<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Padlet lần 2 của tổ  3 (Về VSV) by Nguyễn Nhựt Khoa</title>
      <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks</link>
      <description>Được tạo nên bằng từng sự cố gắng</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-07 23:58:11 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2021-12-08 09:53:29 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f9eb.png</url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922765241</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 1: </strong>Loài nào sau đây <strong>KHÔNG PHẢI</strong> vi sinh vật?&nbsp; <br>A. Vi khuẩn lam&nbsp; <br>B. Tảo đơn bào&nbsp; <br><strong>C. Nấm rơm&nbsp; </strong><br>D. Trùng biến hình&nbsp; <br><br><strong>Lời giải:&nbsp; </strong><br>- Vi sinh vật là những sinh vật vô cùng nhỏ bé, ta chỉ có thể quan sát chúng dưới kính hiển vi.&nbsp; <br>- Vi sinh vật bao gồm các loại vi khuẩn, tảo đơn bào, các loại động vật nguyên sinh,…&nbsp; <br>- Nấm rơm có kích thước lớn, có thể quan sát được bằng mắt thường nên không phải vi sinh vật&nbsp; <br><strong><em>Đáp án cần chọn là: C&nbsp; &nbsp;</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:38:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922765241</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922767363</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 2:</strong> Nhóm nào sau đây <strong>KHÔNG PHẢI</strong> vi sinh vật?<br>A. Vi khuẩn<br>B. Tảo đơn bào<br>C. Động vật nguyên sinh<br><strong>D. Rêu</strong><br><br><strong>Lời giải:</strong><br>- Vi sinh vật là những sinh vật vô cùng nhỏ bé, ta chỉ có thể quan sát chúng dưới kính hiển vi.<br>- Vi sinh vật bao gồm các loại vi khuẩn, tảo đơn bào, các loại động vật nguyên sinh,…<br>- Rêu có kích thước lớn, có thể quan sát được bằng mắt thường nên không phải vi sinh vật<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: D</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:38:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922767363</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922768201</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 3: </strong>Khi nói về vi sinh vật, đặc điểm nào sau đây là <strong>KHÔNG ĐÚNG</strong>?<br>A. Có kích thước nhỏ<br>B. Phần lớn có cấu tạo đơn bào<br><strong>C. Đều có khả năng tự dưỡng</strong><br>D. Sinh trưởng nhanh<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>- Các đặc điểm chính của vi sinh vật bao gồm: Có kích thước nhỏ; Phần lớn có cấu tạo đơn bào; Sinh trưởng nhanh.<br>- Các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật đa dạng, gồm 4 hình thức chính: Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng. Không phải vi sinh vật nào cũng có khả năng tự dưỡng.<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:39:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922768201</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922768937</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 4:</strong> Những đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về vi sinh vật ?<br>A. Có kích thước rất nhỏ, chỉ thấy rõ dưới kính hiển vi.<br>B. Hấp thụ nhiều chuyển hoá nhanh.<br>C. Thích ứng nhanh với điều kiện môi trường và dễ bị biến dị<br><strong>D. Tất cả đều đúng</strong><br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Vi sinh vật có đặc điểm:<br>Có kích thước rất nhỏ, chỉ thấy rõ dưới kính hiển vi.<br>Hấp thụ nhiều chuyển hoá nhanh. Sinh trưởng nhanh.<br>Thích ứng nhanh với điều kiện môi trường và dễ bị biến dị<br>Phân bố rộng rãi trong tự nhiên<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: D</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:39:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922768937</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922770733</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 5:</strong> Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?<br>A. Kích thước cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.<br><strong>B. Cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là đa bào phức tạp.<br></strong>C. Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh, phân bố rộng.<br>D. Gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau.<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Vi sinh vật không có đặc điểm B.<br>VSV là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào.<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: B</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:40:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922770733</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922771797</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 6:</strong> Điều nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của vi sinh vật (VSV)?<br>A. VSV thích ứng cao với môi trường<br>B. VSV trao đổi chất nhanh<br><strong>C. VSV có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V nhỏ</strong><br>D. VSV phân bố rất rộng<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Phát biểu sai về đặc điểm của VSV là: C, VSV có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V phải lớn.<br>- Giả sử có 3 khối lập phương, khối thứ nhất có cạnh bằng 1 cm, khối thứ hai có cạnh bằng 2 cm, khối thứ ba có cạnh bằng 3 cm<br>- Ta tính tỉ lệ S/V của từng khối như sau:<br>+ Khối thứ nhất: S/V = 6/1 = 6<br>+ Khối thứ hai: S/V = 24/8 = 3<br>+ Khối thứ ba: S/V = 54/27 = 2<br>→ Khối thứ nhất nhỏ nhất nhưng lại có tỉ lệ S/V lớn nhất<br>→ Sinh vật có kích thước tế bào càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng lớn và ngược lại!<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:40:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922771797</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922773958</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 7:</strong> Đặc điểm có ở hầu hết các loài vi sinh vật là<br>A. Thuộc nhiều giới: nguyên sinh, nấm và động vật<br>B. Kích thước siêu hiển vi (được đo bằng nanomet)<br><strong>C. Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh</strong><br>D. Chỉ phân bố ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Đặc điểm có ở hầu hết các loài vi sinh vật là hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh vì chúng có kích thước cơ thể nhỏ.<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:41:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922773958</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922775727</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 8:</strong> Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn: <br>1. có kích thước bé. <br>2. sống kí sinh và gây bệnh. <br>3. cơ thể chỉ có 1 tế bào.<br>4. chưa có nhân chính thức.&nbsp; <br>5. sinh sản rất nhanh. <br>Câu trả lời đúng là:<br>A. 1, 2, 3, 4.<br><strong>B. 1, 3, 4, 5. </strong><br>C. 1, 2, 3, 5<br>D. 1, 2, 4, 5.<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Các vi khuẩn là các sinh vật đơn bào, nhân sơ, sinh sản nhanh, kích thước nhỏ<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: B</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:42:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922775727</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 1: Nêu những đặc điểm ở vi khuẩn giúp nó trở thành bậc thành về khả năng thích nghi với môi trường.</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922783898</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Trả lời: </strong>Về Cấu Trúc:</div><div>-Hầu hết vi khuẩn có thành tế bào giúp nó sống được trong môi trường nhược trương mà không bị vỡ.</div><div>-Một số vi khuẩn có roi giúp nó di chuyển có định hướng trong môi trường, có lông giúp bám dính trên bề mặt, nhung mao giới tính tạo cầu tiếp hợp.</div><div>-Một số vi khuẩn có khả năng hình thành màng nhầy giúp chống lại sự nhận ra của bạch cầu=&gt; Chống lại sự thực bào, tăng độc lực của vi khuẩn.</div><div>-Đa số vi khuẩn có plasmit mang những gen có lợi cho vi khuẩn và chúng có thể truyền gen cho nhau bằng nhiều cách.</div><div>-Một số vi khuẩn trong điều kiện bất lợi có thể hình thành có thể hình thành nội bào tử giúp vi khuẩn vượt qua điều kiện bất lợi của môi trường.</div><div>-Các vi khuẩn cổ có thành tế bào, màng sinh chất đặc trưng, có tỉ lệ G-X/A-T cao, có các protein đặc biệt giúp chúng sống được trong môi trường khắc nghiệt.</div><div>&nbsp; &nbsp;Về Trao Đổi Chất: Vi khuẩn có đa dạng kiểu trao đổi chất: quang tự dưỡng, hoá tự dưỡng, quang dị dưỡng, hoá dị dưỡng. Thậm chí có vi khuẩn có thể sử dụng kiểu dung dịch này trong môi trường này và kiểu dung dịch khác trong môi trường khác. Chúng có thể sống được trong nhiều môi trường khác nhau.</div><div>&nbsp; Về Di Truyền: hệ gen vi khuẩn có 1 phân tử ADN vì thế đột biến sẽ biểu hiện&nbsp; ra ngay, hơn nữa do tế bào có kích thước nhỏ, chưa có màng nhân nên ADN dễ bị đột biến.</div><div>&nbsp; Về Sinh Sản: vi khuẩn sinh sản bằng phân đôi với tốc độ rất nhanh do tế bào có kích thước nhỏ, trao đổi chất nhanh =&gt; sinh sản nhanh=&gt; thích nghi nhanh với sự thay đổi của môi trường.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:45:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922783898</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 2: Nêu kiểu dinh dưỡng, nguồn năng lượng, nguồn cacbon, kiểu hô hấp của vi khuẩn nitrat hoá. Vai trò của vi k này đối với cây trồng.</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922789706</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Trả lời:</strong> Vi khuẩn nitrat hoá là vi khuẩn hoá tổng hợp, chúng sử dụng oxi phân tử để oxi hoá NO2- thành NO3-, thu năng lượng và sử dụng năng lượng đó để đồng hoá CO2. Vì thế:&nbsp;</div><div>-Kiểu dung dịch là hoá tự dưỡng.</div><div>-Nguồn cacbon là CO2.</div><div>-Kiểu hô hấp: hô hấp hiếu khí.</div><div>-Vai trò của vi khuẩn này đối với cây trồng:chuyển hoá nito từ dạng không hấp thu thành dạng có thể hấp thu được.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:47:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922789706</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922800917</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 9: </strong>Có mấy kiểu môi trường nuôi cấy vi sinh vật chính trong phòng thí nghiệm<br><strong>A. 3</strong><br>B. 4<br>C. 5<br>D. 6<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>- Căn cứ vào các chất dinh dưỡng, môi trường nuôi cấy vi sinh vật được chia thành 3 môi trường:<br>+ Môi trường tự nhiên: Gồm các chất tự nhiên<br>+ Môi trường tổng hợp: Gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng.<br>+ Môi trường bán tổng hợp: Gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học đã biết thành phần và số lượng<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: A</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:51:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922800917</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 3: Hãy nêu những đặc điểm khác biệt giữa tế bào vi khuẩn và tế bào người khiến vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh hơn tế bào người.</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922804618</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Trả lời:</strong> Tế bào vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh hơn tế bào người vì:</div><div>-Vi khuẩn có kích thước bé nên tỉ lệ S/V lớn=&gt; trao đổi chất giữa các tế bào xảy ra nhanh=&gt; sự vận chuyển các chất bên trong tế bào diễn ra nhanh.</div><div>-Vi khuẩn là sinh vật nhân sơ không có màng nhân nên quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời=&gt; quá trình tổng hợp protein diễn ra nhanh=&gt;sinh sản nhanh.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:53:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922804618</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922806137</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 10:</strong> Các loại môi trường cơ bản nuôi cấy vi sinh vật là?<br>A. Môi trường tổng hợp<br>B. Môi trường phức tạp<br>C. Môi trường trung tính<br><strong>D. Cả a, b đều đúng</strong><br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Căn cứ vào các chất dinh dưỡng; môi trường nuôi cấy vi sinh vật chia thành ba loại cơ bản: Môi trường tự nhiên, Môi trường tổng hợp và bán tổng hợp<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: D</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:53:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922806137</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922807390</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 11:</strong> Ba môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm được phân biệt dựa vào<br>A. Thành phần vi sinh vật<br><strong>B. Hàm lượng và thành phần các chất.</strong><br>C. Thành phần hóa học và thành phần vi sinh vật<br>D. Tính chất vật lí của môi trường (rắn, lỏng)<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Môi trường nuôi cấy vi sinh vật được chia thành 3 môi trường:<br>+ Môi trường tự nhiên: Gồm các chất tự nhiên<br>+ Môi trường tổng hợp: Gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng.<br>+ Môi trường bán tổng hợp: Gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học đã biết thành phần.<br>- Như vậy, các môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được phân biệt dựa vào hàm lượng và thành phần các chất có trong môi trường<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: B</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:54:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922807390</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922808177</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 12:</strong> Dựa vào đâu, người ta chia ra ba môi trường nuôi cấy vi sinh vật cơ bản trong phòng thí nghiệm?<br>A. Vi sinh vật sẽ nuôi cấy<br>B. Dụng cụ nuôi cấy<br><strong>C. Hàm lượng và thành phần các chất trong môi trường.</strong><br>D. Tính chất vật lí của môi trường (rắn, lỏng)<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Môi trường nuôi cấy vi sinh vật được chia thành 3 môi trường:<br>+ Môi trường tự nhiên: Gồm các chất tự nhiên<br>+ Môi trường tổng hợp: Gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng.<br>+ Môi trường bán tổng hợp: Gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học đã biết thành phần.<br>- Như vậy, các môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được phân biệt dựa vào hàm lượng và thành phần các chất có trong môi trường<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:54:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922808177</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 4: Vì sao người ta có thể dùng thuốc kháng sinh tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể người nhưng lại không làm tổn hại đến các tế bào người?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922809978</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Trả lời:</strong> -Tế bào vi khuẩn có thành tế bào còn tế bào người thì không nên người ta có thể sử dụng các chất kháng sinh để ức chế enzyme tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ví dụ: thuốc kháng sinh penixilin.</div><div>-Quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn có riboxom 70S và một số đặc điểm khác với quá trình sinh tổng hợp protein ở tế bào người nên có thể sử dụng thuốc ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn mà không ảnh hưởng đến tế bào người.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:55:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922809978</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922811099</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 13:</strong> Để tổng hợp được các chất hữu cơ, vi sinh vật sử dụng:<br>A. Nguồn cacbon.<br>B. Năng lượng.<br><strong>C. Năng lượng và enzim nội bào.</strong><br>D. Nguồn cacbon và ánh sáng.<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Để tổng hợp được các chất hữu cơ, vi sinh vật sử dụng năng lượng và các enzim nội bào để tổng hợp nên các chất.<br><em>Đáp án cần chọn là: C</em></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:55:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922811099</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922814260</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 15:</strong> Trong quá trình tổng hợp polosaccarit, chất khởi đầu là<br>A. Axit amin<br>B. Đường glucozo<br>C. ADP<br><strong>D. ADP – glucozo</strong><br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Tổng hợp polisaccarit nhờ chất khởi đầu là ADP – glucozo<br>(Glucôzơ)n + ADP-glucôzơ → (Glucôzơ)n+1 + ADP<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: D</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:56:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922814260</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 5: Khi trực khuẩn Streptococcus aureus phát triển trong môi trường lỏng, người ta thêm Lizozim và dung dịch nuôi cấy. Vi khuẩn có tiếp tục sinh sản không? Vì sao?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922814750</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Trả lời:</strong> Lizozim làm tan thành tế bào vi khuẩn, vi khuẩn mất thành tế bào sẽ biến thành tế bào trần=&gt; không phân chia được=&gt; không sinh sản được; tế bào vi khuẩn dễ tan do ảnh hưởng của môi trường.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:56:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922814750</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922820754</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 21:</strong> Ở vi sinh vật, protein được tổng hợp nhờ quá trình<br>A. Sao chép ADN<br>B. Phiên mã<br><strong>C. Dịch mã</strong><br>D. Tổng hợp axit amin<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Quá trình tự sao chép giúp nhân đôi ADN, quá trình phiên mã tổng hợp nên ARN từ ADN, quá trình dịch mã tổng hợp nên phân tử protein trên mạch khuôn ARN.<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 13:59:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922820754</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922829112</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 20:</strong> Ứng dụng nào dưới đây là từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật:<br>A. Sản xuất sinh khối (protein đơn bào)<br>B. Sản xuất các chế phẩm sinh học (chất xúc tác sinh học, gôm,…)<br>C. Sản xuất axit amin<br><strong>D. Cả A, B và C</strong><br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Quá trình sinh tổng hợp của vi sinh vật được ứng dụng để: Sản xuất sinh khối (protein đơn bào); Sản xuất các chế phẩm sinh học; Sản xuất axit amin.<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: D</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:02:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922829112</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 6: Một cốc rượu nhạt (5 – 6% etanol) hoặc bia có thể cho thêm một ít chuối, đậy cốc bằng vải màn, để ở nơi ấm sau vài ngày sẽ có 1 lớp màng trắng phủ lên trên bề mặt môi trường. Rượu đã biến thành giấm.  a) Hãy điển chất hữu cơ được hình thành vào sơ đồ sau : C2H5OH + O2 →….. + H₂O + Q b) Váng trắng do vi sinh vật nào tạo ra ? Ở đáy cốc có loại vi sinh vật này không ? Tại sao ? c) Nhỏ một giọt dịch nuôi cấy vi sinh vật này lên lam kính, rồi nhỏ bổ sung thêm một giọt H2O2 vào giọt trên sẽ thấy hiện tượng gì ? Giải thích. d) Nếu để cốc giấm và màng giấm quá lâu thì độ chua của giấm sẽ giảm dần, vì sao?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922829402</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Trả lời:<br></strong>a) Chất hữu cơ tạo thành:<br>C2H5OH + O2 → CH3COOH + H₂O + Q<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; ( axit axetic)&nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;<br><br></div><div>b)<br>– Màng trắng do các vi khuẩn axêtic tạo ra.<br>– Ở đáy cốc không có loại vi khuẩn này vì chúng là vi hiếu khí bắt buộc.<br>c)<br>- Hiện tượng : sủi bọt .<br>- Giải thích : Vi khuẩn axêtic là vi khuẩn hiếu khí bắt buộc nên có enzim catalaza, enzim này có khả năng phân giải H,O, để giải phóng O, −&gt; có hiện tượng sủi bọt.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;H₂O₂&nbsp; &nbsp; &nbsp; catalaza&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; 2H₂O + O₂<br>d)<br>– Để giấm lâu ngày vi khuẩn axêtic ôxi hoá giấm → CO2, H,O → pH tăng → giấm mất dần vị chua.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:02:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922829402</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922832107</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 19:</strong> Các đại phân tử lớn không thể đi qua màng sinh chất của vi sinh vật. Để phân giải được các chất đó, vi sinh vật tiến hành:<br>A. Hình thành chân giả, lấy các chất đó vào cơ thể<br><strong>B. Phân giải ngoại bào</strong><br>C. Ẩm bào<br>D. Sử dụng các kênh protein đặc biệt trên màng tế bào.<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>VSV tiết enzim vào môi trường để phân giải các chất hữu cơ kích thước lớn ngay ngoài môi trường thành các thành phần nhỏ hơn, quá trình đó được gọi là phân giải ngoại bào. Sau đó VSV hấp thu các thành phần nhỏ hơn qua màng tế bào.<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: B</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:03:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922832107</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 7: a) Hình đựng nước thịt và bình đựng nước đường để lâu ngày khi mở nắp có mùi phòng nhau không, Vì sao ? b) Hãy kẻ những thực phẩm được sản xuất bằng cách sử dụng vi sinh vật phân giải protein. c) Theo em thì trong làm tương và làm nước mắm, người ta có sử dụng cùng một loại vi sinh vật không ? Axit amin trong tương và nước mắm là từ đầu ra ?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922834605</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Trả lời:<br></strong>a) Có mùi khác nhau.<br>- Bình đựng nước thịt:<br>+ Mùi thối.<br>+ Giải thích: protein có trong nước thịt được các enzim của vi khuẩn phân giải theo sơ đồ sau :<br>Protein =&gt; polipeptit =&gt; đipeptit =&gt; axit amin =&gt; NH3, H2S…. =&gt; gây mùi thối.<br>- Bình đựng nước đường :<br>+ Mùi chua.<br>+ Giải thích :do trong không khi có nhiều vì khuẩn lactic lên men đường: thành axit lactic.<br>C6H12O6 → 2CH3CHOHCOOH + 2ATP (lên men đồng hình)&nbsp;<br>C6H12O6 → 2CH3CHOHCOOH + CO2 + ATP + C2H5OH (lên men dị hình)<br>b) Những thực phẩm được sản xuất bằng cách sử dụng vi sinh vật phân giải protein:<br>- Nước mắm<br>- Tương<br>- Phô mai<br>c) Không sử dụng cùng một loại vi sinh vật vì:<br>- Làm tương chủ yếu sử dụng nấm sợi A. oryzae.<br>- Làm nước mắm sử dụng vi khuẩn kị khí trong ruột cá.<br>- Axit amin trong tương và nước mắm là do proteaza phân giải prôtein đậu tương và cá.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:04:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922834605</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922835422</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 18</strong>: Vì sao trong quá trình phân giải ở vi sinh vật, phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng.<br>A. Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật<br><strong>B. Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào</strong><br>C. Tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển<br>D. Tạo ra các enzim nội bào cho vi sinh vật.<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Quá trình phân giải ngoại bào giúp chia các phân tử hữu cơ lớn thành các phân tử nhỏ hơn có thể đi qua màng sinh chất vào trong tế bào.<br>Nếu không có quá trình phân giải ngoại bào, quà trình phân giải ở vi sinh vật sẽ không diễn ra do vi sinh vật không lấy được các chất hữu cơ lớn, từ đó không tạo ra được năng lượng cho cơ thể.<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: B</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:04:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922835422</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 8: Do thói quen người ta thường dùng các cụm từ lên men giấm, lên men tại chính... theo em dùng từ như vậy có chính xác về mặt khoa học không ? Vì sao ? Nhu cầu ôxi để nuôi cấy nấm men tạo sinh khối và sản xuất rượu có giống nhau không ?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922839945</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Trả lời:<br></strong>– Dùng các cụm từ lên men giấm, lên men mì chính là chưa chính xác vì trong 2 quá trình này chất nhận e cuối cùng là O2 phân tử.<br>– Hai quá trình trên phải gọi chính xác là ôxi hoá không hoàn toàn vì :&nbsp;<br>– Oxi là chất nhận electron cuối cùng → gọi là quá trình oxi hoá.<br>– Sản phẩm cuối cùng là chất hữu cơ (quá trình oxi hoá chưa triệt để để tạo CO2 và nước)&nbsp; → không hoàn toàn.<br>- Nhu cầu ôxi để nuôi cấy nấm men trong sản xuất sinh khối và sản xuất rượu không giống nhau.<br>- Có O2 → sản xuất sinh khối.<br>- Không có O2 → lên men rượu.<br>Tuy nhiên trong đời sống cũng như trong công nghiệp, người ta dùng thuật ngữ lên men theo nghĩa rộng, tức là bao gồm tất cả các quá trình chuyển hoà nhờ vi sinh vật, kể cả kị khí và hiểu khí.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:06:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922839945</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922840840</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 17: </strong>Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, sự phát triển của quần thể vi khuẩn được biểu diễn bằng:<br>A. Đường thằng<br>B. Đường tròn<br><strong>C. Đường cong</strong><br>D. Đường lượn sóng (hình sin)<br><br><strong>Lời giải:</strong><br>Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, sự phát triển của quần thể vi khuẩn trải qua 4 pha: Pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân bằng và pha suy vong.<br>Sự sinh trưởng diễn ra theo 1 đường cong.<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:06:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922840840</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 9: Nấm sợi sinh sản vô tính và hữu tính như thế nào?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922844077</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Trả lời:<br></strong>- Khi sinh sản vô tính:<br>Nấm sợi sinh sản chủ yếu bằng bào tử vô tính. Tuỳ loại nấm sợi mà bào tử có thể được hình thành trong 1 túi, gọi là bào tử túi hay bào tử kín. Khi được giải phóng khỏi túi, chúng nảy mầm tạo sợi rồi hệ sợi. Nếu bào tử không nằm trong túi thì gọi là bào tử trần hay đính vào nhau tạo thành chuỗi, gọi là bảo tử đính.&nbsp;<br>- khi sinh sản hữu tính:<br>Quá trình sinh sản hữu tính ở nấm tiếp hợp Zygomycetes (ví dụ chi Rhizopus và Mucor) diễn ra như sau :&nbsp;<br>+ Hai sợi khác nhau về sinh lí, kí hiệu là (+) và (−) tiếp xúc với nhau tạo u. U này phồng lên tạo tiền giao tử.<br>+ Vách nơi tiếp xúc bị hòa tan, tiến hành dung hợp nhân (1 nhân (+) ghép với 1 nhân (−)) và dung hợp tế bào chất, tạo hợp tử lưỡng bội.&nbsp;<br>+ Hợp tử đa nhân tăng thể tích chuyển thành bào tử tiếp hợp có vách dày.&nbsp;<br>+ Bào tử tiếp hợp nảy mầm. Nhân chịu sự phân chia giảm nhiễm, tạo khuẩn ti sinh dưỡng đơn bội..</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:07:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922844077</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CÂU 10: Tại sao sống ở môi trường có nhiệt độ cực kì cao nhưng các vi sinh vật vẫn có thể hoạt động bình thường?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922847398</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Trả lời:<br></strong>Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa lý giải được hiện tượng trên một cách chi tiết theo cơ chế nhưng một số công trình nghiên cứu và đã chỉ ra vài lí do sau:<br>+ vai trò của lipit nhạy cảm: trong tế bào VSV có tế bào mang nhiều axit béo no hơn axit béo không no. Điều này giúp hình thành nhiều các liên kết kỵ nước làm tăng tính ổn định cho màng tế bào. Lipit được cấu thành bởi hai màng, nhưng thermolysin archaebacteria tiến hành lipit kép có liên kết hóa trị kết ngang, một lớp trên cả hai mặt là một mỡ nước và để duy trì hoàn thành lớp kỵ nước, nút mương này, khả năng chịu nhiệt cao cấp hơn.<br>+ chuyển hóa chính nhanh chóng tái tổng hợp: Vi khuẩn ưa nhiệt không chỉ ổn định cao nhiệt ở nhiệt độ cao, mà còn có sự trao đổi chất nhanh, tốc độ tương đương hoặc cao hơn so với việc chuyển đổi nhiệt của các chất chuyển hóa không ổn định. Do đó, quan trọng để có thể nhanh chóng tái tổng hợp các chất chuyển hóa.<br>+ Sự ổn định nhiệt của các protein: vi khuẩn ưa nhiệt có khả năng chịu nhiệt của các protein phụ thuộc vào hai khía cạnh: một, cấu trúc tự nhiên của protein là ổn định hơn; hai, vai trò bộ nhớ tế bào vi khuẩn trong việc thúc đẩy yếu tố ổn định nhiệt. Sự ổn định của cấu trúc protein do các axit amin. Điều này sẽ được làm rõ hơn trong tương lai.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:08:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922847398</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922847687</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 14:</strong> Thứ tự các pha trong quá trình phát triển của vi khuẩn khi được nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy không lên tục là:<br>A. Pha tiềm phát → Pha suy vong → Pha cân bằng → Pha lũy thừa.<br>B. Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha suy vong.<br>C. Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha suy vong.<br><strong>D. Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong.</strong><br><br><strong>Lời giải:</strong><br>-Trong quá trình phát triển của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cây không liên tục. Giai đoạn đầu vi khuẩn làm quen với môi trường được gọi là pha tiềm phát.<br>-Giai đoạn tiếp theo, vi khuẩn phân chia với tốc độ nhanh nhất và ôn định được gọi là pha lũy thừa.<br>-Sau pha lũy thừa, số lượng tế bào đạt đến giá trị cực đại và không thay đổi, được gọi là pha cân bằng.<br>-Sau pha cân bằng, quần thể bước vào pha suy vong, số lượng tế bào vi khuẩn giảm dần.<br>-Thứ tự đúng là: Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong.<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: D</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:09:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922847687</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Nhựt Khoa</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922869165</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàn thành chỉnh sửa padlet.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:16:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922869165</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Ngọc Quỳnh Anh</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922869657</link>
         <description><![CDATA[<div>Chỉnh sửa padlet tốt.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:17:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922869657</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lê Công Chí</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922870218</link>
         <description><![CDATA[<div>Đóng góp và soạn tài liệu tốt.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:17:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922870218</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Lê Hải Hà</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922870681</link>
         <description><![CDATA[<div>Soạn tài liệu tốt.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:17:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922870681</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm Nhựt Vy</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922871175</link>
         <description><![CDATA[<div>Soạn câu hỏi trắc nghiệm rất ok.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:17:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922871175</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Võ Thị Ngọc Thơ</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922871597</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàn thành tốt công việc soạn phần tự luận.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:17:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922871597</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lương Linh Linh</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922873174</link>
         <description><![CDATA[<div>Soạn phần câu hỏi tự luận rất chi tiết.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:18:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922873174</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phan Thị Ngọc Ngân</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922874638</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàn thành công việc soạn phần câu hỏi trắc nghiệm tốt.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:18:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922874638</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Ngọc Diễm</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922875277</link>
         <description><![CDATA[<div>Hoàn thành chỉnh sửa padlet. </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:19:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922875277</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922967907</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 16: </strong>Phát biểu nào sau đây là đúng?<br>A. Trong tế bào chất của tất cả vi sinh vật có đầy đủ các bào quan như ở tế bào của sinh vật bậc cao. <br><strong>B.Quá trình hình thành giấm , lên men rượu và lên men lactic đều gồm cả phản ứng oxi hoá khử .</strong><br>C.Nitragin là một kháng sinh được tạo ra từ xạ khuẩn . <br>D.Tất cả các vi sinh vật đều có khả năng cố định nitơ tự do <br><br><strong>Giải thích:<br>- </strong>A sai vì: Nhiều vi sinh vật không có đầy đủ các bào quan như vi khuẩn không có bào quan có màng bọc<br>- C sai vì: Nitragin là một loại phân vi sinh vật có thành phần gồm: bùn khô, vi khuẩn nốt sần rễ cây họ đậu, các nguyên tố khoáng và vi lượng<br>- D sai vì: Nhiều vi sinh vật không có khả năng cố định nitơ tự do như động vật nguyên sinh,…<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: B</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 14:51:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1922967907</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1923003719</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 22</strong>: Loại thuốc thử nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt để lên men lactic đồng hình và lên men lactic dị hình?<br><strong>A. Ca(OH)2</strong><br>B. H2O2<br>C. Quỳ tím <br>D. Phêlinh<br><br><strong>Giải thích:</strong> lên men lactic đồng hình và lên men lactic dị hình khác nhau bởi sản phẩm<br>- Lên men lactic dị hình tạo: axit lactic, etanol, axit axetic, CO2.<br>- Lên men lactic đồng hình tạo: axit lactic.<br>Trong các loại thuốc thử trên thì Ca(OH)2 có thể phân biệt được 2 quá trình này. Quá trình nào có CO2 sục vào Ca(OH)2 tạo thành kết tủa trắng thì quá trình đó là lên men lactic dị hình<br><strong><em>Đáp án chọn câu: A</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-01 15:05:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1923003719</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1924675856</link>
         <description><![CDATA[<div><br><strong>Câu 23:</strong> Trong nuối cây không liên tục để thu được số sinh khối tối đa thì nên dừng lại ở giai đoạn nào?<br>A. Cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng<br><strong>B. Cuối pha tiềm phát và đầu pha lũy thừa</strong><br>C. Cuối pha cân bằng và dầu pha suy vong<br>D. Cuối pha tiềm phát hoặc đầu pha suy vong.<br><br><strong>Giải thích:</strong><br>Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, để thu được số lượng sinh khối tối đa thì nên dừng lại ở giai đoạn cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng. Giai đoạn này số lượng đạt tối đa nhất mà lượng chất thải chất bã cũng chưa lớn.<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: B </em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-02 08:51:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1924675856</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1924682817</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 24:</strong> Người ta tiếng hành thí nghiệm như sau: Dùng 2 ống chứa 2 dịch khác nhau: <br><br>Dịch A: dịch nuôi cấy trực khuẩn uốn ván (chostridium tetani) ở sau cân bằng 15 ngày.<br><br>Dịch B: dịch nuối cấy vi khuẩn này ở pha lũy thừa.<br>Đun cả 2 ống dịch ở 800C trong 20 phút; sau đó cấy cùng 1 lượng 0,1ml dịch mỗi loại lên môi trường phân lập dinh dưỡng có thạch ở hộp pêtri rồi đặt vào tủ ấm 350C trong 24 giờ.<br>Khi nói về kết quả thí nghiệm trên, phát biểu nào sau đây là đúng?<br><br><br>A. Cả 2 đĩa thạch đều có số khuẩn lạc như nhau<br>B. Cả 2 đĩa thạch đều không có khuẩn lạc<br><strong>C. Đĩa thạch cấy dịch A có khuẩn lạc; còn đĩa cấy dịch B thì không</strong><br>D. Đĩa thạch cấy dịch B có khuẩn lạc; còn đĩa cấy dịch A thì không<br><br><strong>Giải thích:</strong> <br>-Khi để vi khuẩn uốn ván thêm 15 ngày sau pha cân bằng thì vi khuẩn sẽ hình thành nội bào tử.<br>-khi đun dịch vi khuẩn ở 800C các tế bào sinh dưỡng bị tiêu diệt, chỉ còn lại các nội bào tử, sau đó nội bào tử sẽ nảy mầm hình thành tế bào sinh dưỡng.<br>-Đĩa cấy B thì không còn vi khuẩn nên không hình thành khuẩn lạc; đĩa thạch cấy dịch A có các nội bào tử nảy mầm hình thành khuẩn lạc.<br><strong><em>Đáp án cầm chọn là: C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-02 08:56:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1924682817</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1924686220</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 25:</strong> Vi sinh sinh vật có khả năng sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất hữu cơ thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?<br>A. Vi sinh vật hóa dưỡng vô cơ<br>B. Vi sinh vật tổng hợp<br><strong>C. Vi sinh vật quang tự dưỡng vô cơ</strong><br>D. Vi sinh vật quang tự dưỡng hữu cơ<br><br><strong>Giải thích:</strong><br> vi sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng của quá trình oxy hóa các hợp chất vô cơ( tức là vi sinh vật hóa dị dưỡng) để tổng hợp hữu cơ từ các hợp chất vô cơ (tức là vi sinh vật tự dưỡng vô cơ)--&gt; thuộc nhóm vi sinh vật hóa tự dưỡng.<br><strong><em>Đáp án cần chọn là: C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-02 08:59:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1924686220</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1926653220</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 26:</strong> Phát biểu nào sau đây là sai?</div><div>A. chất nhận e cuối cùng trong quá trình phân giải các chất của vi khuẩn lactic đồng hình và axit piruvic.</div><div>B. chất nhận e cuối cùng trong quá trình phân giải các chất của nấm men rượu là axetaldehit hoặc O<sub>2</sub></div><div><strong>C. vi khuẩn khử sunfat phân giải các chất theo con đường hô hấp hiếu khí</strong></div><div>D. khi ủ rượu nếu không bịt kín năng suất rượu sẽ bị giảm.</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Giải thích:</strong></div><div>A đúng vì: vi khuẩn lactic đồng hình phân giải các chất theo con đường lên men: axit piruvit được biến đổi thành axit lactic</div><div>B đúng vì: nấm lên men rượu có thể lên men biến đổi&nbsp; axetaldehit thành rượu hoặc hô hấp hiếu khí</div><div>C sai vì: vi khuẩn khử sunfat phân giải các chất theo con đường hô hấp hiếu kị khí biến đổi SO<sub>4</sub><sup>2-</sup> thành H<sub>2</sub>S</div><div>D đúng vì : khi ủ rượu nếu không bịt kín thì nấm men sẽ phân giải đường theo hô hấp hiếu khí tạo thành CO<sub>2</sub> làm năng suất rượu sẽ bị giảm<br><strong><em>Đáp án cần chọn: C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 04:17:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1926653220</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1926654389</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 27:</strong> Hệ thống nuôi cấy nào sau đây giúp vi khuẩn có thể sinh trưởng ở pha lũy thừa trong thời gian dài?</div><div>A. Hệ thống kín</div><div>B. Hệ thống nuôi cấy</div><div><strong>C. Hệ thống mở</strong>&nbsp;</div><div>D. Hệ thống an toàn</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Giải thích:</strong></div><div>Muốn quần thể vi sinh vật có thể sinh trưởng ở pha lũy thừa trong thời gian dài thì phải liên tục thu bớt sinh khối, chất thải, chất bã và bổ sung nguồn dinh dưỡng .</div><div>Trong các hệ thống nuôi cấy nói trên chỉ có hệ thống mở thõa mãn được điều đó.<br><strong><em>Đáp án cần chọn: C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 04:18:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1926654389</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1926655142</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 28: </strong>Nếu thời gian thế hệ là 20p , số lượng tế bào ban đầu (N<sub>0</sub>) là 105 tế bào thì sau 2 giờ số lượng tế bào trong quần thể là bao nhiêu?</div><div>A. 64</div><div>B. 672</div><div><strong>C. 6720</strong></div><div>D. 630</div><div><br><strong>Giải thích:</strong></div><div>Số lần phân chia diễn ra trong 2 giờ là: 2 x 60 : 20 = 6 lần</div><div>Số tế bào trong quần thể sau 2 giờ là: N<sub>t</sub> = 105 x 2<sup>6</sup> = 6720 tế bào<br><strong><em>Đáp án cần chọn: C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 04:19:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1926655142</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1926656725</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 29: </strong>Khi nói về vi sinh vật phát biểu nào sau đây sai?</div><div>A. vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, nhìn rõ dưới kính hiển vi</div><div><strong>B. vi sinh vật rất đa dạng nhưng lại có khu phân bố hẹp</strong></div><div>C. phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực.</div><div>D. vi sinh vật có khả năng hấp thu và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Giải thích:</strong></div><div>vi sinh vật là những bậc thầy về thích nghi nên có độ đa dạng cao và khu phân bố rộng (có ở mọi nơi).<br><strong><em>Đáp án cần chọn B</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 04:20:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1926656725</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1926658953</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 30:</strong> Khi nói về bản chất của môi trường bán tổng hợp phát biểu nào sau đây là đúng?</div><div>A. Môi trường chứa các chất tự nhiên như: Cao thịt, nấm men, cơm,… với một số lượng và thành phần không xác định.</div><div>B. Môi trường chứa các chất đã biết số lượng và thành phần.</div><div><strong>C. Môi trường chứa một số hợp chất tự nhiên với số lượng và thành phần không xác định và một số hợp chất khác với số lượng thành phần xác định.</strong></div><div>D. Môi trường chứa các chất đã biết số lượng và thành phần như: Cao thịt, nấm men, cơm.</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Giải thích:</strong></div><div>Môi trường bán tổng hợp gồm: các chất tự nhiên và các chất đã biết rõ thành phần hóa học.<br><strong><em>Đáp án cần chọn C</em></strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-03 04:22:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1926658953</guid>
      </item>
      <item>
         <title>I. Khái niệm về vi sinh vật</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929520611</link>
         <description><![CDATA[<div><br>Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, có chung đặc điểm:</div><div>+ Có kích thước hiển vi<br>+ Hấp phụ nhiều, chuyển hóa nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/263586964_229353755944379_413307294159319443_n.png?_nc_cat=107&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=PO7B7NthJ4kAX9WaIma&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=a830f10300c1d7837d7e9ba73dbfaee3&amp;oe=61D2A2E1" />
         <pubDate>2021-12-05 13:18:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929520611</guid>
      </item>
      <item>
         <title>II. Môi trường sống</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929522675</link>
         <description><![CDATA[<div><br><strong>- Khái niệm:</strong> Môi trường nuôi cấy là dung dịch chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật.</div><div><strong>- Có 3 loại môi trường</strong><br>+ Môi trường <em>tự nhiên</em>: gồm các chất tự nhiên<br>+ Môi trường <em>tổng hợp</em>: gồm các chất đã biết về thành phần hóa học và số lượng. (đã xác định rõ được thành phần phần trăm)<br>+ Môi trường <em>bán tổng hợp</em>: gồm các chất tự nhiên (chưa xác định được thành phần phần trăm) và các chất hóa học&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://lh3.googleusercontent.com/proxy/7IDFLQ21TumbC44VqwlEHYWC8W6cbtrt1Ht_klZuXRkUYLMpIj2q6M2-QCKjmBoeF3U1x7EYPT9lPgZUZ82ntNZMCSn5vZij0XSm84xnpEqId6nf5s-_O9X49_iSCIfRnUUzyGdH-76XScBb-M8" />
         <pubDate>2021-12-05 13:21:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929522675</guid>
      </item>
      <item>
         <title>III. Các kiểu dinh dưỡng</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929523667</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br></strong><strong><em>a. Tiêu chí để phân biệt các kiểu dinh dưỡng</em></strong><em><br></em>- Nhu cầu về năng lượng<br>- Nguồn cacbon<br><strong><em>b. Có 4 kiểu dinh dưỡng:</em></strong><em><br>+ Quang tự dưỡng: </em>Sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn cacbon là CO<sub>2</sub>. Ví dụ: vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục.<br><em>+ Quang dị dưỡng:</em> Sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn cabon là chất hữu cơ. Ví dụ: các loại vi khuẩn không quang hợp, nấm động vật nguyên sinh.<br><em>+ Hóa tự dưỡng: </em>Sử dụng nguồn năng lượng từ các chất hóa học (vô cơ như NH<sub>4</sub><sup>+</sup>,NO<sub>2</sub><sup>+</sup> ,H<sub>2</sub> ,H<sub>2</sub>S , Fe<sub>2</sub><sup>+ </sup>,…) nguồn cacbon là CO<sub>2</sub>. Ví dụ: vi khuẩn oxi hóa hidro, vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh<br><em>+ Hóa dị dưỡng :</em> Sử dụng nguồn năng lượng là các chất hóa học (hữu cơ) và nguôn cac bon cũng là các chất hóa học (hữu cơ). Ví dụ: VSV lên men/hoại sinh ,…<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://img.loigiaihay.com/picture/2018/0405/2018-04-05-112756.png" />
         <pubDate>2021-12-05 13:22:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929523667</guid>
      </item>
      <item>
         <title>IV. Quá trình tổng hợp</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929525173</link>
         <description><![CDATA[<div>- Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất với tốc độ rất nhanh.&nbsp;<br>- Vi sinh vật sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất.<br>+ Tổng hợp prôtêin<br>(axit amin)n 🡪 Prôtêin</div><div>+ Tổng hợp polysaccarit nhờ chất khởi đầu là ADP-glucôzơ.</div><div>(Glucôzơ)n&nbsp; +ADP-glucôzơ 🡪&nbsp; (Glucôzơ)n+1 +ADP<br>&nbsp;* Tổng hợp lipit: Lipit được tổng hợp từ glixerol và axit béo.<br>&nbsp;* Tổng hợp axit nuclêic<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-05 13:23:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929525173</guid>
      </item>
      <item>
         <title>V. Quá trình phân giải </title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929529532</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. Phân giải prôtêin và ứng dụng<br></strong>- VSV tiết enzim ra môi trường để phân giải prôtêin thành&nbsp; axit amin.<br>- Vi sinh vật hấp thụ axit amin và phân giải tiếp để tạo ra năng lượng.<br>-Khi môi trường thiếu C và thừa N, vi sinh vật khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn C.<br>- Ứng dụng: làm nước mắm, làm tương.<br><strong>2. Phân giải polysaccarit và ứng dụng<br></strong><em>- Phân giải ngoài:<br></em>Polysaccarit 🡪 đường đơn<br><em>- Phân giải trong :<br></em>Vi sinh vật hấp thụ đường đơn 🡪 phân giải bằng hô hấp kị khí, hiếu khí, lên men.<br><em>- Ứng dụng </em>:<br>+ Lên men etylic &nbsp;<br>+ Lên men lactic (chuyển hóa kị khí đường)<br><strong>3. Phân giải xenlulôzơ<br></strong>Xenlulôzơ&nbsp; &nbsp; &nbsp; Prôtêaza&nbsp; &nbsp; → &nbsp; chất mùn<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; <sub>Vi sinh vật</sub><br><br></div><div><em><br>-Ứng dụng :</em><br>+ Làm giàu dinh dưỡng cho đất tránh ô nhiễm môi trường&nbsp; 🡪 chủ động cấy vi sinh vật để phân giải nhanh xác thực vật.<br>+ Tận dụng bã thải thực vật để trồng nấm làm thức ăn.<br>+ Sử dụng nước thải công nghiệp chế biến khoai, sắn để nuôi cấy mốt số nấm men để thu sinh khối làm thức ăn gia súc.<br>+ Tổng hợp (đồng hóa) và phân giải (dị hóa) là hai quá trình ngược nhau nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế bào.<br>+ Đồng hóa tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu cho dị hóa<br>+ Dị hóa phân giải chất cung cấp năng lượng là nguyên liệu cho đồng hóa.<br>Đồng hóa&nbsp;&lt;=&gt;&nbsp; Dị hóa<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-05 13:28:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929529532</guid>
      </item>
      <item>
         <title>VIII. Khái niệm sinh trưởng</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929530997</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>1. Sự sinh trưởng ở vi sinh vật&nbsp;<br></strong>Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.<br><strong>2. Thời gian thế hệ (g)<br></strong>- Là thời gian từ khi xuất hiện 1 tế bào đến khi tế bào phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi (kí hiệu là g)<br>Ví dụ: Thời gian thế hệ của: vi khuẩn lào là 1000 phút, của trùng đế giầy là 24 giờ, của vi khuẩn <em>E.coli</em> là 20 phút.<br>- Số tế bào trong binh sau n lần phân chia từ N0 tế bào ban đầu trong một thời gian xác định (t) là:<br>                                       Nt = N0 * 2n<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.fvca1-2.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/263347232_1061768664666357_6024170099475635524_n.png?_nc_cat=107&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=ae9488&amp;_nc_ohc=N1NyIwGXiZ0AX83ZfCN&amp;tn=w7rmW9sxqQy1n-c4&amp;_nc_ht=scontent.fvca1-2.fna&amp;oh=cd4d7010edc78c4defd78fdc0aa359bf&amp;oe=61D24484" />
         <pubDate>2021-12-05 13:30:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929530997</guid>
      </item>
      <item>
         <title>IX. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929537066</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br><br>1. Nuôi cấy không liên tục<br></strong>- Môi trường nuôi cấy không được bổ sung các chất dinh dưỡng và không lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.<br>- Trải qua 4 pha:<br><em>a. Pha tiềm phát (pha lag)<br></em>- Vi khuẩn thích nghi với môi trường – số lượng tế bào không tăng.<br>- Enzim cảm ứng được hình thành.<br><em>b. Pha lũy thừa (pha log)<br></em>- Vi khuẩn bắt đầu phân chia số lượng tế bào tăng theo lũy thừa (cấp số nhân)<br>- Để thu được sinh&nbsp; khối cực đại, người ta sẽ thu hoạch ở pha này hoặc đầu pha cân bằng<br><em>c. Pha cân bằng<br></em>- Số lượng đạt mức cực đại, không đổi theo thời gian:<br>+ Một số tế bào bị phân hủy.<br>+ Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia.<br>- Số tế bào mới sinh ra bằng số tế bào bị phân hủy.<br><em>d. Pha suy vong</em> <br>- Số tế bào trong quần thể vi khuẩn giảm dần:<br>+ Số tế bào bị phân hủy nhiều.<br>+ Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt.<br>+ Chất độc hại được tích lũy nhiều.<br><strong>2. Nuôi cấy liên tục<br></strong>-&nbsp; Nguyên tắc<br>+ Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và lấy ra lượng tương đương dịch nuôi cấy.<br>+ Điều kiện môi trường nuôi cấy ổn định.<br>- Ứng dụng :Sản xuất sinh khối để thu nhận Prôtêin đơn bào, các axit amin, các kháng sinh, hoocmon,…khó thấm có khả năng chịu nhiệt cao.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://img.loigiaihay.com/picture/article/2014/1021/su-sinh-truong-cua-quan-the-vi-khuan_1_1413858807.jpg" />
         <pubDate>2021-12-05 13:37:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929537066</guid>
      </item>
      <item>
         <title>VI. Sinh sản của VSV nhân sơ</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929539126</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>1. Sinh sản phân đôi<br></strong>- Màng sinh chất gấp nếp thành hạt Mezoxom.<br>- Vòng ADN đính vào hạt Mezoxom làm điểm tựa và nhân đôi thành 2 ADN.<br>- Thành tế bào và màng sinh chất được tổng hợp dần dài ra và thắt lại đưa 2 ADN về hai tế bào riêng biệt.<br><strong>2. “Nảy chồi” và tạo thành “bào tử”<br></strong>- Sinh sản bằng bào tử: phân cắt phần đỉnh của sợi khí sinh (sinh trưởng thành) một chuỗi bào tử.<br>- Sinh sản bằng nảy chồi: tế bào mẹ tạo thành 1 chồi ở cực chồi lớn dần và tách ra tạo thành cơ thể mới.<br>- Sinh sản bằng ngoại bào tử: bào tử được hình thành ngoài tế bào sinh dưỡng:<br>+ Các bào tử chỉ có các lớp màng.<br>+ Không có vỏ, không có hợp chất Canxi đipicôlinat.<br>-&nbsp; Sinh sản bằng nội bào tử: cấu trúc tạm nghỉ chứ không phải hình thức sinh sản:<br>+ Nội bào tử được hình thành trong tế bào sinh dưỡng của vi khuẩn.<br>+ Cấu tạo gồm nhiều lớp màng dày, có vỏ và có hợp chất Canxi đipicôlinat khó thấm, có khả năng chịu nhiệt cao.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://loga.vn/FileUpload/images/image(4803).png" />
         <pubDate>2021-12-05 13:39:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929539126</guid>
      </item>
      <item>
         <title>VII. Sinh sản của VSV nhân thực</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929541457</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br>1. Sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tính:<br></strong>- Sinh sản bằng bào tử vô tính: Tạo thành chuỗi bào tử trên đỉnh của các sợi nấm khí sinh → Bào tử trần<br>&nbsp;Ví dụ: nấm Penicilium, Mucor…<br>Sinh sản bằng bào tử hữu tính: Hình thành hợp tử do 2 tế bào kết hợp với nhau qua giảm phân → Bào tử kín.<br>- Ví dụ: Tảo lục Chlorophyta, nấm men rượu Saccharomyces, …<br><strong>2. Sinh sản bằng nảy chồi và phân đôi:<br></strong>- Sinh sản bằng nảy chồi: nấm men rượu, nấm phổi,…<br>Từ tế bào mẹ mọc ra các chồi nhỏ → tách khỏi tế bào mẹ → cơ thể độc lập.<br>- Sinh sản bằng phân đôi: nấm men rượu rum, tảo lục,…<br>Tế bào mẹ phân đôi sinh ra 2 tế bào con.&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://img.loigiaihay.com/picture/article/2014/1021/sinh-san-cua-sinh-vat-nhan-thuc_1_1413885983.jpg" />
         <pubDate>2021-12-05 13:41:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929541457</guid>
      </item>
      <item>
         <title>X. Chất hóa học:</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929543325</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div><strong>1. Chất dinh dưỡng<br></strong>- Chất dinh dưỡng là những chất giúp vsv đồng hóa và tăng sinh khối hoặc thu năng lượng.<br>Ví dụ: cacbohiđrat, prôtêin, lipit, aa,…<br>- Nhân tố sinh trưởng: là chất dinh dưỡng cần thiết cho sinh trưởng của vi sinh vật.<br>+ VSV khuyết dưỡng: không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng.<br>+ VSV nguyên dưỡng: tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng.<br><strong>2. Chất ức chế sự sinh trưởng<br></strong>- Các hợp chất phenol.<br>- Các loại cồn.<br>- Iôt, rượu iôt (2%).<br>- Clo (natri hipôclorit), cloramin.<br>- Các hợp chất kim loại nặng: thủy ngân, bạc.<br>- Các anđêhit.<br>- Các loại khí êtilen ôxit (10-20%).<br>- Các chất kháng sinh.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://images.guucdn.net/lily/2016/40d7863be9de222e883b5399c869c43d38d27b24.jpg" />
         <pubDate>2021-12-05 13:43:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929543325</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Độc tố mà vi sinh vật tiết ra</title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929549739</link>
         <description><![CDATA[<div>Trong số các sản phẩm do vi sinh vật tổng hợp, ngoài các chất có lợi còn có một loại chất mà thoạt nghe ta đã thấy rợn người : <strong><em>độc tố ! </em></strong><br>Khi nhiễm vào đồ ăn, thức uống một số vi sinh vật không chỉ làm giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm mà còn tiết vào đây một trong ba loại độc tố :<em> độc tố tế bào</em>, <em>độc tố thần kinh </em>và <em>độc tố ruột</em>.<br>- Vi khuẩn bạch hầu và vi khuấn lị tiết ra loại độc tố tế bào <br>- Vi khuẩn độc thịt tiết ra loại độc tố thần kinh <br>- Vi khuẩn tả và E. coli tiết ra loại độc tố ruột. <br>Trong số các loại độc tố nấm, đáng sợ nhất là <em>aflatôxin</em> (tạo thành bởi một loại nấm tương tự mốc tương) và<em> fumonisin </em>(tạo thành bởi nấm lúa von). <em>Aflatôxin</em> thường gặp trong lạc và ngô bị mốc, có thể là nguyên nhân gây xơ gan và ung thư gan. <em>Fumonisin</em> cũng được phát hiện trong ngô bị mốc và là độc tố gây ung thu vòm họng. Vì vậy, không nên ăn ngô và lạc đã bị mốc.</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://wikitieudung.com/wp-content/uploads/2021/08/thuc-pham-bi-moc-got-phan-moc-bo-di-con-an-duoc-khong-3-loai-sau-day-bat-buoc-phai-vut-22-51-42.jpg" />
         <pubDate>2021-12-05 13:50:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929549739</guid>
      </item>
      <item>
         <title>MỘT SỰ CỘNG SINH &quot;CHẾT NGƯỜI&quot;</title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929549962</link>
         <description><![CDATA[<div>Nói đến mối gỗ không ai không biết đến những tai hoạ mà chúng gây ra cho con người : từ các đống tài liệu, sách báo bị cắn nát, những nhà cửa, công trình bằng gỗ bị huỷ hoại cho đến các đề, đập bị võ. <br>Nhưng ít ai biểt rằng, thực ra mối chỉ là kẻ "tòng phạm" mà "thủ phạm" ở chính là một loại trùng roi (động vật nguyên sinh) có tên khoa học là <em>Trichonympha </em>cộng sinh trong ruột mối. <br>Khi gặm gỗ và nuốt gỗ vào ruột, mối đã cung cấp thức ăn cho trùng roi. Nhờ khả năng tạo ra<em> enzim xenlulaza</em>, trùng roi phân giải <em>xenlulôzo</em> trong hạt gỗ thành<em> axêtat</em> và các sản phẩm khác. Mối ôxi hoá <em>axêtat</em> để sinh trưởng. Mối non mới sinh, ruột còn "trong sạch". Nhưng sau khi chúng ăn các giọt phân do các con trưởng thành tiết ra, lũ trùng roi cộng sinh lập tức theo phân vào cư trú trong ruột của chúng.&nbsp;<br>Thật là mối quan hệ tuyệt ở vời của tự nhiên, nhưng chính sự cộng sinh đó đã làm cho con người phải nhiều phen điều đứng. Dùng hoá chất để diệt mối thì phải coi chừng ! Không khéo "Trạng chết Chúa cũng băng hà !".&nbsp;<br>Trên cơ sở đó một số công ti nước ngoài đang thử nghiệm một loại chế phẩm diệt mối sản xuất từ nguyên liệu thực vật có tẩm một chất nhuận tràng. Chế phẩm được đưa vào các tổ mối: Nếu ăn phải mối sẽ thải hết các trùng roi ra ngoài. Hậu quả là những kẻ "tòng phạm" cũng chết đói.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://i1.wp.com/i1109.photobucket.com/albums/h434/tainguyen-evolit/termite-2.jpg" />
         <pubDate>2021-12-05 13:50:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929549962</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ÂN NHÂN VÀ TỘI PHẠM </title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929550230</link>
         <description><![CDATA[<div>Khi nói đến nấm men, ta nghĩ ngay đến một nhóm vi sinh vật có ích gắn bó mật thiết với đời sống con người : men rượu, men bia, men bánh mì... Vậy mà có một loài gây bệnh khá phổ biến ở các bà mẹ và trẻ sơ sinh :<em> Candida albicans</em>. <br>Loài nấm men này thường sống ở âm đạo của người phụ nữ khoẻ mạnh. Số lượng của chúng ở đây khá thấp vì ở âm đạo của người phụ nữ trong thời kì sinh nở, "cư dân" đông đúc nhất là các <em>vi khuẩn lactic</em>. Chúng lên men <em>glicôgen</em> tạo thành <em>axit lactic</em> duy trì pH ở âm đạo là 4,4 - 4,6. <br>Sống chung với các "đối thủ" ở đồng hơn gấp bội tranh giành hết mọi thứ (thức ăn, chỗ ở) lại không thích ứng với pH thấp "các cư dân" thiếu số không đủ sức đế quấy rối. Nhưng nếu vì lí do nào đó (như khi người mẹ có thai, uống thuốc tránh thai hoặc dùng chất kháng sinh) khiến số lượng vi khuẩn lactic giảm hẳn đi, bấy giờ <em>Candida albicans</em> sẽ trổi dậy và lộ nguyên hình là những "tội phạm". <br>Người ta gọi chúng là vi sinh vật gây bệnh cơ hội. Chúng gây viêm âm đạo, khiến người bệnh cảm thấy đau đón, khó chịu. Nếu như sau đó người mẹ sinh con, khi lọt qua âm đạo, đường hô hấp phía trên của trẻ khó thoát khỏi bọn "tội phạm" này. Chẳng bao lâu, trên bề mặt lưỡi của trẻ sẽ phủ đẩy các vết trắng, nhỏ : đó chính là các sợi của <em>Candida albicans </em>cộng với các biểu mô của lưỡi bong ra. Đứa trẻ đã bị tưa lưỡi và quấy khóc. Rõ ràng, chúng ta dễ phát hiện kẻ thù nhưng lại khó nhận ra ân nhân.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://login.medlatec.vn//ImagePath/images/20200429/20200429_nam-candida-2.jpg" />
         <pubDate>2021-12-05 13:50:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929550230</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vì sao ta cần thường xuyên vệ sinh cơ thể?</title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929550507</link>
         <description><![CDATA[<div>Việc vệ sinh tắm rửa thường xuyên có thể làm giảm tới 90% vi sinh vật trên da.&nbsp;<br>Tuy nhiên, sau vài giờ chúng sẽ nhanh chóng được bổ sung từ tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi, các vùng da lân cận và từ môi trường.&nbsp;<br>Vì vậy, con người cần thường xuyên vệ sinh cơ thể để kiểm soát sự gia tăng của vi sinh vật trên da.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://kienthuckhoahoc.org/images/kt/20/0/oq3.jpg" />
         <pubDate>2021-12-05 13:50:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929550507</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929557448</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=l2r-3-HRn68" />
         <pubDate>2021-12-05 13:58:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929557448</guid>
      </item>
      <item>
         <title>XI. Các yếu tố lí học</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929566600</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br></strong>&nbsp;*Nhiệt độ: Ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hóa 🡪 vsv sinh sản nhanh hoặc chậm.<br>+ VSV ưa lạnh: ≤15℃<br>+ VSV ưa ẩm: 20-40℃<br>+ VSV ưa nhiệt: 55-65℃<br>+ VSV ưa siêu nhiệt: 75-100℃<br><em>-Ứng dụng</em> :<br>+ Dùng nhiệt độ cao để thanh trùng.<br>+Dùng nhiệt độ thấp để kìm hãm sự sinh trưởng của vsv.<br>*Độ ẩm: Hàm lượng nước quyết định độ ẩm: nước là dung môi của các chất khoáng, tham gia các quá trình thủy phân các chất.<br><em>- Ứng dụng </em>: Dùng nước để khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm VSV.<br>*Độ pH : Ảnh hưởng đến tính thấm của màng, hoạt động chuyển hóa các chất, hoạt tính của enzim, sự hình thành ATP:<br>+ VSV ưa axit: pH: 4-6<br>+ VSV ưa trung tính: pH: 6-8<br>+ VSV ưa kiềm: pH: 9-11<br>-<em>Ứng&nbsp; dụng </em>: Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp<br>*Ánh sáng: Tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng sáng,…<br>-<em>Ứng dụng</em>: Sử dụng bức xạ ánh sáng để tiêu diệt hoặc ức chế vsv như làm biến tính axit nuclêit, ion hóa prôtêin.<br>*Áp xuất thẩm thấu : Gây co nguyên sinh làm cho vsv không phân bào được.<br>-<em>Ứng dụng</em> : Bảo quản thực phẩm.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://fususu.com/wp-content/uploads/2020/07/cach-hoc-thuoc-cong-thuc-vat-ly-3.jpg" />
         <pubDate>2021-12-05 14:07:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929566600</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Giới thiệu về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật</title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929575348</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật gồm 2 quá trình cơ bản : </strong><br><strong><em>- Đồng hóa :</em></strong> sử dụng năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản. <br><strong><em>- Dị hóa : </em></strong>phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.&nbsp;<br>=&gt; Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình tuy ngược nhau nhưng lại có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, như hai mặt của một đồng xu, không thể tách rời. Có thể hình dung khái quát về quá trình đồng hóa và dị hóa trong sơ đồ bên trên.<br><br>Xét về mặt chuyển hóa năng lượng, đồng hóa là quá trình hấp thu và chuyển hóa năng lượng ( ở dạng quang năng hay hóa năng ) từ nguồn năng lượng thành dạng năng lượng hóa năng trong các hợp chất hữu cơ phức tạp. Ngược lại, dị hóa là quá trình chuyển hóa năng lượng trong các liên kết của các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP, cung cấp cho các hoạt động sống của tế bảo rồi cuối cùng, năng lượng được chuyển thành nhiệt, thải ra môi trường. Như vậy, trong cơ thể sinh vật nói chung và vi sinh vật nói riêng, chuyển hóa vật chất gắn liền với chuyển hóa năng lượng. Chuyển hóa vật chất được thực hiện theo một chu trình kín, còn chuyển hóa năng lượng là một quá trình diễn ra theo một chiều, nghĩa là hệ sống luôn nhận năng lượng từ bên ngoài, chuyển hóa và cuối cùng, thải ra ngoài hệ thống dưới dạng nhiệt hoặc bức xạ.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/263180879_1368023783618564_8721758666259892162_n.png?_nc_cat=111&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=MmpvEDZba2oAX8d-7za&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=c4ed7b0cc9fb56ac92f01f164ebb6d37&amp;oe=61D1A514" />
         <pubDate>2021-12-05 14:16:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929575348</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929577949</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=HPXE38KWh7w" />
         <pubDate>2021-12-05 14:19:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929577949</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929593383</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=t_F6E-EUVTo" />
         <pubDate>2021-12-05 14:35:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929593383</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929593799</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=cPqcbjslnng" />
         <pubDate>2021-12-05 14:35:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929593799</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929599165</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://www.youtube.com/watch?v=ffmrCK8uH_M" />
         <pubDate>2021-12-05 14:41:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929599165</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đồng hóa ở vi sinh vật và các kiểu dinh dưỡng</title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929664440</link>
         <description><![CDATA[<div>Vi sinh vật cần phải lấy nguyên liệu (thực chất là các nguyên tố hóa học) và năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ tham gia xây dựng tế bào và cơ thể. Dựa vào nguồn cacbon (nguyên liệu quan trọng nhất để tổng hợp chất hữu cơ) và nguồn năng lượng, vi sinh vật được chia thành nhiều kiểu dinh dưỡng khác nhau.<br><br><strong>a. Vi sinh vật quang tự dưỡng</strong><br>Vi sinh vật quang tự dưỡng là các vi sinh vật có khả năng quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ từ CO<sub>2</sub><sup> </sup>nhờ năng lượng ánh sáng được hấp thu bởi hệ sắc tố quang hợp. Phương trình đồng hóa của nhóm vi sinh vật này có dạng như sau:<br>CO<sub>2</sub> + HX → (CH<sub>2</sub>O)<sub>n</sub> + X<br>Điều kiện phương trình:<br>+ Năng lượng ánh sáng<br>+ Hệ sắc tố quang hợp<br>Trong cơ chế này, HX đóng vai trò là chất cho hiđro và electron.<br>Kiểu dinh dưỡng này có ở các nhóm vi sinh vật như vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, màu tía<br>và các loài tảo. Kiểu dinh dưỡng này cũng có ở các sinh vật đa bào như thực vật.<br>Trong các hệ sinh thái, đặc biệt là hệ sinh thái dưới nước, vi sinh vật quang tự dưỡng đóng vai trò là sinh<br>vật sản xuất, cung cấp phần lớn nguồn vật chất hữu cơ cho toàn bộ quần xã sinh vật trong thủy vực.<br><br><strong>b. Vi sinh vật quang dị dưỡng</strong><br>Các vi sinh vật này cũng có khả năng hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành dạng năng lượng có thể cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể trong đó có việc tổng hợp các chất hữu cơ cấu trúc nên tế bào. Tuy nhiên, chúng bắt buộc phải lấy cacbon từ môi trường ở dạng hữu cơ.<br>Phương trình đồng hóa của nhóm vi sinh vật này có thể mô tả như sau:<br>Cacbon hữu cơ + HX → Chất hữu cơ của cơ thể + X<br>Điều kiện phương trình:<br>+ Năng lượng ánh sáng <br>+ Khuẩn diệp lục<br>Kiểu dinh dưỡng này chỉ gặp ở một số loài vi khuẩn ở biển và vi khuẩn ưa mặn (như Rhodospirilium).<br>HX ở đây là nguồn hiđro và electron, thường là các axit hữu cơ (acetate hay fumarate) hoặc H<sub>2</sub>, không phải là H<sub>2</sub>O hay H<sub>2</sub>S.<br><br><strong>c. Vi sinh vật hóa tự dưỡng</strong><br>Đây là các loài vi sinh vật lấy năng lượng từ phản ứng oxi hóa các hợp chất vô cơ và sử dụng CO<sub>2</sub> làm nguồn cacbon. Năng lượng có được là nhờ oxi hóa các hợp chất vô cơ như: NH<sub>4</sub>+ ; NO<sub>2</sub>- ; H<sub>2</sub>S ; S ; S<sub>2</sub>O<sub>3</sub><sup>2- </sup>; Fe<sup>2+</sup>;... Chúng hình thành một nhóm rất hạn chế tham gia vào các chu trình vật chất sống ở trong đất và nước như <em>Hydrogenomonas</em> oxi hóa hydro, <em>Nitrosomonas</em> oxi hóa NH<sub>3</sub>, <em>Nitrobacter</em> oxi hóa nitrite, <em>Thiobacillus</em> oxi hóa các hợp chất khử của lưu huỳnh... Kiểu dinh dưỡng này chỉ có ở vi sinh vật nhân sơ.<br>Phương trình đồng hóa tổng quát: <br>A + O<sub>2</sub> → + AO<sub>2</sub> + Năng lượng (1)<br>CO<sub>2</sub> + HX → (CH<sub>2</sub>O)N + X (2)<br>* Năng lượng ở phương trình (1) là điều kiện phương trình (2)<br><br><strong>d. Vi sinh vật hóa dị dưỡng</strong><br>Nhóm vi sinh vật này phải tiêu thụ các chất hữu cơ để lấy cả năng lượng và cacbon. Nhóm này bao gồm các vi khuẩn, vi nấm và động vật nguyên sinh. Rất nhiều loài trong nhóm này là các loài vi sinh vật gây bệnh cho người và động vật đang rất được chú ý.<br>Để lấy được năng lượng từ các chất hữu cơ, các vi sinh vật này cần phải phân giải chúng thành các chất đơn giản hơn. Quá trình này được thực hiện thông qua chuỗi các phản ứng oxi hóa khử liên tiếp trong tế bào mà bản chất chính là quá trình dị hóa. Và đương nhiên, năng lượng tạo ra trong quá trình này chỉ được sử dụng một phần cho quá trình đồng hóa, phần còn lại cung cấp cho các hoạt động sống khác của tế bào.<br><br>Cần chú ý rằng, nguồn năng lượng trực tiếp tham gia vào quá trình đồng hóa của vi sinh vật chính là năng lượng ATP. Năng lượng đề cập trong các kiểu dinh dưỡng chỉ là năng lượng sơ cấp. Khi hấp thu vào cơ thể, vi sinh vật cần phải có quá trình chuyển hóa nó thành năng lượng ATP mới có thể sử dụng được.<br>Trong quá trình sống, mỗi loài vi sinh vật thường có một kiểu dinh dưỡng đặc trưng. Tuy nhiên, kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật có thể thay đổi tùy điều kiện môi trường. Ví dụ, trong môi trường khan hiếm nguồn cacbon hữu cơ, các loài vi sinh vật quang tự dưỡng tăng cường tổng hợp các sản phẩm sơ cấp từ CO2nhờ năng lượng ánh sáng. Tuy nhiên, trong điều kiện môi trường chứa nhiều chất hữu cơ giàu năng lượng, các loài vi sinh vật này có thể chuyển đổi sang kiểu hóa dị dưỡng vì kiểu này tốn ít năng lượng hơn.<br>Đa dạng về kiểu dinh dưỡng là cơ sở cho sự đa dạng về môi trường sống của các loài vi sinh vật.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://img.loigiaihay.com/picture/2019/0326/cac-hinh-thuc-dinh-duong-cua-vi-sinh-vat.JPG" />
         <pubDate>2021-12-05 15:48:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929664440</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quang hợp ở vi sinh vật</title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929681783</link>
         <description><![CDATA[<div>Quang hợp ở vi sinh vật là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng.<br>Về cơ chế, quang hợp ở vi sinh vật cũng có nhiều điểm tương tự như ở thực vật. Tuy nhiên, cacbon và hiđro có thể được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, tạo ra nhiều kiểu quang hợp khác nhau.<br>Do lấy hiđro và electron từ nhiều nguồn khác nhau nên sản phẩm của quang hợp cũng có khác nhau.<br>Những loài vi sinh vật sử dụng H<sub>2</sub>O làm nguồn cung cấp hiđro và electron, chúng có quá trình quang phân li H<sub>2</sub>O làm nguồn cung cấp hidro và electron, chúng có quá trình quang phân li H<sub>2</sub>O và thải ra O<sub>2</sub>. <br>Kiểu quang hợp này gọi là quang hợp thải oxi. Còn những loài lấy hiđro và electron từ các hợp chất khác (như H<sub>2</sub>S,chất hữu cơ,... không phải là H<sub>2</sub>O) thì trong sản phẩm quang hợp, không có oxi tạo ra. Do vậy, kiểu quang hợp này được gọi là quang hợp không thải oxi.<br>Quang hợp thải oxi có ở các nhóm vi sinh vật như tảo, vi khuẩn lam còn quang hợp không thải oxi có ở<br>các nhóm như vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục,...<br>Do cấu tạo khác nhau nên bộ máy quang hợp ở các nhóm vi sinh vật quang hợp cũng khác nhau.<br>Vi sinh vật nhân sơ do không có các bào quan có màng nên quá trình quang hợp diễn ra trên màng tế bào và trong tế bào chất. Trong đó, chuỗi truyền điện tử của pha sáng diễn ra trên màng tế bào, pha tối diễn ra trong tế bào chất. Để tăng hiệu quả quang hợp, màng của tế bào vi khuẩn quang hợp thường lõm vào, hình thành cấu trúc mesosom. Ở một số nhóm như vi khuẩn lam, mesosom rất phát triển, thậm chí, chúng tách khỏi màng tế bào tạo thành các túi kín kiểu như túi thilacoit ở thực vật. Ngoài ra, sắc tố quang hợp ở vi khuẩn cũng có sự khác biệt. Khuẩn diệp lục có phổ hấp thu rộng hơn diệp lục của thực vật và vi sinh vật nhân thực.<br>Còn ở vi sinh vật nhân thực, quá trình quang hợp diễn ra ở lục lạp. Tuy nhiên, số lượng lục lạp trong mỗi tế bào thường không nhiều như ở thực vật.<br><br><strong><em>I. Khái niệm về quang hợp</em></strong><br>Quang hợp là phương thức dinh dưỡng của các sinh vật có khả năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng tích trong các chất hữu cơ. Quang hợp không chỉ là phương thức dinh dưỡng đăc trưng cho tảo và cây xanh mà còn có ở các vi khuẩn quang hợp và vi khuẩn lam.<br><br><strong><em>II.Nhóm cơ thể vi khuẩn quang hợp</em></strong><br>Các sinh vật quang hợp là những sinh vật là những sinh vật sản xuất và chúng cung cấp nguồn chất hữu cơ cho các sinh vật tiêu thụ trong sinh giới.<br>Vi khuẩn quang hợp là nhóm xuất hiện đầu tiên trong nhóm các cơ thể quang hợp, chúng xuất hiện rất sớm, chỉ sau khi sự sống bắt đầu vài trăm triệu năm, cách đây khoảng 3,5 tỉ năm. Nhóm vi khuẩn quang hợp đầu tiên có lẽ là vi khuẩn có kiểu quang dưỡng giống với vi khuẩn tía gram âm (Rhodopseudomonas viridis) hay vi khuẩn cổ ưa muối (Halobacteria halobium) hiện nay.<br>Một nhóm vi khuẩn quang hợp khác là vi khuẩn lưu huỳnh màu lục và vi khuẩn helio. Các vi khuẩn quang hợp này có cơ chế quang hợp khác với cơ chế quang hợp của thực vật.<br>Vi khuẩn lam cũng là vi khuẩn quang hợp nhưng có cơ chế quang hợp giống với thực vật.<br><br><strong><em>III. Sắc tố quang hợp</em></strong><br>Vi khuẩn có khả năng quang hợp là nhờ có các sắc tố quang hợp. Sắc tố quang hợp của vi khuẩn lưu huỳnh màu tía là bacteriorodopxin liên kết với retinol có vai trò hấp thụ ánh sáng để thực hiện sự vận chuyển proton H+. Hệ sắc tố cũng như các enzim, protein, cofactơ tạo nên trung tâm phản ứng chịu trách nhiệm quang hợp đều được chứa trong màng sinh chất, chúng hoạt động tương tự như hệ quang hợp II của<br>thực vật.<br>Sắc tố quang hợp của vi khuẩn lưu huỳnh màu lục và vi khuẩn helio, trung tâm phản ứng chứa sắc tố phiophitin và các chất chuyền electron cũng được chứa trong màng sinh chất và dòng chuyền electron hoạt động tổng hợp ATP giống như hệ quang hợp I của thực vật.<br>Đối với vi khuẩn lam, tuy chúng chưa có lục lạp như tảo và thực vật, nhưng chúng có cả 2 hệ quang hợp I và II vớ hệ sắc tố là clorophyl a và b, hoạt động giống như ở tảo và thực vật mà được chứa trong màng tilacoit nằm rải rác trong tế bào chất. Màng tilacoit của chúng được tạo thành do sự gấp nếp của một phần màng sinh chất được tách ra đi vào tế bào chất.<br><br><strong><em>IV. Cơ chế quang hợp</em></strong><br>Quá trình quang hợp là chuỗi dài các phản ứng phức tạp gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối.<br><br><strong>1. Pha sáng</strong><br>Pha sáng bao gồm các quá trình hấp thu ánh sáng và kích thích sắc tố, cùng với sự biến đổi năng lượng lượng tử thành các dạng năng lượng hóa học dưới dạng các hợp chất dự trữ năng lượng ATP và hợp chất khử NADPH2. Pha sáng được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn quang vật lí và giai đoạn quang hóa học<br><br><em>a) Giai đoạn quang vật lí</em><br>Giai đoạn quang vật lí bao gồm quá trình hấp thu năng lượng và sự di trú tam thời năng lượng trong cấu trúc của phân tử sắc tố.<br>Rất nhiều phân tử sắc tố tập chung thành phức hệ anten, tập hợp ánh sáng và truyền năng lượng cho trung tâm phản ứng, nơi các phản ứng oxi hóa khử diễn ra. Sự truyền năng lượng trong anten là một hiện tượng vật lí đơn thuần, không liên quan đến bất kì biến đổi hóa học nào.<br><br><em>b) Giai đoạn quang hóa học</em><br>Phân tử sắc tố trong trung tâm phản ứng sử dụng năng lượng photon hấp thụ được vào các phản ứng quang hóa để hình thành nên các hợp chất dự trữ năng lượng và các hợp chất khử.<br>- Ở vi khuẩn lam, trong màng tilacoit thường chứa 2 hệ quang hợp: hệ quang hợp I và hệ quang hợp II, sai khác nhau ở trung tâm phản ứng về chlorophyl a và protein liên kết với chúng. Trong hệ quang hợp I, chlorophyl a có bước sóng 700 nm (còn được gọi là P700); còn trong hệ quang hợp II, chlorophyl a có bước sóng 680 nm (còn gọi là P680).<br>Electron sau khi được giải phóng khỏi phân tử sắc tố của trung tâm phản ứng có thể được chuyền qua chuỗi chuyền elecyron vòng và được chuyền qua chuỗi electron không vòng để tổng hợp ATP và NADPH<sub>2</sub>.<br>+ Chuỗi vận chuyển electron vòng có trung tâm phản ứng P700. Khi electron bật ra khỏi trung tâm phản ứng → được chuyển đến feredoxin → phức hợp cytochrome b6-f → plastocyanin (PC), cuối cùng trở về trung tâm phản ứng. Năng lượng được giải phóng trong quá trình truyền điện tử tạo ra một gradien proton được sử dụng để tạo ATP.<br>+ Chuỗi vận chuyển electron không vòng có trung tâm phản ứng P680. Khi electron bật ra khỏi trung tâm phản ứng đến pheophytin, đến plastoquinone, đến phức hợp b6-f, đến plastocyanin (PC) và cuối cùng đến trung tâm phản ứng quang hệ I là P700.<br>Tại PSI, P700 cũng hấp thụ ánh sáng và giải phóng electron cao năng. Electron theo chuỗi truyền điện tử đến Fd → dùng để khử NADP<sup>+</sup> thành NADPH<sub>2</sub>.<br>Electron bị mất ở P700 sẽ được bù bằng electron từ PSII sang. Như vậy tại P680 đang bị trống electron.<br>Lỗ hổng electrong trong P680 được bù bằng electrong được giải phóng ra từ quá trình quang phân li nước.<br>Đi liền với quá trình vận chuyển electron là sự tổng hợp ATP.<br>- Vi khuẩn lục và vi khuẩn tía do thiếu hệ quang hợp II, những vi khuẩn này không thể sử dụng nước là chất cho electron trong sự vận chuyển electron không vòng vì vậy chúng không giải phóng oxi trong quang hợp. Trên thực tế hầu như tất cả các vi khuẩn lưu huỳnh màu lục và vi khuẩn lưu huỳnh màu tía là bọn kị khí bắt buộc.<br>Bacteriochlorophyll P870 đặc biệt của trung tâm phản ứng bị kích hoạt,nó sẽ chuyển một electron cho bacteriopheophytin. Sau đó các elrctron di chuyển đến các quinon rồi qua một chuỗi vận chuyển electron lại trở về P870 đồng thời ATP được tổng hợp. Mặc dù cả vi khuẩn lục và vi khuẩn tía đều không có đủ hai hệ quang hợp nhưng vi khuẩn tía có một bộ máy quang hợp tương tự như hệ quang hợp II, còn vi khuẩn lưu huỳnh màu lục có hệ thống quang hợp tương tự hệ quang hợp I.<br>Do cũng cần NADH<sub>2</sub> và NADPH<sub>2</sub> để cố định CO<sub>2</sub> nên vi khuẩn lục và vi khuẩn tía có thể tổng hợp NADH<sub>2</sub> theo ít nhất ba con đường. Để tổng hợp NADH<sub>2</sub> và NADPH<sub>2</sub>, vi khuẩn lục và vi khuẩn tía phải sử dụng các chất cho electron như hidro, sunfua hidro và các hợp chất hữu cơ là các chất có thể khử âm hơn nước và vì vậy dễ oxi hóa hơn.<br><br><strong>2. Pha tối</strong><br>Pha tối xảy ra trong tế bào chất của vi khuẩn quang hợp và không cần đến ánh sáng nhưng lại cần đến CO<sub>2</sub> và hệ enzim có trong tế bào chất. Các vi khuẩn này đã sử dụng ATP và NADPH<sub>2</sub> (hoặc NADH<sub>2</sub>) do pha sáng cung cấp để tổng hợp glucozơ thông qua một chu trình được gọi là chu trình Calvin.<br>Chu trình Calvin được chia thành ba giai đoạn:<br>- Cacboxyl hóa CO<sub>2</sub> bị khử thành 3-phosphoglycerate (APG)<br>- Giai đoạn khử APG thành glyceraldehide – 3 – phosphate<br>- Tái tạo chất nhận ribulose 1,5 disphosphate.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/p403x403/263081274_1052544998621760_7001390753104109248_n.png?_nc_cat=110&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=rmZ2GoFliQgAX_HWz-q&amp;_nc_oc=AQndOiLNaCc8M2IER_DnDiVYvYJKjU9KiNCs2NUL-Pm-ut9ESM3YrXcKwlgiHJ3HK2B1G4TsCHU2jv-up5PdVsr0&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=9c7be1a72298497bc916357e83836431&amp;oe=61D1A4B7" />
         <pubDate>2021-12-05 16:07:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1929681783</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cố định nitơ ở vi sinh vật</title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930385175</link>
         <description><![CDATA[<div>Cố định nitơ là quá trình chuyển hóa nitơ từ dạng N<sub>2</sub> sang dạng NH<sub>4</sub><sup>+</sup>. Phương trình tổng quát như sau:<br>N<sub>2</sub> + 6H → 2NH<sub>3</sub><br>Trong điều kiện bình thường, N<sub>2</sub> là một khí trơ về mặt hóa học. Do vậy, để có thể tách hai nguyên tử nitơ và gắn hiđro vào thì cần phải có lực khử mạnh, năng lượng ATP và đặc biệt là <em>enzym nitrogenaza.</em> Vì vậy, chỉ có một số nhóm vi sinh vật thực hiện được quá trình này.<br><em>Vi sinh vật cố định nitơ gồm 2 nhóm:</em><br>- Nhóm vi sinh vật sống tự do, gồm vi khuẩn lam (Cyanobacter), Azotobacter, clostridium...<br>- Nhóm vi sinh vật sống cộng sinh. Ví dụ vi khuẩn nốt sần cây họ đậu (vi khuẩn Rhizobium).<br>Về cơ chế, cố định nitơ là quá trình khử liên tiếp phân tử nitơ thành sản phẩm cuối cùng là NH<sub>3</sub>.Quá trình này cần có sự tham gia của ATP và các chất khử mạnh như NADH,...<br>Cần chú ý rằng, enzym nitrogenaza chỉ hoạt động trong môi trường kị khí (không có oxi phân tử). Vì thế, các loài hiếu khí luôn có sự biến đổi phù hợp để tạo điều kiện cho hoạt động của enzym này.<br>Ở các vi khuẩn sống tự do (trừ vi khuẩn lam), tiếp xúc trực tiếp với oxi, chúng có cơ chế ngăn chặn sự xâm nhập của oxi vào trong tế bào chất. Quá trình hô hấp hiếu khí xảy ra trên màng, làm cho phần lớn oxi được hấp thu và chuyển hóa thành H<sub>2</sub>O trước khi vào trong tế bào chất. Phần oxi dư thừa sẽ được biến đổi thành H<sub>2</sub>O bởi hệ <em>enzym hydogenaza</em> trên màng tế bào.<br>Ở vi khuẩn lam, chúng hạn chế sự tạo oxi trong tế bào khi quang hợp bằng cách thực hiện cố định đạm trong các tế bào dị hình, nơi mà quá trình tổng hợp ATP được thực hiện theo con đường photphoryl hóa vòng và quang hợp không thải O<sub>2</sub> (ở tế bào dị hình, chất cho hiđro và e là H<sub>2</sub>S).<br>Đối với các loài vi khuẩn hiếu khí cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu, nốt sần đã tạo ra những cấu trúc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của vi sinh vật. Phần vỏ bao quanh tế bào vi khuẩn (nằm trong nốt sần) có sự xuất hiện của <em>leghemglobin</em>, một loại sắc tố có khả năng liên kết với oxi, cung cấp cho vi khuẩn giống như Hb của người. Sắc tố này đảm bảo không có oxi tự do trong tế bào vi khuẩn nhưng vẫn có đủ oxi cho vi khuẩn hô hấp. Ngoài ra, cây họ đậu còn cung cấp đường cho vi khuẩn. Ngược lại, cây nhận NH<sub>4</sub><sup>+</sup> từ vi khuẩn.<br>Ý nghĩa của quá trình cố định nitơ:<br>- Chuyển hóa nitơ từ dạng cây không hấp thu được sang dạng cây có thể hấp thu được. Đây là nguồn phân bón quan trọng đối với cây trồng.<br>- Khép kín chu trình nitơ trong tự nhiên.<br>Vi sinh vật cố định nitơ được sử dụng để sản xuất các loại phân bón vi sinh như Azotobacterin, Nitragin...</div>]]></description>
         <enclosure url="https://nongnghiepthuanthien.vn/wp-content/uploads/2019/10/vi-khuan-co-dinh-dam.png" />
         <pubDate>2021-12-06 04:57:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930385175</guid>
      </item>
      <item>
         <title> Hô hấp và lên men</title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930388805</link>
         <description><![CDATA[<div>Để có thể thực hiện các hoạt động sống, vi sinh vật phải thực hiện quá trình dị hóa, phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP. Bản chất của con đường này là chuyển hóa năng lượng của electron trong các liên kết hóa học của hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP. Electron sau khi đã mất năng lượng được chuyển cho chất nhận cuối cùng. Dựa vào chất nhận electron cuối cùng mà người ta chia ra các con đường dị hóa ở vi sinh vật gồm hô hấp và lên men.<br><br><strong><em>a. Hô hấp</em></strong><br>Hô hấp là con đường thu nhận năng lượng của tế bào mà chất nhận electron cuối cùng là một chất vô cơ, lấy từ môi trường. Nếu chất nhận electron cuối cùng là O2 thì gọi là hô hấp hiếu khí, nếu là Oxi ở dạng liên kết ( NO<sub>3</sub><sup>-</sup> ; SO<sub>4</sub><sup>2-</sup> ; CO<sub>2</sub>;...) thì gọi là hô hấp kị khí.<br>Nguyên liệu hô hấp là các hợp chất hữu cơ nhưng phổ biến là glucozơ.<br>Hô hấp nói chung và hô hấp ở vi sinh vật nói riêng trải qua 3 giai đoạn:<br>- Giai đoạn đường phân có vai trò phân giải glucozơ thành 2 phân tử axit pyruvic.<br>- Giai đoạn chu trình Krebs phân giải hoàn toàn axit pyruvic thành CO<sub>2</sub>, tích lũy electron và H giàu năng lượng vào trong NADH và FADH<sub>2</sub>.<br>- Giai đoạn chuỗi vận chuyển electron có vai trò chuyển hóa năng lượng trong NADH và FADH<sub>2</sub> thành năng lượng ATP (tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm thấu), đồng thời tái tạo NAD<sup>+</sup> và FAD cho chu trình Krebs.<br>Ở vi sinh vật nhân sơ, đường phân và chu trình Krebs diễn ra trong tế bào chất, chuỗi vận chuyển electron diễn ra trên màng tế bào còn ở vi sinh vật nhân thực, đường phân diễn ra trong tế bào chất, chu trình Krebs diễn ra trong chất nền ti thể và chuỗi truyền electron diễn ra ở màng trong ti thể.<br>Mặc dù cùng con đường như nhau nhưng hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều ATP hơn so với hô hấp kị khí do mức năng lượng của chất nhận electron cuối cùng trong hô hấp kị khí cao hơn.<br>Trong một số trường hợp, do thiếu 1 enzym nào đó của chu trình Krebs nên các chất hữu cơ không được<br>phân giải hoàn toàn thành CO<sub>2</sub> mà tạo ra sản phẩm dở dang. Sản phẩm này được thải ra ngoài tế bào. Vì điều này mà số NADH và FADH<sub>2</sub> tạo ra được ít hơn, năng lượng ATP tạo ra cũng ít hơn. Cơ chế này được gọi là cơ chế oxi hóa không hoàn toàn. Cơ chế này có ở một số loài vi khuẩn như vi khuẩn axetic.<br><br><strong><em>b. Lên men</em></strong><br>Lên men là con đường thu nhận năng lượng của tế bào mà chất nhận electron cuối cùng là một hợp chất hữu cơ, là hợp chất trung gian của quá trình chuyển hóa nội bào. Lên men gồm 2 giai đoạn:<br>- Đường phân: phân giải đường glucozơ thành 2 phân tử axit pyruvic.<br>- Lên men: biến đổi axit pyruvic thành sản phẩm lên men, tái tạo NAD<sup>+</sup> cho đường phân.<br>Do giai đoạn lên men không tạo ra ATP nên số phân tử ATP được tạo ra trong quá trình lên men là rất thấp (2ATP/1 glucozơ).<br>Các giai đoạn của quá trình lên men đều diễn ra trong tế bào chất và không cần oxi.<br>Dựa vào số sản phẩm lên men, người ta chia ra:<br>- <em>Lên men đồng hình:</em> Chỉ tạo ra một loại sản phẩm.<br>- <em>Lên men dị hình:</em> Tạo ra nhiều loại sản phẩm lên men.<br>Quá trình lên men ở vi sinh vật được ứng dụng để sản xuất các chế phẩm theo nhu cầu của con người.<br>Có 2 quá trình lên men được nhiều người quan tâm đó là lên men rượu (lên men etylic) và lên men lactic.<br>Mỗi loài vi sinh vật có thể có nhiều con đường thu nhận năng lượng khác nhau. Đây là một đặc điểm thích nghi của nhóm sinh vật này. Chẳng hạn vi khuẩn E.coli có khả năng hô hấp hiếu khí khi có oxi, khi không có oxi, nó có thể tiến hành lên men hoặc hô hấp kị khí.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://img.hoidap247.com/picture/answer/20200213/large_1581595684523.jpg" />
         <pubDate>2021-12-06 05:00:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930388805</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930888141</link>
         <description><![CDATA[<div>Sự khác nhau giữa các sắc tố quang hợp của các nhóm vi khuẩn có thể nhận biết được qua hình trên:</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/s640x640/263177627_1790639834480373_7189675978611887269_n.png?_nc_cat=101&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=bfX-8fnWMAoAX-fuAV7&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=5bffe66ad222e167218655fc18780790&amp;oe=61D57861" />
         <pubDate>2021-12-06 11:36:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930888141</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930892370</link>
         <description><![CDATA[<div>Các sắc tố quang hợp khác nhau có phổ hấp thu ánh sáng khác nhau được thể hiện ở hình trên&nbsp;<br>1. Bacteriochlorophyll<br>2. Chlorophyll a<br>3. Chlorophyll b<br>4. Phycoerythrobilin<br>5. β-carotene.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/p403x403/263331322_595634598361975_4472940060653257718_n.png?_nc_cat=107&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=Qtv5G5mVogcAX_4mG9t&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=dedcf346d2526b6fa52320d620b66e9b&amp;oe=61D1DF01" />
         <pubDate>2021-12-06 11:40:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930892370</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930917322</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;Quá trình chuyển hóa năng lượng photon thành năng lượng tích lũy trong ATP và NADPH<sub>2</sub> được thể hiện ở sơ đồ hình trên.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/p403x403/263331309_348501543705823_7147078132833801933_n.png?_nc_cat=105&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=BDZes25Bg4UAX_T0Ept&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=d8e642cd2afd7be753ac58ebf184a2dc&amp;oe=61D49E8B" />
         <pubDate>2021-12-06 11:59:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930917322</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930923155</link>
         <description><![CDATA[<div>Chuỗi vận chuyển electron vòng có trung tâm phản ứng P700. Khi electron bật ra khỏi trung tâm phản ứng → được chuyển đến feredoxin → phức hợp cytochrome b6-f → plastocyanin (PC), cuối cùng trở về trung tâm phản ứng. Năng lượng được giải phóng trong quá trình truyền điện tử tạo ra một gradien proton được sử dụng để tạo ATP.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/p403x403/263337620_584060489336979_25332224103415683_n.png?_nc_cat=109&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=L7VrBsuzUZ8AX8ODtjT&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=f41e6e06bca6ce99d9c6f995da9c691c&amp;oe=61D2B581" />
         <pubDate>2021-12-06 12:04:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930923155</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930924888</link>
         <description><![CDATA[<div>Chuỗi vận chuyển electron không vòng có trung tâm phản ứng P680. Khi electron bật ra khỏi trung tâm phản ứng đến pheophytin, đến plastoquinone, đến phức hợp b6-f, đến plastocyanin (PC) và cuối cùng đến trung tâm phản ứng quang hệ I là P700.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/263291428_3046531715619318_5313712520904469950_n.png?_nc_cat=110&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=6zhm7NZHczkAX8FXKCB&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=cabee29aaaee56f28d1c1b1b4f43aba7&amp;oe=61D4D92F" />
         <pubDate>2021-12-06 12:05:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930924888</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930925635</link>
         <description><![CDATA[<div>Tại PSI, P700 cũng hấp thụ ánh sáng và giải phóng electron cao năng. Electron theo chuỗi truyền điện tử đến Fd → dùng để khử NADP<sup>+</sup> thành NADPH<sub>2</sub>.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/p403x403/263325577_198727052447083_3134990014507158869_n.png?_nc_cat=111&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=Uq9jks7WPJ4AX9zWOVG&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=e4a293cd50aed24d4bb434121fb77fba&amp;oe=61D3059D" />
         <pubDate>2021-12-06 12:06:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930925635</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930927005</link>
         <description><![CDATA[<div>Electron bị mất ở P700 sẽ được bù bằng electron từ PSII sang. Như vậy tại P680 đang bị trống electron.<br>Lỗ hổng electrong trong P680 được bù bằng electrong được giải phóng ra từ quá trình quang phân li nước.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/263169778_199840975671785_6981111431499203231_n.png?_nc_cat=105&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=kkPmJBLqpxUAX8LXSDA&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=5fd9782bd9c4c22af7e5ba316563e2aa&amp;oe=61D56504" />
         <pubDate>2021-12-06 12:07:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930927005</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930927627</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/p403x403/263294397_1039289363298870_4151583156763283059_n.png?_nc_cat=102&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=P-IriVZdv_EAX_1lUSJ&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=d76f902e6d4ca7cb13c957431cd6f873&amp;oe=61D1E6D1" />
         <pubDate>2021-12-06 12:07:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930927627</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930928267</link>
         <description><![CDATA[<div>Quang hợp ở vi khuẩn không lưu huỳnh màu tía. Hệ thống vận chuyển electron quang hợpở vi khuẩn không lưu huỳnh màu tía Rhodobacter sphaeroides. Sơ đồ trên là chưa hoàn toàn và mới là giả định. Ubiquinone (Q) rất giống với CoQ. BPh là bacteriopheophytin, NAD<sup>+</sup> và succinat (nguồn electron) được đánh dấu. (Theo: Prescott và cs, 2005)</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/s640x640/263506088_410109510806920_6545700554630970998_n.png?_nc_cat=108&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=-grDNcyMcWEAX84Xx03&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=444515ddaed75a901f6eae9251384ad8&amp;oe=61D55DFC" />
         <pubDate>2021-12-06 12:08:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930928267</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930929345</link>
         <description><![CDATA[<div>Quang hợp ở vi khuẩn lưu huỳnh màu lục. Hệ thống vận chuyển electron quang hợp ở vi khuẩn sulfur màu lục Chlorobium limicola. Quang năng được dùng để tổng hợp ATP nhờ quang phosphoryl hóa vòng và vận chuyển các electron từ chất cho S tới NAD<sup>+</sup>. Chuỗi vận chuyển electron chứa 1 quinon gọi là menaquinon (MK). (Theo: Prescott và cs, 2005)</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/p403x403/263396681_443698407131772_4024914054970702187_n.png?_nc_cat=107&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=Txya-cexLa0AX8UGOAt&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=c663773239eda17a414b522d35f5c63a&amp;oe=61D46743" />
         <pubDate>2021-12-06 12:08:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930929345</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930929764</link>
         <description><![CDATA[<div>Sự khử NAD<sup>+</sup> ở vi khuẩn màu lục và vi khuẩn màu tía. Dòng electron ngược được sử dụng để khử NAD<sup>+</sup>. Mũi tên trong sơ đồ biểu thị 1 chuỗi vận chuyển electron chuyền ngược hướng nhờ động lực proton hoặc ATP, nghĩa là các electron di chuyển từ các chất cho với thế khử dương hơn tới 1 chất nhận (NAD<sup>+</sup>) với thế khử âm hơn. (Theo: Prescott và cs, 2005)</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/263169778_3067657546796491_5732136850618962733_n.png?_nc_cat=105&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=uwZ8qErfJxAAX8sDexU&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=4000127f669f263197c296ec65ab4060&amp;oe=61D240A3" />
         <pubDate>2021-12-06 12:09:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930929764</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930930214</link>
         <description><![CDATA[<div>Chu trình Calvin được chia thành ba giai đoạn:<br>- Cacboxyl hóa CO<sub>2</sub> bị khử thành 3-phosphoglycerate (APG)<br>- Giai đoạn khử APG thành glyceraldehide – 3 – phosphate<br>- Tái tạo chất nhận ribulose 1,5 disphosphate.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/p403x403/263237205_1711375452527133_2561256361110157872_n.png?_nc_cat=103&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=QpJMj6pAFBcAX8GDOWs&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=ae3b01928fda0679d236f83de67cfc6c&amp;oe=61D2A124" />
         <pubDate>2021-12-06 12:09:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930930214</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930930588</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/263434054_435775394623721_4973191330604508063_n.png?_nc_cat=103&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=bkTPuwlUOIQAX-brEls&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=63ca24df8423faa99583ea4179fbb91e&amp;oe=61D32551" />
         <pubDate>2021-12-06 12:10:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930930588</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930931595</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.xx.fbcdn.net/v/t1.15752-9/263177620_695783131406017_7717425900261436349_n.png?_nc_cat=105&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=H4yEGF1DPf0AX8KRvIt&amp;_nc_ad=z-m&amp;_nc_cid=0&amp;_nc_ht=scontent.xx&amp;oh=1fa10978a655d44b3c21e1c0f43097e9&amp;oe=61D57875" />
         <pubDate>2021-12-06 12:10:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1930931595</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1932701244</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://scontent.fsgn5-8.fna.fbcdn.net/v/t1.15752-9/s720x720/263374213_461385705344466_3591685787811532332_n.png?_nc_cat=109&amp;ccb=1-5&amp;_nc_sid=aee45a&amp;_nc_ohc=_W1kKNPzKRAAX_WIxPA&amp;_nc_ht=scontent.fsgn5-8.fna&amp;oh=2c45d2832b0e58a12c8d1427c6de3e7b&amp;oe=61D65549" />
         <pubDate>2021-12-07 04:07:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/Bookmarks/wish/1932701244</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
