<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Class Activities on VIRUS by </title>
      <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1</link>
      <description>Engaging activities to explore and master the topic of viruses for Grade 10 students</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2025-04-17 01:38:17 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2026-04-03 02:00:41 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Virus Basics Worksheet</title>
         <author>nguyenthikimvan568</author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413176178</link>
         <description><![CDATA[<p>Video mẫu về cách làm mô hình virus</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2104769149/58415cce4cc75eb816d4b674c44b7876/T_O_H_NH_VIRUS_CORONA_T__C_C_V_T_D_NG_H_NG_NG_Y___HTV_TIN_T_C.mp4" />
         <pubDate>2025-04-17 01:38:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413176178</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Một số mô hình mẫu</title>
         <author>nguyenthikimvan568</author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413176232</link>
         <description><![CDATA[<p>Virus khảm thuốc lá (Tobacco mosaic virus - TMV) <strong>là một loại virus RNA thuộc chi Tobamovirus gây bệnh cho thực vật, đặc biệt là cây thuốc lá và các thành viên khác của họ Solanaceae</strong>. Các đặc điểm của bệnh, như các vết lốm đốm giống "khảm" và sự mất màu của lá. TMV là virus đầu tiên được khám phá.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2104769149/814b796a02bd27ba8a613869a8746515/z6513993501683_732f61988bc8857e72235669557adb98.jpg" />
         <pubDate>2025-04-17 01:38:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413176232</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phage</title>
         <author>nguyenthikimvan568</author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413646073</link>
         <description><![CDATA[<p>Thực khuẩn thể hay còn được gọi là phage, đại diện cho một loại virus đặc biệt có khả năng sống ký sinh trong cơ thể vi khuẩn và cuối cùng làm tan rã chúng. Không chỉ không gây hại cho người mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị các mầm bệnh. Thực khuẩn thể đã trở thành một vị cứu tinh đặc biệt đối với những người bị nhiễm khuẩn, đặc biệt là những trường hợp không đáp ứng hoặc ít đáp ứng với kháng sinh.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2104769149/710c1e546e7752c3d7a551aab5e392a2/z6513993503567_d14bf24fcb080a8458d440483e484dee.jpg" />
         <pubDate>2025-04-17 06:47:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413646073</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Virus Viêm gan B</title>
         <author>nguyenthikimvan568</author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413661729</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Virus viêm gan B</strong> (<a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFng_Anh">tiếng Anh</a>: <strong>Hepatitis B virus</strong>, <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BA%BFt_t%E1%BA%AFt">viết tắt</a>: <strong>HBV</strong>) là một <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Virus_DNA">virus DNA</a> thuộc chi <a rel="noopener noreferrer nofollow" class="new" href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Orthohepadnavirus&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>Orthohepadnavirus</em></a>, thuộc họ <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Virus">virus</a> <a rel="noopener noreferrer nofollow" class="new" href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hepadnaviridae&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>Hepadnaviridae</em></a>.<a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Virus_vi%C3%AAm_gan_B#cite_note-RichardHuntUSC-1"><sup>[1]</sup></a> Virus này gây nên bệnh <a rel="noopener noreferrer nofollow" class="mw-redirect" href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%C3%AAm_gan_si%C3%AAu_vi_B">viêm gan B</a>.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2104769149/5a5729902a982e68b855c136bf269a7b/z6513993503358_aebb37424c054d29b700d7a9ffa394dd.jpg" />
         <pubDate>2025-04-17 06:58:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413661729</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Virus cúm</title>
         <author>nguyenthikimvan568</author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413667575</link>
         <description><![CDATA[<p><strong><em>Virus cúm</em></strong><em> (Influenza virus) thuộc họ Orthomyxoviridae, có thể lây nhiễm từ người sang người, được phân thành ba nhóm chính: A, B và C. Trong đó, nhiễm virus cúm A là nghiêm trọng hơn cả và có thể tạo thành dịch bệnh.</em></p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2104769149/299264ab6c55ee3c62b7b1b9665fa64c/z6513993536736_fd888146dc4fda365e6908561ff6be83.jpg" />
         <pubDate>2025-04-17 07:02:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413667575</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Virus Rota</title>
         <author>nguyenthikimvan568</author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413669932</link>
         <description><![CDATA[<p>Tiêu chảy cấp do Rota virus là bệnh cấp tính do virus gây nên. Rota Virus là virus dạng hình khối cầu 20 mặt, đường kính trung bình 65-70nm, hạt nhân là acid nucleic, xung quanh được bao bọc bởi hai sợi capsid. Trong đó, lớp ngoài cùng tạo nên hình vòng nên virus mới có tên gọi là Rota ( bánh xe). <strong>Rota Virus</strong> sống bền vững trong môi trường, có thể sống nhiều giờ trên bàn tay và nhiều ngày trên các bề mặt rắn. Loại virus này vẫn có khả năng gây bệnh khi sống trong phân một tuần. Do những tính chất này mà virus Rota đã trở thành nỗi ám ảnh của các bậc phụ huynh và trẻ nhỏ.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2104769149/61cd5cb4ccd0b5ca1527cb02cf646831/z6513993493728_69e5defa12207f7451b7d8cbd7db7c7e.jpg" />
         <pubDate>2025-04-17 07:04:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413669932</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Virus HIV</title>
         <author>nguyenthikimvan568</author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413671811</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>HIV/AIDS</strong> (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người, bệnh liệt kháng) là một bệnh gây ra do bị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người</p><p>Giai đoạn đầu của bệnh có triệu chứng giống cúm nhưng sau đó thì không có dấu hiệu gì trong một thời gian dài. Bệnh tiến triển khi hệ miễn dịch bệnh nhân suy giảm, cũng là lúc bệnh nhân dễ mắc các loại nhiễm trùng cơ hội hoặc khối u khác thường</p><p>HIV/AIDS không thể chữa khỏi và không có thuốc chủng ngừa. Tuy nhiên điều trị bằng thuốc kháng virus có thể làm chậm tiến trình của bệnh và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.</p><p><strong>Nguyên nhân bệnh HIV</strong></p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2104769149/36b9b98b8116a0f27bb8f0c43730be67/z6513993504748_d56f56ddad1ae9d511d70e82a9fa08e9.jpg" />
         <pubDate>2025-04-17 07:05:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413671811</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenthikimvan568</author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413678516</link>
         <description><![CDATA[<p>Viêm gan vi rút B là bệnh truyền nhiễm do vi rút viêm gan B gây ra, còn gọi là <strong>bệnh viêm gan B</strong>. Vi rút viêm gan B là vi rút có thể gây ra tổn thương gan, hủy hoại tế bào gan… và <strong>là căn nguyên hàng đầu gây ung thư gan tại Việt Nam</strong>. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới thì năm 2017, <strong>tỉ lệ nhiễm vi rút viêm gan B tại Việt nam là 8,1%.</strong></p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2104769149/8a8c7ef30984c02ac4a2015661f19cd3/z6513993507317_6c14331c3707e22d37f26596a0cb79d0.jpg" />
         <pubDate>2025-04-17 07:11:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3413678516</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CORONA</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414115999</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>COVID-19</strong> (từ <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFng_Anh">tiếng Anh</a>: <strong><em>co</em></strong><em>rona</em><strong><em>vi</em></strong><em>rus </em><strong><em>d</em></strong><em>isease 20</em><strong><em>19</em></strong> nghĩa là <strong>bệnh virus corona 2019</strong>)<a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/COVID-19#cite_note-12"><sup>[10]</sup></a> là một <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%87nh_%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng_h%C3%B4_h%E1%BA%A5p">bệnh đường hô hấp</a> cấp tính truyền nhiễm gây ra bởi chủng virus corona <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/SARS-CoV-2">SARS-CoV-2</a> và <a rel="noopener noreferrer nofollow" class="mw-redirect" href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1c_bi%E1%BA%BFn_ch%E1%BB%A7ng_c%E1%BB%A7a_SARS-CoV-2">các biến thể của nó</a>. Đây là một loại virus được phát hiện điều tra ổ dịch bắt nguồn từ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/V%C5%A9_H%C3%A1n">Vũ Hán</a>, tỉnh <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93_B%E1%BA%AFc">Hồ Bắc</a>, <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Trung_Qu%E1%BB%91c">Trung Quốc</a>. Virus gây viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Ngoài chủng virus corona mới phát hiện này, đã có 6 chủng virus corona khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ng%C6%B0%E1%BB%9Di">người</a> sang người. Bệnh được phát hiện lần đầu tiên trong <a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_d%E1%BB%8Bch_COVID-19">đại dịch COVID-19</a> năm 2019–2020.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3708982075/8325ac143b9ff96e04a5f5a52cfe1753/IMG_4296.mov" />
         <pubDate>2025-04-17 15:35:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414115999</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Virus dại</title>
         <author>nguyenthikimvan568</author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414469159</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Bệnh dại gây ra bởi virus dại thuộc giống Lyssavirus, họ Rhabdoviridae, lây truyền từ động vật sang người. Bệnh dại do virus dại cổ điển gây ra có tỷ lệ tử vong gần như 100% trên người. Hiện nay bệnh dại vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.</strong></p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2104769149/bf3ee8c5841a66a4106123ae0a02dddb/z6516231611846_ea62b1daa21b07e860cb52536329242f.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 01:00:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414469159</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vận dụng: Bài kiểm tra số 1</title>
         <author>nguyenthikimvan568</author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414511685</link>
         <description><![CDATA[<p>&nbsp;</p><p>NCTH: Trường:</p><p>Lớp:</p><p>Họ và tên:</p><p>BÀI KIỂM TRA</p><p>Đề bài: Em hãy đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đây:</p><p><strong>KẺ “RANH MÃNH” ĐÁNG ... KHÂM PHỤC</strong></p><p>Viêm, loét và ung thư dạ dày là một bệnh khá phổ biến ở người. Nhưng chỉ mấy năm gần đây, các nhà khoa học mới phát hiện ra thủ phạm của bệnh là một loài vi khuẩn có tên <strong>Helicobacter pylori (H. pylori) </strong>(Hình 2.6)<strong>. </strong>Như ta biết, màng nhầy của dạ dày tiết ra dịch chứa enzim phân giải prôtêin và HCl dùng hoạt hóa enzim này. Các tế bào chuyên hóa khác sản sinh ra một lớp nhầy bảo vệ dạ dày khỏi bị tự tiêu hóa. Dịch dạ dày (dịch vị) có độ pH 2-3. Do đó các vi khuẩn không ưa axit thường không thể tồn tại ở đây. Vi khuẩn H. pylori gắn vào các tế bào tiết chất nhầy của dạ dày và tiết ra enzim urêaza phân giải urê thành ion NH4+ (có đặc tính kiềm), chúng đã nâng cao pH tại chỗ và đàng hoàng ngự trị tại dạ dày. Vi khuẩn H. pylori có nhiều trong nước bọt, trong mảng cao răng, trong niêm mạc dạ dày của người bệnh. Ngoài ra, vi khuẩn H. pylori được đào thải qua đường phân của người bệnh [Nguồn: Sách giáo khoa Sinh học 10 nâng cao, trang 140].</p><p><br/></p><p>Hình 2.6. Vi khuẩn H. pylori trong dạ dày [<a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://news.zing.vn/benh-da-day-voi-helicobacter-pylori-duong-tinh-post721329.html">https://news.zing.vn/benh-da-day-voi-helicobacter-pylori-duong-tinh-post721329.html</a>].</p><p><strong>Đọc đoạn thông tin để trả lời các câu hỏi sau:</strong></p><p>Câu hỏi 1: Nghiên cứu thông tin trên, bạn Nam cho rằng vi khuẩn H. pylori là loại vi khuẩn ưa axit vì vi khuẩn này “đàng hoàng ngự trị tại dạ dày” nơi có độ pH 2-3. Theo em, ý kiến của Nam có chính xác không? Tại sao?</p><p>Câu hỏi 2: Vi khuẩn H. pylori được tìm thấy trong nước bọt, khoang miệng, dạ dày và phân của người bệnh. Theo em, người bình thường có thể bị lây nhiễm vi khuẩn H. pylori thông qua những con đường nào? Nêu các biện pháp để phòng tránh nhiễm khuẩn H. pylori.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-18 01:27:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414511685</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414633536</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710846813/91fd834deb262b8efba6a4f6671804b9/image.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:48:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414633536</guid>
      </item>
      <item>
         <title>2 điểm </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414634705</link>
         <description><![CDATA[<p>2 đi</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710891549/8fedaf9489f5e96f9327429d92cc1b95/IMG_20250418_094816.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:48:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414634705</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414634832</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710891269/9e61f070beae52ecd10964d5adf5f40f/image.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:49:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414634832</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tôi 10 điểm bann ơi háha</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414635212</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710971007/7c319dce6b211d7665fd163e7801a64c/image.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:49:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414635212</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414636148</link>
         <description><![CDATA[<p>9 điểm </p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710891549/6cc5170aafe89dcd8a67bdc7af8d14f7/IMG_20250418_094939.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:49:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414636148</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414637710</link>
         <description><![CDATA[<p>6,5đ</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710890839/a3662378a13c5d78582364db4ef6bab8/image.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:50:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414637710</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414650025</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710892377/74ef82469f240a8b70cb9361070725f5/image.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:58:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414650025</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414650064</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710891269/73ab2002798d480b76b12929806a040a/image.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:58:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414650064</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414650640</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3711004712/be89e6f75cd1393291c059ee93343aa4/IMG_20250418_095816.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:58:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414650640</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414650683</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710890839/24fdb68d87950bf053f3e5f3cb2f4f46/image.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:58:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414650683</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414650847</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710846813/64e3504147edaf61c0fe293e7607a2a5/IMG_3964.jpeg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:59:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414650847</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cho con 10000000 điểm nha cô 😍</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414651022</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710971007/8197969184fcb7fd64f86a359242b124/image.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:59:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414651022</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Virus và vi khuẩn và phiếu học tập số 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414651355</link>
         <description><![CDATA[<p>10đ cho phiếu học tập số 1 </p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710849754/70dd1fbae61d6a1c1be49eadc5af7f73/IMG_4093.jpeg" />
         <pubDate>2025-04-18 02:59:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414651355</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414655782</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710849754/41fa3ac6e1c10a7765c9c7cf16d008d6/image.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 03:02:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414655782</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414655970</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710846813/acbe94a1391eeeb78c4ae46ccc79a558/image.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 03:02:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414655970</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414656349</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3710891269/8c91dfb746b4be10db6966342d839565/image.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 03:02:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414656349</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414658252</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/3711021845/7412888fc1beb1dc0f987a95e6367b80/IMG_20250418_100301.jpg" />
         <pubDate>2025-04-18 03:03:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3414658252</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429435849</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p>Câu 2</p><p>Con đường lây nhiễm H. pylori:</p><p><br/></p><p>Đường miệng – miệng: qua nước bọt, hôn, dùng chung dụng cụ ăn uống.</p><p>Đường phân – miệng: do vệ sinh kém, ăn phải thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm khuẩn.</p><p><br/></p><p><br/></p><p>Biện pháp phòng tránh:</p><p><br/></p><p>Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.</p><p>Ăn chín uống sôi, tránh dùng thực phẩm không rõ nguồn gốc.</p><p>Không dùng chung dụng cụ ăn uống với người khác.</p><p>Giữ gìn vệ sinh răng miệng</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-29 07:04:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429435849</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429437819</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p>Ý kiến của Nam không hoàn toàn chính xác.</p><p><br/></p><p>H. pylori không phải là vi khuẩn ưa axit, mà là vi khuẩn chịu được môi trường axit.</p><p>Nó sống được trong dạ dày nhờ tiết ra enzyme urease, giúp trung hòa axit bằng cách chuyển đổi ure thành amoniac (NH₃).</p><p>Vì vậy, nó tạo một môi trường trung tính xung quanh mình để tồn tại, chứ không phải vì nó ưa axit</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-29 07:05:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429437819</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429440078</link>
         <description><![CDATA[<p>Con đường lây nhiễm H. pylori:</p><p><br/></p><p>Đường miệng – miệng: qua nước bọt, hôn, dùng chung dụng cụ ăn uống.</p><p>Đường phân – miệng: do vệ sinh kém, ăn phải thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm khuẩn.</p><p><br/></p><p><br/></p><p>Biện pháp phòng tránh:</p><p><br/></p><p>Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.</p><p>Ăn chín uống sôi, tránh dùng thực phẩm không rõ nguồn gốc.</p><p>Không dùng chung dụng cụ ăn uống với ng khác</p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-29 07:07:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429440078</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429441376</link>
         <description><![CDATA[<p>Bài tập vận dụng</p><p><br/></p><p>Câu hỏi 1:</p><p>Ý kiến của bạn Nam không chính xác. Vi khuẩn H. pylori không phải là vi khuẩn ưa axit, dù chúng sống được trong môi trường dạ dày có độ pH rất thấp (2–3). Thật ra, H. pylori sống sót được là nhờ tiết ra enzim urease phân giải ure tạo thành NH₄⁺ (có tính kiềm), từ đó làm tăng pH tại chỗ sinh sống, giúp trung hòa bớt axit xung quanh. Chính nhờ cách “lẩn tránh” khôn ngoan này, chúng mới có thể tồn tại và phát triển trong dạ dày.</p><p><br/></p><p>Câu hỏi 2:</p><p>Vi khuẩn H. pylori có thể lây truyền qua nhiều con đường, bao gồm:</p><p><br/></p><ul><li><p>Đường miệng - miệng: qua nước bọt, hôn, dùng chung dụng cụ ăn uống.</p></li><li><p>Đường phân - miệng: do vệ sinh kém, tay bị nhiễm vi khuẩn từ phân rồi đưa vào miệng.</p></li><li><p>Đường dạ dày - miệng: khi trào ngược dạ dày hoặc nôn, vi khuẩn có thể lây lan ra miệng.</p></li></ul><p><br/></p><p><br/></p><p>Biện pháp phòng tránh nhiễm H. pylori:</p><p><br/></p><ul><li><p>Giữ vệ sinh cá nhân: rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.</p></li><li><p>Vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống sôi; tránh dùng chung chén, muỗng, đũa.</p></li><li><p>Khám sức khỏe định kỳ: phát hiện và điều trị sớm nếu bị nhiễm.</p></li><li><p>Không hút thuốc, hạn chế rượu bia: để bảo vệ niêm mạc dạ dày.</p></li></ul><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-29 07:07:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429441376</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài kiểm tra số 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429448830</link>
         <description><![CDATA[<p>Trường Tuệ Đức</p><p>Lớp 10P1</p><p>Phan Thanh Tân , Phan Nam Kha</p><p>Câu 1:</p><p>Sai vì vi khuẩn H.pylori gắn vào các tế bào chất nhầy của dạ dày và tiết ra enzim ureaza phân giải ure thành ion NH4+ =&gt; nâng cao pH và đàng hoàng ngự trị tại dạ dày</p><p>Câu 2:</p><p>Có thể bị lây nhiễm H.pylori qua đường ăn uống, nước bọt</p><p>Các biện pháp là:</p><p>+Không dùng chung đồ dùng (bình nước, muỗng đĩa,…)</p><p>+ Rửa tay sau khi đi vệ sinh, trước khi ăn</p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-29 07:13:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429448830</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429449394</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Câu hỏi 1:</strong>  </p><p>Ý kiến của Nam <strong>không hoàn toàn chính xác</strong>. Mặc dù vi khuẩn <em>H. pylori</em> có thể tồn tại trong môi trường axit của dạ dày (pH 2-3), nhưng nó <strong>không phải là vi khuẩn ưa axit (acidophile)</strong>. Thay vào đó, <em>H. pylori</em> có cơ chế thích nghi đặc biệt:  </p><p>- Nó tiết ra enzyme <strong>urease</strong>, phân giải urea thành <strong>NH₄⁺</strong> (ammonium), có tính kiềm, giúp trung hòa axit xung quanh.  </p><p>- Nhờ đó, nó tạo ra một vi môi trường có pH cao hơn, phù hợp để tồn tại.  </p><p>⇒ <em>H. pylori</em> không ưa axit mà <strong>trung hòa axit để sống sót</strong>, đây là chiến lược thích nghi thông minh.  </p><p>---  </p><p><strong>Câu hỏi 2:</strong>  </p><p><strong>Con đường lây nhiễm <em>H. pylori</em>:</strong>  </p><p>1. <strong>Đường miệng - miệng</strong>:  </p><p>   - Dùng chung dụng cụ ăn uống, hôn, mẹ nhai thức ăn cho con.  </p><p>   - Vi khuẩn có trong nước bọt, mảng bám răng.  </p><p>2. <strong>Đường phân - miệng</strong>:  </p><p>   - Vệ sinh kém sau khi đi vệ sinh, tay nhiễm khuẩn tiếp xúc với thức ăn.  </p><p>   - Nguồn nước/rau sống bị ô nhiễm phân chứa <em>H. pylori</em>.  </p><p>3. <strong>Dạ dày - miệng</strong>:  </p><p>   - Trào ngược dạ dày hoặc ợ hơi có thể phát tán vi khuẩn.  </p><p><strong>Biện pháp phòng tránh:</strong>  </p><p>- <strong>Vệ sinh cá nhân</strong>: Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.  </p><p>- <strong>Ăn chín uống sôi</strong>: Tránh đồ sống, nước không đảm bảo vệ sinh.  </p><p>- <strong>Không dùng chung đồ dùng cá nhân</strong>: Bát đũa, bàn chải đánh răng, ly uống nước.  </p><p>- <strong>Diệt trừ côn trùng</strong>: Ruồi, gián có thể truyền vi khuẩn từ phân vào thức ăn.  </p><p>- <strong>Khám và điều trị sớm</strong>: Nếu có triệu chứng viêm dạ dày để tránh lây lan trong gia đình.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-29 07:13:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429449394</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài kiểm tra số 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429453151</link>
         <description><![CDATA[<p>Trường: Tuệ Đức</p><p>Lớp: 10P1</p><p>Tên: Sằn Anna, Viết Vy, Ái Tâm</p><p>Câu 1:</p><p>Sai vì vi khuẩn H.pylori gắn vào các tế bào chất nhầy của dạ dày và tiết ra enzim ureaza phân giải ure thành ion NH4+ =&gt; nâng cao pH và đàng hoàng ngự trị tại dạ dày =&gt; H.pylori không ưa axit nhưng nhờ tế bào chất nhầy của dạ dày nên mới sống được ở dạ dày</p><p>Câu 2:</p><p>Có thể bị lây nhiễm H.pylori qua đường ăn uống, nước bọt</p><p>Các biện pháp là:</p><p>+Không dùng chung đồ dùng (bình nước, muỗng đĩa,…)</p><p>+ Rửa tay sau khi đi vệ sinh, trước khi ăn, sau khi ăn</p><p>+ Ăn chín, uống sôi</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-04-29 07:16:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3429453151</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849886022</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/5409659917/a53a9cad72a27e2b8b59788f297a310b/image.jpg" />
         <pubDate>2026-04-02 01:30:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849886022</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849899016</link>
         <description><![CDATA[<p>Tên virus là ebola gây ra bệnh sốt ebola với tỷ lệ tử vong cực cao khi không đưa đi diều chị. Virus ebola được lây từ dơi ăn quả(loài được ebola kí sinh tự nhiên) sang cho con người thông qua đường dịch cơ thể hoặc tiêu thụ trực tiếp .con đường lây chuyền của virus enola là thông qua không khí và thông qua tiếp súc cơ thể ngoài ra trong trương hợp biện pháp cách ly hạn chế và cơ sở hạ tàn y tế thấp enola có thể lan nhanh sang cho vài nghìn thậm chí hằng trăm nghìn trong vài tuần (đã có tiền lệ tại trâu phi năm 2018) . Chieeju truwsng cuar beejnh ebola laf soost cao vaf tieeu chary nen hay bi nham lan .để đề phòng và tránh bệnh ebola ta cần ăn chín uống sôi sử lý các chất thải của con người hợp lý và tránh ăn các con vật có môi ttuowfng sống là môi trường lý tưởng cho sự sinh sôi cảu vi khuẩn và virus</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2026-04-02 01:37:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849899016</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849903014</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/XCrOde-JYs0?si=9Y23I1zW-tQb-nX2" />
         <pubDate>2026-04-02 01:39:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849903014</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lâm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849904665</link>
         <description><![CDATA[<p>## 🦠 Virus Rota là gì?</p><p><br></p><p>Virus Rota (Rotavirus) là một loại virus gây tiêu chảy cấp rất phổ biến, đặc biệt ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy nặng và mất nước ở trẻ em trên toàn thế giới.</p><p>* Lây qua đường tiêu hóa (phân – miệng)</p><p>* Có thể tồn tại trên tay, đồ chơi, thức ăn, nước uống</p><p>* Rất dễ lây trong môi trường đông người như nhà trẻ, trường học</p><p><br></p><p>---</p><p><br></p><p>## ⚠️ Tác hại của virus Rota</p><p><br></p><p>Khi nhiễm virus Rota, người bệnh (đặc biệt là trẻ nhỏ) có thể gặp:</p><p><br></p><p># 🔹 Triệu chứng chính</p><p><br></p><p>* Tiêu chảy nhiều lần trong ngày (phân lỏng, nước)</p><p>* Nôn ói</p><p>* Sốt nhẹ hoặc vừa</p><p>* Đau bụng</p><p><br></p><p>### 🔹 Biến chứng nguy hiểm</p><p><br></p><p>* Mất nước nghiêm trọng (khô môi, mắt trũng, ít tiểu)</p><p>* Rối loạn điện giải</p><p>* Suy kiệt, có thể đe dọa tính mạng nếu không điều trị kịp thời</p><p><br></p><p>💡 Trẻ càng nhỏ thì nguy cơ biến chứng càng cao.</p><p><br></p><p>---</p><p><br></p><p>## 🛡️ Cách phòng ngừa virus Rota</p><p># ✅ 1. Tiêm vắc-xin</p><p><br></p><p>* Đây là cách phòng hiệu quả nhất</p><p>* Nên cho trẻ uống vắc-xin Rota khi còn nhỏ (theo lịch tiêm chủng)</p><p><br></p><p># ✅ 2. Giữ vệ sinh cá nhân</p><p><br></p><p>* Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh</p><p>* Vệ sinh tay cho trẻ thường xuyên</p><p><br></p><p>#✅ 3. Ăn uống an toàn</p><p><br></p><p>* Ăn chín, uống sôi</p><p>* Không dùng thực phẩm bẩn hoặc chưa nấu kỹ</p><p><br></p><p># ✅ 4. Vệ sinh môi trường</p><p><br></p><p>* Lau sạch đồ chơi, vật dụng của trẻ</p><p>* Giữ nhà cửa sạch sẽ, đặc biệt khu vực ăn uống</p><p><br></p><p>---</p><p><br></p><p>#📌 Tóm lại</p><p><br></p><p>* Virus Rota là nguyên nhân phổ biến gây tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ</p><p>* Có thể gây mất nước nguy hiểm nếu không xử lý kịp</p><p>* Tiêm vắc-xin + giữ vệ sinh là cách phòng ngừa tốt nhất</p><p><br></p><p>---</p><p><br></p><p>Nếu bạn muốn, mình có thể</p><p> hướng dẫn cách nhận biết mất nước sớm ở trẻ hoặc xử lý khi trẻ bị tiêu chảy tại nhà  👍</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/5409684385/a08c0c0efde1fd639f53ba8dcaa8e8ec/IMG_UPLOAD_20260402_083157.jpg" />
         <pubDate>2026-04-02 01:40:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849904665</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Băng Trúc 10P1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849909457</link>
         <description><![CDATA[<p>Virus corona: là virus gây bệnh COVID-19, xuất hiện lần đầu vào năm 2019, chủ yếu tấn công hệ hô hấp của con người.</p><p>Biểu hiện: người bệnh thường có triệu chứng sốt, ho khan, mệt mỏi, đau họng, mất vị giác hoặc khứu giác; trường hợp nặng có thể khó thở, viêm phổi.</p><p>Nguyên nhân: bệnh lây từ người sang người qua giọt bắn khi ho, hắt hơi, nói chuyện hoặc khi tiếp xúc gần với người nhiễm bệnh.</p><p>Thực trạng: COVID-19 từng bùng phát thành đại dịch toàn cầu, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, học tập và kinh tế; hiện nay đã được kiểm soát tốt hơn nhưng vẫn còn xuất hiện rải rác.</p><p>Biện pháp: cần đeo khẩu trang khi cần thiết, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, giữ khoảng cách, tiêm vắc-xin đầy đủ và nâng cao sức đề kháng của cơ thể.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/bJ0Lv6v0K3Y?si=46Pjlahon9-1RXY4" />
         <pubDate>2026-04-02 01:44:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849909457</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849911134</link>
         <description><![CDATA[<p>Virus corona : là virus gây bệnh COVID-19, xuất hiện lần đầu vào năm 2019, chủ yếu tấn công hệ hô hấp của con người.</p><p><br/></p><p>Biểu hiện: người bệnh thường có triệu chứng sốt, ho khan, mệt mỏi, đau họng, mất vị giác hoặc khứu giác; trường hợp nặng có thể khó thở, viêm phổi.</p><p><br/></p><p>Nguyên nhân: bệnh lây từ người sang người qua giọt bắn khi ho, hắt hơi, nói chuyện hoặc khi tiếp xúc gần với người nhiễm bệnh.</p><p><br/></p><p>Thực trạng: COVID-19 từng bùng phát thành đại dịch toàn cầu, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, học tập và kinh tế; hiện nay đã được kiểm soát tốt hơn nhưng vẫn còn xuất hiện rải rác.</p><p><br/></p><p>Biện pháp: cần đeo khẩu trang khi cần thiết, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, giữ khoảng cách, tiêm vắc-xin đầy đủ và nâng cao sức đề kháng của cơ thể.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/bJ0Lv6v0K3Y?si=46Pjlahon9-1RXY4" />
         <pubDate>2026-04-02 01:45:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849911134</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849911787</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/5409718154/e071ac0842c7bb714e6d7b639e675259/IMG_9792.jpeg" />
         <pubDate>2026-04-02 01:45:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849911787</guid>
      </item>
      <item>
         <title>An An 10p1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849914053</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Virus HPV (Human Papillomavirus) </strong>là một nhóm gồm<strong> hơn 200 loại virus</strong> liên quan, trong đó có khoảng 40 loại lây truyền dễ dàng qua tiếp xúc trực tiếp da với da trong quá trình hoạt động tình dục. Các chủng HPV được chia thành hai nhóm chính: nhóm <strong>nguy cơ thấp</strong> thường chỉ gây ra mụn cóc ở tay, chân hoặc mụn cóc sinh dục; và nhóm <strong>nguy cơ cao</strong> (đặc biệt là chủng 16 và 18) có khả năng tấn công và làm biến đổi cấu trúc tế bào, dẫn đến các bệnh ung thư nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, âm đạo, hậu môn và ung thư vòm họng.</p><p>Đáng chú ý, HPV thường tồn tại âm thầm trong cơ thể mà không gây ra bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào, khiến người bệnh vô tình trở thành nguồn lây nhiễm cho đối tác. Dù phần lớn các ca nhiễm có thể tự đào thải nhờ hệ miễn dịch trong vòng 1 đến 2 năm, nhưng những trường hợp nhiễm trùng kéo dài chính là mầm mống dẫn đến tiền ung thư. Hiện nay, y học chưa có thuốc điều trị đặc hiệu để tiêu diệt hoàn toàn virus, vì vậy việc chủ động <strong>tiêm ngừa vaccine</strong> (hiệu quả nhất ở độ tuổi từ 9–26) là biện pháp bảo vệ cốt lõi. Bên cạnh đó, việc thực hiện các xét nghiệm tầm soát định kỳ như Pap smear hoặc xét nghiệm HPV DNA là cách duy nhất để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và can thiệp kịp thời, giúp giảm thiểu tối đa rủi ro cho sức khỏe về lâu dài.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/5409680580/e2eceda8423405421f5cba4c4696a165/IMG_2565.jpeg" />
         <pubDate>2026-04-02 01:47:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849914053</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849917007</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Virus HPV (Human Papillomavirus)</strong> là một nhóm gồm hơn 200 loại virus liên quan, trong đó có khoảng 40 loại lây truyền dễ dàng qua tiếp xúc trực tiếp da với da trong quá trình hoạt động tình dục. Các chủng HPV được chia thành hai nhóm chính: nhóm <strong>nguy cơ thấp</strong> thường chỉ gây ra mụn cóc ở tay, chân hoặc mụn cóc sinh dục; và nhóm <strong>nguy cơ cao</strong> (đặc biệt là chủng 16 và 18) có khả năng tấn công và làm biến đổi cấu trúc tế bào, dẫn đến các bệnh ung thư nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, âm đạo, hậu môn và ung thư vòm họng.</p><p>Đáng chú ý, HPV thường tồn tại âm thầm trong cơ thể mà không gây ra bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào, khiến người bệnh vô tình trở thành nguồn lây nhiễm cho đối tác. Dù phần lớn các ca nhiễm có thể tự đào thải nhờ hệ miễn dịch trong vòng 1 đến 2 năm, nhưng những trường hợp nhiễm trùng kéo dài chính là mầm mống dẫn đến tiền ung thư. Hiện nay, y học chưa có thuốc điều trị đặc hiệu để tiêu diệt hoàn toàn virus, vì vậy việc chủ động <strong>tiêm ngừa vaccine</strong> (hiệu quả nhất ở độ tuổi từ 9–26) là biện pháp bảo vệ cốt lõi. Bên cạnh đó, việc thực hiện các xét nghiệm tầm soát định kỳ như Pap smear hoặc xét nghiệm HPV DNA là cách duy nhất để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và can thiệp kịp thời, giúp giảm thiểu tối đa rủi ro cho sức khỏe về lâu dài.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/5409743817/74020bfa59935e946b40471aaccb9347/IMG_2565.jpeg" />
         <pubDate>2026-04-02 01:49:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849917007</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849922927</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/-DJvZrquxII?si=au17zV4gZzRiVne-" />
         <pubDate>2026-04-02 01:52:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849922927</guid>
      </item>
      <item>
         <title>VIRUS EBV(EPSTIEN BARR VIRUS)</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849923909</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><ul><li><p>🦠 Là gì?<br>Virus thuộc họ herpes, rất phổ biến (đa số người từng nhiễm).</p></li><li><p>😷 Lây qua đâu?<br>Chủ yếu qua nước bọt (hôn, dùng chung ly, muỗng).</p></li><li><p>🤒 Gây bệnh gì?<br>Thường gây tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn (mono).</p></li><li><p>⚠️ Triệu chứng chính:<br>Sốt, đau họng, mệt mỏi, nổi hạch, đôi khi gan/lách to.</p></li><li><p>🛌 Điều trị:<br>Không có thuốc đặc trị → nghỉ ngơi, uống nước, hạ sốt.</p></li><li><p>🔁 Lưu ý:<br>Virus có thể tồn tại lâu trong cơ thể nhưng thường không gây vấn đề nếu hệ miễn dịch khỏe.</p></li></ul><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/5409756779/580679b54ba503e42207298336045a62/IMG_4299.jpeg" />
         <pubDate>2026-04-02 01:53:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849923909</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Virus Cúm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849924293</link>
         <description><![CDATA[<p>Virus Cúm, một loại virus có cấu trúc hình cầu với vỏ ngoài là lớp màng lipid (phần đất nặn màu hồng). Điểm đặc trưng nhất là các gai glycoprotein đâm ra từ bề mặt, được mình thể hiện bằng các que tăm nhiều màu sắc.</p><p>​Các gai này gồm hai loại chính là H (Hemagglutinin) giúp virus bám dính vào tế bào vật chủ và N (Neuraminidase) giúp virus thoát ra ngoài để tiếp tục lây nhiễm. Chính vì các gai này thường xuyên biến đổi nên virus cúm có rất nhiều chủng loại khác nhau (như H5N1, H1N1) và chúng ta cần tiêm vaccine hàng năm để phòng bệnh.</p><p>​Virus này lây lan chủ yếu qua đường hô hấp, tấn công vào tế bào niêm mạc mũi, họng và phổi của con người.</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/5409747542/86274647671c730bda3727d83f76aeb9/17750945370644551499882616595520.jpg" />
         <pubDate>2026-04-02 01:53:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849924293</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849925154</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/HBs3yxTZGD4?si=YKIfZJcWEbuz7Vq3" />
         <pubDate>2026-04-02 01:54:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849925154</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Rabies virus </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849934141</link>
         <description><![CDATA[<p>. Khái niệm</p><p><br/></p><p> 1. Virus dại (Rabies virus) là tác nhân gây bệnh dại – một bệnh nhiễm trùng cực kỳ nguy hiểm ở hệ thần kinh. Khi đã xuất hiện triệu chứng, bệnh gần như không thể chữa khỏi.</p><p><br/></p><p>Thuộc: chi Lyssavirus</p><p>Họ: Rhabdoviridae</p><p>Gây bệnh ở: động vật có vú (đặc biệt là chó)</p><p>🧬 2. Đặc điểm sinh học</p><p>🧪 Hình dạng: giống viên đạn</p><p>🧬 Vật chất di truyền: RNA sợi đơn (ssRNA, chiều âm)</p><p>🧱 Cấu trúc:</p><p>Lõi RNA + protein nucleocapsid</p><p>Vỏ ngoài có gai glycoprotein (giúp bám vào tế bào thần kinh)</p><p>🧠 3. Cơ chế gây bệnh</p><p>Virus xâm nhập qua vết cắn/vết thương</p><p>Nhân lên tại mô cơ gần đó</p><p>Di chuyển theo dây thần kinh ngoại vi</p><p>Tấn công não và tủy sống</p><p>Gây rối loạn thần kinh nặng → tử vong</p><p>🦠 4. Đường lây truyền</p><p>🐕 Chủ yếu qua vết cắn của chó dại</p><p>🐈 Có thể từ mèo, dơi, cáo…</p><p>💧 Nước bọt chứa virus xâm nhập qua da trầy hoặc niêm mạc</p><p>⏳ 5. Thời gian ủ bệnh</p><p>Trung bình: 1–3 tháng</p><p>Có thể:</p><p>Ngắn: vài ngày</p><p>Dài: hơn 1 năm</p><p><br/></p><p>📍 Phụ thuộc vào:</p><p><br/></p><p>Vị trí vết cắn (gần não → nhanh hơn)</p><p>Lượng virus</p><p>🚨 6. Triệu chứng</p><p><br/></p><p>Giai đoạn đầu:</p><p><br/></p><p>Sốt, mệt mỏi</p><p>Đau/nhột tại vết cắn</p><p><br/></p><p>Giai đoạn nặng:</p><p><br/></p><p>😨 Sợ nước (hydrophobia)</p><p>😵 Sợ gió, co giật</p><p>🧠 Rối loạn hành vi, liệt</p><p><br/></p><p>➡️ Kết quả: gần như tử vong 100%</p><p><br/></p><p>💉 7. Phòng ngừa và xử lý</p><p><br/></p><p>Nếu bị động vật cắn:</p><p><br/></p><p>🚿 Rửa vết thương bằng xà phòng ≥ 15 phút</p><p>🧴 Sát trùng (cồn/iod)</p><p>🏥 Đến bệnh viện ngay để:</p><p>Tiêm vaccine dại</p><p>Tiêm huyết thanh kháng dại (nếu cần)</p><p><br/></p><p>Phòng bệnh lâu dài:</p><p><br/></p><p>Tiêm phòng cho chó mèo</p><p>Tránh động vật lạ</p><p>❗ 8. Điểm quan trọng cần nhớ</p><p>Virus dại không lây qua tiếp xúc thông thường</p><p>Chỉ có thể cứu nếu xử lý sớm trước khi phát bệnh</p><p>Khi đã có triệu chứng → gần như không cứu được.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2026-04-02 01:58:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849934141</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Rabies Virus </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849935166</link>
         <description><![CDATA[<p>. Khái niệm</p><p>Virus dại (Rabies virus) là tác nhân gây bệnh dại – một bệnh nhiễm trùng cực kỳ nguy hiểm ở hệ thần kinh. Khi đã xuất hiện triệu chứng, bệnh gần như không thể chữa khỏi.</p><p>Thuộc: chi Lyssavirus</p><p>Họ: Rhabdoviridae</p><p>Gây bệnh ở: động vật có vú (đặc biệt là chó)</p><p>🧬 2. Đặc điểm sinh học</p><p>🧪 Hình dạng: giống viên đạn</p><p>🧬 Vật chất di truyền: RNA sợi đơn (ssRNA, chiều âm)</p><p>🧱 Cấu trúc:</p><p>Lõi RNA + protein nucleocapsid</p><p>Vỏ ngoài có gai glycoprotein (giúp bám vào tế bào thần kinh)</p><p>🧠 3. Cơ chế gây bệnh</p><p>Virus xâm nhập qua vết cắn/vết thương</p><p>Nhân lên tại mô cơ gần đó</p><p>Di chuyển theo dây thần kinh ngoại vi</p><p>Tấn công não và tủy sống</p><p>Gây rối loạn thần kinh nặng → tử vong</p><p>🦠 4. Đường lây truyền</p><p>🐕 Chủ yếu qua vết cắn của chó dại</p><p>🐈 Có thể từ mèo, dơi, cáo…</p><p>💧 Nước bọt chứa virus xâm nhập qua da trầy hoặc niêm mạc</p><p>⏳ 5. Thời gian ủ bệnh</p><p>Trung bình: 1–3 tháng</p><p>Có thể:</p><p>Ngắn: vài ngày</p><p>Dài: hơn 1 năm</p><p>📍 Phụ thuộc vào:</p><p>Vị trí vết cắn (gần não → nhanh hơn)</p><p>Lượng virus</p><p>🚨 6. Triệu chứng</p><p>Giai đoạn đầu:</p><p>Sốt, mệt mỏi</p><p>Đau/nhột tại vết cắn</p><p>Giai đoạn nặng:</p><p>😨 Sợ nước (hydrophobia)</p><p>😵 Sợ gió, co giật</p><p>🧠 Rối loạn hành vi, liệt</p><p>➡️ Kết quả: gần như tử vong 100%</p><p>💉 7. Phòng ngừa và xử lý</p><p>Nếu bị động vật cắn:</p><p>🚿 Rửa vết thương bằng xà phòng ≥ 15 phút</p><p>🧴 Sát trùng (cồn/iod)</p><p>🏥 Đến bệnh viện ngay để:</p><p>Tiêm vaccine dại</p><p>Tiêm huyết thanh kháng dại (nếu cần)</p><p>Phòng bệnh lâu dài:</p><p>Tiêm phòng cho chó mèo</p><p>Tránh động vật lạ</p><p>❗ 8. Điểm quan trọng cần nhớ</p><p>Virus dại không lây qua tiếp xúc thông thường</p><p>Chỉ có thể cứu nếu xử lý sớm trước khi phát bệnh</p><p>Khi đã có triệu chứng → gần như không cứu được.</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2026-04-02 01:59:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849935166</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849936343</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/5409787520/1f16179bcb7e04c5c6e33686c69ae481/IMG_20260402_084244.jpg" />
         <pubDate>2026-04-02 02:00:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849936343</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Virus khảm thuốc lá (Tobacco mosaic virus)</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849937044</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><ul><li><p>Là gì?<br>Virus gây bệnh cho thực vật, đặc biệt là cây thuốc lá và nhiều cây trồng khác.</p></li><li><p>Đặc điểm:<br>Có cấu trúc dạng que, chứa vật chất di truyền là RNA.</p></li><li><p>Lây lan:<br>Qua tiếp xúc cơ học (tay, dụng cụ, lá cây bị tổn thương).</p></li><li><p>Triệu chứng:<br>Lá xuất hiện vệt loang lổ màu xanh – vàng (dạng “khảm”), cây còi cọc, giảm năng suất.</p></li><li><p>Tác hại:<br>Làm giảm chất lượng và sản lượng cây trồng.</p></li><li><p>Phòng chống:<br>Vệ sinh dụng cụ, loại bỏ cây bệnh, dùng giống kháng bệnh.</p><p><br></p></li></ul><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/5409779257/3d1eebec7699faaa0c67a91672af6ecd/IMG_4300.jpeg" />
         <pubDate>2026-04-02 02:00:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849937044</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Virus HIV</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849938598</link>
         <description><![CDATA[<p>Khái niệm: HIV (Human Immunodeficiency Virus) là virus gây suy giảm hệ miễn dịch ở người, làm cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng và có thể dẫn đến AIDS.</p><p><br></p><p>Nguyên nhân (đường lây): Lây qua quan hệ tình dục không an toàn; qua đường máu (truyền máu, dùng chung kim tiêm); từ mẹ sang con trong thai kỳ, khi sinh hoặc cho con bú.</p><p><br></p><p>Thực trạng: HIV vẫn là vấn đề sức khỏe toàn cầu; số người nhiễm còn cao, đặc biệt ở thanh niên; nhận thức và phòng tránh ở một số nơi còn hạn chế.</p><p><br></p><p>Biện pháp: Quan hệ tình dục an toàn (dùng bao cao su); không dùng chung kim tiêm; xét nghiệm HIV định kỳ; tuyên truyền nâng cao nhận thức; điều trị bằng thuốc ARV để giảm lây nhiễm và kéo dài cuộc sống.</p><p><a rel="noopener noreferrer nofollow" href="https://youtu.be/Sd5uXiOihh8?si=3Aqj9LxXFmp3Hy3K">https://youtu.be/Sd5uXiOihh8?si=3Aqj9LxXFmp3Hy3K</a></p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads-usc1.storage.googleapis.com/5409782017/3504db790c167c6d79fd2364cbc08f6a/IMG_9794.jpeg" />
         <pubDate>2026-04-02 02:01:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849938598</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849944387</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/20cD4iu1aF8?si=eWwlA0yBx9KT4vl4" />
         <pubDate>2026-04-02 02:05:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849944387</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cấu tạo của virus khảm thuốc lá (Tobacco mosaic virus) – ngắn gọn:</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849950163</link>
         <description><![CDATA[<p>	•	Dạng hình học:</p><p>Hình que dài, đối xứng xoắn.</p><p>	•	Gồm 2 thành phần chính:</p><p>	1.	Lõi bên trong:</p><p>	•	Là RNA (vật chất di truyền).</p><p>	2.	Vỏ protein (capsid):</p><p>	•	Gồm nhiều đơn vị protein giống nhau xếp xoắn quanh RNA.</p><p>	•	Đặc điểm đặc biệt:</p><p>	•	Không có màng bọc ngoài.</p><p>	•	Cấu trúc rất bền, có thể tồn tại lâu ngoài môi trường.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2026-04-02 02:08:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849950163</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849967191</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?pdlt=1&amp;v=_1bp-rGqO38" />
         <pubDate>2026-04-02 02:18:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849967191</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849970603</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/jWWeG31h6T8?si=vFiH8oZBZweotG-C" />
         <pubDate>2026-04-02 02:20:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849970603</guid>
      </item>
      <item>
         <title>http://www.youtube.com/watch?v=8COBVzaKT3o</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849984682</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2026-04-02 02:28:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849984682</guid>
      </item>
      <item>
         <title>https://youtu.be/V7HoqVO4wVY?si=R7WCEoLbInqUL4ra</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849996188</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2026-04-02 02:34:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849996188</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849996936</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/V7HoqVO4wVY?si=R7WCEoLbInqUL4ra" />
         <pubDate>2026-04-02 02:35:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849996936</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Video</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849997791</link>
         <description><![CDATA[<p>Video</p>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/V7HoqVO4wVY?si=R7WCEoLbInqUL4ra" />
         <pubDate>2026-04-02 02:35:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849997791</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Rabies Virus</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849999503</link>
         <description><![CDATA[<p>Vì rút bệnh dại</p>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/V7HoqVO4wVY?si=R7WCEoLbInqUL4ra" />
         <pubDate>2026-04-02 02:36:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/10P1/fe4l8fsekxq1cex1/wish/3849999503</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
