<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Nhóm 8-D1404-DLS2 by Hoài Bùi Thu</title>
      <link>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2024-02-21 08:01:20 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2024-03-16 14:11:28 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f929.png</url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2890613057</link>
         <description><![CDATA[<p><strong> Bài tập 1: Phân tích vai trò, ý nghĩa của HĐ dược lâm sàng trong tình huống trên:</strong></p><p>Trước ngày 25.05:</p><ol><li><p>Thông tin sử dụng thuốc cho người hành nghề bệnh: </p></li></ol><p>Trong ngày 25.05:</p><ol><li><p>Khai thác thông tin bệnh nhân: (ngày bệnh nhân nhập viện 25.05 thông tin cho bs)</p><ul><li><p>Họ và tên: Ng D N </p></li><li><p>Ngày vào viện: 25.05 nằm tại Khoa A3 </p></li><li><p>Tuổi: 24 ngày </p></li><li><p>Cân nặng: 2.9kg </p></li><li><p>Giới tính: Nam</p></li><li><p>Các dấu hiệu nhập viện: suy hô hấp, sốt 39 độ C </p></li></ul></li><li><p>Xét nghiệm:</p></li><li><p>Xét nghiệm khí máu động mạch là một xét nghiệm quan trọng, cung cấp nhiều chỉ số của sức khỏe như pH máu, phân áp CO2 động mạch (PaCO2), phân áp O2 động mạch (PaO2), độ bão hòa oxy động mạch (SaO2)... nên giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng của bệnh nhân.</p></li><li><p>Điện giải đồ: kiểm tra các chất điện giải</p></li><li><p>Xét nghiệm công thức máu: BCTT: Thường trong khoảng từ 60 đến 66%. Trong ca lâm sàng BCTT: 51.2%-&gt; Giảm trong nhiễm khuẩn.</p><p>Bài tập 2: phân tích hoạt động chăm sóc dược:</p><ol><li><p>Trước khi bn vào viện(trước ngày 25.05): </p><ul><li><p>xây dựng kế hoạch điều trị bằng thuốc</p></li></ul><ul><li><p>quản lý thuốc điều trị: đánh giá-&gt; kiểm tra liệu pháp dùng thuốc của bệnh nhân, tối ưu hóa-&gt;  điều chỉnh liệu pháp dùng thuốc, giám sát -&gt; theo dõi phản ứng của bệnh nhân với liệu pháp</p></li></ul></li><li><p>Từ 25.05 - 27.05: </p><ul><li><p>chăm sóc lấy bệnh nhân làm trung tâm: tư vấn -&gt; cung cấp thông tin cho bệnh nhân về cách dùng thuốc </p></li></ul></li></ol><p>Câu 3: Đối với khoa dược, chủ yếu là về việc đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của chất thuốc trong quá trình sản xuất, kinh doanh và điều trị. Đối với khoa lâm sàng, chủ yếu là về việc tìm hiểu và đánh giá tác dụng của chất thuốc trong cơ thể và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.</p><p>Vậy, khoa dược và khoa lâm sàng là các khoa có liên quan đến chất thuốc nhưng với các mục đích và phân loại hoạt động khác nhau. Cả hai khoa là quan trọng và liên quan đến nghiên cứu và đảm bảo an toàn và hiệu quả của chất thuốc trong</p><p><br></p><p><br></p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-02-21 08:11:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2890613057</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2890613548</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><p>Đo nồng độ thuốc Vancomycin, Amikacin trong máu để tính liều dùng trong máu hiệu chỉnh chế độ liều dùng cho bệnh nhân là trẻ sơ sinh sau khi sử dụng từ ngày 27/5 đến ngày 6/6 của các loại thuốc amikacin, vancomycin giúp tối ưu hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn</p></li><li><p>Từ ngày từ 27/5 đến 1/6 sử dụng amikacin, từ 29/5-6/6 sử dụng vancomycin thì phải theo dõi đáp ứng của bệnh sau khi sử dụng thuốc nếu như xảy ra các đáp ứng không mong muốn thì tùy vào mức độ nặng nhẹ ờ có thể thay thế thuốc /điều chỉnh nồng độ nếu cần</p><p><br></p></li><li><p>Dựa vào các yếu tố của bệnh nhân như tuổi : 24 ngày tuổi. Cân nặng 2.9 kg và tình trạng bệnh lý là nhiễm khuẩn huyết có dấu hiệu suy hô hấp và sốt cao mà đo nồng độ thuốc vancomicin và amikacin trong máu mà hiệu chỉnh liều: Vancomicin, Amikacin tiêm tĩnh mạch chậm liều </p></li><li><p>Đánh giá độc tính trên thận thuốc amikacin dựa vào kết quả xét nghiệm sinh hóa: ure máu và creatinin</p></li><li><p>Đánh giá hiệu quả sử dụng các thuốc Amikacin, rocephin, metronidazol, vancomycin, calcium, glibionat xem có đạt hiệu quả trong điều trị không qua do nồng độ thuốc trong máu. Nếu nồng độ cao thì đạt hiệu quả điều trị, còn nồng độ thấp thì không đạt hiệu quả điều trị cần phải hiệu chỉnh liều </p></li><li><p>Amikacin là một loại kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside, và nồng độ trong máu của nó cần được giám sát cẩn thận vì có thể gặp phải các vấn đề liên quan đến độc tính. Việc giám sát nồng độ Amikacin trong máu giúp đảm bảo rằng liều lượng sử dụng là đủ để tiêu diệt vi khuẩn nhưng không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Điều này cũng giúp điều chỉnh liều lượng theo tình trạng của bệnh nhân, nhất là trong trường hợp có bất kỳ vấn đề nào về chức năng thận hoặc tình trạng sức khỏe tổng thể.</p></li><li><p>Hoạt động giám sát điều trị thuốc </p></li><li><p>Hướng dẫn cho điều dưỡng Amikacin và Rocephin dùng đồng thời ; Vancomycin không dùng chung với 2 kháng sinh trên </p></li><li><p>Giãn khoảng cách liều để giảm đôc tính trên thận</p></li><li><p>Giám sát độc tính trên thận bằng cách nồng độ creatinin máu</p><p><br></p><p>BT2:</p><p>-Vancomycin là loại kháng sinh được lựa chọn để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn S.aureus, enterococcus.</p><p>- Liều lượng và cách dùng:</p><p>Liều lượng và cách dùng của các thuốc đều phù hợp với độ tuổi, cân nặng và tình trạng bệnh của bệnh nhân.                      </p><p>- Thời gian sử dụng:</p><p>Thời gian sử dụng kháng sinh là 22 ngày, phù hợp với thời gian điều trị thông thường của nhiễm khuẩn huyết.                                    </p><p>- Hiệu quả điều trị:</p><p>Bệnh nhân được chẩn đoán là nhiễm khuẩn huyết, có các dấu hiệu như suy hô hấp, sốt 39 độ C. Sau khi sử dụng kháng sinh, các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân đã cải thiện.</p></li><li><p>Điều chỉnh liều lượng và theo dõi:</p><p>Liều lượng của thuốc cần được điều chỉnh phù hợp với trọng lượng và tình trạng sức khỏe của trẻ sơ sinh. Việc này đặc biệt quan trọng đối với các loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Bác sĩ cần theo dõi sát sao phản ứng của trẻ sau khi sử dụng thuốc.</p><p>Đánh giá thêm và điều trị phù hợp:</p><p>Nếu tình trạng của trẻ không cải thiện sau khi sử dụng thuốc, hoặc nếu có bất kỳ biến chứng nào xảy ra, bác sĩ có thể điều chỉnh liệu pháp hoặc thực hiện các biện pháp điều trị khác như sử dụng máy hỗ trợ hô hấp (ventilators) hoặc các phương pháp khác.</p><p><br></p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-02-21 08:11:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2890613548</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 3: Phản ứng có hại của thuốc</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2890613818</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><p>Chia làm 2 nhóm:</p><p>* DRP theo nguyên nhân:</p><p>&nbsp;&nbsp; - DRP trong kê đơn thuốc</p><p>&nbsp;&nbsp; - DRP trong cung ứng thuốc</p><p>&nbsp;&nbsp; - DRP trong sử dụng thuốc</p><p>&nbsp;&nbsp; - DRP trong phối hợp các cơ sở điều trị</p><p>*DRP khác:</p><p>&nbsp;&nbsp; - Không nguyên nhân rõ ràng</p><p><br></p><p><br></p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-02-21 08:11:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2890613818</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 4: Sử dụng hợp lý thuốc giảm đau</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2890615880</link>
         <description><![CDATA[<ol><li><p>Thông tin về bệnh và chẩn đoán</p><ul><li><p>Triệu chứng của zona</p></li><li><p>Trầm cảm liên quan gì đến zona</p></li></ul></li><li><p>Tra cứu tên thuốc và tác dụng</p></li><li><p>Cơ sở lựa chọn thuốc căn cứ vào chỉ định: Dược thư. Giải thích tại sao lại lựa chọn cơ chế tác dụng, tác dụng chinh, tác dụng không mong muốn, hướng dẫn cách sử dụng hợp lý</p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-02-21 08:13:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2890615880</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>buihoai0311</author>
         <link>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2909944683</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2341416544/90c755643b1e384e7ceebbc15e79a0c3/image.png" />
         <pubDate>2024-03-07 14:44:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2909944683</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Triệu chứng, chẩn đoán bệnh zona thần kinh</title>
         <author>buihoai0311</author>
         <link>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2916869272</link>
         <description><![CDATA[<ol><li><p><strong>Triệu chứng </strong></p><ul><li><p><strong>Nóng rát và đau</strong></p></li></ul><p>Nóng rát và đau là hai triệu chứng dễ nhận biết và đặc trưng nhất của bệnh này. Khi mắc bệnh bạn sẽ cảm thấy dọc dây thần kinh nửa bên người đau nhức. Sau đó là cảm giác nóng rát, ngứa ngáy, phát ban và đau dữ dội hơn.&nbsp; Tuy nhiên trước khi có triệu chứng nóng rát và đau thì cơ thể bạn sẽ có những biểu hiện đầu tiên là sốt nhẹ, người mệt mỏi, đau nhức.</p><ul><li><p><strong>Bọng nước có chứa nhiều dịch</strong></p></li></ul><p>Triệu chứng tiếp theo sau khi nóng rát và đau đó là xuất hiện những bọng nước to và có chứa nhiều dịch. Đặc điểm của những bọng nước đó là có hình bầu dục hoặc hình tròn. Những bọng nước này sẽ mọc rải rác hoặc thành từng dải, vệt ở dọc dây thần kinh. Bên trong những bọng nước có chứa nhiều dịch, giai đoạn đầu căng và khó vỡ. Sau một thời gian bọng nước sẽ xẹp xuống, có thể vỡ nếu bị va chạm phải và nhiều trường hợp để lại sẹo ở vùng da đó.</p><ul><li><p><strong>Sưng đau ở các vùng lân cận và nổi hạch</strong></p></li></ul><p>Đi cùng với các cơn đau thần kinh bạn còn bị nổi hạch và sưng đau ở các vùng bị bệnh. Đối với trẻ em có thể có những trường hợp không đau nhưng ở người lớn đặc biệt là người già sẽ thường đau dữ dội. Ngoài ra người bị bệnh còn có triệu chứng bị đau nửa đầu, đau nhức đầu.</p><ul><li><p><strong>Các dấu hiệu khác</strong></p></li></ul><p>Ngoài những triệu chứng điển hình trên, người bệnh còn có một số dấu hiệu khác như người bị yếu cơ, có cảm giác ớn lạnh. Những tổn thương ở da không xảy ra ở hai bên mà chỉ ở một bên, có ranh giới rõ ràng.</p><p>Nếu người bệnh có miễn dịch tốt, được chẩn đoán và điều trị thuốc kháng virus kịp thời thì các bọng nước sẽ xẹp dần, đóng vảy bong ra và không để lại sẹo. Nếu người bệnh bị suy gảm miễn dịch hoặc không được điều trị kịp thời thì tổn thương lan rộng, có thể tổn thương lớp hạ bì, sau đó khỏi để lại sẹo và đau dai dẳng, kéo dài sau zona, hoặc có thể có biến chứng như viêm não, màng não, viêm tủy, viêm mạch, nhồi máu não,…Vì vậy, nếu nghi ngờ bản thân đang gặp phải tình trạng này, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán chính xác&nbsp;bệnh zona thần kinh và điều trị kịp thời.</p></li><li><p><strong>Điều trị bệnh zona thần kinh:</strong></p><p><strong>Điều trị y tế:</strong> Bao gồm việc sử dụng thuốc để giảm đau và kiểm soát triệu chứng của bệnh zona. Thuốc antiviral như acyclovir có thể được kê đơn để giảm sự lan rộng của virus gây zona. Ngoài ra, các loại thuốc chống đau như paracetamol hoặc ibuprofen cũng có thể được sử dụng để giảm đau.</p><p><strong>Điều trị tâm lý: </strong>Bao gồm tư vấn tâm lý hoặc điều trị tâm lý như tư vấn cá nhân hoặc tư vấn tâm lý nhóm. Điều này giúp người bệnh học cách quản lý cảm xúc và lo lắng, cũng như hỗ trợ tâm lý trong quá trình phục hồi.</p><p>Hỗ trợ xã hội: Đôi khi, việc tham gia vào các nhóm hỗ trợ hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè cũng rất quan trọng trong quá trình điều trị và phục hồi.</p><p>Chăm sóc bản thân: Bao gồm việc duy trì một lối sống lành mạnh với chế độ ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn và hạn chế stress.</p><p><br></p></li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-13 07:28:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2916869272</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2916875807</link>
         <description><![CDATA[<p>Etoricoxib là&nbsp;<strong>thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)</strong>.Etoricoxib là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc nhóm coxib, có hoạt tính kháng viêm, giảm đau, và giảm sốt ở các mô hình động vật.</p><p>Thành phần dược chất: Etoricoxib</p><p>90 mg</p><p>Thành phần tá dược: Dicalci phosphate khan, lactose, cellulose vi tinh thể, croscarmelose natri, HPMC 6 cps, magnesi stearate, tá dược bao phim instacoat green IC-U-2098.</p><p>2. Dạng bào chế: Viên nén bao phim</p><p>Viên nén bao phim hình nang dài màu xanh lục, hai mặt trơn nhằn.</p><p>3. Chỉ định điều trị</p><p>Etoricoxib được chỉ định để giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp.</p><p><br/></p><p>Pregabalin thuốc chống động kinh</p><p>THÀNH PHẦN: Pregabalin và các tá dược gồm: Lactose monohydrat, tỉnh bột ngô, natri starch glycolat, silic dioxyd dạng keo khan, magnesi stearat vừa đủ 1 viên. </p><p> Được dùng để điều trị: Đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi (do bệnh đái tháo đường, sau herpes). ở người lớn. - - Phối hợp với các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ - Rối loạn lo âu lan tỏa. - Đau cơ do xơ hóa. </p><p>Liều lượng: Dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ. - Đau do thần kinh Liều khởi đầu là 150 mg/ ngày, chia làm 2 lần uống. Tùy theo sự đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân có thể tăng liều đến 300 mg/ ngày sau khoảng cách 3-7 ngày, và nếu cần có thể tăng đến tối đa 600 mg/ngày sau thêm 7 ngày. Liều vượt quá 300 mg/ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liều 300 mg/ngày, do nguy cơ gặp nhiều tác dụng không mong muốn ở liều cao. bệnh đa xơ cứng - Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ: Liều khởi đầu là 150 mg / ngày, chia làm 2 lần uống. Tùy theo sur đáp ứng và 300 mg/ ngày sau 1 tuần, có thể tăng đến tối đa 600 mg/ngày sau thêm 1 tuần. - Rối loạn lo âu lan tỏa. à dung nạp chi bệnh nhân có thể tăng liều đến Liều khởi đầu là 150 mg / ngày. Tùy theo sự đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân có thể tăng liều đến 300 mg/ ngày sau khoảng cách 1 tuần, và sau đó có thể tăng đến 450 mg/ ngày rồi đến tối đa 600 mg/ngày sau mỗi tuần. - Đau cơ do xơ hóa. theo đáp ứng tăng lên tới 300 mg/ ngày sau 1 tuần rồi 450 mg/ ngày nếu cần thiết. Liều khởi đầu 150 mg/ ngày, tùy - Ngưng dùng thuốc. Nếu cần ngưng thuốc, phải ngưng từ từ trong ít nhất một tuần tùy theo chỉ định. - Người suy thận: Cần chính liều tùy theo độ thanh thải creatinin như sau: Liều tối đa trong ngày Liều khởi đầu Độ thanh thải creatinin 300 mg chia 2 - 3 lần uống 150 mg, uống 1 hoặc chia 2 lần 30-60 ml/phút 15-29 ml/phút 75 mg 25-50 mg 75 mg, uống 1 lần &lt; 15 ml/phút 25 mg Người thẩm phân máu: Cần dùng thêm một liều bổ sung từ 25 – 100 mg/ ngày sau mỗi buổi thẩm phân kéo dài 4 giờ. - Người suy gan. Không cần chỉnh liều cho người suy gan. - Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên từ 12 - 17 tuổi chưa được thiết lập, do đó không dùng thuốc cho các đối tượng này. - Người cao tuổi: Có thể cần giảm liều do chức năng thận ở những người này thường bị suy giảm.</p><p><br/></p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-03-13 07:33:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2916875807</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>buihoai0311</author>
         <link>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2921342226</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2341416544/4989c79235f2cdbf0b9b084119aa98c6/image.png" />
         <pubDate>2024-03-16 14:11:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/buihoai0311/adz7vzccpl1f6rjz/wish/2921342226</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
