<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>PP NCKH K45 TTA by Dang Duy Quach</title>
      <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta</link>
      <description>PP NCKH K45 TTA</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-12-09 06:15:27 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-10-21 18:51:58 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>TÊN ĐỀ TÀI:</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937513909</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>DẠY HỌC ỨNG DỤNG CỦA HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LOGARIT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔ HÌNH HOÁ TOÁN HỌC CHO HỌC SINH</strong> <strong><br></strong><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:17:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937513909</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TÊN ĐỀ TÀI:</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937514102</link>
         <description><![CDATA[<div>MEASURES TO PIQUE PUPILS INTEREST IN THE COORDINATES TOPIC IN CLASS 10<br>Các biện pháp nâng cao hứng thú học tập về chủ đề tọa độ ở lớp 10</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:17:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937514102</guid>
      </item>
      <item>
         <title>DS TV:</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937514963</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Quách Đăng Duy&nbsp;<br>2. Hoàng Bích Lộc<br>3. Hoàng Thị Phương<br>4. Nguyễn Thu Phương<br>5.&nbsp;Đinh Mai Phương</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:18:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937514963</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TÊN ĐỀ TÀI:</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515016</link>
         <description><![CDATA[<div>MEASURES TO DEVELOP SKILLS IN SOLVING EQUATIONS AND INEQUALITIES USING DERIVATIVES.(Các biện pháp phát triển kỹ năng giải phương trình và bất phương trình bằng pp đạo hàm)</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:18:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515016</guid>
      </item>
      <item>
         <title>DS TV:</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515099</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Nghiêm Thị Thùy Dung<br>2. Nguyễn Thị Thu Hà<br>3. Nguyễn Thu Hằng&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:18:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515099</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TÊN ĐỀ TÀI:</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515184</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>DEVELOPING ABILITY TO USE TOOLS BY USING CABRI 3D SOFTWARE IN DISCOVERY TEACHING SPATIAL GEOMETRY GRADE 12 IN HIGH SCHOOL</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:18:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515184</guid>
      </item>
      <item>
         <title>MEASURES TO PIQUE PUPILS INTEREST IN THE COORDINATES TOPIC IN CLASS 10</title>
         <author>nguyenhang9501hpu2</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515206</link>
         <description><![CDATA[<div>Các biện pháp nâng cao hứng thú học tập về chủ đề tọa độ ở lớp 10<br>Nghiêm Thị Thùy Dung<br>Nguyễn Thị Thu Hà<br>Nguyễn Thu Hằng&nbsp;<br>Nghiên cứu được chia thành ba chương, ngoài phần mở đầu và kết luận:<br><br></div><div>Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn<br><br></div><div>1.1 Hứng thú học tập Toán của học sinh là gì?&nbsp;<br><br></div><div>&nbsp; &nbsp; 1.2. Các đặc trưng cơ bản của hứng thú học tập của học sinh THPT<br><br></div><div>1.3 Thực trạng tạo hứng thú học tập của học sinh khi dạy học các chủ đề phối hợp ở lớp 10.<br><br></div><div>Tiểu kết chương 1<br><br></div><div>Chương 2: Một số biện pháp khơi dậy hứng thú học tập của học sinh trong dạy học chủ đề tọa độ ở lớp 10.<br><br></div><div>2.1 Nguyên tắc tạo hứng thú trong lớp học<br><br></div><div>2.2 Các biện pháp và phương pháp khơi dậy hứng thú của học sinh đối với chủ đề tọa độ toán lớp 10.<br><br></div><div>2.2.1 Sử dụng tọa độ để xây dựng các tình huống thực tế<br><br></div><div>2.2.2 Sử dụng các hình thức trò chơi để dạy một số nội dung của chủ đề<br><br></div><div>2.2.3 Vận dụng phương pháp tọa độ vào các bài toán đại số và hình học.<br><br></div><div>Tiểu kết chương 2<br><br></div><div>Chương 3: Thực nghiệm sư phạm<br><br></div><div>3.1 Mục đích và nội dung của thực nghiệm<br><br></div><div>3.2&nbsp; Đối tượng và địa điểm thực&nbsp; nghiệm<br><br></div><div>3.3 Phương pháp và kết quả của thực nghiệm<br><br></div><div>Phương pháp và quy trình thực nghiệm<br><br></div><div>Tiểu kết chương 3<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:18:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515206</guid>
      </item>
      <item>
         <title>DS TV:</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515437</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Nguyễn Anh Cường<br>2. Trịnh Châu Giang<br>3. Bùi Thái Hà<br>4. Vũ Thanh Tùng<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:18:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515437</guid>
      </item>
      <item>
         <title>DS TV:</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515545</link>
         <description><![CDATA[<div>1.Nguyễn Thị Bích Ngọc&nbsp;<br>2.Đinh Thị Kiều Trang&nbsp;<br>3.&nbsp;Đinh Thị Minh Tâm<br>4.&nbsp;Lê Thị Thùy Dung<br>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:18:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515545</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TÊN ĐỀ TÀI: Some measures to develop trigongonological equation solving skills for grade 11 students.(Một số biện pháp phát triển kĩ năng giải phương trình lượng giác cho học sinh lớp 11)</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515740</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:19:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515740</guid>
      </item>
      <item>
         <title>DS TV:</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515919</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Tăng Ngọc Thanh<br>2. Hà Thị Khánh Linh&nbsp;<br>3. Lê Thu Hà<br>4. Đỗ Thị Hà Trang<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:19:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937515919</guid>
      </item>
      <item>
         <title>DS TV:</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937516036</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Nguyễn Thanh Nga<br>2. Nguyễn Bảo Uyên<br>3.&nbsp;Nguyễn Phương Anh<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:19:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937516036</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LÝ VI - ET TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN </title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937516143</link>
         <description><![CDATA[<div>APPLICATION OF VIETA’S FORMULAS IN SOLVING<br>QUADRATIC EQUATION WITH ONE UNKNOWN</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:19:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937516143</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ĐỀ MỤC</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937526773</link>
         <description><![CDATA[<div><br>CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.<br>1.1.&nbsp;Khái niệm kỹ năng&nbsp;<br>1.2.Kỹ năng giải toán<br>1.3.Vai trò của kỹ năng giải toán<br>1.4.Các mức độ của phát triển kỹ năng giải phương trình lượng giác<br>1.5.Thực trạng của việc dạy học để phát triển kỹ năng giải phương trình lượng giác của học sinh lớp 11.<br>Tiểu kết chương I.<br>CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CHO HỌC SINH LỚP 11.</div><div>2.1. Rèn luyện kĩ năng giải các phương trình lượng giác cơ bản.<br>2.2. Hình thành các kĩ năng biến đổi đưa phương trình lượng giác về dạng cơ bản.<br>2.3. Xây dựng các nhóm bài tập để phát triển giải phương trình lượng giác không mẫu mực<br>2.4.&nbsp; Hình thành kĩ năng giải bài toán thực tế liên quan đến phương trình lượng giác.<br>2.5. Xây dựng và cho HS trải nghiệm các tình huống hay mắc sai lầm trong quá trình giải.</div><div>Tiểu kết chương II</div><div>CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:29:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937526773</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ĐỀ MỤC</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937527823</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC LIÊN QUAN<br></strong><br></div><div><strong>1.</strong>&nbsp; <strong>Phương trình</strong></div><div>1.1. Định nghĩa</div><div>1.2. Phương trình</div><div><strong>2.</strong> <strong>Phương trình bậc hai</strong></div><div>1.1. Định nghĩa</div><div>1.2. Phương trình bậc hai một ẩn</div><div>1.3. Tính chất</div><div><strong>3.</strong> <strong>Một số định lý&nbsp;</strong></div><div>3.1. Các định lý về phương trình</div><div>3.2. Các định lý về sự tồn tại nghiệm của phương trình<br><br></div><div><strong>CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN<br></strong><br></div><div><strong>1.</strong> <strong>Phương trình bậc hai một ăn không xuất hiện tham số</strong></div><div>1.1. Cách giải tổng quát</div><div>1.2. Phương trình bậc hai một ẩn khuyết hạng tử</div><div>1.3. Phương trình đưa về dạng phương trình bậc hai một ẩn</div><div>     1.3.1. Phương trình trùng phương</div><div>     1.3.2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu</div><div><strong>2.</strong> <strong>Phương trình bậc hai một ẩn có tham số</strong></div><div>2.1. Phương trình bậc hai biện luận số nghiệm</div><div>2.2. Phương trình bậc hai xác định điều kiện tham số để nghiệm thoả mãn yêu cầu đề bài<br><br></div><div><strong>CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI-ET GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN<br></strong><br></div><div><strong>1.</strong> <strong>Định lý Vi-et</strong></div><div>1.1.&nbsp;&nbsp;Định lý Vi-et</div><div>1.2.&nbsp;Định lý Vi-et đảo</div><div><strong>2.</strong>&nbsp;<strong>Ứng dụng định lý Vi-et vào giải phương trình bậc hai một ẩn</strong></div><div>1.1. Một số ứng dụng thường gặp</div><div>1.2&nbsp; Bài tập ví dụ<br><br></div><div><strong>CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM<br></strong><br></div><div><strong>1.</strong>&nbsp; <strong>Muc đích thực nghiệm sư phạm</strong></div><div><strong>2.</strong>&nbsp; <strong>Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm</strong></div><div><strong>3.</strong>&nbsp; <strong>Phương pháp thực nghiệm sư phạm</strong></div><div>3.1.&nbsp; Chuẩn bị cho quá trình thực nghiệm sư phạm</div><div>3.2.&nbsp;Nội dng thực nghiệm sư phạm</div><div>3.3.&nbsp; Tiến hành thực nghiệm sư phạm</div><div><strong>4.</strong>&nbsp; <strong>Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm</strong></div><div><strong>5.</strong>&nbsp; <strong>Đánh giá<br></strong><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:30:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937527823</guid>
      </item>
      <item>
         <title>MỤC LỤC</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937528890</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div>CHƯƠNG 1: Sơ bộ về hàm số mũ<br>CHƯƠNG 2: Một số ứng dụng<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2.1. Ứng dụng trong Kinh tế<br>                      Bài Toán<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2.2. Ứng dụng trong Xã hội<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2.1. Ứng dụng trong Sinh học, Hoá học.<br>CHƯƠNG 3:&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:31:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937528890</guid>
      </item>
      <item>
         <title>DEVELOPING ABILITY TO USE TOOLS BY USING CABRI 3D SOFTWARE IN DISCOVERY TEACHING SPATIAL GEOMETRY GRADE 12 IN HIGH SCHOOL</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937537250</link>
         <description><![CDATA[<div>Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.<br>1. Cơ sở lí luận<br>1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học<br>1.2. Dạy học khám phá<br>1.3. Dạy học theo quan điểm tích hợp công nghệ thông tin<br>2. Cơ sở thực tiễn<br>2.1. Phân tích chương trình sách giáo khoa hình học 12 (Ban cơ bản)<br>2.2. Thuận lợi và khó khăn trong dạy học hình học hình học không gian<br>2.3. Khảo sát một phần thực trạng dạy học hình học không gian lớp 12 tại trường THPT <br>2.4. Khảo sát thực trạng sử dụng phần mêm Cabri 3D trong dạy học<br>Chương 2: Thiết kế một số tình huống sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học khám phá chủ đề hình học không gian lớp 12, Ban cơ bản.<br>2.1. Nguyên tắc thiết kế tình huống dạy học khám phá<br>2.2. Một số nguyên tắc sử dụng phầm mềm Cabri 3D trong dạy học khám phá<br>2.3. Một số cách thức thiết kế tình huống dạy học khám phá bằng phần mềm Cabri 3D<br>2.4. Quy trình của dạy học khám phá<br>2.5. Một số tình huống sử dụng phần mềm&nbsp; Cabri 3D trong dạy học khám phá hình học 12 (Ban cơ bản)<br>Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.<br>3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm<br>3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:39:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937537250</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mục lục</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937540409</link>
         <description><![CDATA[<div>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN<br><br></div><div><strong>1.1 Nội dung đạo hàm, phương trình, bất phương trình trong chương trình môn toán phổ thông</strong></div><div>1.1.1.Nội dung đạo hàm trong chương trình phổ thông</div><div>1.1.2. Nội dung phương trình, bất phương trình trong chương trình phổ thông</div><div><strong>1.2.Thực trạng của việc dạy học chủ đề giải các phương trình bất phương trình bằng phương pháp đạo hàm ở trường phổ thông</strong></div><div>1.2.1. <strong>Thuận lợi</strong></div><div>1.2.2.&nbsp; <strong>Khó khăn</strong></div><div><strong>1.3. khảo sát thực trạng tại trường THPT</strong></div><div>1.3.1.Kết quả khảo sát giáo viên</div><div>1.3.2.Kết quả khảo sát học sinh<br>KẾT LUẬN CHƯƠNG 1</div><div>CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG CHỦ ĐỀ “GIẢI CÁC PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẠO HÀM” TRONG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.<br><br></div><div><strong>2.1. Nhận dạng các bài toán phương trình và bất phương trình bằng phương pháp đạo hàm&nbsp;<br></strong><br></div><div>2.1.1. Phương trình&nbsp;</div><div>- Phương trình chứa tham số m</div><div>- Phương trình không chứa tham số m<br><br></div><div>2.1.2. Bất phương trình&nbsp;</div><div>- Bất phương trình chứa tham số m</div><div>- Bất phương trình không chứa tham số m<br><br></div><div><strong>2.2. Xây dựng phương pháp chung để giải các dạng toán theo hệ thống bài tập được sắp xếp theo một trình tự logic.&nbsp;<br></strong><br></div><div>2.2.1. Biến đổi phương trình, bất phương trình về dạng&nbsp; hoặc ;&nbsp;</div><div>2.2.2. Tìm tập các định D của hàm số f(x)</div><div>2.2.3.Tính f’(x)</div><div>2.2.4. Lập bảng biến thiên của hàm số f(x)</div><div>2.2.5. Xác định ,&nbsp;</div><div>2.2.6. Vận dụng một trong các một mệnh đề trên đề trên, đưa ra kết luận cho bài toán</div><div>2.2.7. Đối với các trường hợp chứa biểu thức phức tạp, ta có thể đặt ẩn phụ&nbsp;<br><br></div><div><strong>2.3. Các dạng minh họa</strong></div><div>2.3.1. Dạng 1: Phương trình đã cho biến đổi được về dạng&nbsp; hoặc () trong đó .</div><div>2.3.2. Dạng 2: Phương trình đã cho biến đổi được về dạng&nbsp; trong đó , .</div><div>2.3.3.Dạng 3: Phương trình có chứa tham số , tìm các giá trị của&nbsp; thỏa mãn điều kiện.</div><div>2.3.4. Dạng 4: Bất phương trình đã cho biến đổi được về dạng&nbsp; hoặc () trong đó .</div><div>2.3.5. Bất phương trình đã cho biến đổi được về dạng&nbsp; trong đó .</div><div>2.3.6. Dạng 6: Bất phương trình có chứa tham số , tìm các giá trị của&nbsp; thỏa mãn điều kiện.<br><br></div><div>KẾT LUẬN CHƯƠNG 2<br><br></div><div>PHẦN III: KẾT LUẬN<br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-09 06:42:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1937540409</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1.1 Khái niệm kĩ năng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951121904</link>
         <description><![CDATA[<div>Kĩ năng là năng lực sử dụng các dữ kiện các tri thức hay khái niệm đã có, năng lực vận dụng chúng để phát hiện những thuộc tính bản chất của các sự vật và giải quyết thành công các nhiệm vụ lý luận hay thực hành xác định.<br>kĩ năng là một nghệ thuật là khả năng vận dụng hiểu biết có được ở bạn để đạt được mục đích của mình, kĩ năng còn có thể đặc trưng như toàn bộ thói quen nhất định, kĩ năng là khả năng làm việc có phương pháp<br>kĩ năng là khả năng vận dụng các kiến thức thu nhận trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế.<br>Trong Toan học kĩ năng là khả năng giải các bài Toán thực hiện các chứng minh cũng như phấn tích có phê phán các lời giải và chứng minh nhận được</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-16 06:58:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951121904</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1.2 Kĩ năng giải toán</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951122353</link>
         <description><![CDATA[<div>- phương pháp gián tiếp : cung cấp cho học sinh một số các bài Toán có cùng cách giải để sau khi học xong hs tự rút ra kĩ năng giải Toán. Đây là phương pháp có hiệu quả nhất nhưng mất nhiều thời gian , khó đánh gái và không đầy đủ, phụ thuộc nhiều vào năng lực trình độ của s.<br>- phương pháp trực tiếp: giáo viên soạn thành những bài giảng về những kĩ năng một cách hệ thống và đầy đủ. phương pháp này hiệu quả hơn và dễ nâng cao độ phức tạp của bài toán cần giải quyết.<strong><br></strong><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-16 06:58:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951122353</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Biểu hiện của năng lực mô hình hoá Toán học</title>
         <author>195d140209018</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951181787</link>
         <description><![CDATA[<div>BIỆN PHÁP 1: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THIẾT LẬP MÔ HÌNH TOÁN HỌC CÓ LIÊN QUAN TỚI HÀM SỐ MŨ THÔNG QUA CÁC&nbsp; TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN&nbsp;<br><br>BIỆN PHÁP 2: RÈN LUYỆN CÁC KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ&nbsp; VỚI MÔ HÌNH HÀM SỐ MŨ&nbsp; ĐÃ THIẾT LẬP<br><br>BIỆN PHÁP 3: TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG LẬP LUẬN VỀ TÍNH ĐÚNG ĐẮN CỦA LỜI GIẢI CHO CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN CÓ SỬ DỤNG HÀM SỐ MŨ<br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-16 07:46:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951181787</guid>
      </item>
      <item>
         <title>CHƯƠNG I</title>
         <author>195d140209042</author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951190723</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>1.1. Hứng thú học tập môn Toán của học sinh là gì?<br></em></strong><br></div><div>Hoạt động học tập là hoạt động nhận thức mang tính tích cực, tự lực và sáng tạo. Để tăng hiệu quả của quá trình nhận thức, phát huy được tính tích cực, sự sáng tạo của người học cần phải tạo được hứng thú nhận thức. Hứng thú nhận thức của con người rất phong phú, đa dạng. Trong nhà trường, hứng thú nhận thức của HS chính là hứng thú học tập. Vì thế có thể đưa ra định nghĩa học tập Toán trong nhà trường như sau: Hứng thú học tập trong môn Toán là thái độ say mê, tích cực của HS trong quá trình học tập môn Toán do thấy được ý nghĩa của nó trong cuộc sống và có sự gắn bó giữa lý thuyết và thực tế ứng dụng. Thái độ này thể hiện trong mọi hoạt động của cá nhân, rõ nét nhất là trong hoạt động học tập.<br><br></div><div><br></div><div><strong><em>1.2. Các đặc trưng cơ bản về hứng thú học tập của học sinh THPT<br></em></strong><br></div><div>Hoạt động học tập vẫn là hoạt động chủ đạo của HS THPT nhưng có yêu<br><br></div><div>cầu cao hơn về tính tích cực và trí tuệ. Muốn lĩnh hội một cách sâu sắc các<br><br></div><div>môn học, các em phải có một trình độ tư duy khái niệm, tư duy khái quát phát<br><br></div><div>triển đủ cao. Hứng thú học tập của các em lứa tuổi này gắn liền với khuynh<br><br></div><div>hướng nghề nghiệp nên hứng thú mang tính đa dạng, sâu sắc và bền vững<br><br></div><div>hơn.<br><br></div><div>&nbsp;Thái độ học tập cũng có những chuyển biến rõ rệt. HS đã lớn, kinh<br><br></div><div>nghiệm của các em đã được khái quát, ý thức được rằng mình đang đứng<br><br></div><div>trước ngưỡng cửa của cuộc đời tự lập. Thái độ có ý thức đối với việc học tập<br><br></div><div>được tăng lên mạnh mẽ. HS đã có ý thức rõ ràng được những tri thức, kĩ<br><br></div><div>năng, kĩ xảo hiện có, kĩ năng độc lập tiếp thu tri thức được hình thành trong<br><br></div><div>nhà trường phổ thông là điều kiện cần thiết để tham gia có hiệu quả vào cuộc<br><br></div><div>sống lao động của xã hội. Điều này đã làm cho HS bắt đầu đánh giá hoạt động<br><br></div><div>chủ yếu theo quan điểm tương lai của mình. Các em bắt đầu có thái độ lựa<br><br></div><div>chọn đối với từng môn học.<br><br></div><div>&nbsp;Ở lứa tuổi này, các hứng thú và khuynh hướng học tập của HS đã trở nên<br><br></div><div>xác định và được thể hiện rõ ràng hơn. Các em thường bắt đầu có hứng thú ổn<br><br></div><div>định đặc trưng đối với một môn khoa học, một lĩnh vực tri thức hay một hoạt<br><br></div><div>động nào đó. Điều này đã kích thích nguyện vọng muốn mở rộng và đào sâu<br><br></div><div>vào các tri thức trong các lĩnh vực tương ứng. Đó là những khả năng rất thuận<br><br></div><div>lợi cho sự phát triển năng lực của các em.<br><br></div><div>&nbsp;1.2.2. Đặc điểm về trí tuệ<br><br></div><div>Lứa tuổi HS THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển trí tuệ. Do cơ<br><br></div><div>thể các em đã được hoàn thiện, đặc biệt là hệ thần kinh phát triển mạnh tạo<br><br></div><div>điều kiện cho sự phát triển các năng lực trí tuệ.<br><br></div><div>21<br><br></div><div>&nbsp;Cảm giác và tri giác đã đạt tới mức độ của người lớn. Quá trình quan sát<br><br></div><div>gắn liền với tư duy và ngôn ngữ. Khả năng quan sát một phẩm chất cá nhân<br><br></div><div>cũng bắt đầu phát triển. Tuy nhiên, sự quan sát còn thường phân tán, chưa tập<br><br></div><div>trung cao vào một nhiệm vụ nhất định, trong khi quan sát một đối tượng vẫn<br><br></div><div>còn mang tính đại khái, phiến diện đưa ra kết luận vội vàng không có cơ sở<br><br></div><div>thực tế.<br><br></div><div>&nbsp;Trí nhớ của các em cũng phát triển rõ rệt. Trí nhớ có chủ định giữ vai trò<br><br></div><div>chủ đạo trong hoạt động trí tuệ. HS đã biết sắp xếp lại tài liệu học tập theo<br><br></div><div>một trật tự mới, có biện pháp ghi nhớ một cách khoa học. Trong quá trình học<br><br></div><div>tập, các em đã biết rút ra những ý chính, đánh dấu lại những phần quan trọng,<br><br></div><div>những ý trọng tâm, lập dàn ý tóm tắt, lập bảng đối chiếu, so sánh. Các em<br><br></div><div>cũng hiểu được rõ trường hợp nào cần phải ghi nhớ chính xác, trường hợp nào<br><br></div><div>chỉ cần hiểu bản chất không cần ghi nhớ cụ thể. Nhưng cũng có những em có<br><br></div><div>thái độ coi thường việc ghi nhớ và đánh giá thấp việc ôn lại bài.<br><br></div><div>&nbsp;Hoạt động tư duy của các em lứa tuổi này phát triển mạnh về khả năng<br><br></div><div>tư duy lí luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập và sáng tạo hơn. Năng lực<br><br></div><div>phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa phát triển cao giúp cho các em có<br><br></div><div>thể lĩnh hội mọi khái niệm phức tạp và trừu tượng. HS thích khái quát, thích<br><br></div><div>tìm hiểu những quy luật, nguyên tắc chung của các hiện tượng hằng ngày, của<br><br></div><div>những tri thức phải tiếp thu. Trước một vấn đề HS thường đặt những câu hỏi<br><br></div><div>nghi vấn hay dùng lối phản đề để nhận thức chân lý một cách sâu sắc hơn.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-16 07:52:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951190723</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951199921</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1.1.1.</strong>&nbsp; &nbsp;<strong>Kỹ năng là gì?</strong></div><div>Thực tiễn cuộc sống luôn đặt ra cho con người thuộc các lĩnh vực lí luận</div><div>thực hành hay nhận thức. Để giải quyết được các công việc, con người cần</div><div>vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm xử lí các vấn đề gặp phải. Yêu cầu cốt lõi nằm ở chỗ phải vận dụng chung nhất cho từng trường hợp cụ thể. Trong quá trình đó, con người dần hình thành cho mình những kĩ năng giải quyết vấn đề mình đặt ra.</div><div>Định nghĩa kỹ năng trong Từ điển Tiếng Việt “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế”. [12, tr 426]</div><div>Theo giáo trình tâm lý học đại cương thì: “Kỹ năng là năng lực sử dụng</div><div>các dữ kiện, các tri thức hay khái niệm đã có, năng lực vận dụng chúng để</div><div>phát hiện những thuộc tính, bản chất của các sự vật và giải quyết thành công những nhiệm vụ lý luận hay thực hành xác định”. [1, tr149]</div><div>Theo giáo trình Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học Sư phạm thì: “Kỹ</div><div>năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương pháp) để giải quyết một nhiệm vụ mới”. [5, tr131]</div><div>Các định nghĩa trên tuy không giống nhau về mặt từ ngữ nhưng đều nói</div><div>rằng kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương pháp…) để giải quyết một nhiệm vụ mới.</div><div><strong>1.1.2.</strong>&nbsp; &nbsp;<strong>Kỹ năng giải toán là gì?</strong></div><div>Giải một bài toán tiến hành một hệ thống hành động có mục đích, do đó chủ thể giải toán còn phải nắm vững các tri thức về hành động, thực hiện hành động theo các yêu cầu cụ thể của tri thức đó, biết hành động có kết quả trong những điều kiện khác nhau. Trong giải toán, chúng tôi quan niệm về kỹ năng giải toán của học sinh như sau: “Đó là khả năng vận dụng có mục đích những tri thức và kinh nghiệm đã có vào giải những bài toán cụ thể, thực hiện có kết quả một hệ thống hành động giải toán để đi đển lời giải của bài toán một cách khoa học”.&nbsp;</div><div>Để thực hiện nhiệm vụ môn Toán trong trường THPT, một trong những 11 yêu cầu đặc biệt về tri thức và kỹ năng cần chú ý là những tri thức phương pháp, đặc biệt là những phương pháp có tính chất thuật toán và những kỹ năng tương ứng, chẳng hạn tri thức và kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình, tri thức và kỹ năng chứng minh toán học, kỹ năng hoạt động tư duy hàm, ….Tuy nhiên tùy theo nội dung toán học mà có những yêu cầu rèn luyện kỹ năng khác nhau.</div><div>&nbsp;Có hai phương pháp cơ bản để cung cấp cho học sinh kỹ năng giải Toán:</div><div>+ Phương pháp gián tiếp: Cung cấp cho học sinh một số các bàitoán có cùng cách giải để sau khi giải xong học sinh tự rút ra kỹ năng giải toán. Đây là phương pháp có hiệu quả nhất nhưng mất nhiều thời gian, khó đánh giá và không đầy đủ, phụ thuộc nhiều vào năng lực trình độ của học sinh.</div><div>&nbsp;+ Phương pháp trực tiếp. Giáo viên soạn thành những bài giảng vềnhững kỹ năng một cách hệ thống và đầy đủ. Phương pháp này hiệu quả hơn và dễ nâng cao độ phức tạp của bài toán cần giải quyết.<br><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-16 07:58:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951199921</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951205731</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1.</strong>&nbsp; &nbsp; <strong>Lý do chọn đề tài<br></strong><br></div><div>Trong chương trình giảng dạy bộ môn Toán ở bậc trung học phổ thông, các bài toán về phương trình chiếm một vị trí rất quan trọng, xuyên suốt chương trình của ba khối lớp. Bên cạnh đó là sự phong phú về dạng toán, từ phương trình, bất phương trình vô tỷ ở lớp 10, phương trình lượng giác ở lớp 11 đến phương trình, bất phương trình mũ, logarit ở lớp 12, mà phương pháp để giải quyết các dạng bài toán đó cũng rất phong phú, rất nhiều ý tưởng độc đáo và bất ngờ được phát hiện khi tìm hiểu để giải quyết những bài toán tạo lên sự hấp dẫn của toán học đối với người học cũng như người dạy.</div><div>&nbsp;Như ta đã biết phương trình đều được xây dựng trên cơ sở của khái niệm hàm số, chính vì vậy mà một trong những phương pháp giải không thể thiếu chúng của các dạng toán trên chính là sử dụng đạo hàm trong giải toán.</div><div>&nbsp;Xuất hiện ở rất nhiều tài liệu, từ chuyên đề hàm số đến các chuyên đề về phương trình đại số và trong các đề thi đại học, thi học sinh giỏi các cấp đều có những bài toán được giải bằng phương pháp đạo hàm [6]. Tuy nhiên hệ thống bài tập trong một số chuyên đề đó còn rời rạc, việc khai thác và khắc sâu ý tưởng trong bài giải còn chưa triệt để. Điều đó gây khó khăn cho học sinh trong việc xây dựng cho mình những phương pháp giải hoàn chỉnh đối với các dạng bài toán phương trình[4].</div><div>Hơn nữa, Chúng ta biết rằng trong các đề thi đại học và đề thi HSG cấp tỉnh những năm gần đây bao giờ cũng có ít nhất một bài toán chứa tham số [6]. Đó là những dạng toán khó đối với học sinh, có nhiều bài không thể giải được bằng phương pháp đại số thông thường hoặc có thể giải được nhưng gặp nhiều khó khăn, phức tạp. Chẳng hạn như sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ và tìm điều kiện của ẩn phụ. PP này khiến nhiều học sinh mắc phải một trong những sai lầm: hoặc là đặt ẩn phụ mà không nghĩ đến tìm điều kiện của ẩn phụ hoặc tìm sai điều kiện của nó, hoặc đã tìm chính xác điều kiện của ẩn phụ nhưng khi lập luận trên phương trình theo ẩn phụ thì lại không xét trên ĐK ràng buộc của nó nên dẫn đến kết luận không chính xác.</div><div>Vì vậy nếu ta biết sử dụng đạo hàm để giải các bài toán đó thì học sinh có thể khắc phục được sai lầm và bài toán sẽ trở lên dễ dàng hơn. Tuy nhiên không phải bài nào ta cũng sử dụng phương pháp hàm số để giải, nhưng ứng dụng đạo hàm của hàm số để giải là rất lớn, và đặc biệt trong một số đề thi Đại Học- Cao Đẳng của những năm gần đây thì có không ít bài toán giải bằng phương pháp hàm số mà đa phần học sinh chưa vận dụng và giải quyết được. Do vậy, chỉ đơn giản xác định dạng toán là không đủ; học sinh phải luyện tập nhiều để có thêm kinh nghiệm và kỹ năng sử dụng phương pháp đạo hàm để giải bài toán một cách logic. Sẽ rất lãng phí nếu học sinh bị mất điểm vì một bài toán tưởng chừng khó nhưng nếu biết cách giải thì sẽ rất dễ dàng [5].<br><br></div><div>&nbsp;<br><br></div><div>Về vấn đề này, cũng đã có rất nhiều tài liệu, sáng kiến kinh nghiệm (SKKN). Tuy nhiên tài liệu viết chuyên sâu, hệ thống về những ứng dụng của đạo hàm để giải các bài toán phương trình, phương trình chứa tham số không nhiều và học sinh thường gặp khó khăn, lúng túng trong việc nhận diện, giải quyết dạng toán. Do đó việc chọn lựa một đề tài nhằm góp phần giải quyết vấn đề trên là việc làm phù hợp với thực tiễn, thể hiện tình yêu nghề và trách nhiệm của người cán bộ giáo viên. Chính vì vậy tôi chọn đề tài là: “ Phát triển kỹ năng giải phương trình bằng phương pháp đạo hàm”.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-16 08:03:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1951205731</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 11 thông dạy học chủ đề cấp số nhân.</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1961646518</link>
         <description><![CDATA[<div>2. Các biện pháp &nbsp;<br><br></div><div>2.1. Biện pháp 1: Rèn luyện kĩ năng nhận biết, phát hiện các vấn đề thực tiễn liên quan tới cấp số nhân</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; 2.1.1.Cở sở đề xuất biện pháp&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; 2.1.2. Nội dung biện pháp &nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; 2.1.3. Cách thực hiện&nbsp;</div><div>2.2 Biện pháp 2 : Hình thành kĩ năng lựa chọn, đề xuất cách thức giải quyết đối với các vấn đề đã phát hiện được&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2.2.1. Cở sở đề xuất biện pháp</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2.2.2. Nội dung biện pháp</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2.2.3. Cách thực hiện</div><div>2.3 Biện pháp 3: Phát triển kĩ năng vận dụng các kiến thức cấp số nhân liên quan để giải quyết vấn đề thực tiễn.&nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2.3.1. Cở sở đề xuất biện pháp</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2.3.2. Nội dung biện pháp</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2.3.3. Cách thực hiện&nbsp;<br>2.4 Biện pháp 4: Tăng cường khả năng lập luận về tính đúng đắn của lời giải và khái quát hóa cho các vấn đề thực tiễn có sử dụng cấp số nhân</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2.4.1. Cở sở đề xuất biện pháp</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; 2.4.2. Nội dung biện pháp</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;2.4.3. Cách thực hiện&nbsp;<br><br></div><div>&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-12-23 06:01:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/195d140209018/ppnckh45tta/wish/1961646518</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
