<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Bài tập 2 lớp 6a4 by Hà Hữu Thăng</title>
      <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3</link>
      <description>Yêu cầu các nhóm hoàn thành bài tập 2</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-09-08 09:22:47 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2023-03-06 11:48:03 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f431.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>Tìm hiểu tiểu sử nhà khoa học Niu-tơn</title>
         <author>hahuuthang</author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1724386995</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-08 09:28:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1724386995</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tìm hiểu tiểu sử nhà khoa học Đác-uyn</title>
         <author>hahuuthang</author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1724387500</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-08 09:29:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1724387500</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tìm hiểu tiểu sử nhà khoa học Pa-xtơ</title>
         <author>hahuuthang</author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1724387644</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-08 09:29:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1724387644</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tìm hiểu tiểu sử nhà khoa học Ma-riQuy-ri</title>
         <author>hahuuthang</author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1724387799</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-08 09:29:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1724387799</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quách Tuệ Lâm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732243523</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Louis Pasteur</strong> (<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Help:IPA/English">/ˈluːi pæˈstɜːr/</a>, tiếng Pháp: <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Help:IPA/French">[lwi pastœʁ]</a>; <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_12">27 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/1822">1822</a> - <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_9">28 tháng 9</a>năm <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/1895">1895</a>) là một nhà <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Sinh_h%E1%BB%8Dc">sinh học</a>, nhà <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Vi_sinh_v%E1%BA%ADt_h%E1%BB%8Dc">vi sinh vật học</a>, nhà <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A1_h%E1%BB%8Dc">hoá học</a>, một tín đồ <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_gi%C3%A1o">Công giáo</a> <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ng%C6%B0%E1%BB%9Di_Ph%C3%A1p">người Pháp</a>, với những phát hiện về các nguyên tắc của <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ti%C3%AAm_ch%E1%BB%A7ng">tiêm chủng</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/L%C3%AAn_men">lên men vi sinh</a> và <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Thanh_tr%C3%B9ng">thanh trùng</a>.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339380990/a9655b60b84e862ef8d399ec5bd15aa9/512D0FB6_D8ED_4506_8A70_BD973079E1A2.jpeg" />
         <pubDate>2021-09-11 04:37:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732243523</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vương Ngọc Hà</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732247054</link>
         <description><![CDATA[<div>Louis Pasteur (/ˈluːi pæˈstɜːr/, tiếng Pháp: [lwi pastœʁ]; 27 tháng 12 năm 1822 - 28 tháng 9 năm 1895) là một nhà sinh học, nhà vi sinh vật học, nhà hoá học, một tín đồ Công giáo người Pháp, với những phát hiện về các nguyên tắc <strong>của</strong> tiêm chủng, lên men vi sinh và thanh trùng.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 04:42:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732247054</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Thái Bảo Thy</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732253170</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Tên khai sinh của bà là <strong>Maria Salomea Skłodowska</strong>, (phiên âm <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFng_Vi%E1%BB%87t">tiếng Việt</a>: <em>Ma-ri-a Xa-lô-mê-a Xcuô-đốp-xka</em>) sinh tại thủ đô <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Warszawa">Warszawa</a> của <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/V%C6%B0%C6%A1ng_qu%E1%BB%91c_L%E1%BA%ADp_hi%E1%BA%BFn_Ba_Lan">Vương quốc Ba Lan</a> (lúc bấy giờ là thuộc địa của Nga). Bà học tập tại <a href="https://vi.m.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc_Floating&amp;action=edit&amp;redlink=1">Đại học Floating</a> – Đại học lưu động một cách bí mật tại Warszawa và bắt đầu nghiên cứu khoa học tại đó. Năm 1891, ở tuổi 24, bà theo chị gái của mình là Bronia đi học ở Paris, nơi cánh cửa khoa học mở rộng cho phụ nữ để thực hiện mơ ước làm khoa học. Bà đã cùng nhận giải Nobel Vật lý năm 1903 với chồng Pierre Curie và nhà Vật lý học Henri Becquerel. 8 năm sau, năm 1911 bà giành được giải Nobel Hóa học.<br><br></div><div><br>Thành tựu của bà đối với khoa học vô cùng to lớn. Bà đã phát triển lý thuyết <em>phóng xạ</em> (phóng xạ là thuật ngữ do bà đặt ra),&nbsp; kỹ thuật để cô lập <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_v%E1%BB%8B_ph%C3%B3ng_x%E1%BA%A1">đồng vị phóng xạ</a> và phát hiện ra hai nguyên tố, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Poloni">polonium</a> và <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Radi">radium</a>. Dưới sự chỉ đạo của bà, các nghiên cứu đầu tiên trên thế giới đã được tiến hành để điều trị các khối u bằng cách sử dụng các đồng vị phóng xạ. Cô thành lập Viện Curie ở Paris và Warsaw – nơi vẫn là trung tâm nghiên cứu y học lớn hiện nay. Trong Thế chiến I, bà đã phát triển các xe X–quang di động để cung cấp dịch vụ X-quang cho các bệnh viện dã chiến.<br><br></div><div><br>Sau khi nhập quốc tịch Pháp, Marie Skłodowska – Curie đã sử dụng cả hai họ. Bà không bao giờ quên đi bản sắc của dân tộc Ba Lan. Marie đã dạy cho con gái mình tiếng Ba Lan và đưa chúng đi thăm quê hương mình. Bà đã đặt tên cho nguyên tố hóa học đầu tiên mà bà phát hiện ra là <em>poloni,</em> nghĩa là Ba Lan<em>.<br></em><br></div><div><br>Marie Curie qua đời năm 1934 ở tuổi 67 tại một nhà điều dưỡng ở Sancellemoz (<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Haute-Savoie">Haute-Savoie</a>), Pháp. Bà đã bị <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Thi%E1%BA%BFu_m%C3%A1u_kh%C3%B4ng_t%C3%A1i_t%E1%BA%A1o">thiếu máu bất sản</a> do tiếp xúc với <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%A9c_x%E1%BA%A1">bức xạ</a> trong quá trình nghiên cứu khoa học và trong quá trình nghiên cứu <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%B3ng_x%E1%BA%A1">phóng xạ</a> của bà tại các bệnh viện dã chiến trong <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BA%BFn_tranh_th%E1%BA%BF_gi%E1%BB%9Bi_th%E1%BB%A9_nh%E1%BA%A5t">Chiến tranh thế giới thứ nhất</a>.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 04:51:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732253170</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Tiến Dũng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732255837</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Sir Isaac Newton</strong> <a href="https://vi.m.wikipedia.org/w/index.php?title=President_of_the_Royal_Society&amp;action=edit&amp;redlink=1">PRS</a> (25 tháng 12 năm 1642 – 20 tháng 3 năm 1726 (<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%8Bch_Julius">lịch cũ</a>)<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Isaac_Newton#cite_note-OSNS-2"><sup>[a]</sup></a>) là một <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_to%C3%A1n_h%E1%BB%8Dc">nhà toán học</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_v%E1%BA%ADt_l%C3%BD">nhà vật lý</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_thi%C3%AAn_v%C4%83n_h%E1%BB%8Dc">nhà thiên văn học</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%A7n_h%E1%BB%8Dc">nhà thần học</a>, và <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/T%C3%A1c_gi%E1%BA%A3">tác giả</a> (ở thời của ông được gọi là "<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Tri%E1%BA%BFt_h%E1%BB%8Dc_t%E1%BB%B1_nhi%C3%AAn">nhà triết học tự nhiên</a>") người Anh, người được công nhận rộng rãi là một trong những nhà toán học vĩ đại nhất và nhà khoa học ảnh hưởng nhất mọi thời đại và là một hình ảnh điển hình trong <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1ch_m%E1%BA%A1ng_khoa_h%E1%BB%8Dc">cách mạng khoa học</a>. Luận thuyết của ông <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Philosophi%C3%A6_Naturalis_Principia_Mathematica"><em>Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica</em></a> (tạm dịch: <em>Các Nguyên lý Toán học của Triết học Tự nhiên</em>), xuất bản lần đầu năm 1687, đã đặt ra nền tảng cho <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/C%C6%A1_h%E1%BB%8Dc_c%E1%BB%95_%C4%91i%E1%BB%83n">cơ học cổ điển</a>. Newton cũng có các đóng góp quan trọng cho <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Quang_h%E1%BB%8Dc">quang học</a>, và cùng với <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Gottfried_Wilhelm_Leibniz">Gottfried Wilhelm Leibniz</a> là những người phát triển lên phép tính <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Vi_t%C3%ADch_ph%C3%A2n">vi tích phân</a> vô cùng bé.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339395622/f325451a199c9b7268390d138168d4e8/3EB0789F_5400_4660_87CF_62C87D9951B6.jpeg" />
         <pubDate>2021-09-11 04:56:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732255837</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732264946</link>
         <description><![CDATA[<div>Lã Diệu My</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339391187/fb64b0c0b7fb1de6b81b1c781c8c65ea/ACA47A69_22D3_43D6_86A1_5ADAF66AB9A8.png" />
         <pubDate>2021-09-11 05:13:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732264946</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trình Hải Thuỳ </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732268895</link>
         <description><![CDATA[<div>Video&nbsp;về nhà bác học Darwin</div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/iUkRXWA193g" />
         <pubDate>2021-09-11 05:21:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732268895</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Tiến Dũng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732274267</link>
         <description><![CDATA[<div>(1642 - 1727)</div><div><br>Ixăc Niutơn, nhà vật lí, toán học và thiên văn Anh, nhà bác học đã phát hiện định luật lớn nhất của Vũ Trụ, sinh năm 1642 trong một gia đình nông dân giản dị. Lúc nhỏ ông hay ốm đau và gầy so với tuổi nhưng ông đã có một đời sống khá thọ, không bao giờ đau ốm. Ở trường, ông là một học sinh như các học sinh khác, không tỏ ra có điều gì nổi bật. Nhưng trong việc chế tạo đồ chơi cơ khí ông có tài khéo léo đặc biệt: Một cối xay có con chuột thay người điều khiển, một chiếc diều bay có lồng đèn để ban đêm làm cho những người trong vùng hoảng sợ.</div><div><br>Năm 18 tuổi, 1661, ông vào đại học tổng hợp Cambơrit (Cambridge). Tại đây thiên tài của ông cũng chưa biểu hiện rỏ rệt. Ví dụ, năm 1663, trong một cuộc thi tuyển, ông chỉ được xếp hạng 24 trên 140 sinh viên. Lúc bấy giờ trường đại học phải đóng cửa vì bệnh dịch và Niutơn trở về quê, sống ở đây suốt ba năm liền (1664-1667).</div><div><br>Chính tại nơi đây, trong cái yên lặng của thiên nhiên ở xung quanh làng quê, ông đã có những phát thảo đầu tiên về những khám phá cơ bản tương lai trong ba lĩnh vực gắn liền với tên tuổi của ông: tính vi tích, thuyết vạn vật hấp dẫn và bản chất ánh sáng trắng.</div><div><br>Phép tính vi tích nghiên cứu những đại lượng vô cùng nhỏ. Chính Niutơn là người đã đặt những cơ sở cho ngành toán học này.</div><div><br>Trong khi suy nghĩ về những điều mà những người đi trước ông, Kêplê và Galilê đã phỏng đoán về sức hút của vạn vật, Niutơn nêu giả định rằng các thiên thể nhất định có tác động lẫn nhau bằng sức hút.</div><div><br>Sau nhiều tính toán và suy nghĩ, đến năm 1667, ông trình bày phát họa đầu tiên về định luật vạn vật hấp dẫn.</div><div><br>Người ta kể lại rằng một hôm Niutơn ngồi ở góc cây táo, nhìn mặt trời lặn. trăng đã tỏa sáng và các vì sao đã thắp sáng trên bầu trời. Bổng nhiên một quả táo rơi. Nhà bác học trẻ, 24 tuổi mà đầu óc lúc nào cũng bận rộn suy nghĩ về vấn đề sức hút của vạn vật, bất ngờ nêu lên câu hỏi: tại sao quả táo rơi và mặt trăng không rơi, trong khi cả hai đều chịu sức hút? bổng ông lóe lên một tia sáng: “A! Mặt trăng rơi. nếu nó không rơi, nó sẻ xa dần trái đất.”</div><div><br>Nhưng ông cần đến hơn 16 năm suy nghĩ và chứng minh để công bố định luật vạn vật hấp dẫn vào năm 1685, một trong những khám phá lớn nhất đã bắt nguồn từ một bộ óc của con người: Hai vật hút nhau theo một lực tỉ lệ thuận với khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa các trọng tâm của chúng.</div><div><br>Định luật này giúp ông tính được khối lượng mặt trời, khối lượng của trái đất và của các hành tinh, giải thích tại sao trái đất lại dẹt ở hai cực, nguyên nhân của hiện tượng thủy triều là kết quả sức hút tổng hợp của mặt trời và mặt trăng, tính không điều hòa của chuyển động mặt trăng v.v… Năm 1687 ông công bố những khám phá của mình trong tác phẩm chính <em>những nguyên lí toán học của triết học tự nhiên </em>, công thức hóa ba nguyên lí làm cơ sở của cơ học hiện đại.</div><div><br>Bạn còn nhớ ba định luật của Niutơn được học ở trường:</div><div><br>1. Mọi vật đứng yên hay tiếp tục chuyển động theo đường thẳng với một vận tốc không đổi, nếu nó không chịu tác dụng của một lực bên ngoài.</div><div><br>2. Sự thay đổi chuyển động của một vật tỉ lệ thuận với lực bên ngoài, tỉ lệ nghịch với khối lượng vật và theo phương của lực. Công thức của nó có dạng sau: F= ma</div><div><br>3. Với tất cả lực tác dụng đều có phản lực tương đương nhưng theo chiều ngược lại.</div><div><br>Định luật này ở mức độ nào đó nói lên biểu hiện đầu tiên của định luật phản lực được Xiôncôpxki công thức hóa đầu tiên thế kỉ XX.</div><div><br>Niutơn đã phân tích ánh sáng trắng thành bảy màu quang phổ. Một bài toán mới bắt đầu giày vò trí tuệ nhà bác học: cắt nghĩa bản chất ánh sáng. Những công trình của ông về ánh sáng đã mở ra một kỉ nguyên.</div><div><br>Những nhà viết tiểu sử của Niutơn đã mô tả ông trong khi gần 50 tuổi là một người tầm vóc trung bình, mắt sáng, mái tóc hoa râm, luôn luôn khỏe mạnh. Ông nói ít và lúc nào cũng suy nghĩ về một bài toán nào đó.</div><div><br>Năm 1688, Niutơn được bầu vào Quốc Hội. Ông không hòa vào các cuộc tranh luận chính trị và các tay tài tử khôi hài cho rằng trong suốt các buổi họp Niutơn chỉ nói mỗi một câu: “xin đóng dùm cửa sổ, ở đây có luồng gió lùa khác thường”. Năm 1703, ông là chủ tịch hội hoàng gia và ông ở chức vị tôn vinh này đến khi qua đời.</div><div><br>Nhà bác học vĩ đại này không bao giờ ốm đau, đã mất đi bất ngờ vì bệnh gan năm 1727.</div><div><br>Một đài kỉ niệm đã dựng lên ở ngôi mộ của Niutơn năm 1731, trên bia kết thúc bằng dòng chữ: “Những người đã khuất hãy hạnh phúc vì đã có một sự làm đẹp như thế cho nhân loại</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339414227/fbc24b227a7b62b4e1c839aec227bace/472C3498_E7B0_4D2D_90DB_E90CCACA878E.jpeg" />
         <pubDate>2021-09-11 05:32:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732274267</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ngyễn Diệp </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732307829</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=UFcSrYBvt80" />
         <pubDate>2021-09-11 06:40:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732307829</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đinh Thùy Linh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732316845</link>
         <description><![CDATA[<div>Sir Isaac Newton PRS (25 tháng 12 năm 1642 – 20 tháng 3 năm 1726 (lịch cũ)[a]) là một nhà toán học, nhà vật lý, nhà thiên văn học, nhà thần học, và tác giả (ở thời của ông được gọi là "nhà triết học tự nhiên") người Anh, người được công nhận rộng rãi là một trong những nhà toán học vĩ đại nhất và nhà khoa học ảnh hưởng nhất mọi thời đại và là một hình ảnh điển hình trong cách mạng khoa học. Luận thuyết của ông Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica (tạm dịch: Các Nguyên lý Toán học của Triết học Tự nhiên), xuất bản lần đầu năm 1687, đã đặt ra nền tảng cho cơ học cổ điển. Newton cũng có các đóng góp quan trọng cho quang học, và cùng với Gottfried Wilhelm Leibniz là những người phát triển lên phép tính vi tích phân vô cùng bé.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339470878/4bdc242ae3b26a5d2f61d6ee4c68d184/IMG_20210911_135548.jpg" />
         <pubDate>2021-09-11 06:56:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732316845</guid>
      </item>
      <item>
         <title>phạm vũ bảo đăng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732328227</link>
         <description><![CDATA[<div>video nhà bác học Newton</div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/jBnOr5Qfp3M" />
         <pubDate>2021-09-11 07:18:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732328227</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ thị thảo phương </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732352475</link>
         <description><![CDATA[<div>Video về nhà bác học đắc uyn</div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/iUkRXWA193g" />
         <pubDate>2021-09-11 08:00:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732352475</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng Hạnh Dung</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732362251</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div><strong><br>Sir Isaac Newton</strong> <a href="https://vi.m.wikipedia.org/w/index.php?title=President_of_the_Royal_Society&amp;action=edit&amp;redlink=1">PRS</a> (25 tháng 12 năm 1642 – 20 tháng 3 năm 1726 (<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%8Bch_Julius">lịch cũ</a>)<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Isaac_Newton#cite_note-OSNS-2"><sup>[a]</sup></a>) là một <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_to%C3%A1n_h%E1%BB%8Dc">nhà toán học</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_v%E1%BA%ADt_l%C3%BD">nhà vật lý</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_thi%C3%AAn_v%C4%83n_h%E1%BB%8Dc">nhà thiên văn học</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%A7n_h%E1%BB%8Dc">nhà thần học</a>, và <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/T%C3%A1c_gi%E1%BA%A3">tác giả</a> (ở thời của ông được gọi là "<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Tri%E1%BA%BFt_h%E1%BB%8Dc_t%E1%BB%B1_nhi%C3%AAn">nhà triết học tự nhiên</a>") người Anh, người được công nhận rộng rãi là một trong những nhà toán học vĩ đại nhất và nhà khoa học ảnh hưởng nhất mọi thời đại và là một hình ảnh điển hình trong <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1ch_m%E1%BA%A1ng_khoa_h%E1%BB%8Dc">cách mạng khoa học</a>. Luận thuyết của ông <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Philosophi%C3%A6_Naturalis_Principia_Mathematica"><em>Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica</em></a> (tạm dịch: <em>Các Nguyên lý Toán học của Triết học Tự nhiên</em>), xuất bản lần đầu năm 1687, đã đặt ra nền tảng cho <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/C%C6%A1_h%E1%BB%8Dc_c%E1%BB%95_%C4%91i%E1%BB%83n">cơ học cổ điển</a>. Newton cũng có các đóng góp quan trọng cho <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Quang_h%E1%BB%8Dc">quang học</a>, và cùng với <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Gottfried_Wilhelm_Leibniz">Gottfried Wilhelm Leibniz</a> là những người phát triển lên phép tính <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Vi_t%C3%ADch_ph%C3%A2n">vi tích phân</a> vô cùng bé                    <br>Trong <em>Principia</em>, Newton thiết lập <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1c_%C4%91%E1%BB%8Bnh_lu%E1%BA%ADt_v%E1%BB%81_chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng_c%E1%BB%A7a_Newton">các định luật về chuyển động</a> và <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_lu%E1%BA%ADt_v%E1%BA%A1n_v%E1%BA%ADt_h%E1%BA%A5p_d%E1%BA%ABn_Newton">định luật vạn vật hấp dẫn</a> đã thống trị các quan điểm <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/V%E1%BA%ADt_l%C3%BD_h%E1%BB%8Dc">vật lý học</a> và <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Khoa_h%E1%BB%8Dc">khoa học</a> trong hơn hai trăm năm trước khi bị thay thế bởi <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Thuy%E1%BA%BFt_t%C6%B0%C6%A1ng_%C4%91%E1%BB%91i">thuyết tương đối</a>. Newton đã sử dụng công cụ toán học của ông để miêu tả <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0%C6%A1ng_t%C3%A1c_h%E1%BA%A5p_d%E1%BA%ABn">lực hấp dẫn</a> và suy luận ra <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1c_%C4%91%E1%BB%8Bnh_lu%E1%BA%ADt_Kepler_v%E1%BB%81_chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng_thi%C3%AAn_th%E1%BB%83">các định luật Kepler về chuyển động thiên thể</a>, giải thích hiện tượng <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7y_tri%E1%BB%81u">thủy triều</a>, tính toán <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%B9_%C4%91%E1%BA%A1o">đường đi</a> của các <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Sao_ch%E1%BB%95i">sao chổi</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/w/index.php?title=Ti%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%99ng_tr%E1%BB%A5c&amp;action=edit&amp;redlink=1">sự tiến động của điểm xuân phân</a> và các hiện tượng khác, loại bỏ hết các nghi ngờ về <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Thuy%E1%BA%BFt_nh%E1%BA%ADt_t%C3%A2m">thuyết nhật tâm</a> của <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_M%E1%BA%B7t_Tr%E1%BB%9Di">hệ Mặt Trời</a>. Ông chứng minh rằng <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%99ng_l%E1%BB%B1c_h%E1%BB%8Dc">chuyển động của các vật thể</a> trên <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A1i_%C4%90%E1%BA%A5t">Trái Đất</a> và các <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Thi%C3%AAn_th%E1%BB%83">thiên thể</a>được miêu tả bởi <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/C%C6%A1_h%E1%BB%8Dc_thi%C3%AAn_th%E1%BB%83">cùng các nguyên lý</a>. Lập luận của Newton về Trái Đất là một hình <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BB%8Fng_c%E1%BA%A7u">phỏng cầu</a> sau đó đã được xác nhận bằng các đo đạc trắc địa bởi <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Pierre_Louis_Maupertuis">Maupertuis</a>, <a href="https://vi.m.wikipedia.org/w/index.php?title=Charles_Marie_de_La_Condamine&amp;action=edit&amp;redlink=1">La Condamine</a>, và những người khác, thuyết phục hầu hết các nhà khoa học châu Âu về tính ưu việt của cơ học Newton so với các hệ thống trước đó.<br>Newton đã chế tạo <a href="https://vi.m.wikipedia.org/w/index.php?title=K%C3%ADnh_thi%C3%AAn_v%C4%83n_Newton&amp;action=edit&amp;redlink=1">kính thiên văn phản xạ</a> thực tế đầu tiên và phát triển một lý thuyết phức tạp về màu sắc dựa trên quan sát rằng một <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/L%C4%83ng_k%C3%ADnh_t%C3%A1n_s%E1%BA%AFc">lăng kính</a> phân tách <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BB%95_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AB">ánh sáng trắng</a> thành các màu của <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BB%95_nh%C3%ACn_th%E1%BA%A5y_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c">quang phổ nhìn thấy được</a>. Công trình nghiên cứu về ánh sáng của ông đã được tập hợp trong cuốn sách có ảnh hưởng lớn&nbsp; <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Opticks"><em>Opticks</em></a>, xuất bản năm 1704. Ông cũng đưa ra định luật thực nghiệm về sự tiêu tán <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Nhi%E1%BB%87t">nhiệt</a>, thực hiện phép tính lý thuyết đầu tiên về <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%91c_%C4%91%E1%BB%99_%C3%A2m_thanh">tốc độ âm thanh</a> và đưa ra khái niệm về <a href="https://vi.m.wikipedia.org/w/index.php?title=Ch%E1%BA%A5t_l%E1%BB%8Fng_Newton&amp;action=edit&amp;redlink=1">chất lỏng Newton</a>. Ngoài nghiên cứu về phép tính vi tích phân, nhà toán học Newton đã đóng góp vào việc nghiên cứu chuỗi lũy thừa, khái quát <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Bnh_l%C3%BD_nh%E1%BB%8B_th%E1%BB%A9c">định lý nhị thức</a> cho số mũ không nguyên, phát triển <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%C6%A1ng_ph%C3%A1p_Newton">phương pháp tính</a> gần đúng tìm <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Kh%C3%B4ng_%C4%91i%E1%BB%83m_c%E1%BB%A7a_h%C3%A0m_s%E1%BB%91">nghiệm thực của một hàm số</a> và phân loại hầu hết các <a href="https://vi.m.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng_cong_ph%E1%BA%B3ng_b%E1%BA%ADc_ba&amp;action=edit&amp;redlink=1">đường cong phẳng bậc ba</a>.<br>Newton là một thành viên của trường <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Trinity_College,_Cambridge">Trinity College</a>và đảm nhiệm chức danh <a href="https://vi.m.wikipedia.org/w/index.php?title=Gi%C3%A1o_s%C6%B0_to%C3%A1n_h%E1%BB%8Dc_Lucas&amp;action=edit&amp;redlink=1">giáo sư toán học Lucas</a>thứ hai tại <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc_Cambridge">đại học Cambridge</a>. Ông là một người sùng đạo Kitô hữu không chính thống, và cũng không thừa nhận học thuyết về chúa <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ba_Ng%C3%B4i">Ba Ngôi</a> một cách kín đáo. Không như những thành viên khác của khoa Cambridge thời đó, ông đã từ chối nhận <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%A9c_Th%C3%A1nh">chức Thánh</a> trong <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Gi%C3%A1o_h%E1%BB%99i_Anh">Giáo hội Anh</a>. Ngoài nghiên cứu về khoa học toán học, Newton đã dành phần lớn thời gian của mình cho việc nghiên cứu về <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Thu%E1%BA%ADt_gi%E1%BA%A3_kim">thuật giả kim</a> và <a href="https://vi.m.wikipedia.org/w/index.php?title=Ni%C3%AAn_%C4%91%E1%BA%A1i_Kinh_th%C3%A1nh&amp;action=edit&amp;redlink=1">niên đại Kinh thánh</a>, nhưng hầu hết các công trình của ông trong các lĩnh vực đó vẫn chưa được xuất bản cho đến rất lâu sau khi ông qua đời. Về mặt chính trị và cá nhân gắn liền với đảng Whig, Newton đã phục vụ hai nhiệm kỳ ngắn với tư cách là nghị sĩ Quốc hội của đại học Cambridge, vào các năm 1689–1690 và 1701–1702. Ông được <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Anne,_N%E1%BB%AF_ho%C3%A0ng_c%E1%BB%A7a_Li%C3%AAn_hi%E1%BB%87p_Anh">Nữ hoàng Anne</a>phong tước hiệp sĩ vào năm 1705 và trải qua ba thập kỷ cuối cùng của cuộc đời mình ở Luân Đôn, phục vụ với tư cách là người đứng đầu (Warden of the Mint) (1696–1699) và chủ tịch (Master of the Mint) (1699–1727) của Sở đúc tiền Hoàng gia (Royal Mint), cũng như là chủ tịch của <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%99i_Ho%C3%A0ng_gia_Lu%C3%A2n_%C4%90%C3%B4n">Hội Hoàng gia</a> (1703 –1727).</div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339524480/c75725fd8384ed06e0cc392ca5d69d8a/image.jpeg" />
         <pubDate>2021-09-11 08:15:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732362251</guid>
      </item>
      <item>
         <title>trịnh nam duy</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732365028</link>
         <description><![CDATA[<div>https://youtu.be/3pPZ-iuHdHU</div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/3pPZ-iuHdHU" />
         <pubDate>2021-09-11 08:19:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732365028</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cao Lý Linh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732370334</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>Charles Robert Darwin</strong> (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_2">12 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1809">1809</a> – <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/19_th%C3%A1ng_4">19 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1882">1882</a>) là một nhà nghiên cứu nổi tiếng trong lĩnh vực <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Khoa_h%E1%BB%8Dc_t%E1%BB%B1_nhi%C3%AAn">tự nhiên học</a> người <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Anh">Anh</a>. Ông là người đã phát hiện và chứng minh rằng mọi loài đều <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFn_h%C3%B3a">tiến hóa</a> theo thời gian từ những tổ tiên chung<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-3"><sup>[3]</sup></a> qua quá trình <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%8Dn_l%E1%BB%8Dc_t%E1%BB%B1_nhi%C3%AAn">chọn lọc tự nhiên</a>. Nếu như sự <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFn_h%C3%B3a">tiến hóa</a> được cộng đồng các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_khoa_h%E1%BB%8Dc">nhà khoa học</a> và công chúng chấp nhận ở thời đại Darwin, thì <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BD_thuy%E1%BA%BFt">lý thuyết</a> chọn lọc của ông trong những năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1930">1930</a> được xem như lời giải thích chính yếu cho quá trình này, và ngày nay đã trở thành nền tảng cho lý thuyết tiến hóa hiện đại. Khám phá của Darwin là lý thuyết thống nhất cho các ngành khoa học sinh vật vì có thể đưa ra lời giải thích duy lý cho sự <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90a_d%E1%BA%A1ng_lo%C3%A0i">đa dạng loài</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-Larson79-111-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Trong thời gian học ở <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc_Edingburgh&amp;action=edit&amp;redlink=1">Đại học Edingburgh</a>, Darwin bỏ bê việc học <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y_khoa">y khoa</a> để tìm hiểu những loài <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%E1%BB%99ng_v%E1%BA%ADt_bi%E1%BB%83n&amp;action=edit&amp;redlink=1">động vật biển</a> có <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%C6%B0%C6%A1ng_s%E1%BB%91ng">xương sống</a>. Sau đó ông học ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc_Cambridge">Đại học Cambridge</a>, ở đây người ta khuyến khích đam mê <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nghi%C3%AAn_c%E1%BB%A9u_khoa_h%E1%BB%8Dc&amp;action=edit&amp;redlink=1">nghiên cứu khoa học</a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-whowas-5"><sup>[5]</sup></a>. Trong suốt chuyến hành trình năm năm sau đó ông có những quan sát và lý thuyết ủng hộ cho ý tưởng thống nhất <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sinh_h%E1%BB%8Dc">sinh học</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Lyell">Charles Lyell</a>. Ông cũng trở thành tác giả nổi tiếng sau khi xuất bản <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nh%E1%BA%ADt_k%C3%BD&amp;action=edit&amp;redlink=1">nhật ký</a> về chuyến hải hành. Tự vấn về sự phân bố của các loài hoang dã và các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B3a_th%E1%BA%A1ch">hóa thạch</a> theo phân vùng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD">địa lý</a>, Darwin đã tìm hiểu về sự biến đổi hình thái của các loài và phát triển lý thuyết chọn lọc tự nhiên vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1838">1838</a>. Ông hoàn thành lý thuyết vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1858">1858</a>. Khi đó <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Alfred_Russel_Wallace">Alfred Russel Wallace</a> gởi đến ông bài luận cũng về ý tưởng như vậy. Sau đó cả hai cùng hợp tác để xuất bản lý thuyết này.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Cuốn sách <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngu%E1%BB%93n_g%E1%BB%91c_mu%C3%B4n_lo%C3%A0i">Nguồn gốc muôn loài</a> (On the Origin of Species, 1859) của ông nói rằng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFn_h%C3%B3a">tiến hóa</a> qua các thế hệ là do <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Bi%E1%BA%BFn_d%E1%BB%8B">biến dị</a> và điều này cung cấp lời giải thích khoa học cho sự đa dạng trong tự nhiên<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-7"><sup>[7]</sup></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-8"><sup>[8]</sup></a>. Ông kiểm định sự tiến hóa của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lo%C3%A0i_ng%C6%B0%E1%BB%9Di">loài người</a> và chọn lọc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BB%9Bi_t%C3%ADnh">giới tính</a> trong các cuốn Dòng dõi của Con người (The Descent of Man), Quá trình Chọn lọc Liên quan đến Giới tính (Selection in Relation to Sex), sau đó là Biểu lộ Cảm xúc ở Con người và Loài vật (The Expression of Emotions in Man and Animals). Những nghiên cứu của ông về thực vật được xuất bản trong một loạt cuốn sách. Cuốn cuối cùng của ông là về các loài địa <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng">côn trùng</a> và ảnh hưởng của chúng đối với đất.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-9"><sup>[9]</sup></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-10"><sup>[10]<br></sup></a><br></div><div><br>Để ghi nhận công lao to lớn của Darwin, ông là một trong năm người không thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_gia_Anh">Hoàng gia Anh</a> của thế kỷ 19 được cử hành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%91c_tang">quốc tang</a> và được <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%B4n_c%E1%BA%A5t">chôn</a> ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Westminster_Abbey">Westminster Abbey</a>, cạnh mộ của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/John_Herschel">John Herschel</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Isaac_Newton">Isaac Newton<br></a><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339539368/c89a5d8155d223e10a6d3e0b3993e447/Charles_Darwin_seated_crop.jpg" />
         <pubDate>2021-09-11 08:28:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732370334</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn tuyết mai </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732380226</link>
         <description><![CDATA[<div>Louis Pasteur ( 1822 - 1985 )&nbsp; &nbsp; &nbsp;Tiểu sử cuộc đời của Louis Pasteur : Ông sinh ra ở vùng Dole nhưng bắt đầu đi học tại Arbois và là một học sinh tài năng, ông muốn học ở trường sư phạm Paris . Để thực hiện mong muốn này , vào tháng 10 năm 1838 ông đã chuyển đến Paris , tuy nhiên vì thất vọng với cuộc sống mới ở đây ông bỏ luôn ý định vào trường sư phạm và rời Paris để đến trường trung học hoàng gia ở Besancon . Vào năm 1840 rồi năm 1842, ông thi lấy bằng Tú tài văn chương và toán học , với những kết quả đáng kích&nbsp; lệ này , một lần nữa Louis Pasteur lại chuyển đến Paris và cuối cùng vào năm 1843 ông được xếp hạng 4 trong kỳ thi vào trường sư phạm Pái và được nhận vào học ở ngôi trường danh tiếng này.  Những đóng góp to lớn&nbsp;cho nền khoa  học&nbsp;: Tinh thể học.        Louis Pasteur bảo vệ 2 luật án về hoá học và vật lý vào năm 1847 . Trong ngành tinh thể học, ông đã có những phát minh đầu tiên liên quan đến sự phân cực của ánh sáng. Năm 1848 Pasteur trình bày trước Viện Hàn lâm Khoa Học Pháp về những công trình nghiên cứu của ông trong lĩnh vực tinh thể học. Pasteur phát hiện rằng cấu trúc phân tử của tinh thể có ảnh hưởng đến sự khúc xạ ánh sáng khi nghiên cứu các dạng tinh thể của tartrate và paratartrate . Sau đó Pasture nhanh chóng đi đến kết luận rằng các sản phẩm vật chất sống là không đối xứng và có hoạt tính trên ánh sáng phân cực. Pasture phát biểu rằng “ Sự sống là 1 hàm của tính chất đối xứng </div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339492684/1e1980ecdaa7ce405a9d4814a741769d/image.jpg" />
         <pubDate>2021-09-11 08:43:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732380226</guid>
      </item>
      <item>
         <title>https://m.baophapluat.vn/louis-pasteur-nha-khoa-hoc-duoc-vi-la-an-nhan-cua-nhan-loai-post327611.html</title>
         <author>Quechi</author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732387913</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339531730/2596d00ca4e28e39156b054c1b231988/padlet_image_picker_file_f5cb76e5_19d0_41d1_9078_be94c6e9d060.jpg" />
         <pubDate>2021-09-11 08:55:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732387913</guid>
      </item>
      <item>
         <title>PHAM MINH HANG_6A4</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732389440</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>Louis Pasteur</strong> (<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Help:IPA/English">/ˈluːi pæˈstɜːr/</a>, tiếng Pháp: <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Help:IPA/French">[lwi pastœʁ]</a>; <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/27_th%C3%A1ng_12">27 tháng 12</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1822">1822</a> - <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/28_th%C3%A1ng_9">28 tháng 9</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1895">1895</a>) là một nhà <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sinh_h%E1%BB%8Dc">sinh học</a>, nhà <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi_sinh_v%E1%BA%ADt_h%E1%BB%8Dc">vi sinh vật học</a>, nhà <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A1_h%E1%BB%8Dc">hoá học</a>, một tín đồ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_gi%C3%A1o">Công giáo</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C6%B0%E1%BB%9Di_Ph%C3%A1p">người Pháp</a>, với những phát hiện về các nguyên tắc của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%C3%AAm_ch%E1%BB%A7ng">tiêm chủng</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AAn_men">lên men vi sinh</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_tr%C3%B9ng">thanh trùng</a>.<br>Ông thường được biết đến qua những nghiên cứu quan trọng về các nguyên nhân và biện pháp chữa bệnh, và những khám phá đó của ông đã cứu sống vô số người kể từ đó. Ông đã đề ra các biện pháp thanh trùng để làm giảm tỷ lệ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%AD_vong">tử vong</a> sau khi sinh đẻ ở các sản phụ, tạo ra loại <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BA%AFc-xin">vắc-xin</a> đầu tiên cho <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%87nh_d%E1%BA%A1i">bệnh dại</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%87nh_than">bệnh than</a>. Những nghiên cứu của ông góp phần hỗ trợ trực tiếp cho <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BD_thuy%E1%BA%BFt_m%E1%BA%A7m_b%E1%BB%87nh">Lý thuyết mầm bệnh</a> và các ứng dụng trong <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Y_h%E1%BB%8Dc_l%C3%A2m_s%C3%A0ng&amp;action=edit&amp;redlink=1">Y học lâm sàng</a>. Ông cũng nổi tiếng trong việc phát minh ra kỹ thuật bảo quản <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%E1%BB%AFa">sữa</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/R%C6%B0%E1%BB%A3u">rượu</a> để ngăn chặn vi khuẩn có hại xâm nhập, một quá trình mà ngày nay được gọi là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_tr%C3%B9ng">thanh trùng</a>. Ông được xem là một trong 3 người thiết lập nên lĩnh vực <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi_sinh_v%E1%BA%ADt_h%E1%BB%8Dc">Vi sinh vật học</a>, cùng với <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ferdinand_Cohn">Ferdinand Cohn</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Robert_Koch">Robert Koch</a>, và được gọi là <em>"cha đẻ của Vi sinh vật học"</em>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Louis_Pasteur#cite_note-catholic_intro-2"><sup>[2]</sup></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Louis_Pasteur#cite_note-fein-3"><sup>[3]</sup></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Louis_Pasteur#cite_note-van-4"><sup>[4]<br></sup></a>Pasteur có vai trò lớn trong việc bác bỏ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thuy%E1%BA%BFt_t%E1%BB%B1_sinh">Thuyết tự sinh</a>, vốn in sâu trong tư tưởng các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_khoa_h%E1%BB%8Dc">nhà khoa học</a> trước đó. Ông đã thí nghiệm cho thấy rằng nếu không có sự nhiễm khuẩn từ bên ngoài, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi_sinh_v%E1%BA%ADt">vi sinh vật</a> không thể tự xuất hiện. Ông chứng minh rằng trong bình tiệt trùng được đóng kín thì sẽ không có <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi_khu%E1%BA%A9n">vi khuẩn</a>, nhưng khi mở thì vi khuẩn lại xuất hiện, chứng tỏ vi khuẩn đã xâm nhập vào bình qua đường không khí. Thí nghiệm này giúp ông giành giải <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Alhumbert&amp;action=edit&amp;redlink=1"><em>Alhumbert</em></a>.<br>Tuy Pasteur không phải là người đầu tiên đề xuất <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BD_thuy%E1%BA%BFt_m%E1%BA%A7m_b%E1%BB%87nh">Lý thuyết mầm bệnh</a>, ông đã phát triển nó và tiến hành các thí nghiệm cho thấy rõ tính đúng đắn của nó và thuyết phục người dân <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_%C3%82u">Châu Âu</a> tin rằng đó là sự thật.<br>Pasteur đồng thời có những khám phá quan trọng trong ngành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B3a_h%E1%BB%8Dc">Hóa học</a>, đáng chú ý nhất là cơ bản về phân tử đối với tính không đối xứng của một số tinh thể nhất định và <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Raxemic_h%C3%B3a&amp;action=edit&amp;redlink=1">raxemic hóa</a>.<br>Ông là Giám đốc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87n_Pasteur">Viện Pasteur</a> cho đến khi ông <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qua_%C4%91%E1%BB%9Di">qua đời</a>, và thi thể ông nằm bên dưới viện trong một hầm được theo phong cách khảm <em>Byzantine</em>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Louis_Pasteur#cite_note-5"><sup>[5]<br></sup></a><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339560608/45db440ee256616ab5cfd4fc5ea5d5d0/250px_Louis_Pasteur_by_Pierre_Lamy_Petit.jpg" />
         <pubDate>2021-09-11 08:57:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732389440</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732417068</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339586801/366541a1ee71a59c5e99ff3aa5e70632/938F9081_6800_4C07_86BC_7778409EC5A7.png" />
         <pubDate>2021-09-11 09:39:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732417068</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732417269</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339586801/4e2e47324ca04f27eb5867a811cd2977/11B76539_CBF6_497A_9B6B_B5304D4AB5E1.png" />
         <pubDate>2021-09-11 09:39:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732417269</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732418682</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyễn Hà Vy</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339586801/90cc1048f48a45c31ab9f8a468c20a2e/6E0BE697_FBFF_41EC_A402_0900817CBC9B.png" />
         <pubDate>2021-09-11 09:41:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732418682</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732418830</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyễn Hà Vy</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 09:42:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732418830</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732418999</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyễn Hà Vy</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 09:42:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732418999</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732419255</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyễn Hà Vy</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 09:42:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732419255</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732419440</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyễn Hà Vy</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 09:42:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732419440</guid>
      </item>
      <item>
         <title>phạm vũ bảo đăng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732420232</link>
         <description><![CDATA[<div>video pa-xtơ và em bé</div>]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/HmBTCRhDuvQ" />
         <pubDate>2021-09-11 09:44:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732420232</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hoàng Quân</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732421739</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://youtube.com/watch?v=3pPZ-iuHdHU&amp;feature=share" />
         <pubDate>2021-09-11 09:46:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732421739</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Louis Pasteur, nhà bác học vĩ đại, một nhân cách lớnNhật TâmThứ Năm, 9/9/2021| 11:56MessMailLouis Pasteur là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất trong lịch sử, với những khám phá về vi trùng, tẩy trùng, về tiêm chủng, miễn dịch… Người đặt nền tảng cho ngành vi sinh vật học. Những ngày giãn cách hãy tìm hiểu về &quot;khắc tinh&quot; của dịch bệnh.louis pasteur nha bac hoc vi dai mot nhan cach lonĐối vớiLouis Paster, “Khoa học không có biên giới, bởi nó là tài sản của nhân loại, là ngọn đuốc soi đường cho thế giới, nhưng những nhà khoa học thì luôn thuộc về tổ quốc của họ”.Một tài năng vĩ đạiLouis Paster sinh ngày 27/12/1822 tại thành phố Dole, miền Tây nước Pháp. Sau khi tốt nghiệp hạng ưu tại trường Đại học Besancon, năm 1943, Paster tiếp tục theo học vật lý và hóa học tại Đại học Bách khoa Paris, rồi bảo vệ thành công luận án Tiến sỹ Khoa học.Năm 1848, Louis Pasteur bắt đầu khảo sát hai loại tinh thể axít tartaric được tạo thành bên trong thùng rượu nho khi nước nho lên men. Ông phát hiện ra rằng, một loại dung dịch axít làm lệch ánh sáng trong khi loại thứ hai không có đặc tính đó. Đó là do hai loại axít trên có một mặt nhỏ khác nhau về độ dốc.Từ kết quả nghiên cứu đó, ông đã đề ra định luật về tính bất phân đối xứng, trong đó ông khẳng định: các phân tử bất đối xứng luôn là sản phẩm của sinh thể sống. Công trình của ông đã trở thành cơ sở cho một ngành khoa học mới - ngành hóa học lập thể.Vào thời kỳ bấy giờ, để sản xuất rượu, người ta thường cho men vào nước nho hoặc một loại dung dịch củ cải đường, nhưng có những mẻ dung dịch sau khi được lên men lại trở thành dấm chua. Để khắc phục tình trạng này, Pasteur bắt đầu nghiên cứu về sự lên men của rượu.Qua kính hiển vi, ông nhận thấy rằng, các tế bào men rượu ở dạng hình tròn rất nhỏ, nó có thể sinh sôi nẩy nở, ngay cả trong một môi trường nhân tạo thiếu khí oxy, nhưng trong dung dịch bị hư hỏng, các tế bào hình tròn đó đã bị các tế bào hình que lấn át.Không dừng lại ở đó, ông tiếp tục nghiên cứu về dung dịch sữa là thứ dễ bị hư hỏng. Louis Pasteur cũng thấy sữa trở nên chua khi có nhiều loại tế bào hình que, loại đã thấy trong dung dịch củ cải đường bị hư hỏng. Từ đó, ông khẳng định, sự lên men là do các vi sinh vật gây nên.Từ thành công này, Pasteur tiếp tục mở rộng các thí nghiệm và đã chứng minh được rằng: vi sinh vật, vi trùng ở trong không khí chính là nguyên nhân gây hư hỏng các dung dịch như nước đường, sữa, nước canh,… và để bảo quản các dung dịch đó cần phải khử trùng. Nhờ phương pháp khử trùng Pasteur, ngày nay, các thực phẩm có thể lưu trữ được lâu hơn. Các công trình nghiên cứu về vi sinh vật, vi trùng của ông đã mở đường cho nhiều nhà khoa học khác tìm kiếm các vi trùng tại các phạm vi khác nhau.Năm 1868, do gặp nhiều biến cố đau thương trong cuộc đời, Pasteur đã bị tai biến mạch máu não. Những tưởng nhà bác học qua đời, nhưng chỉ 3 tháng sau, mặc dù bị liệt một phần thân thể, ông vẫn trở lại với những công trình nghiên cứu mới về bệnh truyền nhiễm. Và ông đã hoàn thành những công trình vĩ đại nhất của đời mình như: tìm ra nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm ở súc vật như: bệnh tằm, bệnh dịch tả gà, bệnh chó dại…Ông đã tìm được vắcxin để chủng ngừa các bệnh bệnh dịch tả gà, bệnh than, đặc biệt là bệnh chó dại. Ngày 6/7/1885, cậu bé Joseph Meister đã trở thành người đầu tiên được chủng ngừa bệnh dại và đã hoàn toàn bình phục sau 10 ngày. Từ thành công ban đầu này, chỉ trong vòng 1 năm, đã có hơn 2.500 người, chiếm khoảng 99,5% bệnh nhân bị chó dại cắn được chủng ngừa và cứu sống.Ngày 14/11/1888, Viện Pasteur đầu tiên đã được thành lập tại Paris. Đây là nơi để nghiên cứu và chế tạo vắcxin phòng bệnh truyền nhiễm. Sau đó, các viện Pasteur lần lượt ra đời ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.Một nhân cách lớnSự nghiệp của Pasteur không phải đơn giản là phép cộng những khám phá của ông. Nó còn tiêu biểu cho cuộc cách mạng phương pháp luận khoa học. Pasteur đặt lên trên hết hai nguyên tắc không thể bàn cãi của nghiên cứu hiện đại, đó là: tự do sáng tạo nhất thiết phải đi với thử nghiệm nghiêm ngặt. Ông dạy các học trò của mình: &quot;Đừng có đưa ra điều gì mà anh không thể chứng minh bằng thực nghiệm&quot;.Pasteur là người theo chủ nghĩa nhân văn, luôn làm việc vì lợi ích dân tộc, lợi ích của cộng đồng. Ông chưa bao giờ ngập ngừng khi nhận những vấn đề mà trong thời đại của ông người ta vẫn thường cho rằng chúng sẽ thất bại. Tuy bị liệt nửa người, ông vẫn miệt mài nghiên cứu khoa học. Tuy chịu đựng không ít những lời chỉ trích khi đưa ra những quan điểm, phương pháp mới, ông vẫn kiên trì, để cuối cùng được công nhận.Ngày 28/9/1895, nhà bác học Louis Pasteur từ giã cõi đời tại thủ đô Paris, nước Pháp. Louis Pasteur là một nhà bác học đã thực hiện được bốn lý tưởng:Niềm tin, hy vọng, lòng bác ái và khoa học. Ông xứng đáng được người đời sau ca ngợi là “Vị ân nhân của nhân loại”./.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732425942</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 09:53:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732425942</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732428047</link>
         <description><![CDATA[<h1>Louis Pasteur, nhà bác học vĩ đại, một nhân cách lớn</h1><div><strong>Louis Pasteur là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất trong lịch sử, với những khám phá về vi trùng, tẩy trùng, về tiêm chủng, miễn dịch… Người đặt nền tảng cho ngành vi sinh vật học. Những ngày giãn cách hãy tìm hiểu về "khắc tinh" của dịch bệnh.<br></strong><br></div><div><br><em>Đối với</em>Louis Paster<em>, “Khoa học không có biên giới, bởi nó là tài sản của nhân loại, là ngọn đuốc soi đường cho thế giới, nhưng những nhà khoa học thì luôn thuộc về tổ quốc của họ”.</em></div><div><strong>Một tài năng vĩ đại<br></strong><br></div><div>Louis Paster sinh ngày 27/12/1822 tại thành phố Dole, miền Tây nước Pháp. Sau khi tốt nghiệp hạng ưu tại trường Đại học Besancon, năm 1943, Paster tiếp tục theo học vật lý và hóa học tại Đại học Bách khoa Paris, rồi bảo vệ thành công luận án Tiến sỹ Khoa học.<br><br></div><div>Năm 1848, Louis Pasteur bắt đầu khảo sát hai loại tinh thể axít tartaric được tạo thành bên trong thùng rượu nho khi nước nho lên men. Ông phát hiện ra rằng, một loại dung dịch axít làm lệch ánh sáng trong khi loại thứ hai không có đặc tính đó. Đó là do hai loại axít trên có một mặt nhỏ khác nhau về độ dốc.<br><br></div><div>Từ kết quả nghiên cứu đó, ông đã đề ra định luật về tính bất phân đối xứng, trong đó ông khẳng định: các phân tử bất đối xứng luôn là sản phẩm của sinh thể sống. Công trình của ông đã trở thành cơ sở cho một ngành khoa học mới - ngành hóa học lập thể.<br><br></div><div>Vào thời kỳ bấy giờ, để sản xuất rượu, người ta thường cho men vào nước nho hoặc một loại dung dịch củ cải đường, nhưng có những mẻ dung dịch sau khi được lên men lại trở thành dấm chua. Để khắc phục tình trạng này, Pasteur bắt đầu nghiên cứu về sự lên men của rượu.<br><br></div><div>Qua kính hiển vi, ông nhận thấy rằng, các tế bào men rượu ở dạng hình tròn rất nhỏ, nó có thể sinh sôi nẩy nở, ngay cả trong một môi trường nhân tạo thiếu khí oxy, nhưng trong dung dịch bị hư hỏng, các tế bào hình tròn đó đã bị các tế bào hình que lấn át.<br><br></div><div>Không dừng lại ở đó, ông tiếp tục nghiên cứu về dung dịch sữa là thứ dễ bị hư hỏng. Louis Pasteur cũng thấy sữa trở nên chua khi có nhiều loại tế bào hình que, loại đã thấy trong dung dịch củ cải đường bị hư hỏng. Từ đó, ông khẳng định, sự lên men là do các vi sinh vật gây nên.<br><br></div><div>Từ thành công này, Pasteur tiếp tục mở rộng các thí nghiệm và đã chứng minh được rằng: vi sinh vật, vi trùng ở trong không khí chính là nguyên nhân gây hư hỏng các dung dịch như nước đường, sữa, nước canh,… và để bảo quản các dung dịch đó cần phải khử trùng. Nhờ phương pháp khử trùng Pasteur, ngày nay, các thực phẩm có thể lưu trữ được lâu hơn. Các công trình nghiên cứu về vi sinh vật, vi trùng của ông đã mở đường cho nhiều nhà khoa học khác tìm kiếm các vi trùng tại các phạm vi khác nhau.<br><br></div><div>Năm 1868, do gặp nhiều biến cố đau thương trong cuộc đời, Pasteur đã bị tai biến mạch máu não. Những tưởng nhà bác học qua đời, nhưng chỉ 3 tháng sau, mặc dù bị liệt một phần thân thể, ông vẫn trở lại với những công trình nghiên cứu mới về bệnh truyền nhiễm. Và ông đã hoàn thành những công trình vĩ đại nhất của đời mình như: tìm ra nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm ở súc vật như: bệnh tằm, bệnh dịch tả gà, bệnh chó dại…<br><br></div><div>Ông đã tìm được vắcxin để chủng ngừa các bệnh bệnh dịch tả gà, bệnh than, đặc biệt là bệnh chó dại. Ngày 6/7/1885, cậu bé Joseph Meister đã trở thành người đầu tiên được chủng ngừa bệnh dại và đã hoàn toàn bình phục sau 10 ngày. Từ thành công ban đầu này, chỉ trong vòng 1 năm, đã có hơn 2.500 người, chiếm khoảng 99,5% bệnh nhân bị chó dại cắn được chủng ngừa và cứu sống.<br><br></div><div>Ngày 14/11/1888, Viện Pasteur đầu tiên đã được thành lập tại Paris. Đây là nơi để nghiên cứu và chế tạo vắcxin phòng bệnh truyền nhiễm. Sau đó, các viện Pasteur lần lượt ra đời ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.<br><br></div><div><strong>Một nhân cách lớn<br></strong><br></div><div>Sự nghiệp của Pasteur không phải đơn giản là phép cộng những khám phá của ông. Nó còn tiêu biểu cho cuộc cách mạng phương pháp luận khoa học. Pasteur đặt lên trên hết hai nguyên tắc không thể bàn cãi của nghiên cứu hiện đại, đó là: tự do sáng tạo nhất thiết phải đi với thử nghiệm nghiêm ngặt. Ông dạy các học trò của mình: "Đừng có đưa ra điều gì mà anh không thể chứng minh bằng thực nghiệm".<br><br></div><div>Pasteur là người theo chủ nghĩa nhân văn, luôn làm việc vì lợi ích dân tộc, lợi ích của cộng đồng. Ông chưa bao giờ ngập ngừng khi nhận những vấn đề mà trong thời đại của ông người ta vẫn thường cho rằng chúng sẽ thất bại. Tuy bị liệt nửa người, ông vẫn miệt mài nghiên cứu khoa học. Tuy chịu đựng không ít những lời chỉ trích khi đưa ra những quan điểm, phương pháp mới, ông vẫn kiên trì, để cuối cùng được công nhận.<br><br></div><div>Ngày 28/9/1895, nhà bác học Louis Pasteur từ giã cõi đời tại thủ đô Paris, nước Pháp. Louis Pasteur là một nhà bác học đã thực hiện được bốn lý tưởng:<strong>Niềm tin, hy vọng, lòng bác ái và khoa học</strong>. Ông xứng đáng được người đời sau ca ngợi là “<strong>Vị ân nhân của nhân loại</strong>”./.<br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 09:56:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732428047</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Hà Vy</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732430193</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339584517/33aa95385f181ba39b1d6c62c0a663cd/Ti_u_s__nh__khoa_h_c_Pa_xt_.docx" />
         <pubDate>2021-09-11 10:00:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732430193</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bùi ngọc Hùng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732430347</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Louis_Pasteur" />
         <pubDate>2021-09-11 10:00:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732430347</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732432899</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/UFcSrYBvt80" />
         <pubDate>2021-09-11 10:04:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732432899</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần huyền my</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732435393</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=3pPZ-iuHdHU" />
         <pubDate>2021-09-11 10:07:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732435393</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Việt Khôi Nguyên</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732435844</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 10:08:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732435844</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vàng khánh Ngọc</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732437633</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/jUFmOoqvy_4" />
         <pubDate>2021-09-11 10:11:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732437633</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Pham Việt Khôi Nguyên</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732437769</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Louis Pasteur là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất trong lịch sử, với những khám phá về vi trùng, tẩy trùng, về tiêm chủng, miễn dịch… Người đặt nền tảng cho ngành vi sinh vật học. Những ngày giãn cách hãy tìm hiểu về "khắc tinh" của dịch bệnh.</strong></div><div><br><em>Đối với</em>Louis Paster<em>, “Khoa học không có biên giới, bởi nó là tài sản của nhân loại, là ngọn đuốc soi đường cho thế giới, nhưng những nhà khoa học thì luôn thuộc về tổ quốc của họ”.</em></div><div><strong>Một tài năng vĩ đại<br></strong><br></div><div>Louis Paster sinh ngày 27/12/1822 tại thành phố Dole, miền Tây nước Pháp. Sau khi tốt nghiệp hạng ưu tại trường Đại học Besancon, năm 1943, Paster tiếp tục theo học vật lý và hóa học tại Đại học Bách khoa Paris, rồi bảo vệ thành công luận án Tiến sỹ Khoa học.<br><br></div><div>Năm 1848, Louis Pasteur bắt đầu khảo sát hai loại tinh thể axít tartaric được tạo thành bên trong thùng rượu nho khi nước nho lên men. Ông phát hiện ra rằng, một loại dung dịch axít làm lệch ánh sáng trong khi loại thứ hai không có đặc tính đó. Đó là do hai loại axít trên có một mặt nhỏ khác nhau về độ dốc.<br><br></div><div>Từ kết quả nghiên cứu đó, ông đã đề ra định luật về tính bất phân đối xứng, trong đó ông khẳng định: các phân tử bất đối xứng luôn là sản phẩm của sinh thể sống. Công trình của ông đã trở thành cơ sở cho một ngành khoa học mới - ngành hóa học lập thể.<br><br></div><div>Vào thời kỳ bấy giờ, để sản xuất rượu, người ta thường cho men vào nước nho hoặc một loại dung dịch củ cải đường, nhưng có những mẻ dung dịch sau khi được lên men lại trở thành dấm chua. Để khắc phục tình trạng này, Pasteur bắt đầu nghiên cứu về sự lên men của rượu.<br><br></div><div>Qua kính hiển vi, ông nhận thấy rằng, các tế bào men rượu ở dạng hình tròn rất nhỏ, nó có thể sinh sôi nẩy nở, ngay cả trong một môi trường nhân tạo thiếu khí oxy, nhưng trong dung dịch bị hư hỏng, các tế bào hình tròn đó đã bị các tế bào hình que lấn át.<br><br></div><div>Không dừng lại ở đó, ông tiếp tục nghiên cứu về dung dịch sữa là thứ dễ bị hư hỏng. Louis Pasteur cũng thấy sữa trở nên chua khi có nhiều loại tế bào hình que, loại đã thấy trong dung dịch củ cải đường bị hư hỏng. Từ đó, ông khẳng định, sự lên men là do các vi sinh vật gây nên.<br><br></div><div>Từ thành công này, Pasteur tiếp tục mở rộng các thí nghiệm và đã chứng minh được rằng: vi sinh vật, vi trùng ở trong không khí chính là nguyên nhân gây hư hỏng các dung dịch như nước đường, sữa, nước canh,… và để bảo quản các dung dịch đó cần phải khử trùng. Nhờ phương pháp khử trùng Pasteur, ngày nay, các thực phẩm có thể lưu trữ được lâu hơn. Các công trình nghiên cứu về vi sinh vật, vi trùng của ông đã mở đường cho nhiều nhà khoa học khác tìm kiếm các vi trùng tại các phạm vi khác nhau.<br><br></div><div>Năm 1868, do gặp nhiều biến cố đau thương trong cuộc đời, Pasteur đã bị tai biến mạch máu não. Những tưởng nhà bác học qua đời, nhưng chỉ 3 tháng sau, mặc dù bị liệt một phần thân thể, ông vẫn trở lại với những công trình nghiên cứu mới về bệnh truyền nhiễm. Và ông đã hoàn thành những công trình vĩ đại nhất của đời mình như: tìm ra nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm ở súc vật như: bệnh tằm, bệnh dịch tả gà, bệnh chó dại…<br><br></div><div>Ông đã tìm được vắcxin để chủng ngừa các bệnh bệnh dịch tả gà, bệnh than, đặc biệt là bệnh chó dại. Ngày 6/7/1885, cậu bé Joseph Meister đã trở thành người đầu tiên được chủng ngừa bệnh dại và đã hoàn toàn bình phục sau 10 ngày. Từ thành công ban đầu này, chỉ trong vòng 1 năm, đã có hơn 2.500 người, chiếm khoảng 99,5% bệnh nhân bị chó dại cắn được chủng ngừa và cứu sống.<br><br></div><div>Ngày 14/11/1888, Viện Pasteur đầu tiên đã được thành lập tại Paris. Đây là nơi để nghiên cứu và chế tạo vắcxin phòng bệnh truyền nhiễm. Sau đó, các viện Pasteur lần lượt ra đời ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.<br><br></div><div><strong>Một nhân cách lớn<br></strong><br></div><div>Sự nghiệp của Pasteur không phải đơn giản là phép cộng những khám phá của ông. Nó còn tiêu biểu cho cuộc cách mạng phương pháp luận khoa học. Pasteur đặt lên trên hết hai nguyên tắc không thể bàn cãi của nghiên cứu hiện đại, đó là: tự do sáng tạo nhất thiết phải đi với thử nghiệm nghiêm ngặt. Ông dạy các học trò của mình: "Đừng có đưa ra điều gì mà anh không thể chứng minh bằng thực nghiệm".<br><br></div><div>Pasteur là người theo chủ nghĩa nhân văn, luôn làm việc vì lợi ích dân tộc, lợi ích của cộng đồng. Ông chưa bao giờ ngập ngừng khi nhận những vấn đề mà trong thời đại của ông người ta vẫn thường cho rằng chúng sẽ thất bại. Tuy bị liệt nửa người, ông vẫn miệt mài nghiên cứu khoa học. Tuy chịu đựng không ít những lời chỉ trích khi đưa ra những quan điểm, phương pháp mới, ông vẫn kiên trì, để cuối cùng được công nhận.<br><br></div><div>Ngày 28/9/1895, nhà bác học Louis Pasteur từ giã cõi đời tại thủ đô Paris, nước Pháp. Louis Pasteur là một nhà bác học đã thực hiện được bốn lý tưởng:<strong>Niềm tin, hy vọng, lòng bác ái và khoa học</strong>. Ông xứng đáng được người đời sau ca ngợi là “<strong>Vị ân nhân của nhân loại</strong>”./.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 10:11:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732437769</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Ngọc Minh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732438458</link>
         <description><![CDATA[<div>tiểu sử nhà khoa học Đác-uyn</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339623924/df8bd0bb1d40cbf30cd84bf4360075f2/ti_u_s__Charles_Darwin.docx" />
         <pubDate>2021-09-11 10:12:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732438458</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Việt Khôi Nguyên</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732444695</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Louis Pasteur là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất trong lịch sử, với những khám phá về vi trùng, tẩy trùng, về tiêm chủng, miễn dịch… Người đặt nền tảng cho ngành vi sinh vật học. Những ngày giãn cách hãy tìm hiểu về "khắc tinh" của dịch bệnh.</strong></div><div><br><em>Đối với</em>Louis Paster<em>, “Khoa học không có biên giới, bởi nó là tài sản của nhân loại, là ngọn đuốc soi đường cho thế giới, nhưng những nhà khoa học thì luôn thuộc về tổ quốc của họ”.</em></div><div><strong>Một tài năng vĩ đại</strong></div><div>Louis Paster sinh ngày 27/12/1822 tại thành phố Dole, miền Tây nước Pháp. Sau khi tốt nghiệp hạng ưu tại trường Đại học Besancon, năm 1943, Paster tiếp tục theo học vật lý và hóa học tại Đại học Bách khoa Paris, rồi bảo vệ thành công luận án Tiến sỹ Khoa học.<br><br></div><div>Năm 1848, Louis Pasteur bắt đầu khảo sát hai loại tinh thể axít tartaric được tạo thành bên trong thùng rượu nho khi nước nho lên men. Ông phát hiện ra rằng, một loại dung dịch axít làm lệch ánh sáng trong khi loại thứ hai không có đặc tính đó. Đó là do hai loại axít trên có một mặt nhỏ khác nhau về độ dốc.<br><br></div><div>Từ kết quả nghiên cứu đó, ông đã đề ra định luật về tính bất phân đối xứng, trong đó ông khẳng định: các phân tử bất đối xứng luôn là sản phẩm của sinh thể sống. Công trình của ông đã trở thành cơ sở cho một ngành khoa học mới - ngành hóa học lập thể.<br><br></div><div>Vào thời kỳ bấy giờ, để sản xuất rượu, người ta thường cho men vào nước nho hoặc một loại dung dịch củ cải đường, nhưng có những mẻ dung dịch sau khi được lên men lại trở thành dấm chua. Để khắc phục tình trạng này, Pasteur bắt đầu nghiên cứu về sự lên men của rượu.<br><br></div><div>Qua kính hiển vi, ông nhận thấy rằng, các tế bào men rượu ở dạng hình tròn rất nhỏ, nó có thể sinh sôi nẩy nở, ngay cả trong một môi trường nhân tạo thiếu khí oxy, nhưng trong dung dịch bị hư hỏng, các tế bào hình tròn đó đã bị các tế bào hình que lấn át.<br><br></div><div>Không dừng lại ở đó, ông tiếp tục nghiên cứu về dung dịch sữa là thứ dễ bị hư hỏng. Louis Pasteur cũng thấy sữa trở nên chua khi có nhiều loại tế bào hình que, loại đã thấy trong dung dịch củ cải đường bị hư hỏng. Từ đó, ông khẳng định, sự lên men là do các vi sinh vật gây nên.<br><br></div><div>Từ thành công này, Pasteur tiếp tục mở rộng các thí nghiệm và đã chứng minh được rằng: vi sinh vật, vi trùng ở trong không khí chính là nguyên nhân gây hư hỏng các dung dịch như nước đường, sữa, nước canh,… và để bảo quản các dung dịch đó cần phải khử trùng. Nhờ phương pháp khử trùng Pasteur, ngày nay, các thực phẩm có thể lưu trữ được lâu hơn. Các công trình nghiên cứu về vi sinh vật, vi trùng của ông đã mở đường cho nhiều nhà khoa học khác tìm kiếm các vi trùng tại các phạm vi khác nhau.<br><br></div><div>Năm 1868, do gặp nhiều biến cố đau thương trong cuộc đời, Pasteur đã bị tai biến mạch máu não. Những tưởng nhà bác học qua đời, nhưng chỉ 3 tháng sau, mặc dù bị liệt một phần thân thể, ông vẫn trở lại với những công trình nghiên cứu mới về bệnh truyền nhiễm. Và ông đã hoàn thành những công trình vĩ đại nhất của đời mình như: tìm ra nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm ở súc vật như: bệnh tằm, bệnh dịch tả gà, bệnh chó dại…<br><br></div><div>Ông đã tìm được vắcxin để chủng ngừa các bệnh bệnh dịch tả gà, bệnh than, đặc biệt là bệnh chó dại. Ngày 6/7/1885, cậu bé Joseph Meister đã trở thành người đầu tiên được chủng ngừa bệnh dại và đã hoàn toàn bình phục sau 10 ngày. Từ thành công ban đầu này, chỉ trong vòng 1 năm, đã có hơn 2.500 người, chiếm khoảng 99,5% bệnh nhân bị chó dại cắn được chủng ngừa và cứu sống.<br><br></div><div>Ngày 14/11/1888, Viện Pasteur đầu tiên đã được thành lập tại Paris. Đây là nơi để nghiên cứu và chế tạo vắcxin phòng bệnh truyền nhiễm. Sau đó, các viện Pasteur lần lượt ra đời ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.<br><br></div><div><strong>Một nhân cách lớn<br></strong><br></div><div>Sự nghiệp của Pasteur không phải đơn giản là phép cộng những khám phá của ông. Nó còn tiêu biểu cho cuộc cách mạng phương pháp luận khoa học. Pasteur đặt lên trên hết hai nguyên tắc không thể bàn cãi của nghiên cứu hiện đại, đó là: tự do sáng tạo nhất thiết phải đi với thử nghiệm nghiêm ngặt. Ông dạy các học trò của mình: "Đừng có đưa ra điều gì mà anh không thể chứng minh bằng thực nghiệm".<br><br></div><div>Pasteur là người theo chủ nghĩa nhân văn, luôn làm việc vì lợi ích dân tộc, lợi ích của cộng đồng. Ông chưa bao giờ ngập ngừng khi nhận những vấn đề mà trong thời đại của ông người ta vẫn thường cho rằng chúng sẽ thất bại. Tuy bị liệt nửa người, ông vẫn miệt mài nghiên cứu khoa học. Tuy chịu đựng không ít những lời chỉ trích khi đưa ra những quan điểm, phương pháp mới, ông vẫn kiên trì, để cuối cùng được công nhận.<br><br></div><div>Ngày 28/9/1895, nhà bác học Louis Pasteur từ giã cõi đời tại thủ đô Paris, nước Pháp. Louis Pasteur là một nhà bác học đã thực hiện được bốn lý tưởng:<strong>Niềm tin, hy vọng, lòng bác ái và khoa học</strong>. Ông xứng đáng được người đời sau ca ngợi là “<strong>Vị ân nhân của nhân loại</strong>”./.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339620469/8b61ea58d4e9328e00a0b81774295006/1035_li.jpg" />
         <pubDate>2021-09-11 10:22:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732444695</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thanh Hiền</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732460275</link>
         <description><![CDATA[<div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339635560/60c666d2a2863dee04ec2086af810ad0/newton_cadaf.jpg" />
         <pubDate>2021-09-11 10:46:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732460275</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Đăng Quang</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732463627</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339597689/3d4e165bef593c8da19f74edd112bb5c/Sir_Isaac_Newton.docx" />
         <pubDate>2021-09-11 10:51:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732463627</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vũ Thanh Thủy</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732475471</link>
         <description><![CDATA[<div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=3pPZ-iuHdHU" />
         <pubDate>2021-09-11 11:10:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732475471</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần Minh Hoàng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732482732</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Charles Robert Darwin</strong> (<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_2">12 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/1809">1809</a> – <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/19_th%C3%A1ng_4">19 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/1882">1882</a>) là một nhà nghiên cứu nổi tiếng trong lĩnh vực <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Khoa_h%E1%BB%8Dc_t%E1%BB%B1_nhi%C3%AAn">tự nhiên học</a> người <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Anh">Anh</a>. Ông là người đã phát hiện và chứng minh rằng mọi loài đều <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFn_h%C3%B3a">tiến hóa</a> theo thời gian từ những tổ tiên chung<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-3"><sup>[3]</sup></a> qua quá trình <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%8Dn_l%E1%BB%8Dc_t%E1%BB%B1_nhi%C3%AAn">chọn lọc tự nhiên</a>. Nếu như sự <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFn_h%C3%B3a">tiến hóa</a> được cộng đồng các <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_khoa_h%E1%BB%8Dc">nhà khoa học</a> và công chúng chấp nhận ở thời đại Darwin, thì <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/L%C3%BD_thuy%E1%BA%BFt">lý thuyết</a> chọn lọc của ông trong những năm <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/1930">1930</a> được xem như lời giải thích chính yếu cho quá trình này, và ngày nay đã trở thành nền tảng cho lý thuyết tiến hóa hiện đại. Khám phá của Darwin là lý thuyết thống nhất cho các ngành khoa học sinh vật vì có thể đưa ra lời giải thích duy lý cho sự <a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/%C4%90a_d%E1%BA%A1ng_lo%C3%A0i">đa dạng loài</a>.<a href="https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-Larson79-111-4"><sup>[4</sup></a></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339665778/180cdc70eccdbec768a924adfd61fff2/250px_Charles_Darwin_seated_crop.jpg" />
         <pubDate>2021-09-11 11:21:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732482732</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trần lê khánh ly</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732506888</link>
         <description><![CDATA[<div>Isaac Newton Một tiểu sử tóm tắt được phác thảo trong bài viết này.<br><br>Tiểu sử ngắn của Isaac Newton<br>Isaac Newton là một nhà toán học, nhà thiên văn học, nhà vật lý học, nhà cơ học người Anh, người đã đặt nền móng cho cơ học cổ điển. Ông giải thích sự chuyển động của các thiên thể - các hành tinh quanh mặt trời và mặt trăng quanh trái đất. Khám phá nổi tiếng nhất của ông là định luật hấp dẫn<br><br>Sinh ngày 25 tháng 12 năm 1642 trong một gia đình nông dân ở thị trấn Woolstorpe gần Grantem. Cha chết trước khi sinh. Từ năm 12 tuổi, anh học tại trường Grantham. Lúc đó anh sống trong nhà của dược sĩ Clark, có lẽ, khơi dậy trong anh niềm khao khát về khoa học hóa học<br><br>￼<br>&nbsp;<br>Ông vào Đại học Trinity College of Cambridge năm 1661 với tư cách là người đăng ký. Sau khi tốt nghiệp đại học năm 1665, Newton nhận bằng cử nhân. 1665 bóng67, trong trận dịch hạch, ở làng Woolstorp quê hương của ông; những năm này là năng suất cao nhất trong công trình khoa học của Newton.<br><br>Vào năm 1665-1667, Newton đã phát triển những ý tưởng khiến ông tạo ra phép tính vi phân và tích phân, phát minh ra kính viễn vọng gương (do ông thực hiện năm 1668) và khám phá ra định luật vạn vật hấp dẫn. Tại đây, ông đã tiến hành các thí nghiệm về sự phân hủy (tán sắc) của ánh sáng. Sau đó, Newton đã đưa ra một chương trình cho sự phát triển khoa học hơn nữa<br><br>Năm 1668, ông bảo vệ thành công bằng thạc sĩ và trở thành thành viên cao cấp của Trinity College.<br><br>Năm 1889 nhận một trong các khoa của Đại học Cambridge: Khoa Toán học Lukasov.<br><br>Năm 1671, Newton đã chế tạo kính viễn vọng gương thứ hai của mình - kích thước lớn hơn và chất lượng tốt hơn so với chiếc đầu tiên. Cuộc trình diễn của kính viễn vọng đã gây ấn tượng mạnh mẽ với những người đương thời, và ngay sau đó (vào tháng 1 năm 1672) Newton đã được bầu làm thành viên của Hiệp hội Hoàng gia Luân Đôn - Viện Hàn lâm Khoa học Anh.<br><br>￼<br>&nbsp;<br>Cũng trong năm 1672, Newton đã đệ trình lên Hiệp hội Hoàng gia Luân Đôn nghiên cứu của ông về lý thuyết mới về ánh sáng và màu sắc, điều này đã gây ra một cuộc bút chiến cấp tính với Robert Hooke. Những ý tưởng của Newton về các tia sáng đơn sắc và tính tuần hoàn của các tính chất của chúng, được chứng minh bằng các thí nghiệm tinh tế nhất, thuộc về năm 1687, ông đã xuất bản tác phẩm vĩ đại của mình về Nguyên lý toán học của Triết học tự nhiên.<br><br>Từ năm 1696, theo sắc lệnh của hoàng gia, Newton được bổ nhiệm làm giám thị đúc tiền. Cải cách mạnh mẽ của ông đang nhanh chóng khôi phục niềm tin vào hệ thống tiền tệ của Vương quốc Anh. 1703 - Cuộc bầu cử của Newton với tư cách là chủ tịch của Hiệp hội Hoàng gia, mà ông đã cai trị trong 20 năm. 1703 - Nữ hoàng Anna nâng Newton lên thành một hiệp sĩ vì công đức khoa học. Trong những năm cuối đời, ông dành nhiều thời gian cho thần học và lịch sử cổ đại.<br><br>Newton qua đời vào ngày 31 tháng 3 năm 1727 với tư cách là cử nhân trong năm thứ 85 của cuộc đời tại quê nhà.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 11:56:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732506888</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Tấn Dũng. Tiểu sử nhà khoa học Niu-tơn</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732534989</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://youtu.be/Q1T130t8kqs" />
         <pubDate>2021-09-11 12:32:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732534989</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732556358</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=-eQEol6jkEw" />
         <pubDate>2021-09-11 12:58:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732556358</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732559921</link>
         <description><![CDATA[<div>Ngày 6-7-1885, chú bé Giô-dép chín tuổi bị chó dại cắn đã hai ngày. Mẹ của Giô-dép đưa cậu từ vùng quê xa xôi lên thủ đô Pa-ri nhờ Pa-xtơ cứu chữa. Cậu bé bị mười bốn vết cắn ở tay vì che mặt khi chó xông đến. Tính mạng của cậu chỉ được tính bằng từng ngày. Nhìn vẻ mặt đau đớn của cậu bé và nỗi lòng của người mẹ, Pa- xtơ vô cùng đau khổ khi nghĩ đến một ngày kia cậu bé phát bệnh rồi đau đớn ra đi...<br><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Đêm đã khuya, vậy mà Pa-xtơ không tài nào chợp mắt được. Vắc-xin chữa bệnh dại ông đã tìm ra nhưng chỉ mới thí nghiệm có kết quả trên loài vật. Còn trên cơ thể người thì chưa. Ông rất muốn cứu cho cậu bé nhưng không thể lấy em làm vật thí nghiệm. Bởi, nếu có tai biến gì thì sao?<br><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Sáng hôm sau, ông thảo luận với đồng nghiệp và quyết định tiêm cho Giô-dép, hi vọng có thể cứu được em. Và thế rồi, ngay chiều hôm ấy 7-7-1885, ông đã tiêm vắc-xin cho Giô-dép. Những ngày sau, ông tiếp tục tiêm vắc-xin có độc tố tăng dần. Chín ngày trôi qua, đối với ông dằng dặc như chín tháng. Phát tiêm thứ mười với thứ vắc-xin có độc tính rất cao. Đây là phát tiêm quyết định tính mạng của Giô-dép. Bởi vậy mà suốt cả đêm Pa-xtơ đã thức trắng. Sáng ra, ông quyết định tiêm phát thứ mười.<br><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Sau khi tiêm xong, Pa-xtơ tự tay dắt Giô-dép lên giường, an ủi em. Thêm bảy ngày nữa chờ đợi làm cho Pa-xtơ tóc càng bạc trắng hơn. Dù chân trái bị bại liệt, Pa-xtơ vẫn thường xuyên chống gậy đến thăm Giô-dép.<br><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Qua được ngày thứ bảy, cậu bé vần mạnh khỏe, bình yên. Lúc này, ông mới thơ phào nhẹ nhõm. Như vậy ông đã thành công trong việc chữa bệnh dại.<br><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Sau thành công vang dội ấy, người ta liên tiếp gửi đến phòng thí nghiệm của ông những người bị chó dại cắn. Phòng thí nghiệm của ông trở thành Viện Pa-xtơ - viện chống dại đầu tiên trên thế giới.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339547545/c2f96a9698d2f4c4174817ca12058e47/Screenshot_2021_09_11_20_01_06_63.png" />
         <pubDate>2021-09-11 13:01:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732559921</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vương Ngọc Hà</title>
         <author>ngocha2010</author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732561729</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339602104/63470c9f1fff875e9f9bd519a7d62938/image.png" />
         <pubDate>2021-09-11 13:03:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732561729</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chu thị như  Quỳnh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732573861</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;(<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/12_th%C3%A1ng_2">12 tháng 2</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1809">1809</a> – <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/19_th%C3%A1ng_4">19 tháng 4</a> năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1882">1882</a>) là một nhà nghiên cứu nổi tiếng trong lĩnh vực <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Khoa_h%E1%BB%8Dc_t%E1%BB%B1_nhi%C3%AAn">tự nhiên học</a> người <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Anh">Anh</a>. Ông là người đã phát hiện và chứng minh rằng mọi loài đều <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFn_h%C3%B3a">tiến hóa</a> theo thời gian từ những tổ tiên chung<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-3"><sup>[3]</sup></a> qua quá trình <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%8Dn_l%E1%BB%8Dc_t%E1%BB%B1_nhi%C3%AAn">chọn lọc tự nhiên</a>. Nếu như sự <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFn_h%C3%B3a">tiến hóa</a> được cộng đồng các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_khoa_h%E1%BB%8Dc">nhà khoa học</a> và công chúng chấp nhận ở thời đại Darwin, thì <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BD_thuy%E1%BA%BFt">lý thuyết</a> chọn lọc của ông trong những năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1930">1930</a> được xem như lời giải thích chính yếu cho quá trình này, và ngày nay đã trở thành nền tảng cho lý thuyết tiến hóa hiện đại. Khám phá của Darwin là lý thuyết thống nhất cho các ngành khoa học sinh vật vì có thể đưa ra lời giải thích duy lý cho sự <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90a_d%E1%BA%A1ng_lo%C3%A0i">đa dạng loài</a>.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-Larson79-111-4"><sup>[4]<br></sup></a><br></div><div><br>Trong thời gian học ở <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc_Edingburgh&amp;action=edit&amp;redlink=1">Đại học Edingburgh</a>, Darwin bỏ bê việc học <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Y_khoa">y khoa</a> để tìm hiểu những loài <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%E1%BB%99ng_v%E1%BA%ADt_bi%E1%BB%83n&amp;action=edit&amp;redlink=1">động vật biển</a> có <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%C6%B0%C6%A1ng_s%E1%BB%91ng">xương sống</a>. Sau đó ông học ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc_Cambridge">Đại học Cambridge</a>, ở đây người ta khuyến khích đam mê <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nghi%C3%AAn_c%E1%BB%A9u_khoa_h%E1%BB%8Dc&amp;action=edit&amp;redlink=1">nghiên cứu khoa học</a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-whowas-5"><sup>[5]</sup></a>. Trong suốt chuyến hành trình năm năm sau đó ông có những quan sát và lý thuyết ủng hộ cho ý tưởng thống nhất <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sinh_h%E1%BB%8Dc">sinh học</a> của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Lyell">Charles Lyell</a>. Ông cũng trở thành tác giả nổi tiếng sau khi xuất bản <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nh%E1%BA%ADt_k%C3%BD&amp;action=edit&amp;redlink=1">nhật ký</a> về chuyến hải hành. Tự vấn về sự phân bố của các loài hoang dã và các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B3a_th%E1%BA%A1ch">hóa thạch</a> theo phân vùng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD">địa lý</a>, Darwin đã tìm hiểu về sự biến đổi hình thái của các loài và phát triển lý thuyết chọn lọc tự nhiên vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1838">1838</a>. Ông hoàn thành lý thuyết vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1858">1858</a>. Khi đó <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Alfred_Russel_Wallace">Alfred Russel Wallace</a> gởi đến ông bài luận cũng về ý tưởng như vậy. Sau đó cả hai cùng hợp tác để xuất bản lý thuyết này.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-6"><sup>[6]<br></sup></a><br></div><div><br>Cuốn sách <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngu%E1%BB%93n_g%E1%BB%91c_mu%C3%B4n_lo%C3%A0i">Nguồn gốc muôn loài</a> (On the Origin of Species, 1859) của ông nói rằng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFn_h%C3%B3a">tiến hóa</a> qua các thế hệ là do <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Bi%E1%BA%BFn_d%E1%BB%8B">biến dị</a> và điều này cung cấp lời giải thích khoa học cho sự đa dạng trong tự nhiên<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-7"><sup>[7]</sup></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-8"><sup>[8]</sup></a>. Ông kiểm định sự tiến hóa của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lo%C3%A0i_ng%C6%B0%E1%BB%9Di">loài người</a> và chọn lọc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BB%9Bi_t%C3%ADnh">giới tính</a> trong các cuốn Dòng dõi của Con người (The Descent of Man), Quá trình Chọn lọc Liên quan đến Giới tính (Selection in Relation to Sex), sau đó là Biểu lộ Cảm xúc ở Con người và Loài vật (The Expression of Emotions in Man and Animals). Những nghiên cứu của ông về thực vật được xuất bản trong một loạt cuốn sách. Cuốn cuối cùng của ông là về các loài địa <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng">côn trùng</a> và ảnh hưởng của chúng đối với đất.<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-9"><sup>[9]</sup></a><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin#cite_note-10"><sup>[10]<br></sup></a><br></div><div><br>Để ghi nhận công lao to lớn của Darwin, ông là một trong năm người không thuộc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_gia_Anh">Hoàng gia Anh</a> của thế kỷ 19 được cử hành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BB%91c_tang">quốc tang</a> và được <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%B4n_c%E1%BA%A5t">chôn</a> ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Westminster_Abbey">Westminster Abbey</a>, cạnh mộ của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/John_Herschel">John Herschel</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Isaac_Newton">Isaac Newton<br></a><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 13:16:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732573861</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Trung Hiếu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732627139</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=jUFmOoqvy_4" />
         <pubDate>2021-09-11 14:11:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732627139</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Hoàng Duy Hiếu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732647115</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Mari Quyri là nhà khoa học nữ đầu tiên được nhận hai giải Nôben . Bà đã dành trọn cuộc đời để nghiên cứu khoa học , và cống hiến trọn vẹn những thành tựu to lớn cho nhân loại&nbsp; .Từ nhỏ,Mari Quyri là một cô bé thông minh ,ham học và rất yêu thích khoa học tự nhiên . Nhưng vì gia đình quá ngèo nên bà phải lao động để kiếm sống . Sau bao nhiêu vất vả gian nan cuối cùng bà&nbsp; đã thực hiện được mơ ước : bước chân vào giảng đường đại học . Nhờ tài&nbsp; , trí thông minh và cần cù ,Mari Quyri đã lần lượt&nbsp; bằng cử nhân về vật lí và toán học.<br>bà đã cùng chồng Pie Quyri nghiên cứu và phát hiện ra tố mang tính phóng xạ Radium và được chao giải Nôben vật lí . Sau&nbsp; khi ông Pie qua đời , bà vẫn tiếp tục nghiên cứu , và một lần nữa bà&nbsp; lại nhận giải Nôben hóa học.<br>&nbsp;Suốt cuộc đời , cho đến khi chút hơi thở cuối cùng vào năm1934 ,bà đã&nbsp; không ngừng nghiên cứu , đóng ghóp công sức&nbsp; cho khoa học và cho hạnh phúc nhân loại. Cuộc đời của Mari Quyri là một tấm gương sáng ngời về một nhà khoa học luôn dành tình yêu cho đất nước ,cho khoa học chân chính .<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-11 14:29:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732647115</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Nguyễn Huy Hoàng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732671958</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=vI4pJRUwncU" />
         <pubDate>2021-09-11 14:53:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732671958</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Marie Skłodowska – Curie (phiên âm tiếng Việt: Ma-ri Xcuô-đốp-xka Quy-ri) (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Pháp gốc Ba Lan. Bà được coi là người tiên phong trong việc nghiên cứu về tính phóng xạ  (bà là người đặt ra thuật ngữ phóng xạ). Marie còn là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel, người đầu tiên và là phụ nữ duy nhất vinh dự giành được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau – vật lý và hóa học. Marie Curie là nữ giảng viên đại học đầu tiên tại Đại học Paris (Sorbonne). Vào năm 1995, tro xương của bà được đưa vào tưởng niệm tại điện Panthéon ở Paris vì những đóng góp to lớn cho nhân loại.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732676350</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339866625/f536eb96a100feaf7dc7f5fe7fa20644/IMG_1631371387277_1631372207159.jpg" />
         <pubDate>2021-09-11 14:57:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732676350</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Phương Thảo Marie Skłodowska – Curie (phiên âm tiếng Việt: Ma-ri Xcuô-đốp-xka Quy-ri) (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Pháp gốc Ba Lan. Bà được coi là người tiên phong trong việc nghiên cứu về tính phóng xạ  (bà là người đặt ra thuật ngữ phóng xạ). Marie còn là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel, người đầu tiên và là phụ nữ duy nhất vinh dự giành được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau – vật lý và hóa học. Marie Curie là nữ giảng viên đại học đầu tiên tại Đại học Paris (Sorbonne). Vào năm 1995, tro xương của bà được đưa vào tưởng niệm tại điện Panthéon ở Paris vì những đóng góp to lớn cho nhân loại.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732677454</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339866625/7e45e2e3d3fb45ac9709b4c5d220dc8e/IMG_1631371387277_1631372207159.jpg" />
         <pubDate>2021-09-11 14:59:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732677454</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Nguyễn Huy Hoàng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732679755</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339864915/aa362c1a952f03d1051e69305dac85f4/Ti_u_s__NewTon.doc" />
         <pubDate>2021-09-11 15:00:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1732679755</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1733092110</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1339529777/672573c7cc84fbe8862fd3625962436b/Louis_Pasteur_by_Pierre_Lamy_Petit__1_.jpg" />
         <pubDate>2021-09-12 01:48:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1733092110</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quản đăng khôi</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1733104385</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=UFcSrYBvt80" />
         <pubDate>2021-09-12 02:09:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1733104385</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Đình Thảo</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1733359470</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-09-12 07:59:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1733359470</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1763246760</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=i-HaK5-v7xU" />
         <pubDate>2021-09-23 14:49:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hahuuthang/baitap3/wish/1763246760</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
