<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Bài 6 Giới thiệu một số loại súng bộ binh, thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo by Jaeyun Han</title>
      <link>https://padlet.com/hjaeyun01/eu652fh5wt19cqeq</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2025-10-02 14:01:11 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-10-13 13:36:27 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>2.3.Nguyên lý hoạt động</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hjaeyun01/eu652fh5wt19cqeq/wish/3621784330</link>
         <description><![CDATA[<p>- Gạt cần định cách bắn về vị trí bắn, kéo tay kéo bệ khóa nòng về sau hết cỡ. Thả tay kéo bệ khóa nòng, lò xo đẩy về giãn ra đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về phía trước, đưa viên đạn thứ nhất vào buồng đạn.</p><p>- Bóp cò, búa đập vào đuôi kim hỏa, kim hỏa chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy thuốc phóng, thuốc phóng chảy sinh ra khi thuốc có áp suất lớn đẩy đầu đạn chuyển </p><p>động trong nòng súng.</p><p>- Khi đầu đạn chuyển động qua </p><p>lỗ trích khí thuốc, một phần khí thuốc phụt qua lỗ trích khí thuốc đập vào mặt thoi đẩy, đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng lùi, đồng thời hất vỏ đạn ra ngoài.</p><p>- Khi bệ khóa nòng và khóa nòng lùi hết cỡ, lò xo đẩy về giãn ra, đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về phía trước, đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn.</p><p><strong>Chú ý:</strong></p><p>- Các hoạt động trên được lặp lại cho đến khi hết đạn.</p><p>- Nếu cần định cách bắn ở vị trí bắn phát một thì khi bóp cò chỉ một viên đạn nổ. Muốn bắn phát tiếp theo phải thả tay cò ra rồi lại bóp cò.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-10-07 12:55:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hjaeyun01/eu652fh5wt19cqeq/wish/3621784330</guid>
      </item>
      <item>
         <title>2.4. Tháo, lắp thông thường súng tiểu liên AK</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hjaeyun01/eu652fh5wt19cqeq/wish/3623609097</link>
         <description><![CDATA[<p>a) Quy tắc tháo, lắp.</p><p>Người tháo, lắp phải nắm vững cấu tạo súng.</p><p>-Chọn chỗ khô ráo, sạch; chuẩn bị đầy đủ dụng cụ/đồ trải để đặt các bộ phận.</p><p>-Trước khi tháo phải kiểm tra, khám súng.</p><p>-Tháo, lắp theo thứ tự, dùng đúng phụ tùng; nếu vướng phải nghiên cứu thận trọng, không dùng lực mạnh (đập, bẩy) để tránh làm hỏng súng.</p><p>b) Thứ tự động tác tháo súng.</p><p><strong>- Bước 1:</strong> <strong>Tháo hộp tiếp đạn và kiểm tra, khám súng</strong></p><ul><li><p>Tháo hộp tiếp đạn và kiểm tra, khám súng.</p></li><li><p>Tay trái nắm ốp lót tay, giữ súng dựng đứng trên bạt/chiếu, nòng hướng lên, mặt súng quay trái.</p></li><li><p>Tay phải bấm lẫy, đẩy hộp tiếp đạn lên, tháo ra và đặt lên bàn.</p></li><li><p>Tay phải nắm tay kéo bệ khóa nòng, kéo hơi ra sau để quan sát buồng đạn (nếu có đạn thì lấy ra), rồi kéo xuống hết cỡ và thả.</p></li><li><p>Không bóp cò, không đóng khóa an toàn.</p></li></ul><p><strong>Bước 2: Tháo ống đựng phụ tùng</strong></p><p>+ Tay trái giữ súng như cũ, nâng súng lên khỏi mặt bàn (để súng cách mặt bàn từ 15 đến 20 cm). Ngón trỏ tay phải ấn vào nắp của ổ chứa ống đựng phụ tùng ở để súng rồi thả ra, lò xo đẩy ống đựng phụ tùng ra ngoài, tay phải cầm lấy ống đựng phụ tùng.</p><p>+ Đặt súng xuống bàn, nòng súng hướng về phía trước, kết hợp hai tay mở nắp ống đựng phụ tùng, lấy các phụ tùng ra và đặt lên bàn theo thứ tự.</p><p><strong>- Bước 3: Tháo thông nòng</strong></p><p>+ Tay trái giữ súng như khi tháo hộp tiếp đạn. Tay phải kéo thông nòng sang phải rồi rút lên và lấy ra.</p><p>+ Chú ý: Khi kéo, nếu thông nòng bị chặt thì dùng tống chốt cắm vào lỗ ngang ở đuôi lễ ra một góc 45°, sau khi rút thông nòng để rút lên. Nếu súng có lê thì tay phải mở lê ra một góc 45°, sau khi rút thông nòng ra thì gập lê lại</p><p><br></p><p><strong>Bước 4: Tháo nắp hộp khóa nòng</strong></p><p>+ Đặt súng lên bàn, nòng súng hướng về phía trước, mặt súng quay lên trên.</p><p>+ Tay trái nắm cổ báng súng, ngón cái ấn vào mấu giữ nắp hộp khóa nòng cho mẫu thụt vào trong, tay phải nắm nắp hộp khóa nòng, nhấc ra khỏi súng.</p><p><strong>- Bước 5: Tháo bộ phận đẩy về</strong></p><p>+ Tay trái giữ súng như khi tháo nắp hộp khóa nòng.</p><p>+ Tay phải cầm đuôi cốt lò xo bộ phận đẩy về, đẩy về trước cho chân đuôi cốt lò xo rời khỏi rãnh dọc hộp khóa nòng rồi nâng lên, tháo bộ phận đẩy về ra.</p><p><strong>Bước 6: Tháo bệ khóa nòng, khóa nòng</strong></p><p>+ Tay trái giữ súng như khi tháo bộ phận đẩy về. Tay phải nắm choàng lên bệ khóa nòng, kéo bệ khóa nòng và khóa nòng về sau hết cỡ, rồi nhấc lên, tháo ra khỏi hộp khóa nòng, đặt súng xuống.</p><p>+ Tay trái cầm ngửa bệ khóa nóng, tay phải xoay khóa nòng sang trái về phía sau, để mấu đóng mở của khóa nòng rời khỏi rãnh lượn của bệ khóa nòng, rồi tháo khóa nòng ra khỏi bệ khóa nòng.</p><p><strong>Bước 7: Tháo ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay trên</strong></p><p>+ Tay trái nắm ốp lót tay dưới, mặt súng quay lên trên.</p><p>+ Tay phải dùng ngón trỏ hoặc ống đựng phụ tùng xoay lẫy giữ ống dẫn thoi đẩy lên phía trên một góc 45°, lấy ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay trên ra khỏi súng.</p><p><strong>Chú ý:</strong> Khi tháo súng, các bộ phận tháo ra được đặt theo thứ tự từ phải qua trái</p><p><strong>c) Thứ tự động tác lắp súng</strong></p><p>Thứ tự động tác lắp súng thực hiện ngược lại động tác tháo súng, bộ phận nào tháo ra sau thì lắp vào trước.</p><p><strong>- Bước 1:</strong> <strong>Lắp ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay trên</strong>: Tay trái nắm hộp khóa nòng giữ súng như khi tháo, tay phải cầm ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay trên, lắp đầu ống dẫn thoi đẩy khớp vào khuyết ở khâu truyền khí thuốc, ấn ốp lót tay trên xuống, rồi ấn lẫy giữ ống dẫn thoi đẩy xuống hết mức.</p><p><strong>- Bước 2: Lắp bệ khóa nòng, khóa nòng</strong></p><p>+ Lắp khóa nòng vào bệ khóa nòng: Tay trái cầm ngửa bệ khóa nòng, tay phải lắp đuôi khóa nòng vào ổ chứa rồi xoay khóa nòng tử sau sang phải về phía trước.</p><p>+ Lắp bệ khóa nòng và khóa nòng vào súng: Chuyển bệ khóa nòng và khóa nòng sang tay phải. Tay phải cầm ngửa bệ khóa nòng, ngón cái tì vào tại trái khóa nòng để khóa nòng ở vị trí phía trước hết cỡ, lật úp bệ khóa nòng. Tay trái ngửa nắm cổ báng súng, tay phải đưa đầu thoi đẩy vào lỗ chứa thoi đẩy, đặt bệ nòng súng vào sát phía sau hộp khóa nòng, ấn bệ khóa nòng xuống cho hai rãnh trượt ở bệ khóa nòng khớp vào hai gờ ở hộp khóa nòng, đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về trước hết cỡ.</p><p><strong>- Bước 3: Lắp bộ phận đẩy về</strong></p><p>+ Tay trái giữ súng như khi tháo.</p><p>+ Tay phải cầm đuôi cốt lò xo đẩy về, lắp đầu bộ phận đẩy về vào lỗ chứa ở bệ khóa nòng, ấn về trước, lựa sao cho đuôi cốt lò xo đẩy về khớp vào rãnh dọc ở hộp khóa nòng.</p><p>-<strong>Bước 4: lắp nắp hộp khóa nòng, kiểm tra chuyển động của súng&nbsp;</strong></p><p>+ Lắp nắp hộp khóa nòng: Tay trái giữ súng như khi tháo. Tay phải cầm nắp hộp khóa nòng lựa cho đầu nắp hộp khóa nòng lọt vào khuyết giữ ở sau bệ thước ngắm, lòng bàn tay phải ấn nắp hộp khóa nòng xuống để mấu giữ nắp hộp khóa nòng lọt vào lỗ chứa ở đuôi nắp hộp khóa nòng.</p><p>+ Kiểm tra chuyển động của súng: Tay trái nắm ốp lót tay trên, nòng súng hướng lên trên. Tay phải cầm tay kéo bệ khóa nòng kéo về sau hết cỡ rồi thả ra, làm 2 - 3 lần, nếu thấy bệ khóa nòng và khóa nòng chuyển động bình thường sau đó bóp cò, nghe búa đập mạnh vào bệ khóa nòng là được; gạt cần định cách bắn và khóa an toàn về vị trí an toàn.</p><p><strong>Bước 5: Lắp thông nòng: </strong>Tay trái nắm ốp lót tay giữ súng như khi tháo, tay phải cầm đuôi thông nòng, lắp đầu thông nòng vào lỗ chứa dưới khâu truyền khí thuốc và khâu giữ ốp lót tay dưới, cầm đuôi thông nòng kéo sang phải và ấn xuống hết cỡ.</p><p><strong>- Bước 6: Lắp ống đựng phụ tùng</strong></p><p>+ Tay trái cầm ống đựng phụ tùng, tay phải lắp các phụ tùng vào ống đựng và đóng nắp lại.</p><p>+ Tay trái giữ súng như khi tháo, nâng súng lên khỏi mặt bàn (để súng cách mặt bản từ 15 đến 20 cm). Tay phải cầm ống đựng phụ tùng (nắp ống hướng vào lòng bàn tay) lắp vào ổ chứa, dùng ngón trỏ ấn ống vào hết cỡ, rút ngón tay ra (nắp giữ ống đựng phụ tùng sẽ tự động đóng lại).</p><p><strong>- Bước 7: Lắp hộp tiếp đạn</strong></p><p>+ Tay trái giữ súng như khi tháo.</p><p>+ Tay phải cầm hộp tiếp đạn, lựa cho mấu trước của hộp tiếp đạn khớp vào khuyết chứa ở hộp khóa nòng, ấn cho mẫu sau của hộp tiếp đạn khớp vào lẫy giữ ở trước vành cò.</p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-10-08 13:03:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hjaeyun01/eu652fh5wt19cqeq/wish/3623609097</guid>
      </item>
      <item>
         <title>II. Thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hjaeyun01/eu652fh5wt19cqeq/wish/3623782600</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>1. Thuốc nổ</strong></p><p>a. <strong>Khái niệm</strong></p><ul><li><p>Thuốc nổ là <strong>chế phẩm của chất nổ</strong>.</p></li><li><p>Khi chịu tác động của <strong>xung kích thích đủ mạnh</strong> (như va đập, nhiệt, chấn động, kíp nổ...), thuốc sẽ phát nổ.</p></li><li><p>Đây là một trong những phương tiện quan trọng trong <strong>chiến đấu, phá hủy và phòng thủ</strong>.</p></li></ul><p>b. <strong>Một số loại thuốc nổ</strong></p><p> <strong>Thuốc nổ TNT (Trinitrotoluen)</strong></p><ul><li><p><strong>Đặc điểm – tính năng:</strong></p><ul><li><p>Dạng <strong>tinh thể rắn</strong>, màu <strong>vàng nhạt</strong>, để lâu ngoài nắng sẽ ngả <strong>màu nâu</strong>.</p></li><li><p>Có <strong>vị đắng</strong>, <strong>khó tan trong nước</strong>, nhưng <strong>tan dễ trong dung môi hữu cơ</strong> như benzen, axeton, ete, rượu etylic, axit đậm đặc.</p></li><li><p><strong>Ít hút ẩm</strong>, không bị ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết.</p></li><li><p>Khi bị <strong>va đập nhẹ, cọ xát</strong>, hoặc bị <strong>đạn súng trường bắn xuyên qua</strong>, TNT <strong>không nổ</strong>, khá <strong>an toàn khi thao tác</strong>.</p></li><li><p><strong>Nhiệt độ nóng chảy</strong>: 81 °C → chuyển sang dạng lỏng.</p></li><li><p><strong>Cháy trong không khí</strong>: không gây nổ, chỉ cháy.</p></li><li><p><strong>Cháy trong buồng kín</strong>: có thể gây nổ.</p></li><li><p><strong>Nhiệt độ nổ</strong>: khoảng 350 °C.</p></li><li><p>Gây nổ bằng <strong>kíp số 6 trở lên</strong>.</p></li></ul></li><li><p><strong>Tác dụng – ứng dụng:</strong></p><ul><li><p>Đúc thành <strong>bánh lượng nổ 15 – 400 g</strong> để sử dụng trực tiếp.</p></li><li><p>Trộn với <strong>thuốc nổ mạnh</strong> để làm <strong>dãy nổ</strong>, hoặc trộn với <strong>thuốc yếu</strong> để <strong>phá đất, phá đá</strong>.</p></li><li><p>Dùng <strong>rộng rãi trong quân sự</strong>, công binh, xây dựng và khai thác.</p></li></ul></li></ul><p> <strong>Thuốc nổ C4</strong></p><ul><li><p><strong>Đặc điểm – tính năng:</strong></p><ul><li><p>Là <strong>thuốc nổ dẻo</strong>, dễ nhào nặn, có thể <strong>đắp lên vật thể</strong> có hình dạng phức tạp.</p></li><li><p><strong>Màu trắng đục</strong>, <strong>vị hơi ngọt</strong>.</p></li><li><p><strong>Ít nhạy hơn TNT</strong> → an toàn hơn khi va đập, bắn xuyên.</p></li><li><p><strong>Khó cháy</strong>, cháy ở khoảng <strong>190 °C</strong>, và khi nhiệt độ đạt <strong>201 °C</strong> thì <strong>nổ</strong>.</p></li><li><p><strong>Không hút ẩm</strong>, <strong>không tan trong nước</strong>, không phản ứng với kim loại.</p></li><li><p><strong>Khoảng nhiệt độ sử dụng tốt</strong>: từ -30 °C đến 50 °C.</p><ul><li><p>Nhiệt độ thấp → giảm độ dẻo.</p></li><li><p>Nhiệt độ cao trên 25 °C → mềm hơn, giảm độ dính nên cần bọc khi gói.</p></li></ul></li><li><p>Gây nổ bằng <strong>kíp số 6 trở lên</strong>.</p></li></ul></li><li><p><strong>Tác dụng – ứng dụng:</strong></p><ul><li><p>Dùng để <strong>phá vật thể phức tạp</strong>, đặc biệt hiệu quả trong công tác công binh.</p></li><li><p>Dùng để tạo <strong>lượng nổ lõm</strong> (tập trung năng lượng nổ theo hướng xác định), ứng dụng trong công phá mạnh.</p></li></ul></li></ul><p>c. <strong>Một số dụng cụ gây nổ</strong></p><p><strong>       </strong> <strong>Kíp nổ thường</strong></p><ul><li><p><strong>Cấu tạo:</strong> gồm</p><ul><li><p><strong>Vỏ kíp</strong> (kim loại),</p></li><li><p><strong>Mắt ngỗng</strong> (nơi đặt dây cháy/nụ xùy),</p></li><li><p><strong>Bát kim loại</strong>,</p></li><li><p><strong>Thuốc gây nổ</strong> (phần nhạy),</p></li><li><p><strong>Thuốc nổ mạnh</strong> (phần chính).</p></li></ul></li><li><p><strong>Tính năng &amp; tác dụng:</strong></p><ul><li><p><strong>Rất nhạy</strong> với va chạm, cọ xát, chấn động mạnh, nhiệt độ cao.</p></li><li><p>Nếu <strong>chọc vào phần mắt ngỗng</strong> cũng có thể gây nổ.</p></li><li><p>Có <strong>10 cỡ kíp</strong> (số 1 → 10); cỡ càng lớn, lượng thuốc càng nhiều, sức nổ càng mạnh.</p></li><li><p>Dùng để <strong>kích nổ khối thuốc nổ</strong>, dây nổ, hoặc trạm truyền nổ.</p></li></ul></li><li><p><strong>Nụ xùy</strong></p></li><li><p><strong>Cấu tạo:</strong> gồm</p><ul><li><p>Vỏ,</p></li><li><p>Gờ định vị dây cháy chậm,</p></li><li><p>Lỗ thoát khí,</p></li><li><p>Dây kim loại,</p></li><li><p>Bát chứa thuốc phát lửa,</p></li><li><p>Dây giật.</p></li></ul></li><li><p><strong>Tính năng &amp; tác dụng:</strong></p><ul><li><p><strong>Phát lửa rất nhạy</strong>, nhưng <strong>dễ bị ảnh hưởng bởi độ ẩm</strong> (ẩm → không phát lửa).</p></li><li><p>Dùng để <strong>đốt dây cháy chậm</strong> hoặc <strong>gây nổ kíp trực tiếp</strong>.</p></li><li><p>Thường dùng <strong>ban đêm hoặc khi thời tiết xấu</strong>, do thao tác đơn giản, nhanh gọn.</p></li></ul></li><li><p><strong>Dây cháy chậm</strong></p></li><li><p><strong>Cấu tạo:</strong> gồm</p><ul><li><p>Vỏ,</p></li><li><p>Lớp sợi,</p></li><li><p>Lõi thuốc đen,</p></li><li><p>Dây tim.</p></li></ul></li><li><p><strong>Tính năng &amp; tác dụng:</strong></p><ul><li><p><strong>Tốc độ cháy trung bình</strong>: 1 cm/giây trong không khí, cháy <strong>nhanh hơn khi ở dưới nước</strong>.</p></li><li><p>Dùng để <strong>dẫn lửa tới kíp nổ</strong>.</p></li><li><p>Khi sử dụng, cần <strong>tính chiều dài dây</strong> để bảo đảm <strong>thời gian an toàn cho người rút lui</strong>.</p></li></ul></li></ul><p> <strong>2. Vật cản</strong></p><p>a. <strong>Khái niệm</strong></p><ul><li><p>Là những <strong>vật thể hoặc phương tiện</strong> do con người tạo ra hoặc có sẵn trong tự nhiên, dùng để <strong>ngăn cản hoặc làm chậm</strong> sự cơ động, <strong>gây khó khăn, thiệt hại</strong> cho đối phương.</p></li></ul><p>b. <strong>Phân loại</strong></p><p> <strong>Vật cản tự nhiên</strong></p><ul><li><p>Là các <strong>địa hình, địa vật sẵn có</strong>:</p><ul><li><p>Sông, suối, rừng rậm, núi, đầm lầy, sa mạc, thác nước…</p></li></ul></li><li><p>Tận dụng để <strong>làm chậm, chia cắt đội hình địch</strong>.</p></li></ul><p> <strong>Vật cản nhân tạo</strong></p><ul><li><p>Do con người <strong>tạo dựng hoặc cải tạo</strong> để hỗ trợ chiến đấu, gồm hai loại:</p></li></ul><ol><li><p><strong>Vật cản nổ:</strong></p><ul><li><p>Gồm mìn, lượng nổ, thủy lôi,…</p></li><li><p><strong>Chống tăng</strong>: mìn chống tăng, lượng nổ mạnh.</p></li><li><p><strong>Chống bộ binh</strong>: mìn chống người, lượng nổ nhỏ.</p></li><li><p>Gây sát thương lớn, ngăn cản cơ động, tạo khu vực nguy hiểm.</p></li></ul></li><li><p><strong>Vật cản không nổ:</strong></p><ul><li><p>Hàng rào thép gai, cọc, sừng hươu, hàng rào điện, hào, hố, ụ cản, vách đứng/vách hụt, lưới chống ngầm, lưới chống ngư lôi...</p></li><li><p>Có tác dụng <strong>làm chậm</strong>, chia cắt đội hình, <strong>bảo vệ khu vực phòng thủ</strong>.</p></li></ul></li></ol><p> <strong>3. Vũ khí tự tạo</strong></p><p>a. <strong>Khái niệm</strong></p><ul><li><p>Là những <strong>vũ khí đơn giản</strong>, chế tạo bằng <strong>phương tiện thủ công</strong>, sử dụng <strong>vật liệu sẵn có</strong> hoặc <strong>tận dụng đạn dược hỏng/thu được</strong> từ đối phương.</p></li><li><p>Dễ làm, chi phí thấp, phù hợp điều kiện chiến đấu của địa phương.</p></li></ul><p>b. <strong>Các loại phổ biến</strong></p><ul><li><p><strong>Vũ khí đánh gần</strong>: dao, mã tấu, giáo, mác, lao, kiếm, dao găm, gậy tầm vông...</p></li><li><p><strong>Vũ khí tấn công tầm trung</strong>: cung, nỏ, chông, bẫy.</p></li><li><p><strong>Vũ khí đặc biệt</strong>: tổ ong vò vẽ (tự nhiên), lựu đạn vỏ xi măng, bom tự chế...</p></li></ul><p>c. <strong>Tác dụng</strong></p><ul><li><p>Có thể <strong>gây sát thương, tiêu diệt sinh lực địch</strong> hiệu quả.</p></li><li><p>Giúp lực lượng vũ trang <strong>địa phương chủ động</strong>, linh hoạt, đặc biệt trong chiến tranh nhân dân hoặc điều kiện thiếu thốn trang bị hiện đại.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-10-08 14:38:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hjaeyun01/eu652fh5wt19cqeq/wish/3623782600</guid>
      </item>
      <item>
         <title>I. Súng bộ binh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hjaeyun01/eu652fh5wt19cqeq/wish/3627697913</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p><strong>1. Giới thiệu một số loại súng bộ binh</strong></p><p><strong>a) Khái niệm</strong></p><p>- Súng bộ binh là súng trang bị cho cá nhân và phân đội bộ binh.</p><p><strong>b) Một số loại súng bộ binh</strong></p><p><strong>- Súng trường CKC:</strong></p><p>+ Là loại súng nòng dài, bán tự động, chỉ bắn được phát một.</p><p>+ Súng được trang bị cho từng người, dùng hỏa lực để tiêu diệt địch, có thể dùng lê, báng súng để đánh gần.</p><p><strong>- Súng tiểu liên AK:</strong></p><p>+ Là loại súng nòng dài, tự động và bán tự động, bắn được liên thanh và phát một.</p><p>+ Súng được trang bị cho từng người, dùng hỏa lực để tiêu diệt địch; có thể dùng lê, báng súng để đánh gần.</p><p>+ Súng tiểu liên AK cải tiến có 2 loại: AKM (có thêm bộ phận giảm nảy ở đầu nòng súng và có lẫy giảm tốc); AKMS (có báng gấp bằng sắt).</p><p><br/></p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet.com/hjaeyun01/b-i-6-gi-i-thi-u-m-t-s-lo-i-s-ng-b-binh-thu-c-n-v-t-c-n-v-v--eu652fh5wt19cqeq" />
         <pubDate>2025-10-11 16:25:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hjaeyun01/eu652fh5wt19cqeq/wish/3627697913</guid>
      </item>
      <item>
         <title>2.1, 2.2</title>
         <author>zaninluv</author>
         <link>https://padlet.com/hjaeyun01/eu652fh5wt19cqeq/wish/3629715539</link>
         <description><![CDATA[<p>2.1 Tính năng</p><p><strong>Tính năng</strong></p><ul><li><p>Sử dụng đạn kiểu 1943 do Liên Xô sản xuất và đạn kiểu 1956 (K56) do Trung Quốc, Việt Nam và một số nước sản xuất; sử dụng được các loại đầu đạn: đầu đạn thường (có lõi thép), đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên cháy và đầu đạn cháy. Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên đạn.</p></li><li><p>Tầm bắn ghi trên thước ngắm: Thước ngắm ghi từ số 1 đến số 8, tương ứng với cự li bắn từ 100 m đến 800 m trên thực địa. Tầm bắn hiệu quả: 400 m; hoả lực tập trung bắn mục tiêu mặt đất, mặt nước: 800 m; bắn máy bay, quân nhảy dù: 500 m. Tầm bắn thẳng đối với mục tiêu người nằm: 350 m, đối với mục tiêu người chạy: 525 m.</p></li><li><p>Sơ tốc đầu của đầu đạn: 710 m/s.</p></li><li><p>Tốc độ bắn: 40 phát/phút khi bắn phát một, 100 phát/phút khi bắn liên thanh.</p></li><li><p>Khối lượng của súng: 3,8 kg; khi lắp đủ 30 viên đạn, khối lượng súng tăng 0,5 kg.</p><p>2.2 Cấu tạo</p></li><li><p>Súng tiểu liên AK gồm 11 bộ phận chính: nòng súng; bộ phận ngắm (gồm đầu ngắm và thước ngắm); hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng; bệ khoá nòng và thoi đẩy; khoá nòng; bộ phận cò; bộ phận dẫn vỏ; ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay; báng súng và tay cầm; hộp tiếp đạn; lê.</p><p>Ngoài các bộ phận chính, súng tiểu liên AK còn có phụ tùng (ống đựng, cái vặn vít, chổi lông, tống chốt,...), thông nòng, dây súng (hình 6.4).</p><p>a) Phụ tùng<br>b) Thông nòng<br>c) Dây súng</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-10-13 13:02:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hjaeyun01/eu652fh5wt19cqeq/wish/3629715539</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
