thành Hà Nội Hà (sông) Nội (bên trong), Hà Nội có nghĩa là thành phía trong sông, vì tỉnh Hà Nội được bao bọc bởi sông Nhị (sông Hồng) ở phía Đông Bắc và sông Thanh Quyết (sông Đáy) ở phía Tây Nam (tài liệu tham khảo: 1.000 năm Thăng Long-Hà Nội, Tô Hoài)<br>Gồm 12 Quận 1 Thị xã 17 Huyện<br>-Quận Hoàn Kiếm<br>-Quận Ba Đình <br>-Quận Đống Đa<br>-Quận Hai Bà Trưng<br>-Quận Hoàng Mai<br>- Quận Long Biên<br>-Quận Thanh Xuân<br>- Quận Bắc Từ Liêm <br>- Quận Nam Từ Liêm<br>- Quận Tây Hồ<br>- Quận Cầu Giấy<br>- Quận Hà Đông<br>- Thị xã Sơn Tây<br>- Huyện Ba Vì<br>-Huyện Chương Mỹ<br>- Huyện Đan Phượng <br>- Huyện Đông Anh <br>- Huyện Gia Lâm<br>- Huyện Hoài Đức<br>-Huyện Mê Linh <br>- Huyện Mỹ Đức<br>-Huyện Phúc Xuyên<br>-Huyện Phúc Thọ<br>-Huyện Quốc Oai<br>- Huyện Sóc Sơn<br>- Huyện Thạch Thất<br>- Huyện Thanh Oai<br>- Huyện Thanh Trì<br>- Huyện Thường Tín<br>-Huyện Ứng Hòa</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:55:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591105872</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cần bán nhà Lạc Long Quân 30m2, 5 tầng, mặt tiền 2.7m, 2,9 tỷ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591110526</link>
         <description><![CDATA[<div>Huyện Bắc Sơn</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 09:59:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591110526</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thị Kim Liên - Nhóm Đông Bắc</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591114116</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div>Huyện Bắc Sơn nằm ở phía tây <mark>tỉnh </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A1ng_S%C6%A1n"><mark>Lạng Sơn</mark></a><mark>, có vị trí địa lý:<br></mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%E1%BB%9Bng_B%E1%BA%AFc"><mark>Phía bắc</mark></a><mark> giáp huy</mark>ện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Gia">Bình Gia<br></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%E1%BB%9Bng_%C4%90%C3%B4ng">Phía đông</a> giáp huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Quan">Văn Quan<br></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%E1%BB%9Bng_Nam">Phía nam</a> giáp huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%AFu_L%C5%A9ng">Hữu Lũng<br></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%E1%BB%9Bng_T%C3%A2y">Phía tây</a> giáp huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C3%B5_Nhai">Võ Nhai</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1i_Nguy%C3%AAn">Thái Nguyên</a>.<br><mark>Huyện Bắc Sơn có diện tích 695,52 km², dân số năm 201</mark>9 là 71.967 người.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_S%C6%A1n#cite_note-LS2019-1"><sup><br></sup></a>Bắc Sơn là huyện miền núi, thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%E1%BB%91i_n%C3%BAi_B%E1%BA%AFc_S%C6%A1n">cánh cung Bắc Sơn</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C3%B9ng_%C4%90%C3%B4ng_B%E1%BA%AFc_(Vi%E1%BB%87t_Nam)">vùng Đông Bắc</a>. Trên địa bàn huyện có các ngọn núi cao 500 - 1.200m, như ngọn núi Khau Bao (cao 1.107m), ngọn núi Pa Lét (503m),...<br>Bắc Sơn là huyện có nhiều di chỉ khảo cổ về người tiền sử, nơi đây các nhà khảo cổ đã phát hiện ra cả một nền văn minh của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C6%B0%E1%BB%9Di_Vi%E1%BB%87t">người Việt</a> cổ, vào sơ kỳ đồ đá mới, mang tên <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_h%C3%B3a_B%E1%BA%AFc_S%C6%A1n">văn hóa Bắc Sơn</a>.<br>Bắc Sơn là căn cứ địa kháng chiến (căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai), nơi nổ ra cuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%E1%BB%9Fi_ngh%C4%A9a_B%E1%BA%AFc_S%C6%A1n">khởi nghĩa Bắc Sơn</a>, chống <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n">Nhật</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1p">Pháp</a> của lực lượng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Minh">Việt Minh</a> những năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1940">1940</a>.<br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/30_th%C3%A1ng_1">30 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1985">1985</a>, thành lập thị trấn Bắc Sơn, thị trấn huyện lỵ huyện Bắc Sơn.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/21_th%C3%A1ng_11">21 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, sáp nhập xã Hữu Vĩnh vào thị trấn Bắc Sơn và sáp nhập hai xã Bắc Sơn, Quỳnh Sơn thành xã Bắc Quỳnh<br><br></div><div><br> <br><br></div><div> <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:02:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591114116</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591116355</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br>Vĩnh Phúc được thành lập vào ngày 12/2/1950 do kết hợp hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên, nhưng do nhiều lần tách nhập nên Vĩnh Phúc hiện nay bao gồm tỉnh Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên trước đây. Vì vậy tên Vĩnh Phúc là sự kết hợp của 2 tên gọi Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên</div><div>Link : <a href="https://vne.today/bai-viet/16535/u35t/?u=u35t&amp;fbclid=IwAR3uBzN0dKoUpSufwv9mBzfT-L5PL1LzrZh6eEo0Usjs_8pk_HoAK9BqExg">https://vne.today/bai-viet/16535/u35t/?u=u35t&amp;fbclid=IwAR3uBzN0dKoUpSufwv9mBzfT-L5PL1LzrZh6eEo0Usjs_8pk_HoAK9BqExg</a></div><div>Gồm 2 TP 7 Huyện <br>- Thành phố Vĩnh Yên<br>- Thành phố Phúc Yên<br>- Huyện Tam Đảo<br>- Huyện Bình Xuyên<br>- Huyện Lập Thạch<br>- Huyện Sông Lô<br>- Huyện Tam Dương<br>- Huyện Vĩnh Tường<br>- Huyện Yên Lạc</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:04:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591116355</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Họ tên: Trần Thị Kim Liên- Nhóm: Đông Bắc</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591118786</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Bình Gia là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A1ng_S%C6%A1n">Lạng Sơn</a>, cách thành phố <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A1ng_S%C6%A1n">Lạng Sơn</a> 70 km, cách thủ đô <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_N%E1%BB%99i">Hà Nội</a> 170 km; trải rộng từ 21°80′B đến 22°26′B và từ 106°10′Đ đến 106°54′Đ, có vị trí địa lý:<br><br></div><div>Phía tây giáp huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_S%C6%A1n">Bắc Sơn<br></a><br></div><div>Phía tây bắc giáp huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Na_R%C3%AC">Na Rì</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_K%E1%BA%A1n">Bắc Kạn<br></a><br></div><div>Phía bắc giáp huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0ng_%C4%90%E1%BB%8Bnh">Tràng Định<br></a><br></div><div>Phía đông giáp huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_L%C3%A3ng">Văn Lãng<br></a><br></div><div>Phía đông nam giáp huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Quan">Văn Quan</a>.<br><br></div><div><br>Bình Gia có hệ thống hang động phong phú, gồm các hang lớn như <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hang_Th%E1%BA%A9m_Khuy%C3%AAn">hang Thẩm Khuyên</a>, Thẩm Hai, Kéo Lèng,... Nơi phát hiện ra di chỉ của người Việt cổ và có hang bây giờ còn chứa khung giàn tên lửa.<br><br></div><div><br>Sông ngòi trên địa bàn huyện chủ yếu là các suối nhỏ, có một sông lớn là sông Văn Mịch (theo tên địa phương), có đập Phai Danh (cung cấp nước tưới tiêu thực hiện thủy lợi của nhân dân khu vực lân cận).<br><br></div><div><br>Sinh sống trên địa bàn Bình Gia bao gồm các dân tộc: Kinh, Nùng, Tày, Dao, Hoa,... Mỗi dân tộc có những sắc thái văn hóa khác nhau.<br><br></div><div><br>Sau năm 1945, huyện Bình Gia có thị trấn Bình Gia và 19 xã: Bình La, Hòa Bình, Hoa Thám, Hoàng Văn Thụ, Hồng Phong, Hồng Thái, Hưng Đạo, Minh Khai, Mông Ân, Quang Trung, Quý Hòa, Tân Hòa, Tân Văn, Thiện Hòa, Thiện Long, Thiện Thuật, Tô Hiệu, Vĩnh Yên, Yên Lỗ.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/21_th%C3%A1ng_11">21 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, sáp nhập xã Tô Hiệu và 2 thôn: Tòng Chu 1, Tòng Chu 2 thuộc xã Hoàng Văn Thụ vào thị trấn Bình Gia. <br><br></div><div><br>Huyện Bình Gia có 1 thị trấn và 18 xã như hiện nay.<br><br></div><div> <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:06:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591118786</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591120613</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br>Năm 1822 từ một phần xứ Kinh Bắc. Thời kỳ Hồng Bàng, nước Văn Lang chia làm có 15 bộ, bộ Vũ Ninh là vùng lãnh thổ thuộc phần lớn tỉnh Bắc Ninh hiện nay. Tên gọi Bắc Ninh có thể từ Kinh Bắc và Vũ Ninh mà thành.</div><div>1TP 1 Thị xã 6 Huyện</div><div>Thành phố Bắc Ninh</div><div> Thị xã Từ Sơn<br> Huyện Gia Bình</div><div>Huyện Lương Tài</div><div>Huyện Quế Võ</div><div> Huyện Thuận Thành</div><div>Huyện Tiên Du</div><div>Huyện Yên Phong </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:08:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591120613</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Hải Dương, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591123004</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br>Hải Dương có tên chính thức từ năm 1469, ý nghĩa “Hải là miền duyên hải” vùng đất giáp biển, “Dương là ánh sáng” ánh mặt trời. Hải Dương nằm ở phía đông kinh thành Thăng Long. Hướng Đông cũng là hướng mặt trời mọc. Vì vậy Hải Dương có nghĩa là “ánh mặt trời biển Đông” hay “ánh sáng từ miền duyên hải (phía đông) chiếu về”. Trong “Dư địa chí”, Nguyễn Trãi đã đánh giá Hải Dương là trấn thứ nhất trong bốn kinh trấn và là phên giậu phía đông của kinh thành Thăng Long.</div><div>Gồm 2TP 1 Thị xã 9 Huyện<br> Thành phố Hải Dương</div><div> Thành phố Chí Linh</div><div> Thị xã Kinh Môn </div><div>Huyện Bình Giang</div><div> Huyện Cẩm Giàng</div><div> Huyện Gia Lộc</div><div> Huyện Kim Thành</div><div>Huyện Nam Sách</div><div> Huyện Ninh Giang</div><div>Huyện Thanh Hà<br> Huyện Thanh Miện<br>Huyện Tứ Kỳ<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:10:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591123004</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hải Phòng, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591124971</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguồn gốc tên gọi Hải Phòng được nghiên cứu từ lâu, nhất là cuối những năm 80. Đã có nhiều giả thiết về nguồn gốc địa danh “Hải Phòng”.<br><br></div><div>1. Cho rằng tên gọi rút ngắn trong cụm từ “Hải tần phòng thủ”, chức của nữ tướng Lê Chân đầu thế kỷ I.</div><div>2.  Hải Phòng là tên gọi rút ngắn từ tên gọi của một cơ quan đời Tự Đức trên đất Hải Dương: “Hải - Dương thương chính quan phòng …”</div><div>3.  Hải Phòng bắt nguồn từ ty sở nha Hải Phòng hoặc đồn Hải Phòng lập từ đời Tự Đức. Tên Hải Phòng ngày nay vốn có nguồn gốc từ tên của một thành đồn được gọi là Hải Phòng làm nhiệm vụ bảo vệ canh phòng cửa biển do triều đình phong kiến nhà Nguyễn xây dựng  trên đất làng Cấm (Gia Viên), rồi sau thuộc phạm vi cảng Ninh Hải. Tên gọi này có trước khi người Pháp đặt chân đến. Địa danh Hải Phòng dần thay thế tên gọi Ninh Hải có lẽ do lúc đầu người Pháp chỉ được phép đóng quân ở đồn Hải Phòng nên họ quen dùng từ Hải Phòng mà thôi</div><div>Gồm 7 Quận 8 Huyện</div><div> Quận Dương Kinh </div><div>Quận Đồ Sơn </div><div>Quận Hải An</div><div> Quận Hồng Bàng</div><div>Quận Kiến An</div><div> Quận Lê Chân</div><div> Quận Ngô Quyền</div><div> Huyện An Dương</div><div> Huyện An Lão</div><div>Huyện Bạch Long Vĩ</div><div> Huyện Cát Hải</div><div> Huyện Kiến Thụy </div><div>Huyện Tiên Lãng</div><div>Huyện Thủy Nguyên</div><div>Huyện Vĩnh Bảo<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:12:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591124971</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Hưng Yên, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591127109</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br>Hưng Yên có ý nghĩa của sự hưng thịnh và yên bình Nơi đây là vùng đất cổ, được hình thành khá sớm trong lịch sử và là một trong những trung tâm của nền văn minh vùng Châu thổ sông Hồng tỉnh được thành lập năm 1831 gồm các huyện Đông Yên, Kim Động, Thiên Thi, Tiên Lữ, Phù Dung của trấn Sơn Nam và Thần Khê, Hưng Nhân, Duyên Hà của trấn Nam Định. Vùng đất Hưng Yên หổi danh từ thời kỳ Trịnh – Nguyễn phân tranh đã nổi tiếng do có Phố Hiến, dân gian có câu “Thứ nhất Kinh kỳ, thứ nhì Phố Hiến"</div><div>Gồm 1 TP 1 Thị xã 8 huyện</div><div> TP Hưng Yên</div><div> Thị xã Mỹ Hào</div><div> Huyện Ân Thi</div><div>  Huyện Khoái Châu</div><div>Huyện Kim Động</div><div>Huyện Phù Cừ</div><div> Huyện Tiên Lữ</div><div> Huyện Văn Giang</div><div> Huyện Văn Lâm</div><div>  Huyện Yên Mỹ<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:14:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591127109</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Long Phú, Sóc Trăng, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591128476</link>
         <description><![CDATA[<div>Họ tên: Nguyễn Thị Thu Trang<br><br></div><div>MSV: 19032611<br><br></div><div>Long Phú là một huyện nằm phía Đông <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%89nh_(Vi%E1%BB%87t_Nam)">tỉnh</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B3c_Tr%C4%83ng">Sóc Trăng</a>.<br><br></div><div>Ban đầu, địa danh Bang Long chỉ là tên một làng thuộc tổng Định Mỹ, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B3c_Tr%C4%83ng">Sóc Trăng</a>. Sau này, thực dân Pháp thành lập quận và đặt tên là quận Bang Long do lấy theo tên gọi làng Bang Long vốn là nơi đặt quận lỵ<br><br></div><div>Thực dân Pháp tiến hành hợp nhất làng Bang Long và làng Phú Đức thành một làng mới lấy tên là Long Phú. Kể từ đó, quận lỵ quận Bang Long thuộc địa bàn làng Long Phú. Chính vì vậy, sau này thực dân Pháp cũng đổi tên quận Bang Long thành quận Long Phú cho tiện quản lý<br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_3">1 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1926">1926</a>, quận Long Phú thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B3c_Tr%C4%83ng">Sóc Trăng</a> được thành lập trên cơ sở đổi tên từ quận Bàng Long trước đó, gồm có 2 tổng: Định Chí và Định Mỹ. Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/19_th%C3%A1ng_11">19 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1929">1929</a>, quận bị giải thể. Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_1">1 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1930">1930</a>, quận Long Phú được tái lập với 3 tổng: Định Chí, Định Mỹ và Định Phước. Quận lỵ đặt tại làng Long Phú<br><br></div><div> <br><br></div><div>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1953">1953</a>, địa bàn quận Long Phú được tách ra để thành lập mới quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%8Bch_H%E1%BB%99i_Th%C6%B0%E1%BB%A3ng">Lịch Hội Thượng</a>, quận lỵ đặt tại xã Lịch Hội Thượng. Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1956">1956</a>, chính quyền <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a">Việt Nam Cộng hòa</a> đặt quận Long Phú thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ba_Xuy%C3%AAn">Ba Xuyên</a>, gồm có 2 tổng: Định Mỹ với 5 xã, Định Hoà với 7 xã.<br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_1">13 tháng 1</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1958">1958</a>, quận Long Phú có thêm tổng Định Phước với 4 xã, đồng thời tổng Định Hoà có thêm 1 xã. Lúc này cũng giải thể quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%8Bch_H%E1%BB%99i_Th%C6%B0%E1%BB%A3ng">Lịch Hội Thượng</a>, sáp nhập địa bàn trở lại vào quận Long Phú.<br><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_12">11 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1965">1965</a>, tái lập quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%8Bch_H%E1%BB%99i_Th%C6%B0%E1%BB%A3ng">Lịch Hội Thượng</a> cùng thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ba_Xuy%C3%AAn">Ba Xuyên</a>. Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1965">1965</a>, giải thể tất cả các tổng.<br><br></div><div>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1956">1956</a>, chính quyền Cách mạng vẫn đặt huyện Long Phú thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B3c_Tr%C4%83ng">Sóc Trăng</a>.<br><br></div><div>Tháng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/8">8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1966">1966</a>, huyện Long Phú chia thành 2 huyện: Long Phú và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%8Bch_H%E1%BB%99i_Th%C6%B0%E1%BB%A3ng">Lịch Hội Thượng</a>.<br><br></div><div>Sau ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/30_th%C3%A1ng_4">30 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, chính quyền quân quản <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a_mi%E1%BB%81n_Nam_Vi%E1%BB%87t_Nam">Cộng hòa miền Nam Việt Nam</a> ban đầu vẫn đặt huyện Long Phú thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B3c_Tr%C4%83ng">Sóc Trăng</a> cho đến đầu năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a>. Huyện lỵ là thị trấn Long Phú, được thành lập do tách đất từ xã Long Phú. Bên cạnh đó, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%8Bch_H%E1%BB%99i_Th%C6%B0%E1%BB%A3ng">Lịch Hội Thượng</a> cũng bị giải thể, sáp nhập trở lại vào huyện Long Phú và huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%B9_Xuy%C3%AAn">Mỹ Xuyên</a>. <br><br></div><div>1976, Chính phủ Việt Nam quyết định hợp nhất ba đơn vị hành chính cấp tỉnh ngang bằng nhau là tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B3c_Tr%C4%83ng">Sóc Trăng</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Cần Thơ</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1">thành phố Cần Thơ</a> để thành lập một tỉnh mới có tên là tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang_(t%E1%BB%89nh_c%C5%A9)">Hậu Giang</a>. Lúc này, Long Phú là huyện của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang_(t%E1%BB%89nh_c%C5%A9)">tỉnh Hậu Giang<br></a><br></div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_12">26 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%91c_h%E1%BB%99i_Vi%E1%BB%87t_Nam">Quốc hội Việt Nam</a> ban hành Nghị quyết chia <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang_(t%E1%BB%89nh_c%C5%A9)">tỉnh Hậu Giang</a> thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7n_Th%C6%A1_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Cần Thơ</a> và tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B3c_Tr%C4%83ng">Sóc Trăng</a>. Huyện Long Phú thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B3c_Tr%C4%83ng">Sóc Trăng</a> cho đến ngày nay<br><br></div><div> <br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:16:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591128476</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Hà Nam, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591129684</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br>Ngày 20/10/1890, tỉnh Hà Nam chính thức được thành lập. Tháng 4 năm 1965, Hà Nam được sáp nhập với tỉnh Nam Định thành tỉnh Nam Hà. Tháng 12 năm 1975, Nam Hà sáp nhập với Ninh Bình thành tỉnh Hà Nam Ninh, năm 1992, tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình lại chia tách như cũ. Tháng 11 năm 1996, tỉnh Hà Nam được tái lập.<br><br></div><div>Gồm 1 TP 1 Thị xã 4 Huyện</div><div>TP Phủ Lý</div><div>Thị xã Duy Tiên</div><div>Huyện Bình Lục</div><div> Huyện Kim Bảng</div><div>Huyện Lý Nhân</div><div>Huyện Thanh Liêm<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:17:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591129684</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Nam Định, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591130982</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br>Nam Định có nguồn gốc tên gọi từ năm 1822, khi triều Nguyễn đổi tên trấn Sơn Nam Hạ thành trấn Nam Định, chữ Nam có từ thời Lê nghĩa là phía Nam chữ Định nghĩa là bình định là chữ nhà Nguyễn đặt cho nhiều vùng đất. Năm 1832 đổi trấn Nam Định thành tỉnh Nam Định (bao gồm cả Thái Bình và một phần đất Hà Nam hiện nay). Năm 1890, Thái Bình tách ra thành tỉnh riêng và một phần phía bắc Nam Định tách ra để cùng một phần phía nam Hà Nội lập thành tỉnh Hà Nam.</div><div>Gồm  1 TP 9 Huyện</div><div> TP Nam Định </div><div> Huyện Giao Thủy</div><div>  Huyện Hải Hậu</div><div>Huyện Mỹ Lộc</div><div>Huyện Nam Trực</div><div> Huyện Nghĩa Hưng </div><div> Huyện Trực Ninh</div><div> Huyện Xuân Trường</div><div> Huyện Ý Yên<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:18:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591130982</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Ninh Bình, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591132366</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br>Ninh Bình nghĩa là phẳng lặng, yên ổn, yên tĩnh có tên là đạo Ninh Bình từ năm 1822 sau khi được đổi tên từ đạo Thanh Bình thuộc trấn Thanh Hoa, năm 1831 đổi thành tỉnh Ninh Bình.</div><div>2 TP 6 Huyện</div><div>1.1     TP Ninh Bình</div><div>1.2     TP Tam Điệp</div><div>1.3     Huyện Gia Viễn</div><div>1.4     Huyện Hoa Lư</div><div>1.5     Huyện Kim Sơn </div><div>1.6     Huyện Nho Quan</div><div>1.7     Huyện Yên Khánh</div><div>1.8     Huyện Yên Mô<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:19:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591132366</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Thái Bình, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591151819</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng <br><br>Theo dòng lịch sử,  từ buổi đầu Công nguyên đến nay đặc biệt là những năm thực dân Pháp  các tầng lớp nhân dân Thái Bình đã quật cường chống Pháp bằng nhiều hình thức khác nhau ở các tỉnh, thành phố trong cả nước và trên đất Thái Bình. Năm 1890, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định lấy phủ Kiến xươหg tách từ tỉnh Nam Định và huyện Thần Khê tách từ tỉnh Hưng Yên và sát nhập vào phủ Thái Bình để thành lập tỉnh Thái Bình. </div><div>Viên Toàn quyền Đông Dương đã lý giải: “Dân vùng này ngoan ngạnh, khó trị, phải thành lập một tỉnh riêng để cử quan công sứ cai trị”.Và trong tác phẩm “chú thích về tỉnh Thái Bình” của một học gia người Pháp thì Thái Bình trong tiếng Hán Việt là “Yên ổn hoàn toàn”</div><div> </div><div>Gồm 1 TP 7 Huyện</div><div>1.1 Thành phố Thái Bình</div><div>1.2 Huyện Đông Hưng</div><div>1.3  Huyện Hưng Hà</div><div>1.4  Huyện Kiến Xương</div><div>1.5  Huyện Quỳnh Phụ</div><div>1.6  Huyện Thái Thụy</div><div>1.7  Huyện Tiền Hải</div><div>1.8  Huyện Vũ Thư<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:38:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591151819</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591164316</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:52:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591164316</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Chơn Thành, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591165868</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7:Đông Nam Bộ<br>Truyện kể rằng: Nguyễn Huệ xuôi nam tiến đánh Gia Định và quân Tây Sơn làm chủ đàng Trong. Nguyễn Huệ ra sức truy đuổi Nguyễn Ánh, làm cho Ánh phải bôn ba khắp mọi nơi, một lần trong tình thế khó khăn khi chạy đến địa phận Chơn Thành ngày nay, Nguyễn Ánh đã được nhân dân địa phương giúp đỡ lương thực và che chở. Sau này khi lên ngôi, Vua Gia Long nhớ ơn nên đã đặt tên cho vùng đất này là Chân Thành (Sau này đọc trại thành Chơn Thành).<br>Nguồn: Wikipedia.org<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:53:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591165868</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thị xã Bình Long, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591169499</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: ĐÔNG NAM BỘ<br>Thị xã Bình Long trước năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1956">1956</a> là một phần của quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%9Bn_Qu%E1%BA%A3n">Hớn Quản</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7_D%E1%BA%A7u_M%E1%BB%99t_(t%E1%BB%89nh)">Thủ Dầu Một</a>. Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/22_th%C3%A1ng_10">22 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1956">1956</a>, chính phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a">Việt Nam Cộng hòa</a> chia tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7_D%E1%BA%A7u_M%E1%BB%99t_(t%E1%BB%89nh)">Thủ Dầu Một</a> chia thành 3 tỉnh: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_D%C6%B0%C6%A1ng">Bình Dương</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Long_(t%E1%BB%89nh)">Bình Long</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_Long_(t%E1%BB%89nh)">Phước Long</a> (có thêm phần đất của tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Bi%C3%AAn_H%C3%B2a_(t%E1%BB%89nh)">Biên Hòa</a>). Thị xã Bình Long khi đó có tên là <strong>An Lộc</strong> là tỉnh lỵ tỉnh Bình Long, về mặt hành chính thuộc xã Tân Lập Phú, quận An Lộc. Sau ngày đất nước thống nhất, trào lưu hợp nhất các tỉnh diễn ra khắp cả nước, thị xã An Lộc bị giải thể, xã An Lộc đóng vai trò huyện lỵ của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Long_(huy%E1%BB%87n)">Bình Long</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_B%C3%A9_(t%E1%BB%89nh)">Sông Bé</a> trong giai đoạn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a> - <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1994">1994</a>. Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_8">1 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1994">1994</a>, xã An Lộc được chuyển thành thị trấn An Lộc. Thị trấn An Lộc chính là tiền thân của thị xã Bình Long ngày nay.<br>Nguồn: Wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:57:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591169499</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thị xã Phước Long, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591171201</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7:Đông Nam Bộ<br>Thị xã Phước Long trước năm 1956 là một phần của quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_B%C3%A9_(qu%E1%BA%ADn)">Bà Rá</a>, nguyên thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Bi%C3%AAn_H%C3%B2a_(t%E1%BB%89nh)">Biên Hòa</a> xưa kia. Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/22_th%C3%A1ng_10">22 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1956">1956</a>, chính quyền Sài Gòn (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a">Việt Nam Cộng hòa</a>) chia tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Bi%C3%AAn_H%C3%B2a_(t%E1%BB%89nh)">Biên Hòa</a> chia thành 3 tỉnh: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Bi%C3%AAn_H%C3%B2a_(t%E1%BB%89nh)">Biên Hòa</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_Kh%C3%A1nh_(t%E1%BB%89nh)">Long Khánh</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_Long_(t%E1%BB%89nh)">Phước Long</a> (có thêm phần đất của tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7_D%E1%BA%A7u_M%E1%BB%99t_(t%E1%BB%89nh)">Thủ Dầu Một</a>). Thị xã Phước Long khi đó có tên là "<strong>Phước Bình</strong>", là tỉnh lỵ tỉnh Phước Long, về mặt hành chính thuộc xã Sơn Giang, quận Phước Bình. Sau ngày đất nước thống nhất, trào lưu hợp nhất các tỉnh diễn ra khắp cả nước, thị xã Phước Bình bị giải thể, xã Sơn Giang đóng vai trò huyện lỵ của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_Long_(huy%E1%BB%87n_c%C5%A9)">Phước Long</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_B%C3%A9_(t%E1%BB%89nh)">Sông Bé</a> trong giai đoạn 1975-1994. Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/19_th%C3%A1ng_8">19 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1994">1994</a>, xã Sơn Giang được chia thành 2 đơn vị hành chính là thị trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1c_M%C6%A1_(ph%C6%B0%E1%BB%9Dng)">Thác Mơ</a> và xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C6%A1n_Giang_(ph%C6%B0%E1%BB%9Dng)">Sơn Giang</a>; xã Phước Bình cũng được chia làm 2 đơn vị hành chính là thị trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_B%C3%ACnh,_th%E1%BB%8B_x%C3%A3_Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_Long">Phước Bình</a> và xã Bình Phước. Các thị trấn Phước Bình và Thác Mơ chính là tiền thân của thị xã Phước Long ngày nay. Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_8">11 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP về việc thành lập thị xã Phước Long và các phường thuộc thị xã Phước Long.</div><div> Nguồn: Wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 10:59:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591171201</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591171420</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br>Tam Đảo là một dãy núi đá ở vùng Đông Bắc Việt Nam, nằm trên 3 tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang. Sở dĩ Tam Đảo có tên như vậy vì nơi đây có 3 ngọn núi cao nhô lên trên biển mây, đó là núi Thạch Bàn, núi Thiên Thị và núi Phù Nghĩa <br><br>https://zingnews.vn/ten-goi-tam-dao-co-nguon-goc-tu-dau-post924988.html<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 11:00:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591171420</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591172132</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng <br><br>Nguyên nghĩa chữ Lập Thạch (立石) theo Hán tự là "Đá dựng". Trước khi có tên huyện, thì đó là tên làng, làng Lập Thạch, bởi trong làng có cột đá dựng tự nhiên, tựa như một tòa miếu cổ trên Núi Đền . Hiện nay khi chia tách huyện Lập Thạch, xã Yên Thạch (nơi có khối đá dựng - biểu tượng của xã Lập Thạch, huyện Lập Thạch) lại nằm trong địa phận huyện Sông Lô. Huyện Lập Thạch hiện nay không có khối đá nào lớn và đẹp như vậy.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 11:01:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591172132</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Sông Lô, Vĩnh Phúc, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591172971</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br>Huyện Sông Lô được thành lập vào năm 2008 theo Nghị định số 9/NĐ-CP trên cơ sở tách thị trấn Tam Sơn và 16 xã thuộc huyện Lập Thạch và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2009.<br> Có thể do đây là nơi có dòng sông Lô chảy<br>qua nên được lấy tên là sông Lô.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 11:02:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591172971</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đồng Phú, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591173532</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br>Trước năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, huyện Đồng Phú ngày nay vốn là quận Đôn Luân, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_Long_(t%E1%BB%89nh)">Phước Long</a>, được thành lập ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/24_th%C3%A1ng_7">24 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1961">1961</a>. Quận Đôn Luân có 4 tổng, 5 xã, quận lỵ đặt tại <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_Xo%C3%A0i">Đồng Xoài</a>, xã Phước Thiện. Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, quận Đôn Luân đổi thành huyện Đồng Xoài. <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_2">Tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a>, 3 tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_D%C6%B0%C6%A1ng">Bình Dương</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Long_(t%E1%BB%89nh)">Bình Long</a>, Phước Long hợp nhất thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_B%C3%A9_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Sông Bé</a>, huyện Đồng Xoài thuộc tỉnh Sông Bé. Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_3">11 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, huyện Đồng Phú được thành lập trên cơ sở sáp nhập 2 huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_Xo%C3%A0i">Đồng Xoài</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Gi%C3%A1o">Phú Giáo</a>. Khi mới thành lập, huyện gồm 11 xã: An Bình, An Linh, Đồng Xoài, Phú Riềng, Phước Vĩnh, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Hưng, Tân Lập, Tân Lợi, Tân Thành.</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/4_th%C3%A1ng_7">4 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1988">1988</a>:</div><div>Chia xã Phú Riềng thành hai xã: Phú Riềng và Thuận Lợi</div><div><br>Chuyển xã Phú Riềng về huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_Long_(huy%E1%BB%87n_c%C5%A9)">Phước Long</a> quản lý (nay xã Phú Riềng thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Ri%E1%BB%81ng">Phú Riềng</a>).</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_8">1 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1994">1994</a>:</div><div><br>Chia xã Phước Vĩnh thành thị trấn Phước Vĩnh và xã Vĩnh Hòa</div><div><br>Chia xã Đồng Xoài thành thị trấn Đồng Xoài và xã Đồng Tâm</div><div><br>Chia xã Tân Hưng thành 2 xã: Tân Hưng và Tân Phước.</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/29_th%C3%A1ng_8">29 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1994">1994</a>, thành lập xã Phước Sang trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân số của xã An Bình.</div><div>Đến cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1995">1995</a>, huyện Đồng Phú có 2 thị trấn: Đồng Xoài (huyện lỵ), Phước Vĩnh và 13 xã: An Bình, An Linh, Đồng Tâm, Phước Sang, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Hưng, Tân Lập, Tân Lợi, Tân Phước, Tân Thành, Thuận Lợi, Vĩnh Hòa.</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/6_th%C3%A1ng_11">6 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1996">1996</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%89nh_S%C3%B4ng_B%C3%A9">tỉnh Sông Bé</a> tách thành 2 <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%89nh_B%C3%ACnh_Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc">tỉnh Bình Phước</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_D%C6%B0%C6%A1ng">Bình Dương</a>; đồng thời chuyển thị trấn Phước Vĩnh và 5 xã: An Bình, An Linh, Phước Sang, Tân Hiệp, Vĩnh Hòa về huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2n_Uy%C3%AAn,_B%C3%ACnh_D%C6%B0%C6%A1ng">Tân Uyên</a>, tỉnh Bình Dương quản lý (nay 6 đơn vị hành chính này thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Gi%C3%A1o">Phú Giáo</a>). Tỉnh lỵ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%89nh_B%C3%ACnh_Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc">tỉnh Bình Phước</a> đặt tại thị trấn Đồng Xoài, huyện Đồng Phú.</div><div>Tính đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1998">1998</a>, huyện Đồng Phú có 1 thị trấn Đồng Xoài và 8 xã: Đồng Tâm, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Phước, Tân Thành, Thuận Lợi.</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/01_th%C3%A1ng_09">01 tháng 09</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1999">1999</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7">Chính phủ</a> ban hành Nghị định số 90/1999/NĐ-CP, thành lập thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_Xo%C3%A0i">Đồng Xoài</a>) trên cơ sở tách thị trấn Đồng Xoài và xã Tân Thành cùng với một phần diện tích và nhân khẩu của các xã Tân Phước, Thuận Lợi, Tân Hưng.</div><div>Huyện còn lại 7 xã: Đồng Tâm, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Phước, Thuận Lợi.</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/5_th%C3%A1ng_4">5 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2002">2002</a>:</div><div><br>Chia xã Đồng Tâm thành 2 xã: Đồng Tâm và Đồng Tiến</div><div><br>Chia xã Tân Hòa thành 2 xã: Tân Hòa và Tân Tiến</div><div><br>Chia xã Tân Lợi thành thị trấn Tân Phú và xã Tân Lợi</div><div><br>Chia xã Thuận Lợi thành 2 xã: Thuận Lợi và Thuận Phú.</div><div>Từ đó, huyện Đồng Phú có 1 thị trấn và 10 xã, giữ ổn định cho đến nay.<br>Nguồn: Wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 11:02:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591173532</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thị xã Đồng Xoài, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591175456</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br>Trước năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, Đồng Xoài là quận lỵ quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_Ph%C3%BA">Đôn Luân</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_Long_(t%E1%BB%89nh)">Phước Long</a>, được thành lập ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/24_th%C3%A1ng_7">24 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1961">1961</a> và tồn tại đến năm 1975.</div><div>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, quận Đôn Luân đổi thành huyện Đồng Xoài.</div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_2">Tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a>, 3 tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_D%C6%B0%C6%A1ng">Bình Dương</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Long_(t%E1%BB%89nh)">Bình Long</a>, Phước Long hợp nhất thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_B%C3%A9_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Sông Bé</a>, huyện Đồng Xoài thuộc tỉnh Sông Bé.</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_3">11 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, huyện Đồng Xoài hợp nhất với huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Gi%C3%A1o">Phú Giáo</a> thành huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_Ph%C3%BA">Đồng Phú</a>, huyện lỵ đặt tại xã Đồng Xoài.</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_8">1 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1994">1994</a>, xã Đồng Xoài được chia thành 2 đơn vị hành chính là thị trấn Đồng Xoài và xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_T%C3%A2m,_%C4%90%E1%BB%93ng_Ph%C3%BA">Đồng Tâm</a>.</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/6_th%C3%A1ng_11">6 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1996">1996</a>, tỉnh Sông Bé tách thành 2 tỉnh Bình Phước và Bình Dương, huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước. Đồng thời, tỉnh lỵ tỉnh Bình Phước đặt tại thị trấn Đồng Xoài, huyện Đồng Phú.</div><div>Thị xã Đồng Xoài được thành lập ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_9">1 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1999">1999</a> trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị trấn Đồng Xoài; 8.028 ha diện tích tự nhiên và 10.816 nhân khẩu của xã Tân Thành; 689 ha diện tích tự nhiên và 2.387 nhân khẩu của xã Tân Phước; 120 ha diện tích tự nhiên và 394 nhân khẩu của xã Thuận Lợi và 5.200 ha diện tích tự nhiên và 7.361 nhân khẩu của xã Tân Hưng thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_Ph%C3%BA">Đồng Phú</a>; thành lập 4 phường Tân Đồng, Tân Xuân, Tân Bình, Tân Phú và 3 xã: Tiến Thành, Tân Thành, Tiến Hưng.</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_3">28 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2007">2007</a>, thành lập phường Tân Thiện trên cơ sở điều chỉnh 360 ha diện tích tự nhiên và 8.664 nhân khẩu của phường Tân Xuân.</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_11">25 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2014">2014</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_X%C3%A2y_d%E1%BB%B1ng_(Vi%E1%BB%87t_Nam)">Bộ Xây dựng</a> ban hành Quyết định số 1388/QĐ-BXD công nhận thị xã Đồng Xoài là <a href="#%C4%90%C3%B4_th%E1%BB%8B_lo%E1%BA%A1i_III">đô thị loại III</a> trực thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc">Bình Phước</a>.</div><div>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_10">16 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2018">2018</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%E1%BB%A6y_ban_th%C6%B0%E1%BB%9Dng_v%E1%BB%A5_Qu%E1%BB%91c_h%E1%BB%99i">Uỷ ban Thường vụ Quốc hội</a> thông qua Nghị quyết về việc thành lập phường Tiến Thành thuộc thị xã Đồng Xoài và thành lập thành phố Đồng Xoài thuộc tỉnh Bình Phước. Thành phố Đồng Xoài có 6 phường, 2 xã.<br>Nguồn: Wikipedia.org</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 11:04:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591175456</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sóc Bom Bo, Bù Đăng, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591177945</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br><strong>Sóc Bom Bo ở tỉnh Bình Phước</strong><br>        Bom Bo là một xã thuộc huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Những năm 1962-1963, quân Mỹ càn quét triền miên, dồn dân vào ấp chiến lược. Dân làng sóc Bom Bo, phần lớn thuộc dân tộc S'tiêng, kiên quyết giữ làng xóm.<br>      Hơn 100 người dân của sóc lặng lẽ băng rừng, vượt suối vào căn cứ Nửa Lon, bên dòng suối Đăk Nhau và Đăk Liêng để lập ra sóc mới cũng mang tên Bom Bo. Già làng Điểu Lên được xem là hình tượng của người dân Bom Bo trong kháng chiến và xây dựng làng xã.<br>         Theo tập quán của người S'tiêng, giã gạo là việc của phụ nữ thường làm vào ban đêm. Năm 1965, ở chiến dịch Đồng Xoài, một số đơn vị bộ đội chủ lực miền Nam thiếu gạo, già làng đã kêu gọi cả sóc giã gạo nuôi quân dưới ánh sáng bằng đuốc lồ ô. Đây là chất liệu thực tế để nhạc sĩ Xuân Hồng sáng tác bài "Tiếng chày trên sóc Bom Bo" với những câu hát:<br>      Đuốc lồ ô bập bùng lên ánh lửa<br>     Sóc Bom Bo rộn rã tiếng chày khua<br>     Bồng con ra võng để đòng đưa<br>     Giã gạo ban đêm vì ngày bận làm mùa.</div><div>Tháng 4/1998, chính quyền địa phương thành lập xã mới mang tên Bom Bo, sóc Bom Bo được đổi tên mới là thôn 1. Năm 2008, xã Bom Bo được tách thành xã Bom Bo và xã Bình Minh. Địa danh sóc Bom Bo nay là thôn Bom Bo thuộc xã Bình Minh.<br>Nguồn: <br><a href="http://binhphuoc.tintuc.vn/goc-binh-phuoc/binh-phuoc-tim-hieu-nguon-goc-ten-goi-va-net-dac-trung-noi-day.html">http://binhphuoc.tintuc.vn/goc-binh-phuoc/binh-phuoc-tim-hieu-nguon-goc-ten-goi-va-net-dac-trung-noi-day.html</a></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 11:07:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591177945</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591181083</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br>Tên gọi tỉnh Bình Phước bắt nguồn từ tỉnh Sông Bé.<br>Thời nhà Nguyễn, Bình Phước thuộc trấn Biên Hòa. Đến giữa thế kỷ 19, Pháp chia Nam Kỳ thành 4 khu vực là Sài Gòn, Mỹ Tho, Vĩnh Long, Bắt Xắc. Lúc này, Bình Phước thuộc khu vực Sài Gòn.<br><br></div><div>Năm 1889, Pháp đổi các tiểu khu thành các tỉnh, Bình Phước thuộc tỉnh Biên Hòa và Thủ Dầu Một.<br><br></div><div>Từ năm 1956, Việt Nam Cộng hòa thiết lập một số tỉnh mới ở miền Nam, trong đó có 2 tỉnh Bình Long và Phước Long là tiền thân của tỉnh Bình Phước.<br><br></div><div>Đầu năm 1971, Trung ương Cục miền Nam thành lập phân khu Bình Phước, đến cuối năm 1972 giải thể phân khu này và thành lập tỉnh Bình Phước.<br><br></div><div>Ngày 2/7/1976, Quốc hội thành lập tỉnh Sông Bé trên cơ sở sáp nhập Thủ Dầu Một, Bình Phước và 3 xã thuộc huyện Thủ Đức.<br><br></div><div>Ngày 1/1/1997, Sông Bé được tách thành hai tỉnh là Bình Dương và Bình Phước. Trong đó, Bình Dương gồm thị xã Thủ Dầu Một và 3 huyện Bến Cát, Tân Uyên, Thuận An; còn Bình Phước gồm Bình Long và Phước Long cũ.<br>Nguồn: <a href="http://binhphuoc.tintuc.vn/goc-binh-phuoc/binh-phuoc-tim-hieu-nguon-goc-ten-goi-va-net-dac-trung-noi-day.html">http://binhphuoc.tintuc.vn/goc-binh-phuoc/binh-phuoc-tim-hieu-nguon-goc-ten-goi-va-net-dac-trung-noi-day.html</a></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 11:11:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591181083</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bù Đăng, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591238549</link>
         <description><![CDATA[<div>N</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:16:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591238549</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bù Đăng, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591239653</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br>   Huyện Bù Đăng vốn là quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%A9c_Phong">Đức Phong</a> của tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_Long_(t%E1%BB%89nh)">Phước Long</a>, được thành lập năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1956">1956</a>. Quận Đức Phong có 2 tổng 3 xã, quận lỵ đặt tại xã Bù Đăng, tổng Bù Đăng.</div><div>      Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a>, quận Đức Phong trở thành huyện Bù Đăng thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_B%C3%A9_(t%E1%BB%89nh)">Sông Bé</a>.<br>      Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, huyện Bù Đăng cùng với 2 huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_B%C3%ACnh_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">Phước Bình</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%B9_%C4%90%E1%BB%91p">Bù Đốp</a> nhập lại thành huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_Long_(huy%E1%BB%87n_c%C5%A9)">Phước Long</a>.<br>      <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_11">Tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1988">1988</a>, huyện Bù Đăng được tái lập do tách ra từ huyện Phước Long.<br>Khi tách ra, huyện Bù Đăng có 7 xã: Đak Nhau, Đoàn Kết, Đồng Nai, Minh Hưng, Nghĩa Trung, Thọ Sơn, Thống Nhất.<br>Nguồn : Wikipedia.org<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:17:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591239653</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591240222</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Theo cổ tích Hùng Vương thì vùng Nghệ An và Hà Tĩnh vốn thuộc nước <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Th%C6%B0%E1%BB%9Dng">Việt Thường</a>, kinh đô là vùng chân núi Hồng Lĩnh. Đến thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B9ng_V%C6%B0%C6%A1ng">Hùng Vương</a> thì trở thành bộ Hoài Hoan và bộ Cửu Đức trong 15 bộ của nước Văn Lang.<br><br></div><div><br>Đầu thời kỳ Bắc thuộc, vùng đất Nghệ An lần lượt thuộc các quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADu_Ch%C3%A2n">Cửu Chân</a>, Cửu Đức của Nhà Hán, nhà Đông Ngô, nhà Tấn và Lưu Tống. Đến nhà Lương (502-557) chia đặt làm Đức Châu, Lỵ Châu và Minh Châu.<br><br></div><div><br>Nhà Tùy năm 598 đổi Đức Châu làm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoan_Ch%C3%A2u">Hoan Châu</a>, Lỵ Châu làm Trí Châu. Năm 607 hợp cả Minh Châu, Trí Châu và Hoan Châu thuộc quận Nhật Nam. Nhà Đường năm 618 chia quận Nhật Nam làm Đức Châu, Lạo Châu, Minh Châu và Hoan Châu. Năm 627 đổi Đức Châu lại làm Hoan Châu, còn Hoan Châu cũ thì đổi làm Diễn Châu.<br><br></div><div><br>Trong thế kỷ VIII, Nghệ An là địa bàn chính của khởi nghĩa <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Mai_H%E1%BA%AFc_%C4%90%E1%BA%BF">Mai Hắc Đế</a> chống lại <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng">Nhà Đường</a>. Ông xây thành Vạn An ở <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Sa_Nam&amp;action=edit&amp;redlink=1">Sa Nam</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_%C4%90%C3%A0n">Nam Đàn</a>).<br><br></div><div><br>Thời kỳ độc lập tự chủ, Nhà Ngô, Nhà Đinh và Nhà Tiền Lê đều gọi là Hoan Châu.<br><br></div><div><br>Nhà Lý thì đổi làm trại gọi là Nghệ An châu trại. Năm Thiên Thành thứ 2 (1030) đổi tên là Nghệ An châu, mà Diễn Châu thì đứng riêng làm một châu.<br><br></div><div><br>Năm 1285, trước họa xâm lăng của quân xâm lược <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%C3%AAn">Nguyên Mông</a>, vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A7n_Nh%C3%A2n_T%C3%B4ng">Trần Nhân Tông</a> đã dựa và nguồn nhân lực hùng hậu của vùng đất này.<br><br></div><div><br>Nhà Trần năm 1375 lập ra Diễn Châu Lộ, chia Hoan Châu làm 4 lộ: Nhật Nam, Nghệ An Nam, Nghệ An Bắc, Nghệ An Trung (còn gọi là Nghệ An Phủ).<br><br></div><div><br>Năm 1397 đời Trần Thuận Tông, đổi trấn Nghệ An làm trấn Lâm An và đổi trấn Diễn Châu làm trấn Vọng Giang.<br><br></div><div><br>Đời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93_H%C3%A1n_Th%C6%B0%C6%A1ng">Hồ Hán Thương</a>, năm Khai Đại 1 (1403) đổi trấn Diễn Châu làm phủ Linh Nguyên.<br><br></div><div><br>Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Minh">Nhà Minh</a>, năm 1424, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1i_T%E1%BB%95">Lê Lợi</a> tiến quân vào xứ Nghệ, lập đại bản doanh ở đây trong bốn năm. Nhà Lê năm 1428 lập đạo Hải Tây, sau đặt làm Nghệ An thừa tuyên. Năm 1490 đổi làm Xứ Nghệ.<br><br></div><div><br>Trong thời kỳ <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=N%E1%BB%99i_chi%E1%BA%BFn_L%C3%AA_M%E1%BA%A1c&amp;action=edit&amp;redlink=1">Nội chiến Lê Mạc</a>, Nghệ An là địa bàn tranh giành ác liệt giữa Nhà Mạc và Nhà Lê. Nhà Mạc thường xuyên dùng thủy quân tiến công bọc hậu vào địa bàn Thanh Hóa của các vua Lê. Năm 1535, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%A1c_%C4%90%C4%83ng_L%C6%B0%E1%BB%A3ng">Mạc Đăng Lượng</a> và em Mạc Đăng Hào đưa hơn một vạn quân vào trấn thủ đất Hoan Châu.<br><br></div><div><br>Đến thời Nhà Tây Sơn xứ Nghệ được đổi làm Nghĩa An trấn. <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Quang_Trung">Hoàng đế Quang Trung</a> còn cho xây <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%A3ng_Ho%C3%A0ng_Trung_%C4%90%C3%B4">Phượng Hoàng Trung Đô</a> ở thành phố Vinh ngày nay, với ý định đặt thủ đô của Việt Nam tại đây, thay thế kinh đô Phú Xuân. Tuy nhiên dự án này chìm vào quên lãng khi ông qua đời.<br><br></div><div><br>Năm đầu niên hiệu Gia Long lại đặt làm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">Nghệ An trấn</a>.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1831">1831</a>, vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BA%A1ng">Minh Mệnh</a> chia <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">trấn Nghệ An</a> thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_Lam">sông Lam</a>); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam). Sau đó hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sáp nhập lại, lấy tên là tỉnh An Tĩnh.<br><br></div><div><br>Trong thời kỳ thuộc địa, người Pháp đã cắt một số các phủ huyện thuộc tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh thuộc xứ Trung Kỳ cho Lào thuộc Pháp vào các năm 1895 và 1903, bao gồm các vùng: <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%E1%BB%A7_Tr%E1%BA%A5n_Bi%C3%AAn&amp;action=edit&amp;redlink=1">phủ Trấn Biên</a> (khoảng phía Đông Nam tỉnh Hủa Phăn), phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A5n_Ninh">Trấn Ninh</a> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Xi%C3%AAng_Kho%E1%BA%A3ng">Xiêng Khoảng</a>), (phủ Trấn Định (Borikhamxay, Khăm Muộn)...<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:18:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591240222</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bù Đốp, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591241186</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:19:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591241186</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vinh, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591241505</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung bộ<br>Thành phố Vinh thuộc vùng Kẻ Vang hoặc tên gọi khác là Kẻ Vịnh ngày xưa. Sau đó, lần lượt đổi thành Kẻ Vinh, Vinh Giang, Vinh Doanh, Vinh Thi. Cuối cùng, tên chính thức của thành phố được rút gọn lại thành một tiếng là Vinh và tồn tại mãi cho đến tận bây giờ. Chữ Vinh là gọi chệch từ chữ Vịnh.<br><br></div><div><br>Cách đây hàng ngàn năm, người Việt cổ đã sinh sống trên vùng đất này khá đông đúc. Việc tìm thấy hai trống đồng thuộc thời đại Hùng Vương (cách đây 4.000 năm) dưới chân núi Quyết mà hiện nay đang lưu giữ tại Bảo tàng tổng hợp Nghệ An đã chứng minh điều đó.<br><br></div><div><br>Vinh Doanh là tên trấn thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_L%C3%AA_s%C6%A1">nhà Lê</a>, có thôn Vĩnh Yên và thôn Yên Vinh, nay là địa bàn thành phố Vinh. Thôn này sau là làng Vĩnh Yên, thuộc xã Yên Trường, tổng Yên Trường, huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nghi_L%E1%BB%99c">Chân Phúc</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%A9c_Quang">phủ Đức Quang</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">trấn Nghệ An</a>. Đến thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">nhà Nguyễn</a>, thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nghi_L%E1%BB%99c">Nghi Lộc</a>. Nơi đây có chợ Vĩnh và làng Yên Vinh, còn gọi là làng Vang, là nơi có Tòa Công sứ Pháp được xây dựng năm 1897 ở ngoài thành Nghệ An, phía tây thành, cạnh sông Vĩnh Giang và chợ Vĩnh. Theo Đinh Xuân Vịnh, trong <em>Sổ tay địa danh Việt Nam</em>, thì vì Tòa Công sứ Pháp đóng ở thôn Yên Vinh, nên về sau tên gọi Vinh dần dần thay thế cho tên gọi cũ là Vĩnh (tiếng địa phương gọi là Vịnh).<br><br></div><div><br>Là vùng đất có núi bao bọc lại nằm cạnh biển Đông, Vinh có một vị trí đặc biệt. Các Vua Đinh, Lê, Lý, Trần đều chú ý đến Vinh và đã cử các tướng tài vào đây trấn giữ. Nhưng đến thế kỷ XV dưới thời Lê Lợi và Nguyễn Trãi thì vùng Vinh mới thực sự được quan tâm đặc biệt.<br><br></div><div><br>Thế kỷ XVII thời kỳ Trịnh - Nguyễn phân tranh, Ninh Quận Công Trịnh Toàn nhiều năm đã đóng đại bản doanh ở Núi Quyết. Huy động nhân dân và binh lính xây thành ông Ninh, đào kênh nối sông Cồn Mộc (tức sông Vinh) với sông Lam.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_10">1 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1788">1788</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_%C4%91%E1%BA%BF">Hoàng đế</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_Hu%E1%BB%87">Quang Trung</a> đã quyết định cho xây dựng đế đô tại vùng đất Yên Trường, nay thuộc phường Trung Đô - thành phố Vinh - Nghệ An và đặt tên là thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%A3ng_Ho%C3%A0ng_Trung_%C4%90%C3%B4">Phượng Hoàng Trung Đô</a>. Và bằng việc xây dựng đơn vị hành chính: Phượng Hoàng - Trung Đô đã khẳng định vị thế của đất Yên Trường trong sự cân đối hài hòa với <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4ng_%C4%90%C3%B4">Đông Đô</a> ở miền Bắc, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2y_%C4%90%C3%B4">Tây Đô</a> ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Mi%E1%BB%81n_Nam_(Vi%E1%BB%87t_Nam)">miền Nam</a> và trong chiến lược lâu dài của Hoàng đế Quang Trung là sẽ xây dựng Yên Trường thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kinh_%C4%91%C3%B4">kinh đô</a> của đất Việt. Dù rằng, chưa được xây dựng hoàn tất do sự nghiệp nhà Tây Sơn quá ngắn ngủi, nhưng Phượng Hoàng Trung Đô là một dấu son chói lọi trên chặng đường phát triển của đô thị Vinh.<br><br></div><div>Đại lộ VI Lê Nin, đoạn vào TP Vinh</div><div><br>Từ đời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vua">vua</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_Long">Gia Long</a> đến các đời vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%B1_%C4%90%E1%BB%A9c">Tự Đức</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A0nh_Th%C3%A1i">Thành Thái</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Duy_T%C3%A2n">Duy Tân</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_%C4%90%E1%BB%8Bnh">Khải Định</a> vùng đất Yên Trường tiếp tục được coi trọng xây dựng. Dấu tích các cổng thành cổ Nghệ An đã là một minh chứng cho công cuộc xây dựng và phát triển vùng đất này.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/20_th%C3%A1ng_10">20 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1898">1898</a>, vua Thành Thái ra đạo dụ thành lập thị xã Vinh cùng với các thị xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_H%C3%B3a_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)">Thanh Hóa</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hu%E1%BA%BF">Huế</a>, Fai-Fo (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%99i_An">Hội An</a> ngày nay), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Quy_Nh%C6%A1n">Quy Nhơn</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Phan_Thi%E1%BA%BFt">Phan Thiết</a>. Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/30_th%C3%A1ng_8">30 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1899">1899</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/To%C3%A0n_quy%E1%BB%81n_%C4%90%C3%B4ng_D%C6%B0%C6%A1ng">Toàn quyền Đông Dương</a> chuẩn y đạo dụ này. Thị xã lúc đầu bao quanh thành Nghệ An, sau dần dần phát triển về phía Nam.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_12">10 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1927">1927</a>, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định hợp nhất thị xã Vinh, thị xã Bến Thủy (thành lập ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_3">11 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1914">1914</a>) và thị xã Trường Thi (thành lập ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_8">27 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1917">1917</a>) thành thành phố Vinh - Bến Thủy, do Công sứ Nghệ An kiêm chức đốc lý (tức <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8B_tr%C6%B0%E1%BB%9Fng">thị trưởng</a>).<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:19:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591241505</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cửa Lò, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591242353</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung bộ<br>Dựa vào những <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Di_ch%E1%BB%89">di chỉ</a> và dấu vết cổ sử - <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%E1%BA%A3o_c%E1%BB%95_h%E1%BB%8Dc">khảo cổ học</a>, các nhà sử học thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87n_S%E1%BB%AD_h%E1%BB%8Dc_(Vi%E1%BB%87t_Nam)">Viện Sử học Việt Nam</a> đã thống nhất rằng, từ xa xưa nơi đây là một trong nhiều địa điểm tụ cư của các nhóm dân có nguồn gốc Mã Lai - Đa Đảo (phản ánh trong <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Truy%E1%BB%81n_thuy%E1%BA%BFt">truyền thuyết</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C6%A1n_Tinh_-_Th%E1%BB%A7y_Tinh">Sơn Tinh - Thủy Tinh</a>). Cửa Lò thật ra là một địa danh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t">Việt</a> hóa từ Kuala (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFng_Malay">tiếng Malay</a>: Bãi bồi có nhiều cát sỏi).<sup>[</sup><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipedia:Ch%C3%BA_th%C3%ADch_ngu%E1%BB%93n_g%E1%BB%91c"><em><sup>cần dẫn nguồn</sup></em></a><sup>]</sup> Tuy nhiên có nơi ghi là Lò là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%AAn_N%C3%B4m">tên Nôm</a> của Hoàng La, tục gọi là làng Lò, một ngôi làng cổ của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Di%E1%BB%85n_Ch%C3%A2u">Diễn Châu</a>.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:20:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591242353</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng Mai, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591242901</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Thị xã Hoàng Mai được thành lập vào ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/3_th%C3%A1ng_4">3 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2013">2013</a> theo Nghị quyết 47/NQ-CP<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_Mai_(th%E1%BB%8B_x%C3%A3)#cite_note-1"><sup>[1]</sup></a> trên cơ sở điều chỉnh 16.974,88 ha diện tích tự nhiên và 105.105 nhân khẩu của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%B3nh_L%C6%B0u">Quỳnh Lưu</a>, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của thị trấn Hoàng Mai và các xã: Mai Hùng, Quỳnh Vinh, Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập, Quỳnh Dị, Quỳnh Phương, Quỳnh Liên, Quỳnh Xuân, Quỳnh Trang.<br><br></div><div><br>Theo đó, chuyển thị trấn Hoàng Mai thành phường Quỳnh Thiện, chuyển các xã Mai Hùng, Quỳnh Dị, Quỳnh Phương và Quỳnh Xuân thành các phường có tên tương ứng, thị xã Hoàng Mai có 5 phường và 5 xã như hiện nay.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:21:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591242901</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thái Hòa, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591243491</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Thị xã Thái Hòa được thành lập theo nghị định 164/2007/NĐ-CP ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_11">15 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2007">2007</a> của Chính phủ Việt Nam trên cơ sở tách thị trấn Thái Hòa và 7 xã: Nghĩa Quang, Nghĩa Hòa, Nghĩa Tiến, Nghĩa Mỹ, Tây Hiếu, Đông Hiếu, Nghĩa Thuận thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_%C4%90%C3%A0n">Nghĩa Đàn</a>, với diện tích 13.514,36 ha, dân số khoảng 66.000 người. Đồng thời, chuyển thị trấn Thái Hòa thành phường Hòa Hiếu, chia xã Nghĩa Quang thành 2 phường Quang Tiến và Quang Phong, thành lập phường Long Sơn từ một phần diện tích của xã Nghĩa Hòa.<br><br></div><div><br>Sau khi thành lập, thị xã Thái Hòa có 4 phường và 6 xã.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_12">17 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, sáp nhập xã Nghĩa Hòa vào phường Long Sơn.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1i_H%C3%B2a#cite_note-NQ831-2"><sup>[2]<br></sup></a><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:22:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591243491</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bù Đốp, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591243733</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br>Vào những năm 20 của thế kỷ XIX, khi nhà Nguyễn thiết lập cơ cấu hành chính và hệ thống đồn ải để quản lý, kiểm soát dân cư, lãnh thổ cùng với những người Việt đầu tiên, mà trước hết là những binh lính đồn trú và gia đình họ đặt chân lên vùng đất này. Nhà Nguyễn đã thiết lập hệ thống cai trị ở đây với hai tổng thuộc phủ Bình Dương, tỉnh Gia Định: tổng Hưng Phước và tổng Phước Long. Phần lớn địa bàn Bù Đốp hiện nay nằm trong tổng Hưng Phước, phủ Bình Dương, tỉnh Gia Định. <br>Đầu thế kỷ XX, sau thời gian thăm dò khảo sát vùng đất biên giới, thực dân Pháp chính thức thiết lập bộ máy cai trị ở đây với sự ra đời của đồn binh Bù Đốp (năm 1906). Lúc này, Bù Đốp thuộc phủ Phước Long, tỉnh Biên Hòa. <br>Năm 1912, thực dân Pháp cho tách một phần đất của tỉnh Gia Định và Biên Hòa để thành lập tỉnh Thủ Dầu Một, với diện tích 250.000ha, dân số 108.000 người. Bù Đốp lúc đó là tổng Phước Lễ, thuộc huyện Cần Lê, tỉnh Thủ Dầu Một. <br>Từ năm 1927, bộ máy cai trị quân sự dần dần được thực dân Pháp thay bằng bộ máy dân sự do các chủ đồn điền quản lý. Đơn vị hành chính cấp tổng, cùng với các đại lý hành chính và đồn binh vì thế cũng được thay bằng xã và quận. Bù Đốp trở thành một quận của tỉnh Thủ Dầu Một; trong đó, Lộc Ninh là một xã của quận Bù Đốp. Cơ cấu hành chính này được giữ nguyên cho đến năm 1954. <br>Về phía cách mạng, sau khi tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền tháng tám năm 1945, đã thành lập hệ thống tổ chức hành chính riêng. Bù đốp là một quận của Tỉnh Thủ Dầu Một và sau là Tỉnh Thủ Biên. Địa giới hành chính này trùng hợp với địa giới hành chính của chính quyền thực dân và tồn tại đến khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).<br>Sau hiệp định Giơnèvơ, chính quyền Ngô Đình Diệm thiết lập nền hành chính mới ở miền nam Việt nam. Ngày 10/10/1957 chúng cho tách quận Bù Đốp ra khỏi tỉnh Thủ Dầu Một để lập tỉnh Phước Long, gồm 3 quận Phước Bình, Bù Đốp, Phước Hòa - tỉnh lỵ đặt tại Phước Bình. Năm 1961, quận Bù Đốp đổi thành quận Bố Đức cơ cấu hành chính này giữ cho đến ngày giải phóng Bù Đốp (07/4/1972).<br>Từ năm 1972 – 1975 theo hệ thống hành chính của chính quyền cách mạng, tỉnh Phước Long hợp nhất với tỉnh Bình Long thành tỉnh Bình Phước. Bù Đốp (Bố Đức) là một quận của tỉnh Phước Long, sau đó là tỉnh Bình Phước.<br>Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (1975), tỉnh Bình Phước lại được sát nhập cùng tỉnh Thủ Dầu Một thành tỉnh Bình Thủ. Bù Đốp trở thành một huyện của tỉnh Bình Thủ.<br>Ngày 02/7/1976 tỉnh Sông Bé được thành lập trên cơ sở các tỉnh Thủ Dầu Một và tỉnh Bình Phước trước đây (tức tỉnh Bình Thủ) cùng 3 xã An Bình, Đông Hòa, Bình An. Quyết định số 55/QĐ-CP, ngày 11/3/1977 của Hội đồng Chính phủ đã hợp nhất các huyện Bù Đốp, Phước Bình, Bù Đăng thành huyện Phước Long thuộc tỉnh Sông Bé.<br>Tháng 3/1978, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quyết định tách Lộc Ninh ra khỏi huyện Bình Long và Bù Đốp ra khỏi huyện Phước Long để thành lập huyện Lộc Ninh (bao gồm cả Lộc Ninh và Bù Đốp), diện tích tự nhiên 124.046 ha và dân số 43.500 người.<br>Đầu năm 2003, Chính phủ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam ban hành Nghị định số 17/2003/NĐ-CP ngày 20/02/2003 thành lập huyện Bù Đốp thuộc tỉnh Bình Phước gồm 5 đơn vị hành chính xã là: Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hòa, Tân Tiến, Tân Thành và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/5/2003 đến nay.<br>Ngày 16/5/2005 Chính phủ ban hành Nghị định số 60/NĐ-CP thành lập Thị trấn Thanh Bình và thành lập xã mới là xã Phước Thiện từ một số ấp của xã Hưng Phước. Như vậy, huyện Bù đốp hiện có 06 xã và 01 thị trấn. Tổng diện tích tự nhiên 37.926 ha, dân số trên 54 ngàn người, trong đó đồng bào dân tộc chiếm 17,9%.<br>Trải qua hàng trăm năm lịch sử, từ một vùng đất hoang vu với rừng rậm bạt ngàn và thú dữ, đến nay Bù Đốp đã có nhiều sự thay đổi cả diện mạo và hành chính. Bù Đốp trở thành huyện biên giới của tỉnh Bình Phước đang trên đà phát triển về kinh tế - xã hội, có vị trí quan trọng đối với an ninh quốc phòng của miền Đông Nam bộ cũng như các tỉnh phía Nam và cả nước. <br> Nguồn:<a href="https://budop.binhphuoc.gov.vn/about/Lich-su-hinh-thanh-huyen-Bu-Dop.html">https://budop.binhphuoc.gov.vn/about/Lich-su-hinh-thanh-huyen-Bu-Dop.html</a></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:22:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591243733</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Diễn Châu, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591245371</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B9ng_V%C6%B0%C6%A1ng">Hùng Vương</a>, Diễn Châu nằm trong bộ Hoài Hoan. Sau đó, thuộc quận Cửu Chân rồi quận Cửu Đức, quận Nhật Nam.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng">Nhà Đường</a> Niên hiệu Vũ Đức, chia quận Nhật Nam thành Nam Đức châu, Lạo châu, Minh Châu và Hoan Châu. Năm Trinh Quán nguyên niên đổi Đức Châu lại làm Hoan Châu, còn Hoan Châu cũ thì đổi làm Diễn Châu. Năm thứ 16 bỏ Diễn Châu hợp vào Châu Hoan.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_L%C3%BD">Nhà Lý</a> năm Cảnh Hựu thứ ba (Bính Tí - 1036). Mùa hạ, tháng 4, Đặt hình dinh ở Châu Hoan, đổi tên châu ấy thành Nghệ An. Diễn Châu tách khỏi Nghệ An thì đứng riêng làm châu; Nghệ An lúc đó là vùng đất còn lại và tỉnh Hà Tĩnh ngày nay.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Tr%E1%BA%A7n">Nhà Trần</a>, năm Long Khánh thứ ba đổi Diễn Châu làm Diễn Châu lộ, chia Hoan Châu làm 4 lộ: Nhật Nam và Nghệ An nam, Nghệ An bắc, Nghệ An trung, cũng gọi là Nghệ An phủ. Năm Quang Thái thứ 10 đổi Nghệ An làm Lâm An trấn, Diễn Châu làm Vọng An trấn. Trong chiến tranh với Mông Cổ, vua Trần có ngâm câu thơ: Cối Kê chuyện cũ ngươi nên nhớ, Hoan Diễn kia còn tồn thập vạn binh. Ý chỉ vùng đất này có lực lượng dự bị hùng hậu, sẵn sàng huy động dùng cho việc đánh giặc.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_H%E1%BB%93">Nhà Hồ</a> đổi Diễn Châu làm Linh Nguyên phủ, cùng với Thanh Hóa, Cửu Chân, Ái Châu gọi là tứ phủ.<br><br></div><div><br>Thời thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Minh">Minh</a>, Diễn Châu và Nghệ An là 2 phủ riêng biệt<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_H%E1%BA%ADu_L%C3%AA">Hậu Lê</a>, phủ Diễn Châu thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">Nghệ An thừa tuyên</a>. Năm Hồng Đức thứ 21 đổi <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">thừa tuyên Nghệ An</a> thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">xứ Nghệ</a>, phủ Diễn Châu là một trong 8 phủ của Xứ Nghệ, quản lĩnh 2 huyện: Đông Thành (Yên Thành và Diễn Châu ngày nay) và Quỳnh Lưu.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Nguy%E1%BB%85n">Nhà Nguyễn</a>, năm Minh Mạng thứ 12 (1831), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">trấn Nghệ An</a> chia tách thành 2 tỉnh Hà Tĩnh và Nghệ An, phủ Diễn Châu là một trong 4 phủ của tỉnh Nghệ An, gồm: Đông Thành, Yên Thành, Nghi Lộc và Quỳnh Lưu.<br><br></div><div><br>Năm 1919, chính quyền thực dân phong kiến bỏ cấp phủ: Huyện Đông Thành đổi thành phủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.<br><br>Sau năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1975">1975</a>, huyện Diễn Châu được chia lại thành 38 xã: Diễn An, Diễn Bích, Diễn Bình, Diễn Cát, Diễn Đoài, Diễn Đồng, Diễn Hải, Diễn Hạnh, Diễn Hoa, Diễn Hoàng, Diễn Hồng, Diễn Hùng, Diễn Kim, Diễn Kỷ, Diễn Lâm, Diễn Liên, Diễn Lộc, Diễn Lợi, Diễn Minh, Diễn Mỹ, Diễn Ngọc, Diễn Nguyên, Diễn Phong, Diễn Phú, Diễn Phúc, Diễn Quảng, Diễn Tân, Diễn Thái, Diễn Thành, Diễn Tháp, Điên Thắng, Diễn Thịnh, Diễn Thọ, Diễn Trường, Diễn Trung, Diễn Vạn, Diễn Xuân, Diễn Yên.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/23_th%C3%A1ng_2">23 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, thành lập thị trấn Diễn Châu, thị trấn huyện lỵ huyện Diễn Châu trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân số của các xã Diễn Phúc và Diễn Thành.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:23:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591245371</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đô Lương, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591246319</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung bộ<br>anh xưng Đô Lương không phải đã có từ ngày đầu dựng nước và giữ nước mà cho đến nay thì cái tên gọi này mới được gần 200 năm. Tuy thế, nhưng ngay từ những ngày đầu thì địa danh này đã có duyên cách hành chính lúc rộng lúc hẹp với những tên gọi khác nhau.<br><br></div><div><br>Nhà nước đầu tiên của đất nước ta là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Lang">Văn Lang</a> do 18 đời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vua_H%C3%B9ng">Vua Hùng</a> cai trị. Sau nhà nước Văn Lang là nhà nước <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%82u_L%E1%BA%A1c">Âu Lạc</a>. Năm 179 TCN, Triệu Đà đã đem quân sang xâm lược nước ta. Triệu Đà sáp nhập vào với nước Đại Việt rồi chia làm thành 2 quận là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Giao_Ch%E1%BB%89">Giao Chỉ</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADu_Ch%C3%A2n">Cửu Chân</a> để dễ cai trị. Cả <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">xứ Nghệ</a> thuộc vào quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADu_Ch%C3%A2n">Cửu Chân</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4_L%C6%B0%C6%A1ng#cite_note-3"><sup>[3]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Năm 111 TCN nhà Hán chiếm nước <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t">Đại Việt</a>, chia <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t">Đại Việt</a> thành 3 quận, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a> thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADu_Ch%C3%A2n">Cửu Chân</a>, cả <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_T%C4%A9nh">Hà Tĩnh</a> lúc đó là 1 huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=H%C3%A0m_Hoan&amp;action=edit&amp;redlink=1">Hàm Hoan</a> - huyện lớn của quận Cửu Chân.<br><br></div><div><br>Đến đời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tam_Qu%E1%BB%91c">Tam Quốc</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%C6%B0%E1%BB%A1ng_T%E1%BA%A5n&amp;action=edit&amp;redlink=1">Lưỡng Tấn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=H%C3%A0m_Hoan&amp;action=edit&amp;redlink=1">Hàm Hoan</a> đổi là quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADu_%C4%90%E1%BB%A9c">Cửu Đức</a> đời Nam Bắc triều, nhà Lương chia đất Cửu Đức đặt làm 3 châu: Đức Châu, Lỵ Châu, Minh Châu.<br><br></div><div><br>Đời Tùy (581 – 618) năm Khai Hoàng thứ 8 (588) Tùy Văn Đế, đổi Đức Châu làm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoan_Ch%C3%A2u">Hoan Châu</a>, Lỵ Châu đổi thành Tri Châu, năm Đại Nghiệp thứ 3 (603) cho cả Hoan Châu, Tri Châu, Minh Châu nhập vào Nhất Nam.<br><br></div><div><br>Đến <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng">nhà Đường</a> (618 – 907) lúc đầu vẫn gọi cả xứ Nghệ là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoan_Ch%C3%A2u">Hoan Châu</a>, sau tách một phần bắc của Hoan Châu đặt là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Di%E1%BB%85n_Ch%C3%A2u">Diễn Châu</a>.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lo%E1%BA%A1n_12_s%E1%BB%A9_qu%C3%A2n">loạn 12 sứ quân</a>, vùng đất quanh khu vực <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%81n_Khai_Long">đền Khai Long</a> thuộc vùng kiểm soát của sứ quân <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%B4_X%C6%B0%C6%A1ng_X%C3%AD">Ngô Xương Xí</a>.<br><br></div><div><br>Đời Lý năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thi%C3%AAn_Th%C3%A0nh">Thiên Thành</a> thứ 3 (1030) vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BD_Th%C3%A1i_T%C3%B4ng">Lý Thái Tông</a> đổi <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoan_Ch%C3%A2u">Hoan Châu</a> là châu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a>, địa danh Nghệ An có từ đó. Theo sử sách nước ta đời Lý đã chia nước ta ra làm 24 lộ trong đó có lộ Nghệ An và lộ Diễn Châu, không thấy nhắc đến các đơn vị hành chính dưới lộ nên ta chưa rõ địa danh Đô Lương thời đó là gì và địa vực ra sao.<br><br></div><div><br>Đời nhà Trần - Hồ, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A7n_Th%C3%A1i_T%C3%B4ng">Trần Thái Tông</a> đã đổi 24 lộ đời Lý thành 12 lộ với tên gọi là phủ lộ. Năm Quang Thái thứ 10 (1397), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93_Qu%C3%BD_Ly">Hồ Quý Ly</a> làm Phụ Chính Thái Sư, sửa đổi chế độ hành chính đã đổi lộ phủ sang trấn như đổi lộ phủ Nghệ An thành trấn Lâm An, Diễn Châu thành trấn Vọng Giang.<br><br></div><div><br>Năm 1428, khi <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%E1%BB%9Fi_ngh%C4%A9a_Lam_S%C6%A1n">khởi nghĩa Lam Sơn</a> do Lê Lợi lãnh đạo đã hoàn toàn thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi và chia nước ta thành 5 đạo: Nam đạo, Bắc đạo, Đông đạo, Hải Tây đạo, Nghệ An và Diễn Châu thuộc vào đạo Hải Tây.<br><br></div><div><br>Năm 1469 Lê Thánh Tông ra chỉ dụ điều chỉnh lại bản đồ hành chính trên cả nước, chia nước ta thành 12 thừa tuyên, nhập Nghệ An và Diễn Châu lại thành một là thừa tuyên Nghệ An. Thừa tuyên Nghệ An quản lĩnh 11 phủ trong đó có phủ Anh Đô có 2 huyện Hưng Nguyên và Nam Đường. Danh xưng Anh Đô bắt đầu có từ đây.<br><br></div><div><br>Vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93ng_%C4%90%E1%BB%A9c">Hồng Đức</a> thứ 21 (1490) thừa tuyên Nghệ An được gọi là xứ Nghệ An, đến đời Hồng Thuận (1509 – 1516) đổi thành trấn Nghệ An. Ngày 16 tháng 2 năm Đại chính thứ 7 (1535) phụng chiếu Thái Tông Mạc Đăng Doanh. Hoàng Quận Công Mạc Đăng Lượng cùng em là Mạc Tuấn Ngạn đưa hơn 1 vạn quân vào trấn thủ đất Hoan châu huyện Nam Đường định đô tại Vùng Đô Đặng, có công chiêu lập 137 hộ dân gồm ba xã Đặng sơn, Bắc Sơn, Nam sơn tiền thân các dòng họ Hoàng,Bùi Duy, Nguyễn Đăng ngày nay và các triều vua cho phép lập Đền Tiên đô (Tiên Đô Miếu Linh tự) ở xã Đặng sơn để ghi nhớ thờ phụng.Danh xưng Đô lương trong chiến tranh Lê- Mạc (1533 -1592) là nơi chứa lương thảo của nhà Mạc gọi là Đô lương và bên này sông Lam đặt Đô Lâm, Đô Đặng.. chứ không phải "Đò Lường" đọc chệch sang Đô lương<br><br></div><div><br>Năm 1831 niên hiệu Minh Mệnh 12 thì trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a> tách thành 2 tỉnh là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_T%C4%A9nh">Hà Tĩnh</a>. Cũng trong năm này, đổi tên phủ Anh Đô thành phủ Anh Sơn, thành lập huyện Lương Sơn trực thuộc phủ Anh Sơn. Cũng thành lập tổng Đô Lương thuộc huyện Anh Sơn. Danh xưng Đô Lương chính thức có từ năm 1831.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:24:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591246319</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hưng Nguyên, Thành phố Vinh, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591248222</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:26:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591248222</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hưng Nguyên, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591248477</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Từ thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B9ng_V%C6%B0%C6%A1ng">Hùng Vương</a>, cụ tổ Trần Văn Bảo khai sinh ra Hưng Nguyên là địa bàn cư ngụ của người Việt cổ. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1469">1469</a>, vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1nh_T%C3%B4ng">Lê Thánh Tông</a> đã ra chỉ dụ điều chỉnh lại bản đồ hành chính và tên huyện Hưng Nguyên chính thức ra đời từ đó.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1490">1490</a>, niên hiệu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1nh_T%C3%B4ng">Hồng Đức</a> thứ 21, đời vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1nh_T%C3%B4ng">Lê Thánh Tông</a>, Hưng Nguyên là một huyện thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Anh_%C4%90%C3%B4_(ph%E1%BB%A7)">phủ Anh Đô</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">xứ Nghệ An</a>. Sau đó <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">xứ Nghệ An</a> đổi thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">trấn Nghệ An</a>. Hưng Nguyên là lỵ sở của đạo <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a> qua các Triều đại <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%A7n">Trần</a> - <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_H%E1%BA%ADu_L%C3%AA">Lê</a> - <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n">Nguyễn</a> suốt gần 300 năm.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1831">1831</a>, niên hiệu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BA%A1ng">Minh Mệnh</a> thứ 12, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">trấn Nghệ An</a> tách thành 2 tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_T%C4%A9nh">Hà Tĩnh</a>: huyện Hưng Nguyên thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Anh_%C4%90%C3%B4_(ph%E1%BB%A7)">phủ Anh Đô</a>, tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a>.<br><br></div><div><br>Sau <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1ch_m%E1%BA%A1ng_th%C3%A1ng_T%C3%A1m">Cách mạng tháng Tám</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1945">1945</a>, huyện Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An. Huyện Hưng Nguyên khi đó gồm 27 xã: Hưng Châu, Hưng Chính, Hưng Đạo, Hưng Đông, Hưng Hòa, Hưng Khánh, Hưng Lam, Hưng Lĩnh, Hưng Lộc, Hưng Lợi, Hưng Long, Hưng Mỹ, Hưng Nhân, Hưng Phú, Hưng Phúc, Hưng Tân, Hưng Tây, Hưng Thái, Hưng Thắng, Hưng Thịnh, Hưng Thông, Hưng Tiến, Hưng Trung, Hưng Vĩnh, Hưng Xá, Hưng Xuân, Hưng Yên.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_12">26 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1970">1970</a>, 4 xã: Hưng Hòa, Hưng Lộc, Hưng Đông, Hưng Vĩnh và một phần xã Hưng Chính được sáp nhập vào thành phố <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vinh">Vinh</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0ng_Nguy%C3%AAn#cite_note-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_11">13 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1986">1986</a>, thành lập thị trấn Thái Lão (thị trấn huyện lỵ huyện Hưng Nguyên) trên cơ sở 99 ha diện tích tự nhiên với 290 nhân khẩu của xã Hưng Thái, 110 ha diện tích tự nhiên với 340 nhân khẩu của xã Hưng Đạo.<br><br></div><div><br>Sau nhiều lần chia tách, thay đổi địa giới hành chính, đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1998">1998</a>, địa giới huyện Hưng Nguyên được xác lập như hiện nay (do sáp nhập thị trấn Thái Lão và xã Hưng Thái thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0ng_Nguy%C3%AAn_(th%E1%BB%8B_tr%E1%BA%A5n)">thị trấn Hưng Nguyên</a> ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_9">15 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1998">1998</a>).<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:26:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591248477</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Con Cuông, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591248965</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Theo các nhà khảo cổ học, sau khi nghiên cứu 1.096 mảnh tước và một số vỏ ốc thu được ở xã Yên Khê cho thấy, con người đã có mặt ở Con Cuông hơn 1 vạn năm trước. Đến thời Bắc thuộc, vùng đất này thuộc quận Nhật Nam. Năm 1041, Uy Minh Vương Lý Nhật Quang, con trai thứ tám của Lý Thái Tổ được cử là Tri châu Nghệ An. Ông đã bỏ ra nhiều tâm huyết và công sức để khai phá đất hoang, mở rộng bờ cõi quốc gia Đại Việt. Sau 16 năm bám trụ trên mảnh đất này, Lý Nhật Quang mở thêm 5 châu, 22 trại, 56 sách, trong đó có đất Cự Đồn là Con Cuông ngày nay.<br><br></div><div><br>Theo Đại Việt Sử ký toàn thư của Ngô Sĩ Liên, thế kỷ XIII, Con Cuông có tên là Nam Nhung, Kiềm Châu, sau đó đổi là Mật Châu. Năm 1406, nhà Minh xâm chiếm và đổi nước ta thành quận Giao Chỉ và cũng đổi Mật Châu thành Trà Long rồi Trà Thanh. Nhà Lê gọi là phủ Trà Lân. Nguyễn Trãi trong Bình Ngô đại cáo đã nhắc đến địa danh này: "Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay". Năm Minh Mạng thứ 2 (năm 1822), nhà Nguyễn đổi tên phủ Trà Lân thành phủ Tương Dương gồm 4 huyện Tương Dương, Vĩnh Hoà, Hội Nguyên và Kỳ Sơn. Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, huyện Tương Dương được chia thành hai huyện Tương Dương và Con Cuông. Khi mới thành lập, huyện Con Cuông có 6 xã: Môn Sơn, Lục Dạ, Chính Yên, Châu Khê, Mậu Thạch, Cam Phục. Đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1958">1958</a>, xã Chính Yên tách thành 2 xã lấy tên là xã Bồng Khê và xã Yên Khê.Xã Mậu Thạch được tách ra thành Mậu Đức và Thạch Ngàn<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_2">27 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1961">1961</a> chia xã Châu Khê thành 3 xã lấy tên là Chi Khê, Châu Khê và Lạng Khê.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/5_th%C3%A1ng_7">5 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1963">1963</a>, chuyển xã Bình Chuẩn của huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0%C6%A1ng_D%C6%B0%C6%A1ng_(huy%E1%BB%87n)">Tương Dương</a> về huyện Con Cuông quản lý; chia xã Mậu Thạch thành 2 xã lấy tên là Mậu Đức và Thạch Ngàn; chia xã Cam Phục thành 2 xã lấy tên là Cam Lâm và Đôn Phục; sáp nhập chòm Muỗng và Bỏi thuộc xã Đôn Phục vào xã Mậu Đức; sáp nhập chòm Hua Nà thuộc xã Môn Sơn vào xã Lục Dạ.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_3">1 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1988">1988</a>, tách các xóm Đồng Tiến, Tân Yên, Tân Tiến, Việt Tiến của xã Bồng Khê để thành lập <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Con_Cu%C3%B4ng_(th%E1%BB%8B_tr%E1%BA%A5n)">thị trấn Con Cuông</a>.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:27:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591248965</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bù Gia Mập, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591251018</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br>Theo một nhà ngôn ngữ học, Bù Gia Mập - tên một huyện của tỉnh Bình Phước, có thể do hai từ Bù Gia và Bù Mấp trong ngôn ngữ của cư dân người Stiêng, chiếm số lượng lớn nhất vùng này gộp lại, trong đó “gia” có nghĩa cỏ tranh và “mấp” là gặp gỡ. Bù Gia Mập có nghĩa là gì thì chưa có ai giải thích. Nhưng trước mắt chúng tôi, một Bù Gia Mập không nhiều cỏ tranh. Hai bên đường 741, sau những mái nhà là màu xanh bạt ngàn của rừng.<br>Nguồn:</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:29:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591251018</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nghi Lộc, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591251702</link>
         <description><![CDATA[<div>nhóm 4: Bắc Trung bộ<br><br>Huyện Nghi Lộc được thành lập lần đầu tiên vào năm 1469 với tên gọi là Dương Thành.<br><br></div><div><br>Trải qua 550 năm hình thành và phát triển, huyện đã nhiều lần thay đổi tên gọi từ Dương Thành trở thành Dương Toại, Phố Dương, Tân Phúc, Nghi Chân, Chân Phúc, Chân Lộc.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nghi_L%E1%BB%99c#cite_note-1"><sup>[1]</sup></a>.<br><br></div><div><br>Năm 1832, vua Minh Mạng chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An và Hà Tĩnh thì huyện Chân Phúc nhập vào <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Di%E1%BB%85n_Ch%C3%A2u_(ph%E1%BB%A7)">phủ Diễn Châu</a> thuộc tỉnh Nghệ An.<br><br></div><div><br>Năm 1894, vua Thành Thái đổi tên huyện thành Nghi Lộc như hiện nay.<br><br></div><div><br>Năm 1919, thực dân Pháp bỏ cấp phủ, huyện Nghi Lộc thuộc tỉnh Nghệ An.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:30:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591251702</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nam Đàn, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591252421</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung bộ<br><br>Hán Vũ Đế (140 - 87 TCN) diệt nhà Triệu, chiếm Nam Việt, chia tách nước Nam Việt thành các huyện. Huyện Hàm Hoan bao gồm vùng đất Nam Đàn ngày nay là một trong những huyện lớn của vùng đất thuộc quận Cửu Chân trước đó và Hàm Hoan chính là tên gọi đầu tiên của huyện Nam Đàn ngày nay.<br><br></div><div><br>Thời Tam Quốc vùng đất này thuộc Đông Ngô (220 - 265 sau CN) và tên huyện được đổi thành Đô Giao.<br><br></div><div><br>Vua Lê Đại Hành trị vì đất nước từ năm 981 đến năm 1005 đã phân định lại địa giới hành chính và đã đổi tên huyện Hàm Hoan thành huyện Hoan Đường thuộc Hoan Châu.<br><br></div><div><br>Năm 1036, Lý Thái Tổ sau khi dời đô ra Thăng Long đã đổi Hoan Châu thành châu Nghệ An, huyện Hoan Đường vẫn giữ nguyên tên gọi như trước đó.<br><br></div><div><br>Hồ Quý Ly lên làm vua (1400 - 1401) đổi tên huyện Hoan Đường thành huyện Thạch Đường.<br><br></div><div><br>Nhà Minh xâm chiếm nước ta đã tách thành 3 huyện là Thạch Đường, Kệ Giang và Sa Nam.<br><br></div><div><br>Sau khi Lê Lợi đánh thắng quân Minh, nhà Hậu Lê đã sắp xếp lại bản đồ vào năm 1467 và huyện Hoan Đường được đổi tên thành huyện Nam Đường.<br><br></div><div><br>Năm 1886 vua Đồng Khánh lên ngôi, vì vua có tên riêng là Nguyễn Phúc Đường nên để tránh phạm húy, chữ "Đường" được đọc chệch đi thành chữ "Đàn", cái tên Nam Đàn có từ đó<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:31:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591252421</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bù Gia Mập, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591252523</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br>Theo một nhà ngôn ngữ học, Bù Gia Mập - tên một huyện của tỉnh Bình Phước, có thể do hai từ Bù Gia và Bù Mấp trong ngôn ngữ của cư dân người Stiêng, chiếm số lượng lớn nhất vùng này gộp lại, trong đó “gia” có nghĩa cỏ tranh và “mấp” là gặp gỡ. Bù Gia Mập có nghĩa là gì thì chưa có ai giải thích. Nhưng trước mắt chúng tôi, một Bù Gia Mập không nhiều cỏ tranh. Hai bên đường 741, sau những mái nhà là màu xanh bạt ngàn của rừng.<br>Nguồn:<a href="https://www.sggp.org.vn/nang-long-bu-gia-map-14947.html">https://www.sggp.org.vn/nang-long-bu-gia-map-14947.html</a></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:31:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591252523</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quỳnh Lưu, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591253363</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung bộ<br><br>Quỳnh Lưu là một vùng đất cổ có cư dân sinh sống từ rất lâu đời. Bằng chứng là di chỉ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_h%C3%B3a_Qu%E1%BB%B3nh_V%C4%83n">văn hóa Quỳnh Văn</a>. Ngoài Quỳnh Văn, các di chỉ cồn sò, điệp thuộc loại hình văn hoá Quỳnh Văn còn có ở một số địa phương như Quỳnh Hoa, Quỳnh Hậu, Quỳnh Xuân, Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Hồng, Mai Hùng...<br><br></div><div><br>Niên đại văn hoá Quỳnh Văn được xác định là ít nhất ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%9Di_%C4%91%E1%BA%A1i_%C4%91%E1%BB%93_%C4%91%C3%A1">thời kỳ đồ đá</a>, tức là cách ngày nay khoảng 6000 năm. Cư dân <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nguy%C3%AAn_th%E1%BB%A7y&amp;action=edit&amp;redlink=1">nguyên thủy</a> ở Quỳnh Lưu sinh sống thành từng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_l%E1%BA%A1c">bộ lạc</a> ở vùng lõm, đồng lầy dọc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%9D_bi%E1%BB%83n">bờ biển</a>. Chính bằng lao động của mình, những chủ nhân cổ xưa trên mảnh đất Quỳnh Lưu đã "khai thiên phá thạch", vật lộn với thiên nhiên, tạo nên một kỳ tích hình thành vùng đất và hình thành cộng dân cư thời xa xưa.<br><br></div><div><br>Tên Quỳnh Lưu xuất hiện vào <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_15">thế kỷ XV</a> thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_L%C3%AA_s%C6%A1">Nhà Lê</a> (1430) ở cương vực từ biển Đông lên tận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%B3_Ch%C3%A2u">Quỳ Châu</a> gồm 7 tổng phía trên (thuộc đất huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_%C4%90%C3%A0n">Nghĩa Đàn</a> hiện nay) và 4 tổng phía dưới (thuộc đất huyện Quỳnh Lưu ngày nay). Từ năm 1430 trở về trước, cương vực Quỳnh Lưu hiện nay thuộc đất Hàm Hoan (tên của vùng Nghệ Tĩnh từ thế kỷ I đến thế kỷ III).<br><br></div><div><br>Từ cuối thể ký III đầu thế kỷ IV, Hàm Hoan đổi tên thành Đức Châu.<br><br></div><div><br>Đến giữa thế kỷ VII (năm 650) thời Bắc thuộc, Nghệ Tĩnh hiện nay được gọi là Hoan Châu, rồi đến nửa cuối thể kỷ VIII (năm 764), Hoan Châu tách ra thành Hoan Châu và Diễn Châu. Diễn Châu lúc bấy giờ bao gồm các huyện ngày nay của Nghệ An như Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong.<br><br></div><div><br>Thời nhà Lý, Diễn Châu là một châu, sau đổi thành một lộ và sau nữa đổi thành phủ, tức là một đơn vị hành chính thuộc chính quyền trung ương từ năm 1010 đến 1225, Quỳnh Lưu lúc bấy giờ nằm trong châu, lộ hoặc phủ Diễn Châu.<br><br></div><div><br>Đến thời Trần, vùng Hoan Châu và Diễn Châu được đổi tên là trại, sau là lộ, phủ; năm 1397, Diễn Châu được gọi là trấn với tên là Vọng Giang.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_H%E1%BB%93">nhà Hồ</a>, trấn Vọng Giang được đổi thành phủ Linh Nguyên (nghĩa là đất linh thiêng) gồm đất Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu và Nghĩa Đàn ngày nay.<br><br></div><div><br>Đến thời Lê, Diễn Châu chỉ là một phủ của Nghệ An. Phủ Diễn Châu thời kỳ này bao gồm hai huyện Đông Thành và Quỳnh Lưu. Như vậy, tên "Quỳnh Lưu" lần đầu tiên xuất hiện ở thời nhà Lê với niên đại được xác định là năm 1430.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:32:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591253363</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lộc Ninh, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591253875</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:32:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591253875</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thanh Chương, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591254234</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung bộ<br><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Ng%C3%B4">Nhà Ngô</a>, Thanh Chương là thủ phủ Châu Hoan, nơi đặt dinh trấn thủ của quan thứ sử <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90inh_C%C3%B4ng_Tr%E1%BB%A9">Đinh Công Trứ</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_Ch%C6%B0%C6%A1ng#cite_note-3"><sup>[3]<br></sup></a><br></div><div><br>Thời thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Minh">nhà Minh</a>, Thanh Chương là đất huyện Thổ Du phủ Nghệ An.<br><br></div><div><br>Thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_L%C3%AA_s%C6%A1">nhà Lê</a> huyện được gọi là Thanh Giang, sau đổi thành Thanh Chương. Trong danh sách phủ huyện thời Hồng Đức (1479-1497) được chép trong <em>Thiên Nam dư hạ tập</em> vẫn còn chép là Thanh Giang. Năm 1490, niên hiệu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1nh_T%C3%B4ng">Hồng Đức</a> thứ 21 thì Thanh Chương là một huyện thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%A9c_Quang">phủ Đức Quang</a> (cùng với <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n">Hương Sơn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/La_S%C6%A1n_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">La Sơn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thi%C3%AAn_L%E1%BB%99c">Thiên Lộc</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nghi_Xu%C3%A2n">Nghi Xuân</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nghi_L%E1%BB%99c">Chân Phúc</a>), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87">xứ Nghệ An</a>.<br><br></div><div><br>Năm 1831, niên hiệu Minh Mạng thứ 12, xứ Nghệ An tách thành 2 tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_T%C4%A9nh">Hà Tĩnh</a>. Lúc đó huyện Thanh Chương nhập vào phủ Anh Sơn (gồm các huyện: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C6%B0%C6%A1ng_S%C6%A1n">Lương Sơn</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_%C4%90%C3%A0n">Nam Đàn</a>, Thanh Chương và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C6%B0ng_Nguy%C3%AAn">Hưng Nguyên</a>) thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a>.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:33:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591254234</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lộc Ninh, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591254592</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br>    Tháng 10 năm 1976 theo quyết đình của Quốc hội khoá IV nước Cộng Hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam, tỉnh Sông Bé được thành lập rên cơ sở các tỉnh Thủ Dầu Một và Bình Phước trước đây, bao gồm 9 huyện, thị. Ba huyện Lộc Ninh, Hớn Quản, Chơn thành hợp nhất thành huyện Bình Long, thuộc tỉnh Sông Bé. Đến tháng 3/1978, Chính Phủ nước Cộng Hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quyết định tách huyện Lộc Ninh ra khỏi huyện Bình Long và Bù Đốp ra khỏi huyện Phước Long để thành lập huyện Lộc Ninh mới. Trong khoảng thưòi gian này, hưởng ứng chủ trương của Đảng về việc phân bố lại dân cư, xây dựng các vùng kinh tế mới, dân nhiều địa phương thuộc Hà Sơn Bình, bình Trị Thiên, TP HCM đến Lộc Ninh làm ăn sinh sống ngày càng nhiều. Đến năm 1997 tỉnh Sông Bé cắt các huyện Lộc Ninh, Chơn Thành, Đồng Phú, Phước Long, Bù Đăng, Bình Long để thành lập tỉnh Bình Phước. Thực hiện Nghị Định 17/NĐ-CP ngày 20/2/2003 về việc thành lập huyện Bù Đốp, từ ngày 01/5/2003 huyện Lộc Ninh được tách ra thành 2 huyện Bù Đốp và Lộc Ninh. Sau khi chia tách, huyện Lộc Ninh còn lại tổng diện tích tự nhiên là 86.297,52 ha gồm 12 xã và 1 thị trấn đến năm 2008 thành lập thêm 3 xã mới nâng lên tổng số xã là 15 và 1 thị trấn.<br>Nguồn:<a href="https://locninh.binhphuoc.gov.vn/about/Lich-su-hinh-thanh-va-phat-trien-cua-huyen-Loc-Ninh.html">https://locninh.binhphuoc.gov.vn/about/Lich-su-hinh-thanh-va-phat-trien-cua-huyen-Loc-Ninh.html</a></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:33:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591254592</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Yên Thành, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591255828</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung Bộ<br>Huyện Yên Thành, được thành lập tách ra từ huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4ng_Th%C3%A0nh">Đông Thành</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BB%A7_Di%E1%BB%85n_Ch%C3%A2u">Phủ Diễn Châu</a>, từ năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BB%87nh">Minh Mệnh</a> thứ 18 (1838). Phủ Diễn Châu tức Châu Diễn, là một bộ phận của bộ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0i_Hoan">Hoài Hoan</a>, một trong 15 bộ của nước <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_Lang">Văn Lang</a> thời vua Hùng Dựng nước.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:34:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591255828</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tân Kỳ, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591258775</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung bộ<br>Huyện Tân Kỳ được thành lập ngày 19-4-1963 theo Quyết định 52-CP của Chính phủ trên cơ sở tách 10 xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Đồng, Nghĩa Hợp, Nghĩa Dũng, Nghĩa Thái, Nghĩa Hoàn, Giai Xuân, Nghĩa Phúc, Tân Hợp, Tiên Đồng thuộc huyện Nghĩa Đàn và 3 xã: Kỳ Sơn, Phú Sơn, Hương Sơn thuộc huyện Anh Sơn.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:37:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591258775</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quỳ Hợp, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591259636</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4: Bắc Trung bộ<br><br>Huyện Quỳ Hợp được thành lập ngày 19-4-1963 theo Quyết định 52-CP của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách 10 xã: Châu Quang, Châu Thành, Châu Hồng, Châu Lộc, Châu Thái, Châu Sơn, Châu Cường, Châu Lý, Châu Đình, Châu Yên thuộc huyện Quỳ Châu và 3 xã: Tam Hợp, Nghĩa Xuân, Nghĩa Sơn thuộc huyện Nghĩa Đàn.<br><br></div><div><br>Khi mới thành lập, huyện Quỳ Hợp có 13 xã: Châu Cường, Châu Đình, Châu Hồng, Châu Lộc, Châu Lý, Châu Quang, Châu Sơn, Châu Thái, Châu Thành, Châu Yên, Nghĩa Sơn, Nghĩa Xuân, Tam Hợp.<br><br></div><div><br>Ngày 17-4-1965, chia xã Nghĩa Sơn thành hai xã lấy tên là xã Văn Lợi và Hạ Sơn; chia xã Châu Lộc thành hai xã lấy tên là xã Châu Lộc và xã Liên Hợp; chia xã Nghĩa Xuân thành hai xã lấy tên là xã Nghĩa Xuân và xã Minh Hợp; chia xã Tam Hợp thành hai xã lấy tên là xã Tam Hợp và xã Thọ Hợp.<br><br></div><div><br>Ngày 15-4-1967, chia xã Châu Yên thành hai xã lấy tên là xã Yên Hợp và Đồng Hợp.<br><br></div><div><br>Ngày 9-11-1983, tách 600 ha đất của xã Châu Quang để thành lập thị trấn Quỳ Hợp - thị trấn huyện lị huyện Quỳ Hợp.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:38:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591259636</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nghĩa Đàn, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591261245</link>
         <description><![CDATA[<div>nhóm 4: Bắc Trung bộ<br><br>Vùng đất <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BB%A7_Qu%E1%BB%B3">Phủ Quỳ</a> (Nghĩa Đàn) đã có hàng ngàn năm lịch sử có cư dân sinh sống và ngày càng phát triển. Nếu như cách đây 3.000 năm, Nghĩa Đàn là nơi quần tụ của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C6%B0%E1%BB%9Di_Vi%E1%BB%87t">người Việt</a> cổ sáng tạo nên nền <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%83n_h%C3%B3a_%C4%90%C3%B4ng_S%C6%A1n">văn hóa Đông Sơn</a>, hoặc xa hơn nữa trên vài vạn năm người Việt cổ ở Nghĩa Đàn đã có nền văn hóa thời kỳ hậu đồ đá cổ. Từ khu di chỉ khảo cổ làng Vạc - Khu di chỉ khảo cổ học về văn hóa Đông Sơn có giá trị nhất khu vực Đông Nam Á hiện nay, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy ở đây những chiếc nồi, những bức tượng, trống đồng... tất cả thể hiện rõ nét về sự phát triển, cuộc sống trù phú, ấm no và đời sống tinh thần phong phú. Văn hóa Nghĩa Đàn từ lâu đã là sự tích hợp của nhiều “dòng văn hóa”, trong đó ảnh hưởng lớn là các dòng văn hóa bản địa của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C6%B0%E1%BB%9Di_Th%E1%BB%95">người Thổ</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C6%B0%E1%BB%9Di_Th%C3%A1i_(Vi%E1%BB%87t_Nam)">người Thái</a>; dòng văn hóa người Kinh di dân đến đây từ cuộc khai thác thuộc địa, xây dựng đồn điền của thực dân Pháp và gần đây là các phong trào di dân làm kinh tế mới.<br><br></div><div><br>Từ năm 179 trước công nguyên, Nghĩa Đàn nằm giữa quận Cửu Chân, đến năm 111 trước công nguyên, Nghĩa Đàn thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=H%C3%A0m_Hoan&amp;action=edit&amp;redlink=1">Hàm Hoan</a>, quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADu_Ch%C3%A2n">Cửu Chân</a>. <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_3">Thế kỷ thứ 3</a> trước công nguyên, Nghĩa Đàn thuộc quận Cửu Đức ra đời từ việc tách một phần của quận Cửu Chân; Nghĩa Đàn vẫn thuộc huyện Hàm Hoan, một trong 6 huyện của quận Cửu Đức. Năm 679, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng">nhà Đường</a> chia Nghệ Tĩnh 2 vùng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Di%E1%BB%85n_Ch%C3%A2u">Diễn Châu</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoan_Ch%C3%A2u">Hoan Châu</a>. Nghĩa Đàn thuộc phần lãnh thổ Diễn Châu. Dưới <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_Ti%E1%BB%81n_L%C3%AA">thời Tiền Lê</a> (980-1009), <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Ho%C3%A0n">Lê Hoàn</a> chia đất nước thành lộ, phủ, châu, Nghĩa Đàn vẫn thuộc lộ Diễn Châu và đến năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1396">1396</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BD_Th%C3%A1i_T%E1%BB%95">Lý Thái Tổ</a> đổi lộ thành phủ, Nghĩa Đàn vẫn thuộc phủ Diễn Châu. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1397">1397</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93_Qu%C3%BD_Ly">Hồ Quý Ly</a> cho đổi phủ Diễn Châu thành trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8Dng_Giang">Vọng Giang</a> rồi sau thành trấn <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Linh_Nguy%C3%AAn&amp;action=edit&amp;redlink=1">Linh Nguyên</a>. Tới thời kỳ thuộc Minh có lúc Nghĩa Đàn được cắt ra để sáp nhập với phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_H%C3%B3a">Thanh Hóa</a>. Kháng chiến quân Minh thắng lợi, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_L%E1%BB%A3i">Lê Lợi</a> lên làm vua, chia đất nước thành 5 đạo, phủ Diễn Châu và phủ Nghệ An thuộc đạo <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%A3i_T%C3%A2y">Hải Tây</a>. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1466">1466</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Nh%C3%A2n_T%C3%B4ng">Lê Nhân Tông</a> đưa <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%B3_Ch%C3%A2u">Quỳ Châu</a> (trong đó có Nghĩa Đàn) trở về thừa tuyên <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a>, phủ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Giang_Ch%C3%A2u">Giang Châu</a> được đặt ngang với phủ Diễn Châu. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1469">1469</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1nh_T%C3%B4ng">Lê Thánh Tông</a> cho vạch lại bản đồ cả nước. Nghĩa Đàn phần lớn thuộc đất Quỳnh Lưu, phần còn lại thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4ng_Th%C3%A0nh">Đông Thành</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%BAy_V%C3%A2n">Thúy Vân</a> (thuộc Quỳ Châu và Diễn Châu). Dưới thời <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BA%A1ng">Minh Mạng</a> 12 (1831), Nghĩa Đàn thuộc đất Diễn Châu. Nếu tính từ năm Minh Mạng thứ 21 (1840) thì huyện Nghĩa Đàn được thành lập đã là 171 năm khi tổ chức hành chính Nghệ An được sắp xếp lại và lập thêm một số huyện. Phủ Quỳ Châu vốn trước có 2 huyện là Trung Sơn (Quế Phong) và Thúy Vân (gồm phần lớn đất Quỳ Châu và Quỳ Hợp hiện nay). Nhưng nếu tính từ năm có tên là Nghĩa Đàn xuất hiện trong bộ máy nhà nước đến nay là 126 năm, khi vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_Kh%C3%A1nh">Đồng Khánh</a> vì húy kỵ nên cho đổi Nghĩa Đường thành Nghĩa Đàn. Nghĩa Đàn có tên từ đó.<br><br></div><div><br>Trên chính vùng đất này ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/22_th%C3%A1ng_10">22 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1907">1907</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/To%C3%A0n_quy%E1%BB%81n_%C4%90%C3%B4ng_D%C6%B0%C6%A1ng">Toàn quyền Đông Dương</a> ra Nghị định củng cố lại vùng Quỳ Châu – Nghĩa Đàn, đặt tại Nghĩa Hưng một sở đại diện của chính quyền cấp tỉnh đến ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_9">1 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1908">1908</a> thì gọi là trạm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_H%C6%B0ng">Nghĩa Hưng</a>. Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/3_th%C3%A1ng_3">3 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1930">1930</a>, toàn quyền Đông Dương ra Nghị định, nâng trạm Nghĩa Hưng lên thành Sở đại lý Phủ Quỳ với trách nhiệm và quyền hạn lớn hơn trước. Với mục tiêu của những "nhà khai hóa" là củng cố bộ máy thống trị tăng cường đàn áp để chiếm cứ đất đai lập đồn điền; khai thác triệt để nguồn lợi từ vùng Phủ Quỳ giàu có. Huyện Nghĩa Đàn lúc này có 6 tổng (Cự Lâm, Thái Thịnh, Nghĩa Hưng, Thanh Khê, Hạ Sưu, Lâm La) với 58 xã thôn, có con dấu riêng. Huyện đường đặt tại Tân Hiếu (xã Nghĩa Quang ngày nay). Cơ cấu hành chính tồn tại cho đến ngày Cách mạng tháng 8 năm 1945. Sau năm 1945, bỏ cấp phủ, gọi chung là huyện. Huyện Nghĩa Đàn khi đó gồm có 36 xã: Giai Xuân, Nghĩa An, Nghĩa Bình, Nghĩa Đồng, Nghĩa Đức, Nghĩa Dũng, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hoàn, Nghĩa Hội, Nghĩa Hợp, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lâm, Nghĩa Liên, Nghĩa Lộc, Nghĩa Lợi, Nghĩa Long, Nghĩa Mai, Nghĩa Minh, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Phúc, Nghĩa Quang, Nghĩa Sơn, Nghĩa Thái, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Thọ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Tiến, Nghĩa Trung, Nghĩa Xuân, Nghĩa Yên, Tam Hợp, Tân Hợp, Tiên Đồng.<br><br></div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_10"><br>Tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1930">1930</a>, tại hang Rú Ấm, xã Thọ Lộc (nay thuộc xã Nghĩa Đức), một sự kiệ̣n chính trị quan trọng đã xảy ra, chi bộ Đảng đầu tiên của Nghĩa Đàn được thành lập. Đây là một trong những chi bộ Đảng được thành lập đầu tiên ở các huyện miền núi Nghệ An, sau đó nhiều chi bộ Đảng mới được thành lập. Tháng 4 năm 1931, hội nghị hợp nhất giữa các chi bộ Đảng được tổ chức tại làng Lụi xã Nghĩa Mỹ. Sự kiện này được xem như là sự ra đời của Đảng bộ Nghĩa Đàn. Trong suốt 15 năm, Đảng bộ đã nhiều lần phải tổ chức lại nhưng luôn đóng vai trò lãnh đạo và đã giành được chính quyền về tay nhân dân vào ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/22_th%C3%A1ng_8">22 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1945">1945</a>. Từ sau <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1ch_m%E1%BA%A1ng_th%C3%A1ng_T%C3%A1m">cách mạng tháng Tám</a> 1945, cùng với cả nước, Nghĩa Đàn bước vào công cuộc “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc”. <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BA%BFn_tranh_%C4%90%C3%B4ng_D%C6%B0%C6%A1ng">Kháng chiến chống Pháp</a> thắng lợi, cả miền Bắc bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội, Nghĩa Đàn là hậu phương lớn cùng tiền tuyến miền Nam đánh Mỹ. Các nông trường 1/5, nông trường 19/5, Đông Hiếu, Tây Hiếu, Cờ Đỏ... được thành lập trở thành mô hình sản xuất tiên tiến mới của miền Bắc xã hội chủ nghĩa. Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/10_th%C3%A1ng_12">10 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1961">1961</a>, nhân dân Nghĩa Đàn vinh dự được đón <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93_Ch%C3%AD_Minh">Bác Hồ</a> lên thăm, trong cuộc nói chuyện với cán bộ và công nhân Nông trường Đông Hiếu, Bác đã căn dặn: “Các nông trường có nhiệm vụ đoàn kết và tìm cách giúp đỡ đồng bào địa phương. Những kỹ thuật của nông trường tiến bộ hơn, vì vậy, đồng bào địa phương cần đoàn kết với nông trường, xây dựng hợp tác xã cho tốt, đời sống xã viên ngày càng ấm no, thế là chủ nghĩa xã hội”.<br><br></div><div><br>Danh xưng Nghĩa Đàn Đã trải qua 126 năm và đã nhiều lần thay đổi về địa giới hành chính.<br><br></div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_5"><br>Tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1963">1963</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Hội đồng Chính phủ</a> ban hành quyết định số 52-CP tách 10 xã của huyện Nghĩa Đàn (gồm các xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Đồng, Nghĩa Hợp, Nghĩa Dũng, Nghĩa Thái, Nghĩa Hoàn, Giai Xuân, Nghĩa Phúc, Tân Hợp, Tiên Đồng) để thành lập huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2n_K%E1%BB%B3">Tân Kỳ</a> và 3 xã: Tam Hợp, Nghĩa Xuân, Nghĩa Sơn để thành lập huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%B3_H%E1%BB%A3p">Quỳ Hợp</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_7">16 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1965">1965</a>, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 251-NV thành lập thị trấn Nông trường 19-5 thuộc huyện Nghĩa Đàn.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C4%A9a_%C4%90%C3%A0n#cite_note-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Lúc này Nghĩa Đàn có 24 xã, thị trấn bao gồm: Nghĩa An, Nghĩa Đức, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hội, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lâm, Nghĩa Liên, Nghĩa Lộc, Nghĩa Lợi, Nghĩa Long, Nghĩa Mai, Nghĩa Minh, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Quang, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Thọ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Tiến, Nghĩa Trung, Nghĩa Yên và thị trấn Thái Hòa (1965).<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/25_th%C3%A1ng_11">25 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1995">1995</a>, Chính phủ ban hành Nghị định 83/NĐ-CP thành lập thêm 8 xã mới: Nghĩa Hồng, Nghĩa Sơn, Nghĩa Bình, Nghĩa Phú, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Tân, Đông Hiếu, Tây Hiếu trên cơ sở 5 thị trấn nông trường quốc doanh là: 1-5, 19-5, Cờ Đỏ, Đông Hiếu, Tây Hiếu, đưa tổng số xã ở Nghĩa Đàn lên 32 xã, thị.<br><br></div><div><br>Cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2006">2006</a>, huyện Nghĩa Đàn có 32 đơn vị hành chính gồm thị trấn Thái Hòa và 31 xã: Đông Hiếu, Nghĩa An, Nghĩa Bình, Nghĩa Đức, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hội, Nghĩa Hồng, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lâm, Nghĩa Liên, Nghĩa Lộc, Nghĩa Lợi, Nghĩa Long, Nghĩa Mai, Nghĩa Minh, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Phú, Nghĩa Quang, Nghĩa Sơn, Nghĩa Tân, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Thọ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Tiến, Nghĩa Trung, Nghĩa Yên, Tây Hiếu.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/15_th%C3%A1ng_11">15 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2007">2007</a>, Chính phủ ban hành Nghị định số 164/2007/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính chia tách Nghĩa Đàn thành 2 đơn vị hành chính cấp huyện: các xã Nghĩa Hòa, Nghĩa Quang, Nghĩa Thuận, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Tiến, Đông Hiếu, Tây Hiếu và thị trấn Thái Hòa thuộc về địa giới hành chính của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1i_H%C3%B2a,_Ngh%E1%BB%87_An">thị xã Thái Hòa</a>. Các cơ quan trong hệ thống chính trị của thị xã Thái Hòa kế thừa toàn bộ cơ sở vật chất, trụ sở của huyện Nghĩa Đàn cũ. Huyện Nghĩa Đàn mới chuyển trung tâm huyện lỵ về xã Nghĩa Bình mà trước đây là nông trường 1/5.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_10">11 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2011">2011</a>, thành lập thị trấn Nghĩa Đàn thuộc huyện Nghĩa Đàn trên cơ sở điều chỉnh 455,7 ha diện tích tự nhiên và 3.007 nhân khẩu của xã Nghĩa Bình, 345,5 ha diện tích tự nhiên và 1.763 nhân khẩu của xã Nghĩa Trung, 51,4 ha diện tích tự nhiên và 267 nhân khẩu của xã Nghĩa Hội.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_12">17 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2019">2019</a>, sáp nhập 3 xã: Nghĩa Tân, Nghĩa Thắng, Nghĩa Liên thành xã Nghĩa Thành<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:40:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591261245</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tương Dương, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591263174</link>
         <description><![CDATA[<div>nhóm 4: Bắc Trung bộ<br>Vùng đất huyện Tương Dương cùng với huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/K%E1%BB%B3_S%C6%A1n">Kỳ Sơn</a> ở phía tây xưa kia là lãnh thổ của Vương quốc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%93n_Man">Bồn Man</a> (vương quốc này nằm trải dài phía tây các tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_H%C3%B3a">Thanh Hóa</a>, một phần Sơn La ngày nay của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam">Việt Nam</a> và tỉnh Hua Phan của Lào ngày nay. Vương quốc này chính thức bị sáp nhập vào Đại Việt thời vua Lê Thánh Tông (1479) và được mang tên Trấn Ninh).<br><br></div><div><br>Thời Hậu Lê, huyện Tương Dương thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_L%C3%A2n_(ph%E1%BB%A7)">phủ Trà Lân</a>, xứ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a>.<br><br></div><div><br>Sau Cách mạng tháng 8, tách làm huyện Tương Dương, gồm 21 xã: Bắc Lý, Bảo Nam, Bảo Thắng, Bình Nga, Chiêu Lưu, Hín Ngộn, Huồi Giàng, Huồi Tụ, Hữu Khuông, Hữu Kiệm, Kim Đa, Luân Mai, Mường Lống, Mường Típ, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Phà Đánh, Tam Quang, Thạch Giám, Xá Lượng, Yên Na.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_5">17 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1961">1961</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_ph%E1%BB%A7_Vi%E1%BB%87t_Nam">Hội đồng Chính phủ</a> ban hành Quyết định số 65-CP, chia huyện Tương Dương thuộc thành 2 huyện lấy tên là huyện Kỳ Sơn và huyện Tương Dương. Huyện Tương Dương gồm 9 xã: Hữu Khuông, Yên Na, Bình Nga, Kim Đa, Tam Quang, Thạch Giám, Xá Lượng, Chiêu Lưu, Luân Mai. Huyện Tương Dương mới này gồm toàn bộ huyện Hội Nguyên cũ (trừ xã Bình Chuẩn cắt về huyện Con Cuông), hai tổng của huyện Vĩnh Hòa là tổng Huyền Lãng và tổng Thanh Nhuế, một tổng của huyện Kỳ Sơn cũ là tổng Hữu Khuông.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/5_th%C3%A1ng_7">5 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1963">1963</a>, Bộ trưởng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_N%E1%BB%99i_v%E1%BB%A5">Bộ Nội vụ</a> ra Quyết định số 125-NV chia xã Yên Na thành 3 xã: Yên Na, Yên Tĩnh, Yên Hòa, chia xã Bình Nga thành 2 xã: Nga My và Bình Chuẩn, xã Bình Chuẩn sáp nhập vào huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Con_Cu%C3%B4ng">Con Cuông</a>.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/17_th%C3%A1ng_4">17 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1965">1965</a>, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ra Quyết định số 143-NV chia xã Thạch Giám thành 2 xã Thạch Giám và Tam Thái; chia xã Xá Lượng thành 2 xã Xá Lượng và Lượng Minh; chia xã Kim Đa thành 2 xã Kim Đa và Kim Tiến; chia xã Hữu Khuông thành 2 xã Hữu Khuông và Hữu Dương; chia xã Yên Hòa thành 2 xã Yên Hòa và Yên Thắng; chia xã Chiêu Lưu thành 2 xã Lưu Kiền và Chiêu Lưu (sau này cắt về huyện Kỳ Sơn); chia xã Tam Quang thành 2 xã Tam Quang và Tam Đình.<br><br></div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1ng_2"><br>Tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a>, Tương Dương là huyện thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_T%C4%A9nh">Nghệ Tĩnh</a>, gồm 18 xã: Chiêu Lưu, Hữu Dương, Hữu Khuông, Kim Đa, Kim Tiến, Luân Mai, Lượng Minh, Lưu Kiền, Nga My, Tam Quang, Tam Đình, Tam Thái, Thạch Giám, Xá Lượng, Yên Hòa, Yên Na, Yên Thắng, Yên Tĩnh.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/26_th%C3%A1ng_3">26 tháng 3</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, sáp nhập xã Chiêu Lưu của huyện Tương Dương vào huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/K%E1%BB%B3_S%C6%A1n,_Ngh%E1%BB%87_An">Kỳ Sơn</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0%C6%A1ng_D%C6%B0%C6%A1ng_(huy%E1%BB%87n)#cite_note-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/13_th%C3%A1ng_11">13 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1986">1986</a>, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 139-HĐBT chia xã Luân Mai thành 3 xã Luân Mai, Mai Sơn và Nhôn Mai; chia xã Tam Thái thành 2 xã Tam Thái và Tam Hợp.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/22_th%C3%A1ng_7">22 tháng 7</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1989">1989</a>, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 92-HĐBT, thành lập thị trấn Hòa Bình, thị trấn huyện lị huyện Tương Dương trên cơ sở 160 ha diện tích tự nhiên của xã Thạch Giám. Từ thời điểm này huyện Tương Dương gồm 20 xã và 1 thị trấn.<br><br></div><div><br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_8">12 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991">1991</a>, huyện Tương Dương trở lại thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a>.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:42:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591263174</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hà Tĩnh, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocanh1072001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591263956</link>
         <description><![CDATA[<div><mark>Nguyễn Ngọc Ánh - Nhóm 4 <br><br></mark>Địa danh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_T%C4%A9nh"><strong>Hà Tĩnh</strong></a> xuất hiện từ năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1831">1831</a>, khi vua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BB%87nh">Minh Mệnh</a> chia tách <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An">Nghệ An</a> để đặt tỉnh Hà Tĩnh. Tuy nhiên, vùng đất <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_T%C4%A9nh">Hà Tĩnh</a> đã được hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của lịch sử dân tộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam">Việt Nam</a>.<mark><br><br>Trước đây, Hà Tĩnh cùng với Nghệ An là một miền đất có cùng tên chung là Hoan Châu (trước thời </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_L%C3%BD"><mark>Nhà Lý</mark></a><mark>), Nghệ An châu (thời Lý, Trần), </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87"><mark>xứ Nghệ</mark></a><mark> (năm </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1490"><mark>1490</mark></a><mark>, đời vua </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Th%C3%A1nh_T%C3%B4ng"><mark>Lê Thánh Tông</mark></a><mark>), rồi trấn Nghệ An. Năm </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1831"><mark>1831</mark></a><mark>, vua </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Minh_M%E1%BA%A1ng"><mark>Minh Mạng</mark></a><mark> chia </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%E1%BB%A9_Ngh%E1%BB%87"><mark>trấn Nghệ An</mark></a><mark> thành hai tỉnh: Nghệ An (bắc </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_Lam"><mark>sông Lam</mark></a><mark>) và Hà Tĩnh (nam </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_Lam"><mark>sông Lam</mark></a><mark>).<br></mark><br></div><div><mark><br>Năm </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976"><mark>1976</mark></a><mark>, Hà Tĩnh sáp nhập với </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An"><mark>Nghệ An</mark></a><mark>, lấy tên là </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_T%C4%A9nh"><mark>Nghệ Tĩnh</mark></a><mark>. Năm </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1991"><mark>1991</mark></a><mark>, </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%91c_h%E1%BB%99i_Vi%E1%BB%87t_Nam_kh%C3%B3a_VIII"><mark>Quốc hội Việt Nam khóa VIII</mark></a><mark> ra nghị quyết chia tỉnh </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_T%C4%A9nh"><mark>Nghệ Tĩnh</mark></a><mark>, tái lập tỉnh </mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_An"><mark>Nghệ An</mark></a><mark> và tỉnh Hà Tĩnh.</mark><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_T%C4%A9nh#cite_note-8"><mark><sup><br></sup></mark></a><mark><sup>- Nguồn: wikipedia.</sup></mark></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:42:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591263956</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quế Sơn, Quế Phong, Nghệ An, Việt Nam</title>
         <author>19032571</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591266099</link>
         <description><![CDATA[<div>nhóm 4: Bắc Trung bộ<br><br>Huyện Quế Phong được thành lập ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/19_th%C3%A1ng_4">19 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1963">1963</a> trên cơ sở tách 6 xã: Châu Kim, Châu Thôn, Cắm Muộn, Châu Hùng, Châu Long, Thông Thụ thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%B3_Ch%C3%A2u">Quỳ Châu</a>.<br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1963">1963</a>, theo Quyết định 144-NV của Bộ Nội vụ, chia xã Châu Kim thành 2 xã lấy tên là xã Châu Kim và xã Mường Nọc.<br><br></div><div><br>Ngày 17 tháng 4 năm 1965, theo Quyết định 143-NV của Bộ Nội vụ, chuyển xã Châu Phương của huyện Quỳ Châu về huyện Quế Phong và chia thành 2 xã lấy tên là xã Hạnh Dịch và xã Mường Hin; chia xã Châu Hùng thành hai xã lấy tên là xã Nậm Nhoóng và xã Tri Lễ; chia xã Châu Kim thành 2 xã lấy tên là xã Châu Kim và xã Nậm Giải; chia xã Cắm Muộn thành hai xã lấy tên là xã Cắm Muộn và xã Quang Phong; chia xã Thông Thụ thành 2 xã lấy tên là xã Thông Thụ và xã Đồng Văn.<br><br></div><div><br>Ngày 23 tháng 3 năm 1977, sáp nhập ba xã Châu Long, Hạnh Dịch, Mường Hin thành xã Tiền Phong, sáp nhập xã Nậm Nhoóng và xã Tri Lễ thành xã Châu Hùng.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%BF_Phong#cite_note-1"><sup>[1]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày 23 tháng 4 năm 1979, chia xã Châu Hùng thành hai xã Tri Lễ và Nậm Nhoóng, chia xã Tiền Phong thành hai xã Tiền Phong xã Hạnh Dịch.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%BF_Phong#cite_note-2"><sup>[2]<br></sup></a><br></div><div><br>Ngày 15 tháng 10 năm 1990, thành lập thị trấn Kim Sơn, thị trấn huyện lỵ huyện Quế Phong trên cơ sở 190 ha diện tích tự nhiên của xã Châu Kim.<br><br></div><div><br>Ngày 23 tháng 3 năm 2005, thành lập xã Quế Sơn trên cơ sở 3.770 ha diện tích tự nhiên và 3.324 nhân khẩu của xã Mường Nọc.<br><br></div><div><br>Ngày 17 tháng 12 năm 2019, điều chỉnh một phần diện tích và dân số của các xã Tiền Phong, Mường Nọc để mở rộng thị trấn Kim Sơn. Đồng thời sáp nhập xã Quế Sơn vào phần còn lại của xã Mường Nọc.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:44:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591266099</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hớn Quản, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591268267</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br><strong>Hớn Quản</strong> vốn là một quận của t   ỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7_D%E1%BA%A7u_M%E1%BB%99t_(t%E1%BB%89nh)">Thủ Dầu Một</a> dưới <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%9Di_Ph%C3%A1p_thu%E1%BB%99c">thời Pháp thuộc</a>, quận lỵ đặt tại làng Tân Lập Phú.<br>   Quận Hớn Quản được nâng cấp thành tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Long_(t%E1%BB%89nh)">Bình Long</a> theo Sắc lệnh số 143-NV ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/22_th%C3%A1ng_10">22 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1956">1956</a> do <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%95ng_th%E1%BB%91ng_Vi%E1%BB%87t_Nam_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a">Tổng thống Việt Nam Cộng hòa</a> ký, chia Nam phần thành 22 tỉnh. Tỉnh lỵ tỉnh Bình Long đặt tại <strong>An Lộc</strong>, về mặt hành chính thuộc xã Tân Lập Phú, quận An Lộc (nay là khu vực trung tâm thị xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Long">Bình Long</a>).<br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1957">1957</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_quy%E1%BB%81n">chính quyền</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1ch_m%E1%BA%A1ng">cách mạng</a> chia tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7_D%E1%BA%A7u_M%E1%BB%99t_(t%E1%BB%89nh)">Thủ Dầu Một</a> thành 2 tỉnh Thủ Dầu Một và Bình Long, huyện Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Long và có địa giới trùng với quận An Lộc của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_quy%E1%BB%81n">chính quyền</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_C%E1%BB%99ng_ho%C3%A0">Việt Nam Cộng hoà</a> lúc bấy giờ.<br>Cuối năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1972">1972</a>, Trung ương Cục quyết định sáp nhập hai tỉnh Bình Long và Phước Long để thành lập tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc">Bình Phước</a>, huyện Hớn Quản lúc này thuộc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc">Bình Phước</a>.<br>    Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1976">1976</a>, tỉnh Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Phước và 3 xã thuộc huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7_%C4%90%E1%BB%A9c_(huy%E1%BB%87n)">Thủ Đức</a> hợp nhất thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_B%C3%A9_(t%E1%BB%89nh)">tỉnh Sông Bé</a>, huyện Hớn Quản thuộc tỉnh Sông Bé.<br>      Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1977">1977</a>, 3 huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%99c_Ninh">Lộc Ninh</a>, Hớn Quản và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C6%A1n_Th%C3%A0nh">Chơn Thành</a> hợp    nhất thành huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Long_(huy%E1%BB%87n)">Bình Long</a>.<br>        Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/6_th%C3%A1ng_11">6 tháng 11</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1996">1996</a>, tỉnh Sông Bé được chia lại thành hai tỉnh: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_D%C6%B0%C6%A1ng">Bình Dương</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc">Bình Phước</a>, huyện Bình Long thuộc tỉnh Bình Phước mới được tái lập.<br>        Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_8">11 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, huyện Hớn Quản được tái lập trên cơ sở đổi tên từ huyện Bình Long sau khi tách một phần để thành lập thị xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8B_x%C3%A3_B%C3%ACnh_Long">Bình Long</a>, đồng thời tiếp nhận xã Tân Quan từ huyện Chơn Thành. Khi đó, huyện gồm 13 xã: An Khương, An Phú, Đồng Nơ, Minh Đức, Minh Tâm, Phước An, Tân Hiệp, Tân Hưng, Tân Khai (huyện lị), Tân Lợi, Tân Quan, Thanh An, Thanh Bình.<br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/16_th%C3%A1ng_10">16 tháng 10</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2018">2018</a>, chuyển xã Tân Khai thành thị trấn Tân Khai - thị trấn huyện lỵ huyện Hớn Quản.<br>Nguồn:<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%9Bn_Qu%E1%BA%A3n">https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%9Bn_Qu%E1%BA%A3n</a><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:46:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591268267</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocanh1072001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591277502</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyễn Ngọc Ánh - Nhóm 4<br> <br>Hồng Lĩnh từ thời Văn Lang là một phần của bộ Việt Thường, tương truyền trước thời Văn Lang có nước Việt Thường (Việt Thường quốc) đóng đô ở Ngàn Hống (Hồng Lĩnh)<br><br></div><div>Thị xã Hồng Lĩnh tên cũ là Bãi Vọt (cũng đọc là Bãi Rọt).<br><br></div><div>Tên Hồng Lĩnh được đặt theo tên ngọn núi Hồng Lĩnh - là lưng tựa của thị xã này.<br><br></div><div>Thị xã Hồng Lĩnh có 6 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 5 phường: Bắc Hồng, Đậu Liêu, Đức Thuận, Nam Hồng, Trung Lương và xã Thuận Lộc<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:55:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591277502</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phú Riềng, Phước Long, Bình Phước, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591279352</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 7: Đông Nam Bộ<br><br>Trước năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, địa bàn huyện Phú Riềng ngày nay là một phần huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_Long_(huy%E1%BB%87n_c%C5%A9)">Phước Long</a> cũ.<br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_8">11 tháng 8</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2009">2009</a>, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP Theo đó, chia huyện Phước Long thành hai đơn vị hành chính là thị xã <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%E1%BB%9Bc_Long_(th%E1%BB%8B_x%C3%A3)">Phước Long</a> và huyện <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%B9_Gia_M%E1%BA%ADp">Bù Gia Mập</a>.<br>Ngày <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/11_th%C3%A1ng_5">11 tháng 5</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/2015">2015</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%E1%BB%A6y_ban_Th%C6%B0%E1%BB%9Dng_v%E1%BB%A5_Qu%E1%BB%91c_h%E1%BB%99i">Ủy ban Thường vụ Quốc hội</a> ban hành Nghị quyết 931/NQ-UBTVQH13. Theo đó, thành lập huyện Phú Riềng trên cơ sở tách 10 xã: Bình Sơn, Bình Tân, Bù Nho, Long Bình, Long Hà, Long Hưng, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung, Phước Tân thuộc huyện Bù Gia Mập.<br>Sau khi thành lập, huyện Phú Riềng có 10 xã trực thuộc. Huyện lỵ đặt tại xã Phú Riềng.<br>Nguồn:<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Ri%E1%BB%81ng">https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%BA_Ri%E1%BB%81ng</a><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:57:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591279352</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bắc Kạn, Việt Nam</title>
         <author>chanyeolchopper</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591279510</link>
         <description><![CDATA[<div>Lê Thị Lan Anh - Nhóm vùng Đông Bắc<br>Bắc Kạn là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 160km.<br>Tên tỉnh Bắc Kạn có nguồn gốc từ từ hán việt Bắc Cản, theo tâm bia tại hòn Bà Góa,hồ Ba Bể khắc từ thời vua Khải Định, sau được Tày - Nùng Việt hóa thành Bắc Cạn đến nay là Bắc Kạn<br>Bắc Kạn là một tỉnh núi cao, địa hình bị chi phối bởi những dãy núi vòng cung quay lưng về phía Đông. Phía Bắc giáp Cao bằng, phía Đông giáp Lạng Sơn, Phía Nam giáp Thái Nguyên, phía Tây giáp Tuyên Quang<br>Diện tích tự nhiên của tỉnh là 4859 km vuông, dân số năm 2019 là 313905 người gồm 7 dân tộc; Tày, Nùng, Kinh, Dao, H'Mông, Hoa và Sán Chay.<br>Tỉnh Bắc Kạn gồm có thị xã Bắc Kạn và 5 huyện: Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Đồn, Na Rì, Ngân Sơn<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 12:57:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591279510</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thanh Hoá, Việt Nam</title>
         <author>phamphuonganh0111</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591284041</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4 :  <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/564047919/335c2616dfb4aa385a66803441fd275b/tHANH_HOA.docx" />
         <pubDate>2020-05-24 13:01:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591284041</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocanh1072001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591287412</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyễn Ngọc Ánh - Nhóm 4<br>Kỳ Anh là một huyện ven biển phía đông nam tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam, nơi có dãy Hoành Sơn và Đèo Ngang.<br><br></div><div>Huyện có đường bờ biển dài khoảng 63 km, Quốc lộ 1A chạy dọc huyện có chiều dài 56 km, Quốc lộ 12C nối với cửa khẩu Cha Lọ<br><br></div><div>Thời Nhà Hậu Lê, Kỳ Anh là miền đất phía nam của huyện Kỳ Hoa (gồm huyện Cẩm Xuyên và Kỳ Anh hiện nay) thuộc phủ Hà Hoa, xứ Nghệ An.<br><br></div><div>Năm 1836, vua Minh Mạng Nhà Nguyễn chia huyện Kỳ Hoa lập thành hai huyện: Kỳ Anh và Cẩm Xuyên thuộc tỉnh Hà Tĩnh.<br><br></div><div>Sau năm 1945, bỏ cấp phủ, gọi chung là huyện. Huyện Kỳ Anh gồm có 15 xã: Cấp Hà, Cấp Tân, Cấp Thăng, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Thịnh, Kỳ Thư, Kỳ Trinh, Lĩnh Nam, Thành Kỳ, Trung Châu, Trung Hải, Vọng Sơn.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 13:05:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591287412</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Lộc Hà, Hà Tĩnh, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocanh1072001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591298650</link>
         <description><![CDATA[<div>Huyện Lộc Hà nằm ở phía đông bắc tỉnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_T%C4%A9nh">Hà Tĩnh</a>, cách thành phố Hà Tĩnh khoảng 18 km về phía đông bắc<br><br></div><div>Tên huyện Lộc Hà được ghép từ chữ Lộc từ tên huyện Can Lộc và chữ Hà từ tên huyện Thạch Hà.<br><br></div><div>Huyện Lộc Hà có 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Lộc Hà (huyện lỵ) và 11 xã: Bình An, Hộ Độ, Hồng Lộc, Ích Hậu, Mai Phụ, Phù Lưu, Tân Lộc, Thạch Châu, Thạch Kim, Thạch Mỹ, Thịnh Lộc.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 13:15:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591298650</guid>
      </item>
      <item>
         <title>UBND xã Bình an, 22 Tháng 12, An Lộc, Lộc Hà, Hà Tĩnh, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocanh1072001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591305875</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyễn Ngọc Ánh - Nhóm 4<br>Bình An là một xã thuộc huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.<br><br></div><div>Tên của xã được ghép từ tên của hai xã cũ là An Lộc và Bình Lộc.<br><br></div><div>Địa bàn xã Bình An hiện nay trước đây vốn là hai xã An Lộc và Bình Lộc thuộc huyện Can Lộc.<br><br></div><div>Năm 2007, các xã An Lộc và Bình Lộc chuyển sang trực thuộc huyện Lộc Hà mới thành lập.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 13:22:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591305875</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nghi Xuân, Hà Tĩnh, Việt Nam</title>
         <author>nguyenngocanh1072001</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591309940</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyễn Ngọc Ánh - Nhóm 4<br>Nghi Xuân là một huyện nằm ở phía bắc tỉnh Hà Tĩnh, Bắc Trung Bộ, Việt Nam.<br><br></div><div>Huyện Nghi Xuân nằm ở phía đông bắc tỉnh Hà Tĩnh, cách thủ đô Hà Nội 310 km về phía bắc, cách thành phố Hà Tĩnh 47 km, cách thị xã Hồng Lĩnh 15 km về phía nam<br><br></div><div>Nghi Xuân có nhiều di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu như Ca trù Cổ Đạm, Trò Kiều Tiên Điền và Xuân Liên, Sắc Bùa Xuân Lam, Chầu Văn Xuân Hồng, trò Sĩ - Nông - Công - Thương - Ngư Xuân Thành, Lễ hội Cầu ngư Xuân Hội, các làn điệu dân ca Nghệ Tĩnh...<br><br></div><div>Là huyện có tiềm năng lớn về du lịch với các danh lam thắng cảnh, là miền quê có bề dày truyền thống văn hoá lịch sử với 200 di tích, có 68 di tích đã được xếp hạng cấp Quốc gia và cấp tỉnh trong đó 01 di tích được xếp hạng di tích cấp Quốc gia đặc biệt là Khu lưu niệm Danh nhân văn hoá thế giới - Đại thi hào Nguyễn Du.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 13:26:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591309940</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ba Bể, Bắc Kạn, Việt Nam</title>
         <author>chanyeolchopper</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591365139</link>
         <description><![CDATA[<div>Lê Thị Lan Anh - Nhóm vùng Đông Bắc<br>Huyện Ba Bể có diện tích 678 km², dân số năm 2004 là 47.000 người. Huyện lỵ là thị trấn Chợ Rã nằm trên quốc lộ 279, cách thành phố Bắc Kạn khoảng 50 km về hướng tây bắc.<br>Huyện có 16 đơn vị hành chính, gồm 15 xã và 01 thị trấn với 200 thôn bản. Dân số toàn huyện có gần 47 nghìn người, trong đó có khoảng 95% là người dân tộc thiểu số. Thành phần dân tộc chính là: Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng, Hoa và một số dân tộc khác.<br>Đặc biệt, Vườn Quốc gia Ba Bể là một di sản thiên nhiên quý giá với hệ thống rừng nguyên sinh trên núi đá vôi có tới 417 loài thực vật và 299 loài động vật có xương sống. Nhiều loài động vật quý vẫn còn lưu giữ được như phượng hoàng đất, gà lôi, vọc mũi hếch… Trong hồ vẫn còn 49 loài cá nước ngọt, trong đó có một số loài cá quý hiếm như cá chép kính, cá rầm xanh, cá chiên…Cùng với đó, hồ Ba Bể rộng gần 500ha gắn liền với dòng sông Năng và hệ thống hang động, thác nước thiên nhiên kỹ vĩ trở thành khu danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở khu vực miền núi phía Bắc.Hiện nay, Ba Bể đang quy hoạch xây dựng vùng Ba Bể - Chợ Đồn - Na Hang (tỉnh Tuyên Quang), vùng lòng hồ Ba Bể và phụ cận theo mô hình phát triển kinh tế đô thị kết hợp với bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái.<br><br><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%E1%BA%BFn_D%C6%B0%C6%A1ng"><mark><br></mark></a><mark><br></mark><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 14:13:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591365139</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bạch Thông, Bắc Kạn, Việt Nam</title>
         <author>chanyeolchopper</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591379179</link>
         <description><![CDATA[<div>Lê thị Lan Anh - Nhóm vùng Đông Bắc<br>Huyện có diện tích 545 km² và dân số 31.061 người (năm 2019). Huyện lỵ là thị trấn Phủ Thông nằm trên quốc lộ 3cách thành phố Bắc Kạn 18 km về hướng bắc.</div><div>Địa hình Bạch Thông là nơi hội tụ của hệ thống núi dạng cánh cung, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối, tạo thành các kiểu địa hình núi cao trung bình, địa hình núi thấp và đồi thoải lượn sóng xen kẽ với các thung lũng là các cánh đồng nhỏ hẹp, độ dốc bình quân 26<sup>0 </sup>- 30<sup>0</sup>, diện tích đồi núi chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên, diện tích tương đối bằng phẳng chiếm khoảng 10%, đất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồi dọc theo hệ thống sông suối. Địa hình phức tạp gây khó khăn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.<br>Thời dựng nước, các Vua Hùng chia nước Văn Lang thành 15 bộ, Bạch Thông thuộc bộ Vũ Định.</div><div>Thời kỳ Bắc thuộc từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN, dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc, Bạch Thông lúc nằm trong quận Giao Chỉ, khi thuộc Châu Long, lúc nằm trong châu Võ Nga. Từ đời nhà Trần trở về trước, Châu Bạch Thông có tên gọi Vĩnh Thông.</div><div>Thời thuộc Minh, huyện Vĩnh Thông thuộc phủ Thái Nguyên. Đời Lê, năm Hồng Đức thứ 21 (1490) đổi tên thành Châu Bạch Thông. Qua nhiều lần thay đổi Tháng 9/1999, trụ sở cơ quan huyện Bạch Thông chuyển từ phường Nguyễn Thị Minh Khai lên thị trấn Phủ Thông, thị trấn Phủ Thông trở thành huyện lỵ Bạch Thông cho đến ngày nay.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 14:24:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591379179</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chợ Đồn, Bắc Kạn, Việt Nam</title>
         <author>chanyeolchopper</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591391266</link>
         <description><![CDATA[<div>Lê Thị Lan Anh - Nhóm 1 vùng Đông Bắc<br>Huyện Chợ Đồn có diện tích 912 km² và dân số năm 2004 là 46.000 người. Huyện lỵ là thị trấn Bằng Lũng cách thành phố Bắc Kạn 45 km về hướng tây<br>Theo lịch sử cũ, từ đời nhà Trần trở về trước, địa phận huyện Chợ Đồn ngày nay là một phần đất của huyện Vĩnh Thông, thuộc phủ Thái Nguyên; thời thuộc Minh (1407 - 1427) vẫn theo như thế. Đến thời nhà Lê, huyện Vĩnh Thông được đổi tên thành châu Bạch Thông, thuộc phủ Thông Hóa, do phiên thần họ Hoàng nối đời cai trị. Từ đó trở đi, Chợ Đồn vẫn thuộc châu Bạch Thông.</div><div>Năm 1884, sau khi chiếm được thành Thái Nguyên, thực dân Pháp bắt đầu mở rộng cuộc xâm lược lên các huyện phía Bắc nước ta. Vấp phải sự phản kháng quyết liệt của nhân dân các dân tộc cho nên sau 10 năm, thực dân Pháp mới đến được phủ lỵ Thông Hóa. Đến năm 1895, một đạo quân Pháp tiến lên vùng thượng lưu sông Cầu, đánh chiếm các vùng rẻo cao của phủ Thông Hóa, trong đó có phần đất của huyện Chợ Đồn ngày nay.</div><div>Năm 1911, châu Chợ Đồn được thành lập, gồm hai tổng: Đông Viên (gồm các xã hiện nay là Đông Viên, Phương Viên, Rã Bản, Đại Sảo, Ngọc Phái, Bằng Lãng, Yên Thịnh, Yên Thượng, Bản Thi) và Nhu Viễn (gồm các xã hiện nay là Quảng Bạch, Tân Lập, Đồng Lạc, Nam Cường và Xuân Lạc).</div><div>Đến năm 1914, chính quyền thực dân cắt tổng Nghĩa Tá (gồm các xã hiện nay là Lương Bằng, Nghĩa Tá, Bình Trung, Phong Huân, Yên Nhuận, Yên Mỹ) thuộc Thái Nguyên nhập vào châu Chợ Đồn thuộc tỉnh Bắc Kạn. Kể từ đó, châu Chợ Đồn có 3 tổng với 16 xã. Ngày nay, huyện Chợ Đồn có 21 xã và 1 thị trấn.</div><div>Chợ Đồn là một huyện miền núi cao nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Kạn; phía Bắc giáp huyện Ba Bể; phía Nam giáp huyện Chợ Mới và tỉnh Tuyên Quang; phía Đông giáp huyện Bạch Thông; phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang. Diện tích tự nhiên toàn huyện là 90.337ha, trong đó đất ruộng và soi bãi có trên 2.400ha, còn lại là đất đồi và rừng.<br>Chợ Đồn trong lịch sử cổ đại là mảnh đất sinh sống của người thượng cổ. Các nhà khảo cổ đã tìm thấy những chiếc rìu đá, những chiếc búa, gáo múc bằng đồng tại khu vực các xã Xuân Lạc, Tân Lập, Bản Thi… Bên cạnh đó, dấu vết các công trình thủy lợi như mương, phai, ao, đập còn để lại ở nhiều nơi cũng là bằng chứng cho việc từng có người tiền cổ sinh sống và sản xuất nông nghiệp (trồng lúa nước) nơi đây.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 14:33:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591391266</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cao Bằng, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591393068</link>
         <description><![CDATA[<div>Họ và tên: Lê Kim Huệ <br>MSV: 19032548<br>Nhóm 1: vùng Đông Bắc<br><br>Nguồn gốc tên gọi tỉnh Cao Bằng<br><br><br>Theo sách <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_Nam_nh%E1%BA%A5t_th%E1%BB%91ng_ch%C3%AD">Đại Nam nhất thống chí</a>, đất Cao Bằng xưa thuộc bộ Vũ Định thời <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/H%C3%B9ng_V%C6%B0%C6%A1ng">Hùng Vương</a>. Đến đời Lý về sau là đất Thái Nguyên. Năm 1467, đặt thành Thái Nguyên thừa tuyên, gọi là phủ Bắc Bình. Năm 1470, đổi thành Ninh Sóc thừa tuyên, không lâu sau lại đổi về Thái Nguyên thừa tuyên, đổi thành phủ Cao Bình. Phủ Cao Bình bấy giờ lãnh 4 châu là Thái Nguyên, Lộng Nguyên, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Th%C6%B0%E1%BB%A3ng_Lang">Thượng Lang</a> và Hạ Lang. Về sau, châu Thái Nguyên đổi thành châu Thạch Lâm và châu Lộng Nguyên đổi thành châu Quảng Uyên.<br><br></div><div><br>Năm 1676, nhà Lê thu phục lại đất Cao Bằng từ tay nhà Mạc, đặt lại thành trấn Cao Bình, lãnh một phủ Cao Bình, các châu vẫn giữ như cũ, do các thổ ty cai trị. Đến đời Tây Sơn, tên Cao Bình dần trại ra thành Cao Bằng. Khi Gia Long thu phục Cao Bằng vẫn giữ tên gọi đấy, đặt ra các chức trấn thủ, hiệp trấn và tham trấn để cai trị vùng biên cương này.<br><br>Năm 1975, tỉnh Cao Bằng và tỉnh <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A1ng_S%C6%A1n">Lạng Sơn</a> được hợp nhất thành một tỉnh lấy tên là tỉnh <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Cao_L%E1%BA%A1ng">Cao Lạng</a>.<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%8Bch_s%E1%BB%AD_h%C3%A0nh_ch%C3%ADnh_Cao_B%E1%BA%B1ng#cite_note-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div><div><br>Năm 1978, tỉnh Cao Bằng được tái lập, hai huyện <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_S%C6%A1n">Ngân Sơn</a> và <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ba_B%E1%BB%83_(huy%E1%BB%87n)">Chợ Rã</a> của tỉnh <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_Th%C3%A1i">Bắc Thái</a> được sáp nhập vào tỉnh Cao Bằng. <br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-24 14:35:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591393068</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Na Rì, Bắc Kạn, Việt Nam</title>
         <author>chanyeolchopper</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591410025</link>
         <description><![CDATA[<div>Lê Thị Lan Anh - Nhóm vùng Đông Bắc<br>Huyện Na Rì thuộc tỉnh Bắc Kạn.<br>Huyện Na Rì dưới thời trần là vùng đất nằm ở châu Cảm Hóa, đến thời thuộc Minh là huyện Cảm Hóa, phủ Thái Nguyên. Tên gọi và địa giới huyện Cảm Hóa dưới thời Lê và Nguyễn không có gì thay đổi, bao gồm các huyện: Na Rì, Ngân Sơn và một phần nhỏ phía Bắc huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn ngày nay.</div><div>Thời Pháp thuộc, đồng thời với việc thành lập tỉnh Bắc Kạn (năm 1890), thực dân Pháp lập đơn vị hành chính các châu, trong đó có châu Na Rì bao gồm vùng đất phía Nam của huyện Cảm Hóa.</div><div>Năm 1884, sau khi căn bản hoàn thành cuộc chinh phục Việt Nam, bắt nhà Nguyễn phải đầu hàng, thực dân Pháp bắt đầu mở các cuộc tấn công xâm lược các tỉnh miền núi Việt Bắc.</div><div>Sau khi đánh chiếm các địa bàn xung yếu thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, quân Pháp chia làm ba mũi, tấn công từ cả ba hướng: Hướng Bắc từ cao Bằng kéo xuống, hướng Nam từ Thái Nguyên tiến lên, hướng Tây từ Lạng Sơn đánh sang, chiếm đóng các vị trí quan trọng của tỉnh Bắc Kạn.</div><div>Năm 1891, một đơn vị quân Pháp từ Lạng Sơn mở mũi tấn công sang thị trấn Yến Lạc, mở đầu cho cuộc xâm lược và chiếm đóng Na Rì. Cùng với phong trào chống Pháp của Phùng Bá Chỉ (Ba Kỳ), đồng bào các dân tộc Na Rì đã đoàn kết, chung sức, không ngại gian khó chiến đấu ngoan cường với kẻ địch, làm chậm quá trình thiết lập bộ máy thống trị của thực dân Pháp tại đây. <br>Khởi nghĩa Bắc Sơn cùng với những sự kiện liên quan đã tác động mạnh mẽ đến suy nghĩ, tình cảm, đánh thức trong cộng đồng các dân tộc Na Rì niềm tự hào dân tộc, ý chí chiến đấu vì độc lập tự do, vì tổ quốc.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 14:48:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591410025</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngân Sơn, Bắc Kạn, Việt Nam</title>
         <author>chanyeolchopper</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591424641</link>
         <description><![CDATA[<div>Lê Thị Lan Anh - Nhóm vùng Đông Bắc<br>Ngân Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Kạn có toạ độ địa lý trong khoảng từ  22<sup>0</sup>10'00" đến 22<sup>0</sup>29'00" độ vĩ Bắc và từ 105<sup>0</sup>50'10" đến 106<sup>0</sup>01'10" độ kinh Đông.</div><div>Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng.</div><div>Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng và tỉnh Lạng Sơn.</div><div>Phía Nam giáp huyện Bạch Thông và huyện Na Rì.</div><div>Phía Tây giáp huyện Ba Bể.</div><div>Diện tích đất tự nhiên của huyện có 64.587,00 ha và được chia thành 11 đơn vị hành chính cấp xã (10 xã và 01 thị trấn).</div><div>Xã Vân Tùng là trung tâm văn hoá, chính trị của cả huyện, cách trung tâm thị xã Bắc Kạn khoảng 65km về phía Bắc theo Quốc lộ 3.</div><div>Địa hình Ngân Sơn là nơi hội tụ của hệ thống nếp lồi dạng cánh cung, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối, núi đồi trùng điệp và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau: Địa hình núi cao trung bình, địa hình núi thấp và đồi thoải lượn sóng xen kẽ với các thung lũng, địa hình đồi bát úp và các cánh đồng nhỏ hẹp. độ dốc bình quân 26- 30<sup>0</sup>, diện tích đồi núi chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên, diện tích tương đối bằng phẳng chiếm khoảng 10%, đất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồi dọc theo hệ thống sông suối.</div><div>Địa hình phức tạp gây khó khăn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp nhất là nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, mùa khô gây ra hạn hán, mùa mưa gây ra ngập úng cục bộ.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 15:00:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591424641</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quản Bạ, Ha Giang, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591455159</link>
         <description><![CDATA[<div>Vũ Kiều Anh 19032527 - Nhóm 1 Vùng Đông Bắc<br>Huyện Quản Bạ nằm ở phía  bắc  tỉnh  Hà Giang , có vị trí địa lý:<br>- Phía bắc và phía tây giáp tỉnh  Vân Nam ,  Trung Quốc<br>- Phía nam giáp huyện  Vị Xuyên<br>- Phía đông giáp huyện  Yên Minh .<br>Huyện Quản Bạ có diện tích 553,7 km², dân số năm 2018 là 56.840 người, có 22 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc H,Mông chiếm đa số. Huyện lỵ là thị trấn Tam Sơn nằm trên  quốc lộ 4C , cách  thành phố Hà Giang  46 km về hướng bắc, cách huyện  Yên Minh  52 km về phía đông.<br><strong>Lịch sử:</strong><br>Huyện Quản Bạ được thành lập vào ngày  15 tháng 12  năm  1962  theo Quyết định số 211-CP của  Hội đồng Chính phủ  trên cơ sở 13 xã: Bát Đại Sơn, Cán Tỷ, Cao Mã Pờ, Đông Hà, Lùng Tám, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thuận, Quản Bạ, Quyết Tiến, Tả Ván, Thái An, Thanh Vân, Tùng Vài của huyện  Vị Xuyên .<br> Ngày 14 tháng 5 năm 1981, sáp nhập xã Nghĩa Hòa vào xã Nghĩa Thuận.<br>Ngày 20 tháng 8 năm 1999, thành lập thị trấn Tam Sơn, thị trấn huyện lỵ huyện Quản Bạ trên cơ sở 1.230 ha diện tích tự nhiên và 3.858 nhân khẩu của xã Quản Bạ.<br>Huyện Quản Bạ có 1 thị trấn và 12 xã như hiện nay.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 15:23:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591455159</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vị Xuyên, Ha Giang, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591459527</link>
         <description><![CDATA[<div>Vũ Kiều Anh 19032527 - Nhóm 1 Vùng Đông Bắc<br>Huyện Vị Xuyên nằm ở trung tâm tỉnh Hà Giang, có vị trí địa lý:<br>- Phía bắc giáp huyện  Quản Bạ<br>- Phía tây giáp tỉnh  Vân Nam ,  Trung Quốc  và huyện  Hoàng Su Phì<br>- Phía nam giáp huyện  Bắc Quang<br>- Phía đông giáp thành phố  Hà Giang  và huyện  Na Hang , tỉnh  Tuyên Quang .<br>Huyện có diện tích 1480,5 km² và dân số năm 2018 là 122.350 người, huyện lỵ là thị trấn Vị Xuyên cách thành phố  Hà Giang  khoảng 20 km về hướng nam. Vị Xuyên là nơi sinh sống của 15 dân tộc gồm: Tày, Dao, Kinh, Nùng... Vị Xuyên là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Hà Giang,<br>chiếm 18,2% tổng diện tích toàn tỉnh. Đây còn là đơn vị hành chính có dân số đông thứ 2 của tỉnh và có đóng góp kinh tế lớn thứ 3 cho Hà Giang (sau tp. Hà Giang và huyện Bắc Quang). Vị Xuyên có quốc lộ 2 kết nối với Bắc Quang tới tp. Hà Giang, quốc lộ 4C kết nối Vị Xuyên tới Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc và cả huyện Bảo Lâm, Cao Bằng.<br>Do nằm ở trung tâm tỉnh, lại gần thành phố tỉnh lỵ nên khá nhiều các tuyến đường lớn đi qua Hà Giang đều đi qua Vị Xuyên.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 15:27:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591459527</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Xín Mần, Ha Giang, Vietnam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591463463</link>
         <description><![CDATA[<div>Vũ Kiều Anh 19032527 - Nhóm 1 Vùng Đông Bắc<br>Huyện được thành lập ngày  15 tháng 12  năm  1962  theo Quyết định số 211-QĐCP của  Hội đồng Chính phủ  trên cơ sở tách 15 xã: Bạch Đích, Du Già, Du Tiến, Đường Thượng, Lao Và Chải, Lũng Hồ, Mậu Duệ, Mậu Long, Na Khê, Nậm Ban, Ngam La, Ngọc Long, Niêm Sơn, Tát Ngà,<br>Yên Minh thuộc huyện  Đồng Văn .<br>Ngày  21 tháng 10  năm  1982 ,  Hội đồng Bộ trưởng  (nay là  thủ tướng Chính phủ ) ban hành quyết định 179/HĐBT, tách 4 xã Phú Lũng, Thắng Mố, Sủng Tráng, Sủng Thài của huyện  Đồng Văn  để sáp nhập vào huyện Yên Minh, tách 3 xã Niêm Sơn, Nậm Ban, Tát Ngà của huyện Yên Minh để sáp nhập vào huyện  Mèo Vạc . Huyện Yên Minh có 16 xã: Bạch Đích,<br>Du Già, Du Tiến, Đường Thượng, Lao Và Chải, Lũng Hồ, Mậu Duệ,<br>Mậu Long, Na Khê, Ngam La, Ngọc Long, Phú Lũng, Sủng Thài, Sủng Tráng, Thắng Mố, Yên Minh.<br>Ngày  20 tháng 8  năm  1999 , chia xã Yên Minh thành thị trấn Yên Minh - thị trấn huyện lị huyện Yên Minh và 2 xã: Hữu Vinh, Đông Minh.<br><strong>Vị trí địa lý</strong><br>Huyện nằm phía đông bắc tỉnh Hà Giang, phía bắc giáp tỉnh  Vân<br>Nam  (Trung Quốc), phía đông bắc giáp huyện  Đồng Văn , phía đông giáp huyện  Mèo Vạc , đông nam giáp huyện  Bảo Lâm  (Cao Bằng), phía tây giáp huyện  Quản Bạ  và phía nam giáp huyện  Bắc Mê .</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 15:30:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591463463</guid>
      </item>
      <item>
         <title>quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591492795</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br>Quận đặt theo tên chiến thắng trận Đống Đa của nghĩa quân Tây Sơn mùa xuân năm Kỷ Dậu (1789) có di tích lịch sử nổi tiếng gò Đống Đa nơi được coi là mộ tập thể của các binh sĩ nhà Thanh Trung Quốc<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 15:51:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591492795</guid>
      </item>
      <item>
         <title>quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591493874</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br><br>Thế kỷ XII, tại huyện Thanh Oai có chùa Thanh Xuân (tức chùa Phùng Khoang thuộc phường <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_V%C4%83n_(ph%C6%B0%E1%BB%9Dng)">Trung Văn</a>, quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_T%E1%BB%AB_Li%C3%AAm">Nam Từ Liêm</a> ngày nay).<br><br></div><div><br>Thời Pháp thuộc, ven đường Thiên Lý đi vào nội thành Hà Nội, trước cửa chùa Thanh Xuân xuất hiện một dãy phố nên gọi là phố Thanh Xuân, có bến xe điện Thanh Xuân. Đến đầu những năm 60 của thế kỷ XX, nhiều khu chung cư được xây dựng thành khu tập thể Thanh Xuân, sau trở thành tiểu khu Thanh Xuân thuộc khu phố Đống Đa (năm 1981 đổi thành phường Thanh Xuân, quận <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%91ng_%C4%90a">Đống Đa</a>, nay gọi là phường Thanh Xuân Trung). Năm 1982 thành lập phường Thanh Xuân Bắc, quận Đống Đa (nay là 2 phường Thanh Xuân Bắc và Thanh Xuân Nam).<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 15:52:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591493874</guid>
      </item>
      <item>
         <title>quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591496295</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br>Tên gọi Ba Đình xuất phát từ chiến khu Ba Đình của cuộc khởi nghĩa Ba đình hưởng ứng phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX <br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1945">1945</a> tên gọi Ba Đình được đặt cho vườn hoa ngã sáu phía sau vườn bách thảo, nơi này Chủ tịch <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93_Ch%C3%AD_Minh">Hồ Chí Minh</a> đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam_D%C3%A2n_ch%E1%BB%A7_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a">Việt Nam Dân chủ Cộng hòa</a> ngày 2 tháng 9 năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1945">1945</a> <br><br></div><div><br>Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1959">1959</a> tên gọi Ba Đình được đặt cho một trong tám khu phố nội thành của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_N%E1%BB%99i">Hà Nội</a>. Năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1981">1981</a> khu phố Ba Đình được đổi tên thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%ADn">quận</a> Ba Đình như tên gọi hiện tại<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 15:54:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591496295</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Tam Điệp, Ninh Bình, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591515343</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br>"Tam Điệp" là tên chữ được gọi trong sử sách và địa lý cổ Việt Nam, địa danh mốc trên con đường thiên lý cổ thời phong kiến từ Thăng Long vào Nam. <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 16:07:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591515343</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Gia Viễn, Ninh Bình, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591516385</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br>Theo tài liệu lịch sử địa danh Huyện Gia Viễn được triều đại phong kiến nhà Đinh lập ra năm 869 với tên gọi đầu tiên là Như Viễn thuộc Châu Đại Hoàng nước Đại Cồ Việt. Sau đó các triều đại phong kiến sau này sáp nhập chia tách vào các Châu Phủ khác nhau, sau đổi thành An Viễn, thời thuộc Minh là Uy Viễn. Đến Triều đại nhà Lê năm (1433-1442) Đời Lê Thái Tông gọi là huyện Gia Viễn thuộc Phủ Trường Yên Trấn Thanh Hoa rồi lại nhập vào Sơn Nam thừa tuyên, năm Minh Mạng thứ 12 (1831) thuộc Tỉnh Ninh Bình.   <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 16:08:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591516385</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Kim Sơn, Ninh Bình, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591518209</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br><br>Năm 1821, vua Minh Mạng tuần du ra Bắc có ghé thăm núi Ngọc Mỹ Nhân và cho khắc dòng chữ trên vách núi ở phía Bắc, dịch là: Dựng một nhà nhỏ nghỉ chân, khi lên núi xem thấy chùa tháp của sơn thành, cột buồm bến sông, cảnh đẹp như vẽ, cúi xuống giặt chiếc áo bụi đời.<br><br></div><div><br>Về kinh đô, vua Minh Mạng quan tâm đến nông nghiệp, đề ra chính sách khẩn hoang gồm hai hình thức đồn điền và doanh điền. Doanh điền là di dân lập ấp mới. Nhà vua cử Nguyễn Công Trứ  ra Ninh Bình làm doanh điền sứ, chiêu mộ dân nghèo đi khai hoang vùng ven biển.<br><br></div><div><br>Đến cuối năm 1829, Nguyễn Công Trứ cùng nhân dân khai phá được 14.620 mẫu đất và 1.268 người, miền đất đó đã ổn định, vua Minh Mạng cho lập thành một huyện mới tên là Kim Sơn (Kim Sơn hàm ý là rừng vàng, Tiền Hải là biển bạc). Thời ấy, Nguyễn Công Trứ cũng chọn một cụm dân cư đông đúc trong huyện đặt tên là Phát Diễm: Nơi phát sinh ra cái đẹp ("Diễm" và "Diệm" cùng âm, nghĩa là đẹp, ngày nay gọi là Phát Diệm).<br><br></div><div><br>Theo lý giải của Nguyễn Công Trứ, khi ông đã đi qua tỉnh lỵ Ninh Bình  (nay là Thành phố Ninh Bình), phát hiện thấy núi Cánh Diều trông giống hình một cô gái mình trần nằm ngửa nhìn trời mây bao la trông rất đẹp hướng ra Biển Đông thuộc đất huyện Kim Sơn, nên ông đặt tên trung tâm huyện lỵ là Phát Diệm, là nơi phát ra cái đẹp ở đó.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 16:09:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591518209</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Nho Quan, Ninh Bình, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591519334</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br><br>Nho Quan là một huyện lâu đời thuộc tỉnh Ninh Bình. Thời kỳ 1975-1991, thuộc tỉnh Hà Nam Ninh. Ngày 27 tháng 4 năm 1977 huyện Nho Quan hợp nhất với huyện Gia Viễn thành huyện Hoàng Long, thuộc tỉnh Hà Nam Ninh. Ngày 9 tháng 4 năm 1981, tái lập huyện Gia Viễn tách khỏi huyện Hoàng Long. Ngày 23 tháng 11 năm 1993, huyện Hoàng Long đổi lại tên cũ là huyện Nho Quan.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 16:09:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591519334</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Yên Khánh, Ninh Bình, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591520260</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br>Thời Hồng Bàng nằm trong bộ Giao Chỉ, sau thuộc phủ Trường Yên. Từ thời nhà Trần (1225-1400) về trước có tên gọi là Yên Ninh. Từ đời Lê Trung Hưng(1593) sau đổi là huyện Yên Khang. Thời nhà Nguyễn năm Gia Long thứ 2 (1803) đổi tên là huyện Yên Khánh, thuộc phủ Trường Yên. Năm Minh Mệnh thứ 2 (1821) đổi thành phủ Yên Khánh. Năm Minh Mệnh thứ 10 (1829), huyện Yên Khánh thuộc đạo Ninh Bình, sau đó đổi tên thành trấn Ninh Bình, rồi thành tỉnh  như ngày nay.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 16:10:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591520260</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591529807</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br>29/12/1899, tỉnh Vĩnh Yên được thành lập, trung tâm tỉnh lỵ được đặt tại một vùng đất thuộc xã Tích Sơn: Núi An Sơn (có tên nôm là Đồi Cao ngày nay) được gọi là Vĩnh Yên, cái tên Vĩnh Yên chính thức có từ đó (Tên gọi Vĩnh Yên là tên ghép bởi hai chữ đầu của phủ Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 16:17:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591529807</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591531978</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br>Thời nhà Trần, huyện Bình Xuyên có tên là Bình Nguyên.<br> Năm 1469, Bình Nguyên đổi thành huyện Bình<br>Tuyền.<br> Năm 1841, Bình Tuyền được đổi lại thành huyện<br>Bình Xuyên.<br> Thời nhà Nguyễn, Bình Xuyên thuộc phủ Phú<br>Bình, tỉnh Thái Nguyên.<br> Năm 1890, Bình Xuyên thuộc tỉnh Vĩnh Yên mới<br>thành lập, huyện lỵ là Đạo Tú.<br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 16:19:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591531978</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hà Tĩnh, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591594612</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyễn Thu Hường -19032554- nhóm 4<br><br></div>]]></description>
         <pubDate>2020-05-24 17:04:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591594612</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hà Tĩnh, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591599486</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 4- nguyễn Thu Hường<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/573342674/2a616caeab2958e0da91ae8e4150bbda/h__t_nh.docx" />
         <pubDate>2020-05-24 17:08:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591599486</guid>
      </item>
      <item>
         <title>quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam</title>
         <author>toanld1110</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591600762</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm 3 Đồng bằng sông Hồng<br><br>Cầu Giấy là cây cầu bắc qua sông Tô Lịch tại nơi nay là đường Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Khoảng thế kỉ 17, cầu có tên là cầu Sông Tô. Gọi tên là "Giấy" vì cầu nằm tại làng Thượng Yên Quyết, vốn là làng có nghề làm giấy cổ truyền từ thế kỷ 13, trước cả vùng giấy Bưởi. Ngõ vào làng xưa có tên gọi "Chỉ Tác", có nghĩa là "làm giấy". Cũng là vì người dân trong làng thường hay phơi giấy lên cầu nên được gọi là Cầu Giấy. Ngày nay, cầu Giấy làm bằng bê tông và là một đoạn của đường Cầu Giấy<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-24 17:09:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591600762</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hà Tĩnh, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591601878</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/573342674/595a20b108ccb7f1a163280983af7efc/__a_l_.docx" />
         <pubDate>2020-05-24 17:09:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/591601878</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Paracel Islands</title>
         <author>vukimchi</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/592208976</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-25 04:19:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/592208976</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phú Quốc, Phu Quoc, Kien Giang, Vietnam</title>
         <author>vukimchi</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/592210065</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-25 04:21:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/592210065</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Đăk Nông, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593903215</link>
         <description><![CDATA[<div>Tên nước/vùng đất của người M'Nông</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-26 02:26:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593903215</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Đăk Nông, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593908548</link>
         <description><![CDATA[<div>Tên nước/vùng của đất của người M'Nông</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-26 02:32:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593908548</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593909985</link>
         <description><![CDATA[<div>Gia Lai bắt nguồn từ chữ Jarai, tên gọi của một dân tộc thiểu số trong tỉnh, charay có nghĩa là vùng đất của Jarai, ám chỉ vùng đất của người Thủy Xá và Hỏa Xá thuộc tiểu quốc Jarai</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-26 02:34:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593909985</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593947519</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyên chữ là Dak Lak thổ ngữ của sắc tộc M'nông. Dak có nghĩa là nước, Lak là hồ nước. Dân chúng thường quen gọi tỉnh này là Buôn Mê Thuột hơn là Dak Lak, được gọi như vậy là để tưởng nhớ vị tù trưởng anh hùng tên Thuốt</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-26 03:27:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593947519</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593949068</link>
         <description><![CDATA[<div>Lâm Đồng được hiểu là Rừng + Đồng (ruộng) Tỉnh Lâm Đồng có nguồn gốc từ tỉnh Lâm Viên và Tỉnh Đồng Nai Thượng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-26 03:30:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593949068</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tỉnh Kon Tum, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593949907</link>
         <description><![CDATA[<div>Theo ngon ngữ Ba Na thì Kon là làng, Tum là hồ, chỉ tên gọi của một ngôi làng gần hồ nước cạnh dòng sông Đăk Bla mà hiện nay là làng Kon Kơ Nâm ở thành phố Kon Tum</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-26 03:31:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593949907</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thị xã Gia Nghĩa, Đăk Nông, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593950896</link>
         <description><![CDATA[<div>nhà của người dân Quảng Ngãi</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-26 03:33:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/593950896</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Cư Jút, Đăk Nông, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600413772</link>
         <description><![CDATA[<div>(viết theo chữ của người Ê Đê) được đọc là Chư Jút, nghĩa tiếng việt thì chư là núi, Jut là cây trúc. Chư jut là núi trúc, tức là núi có cây trúc và cũng là tên của ngọn núi thuộc địa bàn Cư Jut ngày nay</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:10:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600413772</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đắk Mil, Đăk Nông, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600415509</link>
         <description><![CDATA[<div>Tên hồ nước bán nhân tạo của huyện theo tiếng của Ê Đê, tiếng việt gọi là đức minh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:13:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600415509</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đắk Song, Đăk Nông, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600416041</link>
         <description><![CDATA[<div>tên sông/suối</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:13:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600416041</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đắk Glong, Đăk Nông, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600416382</link>
         <description><![CDATA[<div>tên sông/suối</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:14:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600416382</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đắk R&#39;Lấp, Đăk Nông, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600416642</link>
         <description><![CDATA[<div>sông R'Lấp, cong sông này chảy qua tỉnh Đắk Nông, Bình Phước và đổ ra sông Bé</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:14:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600416642</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Krông Nô, Đăk Nông, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600417588</link>
         <description><![CDATA[<div>tên gọi của con sông ranh giới của Đắk Lắk với Đắk Nông, Đắk Lắk với Lâm Đồng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:16:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600417588</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Tuy Đức, Đăk Nông, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600418178</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:17:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600418178</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Pleiku, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600418383</link>
         <description><![CDATA[<div>Tên gọi của 1 làng ở Jarai</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:17:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600418383</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thị xã An Khê, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600418894</link>
         <description><![CDATA[<div>vùng đất đầu tiên có sự hiện diện của người Việt, thể hiện ước muốn được sống yên ổn, tốt lành trên vùng đất mới</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:18:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600418894</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thị xã Ayun Pa, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600419519</link>
         <description><![CDATA[<div>tên gọi được ghép từ 2 con sông Ayun và sông Pa</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:19:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600419519</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Chư Păh, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600419871</link>
         <description><![CDATA[<div>là tên ngọn núi lớn ở Gia Lai</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:19:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600419871</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Chư Prông, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600420160</link>
         <description><![CDATA[<div>tên ngọn núi cao nhất vùng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:20:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600420160</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Chư Pưh, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600420626</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:20:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600420626</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Chư Sê, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600420755</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:20:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600420755</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đăk Đoa, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600420890</link>
         <description><![CDATA[<div>tên một dòng suối</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:21:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600420890</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đắk Pơ, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600421111</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:21:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600421111</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đức Cơ, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600421214</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:21:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600421214</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện K&#39;Bang, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600421839</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:22:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600421839</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Kông Chro, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600421988</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:22:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600421988</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Krông Pa, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600422185</link>
         <description><![CDATA[<div>tên của con sông Ba, một trong những dòng sông lớn ở miền Trung Việt Nam</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:22:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600422185</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Mang Yang, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600422637</link>
         <description><![CDATA[<div>tên một con đèo nổi tiếng trên quốc lộ 19 thuộc địa phận của huyện</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:23:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600422637</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Phú Thiện, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600423070</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:24:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600423070</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Ia Grai, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600423252</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:24:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600423252</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Ia Pa, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600423830</link>
         <description><![CDATA[<div>xuất phát từ tên của một thị trấn huyện lỵ Sa Pa</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:25:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600423830</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện K&#39;Bang, Gia Lai, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600424259</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:25:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600424259</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600424666</link>
         <description><![CDATA[<div>bản làng Ama Thuột. Ama thuột là tên vị tù trưởng có công lập ra buôn làng đầu tiên bên bờ suối Ea Tam</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:26:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600424666</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thị xã Buôn Hồ, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600425344</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:27:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600425344</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Buôn Đôn, Đắk Lắk, Socialist Republic of Vietnam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600425516</link>
         <description><![CDATA[<div>còn có tên là bản đôn cũ, có nghĩa là làng đảo, một ngôi làng được xây dựng trên một ốc đảo của sông SrePok </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:27:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600425516</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Cư Kuin, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600426429</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:28:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600426429</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Cư M&#39;gar, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600426837</link>
         <description><![CDATA[<div>tên gọi của một ngọn đồi, có nghĩa là Núi Hoa (theo chữ của người Ê Đê)</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:29:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600426837</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Ea H&#39;Leo, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600427400</link>
         <description><![CDATA[<div>Ea theo tiếng của người Ê đê nghĩa là suối, H'leo là tên co gái</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:29:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600427400</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Ea Súp, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600427914</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:30:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600427914</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Ea Kar, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600428054</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:30:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600428054</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện KRông Ana, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600428395</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:31:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600428395</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Krông Bông, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600428546</link>
         <description><![CDATA[<div>teen con sông chính chảy qua địa phận của huyện</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:31:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600428546</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Krông Búk, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600428817</link>
         <description><![CDATA[<div>suối tóc</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:31:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600428817</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Krông Năng, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600428966</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:32:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600428966</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Krông Pắc, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600429926</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:33:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600429926</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Lăk, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600430105</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:33:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600430105</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện M&#39;Đrắk, Đắk Lắk, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600430314</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:34:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600430314</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đà Lạt, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600430578</link>
         <description><![CDATA[<div>bắt nguồn từ chữ Đạ Lạch, tên gọi của con suối Cam Lỵ</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:34:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600430578</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bảo Lộc, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600431006</link>
         <description><![CDATA[<div>có nghĩa là tốt đẹp và sự phồn vinh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:35:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600431006</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Di Linh, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600431404</link>
         <description><![CDATA[<div>tên của vị chủ làng có công thành lập ra buôn làng này</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:35:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600431404</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Bảo Lâm, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600432080</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:36:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600432080</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Lạc Dương, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600432286</link>
         <description><![CDATA[<div>tên của 1 thành ở Trung Quốc</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:36:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600432286</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đạ Tẻ, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600433510</link>
         <description><![CDATA[<div>tên của một con suối nhỏ khởi nguồn từ các khe núi của ngọn Bum Trao</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:38:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600433510</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đạ Huoai, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600434378</link>
         <description><![CDATA[<div>tên con sông</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:39:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600434378</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đơn Dương, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600434655</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:39:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600434655</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Cát Tiên, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600435046</link>
         <description><![CDATA[<div>theo tục truyền thì nơi đây có nàng tiên thường xuống nước hạ giới để vui đùa và tận hưởng dòng nước trong mát</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:40:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600435046</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Lâm Hà, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600435920</link>
         <description><![CDATA[<div>tên được ghép từ hai địa danh là Lâm Đồng và Hà Nội</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:41:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600435920</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đam Rông, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600436544</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:42:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600436544</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đức Trọng, Lâm Đồng, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600436874</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:42:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600436874</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành phố Kon Tum, Kon Tum, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600437214</link>
         <description><![CDATA[<div>Kon là làng, Tum là hồ, ao, bàu nước. Kon Tum nghĩa là làng hồ</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:43:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600437214</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Ngọc Hồi, Kon Tum, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600437898</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:44:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600437898</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đăk Hà, Kon Tum, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600438254</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:44:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600438254</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đắk Glei, Kon Tum, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600438722</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:45:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600438722</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Đắk Tô, Kon Tum, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600439101</link>
         <description><![CDATA[<div>tên gọi của một dòng suối nước nóng trong vùng cư trú của đồng bào dân tộc Sedang</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:45:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600439101</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Kon Plông, Kon Tum, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600439901</link>
         <description><![CDATA[<div>tên gọi chệch của địa danh T'Măng Deeng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:46:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600439901</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Sa Thầy, Kon Tum, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600440328</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:47:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600440328</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Kon Rẫy, Kon Tum, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600440768</link>
         <description><![CDATA[<div>tên của một làng cổ người Xơ Đăng Tơdră, có nghĩa là làng cát</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:48:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600440768</guid>
      </item>
      <item>
         <title>huyện Tu Mơ Rông, Kon Tum, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600441772</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 03:49:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600441772</guid>
      </item>
      <item>
         <title>UBND Huyện Ia H&#39;Drai, Mô Rai, Sa Thầy, Kon Tum, Việt Nam</title>
         <author>huongshyun</author>
         <link>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600450416</link>
         <description><![CDATA[<div>tên gọi địa phương của sông Sa Thầy, con sông chảy ở vùng thung lũng nằm giữa hai dãy núi lớn chạy song song theo chiều Bắc Nam của huyện này</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-05-29 04:01:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/vukimchi/diadanh63tinh/wish/600450416</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
