<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Padlet sang trọng của tôi by </title>
      <link>https://padlet.com/duongphamtung16102004/bu2ztbptg54p11st</link>
      <description>Được tạo một cách duyên dáng</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2020-04-27 09:15:46 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-10-28 02:22:10 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>I. Sự nhân lên của virut</title>
         <author>duongphamtung16102004</author>
         <link>https://padlet.com/duongphamtung16102004/bu2ztbptg54p11st/wish/536549360</link>
         <description><![CDATA[<div> 1. Sự hấp phụ: -Gai glicôprôtêin hoặc prôtêin bề mặt của virut phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào thì virut mới bám được vào, nếu không thì virut không bám được vào. 2. Xâm nhập -Đối với phagơ: enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất, còn vỏ nằm bên ngoài. -Đối với virut động vật: đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đó "cởi vỏ" để giải phóng axit nuclêic. 3. Sinh tổng hợp -Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình. Một số trường hợp virut có enzim riêng tham gia vào quá trình tổng hợp.<br>4. Lắp ráp -Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh. 5. Phóng thích -Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài. -Khi virut nhân lên mà làm tan tế bào thì gọi là chu trình tan.</div><div>-Khi virut nhân lên nhưng không làm tan tế bào thì gọi là chu trình tiềm tan</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-28 14:35:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/duongphamtung16102004/bu2ztbptg54p11st/wish/536549360</guid>
      </item>
      <item>
         <title>II. Bệnh truyền nhiễm</title>
         <author>duongphamtung16102004</author>
         <link>https://padlet.com/duongphamtung16102004/bu2ztbptg54p11st/wish/536627785</link>
         <description><![CDATA[<div>1.Bệnh truyền nhiễm</div><div>-Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ cá thể này sang các thể khác. Tác nhân gây bệnh rất đa dạng: có thể là vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh hoặc virut...</div><div>-Muốn gây bệnh phải có đủ ba điều kiện: độc lực (tức khả năng gây bệnh), số lượng nhiễm đủ lớn, con đường xâm nhập thích hợp.</div><div>2.Phương thức lây truyền</div><div>Tùy loại vi sinh vật mà có thể lan truyền theo các con đường khác nhau:</div><div>a, Truyền ngang</div><div>-Qua sol khí (các giọt keo nhỏ nhiễm vi sinh vật bay trong không khí) bắn ra khi ho hoặc hắt hơi</div><div>-Qua đường tiêu hóa, vi sinh vật từ phân vào cơ thể qua thức ăn, nước uống bị nhiễm.</div><div>-Qua tiếp xúc trực tiếp, qua vết thương, qua quan hệ tình dục, hôn nhau hay qua đồ dùng hàng ngày...</div><div>-Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.</div><div>b, Truyền dọc</div><div>-Truyền từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai, nhiễm khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ. Sau một thời gian ủ bệnh, các triệu chứng sẽ xuất hiện như viêm và đau tại chỗ hay tác động tới các cơ quan ở xa.</div><div>3. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut</div><div>-Bệnh đường hô hấp: 90% các bệnh đường hô hấp là do virut. Virut từ sol khí đi qua niêm mạc vào mạch máu rồi tới các nơi khác nhau của đường hô hấp.</div><div>-Bệnh đường tiêu hóa: Virut xâm nhập qua miệng, lúc đầu nhân lên trong mô bạch huyết, sau đó một mặt vào máu rồi tới các cơ quan khác nhau của hệ tiêu hóa, một mặt vào khoang ruột rồi ra ngoài theo phân.</div><div>-Bệnh hệ thần kinh: Virut vào cơ thể theo nhiều con đường: hô hấp, tiêu hóa, niệu, sau đó vào máu rồi tới hệ thần kinh trung ương. Một số virut (bệnh dại) tới dây thần kinh trung ương theo dây thần kinh ngoại vi.</div><div>-Bệnh lây qua đường tình dục: Lây trực tiếp qua quan hệ tình dục như HIV, hecpet, viêm gan B)</div><div>-Bệnh da: Virut vào cơ thể qua đường hô hấp, sau đó vào máu rồi mới đi đến da. Tuy nhiên cũng thường lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua đồ dùng hằng ngày.</div><div>=&gt; Muốn tránh bệnh do virus cần tiêm vaccine, kiểm soát vật trung gian (muỗi, ve, bét…) giữ môi trường sống và vệ sinh cá nhân sạch sẽ, cách li và có biện pháp phòng tránh khi phát hiện ổ dịch.</div><div><br></div><div><br></div><div><br></div><div><a href="https://www.facebook.com/profile.php?id=100013675182431"><br></a><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-28 14:59:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/duongphamtung16102004/bu2ztbptg54p11st/wish/536627785</guid>
      </item>
      <item>
         <title>III. Miễn dịch</title>
         <author>duongphamtung16102004</author>
         <link>https://padlet.com/duongphamtung16102004/bu2ztbptg54p11st/wish/536641340</link>
         <description><![CDATA[<div>Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ  thể.</div><div>1. Miễn dịch ko đặc hiệu:</div><div>-Là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, ko đòi hỏi phải có tiếp xúc với kháng nguyên.</div><div>*Cơ chế tác động: Ngăn cản ko cho VSV xâm nhập vào cơ thể:</div><div>+ Da, niêm mạc</div><div>+ Lớp nhung mao của đường hô hấp trên</div><div>+ Dịch axit của dạ dày</div><div>+ Nc mắt, nước tiểu rửa trôi các VSV ra khỏi cơ thể</div><div>+ Đại thực bào</div><div>-Miễn dịch ko đặc hiệu có vai trò quan trọng khi cơ thể miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.</div><div>2. Miễn dịch đặc hiệu:</div><div>-Xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập.</div><div>+Kháng nguyên là chất lạ thường là các P có khả năng kích thích cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch. VD: các VK, virus,...</div><div>*Gồm 2 loại:</div><div>a) Miễn dịch thể dịch:</div><div>-Là miễn dịch sản xuất ra kháng thể nằm trong dịch máu, sữa, dịch bạch huyết.</div><div>+Kháng thể là P đc sản xuất ra để đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên lạ.</div><div>-Kháng nguyễn phản ứng đặc hiệu với kháng thể, kháng nguyên chỉ phản ứng với kháng thể mà nó kích thích tạo thành.</div><div>b) Miễn dịch TB:</div><div>-Là miễn dịch có sự tham gia của TB limpho T (TB T độc, có nguồn gốc từ tuyến ức).</div><div>-TB T độc tiết P độc làm tan TB nhiễm virus khiến virus khó nhân lên đc.</div><div>-Trong các bệnh do virus gây ra thì miễn dịch TB có vai trò chủ lực vì virus nằm trong TB nền thoát khỏi sự tấn công của các kháng thể.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-28 15:03:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/duongphamtung16102004/bu2ztbptg54p11st/wish/536641340</guid>
      </item>
      <item>
         <title>IV. Covid 19</title>
         <author>duongphamtung16102004</author>
         <link>https://padlet.com/duongphamtung16102004/bu2ztbptg54p11st/wish/536643702</link>
         <description><![CDATA[<div>1) Khái niệm</div><div>-Covid-19 là một bệnh đường hô hấp tính truyền nhiễm gây ra bởi một chủng virus corona mới, SARS-CoV2. Thời gian ủ bệnh kéo dài từ 2 đến 14 ngày.</div><div>-SARS-CoV-2 là một loại virus corona ARN liên kết đơn chính nghĩa.</div><div>2) Nguồn gốc, biểu hiện và phương thức lây truyền</div><div>-Nguồn gốc: Động vật được bán để làm thức ăn bị nghi ngờ là nơi chứa hoặc trung gian cho virus vì nhiều người nhiễm bệnh đầu tiên được xác định là công nhân tại Chợ bán buôn hải sản Hoa Nam.</div><div>-Biểu hiện: Những người bị nhiễm bệnh có thể không có triệu chứng hoặc có các triệu chứng cơ năng từ nhẹ đến nặng, như sốt, ho và khó thở, hoặc các triệu chứng ở đường hô hấp trên (ví dụ như hắt hơi, sổ mũi, đau họng) ít gặp hơn. Một số trường hợp ở Trung Quốc ban đầu chỉ xuất hiện với đau ngực và đánh trống ngực. Vào tháng 3 năm 2020, các báo cáo nổi lên chỉ ra rằng mất khứu giác có thể là triệu chứng phổ biến ở những người mắc bệnh nhẹ, mặc dù không phổ biến như báo cáo ban đầu.</div><div>-Phương thức lây truyền: lây truyền từ người sang người qua các giọt dịch cơ thể khi mà người bệnh hắt hơi, ho hoặc thở ra.</div><div>3)Phòng chống</div><div>-Để ngăn ngừa lây truyền, CDC khuyến nghị những người nhiễm bệnh nên ở nhà, ngoại trừ cần được chăm sóc y tế; gọi điện trước khi đến nơi cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe; đeo khẩu trang (đặc biệt là ở nơi công cộng); che chắn miệng khi ho và hắt hơi bằng cách gập khuỷu tay lại hoặc dùng khăn giấy; thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước; tránh dùng chung vật dụng cá nhân. </div><div><br></div><div>5)Bệnh tính và vacxin</div><div>-Bệnh tính: Kiểm tra mô bệnh học của các mẫu phổi sau khi chết cho thấy tổn thương phế nang lan tỏa với xuất tiết fibromyxoid trong cả hai phổi. Những thay đổi tế bào học của virus đã được quan sát thấy trong các tế bào phổi.</div><div>-Vacxin:Hiện chưa có vắc-xin phòng chống bệnh, nhưng việc nghiên cứu phát triển vắc-xin đã và đang được một số cơ quan đảm nhiệm.<br>2. Lịch sử</div><div>Virus corona được phát hiện vào những năm 1960; Những người đầu tiên được phát hiện là nhiễm virus viêm phế quản truyền nhiễm ở gà và 2 loại virus từ khoang mũi của bệnh nhân bị cảm lạnh thông thường được đặt tên là coronavirus 229E ở người và coronavirus OC43 ở người. Các thành viên khác của họ virus này đã được xác định, bao gồm SARS-Cov năm 2003, HcoVNL63 năm 2004, HKU1 năm 2005, MERS-CoV năm 2012 và SARS-CoV2 năm 2019; hầu hết trong số này đã có mặt trong các dịch bệnh nhiễm trùng đường hô hấp nghiêm trọng</div><div>Vào ngày 31 tháng 12 năm 2019, một chủng coronavirus mới được ký hiệu là 2019-nCov, đã được báo cáo tại thành phố Vũ Hán của Trung Quốc và đã gây ra một vụ dịch nghiêm trọng tại đó, sau đó lan sang các nơi khác trên giới.Đến ngày 31 tháng 1 năm 2020, có 213 trường hợp tử vong đã được báo cáo và 2,877 trường hợp được xác nhận.Chủng virus tại Vũ Hán đã được xác định là một chủng mới của dạng β CoV từ nhóm 2B với độ tương tự di truyền ~ 80% so với SARS-CoV, chủng vừa mới được WHO đặt tên là SARS-CoV-2</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2020-04-28 15:04:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/duongphamtung16102004/bu2ztbptg54p11st/wish/536643702</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
