<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Tế bào nhân sơ-thực by Nguyễn Nhựt Khoa</title>
      <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0</link>
      <description>Đây đều là sự cố gắng của mỗi cá nhân trong tổ 3</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-13 07:24:21 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-12-23 02:46:20 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f52c.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>Lông-Roi</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813379612</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>-Lông:</strong> có chức năng như những thụ thể tiếp nhận các vi rút, hoặc có thể giúp vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp, một số vi khuẩn ở người thì lông giúp chúng bám vào được bề mặt tế bào người.</div><div><strong>-Roi:</strong> giúp vi khuẩn di chuyển</div>]]></description>
         <enclosure url="https://lessonopoly.org/wp-content/uploads/2021/02/te-bao-nhan-so-01.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 09:18:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813379612</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Màng sinh chất</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813383895</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>-Màng sinh chất:</strong> được cấu tạo từ lớp kép photpholipit và protein.</div><div>-Ở một số vi khuẩn , bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy có chức năng giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt , gây bệnh,…</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://img.toanhoc247.com/picture/2016/1018/cau-tao-mang-sinh-chat.png" />
         <pubDate>2021-10-13 09:20:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813383895</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành tế bào</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813387889</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>-Thành tế bào:</strong> có chứa peptidoglycan, bao bọc bên ngoài tế bào và giữ cho tế bào có hình dạng ổn định.</div><div>-Dựa vào cấu tạo thành tế bào người ta chia vi khuẩn làm hai loại: gram âm và gram dương.</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://cdn.vungoi.vn/vungoi/1529290840995_10.1.JPG" />
         <pubDate>2021-10-13 09:22:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813387889</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhân tế bào </title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813393699</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Nhân tế bào</strong>:<br>a. Cấu trúc:<br>- Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5 micromet.<br>- Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng) , mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất , bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con( giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc.<br>a1. <strong>Màng nhân</strong>:<br>- Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6-9nm.<br>- Màng ngoài thường nối với lưới nội chất .<br>- Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50-80nm.<br>- Lỗ nhân được gắn với nhiều phân tử protein cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.<br>a2. <strong>Chất nhiễm sắc</strong>:<br>- Thành phần hoá học: chứa ADN , nhiều protein kiềm tính ( histon)<br>- Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình tạo xoắn tạo thành NST có số lượng đặc trưng cho loài.<br>VD: tế bào xôma ở người có 46 NST, ruồi giấm có 8 NST,..<br>a3. <strong>Nhân con</strong>:<br>- Là một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc. Nhân con còn được gọi là hạch nhân.<br>- Nhân con gồm chủ yếu là protein (80%-85%) và rARN.<br>b. Chức năng:<br>- Là nơi lưu giữ thông tin di truyền , là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/a09176a3a6f0ee1dcf7f3d7bb1985d5a/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 09:25:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813393699</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tế bào chất</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813394835</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>- Tế bào chất:</strong> có chứa peptidoglycan, bao bọc bên ngoài tế bào và giữ cho tế bào có hình dạng ổn định.</div><div>-Dựa vào cấu tạo thành tế bào người ta chia vi khuẩn làm hai loại: gram âm và gram dương.</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-13 09:26:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813394835</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ribôxôm </title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813407498</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>-Cấu trúc:</strong></div><div>+Là bào quan không có màng bao bọc.</div><div>+ Kích thước từ 15-25nm.</div><div>+ Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và riboxom.</div><div>+ Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu riboxom. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé.</div><div><br><strong>-Chức năng:</strong> là nơi tổng hợp protein cho tế bào.</div>]]></description>
         <enclosure url="http://1.bp.blogspot.com/-0YdCtGMSu7M/VX2XOZDjgiI/AAAAAAAACPs/5CXuYBnSuSk/s1600/Riboxom.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 09:33:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813407498</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Hình dạng</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813423959</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Hình dạng tế bào vi khuẩn:</strong></div><div>-Đa số vi khuẩn là đơn bào, cơ thể của chúng chỉ gồm 1 tế bào, có kích thước trung bình 1-3 micromet. Tế bào vi khuẩn rất đa dạng có thể là hình cầu, hình phẩy, hình que, hình xoắn,..</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://images.greelane.com/proxy?url=https%3A%2F%2Fwww.thoughtco.com%2Fthmb%2FGKbWm2Q4DmbsyL4s0aEp7W043JI%3D%2F1500x1002%2Ffilters%3Afill%28auto%2C1%29%2Fe.coli-binary-fission-5735f0355f9b58723dc98dc9.jpg&amp;width=750" />
         <pubDate>2021-10-13 09:42:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813423959</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813427309</link>
         <description><![CDATA[<div>-<strong>Thành tế bào</strong> vi khuẩn có độ dày 10- 20nm và được cấu tạo bởi peptidolican. Tùy theo cấu tạo&nbsp; của lớp peptidolican mà thành có tính chất nhuộm màu phân biệt&nbsp; với thuốc nhuộm Gram, người ta phân biệt hai loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Sự khác biệt này có tầm quan trọng trong việc&nbsp; sử dụng các loại kháng sinh đặc hiệu để chống lại từng nhóm vi khuẩn gây bệnh</div>]]></description>
         <enclosure url="https://v1.padlet.pics/1/image.webp?t=c_limit%2Cdpr_1%2Ch_625%2Cw_1366&amp;url=https%3A%2F%2Fpadlet-artifacts.storage.googleapis.com%2F479bcfbbe427d0956d83a437297facd3175ce510%2F23b1215fb868da34e5e3ae88fe85c93a-h-2402b53fd3a8bb5bb1b5f9b5c8bb5cec.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 09:44:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813427309</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trung thể </title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813432784</link>
         <description><![CDATA[<div>Cấu trúc: gồm 2 trung thể xếp thẳng góc với nhau theo trục dọc. Trung tử là ống hình trụ, rỗng, dài có đường kính khoảng 0,13( micromet). Mỗi trung tử gồm 9 mặt, mỗi mặt có 4 ống vi thể chạy dọc giống như cấu trúc của guồng quay khung cửi.</div><div>Chức năng: có vai trò quan trọng là bào quan hình thành nên thoi phân bào trong quá trình phân chia tế bào.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://cdn.vungoi.vn/vungoi/1529894994453_Cau_tao_cua_trung_the.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 09:46:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813432784</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khung xương tế bào</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813434427</link>
         <description><![CDATA[<div>- Khung xương tế bào:<br>Cấu trúc: hệ thống mạng sợi và ống protein (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau.<br>+ vi sợi gồm 3 loại vi sợi actin, vi sợi myozin, vi sợi trung gian.<br>Chức năng:<br>+duy trì hình dạng<br>+ là nơi neo giữ các bào quan như: ti thể, ribôxôm, nhân vào các vị trí cố định.<br>+Vi ống tạo nên bộ thoi vô sắc.<br>+Các vi ống và vi sợi là thành phần tạo nên roi của tế bào.<br>+Các sợi trung gian là các sợi protein bền nên chức năng chính của nó là cơ học, chống lại sự thay đổi của tế bào.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/2c6d96546bc929eecea2d7ad98cc36db/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 09:47:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813434427</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Màng sinh chất</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813437031</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>-Màng sinh chất</strong>:hay màng lipoprotein chứa khoảng 45% lipit và 55% protein, có cấu trúc và chức năng tương&nbsp; tự màng sinh chất ở tế bào nhân thực</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://2.bp.blogspot.com/-4_ko8-bQqTk/W_TeaROWeGI/AAAAAAAAE9o/Tyify6NJZqYt_u1eG2vjd_XK6f5Ox2ifACLcBGAs/s1600/mang-sinh-chat.png" />
         <pubDate>2021-10-13 09:49:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813437031</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tế bào chất</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813442780</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Tế bào chất</strong> : phía trong màng sinh chất là khối tế bào chất (bào tương) chứa tới 65%- 90% nước, các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau. Phân bố trong tế bào chất có nhiều riboxom (10000- 100000) là loại bào quan rất bé có hằng số lắng 70S&nbsp; có chức năng là nơi tổng hợp protein của vi khuẩn. trong tế bào chất xảy ra các quá trình trao đổi chất và năng lượng như quá trình tổng hợp protein, quá trình đường phân để&nbsp; tích lũy nên các ATP. Nhiều chỗ màng sinh chất gấp nếp lồi lõm vào tế bào chất tạo nên các mezoxom được xem như một loại bào quan có vai trò trong sự phân bào, hoặc hô hấp hiếu khí.</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-13 09:52:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813442780</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiễm sắc thể</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813446109</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Nucleotit và NST của vi khuẩn</strong>:<br>NST của vi khuẩn là phân tử AND trần (không liên kết&nbsp; với histon), là chuỗi xoắn kép dạng vòng khu trú ở vùng tế bào chất được gọi thể nhân- nucleotit.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/b7/DNA-RNA_D-loops%2C_greatly_exaggerated.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 09:53:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813446109</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ti thể </title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813446563</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Cấu trúc:</strong> dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn. Có 2 lớp màng bao bọc: màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp lại tạo thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim tham gia vào quá trình hô hấp của tế bào bên trong ti thể là chất nền chứa ADN và Riboxom.&nbsp;</div><div><strong>Chức năng:</strong> là nhà máy điện cung cấp nguồn năng lượng chính cho tế bào hoạt động là các phân tử ATP( vì chứa nhiều enzim chuyển hóa đường và chất hữu cơ thành năng lượng ATP). Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://cdn.doctailieu.com/images/2018/09/21/cau-hoi-bai-2-trang-43-sgk-sinh-10.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 09:54:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813446563</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Plasmid</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813450713</link>
         <description><![CDATA[<div>Trong tế bào chất, ngoài AND trong nucleotit, còn có một số phân tử AND khác được gọi là plasmit chứa thông tin di truyền quy định một số đặt tính của vi khuẩn, như tính kháng thuốc. Plasmit của một vi khuẩn này có khả năng tải nạp sang vi khuẩn khác, vì vậy các nhà kỹ thuật di truyền sử dụng plasmit như một vector để chuyển tải gen tái tổ hợp từ tế bào này sang tế bào khác.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3e/Plasmid_%28numbers%29.svg/1200px-Plasmid_%28numbers%29.svg.png" />
         <pubDate>2021-10-13 09:56:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813450713</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lục lạp </title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813453786</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Cấu trúc:</strong> có hình bầu dục gồm 2 lớp màng bao bọc, bên trong chứa chất nền cùng với các hệ thống túi dẹt gọi là tilacoit. Các tilacoit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trên màng của tilacoit chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp. Trong chất nền của lục lạp có ADN và Riboxom.&nbsp;</div><div><strong>Chức năng:</strong> thực hiện chức năng quang hợp chuyển đổi ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy dưới dạng tinh bột.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://dinhnghia.com.vn/wp-content/uploads/2019/12/luc-lap-la-gi-va-cau-truc-cua-luc-lap.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 09:58:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813453786</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lông-Roi</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813453920</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhiều loại vi khuẩn chuyển động bằng lông hoặc roi có cấu tạo đơn giản gồm loại protein flagelin</div>]]></description>
         <enclosure url="http://4.bp.blogspot.com/-td0EMKyXZOU/VX2cOLAj9RI/AAAAAAAACRA/SGHBsfN4wgA/w1200-h630-p-k-no-nu/L%25C3%25B4ng%2Broi.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 09:58:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813453920</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhân tế bào</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813455636</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Nhân Tế Bào</strong>: phần lớn tế bào có 1 nhân, ngoài ra tế bào có thể có đa nhân( tế bào gan,…) hoặc không nhân ( tế bào hồng cầu).<br>-Nhân có hình dạng phức tạp: hình cầu, hình khối, phân thuỳ…<br><strong>Màng Nhân</strong>: Màng nhân là màng kép. Hai lớp màng mà mỗi lớp là lớp kép lipid kết hợp với các protein, tách nhau một khoảng 20 - 40 nm. Khi bị phá vỡ thì màng nhân không có khả năng hàn gắn lại như màng sinh chất. Màng ngoài có thể nối với mạng lưới nội chất bởi các khe, bể chứa. Màng bị xuyên thủng bởi các lỗ màng đường kính khoảng 100 nm, trên màng nhân các lỗ phân bố tương đối đồng đều với khoảng cách 50-80nm. Lỗ được cấu tạo từ 1 vòng nhẫn giới hạn, phía trong có 8 mảnh chắc sáng nhô vào lòng ống, giới hạn 1 khe trung tâm hẹp khoảng 10nm. Ở mép mỗi lỗ màng, màng trong và màng ngoài của màng nhân kết nối với nhau. Cấu trúc protein phức tạp được gọi là phức hệ lỗ màng và đóng vai trò quan trọng trong tế bào bởi chúng điều hoà sự ra và vào của hầu hết các protein và RNA cũng như các phức hệ lớn gồm các đại phân tử. Ngoài những gì có ở lỗ màng nhân, mặt phía trong của màng nhân còn được lót bởi tấm lót màng nhân, một lớp giống như mạng lưới các sợi protein để duy trì hình dạng của nhân nhờ sự nâng đỡ cơ học màng nhân.<br><strong>Chức năng</strong>: Phân tách nhân với tế bào chất, trao đổi chất giữa nhân với tế bào chất( vận chuyển chủ động qua màng hoặc qua hệ thống lỗ nhân các chất như mARN, protein, riboxom,…), tham gia tổng hợp chuyên chở các chất.<br><br><strong>Nhân con</strong>:&nbsp;<br>-Cấu trúc: nổi bật trong nhân tế bào không phân chia là nhân con, xuất hiện dưới kính hiển vi điện tử dưới dạng một khối đậm đặc các hạt nhuộm màu và một phần các sợi chất nhiễm sắc liền kề. Ở đây. một loại RNA có tên là RNA ribosome (rRNA) được tổng hợp từ những chỉ dẫn trong DNA. Các protein vào từ tế bào chất kết hợp với rRNA thành các tiểu đơn vị lớn và nhỏ của ribosome cũng được tiến hành trong nhân con.<br>-Vai trò: tổng hợp rARN, đóng gói và tích lũy riboxom, điều chỉnh sự vận chuyển các mARN từ nhân ra tế bào chất và điều chỉnh quá trình phân bào.<br>Nguồn gốc nhân con: từ vùng NOR của NST. Khi phân bào nhân con biến mất nhưng các thành phần của nó không bị phá huỷ, sau đó được hình thành lại.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://vinmec-prod.s3.amazonaws.com/images/20201030_052321_531094_9.max-1800x1800.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 09:59:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813455636</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Môi trường sống</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813456926</link>
         <description><![CDATA[<div>Vi khuẩn cổ sống ở môi trường rất khắc nghiệt như ở nhiệt độ cao 100 độ C hoặc rất thấp ở 0 độ C,v.v……, phương thức dinh dưỡng của chúng rất đa dạng, mặc dù thuộc dạng tế bào nhân sơ nhưng thành tế bào không có cấu tạo bởi peptidolican,…..</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://luathoangphi.vn/wp-content/uploads/2020/08/moi-truong-song-2.png" />
         <pubDate>2021-10-13 09:59:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813456926</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Riboxom</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813465229</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Cấu trúc:</strong></div><div>-Cấu trúc hiển vi của ribôxôm Riboxom ( còn gọi là hạt Palat, hạt ribonucleoprotein ) là một bào quan tuy kích thước rất bé và có cấu trúc không phức tạp nhưng có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống của tế bào. Chúng là nơi thực hiện sự sinh tổng hợp prôtêin trong tế bào. Ribôxôm là những hạt rất bé dạng hình cầu có kích thước vào khoảng 20 – 35nm . Trong tế bào chất , ribôxôm có thể được đính ở mặt ngoài của lưới nổi chất có hạt. Các riboxôm cũng có thể định ở mặt ngoài của màng nhân. Ngoài ra các bôxôm có thể không liên hệ với màng lưới nổi chất, mà nằm tự do trong tế bào chất. Trong các tế bào có lưới nổi chất có hạt phát triển thì ribôxôm phần lớn là có liên hệ với mạng lưới , còn trong tế bào mà lưới có hai phát triển yếu( tế bào nến của biểu bì , tương bào non của hạch limphô và của tì ; noãn bào của người ... ) thì đa số các riboxôm nằm tự do trong tế bào chất .</div><div>-Nhiều dẫn liệu đã chứng minh rằng trong quá trình cá thể phát sinh thì lưới nội chất và ribôxôm có nguồn gốc độc lập . Trong quá trình phát triển phải chuột , các tế bào ngoại tiết của tuyến tuy các riboxom tự do xuất hiện đầu tiên và về sau ở các giai đoạn chậm hơn mới xuất hiện hệ thống lưới nổi chất , sau đó các ribôxôm mới có liên hệ với mạng lưới , bằng cách gắn với màng mạng lưới nhờ riboforin . Trong tế bào gan của chuột và tế bào nơron của gà con , số lượng các ribôxôm tự do giảm đi theo quá trình phát triển . Chính nhờ sự liên hệ của ribôxôm với lưới nội chất nên ribôxôm đã thể hiện vai trò tích cực của mình trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin nhiều hơn so với ribôxôm tự do và đặc biệt là tổng hợp các protein và các enzim để tiết ra khỏi tế bào . Ribôxôm còn tồn tại trong ti thể và lục lạp , chúng thường được chứa trong chất nền tỉ thể và lục lạp . Trong tế bào vi khuẩn , ribôxôm phân tán tự do trong tế bào chất . Số lượng ribôxôm trong tế bào có thể thay đổi tuỳ trạng thái sinh lí , bình thường tế bào vi khuẩn có 10 000 – 100 000 ribôxôm , còn trong tế bào nhận thực số lượng ribôxôm có thể đạt tới hàng triệu hoặc nhiều hơn .</div><div><strong>Chức năng và nguồn gốc ribôxôm:</strong></div><div>-Trong tế bào sống ribôxôm đóng vai trò là phân xưởng tổng hợp prôtêin . Vai trò của ribôxôm thể hiện ở chỗ chính trên riboxom các axit amin được tập hợp và được lắp ráp đúng chỗ tạo thành mạch pôlipeptit , theo đúng thông tin di truyền ở trong mạch mARN . Rất nhiều thí nghiệm đã thực hiện thành công sự tổng hợp các prôtêin trên các ribôxôm đã bị cô lập khỏi tế bào .</div><div>- Một trong những đặc tính của ribôxôm là tính ít đặc trưng , trên ribôxôm có thể được đính loại mARN lạ và protein được tổng hợp là loại prôtêin do mã chứa trong mARN đó . Ví dụ , khi tế bào vi khuẩn bị virut kí sinh thì chính trên ribôxôm của vị khuẩn đã tổng hợp nên protein của virut . Người ta đã dùng ribôxôm lấy từ hồng cầu lưới của thỏ để tổng hợp nên hemoglobin của cừu .</div><div>-Đồng thời nhiều dẫn liệu đã chứng minh rằng ribôxôm tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin không phải như một hợp chất hoá học , mà như một cấu trúc toàn vẹn và đặc trưng . Trong quá trình tổng hợp prôtêin không phải tất cả các ribôxôm đều hoạt động mà chỉ có các ribôxôm “ hoạt tính " hoạt động , chúng khác các ribôxôm khác ở chỗ sau khi nồng độ Mg bị giảm xuống chúng không bị phân giải thành các đơn vị nhỏ . Trong khi tổng hợp prôtêin không phải tất cả các ribôxôm “ hoạt tính đều tham gia cùng một lúc mà chỉ có khoảng 10 % tham gia . Tính chất hoạt động một cách liên hoàn “ hoạt động - nghỉ của ribôxôm đã bảo đảm cho chúng hoạt động trong thời gian lâu dài và khả năng hoạt động lớn . Các ribôxôm hoạt động không phải đơn độc mà phối hợp lại thành một liên hợp pôliribôxôm hay là " polixom " ( polisome ). Các polixôm tự do trong tế bào chất tổng hợp các prôtêin nội bào , còn polixóm trên mạng lưới chất tổng hợp các prôtêin là chất tiết ra ngoài . Trong sự tổng hợp prôtêin , ribôxôm không đóng vai trò thụ động như là nơi chứa sợi mARN mà có vai trò tích cực , và trong quá trình tổng hợp protein bằng hệ thống polixóm , các ribôxóm riêng biệt chuyển vận theo sợi mARN , “ đọc ” thông tin chứa trong đó và hướng các anticodon của các tARN nhận đúng các codon tương ứng trong mARN , do đó lấp ráp các axit amin vào đúng trình tự sắp xếp của mạch polipeptit đang được tạo thành , và như vậy mạch pôlipeptit sẽ được tạo thành theo kiểu lặp ráp dây chuyển . Sự tổng hợp protein trên ribôxôm được gọi là sự dịch mã ( translation ) . Các ARN – ribôxôm ( rARN ) được tổng hợp trong nhân tế bào trên khuôn ADN và được tích lũy trong hạch nhân , ở đây rARN được liên kết với prôtêin ribôxóm để hình thành các tiền ribôxôm , nhờ liên kết hiđrô và ion Mg2+ . Tiền ribôxôm sẽ đi ra tế bào chất và thành riboxóm khi tổng hợp prôtêin.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/9967ce60e5463e82d0e729926f8d5e70/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 10:04:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813465229</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhiễm sắc thể và Chất nhiễm sắc</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813469465</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Nhiễm Sắc Thể</strong>: Trong nhân. DNA được tổ chức thành các đơn vị tách biệt được gọi là các nhiễm sắc thể, cấu trúc mang thông tin di truyền. Mỗi nhiễm sắc thể được cấu tạo từ vật chất được gọi là chất nhiễm sắc, phức hệ gồm protein và DNA.<br>-<strong>Chất nhiễm sắc</strong>: ADN(40%) liên kết với protein (60%) (histon và các protein axit) ở dạng sợi mảnh xoắn với nhau. Trong đó ADN là vật chất mang thông tin di truyền, protein có vai trò bảo vệ và điều chỉnh.<br>- Bước vào kì đầu phân bào, chất nhiễm sắc xoắn, co ngắn lại, tách thành các thể có kích thước từ vài đến vài chục micron được gọi là nhiễm sắc thể (crômatit).<br>-Trong mỗi NST được phân hoá thành các cấu trúc có vai trò như: Vùng nhiễm sắc thực:<br>Trong kì trung gian, các vùng chất nhiễm sắc thực gồm các sợi nhiễm sắc ít co xoắn thường ở dạng các sợi nucleosome, chúng chứa các gen hoạt động. Vùng chất dị nhiễm sắc: chiếm 90% chất nhiễm sắc, thường biểu hiện ở dạng các búi rất đậm đặc trong nhân ở kì trung gian, trong đó chứa các đoạn ADN không hoạt động( không phiên mã) và rất giàu histon H1, có 2 dạng:<br>+Dạng ổn định: là dạng chứa ADN lặp không có cấu trúc gen(không chứa mã di truyền) hoặc 1 đoạn cả NST trong suốt chu kì tế bào vẫn không tháo xoắn.<br>+Dạng tạm thời: là dạng trong đó các gen bị đóng.<br>- Vùng trung tiết(tâm động): gồm đoạn ADN không có cấu trúc nucleosome. Tâm động có chức năng là nơi liên kết của NST với thoi vô sắc vận chuyển NST về 2 cực của tế bào.<br>- Vùng tận cùng(đầu mút): gồm những đoạn lặp nucleotit. Vùng tận cùng có chức năng giữ cho các NST trong bộ NST không kết dính với nhau; ngăn cản không cho enzyme<br>deoxiribonucleaza phân giải đầu tận cùng của phân tử ADN; tạo thuận lợi cho sự nhân đôi ADN ở phần đầu cuối của phân tử.</div>]]></description>
         <enclosure url="http://i1136.photobucket.com/albums/n481/ndthanhdh/Mucle9.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 10:07:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813469465</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưới nội chất </title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813478541</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Cấu trúc:</strong> là 1 hệ thống ống và xoang dẹt thông với nhau gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt (có đính các hạt riboxom).&nbsp;</div><div><strong>Chức năng:</strong>&nbsp;</div><div>+ là nơi tổng hợp protein ( vì có các riboxom)&nbsp;</div><div>+ lưới nội chất trơn có nhiều loại enzim thực hiện quá trình tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại của tế bào, cơ thể.&nbsp;</div><div>+ trong đó có peroxisome ( hình thành từ lưới nội chất trơn) chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hóa lipid hoặc khử độc cho tế bào.&nbsp;</div><div>&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSCoEeGaYbqK37d9h34txllnxYYAJHb79LrWCR_F3eFNF56Fl_qrS504K1mlB7LgefUA6Q&amp;usqp=CAU" />
         <pubDate>2021-10-13 10:12:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813478541</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bộ máy Gôngi</title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813494568</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>-Cấu trúc</strong> : gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau(nhưng tách biệt nhau ) theo hình vòng cung.&nbsp;</div><div><strong>-Chức năng</strong> : &nbsp;</div><div>+&nbsp; Gắn nhóm cacbohidrat vào protein được tổng hợp ở lưới nội chất hạt.&nbsp;</div><div>+ Tổng hợp một số hoocmon&nbsp;</div><div>+ Tạo ra các túi màng bao bọc như túi tiết , lizoxom.&nbsp;</div><div>+ Thu gom, bao gói , biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác&nbsp; + Ở tế bào thực vật, nơi tổng hợp nên các phân tử polisaccarit cấu trúc nên thành tế bào&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://www.thoughtco.com/thmb/bPbHto0br3U1BTBePL_6Tv77XzI=/1500x1057/filters:fill(auto,1)/golgi-apparatus-566ef5873df78ce161a41124.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 10:21:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813494568</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lizôxôm</title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813501492</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>-Cấu trúc : </strong>&nbsp;</div><div>+ Bào quan dạng túi có kích thước trung bình từ 0,25-0,6 um, có một màng bao bọc chứa nhiều ezim thủy phân .&nbsp;</div><div>+ Lizoxom được hình thành từ bộ máy gongi theo cách giống như túi tiết nhưng không bài xuất ra ngoài. &nbsp;</div><div><strong>-Chức năng:</strong> &nbsp;</div><div>+ Nhiệm vụ tiêu hóa nội bào .&nbsp;</div><div>+Các enzim này phân cắt nhanh chóng các đại phân tử&nbsp;</div><div>+Tham gia vào quá trình phân hủy tế bào già , các tế bào bị tổn thương cũng như các bào quan đã hết hạn sử dung&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="http://4.bp.blogspot.com/-uNsUtoK-Epo/T_2f36gETMI/AAAAAAAAALY/oA96wjq1HBs/s1600/23-+Cau+tao+cua+lizoxom.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 10:25:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813501492</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Không bào </title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813508400</link>
         <description><![CDATA[<div>-Dễ nhận thấy trong tế bào thực vật , một số tế bào động vật có không bào bé , các nguyên sinh động vật có không bào tiêu hóa phát triển.&nbsp;</div><div><strong>- Cấu trúc </strong>: mỗi không bào ở tế bào thực được bao bọc bởi một lớp màng, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào.&nbsp;</div><div><strong>- Chức năng :</strong>&nbsp;</div><div>+ Chứa các sắc tố làm nhiệm vụ thu hút côn trùng đến thụ phấn&nbsp;</div><div>+Chứa các chất phế thải rất độc hại với các loài ăn thực vật.&nbsp;</div><div>+Dự trữ chất dinh dưỡng&nbsp;</div><div>+ Giúp các tế bào hút nước&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://hoc247.net/fckeditorimg/upload/images/kb.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 10:29:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813508400</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Màng sinh chất </title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813516343</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>-Cấu trúc:</strong>&nbsp;</div><div>+ Có lớp kép photpholipit dày khoảng 9nm bao bọc tế bào và có nhiều loại protein khảm động trong lớp kép photpholipit .&nbsp;</div><div>+ Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat.&nbsp;</div><div>+ Ở tế bào động vật còn có thêm nhiều phân tử colesteron có tác dụng tăng cường sự ổn định của màng.&nbsp;</div><div><strong>- Chức năng:</strong>&nbsp;</div><div>+ Vận chuyển các chất có chọn lọc&nbsp;</div><div>+ Tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào.&nbsp;</div><div>+ Nơi định vị của nhiều loại protein&nbsp;</div><div>+Các protein màng làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong một mô&nbsp;</div><div>+ Các dấu chuẩn là glycoprotein giúp nhận ra nhau và nhận ra các tế bào lạ.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://img.toanhoc247.com/picture/2016/1020/cau-truc-cua-mang-sinh-chat.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 10:34:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813516343</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành tế bào </title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813780375</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Cấu trúc :</strong>&nbsp;</div><div>+ Tế bào thực vật có thành xenlulôzơ bao bọc ngoài cùng&nbsp;</div><div>+ Tế bào nấm có thành kitin vững chắc.&nbsp;</div><div><strong>-Chức năng :</strong>&nbsp;</div><div>+ Bảo vệ tế bào&nbsp;</div><div>+ Xác định hình dạng , kích thước của tế bào&nbsp;</div><div>+Thành tế bào thực vật có các cầu sinh chất đảm bảo cho các tế bào ghép nối và có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://i3.wp.com/conkec.com/sites/default/files/screenshot_1062.png" />
         <pubDate>2021-10-13 12:45:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813780375</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chất nền ngoại bào </title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813782212</link>
         <description><![CDATA[<div>-Nằm ở bên ngoài màng sinh chất của tế bào người , tế bào động vật còn có cấu trúc được gọi là chất nền ngoại bào.&nbsp;</div><div><strong>- Cấu trúc :</strong>&nbsp;</div><div>+ Các sợi glycoprotein&nbsp;</div><div>+Các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau&nbsp;</div><div><strong>-Chức năng :</strong>&nbsp;</div><div>+ Giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định&nbsp;</div><div>+Giúp tế bào thu nhận thông tin.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1397856501/243a62a8beb11a62af8b5db8e7917cde/15434E70_6D11_4EAF_84C1_9D0C026A0B59.jpg" />
         <pubDate>2021-10-13 12:46:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813782212</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khung xương tế bào</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813919444</link>
         <description><![CDATA[<div>Khung sương tế bào: vi sợi và vi ống<br>&nbsp;Trong tế bào chết ngoài các bào quan , các chất ẩn nhập còn tồn tại hệ thống các vi sợi (microfilament) và vi ống (microtubule) phân bố thành mạng lưới tạo nên bộ khung xương nâng đỡ của tế bào. Hệ thống vi sợi và vi ống không<br>chỉ có vai trò nâng đỡ mà còn có vai trò vận động . Chúng có thể nằm riêng lẻ hoặc tập hợp thành bó đơn giản hoặc tập hợp thành các cấu trúc phức tạp có chức năng đặc biệt như tơ cơ (myofibrille) trong hợp bào cơ vân, trung từ (centriole) trong trung thể, thoi phân bào, lông hoặc rơi... đều là các cấu trúc đảm nhận chức năng vận động.</div><div><strong>Các vi sợi:</strong></div><div>Thường có 3 loại vì sợi : vì sợi actin , vi sợi miôzin và vi sợi trung gian.<br>Vi sợi actin<br>&nbsp; &nbsp;Vi sợi actin là vì sợi được cấu tạo từ protéin actin. Actin là loại protein rất phổ biến trong tế bào nhân thực và có hàm lượng rất lớn ( chiếm 5 % protein tổng số của tế bào ). Các vi sợi actin thường phân bố khắp khỏi tế bào chất nhưng ở đa số tế bào động vật chúng xếp thành bỏ song song hoặc mạng lưới nằm trong lớp ngoại sinh chất (ectoplasma) sát ngay dưới màng sinh chất . Nhiều khi các bỏ , mạng vi sợi actin liên kết với màng sinh chất trực tiếp hoặc thông qua các protein liên kết (như spectrin, a – actinin , clathrin) , có<br>vai trò nâng đỡ và cố định màng. Các vi sợi trong bó hoặc trong mạng liên kết với nhau nhờ các protein đính kết như fimbrin fodrin dính kết các vì sợi thành mạng lưới.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Có 2 dụng actin : dạng actin cầu (actin G) và dụng actin sợi (actin F). Phân prôtêin actin G có khối lượng phân tử 42 000 Da, đặc trưng ở chỗ có chứa loại axit amin hiếm là 3 – metyl histidin . Actin sợi F được tạo thành do sự trùng hợp actin G khi có Mg2 + và ATP . Sợi actin F là sợi xoắn kép có đường kính 7nm và bước xoắn dài 72 nm. Sự trùng hợp các actin F là quá trình thuận nghịch và được điều tint me mang sinh chất để các vì sen actim F được hình thành ở những nơi và thời mà tế bào cần thiết.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Sự trùng hợp các vi sợi actin có liên quan đến sự vận động của tế bào . Các vị actin có vai trò quan trọng đối với tế bào , nhất là tế bào động vật . Các vụ xin đóng vai trò nâng đỡ , cố định màng sinh chất và được xem như khung xương số bảo. Các vì sợi actin xếp thành bỏ trong tế bào chất của vi mao (microvilli) đóng vai trò cơ học giữ ổn định cho vi mao. Vai trò vận động là vai trò chính của các vị gọi . Các dạng vận động của tế bào như dòng tế bào chất ,<br>vận động chân giả , vận động các bào quan từ phần này đến phần khác của tế bào chất đều có liên hoạt động của các vì sợi actin kết hợp với các vi sợi miôzin.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Đối với tế bào cơ thì các vị sợi actin và vi sợi miozin được tổ chức thành cấu trúc có trật tự là các tơ cơ (myofibrille) (sẽ được xem xét ở phần sau). Hoạt động vận động của các vì sợi actin và miÖzin đều cần đến năng lượng từ ATP và liên quan đến nóng đó các Mg2+ và Ca2+.<br>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Các vi sợi actin còn đóng vai trò tăng cường mới liên kết giữa các tế bào cạnh nhau - tham gia tạo các liên kết và cầu nối tế bào . Nhờ sự trùng hợp và<br>giải trùng hợp các vi si actin mà tế bào chất có sự chuyển đổi từ trạng thái gel sang trạng thái sol và ngược lại.<br><strong>Vi sợi miôzin</strong><br>&nbsp; &nbsp; Vi sợi miozin là các vi sợi được cấu tạo từ protein miozin. Các vi sợi mizin không chỉ có trong tế bào cơ mà còn có trong rất nhiều loại tế bào khác. Các vi sợi miôzin liên kết với các vị sợi actin bảo đảm cho hoạt tính vận động của tế bào. Trong tế bào cơ các vi sợi mibzin tạo nên các sợi dày của tở cơ. Mibzin là loại protein phức tạp có trọng lượng phân tử 450 000 Da , là một phần tử dài , bất đối xứng có đường kính 2 nm và chiều dài 150 nm. Các vị sợi miôzin phân bố trong tế bào chất thường ngắn , còn trong sợi cơ thường có chiều dài đạt tới 1,5 μm.<br> <strong>Vi sợi trung gian</strong><br>&nbsp; &nbsp; &nbsp; là loại vì sợi phổ biến trong các tế bào nhân thực , là các vì sợi có độ dày 8 – 10nm , tức là dày hơm các vi sợi actin và bé hơn các vị ống . Chúng được cấu tạo từ nhiều loại protein khác nhau như vimentis , desmin , GFA (Glial fibrillary acidic protein) , citokeratin... Tuỳ theo bản chất protein cấu tạo nên<br>chúng người ta phân các vì sợi trung gian thành 4 kiểu:<br>- Kiểu I : Bao gồm các vi sợi vimentin : keratin axit , keratin trung tính kêratin<br>kiểm có trong các tế bào biểu bì da , trong tóc và móng .<br>- Kiểu II : Bao gồm các vì sợi vimentin (có trong các tế bào trung mô), các vi sợi đesmin (có trong các tế bào cơ trơn và cơ vận) , các vi sợi GFA (có trong các tế bào thần kinh giao cảm) .<br>- Kiểu III : Bao gồm nơ ron . các tơ thần kinh (neurofilament) tạo nên bộ xương của nơron.<br>- Kiểu IV : Bao gồm các vi sợi lanin tạo nên tấm lamina của màng nhân . Trong tế bào , các vi sợi trung gian định khu rất đặc trưng , chúng phân bố thành hình giỏ quanh nhân hoặc xếp kéo dài tận màng sinh chất , có khi xâm nhập cả vào màng sinh chất như trường hợp tại các đesmôxôm. Các vị sợi trung gian đếu có cấu tạo phức tạp gồm nhiều nguyên sợi (protofilament) (thường có đến 9 nguyên sợi) xếp xoắn với nhau. Về chức năng các vì sợi trung gian có vai trò cơ học, giữ cho tế bào có độ vững chắc nhất định, vì vậy chúng rất<br>phát triển ở tế bào động vật nhất là ở những tế bào đảm nhiệm vai trò cơ học.<br><strong>Vi ống</strong><br>    Vi ống là những cấu trúc hình trụ dài có đường kính trung bình 25 nm, có thành bên và rỗng ở giữa (cấu tạo ống). Vi ống và vi sợi tạo nên khung xương tế bào, đồng thời chúng tham gia vào sự vận động, sự biệt hoá tế bào, vận chuyển chất nội bào. Các vi ống có thể ở dạng phân bố tự do trong tế bào chất tạo nên sao và thoi phân bào, tạo nên các vị ống thần kinh của axon. Các vi ống có thể tập hợp thành cấu trúc ổn định như : trung tử, hạt nền, lông và roi. Vi ống có đường kính trung bình 25 nm, có thành ống dày 5 nm và lòng ống trung tâm rộng 15 nm. Vi ống có chiều dài thay đổi, có khi dài tới vài jm và không phân nhánh. Thành ống được cấu tạo bởi 13 nguyên sợi có đường kính 5 nm. Số nguyên sợi có thể thay đổi từ 9 đến 14 tuỳ loại vi ống được cấu tạo từ protein – tubulin A hay B. Các nguyên sợi của vi ống là phần tử trùng hợp từ các nhị hợp ( dimere ) với trọng lượng phân tử từ 110 000 – 120 000 Da . Các nhị hợp được tạo thành bởi 2 đơm hợp (monomere) cùng loại (ví dụ A + A hoặc B + B), hoặc bởi 2 đơn hợp khác loại (A + B), tuỳ loại vi ống. Chất cônsixin có tác dụng ức chế sự trùng hợp các nhị hợp thành vi ống, do đó chúng ức chế sự tạo thành thoi nhân bào và do đó sự phân chia tế bào bị ức chế các chất như tubulin có trung Larry liên kết với GIF trung tâm liên kết với các chất ức chế dealoit (cônsixin , vinblastin). Sự trùng hợp các nhị<br>hợp tạo thành nguyên san nubulin và từ đó tập hợp nên vi ông, đòi hỏi phải có MEvà GI . Sự trùng hợp là thuận nghịch.<br>   Trong tế bào vi ống có vai trò sau đây:<br>– Làm chuyển động các nhiễm sắc thể về 2 cực , nhờ các vì ống của thoi phân bào kết hợp với sao phân bào : Ở giai đoạn kỳ đầu của phân bào các vị ống được hình thành (nhờ hoạt động của trung tử) tạo nên các sợi của thoi . Có loại sợi cức nối liền 2 cực , có loại sợi tâm động nối cực với tâm động của nhiễm sắc thể (sợi mang nhiễm sắc thể) và loại sợi của sao là sợi xếp phóng xạ quanh trung từ ở 2 cực .Sự di chuyển của nhiễm sắc thể về 2 cực xảy ra là do sự rút ngắn các vi ống tâm động nhờ sự giải trùng hợp của vi ống.<br>- Vận tải nội bào : Các bào quan như ti thể, các bóng nội bào... được vận chuyển từ phần này đến phần khác của tế bào chất là nhờ hoạt động của vi ống. Ví dụ, trong sợi axon của nơron có rất nhiều vị ống. Chúng có vai trò vận chuyển các bóng nội bào từ thân nơron đến vùng xinasp hoặc ngược lại. Trong các tế bào sắc tố có chứa các hạt sắc tố (melanosome). Các hạt có thể di chuyển phân tán ra ngoại vi tế bào (khi da có màu sẫm tối) hoặc tập trung vào trung tâm tế bào (khi da có màu sáng). Sự di chuyển các hạt sắc tố là do hoạt động của vi ống.<br>- Duy trì hình dạng của tế bào : Nhiều tế bào biệt hoá có hình dạng nhất định và hình dạng đó được duy trì nhờ sự sắp xếp của hệ vi ống - Vi ống còn tham gia vào sự hình thành , vận chuyển các bóng nhập bào , xuất bào , duy trì tính ổn định của màng sinh chất , cũng như tạo tính phân cực cho tế bào. Vi ống được hình thành từ trung tâm tổ chức vi ống (microtubule organizing Center – MTOC) tức là từ trung tử (centriole).&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/fb50847ee669909f67b095bdc4de4a6c/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 13:28:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1813919444</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trung thể</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814041431</link>
         <description><![CDATA[<div>Cấu tạo: Trung thể là bào quan gồm các trung tử (centriole) xếp thẳng góc với nhau và chất bao quanh trung tử (pericentriole). Chúng có ở tất cả các tế bào động vật.Tế bào thực vật không có trung tử và trung thể của tế bào thực vật chỉ là chất quanh trung tử (giống như thay thế cho trung thể ở động vật).<br>&nbsp;+Trung tử (centriole) :là các hình trụ có đường kính từ 0,15 ~ 0,25 Micromet và có chiều dài là 0,7 micromet. Thành trụ chứa 9 nhóm bộ ba vi ống (microtubule) còn được gọi là bộ ba triplet và được đặt tên là ống A, B và C. Các vi ống có đường kính từ 20 – 26 nanomet, Vi ống có thành ống được cấu tạo bởi 13 vi sợi và các bộ ba được nối lại với nhau bởi protein nexin nối từ ống A đến ống C. Vì vậy giữ được vị trí ổn định cho bộ ba. Và khi cắt ngang 1 trung tử, ta thấy bộ ba vi ống xếp với nhau thành hình bánh xe, được cố định bởi các Rayong nối từ vi ống A đến lòng ống trung tâm<br>+Chất quanh trung tử ( pericentriole ) hay Trung cầu :Các thể kèm quanh trung tử là các cấu trúc hình cầu, với kích thước 40 – 70 nanomet, chúng có “cuống” dính với các vi ống của trung tử. Gồm các vi ống tự do xếp phóng xạ quanh trung tử. Có vai trò tái tạo lại cấu trúc của longo và roi.<br>+Thành phần sinh hóa: Trong trung tử hay chất quanh trung tử chủ yếu là các protein nubulin A và B; ARN(~2%) và Cacbonhidrat (~2%).&nbsp;<br><br>+Chức năng:&nbsp;<br>&nbsp; &nbsp;++ Tế bào động vật : Trung thể có vai trò quan trọng trong sự phân bào ( cả nguyên phân và giảm phân ). Khi tiến hành quá trình phân bào, trung tử gồm có 2 thành phần chính là sao phân bào và thoi phân bào . Bước vào kì đầu, các tiền trung tử sẽ phát triển thành các trung tử. Tạo thành 2 cặp điplôxôm di chuyển về 2 cực của tế bào. Đồng thời với sự phân hóa của trung tử, các vj ống được tạo ra thành xếp phóng xạ quanh trung tử thành các sao phân bào. Sao phân bào cũng như thoi phân bào có trách nhiệm định hướng hướng dịch chuyển các NST con về 2 cực trong kì sau và kì cuối của phân bào. Đến giai đoạn kì cuối ,thoi phân bào biến mất do sự giải trùng hợp của vi ống. Trong khi đó, trung thể tồn rại trong tế bào con và không biến đổi đến giai đoạn cuối,<br>&nbsp; &nbsp; ++ Tế bào thực vật : Do không có trung tử các vi ống của thoi được tạo thành từ phần tế bào chất, đặc biệt tương ứng với chất quanh trungg tử (vì vậy ở thực vật sự phân bào không có sự sao chép ). Chất cônsixin ức chế sự trùng hợp tubulin – một chất hình thành nên thoi phân bào, do đó, ức chế sự hình thành của các thoi, tạo ra các đột biến đa bội thể, vì các NST đã được nhân đôi khôn phân chia vì 2 cực do sự thiếu hụt thoi phân bào.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/be110096557e0871ab3084a1c295aa33/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 14:03:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814041431</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ti thể</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814070071</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Cấu trúc</strong><br>Bên ngoài là màng (2 màng), bên trong là chất nền, giữa hai màng là xoang màng. Thành phần học của ti thể chủ thể gồm có protein (65-70%). lipit (25 - 30%), ADN, ARN.<br>- Bên ngoài của ti thể :là màng lipoprotein trơn, chứa nhiều protein xuyên màng (60%). Chứa nhiều kênh ion. Các protein mang để vận chuyển các ion, các chất có phân tử khối dưới 1000Da. Màng ngoài ti thể có thể có các loại enzym như: trasferaza, kinaza, xitocrom b, photphataza, photpholipaza.....<br>- Xoang gian màng (khoảng giữa 2 màng) chứa nhiều H+, nhiều protein tham<br>gia vào quá trình tự chết theo chương trình trình bào. Xoang gian màng là nơi trung chuyển các chất giữa màng ngoài và màng trong.<br>- Màng trong của ti thể Là màng lipoprotein gấp khúc tạo thành các mào. Sự gấp khúc làm việc tăng diện tích bề mặt gấp 3 lần so với màng ngoài. Sự tăng diện tích màng trong có nghĩa đối với quá hô hấp vì màng trong là nơi diễn ra<br>chuỗi truyền e của quá trình hô hấp. Nếu màng trong có diện tích càng lớn thì càng có nhiều chuỗi e dẫn tới càng làm tăng tốc độ của quá trình hô hấp. Sự tăng diện tích màng trong thể hiện ở số lượng mào. Vì vậy số lượng mào tỉ<br>lệ với cường độ chuyển hóa năng lượng ATP của tế bào . Màng trong là nơi diễn ra chuỗi truyền eclectron nên chứa nhiều protein hơn màng ngoài (80% protein). Các protein ở trong quá trình thực hiện chức năng vận chuyển các chất từ xoang gian màng vào trong chất nền ti thể (VD: vận chuyển H+. Ion Na+, K+ photphat. Piruvat ....). Là các phức hợp protein phức hợp của chuỗi truyền ecletron trong hô hấp: Enzym ATP synthelaza có chức năng tổng hợp ATP.<br>- Chất nền ti thể( xoang trong ): chứa nhiều loại enzym khác nhau: Các enzym có chức năng oxi hóa axit piruvic tạo ra axêtyl- côenzym A, các enzym của chu trình Krebs, các enzym tổng hợp các axit béo, các enzym phiên mã, enzym<br>nhân đôi ADN,... Các riboxom, các ADN ( mỗi ti thể có từ 5 đến 10 phân tử ADN trần dạng vòng giống ADN vi khuẩn), các ARN, các ion, các chất vô cơ, hữu cơ khác.<br><strong>Chức năng</strong><br>Ti thể là nhà máy sản sinh ATP thông qua quá trình hồ hấp hiếu khí (ti thể chuyển hoá năng lượng có trong liên kết hoá học thành năng lượng có trong ATP dễ cung cấp ATP cho các hoạt dộng sống của tế bào).<br>- Tham gia các quá trình trao dồi chất của tế bào: bằng cách phối hợp với các bào quan để tống hợp các chất. Ti thể là nơi diễn ra chu trình Krebs của quá trình hô hấp. Chu trình Krebs tạo ra các sản phẩm trung gian là các axit xeto, các axit xeto này là nguyên liệu dễ tế bảo tổng hợp axit amin... <br>- Tham gia điều hoà nống dộ ion Ca+ trong tế bảo. Tham gia vào quá trình tự chết theo chương trình của tế bào: bằng cách giải phóng vào tế bào chất các nhân tố như Ca2+, xitocrôm có tác dụng hoạt hoá các enzym caspaza và<br>enzym endonucleaza gây tự chết theo chương trình của tế bào.<br>- Tự tổng hợp được một số protein riêng cho mình: vì ti thế có ADN, các ARN,<br>riboxom và hệ enzym thực hiện quá trình nhân dôi ADN, phiên mã, dịch mã.<br><strong>Sự phát sinh ti thể</strong><br>- Trong tế bào, ti thể luôn được đổi mới. Ti thể có thời gian sống là 10-20 ngày. Ti thế già, hư hỏng sẽ bị phân huỷ trong lizoxom (tiêu hoả nội bào). Ti thể mới được sinh ra từ ti thể mẹ bằng cách này chồi hoặc phân đôi. Sự này chối (hoặc phân dôi) của ti thể diễn ra độc lập với sự phân bào của tế bào. Ti thể có khả năng tự sinh sản bằng này chối hoặc phân đôi là vì ti thể có hệ thống di truyền và bộ mảy sinh tổng hợp protein riêng, độc lập với tế bào.<br><strong>Đặc điểm của ti thể</strong><br>- Nhạy cảm với sự thay dôi của áp suất thẩm thấu, độ pH, tình trạng sinh lí, bệnh lí của tế bào...<br>- Có thể biến đổi hình dạng, di chuyền từ vùng này sang vùng khác, tăng giảm số lượng.<br>-Đột biến xảy ra trong ADN ti thể gây nên nhiểu bệnh tật nhất là đối với hệ thần kinh, hệ cơ. Tần số sai lệch trong ADN ti thể tăng theo tuổi già.<br>- Ở trạng thái bệnh lí, ti thế có thể tích luỹ trong chất nền các chất dự thừa ở dạng hạt, sợi, ổng.... Đặc tiet tich luy nhiều hạt glicogen.<br>Giả thuyết về nguồn gốc ti thể<br> - Khoa học cho rằng,sự xuất hiện ti thể trong tế bào nhân thực là kết quả nội cộng sinh của một dạng vi khuân hiểu khí với tế bào.<br>- Bằng chứng: Ti thể và vi khuẩn có nhiều đặc điểm giống nhau:<br>+ Riboxom đều là loại 70S, các rARN giống nhau.<br>+ ADN trần dạng vòng .<br>+ Kích thước chúng tương tự nhau vào khoảng 1-5 micromet.<br>+ ADN của ti thể ở nhiều loài động vật là vòng đôi kín như vi khuẩn.<br>+ ADN của ti thể và vi khuẩn không có histon đính vào vách.<br>+ Ribozom của ti thể giống với ribozom của tế bào nhân sơ.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/e52f76710f184378695b5dc52d7e4f3e/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 14:11:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814070071</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lục lạp</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814086377</link>
         <description><![CDATA[<div>Chỉ có ở loại tế bào thực vật, thực hiện chức năng quang hợp.<br><strong>Cấu trúc</strong><br>-Lục lạp được bao bởi 2 màng lipoprotein : màng ngoài và mảng trong. Hai màng này được phân cách bởi khe gian màng. Khác với ti thể, màng trong của là lạp trơn ( không có mao ). Phần dịch được giới hạn bởi màng trong gọi là chất nền ( stroma ). Trong chất nến có chứa nhiều hạt hình cầu có kích thước 15 - 20 nm là các riboxom lục lạp và các hạt tinh bột với kích thước khác nhau . Nhưng cấu trúc quan trọng nhất của lục lạp là hệ thống hạt hình mạng lưới nằm trong chất nền . Hệ thống gồm các hạt ( hay là cột grana )<br>được nối với nhau bởi các tấm gian hạt ( intergrana lamella ). Số hạt có thể thay đổi từ vài hạt cho đến 50 hạt tùy loại lục lạp và hạt có đường kính khoảng 0,6 micromet . Hạt là hệ thống túi dẹp xếp chồng lên nhau làm cho hạt có cấu<br>trúc tấm nên được gọi là hạt hình tấm ( grana lamella) hay là tilacoit . Túi đẹp có đường kính 0,6 micromet , chiều dày 20 nm và được cấu tạo từ màng lipoprotein dày khoảng 7 nm , giới hạn xoang tilacoit . Các cột thông với nhau<br>nhờ các tấm gian cột cũng có cấu tạo màng lipoprotein . Màng của tilacoit có chứa các cấu trúc hạt hình nấm có kích thước 10 - 20 nm là phức hệ ATPsintêlaza . Trong màng tilacôi chứa các phân tử clorophyl a , b và các<br>carotenoit . Các phân clorophyl xếp trong màng có trật tự nhất định - phần ưa nước của clorophyl liên kết với prôtêin đặc trưng trong màng , còn “ đuôi " kị nước thì liên kết với photpholipit Các phân tử clorophyl tập hợp thành từng<br>phức hệ gồm khoảng 200 phân tử hoạt động như một dàn ăngten thu bắt phôton ánh sáng được gọi là phức hệ ăngten ( antena complex ) . Mỗi phức hệ ăngten hoạt động như một “ cái phễu " dùng để tập trung năng lượng ánh<br>sáng vào hai phân tử clorophyl a đặc biệt của phức hệ gọi là trung tâm phản ứng ( đối với hệ quang hoá I là clorophyl a P700 , đối với hệ quang hoá II là clorophyla P 680 ). Trung tâm phản ứng liên kết với các chất nhận electron và<br>chất cho electron trong dãy chuyển electron của hệ quang hợp.<br>- Trong màng tilacoit chứa các nhân tố và enzim của dãy chuyển Electron (plastokinon , các xitocrôm , feredoxin .. ) và tổng hợp ATP ( ATP- sintêtaza ) của hệ quang hoá I và II , còn các enzim chịu trách nhiệm tổng hợp glucôzơ ( của chu trình Canvin ) thì định khu trong chất nền của lục lạp. ADN và các loại ARN cũng như ribôxôm định khu trong chất nền của lục lạp .<br>- Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng hệ thống màng tilacôit của hạt có nguồn gốc từ màng trong của lục lạp .<br><strong>Chức năng</strong><br>-Lục lạp có chức năng quang hợp . Ánh sáng mặt trời ở dạng các quang tử được hấp phụ bởi chất diệp lục , các electron được giải phóng và được truyền đi qua dãy chuyển electron và ATP được tổng hợp nhờ phức hệ ATP – sintêaza . Lục lạp sử dụng năng lượng ATP và hệ enzim trong chất nền để tổng hợp cacbohidrat .<br><strong>Sự phát sinh lục lạp</strong><br>-Lục lạp mới được sinh ra từ lục lạp mẹ có sẵn bằng cách nhân đôi. Lục lạp có khả năng tự nhân đôi vì nó có hệ thống di truyền và bộ máy tổng hợp protein độc lập với tế bào.<br><strong>Nguồn gốc lục lạp</strong><br>-Sự xuất hiện của lục lạp trong nhânn thực là kết quả của nội cộng sinh của một loài vi khuẩn lam trong tế bào.<br>-Bằng chứng: Lục lạp và vi khuẩn có nhiều điểm giống nhau:<br>+ Riboxom đều là loại 70S, các rARN giống nhau.<br>+ ADN trần dạng vòng.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/f24f9f1403d915e9fcdfc495845e28ce/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 14:16:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814086377</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mạng lưới nội chất</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814096926</link>
         <description><![CDATA[<div>Mạng lưới nội chất: Nhà máy tổng hợp sinh học<br>Lưới nội chất gồm một mạng lưới các ống có màng bao bọc và các túi được gọi là túi chứa<br>dịch.<br>Dù kết nối với nhau, vẫn có hai vùng lưới nội chất khác biệt về cấu trúc và chức năng: Lưới<br>nội chất trơn và Lưới nội chất hạt.<br>Chức năng của lưới nội chất trơn<br>-Lưới nội chất trơn hoạt động chức năng trong nhiều quá trình chuyên hoá khác nhau ở các<br>loại tế bào khác nhau. Các quá trình đó bao gồm sự tổng hợp lipid, chuyển hoá các<br>carbohydrate và khử độc các thuốc và chất độc.<br>-Các enzyme của Lưới nội chất trơn có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp lipid, bao<br>gồm dầu thực vật, phospholipid và steroid. Trong số các steroid do Lưới nội chất trơn sản<br>xuất ra ở tế bào động vật có các hormone sinh dục của động vật có xương sống và các<br>hormone steroid khác nhau do tuyến thượng thận tiết ra<br>- Các enzyme khác của Lưới nội chất trơn giúp khử độc thuốc và chất độc. đặc biệt là ở các<br>tế bào gan. Sự khử độc thường là bổ sung nhóm hydroxyl vào các phân tử thuốc làm cho<br>chúng dễ tan hơn và dễ dàng đẩy ra khỏi cơ thể hơn.<br>-Trong thực tế, các thuốc an thần, alcohol và nhiều loại thuốc khác kích thích sự sinh sôi<br>của Lưới nội chất trơn và các enzyme khử độc liên kết với nó, nhờ vậy làm tăng tốc độ khử<br>độc. Điều đó lại làm tăng sự chịu đựng đối với thuốc, nghĩa là ngày càng cần liều cao hơn<br>mới đạt hiệu quả, ví dụ như để giảm đau. Ngoài ra, vì một số enzyme khử độc có phổ hoạt<br>động tương đối rộng nên sự sinh sôi của Lưới nội chất trơn để đáp ứng với một loại thuốc<br>có thể làm tăng sức chịu đựng với những loại thuốc khác.<br>-Lưới nội chất trơn cũng dự trữ ion calcium.<br><br>Các chức năng của Lưới nội chất hạt<br>-Nhiều loại tế bào tiết các protein do các ribosome gắn với Lưới nội chất hạt tạo ra. Hầu hết<br>các protein tiết đều là glycoprotein. loại protein có carbohydrat liên kết cộng hoá trị với<br>chúng. Carbohydrate gắn với protein trong Lưới nội chất nhờ các phân tử chuyên hoá được<br>tạo ra ở màng Lưới nội chất.<br>-Các protein tiết rời khỏi Lưới nội chất trong các túi có màng bào, giống như các bong bóng,<br>ra từ vùng chuyên hoá được gọi là vùng Lưới nội chất chuyển tiếp<br>-Ngoài việc sản xuất các protein tiết, Lưới nội chất hạt còn là nhà máy sản xuất màng cho tế<br>bào; nó tăng trưởng ở những nơi được bổ sung thêm protein màng và phospholipid.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/5c5ccd930f4cf309954622be9ae346fb/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 14:18:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814096926</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Pêrôxixôm</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814122353</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Cấu trúc :</strong><br>- Peroxixom là bao quan có mảng đơn ( một màng ) . Bên trong là chất nên đồng nhất chứa các hạt nhỏ hoặc các sợi phân nhánh , có chứa các enzym oxi hóa đặc trưng như : catalaza ( phân giải H202, thành H20 và O2 enzym này có<br>ở tất cả peroxixom ) ; D.amino oxidaza có tác động lên các axit amin một&nbsp; cách đặc trưng : urat - oxidaza ( uricaza ) dịnh khu ở thể đặc hình ống trong peroxixom ở tế bào động vật ( trừ linh trường và người ) phân giải axit uric thành allantoin ( ở người không có enzym này nên trong nước tiểu còn axit<br>uric ).<br>Chức năng của peroxixom :<br>- Phân giải chất độc H202<br>-Tham gia điều chính sự chuyển hóa glucoza .<br>-Tham gia quá trình chuyển hoá các axit nucleic ở khâu oxi hoá axit uric ( sản phẩm chuyên hóa của purin ).<br>-Tham gia vào hô hấp sáng ( ở tế bào của thực vật C3).<br><strong>Nguồn gốc peroxixom:</strong><br>-Các enzym trong peroxixom được tổng hợp từ các ribôxôm tự do.<br>-Màng của peroxixom có nguồn gốc từ lưới nội chất trơn.<br>Glioxixom<br> Ở tế bào thực vật có chu trình glioxilat là quá trình chuyển hoá các lipit thành gluxit – là quá trình quan trọng và chỉ đặc trưng cho thực vật và ở một<br>số động vật Ò bậc thấp.Ở động vật có xương sống bậc cao không có quá trình này .<br>     Chu trình glioxilat được thực hiện bởi một loại peroxixom đặc biệt được gọi là glioxixôm nhờ hệ enzim của chu trình chứa trong đó .</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/5d2d4dad803cded18d92b64a9321a33a/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 14:25:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814122353</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bộ máy Gôngi</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814140368</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Cấu trúc</strong><br>có cấu tạo mảng lipoprotein giới hạn các xoang , khe , bế có hình vòng cung tách biệt nhau gồm 3 dạng :<br>- Hệ thống bể chứa xếp thành bó (5-8 bể ) kề sát nhau .<br>- Những không bào bé nằm cuối bể chứa .<br>- Những không bào lớn nằm cạnh các bể chứa , hoặc nằm xen kẽ giữa các bể trong bó.<br><strong>Chức năng</strong><br>-Rất nhiều công trình nghiên cứu trước kia đã chứng minh rằng vai trò các phức hệ Gôngi có liên quan tới quá trình tiết của tế bào nhưng đồng thời cũng<br>có giả thiết cho rằng tham gia vào quá trình tiết , ngoài phức hệ Gôngi ra , còn có rất nhiều bào quan khác và sự tạo thành chất tiết chỉ thực hiện được khi có<br>sự phối hợp giữa phức hệ Gôngi với tất cả các phần của tế bào . Tuy nhiên vấn đề đó chỉ được hiểu rõ khi các nhà tế bào học đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại như hiển vi điện tử, nguyên tử đánh dấu , li tâm<br>chiết phần ... Những dẫn liệu hiện đại cho phép các nhà nghiên cứu đưa ra quan niệm về dây chuyền sản xuất nội bào và phức hệ Gongi tham gia với tư cách là một khâu trong dây chuyền đó . Trong dây chuyền sản xuất nội bào<br>các chất tiết có thể trải qua các giai đoạn ( khâu ) nối tiếp nhau :<br>- Tổng hợp phân tử prôtêin trên ribôxôm của lưới nội chất có hạt .<br>– Sự vận chuyển prôtêin từ lưới nội chất thông qua các bóng nội bào ( túi tiểu) chứa sản phẩm protein . – Sự di chuyển các bóng nội bào chứa các sản phẩm prôtêin vào phức hệ Gôngi:<br>Trong phức hệ Gôngi các sản phẩm này được xử lí , chế biến và đóng gói thành các hạt chất tiết sơ cấp . Như vậy , phức hệ Gông tham gia vào dây chuyền sản xuất nội bào như là phân xưởng tập trung và đóng gói ” qua đó các sản phẩm tiết được chế biến thành hạt chất tiết.<br> Hiện nay có rất nhiều dan liệu để cập đến vai trò của phức hệ Gôngi không chỉ l bỏ hợp trong khẩu tập trung và đóng gói mà còn tham gia vào sự tổng hợp các polisaccarit và các glicoprotein . Áp dụng phương pháp hiển vi điện tử hoá tế bào người là đã quan sát được sự định khu của các glicoprotein trong phức hệ gôngi khi dùng phương pháp nguyên tử đánh dấu ( dùng H - glucôzơ ) người ta cũng đã chứng minh rằng trong các tế bào tiết các chất dịch nhầy ( tế bào tuyến dưới lưỡi dưới hàm , tuyển Brune , tuyến khí quản , tế bào bocan của chuột ) cũng như trong su bào khí quản , sự tổng hợp pôlisaccarit xảy ra trong phức hệ Gôngi . Nghiên cứu trên tế bào gan cũng thấy rõ sự tổng hợp glicoprotein có liên quan tới phức hệ gôngi .<br> Không chỉ đối với tế bào động vật , mà cả ở tế bào thực vật phức hệ Gôngi cũng tham gia tổng hợp các polisaccarit .<br>Tóm lại trong dây chuyền sản xuất nội bào , phức hệ Gôngi tham gia 3 khâu chủ yếu sau đây :<br> Phức hệ Gông tham gia khâu tập trung đóng gói ( hình thành ) các sản phẩm tiết . Các sản phẩm tiết protein được tổng hợp trên ribôxôm của lưới nội chất có hạt ở dạng prôprôtêin được chuyển đến phức hệ , ở đây prôprôtêin được xử lí thành prótein ( ví dụ proinsulin - &gt; insulin ) .<br>Phân tử glicoprôtêin cũng được sản xuất theo lối dây chuyền như thế . Cấu thành prôtêin được tổng hợp trên ribôxôm của lưới nội chất có hạt và được chuyển đến phức hệ Gôngi . Cấu thành cacbohidrat được tổng hợp trong lưới nội chất và chuyển đến phức hệ Gongi . Ở đây phần tử glico prôtêin được hình thành và đóng gói.<br> Trong phức hệ gôngi các polisaccarit được tổng hợp . Khi dùng H3 - glucozo để đánh dấu cho polisaccarit thì chất đánh dấu được quan sát thấy trong phức hệ Gôngi , còn trong lưới nội chất lại không có gì . Điều đó chứng tỏ rằng khi sản xuất sản phẩm prôtêin thì phân xưởng sản xuất là ribôxôm của mạng lưới, còn phức hệ Gống chỉ là nơi đóng gói . Còn khi sản xuất polisaccarit thì phức hệ Gôngi lại chính là phân xưởng sản xuất . Các sản phẩm đóng gói trong phức hệ Gôngi không chỉ cung cấp các chất tiết ra ngoài tế bào , mà còn cung cấp các cấu thành protein và glicoprotein để tái tạo lại màng sinh chất , cung cấp hệ enzim cho lizôxôm .<br><strong>Nguồn gốc của phức hệ Gôngi</strong><br> Khi phân bào, các cấu thành của phức hệ Gống được phân bố cho các tế bào con . Các cấu thành của phức hệ Gòngi có nguồn gốc từ mạng lưới nội chất trơn .</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/852ac4d69abb311228c563152f60e17e/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 14:30:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814140368</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lixôxôm</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814145394</link>
         <description><![CDATA[<div>Cấu tạo<br>- Lizoxom cấp 1 có dạng túi ( hoặc dạng bóng ) , có màng đơn , bên trong<br>chứa các enzym thuỷ phân có hoạt tính ở pH = 5. Lizoxom chưa tham gia hoạt<br>động phân huỷ các chất dược gọi là lizoxom cấp 1 .<br>- Lizoxom cấp 2 : là lizoxom đang tham gia hoạt động phân giải các chất Có 2<br>loại :&nbsp;<br>+ Heterolizoxom : do sự hoà hợp của lizoxom cấp 1 với các bóng nhập bảo<br>+ Otolizoxom : sự kết hợp của lizoxom cấp 1 với bóng tự tiêu .<br>Chức năng<br>- Lizoxom cấp 1 : tích chứa các enzym thuỷ phân và khi cần thiết sẽ liên hợp<br>với các bóng ( nhờ các protein đặc trưng trên bề mặt màng đóng vai trò “ chất<br>neo nhận biết và liên kết với mảng của đối tượng đích ) để tạo lizoxom cấp 2.<br>-Lizoxom cấp 2:<br>&nbsp;+ Heterolizoxom : tiêu hoá nội bảo , bảo vệ chống lại các tác nhân gây bệnh<br>từ ngoài vào ( virus , vi khuẩn , các độc tố , dược phẩm , ... )<br>+ Otolizoxom : có vai trò tự tiêu đối với tế bảo ( phân hủy các tế bào , tế bào bị<br>tổn thương , các bào quan già , ... ) . Sự phân huỷ các cấu trúc tế bảo dược<br>thu hiện nhờ các quá trình :<br>( + ) Phân huỷ các cấu trúc nhờ hệ thống enzym thuỷ phân được giải phóng từ<br>lizoxom .<br>( + ) Phân hủy nhờ quá trình tự tiêu trong lizoxom .<br>( + ) Ngoài ra phân huỷ do sự có mặt của enzym thuỷ phân có trong dịch nhân<br>hoặc trong tế bảo chất không thuộc loxom . Sự tự tiêu còn góp phần giải độc<br>cho tế bào , là phương thức tế bào dọn những gì không cần thiết trong tế bào,<br>là phương thức tế bào “dọn sạch”những gì không cần thiết trong tế bào.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/4202c9ecd28b86441632bcda34ef77e9/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 14:32:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814145394</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Không bào</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814155796</link>
         <description><![CDATA[<div>Các khoang bào dưỡng đa năng<br>-Được tạo ra từ lưới nội chất và bộ máy Gongi.<br>-Có nhiều ở tế bào thực vật. Ở tế bào thực vật trưởng thành có không bào lớn nằm ở trung tâm.<br>-Không bào có màng đơn, bên trong chủ yếu là nước hoà tan các chất hữu cơ, ion khoáng tạo nên áp suất cao(sức trương nước) cho tế bào thực vật.<br>-Không bào là các túi có màng bao bọc, có những chức năng khác nhau trong những loại tế<br>bào khác nhau. Không bào thức ăn, được hình thành bởi sự thực bào.<br>Nhiều protist nước ngọt có không bào co bóp, bơm lượng nước thừa khỏi tế bào, nhờ đó duy trì nồng độ phù hợp các ion và phân tử bên trong tế bào.<br>-Ở thực vật và nấm, những loài không có lysosome, không bào thực hiện chức năng thuỷ phân<br>-Các tế bào thực vật trường thành đều có không bào trung tâm. Không bào trung tâm phát triển bằng cách kết hợp các không bào nhỏ hơn có nguồn gốc từ lưới nội chất và bộ máy Gongi. Do đó, không bào là bộ phận không thể thiếu của Hệ thống màng trong của các tế bào thực vật. Giống như mọi loại màng của tế bào, màng của không bào có tính chọn lọc trong việc vận chuyển các chất tan; kết quả là, dịch bên trong không bào (dịch bào) trung tâm khác về thành phần so với bào tương (cytosol).<br>-Không bào trung tâm của tế bào thực vật là một khoang linh động. Nó có thể chứa chất dự trữ gồm các hợp chất hữu cơ quan trọng, như protein được dự trữ ở không bào của các tế bào dự trữ trong hạt. Nó cũng là kho dự trữ chính các ion vô cơ của tế bào thực vật, như ion kali và clo. Nhiều tế bào thực vật dùng không bào làm nơi chứa các sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất, loại sản phẩm có thể gây nguy hiểm cho tế bào nếu tích tụ trong dịch bào. Một số không bào chứa các sắc tố làm cho tế bào có màu, như các sắc tố đỏ và xanh của cánh hoa hấp dẫn côn trùng tới thụ phấn. Không bào còn có thể bảo vệ thực vật chống lại vật ăn thịt nhờ chứa các hợp chất gây độc hoặc có mùi vị khó chịu đối với động vật.<br>Không bào có vai trò chính trong sự sinh trưởng của tế bào thực vật, làm chúng to ra khi không bào hấp thụ nước, giúp cho tế bào trở nên lớn hơn với lượng tế bào chất mới cần đầu tư là tối thiểu.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/c75aa8977544e9271d1e50544f944169/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 14:35:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814155796</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Màng sinh chất</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814165168</link>
         <description><![CDATA[<div>Thành phần chủ yếu của màng sinh chất là lipid và protein, vì vậy, để có thể tìm hiểu được cấu trúc phân tử của màng sinh chất, trước hết xét mối quan hệ giữa lipid và protein.&nbsp;<br>&nbsp;Các protein nằm ở mặt ngoài (protein ngoại biên) thì khác với protein nằm ở mặt trong, một số màng hoàn toàn không có protein ngoại biên.<br>&nbsp;- Các protein định vị một phần hoặc hoàn toàn nằm trong lớp kép phospholipid (nội protein), có những vị trí như sau:<br>+ Một số nằm hoàn toàn trong lớp kép phospholipid.</div><div>+ Một số khác có một phần đi qua bề mặt màng.</div><div>+ Một số khác có một nửa nằm ngoài lớp kép phospholipid, nữa khác nằm ở nửa trong lớp kép phospholipid.</div><div>- Các protein sợi nằm một phần trong màng hoặc xuyên qua màng.</div><div>Một số xuyên qua toàn bộ lớp kép phospholipid, nối với môi trường nước ở cả hai mặt.Lớp kép phospholipid tạo nên phần chính của màng. Trong màng nguyên sinh chất ở các cơ thể bậc cao, ngoài phospholipid, còn có cholesterol.<br><br></div><div>Các protein cũng có thể chuyển động, nhưng chậm hơn nhiều so với phospholipid. Có một số loại protein của màng bị gắn chặt vào một chỗ, do đó sẽ làm hạn chế tính linh hoạt của màng</div><div>Mặc dù mô hình khảm lỏng của Singer và Nicolson đã thuyết phục nhiều người, nhưng hiện nay, nhờ có phương pháp nghiên cứu hiện đại, các nhà khoa học đã làm sáng tỏ thêm cấu trúc của màng. Theo quan điểm hiện đại, màng sinh chất cũng được cấu tạo bởi lớp kép lipid và protein, cũng có thể là sợi, hình cầu và phân bố linh động ở các vị trí khác nhau.</div><div><strong><em>- Lớp phân tử kép lipid</em></strong>: gọi là lớp phân tử kép lipid vì lớp này gồm hai lớp phân tử lipid áp sát nhau, làm nên cấu trúc cơ bản hình vỏ cầu bao bọc quanh tế bào, chính vì vậy mà lớp phân tử lipid kép được gọi là phần màng cơ bản của màng sinh chất.</div><div><strong><em>Các phospholipid</em></strong><strong>:</strong> các phospholipid, nói chung, rất ít tan trong nước. Có rất nhiều loại phospholipid, chúng chiếm khoảng 55% trong thành phần lipid của màng.</div><div>Các loại phân tử này xếp xen kẽ với nhau, từng phân tử có thể quay xung quanh chính trục của mình và đổi chỗ cho các phân tử bên cạnh hoặc cùng một lớp phân tử theo chiều ngang. Sự đổi chỗ này là thường xuyên. Chúng còn có thể đổi chỗ cho nhau tại hai lớp phân tử đối diện nhau, nhưng trường hợp này rất hiếm xảy ra so với sự đổi chỗ theo chiều ngang. Khi đổi chỗ sang lớp màng đối diện, các phospholipid phải cho phần đầu ưa nước vượt qua lớp tiếp giáp kỵ nước giữa hai lá màng, cho nên có sự can thiệp của một hoặc một số protein màng.</div><div><strong><em>Cholesterol</em></strong><strong>:</strong> là loại phân tử lipid nằm xen kẽ các phospholipid và rải rác trong hai lớp màng. Cholesterol chiếm từ 20 - 30% thành phần lipid của màng và màng tế bào là loại màng sinh chất có tỉ lệ cholesterol cao nhất. Tỉ lệ cholesterol càng cao thì màng càng cứng và bớt tính lỏng linh động. Cholesterol làm cho màng thêm vững chắc (những dòng tế bào đột biến không có khả năng tổng hợp cholesterol nên bị tan đi nhanh do màng lipid không tồn tại được). Thành phần còn lại của lipid là glycolipid (khoảng 18%) và acid béo kỵ nước (khoảng 2%) (hình 5.5).</div><div><strong><em>- Các phân tử protein màng tế bào</em></strong><strong>: </strong>màng lipid đảm nhận phần cấu trúc cơ bản, còn các chức năng đặc hiệu của màng thì phần lớn do các phân tử protein đảm nhiệm. Cho đến nay, người ta đã phát hiện trên 50 loại protein màng (cùng có trên một màng duy nhất). Tỉ lệ protein trên lipid là xấp xỉ 1 ở màng tế bào hồng cầu.</div><div>Căn cứ vào cách liên kết với màng lipid, người ta chia protein màng ra 2 loại: protein xuyên màng và protein ngoại vi.<br><br></div><div><strong><em>Protein xuyên màng</em></strong><strong>:</strong> gọi là xuyên màng vì phân tử protein có một phần nằm xuyên suốt màng lipid và 2 phần đầu của phân tử thì thò ra hai phía bề mặt của màng.</div><div><strong><em>Protein màng ngoại vi</em></strong><strong>:</strong> loại này chiếm khoảng 30% thành phần protein màng, gặp ở mặt ngoài hay mặt trong màng tế bào. Chúng liên kết với đầu thò ra 2 bên màng của các protein xuyên màng.</div><div>Tế bào ung thư có tiết ra protein này nhưng không giữ được nó trên bề mặt của màng tế bào. Sự mất khả năng bám dính này tạo điều kiện cho tế bào ung thư di cư.</div><div><strong><em>- Cacbohydrat màng tế bào:&nbsp; </em></strong>cacbohydrat có mặt&nbsp; ở màng tế bào dưới dạng các olygosaccharide. Các olygosaccharide gắn vào các&nbsp; đầu&nbsp; ưa nước của các protein thò ra ngoài màng. Đầu ưa nước của khoảng 1/10 các phân tử lipid màng (lớp phân tử ngoài) cũng liên kết với các olygosaccharide. Sự liên kết với các olygosaccharide được gọi là sự glycocyl hoá - biến protein thành glycoprotein và lipid thành glycolipid.</div><div><strong><em>- Áo tế bào (cell coat):</em></strong><strong> c</strong>ả ba thành phần: lipid màng, protein xuyên màng và protein ngoại vi.</div><div><strong>3.Chức năng của màng tế bào</strong></div><div><strong>3.1. Chức năng bảo vệ</strong></div><div><strong><em>a. Bảo vệ cơ học</em></strong></div><div>Màng tế bào đóng vai trò là bức tường kiên cố ngăn cách tế bào với môi trường ngoài, bảo vệ các vật chất chứa trong tế bào được ổn định, bảo vệ tế bào khỏi những tác động cơ học của môi trường ngoài. Tất nhiên, bức tường này không cố định, cứng rắn mà rất mềm dẻo, linh hoạt có thể thay đổi hình dạng, có thể chuyển động, có thể đổi mới thành phần sinh hóa của mình.</div><div><strong><em>b.&nbsp; Bảo vệ về mặt sinh lý</em></strong></div><div>Màng đóng vai trò điều hòa dòng trao đổi từ ngoài vào và trong ra. Nhờ đó mà nó ngăn cản không cho các vật lạ, các kẻ thù xâm nhập vào tế bào.</div><div>Khi kẻ thù đã xâm nhập vào cơ thể, nó có nhiệm vụ bắt giữ và đào thải chúng ra. Ví dụ lymphocyte có nhiệm vụ tiêu diệt kẻ thù của cơ thể.</div><div><strong>3.2. Chức năng thông tin - miễn dịch</strong></div><div>Theo Minhina (1978) thì chính các loại đường như oligosaccharide, ganglyoside có trong màng có khả năng tiếp nhận những thông tin đa dạng và phức tạp từ môi trường ngoài. Các thông tin mà tế bào nhận được là các chất hóa học, hoocmon, virus... và ngay cả các yếu tố gây bệnh cũng tương tác với oligosaccharide. Cũng nhờ các đường này mà cơ thể nhận biết được những tế bào của mình và phân biệt được tế bào lạ. Chính điều này đã giải thích được sự không dung nạp miễn dịch trong nuôi cấy mô.</div><div><strong>3.3. Chức năng trao đổi chất</strong></div><div>Màng tế bào là nơi thực hiện sự trao đổi chất của tế bào. Hoạt tính trao đổi chất của màng thể hiện rõ nhất ở màng ty thể, màng mạng lưới nội sinh chất, màng của phức hệ Golgi.</div><div><strong>3.4. Chức năng vận chuyển các chất qua màng</strong></div><div>Chức năng quan trọng hàng đầu của màng tế bào là điều hòa sự qua lại của các chất giữa bên trong và bên ngoài tế bào. Tất cả các chất di chuyển vào hoặc ra khỏi tế bào đều phải qua vật cản là màng và màng của mỗi loại tế bào có chức năng chuyên biệt để cho chất nào đi qua, với tốc độ nào và theo hướng nào. Tế bào thực hiện việc vận chuyển các chất qua màng bằng các quá trình tự nhiên như: khuyếch tán, thẩm thấu, sự vận chuyển tích cực, quá trình thực bào (phagocytosis) và quá trình uống bào (pinocytosis).</div><div>- Sự vận chuyển qua màng được thực hiện thông qua 3 hình thức chính: (1)vận chuyển thụ động (passive transport), không tiêu tốn năng lượng, (2) vận chuyển chủ động (active transport), cần tiêu tốn năng lượng và (3) hình thức vận chuyển bằng các túi (vesicular transport).</div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/c93b7294a4e76fba38c4af7d7ff7d6de/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 14:37:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814165168</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành tế bào</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814179782</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Thành Tế Bào:&nbsp;</strong></div><div>-Thành tế bào thực vật Các sợi nhỏ được cấu tạo từ polysaccharide cellulose được tổng hợp nhờ enzyme có tên cellulose synthase và được tiết ra khoảng không ngoại bào, nơi chúng gắn vào chất nền gồm các loại polysaccharide và protein khác</div><div>-Thành tế bào nấm: được cấu trúc bằng kitin là chất polisaccarit có thấm thêm nitơ.</div><div><br></div><div><strong>Chức năng:</strong>&nbsp;</div><div>-Giữ ổn định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào trước các tác động cơ học, tác động trương lên sự thẩm thấu phân tử nước.</div><div>- Tạo cầu sinh chất để các tế bào cạnh nhau có thể trao đổi chất cho nhau.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/bc4359313d468275f3659204a1d07fa4/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 14:41:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814179782</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chất nền ngoại bào</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814207261</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Chất nền ngoại bào:</strong></div><div>-Chỉ có ở tế bào động vật.</div><div>-Chủ yếu là sợi glicôprôtêin kết hợp với chất vô cơ và chất hữu cơ khác.</div><div>-Giúp tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô. Giúp tế bào thu nhận thông tin từ môi trường.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1391207473/103df22b5947a7825178fd3c9ae87d5e/image.png" />
         <pubDate>2021-10-13 14:49:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1814207261</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 6: Có giả thuyết cho rằng, ti thể và lục lạp có nguồn góc từ tế bào nhân sơ,ẩn nhập vào tế bào nhân thực bằng con đường thực bào. Bằng hiểu biết về cấu trúc và chức năng của hai bào quan này, hãy chứng minh giả thuyết trên?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816387338</link>
         <description><![CDATA[<div>a. Nguyên nhân:<br>- Đều có màng kép, trong đó màng ngoài giống màng tế bào nhân thực Màng ngoài là màng của tế bào nhân thực, màng trong là của VSV nhân sơ đã ẩn nhập vào<br>- Đều có ADN dạng vòng kép, có ribôxôm 70S riêng…,do đó có có thể tự tổng hợp prôtêin riêng&nbsp; có thể tự sinh sản bằng cách tự sinh tổng hợp mới các thành phần và phân chia giống hình thức sinh sản của vi khuẩn.<br><br></div><div>b. Chức năng:<br>- Lục lạp có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ quá trình quang hợp, do đó có nguồn gốc từ vi sinh vật tự dưỡng quang năng<br>- Ti thể có khả năng tự phân giải chất hữu cơ trong điều kiện hiếu khí do đó có nguồn gốc từ sinh vật dị dưỡng hiếu khí</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:16:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816387338</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 8: Nêu cấu trúc, chức năng của mạng lưới nội chất. Giải thích tại sao ở người, các tế bào gan có mạng lưới nội chất phát triển.</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816397973</link>
         <description><![CDATA[<div>a. Cấu trúc của mạng lưới nội chất<br>- Cấu trúc bằng một hệ thống màng đơn sinh chất, gồm các xoang và ống nối thông nhau<br>- Cấu trúc bằng một hệ thống màng đơn sinh chất, gồm các khoang và ống nối thông nhau<br>- Mạng lưới nội chất hạt trên màng được đính các hạt ribôxôm, mạng lưới nội chất trên màng không có các hạt ribôxôm<br><br>b. Chức năng:<br>- Mạng lưới nội chất hạt có chức năng là nơi tổng hợp prôtêin của màng và prôtêin ngoại bào<br>- Mạng lưới nội chất trơn là nơi tổng hợp các loại lipit của tế bào và có chức năng khử độc của tế bào<br><br></div><div>c. Ở người, các tế bào gan có lưới nội chất phát triển. Nguyên nhân là vì:<br>- Gan là nơi tổng hợp hầu hết các loại prôtêin của máu nên có mạng lưới nội chất hạt phát triển<br>- Gan là nơi khử các độc tố do quá trình trao đổi chất sinh ra hoặc từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể nên có mạng lưới nội chất trơn phát triển.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:21:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816397973</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 5: Tại sao nói tinh bột là nguyên liệu dự trữ lí tưởng trong tế bào thực vật?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816399476</link>
         <description><![CDATA[<div>Tinh bột là nguyên liệu dự trữ lí tưởng trong tế bào thực vật vì:<br>Tinh bột là một hỗn hợp các amino và aminopectin được cấu tạo từ các đơn phân là glucozo.<br>Aminopectin chiếm 80% tinh bột, nhanh chóng được tổng hợp cũng như phân ly để đảm bảo cho cơ thể một lượng đường đơn cần thiết, đáp ứng nhu cầu năng lượng của cơ thể thực vật.<br>Tinh bột không khuếch tán ra khỏi tế bào và gần như không có hiệu ứng thẩm thấu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:22:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816399476</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816406107</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Lương Linh Linh</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:25:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816406107</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816406515</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Phạm Nhựt Vy</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:26:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816406515</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816406863</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Võ Thị Ngọc Thơ</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:26:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816406863</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816407011</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Nguyễn Ngọc Quỳnh Anh&nbsp;</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:26:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816407011</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816407390</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Nguyễn Thị Ngọc Diễm - Tổ trưởng&nbsp;</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="https://bustin.com/wp-content/uploads/2010/02/bigstock-153049760.jpg" />
         <pubDate>2021-10-14 08:26:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816407390</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816407826</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Nguyễn Nhựt Khoa&nbsp;</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:26:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816407826</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816409175</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Phan Thị Ngọc Ngân</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:27:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816409175</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816409339</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Lê Công Chí&nbsp;</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:27:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816409339</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenngocquynhanh2909</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816410011</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Phạm Lê Hải Hà&nbsp;</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:27:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816410011</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 4: Tại sao một số loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816410704</link>
         <description><![CDATA[<div>Sự kháng lại thuốc kháng sinh của vi khuẩn về cơ bản là do gen. Tức là vi khuẩn “tự nhiên” có những gen kháng thuốc trong tế bào. Nhờ có gen kháng thuốc mà vi khuẩn có đủ năng lực chống lại tác dụng của thuốc kháng sinh. Và nhờ đó mà chúng có thể tồn tại và tiếp tục gây bệnh.<br>Vi khuẩn có được gen kháng thuốc là do 3 nguyên nhân:<br>-Đột biến gen.<br>-Lai tạo gen giữa các dòng vi khuẩn.<br>-Hiện tượng chuyển gen giữa các dòng vi khuẩn.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:28:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816410704</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 3: Tại sao cơ thể chúng ta lại được cấu tạo từ rất nhiều tế bào nhỏ mà không phải từ một số tế bào có kích thước lớn?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816412696</link>
         <description><![CDATA[<div>Mỗi tế bào sẽ duy trỳ sự kiểm tra tập trung các chức năng một cách có hiệu quả. Nhân truyền lệnh đến tất cả các bộ phận của tế bào. Nếu mỗi tế bào có kích thước quá lớn thì phải mất nhiều thời gian các tín hiệu điều khiển mới tới được vùng ngoại biên. Do đó, tế bào nhỏ được điều khiển có hiệu quả hơn<br>Kích thước tế bào nhỏ → S/V lớn có khả năng thông tin với môi trường tốt hơn</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-14 08:29:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1816412696</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 7: Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị nhiễm độc?</title>
         <author>ngocdiema1nt</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1819318178</link>
         <description><![CDATA[<div>Gan có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể trong đó có chức năng khử độc. Vì vậy khi uống rượu thì các tế bào gan phải hoạt động mạnh để khử tác động độc hại của rượu giúp cho cơ thể khỏi bị nhiễm độc. Trong tế bào gan có hệ thống lưới nội chất trơn phát triển để sản xuất các enzim khử độc.</div><div>Uống rượu nhiều có hại cho sức khỏe, mặc dù đã có các tế bào gan hoạt động để khử tác động độc hại của rượu nhưng khả năng của gan cũng có hạn, vì vậy cần hạn chế uống rượu để tránh gây tổn hại cho gan.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 10:06:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1819318178</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 2: Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị nhiễm độc?</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1820506583</link>
         <description><![CDATA[<div>Gan có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể trong đó có chức năng khử độc. Vì vậy khi uống rượu thì các tế bào gan phải hoạt động mạnh để khử tác động độc hại của rượu giúp cho cơ thể khỏi bị nhiễm độc. Trong tế bào gan có hệ thống lưới nội chất trơn phát triển để sản xuất các enzim khử độc.</div><div>Uống rượu nhiều có hại cho sức khỏe, mặc dù đã có các tế bào gan hoạt động để khử tác động độc hại của rượu nhưng khả năng của gan cũng có hạn, vì vậy cần hạn chế uống rượu để tránh gây tổn hại cho gan.</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 23:19:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1820506583</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu 1: Ý nghĩa của cấu trúc màng trong kiểu răng lược của ti thể?</title>
         <author>k13svkhoa15</author>
         <link>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1820507046</link>
         <description><![CDATA[<div>Màng trong của ti thể ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào kiểu răng lược, cấu trúc này làm tăng diện tích của màng. Diện tích màng trong lớn nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa các mào, tăng lượng enzim, hỗ trợ quá trình hô hấp.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 23:20:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/k13svkhoa15/9lo6aftnsx8713p0/wish/1820507046</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
