<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Ẩm thực Nhật Bản by Loc Gia Nguyen</title>
      <link>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2019-01-17 08:31:56 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-02-15 01:49:33 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Ẩm Thực Nhật Bản</title>
         <author>locvodich</author>
         <link>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321575507</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><br></strong>là nền ẩm thực xuất xứ từ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%C6%B0%E1%BB%9Bc_Nh%E1%BA%ADt">nước Nhật</a>. Ẩm thực Nhật Bản không lạm dụng quá nhiều gia vị mà chú trọng làm nổi bật hương vị tươi ngon, tinh khiết tự nhiên của món ăn. Hương vị món ăn Nhật thường thanh tao, nhẹ nhàng và phù hợp với thiên nhiên từng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%B9a">mùa</a>. Do vị trí địa lý bốn bề bao quanh đều là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Bi%E1%BB%83n">biển</a>, hải sản và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Rong_bi%E1%BB%83n">rong biển</a> chiếm phần lớn trong khẩu phần ăn của người Nhật. Lương thực chính của người Nhật là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/G%E1%BA%A1o">gạo</a>; người Nhật cuộn gạo trong những tấm rong biển xanh đen, tạo thành món <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sushi">sushi</a>, được xem là quốc thực của Nhật Bản.<br><br></div><div><br>Ngoài ra, các món ăn chế biến từ đậu nành cũng có tầm quan trọng đặc biệt trong ẩm thực Nhật. Về thức uống, người Nhật nổi tiếng với <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%A1t_tr%C3%A0">mạt trà</a>, loại bột trà xanh nguyên chất do các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Thi%E1%BB%81n_s%C6%B0">thiền sư</a> chế biến; đây là loại trà chính cho nghi lễ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A0_%C4%91%E1%BA%A1o">trà đạo</a>, nghi lễ này tuân theo 4 nguyên tắc chính "hòa, kính, thanh, tịnh". Rượu gạo <em>sakamai</em> có nồng độ cao tên là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sake">sake</a>, xuất phát từ các nghi lễ của <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%A7n_%C4%91%E1%BA%A1o">Thần đạo</a> cũng rất phổ biến. Ngoài ra, các món ăn Nhật cũng thể hiện tư duy thẩm mĩ tinh tế và sự khéo léo của người nấu khi được bày biện với chỉ vài miếng ở một góc chén dĩa, để thực khách còn có thể thấy nét đẹp của vật dụng đựng món ăn.<br><br></div><div><br>Ngày 04 tháng 12 năm 2013, tại Baku, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Azerbaijan">Azerbaijan</a>, tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hiệp Quốc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/UNESCO">UNESCO</a> đã công nhận Washoku (和食<sup> (Hoà thực)</sup><em>ẩm thực Nhật Bản</em><a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Help:Japanese"><strong><sup>?</sup></strong></a>), trong đó nổi bật là bữa cơm ngày đầu năm mới của người Nhật là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại. Trong đó chỉ rõ: "Washoku là thực hành mang tính xã hội, dựa trên một nhóm các kỹ năng, kiến thức và truyền thống liên quan đến quy trình chuẩn bị, nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ thực phẩm. Washoku sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững, theo nguyên tắc tôn trọng thiên nhiên. Washoku gồm những món ăn truyền thống với nguyên vật liệu được lựa chọn theo mùa, như: gạo, cá, rau,… mang hương vị độc đáo và phong cách ẩm thực truyền thống qua nhiều thế kỷ của Nhật Bản<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2019-01-17 08:33:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321575507</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bữa sáng truyền thống</title>
         <author>locvodich</author>
         <link>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321576763</link>
         <description><![CDATA[<div>Một <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%AFa_%C4%83n_s%C3%A1ng">bữa ăn sáng</a> truyền thống tại một <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ryokan">Ryokan</a> ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kyoto">Kyoto</a>. Các món ăn bao gồm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8Bt_c%C3%A1_thu">thịt cá thu</a> nướng, <em>dashimaki</em>(<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Omelette">trứng tráng</a> Nhật Bản, ở đây theo phong cách <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Kansai">Kansai</a>), cơm, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%ADu_ph%E1%BB%A5">đậu phụ</a>trong nồi giấy (<em>kami nabe</em>), cá bào <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Katsuobushi"><em>katsuobushi</em></a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/D%C6%B0a_mu%E1%BB%91i_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n">dưa muối <em>tsukemono</em></a> và trà xanh. Trong chén màu đen là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%C3%BAp_miso">xúp miso</a>.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2019-01-17 08:39:06 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321576763</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>locvodich</author>
         <link>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321577681</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/338410206/08d34dc66680c269ac4b4e3b9858a71c/Breakfast_at_Tamahan_Ryokan__Kyoto.jpg" />
         <pubDate>2019-01-17 08:43:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321577681</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1.Sushi</title>
         <author>locvodich</author>
         <link>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321578090</link>
         <description><![CDATA[<div><a href="http://sushikei.vn/">Sushi</a> thường được cắt theo khoanh, dùng ngay sau khi vừa được dọn ra, và ăn kèm với nước tương, wasabi và gừng ngâm chua. Khi dùng nên cho cả miếng vào miệng để cảm nhận trọn vẹn hương vị trong từng khoanh. Cái vị là lạ của cơm trộn dấm, vị ngầy ngậy và mát của cá sống cùng vị cay nồng của wasabi xông lên mũi. Thành phần phổ biến nhất là cá ngừ, mực và tôm dùng kèm với dưa leo, củ cải muối và trứng ngọt tráng mỏng.<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2019-01-17 08:44:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321578090</guid>
      </item>
      <item>
         <title>2.Shasimi</title>
         <author>locvodich</author>
         <link>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321578414</link>
         <description><![CDATA[<div>Sashimi là một món ăn truyền thống Nhật Bản mà thành phần chính chủ yếu là các loại hải sản tươi sống. Hải sản dùng để làm Sashimi phải có “tiêu chuẩn sashimi”, được đánh bắt bằng các dụng cụ riêng biệt, sau đó được xử lý ngay theo quy trình đặc biệt để đảm bảo sự tươi ngon của từng miếng Sashimi. Một số loại hải sản mà người Nhật thường hay dùng làm sashimi là: cá hồi, cá ngừ, cá thu, cá basa, cá nóc, mực, bạch tuộc, tôm biển. Ngoài ra, Sashimi còn được làm từ thịt hay rau củ quả…</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2019-01-17 08:46:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321578414</guid>
      </item>
      <item>
         <title>4.Các loại mì </title>
         <author>locvodich</author>
         <link>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321578827</link>
         <description><![CDATA[<div>1.Udon<br>Udon được làm từ bột mì, muối và nước, có thể ăn nóng hoặc lạnh nhưng ăn nóng vẫn là hấp dẫn hơn cả. Sợi mì Udon có màu trắng đục, to và dai. Nước dùng có vị lạ và đặc trưng – mặn nhẹ và ngọt thanh<br>2.Ramen<br>Ramen khác hoàn toàn với Udon ở chỗ sợi mì nhỏ xíu và vàng tươi. Mì Ramen thường được dùng với nhiều loại đồ ăn kèm khác nhau như: thịt lợn thái lát, rong biển khô, chả cá Nhật Bản, trứng, ngô, bắp cải…tùy theo khẩu vị mỗi người. Nước dùng chủ yếu được hầm từ xương heo.<br>3.Soba<br>Sợi mì soba dài và dai, có màu nâu sẫm, được làm bằng cách trộn bột kiều mạch và bột mỳ, nhào nặn và cắt thành từng sợi nhỏ. Cũng như mì Udon, mì Soba có thể ăn nóng hoặc lạnh. Mì soba ăn lạnh được chấm với nước tương, củ cải mài, rong biển, mù tạt và hành lá. Người Nhật Bản ăn mì Soba trong tết truyền thống theo Dương lịch.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2019-01-17 08:47:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321578827</guid>
      </item>
      <item>
         <title>5.Tempura</title>
         <author>locvodich</author>
         <link>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321579509</link>
         <description><![CDATA[<div>Tempura là một món ẩm thực của Nhật Bản gồm các loại hải sản, rau, củ tẩm bột mì rán ngập trong dầu. Tempura có thể nói đây là món ăn điển hình của xứ sở mặt trời mọc. Tuy nó ra đời sau Sushi nhưng Tempura lại mang đến hương thơm, vị mới lạ nên nó được người Nhật đặc biệt yêu thích.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2019-01-17 08:50:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321579509</guid>
      </item>
      <item>
         <title>6.Tonkatsu</title>
         <author>locvodich</author>
         <link>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321579768</link>
         <description><![CDATA[<div>Tonkatsu làm từ thịt lợn ra đời vào cuối thế kỷ 19 và là một món ăn phổ biến tại Nhật Bản. Nguyên liệu bao gồm một gói bột chiên, thịt thăn lợn dày từ một đến hai centimet và được thái lát thành những miếng vừa ăn, thường được ăn kèm với bắp cải và súp miso. Ta cũng có thể dùng phần thịt lườn và thịt lưng; thịt sẽ được ướp muối, tiêu và được rắc nhẹ một lớp bột mì, sau đó ta nhúng vào trứng và tẩm bột chiên xù trước khi cho vào rán.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2019-01-17 08:51:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321579768</guid>
      </item>
      <item>
         <title>7.Món ăn mừng năm mới : Osechi</title>
         <author>locvodich</author>
         <link>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321579833</link>
         <description><![CDATA[<div>“Osechi ryori” là bữa ăn mà hầu hết người Nhật Bản dùng vào đầu năm mới. Dù bạn có tìm ở khắp nước Nhật cũng sẽ không thể tìm được món Osechi trong thực đơn của nhà hàng Nhật Bản. Nó chỉ được nấu và thưởng thức trong vài ngày đầu của Tháng Giêng và tại nhà của người Nhật.<br><br></div><div>Osechi-ryōri (御節料理 hay お節料理) là bữa ăn mừng Tết Nhật Bản. Truyền thống này khởi đầu từ thời kỳ Heian (794-1185).Osechi khác biệt vì nó được đựng trong những chiếc hộp đặc biệt gọi là jūbako (重箱); tương tự như các hộp bento, các hộp jūbako thường được xếp gọn lại trước và sau khi dùng.<br><br></div><div>Ý nghĩa gốc của osechi là món ăn này giúp cho những người nội trợ (và gia đình họ) gặp may mắn và “sống sót” qua những ngày đầu năm mới khi những cửa tiệm, nhà hàng trên khắp nước Nhật đã đóng cửa Các thực phẩm để làm món Osechi có thể được chuẩn bị sẵn và để ở nơi thoáng mát trong vòng vài ngày mà không bị hư hỏng. Thông thường nhất, mọi thứ thường được đựng thành từng lớp trong các hộp sơn mài và có nhiều ngăn.<br><br></div><div><br></div><div><br>Lịch sử<br><br></div><div>Theo nguyên gốc, từ osechi vốn được gọi là o-sechi nghĩa là một mùa hoặc một dịp đặc biệt. Tết Nhật Bản là một trong năm dịp lễ hội (節句 sekku) ở triều đình Kyoto. Phong tục đón các ngày lễ đặc biệt này được du nhập từ Trung Quốc. Theo truyền thống, trong suốt ba ngày đầu năm mới, phong tục là phải nấu và dùng những bữa ăn tốt cho sức khỏe, trừ việc nấu món súp zoni. Món này được nấu trước Tết vì trong Tết, phụ nữ sẽ không nấu nướng.<br><br></div><div>Vào những thời kỳ xa xưa hơn, osechi chỉ gồm có nimono, rau luộc trong nước tương, đường hoặc rượu mirin. Trải qua nhiều đời, số lượng món ăn trong bữa osechi tăng dần lên. Ngày nay, osechi gồm bất cứ món ăn nào dành riêng cho ngày Tết và nếu như các món ăn phương Tây được thêm vào thì gọi là "osechi Tây Phương" (西洋お節 seiyō-osechi); ngoài ra còn có loại "osechi Trung Hoa" (中華風お節 chūkafū osechi). Và, mặc dù theo truyền thống, osechi được làm tại nhà, nhưng nó cũng được bán sẵn ở nhiều nhà hàng, cửa hiệu, ví dụ như hệ thống siêu thị7-Eleven.<br><br></div><div>Trong các gia đình, mọi người ăn loại mì toshi-koshi soba (年越し蕎麦) tự làm vào đêm Giao Thừa. Tên của loại mì này có nghĩa là "niên việt kiều mạch" ("niên": năm, "việt": vượt, nghĩa là "sang năm mới", soba là lúa kiều mạch). Dù có nhiều ý nghĩa liên quan đến loại mì này như chúc trường thọ, khỏe mạnh và tràn đầy sức sống trong năm tới, truyền thống này có một ý nghĩa thực tế hơn: cho phép người vợ nấu một món ăn đơn giản để họ nghỉ ngơi sau một năm bận rộn nấu những món cầu kỳ cho mọi người. Người ta tin rằng nếu ăn còn chừa lại, dù chỉ là một sợi mì toshi-koshi soba thì sẽ gặp điều xấu vào năm mới.<br><br></div><div><br>Sơ lược về một hộp Jubako<br><br></div><div>Theo thứ tự từ trên xuống dưới, một hộp Jubako gồm có:<br><br></div><ul><li><strong>Ichi no Ju: </strong>khay đầu tiên trong cỗ tết Osechi bao gồm những món ăn mang ý nghĩa tốt lành dùng để nhắm rụ như Kuromame (đậu đen bung), Kazunoko (trứng cá trích muối), Tazukuri (cá sấy)… thay cho lời chúc năm mới.</li><li><strong>Ni no Ju:</strong> khay này tập trung vào những món ngọt dịu như Kobumaki (rong biển cuộn), Kurikinton (bánh làm từ hạt dẻ), Datemaki (trứng cuộn)…</li><li><strong>San no Ju:</strong> món chín của khay này là những đồ nướng với nguyên liệu hải sản như tôm, cá, mực… tượng trưng cho ý nghĩa “Niềm hạnh phúc từ biển”.</li><li><strong>Yo no Ju:</strong> bao gồm những món kho từ nguyên liệu rau củ như hạt sen, củ sen, nấm, cà rốt,... tượng trưng cho ý nghĩa “Niềm hạnh phúc từ núi”.</li></ul><div><br></div><div><br>Các món trong một bữa ăn Osechi<br><br></div><div>Mỗi món ăn trong Osechi đều có ý nghĩa đặc biệt để đón chào năm mới.<br><br></div><ul><li>Daidai (橙- Hán Việt: tranh- nghĩa là "cây / trái cam" cũng có nghĩa là "đắng"): món cam đắng Nhật Bản. Daidai có nghĩa là "từ thế hệ này đến thế hệ khác" khi được viết bằng chữ kanji là 代々. Giống như món kazunoko dưới đây, món này biểu tượng cho một lời chúc dành cho trẻ em vào dịp năm mới.</li><li>Datemaki (伊達巻 hoặc 伊達巻き- y đạt quyển, trong đó từ "quyển" có nghĩa là "cuộn"), trứng cuộn vị ngọt trộn với tương cá hoặc tôm nghiền. Món này tượng trưng cho lời chúc cho nhiều ngày tốt lành. Vào ngày lành (晴れの日, hare-no-hi), theo truyền thống, người Nhật mặc đồ đẹp để thấy vui vẻ. Từ kanji 伊 (từ Hán Việt: "y") có nghĩa là "trang phục", bắt nguồn từ trang phục lộng lẫy của các samurai từ các thái ấp được sắc phong (tiếng Nhật: Han) Date.</li><li>Kamaboko (蒲鉾): bánh cá nướng. Theo truyền thống, các lát kamaboko trắng đỏ sẽ được xếp xen kẽ thành hàng hoặc xếp theo một hoa văn nào đó. Màu sắc và hình dạng của chúng gợi nhớ đến Nhật Bản với biệt danh "đất nước mặt trời mọc" với ý chúc mừng.</li><li>Kazunoko (数の子): món trứng cá trích. Kazu có nghĩa là "số" và "ko" nghĩa là "đứa trẻ". Món này tượng trưng cho lời chúc con đàn cháu đống dịp năm mới.</li><li>Konbu (昆布) là một loại tảo biển. Từ này liên quan tới từ yorokobu, nghĩa là "vui vẻ".</li><li>Kuro-mame (黒豆), đậu nành đen. Mame nghĩa là "khỏe mạnh", tượng trưng cho lời chúc sức khỏe cho năm mới.</li><li>Kohaku-namasu (紅白なます), có nghĩa là "rau kuai đỏ trắng", được làm từ cà rốt và củ cải trắng xắt sợi, muối chua ngọt với giấm và nước quýt yuzu (cây lai giữa quýt và chanh Nghi Xương).</li><li>Tai (鯛), cá tráp biển đỏ. Tai liên quan đến từ medetai trong tiếng Nhật tượng trưng cho những điều tốt lành.</li><li>Tazukuri (田作り): cá mòi khô sốt nước tương. Viết bằng từ kanji, tên món ăn có nghĩa đen là "người khai khẩn ruộng lúa", vì trong lịch sử, cá đã được sử dụng để làm giàu đất ruộng. Món này tượng trưng cho vụ mùa bội thu.</li><li>Zōni (雑煮): món canh gạo viên (mochi) nấu với nước dùng trong (ở miền đông Nhật Bản) hoặc với nước súp miso (ở miền tây Nhật Bản).</li><li>Ebi (エビ), tôm rim với rượu sake và nước tương.</li><li>Nishiki tamago (錦卵): trứng cuộn với lòng trắng lòng đỏ tách riêng, lòng đỏ tượng trưng cho vàng còn lòng trắng tượng trưng cho bạc.</li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2019-01-17 08:51:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/locvodich/87lv7r3mf1tw/wish/321579833</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
