<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Nhóm 4 by Phong Nguyễn</title>
      <link>https://padlet.com/hongphongblink/8tsvj0utlkzyri9x</link>
      <description>Tất cả các trang web yêu thích của bạn ở một nơi</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2024-12-12 07:56:58 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2024-12-19 07:31:38 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f516.png</url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hongphongblink/8tsvj0utlkzyri9x/wish/3256957085</link>
         <description><![CDATA[<p>Xác định mức huyết áp hiện tại của bệnh nhân. Huyết áp của bệnh nhân dao động từ 160-175 mmHg/110-115 mmHg, đây là mức huyết áp cao nguy hiểm (cao huyết áp giai đoạn 2)</p><p><br/></p><p>Xác định huyết áp mục tiêu. Với bệnh nhân 65 tuổi, bị đái tháo đường type 2 và có huyết áp cao như vậy, mục tiêu điều trị là giảm huyết áp xuống mức an toàn, nhưng cần tránh giảm quá đột ngột để phòng ngừa các biến chứng. Huyết áp mục tiêu lý tưởng nên nằm trong khoảng 140/130mmHg/80-70 mmHg. </p><p><br/></p><p>Các nhóm thuốc nên lựa chọn </p><p>• Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitors): có tác dụng bảo vệ thận, quan trọng đối với bệnh nhân đái tháo đường. Ví dụ: Ramipril, Lisinopril.</p><p>• Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARBs): là lựa chọn thay thế nếu bệnh nhân không dung nạp ACE inhibitors. Ví dụ: Valsartan, Losartan.</p><p>• Thuốc chẹn kênh canxi: nhóm thuốc này có thể được sử dụng kết hợp với ACE inhibitors hoặc ARBs. Tuy nhiên, cần thận trọng với một số loại thuốc chẹn kênh canxi có thể gây tăng đường huyết. Ví dụ: Amlodipine.</p><p>• Thuốc lợi tiểu: Có thể được sử dụng kết hợp với các nhóm thuốc trên, đặc biệt là ở những bệnh nhân phù nề. Tuy nhiên, cần theo dõi sát chức năng thận.</p><p><br/></p><p>Tránh chẹn beta vì nó làm lu mờ các triệu chứng của hạ đường huyết.</p><p><br/></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-12-12 08:23:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hongphongblink/8tsvj0utlkzyri9x/wish/3256957085</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài 2</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/hongphongblink/8tsvj0utlkzyri9x/wish/3267497290</link>
         <description><![CDATA[<p>Câu 1: Những dấu hiệu trên bệnh nhân phu hợp với chẩn đoán suy tim bao gồm:</p><p>1 .Mệt mỏi, khó thở (khó thở khi gắng sức và khó thở khi nghỉ ngơi),phù hai chi dưới là những triệu chứng điển hình của suy tim sung huyết.</p><p>2.&nbsp; NT-proBNP cao (1742 pg/ml, vượt ngưỡng bình thường ≤ 125 pg/ml).là dấu hiệu sinh học quan trọng cho thấy sự suy yếu của cơ tim và phù hợp với chẩn đoán suy tim.</p><p>- Tiền sử: tăng huyết áp, rung nhĩ.</p><p>- Điện tâm đồ: rung nhĩ, tần số thất 83 lần/phút</p><p>- X quang ngực cho thấy bóng tim to,cung ĐMC vồng cao, góc sườn hoành 2 bên nhọn, đây là những dấu hiệu gợi ý sự sung huyết phổi và tim to do suy tim gây ra. Bóng tim to thường là dấu hiệu cho thấy tim không thể bơm máu hiệu quả, dẫn đến tình trạng ứ máu trong tim.</p><p><br/></p><p>Câu 2: Phân loại suy tim:</p><p>1 : Dựa trên triệu chứng lâm sàng: Bệnh nhân L có triệu chứng khó thở, phù chi dưới, thuộc suy tim sung huyết (CHF)</p><p><br/></p><p>2 : Dựa trên phân suất tống máu (EF): Cần thêm thông tin về phân suất tống máu để phân loại chính xác hơn là suy tim sung huyết với phân suất tống máu giảm (HFrEF) hay suy tim sung huyết với phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF). Tuy nhiên, dựa trên các triệu chứng và chỉ số Pro-BNP cao, khả năng cao là suy tim sung huyết với phân suất tống máu giảm (HFrEF) .</p><p><br/></p><p>3 : Dựa trên phân loại suy tim theo&nbsp; (NYHA), dựa vào mức độ hạn chế hoạt động do suy tim gây ra, cần thêm thông tin về mức độ hạn chế hoạt động của bệnh nhân để phân loại chính xác. Tuy nhiên, dựa trên các triệu chứng hiện tại, bệnh nhân có thể được xếp vào giai đoạn NYHA II hoặc III.</p><p><br/></p><p>4 : Phổi sáng bình thường: Điều này chỉ ra rằng không có dấu hiệu của tình trạng ứ dịch phổi (phù phổi), một dấu hiệu điển hình của suy tim trái. Tuy nhiên, điều này không loại trừ hoàn toàn suy tim, vì suy tim có thể chưa gây ứ dịch phổi rõ rệt trong giai đoạn đầu.</p><p>5 : Góc sườn hoành 2 bên nhọn: Đây là dấu hiệu cho thấy không có sự ứ dịch trong ổ bụng hoặc phổi, và có thể là dấu hiệu bình thường.</p><p>6 : Không tổn thương xương và phần mềm thành ngực: Đây là thông tin có lợi, vì không có dấu hiệu chấn thương hay tổn thương khác liên quan đến thành ngực.</p><p><br/></p><p>Câu 3: Nhóm thuốc nên được sử dụng trên bệnh nhân:</p><p><br/></p><p>1 : Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB): Giúp giảm tải cho tim và cải thiện chức năng tim.</p><p>2 : Thuốc lợi tiểu quai ( furosemid ): Giúp giảm phù và giảm tải cho tim.</p><p>3: Chẹn Beta: Giảm nhịp tim, giảm tải cho tim và cải thiện chức năng tim.</p><p>4 : Đối kháng anosteron, thuốc chẹn Sglt2.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2024-12-19 07:31:36 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/hongphongblink/8tsvj0utlkzyri9x/wish/3267497290</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
