<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Nhóm 6 hóa học đại cương by khoa trần</title>
      <link>https://padlet.com/khoa310803/e0784fvgydqay9gb</link>
      <description>Được tạo từ sức hút</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-04 02:29:00 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2024-05-19 14:24:45 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>THOMSON</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/khoa310803/e0784fvgydqay9gb/wish/1788401930</link>
         <description><![CDATA[<div>Sir <strong>Joseph John "J.J." Thompson</strong> (18 tháng 12 năm 1856 - 30 tháng 8 năm 1940) là nhà vật lý người Anh , người đã có công phát hiện ra điện tử (<em>electron</em>) và chất đồng vị đồng thời phát minh ra phương pháp phổ khối lượng. Ông được trao giải thưởng Nobel vật lý năm 1906 cho công trình khám phá ra điện tử<br><em>Nội dung</em></div><div>•Nguyên tử được cấu tạo bởi các electron&nbsp;</div><div>•Electron là hạt mang điện tích âm</div><div>•Nguyên tử mang điện tích trung hòa<br>PP: Năm 1897, Thompson đã thực hiện các thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của các electron.</div><div>Năm 1904, giải thích thành phần nguyên tử dựa trên các khái niệm đã có.<br>Ưu điểm:&nbsp;<br>+Thực hiện các thí nghiệm khác nhau dẫn đến các kết luận mới và đó là cách mà khoa học chúng ta biết ngày nay ngày càng phát triển.<br>Nhược điểm:&nbsp;<br>+Không có chi tiết về hạt nhân nguyên tử</div><div>+Không có chi tiết về quỹ đạo nguyên tử</div><div>+Không có lời giải thích về các protonor neutor&nbsp;</div><div>+Xác định rằng nguyên tử có sự phân bố khối lượng đồng đều ,điều đó là sai</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1383893285/cfd8e98e141fefb94926fd8f5671360e/image.png" />
         <pubDate>2021-10-04 03:05:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/khoa310803/e0784fvgydqay9gb/wish/1788401930</guid>
      </item>
      <item>
         <title>RUTHERFORD</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/khoa310803/e0784fvgydqay9gb/wish/1788402447</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Ernest Rutherford</strong> (1871 - 1937) là một nhà vật lý người New Zealand hoạt động trong lĩnh vực phóng xạ và cấu tạo nguyên tử. Ông được coi là "cha đẻ" của vật lý hạt nhân; sau khi đưa ra mô hình hành tinh nguyên tử để giải thích thí nghiệm trên lá vàng. Ông khám phá ra rằng nguyên tử có điện tích dương tập trung trong hạt nhân rất bé, và từ đó đi đầu cho việc phát triển mẫu Rutherford, còn gọi là mẫu hành tinh của nguyên tử.<br>Nội dung:<br>+Không có chi tiết về hạt nhân nguyên tử</div><div>+Không có chi tiết về quỹ đạo nguyên tử</div><div>+Không có lời giải thích về các protonor neutor&nbsp;</div><div>+Xác định rằng nguyên tử có sự phân bố khối lượng đồng đều ,điều đó là sai<br>PP: Năm 1896 Ernest Rutherford, một sinh viên của Thompson, bắt đầu nghiên cứu phóng xạ.</div><div>Năm 1911, ông phát hiện ra hạt nhân nguyên tử khi thí nghiệm.<br>Ưu điểm: +Xác định kích thước của hạt nhân so với quỹ đạo của các electron xung quanh nó -&gt; phần lớn không gian nguyên tử là trống rỗng.&nbsp; &nbsp;<br>Nhược điểm:&nbsp;<br>+Không giải thích được tại sao các hạt nhân và electron tích điện dương không bị hút vào nhau</div><div>Và làm thế nào mà các điện tích âm lại có thể giữ lại với nhau trong hạt theo xương chày điện tử ,các điện tử dương phải đẩy nhau.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1383893285/4d8dbdea270377529ca45ff948516d36/image.png" />
         <pubDate>2021-10-04 03:05:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/khoa310803/e0784fvgydqay9gb/wish/1788402447</guid>
      </item>
      <item>
         <title>BOHR</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/khoa310803/e0784fvgydqay9gb/wish/1788402644</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguồn gốc : Năm 1913, Bo đã vận dụng thuyết lượng tử ánh sáng vào hệ thống nguyên tử và đề ra một mẫu nguyên tử mới mang tên mình&nbsp;<br>Nôi dung : Trong vật lý nguyên tử, Mô hình nguyên tử của Bohr mô tả nguyên tử gồm một hạt nhân nhỏ, mang điện tích dương có các electron di chuyển xung quanh trên các quỹ đạo tròn - tương tự cấu trúc của hệ Mặt Trời nhưng lực hấp dẫn được thay bằng lực tĩnh điện. Đây là mô hình cải tiến của mô hình mứt mận (Plum pudding model, 1904) và mô hình Rutherford (1911). Nhiều tài liệu còn gọi mô hình Bohr là mô hình Rutherford-Bohr.&nbsp;<br>Phương pháp : Đầu thế kỉ 20, những thí nghiệm của Ernest Rutherford đã cho thấy rằng nguyên tử gồm có một đám mây electron khuếch tán mang điệm tích âm bao xung quanh một nhân nguyên tử dày đặc mang điện tích dương. Với dữ liệu của thí nghiệm này, Rutherford đã xây dựng nên mô hình hành tinh nguyên tử dựa theo mô hình các hành tinh quay chung quanh Mặt Trời vào năm 1911.&nbsp;<br>Ưu điểm: xác định bán kính, quỹ đạo bền, tốc độ và năng lượng của electron khi chuyển động trên quỹ đạo đó. Giải thích bản chất vật lí của quang vạch phổ<br>Nhược điểm: Theo thuyết bohr thì kết quả tính toán năng lượng của electron trong nguyên tử nhiều electron không phù hợp với thực nghiệm. Thuyết bohr không thể giải thích được khi chuyển từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác electron ở đâu?<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1383893285/31a2b35a0ad6aa257a05e0f18a627c04/image.png" />
         <pubDate>2021-10-04 03:05:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/khoa310803/e0784fvgydqay9gb/wish/1788402644</guid>
      </item>
      <item>
         <title>SOMMERFELD</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/khoa310803/e0784fvgydqay9gb/wish/1788403084</link>
         <description><![CDATA[<div>NGUỒN GỐC: Mô hình nguyên tử của Sommerfeld là một phiên bản cải tiến của mô hình Bohr, trong đó hành vi của các electron được giải thích bằng sự tồn tại của các mức năng lượng khác nhau trong nguyên tử. Arnold Sommerfeld đã công bố đề xuất của mình vào năm 1916 giải thích những hạn chế của mô hình này bằng cách áp dụng lý thuyết tương đối của Einstein.<br><br>NỘI DUNG VÀ PP: Trong một số nguyên tử, các electron đạt tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng. Theo quan điểm này, ông đã chọn phân tích dựa trên lý thuyết tương đối tính. Quyết định này đã gây tranh cãi vào thời điểm đó, vì lý thuyết tương đối chưa được chấp nhận trong cộng đồng khoa học vào thời điểm đó. Bằng cách này, Sommerfeld đã thách thức giới luật khoa học thời bấy giờ và thực hiện một cách tiếp cận khác với mô hình nguyên tử.<br>Ưu điểm: có tác dụng lớn đến phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên<br>NHƯỢC ĐIỂM: Những thiếu sót chính của mô hình nguyên tử của Sommerfeld là như sau: - Giả định rằng động lượng góc được lượng tử hóa như một tích của khối lượng theo vận tốc và bán kính chuyển động là sai. Động lượng góc phụ thuộc vào bản chất của sóng điện tử. - Mô hình không xác định điều gì kích hoạt bước nhảy của electron từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác, cũng không thể mô tả hành vi của hệ thống trong quá trình chuyển đổi electron giữa các quỹ đạo ổn định. - Theo giới luật của mô hình, không thể biết cường độ của tần số phát xạ phổ.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1383893285/3c9f99f466b4fbd6c9ba870ce1c6e5b6/image.png" />
         <pubDate>2021-10-04 03:05:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/khoa310803/e0784fvgydqay9gb/wish/1788403084</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
