<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>STT7 - Nhóm quản lý dự án-java ngày 9/10 by Vỹ Ecchi</title>
      <link>https://padlet.com/trandinhvy0210/9wmjtkk90i03zk37</link>
      <description>Được tạo ra từ tình yêu to lớn của Vỹ</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-09 00:25:58 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2026-02-04 20:44:16 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f62b.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>câu 2: Cấu trúc switch…case</title>
         <author>trandinhkhoadangg</author>
         <link>https://padlet.com/trandinhvy0210/9wmjtkk90i03zk37/wish/1803473890</link>
         <description><![CDATA[<div>Đơn giản, khi chúng ta cần xử lý các sự kiện liên quan tới nhiều trường hợp giá trị của biến, nếu dùng if - else nhiều thì code sẽ dài, lặp, không mạch lạc, nên chúng ta dùng cấu trúc Switch Case để thay thế! Nó không phải là cách tốt nhất nhưng là phù hợp với nhiều tình huống!<br><br><strong>Chú ý:</strong>
</div><div><br></div><div>- Kiểu dữ liệu của biến trong switch chỉ hỗ trợ kiểu dữ liệu: int, byte, short,char, từ JDK 7, hỗ trợ thêm kiểu String và các giá trị truyền vào trong mỗi case thì phải trùng kiểu dữ liệu với biến trong switch.</div><div><br></div><div>- Lệnh "break" trong cấu trúc này không phải là bắt buộc phải có thì chương trình mới chạy, bạn có thể không dùng "break" với trường hợp nhất định, nhưng khi đó, chương trình sẽ chạy hết các khối lệnh trong các "case" tiếp theo sau, kể từ khi chương trình tìm được "case" có giá trị truyền vào thỏa mãn, tới khi hết "case" hoặc gặp lệnh "break".<br><br>
</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1367512427/a495dfcecda381315eea393574725250/image.png" />
         <pubDate>2021-10-09 00:33:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trandinhvy0210/9wmjtkk90i03zk37/wish/1803473890</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 1: Cấu trúc điều kiện if</title>
         <author>vandiep372</author>
         <link>https://padlet.com/trandinhvy0210/9wmjtkk90i03zk37/wish/1803489407</link>
         <description><![CDATA[<div>
<br><br>Câu lệnh if là câu lệnh cơ bản nhất trong tất cả các câu lệnh điều khiển (control flow statements). Nó nói với chương trình của bạn để thực hiện một phần mã nhất định chỉ khi một điều kiện được đánh giá là đúng (true).<br><br>Cách dùng:</div><ol>
<li>Chương trình kiểm tra điều kiện (condition).</li>
<li>Nếu điều kiện đúng (true), các đoạn mã (code) trong khối lệnh của <strong>if </strong>sẽ được thực thi (execute). Sau đó nó tiếp tục thực thi các mã phía dưới của khối lệnh <strong>if</strong>.</li>
<li>Nếu điều kiện sai (false), chương trình sẽ bỏ qua các đoạn mã trong khối lệnh của <strong>if</strong>, và thực thi các đoạn mã phía dưới khối lệnh <strong>if</strong>.</li>
</ol><div>
<br><br>Ví dụ: phần mềm quản lý quán cafe thì nếu như khách gọi đồ pha chế có chứa chất cồn thì phải đủ từ 18 tuổi trở lên mới được.<br><strong>public</strong> <strong>class</strong> Phanmemquanli {<br><br>	<strong>public</strong> <strong>static</strong> <strong>void</strong> <strong>main</strong>(String[] args) {<br><br>		// Khai báo một biến, đại diện cho tuổi của bạn<br>		int age = 100;<br><br>		System.out.println("Your age: " + age);<br><br>		// Điều kiện (condition) cần kiểm tra là 'age &gt; 18'<br>		<strong>if</strong> (age &gt;18) {<br><br>			System.out.println("Đồng ý!");<br>			System.out.println("Bạn đã đủ 18 tuổi.");<br>		}<br><br>		// Các đoạn mã phía dưới khối 'if'.<br>		System.out.println("Done!");<br><br>	}<br><br>}</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1367501541/f9876a884b40fd2eefff4640739fe0fc/image.png" />
         <pubDate>2021-10-09 00:54:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trandinhvy0210/9wmjtkk90i03zk37/wish/1803489407</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 3: Cấu trúc lặp For</title>
         <author>tranducthien2101</author>
         <link>https://padlet.com/trandinhvy0210/9wmjtkk90i03zk37/wish/1803494218</link>
         <description><![CDATA[<div>-Vòng lặp for trong java được sử dụng để lặp một phần của chương trình nhiều lần.<br><strong>Có 3 kiểu của vòng lặp for trong java:<br></strong><br>
</div><ul><li><strong>Vòng lặp for đơn giản</strong></li></ul><div>* <strong>Cú pháp</strong>
</div><div>
<strong>for</strong> (khoi_tao_bien ; check_dieu_kien ; tang/giam_bien)&nbsp;<br>{ &nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; // Khối lệnh được thực thi</div><div>} <br><strong>* Ví dụ&nbsp; <br>class</strong> Loop {<br>&nbsp; &nbsp; <strong>public static void</strong> main(String[] args) {<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; <br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>&nbsp;for</strong> (<strong>int</strong> i = 1; i &lt;= 10; ++i) {<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; System.out.println("Line " + i);<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; }<br>&nbsp; &nbsp; }<br>}</div><div>
<strong>&nbsp;</strong>&nbsp;&nbsp;</div><ul><li><strong>Vòng lặp for cải tiến</strong></li></ul><div>*<strong> Cú pháp</strong>
</div><div>
<strong>for</strong> (Type var : array)&nbsp;<br>{ &nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; // Khối lệnh được thực thi</div><div>} <br><strong>* Ví dụ&nbsp; &nbsp;</strong>
</div><div>
<strong>class</strong> EnhancedForDemo {</div><div>&nbsp; &nbsp; <strong>public</strong> <strong>static</strong> <strong>void</strong> main(String[] args){</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>int</strong>[] numbers = {1, 2, 3, 4, 5};</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong>for</strong> (<strong>int</strong> item : numbers) {</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;System.out.println("Count is: " + item);</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;}</div><div>&nbsp; &nbsp; }</div><div>}</div><ul><li><strong>Vòng lặp for gán nhãn</strong></li></ul><div>*<strong> Cú pháp</strong>
</div><div>ten_nhan:</div><div>
<strong>for</strong> (khoi_tao_bien ; check_dieu_kien ; tang/giam_bien)&nbsp;<br>{ &nbsp;</div><div>&nbsp; &nbsp; // Khối lệnh được thực thi</div><div>}<br><strong>* Ví dụ&nbsp; &nbsp;<br>public class </strong>LabeledForExample<strong> </strong>{<strong><br>&nbsp; &nbsp; public static void </strong>main(String[] args)<strong> </strong>{<strong><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</strong>&nbsp;aa:<strong> for (int</strong> i = 1; i &lt;= 3; i++) {<strong><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; </strong>bb:<strong> for </strong>(<strong>int</strong> j = 1; j &lt;= 3; j++) {<strong><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; if </strong>(i == 2 &amp;&amp; j == 2) {<strong><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; break </strong>aa;<strong><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; </strong>&nbsp; &nbsp; }<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; System.out.println(i +<strong> " "</strong> + j);<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; }<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; }<br>&nbsp; &nbsp; }<br>} &nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-09 01:00:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trandinhvy0210/9wmjtkk90i03zk37/wish/1803494218</guid>
      </item>
      <item>
         <title>câu 5;  break. continue</title>
         <author>trandinhvy0210</author>
         <link>https://padlet.com/trandinhvy0210/9wmjtkk90i03zk37/wish/1803495276</link>
         <description><![CDATA[<div>
<br><strong>Từ khóa break trong java</strong> được sử dụng để dừng thực thi lệnh trong vòng lặp hoặc trong mệnh đề switch tại điều kiện đã được chỉ định. Đối với vòng lặp bên trong vòng lặp khác, thì nó chỉ stop vòng lặp bên trong đó.<br>ví du: với lệnh for&nbsp;<br>public class DemoJava {</div><div>&nbsp; &nbsp; public static void main(String[] args) {</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; int sl;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;for (sl=0;sl&lt;100;sl++){</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;if (sl==99)</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;break;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;}</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;System.out.println(" da nhap du so luong caphe");</div><div>&nbsp; &nbsp; }</div><div>}<br>Ví dụ với hàm case:&nbsp;<br>public class SwitchCase {</div><div>&nbsp; &nbsp; public static void main(String[] args) {</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; int number = 2;</div><div><br></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; switch (number) {</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; case 1:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; System.out.println("Đây là cafe 1");</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; break;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; case 2:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; System.out.println("Đây là cafe&nbsp; 2");</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; break;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; case 3:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; System.out.println("Đây là cafe 3");</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; break;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; case 4:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; System.out.println("Đây là cafe 4");</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; break;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; case 5:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; System.out.println("Đây là số cafe 5");</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; break;</div><div><br></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; default:</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; System.out.println(" khoog phải cafe, vui lòng nhập lại");</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; break;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; }</div><div>&nbsp; &nbsp; }</div><div>}</div><div>
<br><br><strong>Từ khóa continue trong java</strong> được sử dụng để tiếp tục vòng lặp tại điều kiện đã được xác định. Với điều kiện đó khối lệnh phía sau từ khóa continue sẽ không được thực thi. Đối với vòng lặp bên trong một vòng lặp khác, continue chỉ có tác dụng với vòng lặp bên trong đó.<br><strong>ví dụ với lệnh for;</strong><br>public class DemoJava {</div><div>&nbsp; &nbsp; public static void main(String[] args) {</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; for (int cafe=1;cafe&lt;6;cafe++){</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; if (cafe%2==0)</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; continue;</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; System.out.println(" đây là cafe Trung Nguyên" );</div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; }</div><div>&nbsp; &nbsp; }</div><div>}</div><div>
<br><br>
</div><div>
<br><br><br><br>
</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1367503047/497d0d8354889bc473a32786796ba886/A_nh_chu_p_ma_n_hi_nh_2021_10_09_080947.png" />
         <pubDate>2021-10-09 01:01:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trandinhvy0210/9wmjtkk90i03zk37/wish/1803495276</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>3120220065</author>
         <link>https://padlet.com/trandinhvy0210/9wmjtkk90i03zk37/wish/1803554113</link>
         <description><![CDATA[<div>Vòng lặp while - do<br><br>Vòng lặp while được sử dụng để thực thi nhiều lần một đoạn chương trình, khi một điều kiện vẫn còn đúng. Vòng lặp while thường được sử dụng khi số lần lặp không được xác định trước (Không cố định).<br><br>Cú pháp:<br><br>while (&lt;Điều kiện lặp&gt;) {<br>&nbsp; &lt;Khối lệnh lặp lại&gt;<br>}<br>Ta có thể thấy được luồng thực hiện của chương trình thông qua sơ đồ khối sau<br><br>cau-truc-lap-while-va-do-while<br><br>Trước tiên chương trình sẽ tính giá trị của biểu thức Điều kiện lặp, nếu giá trị của biểu thức logic là đúng thì câu lệnh trong thân của while sẽ được thực hiện, sau khi thực hiện xong nó tính lại giá trị của biểu thức logic, nếu giá trị đúng nó lại tiếp tục thực hiện lệnh trong thân while cho đến khi giá trị của biểu thức sai.<br><br>public class Thaycacac {<br>&nbsp; public static void main(String[] args) {<br>&nbsp; &nbsp; int value = 3;<br>&nbsp; &nbsp; // Trong khi 'value' vẫn nhỏ hơn 10 thì vòng lặp vẫn làm việc.<br>&nbsp; &nbsp; while (value &lt; 10) {<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; System.out.println("Giá trị = " + value);<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; // Tăng giá trị của value lên 2 đơn vị<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; value = value + 2;<br>&nbsp; &nbsp; }<br>&nbsp; }<br>}<br>Kết quả<br>Giá trị 3<br>Giá trị 5<br>Giá trị 7<br>Giá trị 9<br>Biểu thức bên trong cặp ngoặc tròn phải là một biểu thức logic (biểu thức trả về giá trị true hoặc false)<br>Biểu thức điều kiện phải nằm trong cặp ngoặc tròn<br>Sau từ khoá while ta chỉ có thể đặt được duy nhất một lệnh, do vậy để có thể thực hiện nhiều tác vụ sau while ta phải bao chúng trong một khối lệnh<br>Bên trong thân của vòng lặp while ta nên có lệnh làm thay đổi giá trị của biểu thức logic, nếu không chúng ta sẽ rơi vào vòng lặp vô hạn.<br>Câu lệnh trong thân cấu trúc while có thể không được thực hiện lần nào (do biểu thức lôgic ban đầu có giá trị false )<br>Vòng lặp do - while<br><br>do {<br>&nbsp; &lt;Khối lệnh lặp lại&gt;<br>} while(&lt;Điều kiện lặp&gt;)<br>sự hoạt động của cấu trúc này được thể hiện qua sơ đồ sau<br><br>cau-truc-lap-while-va-do-while<br><br>Nhìn vào sơ đồ này ta thấy sự hoạt động của nó như sau:<br><br>Bước 1: thực hiện lệnh<br>Bước 2: sau khi thực hiện lệnh xong nó tính giá trị của biểu thức logic<br>Bước 3: nếu biểu thức logic đúng nó quay trở lại bước 1, nếu sai thì bước 4<br>Bước 4 kết thúc vòng lặp và thực hiện lệnh sau do-while<br>Ví dụ:<br><br>public class Thaycacac {<br>&nbsp; public static void main(String[] args) {<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; int value = 3;<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; // Vòng lặp do-while luôn được thực thi ít nhất 1 lần.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; do {<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; System.out.println("Giá trị = " + value);<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; // Tăng giá trị cho 'value' thêm 3<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; value = value + 3;<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; } while (value &lt; 10);<br>&nbsp; }<br>}<br>Kết quả<br>Giá trị 3<br>Giá trị 6<br>Giá trị 9<br>Biểu thức bên trong cặp ngoặc tròn phải là một biểu thức logic (biểu thức trả về giá trị true hoặc false)<br>Biểu thức điều kiện phải nằm trong cặp ngoặc tròn<br>Sau từ khoá do ta có thể đặt được nhiều lệnh<br>Bên trong thân của vòng lặp do-while ta nên có lệnh làm thay đổi giá trị của biểu thức logic, nếu không chúng ta sẽ rơi vào vòng lặp vô hạn.<br>Câu lệnh trong thân cấu trúc do-while được thực hiện ít nhất một lần</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-09 02:14:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/trandinhvy0210/9wmjtkk90i03zk37/wish/1803554113</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
