<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Thực hành VSVH &amp; CNSH của K68A-ST2 by Tran Thi Thuy</title>
      <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021</link>
      <description>(1) Báo cáo các thành viên trong nhóm; (2) Thảo luận nhóm; (3) Báo cáo kết quả thực hiện.</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-08 06:54:37 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2022-04-29 01:46:08 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1285117174/925b9f074f5fef96dea6439b8dae07d5/biotech_logo.jpg</url>
      </image>
      <item>
         <title>Các thành viên của nhóm</title>
         <author>thuy_tt</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1812642846</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Nguyễn Mạnh Tuyền<br>2. Hà Kiều Anh<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-13 02:43:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1812642846</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành viên:</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982771004</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Nguyễn Ánh Thu<br>2. Tạ Mỹ Ngọc<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 00:29:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982771004</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành viên:</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982771130</link>
         <description><![CDATA[<div>- Phạm Văn Thái<br>- Nguyễn Minh Tân<br>- Nguyễn Thị Hồng Trang</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 00:29:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982771130</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành viên</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982771877</link>
         <description><![CDATA[<div>Dương Thị Huyền<br>Đỗ Thị Ngọc<br>Dương Nhật Vi</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 00:29:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982771877</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thành viên </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982772115</link>
         <description><![CDATA[<div>Trương Thị Mỹ Duyên<br>Bùi Thị Thúy Hường</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 00:30:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982772115</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thành viên </title>
         <author>doanthuyhtinh123</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982772805</link>
         <description><![CDATA[<div>Đoàn Thị Thuý<br>Đinh Thị Thanh<br>Nguyễn Mai Anh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 00:30:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982772805</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Các nhóm thiết bị</title>
         <author>thaianlon167</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982816132</link>
         <description><![CDATA[<div>Nhóm thiết bị chuẩn bị<br>- &nbsp;bàn thí nghiệm có kệ<br>- &nbsp;xe đẩy inox<br>- Bồn ngâm, bồn rửa<br>- chậu rửa&nbsp;<br>&nbsp; - Máy lọc nước<br>-&nbsp;nồi hấp tiệt trùng<br>- tủ đông<br>- tủ lạnh<br>- tủ sấy tiệt trùng&nbsp;<br>Nhóm thiết bị phân tích:<br>-Máy li tâm<br>-Máy dập mẫu<br>-Kính đếm khuẩn lạc<br>-Máy đo pH<br>-Kính hiển vi quang học soi ngược<br>-máy vortex<br><br>Nhóm thiết bị nuôi cấy<br>- tủ sấy tối ưu<br>- nồi hấp tiệt trùng<br>- bể điều nhiệt</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:10:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982816132</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm thiết bị chuẩn bị</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982817033</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Bồn rửa, bồn ngâm&nbsp;<br>2. Nồi hấp tiệt trùng<br>3. Xe đẩy inox<br>4. Máy lọc nướcc<br>5. Chậu rửa<br>6. Tủ sấy<br>7. Tủ lạnh<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:10:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982817033</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm thiết bị đo, phân tích</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982817148</link>
         <description><![CDATA[<div>1.Máy đo pH<br>2. Máy đếm khuẩn lạc<br>3. Kính hiển vi quang học<br>4. Cân</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:11:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982817148</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm thiết bị nuôi cấy</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982817427</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Tủ ấm<br>2. Tủ ATSH<br>3. Bể ổn nhiệt</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:11:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982817427</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm thiết bị chuẩn bị</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982817934</link>
         <description><![CDATA[<div>- Xe đẩy inox<br>- Bàn thí nghiệm có kệ<br>- Chậu rửa<br>- Bồn ngâm<br>- Bồn rửa<br>- Máy lọc nước<br>- Cân<br>- Tủ lạnh<br>- Tủ đông<br>- Tủ sấy tiệt trùng<br>- Nồi hấp tiệt trùng<br>- Máy cất nước<br>- Tủ hút khí độc<br>- Máy đo pH</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:11:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982817934</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm thiết bị nuôi cây</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982817951</link>
         <description><![CDATA[<div><br>- Tủ ấm CO2<br>- Tủ ASTH<br>- Tủ sấy tiệt trùng<br>- Tủ ấm thường<br>- Nồi hấp tiệt trùng<br>- Bể điều nhiệt<br>- Kính hiển vi<br>- Kính lúp soi nội<br>- Tủ ấm lắc<br>- Máy li tâm<br>- Buồng thao tác vô trùng<br>- Hệ thống lên men<br>- Hệ thống lọc qua màng<br>- Hệ thống đông khô<br>- Tủ lạnh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:11:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982817951</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thiết bị chuẩn bị</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982818022</link>
         <description><![CDATA[<div>xe đẩy<br>chậu rửa<br>bồn ngâm<br>cân<br>tủ lạnh<br>tủ đông<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:11:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982818022</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thiết bị chuẩn bị</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982818986</link>
         <description><![CDATA[<div>1. bàn thí nghiệm có kệ<br>2. xe đẩy inox<br>3. Bồn ngâm, bồn rửa<br>4. chậu rửa&nbsp;<br>5. Máy lọc nước<br>6. storage rack<br>7. Tủ atsh<br>8. nồi hấp tiệt trùng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:12:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982818986</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm thiết bị phân tích</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982819002</link>
         <description><![CDATA[<div>-Máy li tâm<br>-Máy dập mẫu<br>-Kính đếm khuẩn lạc<br>-Máy đo pH<br>-Kính hiển vi quang học soi ngược<br>-máy vortex</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:12:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982819002</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm thiết bị chuẩn bị</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982819114</link>
         <description><![CDATA[<div><br><br>Bàn thí nghiệm có kệ<br>xe đẩy inox<br>Bồn rửa<br>Máy lọc nước, cân<br>Tủ sấy, tủ đông, tủ lạnh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:12:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982819114</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm thiết bị phân tích</title>
         <author>doanthuyhtinh123</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982819443</link>
         <description><![CDATA[<div>- Máy li tâm<br>- Máy đếm khuẩn lạc&nbsp;<br>- Máy đo pH<br>- Kính hiển vi quang học soi ngược<br>-  Cân<br>- Máy vortex</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:12:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982819443</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thiết bị nuôi cấy</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982820810</link>
         <description><![CDATA[<div>1. tủ ấm co2<br>2. tủ lạnh<br>3. tủ đông<br>4. nồi hấp tiệt trùng<br>5. tủ sấy đối lưu<br>6. tủ sấy tiệt trrùng<br>7. tủ ấm thường<br>8 bể điều nhiệt</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:14:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982820810</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Các nhóm thiết bị  phân tích</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982824135</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Kính hiển vi Quang học soi ngược<br>2. Máy li tâm<br>3. Máy pH<br>4. Máy đếm khuẩn lạc<br>5. máy vortex&nbsp;<br>6. cân</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:16:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982824135</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thiết bị nuôi cấy</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982825559</link>
         <description><![CDATA[<div>tủ sấy tuyệt trùng<br>tủ tủ sấy tối ưu<br>tử ASTH<br>tủ ấm thường<br>tử ấm CO2<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:17:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982825559</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thiết bị phân tích</title>
         <author>myduyentruongthi01</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982825637</link>
         <description><![CDATA[<div>- Máy li tâm<br>- Máy dập mẫu<br>- Máy đo PH<br>- Kính hiển vi quang học soi ngược<br>- Máy vortex<br>- Máy đếm khuẩn lạc<br>- Cân</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:17:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982825637</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhóm thiết bị nuôi cấy</title>
         <author>doanthuyhtinh123</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982828546</link>
         <description><![CDATA[<div>Tủ ấm co2<br>Tủ ATSH<br>Nồi hấp tiệt trùng<br>Bể điều nhiệt<br>Tủ ấm thường<br>Tủ sấy đối lưu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:20:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982828546</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tính an toàn của tủ ATSH cấp 1</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982844393</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Dòng không khí từ phòng thí nghiệm (room air) giúp cản trở dòng khí đi từ trong ra. Đảm bảo sự an toàn cho người thực hiện thí nghiệm<br>2. Không khí từ trong tủ ATSH cấp 1 trước khi thải ra ngoài được lọc qua bộ lọc HEPA, do đó giúp bảo vệ môi trường xung quanh<br>3.&nbsp; Thiết kế thải khí trực tiếp ra bên ngoài phòng xét nghiệm qua ống thải khí nên tủ ATSH cũng có thể được dùng để làm<br>việc với các hóa chất độc dễ bay hơi<br>4. không khí cấp cho khu vực làm xét nghiệm của tủ ATSH là không khí từ PXN, không được lọc qua bộ lọc HEPA nên tủ ATSH cấp I không bảo vệ được mẫu xét nghiệm.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:34:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982844393</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Buồng an toàn sinh học cấp 1</title>
         <author>thaianlon167</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982846056</link>
         <description><![CDATA[<div>- Không có hoặc nguy cơ lây nhiễm cá thể và cộng đồng thấp. Các vi sinh vật thường không có khả năng gây bệnh cho người hoặc động vật. Ví dụ: vi khuẩn Bacillus subtilis, Naegleria gruberi</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:36:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982846056</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tính an toàn của tủ ATSH cấp 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982846712</link>
         <description><![CDATA[<div>- Không có hoặc nguy cơ lây nhiễm cá thể và cộng đồng thấp.<br>- Các vi sinh vật thường không có khả năng gây bệnh cho người hoặc động vật.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:36:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982846712</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tính an toàn của tủ ATSH</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982846762</link>
         <description><![CDATA[<ul><li>Không khí thoát ra đi qua bộ lọc có thể được tái tuần hoàn hoặc thải ra bên ngoài</li><li>Không khí chảy vào tủ lại không đi qua bất cứ bộ lọc nào</li></ul><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:36:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982846762</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Buồng an toàn sinh học cấp độ 1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982847853</link>
         <description><![CDATA[<div>-Cung cấp sự bảo vệ cơ bản nhất<br>-Bảo vệ được môi trường và nhân viên trong phòng thí nghiệm nhưng không bảo vệ được mẫu<br>-Không khí thoát ra đi qua bộ lọc có thể được tái tuần hoàn hoặc thải ra bên ngoài<br>-Không khí chảy vào tủ lại không đi qua bất cứ bộ lọc nào<br>-Không thể sử dụng cho các vật liệu dễ bị nhiễm bẩn<br>-Lưu lượng dòng khí đi vào thường ở vào khoảng 75 feet/phút-</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:37:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982847853</guid>
      </item>
      <item>
         <title>buồng thao tác vô trùng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982848546</link>
         <description><![CDATA[<div>bảo vệ người thao tác và môi trường xung quanh khỏi&nbsp; các  khí hoặc giọt có khả năng lan truyền các tác nhân nguy hiểm. Ngoài ra tủ ATSH còn tạo ra môi trường vô trùng, luồng không khí ổn định để bảo vệ tế bào và việc nuôi cấy không bị ô nhiễm</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:38:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982848546</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tính an toàn của tủ ATSH cấp 1</title>
         <author>myduyentruongthi01</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982848878</link>
         <description><![CDATA[<div>bảo vệ người thao tác và môi trường xung quanh khỏi&nbsp; các&nbsp; khí hoặc giọt có khả năng lan truyền các tác nhân nguy hiểm. Ngoài ra tủ ATSH còn tạo ra môi trường vô trùng, luồng không khí ổn định để bảo vệ tế bào và việc nuôi cấy không bị ô nhiễm</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 01:38:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982848878</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyên tắc làm việc</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982929911</link>
         <description><![CDATA[<div>Có vì các nguyên tắc trên cũng đảm bảo các an toàn cơ bản<br>Tuy nhiên cần chú ý:&nbsp;<br>-An toàn điện nước, chảy nổ<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 02:48:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982929911</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyên tắc làm việc</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982930144</link>
         <description><![CDATA[<div>Có<br>Vì các nguyên tắc trên là những nguyên tắc cơ bản và chung nhất mà chúng ta cần nắm vững và tuân thủ khi làm việc với phòng thí nghiệm để đảm bảo an toàn cho bản thân và tránh thiệt hại cho phòng thí nghiệm.<br>Cần chú ý: đeo khẩu trang đối với các thí nghiệm đặc biệt, làm theo hướng dẫn của GV và biết cách xử lí khi xảy ra tai nạn trong phòng thí nghiệm.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 02:48:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982930144</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trả lời câu hỏi:</title>
         <author>thaianlon167</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982932192</link>
         <description><![CDATA[<div>Có. Vì những nguyên tắc đó là những nguyên tắc tối thiểu cần có trong phòng thí nghiệm<br>Có những dụng cụ hay những vật liệu khác nhau thì cần tuân thủ những nguyên tắc khi sử dụng nó</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 02:50:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982932192</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982932524</link>
         <description><![CDATA[<div>có thực hiện theo những nguyên tắc này vì đây là những nguyên tắc cơ bản và chung nhất để đảm bảo an toanf khi vào PTN</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 02:50:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982932524</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyên tắc làm việc ptn</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982932643</link>
         <description><![CDATA[<div>Nguyên tắc làm việc ptn vsv có áp dụng ptn CNSH vì:<br>Làm việc trong ptn có những nguyên tắc chung để đảm bảo an toàn, ptn vsv có những máy móc giống như CNSH<br>Tuy nhiên vẫn có những quy tắc khác nhau như:<br>1. Về trang phục: ở mỗi ptn lại có quy định về trang phục khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ: ví dụ như ptn vsv hay cnsh sẽ khắt khe hơn so với ptncntv do ptn vsv/cnsh có những mẫu vật/hoá chất có thể gây hại cho người thực hiện thí nghiệm<br>2. Về máy móc: ptn vsv/cnsh có nhiều máy móc giá trị cao/khó sử dụng/dễ hỏng nên sẽ có những quy định khắt khe hơn so với các phòng thí nghiệm khác. Ptn về sinh học phân tử thì máy móc hay dụng cụ cũng khắt khe hơn nhiều vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thí nghiệm<br>3. Về việc giữ vệ sinh: Nhiều ptn cần đảm bảo môi trường vô trùng (ptn vsv/cnsh), nên việc đảm bảo vệ sinh cũng chặt chẽ. Một số phòng không cần đảm bảo vô trùng thì cũng cần đảm bảo quần áo/dày dép chỉ sử dụng trong ptn.<br>4. Về giờ giấc làm việc: Việc làm việc qua đêm ở phòng thí nghiệm lại có nội quy khác so với ban ngày (tối thiểu 2 người trong ptn) để đảm bảo an toàn; trong ptn<br>5. Về quyền hạn trong phòng thí nghiệm:<br>6. Về việc xử lý mẫu: trong ptn vsv mẫu không sử dụng cần phải hấp rồi mới thải ra mtrg; ở các phòng thí nghiệm khác có thể không cần trải qua hấp bẩn</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 02:50:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982932643</guid>
      </item>
      <item>
         <title>nguyên tắc làm việc</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982932804</link>
         <description><![CDATA[<div>có thể sử dụng nguyên tắc này vì đây là các nguyên tắc cơ bản của phòng thí nghiệm để đảm bảo an toàn cho người làm thí nghiệm và phòng thí nghiệm<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 02:50:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982932804</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyên tắc làm việc và an toàn trong phong thí nghiệm của công nghệ vi sinh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982933466</link>
         <description><![CDATA[<div>Theo nhóm em thì nó giống với nguyên tắc khi vào PTN Vi sinh. Tuy nhiên có một số thiết bị cần lưu ý kĩ hơn dưới sự hướng dẫn của giảng viên.( về cách sử dụng, cung như bảo quản dụng cụ thí nghiệm....). Quan trọng hơn cần tuân thủ nghiêm ngặt để ảnh hưởng đến mẫu vật nghiên cứu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 02:51:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982933466</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Môi trường</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982977948</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Môi trường dinh dưỡng: Môi trường gồm các chất dinh dưỡng và các yếu tố vật lý đảm bảo cho sự sinh trưởng của vi sinh vật<br>2. Một vi sinh vật trong điều kiện môi trường thích hợp sẽ không ngừng hấp thụ chất dinh dưỡng và tiến hành trao đổi chất. Khi nghiên cứu về vi sinh vật, việc có môi trường nuôi cấy sẽ đảm bảo cho chúng sinh trưởng (sinh trưởng quần thể), qua đó ta mới có thể nghiên cứu những vấn đề xung quanh chúng<br>3. Môi trường nuôi cấy vi sinh vật: Nhu cầu dinh dưỡng của vsv khác nhu cầu dinh dưỡng của thực vật nên thành phần dinh dưỡng của chúng khác nhau. Nguồn Nito của thực vật phải tồn tại dưới dạng ion/ còn một số vsv có khả năng lấy dưới nhiều dạng khác. Nguồn carbon của thực vật lấy từ đường còn vi sinh vật chúng có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau (cellulose, tinh bột....).<br>Môi trường nuôi cấy vi sinh vật có xu hướng xuống cấp rõ rệt khi trải qua các pha sinh trưởng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 03:29:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982977948</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Môi trường là gì?</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982978064</link>
         <description><![CDATA[<div>Môi trường là các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo (chất dinh dưỡng, điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, áp suất... ) quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh đối tượng thí nghiệm, có ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của đối tượng thí nghiệm<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 03:29:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982978064</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Môi trường nuôi cấy vi sinh vật</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982979209</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. Môi trường là gì?</strong><br>-Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.<br>-Môi trường nuôi cấy vi sinh là các cơ chất dinh dưỡng được pha chế nhân tạo nhằm đáp ứng cho yêu cầu sinh trưởng, phát triển và sản sinh các sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật. Môi trường dinh dưỡng dùng trong nghiên cứu vi sinh vật và trong quá trình sản xuất các sản phẩm của vi sinh vật.<br><strong>2. Tại sao phải có môi trường nuôi cấy vi sinh vật?</strong><br>-Môi trường nuôi cấy vi sinh là hỗn hợp các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của các vi sinh vật. Vì vậy, môi trường nuôi cấy rất cần thiết trong quá trình phát triển của vi sinh vật<br><strong>3. Môi trường nuôi cấp vi sinh vật có khác gì so với môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật?</strong><br>-Môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật: Môi trường nuôi cấy giúp cung cấp những chất thiết yếu cho sự phát triển sinh trưởng của cây trong ống nghiệm<br>-Môi trường nuôi cấy vi sinh vật: là hỗn hợp các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của các vi sinh vật</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 03:30:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982979209</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Môi trường nuôi cấy vi sinh vật</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982979795</link>
         <description><![CDATA[<div><br><strong>1. Môi trường</strong><br>- Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế.<br>- Môi trường nuôi cấy vi sinh là các cơ chất dinh dưỡng được pha chế nhân tạo nhằm đáp ứng cho yêu cầu sinh trưởng, phát triển và sản sinh các sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật. Môi trường dinh dưỡng dùng trong nghiên cứu vi sinh vật và trong quá trình sản xuất các sản phẩm của vi sinh vật.<br><strong>2.</strong> <strong>Phải có môi trường nuôi cấy vi sinh vật vì</strong> Môi trường nuôi cấy vi sinh là các cơ chất dinh dưỡng được pha chế nhân tạo nhằm đáp ứng cho yêu cầu sinh trưởng, phát triển và sản sinh các sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật. Môi trường dinh dưỡng dùng trong nghiên cứu vi sinh vật và trong quá trình sản xuất các sản phẩm của vi sinh vật. Môi trường dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong công nghiệp lên men, công nghiệp sinh tổng hợp nhờ vi sinh vật<br><strong>3.Sự khác nhau giữa nuôi cấy vi sinh vật và nuôi cấy mô thực vật</strong><br>-Nuôi cấy vi sinh vật:Nuôi cấy vi sinh vật là phương pháp nhân lên các vi sinh vật bằng cách cho chúng sinh sản trong môi trường nuôi cấy định trước trong điều kiện phòng thí nghiệm được kiểm soát.<br>Dực vào sự khác nhau về mặt hình thái (Rắn ,lỏng) và thành phần,tuỳ thuộc vào vi sinh vật&nbsp; được nuôi cấy và mục đích nuôi cấy:chia làm 2 loại môi trường chính+môi trường tự nhiên(dựa trên kinh nghiệm),môi trường tổng hợp(dựa trên các thành phần hoá học)</div><div><br></div><div>-Nuôi cấy mô tế bào thực vật: là tổng hợp những kỹ thuật được sử dụng để duy trì và nuôi cấy các tế bào, mô hoặc cơ quan thực vật trong điều kiện vô trùng trên môi trường nuôi cấy giàu dinh dưỡng ,không khí lọc qua HEPA, được thực hiện trong tủ cấy</div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1433187461/1f7519c959962d39070d581815ade540/image.png" />
         <pubDate>2022-01-10 03:31:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982979795</guid>
      </item>
      <item>
         <title>môi trường nuôi cấy vi sinh vật</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982980606</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. môi trường</strong>: Môi trường nuôi cấy vi sinh là các cơ chất dinh dưỡng được pha chế nhân tạo nhằm đáp ứng cho yêu cầu sinh trưởng, phát triển và sản sinh các sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật. Môi trường dinh dưỡng dùng trong nghiên cứu vi sinh vật và trong quá trình sản xuất các sản phẩm của vi sinh vật<br><strong>2. cần có môi trường nuôi cấy vi sinh vật vì:</strong> <br>Vì loại hình dinh dưỡng của vi sinh vật là phức tạp, các vi sinh vật khác nhau có những yêu cầu không giống nhau về các chất dinh dưỡng cho nên có rất nhiều công thức pha chế môi trường nuôi cấy.<br><strong>3. sự khác nhau: </strong><br>nuôi cấy vi sinh vật: là môi trường các chất dinh dưỡng nhân tạo<br>nuôi cấy mô tế bào thực vật: môi trường nuôi cấy cung cấp các chất thiết yếu. thành phần môi trường này thay đổi theo các giai đoạn phân hóa<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 03:32:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982980606</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tại sao lại phải có môi trường nuôi cấy vi sinh vật</title>
         <author>thaianlon167</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982988358</link>
         <description><![CDATA[<div>Phải tạo môi trường nuôi cấy vi sinh vật bởi vì:&nbsp;<br>- Người làm thí nghiệm có thể điều chỉnh lượng cơ chất là các chất dinh dưỡng phù hợp để đáp ứng cho yêu cầu sinh trưởng của vi sinh vật và đáp ứng yêu cầu thí nghiệm.<br>- Môi trường tự nhiên vi sinh vật khó có thể sinh sản và phát triển tốt nhất, hoặc ko đáp ứng được yêu cầu thí nghiệm nên cần phải tạo môi trường nhân tạo phù hợp<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 03:39:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982988358</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 2: môi trường nuôi cấy VSV và mô TBTV</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982989212</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1:<br><strong>Môi trường</strong> là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng">hệ thống</a> hoặc một cá thể, sự vật nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này, xác định <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Xu_h%C6%B0%E1%BB%9Bng">xu hướng</a> và tình trạng tồn tại của nó.&nbsp;<br>Câu 2:<br>Môi trường nuôi cấy vi sinh là các cơ chất dinh dưỡng được pha chế nhân tạo nhằm đáp ứng cho yêu cầu sinh trưởng, phát triển và sản sinh các sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật. Có môi trường tăng sinh, môi trường đặc trưng, môi trường vận chuyển,..<br> Nếu không có môi trường nuôi cấy thích hợp thì vi sinh vật sẽ không phát triển tốt, quá trình quan sát, thí nghiệm của con người cũng không đạt được hiệu quả mong muốn<br>Câu 3:<br>Môi trường nuôi cấy VSV có khác gì so với môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật. Ta cần căn cứ vào các điều kiện ảnh hưởng của môi trường đến vi sinh vật.&nbsp;<br>1. Nhiệt độ: Các VSV có nhiệt độ sống tối ưu để sinh trưởng và phát triển 1 cách tốt nhât.&nbsp;<br>2. Nồng độ pH.&nbsp;<br>3. Hoạt độ nước.&nbsp;<br>4. Nồng độ Oxy chia VSV ra các loại khác nhau<br>5. Áp suất.<br> 6. Ánh sáng. Môi trường nuôi cấy VSV cần chú ý xem VSV thuộc nhóm nguyên dưỡng hay khuyết dưỡng&nbsp; để cung cấp thêm các nhân tố sinh trưởng<br>Còn đối với TB Thực vật: Thành phần của môi trường nuôi cấy tế bào thay đổi tùy theo từng loại thực vật, loại tế bào, mô, cơ quan được nuôi cấy, các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của mẫu cấy cũng như mục đích nuôi cấy. Môi trường nuôi cấy sạch bênh, cần chú ý các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật như Ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng, nồng độ khí.....Ngoài ra tế bào TV có tính toàn năng chính vì vậy khi nuôi cấy mô tế bào thực vật ta có thể lấy bất kì bộ phận nào để nuôi cấy. Nhưng đối với nuôi cấy VSV ta cần có các cá thể VSV sau đó nuôi cấy trong môi trường thích hợp từ đó VSV tăng sinh dần dần<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 03:39:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1982989212</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khác nhau giữa môi trường nuôi cấy vsv và môi trường nuôi cấy tế bào thực vật</title>
         <author>thaianlon167</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983001802</link>
         <description><![CDATA[<div>- Môi trường nuôi cấy vi sinh vật đa dạng hơn về các loại hình môi trường ( mtr tự nhiên, tổng hợp, bán tổng hợp, lỏng, rắn, bán rắn,...)<br>- Có thể có nhiều thành phần hóa học ko xác định</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 03:51:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983001802</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Yêu cầu dinh dưỡng</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983025179</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Đảm bảo đầy đủ dinh dường cần thiết cho sự phát triển của vsv/mô tv<br>2. Đảm bảo pH thích hợp<br>3. Độ nhớt thích hợp và thế oxi hoá khử thích hợp<br>4. Vô trùng/ không lẫn chất độc chất gây hại</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 04:11:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983025179</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Yêu cầu về moi trường nuôi cấy</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983025636</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Yêu cầu của môi trường</strong> dinh dưỡng: <br>- Có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết<br>- có độ pH thích hợp; có độ nhớt nhất định<br>- không chứa các yếu tố độc hại<br>-&nbsp; hoàn toàn vô trùng. <br>- Làm <strong>môi trường</strong> để thực hiện việc phân lập, nhân giống, giữ giống <strong>vi sinh vật</strong>, đồng thời để <strong>nuôi cấy</strong> và nghiên cứu các đặc điểm <strong>sinh</strong> học <strong>của</strong> chúng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 04:11:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983025636</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Yêu cầu của môi trường dinh dưỡng trong nuôi cấy vi sinh vật và mô tế bào thực vật</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983025713</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;*Bất kỳ một môi trường dinh dưỡng nào để nuôi cấy vi sinh vật cũng cần đạt được các yêu cầu cơ bản sau đây:<br>- Có đủ chất dinh dưỡng cần thiết<br>- Có độ pH thích hợp<br>- Có độ nhớt nhất định Hoàn toàn vô khuẩn<br>- Không chứa các yếu tố độc hại<br>*Môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật<br>Môi trường sạch và đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 04:12:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983025713</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Yêu cầu của môi trường dinh dưỡng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983026249</link>
         <description><![CDATA[<div>- Có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết;&nbsp;<br>- Có độ pH thích hợp;&nbsp;<br>- Có độ nhớt nhất định;&nbsp;<br>- Không chứa các yếu tố độc hại;&nbsp;<br>- Hoàn toàn vô trùng.</div><ul><li>Dựa trên cơ sở nhu cầu về các chất dinh dưỡng và khả năng đồng hoá các chất dinh dưỡng của từng loại sinh vật.</li><li>Để đảm bảo sự cân bằng về áp suất thẩm thấu giữa môi trường và tế bào vi sinh vât nên cần điều chỉnh tỷ lệ và nồng độ các chất trong thành phần môi trường.</li><li>Đảm bảo các điều kiện hoá lý cần thiết cho các hoạt động trao đổi chất của vi sinh vật.</li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 04:12:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983026249</guid>
      </item>
      <item>
         <title>yêu cầu cảu môi trường dinh dưỡng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983026788</link>
         <description><![CDATA[<ul><li>Có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết;&nbsp;</li><li>có độ pH thích hợp;</li><li>&nbsp;có độ nhớt nhất định;&nbsp;</li><li>không chứa các yếu tố độc hại;</li><li>Tuyệt đối&nbsp;vô trùng.</li><li>- Dựa trên cơ sở nhu cầu về các chất dinh dưỡng và khả năng đồng hoá các chất dinh dưỡng của từng loại sinh vật.<br>- Để đảm bảo sự cân bằng về áp suất thẩm thấu giữa môi trường và tế bào vi sinh vât nên cần điều chỉnh tỷ lệ và nồng độ các chất trong thành phần môi trường.<br>- Đảm bảo các điều kiện hoá lý cần thiết cho các hoạt động trao đổi chất của vi sinh vật.<br><br></li></ul><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 04:12:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983026788</guid>
      </item>
      <item>
         <title>yêu cầu môi trường dinh dưỡng</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983034366</link>
         <description><![CDATA[<div>- Có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết;&nbsp;<br>- Có độ pH thích hợp;&nbsp;<br>- Có độ nhớt nhất định;&nbsp;<br>- Không chứa các yếu tố độc hại;&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-10 04:19:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1983034366</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Các bước chuẩn bị môi trường nuôi cấy</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994827222</link>
         <description><![CDATA[<div>1. quan sát được các bước chuẩn bị môi trường nuôi cấy<br>-Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu cần thiết: Các ống nghiệm và bình nón, hoá chất(check hạn, thành phần), cân điện tử, đĩa petri, cốc đong..<br>Chuẩn bị trước 100ml nước cất<br>-Tiến hành cân hoá chất theo định lượng, cho 75ml vào bình tam giác đã chứa hoá chất, đưa lên máy khuấy từ, khuấy đều để tan hoá chất<br>- Đưa lên máy khuấy từ, khuấy đều để tan hoá chất. Sau 2 phút cho tiếp thêm 25ml nước cất, tiếp tục khuấy đều<br>- Đậy nút và ghi nhãn<br>- Khử trùng bằng nồi áp suất<br>2. Bước còn thiếu là bước đo pH, vì mỗi loại sinh vật lại sinh trưởng trong điều kiện khác nhau. Mặc dù cân đo chính xác các thành phần môi trường vs các hoá chất đạt tiêu chuẩn thì môi trường pha chế sẽ đạt giá trị pH cần có, song không thể tránh sai sót ở các bước nên việc đo pH là cần thiết.<br><br>3. Môi trường dinh dưỡng trong video được khử trùng bằng phương pháp sử dụng nồi hấp cao áp. Thực tế có nhiều phương pháp khử trùng khác nhau: Khử trùng paster, khử trùng tyndan, khử trùng bằng phễu lọc vi khuẩn, nóng khô, khử trùng bằng phương pháp hoá học.<br><br>4. Môi trường thạch nghiêng sử dụng trong nuôi cấy vsv</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 00:31:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994827222</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trả lời câu hỏi</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994827313</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1:</div><div>1, cân bằng; hòa tan; thêm thạch; khử trùng</div><div>2, Không thấy bước điều chỉnh pH thích hợp</div><div>3,&nbsp; sử dụng nồi hấp tiệt trùng giá thể<br>Câu 2:&nbsp;<br>Ống nghiệm thạch nghiêng dùng nuôi cấy tế bào vi sinh vật<br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 00:31:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994827313</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trả lời câu hỏi</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994828819</link>
         <description><![CDATA[<div>1. những bước quan sát được:<br>&nbsp;- Cân agar<br>- Hòa tan agar<br>- Khử trùng bằng phương pháp sử dụng nồi hấp<br>2. Thiếu bước điều chỉnh pH thích hợp và bổ sung agarr nếu có<br>3. sử dụng nồi hấp tiệt trùng&nbsp;<br>4. Dùng để nuôi cấy vi sinh vật</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 00:33:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994828819</guid>
      </item>
      <item>
         <title>câu trả lời</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994830479</link>
         <description><![CDATA[<div>1- quan sát thấy các bước&nbsp;</div><div>Chuẩn bị dụng cụ</div><div>Cân&nbsp;</div><div>Khuấy đều</div><div>Khử trùng</div><div>2- bước còn thiếu là đo pH vì mỗi loại sinh vật sinh trưởng trong môi trường khác nhau<br>&nbsp;3 - môi trường dinh dưỡng được khử trùng bằng phương pháp sử dụng nồi áp suất cao<br>4-Dùng để nuôi cấy vi sinh vật</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 00:35:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994830479</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1. các bước chuẩn bị nuôi cấy</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994830668</link>
         <description><![CDATA[<div><br>-Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu cần thiết<br>- Tiến hành cân hoá chất theo định lượng, cho 75ml vào bình tam giác đã chứa hoá chất, đưa lên máy khuấy từ, khuấy đều để tan hoá chất<br>- Đưa lên máy khuấy từ, khuấy đều để tan hoá chất. Sau 2 phút cho tiếp thêm 25ml nước cất, tiếp tục khuấy đều<br>- Đậy nút và ghi nhãn<br>- Khử trùng bằng nồi áp suất<br>2. Bước còn thiếu là bước đo pH, vì mỗi loại sinh vật lại sinh trưởng trong điều kiện khác nhau. Mặc dù cân đo chính xác các thành phần môi trường vs các hoá chất đạt tiêu chuẩn thì môi trường pha chế sẽ đạt giá trị pH cần có, song không thể tránh sai sót ở các bước nên việc đo pH là cần thiết.<br>Thiếu bước thêm thạch vì họ chuẩn bị đổ môi trường thạch đông<br>3. Môi trường dinh dưỡng trong video được khử trùng bằng phương pháp sử dụng nồi hấp cao áp. Thực tế có nhiều phương pháp khử trùng khác nhau: Khử trùng paster, khử trùng tyndan, khử trùng bằng phễu lọc vi khuẩn, nóng khô, khử trùng bằng phương pháp hoá học.<br>4. Dùng để nuôi cấy mô sinh vật<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 00:36:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994830668</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1. Trả lời câu hỏi</title>
         <author>doanthuyhtinh123</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994832188</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Các bước quan sát được :<br>- Chuẩn bị&nbsp;<br>- Hoà tan trong nước<br>- Khử trùng<br>2. thiếu bước đo pH và bổ sung agar<br>3. phương pháp nồi hấp tiệt trùng<br>4. nuôi cấy VSV</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 00:38:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994832188</guid>
      </item>
      <item>
         <title>MT lỏng :  Czapek;                                                                                                                     MT Rắn: MPA, GauseI, Hansen, MS              </title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994838444</link>
         <description><![CDATA[<div><br> </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 00:45:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994838444</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994841114</link>
         <description><![CDATA[<div>Môi trường rắn: MS, Gause, hanse, MPA<br>Môi trường lỏng: Czapek</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 00:48:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994841114</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Làm thế nào để chuẩn bị được các thành phần dung dịch khoáng đa lượng, dung dịch khoáng vi lượng, vitamin và các hợp chất hữu cơ khác trong môi trường MS</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994850202</link>
         <description><![CDATA[<div>Chúng ta nên dùng cân phân tích để cân chính xác hàm lượng các loại muối khoáng. Sau đó hòa tan muối khoáng với nước cất để làm loãng dung dịch từ đó tạo môi trường nuôi cấy MS</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 00:58:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994850202</guid>
      </item>
      <item>
         <title>chuẩn bị thành phần trong môi trường MS</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994857220</link>
         <description><![CDATA[<div>dùng cân phân tích để cân chính xác hàm lượng các loại muối. Dùng ống đong Lần lượt cho các muối vào theo thứ tự Lưu ý mỗi lần cho một khoáng vào phải bảo đảm được khuấy ta( có thể dùng máy khuấy từ), sau mỗi khoáng ta thêm nước cất ( theo phương pháp thể tích tăng dần). Tất cả muối cho vào beaker và bổ sung thêm nước cất. Như vậy ta có stock dung dịch khoáng đa lượng. Dung dịch nên để trong chai màu, bảo quản ở 4-10<sup>o</sup>C, mỗi lần lấy 50ml cho 1 lit môi trường nuôi cấy.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 01:06:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994857220</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cách pha</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994857730</link>
         <description><![CDATA[<div>Vì hàm lượng các khoáng hay vitamin đều rất nhỏ, nên ta cần pha với nồng độ cao hơn để đảm bảo tính chính xác.<br><strong>1. Khoáng đa lượng( pha với nống độ cao ~ 20X)</strong><br>Pha theo phương pháp thể tích tăng dần. Mỗi lần cho khoáng phải đảm bảo khoáng được khuấy tan. Chuẩn bị trước 400ml nước cất, cho lần lượt các hoá chất theo thứ tự, sau mỗi khoáng ta thêm 100ml nước cất. <strong>Chú ý (CaCl</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong>.2H</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong>O tủa với MgSO</strong><strong><sub>4</sub></strong><strong>.7H</strong><strong><sub>2</sub></strong><strong>O -&gt; pha riêng)</strong>. Cuối cùng thêm nước để đạt thể tích 1000ml<br>-&gt; 50ml stock sẽ có đủ khoáng của 1000ml môi trường<br><strong>2. Khoáng vi lượng ( lượng khoáng rất ít lên cần pha tớ</strong>i ~1000X). Tương tự như cách pha khoáng đa lượng<br>-&gt; 1ml stock&nbsp; đủ khoáng của&nbsp; 1000ml môi trường<br><strong>3. Vitamin (~1000X)</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 01:07:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994857730</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Làm thế nào để chuẩn bị được các thành phần dung dịch khoáng đa lượng, dung dịch khoáng vi lượng, vitamin và các hợp chất hữu cơ khác trong môi trường MS</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994859746</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;Chúng ta nên dùng cân phân tích để cân chính xác hàm lượng các loại muối khoáng vì các khoáng hay vitamin đều có hàm lượng rất nhỏ, nên cần pha nồng độ cao hơn để đảm bảo tính&nbsp;<br>chính xác.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 01:09:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994859746</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trả lời câu hỏi</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994861012</link>
         <description><![CDATA[<div>1, Môi trường rắn: chứa thạch cao<br>2. Cách chuẩn bị: Chúng ta nên dùng cân phân tích để cân chính xác hàm lượng các loại muối khoáng vì các khoáng hay vitamin đều có hàm lượng rất nhỏ, nên cần pha hàm lượng chính xác. Sau đó hòa tan muối khoáng với nước cất để làm loãng dung dịch từ đó tạo môi trường nuôi cấy MS.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 01:10:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994861012</guid>
      </item>
      <item>
         <title>làm thế nào để chuẩn bị được các thành phần dung dịch đa lượng, khoáng vi lượng, vitamin và các hợp chất hữu cơ khác trong môi trường MS</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994862771</link>
         <description><![CDATA[<div>Pha khoáng đa lượng nồng độ 20X: chúng ta dùng cân phân tích để cân chính xác hàm lượng các loại muối<br>Pha stock dung dịch khoáng vi lượng 1000X<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 01:12:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994862771</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cần chú ý những điểm gì khi khử trùng que cấy bằng ngọn lửa đèn cồn</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994896609</link>
         <description><![CDATA[<div>-Điều chỉnh ngọn lửa thích hợp<br>-Hơ trên ngọn lửa dần dần đều đến khi que cấy có màu&nbsp;đỏ<br>- Ngọn lửa có màu xanh lam<br>- Đóng nắm ống nghiệm để k có vsv bên ngoài xâm nhập</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 01:45:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994896609</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chú ý khi khử trùng que cấy</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994896657</link>
         <description><![CDATA[<div>- Sau khi nhúng vào dung dịch cấy, khi khử trùng que cấy được đốt từ gốc về phía đầu =&gt; ngăn cản sự phát tán của môi trường và sự lây lan của vi vật<br>-&nbsp; Đốt trên ngọn lửa hình nón màu xanh giàu oxi<br>- Đốt que cấy từ ngọn lên phía đầu theo vòng lặp<br>- Đóng nắp ống nghiệm khi không dùng đến tránh nhiễm khuẩn từ bên ngoài<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 01:45:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994896657</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chú ý khi khử trùng que cấy</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994898439</link>
         <description><![CDATA[<div>- Để ngọn lửa hình màu xanh lam<br>- Hơ que cấy đến khi đầu que cấy chuyển sang màu đỏ<br>- Đốt que cấy từ gốc về phía đầu</div><div>- Đóng nắp ống nghiệm<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 01:47:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994898439</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chú ý khi dùng que cấy</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994898497</link>
         <description><![CDATA[<div>- dùng ngọn lửa màu xanh<br>- không để các vsv bên ngoài nhiễm vào ống nghiệm<br>- hơ lửa từ gốc đến ngọn<br>- tránh để bị bỏng<br>- vòng tròn ở đầu que hở lửa để lượng nhỏ dung dịch bám vào</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 01:47:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994898497</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưu ý khi khử trùng que cấy bằng đèn cồn</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994898785</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Ngọn lửa phải có màu xanh lam<br>2. Vòng que cấy khử trùng phải đỏ lên là đạt yêu cầu<br>3. Hơ nghiêng que cấy nằm trong (45-90 độ)<br>4. Để que cấy nguội hoàn toàn tránh chết vi khuẩn cần chuyển<br>5. Miệng ống nghiệm hướng về phía ngọn lửa, ngăn xâm nhập vsv khác<br>6. Sau khi cấy xong, hơ từ gốc đến phía đầu của que cấy, giúp ngăn cản sự phán tán của mtrg nuôi cấy và sự lây lan của vsv<br>7. Luôn giữ nút bông trên tay, không đặt xuống mặt box<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 01:47:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994898785</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưu ý khi khử trùng que cấy bằng ngọn lửa đèn cồn</title>
         <author>phamvanthai10022001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994898894</link>
         <description><![CDATA[<div>- Đốt trên ngọn lửa hình nón màu xanh lam giàu oxi<br>- Đốt que cấy từ ngọn lên phía đầu theo vòng lặp<br>- Đóng nắp ống nghiệm khi ko dùng đến tránh nhiễm khuẩn từ bên ngoài<br>- K để vsv bên ngoài nhiễm vào</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 01:47:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994898894</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân lập VSV</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994924543</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;<strong>Phân lập</strong> VSV <strong>là</strong> một quá trình tách rời một loại VSV nào đó từ mẫu VSV, sau đó gieo chúng lên bề mặt môi trường thạch dinh dưỡng chọn lọc. Sau khi ủ ở các điều kiện thích hợp các VSV sẽ <strong>phân</strong> chia nhiều lần tạo thành những quần thể mọc riêng biệt gọi <strong>là</strong> khuẩn lạc.<br>- Lưu ý khi phân lập VSV: tránh không đưa thêm vi sinh vật ngoại nhiễm vào môi trường nuôi cấy. Do vậy, ngoài các thao tác luôn phải được tiến hành trong điều kiện vô trùng tuyệt đối, mọi yếu tố từ môi trường, dụng cụ chứa, dụng cụ nuôi cấy đến các vật dụng cần thiết đều phải được khử trùng trước khi sử dụng.</div><div><strong>Nguyên tắc khi phân lập:</strong><br>-&nbsp; Cấy dịch chứa VSV đã pha loãng trên môi trường dinh dưỡng đặc trưng.<br>- Nuôi trong điều kiện thích hợp cho mọc các khuẩn lạc tách biệt nhau.<br>- Cấy tách từ khuẩn lạc mọc tách biệt sang ống môi trường dinh dưỡng thạch nghiêng để thu nhận chủng VSV thuần khiết.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:12:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994924543</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân lập vi sinh vật</title>
         <author>phamvanthai10022001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994924949</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Phân lập vi sinh vật</strong> (VSV). <strong>Phân lập</strong> VSV <strong>là</strong> một quá trình tách rời một loại VSV nào đó từ quần thể VSV, sau đó gieo chúng lên bề mặt môi trường thạch dinh dưỡng chọn lọc. Sau khi ủ ở các điều kiện thích hợp các VSV sẽ <strong>phân</strong> chia nhiều lần tạo thành những quần thể mọc riêng biệt gọi <strong>là</strong> khuẩn lạc.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:13:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994924949</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân lập vi sinh vật</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994925029</link>
         <description><![CDATA[<div>Phân lập VSV là một quá trình tách rời một loại VSV nào đó từ quần thể VSV, sau đó gieo chúng lên bề mặt môi trường thạch dinh dưỡng chọn lọc. Sau khi ủ ở các điều kiện thích hợp các VSV sẽ phân chia nhiều lần tạo thành những quần thể mọc riêng biệt gọi là khuẩn lạc.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:13:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994925029</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân lập VSV là gì?</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994925150</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Phân lập</strong> VSV là một quá trình tách rời một loại VSV nào đó từ quần thể VSV, sau đó gieo chúng lên bề mặt môi trường thạch dinh dưỡng chọn lọc. Sau khi ủ ở các điều kiện thích hợp các VSV sẽ phân chia nhiều lần tạo thành những quần thể mọc riêng biệt gọi là khuẩn lạc.<br> <strong>Nguyên tắc phân lập VSV:</strong><br> - Cấy dịch chứa VSV đã pha loãng trên môi trường dinh dưỡng đặc trưng.<br> - Nuôi trong điều kiện thích hợp cho mọc các khuẩn lạc tách biệt nhau.<br> - Cấy tách từ khuẩn lạc mọc tách biệt sang ống môi trường dinh dưỡng thạch nghiêng để thu nhận chủng VSV thuần khiết.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:13:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994925150</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân lập VSV</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994926615</link>
         <description><![CDATA[<div>- <strong>Phân lập VSV</strong> là một quá trình tách rời một loại VSV nào đó từ quần thể VSV, sau đó gieo chúng lên bề mặt môi trường thạch dinh dưỡng chọn lọc. Sau khi ủ ở các điều kiện thích hợp các VSV sẽ phân chia nhiều lần tạo thành những quần thể mọc riêng biệt gọi là khuẩn lạc.<br>- Chủng VSV thuần khiết (hay còn gọi là chủng sạch) được hiểu là thế hệ con, cháu, dòng có nguồn gốc từ một tế bào riêng lẻ.<br>- Các chủng VSV được thu nhận từ khuẩn lạc phân lập lần đầu chưa chắc đã thuần khiết vì một khuẩn lạc có thể được hình thành bởi một hoặc nhiều tế bào, vì thế phải làm sạch nhiều lần mới thu được chủng VSV thuần khiết.<br>- Trong thiên nhiên hoặc trong các vật phẩm nghiên cứu, VSV thường tồn tại ở dạng hỗn hợp nhiều loài khác nhau. Muốn nghiên cứu về hình thái, sinh lý, sinh hóa hoặc sử dụng vào thực tiễn một loài nào đó thì phải đưa cúng về dạng thuần khiết</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:14:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994926615</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân lập vsv</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994927730</link>
         <description><![CDATA[<div>Phân lập vi sinh vật là thao tác kỹ thuật tách một hay một nhóm vi sinh vật ra khỏi quần thể vi sinh vật đa dạng trong mẫu phân tích. Trang lên trên môi trường dinh dưỡng chọn lọc, lựa chọn ra các khuẩn lạc cần thiết.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:15:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994927730</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lấy mẫu VSV cần tuân thủ những nguyên tắc nào</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994947858</link>
         <description><![CDATA[<div>-Lấy đúng vị trí bị nhiễm khuẩn tránh nhiễm bẩn từ bên ngoài<br>-Lấy đủ số lượng cần thiết<br>-Không trộn lẫn các mẫu được lấy từ các phần khác nhau với nhau<br>-Quá trình lấy mẫu cần được giám sát và ghi chép đầy đủ<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:35:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994947858</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lấy mẫu VSV cần tuân thủ những nguyên tắc sau:</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994950080</link>
         <description><![CDATA[<ul><li>Chuẩn bị huyền phù ban đầu sao cho vi sinh vật phân bố đều trong dịch đồng nhất mẫu.</li><li>Huyền phù tăng sinh/tiền tăng sinh mẫu được pha loãng tương tự với canh trường theo như khuyến nghị ở từng phương pháp cụ thể.</li><li>Chuẩn bị dãy pha loãng bậc 10 làm giảm mật độ vi sinh vật trong mẫu đến ngưỡng có thể đếm được.</li><li>Nếu mẫu được dự đoán có số lượng vi sinh vật cao, chỉ thực hiện cấy ở những độ pha loãng thích hợp (ít nhất 2 độ pha loãng liên tiếp) cho kết quả đếm được.</li></ul><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:38:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994950080</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyên tắc lấy mẫu</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994953185</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Các mẫu phải được bao gói để tránh lây nhiễm chéo và tránh rò rỉ hoặc thất thoát<br>2. Các mẫu phải được ghi nhãn rõ ràng.<br>Địa điểm, ngày và thời gian lấy mẫu</div><div>- Tên người lấy mẫu;</div><div>- Bản chất, số lượng và nhận biết các mẫu tạo thành chuyến hàng;</div><div>- Mục đích lấy mẫu và vi sinh vật cần nghiên cứu<br>3. Cần chuẩn bị, lên kế hoạch lấy mẫu rõ ràng<br>4. Nên sát trùng tay, vật lấy mẫu/chứa mẫu để tránh nhiễm vi sinh vật từ các hệ khác vào<br>5. Với mẫu lấy ở địa điểm xa phòng lab, cần chuẩn bị thêm dụng cụ bảo quản mẫu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:41:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994953185</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyên tắc lấy mẫu</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994953297</link>
         <description><![CDATA[<ul><li>Lấy đúng vị trí &nbsp;</li><li>Lấy đúng thời kỳ</li><li>Lấy đủ số lượng&nbsp;</li><li>Lấy vào các dụng cụ thích hợp và vô trùng, tránh VSV ngoại lai xâm nhiễm. Các dụng cụ này do phòng thí nghiệm cung cấp.</li><li>Phải có nhãn mác</li><li>Bảo quản ở nhiệt độ thích hợp</li></ul><div><br><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:41:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994953297</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyên tắc lấy mẫu vi sinh vật</title>
         <author>phamvanthai10022001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994953347</link>
         <description><![CDATA[<div>- Lấy mẫu có tính chất đại diện<br>- Lượng mẫu phải vừa đủ để phân tích các đặc tính lí hóa, sinh học<br>- Dụng cụ lấy mẫu, chứa mẫu phải vô trùng<br>- Phân tích ngay sau khi lấy mẫu ko đc để quá 24h<br>- Phải ghi nhãn,kí hiêu, ngày giờ, nơi lấy<br>- Không trộn lẫn, phối hợp các mẫu được lấy từ các phần có dấu hiệu khác nhau<br>- Quá trình lấy mẫu phải được giám sát và được ghi chép lại đầy đủ.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:41:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994953347</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lấy mẫu VSV cần tuân thủ</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994955800</link>
         <description><![CDATA[<div>- Lấy đúng vị trí&nbsp;<br>- Lấy đủ số lượng<br>- Trong kế hoạch lấy mẫu cần nêu rõ đối tượng mẫu cần lấy, địa điểm lấy mẫu và phân công nhân sự tham gia lấy mẫu.<br>- Dụng cụ lấy mẫu, đồ đựng mẫu phải được làm bằng vật liệu trơ, sạch thích hợp với đặc điểm của từng loại mẫu, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng mẫu, không đưa tạp chất vào mẫu gây ô nhiễm, nhiễm chéo đối với mẫu cũng như phải đảm bảo an toàn cho người lấy mẫu.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:43:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994955800</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyên tắc lấy mẫu</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994957406</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Ngẫu nhiên<br>2. Đại diện<br>3. Đặc trưng<br>4. Đủ độ lớn<br>5. Vô trùng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:45:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994957406</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi 1</title>
         <author>phamvanthai10022001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994964586</link>
         <description><![CDATA[<div>Có thể phân lập VSV trên môi trường rắn ( agar )</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:52:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994964586</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Các bước phân lập</title>
         <author>phamvanthai10022001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994967309</link>
         <description><![CDATA[<div>B1: Pha chế môi trường<br>B2: Thu mẫu, nuôi tích lũy<br>B3: Pha loãng mẫu<br>B4: Nuôi cấy, tạo ra các khuẩn riêng lẻ từ quần thể VSV trên các môi trường phân lập<br>B5: Thu nhận chủng<br>B6: Kiểm tra độ thuần khiết<br>B7: Giữ giống VSV sau phân lập<br>B8: Hoạt hóa giống</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:54:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994967309</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994971862</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. Người ta phân lập VSV trong các mẫu (đất, nước, không khí...) trên môi trường lỏng hay môi trường rắn<br>-</strong>Môi trường rắn<br><strong>2. nêu các bước thực hiện trong quy trình phân lập VSV từ mẫu đất<br></strong>B1: Thu mẫu<br>B2: pha loãng mẫu<br>B3: Nuôi cấy tạo ra các khuẩn lạc<br>B4: kiểm tra độ thuần khiết và giữ mẫu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:58:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994971862</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trả lời câu hỏi</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994971980</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Người ta có thể phân lập VSV trên môi trường rắn (agar)<br>2. Các bước thực hiện: Cân và pha loãng mẫu -&gt; nuôi cấy -&gt; thu nhận chủng -&gt; kiểm tra -&gt; bảo quản.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 02:58:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994971980</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân lập vi sinh vật </title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994974407</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Người ta phân lập vsv trong môi trường thạch. Môi trường lỏng có thể dùng để làm giàu vsv trước khi phân lập.<br>2. Các bước phân lập vsv trong mẫu đất<br>Có 2 phương pháp phân lập<br><strong>Phương pháp cấy trải trên bề mặt môi trường thạch đĩa<br></strong><em>Bước 1:&nbsp;</em>Phân phối môi trường vào đĩa petri vô trùng<br><em>Bước 2:&nbsp;</em>Chuẩn bị và pha loãng dịch huyền phù đất<br><em>Bước 3:&nbsp;</em>Cấy dịch huyền phù đất lên môi trường thạch đĩa petri. Nuôi trong tủ ổn nhiệt<br><br><strong>Phương pháp pha loãng dịch đất trong môi trường thạch nóng chảy<br></strong><em>Bước 1:&nbsp;</em>Pha loãng mẫu phân lập vào môi trường thạch<br><em>Bước 2: </em>Đổ vào các đĩa petri tương ứng, nuôi trong tủ ổn nhiệt<br><em>Bước 3</em>: chọn độ pha loãng thích hợp để đếm số lượng tế bào</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:01:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994974407</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân lập VSV từ mẫu Đất</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994976077</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Bước 1:</strong> Trước khi tiến hành thí nghiệm với VSV thì cần phải sát trùng tay bằng dung dịch cồ 70%&nbsp; sát trùng mặt bàn làm việc trước và sau khi làm việc, sát trùng các dụng cụ thí nghiệm.<br><strong>Bước 2: Thao tác phân lập, cấy truyền<br></strong><em>1. Chuẩn bị, pha loãng dịch huyền phù</em><br>– Dùng dao lấy 1g đất cho vào cối sứ nghiền nhỏ, trộn đều sau đó cho vào bình tam giác có 99ml nước cất vô trùng, khuấy bằng đũa thủy tinh cho tan.<br>– Lấy 1ml dịch huyền phù đất ở độ pha loãng 1/100 cho vào ồng nghiệm có 9ml nước cất vô trùng, lắc đều bằng tay hoặc máy, ta được dung dịch có độ pha loãng 1/1000<br>– Tiếp tục làm thế ta được các nồng độ thấp hơn<strong><br>Bước 3: Cấy truyền dịch huyền phù lên môi trường thạch trong đĩa petri<br></strong>– Dùng pipet man nhỏ 1giọt dịch huyền phù vi sinh vật lên mặt thạch trong đĩa petri<br><br></div><div>– Dùng que trang đã khử trùng trải đều giọt dịch huyền phù vi sinh vật lên bề mặt thạch<br><br></div><div>– Đậy nắp hộp lồng, dán nhãn cho hộp lồng gồm ngày thực hiện, nồng độ pha loãng của dịch huyền phù, tên môi trường<br><br></div><div>– Gói hộp lồng và đưa vào tủ ấm<br><strong>Câu 1: </strong><br>- môi trường rắn<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:02:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994976077</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994978571</link>
         <description><![CDATA[<div>Người ta có thể phân lập ở trên môi trường rắn (agar)<br>Các bước phân lập VSV từ mẫu đất:<br>- Cân<br>- Pha loãng mẫu<br>- Trải mẫu&nbsp;<br>- Ủ mẫu<br>- Quan sát và đếm mẫu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:05:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994978571</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trả lời câu hỏi</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994985893</link>
         <description><![CDATA[<div>-Dụng cụ phân lập VSV có phải tiệt trùng và bằng phương pháp dùng nhiệt, cồn,..<br>-Thao tác phân lập VSV cần môi trường vô trùng thực hiện trong buồng an toàn sinh học</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:11:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994985893</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thao tác cần phải vô trùng thực hiện trong buồng ATSH</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994986216</link>
         <description><![CDATA[<div>Dụng cụ phân lập cần vô trùng. Mỗi dụng cụ cần khử trùng bằng các khác nhau (dụng cụ thuỷ tinh khử trùng bằng tủ sấy 160 1atm 2 tiếnng)<br>pipet lau bằng cồn 70, tia uv</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:12:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994986216</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trả lời:</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994986594</link>
         <description><![CDATA[<div>- Dụng cụ để phân lập VSV cần phải vô trùng/tiệt trùng bằng phương pháp dùng nhiệt, đèn cồn</div><ol><li><strong>Tiệt trùng</strong> bằng hơi nước. <strong>Các vi sinh vật</strong> được tiếp xúc với hơi nước bão hòa ở áp suất cao sẽ làm chúng bị tiêu diệt hoàn toàn do sự biến tính của <strong>các</strong> thành phần enzyme và cấu trúc protein phân tử. ...</li><li><strong>Phương pháp</strong> khô nhiệt. ...</li><li><strong>Phương pháp</strong> lọc. ...</li><li><strong>Phương pháp</strong> bức xạ ion hóa. ...</li><li><strong>Phương pháp</strong> khí</li></ol><div>- Thao tác phân lập VSV cần phải vô trùng/ tiệt trùng bằng phương pháp buồng vô trùng</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:12:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994986594</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thao tác + dụng cụ thí nghiệm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994987092</link>
         <description><![CDATA[<div>Thao tác phân lập VSV cần môi trường vô trung. Bằng cách nuôi cấy trong buồng An toàn Sinh học. Tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm của Sinh vật mà ta sẽ lựa chọn Buồng ATSH thích hợp.<br>Dụng cụ khử trùng bằng cács phương pháp hóa học, tia UV, Nhiệt...</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:13:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994987092</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trả lời câu hỏi</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994987608</link>
         <description><![CDATA[<div>- Dụng cụ để phân lập VSV cần phải vô trùng/tiệt trùng bằng cách sấy 160 độ, khử trùng bằng nhiệt (đèn cồn,...) hoặc i-ốt,..<br>- Các thao tác cần phải vô trùng bằng&nbsp;tay tiệt trùng bằng cồn, bàn vô trùng bằng các dd tiệt trùng như cồn 70, i-ot</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:13:44 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994987608</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994987926</link>
         <description><![CDATA[<div>- Dụng cụ phân lập cần vô trùng bằng phương pháp nhiệt như sấy trong tủ sấy<br>- Thao tác phân lập VSV cần phải vô trùng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:14:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994987926</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tại sao không phân lập VSV trong một loại môi trường</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994995073</link>
         <description><![CDATA[<div>Vì mỗi môi trường nuôi cấy các chất dinh dưỡng cơ bản khác nhau tùy vào mục đích </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:20:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994995073</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tại sao không phân lập vsv trong 1 loại môi trường</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994995538</link>
         <description><![CDATA[<div>Môi loại VSV sống thích hợp với các kiểu môi trường dinh dưỡng khác nhau. Chính vì vậy không thể dùng chung 1 loại môi truờng cho nhiều VSV<br>Nếu chỉ chọn 1 loại MT thì sẽ khiến vsv nào đó không thích hợp có thể chết</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:20:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994995538</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tại sao không phân lập vsv trong một loại môi trường</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994996838</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Thực tế có rất rất nhiều vsv, mỗi 1 loại vsv lại tương thích với các môi trường khác nhau (chúng khác nhau về thành phần dinh dưỡng, độ ẩm, pH, nồng độ oxy....). Do vậy cần phân lập nhiều loại môi trường khác nhau.<br>2. Căn cứ vào mục đích phân lập</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:22:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994996838</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trả lời câu hỏi</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994997115</link>
         <description><![CDATA[<div>Người ta không phân lập VSV trong một loại môi trường vì mỗi loại VSV sống thích hợp với các kiểu môi trường dinh dưỡng khác nhau</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:22:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994997115</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Không phân lập VSV trong 1 loại môi trường vì:</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994997167</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;- Mỗi VSV thích ứng với một môi trường khác nhau do nhu cầu về dinh dưỡng, PH, nước...</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:22:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994997167</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Không phân lập VSV trong một loại môi trường vì:</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994997649</link>
         <description><![CDATA[<div>Không phân lập các VSV trong cùng một môi trường là vì mỗi VSV thích ứng với một môi trường khác nhau nếu không thích hợp có thể sinh ra vi khuẩn</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:22:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1994997649</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưu ý khi đổ môi trường vào đĩa petri</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995007750</link>
         <description><![CDATA[<div>- Để nắp đạy môi trường ngửa lên trên<br>- mỗi lần đổ dung dịch vào đĩa petri chỉ đổ 20-25ml, kín mặt đĩa petri&nbsp;<br>- phải để nắp đậy đĩa petri nghiêng 1 chút để tránh vi khuẩn và đóng ngay khi đã đổ môi trường vào bên trong<br>- Không tạo ra bong bóng trong đĩa petri<br>- Cứ mỗi lần đổ vào 1 đĩa xong lại phải hơ bình đựng môi trường gần ngọn lửa xanh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:31:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995007750</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cần chú ý những gì khi đổ môi trường vào hộp đĩa petri</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995008588</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;cần phải khử trùng đĩa petri, thao tác đổ thạch phải nhanh và khéo léo để hạn chế sự nhiễm khuẩn. Mặt phải phẳng, nhẵn, có độ dày khoảng 2 mm. </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:32:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995008588</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưu ý khi đổ môi trường vào đĩa petri</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995008906</link>
         <description><![CDATA[<div>- Sau khi mở lắp hơ trên ngọn lửa màu xanh<br>- Nghiêng bình và rót nhẹ một chút môi trường vào đĩa petri (khoảng 20 -&gt; 25ml) theo chiều ngang<br>- Giữ nắp nghiêng để ngăn vi khuẩn thâm nhập vào môi trường<br>- Đậy nắp trên lại, xoay tròn hộp petri để môi trường được phân phối đều trên mặt đĩa.&nbsp;<br>- Để yên cho môi trường nguội và đông đặc, có thể bảo quản trong tủ ấm 50 độ<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:32:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995008906</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưu ý khi đổ môi trường vào đĩa petri</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995010454</link>
         <description><![CDATA[<div>+ Đưa vào tủ ấm 50 độ, mở nắp cần để ngửa, miệng hướng về đèn cồn<br>+ Nghiêng bình và rót nhẹ một chút môi trường vào đĩa petri sau khi tay trái mở hé nắp trên của hộp.<br>+ Đậy nắp trên lại, xoay tròn hộp petri để môi trường được phân phối đều trên mặt đĩa.&nbsp;<br>+ Để yên cho môi trường nguội và đông đặc.<br>+ Lật ngược hộp petri để hơi nước bốc ra và khô dần đi.<br>+ Thao tác đổ thạch phải nhanh và khéo léo để hạn chế sự nhiễm khuẩn. Mặt thạch phải phẳng, nhẵn, có độ dày khoảng 2 mm.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:33:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995010454</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưu ý khi đổ môi trường vào hộp đĩa Petri:</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995010901</link>
         <description><![CDATA[<div><br></div><div>+ Tay phải cầm dụng cụ (bình tam giác) chứa môi trường.</div><div>+ Tay trái lấy nút bông ra và hơ miệng bình trên ngọn đèn cồn.</div><div>+ Nghiêng bình và rót nhẹ một chút môi trường vào đĩa petri sau khi tay trái mở hé nắp trên của hộp.</div><div>+ Đậy nắp trên lại, xoay tròn hộp petri để môi trường được phân phối đều trên mặt đĩa.&nbsp;<br>+ Để yên cho môi trường nguội và đông đặc.<br>+ Thao tác đổ môi trường phải nhanh và khéo léo để hạn chế sự nhiễm khuẩn.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:34:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995010901</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chú ý thao tác đổ đĩa petri</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995013427</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Môi trường được đưa vào tủ ấm 50 độ (để tránh đông/ đông khi &lt;45 độ C) khi lấy ra cần thao tác nhanh để tránh đông<br>2. Khi mở nắp, để nắp ngửa. Miệng bình hướng về phía đèn cồn<br>3. Thao tác đổ môi trường cần để gần đèn cồn<br>4. Chỉ mở hé nắp đĩa petri, đổ từ 20 - 25ml môi trường vào mỗi đĩa<br>5. Đổ cẩn thận, nhẹ nhàng tránh bong bóng khí<br>6. Trong quá trình quá để khô, ban đầu đóng hé để tránh để lại hơi nước. Phần mở hướng về phía đèn cồn.<br>7. Đổ trên môi trường bằng phẳng, không bị nghiêng<br>8. Chờ đông không di chuyển, để khô tự nhiên</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:36:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995013427</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưu ý khi cân mẫu rắn</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995021638</link>
         <description><![CDATA[<div>- Các dụng cụ phải được thanh trùng<br>- Bình đựng nước thanh trùng sẽ đưọc đậy kín.<br>_ Khi cho 0,5 g Đất thì ta lắc đều sao cho đất tan hết.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:43:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995021638</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưu ý khi cân mẫu rắn</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995022937</link>
         <description><![CDATA[<div>- dụng cụ đã đươc thanh trùng<br>- cân 0.5g đất thì ta lắc đều cho tan đất<br>- pha loãng ra</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:45:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995022937</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cần chú ý những gì khi cân mẫu rắn và hòa tan vào nước vô trùng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995023187</link>
         <description><![CDATA[<div>- cân đủ số lượng, chính xác<br>- khi hòa tan cần lắc đều&nbsp;<br>-dụng cụ cần thanh trùng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:45:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995023187</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưu ý cân mẫu rắn</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995023687</link>
         <description><![CDATA[<div>- Dụng cụ đã đươc thanh trùng<br>- Cân 0.5g đất thì ta lắc đều cho tan đất, cân chính xác<br>- Pha loãng ra</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:45:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995023687</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưu ý khi cân mẫu rắn</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995023741</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Khi hoà mẫu đất vào nước cất vô trùng cần đảm bảo: mẫu rắn + nước cất = 100ml<br>2. Cân chính xác<br>3. Đảm bảo hoà tan hoàn toàn<br>4. Thao tác nhanh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:45:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995023741</guid>
      </item>
      <item>
         <title>cân mẫu rắn cần chú ý</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995024037</link>
         <description><![CDATA[<div>Lắc đều cho tan</div><div>Pha loãng<br>cân chính xác</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:46:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995024037</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Pha loãng mẫu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995027914</link>
         <description><![CDATA[<div>-<strong> Phải pha loãng mẫu vì</strong>: VSV trong mẫu ban đầu chứa nhiều, khi trang lên đĩa các khuẩn lạc mọc dày dính nhau -&gt; không lấy được. Cần pha loãng ở nồng độ thích hợp<br>- <strong>Những lưu ý:</strong><br>+ Xếp theo thứ tự từ nồng độ thấp đến cao<br>+ Thao tác nhanh, chính xác<br>+ Đảm bảo lắc đều ở mỗi ống<br>-<strong> 0,5 g mẫu và 1 ml sang các bình</strong><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:49:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995027914</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lưu ý pha loãng mẫu</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995028012</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Cần pha loãng vì: </strong>VSV trong mẫu ban đầu chứa nhiều, khi trang lên đĩa các khuẩn lạc mọc dày dính nhau -&gt; không lấy được. Cần pha loãng ở nồng độ thích hợp (30-300KL/ 1 đĩa)<br><strong>Lưu ý khi pha loãng</strong><br>1. Xếp theo thứ tự từ nồng độ thấp đến cao<br>2. Thao tác nhanh, chính xác<br>3. Đảm bảo lắc đều ở mỗi ống<br><br><strong>Số liệu trong bài:&nbsp; &nbsp; 0.5g,&nbsp; 1ml, 1ml, 1ml, 1ml, 1ml, 1ml</strong></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:49:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995028012</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Pha loãng mẫu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995028789</link>
         <description><![CDATA[<div>-cần pha loãng Vì số lượng vsv trong 1 mẫu là rất lớn nên cần pha loãng để dễ quan sát và nuôi cấy.<br>cần chú ý:<br>- Đúng thao tác<br>-Theo đúng thứ tự<br>- Lắc đều<br>*0.5gam -&gt;&nbsp;1ml</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:50:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995028789</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tại sao phải pha loãng VSV? Khi pha loãng cần chú ý điều gì?</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995030362</link>
         <description><![CDATA[<div>- Pha loãng để có thể đếm được số VSV trước và sau khi nuôi cấy, tính số lượng N sinh vật có trong mẫu thử theo trung bình khối lượng từ dung dịch pha loãng.<br>- Khi pha loãng cần chú ý đến nồng độ pha loãng<br>(1) 0,5g<br>(2) 1ml&nbsp;<br>(3) 1ml<br>(4) 1ml<br>(5) 1ml<br>(6) 1ml&nbsp;<br>(7) 1ml<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:51:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995030362</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Pha loãng mẫu VSV</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995033211</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;- VSV trong mẫu ban đầu chứa nhiều, khi trang lên đĩa các khuẩn lạc mọc dày dính nhau -&gt; không lấy được. Cần pha loãng ở nồng độ thích hợp<br>-<strong> Những lưu ý:</strong><br>+ Xếp theo thứ tự từ nồng độ thấp đến cao<br>+ Thao tác nhanh, chính xác, vô trùng<br>+ Đảm bảo lắc đều ở mỗi ống<br>- 0,5 g mẫu, 1 ml <br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:54:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995033211</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995034148</link>
         <description><![CDATA[<div>pha loãng mẫu vì VSV trong mẫu ban đầu chứa nhiều, khi trang lên đĩa các khuẩn lạc mọc dày dính nhau nên không lấy được<br>chú ý khi pha<br>- thao tác nhanh, chính xác<br>- lắc đều ở mỗi ống<br>số liệu: ống đầu 0.5g còn lại 1ml</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:55:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995034148</guid>
      </item>
      <item>
         <title>pha loãng vsv</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995036337</link>
         <description><![CDATA[<div>pha loãng mẫu vì: pha loãng để có thể đếm được số vsv<br>cần chú ý:<br>chính xác, thao tác nhanh<br>lắc đều ở mỗi ống<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 03:57:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995036337</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chú ý khi trải mẫu pha loãng lên môi trường rắn trên đĩa Petri</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995042969</link>
         <description><![CDATA[<div>- Đóng nắp hộp lồng khi cho mẫu vào</div><div>- Que trang phải được khử trùng</div><div>- Phân lập để ngay cạnh ngọn lửa đèn cồn</div><div>- Khi trang Chỉ được hé hộp lồng<br>- Trang đều vsv từ giữa ra ngoài cho đến khi giọt nước khô, nhẹ tay, không được cầy mặt thạch lên</div><div>- Đóng nắp và ngửa hộp lồng lên, gói lại để đi nuôi.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 04:02:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995042969</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chú ý khi trải mẫu pha loãng lên môi trường rắn trên đĩa Petri</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995043841</link>
         <description><![CDATA[<div>- Đảm bảo dụng cụ và thao tác vô trùng<br>- Thao tác nhanh gọn<br>- Thao tác gần ngọn lửa đèn cồn<br>- Ghi trước thông tin vào đĩa trước khi trang<br>- Trang từ nồng độ thấp đến nồng độ cao<br>- Trang nhẹ tránh vỡ thạch<br>- Trang đến khi có cảm giác lì tay<br>- Không quơ tay qua lại<br>- Mỗi một nồng độ nên tiến hành trang từ 3 đĩa<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 04:03:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995043841</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chú ý khi trải mẫu </title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995051464</link>
         <description><![CDATA[<div>- khử trùng dụng cụ<br>- phân lập để cạnh ngọn lửa đèn cồn<br>- trang đều môi trường từ giữa ra ngoài cho đến khi giọt nước bên trong khô lại, và trang nhẹ tay<br>- mở hé nắp để tránh vsv xâm nhiễm<br>- phân lập xong thì lật ngược lại đĩa petri để gói lại và đi nuôi</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 04:09:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995051464</guid>
      </item>
      <item>
         <title>cần chú ý những gì khi trải mẫu pha loãng lên môi trường rắn trên đĩa petri</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995053089</link>
         <description><![CDATA[<div>-Trang đều&nbsp;<br>-nhẹ tay<br>-chỉ mở hé hộp<br>-trải mẫu phẳng đều </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 04:10:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995053089</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Chú ý khi trải mẫu</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995054741</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Đảm bảo dụng cụ và thao tác vô trùng<br>2. Thao tác nhanh chính xác<br>3. Thao tác gần ngọn lửa đèn cồn<br>4. Ghi trước thông tin vào đĩa trước khi trang<br>5. Trang từ nồng độ thấp đến nồng độ cao<br>6. Trang nhẹ tránh vỡ thạch. Trang đều từ giữa -&gt; ra ngoài. Trang đến khi có cảm giác lì tay<br>7. Khi trang chỉ mở hé hộp lồng<br>8. Không quơ tay qua lại<br>9. Mỗi một nồng độ nên tiến hành trang từ 3 đĩa<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 04:12:13 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995054741</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trải mẫu</title>
         <author>phamvanthai10022001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995055780</link>
         <description><![CDATA[<div>- Trải mẫu gần ngọn lửa đèn cồn<br>- Que trang cần khử trùng<br>- Mở hé hộp lồng&nbsp;<br>- Trang đều từ giữa ra ngoài, không đc cày mặt thạch lên<br>- Trang đén khi khô nước</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-01-17 04:13:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/1995055780</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 4-Phân biệt hình thái khuẩn lạc 04 nhóm VSV chính</title>
         <author>thuy_tt</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2031990627</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1285117174/9d146f384c29c9cb805827aa04f86b92/B4_Ph_n_bi_t_h_nh_th_i_khu_n_l_c_04_nh_m_VSV_ch_nh.docx" />
         <pubDate>2022-02-07 00:41:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2031990627</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tính số vsv</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2031998393</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/996208389/555eb9bc9df42a2e8a23f7f6974b799e/Khu_n_l_c_vsv.docx" />
         <pubDate>2022-02-07 00:48:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2031998393</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân biệt các nhóm VSV</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2031999597</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1D9acMOs_M4XMbzWRHj_uj573a9HZqxu3nzaZPpNoVoQ/edit?usp=sharing" />
         <pubDate>2022-02-07 00:49:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2031999597</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>tamyngoc2001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2031999803</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1073430764/c8bd1cb062d9ef02d498eb82dea1d427/z3162802952124_b79a6aa086e15f36c054b436b3e1a6d9.jpg" />
         <pubDate>2022-02-07 00:49:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2031999803</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân biệt </title>
         <author>thuysinh357</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032000687</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1EdtnG36XtDGld9ofMADYl44ldq_jJdNol-_GmdQH9Hc/edit?usp=sharing" />
         <pubDate>2022-02-07 00:50:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032000687</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032002789</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1SbigGTPeB0G7ETwoIgtp0_aTGYhCevu0oBh-z4uGK3E/edit?fbclid=IwAR2hizJ8G25rcq8w4nkbFDFd5976CGZmIvXL79aTTRTplX3d16_tGc0lycg" />
         <pubDate>2022-02-07 00:51:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032002789</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>myduyentruongthi01</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032022440</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1075803001/b040377a8dcc90356b01f607f4e8add2/Ph_n_bi_t_c_c_nh_m_VSV__1_.docx" />
         <pubDate>2022-02-07 01:08:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032022440</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 4 - Tính CFU/g mẫu đất phân lập</title>
         <author>thuy_tt</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032080451</link>
         <description><![CDATA[<div>- Tính số vi sinh vật tổng số (tế bào hoặc bào tử) có trong 1 g đất phân lập<br><br></div><div>- Tính số tế bào trung bình của vi khuẩn có trong 1 g đất phân lập<br><br></div><div>- Tính số tế bào trung bình của nấm men có trong 1 g đất phân lập<br><br></div><div>- Tính số bào tử trung bình của nấm mốc có trong 1 g đất phân lập<br><br></div><div>- Tính số bào tử trung bình của xạ khuẩn có trong 1 g đất phân lập<br><br></div><div><strong>Nhóm 1:</strong> phân lập 1 g đất trồng ở độ pha loãng 10<sup>-7</sup>, gạt 50µL mẫu pha loãng trên mỗi đĩa Petri môi trường phân lập.<br><br></div><div><strong>Nhóm 2:</strong> phân lập 1 g đất trồng ở độ pha loãng 10<sup>-6</sup>, gạt 50µL mẫu pha loãng trên mỗi đĩa Petri môi trường phân lập.<br><br></div><div><strong>Nhóm 3:</strong> phân lập 1 g đất trồng ở độ pha loãng 10<sup>-7</sup>, gạt 100µL mẫu pha loãng trên mỗi đĩa Petri môi trường phân lập<br><br></div><div><strong>Nhóm 4:</strong> phân lập 1 g đất trồng ở độ pha loãng 10<sup>-6</sup>, gạt 100µL mẫu pha loãng trên mỗi đĩa Petri môi trường phân lập.<br><br></div><div><strong>Nhóm 5:</strong> phân lập 1 g đất trồng ở độ pha loãng 10<sup>-8</sup>, gạt 200µL mẫu pha loãng trên mỗi đĩa Petri môi trường phân lập.<br><br></div><div><strong>Nhóm 6:</strong> phân lập 1 g đất trồng ở độ pha loãng 10<sup>-8</sup>, gạt 300µL mẫu pha loãng trên mỗi đĩa Petri môi trường phân lập.&nbsp;</div><div><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 01:59:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032080451</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tính vsv</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032101557</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1_7_K30d1dtHrf0QL0GDuMbpWv7NG6A9vvxeuhr7aTg8/edit" />
         <pubDate>2022-02-07 02:15:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032101557</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tính CFU/g mẫu đất phân lập</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032103413</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/spreadsheets/d/1iEoqzdm4eBpkp0pcfWpN94tqjded9zEqYEnUM7BStu4/edit?usp=sharing" />
         <pubDate>2022-02-07 02:16:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032103413</guid>
      </item>
      <item>
         <title>tính vsv</title>
         <author>phamvanthai10022001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032108745</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1u7-ZPkRa-Ni3EF8awkCEBx8uhJWYkA9fxUhbidxJn9Y/edit?usp=sharing" />
         <pubDate>2022-02-07 02:20:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032108745</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>thuysinh357</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032109125</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1vxGxdoB8ot5wlcoYG58oMOeiVuyO75VgpSlnY0_NXuA/edit?usp=sharing" />
         <pubDate>2022-02-07 02:21:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032109125</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>myduyentruongthi01</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032126500</link>
         <description><![CDATA[<div>https://docs.google.com/document/d/1AcObAUpjKJSqlVgLZLeOLJbjtPYVhDLSeUADIskCjOY/edit?fbclid=IwAR1eYa4gkWmGc3lAazjpewAtNvX-bs-7j-Bc-kADONv7l6GMwWX4oxHrsqg</div>]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1AcObAUpjKJSqlVgLZLeOLJbjtPYVhDLSeUADIskCjOY/edit?fbclid=IwAR1eYa4gkWmGc3lAazjpewAtNvX-bs-7j-Bc-kADONv7l6GMwWX4oxHrsqg" />
         <pubDate>2022-02-07 02:35:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032126500</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 4 - Xác định thể tích của buồng đếm (Counting chamber)</title>
         <author>thuy_tt</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032144746</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1285117174/659ecf9d99645053845787e03827d04e/image.png" />
         <pubDate>2022-02-07 02:50:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032144746</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thể tích toàn buồng buồng đếm</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032147557</link>
         <description><![CDATA[<div>Một ô nhỏ: 0.05*0.05*0.1 =0.00025mm^3 = 2.5*10^-7 ml<br>Một ô lớn: 4*10^-6 ml<br>Toàn buồng đếm: 0.0001ml</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 02:52:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032147557</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032150352</link>
         <description><![CDATA[<div>ô nhỏ: V= 0,05x0,05x0,1 = 2,5x10^(-7) mL<br>ô lớn: V= 0,2x0,2x0,1 = 4x10^(-6) mL<br>cả buồng V= 4x10^(-6) x25 = 0,0001 mL</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 02:54:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032150352</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>thuysinh357</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032153943</link>
         <description><![CDATA[<div>thể tích cả buồng đếm&nbsp; = 1.1.0,1= 0,1 mm^3= 0,0001 mL<br>thể tích 1 ô lớn : 0,1: 25 = 4.10^(-3) mm^3 = 4. 10^(-6)mL<br>thể tích 1 ô nhỏ : 4.10^(-3): 16 = 2,5. 10^(-4)mm^3= 2,5. 10^(-7)mL</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 02:57:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032153943</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thể tích</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032159632</link>
         <description><![CDATA[<div>ô nhỏ: 0.05*0.05*0.1= 0.00025(mm^3)=2,5.10^-7(ml)<br>ô lớn: 0.00025*16=0.004(mm^3)=4.10^-6(ml)<br>toàn buồng: 0.004*25*10^-4=1.10^-4(ml)</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 03:01:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032159632</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thể tích(ml)</title>
         <author>myduyentruongthi01</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032162026</link>
         <description><![CDATA[<div>Buồng đếm: 0,1x0,1x0,01=0,0001(ml)<br>Một ô lớn: 0,0001:25= 4x10^-6(ml)<br>Một ô nhỏ: 4x10^-6 : 16 = 2,5 x 10^-7(ml)</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 03:04:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032162026</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thể tích buồng đếm</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032166893</link>
         <description><![CDATA[<div>Thể tích cả buồng đếm&nbsp; = 1.1.0,1= 0,1 mm^3= 0,0001 mL<br>Thể tích 1 ô lớn : 0,1: 25 = 4.10^(-3) mm^3 = 4. 10^(-6)mL<br>Thể tích 1 ô nhỏ : 4.10^(-3): 16 = 2,5. 10^(-4)mm^3= 2,5. 10^(-7)mL</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 03:08:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032166893</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Các bước đếm số VSV bằng buồng đếm hồng cầu</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032185689</link>
         <description><![CDATA[<div>Các bước chuẩn bị<br>B1: chuẩn bị buồng đếm<br>B2: chuẩn bị VSV đã pha loãng<br>B3: chuẩn bị lamen<br>B4: chuẩn bị kính hiển vi<br>B5: chuẩn bị pipet<br>Quy trình:<br>B1: Đặt buồng đếm hồng cầu lên kính hiển vi di chuyển buồng đếm vào vị trí giữa để vật kính 10.&nbsp; Sau đó lên hết kính rồi vi chỉnh khi nhìn thấy buống đếm chính giữa<br>B2: cho vi sinh vật vào chỉ nhỏ 1 giọt, đặt lamen lên nghiêng 45 độ, chỉnh kính để nhìn rõ vi sinh vật hơn.</div><div>B3: đêm 4 góc và 1 ô ở giữa, đếm ziczac từ trên xuống, đếm cạnh trên bên trái sau đó cộng tổng lại</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 03:25:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032185689</guid>
      </item>
      <item>
         <title>các bước đếm vsv</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032186997</link>
         <description><![CDATA[<div>bước chuẩn bị<br>1, chuẩn bị buồng đếm<br>2, chuẩn bị vsv đã pha loãng<br>3, lamen<br>4, kính hiển vi để soi buồng đếm<br>5, pipet<br> Quy trình<br>Bước 1: đặt buồng đếm hồng cầu lên khv, đặt vào vị trí giữa trên hoặc dưới đều được. đặt ở vật kính 10x, lên hết kính --&gt; vi chỉnh sao cho nhìn được buồng đếm hồng cầu<br>Bước2: hạ kính xuống và nhỏ 1 giọt vsv vào rồi tiến hành đặt lamen nghiêng 1 góc 45 độ tránh bọt khí rồi chỉnh kính lên để quan sát --&gt; vi chỉnh để quan sát vsv<br>Bước3: tiến hành đếm 4 góc của buồng đếm và 1 ô ở giữa. đếm ziczac lần lượt từ trên xuống dưới và đếm ở cạnh trên bên trái. Sau khi đếm xong thì cộng tổng lại</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 03:26:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032186997</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương pháp đếm VSV bằng buồng đếm hồng cầu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032188997</link>
         <description><![CDATA[<div>Chuẩn bị:<br>- Buồng đếm<br>- VSV pha loãng<br>- La men<br>- Kính hiển vi, pipet<br>Các bước:<br>- B1: đặt buồng đếm hồng cầu lên kính hiển vi, vi chỉnh sao cho nhìn được buồng kính hồng cầu. Nhỏ một nhọt VSV (nấm men) vào buồng đếm và đặt la men nghiêng 45 độ từ từ xuống<br>- B2: Đếm các VSV theo nguyên tắc<br>- B3: Cộng tổng lại sau khi đếm</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 03:28:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032188997</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương pháp đếm VSV bằng buồng đếm hồng cầuĐánh dấu hoàn thành</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032189577</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>&nbsp;Chuẩn bị</strong></div><div>buồng đếm</div><div>mẫu vật đã pha loãng</div><div>lamen</div><div>kính hiển vi</div><div>pipet</div><div><strong>b1: </strong>đặt hồng cầu lên kính hiển vi, chỉnh buồng đếm vào vị trí giữa , đặt ở vật kính 10, lên kính và vi chỉnh, hạ kính và cho vi sinh vật</div><div><strong>b2: </strong>cho vi sinh vật vào chỉ nhỏ 1 giọt, đặt lamen lên nghiêng 45 độ, chỉnh kính để nhìn rõ vi sinh vật</div><div><strong>b3: </strong>đêm 4 góc và 1 ô ởgiữa,. đếm rích rắc từ trên xuống, đếm cạnh trên bên trái. sau đó cộng lại</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 03:28:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032189577</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Các bước đếm vsv trên buồng đếm hồng cầu</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032190089</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Chuẩn bị</strong><br>- Buồng đếm hồng cầu<br>- Vi sinh vật đã pha loãng<br>- Lamen<br>- Kính hiển vi<br>- Pipette + đầu tuýp<br><em>Bước 1: </em>Đặt buồng đếm hồng cầu lên kính HV, di chuyển buồng đếm vào giữa<br><em>Bước 2: </em>bắt đầu từ vật kính 10, sử dụng ốc sơ cấp chỉnh lên sát vật kính (hết cỡ), tiếp tục sử dụng ốc vi cấp để vi chỉnh sao cho thấy được buồng đếm (thấy các ô)<br><em>Bước 3: </em>Hạ kính xuống và cho vsv vào, đặt lamen lên (nghiêng 45 độ rồi từ hạ xuống tránh bọt khí<br><em>Bước 4: </em>Vi chỉnh để thấy rõ vsv, lựa chọn các ô điển hình sau đó tiến hành đếm</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-07 03:29:09 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032190089</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032192341</link>
         <description><![CDATA[<div>https://docs.google.com/document/d/1LHHkGTPChlcV0iwrxMkjrnQBvpNcc4d6QFQBijJ5Q3o/edit?usp=sharing</div>]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1LHHkGTPChlcV0iwrxMkjrnQBvpNcc4d6QFQBijJ5Q3o/edit?usp=sharing" />
         <pubDate>2022-02-07 03:31:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032192341</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 4- Kết quả pha loãng và đo độ đục (OD600) dịch tế bào nấm men</title>
         <author>thuy_tt</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032242296</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1285117174/63858fd36aa59cb27c15e195ac3d0be5/image.png" />
         <pubDate>2022-02-07 04:16:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032242296</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032246799</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/996208389/362d3e1def46d6196fd5614d8cbff34f/image.png" />
         <pubDate>2022-02-07 04:19:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032246799</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032250763</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1518721318/7f1520c1f39107a9ab3877850f51460c/272836939_329249205880675_7068612201421893532_n.jpg" />
         <pubDate>2022-02-07 04:23:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032250763</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032251187</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1NkVR_iV9XmUi9tAq14l1QtT6zs8ev5oKFr_FdlWCgjI/edit" />
         <pubDate>2022-02-07 04:23:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032251187</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>thuysinh357</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032252807</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1af--Vs_Beoav-VIDZN2hmYkU1NqdJhgu5278fkrU1XA/edit?usp=sharing" />
         <pubDate>2022-02-07 04:24:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032252807</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Độ đục</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032253621</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/spreadsheets/d/1obw_f5QQ9E7Ui_U_3SEvJ9_lSlXpAGI03Zc5_YOJ-Ac/edit?usp=sharing" />
         <pubDate>2022-02-07 04:25:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032253621</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032257004</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1570200088/f0f03773e326f2c6a89126146598c71c/IMG_UPLOAD_20220207_112639.jpg" />
         <pubDate>2022-02-07 04:28:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032257004</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 4 - Kết quả đo độ đục</title>
         <author>thuy_tt</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032260838</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1285117174/4a6a941d912b5ce8a907a5791a79902e/image.png" />
         <pubDate>2022-02-07 04:31:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032260838</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 4 - Kết quả đếm số tế bào nấm men bằng buồng đếm</title>
         <author>thuy_tt</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032262296</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1285117174/8fcf2fd1f5d721f82e6aaac5dea5c956/image.png" />
         <pubDate>2022-02-07 04:33:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2032262296</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>hongtranghd892000</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2044522215</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1127770915/bfe1f90db7383678789ccec1861acb69/273596523_498011278397885_6631988724014108607_n.jpg" />
         <pubDate>2022-02-13 13:01:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2044522215</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đinh Thị Thanh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2044643157</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1473511773/7dadd92164b986a748493b7a0ee042d1/273203574_3128328467411555_3405598702979730955_n.jpg" />
         <pubDate>2022-02-13 15:28:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2044643157</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Mai Anh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2044651247</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1451353181/12c460dbe7c9456c0954db6400a8100b/ba_i_4.docx" />
         <pubDate>2022-02-13 15:37:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2044651247</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tạ Mỹ Ngọc</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2044735989</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1580140652/a59e2286da8bbb6843c469e8766f75c9/CamScanner_02_14_2022_00_03.jpg" />
         <pubDate>2022-02-13 17:05:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2044735989</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trương Thị Mỹ Duyên</title>
         <author>myduyentruongthi01</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045059544</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1075803001/523364bec0c95529a6a0b711352bdeaa/272934851_324971759571076_7882760081676202820_n.jpg" />
         <pubDate>2022-02-13 23:39:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045059544</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Thị Hồng Trang</title>
         <author>hongtranghd892000</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045065103</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1127770915/0937fc8a4e5261b86f1c6b200856d502/CamScanner_02_14_2022_06_35.pdf" />
         <pubDate>2022-02-13 23:49:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045065103</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Mạnh Tuyền</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045066663</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/996208389/a68d2a4b909eb48ea4c7c28144ff0b69/Book1.xlsx" />
         <pubDate>2022-02-13 23:52:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045066663</guid>
      </item>
      <item>
         <title>DƯƠNG THỊ HUYỀN</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045067651</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1529520328/23dfca47718275171da20692361140c1/Du_o_ng_Thi__Huye__n___69A__1_.pdf" />
         <pubDate>2022-02-13 23:53:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045067651</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Minh Tân</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045072699</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1081399222/26b5d6e4a19493b96501c1dcec48ffb9/273648776_486421713096491_907223740484902639_n.jpg" />
         <pubDate>2022-02-14 00:01:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045072699</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đoàn Thị Thuý</title>
         <author>thuysinh357</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045075416</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://docs.google.com/document/d/1VojsF-dnLqfgBTv1zPLJkaPiE-FgZCb839rxAAQ_w2A/edit?usp=sharing" />
         <pubDate>2022-02-14 00:05:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045075416</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bùi Thị Thuý Hường</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045075882</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1580451237/3b249ced262090c54b61d4f68c41e9b2/273224793_1177541143064848_1788159787893202213_n__1_.jpg" />
         <pubDate>2022-02-14 00:06:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045075882</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đỗ Thị Ngọc</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045083612</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1580448802/6f0095092b49b9932f2b29a8e6cb3a0a/image.png" />
         <pubDate>2022-02-14 00:16:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045083612</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyễn Ánh Thu</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045083823</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1073431104/ddd05f55f812c33c6017bd48aa37a6f5/z3180135808178_e5f8d957229d92d5f8363bca99a1458e.jpg" />
         <pubDate>2022-02-14 00:16:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045083823</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tương quan giữa độ đục và mật độ tế bào nấm men</title>
         <author>thuy_tt</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045124506</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1285117174/1db55433db2645843a67931508b36061/T__ng_quan______c_v__m_t____t__b_o_n_m_men.xlsx" />
         <pubDate>2022-02-14 00:51:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045124506</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vì sao phải quan sát hình thái và cấu trúc TB VSV</title>
         <author>tamyngoc2001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045154029</link>
         <description><![CDATA[<div>- Ứng dụng trong nghiên cứu y học<br>- Để phân loại VSV<br>- Xem cách tác đông của vsv đối với môi trường sống</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:14:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045154029</guid>
      </item>
      <item>
         <title>quan sát hình thái vsv vì</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045156972</link>
         <description><![CDATA[<div>- ta quan sát hình thái và cấu trúc của tế bào vsv để mô tả, nhận định đó có phải là vsv mà t quan tâm không<br>- để phân loại</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:16:28 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045156972</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trả lời câu hỏi</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045156990</link>
         <description><![CDATA[<div>Phải quan sát hình thái và cấu trúc của tế bào VSV vì:<br>- Để phân loại chúng<br>- Để nghiên cứu các thành phần, các bào quan trong tế bào. Từ đó ứng dụng trong NCKH hoặc thực tiễn</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:16:29 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045156990</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vì sao phải quan sát ht và cấu trúc</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045157223</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Phân loại, phân biệt được các loại vsv<br>2. Để nghiên cứu, xác định mối tương quan giữa cấu tạo - chức năng<br>3. Xác định được thành phần cấu tạo của TB</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:16:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045157223</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vì sao phải quan sát hình thái cấu trúc tế bào VSV</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045158360</link>
         <description><![CDATA[<div>- Nhận biết và phân loại VSV<br>- Phục vụ nghiên cứu&nbsp;sâu hơn về VSV</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:17:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045158360</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Quan sát hình thái và cấu trúc của VSV để</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045158498</link>
         <description><![CDATA[<div>- Phân loại VSV<br>- Dựa vào hình thái, cấu trúc có thể tạo ra các loại Vaccines</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:17:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045158498</guid>
      </item>
      <item>
         <title>So sánh tiêu bản sống và tiêu bản cố định</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045186040</link>
         <description><![CDATA[<div>1. VSV ở tiêu bản sống thì vẫn sống còn ở tiêu bản cố định thì đã chết<br>2. Tiêu bản sống có khả năng di chuyển còn cố định thì không<br>3. Tiêu bản cố định lưu giữ lâu hơn</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:35:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045186040</guid>
      </item>
      <item>
         <title>So sánh tiêu bản sống và tiêu bản cố định</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045187928</link>
         <description><![CDATA[<div>- Tiêu bản cố định có thể giữ được lâu hơn tiêu bản sống<br>- Tiêu bản sống có thể quan sát hình thái, cấu trúc, chuyển động của VSV<br>- Tiêu bản sống là mẫu còn sống còn tiêu bản cố định là mẫu vâth đã được xử lí và đã chết</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:36:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045187928</guid>
      </item>
      <item>
         <title>so sánh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045188600</link>
         <description><![CDATA[<div>Tiêu bản sống là những sinh vật còn sống<br>tiêu bản cố định là những sv đã được xử lí</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:37:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045188600</guid>
      </item>
      <item>
         <title>So sánh tiêu bản cố định và tiêu bản sống</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045190520</link>
         <description><![CDATA[<div>Tiêu bản cố định:<br>- Thao tác phức tạp nhưng tiêu bản có màu sắc đẹp<br>- Giữ đc lâu, không sợ lây nhiễm khi làm với vsv gây bệnh<br>- là tiêu bản hiển vi mà các tế bào gắn trên đó đã được xử lí qua rất nhiều công đoạn phức tạp như: cố định mẫu; cắt, ép, phết mẫu lên lam kính; đem lam kính đi nhuộm; khử nước; sấy khô mẫu; cố định mẫu vĩnh viễn bằng keo chuyên dụng.<br>Tiêu bản sống:&nbsp;<br>- mẫu vẫn còn sống nên cần xử lý mẫu như: nhuộm, tách phần cần quan sát,... Về quan sát thì quan sát được các cấu trúc, di chuyển...</div><div><br></div><div><br></div><div><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:38:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045190520</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kỹ thuật làm tiêu bản</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045191027</link>
         <description><![CDATA[<div>- Tiêu bản sống: mẫu vẫn còn sống nên cần xử lý mẫu như: nhuộm, tách phần cần quan sát,... Về quan sát thì quan sát được các cấu trúc, di chuyển...<br>- Tiêu bản cố định: thì được chuẩn bị sẵn chỉ việc quan sát, nhưng khi quan sát cần chú ý và cẩn thận</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:38:48 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045191027</guid>
      </item>
      <item>
         <title>SO sánh tiêu bản sống và tiêu bản cố định</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045191610</link>
         <description><![CDATA[<div>Tiêu bản sống: Để quan sát hình dạng tự nhiên của các vsv, sự sx tế bào, k/nang hình thành bào tử, chuyển động<br>Tiêu bản cố định: Tiện để quan sát cấu trúc TB, TB chết thì dễ bắt màu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:39:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045191610</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương pháp nhuộm đơn</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045213513</link>
         <description><![CDATA[<div>B1: Chuẩn bị lam kính cho 1 giọt nước, khử trùng đầu que cấy để lấy mẫu vsv, dàn đều vsv dàn rộng ra 1cm (que cấy còn đỏ để làm chết vsv)<br>B2: Nhuộm bằng tím lên vết bôi khoảng 1p sau đó sẽ rửa bằng nước (chỉ rửa qua vết bôi cho hết thuốc nhuộm)<br>B3: Thấm khô (Không kỳ cọ vết bôi)<br>B4: Tiến hành đi soi kính dầu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:54:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045213513</guid>
      </item>
      <item>
         <title>phương pháp nhuộm đơn</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045214918</link>
         <description><![CDATA[<div><br>b1: sử dụng đầu que cấy để đưa nước lên lam kính<br>-&nbsp; khử trùng đầu que cấy để lấy mẫu vsv<br>-&nbsp; lấy mẫu vsv khi đầu que cấy đã nguội đi 1 chút<br>-&nbsp; dàn đều vsv lên giọt nước huyền phù khoảng 1cm<br>-&nbsp; khử trùng đầu que cấy đến khi đỏ lên để giết chết vsv<br>-&nbsp; cố định vết bôi bằng đèn cồn khoảng 2-3 lần<br>b2: Cho 1 giọt thuốc nhuộm lên vết bôi và để 1 phút rồi tiến hành rửa lại bằng nước ( tránh nước chảy thẳng vào vết bôi)<br>b3: Thấm khô lam kính&nbsp; và soi tiêu bản</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:55:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045214918</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhuộm đơn</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045215011</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Làm vết bôi: cho 1 giọt nc lên lam kính, lấy sinh khối vsv chuẩn bị giọt huyền phù, dàn mỏng giọt huyền phù<br>2.Cố định: làm khô vết bôi trên ngọn lửa đèn cồn<br>3. Nhuộm<br>lấy 1 giọt thuốc nhuộm tím geltian(1p) sau đó rửa nước -&gt; thấm khô tiêu bản -&gt; nhỏ dầu set và soi</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:55:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045215011</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhuộm đơn</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045215517</link>
         <description><![CDATA[<div>Bước 1: Chuẩn bị mẫu VSV trên lam kính:<br>- Giỏ 1 gọt nước lên lam kính<br>- Hơ đầu que cấy trên đèn cồn rồi lấy mẫu VSV<br>- Để mẫu vsv khô cố định trên lam kính<br>Bước 2: Nhuộm mẫu bằng thuốc nhuộm:<br>- Nhỏ thuốc nhuộm lên vết bôi vsv, đợi 1 phút rồi rửa bằng nước<br>- Thấm khô nước thừa trên lam kính ta được mẫu nhuộm tiêu bản vsv </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:55:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045215517</guid>
      </item>
      <item>
         <title>các bước nhuộm đơn</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045215654</link>
         <description><![CDATA[<div>b1 chuẩn bị:&nbsp;<br>cho 1 giọt nước, khử trùng bằng que cấy để lấy mẫu vsv<br>lấy mẫu svv còn đang nóng, cho nguội đi, (chỉ cho 1 ít vsv)<br>dàn đều, rộng vsv (1cm)<br>khử trùng đầu que cấy, giết chết vsv (khi nào que cấy đỏ lên là được)<br>để khô tự nhiên<br>khi đã khô ta cố định bằng cách hơ trên ngọn lửa đèn cồn&nbsp;<br>b2: nhuộm&nbsp;<br>để 1 phút<br>rửa bằng nước (không rửa thẳng vào vết bôi)<br>b3: thấm khô(chỉ thấm không kì cọ trên vết bôi)<br>soi kính dầu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:56:00 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045215654</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương pháp nhuộm đơn</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045215873</link>
         <description><![CDATA[<div>Bước 1: Lấy 1 giọt nước bằng đầu que cấy lên lam kính<br>Bước 2: Khử trùng đầu que cấy để lấy mẫu VSV: hơ nóng và ho vào miệng ống nghiệm cho nguội đi và chỉ lấy một ít VSV<br>Bước 3:&nbsp; Dàn đều VSV lên giọt nước huyền phù (dàn 1cm). và khử trùng đầu que cấy để giết chết VSV&nbsp;<br>Bước 4: vết bôi khô thì chúng ta cố định<br>Bước 5: Nhuộm và quan sát</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 01:56:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045215873</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Soi kính dầu</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045226921</link>
         <description><![CDATA[<div>b1: đặt tiêu bản lên kính hiển vi và soi ở quang trường vật kính 10x. Sau đó bỏ vật kính 10x ra và nhỏ giọt dầu lên<br>b2: soi vật kính 100x để chạm vào giọt dầu sau đó vi chỉnh kính để quan sát vsv trong tiêu bản</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:05:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045226921</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Soi kính dầu</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045227138</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Các bước<br></strong>Xác định vị trí tiêu bản: bắt đầu từ vật kính 10x để xác định<br>Quan sát: Nhỏ giọt dầu, chỉnh kính 100x chạm giọt dầu, vi chỉnh để quan sát được<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:05:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045227138</guid>
      </item>
      <item>
         <title>soi kính dầu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045227365</link>
         <description><![CDATA[<div>soi kính dầu trên&nbsp; tiêu bản đã nhuộm đơn, nhuộm kép<br>chỉnh kính<br>bỏ vật khính 10 ra và nhỏ 1 giọt dầu<br>xoay vật kính 100 chạm vào dầu<br>vi chỉnh kính<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:06:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045227365</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Soi kính dầu</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045227631</link>
         <description><![CDATA[<div>- Đặt lên kính hiển vi, xác định vị trí tiêu bản trên vật kính 10&nbsp;<br>- Chỉnh kính và bỏ vật kính 10 ra và nhỏ giọt dầu lên&nbsp;<br>- Soi vật kính 100 &nbsp;để chạm vào giọt dầu sau đó chỉnh kính để quan sát</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:06:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045227631</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Soi kính dầu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045227674</link>
         <description><![CDATA[<div>B1: Đặt lên kính hiển vi, chỉnh kính ở vật kính 10<br>B2: Bỏ ra nhỏ giọt dầu, quay vật kính 100 chạm vào dầu<br>B3: Vi chỉnh để nhìn thấy vi sinh&nbsp;<br>Chú ý:&nbsp;<br>- Trước khi soi, cần làm sạch vật kính bằng cách dùng 1 tấm gạc khô, sạch để lau đầu kính và lau thị kính. Hãy kiểm tra đèn hoặc lau thật sạch gương trong khi dùng kính lấy ánh sáng bằng gương. Nếu có mốc thì hãy sử dụng Xylen để vệ sinh vật kính.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:06:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045227674</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Soi kính dầu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045228003</link>
         <description><![CDATA[<div>B1: Đặt tiêu bản trên kính hiển vi soi trên vật kính 10<br>B2: Bỏ vật kính 10 ra nhỏ 1 giọt dầu và chỉnh kính 100 để quan sát<br>chú ý:<br>- </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:06:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045228003</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhuộm gram</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045271022</link>
         <description><![CDATA[<div>Làm vết bôi tương tự như nhuộm đơn<br>1. Nhuộm tím geltian 2-3 Phút<br>2. Rửa nước<br>3. Nhuộm lugol cho Gram 0.5-1p<br>4. Rửa nước<br>5. Tẩy màu bằng cồn 90 (15-20s)<br>6. Rửa nước<br>7. Nhuộm safranin 30S<br>8. Rửa nước<br>9. Thấm khô, soi kính dầu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:40:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045271022</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhuộm gram</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045271938</link>
         <description><![CDATA[<div>b1: nhuộm bằng tím geltian<br>- cho dd tím lên vết bôi 2-3p rồi tiến hành rửa bằng nước ( giống nhuộm đơn)<br>b2: nhuộm bằng lugon<br>- nhuộm lugon để khoảng 0,5-1p. Sau đó lại rửa bằng nước&nbsp;<br>b3: tẩy màu bằng cồn 90 độ<br>- khoảng 15-20s<br>- rửa lại bằng nước<br>b4: nhuộm bằng safranin trong 30s rồi rửa lại bằng nước<br>Cuối cùng là thấm khô ( giống tiêu bản nhuộm đơn) và soi kính dầu<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:41:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045271938</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhuộm gram</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045275333</link>
         <description><![CDATA[<div>B1: làm vết bôi<br>B2: Cố định vết bôi<br>B3: Nhuộm bằng thuốc tím geltian để 2-3 phút, sau đó rửa nước (giống nhuộm đơn)<br>B4: nhuộm lugol cho gram, 0.5-1p sau đó rửa nước<br>B5: tẩy màu bằng cồn 90° 15-20s sau đó rửa nước<br>B6: Nhuộm bằng sagaranin 30s, rửa bằng nước<br>B7: thấm khô<br>&nbsp;Sau đó soi kính dầu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:43:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045275333</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương pháp nhuộm Gram </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045275418</link>
         <description><![CDATA[<div>B1: Cho dung dịch tím gentian lên vết bôi để 2-3p sau đó rửa bằng nước (giống nhuộm đơn)<br>B2: Nhuộm lugol trong 0.5-1p sau đó rửa bằng nước<br>B3: Tẩy màu bằng cồn 90 độ trong 15-20s sau đó rửa bằng nước.<br>B4: Nhuộm safranien trong 30s sau đó rửa bằng nước<br>B5: Thấm khô sau đó soi kính dầu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:43:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045275418</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhuộm Gram</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045276556</link>
         <description><![CDATA[<div>B1: lập vết bôi<br>B2: cố định vết bôi<br>B3: Nhuộm tím gentian. sau 2 -3 phút rửa bằng nước<br>B4: Nhuộm Lugol từ 0,5 -1p. Sau đó rửa bằng nước<br>B5: Tẩy màu bằng cồn 90 độ khoảng 15 -20 giây. Sau đó rửa bằng nước<br>B6: Nhuộm Safranin khoảng 30 giây rồi rửa lại bằng nước<br>B7: Thấm khô được tiêu bản nhuộm kép<br>B8: Soi kính dầu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:43:57 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045276556</guid>
      </item>
      <item>
         <title>phương pháp nhuộm gram</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045277303</link>
         <description><![CDATA[<div>b1. nhuộm bằng tím gentian<br>nhuộm tím, để 2-3 phút<br>rửa bằng nước (như rửa nhuộm đơn)<br>nhuộm lugol gram 0,5-1 phút<br>rửa bằng nước<br>b2 tẩy màu bằng cồn 90 độ<br>khoảng 15-20 giây<br>rửa lại bằng nước<br>b3 nhuộm bằng satanin<br>để 30 giây<br>rửa lại bằng nước<br>thấm khô (như nhuộm đơn)<br>soi kính dầu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 02:44:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045277303</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Làm sao để xây dựng đường cong của vi khuẩn</title>
         <author>tamyngoc2001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045320277</link>
         <description><![CDATA[<div><br>- Biết đưược số lượng vi khuẩn ban đầu<br>- Đếm được số lượng sinh vật trong các pha sinh trưởng<br>- Biết được thời gian sinh truưởng của vi khuẩn<br>trong quá trình nuôi cấy không thay đổi môi trường và thời gian nuôi cấy càng kéo dài thì nồng độ chất dinh dưỡng càng giảm sút, các chất phế thải của trao đổi chất càng tăng lên. Nếu lấy thời gian nuôi cấy là trục hoành và lấy số logarit của số lượng tế bào sống làm trục tung sẽ có thể vẽ được đường cong sinh trưởng của các vi sinh vật sinh sản bằng cách phân đôi</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 03:16:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045320277</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Làm sao để xây dựng đường cong sinh trưởng của vi khuẩn</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045325186</link>
         <description><![CDATA[<div>Sự sinh trưởng quần thể vi sinh vật được nghiên cứu bằng cách phân tích đường cong sinh trưởng trong một môi trường nuôi cấy vi sinh vật theo phương pháp nuôi cấy theo mẻ (batch culture) hoặc trong một hệ thống kín. Có nghĩa là vi sinh vật được nuôi cấy trong một thiết bị kín, trong quá trình nuôi cấy không thay đổi môi trường và thời gian nuôi cấy càng kéo dài thì nồng độ chất dinh dưỡng càng giảm sút, các chất phế thải của trao đổi chất càng tăng lên. Nếu lấy thời gian nuôi cấy là trục hoành và lấy số logarit của số lượng tế bào sống làm trục tung sẽ có thể vẽ được đường cong sinh trưởng của các vi sinh vật sinh sản bằng cách phân đôi<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 03:20:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045325186</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Xây dựng được được cong sinh trưởng của VSV</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045325575</link>
         <description><![CDATA[<div>để Xây dựng được được cong sinh trưởng của VSV, ta phải xác định được sự sinh trưởng của vi sinh vật.<br>Tiến hành xây dựng mối tương quan giữa mật độ quang với số lượng tế bào<br>Tiến hành nuôi cấy vsv trong mtrg lỏng, cứ một khoảng thời gian lại tiến hành đo OD để xác định mật độ tế bào<br>Ghi số liệu và tiến hành xây dựng đường cong sinh trưởng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 03:21:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045325575</guid>
      </item>
      <item>
         <title>xây dựng đường cong sinh trưởng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045325716</link>
         <description><![CDATA[<div>vi sinh vật được nuôi cấy trong một thiết bị kín, trong quá trình nuôi cấy không thay đổi môi trường và thời gian nuôi cấy càng kéo dài thì nồng độ chất dinh dưỡng càng giảm sút, các chất phế thải của trao đổi chất càng tăng lên. Nếu lấy thời gian nuôi cấy là trục hoành và lấy số logarit của số lượng tế bào sống làm trục tung sẽ có thể vẽ được đường cong sinh trưởng của các vi sinh vật sinh sản bằng cách phân đôi.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 03:21:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045325716</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cách xây dựng đường cong sinh trưởng</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045327395</link>
         <description><![CDATA[<div>- Trong quá trình nuôi cấy không thay đổi môi trường và thời gian nuôi cấy càng kéo dài thì nồng độ chất dinh dưỡng càng giảm sút, các chất phế thải của trao đổi chất càng tăng lên.<br>- Nếu lấy thời gian nuôi cấy là trục hoành và lấy số logarit của số lượng tế bào sống làm trục tung sẽ có thể vẽ được đường cong sinh trưởng của các vi sinh vật sinh sản bằng cách phân đôi.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 03:22:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045327395</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Để xây dựng đường cong sinh trưởng của vi khuẩn </title>
         <author>thuysinh357</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045327585</link>
         <description><![CDATA[<div>- Tiến hành nuôi cấy vi khuẩn&nbsp;<br>- Đếm&nbsp; số lượng vi khuẩn qua các pha sinh trường.<br>- Xây dựng đường cong sinh trưởng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 03:22:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045327585</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trong quá trình sinh trưởng Vi sinh vật sinh ra các chất trao đổi metabolites nào?</title>
         <author>tamyngoc2001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045344574</link>
         <description><![CDATA[<div>- Các chất chuyển hóa sơ cấp là sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất trực tiếp tham gia vào quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. Vì vậy, chúng rất cần thiết cho sinh vật. Các tế bào sản xuất các chất chuyển hóa sơ cấp liên tục trong giai đoạn tăng trưởng của nó. Các chất chuyển hóa sơ cấp này tham gia vào các quá trình trao đổi chất sơ cấp như hô hấp và quang hợp.<br>- Chất trao đổi thứ cấp là những hợp chất không trực tiếp tham gia vào quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. Nhưng chúng rất quan trọng đối với một số chức năng bổ sung như bảo vệ, cạnh tranh và tương tác giữa các loài. Chúng bắt nguồn từ các con đường trao đổi chất chính dưới dạng sản phẩm phụ. Tuy nhiên, không giống như các chất chuyển hóa chính, chúng không cần thiết để duy trì sự sống của tế bào.<br>- Ví dụ: Alcohol | Ethanol<br>amino acid | Axit glutamic, Axit aspartic<br>Nucleotid | Axit 5' guanylic<br>Chất chống oxy hóa | Axit isoascorbic<br>Axit hữu cơ | Axit acetic, Axit lactic<br>Polyol | Glycerol<br>Vitamin | B<sub>2</sub></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 03:36:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045344574</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Động thái sinh trưởng và sinh tổng hợp các chất có hoạt tính của VSV</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045347529</link>
         <description><![CDATA[<div>&nbsp;1. VSV sinh ra các hợp chất là: ethanol, acid lactic, acid acetic,bacteriocin, acid isoascorbic,...<br>2. gồm:<br>- Các hợp chất sơ cấp: trực tiếp tham gia vào quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. Vì vậy, chúng rất cần thiết cho sinh vật. Các tế bào sản xuất các chất chuyển hóa sơ cấp liên tục trong giai đoạn tăng trưởng của nó. Các chất chuyển hóa sơ cấp này tham gia vào các quá trình trao đổi chất sơ cấp như hô hấp và quang hợp.<br>- Các hợp chất thứ cấp: không trực tiếp tham gia vào quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. Nhưng chúng rất quan trọng đối với một số chức năng bổ sung như bảo vệ, cạnh tranh và tương tác giữa các loài</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 03:39:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045347529</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Metabolites</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045350504</link>
         <description><![CDATA[<div>1. VSV sinh ra các hợp chất Metabolites như: protase, cellulase, ethanol, acid lactic, acid acetic,bacteriocin, acid isoascorbic<br>2. Các nhóm chất: có thể là metabolite sơ cấp hay thứ cấp, trong đó thì hợp chất sơ cấp có liên quan trực tiếp đến sự tăng trưởng, phát triển và sinh sản bình thường của vsv. Hợp chất thứ cấp thường sx ở pha cân bằng<br>3.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 03:41:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045350504</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045350686</link>
         <description><![CDATA[<div>câu 1<br>trong quá trình sinh trưởng vsv sinh ra các chất trao đổi:&nbsp; <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Protein">protein</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Lipid">lipid</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Axit_nucleic">axit nucleic</a> cùng một số <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Carbohydrate">carbohydrate</a> và loại bỏ chất thải chuyển hóa<br>câu 2<br>Trao đổi chất thường được chia thành hai loại chính:&nbsp;<br> - Các hợp chất sơ cấp: trực tiếp tham gia vào quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. Vì vậy, chúng rất cần thiết cho sinh vật. Các tế bào sản xuất các chất chuyển hóa sơ cấp liên tục trong giai đoạn tăng trưởng của nó. Các chất chuyển hóa sơ cấp này tham gia vào các quá trình trao đổi chất sơ cấp như hô hấp và quang hợp.<br>- Các hợp chất thứ cấp: không trực tiếp tham gia vào quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. Nhưng chúng rất quan trọng đối với một số chức năng bổ sung như bảo vệ, cạnh tranh và tương tác giữa các loài.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 03:41:39 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045350686</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trong quá trình sinh trưởng, Vi sinh vật sinh ra các chất trao đổi metabolites nào?</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045352433</link>
         <description><![CDATA[<div>1. các hợp chất là: ethanol, acid lactic, acid acetic,bacteriocin, acid isoascorbic,...<br>2. gồm:<br>- Các hợp chất sơ cấp: trực tiếp tham gia vào quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. Vì vậy, chúng rất cần thiết cho sinh vật. Các tế bào sản xuất các chất chuyển hóa sơ cấp liên tục trong giai đoạn tăng trưởng của nó. Các chất chuyển hóa sơ cấp này tham gia vào các quá trình trao đổi chất sơ cấp như hô hấp và quang hợp.<br>- Các hợp chất thứ cấp: không trực tiếp tham gia vào quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. Nhưng chúng rất quan trọng đối với một số chức năng bổ sung như bảo vệ, cạnh tranh và tương tác giữa các loài.&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 03:43:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045352433</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương pháp khuếch tán</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045376060</link>
         <description><![CDATA[<div>B1: Tương tự như quy trình được sử dụng trong phương pháp khuếch tán đĩa, bề mặt đĩa thạch được cấy bằng cách trải một lượng vi sinh vật lên toàn bộ bề mặt thạch.&nbsp;<br>B2: Sau đó, một lỗ có đường kính từ 6 đến 8 mm được đục một cách vô trùng bằng một mũi hoặc một đầu nút bần vô trùng, và một thể tích (20–100 µL) của chất kháng khuẩn hoặc dung dịch chiết xuất ở nồng độ mong muốn được đưa vào giếng.<br>B3: Các đĩa thạch được ủ trong các điều kiện thích hợp tùy thuộc vào vi sinh vật thử nghiệm. Chất kháng khuẩn khuếch tán trong môi trường thạch và ức chế sự phát triển của chủng vi sinh vật được thử nghiệm</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 04:01:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045376060</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương pháp khuếch tán</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045383606</link>
         <description><![CDATA[<div>B1: Bề mặt đĩa thạch được cấy bằng cách trải một lượng vi sinh vật lên toàn bộ bề mặt thạch<br>B2: Chọc thủng bằng đầu sau của pipep với áp lực nhỏ sau đó xoay nhẹ trái và phải&nbsp;<br>B3: bịt kín bằng 2 3 giọt thạch và hơ thạch trên ngọn lửa đèn cồn và chờ để đông đặc sau đó thêm dịch chiết đã chuẩn bị vào giếng thường thì giếng có thể chứa 100 microlit dịch chiết mẫu<br>B4: sau khi cho dịch chiết vào giếng thì cho thêm đĩa đối chứng vào mặt còn lại của đĩa<br>B5: sau đó ủ 35 37 độ qua đêm vs tư thế thẳng đứng, kiểm tra kết quả.<br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 04:07:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045383606</guid>
      </item>
      <item>
         <title>xác định hoạt tính enzyme ngoại bào bằng phương pháp khuếch tán trên thạch gồm các bước:</title>
         <author>thuysinh357</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045383749</link>
         <description><![CDATA[<div>b1: đục lỗ trên thạch sau đó nhỏ dịch nghiên cứu lên lỗ thạch<br>b2:&nbsp; sau đó ủ trong tủ ấm (37 độ)</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 04:07:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045383749</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Pháp pháp khuếch tán</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045391413</link>
         <description><![CDATA[<div><br><br>- Tạo một lỗ hoặc một cái giếng (đường kính từ 6 đến 8 mm) trên đĩa petri . Tiếp theo, giếng phải được lấp đầy bằng dung dịch chiết (dung dịch thử).<br>- Các đĩa phải được ủ ở nhiệt độ thích hợp và điều kiện thích hợp.&nbsp;<br>- Khi được ủ, dung dịch chiết xuất kháng khuẩn dần dần khuếch tán qua môi trường thạch và ức chế sự phát triển của các loài vi khuẩn được thử nghiệm.&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 04:14:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045391413</guid>
      </item>
      <item>
         <title>phương pháp khoan lỗ thạch</title>
         <author>manhtuyenhnue</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045394355</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Cần chuẩn bị trước:</strong><br>VSV nghiên cứu được nuôi trong môi trường dịch thể -&gt; li tâm lấy dịch nuôi<br>Môi trường thạch chứa cơ chất thích hợp<br>Khoan nút chai, đèn cồn, pipette, kim lấy thạch<br><strong>Tiến hành<br>1. </strong>Dùng khoan thạch, khoan thành các lỗ trên đĩa (có lỗ để nhỏ dịch li tâm, lỗ đối chứng âm và lỗ đối chứng dương)<br>2. Dùng pipette nhỏ dịch li tâm, môi trường (đối chứng âm), enzyme hoặc kháng sinh (đối chứng dương) vào các lỗ thạch<br>3. Gói đĩa petri, để vào tủ lạnh từ 6-12 giờ để enzyme khuếch tán ra xung quanh (chú ý: không nghiêng hay di chuyển đĩa)<br>4. Để vào tủ ấm từ 6-12 giờ<br>5. Kiểm tra kết quả<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 04:16:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045394355</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương pháp khoan lỗ</title>
         <author>tamyngoc2001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045394863</link>
         <description><![CDATA[<div>Bước 1 Cấy huyền phù vi khuẩn vào muller<br>Bước 2 Lấy mẫu vi khuẩn trên thạch agar<br>&nbsp;Chọc thủng giếng bằng dầu pipep quay ngược&nbsp;<br>Lấy mẫu vừa lấy bằng kim vô trùng<br>Bước 3: Đậy kín giếng vừa lấy mẫu bằng thạch muller nóng chảy<br>Bước 4: Thêm dịch chiết vào giếng<br>Bước 5: Thêm đĩa đối chứng dương vào đối diện giếng<br>Bước 6 ủ ở 35-37 độ qua đêm</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-14 04:16:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2045394863</guid>
      </item>
      <item>
         <title>khả năng lên men rượu của nấm men</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057781436</link>
         <description><![CDATA[<div>thí nghiệm trên có chứng minh được khả năng lên men rượu của nấm men. Nhưng thí nghiệm mới  đang chú trọng vào quá trình hô hấp của nấm men tạo ra khí CO2 là đục màu nước vôi trong</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 00:25:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057781436</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lên men rượu </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057782509</link>
         <description><![CDATA[<div>Đổ dung tích nước vào bình A và B<br>sau đó thêm đường vào cả 2 bình, cho bình B thêm men rượu lắc đều thì thấy bình B thoát ra khí CO2<br>Tiếp tục lấy khí CO2 ở bình B vừa thoát ra cho vào dd nước vôi trong thì làm đục nước vôi trong<br>- Thí nghiệm có chứng minh được khả năng lên men rượu của nấm men</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 00:27:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057782509</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Xác định khả năng lên men rượu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057782566</link>
         <description><![CDATA[<div>Trong clip chỉ xác định được khả năng sinh khí, lượng khí sinh ra mà không xác định được khả năng lên rượu của nấm men.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 00:27:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057782566</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khả năng lên men rượu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057784967</link>
         <description><![CDATA[<div>Thí nghiệm trên chứng minh được khả năng tạo khí CO2 chưa xác định được khả năng lên men rượu của nấm men</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 00:29:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057784967</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thí nghiệm </title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057785584</link>
         <description><![CDATA[<div>thí nghiệm có chứng minh được khả năng lên men rượu của nấm men</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 00:30:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057785584</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Khả năng lên men rượu của nấm men</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057787913</link>
         <description><![CDATA[<div>thí nghiệm có khả năng lên men rượu của nấm men</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 00:32:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057787913</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Định tính và định lượng lên men rượu</title>
         <author>tamyngoc2001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057814169</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Định tính lên men rượu<br>- Định tính sự hình thành CO2: dựa vào phản ứng với Ba(OH)2<br>- Định tính sự hình thành etylic: dựa vào phản ứng với&nbsp; K2Cr2O7&nbsp;<br>2. Định lượng lên men rượu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:01:12 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057814169</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Định tính lên men rượu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057815554</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Đính tính CO2<br>- Phản ứng với Ba(OH)2: nếu có mặt của CO2 sẽ tạo thành kết tủa màu trắng BaCO3<br>- Nếu đặt thí nghiệm trong bình Smith thì đánh giá mức độ thải CO2 bằng mức tụt của cột nước trong ống nghiệm<br>2. Định tính rượu etylic<br>- Định tính rượu etylic bằng phản ứng tạo màu với dung dịch kali bicromat (K2Cr2O7)<br>- Dung dịch lên men + K2Cr2O7. Nếu có mặt rượu etylic, dd sẽ xuất hiện màu xanh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:02:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057815554</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Định tính</title>
         <author>thaianlon167</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057819660</link>
         <description><![CDATA[<div>CO2: - Phản ứng với bazo tạo kết tủa<br>- Đối với nấm men nổi, khi sinh ra nhiều CO2 thì nấm men sẽ nổi lên trên bề mặt dung dịch lên men<br>Etelic: - Phản ứng tạo màu với K2Cr2O7 -&gt; màu xanh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:06:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057819660</guid>
      </item>
      <item>
         <title>định lượng và định tính lên men etylic</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057819985</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Định tính lên men rượu<br>- Định tính sự hình thành CO2: nhờ phản ứng với Ba(OH)2 --&gt; tạo kết tủa<br>- Định tính sự hình thành etylic: nhờ phản ứng với&nbsp; K2Cr2O7 --&gt; dd có màu xanh<br>- Lên men xuất hiện bọt đều, nhỏ, mịn và di chuyển lan tỏa chậm, sau đó liên kết với nhau và nổi dần lên trên<br>- Trên mặt dung dịch sau 1 thời gian se xuất hiện lớp váng&nbsp;<br>trên mặt dung dịch là xác nấm men<br>- Rượu có thể cháy với ngọn lửa xanh<br>- Lên men rượu có mùi rượu<br>2. Định lượng lên men rượu<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:07:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057819985</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Định tính và định lượng lên men rượu</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057820908</link>
         <description><![CDATA[<div>1) Định tính CO2: Phản ứng với Ba(OH)2: (Xác định sự có mặt của CO2 trong dịch lên men)</div><div>- Cho vào ống nghiệm 5ml dịch lên men, thêm 1ml dung dịch Ba(OH)2 10%. Dùng</div><div>kẹp gỗ cặp ống nghiệm và đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn để lắng. Nếu có mặt của CO2 sẽ tạo thành kết tủa màu trắng do sự tạo thành BaCO3 theo phản ứng :</div><div>CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O</div><div>2) Định tính rượu ethylic: Phản ứng với kali bicromat : (Xác định sự có mặt của rượu ethylic trong dịch lên men)</div><div>- Cho vào ống nghiệm 2ml dịch lên men rượu, thêm 2 ml H2SO4 đậm đặc, thêm vài</div><div>tinh thể K2Cr2O7 lắc đều cho đến khi xuất hiện màu xanh lục.</div><div>Phương trình phản ứng diễn ra như sau:</div><div>2 K2Cr2O7 + 8 H2SO4 + 3CH3CH2OH → 4KCr(SO4)2 + 3CH3COOH + 11 H2O</div><div>Ống đối chứng: Làm tương tự như trên, song thay dịch lên men bằng dịch chưa lên</div><div>men. So sánh sự đổi màu ở hai ống thí nghiệm và đối chứng.<br><br>Định lượng: cân xác định khối lượng ban đầu và khối lượng sau khi đã lên men lọc bỏ bã và tính độ rượu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:08:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057820908</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Định tính và định lượng etylic</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057825367</link>
         <description><![CDATA[<div>- Định tính rượu etylic bằng phản ứng hoá học: C2H5OH tạo màu với&nbsp; K2Cr2O7 -&gt; nếu có mặt rượu thì dung dịch sẽ xuất hiện màu xanh lam<br>C2H5OH + 8H2SO4 + 2K2Cr2O7 -&gt; KCr(SO4)2 + CH3COOH + 11H20<br><br>- Phát hiện etylic bằng chưng cất: (rượu dễ bay hơi), và rượu cháy sẽ cho ngọn lửa xanh.<br><br>- Định lượng rượu: xác định lượng Co2 thông qua hiệu số mtrc - msau; căn cứ vào phương trình lên men để tính toán :<br>C6H12O6 -&gt; 2C2H5OH + 2CO2<br>mC2H5OH = nCO2 x 46<br>VC2H5OH = mC2H5OH/0.8<br>Tính độ rượu trong bình 200ml: Độ rượu = (VC2H5OH/ 200)* 100</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:12:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057825367</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057829414</link>
         <description><![CDATA[<div>Định tính CO2</div><div>Phản ứng với Ba(OH)2. Nếu có kết tủa của CO2 tạo thành tủa màu trắng<br><br></div><div>2.&nbsp; định tính rượu Etylic</div><div>Định tính rượu etylic bằng phản ứng tạo màu với dung dịch Kali bicromat&nbsp;<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:16:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057829414</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Định tính lên men rượu</title>
         <author>myduyentruongthi01</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057830409</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Đính tính CO2<br>- Phản ứng với Ba(OH)2: nếu có mặt của CO2 sẽ tạo thành kết tủa màu trắng BaCO3<br>- Phản ứng với nước vôi trong<br>2. Định tính rượu etylic<br>- Định tính rượu etylic bằng phản ứng tạo màu với dung dịch kali bicromat (K2Cr2O7)<br>- Dung dịch lên men + K2Cr2O7. Nếu có mặt rượu etylic, dd sẽ xuất hiện màu xanh</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:17:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057830409</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phải pha loãng sữa đặc với nước đun sôi</title>
         <author>tamyngoc2001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057849979</link>
         <description><![CDATA[<div>Vì muốn cơ chất được hoan tan, đồng đều, giúp VSV được sử dụng dễ hơn. Nước đun sôi có thể diệt được VSV gây hại</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:37:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057849979</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057850760</link>
         <description><![CDATA[<div>Sữa đặc: lượng đường quá cao, lượng nước quá ít -&gt;vừa lãnb phí vừa không phù hợp cho LAB phát triển cho nên cần pha loãng<br>Để nguội: cần để nguội đến 30-40 độ vì đây là nhiệt độ thích hợp để LAB phát triển, nhiệt độ quá cao gây chết LAB</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:38:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057850760</guid>
      </item>
      <item>
         <title>phải để nguội từ 30-40 độ vì</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057851599</link>
         <description><![CDATA[<div>Men hoạt động tốt nhất trong khoảng 30 – 40 độ C, và sẽ chết nếu gặp nhiệt độ từ 54 độ C (130) độ F trở lên. Ở nhiệt độ 30-40 này, các vi khuẩn lactic sẽ phân chia và nhân lên rất nhanh.Nhiệt độ  quá cao sẽ ức chế hoạt động của enzim, làm cho vi khuẩn không phát triển được</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:38:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057851599</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phải pha loãng sữa đặc và để nguội ở nhiệt độ 30-40 độ C vì</title>
         <author>myduyentruongthi01</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057853915</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1. Pha loãng vì:</strong><br>- Tạo môi trường thích hợp cho VSV phát triển<br><strong>2. Để nguội vì:</strong><br>-Vì ở nhiệt dộ 30-40 độ C thì nấm men hoạt động tốt nhất<br>- Nếu nóng quá thì nấm men có thể bị chết</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:40:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057853915</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Vì sao phải pha loãng sữa ở nhiệt độ 30-40 độ</title>
         <author>thaianlon167</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057855382</link>
         <description><![CDATA[<div>- Khoảng nhiệt độ sinh trưởng tối ưu của nấm men là 30-40 độ<br>- Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ gây&nbsp;<br>chết hoặc ức chế</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:41:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057855382</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057855762</link>
         <description><![CDATA[<div>Pha loãng do môi trường quá nhiều đường và ít nước<br>Để nguội để cho VSV không bị chết</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:42:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057855762</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lên men sữa chua</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057856135</link>
         <description><![CDATA[<div>1. pha loãng và đun sôi sữa đặc để thanh trùng -&gt; tạo môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn lactic phát triển và lên men<br>2. Để nguội : để khi cho giống nhân chủng vào không bị chết</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:42:37 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057856135</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phải pha loãng sữa đặc và để nguội </title>
         <author>thuysinh357</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057857004</link>
         <description><![CDATA[<div>- Pha loãng: tạo môi trường thích hợp cho VSV phát triển ( vì môi trường sữa đặc có nhiều đường nên pha loãng đê giảm bớt)<br>- Để nguội: Để lúc cho VSV vào VSV không bị chết.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 01:43:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057857004</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Lên men lactic có tạo ra acid acetic không?</title>
         <author>tamyngoc2001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057888282</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:12:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057888282</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>myduyentruongthi01</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057888633</link>
         <description><![CDATA[<div>Cần thay đổi độ đặc của sữa</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:13:02 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057888633</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057890738</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Có sự tạo thành acid lactic trong dịch lên men -&gt; vị chua<br>2. Độ ngọt, độ chua ,độ đông đặc <br>Với độ ngọt: thay đổi giống, lượng đường hay thời gian lên men<br>Độ chua: giống, lượng giống cấp vào và thời gian lên men<br>Độ đông đặc: lượng nước, loại giống và thời gian lên men</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:15:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057890738</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Kết luận</title>
         <author>thuysinh357</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057890811</link>
         <description><![CDATA[<div>- Có sự tạo thành axit lactic<br>- Độ ngọt, chua: nếu ngọt hoặc chua quá thì<br>cần phải thay đổi trong bước pha loãng và cho VSV vào<br>- Độ đông đặc : thay đổi bước ủ ấm,, pha loãng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:15:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057890811</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trả lời</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057890970</link>
         <description><![CDATA[<div>Sữa chua chính là sữa bò tươi hoặc sữa được pha theo công thức tươi cho lên men với các chủng vi khuẩn có lợi cho hệ đường ruột. Quá trình chủ yếu xảy ra trong lên men sữa chua là đường Lactose chuyển thành đường glucose rồi chuyển thành acid pyruvic và cuối cùng là axit lactic. Có sự tạo thành axit lactic trong dịch lên men<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:15:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057890970</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057891538</link>
         <description><![CDATA[<div>Vi khuẩn lactic đã biến đường trong sữa thành axit lactic, đồng thời trong quá trình lên men đã có sự tỏa nhiệt và biến đổi của prôtêin làm sữa đông tụ lại, vị ngọt của sữa giảm, vị chua tăng lên đồng thời lên men phụ tạo ra điaxêtyl, các este và các axit hữu cơ làm cho sữa có vị chua thơm ngon</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:15:54 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057891538</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057893808</link>
         <description><![CDATA[<div>- độ đặc: dựa vào lượng nước, loại giống<br>- độ chua: dự vào lượng giống<br>- độ ngọt: dựa vào lúc pha loãng</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:17:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057893808</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cách nhận biết Acid lactic trong lên men</title>
         <author>tamyngoc2001</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057913591</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Dùng giấy quỳ tím</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:36:27 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057913591</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nguyên nhân khiến dưa, cà bị đổi màu</title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057916263</link>
         <description><![CDATA[<div><br>- hoạt động của hệ vi sinh gây bệnh do vượt quá các chỉ số nhiệt độ<br>- &nbsp;sự xuất hiện của nấm mốc;<br>-&nbsp; hoạt động của nấm do không đủ muối và nhiệt độ xáo trộn;<br>-&nbsp; sự hình thành của thối.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:38:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057916263</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhận biết axit lactic trong dịch lên men dưa cà</title>
         <author>hongtranghd892000</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057916450</link>
         <description><![CDATA[<div>Có sự tạo thành ax lactic,&nbsp;<br>Khi dưa/ cà đã chua, pH xuống đến 3, thì vi khuẩn lactic bị ức chế, nếu cứ để tự nhiên như vậy thì các nấm men dại, nấm mốc sẽ bắt đầu phát triển phân giải thành acid lactic<br>Có sự thay đổi của màu sắc dưa/ cà so với ban đầu vì:<br>- Vi khuẩn lactic đã phân giải một số đường có trong rau thành axit lactic<br>- Do sự chênh lệch về nồng độ giữa trong và ngoài tế bào</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:38:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057916450</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Cách nhận biết Acid lactic trong lên men</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057917177</link>
         <description><![CDATA[<div>- Khi dưa/ cà đã chua, pH xuống đến 3, thì vi khuẩn lactic bị ức chế, nếu cứ để tự nhiên như vậy thì các nấm men dại, nấm mốc sẽ bắt đầu phát triển phân giải thành acid lactic =&gt; sản phẩm bắt đầu có váng (váng dưa, váng cà), môi trường chua giảm, có mùi mốc, có nhiều bọt khí<br>- Nhận biết có acid lactic : Acid lactic phân giải CaCO<sub>3 </sub>( có màu xanh)</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:39:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057917177</guid>
      </item>
      <item>
         <title>cách nhận biết axit lactic</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057919708</link>
         <description><![CDATA[<div>Có sự tạo thành axit lactic<br>Khi dưa/ cà đã chua, pH xuống đến 3, thì vi khuẩn lactic bị ức chế, nếu cứ để tự nhiên như vậy thì các nấm men dại, nấm mốc sẽ bắt đầu phát triển phân giải thành acid lactic =&gt; sản phẩm bắt đầu có váng (váng dưa, váng cà), môi trường chua giảm, có mùi mốc, có nhiều bọt khí</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:41:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057919708</guid>
      </item>
      <item>
         <title>cách nhận biết acid lactic</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057921937</link>
         <description><![CDATA[<div>Do sự chênh lệch về nồng độ giữa trong và ngoài tế bào, nên nước đã đi từ môi trường nhược trương sang môi trường ưu trương làm cân bằng sự chênh lệch nồng độ đó, giúp cho quá trình lên men lactic xảy ra.<br><br>– Vi khuẩn lactic đã phân giải một số đường có trong rau thành axit lactic theo phương trình:<br><br>Glucôzơ [ vi khuẩn lactic] ⇒ axit lactic.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:43:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057921937</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057922091</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Xác định sự có mặt của acid lactic:<br>Sử dụng phản ứng acetaldehyd: KMnO4+H2SO4-&gt; K2SO4 + MnSO4 + H2O + O<br>CH3CHOHCOOH + O -&gt; CH3CHO + CO2 + H2O<br>Việc sinh ra acetaldehyd sẽ tác dụng vs AgNO3 trong NH4NO3 làm đen giấy lọc<br>2. Sự chuyển màu của rau củ:<br>Lượng cellulose cũng như các chất trong rau củ được chuyển hoá -&gt; khiến chúng chuyển màu<br>Nếu màu vàng, được chuyển hoá thành acid lactic( đạt chuẩn)<br>Nếu màu</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 02:43:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057922091</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Định lượng acid lactic</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057942851</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1079985384/71e2cd0db4c4e4621c81265c47b35980/45372842_B922_444C_A4EE_591595CA185C.jpeg" />
         <pubDate>2022-02-21 03:02:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2057942851</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058010229</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Thu hồi bằng li tâm<br>2. Phá vỡ bằng nhiệt<br>3. Thu dịch nổi<br>4 ko tinh khiết, có thể lẫn RNA<br>5.không dùng được trong pcr, DNA dùng làm khuôn phải tinh sạch không lẫn. Nếu không sạch chúng sẽ nhân lên, khuếch đại nhiều sản phẩm không cần thiết. Có thể sử dụng pp điện di để tinh sạch</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 03:57:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058010229</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi thảo luận TN1</title>
         <author>hongtranghd892000</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058013144</link>
         <description><![CDATA[<div>1. TN1, thu tế bào vi khuẩn nghiên cứu bằng phương pháp li tâm:<br>- B1: Cho ống eppendorf chứa dịch tế bào vào máy li tâm để 6000 vòng/phút trong 5 phút<br>- B2: Cho vào đá r cho vào bốc cấy để loại bỏ dịch trong bên trên<br>2. TN1, phá tế bào vi khuẩn nghiên cứu bằng nhiệt<br>3. Sau lần li tâm thứ 2, mẫu DNA&nbsp; tổng số thu ở dịch nổi bên trên<br>4. Mẫu DNA chưa tinh sạch, trong mẫu có thể chứa tạp chất RNA<br>5. Có thể không dùng được vì DNA chưa tinh sạch</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 04:00:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058013144</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058013554</link>
         <description><![CDATA[<div>1. ngta thu tế bào vi khuẩn bằng cách li tâm 6000 vòng trong 5 phút<br>2. ngta phá tế bào vi khuẩn nghiên cứu bằng nhiệt<br>3. DNA tổng số thu được ở dịch trong bên trên<br>4.&nbsp; Mẫu chiết có chứa DNA trong vùng nhân và plasmid, có cả RNA<br>5. Trong phản ứng PCR sẽ dùng DNA tinh sạch và không lẫn casc thành phần khác&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 04:00:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058013554</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi thảo luận</title>
         <author>thuysinh357</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058021430</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Thu sinh khối vi khuẩn nghiên cứu<br>Ly tâm dịch tế bào<br>-Bật máy ly tâm cho dịch vào để chế độ 6000 vòng/ phút và time ly tâm trong 5p&nbsp;<br>-Sau đó cho máy chạy sau đó lấy mẫu ra cặn đã xuống dưới<br>- loại bỏ dịch trong lấy cặn bên dưới.<br>2. Phá tế bào bằng nhiệt<br>- B1: Hút dịch trong để thu cặn tế bào<br>- B2: Cho 50 ul nước màu đã thanh trùng vào cặn tb.<br>- B3: Dùng máy project&nbsp; đánh tan tế bào để khuếch tán .<br>3. DNA tổng số thu được&nbsp; trong dịch nổi bên trên<br>- B1: đặt mẫu vào giá rồi đặt vào nồi nước sôi đun 10p sau đó để nguội<br>- B2: Ly tâm 13000 trong 5p<br>- B3: lấy mẫu sau ly tâm sau đó thu dịch nổi bên trên cất trong tủ đá dùng dần.<br>4, chưa tinh sạch<br>5, có thể  không dùng được </div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 04:06:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058021430</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi thảo luận TN1</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058021439</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>1.</strong> <strong>Thu tế bào vi khuẩn bằng li tâm</strong>: Ly tâm dịch tế bào với tốc độ 6000 vòng/p trong 5p. Sau khi ly tâm thì loại bỏ dịch trog bên trên và lấy cặn bên dưới<br><strong>2. Phá vỡ bằng nhiệt:</strong> Lấy pipet hút dịch trong lên và loại bỏ đi. Sau đó cho 50 ml nước MQ vào. Dùng máy protech để đánh tan tế bào để khuếch tán trong dịch nước<br><strong>3. Mẫu DNA tổng số thu được ở dịch nổi:</strong><br>- Đun sôi cách thủy dd trong 10p và đặt vào khay đá<br>- Sau khi nguội, ta li tâm 13000 vòng trong 5p<br>- Thu dịch nổi bên trên: hút khéo sang ống mới và bảo quản ở tủ đá<br><strong>4. Có thể lẫn tạp chất</strong><br><strong>5. Không thể dùng làm khuôn vì lẫn tạp chất</strong>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 04:06:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058021439</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thảo luận</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058028414</link>
         <description><![CDATA[<div>1.&nbsp; &nbsp; &nbsp;Người ta thu tế bào vi khuẩn bằng phương pháp li tâm</div><div>2.&nbsp; &nbsp; &nbsp;Người ta phá vỡ tế bào vi khuẩn bằng nhiệt</div><div>3.&nbsp; &nbsp; &nbsp;Sau lần li tâm thứ 2, mẫu AND tổng số thu được ở dịch nổi</div><div>4.&nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;có thể lẫn tạp chất</div><div>5.&nbsp; &nbsp; &nbsp;Không làm khuân được vì mẫu AND không tinh sạch<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 04:12:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058028414</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi thảo luận TN2</title>
         <author>minhtan1208lala</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058053581</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Cần trộn mẫu theo thứ tự quy định vì khi trộn mẫu sai có thể dẫn đến sai kết quả&nbsp;<br>2. PCR mater mix có chứa Taq polymerase, MgCl2, dNTP và các thành phần quan trọng khác để tạo nên hệ đệm thích hợp<br>3. thao tác hút pipette cần chú ý là phải thay đầu tuýp mỗi khi hút các dung dịch khác nhau<br>4.&nbsp;<br>5. Ezyme polymerase không hoạt động</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 04:35:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058053581</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>leekwangsoo1471985</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058055247</link>
         <description><![CDATA[<div>1. phải trộn mẫu theo thứ tự vì: để đảm bảo kết quả thu được là chuẩn<br>2. PCR master mix có chứa: taq polymerase, MgCl2, dNTP<br>3. thao tác hút pipet cần chú ý: phải thay đầu tuýp mỗi khi hút xong 1 thứ gì đấy<br>4. nồng độ mồi giảm xuống<br>5. enzyme vẫn tiếp tục hoạt động chỉ cần nó còn đủ nhân, đủ mồi</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 04:37:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058055247</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Câu hỏi thảo luận TN2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058055659</link>
         <description><![CDATA[<div>1.&nbsp; không trộn theo đúng thứ tự chúng ta có thể quên hoặc trộn sai sẽ dẫn đến kết quả sai<br>2. có chứa Taq polymerase, MgCl2, dNTP&nbsp;<br>3. Chú ý: phải thay đầu tuýt khi hút các dd khác nhau<br>4. Nồng độ sẽ không thay đổi<br>5. Ezyme polymerase không hoạt động</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 04:37:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058055659</guid>
      </item>
      <item>
         <title>thí nghiệm 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058058682</link>
         <description><![CDATA[<div>1.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;K trộn theo thứ tự có thể dẫn đến sai kết quả</div><div>2.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Có chứa Taq polymerase, Dntp</div><div>3.&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Chú ý các thao tác: Cắm sâu đầu dưới pipet và dung dịch<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 04:40:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058058682</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058059184</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Trộn mẫu theo thứ tự đảm bảo thứ tự phản ứng xảy ra hay tránh phản ứng giữa các chất không cần thiết<br>2. Gồm: Taq polymerase, Mg2+, dNTP, buffer, SYBR Green<br>3. Ngoài những thao tác chuẩn khi sử dụng pippet cần thay đầu típ mỗi lần nhỏ 1 loại dung dịch mới<br>4.&nbsp;Nồng độ không đổi<br>5. Enzyme vẫn tiếp tục hoạt động</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 04:40:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058059184</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Thảo luận TN2</title>
         <author>thuysinh357</author>
         <link>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058059434</link>
         <description><![CDATA[<div>1. Trộn mẫu theo thứ tựu quy định vi: để phản ứng xảy ra&nbsp;<br>2.&nbsp; PCR master mix là hỗn hợp các thành phần của phản ứng PCR như enzym,&nbsp; Taq polymerase, MgCl2, dNTP và các thành phần quan trọng khác để tạo nên hệ đệm thích hợp. Tuy nhiên, hỗn hợp này thường không có sẵn mồi và khuôn mẫu ADN.<br>3. cần chú ý hút đúng liều lượng và thay đổi đầu hút khi chuyển sang hút mẫu khác<br>4. Nồng độ mồi giảm xuống <br>5. &nbsp; có vì Polymerase chịu nhiệt (Taq polymerase), enzyme này có nhiệt độ hoạt động tối ưu ở 72 oC.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-02-21 04:41:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/thuy_tt/CNSH_2021/wish/2058059434</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
