<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Class 10A1 by hang bui</title>
      <link>https://padlet.com/buithihangdaklak/cla81j726fg6rclz</link>
      <description>Learn and Experience</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2022-02-20 06:25:46 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2022-02-24 00:10:15 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/2618.png</url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/buithihangdaklak/cla81j726fg6rclz/wish/2062095897</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>PHƯƠNG PHÁP HỌC CÂU BỊ ĐỘNG</strong></div><ol><li>Giới thiệu chung :</li></ol><div>-Chúng ta khi học ngữ pháp tiếng Anh chắc cũng đã đều phải học biết bao nhiêu thì, cấu trúc câu đa dạng và một trong số đó hẳn có câu chủ động sang câu bị động khó nhằn. Mình cũng đã có trải qua giai đoạn học cật lực loại câu này mà không sử dụng đúng phương pháp, dẫn đến không hiệu quả. Nên hôm nay mình mong muốn được chia sẻ cách dễ nhớ, dễ học câu bị động của mình.&nbsp;</div><ol><li>Quy tắc:</li></ol><div>-Nói chung, chúng ta có xu hướng sử dụng câu chủ động (Active Voice). Khi động từ của một câu là ở trong câu chủ động, chủ thể thực hiện các hành động được biểu thị bởi các từ ngữ. Còn câu bị động (Passive Voice) là loại câu được sử dụng khi muốn nhấn mạnh vào bản thân một hành động, trong đó chủ thể hay tác nhân thực hiện hành động bị tác động bởi một một yếu tố khác. Ta có thể xem sơ đồ đơn giản hoá cách chuyển đổi giữa hai loại câu này ở hình trên cùng.</div><div>Trong đó: Tân ngữ của câu chủ động sẽ trở thành chủ thể trong câu bị động O (active) --&gt; S (passvie)</div><div>Chủ thể trong câu chủ động sẽ trở thành tân ngữ trong câu bị động: S (active) --&gt; O (passive)</div><div><br></div><div>Ex:&nbsp; I always do the homework.</div><div>➜ The homework is always done by me.</div><ol><li>Tân ngữ chủ động -&gt; Chủ ngữ bị động:</li></ol><div>- Xác định tân ngữ thì khá dễ dàng bởi nó đứng cuối câu và chịu tác động của chủ thể. Trong một số câu, có thể có hai tân ngữ và có thể sử dụng một trong hai để làm chủ ngữ trong câu bị động, thường tân ngữ về người được dùng nhiều hơn:</div><div>Ex: I’m writing her a letter.</div><div>→ She is being written a letter.</div><div>→ A letter is being written to her.</div><ol><li>Động từ bị động :</li></ol><div>-Căn cứ vào thì của động từ, ta chuyển đổi thành dạng “... Be + V-ed/V3”&nbsp;</div><div>-Nếu động từ chủ động ở thì <em>simple present( Hiện tại đơn) hoặc simple past( Quá khứ đơn)</em> thì động từ trong câu bị động sẽ là :</div><div><strong>AM/IS/ARE&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+&nbsp; &nbsp; &nbsp; PAST PARTICIPLE</strong></div><div><strong>WAS/WERE&nbsp;</strong></div><div>&nbsp;</div><div>Ex: My mother wrote that letter.</div><div>-&gt; That letter was written by my mother.</div><div>- Nếu động từ chủ động ở thì <em>present continous( Hiện tại tiếp diễn) </em>hoặc <em>past continous( Quá khứ tiếp diễn)</em> thì động từ trong câu bị động sẽ là:</div><div><strong>AM/IS/ARE &nbsp; + BEING + PAST PARTICIPLE</strong></div><div><strong>WAS/WERE&nbsp;</strong></div><div>Ex: He is doing the homework at the moment.</div><div>-&gt; The homework is being done at the moment.</div><div>- Nếu động từ chủ động ở thì <em>present perfect(</em> <em>Hiện tại hoàn thành) hay past perfect( Quá khứ hoàn thành) </em>thì động từ trong câu bị động sẽ là:</div><div>&nbsp; &nbsp;<strong>&nbsp; HAVE/HAS/HAD + BEEN + PAST PARTICIPLE&nbsp;</strong></div><div>Ex: My mother has made that cake.</div><div>-&gt; That cake has been made by my mother.</div><div>- Nếu động từ chủ động dùng với các động từ khiếm khuyết như<em> can, may, must, will, shall, have to, used to…</em> thì động từ trong câu sẽ là;</div><div><strong>CAN, MAY… + BE + PAST PARTICIPLE</strong></div><div>Ex: All the students can answer this question.</div><div>-&gt; This question can be answered by all the students.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; c) Chủ ngữ chủ động -&gt; BY + tân ngữ bị động</div><div>Ex: My mother made that cake. -&gt; That cake was made by my mother.</div><div>-Ta thường bỏ các từ <em>me,you,him,them,people,someone,...</em> trong câu bị động nếu không muốn nêu rõ tác nhân.</div><div>Ex: Someone has sent me flowers. -&gt; I have been sent the flowers.</div><div>-Nếu tân ngữ trong câu bị động chỉ sự vật, sự việc thì ta dùng giới từ <em>with </em>thay <em>by </em>trước tân ngữ ấy.</div><div>Ex: Smoke filled the room. -&gt; The rôm was filled with smoke.</div><ul><li>Chú ý :&nbsp;</li></ul><div>-Vị trí của trạng từ/ trạng ngữ chỉ nơi chốn sẽ đứng trước <em>by + tân ngữ bị động, còn trạng từ/ trạng ngữ chỉ thời gian đứng sau by + tân ngữ bị động.</em></div><div><em>Ex: My parents will buy a car tomorrow.</em></div><div><em>-&gt; A car will be bought by my parents tomorrow.</em></div><div><em>The police found him in the forest.</em></div><div><em>-&gt; He was found in the forest by the police.</em></div><div><em>- </em>Trạng từ chỉ thể cách thường đứng trước <em>be </em>và quá khứ phân từ.</div><div>Ex: The scientists have studied the problem carefully.</div><div>-&gt; The problem has been carefully studied by the scientists.</div><div>&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div>&nbsp;<br><br></div><div><br></div><div>&nbsp;</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://tailieuhoctienganh.net/wp-content/uploads/2021/07/tong-hop-kien-thuc-ve-cau-bi-dong-trong-tieng-anh.png" />
         <pubDate>2022-02-23 07:37:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buithihangdaklak/cla81j726fg6rclz/wish/2062095897</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/buithihangdaklak/cla81j726fg6rclz/wish/2062522653</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>PASSIVE VOICE</strong></div><div><strong>1.Câu bị động ( passive voice ) </strong>là một cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh. Trong đó câu bị động (Passive Voice) là câu mà chủ ngữ là người hay vật chịu tác động của hành động, được sử dụng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động đó. Thì của câu bị động phải tuân theo thì của câu chủ động</div><div>Cấu trúc câu thông thường được dùng ở thể chủ động (active voice), với chủ ngữ đứng đầu câu là danh từ hoặc đại từ làm chủ thể thực hiện hành động.</div><div><strong>VD:</strong>&nbsp; •Active: <em>My sister drew this picture 2 years ago.</em></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; •Passive: <em>This picture was drawn by my sister 2 years ago.</em></div><div><strong>2.Vì sao chúng ta cần dùng câu bị động trong tiếng Anh khi đã có thể dùng câu chủ động?</strong></div><div><strong>- </strong>Lý do là bởi vì có 2 trường hợp mà câu chủ động không diễn đạt được:</div><div><strong>Trường hợp 1: </strong>Dùng để nhấn mạnh vào đối tượng bị tác động bởi một hành động, thay vì chủ thể gây ra hành động.&nbsp; &nbsp;</div><div>&nbsp;• Active: A dog bit my son. → chủ thể gây ra hành động là "a dog" → Một con chó đã cắn con trai tôi.</div><div>• Passive: My son was bitten by a dog. → nhấn mạnh đối tượng bị tác động "my son" -Con trai tôi đã bị chó cắn.<strong>&nbsp;</strong></div><div><strong>Trường hợp 2: </strong>Khi chủ thể gây ra hành động trong&nbsp; không rõ là ai, không quan trọng hoặc không muốn đề cập đến và do vậy có thể bị lược bỏ..&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; •<strong>Active</strong> :He made a mistake.→Anh ấy đã mắc lỗi</div><div><strong>•Passive</strong> :A mistake was made. → Có một lỗi sai phạm. → Người nói không biết hoặc không muốn chỉ rõ ai là người gây lỗi...</div><div><strong>3.Cách dùng câu bị động trong tiếng Anh (passive voice)</strong></div><div>-Về cơ bản cách dùng câu bị động trong tiếng Anh việc chuyển đổi thể câu từ chủ động sang câu bị động (passive voice) có thể được thực hiện qua 4 bước sau:</div><div><strong>Bước 1</strong>: Xác định các thành phần tân ngữ trong câu chủ động (Active) và đưa về đầu bị động (Passive) làm chủ ngữ O(Active)→S(Passive)</div><div><strong>Bước 2</strong>: Xác định thì của câu thông qua dạng thức của động từ chính</div><div><strong>Bước 3: </strong>Chuyển đổi động từ về dạng bị động “tobe + PP” theo thì của câu gốc&nbsp;</div><div><strong>Bước 4:</strong> Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ trong câu bị động rồi đưa về cuối câu và thêm “by” phía trước.S(Active)→by O (Passive)</div><div>-Tuy nhiên nếu câu có động từ và hai tân ngữ thì muốn nhấn mạnh tân ngữ nào thì thường sẽ dùng tân ngữ đó chuyển thành chủ ngữ bị động. Trong trường hợp chung, tân ngữ được chọn là tân ngữ gián tiếp.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Eg:I gave him a book→He was given a book (by me)→A book was given him (by me)</div><div>*Chú ý: -Nếu S - chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, ... =&gt; thì không cần đưa vào câu bị động</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Eg: They stole my motorbike last night.&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;→My motorbike was stolen last night.</div><div>&nbsp; &nbsp;-Nếu là người hoặc vật</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+Trực tiếp gây ra hành động thì dùng chuyển sang bị động sẽ dùng ‘by’</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Eg:&nbsp; She is making a cake =&gt; A cake is being made by her.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;+Gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Eg: A door is opened with a key</div><div>- Các thì trong câu bị động</div><div>+Hiện tại đơn:&nbsp;<br>&nbsp; •Active:&nbsp; &nbsp; S + V/s/es + O</div><div>&nbsp; •Passive: S + be + V3/ed (+ by Sb/O)</div><div>Eg: &nbsp; My brother often collects stamps.</div><div>&nbsp; &nbsp; -&gt;Stamps are often collected by my brother.</div><div>+ Hiện tại tiếp diễn:&nbsp;<br>&nbsp; •Active:&nbsp; &nbsp; S + am/ is/are + V_ing + O</div><div>&nbsp; •Passive: &nbsp; S + am/ is/are +&nbsp; being + V3/ed (+ by O)</div><div>Eg: She is drawing a picture.</div><div>&nbsp; -&gt;A picture is being drawn by her.</div><div>+Hiện tại hoàn thành:&nbsp;<br>&nbsp; •Active:&nbsp; S + have/has + V3/ed + O&nbsp;<br>&nbsp; •Passive: S+ have/has +been +V3/ed (+by O)</div><div>Eg: They have built this house for 3 years</div><div>→This house has been built for 3 years by them</div><div>+ Quá khứ đơn:&nbsp;<br>&nbsp; •Active: S + V2/ed + O</div><div>&nbsp; •Passive: &nbsp; S + was/ were +V3/ed (+ by O)</div><div>Eg: She cooked this dish yesterday.&nbsp;</div><div>&nbsp; -&gt;This dish was cooked yesterday by her.</div><div>+ Quá khứ tiếp diễn: &nbsp;<br>&nbsp; •Active: S + was/ were + V_ing + O</div><div>&nbsp; •Passive:S+ was/were +being +V3/ed(+by O)</div><div>Eg: Yesterday morning she was cutting the grass.</div><div>→The grass was being cut by her yesterday morning.</div><div>+ Quá khứ hoàn thành :&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp;•Active:S + had + V3/ed + O</div><div>&nbsp; &nbsp;•Passive: S + had + been + V3/ed (+ by O)</div><div>Eg: I had done all of my homework by 8PM yesterday</div><div>→All of my homework had been done by me by 8PM yesterday.</div><div>+ Tương lai đơn:&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp; •Active: S + will V + O</div><div>&nbsp; &nbsp; •Passive: S + will be + V3/ed (+ by O)</div><div>Eg: I will feed the dogs.</div><div>→The dogs will be fed.</div><div>+ Tương lai gần:&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp;•Active: S+ is/am/are going to +V(inf)+ O</div><div>&nbsp; &nbsp;•Passive:S+ is/am/are going to BE + V3/ed (+by O)</div><div>Eg: We are going to hold a party this month</div><div>→A party is going to be held this month by us.</div><div>+ Động từ khiếm khuyết:&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp; •Active:S + can/must/may + V(inf)</div><div>&nbsp; &nbsp; •Passive: S+ can/must/may+be + V3/ed (+by O)</div><div>Eg: They can speak English.</div><div>→ English can be spoken by them</div><div>-Ngoài ra, đối với một số động từ mà theo sau đó là 1 động từ bổ trợ khác ở dạng thức “To V” hoặc “V-ing”, khi đưa về thể bị động sẽ được chia lần lượt là “to be V3/ed” và “being V3/ed”</div><div>Eg: •I want to be taken care of by my mom</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; •This car needs to be repaired.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; •She avoid being complained by customers.</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; •The government should prevent animals from being killed</div><div>&nbsp;➤ Câu bị động là một trong những điểm ngữ pháp khó trong tiếng anh, đặc biệt có rất nhiều trường hợp khác nhau. Để có thể nắm rõ được không có cách nào khác là làm bài tập thật nhiều.</div><h1>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;❤️XIN CAM ON❤️</h1>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1453810156/7f3c40904786d80454c613c7918e45fd/image.png" />
         <pubDate>2022-02-23 12:57:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buithihangdaklak/cla81j726fg6rclz/wish/2062522653</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương pháp (mẹo) giúp các bạn học và nhớ câu Bị Động: ‘Passive voice’</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/buithihangdaklak/cla81j726fg6rclz/wish/2062617065</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp; &nbsp;-Khi học ngữ pháp Tiếng Anh, chúng ta đã điên đầu để nhớ công thức 12 thì với câu chủ động.Nhưng khổ nỗi, thỉnh thoảng người ta lại không muốn dùng câu chủ động nữa, lại chuyển sang câu bị động. Thế là chúng ta lại có thêm một đống quy tắc của câu bị động nữa. Sau đây mình sẽ chia sẻ mẹo học và nhớ ‘<em>passive voice</em>’ của mình nhé!!! ^^<br><br></div><div>I.Định nghĩa:</div><div>&nbsp; &nbsp;-Câu bị động được hiểu và dùng đơn giản như sau:</div><blockquote><em>Câu bị động là câu được sử dụng khi ta muốn nhấn mạnh đến Đối Tượng chịu tác động(O) của hành động hơn là Đối Tượng(S) gây ra hành động đó.</em></blockquote><div><br></div><div>II.Cấu trúc:</div><div>&nbsp; &nbsp;-Nhìn chung, cấu trúc chung của câu chủ động chuyển sang câu bị động như hình trên.</div><div>III. Quy tắc:</div><div>&nbsp; &nbsp;-Đầu tiên chúng ta cần xác định được chủ ngữ(S), động từ(V) và tân ngữ(O) trong câu chủ động( active voice).<br>&nbsp; &nbsp; - Sau đó chuyển:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Ø&nbsp; <strong>T</strong><strong><em>ân ngữ(O)</em></strong><em> câu chủ động thành </em><strong><em>chủ ngữ </em></strong><em>câu bị động(S)</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Ø&nbsp; </em><strong><em>Động từ chính</em></strong><em> chúng ta sẽ chia dạng </em><strong><em>V3-ed </em></strong><em>và có TO-BE chia dạng ở trước nó</em></div><div><em>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Ø&nbsp; </em><strong><em>Chủ ngữ(S)</em></strong><em> câu chủ động chuyển thành </em><strong><em>tân ngữ </em></strong><em>câu bị động(byO)</em><br><br></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;- Đến lúc này, ta chỉ cần quan tâm đến chia TO-BE theo từng thì thôi, vì câu bị động luôn có <strong><em>động từ chuyển sang V3/-ed</em></strong> rồi nhé.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong><mark>&nbsp;*Chia to-be</mark></strong> theo từng thì đơn giản, dễ nhớ nhất mà mình biết nè:<br> /<em>chỉ cần thêm các kiểu chia tobe dưới đây phù hợp với chủ ngữ và đứng trước V3/-ed thôi</em> /&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<br><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; |<strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Đơn</strong>&nbsp; &nbsp; | <strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Tiếp diễn</strong> <strong>&nbsp; </strong>&nbsp;| <strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; Hoàn thành</strong> <br> |<strong><em>Hiện tại</em></strong> |Is/am/are&nbsp; |Is/am/are +being | Have/has +been<br> |<strong><em>Qúa khứ</em></strong>| Was/were |Was/were + being| Had been</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; <br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;-Còn chia TO-BE ở thì Tương Lai Đơn(will) và Trợ Động Từ Khiếm Khuyết(can/ may/ must/...) thì ta chỉ việc Thêm ‘<strong>be</strong>’ sau nó(will/can/may/must/...)<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; <strong><mark>*Lưu ý:</mark></strong><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;-Nếu có trạng ngữ:<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +Trạng ngữ chỉ <em>nơi chốn:</em> đứng trước byO<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +Trạng ngữ chỉ <em>thời gian</em>: đứng sau byO.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;-Nếu (S) trong câu chủ động(active) là: I/ you/ we/ they/ she/ he/someone/people/...(các đại từ nhân xưng) có thể<em> lược bỏ khi chuyển câu sang thể ‘passive voice’.</em><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; -Nếu là người hoặc vật:<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; + Trực tiếp gây ra hành động thì dùng chuyển sang bị động sẽ dùng 'by' :<br>Ex: She is making a cake =&gt; A cake is being made by her.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; +Gián tiếp gây ra hành động thì dùng 'with' :<br>Ex: A door is opened with a key.<br><br></div><div>IV. For example:&nbsp;<br>1. Simple present(HTĐ):<br>&nbsp; &nbsp; She writes a letter every day.<br>&nbsp;=&gt; A letter is written every day.&nbsp;<br>2. Simple past(QKĐ):<br>&nbsp; &nbsp; She wrote a letter last night.<br>=&gt; A letter was written last night.<br>3. Present continuous(HTTD)<br>&nbsp; &nbsp; She is writing a letter at the moment.<br>=&gt;A letter is being written at the moment.<br>4. Past continuous(QKTD):<br>&nbsp; &nbsp;she was writing a letter at 8 o'clock last night.<br>=&gt;A letter was being at 8 o'clock last night<br>5. Present perfect(HTHT):<br>&nbsp; She has written a letter since 6:30 p.m.<br>=&gt;A letter had been written since 6:30 p.m.<br>6. Past perfect(QKHT):<br>&nbsp; &nbsp;She had written a letter.<br>=&gt;A letter had been written.<br>7. Future simple(TLĐ):<br>&nbsp; &nbsp;She will write a letter tomorrow.<br>=&gt;A letter will be written tomorrow.<br>8. Động từ khiếm khuyết:<br>&nbsp; &nbsp;She can write a letter.<br>=&gt;A letter can be written.<br>:((((((<br>p/s: mở rộng bài đăng dễ đọc hơn ạ:(</div><div><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1508039749/540b126780f71dcb419047de7944c758/pv.jpg" />
         <pubDate>2022-02-23 13:49:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buithihangdaklak/cla81j726fg6rclz/wish/2062617065</guid>
      </item>
      <item>
         <title>PASSIVE VOICE </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/buithihangdaklak/cla81j726fg6rclz/wish/2062814395</link>
         <description><![CDATA[<div>1. CÂU CHỦ ĐỘNG <br>Câu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân chủ ngữ được nhắc đến tự thực hiện hành động.<br>&nbsp;<br>Ví dụ:Mary did her homework yesterday. (Mary đã làm bài tập về nhà ngày hôm qua.)<br>&nbsp;<br>Ta thấy chủ ngữ được nhắc đến trong câu này là “Mary” và bản thân chủ thể này có thể tự thực hiện việc “làm bài tập về nhà”. Vậy nên đây là câu chủ động.<br>&nbsp;<br>* Dạng thức thông thường của câu chủ động:<br>&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;S&nbsp; &nbsp; +&nbsp; &nbsp; V&nbsp; &nbsp; +&nbsp; &nbsp; O<br>&nbsp;<br>-&gt; Trong đó:&nbsp; S(subject): Chủ ngữ<br>&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;V (verb): động từ<br>&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;O (object): tân ngữ<br>Chú ý: Động từ trong câu sẽ chia theo thì.<br>&nbsp;<br>Ví dụ:<br>- My parents are preparing a lot of delicious cakes.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; S&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; V&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;O<br>&nbsp;<br>Ta thấy chủ ngữ “bố mẹ tôi” hoàn toàn có thể tự thực hiện việc “chuẩn bị rất nhiều bánh ngon”. Động từ “prepare” chia theo thì hiện tại tiếp diễn.<br>&nbsp;<br>2. CÂU BỊ ĐỘNG <br>&nbsp;Câu bị động được sử dụng khi bản thân chủ ngữ không tự thực hiện được hành động.<br>&nbsp;<br>Ví dụ:<br>&nbsp;- My money was stolen yesterday. (Tiền của tôi bị trộm mất ngày hôm qua.)<br>&nbsp;<br>Ta thấy chủ ngữ là “tiền của tôi” không thể tự “trộm” được mà bị một ai đó “trộm” nên câu này là câu bị động.<br>&nbsp;<br>* Dạng thức của câu bị động:<br>&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; be&nbsp; &nbsp; +&nbsp; &nbsp; &nbsp;V-ed/V3<br>&nbsp;<br>-&gt; Trong đó: &nbsp; be:&nbsp; động từ “to be”<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;V-ed/V-3: Động từ thêm hợp quy tắc thêm -ed hoặc động từ bất quy tắc cột 3 (Quá khứ phân từ V3).<br>&nbsp;Chú ý:Động từ “to be” sẽ chia theo thì và chia theo chủ ngữ.<br>&nbsp;Ví dụ: - The meal has been cooked. (Bữa ăn vừa mới được nấu.)<br>&nbsp;<br>Ta thấy “bữa ăn” không thể tự thực hiện việc “nấu” nên ta cần sử dụng câu bị động. Động từ “to be” chia thì hiện tại hoàn thành với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên có dạng là “has been + cooked (động từ hợp quy tắc).<br><br>★ Việc chuyển đổi thể câu từ chủ động sang câu bị động có thể được thực hiện qua các bước sau:<br><br>*Bước 1: Xác định các thành phần tân ngữ trong câu và đưa về đầu làm chủ ngữ.<br><br>*Bước 2: Xác định thì của câu thông qua dạng thức của động từ chính.<br><br>*Bước 3: Chuyển đổi động từ về dạng bị động “tobe + PP” theo thì của câu gốc.<br><br>*Bước 4: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ, đưa về cuối câu và thêm “by” phía trước.Nếu chủ ngữ trong câu bị động là I, we, they, someone,...thì không cần thêm by tân ngữ vào câu bị động.<br><strong>CÂU BỊ ĐỘNG TRONG CÁC THÌ<br></strong><br>*Thì hiện tại đơn<br>&nbsp;•A (Chủ động): S + V(s/es) + O<br>&nbsp;Ví dụ: The City Council organizes the festival annually.<br>&nbsp;(Hội đồng thành phố tổ chức lễ hội hàng năm.)<br>•P (Bị động): S + is/ am/ are + PP (by + O)<br>Ví dụ: The festival is organized annually by the City Council.<br>&nbsp;(Lễ hội được tổ chức hàng năm bởi hội đồng thành phố.)<br><br>*Quá khứ đơn<br>•A: S + V2/ ed + O<br>Ví dụ: She cooked this dish yesterday.<br>(Hôm qua cô ấy đã nấu món ăn này.)<br>•P: S + was/ were + PP (by + O)<br>Ví dụ: This dish was cooked yesterday by her.<br>(Món ăn này đã được nấu hôm qua bởi cô ấy.)<br><br>* Thì hiện tại tiếp diễn<br>•A: S + is/ am/ are + V_ing + O<br>Ví dụ: She is drawing a picture.<br>(Cô ấy đang vẽ một bức tranh)<br>•P: S + is/ am/ are BEING + PP (by + O)<br>Ví dụ: A picture is being drawn by her.<br>(Một bức tranh đang được vẽ bởi cô ấy)<br><br>*Thì quá khứ tiếp diễn<br>•A: S + was/ were + V_ing + O<br>Ví dụ: At this time yesterday, my dad was fixing the fridge.<br>(Vào giờ này ngày hôm qua, bố tôi đang sửa tủ lạnh.)<br>•P: S + was/ were BEING + PP (by + O)<br>Ví dụ: At this time yesterday, the fridge was being fixed by my dad.<br>(Vào giờ này ngày hôm qua, tủ lạnh đang được sửa bởi bố tôi.)<br><br>*Hiện tại hoàn thành<br>•A: S + have/ has + PP + O<br>Ví dụ: They have built this house for 3 years.<br>(Họ đã xây dựng ngôi nhà này được 3 năm.)<br>•P: S + have/ has BEEN + PP (by + O)<br>Ví dụ: This house has been built for 3 years.<br>(Ngôi nhà này đã được xây dựng được 3 năm.)<br><br>*Quá khứ hoàn thành&nbsp;<br>•A: S + had + PP + O<br>Ví dụ: I had done all of my homework by 8PM yesterday.<br>(Tôi đã hoàn thành tất cả các bài tập về nhà của mình trước 8h tối hôm qua.)<br>•P: S + had BEEN + PP (by + O)<br>Ví dụ: All of my homework had been done by 8PM yesterday.<br>(Tất cả bài tập về nhà của tôi đã được hoàn thành trước 8h tối hôm qua.)<br><br>*Thì tương lai đơn<br>•A: S + will + V inf + O<br>Ví dụ: I will finish this project tomorrow.<br>(Tôi sẽ hoàn thành dự án này vào ngày mai.)<br>•P: S + will be + PP (by + O)<br>Ví dụ: This project will be finished tomorrow. (Dự án này sẽ được hoàn thành vào ngày mai.)<br><br>*Trợ động từ khiếm khuyết&nbsp;<br>•A: S + can/must…+ V inf + O<br>Ví dụ: Human beings can damage the environment through industrial activities.<br>•P: S + modal verb + be + V3 (+ by O)<br>Ví dụ: The environment can be damaged through industrial activities by human beings.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1351316278/7233956e22eed0159b6b8e3512c9ec6b/cong_thuc_cau_bi_dong.png" />
         <pubDate>2022-02-23 15:27:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buithihangdaklak/cla81j726fg6rclz/wish/2062814395</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
