<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>My remarkable padlet by </title>
      <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9</link>
      <description>Made with serendipity</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2022-03-24 03:37:18 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2026-01-28 06:40:23 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Tô Minh Ánh (21810810241) 6A.1</title>
         <author>dinhlanmay</author>
         <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111052453</link>
         <description><![CDATA[<div>1. <strong>Gestation period</strong> /dʒesˈteɪ.ʃən ˈpɪə.ri.əd/: thời gian mang thai (khoảng 9 tháng 10 ngày)&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; <strong>Prenata</strong>l /ˌpriːˈneɪ.təl/ (adj): mang thai &nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; Ex: The gestation period is how long a&nbsp; &nbsp; &nbsp;woman is pregnant. Most babies are born between 38 and 42 weeks of gestation.&nbsp;</div><div>2. <strong>Infancy</strong>  /ˈɪn.fən.si/ (n): trẻ sơ sinh (0-1 tuổi)&nbsp;</div><div>Ex: The infancy stage from zero to one year old.&nbsp;</div><div>&nbsp;2. <strong>Childhood</strong>  /ˈtʃaɪld.hʊd/ (n): thời thơ ấu (1-12 tuổi)&nbsp;</div><div>Ex: Childhood is&nbsp; always a <a href="https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/happy">happy</a> <a href="https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/time">time</a>.&nbsp;</div><div>&nbsp;3. <strong>Adolescence</strong>  /ˌæd.əˈles.əns/ (n): tuổi mới lớn (13-19 tuổi)&nbsp;</div><div>Ex: She had a <a href="https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/troubled">troubled</a> adolescence.&nbsp;</div><div>&nbsp;4. <strong>Adult</strong> /ˈæd.ʌlt/ (n): người trưởng thành ( 20-65 tuổi)&nbsp;</div><div>Ex: Adults <a href="https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/pay">pay</a> an <a href="https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/admission">admission</a> <a href="https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/charge">charge</a> but <a href="https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/children">children</a> get in <a href="https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/free">free</a>.&nbsp;</div><div>6. <strong>Old age</strong> /ˌeɪdʒˈəʊld/ (n):&nbsp; tuổi già ( 65+ tuổi)&nbsp;</div><div>Ex: She <a href="https://dictionary.cambridge.org/vi/dictionary/english/became">became</a> very <a href="https://dictionary.cambridge.org/vi/dictionary/english/depressed">depressed</a> in her <a href="https://dictionary.cambridge.org/vi/dictionary/english/old">old</a> <a href="https://dictionary.cambridge.org/vi/dictionary/english/age">age</a>.&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-24 03:43:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111052453</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hải Đăng (21810620440) 6A Human life cycle</title>
         <author>dinhlanmay</author>
         <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111062952</link>
         <description><![CDATA[<div><em>1.</em> Embryo -&gt; Fetus (9 mont<em>1.</em> Embryo -&gt; Fetus (9 months):&nbsp;</div><div><br></div><div>- Sperm: Tinh trùng 										 - Egg: Trứng (buồng trứng)</div><div>- Fertilized (Thụ tinh)<br>- Embryo (Phôi thai)<br>- Fetus (Thai nhi)	&nbsp;</div><div>&nbsp;											&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><strong><em>2.</em></strong> Young:&nbsp;</div><div>* Baby (Em bé):	&nbsp;</div><ul><li>The baby stages lasts from birth to age one. (Bắt đầu từ sơ sinh đến lúc 1 tuổi)&nbsp;</li><li>Can’t talk -&gt; Babies cry to communicate when they need something. (Không thể nói -&gt; khóc khi muốn thứ gì đó)&nbsp;</li><li>Learn to crawl, walk, reach out and explore things around them. (Học bò, học đi và khám phá mọi thứ xung quanh)&nbsp;</li></ul><div>* Childhood (Thời thơ ấu): &nbsp;</div><ul><li>The childhood stages lasts from 2 to 11 years old. (Bắt đầu từ 2 -&gt; 11 tuổi)&nbsp;</li><li>Can independently interact physically and verbally with others at home and at school. (Có thể giao tiếp thành thạo với mọi người)&nbsp;</li><li>Motor physical skills are developed (jumping, running, writing, drawing). (Các kỹ năng thể chất cơ bản được phát triển)&nbsp;</li></ul><div>* Adolescent (Vị thành niên): &nbsp;</div><ul><li>Adolescent stages lasts from 12 to 18 years old. (Bắt đầu từ 12 -&gt; 18 tuổi)&nbsp;</li><li>Physical and sexual maturation are significantly developed. (Sự trưởng thành về thể chất và tình dục được phát triển đáng kể)&nbsp;</li><li>More independent to explore diffirent skills, ideas and new roles. (Độc lập hơn để khám phá các kỹ năng khác, ý tưởng và quy tắc mới)&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;</div><div><strong><em>3.</em></strong> Adult:&nbsp;</div><div>* Middle age (Tuổi trung niên): &nbsp;</div><ul><li>The middle age lasts from 30 to 50 years old. (Bắt đầu từ 30-&gt; 50 tuổi)&nbsp;</li><li>Hard work, life and commitment to spouse, children and community. (&nbsp;</li><li>Physical change that signal aging are happening. (Thay đổi vật lý báo hiệu sự lão hóa đang xảy ra)&nbsp;</li></ul><div>* Old age (Tuổi già): &nbsp;</div><ul><li>The Old age lasts from 60 years and older. (Bắt đầu từ 60 tuổi và lớn hơn)&nbsp;</li><li>Less of physical activity in work. (Ít hoạt động thể chất trong công việc)&nbsp;</li><li>Increase of physical health problems and lesser ability to fight off illnesses. (Gia tăng các vấn đề sức khỏe thể chất và khả năng chống lại bệnh tật kém hơn)&nbsp;</li></ul><div>hs):&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><br></div><div>									&nbsp;</div><div><br></div><div><br></div><div><br></div><div>Fertilized (Thụ tinh)		Embryo (Phôi thai)	9 months	Fetus (Thai nhi)	&nbsp;</div><div>- Egg: Trứng (buồng trứng) 											&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><strong><em>2.</em></strong> Young:&nbsp;</div><div>* Baby (Em bé):	&nbsp;</div><ul><li>The baby stages lasts from birth to age one. (Bắt đầu từ sơ sinh đến lúc 1 tuổi)&nbsp;</li><li>Can’t talk -&gt; Babies cry to communicate when they need something. (Không thể nói -&gt; khóc khi muốn thứ gì đó)&nbsp;</li><li>Learn to crawl, walk, reach out and explore things around them. (Học bò, học đi và khám phá mọi thứ xung quanh)&nbsp;</li></ul><div>* Childhood (Thời thơ ấu): &nbsp;</div><ul><li>The childhood stages lasts from 2 to 11 years old. (Bắt đầu từ 2 -&gt; 11 tuổi)&nbsp;</li><li>Can independently interact physically and verbally with others at home and at school. (Có thể giao tiếp thành thạo với mọi người)&nbsp;</li><li>Motor physical skills are developed (jumping, running, writing, drawing). (Các kỹ năng thể chất cơ bản được phát triển)&nbsp;</li></ul><div>* Adolescent (Vị thành niên): &nbsp;</div><ul><li>Adolescent stages lasts from 12 to 18 years old. (Bắt đầu từ 12 -&gt; 18 tuổi)&nbsp;</li><li>Physical and sexual maturation are significantly developed. (Sự trưởng thành về thể chất và tình dục được phát triển đáng kể)&nbsp;</li><li>More independent to explore diffirent skills, ideas and new roles. (Độc lập hơn để khám phá các kỹ năng khác, ý tưởng và quy tắc mới)&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;</div><div><strong><em>3.</em></strong> Adult:&nbsp;</div><div>* Middle age (Tuổi trung niên): &nbsp;</div><ul><li>The middle age lasts from 30 to 50 years old. (Bắt đầu từ 30-&gt; 50 tuổi)&nbsp;</li><li>Hard work, life and commitment to spouse, children and community. (&nbsp;</li><li>Physical change that signal aging are happening. (Thay đổi vật lý báo hiệu sự lão hóa đang xảy ra)&nbsp;</li></ul><div>* Old age (Tuổi già): <em>1.</em> Embryo -&gt; Fetus (9 months):&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><br></div><div>- Sperm: Tinh trùng 										&nbsp;</div><div><br></div><div><br></div><div><br></div><div>Fertilized (Thụ tinh)		Embryo (Phôi thai)	9 months	Fetus (Thai nhi)	&nbsp;</div><div>- Egg: Trứng (buồng trứng) 											&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><strong><em>2.</em></strong> Young:&nbsp;</div><div>* Baby (Em bé):	&nbsp;</div><ul><li>The baby stages lasts from birth to age one. (Bắt đầu từ sơ sinh đến lúc 1 tuổi)&nbsp;</li><li>Can’t talk -&gt; Babies cry to communicate when they need something. (Không thể nói -&gt; khóc khi muốn thứ gì đó)&nbsp;</li><li>Learn to crawl, walk, reach out and explore things around them. (Học bò, học đi và khám phá mọi thứ xung quanh)&nbsp;</li></ul><div>* Childhood (Thời thơ ấu): &nbsp;</div><ul><li>The childhood stages lasts from 2 to 11 years old. (Bắt đầu từ 2 -&gt; 11 tuổi)&nbsp;</li><li>Can independently interact physically and verbally with others at home and at school. (Có thể giao tiếp thành thạo với mọi người)&nbsp;</li><li>Motor physical skills are developed (jumping, running, writing, drawing). (Các kỹ năng thể chất cơ bản được phát triển)&nbsp;</li></ul><div>* Adolescent (Vị thành niên): &nbsp;</div><ul><li>Adolescent stages lasts from 12 to 18 years old. (Bắt đầu từ 12 -&gt; 18 tuổi)&nbsp;</li><li>Physical and sexual maturation are significantly developed. (Sự trưởng thành về thể chất và tình dục được phát triển đáng kể)&nbsp;</li><li>More independent to explore diffirent skills, ideas and new roles. (Độc lập hơn để khám phá các kỹ năng khác, ý tưởng và quy tắc mới)&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;</div><div><strong><em>3.</em></strong> Adult:&nbsp;</div><div>* Middle age (Tuổi trung niên): &nbsp;</div><ul><li>The middle age lasts from 30 to 50 years old. (Bắt đầu từ 30-&gt; 50 tuổi)&nbsp;</li><li>Hard work, life and commitment to spouse, children and community. (&nbsp;</li><li>Physical change that signal aging are happening. (Thay đổi vật lý báo hiệu sự lão hóa đang xảy ra)&nbsp;</li></ul><div>* Old age (Tuổi già): &nbsp;</div><ul><li>The Old age lasts from 60 years and older. (Bắt đầu từ 60 tuổi và lớn hơn)&nbsp;</li><li>Less of physical activity in work. (Ít hoạt động thể chất trong công việc)&nbsp;</li><li>Increase of physical health problems and lesser ability to fight off illnesses. (Gia tăng các vấn đề sức khỏe thể chất và khả năng chống lại bệnh tật kém hơn)&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;</div><ul><li>The Old age lasts from 60 years and older. (Bắt đầu từ 60 tuổi và lớn hơn)&nbsp;</li><li>Less of physical activity in work. (Ít hoạt động thể chất trong công việc)&nbsp;</li><li>Increase of physical health problems and lesser ability to fight off illnesses. (Gia tăng các vấn đề sức khỏe thể chất và khả năng chống lại bệnh tật kém hơn)&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;</div><div><br></div><div>- Sperm: Tinh trùng 										&nbsp;</div><div><br></div><div><br></div><div><br></div><div>Fertilized (Thụ tinh)		Embryo (Phôi thai)	9 months	Fetus (Thai nhi)	&nbsp;</div><div>- Egg: Trứng (buồng trứng) 											&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><strong><em>2.</em></strong> Young:&nbsp;</div><div>* Baby (Em bé):	&nbsp;</div><ul><li>The baby stages lasts from birth to age one. (Bắt đầu từ sơ sinh đến lúc 1 tuổi)&nbsp;</li><li>Can’t talk -&gt; Babies cry to communicate when they need something. (Không thể nói -&gt; khóc khi muốn thứ gì đó)&nbsp;</li><li>Learn to crawl, walk, reach out and explore things around them. (Học bò, học đi và khám phá mọi thứ xung quanh)&nbsp;</li></ul><div>* Childhood (Thời thơ ấu): &nbsp;</div><ul><li>The childhood stages lasts from 2 to 11 years old. (Bắt đầu từ 2 -&gt; 11 tuổi)&nbsp;</li><li>Can independently interact physically and verbally with others at home and at school. (Có thể giao tiếp thành thạo với mọi người)&nbsp;</li><li>Motor physical skills are developed (jumping, running, writing, drawing). (Các kỹ năng thể chất cơ bản được phát triển)&nbsp;</li></ul><div>* Adolescent (Vị thành niên): &nbsp;</div><ul><li>Adolescent stages lasts from 12 to 18 years old. (Bắt đầu từ 12 -&gt; 18 tuổi)&nbsp;</li><li>Physical and sexual maturation are significantly developed. (Sự trưởng thành về thể chất và tình dục được phát triển đáng kể)&nbsp;</li><li>More independent to explore diffirent skills, ideas and new roles. (Độc lập hơn để khám phá các kỹ năng khác, ý tưởng và quy tắc mới)&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;</div><div><strong><em>3.</em></strong> Adult:&nbsp;</div><div>* Middle age (Tuổi trung niên): &nbsp;</div><ul><li>The middle age lasts from 30 to 50 years old. (Bắt đầu từ 30-&gt; 50 tuổi)&nbsp;</li><li>Hard work, life and commitment to spouse, children and community. (&nbsp;</li><li>Physical change that signal aging are happening. (Thay đổi vật lý báo hiệu sự lão hóa đang xảy ra)&nbsp;</li></ul><div>* Old age (Tuổi già): <em>1.</em> Embryo -&gt; Fetus (9 months):&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><br></div><div>- Sperm: Tinh trùng 										&nbsp;</div><div><br></div><div><br></div><div><br></div><div>Fertilized (Thụ tinh)		Embryo (Phôi thai)	9 months	Fetus (Thai nhi)	&nbsp;</div><div>- Egg: Trứng (buồng trứng) 											&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><strong><em>2.</em></strong> Young:&nbsp;</div><div>* Baby (Em bé):	&nbsp;</div><ul><li>The baby stages lasts from birth to age one. (Bắt đầu từ sơ sinh đến lúc 1 tuổi)&nbsp;</li><li>Can’t talk -&gt; Babies cry to communicate when they need something. (Không thể nói -&gt; khóc khi muốn thứ gì đó)&nbsp;</li><li>Learn to crawl, walk, reach out and explore things around them. (Học bò, học đi và khám phá mọi thứ xung quanh)&nbsp;</li></ul><div>* Childhood (Thời thơ ấu): &nbsp;</div><ul><li>The childhood stages lasts from 2 to 11 years old. (Bắt đầu từ 2 -&gt; 11 tuổi)&nbsp;</li><li>Can independently interact physically and verbally with others at home and at school. (Có thể giao tiếp thành thạo với mọi người)&nbsp;</li><li>Motor physical skills are developed (jumping, running, writing, drawing). (Các kỹ năng thể chất cơ bản được phát triển)&nbsp;</li></ul><div>* Adolescent (Vị thành niên): &nbsp;</div><ul><li>Adolescent stages lasts from 12 to 18 years old. (Bắt đầu từ 12 -&gt; 18 tuổi)&nbsp;</li><li>Physical and sexual maturation are significantly developed. (Sự trưởng thành về thể chất và tình dục được phát triển đáng kể)&nbsp;</li><li>More independent to explore diffirent skills, ideas and new roles. (Độc lập hơn để khám phá các kỹ năng khác, ý tưởng và quy tắc mới)&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;</div><div><strong><em>3.</em></strong> Adult:&nbsp;</div><div>* Middle age (Tuổi trung niên): &nbsp;</div><ul><li>The middle age lasts from 30 to 50 years old. (Bắt đầu từ 30-&gt; 50 tuổi)&nbsp;</li><li>Hard work, life and commitment to spouse, children and community. (&nbsp;</li><li>Physical change that signal aging are happening. (Thay đổi vật lý báo hiệu sự lão hóa đang xảy ra)&nbsp;</li></ul><div>* Old age (Tuổi già): &nbsp;</div><ul><li>The Old age lasts from 60 years and older. (Bắt đầu từ 60 tuổi và lớn hơn)&nbsp;</li><li>Less of physical activity in work. (Ít hoạt động thể chất trong công việc)&nbsp;</li><li>Increase of physical health problems and lesser ability to fight off illnesses. (Gia tăng các vấn đề sức khỏe thể chất và khả năng chống lại bệnh tật kém hơn)&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;</div><ul><li>The Old age lasts from 60 years and older. (Bắt đầu từ 60 tuổi và lớn hơn)&nbsp;</li><li>Less of physical activity in work. (Ít hoạt động thể chất trong công việc)&nbsp;</li><li>Increase of physical health problems and lesser ability to fight off illnesses. (Gia tăng các vấn đề sức khỏe thể chất và khả năng chống lại bệnh tật kém hơn)&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;</div><div><br></div><div>- Sperm: Tinh trùng 										&nbsp;</div><div><br></div><div><br></div><div><br></div><div>Fertilized (Thụ tinh)		Embryo (Phôi thai)	9 months	Fetus (Thai nhi)	&nbsp;</div><div>- Egg: Trứng (buồng trứng) 											&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><strong><em>2.</em></strong> Young:&nbsp;</div><div>* Baby (Em bé):	&nbsp;</div><ul><li>The baby stages lasts from birth to age one. (Bắt đầu từ sơ sinh đến lúc 1 tuổi)&nbsp;</li><li>Can’t talk -&gt; Babies cry to communicate when they need something. (Không thể nói -&gt; khóc khi muốn thứ gì đó)&nbsp;</li><li>Learn to crawl, walk, reach out and explore things around them. (Học bò, học đi và khám phá mọi thứ xung quanh)&nbsp;</li></ul><div>* Childhood (Thời thơ ấu): &nbsp;</div><ul><li>The childhood stages lasts from 2 to 11 years old. (Bắt đầu từ 2 -&gt; 11 tuổi)&nbsp;</li><li>Can independently interact physically and verbally with others at home and at school. (Có thể giao tiếp thành thạo với mọi người)&nbsp;</li><li>Motor physical skills are developed (jumping, running, writing, drawing). (Các kỹ năng thể chất cơ bản được phát triển)&nbsp;</li></ul><div>* Adolescent (Vị thành niên): &nbsp;</div><ul><li>Adolescent stages lasts from 12 to 18 years old. (Bắt đầu từ 12 -&gt; 18 tuổi)&nbsp;</li><li>Physical and sexual maturation are significantly developed. (Sự trưởng thành về thể chất và tình dục được phát triển đáng kể)&nbsp;</li><li>More independent to explore diffirent skills, ideas and new roles. (Độc lập hơn để khám phá các kỹ năng khác, ý tưởng và quy tắc mới)&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;</div><div><strong><em>3.</em></strong> Adult:&nbsp;</div><div>* Middle age (Tuổi trung niên): &nbsp;</div><ul><li>The middle age lasts from 30 to 50 years old. (Bắt đầu từ 30-&gt; 50 tuổi)&nbsp;</li><li>Hard work, life and commitment to spouse, children and community. (&nbsp;</li><li>Physical change that signal aging are happening. (Thay đổi vật lý báo hiệu sự lão hóa đang xảy ra)&nbsp;</li></ul><div>* Old age (Tuổi già): &nbsp;</div><ul><li>The Old age lasts from 60 years and older. (Bắt đầu từ 60 tuổi và lớn hơn)&nbsp;</li><li>Less of physical activity in work. (Ít hoạt động thể chất trong công việc)&nbsp;</li><li>Increase of physical health problems and lesser ability to fight off illnesses. (Gia tăng các vấn đề sức khỏe thể chất và khả năng chống lại bệnh tật kém hơn)&nbsp;</li></ul>]]></description>
         <enclosure url="https://cdn1.vectorstock.com/i/1000x1000/21/05/human-life-cycle-set-vector-18262105.jpg" />
         <pubDate>2022-03-24 03:51:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111062952</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đào Trung Long (21810680501) 6A3.The Greek Riddle Sphinx: The Story of Oedipus and the Sphinx - (Greek Mythology Explained)</title>
         <author>dinhlanmay</author>
         <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111084305</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div><strong><mark>Greek Mythology Explained</mark></strong><br>The Finns are a mythical creature featured in Greek Egypt and modern Greek and Persian Mythology variations of the Sphinx. Greek mythology is often represented as a creature with the body of a woman The lower part of a female lioness with eagle wings and the head and tail of a snake, of Greek origin, derived from sphingo means to tighten or to tighten refers to how a lioness will bite down throat her prey by choking eventually killing them. According to the work of the Greek scholar Hesiod he believes that the only Sphinx that appears in Greek mythology among hers is the daughter of the author of the two-headed hound and the mother of the monster echidna and the others she is the child of echidna.&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; Fink's is really famous for asking riddles and bringing evil, good luck and destroying the Greek sphinx. It is believed that she resided in antiquity the more feverish city of Thebes, pronounced in Ancient Greek, and anyone entering the city would be greeted at the entrance of the Sphinx, where she will ask tourists a quiz if they answer correctly she will grant them safe passage but if they are wrong the passage will be denied and they will be very lucky to have survived. The encounter puzzle has become a synonym for the Sphinx being vocal creatures and still becomes four-legged two-legged and three-legged anyone who can't answer this puzzle will almost always be strangled and swallowed. Then came the second question but he got it all right. The sphinx version no longer wants to kill and therefore tells him to answer the quiz knowing that when he gets it right she will have to commit suicide. This version ends Oedipus damn the sphinx refuses to thank her for her support and then watch her die right now if you think the end of that version it's a bit messy and weird. The origin story ends when Oedipus returns to Thebes to become king and marry.<br>(Nhân sư là một sinh vật thần thoại đặc trưng ở Ai Cập Hy Lạp và Truyền thuyết Ba Tư và Hy Lạp hiện đại biến thể của Sphinx. Thần thoại Hy Lạp thường được miêu tả như một sinh vật với cơ thể của phụ nữ .Phần dưới của sư tử cái với đôi cánh đại bàng với đầu và đuôi con rắn, có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, bắt nguồn từ sphingo có nghĩa là để thắt chặt hoặc buộc chặt đề cập đến việc một con sư tử cái sẽ cắn xuống cổ họng con mồi của cô ấy bằng cách bóp cổ cuối cùng giết chúng. Theo tác phẩm của học giả Hy Lạp Hesiod ông tin rằng chỉ có một tượng Nhân sư xuất hiện trong thần thoại Hy Lạp, trong số đó tượng của cô ấy là con gái của người tạo ra con chó săn hai đầu và mẹ của quái vật Echidna và ở phiên bản khác cô ấy là con của echidna.&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; Fink's thực sự nổi tiếng với câu đố và kẻ mang lại điều ác, chúc phúc và tiêu diệt tượng nhân sư Hy Lạp. Người ta tin rằng cô ấy cư trú thành phố Thebes cổ đại hay gây sốt hơn bao giờ hết, phát âm trong tiếng Hy Lạp cổ đại và bất kỳ ai vào thành phố sẽ được chào đón tại lối vào của tượng Nhân sư, nơi cô ấy sẽ hỏi khách du lịch một câu đố nếu họ trả lời đúng cô ấy sẽ cấp cho họ lối đi an toàn nhưng nếu họ sai lối đi sẽ bị từ chối và họ sẽ rất may mắn vì đã có thể sống sót. Câu đố gặp gỡ đồng nghĩa với Sphinx là những sinh vật có tiếng nói với câu đố bốn chân, hai chân và ba chân. Ai không thể trả lời câu đố này hầu như sẽ bị bóp nghẹt và nuốt. Rồi đến câu hỏi thứ hai nhưng anh ấy đã trả lời đúng hết. Phiên bản nhân sư khác không còn muốn giết và do đó bảo anh ta trả lời câu đố biết rằng khi anh ấy trả lời đúng cô ấy sẽ phải tự tử. Phiên bản này kết thúc Oedipus chết tiệt từ chối cảm ơn nhân sư  vì cô ấy ủng hộ và sau đó chứng kiến cô ấy chết ngay lúc đó. Nếu bạn nghĩ rằng phần cuối của phiên bản đó nó hơi lộn xộn và kỳ lạ. Câu chuyện gốc kết thúc khi Oedipus trở lạ để Thebes trở thành vua và kết hôn.)&nbsp;</div><div>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1602837925/a143a4c8dcf573d24f01f4206b6119e9/165016.jpg" />
         <pubDate>2022-03-24 04:11:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111084305</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Danh Đạt-21810620430- 4. The Story of Oedipus: the King of Thebes (Complete) Greek Mythology - See U in History</title>
         <author>dinhlanmay</author>
         <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111093317</link>
         <description><![CDATA[<div>In one of the most prestigious kingdoms of Greece the son of the king with his young and beautiful queen however the birth of the heir to the Royal house was not something a suspicious at all in his visit to Apollo's Temple the King was told a prophecy in which the birth of his son would be the cause of his death and the ruin of his entire family the king convinced that something had to be done persuaded the queen that for the good of all the child's life would have to meet at 10 the baby is delivered to a servant of the king who would have to take the infant to mount sit there on the boy had his feet pierced and a rope passed through them the boy had to be hung on a tree by his feet allowing the Beast to do whatever they wanted with him however the servant could not leave the poor child in that place and handed him to an unknown Shepherd who is passing by with his cattle the shepherd untie the child's feet and treated his wounds he baptized the baby as edifice which meant one with swollen feet the shepherd intern was extremely poor and since he did not have conditions to raise the child decided he took him to the king of Corinth I'll leave us and his wife had no children and therefore decided to adopt Atticus as their own son and if it's group and he was beautiful strong and he lived happily as the Crown Prince of corn however during a celebration one of the nobleman insulted Oedipus saying that he was not worthy to be the heir to the throne of Courant since he was a foreigner edifice question King polypus wanting to know the truth but the latter told him not to mine the word Oedipus unhappy with the king's response decided to find the truth in the Oracle of Delphi despite the insistence the Oracle refuse to answer his question but prophesized a terrible future for the young boy you shall kill your own father never your mother and Levi shameful descendants Oedipus was dismayed by such a dreadful prophecy and decided to leave Corin to avoid killing his beloved father and taking his mother as a wife the young man just wander through the roads of Greece until at a Crossroads he accompanied by his servants the road was narrow and one of the servants through Oedipus off the road to allow the passage of his Lords caught the Young Prince outrage hit the servant with his Cane the Lord and his servants grab their weapons and advanced against Atticus Atticus was surrounded by aggressive but his strength agility and you allow the youngster to defeat all his opponent the Lord and his servants were only one of several opponents the prince of Corinth continue to wander through grease when he was faced with the news that a terrible monster was terrorizing the region of the kingdom of Thieves Atticus feeling empowered after he went to the pantheon of Heroes lupercalia Amazon 5 can I buy Lee Oedipus Prince of Korn had abandoned his kingdom after hearing from the Oracle of Delphi the prophecy in which he would be responsible for the death of his father while also marrying his mother in the name of the love for his parents he left Corin and began to wander aimlessly through grease in his wandering AB heard rumors that the creature was known by the name of it was a winged monster a mixture of a woman with a lion the vile creature stood on a rock near the city entrance and all those who approached her her the following sentence audit by the speaks sorry for me or I'll devour you and immediately after that the creature presented a riddle to those who dare to approach her all those who try to decipher the Enigma fail and weird of our word Creon provisionally raining over thieves which was mourning the death of King life after losing his first foreign to the Sphinx Creon decree that he would Grant the hand of your sister to Pasta in marriage queen and the Widow of life would become King of Thieves Atticus decided to accept this challenge because his parents would be safe from his terrible prophecy Oedipus met the Sphinx and heard the well-known sentence are you in the morning I have four legs at noon 2 and when the Twilight comes I have three among all creatures it is the only that can change its number of legs but the greater the number the lower its speed and strength Oedipus scared of a sphinx which was already licking her lips waiting for yet another meal and so the boy had heard his reply the answer is the human being at the dawn of his life he crawls on his arms and legs in the middle of his life he walks on his two laps at the end of his life he has to rely on a cane the enigmas resolution covered the Sphinx with an unbearable pain and she ended up throwing herself from the top of a cliff the Sphinx was dead and thieves was safe again as promised gave the hand of his sister Jocasta to the hero and he married her and the King of Thieves is what despite having a certain age was still very beautiful and fertile and with her edifice has several children and they lived very happily but black clouds began to cover the city of Thieves a premonition that something terrible was about to happen after defeating the terrible Spinx Oedipus as a reward received the hand of Thieves in marriage and became King of Thieves he had four children with the Queen the boys and a please and pollen I see and the girls and Tiffany and is Ami many years passed and Oedipus despite having some flaws was seen as a righteous and benevolent King however up late was ravaging the city of Thieves and many lives were cut short by the disease desperate the population reached for their King who it already saved the city in the past and begged to save it again did not Dodge his responsibility with the city and ordered three on his friend and brother-in-law to go to the Oracle of Delphi and find out the source of such Misfortune Creon returns from the Oracle with the answers for such calamity I will reveal what I was told by Apollo through the Glorious Oracle of Delphi he expressly forwarded that we must purify the land of the Sacred City of Thieves which is tarnished thanks to a file criminal the Oracle revealed that the plague would persist until the one responsible for the death of Life the former was expelled from the Glorious city of fee which he used as a Haven the only thing known for that King Laius has been murdered by a gang of Thieves it remained unknown Oedipus assume the responsibilities within the walls of anyone who knows the real identity of the murderer is applied to report with a new to me do not fear any kind of retaliation will be duly rewarded I want the murderer to know that if he decides to willingly surrender himself his physical Integrity will be preserved and he will not suffer any sentence except the Exile required by the Oracle and I want everyone to know that I will not rest until the man responsible for Lions is Jack is found and it's a no from this city even if he is part of my cord or family and I pray that the gods punish such an individual inflicting him with full fledged pain and suffering Creon suggested the presence of tiresias the old blind man was a notorious Clairvoyant and with the help of his powers the criminal could be found the density of the actual murderer of my predecessor therefore I command you to reveal everything you know those who do it let me go Mikey and bear your own burden and let me bare my it would be better for both of us you don't know what you are asking for such knowledge will only cast misery and my mouth knows nothing how dare you betray the soil that welcomes you was deeply offended by this accusation and decided to reveal what he knew you who insisted on going after your own demise may you learned that the wicked King of Thieves he's an old demented man you wanted the truth and forced me to say it now force yourself take this man out of my sight you wanted the truth and forced me to say it force yourself to endure the punishments do and welcome the fruits of the curse that you have summoned because I know the powerful truth and what is said he can only be in collusion with Prince Creon attitude and conspiracy alongside to aritzia in attempt to strip him of his power where do you impose such a burden some such a careless way I've always been your friend and I don't wish to have your crowd and why would I want to anyway standing by your side I have all the benefits of royalty without having to assume the heavy burdens of being a king I never have the ambition to take you a crown for myself everything however Creon walked away. It's with oedipus's accusation husband of mine don't mind with that old charlatan told soothsayers and oracle's no longer have the power that they once did it was prophesied the last would be killed by his own son and he died when he was just debating the arrival of a messenger from corn was announced from the city where AB is parents still raining by Lord I bring sad news from Cory for this reason you should return to your beloved City and take your throne as the kings are in Oracle predicted that I would kill my own father and that I would marry my mother the oracles where does no longer valuable Old King of corn that died without your intervention but what if my own father died and they got married to my mother when you were just a baby you were handed to me when I was crossing these lands with my flock you had your feet pierced after hearing what the messenger said in her heart would you recognize the man who handed me if you ever saw him again forget that during such problems with only cause more pain it's important to know the identity of my father and my mother because I do not want to bring them The Misfortune of my prophecy the sun going down that path I beg you like I have to discover the identity of Laius is true murderer it's my duty to discover the identity of my parents this is my duty to feed and to myself carry for the rest of your life Oedipus fail to understand the reason of such hysterical reaction from and believe that's probably a family therapist was talking with the messenger he is informed that the only witness of lions this murder was brought to the court the Servants of the former King the messenger told him I have no doubt this is the man who handed you to when you were just a baby servant says that you handed him a baby many year ago Lord Lord pay no attention to this man he is just losing your time do you remember that small boy don't you shut your mouth you fool. Carmen old man I curse that day when I spared your life it would be better if you were dead right away and end this story I fell before your willingness saying this will be really cruel but your pain as a listener will be even more excruciating you have been delivered to me my queen Jocasta to put in my arms her son with King Laius so that you could be delivered to the Beast ring that moment of Revelation light shed on the whole darkness that it blinded before Oedipus his prophecy has been fulfilled while trying to escape his fate from Corinth Oedipus in fact crossed paths with it but Queen Jocasta had just committed a desperate act out of his rant or the Royal rooms but the door was locked to consta don't do anything we are not to blame for what happened everything what's an indefinite bility of spade after forcing the door hanging with a rope around her neck AB lay the body of the light was clean on the floor he removed the golden brooches that tied her dress and with their needles pierced his own eyes be my eyes which have witnessed such a dreadful see there for you to like that so that I no longer have to face my parents in the Kingdom of Hades blind Oedipus address the population of Thieves instead I have plucked out my own eyes what can I admire or love in this life now take me to Exile from seeds because I am the most hated creature by the gods among Mortals Oedipus handed his crown to his brother-in-law who would take care of the Kingdom until his children reach the age to rain at if it's with give it to the cane of the neglected and The Wretched King was taken by his own children to the city Gates his beloved daughter and tickety stretched out her on and decided to accompany her poor father in Exile the presence of his daughter at his side could only mean that the gods finally felt sorry for a man so cruel since the beginning of his life&nbsp;<br>( Tại một trong những vương quốc danh giá nhất của Hy Lạp, con trai của nhà vua với hoàng hậu trẻ đẹp của mình tuy nhiên việc sinh ra người thừa kế của gia đình Hoàng gia không phải là điều gì đó đáng ngờ trong chuyến viếng thăm Đền thờ Apollo, nhà vua đã được cho biết một lời tiên tri trong mà sự ra đời của đứa con trai của ông sẽ là nguyên nhân dẫn đến cái chết của ông và sự đổ nát của cả gia đình ông, nhà vua tin rằng phải làm điều gì đó thuyết phục hoàng hậu rằng vì lợi ích của cả cuộc đời đứa trẻ sẽ phải gặp lúc 10 tuổi. được giao cho một người hầu của nhà vua, người sẽ phải bắt trẻ sơ sinh lên ngồi trên người cậu bé bị xỏ chân và một sợi dây luồn qua người cậu bé phải được treo trên cây dưới chân để cho phép Con thú làm bất cứ điều gì chúng. muốn cùng với anh ta, tuy nhiên người hầu không thể để đứa trẻ tội nghiệp ở nơi đó và giao nó cho một Người chăn cừu vô danh đang đi ngang qua với đàn gia súc của anh ta, người chăn cừu cởi trói chân đứa trẻ và coi vết thương của anh ta mà anh ta rửa tội cho đứa bé như một dinh thự nghĩa là một cái chết. Anh chàng thực tập sinh chăn cừu cực kỳ nghèo và vì anh ta không có điều kiện để nuôi đứa trẻ nên anh ta quyết định đưa anh ta đến với vua Cô-rinh-tô, tôi sẽ bỏ chúng tôi và vợ anh ta không có con và vì vậy quyết định nhận Atticus làm con riêng của họ và nếu đó là nhóm và anh ấy đẹp mạnh mẽ và anh ấy sống hạnh phúc với tư cách là Thái tử ngô tuy nhiên trong một buổi lễ kỷ niệm, một trong những nhà quý tộc đã xúc phạm edipus nói rằng anh ta không xứng đáng là người thừa kế ngai vàng của Courant vì anh ta là một người nước ngoài, câu hỏi Vua Polypus muốn biết sự thật nhưng người sau bảo anh ta đừng khai thác từ đó. Oedipus không hài lòng với phản ứng của nhà vua đã quyết định tìm Sự thật trong Nhà tiên tri của Delphi mặc dù nhà tiên tri khăng khăng từ chối trả lời câu hỏi của mình nhưng đã tiên tri một tương lai khủng khiếp cho cậu bé, bạn sẽ giết cha mình không bao giờ còn mẹ bạn và Levi hậu duệ đáng xấu hổ, Oedipus đã mất tinh thần trước lời tiên tri đáng sợ đó và quyết định bỏ đi. Corin để tránh giết người cha thân yêu của mình và lấy mẹ mình làm vợ, chàng trai trẻ chỉ đi lang thang qua các con đường của Hy Lạp cho đến khi ở một Ngã tư, anh ta cùng với những người hầu của mình đi qua con đường hẹp và một trong những người hầu đi qua Oedipus để cho phép Đoạn các Lãnh chúa của anh ta bắt gặp Hoàng tử trẻ phẫn nộ đánh người hầu với Mía Chúa của anh ta và những người hầu của anh ta lấy vũ khí của họ và tiến lên chống lại Atticus Atticus là surr Được thừa hưởng bởi sự hung dữ nhưng sức mạnh của anh ấy nhanh nhẹn và bạn cho phép cậu bé đánh bại tất cả các đối thủ của mình. Chúa và những người hầu của hắn chỉ là một trong số những đối thủ mà hoàng tử của Corinth tiếp tục đi lang thang khi phải đối mặt với tin tức rằng một con quái vật khủng khiếp đang khủng bố vùng của vương quốc Kẻ trộm Atticus cảm thấy được trao quyền sau khi anh ta đến đền thờ Anh hùng lupercalia Amazon 5 Tôi có thể mua Lee Oedipus Hoàng tử của Korn đã từ bỏ vương quốc của mình sau khi nghe lời tiên tri từ Nhà tiên tri của Delphi mà anh ta sẽ chịu trách nhiệm về cái chết của cha mình trong khi cũng kết hôn với mẹ của mình vì tình yêu dành cho cha mẹ mình, anh ta rời bỏ Corin và bắt đầu lang thang không mục đích vì dầu mỡ trong chuyến lang thang AB của mình nghe tin đồn rằng sinh vật được biết đến với cái tên của nó là một con quái vật có cánh hỗn hợp. của một người phụ nữ với một con sư tử, sinh vật thấp hèn đứng trên một tảng đá gần lối vào thành phố và tất cả những người tiếp cận cô ấy khi nghe câu sau đây bằng cách nói xin lỗi vì tôi hoặc tôi sẽ ăn tươi nuốt sống bạn và ngay lập tức sau đó sinh vật này bày ra một câu đố cho những ai dám tiếp cận cô ấy tất cả những ai cố gắng giải mã Bí ẩn đều thất bại và kỳ lạ từ lời nói của chúng ta Creon đã vô tình làm mưa làm gió trước những tên trộm đang thương tiếc cho cái chết của King life sau khi mất đi người nước ngoài đầu tiên của mình trước Sphinx Creon ra sắc lệnh rằng anh ta sẽ trao bàn tay của em gái bạn cho Pasta làm nữ hoàng hôn nhân và Góa phụ của cuộc đời sẽ trở thành Vua trộm Atticus quyết định chấp nhận thử thách này vì cha mẹ anh ta sẽ được an toàn khỏi lời tiên tri khủng khiếp của anh ta Oedipus đã gặp Sphinx và nghe câu nổi tiếng là bạn vào buổi sáng, tôi có bốn chân vào buổi trưa 2 và khi Chạng vạng đến, tôi có ba trong số tất cả các sinh vật, nó là sinh vật duy nhất có thể thay đổi số chân của nó nhưng số lượng càng lớn tốc độ và sức mạnh của nó càng thấp Oedipus sợ hãi một con nhân sư đang liếm môi chờ bữa ăn khác và vì vậy cậu bé đã nghe thấy câu trả lời của cậu, câu trả lời là con người vào buổi bình minh của cậu. cuộc sống anh ta bò trên tay và chân của anh ta ở giữa cuộc đời anh ta đi trên hai vòng của mình vào cuối cuộc đời anh ta phải dựa vào một cây gậy. trên đỉnh một vách đá tượng nhân sư đã chết và những tên trộm lại an toàn như đã hứa khi trao tay người anh hùng Jocasta của em gái mình và anh ta đã cưới cô ấy và Vua Trộm là người dù đã ở một độ tuổi nào đó vẫn rất xinh đẹp và phì nhiêu cùng với dinh thự của bà có vài người con và họ sống rất hạnh phúc nhưng mây đen bắt đầu bao phủ thành phố Thieves, điềm báo rằng một điều gì đó khủng khiếp sắp xảy ra sau khi đánh bại con Spinx Oedipus khủng khiếp Spinx Oedipus khủng khiếp như một phần thưởng nhận được bàn tay của Kẻ trộm trong cuộc hôn nhân và trở thành Vua của Kẻ trộm, anh ta có bốn người con với Nữ hoàng, các chàng trai và một xin vui lòng và phấn hoa mà tôi thấy và các cô gái và Tiffany và Ami đã nhiều năm trôi qua và Oedipus mặc dù có một số sai sót được coi là một vị Vua chính trực và nhân từ tuy nhiên đến muộn đã tàn phá thành phố Thieves và nhiều sinh mạng đã bị cắt đứt bởi căn bệnh tuyệt vọng mà dân chúng tìm đến vị Vua của họ, người mà nó đã cứu thành phố trong quá khứ và cầu xin cứu nó một lần nữa. không né tránh trách nhiệm của mình với thành phố và ra lệnh cho ba người bạn và anh rể của mình đến Oracle of Delphi và tìm ra nguồn gốc của Bất hạnh Creon trở lại từ Oracle với câu trả lời cho tai họa như vậy. Tôi sẽ tiết lộ những gì tôi. đã được Apollo cho biết thông qua Nhà tiên tri vinh quang của Delphi, ông đã chuyển tiếp một cách rõ ràng rằng chúng ta phải thanh tẩy vùng đất của Thánh địa của những tên trộm vốn đang bị hoen ố nhờ một hồ sơ tội phạm mà Oracle tiết lộ rằng pl gue sẽ tồn tại cho đến khi kẻ chịu trách nhiệm cho cái chết của Life mà người trước đây bị trục xuất khỏi thành phố phí tổn vinh quang mà hắn sử dụng như một Haven, điều duy nhất được biết đến là Vua Laius đã bị sát hại bởi một băng nhóm Kẻ trộm. trách nhiệm trong các bức tường của bất kỳ ai biết danh tính thực của kẻ sát nhân được áp dụng để báo cáo với một người mới cho tôi. Sự chính trực sẽ được bảo toàn và anh ta sẽ không phải chịu bất kỳ bản án nào ngoại trừ Cuộc lưu đày theo yêu cầu của Nhà tiên tri và tôi muốn mọi người biết rằng tôi sẽ không nghỉ ngơi cho đến khi người đàn ông chịu trách nhiệm cho Sư tử là Jack được tìm thấy và đó là một không từ thành phố này ngay cả khi anh ta một phần của dây hoặc gia đình của tôi và tôi cầu nguyện rằng các vị thần trừng phạt một cá nhân như vậy gây ra cho anh ta đầy đau đớn và đau khổ Kiến và với sự giúp đỡ của sức mạnh của mình, tên tội phạm có thể được tìm thấy mật độ của kẻ giết người thực sự của tiền nhiệm của tôi, do đó tôi lệnh cho bạn tiết lộ tất cả những gì bạn biết những người làm điều đó hãy để tôi đi Mikey và tự chịu gánh nặng của bạn và để tôi trần nó Sẽ tốt hơn cho cả hai chúng ta, bạn không biết những gì bạn đang yêu cầu vì những kiến ​​thức như vậy sẽ chỉ gây ra đau khổ và miệng tôi không biết làm sao bạn dám phản bội mảnh đất chào đón bạn đã bị xúc phạm sâu sắc bởi lời buộc tội này và quyết định tiết lộ những gì anh ta biết Bạn đã khăng khăng muốn đi sau cái chết của chính mình, bạn có thể biết rằng Vua Trộm độc ác hắn là một ông già mất trí nhớ mà bạn muốn sự thật và buộc tôi phải nói điều đó bây giờ buộc bạn phải đưa người đàn ông này ra khỏi tầm mắt của tôi, bạn muốn sự thật và buộc tôi để nói rằng nó buộc bản thân phải chịu đựng những hình phạt gây ra và chào đón thành quả của lời nguyền mà bạn đã triệu hồi bởi vì tôi biết sự thật quyền năng và những gì được nói rằng anh ta chỉ có thể thông đồng với thái độ và âm mưu của Hoàng tử Creon cùng với t o aritzia đang cố gắng tước bỏ quyền lực của anh ta, tại sao bạn lại đặt ra gánh nặng như vậy một cách bất cẩn như vậy Tôi luôn là bạn của bạn và tôi không muốn có đám đông của bạn và tại sao tôi lại muốn đứng về phía bạn Tôi có tất cả những quyền lợi của hoàng gia mà không cần phải chịu những gánh nặng của việc trở thành một vị vua Tôi không bao giờ có tham vọng mang lại cho bạn một chiếc vương miện cho riêng mình mọi thứ dù Creon đã bỏ đi. Đó là với lời buộc tội của oedipus, chồng của tôi không bận tâm với việc người lang băm già nói với các bác sĩ đánh răng và oracle không còn có sức mạnh như họ đã từng làm Nó đã được tiên tri rằng người cuối cùng sẽ bị giết bởi chính con trai của mình và anh ta chết khi anh ta chỉ đang tranh luận về sự xuất hiện của một sứ giả từ ngô được thông báo từ thành phố nơi AB là cha mẹ vẫn đang mưa của Chúa Tôi mang tin buồn từ Cory vì lý do này bạn. nên trở về Thành phố thân yêu của bạn và chiếm lấy ngai vàng của bạn vì các vị vua trong Oracle đã tiên đoán rằng tôi sẽ giết cha mình và tôi sẽ cưới mẹ tôi những thánh thần không còn giá trị nữa. Vua ngô cũ đã chết mà không có sự can thiệp của bạn nhưng nếu cha của tôi đã chết và họ kết hôn với mẹ tôi khi bạn chỉ là một đứa trẻ, bạn được giao cho tôi khi tôi băng qua những vùng đất này với bầy của tôi, bạn đã bị đâm thủng chân sau khi nghe những gì sứ giả nói trong trái tim của mình, bạn sẽ nhận ra người đàn ông người đã giao cho tôi nếu bạn gặp lại anh ta quên rằng trong những vấn đề như vậy chỉ gây thêm đau đớn, điều quan trọng là phải biết danh tính của cha tôi và mẹ tôi bởi vì tôi không muốn mang lại cho họ Sự bất hạnh của lời tiên tri của tôi. bỏ đi theo con đường đó, tôi cầu xin bạn như tôi phải khám phá ra danh tính của Laius là kẻ sát nhân thực sự, nhiệm vụ của tôi là khám phá danh tính của cha mẹ tôi, đây là nhiệm vụ của tôi để nuôi dưỡng và bản thân tôi mang theo suốt phần đời còn lại của bạn Oedipus không thể hiểu được Lý do của phản ứng cuồng loạn như vậy từ và tin rằng đó có thể là một nhà trị liệu gia đình đang nói chuyện với người đưa tin, anh ta được thông báo rằng nhân chứng duy nhất của sư tử vụ giết người này đã được đưa đến tòa án Những người hầu của cựu vương, người đưa tin đã nói với anh ta rằng tôi không nghi ngờ gì về điều này là người đàn ông đã giao cho bạn khi bạn chỉ là một đứa trẻ hầu nói rằng bạn đã giao cho anh ta một đứa bé nhiều năm trước, Chúa tể không để ý đến người đàn ông này, anh ta chỉ làm mất thời gian của bạn, bạn có nhớ rằng cậu bé nhỏ không bạn đóng cửa của bạn Miệng bạn ngu. Ông già Carmen, tôi nguyền rủa ngày đó khi tôi tha mạng cho ông, thà rằng ông chết ngay và kết thúc câu chuyện này. Tôi đã ngã trước sự tự nguyện của ông rằng điều này sẽ thực sự tàn nhẫn nhưng nỗi đau của ông với tư cách là một người nghe sẽ còn đau đớn hơn nhiều. đã được giao cho tôi, nữ hoàng Jocasta của tôi để trong vòng tay của tôi con trai của cô ấy với Vua Laius để bạn có thể được giao cho chiếc nhẫn Quái thú vào khoảnh khắc ánh sáng Khải Huyền chiếu xuống toàn bộ bóng tối mà nó bị mù trước khi Oedipus lời tiên tri của ông đã được ứng nghiệm trong khi cố gắng thoát khỏi số phận của mình khỏi Corinth Oedipus trên thực tế đã vượt qua con đường với nó nhưng Nữ hoàng Jocasta vừa thực hiện một hành động tuyệt vọng ngoài ý muốn của mình hoặc các căn phòng Hoàng gia nhưng cửa đã bị khóa để cảnh sát không làm bất cứ điều gì. Thế nào là một sự nhanh nhẹn vô định của thuổng sau khi buộc cánh cửa treo bằng một sợi dây quanh cổ cô AB đặt xác ánh sáng sạch sẽ trên sàn nhà anh ta gỡ những chiếc trâm vàng buộc váy của cô và bằng những chiếc kim của chúng p buộc chính đôi mắt của anh ấy là đôi mắt của tôi, nơi đã chứng kiến ​​một cảnh tượng hãi ​​hùng ở đó cho bạn như vậy để tôi không còn phải đối mặt với cha mẹ tôi ở Vương quốc Hades, Oedipus mù nói chuyện với dân số của Kẻ trộm thay vì tôi đã tận mắt nhổ lông. Tôi có thể ngưỡng mộ hay yêu thích điều gì trong cuộc sống này bây giờ đưa tôi đến Nơi đày ải từ hạt giống bởi vì tôi là sinh vật bị các vị thần ghét nhất trong số các Thần chết. Oedipus đã trao vương miện của mình cho anh rể, người sẽ chăm sóc Vương quốc cho đến khi các con của anh ta đến. Cái tuổi có thể đổ mưa nếu nó được trao cho cây gậy của người bị bỏ rơi và Vị vua khốn khổ bị chính những đứa con của mình đưa đến thành phố Gates, đứa con gái yêu quý của ông và sự nhột nhạt đã kéo dài cô ấy và quyết định đi cùng với người cha tội nghiệp của cô ấy trong Sự hiện diện lưu đày con gái anh ở bên cạnh anh chỉ có thể có nghĩa là cuối cùng các vị thần cũng cảm thấy có lỗi với một người đàn ông quá độc ác kể từ đầu cuộc đời anh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-24 04:19:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111093317</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Phúc Đạt (21810610391) &amp; Trịnh Việt Anh (21810620439) 6A5. Phân loại động từ trong tiếng Anh</title>
         <author>dinhlanmay</author>
         <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111104348</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. Động từ trong tiếng Anh chỉ thể chất (Physical verbs)</strong>&nbsp;</div><div>Động từ thể chất là một trong những dạng động từ quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Động từ thể chất là những từ mô tả hành động nhất định, cụ thể của một người hay vật nào đó. Hành động ấy là những chuyển động của cơ thể người và vật. Động từ thể chất. <br><mark>E.g</mark></div><div><em>Bo is running around the lake.</em><br> (Bo đang chạy xung quanh hồ)&nbsp;</div><div><em>The dog sits on the sofa.</em><br> (Chú chó ngồi trên ghế sofa)&nbsp;</div><div><strong>2. Động từ chỉ trạng thái (Stative verbs)</strong>&nbsp;</div><div>Động từ trong tiếng Anh chỉ trạng thái là những động từ có ý nghĩa chỉ các giác quan của con người. Chẳng hạn như suy nghĩ, cảm xúc, sự tồn tại, nhận thức, trạng thái, sự sở hữu, quan điểm… <br><mark>E.g</mark><br>This dish <em>tastes</em> delicious.<em><br></em> (Món này vị rất ngon)&nbsp;</div><div>Mr John <em>seems</em> like a nice guy.&nbsp;<br>(John có vẻ là một chàng trai tốt)</div><div><strong>3. Động từ chỉ hoạt động nhận thức (Mental verbs) </strong>&nbsp;</div><div>Động từ chỉ hoạt động nhận thức đề cập đến trạng thái nhận thức (giải quyết các vấn đề logic) trong đó các hành động chủ yếu là hành động trừu tượng. Các động từ tinh thần có ý nghĩa liên quan đến các khái niệm như khám phá, hiểu biết, suy nghĩ hoặc lập kế hoạch. <br><mark>E.g</mark><br>She <em>knows</em> what you want.<br> (Cô ấy hiểu những gì bạn muốn)&nbsp;</div><div>I <em>recognized</em> Tom in the crowd.&nbsp;<br>(Tôi nhận ra Tom giữa đám đông)&nbsp;</div><div><strong>4. Động từ hành động (Action verb) </strong>&nbsp;</div><div>Động từ hành động, còn được gọi là động từ động (dynamic verbs) có thể nói là loại động từ phổ biến và thông dụng nhất trong tiếng Anh. Đây là những động từ thể hiện, biểu thị một hành động nào đó về thể chất hoặc tinh thần (physical or mental). Nó thường được dùng để giải thích, diễn giải những sự việc đang được nhắc đến đã hoặc đang làm gì. <br><mark>E.g</mark><br>We <em>ate</em> dinner then walked around the park.&nbsp;<br>(Chúng tôi ăn tối rồi đi dạo quanh công viên)&nbsp;</div><div>The lightning <em>struck</em> the tree.&nbsp;<br>(Sét đánh cái cây)&nbsp;</div><div><strong>5. Ngoại động từ (Transitive verbs) </strong>&nbsp;</div><div>Ngoại động từ là những động từ diễn tả một hành động tác động đến một người hoặc một vật nào khác. Người hoặc vật chịu sự tác động của hành động được gọi là tân ngữ theo sau. Ngoại động từ luôn có tân ngữ đi sau. <br><mark>E.g</mark><br><mark>Ngoại động từ đơn: là từ chỉ có một tân ngữ theo sau.</mark>&nbsp;</div><div>I am <em>writing</em> a assignment. (Tôi đang viết bài luận)&nbsp;</div><div><mark>Ngoại động từ kép: là những động từ có hai tân ngữ trở lên</mark> <br>He <em>give</em> me a nice dress. (Anh ấy đưa cho tôi một chiếc váy đẹp.)</div><div><strong>6. Nội động từ (Intransitive verbs) </strong>&nbsp;</div><div>Nội động từ là những động từ mà bản thân nó đã nói rõ ý nghĩa trong câu, không cần phải tác động lên một người hay một vật nào. Cũng chính vì lý do đó mà nội động từ sẽ không có tân ngữ đi kèm và không dùng ở thể bị động. Nội động từ diễn tả những hành động nội tại của chủ thể: người hoặc vật thực hiện hành động. Nội động từ thường đứng ngay sau chủ ngữ và nếu không có trạng từ thì nội động từ đứng ở cuối câu. <br><mark>E.g</mark><br>He<em> goes</em> to work by bus everyday.&nbsp;<br>(Anh ấy đi làm bằng xe buýt hàng ngày)&nbsp;</div><div>I <em>visited</em> my grandparents yesterday.&nbsp;<br>(Tôi đến thăm ông bà hôm qua)</div><div><strong>7. Trợ động từ (Auxiliary verbs)</strong>&nbsp;</div><div>Theo ngữ pháp tiếng Anh thì trợ động từ là các động từ giúp biến thể một động từ chính như: have, has, do, does, did, shall, should, will, would, can, be,… Trợ động từ trong tiếng Anh dùng để bổ sung nghĩa cho động từ chính. Trợ động từ có thể bổ sung về tính chất, mức độ, khả năng, hình thái,… của hành động. Do vậy trợ động từ không thể thay thế cho các động từ chính (phải luôn có động từ chính đi kèm) cũng như không được dùng cùng với các loại&nbsp; trợ động từ khác cùng loại.<br><mark>E.g</mark><br>The children are <em>playing</em> football in the yard&nbsp;<br>(Bọn trẻ đang chơi đá bóng trong sân)&nbsp;</div><div>I <em>have</em> learnt English for 5 years.&nbsp;<br>(Tôi đã học tiếng Anh 5 năm)&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-24 04:30:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111104348</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Tiến Duy (21810620466) Danh động từ toV, V-ing</title>
         <author>dinhlanmay</author>
         <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111111355</link>
         <description><![CDATA[<div><mark>I. KHÁI QUÁT CHUNG:</mark>&nbsp;</div><div>1. V + to V&nbsp;</div><div>&nbsp;+)&nbsp; V + to V &nbsp;</div><div>&nbsp;+)&nbsp; V+0+ to V&nbsp; &nbsp;</div><div><strong>2. V+ V-ing </strong>&nbsp;</div><div>+)&nbsp; V + V-ing&nbsp;</div><div>+)&nbsp; V + prep + V-ing&nbsp;</div><div><mark>II. Động từ theo sau bởi to V&nbsp;</mark></div><div>1. V + TO V&nbsp;</div><div>- Afford: đủ khả năng (tiền hoặc thời gian) để chi trả hoặc để làm gì&nbsp;</div><div>Eg: We can't afford to go abroad this summer. (Tôi không thể đủ tiền để đi nước ngoài mùa hè này được.)&nbsp;</div><div>- Agree: đồng ý làm gì &nbsp;</div><div>Eg: He agreed to let me go early. (Anh ấy đã đồng ý để tôi đi sớm.)&nbsp;</div><div>- Ask: xin phép &nbsp;</div><div>Eg: Did you ask to use the car? (Bạn đã xin phép để sử dụng chiếc xe này chưa?)&nbsp;</div><div>- Attempt: nỗ lực làm gì&nbsp;</div><div>Eg: Yesterday I attempted to walk six miles. (Ngày hôm qua tôi đã nỗ lực đi bộ 6 dặm.)&nbsp;</div><div>- Choose: chọn&nbsp;</div><div>Eg: They usually choose to go by train. (Họ thường chọn đi bằng tàu.) &nbsp;</div><div>- Decide: quyết định &nbsp;</div><div>Eg: When did she decide to look for a new job? (Cô ấy đã quyết định tìm kiếm 1 công việc mới khi nào vậy?)&nbsp;</div><div>- Deserve: xứng đáng&nbsp;</div><div>Eg: They didn't deserue to win. (Họ đã không xứng đáng để thắng.)&nbsp;</div><div>- Determine: quyết định làm gì&nbsp;</div><div>Eg: They determined to leaue early. (Họ đã quyết định rời đi sớm.) &nbsp;</div><div>- Fail: thất bại, không làm việc gì&nbsp;</div><div>Eg: He failed to arrive on time. (Anh ấy đã không tới đúng giờ.)&nbsp;</div><div>- Manage: xoay sở được &nbsp;</div><div>Eg: How did you manage to persuade him? (Bạn đã xoay sở để thuyết phục được anh ấy như thế nào uậy?)&nbsp;</div><div>- Tend: có khuynh hướng, hay làm gì&nbsp;</div><div>Eg: When l'm tired, I tend to make mistakes. (Khi tôi mệt tôi hay mắc lỗi.)&nbsp;</div><div><strong>2. V + O+ to V</strong>&nbsp;</div><div>- Advise: khuyên ai đó &nbsp;</div><div>Eg: Police are aduising people to stay at home. (Cảnh sát đang khuyên mọi người nên ở nhà.) &nbsp;</div><div>- Allow: cho phép&nbsp;</div><div>Eg: His parents won't allow him to stay out late. (Bố mẹ của anh ấy sẽ không đồng ý cho anh ấy ở ngoài muộn.)&nbsp;</div><div>- Ask: yêu cầu&nbsp;</div><div>Eg: Eric asked me to marry him. (Eric cầu hôn tôi.)&nbsp;</div><div>- Enable: cho phép làm gì, làm cho có thể làm gì&nbsp;</div><div>Eg: The software enables you to access the Internet in seconds. (Phần mềm cho phép bạn truy cập mạng trong phút chốc.)&nbsp;</div><div>- Help: giúp đỡ&nbsp;</div><div>Eg: Can you help me to lift this box? = Can you help me lift this box?( Bạn có thể giúp tôi nâng cái hộp này lên được không?)&nbsp;</div><div>- Tell: bảo hoặc khuyên ai đó làm gì?&nbsp;</div><div>Eg: I told them to go home. (Tôi đã bảo họ uề nhà.)&nbsp;</div><div>- Teach: dạy, chỉ dạy&nbsp;</div><div>Eg: Could you teach me to cook? (Bạn có thể dạy tôi nấu nướng được không?)&nbsp;</div><div>- Warn: cảnh báo, cảnh cáo&nbsp;</div><div>Eg: My mother always warns me not to talk to strangers. (Mẹ của tôi luôn cảnh cáo tôi không được nói chuyện với người lạ.)&nbsp;</div><div><strong>Lưu ý:</strong>&nbsp;</div><div><strong>Khẳng định&nbsp;và&nbsp;    Phủ định</strong>&nbsp;</div><div><strong>(+) V + to V&nbsp; &nbsp; &nbsp;và&nbsp; &nbsp;&nbsp;(-)&nbsp; V+ not to V</strong>&nbsp;</div><div><strong>(+) V + O+ to V&nbsp;&nbsp;và&nbsp; &nbsp;&nbsp;(-)&nbsp; V + O + not to V</strong>&nbsp;</div><div>E.g. My mother always warns me not to talk to strangers. (Mẹ của tôi luôn cảnh cáo tôi không được nói chuyện với người lạ.)&nbsp;</div><div><mark>III. ĐÔNG TỪ ĐƯỢC THEO SAU BỞI V-ING</mark>&nbsp;</div><div>&nbsp;<strong>1. V + V-ing</strong>&nbsp;</div><div>- Avoid: tránh&nbsp;</div><div>Eg: He avoided answering the question. (Anh ấy đã tránh trả lời câu hỏi.)&nbsp;</div><div>- Quit: dừng, bỏ&nbsp;</div><div>Eg: l've quit smoking. (Tôi đã bỏ hút thuốc rồi.)&nbsp;</div><div>- Consider: xem xét&nbsp;</div><div>Eg: We're considering buying a new car. (Chúng tôi đang xem xét mua một chiếc ô tô mới.) &nbsp;</div><div>- Deny: phủ nhận, chối&nbsp;</div><div>Eg: He denied breaking the window. (Anh ấy chối uiệc làm vỡ cửa số.)&nbsp;</div><div>- Admit: thừa nhận, thú nhận&nbsp;</div><div>Eg: She admitted making a mistake. (Cô ấy đã thú nhận rằng đã gây ra lỗi.)&nbsp;</div><div>- Dislike: không thích&nbsp;</div><div>Eg: I dislike getting up early in the morning. (Tôi không thích dậy sớm vào buổi sáng.)&nbsp;</div><div>- Detest: ghét cay ghét đắng, rất ghét&nbsp;</div><div>Eg: I detest hauing to get up early in the morning. (Tôi căm ghét việc buộc phải dậy sớm vào buổi sáng.)&nbsp;</div><div>- Practise: luyện tập&nbsp;</div><div>Eg: She needs to practice speaking English more. (Cô ấy cần phải luyện tập nói tiếng Anh nhiều hơn.)&nbsp;</div><div><strong>b. V + prep (giới từ) + V-ing</strong>&nbsp;</div><div>- Look forward to: mong đợi&nbsp;</div><div>Eg:&nbsp; I'm looking forward to seeing you again. (Tôi mong chờ được gặp lại bạn.)&nbsp;</div><div>- Object to: phản đối&nbsp;</div><div>Eg: I don't think anyone will object to leauing early. (Tôi không nghĩ rằng bất cứ ai sẽ phản đối việc rời đi sớm.)&nbsp;</div><div>- Insist on: khăng khăng&nbsp;</div><div>Eg: They insist on playing their music late at night. (Họ khăng khăng chơi nhạc của minh vào buổi đêm muộn.)&nbsp;</div><div>- Give up: bỏ, từ bỏ&nbsp;</div><div>Eg: I gave up smoking 10 years ago. (Tôi đã từ bỏ hút thuốc 10 năm trước.)&nbsp;</div><div>- Keep on: liên tục&nbsp;</div><div>Eg: Don't keep on interrupting me! (Đừng liên tục ngắt lời tôi nữa.)&nbsp;</div><div>- Succeed in: thành công&nbsp;</div><div>Eg: He succeeded in making her angry. (Anh ấy đã thành công trong việc làm cô ấy giận giữ.)&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-24 04:36:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111111355</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng Phi Hùng (21810620076) &amp; Đỗ Việt Hòa (21810620432) 6A7. Bài nâng cao về danh động từ</title>
         <author>dinhlanmay</author>
         <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111123811</link>
         <description><![CDATA[<div><mark>Nội dung chính</mark>&nbsp;</div><ul><li><mark>V+V+ing/to V: nghĩa không đổi</mark>&nbsp;</li></ul><ol><li>Nhóm động từ chỉ sở thích : love, prefer, hate &nbsp;</li></ol><div>Ex: I love playing piano. / I love to play piano &nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; ( tôi thích chơi đàn piano)&nbsp;<br>Ex:&nbsp; I hate playing piano./ I hate to play piano&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp;( tôi ghét chơi đàn piano) <br><strong>2.</strong> Nhóm bắt đầu và tiếp tục: begain, start, continue.&nbsp;</div><div>Ex it start to rain 2 minutes ago./ It start raining 2 minutes ago.&nbsp;</div><div>(trờ đã bắt đầu mưa 2 phút trước)&nbsp;</div><div>Ex: they continued working/ to work as if nothing had happened.&nbsp;</div><div>(Họ tiếp túc làm việc như chưa có việc gì xảy ra.) <br><strong>3. </strong>Can’t stand/ bear: không thể chịu được&nbsp;</div><div>Ex: i can’t stand / bear being cold= i can’t stand/ brea to be cold&nbsp;</div><div>(Tôi không thể chịu được việc bị lạnh)&nbsp;</div><ul><li><mark>V+V+ing/to V: nghĩa có thay đổi</mark></li></ul><div><strong>1</strong>. Forget to v: quên chưa làm gì, quên mất là phải làm gì &nbsp;</div><div>Ex: i forget to turn off the computer&nbsp;</div><div>(Tôi đã quên chưa tắt máy tính mất rồi) <br><strong>2</strong>. Forget + v-ing:quên một viẹc gì đó trong quá khứ&nbsp;</div><div>Ex:I forget turning of the computer.&nbsp;</div><div>(tôi đã quên là cái việc tắt máy tính.) <br><strong>3.</strong> Remember + to V: Nhớ phải làm gì&nbsp;</div><div>Ex: remember to turn in the report by Friday.&nbsp;</div><div>(Hãy nhớ nộp bản báo cáo trước thứ 6 nhé.) <br><strong>4. </strong>Remember + V-ing: nhớ đã làm gì.&nbsp;</div><div>Ex: I remember turning in the report by Friday.&nbsp;</div><div>(Tôi nhớ là đã nộp bản báo cáo vào ngày hôm qua rồi.) <br><strong>5.</strong> Stop + to V: dừng để làm gì đó&nbsp;</div><div>Ex: He stop to help her&nbsp;</div><div>( anh ấy dừng lại để giúp cô ấy.) <br><strong>6.</strong> Stopp + V-ing: dừng hẳn làm gì.&nbsp;</div><div>Ex: He stopped trying to help her year ago.&nbsp;</div><div>( anh ấy đã dừng cố gắng để giúp cô ây nhiều năm trước.)&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-24 04:46:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111123811</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Văn Hưng 21810620458 làm phần  6B-1.Từ vựng IELTS theo chủ đề Celebrations:</title>
         <author>dinhlanmay</author>
         <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111134994</link>
         <description><![CDATA[<div><mark>Từ vựng IELTS theo chủ đề Celebrations:&nbsp;</mark></div><div>-In a festive mood: không khí lễ hội&nbsp;</div><div>Eg: The whole town is getting into a festive mood&nbsp;</div><div>(Cả thị trấn đang hòa vào không khí lễ hội).&nbsp;</div><div>-In high spirits: tâm trạng hào hứng,nhiệt huyết&nbsp;</div><div>Eg: Gathering at a friend’s house to celebrate X-mas, all my buddies are in high spirits.&nbsp;</div><div>(Tụ tập tại nhà một người bạn để tổ chức lễ Giáng sinh, tất cả bạn bè của tôi đều rất hào hứng).&nbsp;</div><div>-Enthralling: say mê/cuốn hút&nbsp;</div><div>Eg: The city’s trademark is designed with an enthralling spiral shape.&nbsp;</div><div>(Đặc trưng của thành phố đó là thiết kế với hình dạng xoắn ốc đầy mê hoặc.)&nbsp;</div><div>-Rejoicing: vui mừng&nbsp;</div><div>Eg: All of the employees are greatly rejoicing the social allowance they’re getting on Christmas day, after being unemployed for months.&nbsp;</div><div>(Tất cả các nhân viên đều rất vui mừng khi nhận được khoản trợ cấp xã hội mà họ nhận được vào ngày Giáng sinh, sau khi thất nghiệp trong nhiều tháng.)&nbsp;</div><div>-Boisterous: Náo nhiệt&nbsp;</div><div>Eg: Many boisterous fans are waving flags and posters to cheer up the athletes.&nbsp;</div><div>(Nhiều cổ động viên cuồng nhiệt đang vẫy cờ và áp phích để cổ vũ cho vận động viên.)&nbsp;</div><div>-Jubilant: hân hoan&nbsp;</div><div>Eg: My throat is hurting after I joined the jubilant crowds to cheer for an idol.&nbsp;</div><div>(Cổ họng tôi đau rát sau khi hòa vào đám đông náo nhiệt để cổ vũ cho thần tượng.)&nbsp;</div><div>-( to )Take stock of: xem xét &nbsp;</div><div>Eg: After a hectic year, the time before New Year’s Eve is a great time to take stock of our ups and downs.&nbsp;</div><div>(Sau một năm bận dộn, thời điểm trước Giao thừa là thời điểm tuyệt vời để xem xét lại những sự kiện thăng trầm trong năm qua.)&nbsp;</div><div>-Dram a line under the past and make a fresh start: Khắc phục quá khứ và tạo ra một khởi đầu mới&nbsp;</div><div>Eg: I appreciate what I’ve been experienced and now I will draw a line under the past and make a fresh start.&nbsp;</div><div>(Tôi trân trọng những gì tôi đã trải qua và bây giờ tôi sẽ tạm gác lại những điều quá khứ và bắt đầu một khởi đầu mới.)&nbsp;</div><div>-Turn over a new leaf: nhìn qua mặt khác của sự việc&nbsp;</div><div>Eg: This year, I want to turn over a new leaf and stop being lazy.&nbsp;</div><div>(Năm nay, tôi muốn mình thực sự thay đổi và không lười biếng nữa.)&nbsp;</div><div>-Kick the habit: bỏ thói quen ( xấu )&nbsp;</div><div>Eg: Next year, he wants to kick the habit of drinking too much coffee.&nbsp;</div><div>(Sang năm, anh ấy muốn bỏ thói quen uống quá nhiều cà phê.)&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-24 04:54:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111134994</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngô Thu Huế (21810830286) 6B2. FESTIVALS in their cultural context (Vocabulary)</title>
         <author>dinhlanmay</author>
         <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111135873</link>
         <description><![CDATA[<div><mark>VOCABULARY FESTIVALS</mark>&nbsp;</div><div>1. Celebration (n): lễ kỉ niệm&nbsp;</div><div>Christmas is a joyful <strong>celebration</strong>&nbsp;</div><div><strong>(</strong>Giáng sinh là một ngày lễ vui vẻ)&nbsp;</div><div>Is celebrated (v): được tổ chức&nbsp;</div><div>Celebrates (v): kỉ niệm&nbsp;</div><div>Celebratory (adj): kỉ niệm&nbsp;</div><div><strong>2.</strong> festival (n): lễ hội&nbsp;</div><div>I love the <strong>festival</strong> <strong>atmosphere</strong> here&nbsp;</div><div>(Tôi thích không khí lễ hội ở nơi này)&nbsp;</div><div>Festivities (n): lễ hội&nbsp;</div><div>Festive (adj): thuộc về lễ hội&nbsp;</div><div><strong>3.</strong> parade (n): diễu hành&nbsp;</div><div>This is the victory <strong>parade</strong>&nbsp;</div><div>(Đây là cuộc diễu binh mừng chiến thắng)&nbsp;</div><div>Paraded (v): đã diễu hành&nbsp;</div><div><strong>4.</strong> spectacle (n): sự trình diễn, sự biểu diễn&nbsp;</div><div>94,000 people turned up for the <strong>spectacle</strong>&nbsp;</div><div>(94 000 người tham gia biểu diễn)&nbsp;</div><div>Spectacular (adj): đẹp mắt, ngoạn mục&nbsp;</div><div><strong>5.</strong> feast (n): bữa tiệc, yến tiệc&nbsp;</div><div>He can't attend her wedding <strong>feast</strong>. &nbsp;</div><div>(Anh ta không thể tham dự bữa tiệc cưới của cô ấy)&nbsp;</div><div>Feasting (v): ăn mừng&nbsp;</div><div><strong>6</strong>. ceremony (n): nghi lễ &nbsp;</div><div>The <strong>ceremony</strong> ended successfully &nbsp;</div><div>(Buổi lễ kết thúc thành công tốt đẹp)&nbsp;</div><div>Ceremonial (adj): trịnh trọng, long trọng&nbsp;</div><div><strong>7.</strong> renewal (n): sự đổi mới &nbsp;</div><div>The urban <strong>renewal</strong> will be started on next Monday&nbsp;</div><div>(Việc đổi mới đô thị sẽ được bắt đầu vào thứ Hai tới)&nbsp;</div><div>Renews (v): thay mới, làm mới lại&nbsp;</div><div>Renewed (adj): đổi mới &nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-24 04:55:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111135873</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ thiên thuân (21810620494) &amp; Nguyễn Hoàng Tuấn (21810620082) 6B3.Best Festivals in the World: 10 Unusual Celebrations and National Customs</title>
         <author>dinhlanmay</author>
         <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111137285</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1.The Harbin Festival ['festivəl] (n): Lễ hội Cáp Nhĩ Tân</strong>&nbsp;</div><div>- Every year people build incredible things out of ice and snow decorating them with lights and lasers.&nbsp;</div><div>&nbsp; (Hàng năm, mọi người xây dựng những thứ tuyệt vời bằng băng và tuyết, trang trí chúng bằng đèn và tia laze.<br>&nbsp;<strong>2. Holi Festival</strong> <strong>['festivəl] (n): Lễ hội Hôli</strong>&nbsp;</div><div><strong>-&nbsp; </strong>festival which starts on the night before Holi when people gathered sing and dance. the next morning starts with a carnival of colors where everyone plays, chases and colors each other with dry powder and colored water.&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp;(Lễ hội bắt đầu vào đêm trước lễ Holi khi mọi người tụ tập ca hát và nhảy múa. sáng hôm sau bắt đầu với lễ hội sắc màu, nơi mọi người chơi đùa, rượt đuổi và tô màu cho nhau bằng bột khô và nước màu.)&nbsp;<br><strong>3. Balloon Fiesta [bə'lun:] [fi'estə](n):</strong> <strong>Lễ hội Khinh Khí Cầu</strong> &nbsp;</div><div>- Over 750 hot-air balloons take to the skies. Once the balloons are let off, they paint the sky with their vibrant colors and hues, making it a beautiful sight to look at.&nbsp;</div><div>(Hơn 750 khinh khí cầu bay lên bầu trời. Khi bóng bay được thả ra, họ vẽ nên bầu trời với màu sắc và màu sắc rực rỡ, khiến nó trở thành một cảnh tượng tuyệt đẹp để ngắm nhìn.)&nbsp;<br><strong>4. Burning Man ['bə:niη] [mæn] (n): Người bị đốt </strong>&nbsp;</div><div>- People create art and express their individuality, it takes its name from the ritual of burning a large wooden effigy, conducted on Saturday night.&nbsp;</div><div>(Mọi người sáng tạo nghệ thuật và thể hiện cá tính của họ, nó lấy tên từ nghi lễ đốt một hình nộm bằng gỗ lớn, được tiến hành vào tối thứ Bảy.)&nbsp;</div><div><strong>5. Pingxi lanterns</strong> <strong>['læntən] (n) :</strong> <strong>Đèn lồng Pingxi</strong>&nbsp;</div><div>-The sky lanterns were released originally to let others know that the town was safe, these lanterns are decorated with wishes and released into the sky.&nbsp;</div><div>(Những chiếc đèn trời được thả ban đầu để cho những người khác biết rằng thị trấn đã an toàn, những chiếc đèn lồng này được trang trí với những điều ước và<br><strong>6. San Fermin: Lễ hội bò đuổi (Pamploma)</strong>&nbsp;</div><div>-Those brave enough and willing to get the potential horn on their chest join the Running of the Bulls in this event. More than 200 people are injured every year, most of which are caused by falls.&nbsp;</div><div>(Những người đủ dũng cảm và sẵn sàng có được chiếc sừng tiềm năng trước ngực gia nhập cuộc đua bòtrong sự kiện này. Hơn 200 người bị mỗi năm, hầu hết trong số đó là do ngã.)&nbsp;<br><strong>7. Venice Carnival ['kɑ:nivəl] (n):</strong> <strong>Lễ hội hóa trang Venice</strong>&nbsp;</div><div>-During the carnival Venice comes alive with masked Venetians and tourists.&nbsp;</div><div>(Trong lễ hội hóa trang Venice trở nên sống động với những người Venice đeo mặt nạ và khách du lịch.)<br><strong>9. Bastille Day [bæˈstiːl]</strong> <strong>[deɪ]: Ngày quốc khánh Pháp</strong>&nbsp;</div><div>-Bastille Day is the biggest national holiday in France while there isn’t a city town or village throughout the country that doesn’t do something to honor French independence.&nbsp;</div><div>(Ngày Bastille là ngày lễ quốc gia lớn nhất ở Pháp trong khi không có một thành phố hay làng trên khắp đất nước không làm điều gì đó để vinh danh nền độc lập của Pháp.)&nbsp;</div><div><strong>8. Oktoberfest:&nbsp; Lễ hội bia</strong>&nbsp;</div><div>-Imagine being surrounded by these traditional huge glasses of beer and serving them are the beautiful and sensational waitresses.&nbsp;</div><div>(Hãy tưởng tượng sẽ được bao quanh bởi những ly bia khổng lồ truyền thống và phục vụ họ là những cô phục vụ xinh đẹp và hấp dẫn.)&nbsp;<br><strong>10.</strong> <strong>Mardis Gras [ˌm.di'grɑːɑːr]&nbsp; (n): Thứ ba béo</strong>&nbsp;</div><div>-Mardi Gras is a crazy celebration before Lent, also known as the last day before giving up sinful pleasure.&nbsp;</div><div>(Mardi Gras là một lễ kỷ niệm điên rồ trước Mùa Chay, còn được gọi là ngày cuối cùng trước khi từ bỏ thú vui tội lỗi.)&nbsp;</div><div>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-24 04:56:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111137285</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hữu Ninh (21810620021) 6B4.Phân biệt thì tương lai đơn với tương lai gần.</title>
         <author>dinhlanmay</author>
         <link>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111162774</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Giống nhau</strong> : Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai&nbsp;<br><strong>Khác nhau</strong> :<br>Tương lai đơn :Ta dùng <strong>will</strong> khi quyết định làm điều gì đó vào lúc nói, không quyết định trước. <br><strong>Ví dụ</strong>&nbsp;<br>Tom: My bicycle has a flat tyre. Can you repair it for me?&nbsp;<br>(Xe đạp của con bị xịt lốp rồi. Ba có thể sửa giúp con được không?)&nbsp;</div><div>Father: Okay, but I can't do it right now. I <strong>will repair</strong> it tomorrow.&nbsp;<br>(Được, nhưng ba không thể sửa bây giờ được đâu. Mai ba sẽ sửa nó cho con.)&nbsp;<br><strong>Công thức</strong> :<br><strong>Động từ thường:</strong>&nbsp;</div><div><strong>(+): S + will +  V(nguyên thể)</strong>&nbsp;</div><div><strong>(-):S + will not + V(nguyên thể)</strong>&nbsp;</div><div><strong>(?):</strong>Q:<strong> Will + S + V(nguyên thể)?</strong>&nbsp;</div><div>A:<strong> Yes, S + will.</strong>&nbsp;</div><div><strong>      &nbsp; &nbsp; No, S + won’t.</strong>&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Động từ “to be”</strong>&nbsp;</div><div><strong>(+):S + will +  be + N/Adj</strong>&nbsp;</div><div><strong>(-):S + will not + be + N/Adj</strong>&nbsp;</div><div><strong>(?):</strong>Q:<strong> Will + S + be + …?</strong>&nbsp;</div><div>A:<strong> Yes, S + will.</strong>&nbsp;</div><div><strong>     No, S + won’t.</strong>&nbsp;<br><strong>Cách sử dụng thường</strong> :<br>- Diễn tả một quyết định tại thời điểm nói&nbsp;</div><div>Ex:– I miss my mom. I will drop by her house on the way to work tomorrow. <em>(Tôi nhớ mẹ quá. Tôi sẽ rẽ qua nhà mẹ trên đường đi làm.)</em>&nbsp;</div><div>- Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời&nbsp;</div><div>Ex:– Will you open the door for me please? <em>(Bạn có thể vui lòng mở cửa dùm mình được không?)</em>&nbsp;</div><div>- Dùng cho lời hứa hẹn&nbsp;</div><div>Ex:I promise I will take you to the water park when I’m not occupied. <em>(Mẹ hứa là mẹ sẽ đưa con đến công viên nước chơi nếu mẹ rảnh.</em></div><div><br>Tương lai gần : Ta dùng <strong>be going to</strong> khi đã quyết định làm điều gì đó rồi, lên lịch sẵn để làm rồi. <br><strong>Ví dụ</strong> :<br>Mother: Can you repair Tom's bicycle? It has a flat type. (Anh sửa cho Tom cái xe đạp được không? Nó có 1 chiếc lốp bị xịt.)&nbsp;</div><div>Father: Yes, I know. He told me. I <strong>am going to repair</strong> it tomorrow. (Ừ anh biết rồi. Nó bảo với anh rồi. Anh định sẽ sửa nó ngày mai.)&nbsp;<br><strong>Công thức</strong> :<br><strong>(+):S + am/is/are + going to + V(nguyên thể).</strong>&nbsp;</div><div><strong>(-):S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể).</strong>&nbsp;</div><div><strong>(?):</strong>Q:<strong> Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?</strong>&nbsp;</div><div>A:<strong> Yes, S + is/am/ are</strong>&nbsp;</div><div><strong>     &nbsp; &nbsp; &nbsp;No, S + is/am/are not</strong>&nbsp;<br><strong>Cách sử dụng thường</strong> :<br><strong>- </strong>Diễn tả một kế hoạch, dự định&nbsp;</div><div>Ex:He is going to get married this year. (Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)&nbsp;</div><div>- Diễn tả một lời dự đoán dựa vào bằng chứng ở hiện tại&nbsp;</div><div>Ex:Look at those dark clouds! It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)&nbsp;</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-03-24 05:16:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/dinhlanmay/epmvg2337qiptow9/wish/2111162774</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
