<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Padlet xuất sắc của tôi by Tấn Bùi</title>
      <link>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8</link>
      <description>Được tạo với sở thích phiêu lưu</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-11-05 02:10:35 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2021-11-05 02:26:33 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Tổ ba: Chanh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868942534</link>
         <description><![CDATA[<div>Ta thấy rằng chanh màu xanh, hình cầu,có vị chua,có nhiều múi nhỏ,hạt, bằng giác quan ta có thể nhận ra những dấu hiệu trên<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-05 02:15:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868942534</guid>
      </item>
      <item>
         <title>nam anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868948345</link>
         <description><![CDATA[<div>cách nhận biết nước lọc:ko màu,ko mùi,ko vị<br>và chúng ta thường nhận ra nước lọc bằng mắt thường&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-05 02:18:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868948345</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tổ 1 (Cam)</title>
         <author>anhtran6c</author>
         <link>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868952630</link>
         <description><![CDATA[<div>- Đặc điểm của quả cam:<br>&nbsp; + Khi chín vỏ thường có màu cam, vàng xanh&nbsp;<br>&nbsp; + Hình cầu, kích thước nhỏ khoảng 1 nắm tay<br>&nbsp; + Ruột chia thành các múi, có tép nhỏ mọng nước<br>&nbsp; + Vị ngọt hoặc chua nhẹ<br>- Nhận dạng qua: quan sát (thị giác), vị giác,..</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-05 02:20:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868952630</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm 3 ( nước lọc)</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868957513</link>
         <description><![CDATA[<div>đặc điểm của nước lọc là chứa nhiều các chất khoáng tự nhiên và có ích trong nước, giữ hàm lượng khoáng theo tỉ lệ vốn có của nước </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-05 02:22:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868957513</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hoàng Ngọc Linh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868957838</link>
         <description><![CDATA[<div>- Chanh là một loài thực vật cho quả nhỏ , thuộc chi cam chanh, khi chín có màu xanh hoặc vàng<br>- Thịt quả có vì chua<br>- Nó thường dùng để lấy nước là một thực phẩm thiết yếu trong đời sống&nbsp;<br>- Hay vỏ chanh cũng có rất nhiều tác dụng như hỗ trợ thải độc tốt cho hệ tiêu hoá, làm giảm nguy cơ bệnh tim , chống sỏi thận, tiểu đường và nhiều loại ung thư<br>- Vì trong chanh có axit nên rất gễ gây ra bệnh đau dạ dày<br>- Để nhận biết được những đặc điểm của chanh chúng ta cần phải nhận thức được bản chất vốn có của nó mà không có loại nào giống như thế.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-05 02:22:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868957838</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868958489</link>
         <description><![CDATA[<div>NHÓM 1<br>Cam – Thứ hoa quả tuyệt vời mà thiên nhiên ban tặng cho con người<br>Cam là một loại quả có chứa rất nhiều dinh dưỡng tốt cho sức khỏe<br>Nội dung<br><br>1. Khái niệm về cam<br>2. Phân loại<br>Theo vị của quả<br>Cam ngọt (Sweet orange)<br>Cam chua (sour orange)<br>Theo giống<br>3. Thành phần thuộc tính của cam.<br>Cấu tạo của quả<br>Thành phần dinh dưỡng<br>4. Tác dụng<br>Khỏe tim mạch<br>Ngăn ngừa sỏi thận<br>Ngăn ngừa bệnh thiếu máu<br>5. Lưu ý khi sử dụng<br>” Vì cam mà quýt phải lòng<br><br>Vì em nhan sắc mà lòng anh thương”<br><br>Cam là loại hoa quả rất phổ biến và gắn liền với tuổi thơ của nhiều người. Chúng đã được nhiều thi sĩ đưa vào câu thơ, bài hát. Bởi vậy, ẩn sâu trong thứ hoa quả đó là cả tình yêu thương gắn kết, nét đẹp của tâm hồn người Việt. Ngoài ra, thứ hoa quả này còn tựa như vị thuốc bổ tự nhiên quý giá mà con người có được.&nbsp;<br><br><br>Cam là thứ hoa quả được trồng phổ biến ở Việt Nam<br>Cam là thứ hoa quả được trồng phổ biến ở Việt Nam<br>1. Khái niệm về cam<br>Cam là một loại trái cây cùng họ với bưởi. Theo tiếng Latinh, danh pháp của chúng gồm Citrus (chi) × sinensis (loài). Tên tiếng Anh của nó là: Orange. Chúng có kích thước nhỏ hơn so với quả bưởi. Múi và vỏ mọng. Khi chín vỏ thường có màu vàng, cam hoặc xanh,… Vị của quả có thể dôn dốt chua hoặc ngọt thanh, mát.<br><br>Giống trái cây này được lai từ bưởi (Citrus maxima) hoặc từ quýt (Citrus reticulata). Cây kích thước không quá lớn, chiều cao tầm 10m. Lá cây xanh đậm, dài chứng 4-10cm. Hoa của cây màu trắng tinh khôi và có mùi thơm dịu, lôi cuốn.&nbsp;<br><br>Loại hoa quả này có nguồn gốc ở Đông Nam Á, Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam… Chúng không chỉ phổ biến ở Việt Nam mà còn cả trên thế giới. Ở nước ta, hiện nay nhiều giống cam nổi tiếng khẳng định được thương hiệu riêng. Chúng được nhiều nước trên thế giới yêu thích.<br><br>Bonus: Gọi là quả cam vì nó có màu giống màu cam hay gọi màu cam vì nó có màu giống quả cam?<br>Theo nhiều tài liệu thì 'tổ tiên' của quả cam xuất hiện ở Đông Nam Á vào năm 500 TCN và có tên là "nāranga". Mãi cho đến thế kỷ XIII, người Anh mới được tận mắt nhìn thấy quả cam lần đầu tiên. Sau khi nhìn thấy những quả cam, họ bắt đầu đặt tên cho chúng theo màu sắc của lớp vỏ với cái tên "pume orenge", lấy gốc là từ "pomme d’orange" của tiếng Pháp cổ (còn có nghĩa là cam táo) vào những năm 1200.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-05 02:22:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868958489</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tổ 4 (muối)</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868959159</link>
         <description><![CDATA[<div>Muối ăn:</div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; là chất rắn có dạng tinh thể, thường có màu trắng hoặc thêm xíu vết hồng hay xám nhạt, thu được từ nước biển hay các mỏ muối.</div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Có vị mặn và là gia vị cơ bản trong nấu ăn</div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Là chất bảo quản thực phẩm&nbsp;</div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Có 3 dạng muối ăn:</div><div>+, Muối thô: có vị mặn hơn và hạt muối thường to hơn một chút so với các loại muối khác.</div><div>+, Muối tinh: là loại muối sử dụng phổ biến trong việc nấu ăn và các mục đích công nghiệp.</div><div>+, Muối i-ot: dùng sơ chế và làm gia vị trong nấu ăn.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-05 02:23:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868959159</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tổ 2: Muối</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868962700</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>Muối ăn</strong> hay trong dân gian còn gọi đơn giản là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Mu%E1%BB%91i"><strong>muối</strong></a> (tuy rằng theo đúng thuật ngữ khoa học thì không phải muối nào cũng là muối ăn) là một khoáng chất, được con người sử dụng như một thứ gia vị cho vào thức ăn. Có rất nhiều dạng muối ăn: muối thô, muối tinh, muối iod. Đó là một chất rắn có dạng tinh thể, có màu từ trắng tới có vết của màu hồng hay xám rất nhạt, thu được từ nước biển hay các <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=M%E1%BB%8F_mu%E1%BB%91i&amp;action=edit&amp;redlink=1">mỏ muối</a>. Muối thu được từ nước biển có các tinh thể nhỏ hoặc lớn hơn muối mỏ. Trong tự nhiên, muối ăn bao gồm chủ yếu là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Natri_chloride">natri chloride</a> (NaCl), nhưng cũng có một ít các khoáng chất khác (khoáng chất vi lượng). Muối ăn thu từ muối mỏ có thể có màu xám hơn vì dấu vết của các khoáng chất vi lượng. Muối ăn là cần thiết cho sự sống của mọi cơ thể sống, bao gồm cả con người. Muối ăn tham gia vào việc điều chỉnh độ chứa nước của cơ thể (cân bằng lỏng). Vị của muối là một trong những <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%E1%BB%8B_c%C6%A1_b%E1%BA%A3n">vị cơ bản</a>. Sự thèm muối có thể phát sinh do sự thiếu hụt khoáng chất vi lượng cũng như do thiếu chloride natri. Muối có thể tồn tại hàng trăm triệu năm không bị phân hủy trong môi trường bảo quản tốt.<br><br></div><div><br>Muối ăn là tối thiết cho sự sống, nhưng việc sử dụng quá mức có thể làm tăng độ nguy hiểm của các vấn đề sức khỏe, chẳng hạn như bệnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_huy%E1%BA%BFt_%C3%A1p">cao huyết áp</a>. Trong việc nấu ăn, muối ăn được sử dụng như là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BA%A5t_b%E1%BA%A3o_qu%E1%BA%A3n">chất bảo quản</a> cũng như là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_v%E1%BB%8B">gia vị</a>.<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-05 02:24:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868962700</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tổ 2: Muối</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868965900</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Khả năng bảo quản muối là cơ sở của sự buôn bán, trao đổi giữa các nền văn minh. Nó góp phần loại bỏ sự phụ thuộc vào khả năng cung ứng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_ph%E1%BA%A9m">thực phẩm</a> theo <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%B9a">mùa</a> và cho phép <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Con_ng%C6%B0%E1%BB%9Di">con người</a> có thể đi xa khỏi nơi cư trú mà không lo sợ thiếu thực phẩm. Vào <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%9Di_Trung_c%E1%BB%95">thời Trung cổ</a>, các đoàn lữ hành cùng với khoảng 40.000 <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BA%A1c_%C4%91%C3%A0">lạc đà</a> đã đi tới 4.000 dặm xuyên qua <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sahara">Sahara</a> có chở theo muối, đôi khi để trao đổi lấy <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%C3%B4_l%E1%BB%87">nô lệ</a>.<br><br></div><div><br>Cho đến những năm đầu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_20">thế kỷ 20</a>, muối vẫn còn là một trong các động cơ chủ yếu của các nền kinh tế và các cuộc chiến tranh. Muối đóng một vai trò nổi bật trong việc xác định quyền lực và sự phân bổ vị trí của các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91">thành phố</a> lớn nhất trên thế giới. <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Timbuktu">Timbuktu</a> đã từng là một trong các thị trường buôn bán muối lớn nhất. <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Liverpool">Liverpool</a> phát triển từ một <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A3ng">cảng</a> nhỏ của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Anh">Anh</a> để trở thành hải cảng xuất khẩu chủ yếu đối với các loại muối mỏ được khai thác từ <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=M%E1%BB%8F_mu%E1%BB%91i&amp;action=edit&amp;redlink=1">mỏ muối</a> lớn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Cheshire">Cheshire</a> và vì thế trở thành nguồn của muối thế giới trong những năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_19">thế kỷ 19</a>.<br><br></div><div><br>Muối đã tạo ra và hủy diệt các vương quốc. Các mỏ muối ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ba_Lan">Ba Lan</a> đã dẫn tới sự ra đời của hoàng loạt các vương quốc trong <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_16">thế kỷ 16</a>, và chỉ bị tiêu diệt khi người <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%A9c">Đức</a> đưa ra loại muối ăn làm từ nước biển (thông thường, đối với phần lớn trên thế giới, được coi là 'hơn hẳn' muối mỏ). Người <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Venezuela">Venezuela</a> đã đánh nhau và giành thắng lợi trong cuộc chiến với người <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Genova">Genova</a> về vấn đề muối. Tuy nhiên, người <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Genova">Genova</a> mới là người giành thắng lợi cuối cùng. Những công dân Genova như <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Christopher_Columbus">Christopher Columbus</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Giovanni_Caboto">Giovanni Caboto</a> đã "phá hủy" thương mại ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_Trung_H%E1%BA%A3i">Địa Trung Hải</a> bằng việc giới thiệu <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2n_Th%E1%BA%BF_gi%E1%BB%9Bi">Tân Thế giới</a> đối với thị trường.<br><br></div><div><br>Muối đã từng là một trong số các hàng hóa có giá trị nhất đối với loài người. Muối đã từng bị đánh thuế có lẽ từ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF_k%E1%BB%B7_20">thế kỷ 20</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/TCN">TCN</a> ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_Qu%E1%BB%91c">Trung Quốc</a>. Trong thời kỳ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%BF_ch%E1%BA%BF_La_M%C3%A3">Đế chế La Mã</a>, muối đôi khi được sử dụng như là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C6%A1n_v%E1%BB%8B">đơn vị</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BB%81n">tiền</a> tệ, và có lẽ là nguồn gốc của từ salary ("salt money"-tức tiền muối, xem dưới đây từ nguyên học). <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a_La_M%C3%A3">Cộng hòa La Mã</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%BF_ch%E1%BA%BF_La_M%C3%A3">Đế chế La Mã</a> đã kiểm soát giá muối, tăng nó để có tiền cho các cuộc chiến hay giảm nó để đảm bảo cho các công dân nghèo nhất cũng có thể dễ dàng có được phần quan trọng trong khẩu phần thức ăn này. Trong tiến trình <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%8Bch_s%E1%BB%AD">lịch sử</a>, muối ăn đã có ảnh hưởng tới diễn biến các cuộc chiến, chính <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%A1ch">sách</a> tài chính của các nhà nước và thậm chí là sự khởi đầu của các cuộc cách mạng.<br><br></div><div><br>Tại <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%BF_ch%E1%BA%BF_Mali">đế chế Mali</a>, các thương nhân ở Timbuktu thế kỷ 12 - cánh cửa tới <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_m%E1%BA%A1c_Sahara">sa mạc Sahara</a> và trung tâm văn học - đánh giá muối có giá trị đến mức chỉ có thể mua nó theo trọng lượng tính đúng bằng trọng lượng của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C3%A0ng">vàng</a>; việc kinh doanh này dẫn tới truyền thuyết về sự giàu có khó tưởng tượng nổi của Timbuktu và là nguyên nhân dẫn tới lạm phát ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_%C3%82u">châu Âu</a>, là nơi mà muối được xuất khẩu tới. Thời gian sau này, ví dụ trong thời kỳ đô hộ của người <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Anh">Anh</a> thì việc sản xuất và vận chuyển muối đã được kiểm soát ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%E1%BA%A4n_%C4%90%E1%BB%99">Ấn Độ</a> như là các biện pháp để thu được nhiều tiền thuế. Điều này cuối cùng đã dẫn tới cuộc biểu tình muối ở <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Dandi&amp;action=edit&amp;redlink=1">Dandi</a>, do <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Mahatma_Gandhi">Mahatma Gandhi</a> dẫn đầu vào năm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/1930">1930</a> trong đó hàng nghìn người <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%E1%BA%A4n_%C4%90%E1%BB%99">Ấn Độ</a> đã ra biển để sản xuất muối cho chính họ nhằm phản đối chính sách thuế của người <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Anh">Anh</a>.<br><br></div><div><br>Việc buôn bán muối dựa trên một thực tế là nó đem lại nhiều lợi nhuận hơn khi bán các thực phẩm có chứa muối chứ không phải chính muối. Trước khi các mỏ muối ở Cheshire được phát hiện thì việc kinh doanh khổng lồ các loại <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1">cá</a> của người Anh đối với muối của người <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1p">Pháp</a> đã từng tồn tại. Điều này không phải là sự hòa hợp tốt đẹp cho mỗi quốc gia khi họ không muốn phụ thuộc vào nhau. Cuộc tìm kiếm cá và muối đã dẫn tới cuộc chiến tranh bảy năm giữa hai nước. Với sự kiểm soát của người Anh đối với nghề muối ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Bahamas">Bahamas</a> và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_tuy%E1%BA%BFt">cá tuyết</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_M%E1%BB%B9">Bắc Mỹ</a> thì tầm ảnh hưởng của họ đã tăng lên nhanh chóng trên thế giới. Việc tìm kiếm các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BB%8F_d%E1%BA%A7u">mỏ dầu</a> vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 đã sử dụng các công nghệ và phương thức mà những người khai thác muối đã dùng, thậm chí đến mức mà họ tìm kiếm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BA%A7u">dầu</a> ở những nơi có các mỏ muối.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-05 02:26:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868965900</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tổ 2: Muối</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868967092</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Các dạng muối ăn[<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;veaction=edit&amp;section=2">sửa</a> | <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;action=edit&amp;section=2">sửa mã nguồn</a>]<br><br></div><div><strong><br>Muối thô</strong>[<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;veaction=edit&amp;section=3">sửa</a> | <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;action=edit&amp;section=3">sửa mã nguồn</a>]</div><div><br>Một số người cho rằng muối thô <em>tốt hơn</em> cho sức khỏe hay <em>tự nhiên hơn</em>. Tuy nhiên muối thô có thể chứa không đủ lượng iod cần thiết để phòng ngừa một số bệnh do thiếu iod như bệnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C6%B0%E1%BB%9Bu_c%E1%BB%95">bướu cổ</a>. muối thô thường có vị mặn hơn và hạt muối thường to hơn một chút so với các loại muối khác.<br><br></div><div><strong><br>Muối tinh</strong>[<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;veaction=edit&amp;section=4">sửa</a> | <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;action=edit&amp;section=4">sửa mã nguồn</a>]</div><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ru%E1%BB%99ng_mu%E1%BB%91i">Ruộng muối</a> ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1i_Lan">Thái Lan</a></div><div><br>Đá muối (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Halit">Halit</a>)</div><div><br>Muối tinh, được sử dụng rộng rãi hiện nay, chủ yếu là chứa chloride natri (NaCl). Tuy nhiên, chỉ có khoảng 7% lượng muối tinh được sử dụng trong đời sống hàng ngày như là chất thêm vào thức ăn. Phần lớn muối tinh được sử dụng cho các mục đích công nghiệp, từ sản xuất bột giấy và giấy tới việc hãm màu trong công nghệ nhuộm vải hay trong sản xuất xà phòng và chất tẩy rửa và nó có một giá trị thương mại lớn.<br><br></div><div><br>Việc sản xuất và sử dụng muối là một trong những ngành công nghiệp hóa chất lâu đời nhất. Muối có thể thu được bằng cách cho bay hơi nước biển dưới ánh nắng trong các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ru%E1%BB%99ng_mu%E1%BB%91i">ruộng muối</a>. Muối thu được từ nước biển đôi khi còn được gọi là <em>muối biển</em>. Ở những nước có mỏ muối thì việc khai thác muối từ các mỏ này có thể có giá thành thấp hơn. Các mỏ muối có lẽ được hình thành do việc bay hơi nước của các hồ nước mặn cổ. Việc khai thác các mỏ muối này có thể theo các tập quán thông thường hay bằng cách bơm nước vào mỏ muối để thu được nước muối có độ bão hòa về muối.<br><br></div><div><br>Sau khi thu được muối thô, người ta sẽ tiến hành các công nghệ làm tinh để nâng cao độ tinh khiết cũng như các đặc tính để dễ dàng vận chuyển, lưu giữ. Việc làm tinh muối chủ yếu là tái kết tinh muối. Trong quá trình này người ta sẽ làm kết tủa các tạp chất (chủ yếu là các hợp chất của magnesi và calci). Quá trình bay hơi nhiều công đoạn sau đó sẽ được sử dụng để thu được chloride nátri tinh khiết và nó được làm khô.<br><br></div><div><br>Các chất chống đông bánh hoặc iodide kali (KI) (nếu làm muối iod) sẽ được thêm vào trong giai đoạn này. Các chất chống đông bánh là các hóa chất <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ch%E1%BB%91ng_%E1%BA%A9m&amp;action=edit&amp;redlink=1">chống ẩm</a> để giữ cho các tinh thể muối không dính vào nhau. Một số chất chống ẩm được sử dụng là tricalci phosphat, cacbonat calci hay magnesi, muối của các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Acid_b%C3%A9o">acid béo</a>, oxide magnesi, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Silic_dioxide">dioxide silic</a>, silicat nátri-nhôm, hay silicat calci-nhôm. Cũng lưu ý rằng có thể có độc tính của nhôm trong hai hóa chất sau cùng, tuy nhiên cả liên minh châu Âu (EU) và FDA của Mỹ vẫn cho phép sử dụng chúng với một liều lượng có điều chỉnh.<br><br></div><div><br>Muối tinh sau đó được đóng gói và phân phối theo các kênh thương mại.<br><br></div><div><strong><br>Muối iod</strong>[<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;veaction=edit&amp;section=5">sửa</a> | <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;action=edit&amp;section=5">sửa mã nguồn</a>]</div><div><br>Muối ăn ngày nay là muối tinh, chứa chủ yếu là chloride natri nguyên chất (95% hay nhiều hơn). Nó cũng chứa các chất chống ẩm. Thông thường nó được bổ sung thêm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Iod">iod</a> dưới dạng của một lượng nhỏ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kali_iodide">iodide kali</a> (KI). Nó được sử dụng trong nấu ăn và làm gia vị. Muối ăn chứa iod làm tăng khả năng loại trừ các bệnh có liên quan đến thiếu hụt iod. Iod là chất quan trọng trong việc ngăn chặn việc sản xuất không đủ của các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%B3c_m%C3%B4n">hoóc môn</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tuy%E1%BA%BFn_gi%C3%A1p_tr%E1%BA%A1ng">tuyến giáp</a>, thiếu iod là nguyên nhân của bệnh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C6%B0%E1%BB%9Bu_c%E1%BB%95">bướu cổ</a> hay chứng <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%E1%BA%A7n&amp;action=edit&amp;redlink=1">đần</a> ở trẻ em và chứng <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%B9_ni%C3%AAm&amp;action=edit&amp;redlink=1">phù niêm</a> ở người lớn.<br><br></div><div><br>Các ứng dụng sức khỏe[<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;veaction=edit&amp;section=6">sửa</a> | <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;action=edit&amp;section=6">sửa mã nguồn</a>]<br><br></div><div><br>Natri là một trong những chất <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_gi%E1%BA%A3i">điện giải</a> cơ bản trong cơ thể. Quá nhiều hay quá ít muối ăn trong ăn uống có thể dẫn đến <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/R%E1%BB%91i_lo%E1%BA%A1n_%C4%91i%E1%BB%87n_gi%E1%BA%A3i">rối loạn điện giải</a>, có thể dẫn tới các vấn đề về <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%A7n_kinh">thần kinh</a> rất nguy hiểm, thậm chí có thể gây chết người. Việc sử dụng quá nhiều muối ăn còn liên quan đến bệnh cao huyết áp.<br><br></div><div><br>Các chất thay thế cho muối ăn (với mùi vị tương tự như muối ăn thông thường) cho những người cần thiết phải hạn chế ion natri Na<sup>+</sup> trong cơ thể, chủ yếu là chứa <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chloride_kali&amp;action=edit&amp;redlink=1">chloride kali</a> (KCl).<br><br></div><div><br>Lợi ích khác của muối[<a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;veaction=edit&amp;section=7">sửa</a> | <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mu%E1%BB%91i_%C4%83n&amp;action=edit&amp;section=7">sửa mã nguồn</a>]<br><br></div><div><br>Muối dùng để ướp các thực phẩm tươi sống như cá, tôm, cua, thịt trước khi chế biến để tránh bị ươn, hư, dùng làm chất bảo quản cho các thực phẩm, để làm một số món ăn như muối dưa, muối cà, làm nước mắm,...<br><br></div><div><br>Do có tính sát trùng nên muối ăn còn được pha loãng làm nước súc miệng hay rửa vết thương ngoài da.<br><br></div><div><br>Muối ăn không chỉ dùng để ăn mà còn dùng cho các việc khác trong ngành công nghiệp đặc biệt là ngành hóa chất:<br><br></div><div><br>2NaCl + 2H<sub>2</sub>O (điện phân dung dịch có màng ngăn)-&gt; 2NaOH + H<sub>2</sub> + Cl<sub>2<br></sub><br></div><ul><li>NaOH dùng làm điều chế xà phòng, công nghiệp giấy. H<sub>2</sub> làm nhiên liệu, bơ nhân tạo, sản xuất acid. Cl<sub>2</sub> sản xuất chất dẻo, chất diệt trùng và sản xuất HCl</li></ul><div>NaCl (điện phân nóng chảy) -&gt; Na + 1/2Cl<sub>2<br></sub><br></div><ul><li>Na điều chế hợp kim, chất trao đổi nhiệt,chất tẩy rửa</li></ul><div>2NaOH + Cl<sub>2</sub> -&gt; NaCl + NaClO + H<sub>2</sub>O<br><br></div><ul><li>NaClO là chất sản xuất tẩy rửa, diệt trùng</li></ul><div>NaClO + H<sub>2</sub>O + CO<sub>2</sub> -&gt; NaHCO<sub>3</sub> + HClO<br><br></div><ul><li>NaHCO<sub>3</sub> dùng để sản xuất thủy tinh, xà phòng, chất tẩy rửa tổng hợp</li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-11-05 02:26:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140204009/dexeg96xxt7wjad8/wish/1868967092</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
