<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>LỊCH SỬ 12A1 by Nguyễn Văn Lâm</title>
      <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o</link>
      <description>Hoàn thành bảng sau</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-09-23 02:09:44 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2023-02-21 04:12:31 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Ôn Tuấn Huy</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761672729</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1285897589/69b2ab53edade5a7af07a6b68e0f9362/T_Y__U_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:16:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761672729</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Khánh Linh</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761674058</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1342233841/e5e6475186787b2b4ea78dc7db6058e5/T_Y__U_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:17:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761674058</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hoài Thu Nghi</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761684412</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1264896050/ec7256a28efd40e59f89e8ee6e32efaa/T_Y__U_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:22:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761684412</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Đỗ Vĩnh Nghi</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761686565</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1364083324/1cb87b1d7ba49302ad42d3836e317e02/T_Y__U_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:23:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761686565</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trịnh Minh Nghi</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761687801</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>*1945-1950 :<br></em></strong>- <mark>Kinh tế</mark> : Nền kinh tế bị tàn phá nặng nề -&gt; Năm 1950, kinh tế hồi phục<br>- <mark>Nguyên nhân</mark> : Bị chiến tranh tàn phá<br>- <mark>Đối ngoại </mark>: <br>+ Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản<br>+ Tìm cách quay lại các thuộc địa cũ, khôi phục chế độ thuộc địa nhưng thất bại<br>+ Tham gia " Kế hoạch Mácsan ", nhận sự viện trợ của Mỹ<br>+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ<br><br><strong><em>*1950-1973</em></strong><br>- <mark>Kinh tế</mark> : Nền kinh tế ổn định và phát triển mạnh -&gt; trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính thế giới, trình độ khoa học kĩ thuật cao<br>- <mark>Nguyên nhân</mark> :<br>+ Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.<br>+ Vai trò của Nhà nước trong quản lý và điều tiết nền kinh tế.<br>+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài cho sự phát triển của đất nước.<br>- <mark>Đối ngoại</mark> :<br>+ Một mặt vẫn liên minh chặt chẽ với Mỹ<br>+ Mặt khác, cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại<br>+ Đức gia nhập NATO, các nước Tây Âu đứng về phía Mỹ trong chiến tranh Việt Nam,...<br>+ Quan hệ Mĩ-Pháp trở nên căng thẳng<br>+ Nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập -&gt; thời kì "phi thực dân hóa"<br><br><strong><em>* 1973-1991:</em></strong><br>- <mark>Kinh tế</mark> : Lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định ( phát triển thường xen kẽ suy thoái ) đến đầu thập kỉ 90 <br>- <mark>Nguyên nhân</mark> : Khủng hoảng năng lượng thế giới, cạnh tranh với Mĩ, Nhật và các nước công nghiệp mới, quá trình "nhất thể hóa" còn nhiều trở ngại<br>- <mark>Đối ngoại</mark> :&nbsp;<br>+ Kí hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức<br>+ Tham gia Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975)<br>+ Kết thúc chiến tranh Lạnh, Đức thống nhất.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1355675570/cbaa36bd278cb24e32b138a7a5ebb913/T_Y__U_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:23:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761687801</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bùi Ngọc Cẩm Nhung</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761689300</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1945-1950:</strong> <br><em>- Kinh tế:</em> bị tổn thất nặng và được phục hồi<br><em>- Nguyên nhân:</em>&nbsp; <br><em>- Đối ngoại:</em> các nước Tây Âu tìm cách quay lại ới thuộc địa cũ nhưng thất bại, liên minh chặt chẽ với Mỹ<br><strong>1950 - 1973:</strong> <br><em>- Kinh tế: </em>ổn định và phát triển mạnh, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới với trình độ khoa học - kỹ thuật cao<br>- Nguyên nhân: Áp dụng thành công những thành tựu KH-KT. Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế. Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài <br><em>- Đối ngoại: </em>Một mặt liên minh chặt chẽ với Mỹ (Anh, Đức, Ý) mặt khác cố gắng đa phương hóa quan hệ đối ngoại (Pháp, Thụy Điển, Phần Lan).<br><strong>1973 - 1991: </strong><br><em>- Kinh tế: </em>khủng hoảng, suy thoái và không ổn định<br><em>- Nguyên nhân: </em>do tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới&nbsp;<br><em>- Đối ngoại:&nbsp;</em>Tháng 11/1972, Hiệp định về cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức được kí kết =&gt; làm dịu đi sự căng thẳng trong quan hệ đối ngoại ở châu Âu.<br>Năm 1975, các nước châu Âu kí kết Định ước Helsinki về an ninh và hợp tác. Tháng 11/1989, Bức tường Béc-lin bị phá bỏ, tới 3/10/1990, nước Đức tái thống nhất.<br><br></div><div><br></div><div><br><br></div><div><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-23 02:24:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761689300</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Nguyễn Thảo Như </title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761691088</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1945-1950:</strong><br>- kinh tế: <br>+các nước Tây Âu chịu nhiều hậu quả nặng nề.<br>+ nhiều thành thành phố, bến cảng, nhà máy, các trung tâm công nghiệp bị tàn phá.<br>+ Ở Pháp, 1945 sản xuất công nghiệp chỉ bằng 38%, nông nghiệp chỉ bằng&nbsp; 50% so với năm 1938.<br>+ ở Italia, khoảng 1/3 tài sản quốc gia bị tổn thất.<br>Nguyên nhân: do chiến tranh thế giới thứ 2 để lại<br>Đối ngoại:<br>+ liên mình chặt chẽ với Mỹ<br>+ với sự cố gắng của từng nước và sự viện trợ của Mỹ trong khuôn khổ “ kế hoạch Macsan”, đến khoảng 1950, kinh tế&nbsp; cơ bản được phục hồi và ổn định về mọi mặt.<br><strong>1950 - 1973: </strong><br>Kinh tế: sau giai đoạn phục hồi, nền kinh tế các nước tư bản chủ yếu ở&nbsp; Tây ÂU có sự phát triển nhanh.<br>+ trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới.<br>Nguyên nhân:<br>1. Các nước Tây Âu áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại.<br>2. Nhà nước có và trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.<br>3. Vận dụng tốt các cơ hội bên ngoài.<br>Đối ngoại: <br>Nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt vẫn tiếp tục chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ; mặt khác, cố gắng đa dạng hoá, đa phương pháp háo hơn nữa quan hệ đối ngoại.<br><strong>1973-1991:</strong><br>Kinh tế:&nbsp;<br>Lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định, kéo dài đến đầu thập kỉ 90.<br>Nguyên nhân:&nbsp;<br>Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.<br>Đối ngoại:&nbsp;<br>11-1972, kí kết hiệp định với Cộng hoà Liên bang Đức và cộng hoà Dân chủ Đức.<br>1975, tham gia định ước Henxinki&nbsp; về an ninh và hợp tác châu Âu<br>11- 1978, bức tường Beclin bị phá bỏ.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1355675570/82293b0500b04516f20ddc5958ceb8b0/T_Y__U_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:25:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761691088</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thiện Phú</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761692647</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1364083653/651869608c1146e2520616cf84ebf21a/T_Y__U_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:25:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761692647</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh phương</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761695957</link>
         <description><![CDATA[<div>Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu tập trung phát triển, có nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.<br><br></div><div>- 18/04/1951: 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm bua (Lucxemburg) thành lập “<em>Cộng đồng than - thép châu Âu</em>” (ECSC).<br><br></div><div>- 25/03/1957: Sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập “<em>Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu</em>” (EURATOM) và “<em>Cộng đồng kinh tế châu Âu</em>” (EEC).<br>- 1/7/1967: Ba tổ chức trên hợp nhất thành “<em>Cộng đồng châu Âu</em>” (EC).<br><br></div><div>- 07/12/1991: Hiệp ước Maxtrich được ký kết, khẳng định một tiến trình hình thành một Liên bang châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung…<br><br></div><div>- 1/1/1993: EEC thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên.<br><br></div><div>- 1994: Kết nạp thêm 3 thành viên mới là Áo, Phần Lan, Thụy Điển.<br><br></div><div>- 2002: Đồng tiền chung châu Âu (EURO) chính thức được lưu hành =&gt; <em>thống nhất kinh tế, thị trường.<br></em><br></div><div>- 01/05/2004: Kết nạp thêm 10 nước thành viên Đông Âu, nâng tổng số thành viên lên 25.<br><br></div><div>- 2007: Liên minh châu Âu (EU) gồm 27 nước<br>- 2016, sau cuộc trưng cầu dân ý, nước Anh tách khỏi Liên minh châu Âu.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-23 02:27:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761695957</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đặng Mai Thy</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761699649</link>
         <description><![CDATA[<div><mark>Qúa trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)</mark><br><strong><em>* Lịch sử ra đời:&nbsp;</em></strong></div><div>- 6 nước sáng lập đầu tiên:&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Pháp&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; + Cộng hòa liên bang Đức&nbsp; &nbsp; &nbsp; +&nbsp; Ý&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Bỉ&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +Hà Lan&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +Lúcxămbua.</div><div><br>- Giai đoạn phát triển:</div><div>&nbsp; &nbsp; + Cộng đồng than - thép châu Âu (4/1951) <br>&nbsp; &nbsp; + Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu (3/1957) + Cộng đồng kinh tế Châu Âu <br>&nbsp; &nbsp; + Cộng đồng Châu Âu (7/1967) <br>&nbsp; &nbsp; + Liên minh Châu Âu (1/1993) với 15 nước thành viên. <br><br><strong><em>* Mục đích:</em></strong> Hợp tác liên minh trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung. <br><br><strong><em>* Cơ cấu tổ chức:</em></strong> 5 cơ quan chính: <br>- Hội đồng Châu Âu <br>- Hội đồng Bộ Trưởng <br>- Ủy ban/ Quốc hội/ Tòa án Châu Âu <br><br><strong><em>* Sự kiện chính: </em></strong><br>- 6/1979 - bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên<br>- 3/1995 - Hủy bỏ kiểm soát đi lại giữa các nước <br>- 1/1999 - đồng EURO ra đời <br><br><strong><em>* Thành tích: </em></strong><br>- Chiếm hơn 1/4 GDP thế giới&nbsp;<br>- Tổ chức kinh tế - chính trị lơn nhất hành tinh .&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-23 02:28:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761699649</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Trung Tín</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761700690</link>
         <description><![CDATA[<div>Qúa trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)<br>- 18/4/1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lucxambua) thành lập "Cộng hòa than-tháp châu Âu"<br>- 25/3/1957, 6 nước trên kí Hiệp ước Rooma, thành lập "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu", "Công đồng kinh tế châu Âu"<br>- 1/7/1991, 3 tổ chức trên hợp nhất thành "Cộng đồng châu Âu"<br>- 7/12/1991, các nước thành viên EC kí Hiệp ước Maxtrichs (Hà Lan), có hiệu lực từ 1/1/1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên&nbsp;<br>- năm 2007, EU bao gồm 27 nước<br>- Là tổ chức kinh tế-chính trị lớn nhất thế giới, chiếm 1/4 GDP toàn thế giới<br>- Tháng 1/2002, sử dụng đồng tiền chung châu Âu (EURO)<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-23 02:29:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761700690</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bùi Hoàng Bảo Trân</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761701957</link>
         <description><![CDATA[<div>Năm 1945-1952:<br>Kinh tế:Được khôi phục, đạt mức trước chiến tranh&nbsp;<br>Nguyên nhân: Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn&nbsp;<br>Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước An ninh Mĩ-Nhật được kí kết (8-9-1951)&nbsp;<br>Năm 1952-1973:<br>Kinh tế: phát triển nhanh và còn được gọi là giai đoạn phát triển "thần kì"<br>Nguyên nhân:<br>+ Sau khi hồi phục kinh tế, Nhật Bản chú trọng vào yếu tố con người, lấy con người làm nhân tố quyết định hàng đầu<br>+ Vai trò lãnh đạo và quản lí của Nhà nước<br>+ Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt&nbsp;<br>+ Biết áp dụng khoa học- kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng<br>+Chi phí tập trung vào quốc phòng thấp<br>+ Tận dụng tốt các nguồn viện trở ở ngoài nước.<br><br>Năm 1973-1971:&nbsp;<br>- Kinh tế:&nbsp;<br>+ 1973 trở đi: sự phát triển kinh tế thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn<br>+ Từ nửa sau những năm 80:&nbsp;<br>▪︎ Nhật vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới ( lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ và gấp 1.5 lần Cộng hòa Liên bang Đức)<br>▪︎ Là chủ nợ lớn nhất thế giới<br><br>-Nguyên nhân:&nbsp;<br>+ Giai đoạn 1973 trở đi: do cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới<br>+ Sau những năm 80: do sự tiến bộ trong kinh tế- đối ngoại<br><br>- Đối ngoại:<br>+ Nhật Bản bắt đầu chính sách đối ngoài mới:&nbsp;<br>&nbsp;▪︎ Học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991)<br>&nbsp;▪︎ Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN</div><div>1991- 2000:<br>Kinh tế: Lâm vào tình trạng suy thoái, nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thê giới<br>Đối ngoại: NB tiếp tục duy trì sự liên minh chặt chẽ với Mĩ:&nbsp;<br>- Tháng 4-1996: 2 nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ -&nbsp; Nhật.<br>- Với Học thuyết Miyadaoa (1-1993), Hasimoto (1-1997): Nb vẫn coi trọng quan hệ Tây Âu, mở rộng hoạt động đối ngoại&nbsp; với các đối tác khác đến phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển với các nước ĐNÁ<br>- Từ đầu những năm 90, NB nỗ lực vươn lên thành 1 cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.<br><br></div><div><br></div><div><br></div><div><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1355675570/77d9c86bf5ec16f573c1cf0f3915ffaa/NH_T_B_N_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:29:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761701957</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đinh Huyền Trân </title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761702572</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>1945-1952:</em></strong><br>-Về kinh tế:<br>+ Được khôi phục, đạt mức trước chiến tranh<br><br>-Nguyên nhân:<br>+ Thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung.<br>+ Cải cách ruộng đất<br>+ Dân chủ hoá lao động<br><br>- Đối ngoại:<br>+Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước An ninh Mĩ-Nhật được kí kết (8-9-1951) <br><br><strong><em>1952-1973:</em></strong><br>- Kinh tế: phát triển nhanh và còn được gọi là giai đoạn phát triển "thần kì"<br><br>- Nguyên nhân:<br>+ Sau khi hồi phục kinh tế, Nhật Bản chú trọng vào yếu tố con người, lấy con người làm nhân tố quyết định hàng đầu<br>+ Vai trò lãnh đạo và quản lí của Nhà nước<br>+ Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt <br>+ Biết áp dụng khoa học- kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng<br>+Chi phí tập trung vào quốc phòng thấp<br>+ Tận dụng tốt các nguồn viện trở ở ngoài nước.<br><br>- Đối ngoại: <br>+ Vẫn là liên minh chặt chẽ với Mỹ.<br>+ Năm 1956, Nhật Bản bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Liên Xô<br><br><strong><em>1973-1991: </em></strong><br>- Kinh tế:&nbsp;<br>+ 1973 trở đi: sự phát triển kinh tế thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn<br>+ Từ nửa sau những năm 80:&nbsp;<br>▪︎ Nhật vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới ( lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ và gấp 1.5 lần Cộng hòa Liên bang Đức)<br>▪︎ Là chủ nợ lớn nhất thế giới<br><br>-Nguyên nhân:&nbsp;<br>+ Giai đoạn 1973 trở đi: do cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới<br>+ Sau những năm 80: do sự tiến bộ trong kinh tế- đối ngoại<br><br>- Đối ngoại:<br>+ Nhật Bản bắt đầu chính sách đối ngoài mới:&nbsp;<br>&nbsp;▪︎ Học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991)<br>&nbsp;▪︎ Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN<br><br><br></div><div><strong><em>1991-2000</em></strong><br>-Kinh tế: Lâm vào tình trạng suy thoái, nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thê giới<br><br>- Đối ngoại:&nbsp;<br>NB tiếp tục duy trì sự liên minh chặt chẽ với Mĩ:&nbsp;<br>+ Tháng 4-1996: 2 nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ -&nbsp; Nhật.<br>+ Với Học thuyết Miyadaoa (1-1993), Hasimoto (1-1997): Nb vẫn coi trọng quan hệ Tây Âu, mở rộng hoạt động đối ngoại&nbsp; với các đối tác khác đến phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển với các nước ĐNÁ<br>+ Từ đầu những năm 90, NB nỗ lực vươn lên thành 1 cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1355675570/7275a3302b19d7b04794ac83f3434677/NH_T_B_N_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:29:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761702572</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Triết </title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761704184</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>1945 - 1952: </em></strong><br>- <mark>kinh tế</mark>: bị chiến tranh tàn phá, sau đó dần phục hồi.<br>- <mark>Nguyên nhân</mark>: thực hiện 3 cuộc cải cách lớn.<br>- <mark>Đối ngoại</mark>: Liên minh chặt chẽ với Mĩ.<br><br><strong><em>1952 - 1973:</em></strong><br>- <mark>Kinh tế:</mark><br>&nbsp; &nbsp;+ Phát triển nhanh, gọi là phát triển thần kì, trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế.<br>&nbsp; &nbsp;+ Coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật.<br>- <mark>Nguyên nhân</mark>: <br>&nbsp; &nbsp;+ Coi trọng nhân tố con người.<br>&nbsp; &nbsp;+ Sự hoạt động có hiệu quả của công ti Nhật Bản<br>&nbsp; &nbsp;+ Áp dụng thành tựu KH-KT<br>&nbsp; &nbsp;+ Chi cho quốc phòng thấp.<br>- <mark>Đối ngoại:</mark> tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ, 1956 bình thường hoá quan hệ với Liên Xô.<br><br><strong><em>1973 - 1991:</em></strong><br>- <mark>Kinh tế:</mark><br>&nbsp; &nbsp;+ Phát triển xen kẽ với suy thoái.<br>&nbsp; &nbsp;+ Sau những năm 80 vươn lên siêu cường tài chính.<br>- <mark>Nguyên nhân:</mark> do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng.<br>- <mark>Đối ngoại:</mark> Tăng cường quan hệ với các nước ĐNA<br><br><strong><em>1991 - 2000</em></strong>: <br>- <mark>Kinh tế:</mark><br>&nbsp; &nbsp;+ Lâm vào tình trạng suy thoái.<br>&nbsp; &nbsp;+ KH-KT ở trình độ cao.<br>- <mark>Đối ngoại:</mark> tiếp tục duy trì liên minh với Mỹ đồng thời coi trọng quan hệ Tây Âu<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1355675570/912cc0fa2de8f2a26d414bebb4cf1a30/NH_T_B_N_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:30:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761704184</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lâm Quốc Trung</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761727348</link>
         <description><![CDATA[<div><br>1973-1971:&nbsp;<br>- Kinh tế:&nbsp;<br>+ 1973 trở đi: sự phát triển kinh tế thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn<br>+ Từ nửa sau những năm 80:&nbsp;<br>▪︎ Nhật vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới ( lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ và gấp 1.5 lần Cộng hòa Liên bang Đức)<br>▪︎ Là chủ nợ lớn nhất thế giới<br><br>-Nguyên nhân:&nbsp;<br>+ Giai đoạn 1973 trở đi: do cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới<br>+ Sau những năm 80: do sự tiến bộ trong kinh tế- đối ngoại<br><br>- Đối ngoại:<br>+ Nhật Bản bắt đầu chính sách đối ngoài mới:&nbsp;<br>&nbsp;▪︎ Học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991)<br>&nbsp;▪︎ Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN</div><div><br><br><br></div><div><br></div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1355675570/aeedb8efb687501114f1710d044e9c5b/NH_T_B_N_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:40:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761727348</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phan Trung Trực</title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761728231</link>
         <description><![CDATA[<div>Năm 1952-1973:<br>-Kinh tế: phát triển nhanh và còn được gọi là giai đoạn phát triển "thần kì"<br>-Nguyên nhân:<br>+ Sau khi hồi phục kinh tế, Nhật Bản chú trọng vào yếu tố con người, lấy con người làm nhân tố quyết định hàng đầu<br>+ Vai trò lãnh đạo và quản lí của Nhà nước<br>+ Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt&nbsp;<br>+ Biết áp dụng khoa học- kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng<br>+Chi phí tập trung vào quốc phòng thấp<br>+ Tận dụng tốt các nguồn viện trở ở ngoài nước.<br>- Đối ngoại:<br>- Vẫn là liên minh chặt chẽ với Mỹ.<br>+ Năm 1956, Nhật Bản bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Liên Xô<br>Năm 1973-1991:&nbsp;<br>- Kinh tế:&nbsp;<br>+ 1973 trở đi: sự phát triển kinh tế thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn<br>+ Từ nửa sau những năm 80:&nbsp;<br>▪︎ Nhật vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới ( lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ và gấp 1.5 lần Cộng hòa Liên bang Đức)<br>▪︎ Là chủ nợ lớn nhất thế giới<br><br>-Nguyên nhân:&nbsp;<br>+ Giai đoạn 1973 trở đi: do cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới<br>+ Sau những năm 80: do sự tiến bộ trong kinh tế- đối ngoại<br><br>- Đối ngoại:<br>+ Nhật Bản bắt đầu chính sách đối ngoài mới:&nbsp;<br>&nbsp;▪︎ Học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991)<br>&nbsp;▪︎ Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN<br>1991-2000<br>*Kinh tế:<br>- Lâm vào tình trạng suy thoái, nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thê giới<br>*(Đối ngoại) NB tiếp tục duy trì sự liên minh chặt chẽ với Mĩ:&nbsp;<br>- Tháng 4-1996: 2 nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ -&nbsp; Nhật.<br>- Với Học thuyết Miyadaoa (1-1993), Hasimoto (1-1997): Nb vẫn coi trọng quan hệ Tây Âu, mở rộng hoạt động đối ngoại&nbsp; với các đối tác khác đến phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển với các nước ĐNÁ<br>- Từ đầu những năm 90, NB nỗ lực vươn lên thành 1 cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1355675570/c90aaa37a907bbd5db93f0706d32fe67/NH_T_B_N_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:41:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761728231</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Ngọc Phương Uyên </title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761729420</link>
         <description><![CDATA[<div>Năm 1952-1973:<br>Kinh tế: phát triển nhanh và còn được gọi là giai đoạn phát triển "thần kì"<br>Nguyên nhân:<br>+ Sau khi hồi phục kinh tế, Nhật Bản chú trọng vào yếu tố con người, lấy con người làm nhân tố quyết định hàng đầu<br>+ Vai trò lãnh đạo và quản lí của Nhà nước<br>+ Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt&nbsp;<br>+ Biết áp dụng khoa học- kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng<br>+Chi phí tập trung vào quốc phòng thấp<br>+ Tận dụng tốt các nguồn viện trở ở ngoài nước.<br>Đối ngoại:</div><div>+ Vẫn là liên minh chặt chẽ với Mỹ.</div><div>+ Năm 1956, Nhật Bản bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Liên Xô</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1355675570/88de5014bf45d4f0aa98992a026ab454/NH_T_B_N_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:41:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761729420</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Phương Thảo Vân </title>
         <author>lamgv1704</author>
         <link>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761730483</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;<br>Năm 1952-1973:<br>Kinh tế: phát triển nhanh và còn được gọi là giai đoạn phát triển "thần kì"<br>Nguyên nhân:<br>+ Sau khi hồi phục kinh tế, Nhật Bản chú trọng vào yếu tố con người, lấy con người làm nhân tố quyết định hàng đầu<br>+ Vai trò lãnh đạo và quản lí của Nhà nước<br>+ Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt&nbsp;<br>+ Biết áp dụng khoa học- kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng<br>+Chi phí tập trung vào quốc phòng thấp<br>+ Tận dụng tốt các nguồn viện trở ở ngoài nước.</div><div><br></div><div><br></div><div><br><br></div><div>&nbsp;| 1991- 2000:<br>KInh tế: Lâm vào tình trạng suy thoái, nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thê giới<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1355675570/e86e86bd791ef778bc59eadd3bf79194/NH_T_B_N_T__1945___2000.docx" />
         <pubDate>2021-09-23 02:41:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/lamgv1704/fbu7qkuje10nkh2o/wish/1761730483</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
