<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Báo cáo ĐMC chiến lược phát triển năng lượng quốc gia by </title>
      <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj</link>
      <description></description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2025-05-17 05:22:34 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-05-18 04:21:30 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title></title>
         <author>tanloc3010</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3454868398</link>
         <description><![CDATA[<p>Dưới đây là những nội dung chính của báo cáo:</p><p>1. <strong>Mục tiêu và phạm vi của ĐMC</strong></p><ul><li><p><strong>Mục tiêu</strong></p></li><li><p><strong>Phạm vi</strong></p></li></ul><p>2. <strong>Các vấn đề môi trường chính được xác định</strong></p><p>Báo cáo ĐMC đã xác định các vấn đề môi trường trọng yếu liên quan đến Chiến lược, bao gồm:</p><ul><li><p><strong>Ô nhiễm không khí</strong></p></li><li><p><strong>Ô nhiễm nước và đất</strong></p></li><li><p><strong>Phát thải khí nhà kính</strong></p></li><li><p><strong>Suy giảm đa dạng sinh học</strong>:</p></li></ul><p>3. <strong>Đánh giá tác động môi trường của các phương án phát triển năng lượng</strong></p><p>Báo cáo đã phân tích và so sánh các phương án phát triển năng lượng khác nhau, từ đó đánh giá tác động môi trường của từng phương án:</p><ul><li><p><strong>Phương án phát triển nhiệt điện than</strong></p></li><li><p><strong>Phương án phát triển năng lượng tái tạo</strong></p></li><li><p><strong>Phương án phát triển điện khí</strong>:</p></li></ul><p>4. <strong>Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường</strong></p><p>Để giảm thiểu tác động môi trường của Chiến lược phát triển năng lượng, báo cáo đề xuất</p><ul><li><p><strong>Ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo</strong>:</p></li><li><p><strong>Áp dụng công nghệ sạch</strong></p></li><li><p><strong>Tăng cường hiệu quả năng lượng</strong></p></li><li><p><strong>Thực hiện đánh giá tác động môi trường chi tiết</strong></p></li></ul><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 05:23:52 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3454868398</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Mục tiêu</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455096348</link>
         <description><![CDATA[<p>Huy động mọi nguồn lực trong nước và quốc tế cho phát triển năng lượng để đảm bảo cân đối cung cầu năng lượng với mục tiêu tối ưu chi phí phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước; </p><p>Sử dụng đa dạng và hợp lý các nguồn năng lượng sơ cấp trong và ngoài nước;</p><p>Đẩy mạnh các hoạt động sử dụng hiệu quả năng lượng và khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo nhằm góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, giảm sự phụ thuộc vào năng lượng nhập khẩu;</p><p>Giảm nhẹ biến đổi khí hậu, tăng cường bảo vệ môi trường và hoàn thành các mục tiêu phát triển năng lượng - kinh tế - xã hội bền vững; </p><p>Từng bước xây dựng các thị trường năng lượng cạnh tranh nhằm tăng hiệu quả hoạt động và khuyến khích đầu tư phát triển năng lượng sạch.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 13:51:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455096348</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm vi của ĐMC</title>
         <author>tanloc3010</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455105462</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><p><strong>Lĩnh vực phát triển năng lượng</strong>: Bao gồm tất cả các loại năng lượng được dự kiến phát triển trong chiến lược (năng lượng tái tạo, năng lượng hóa thạch, năng lượng hạt nhân, v.v.) và các dự án, cơ sở hạ tầng liên quan.</p></li><li><p><strong>Đối tượng tác động</strong>: Các đối tượng sẽ bị tác động bởi chiến lược năng lượng, bao gồm cộng đồng địa phương, người dân, hệ sinh thái, và các ngành công nghiệp.</p></li><li><p><strong>Khả năng phát triển và sử dụng năng lượng</strong>: Đánh giá khả năng cung cấp, sử dụng và phân phối năng lượng trong phạm vi quốc gia và khu vực.</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:05:50 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455105462</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ô nhiễm nước và đất</title>
         <author>tanloc3010</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455111168</link>
         <description><![CDATA[<p>Các nguồn ô nhiễm chính bao gồm chất thải từ các nhà máy nhiệt điện, hoạt động khai thác và chế biến năng lượng, cũng như rò rỉ hóa chất và dầu mỡ từ các cơ sở sản xuất. Ô nhiễm này làm suy giảm chất lượng nguồn nước và đất, ảnh hưởng đến sinh thái, nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:14:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455111168</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Ô nhiễm khí thải nhà kính</title>
         <author>tanloc3010</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455113017</link>
         <description><![CDATA[<p>Các nguồn chính bao gồm khí thải CO2 từ các nhà máy nhiệt điện, giao thông và các ngành công nghiệp sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Ô nhiễm khí nhà kính góp phần vào biến đổi khí hậu toàn cầu, gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan và tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe con người</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:17:47 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455113017</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phương pháp thực hiện ĐMC</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455113086</link>
         <description><![CDATA[<p>(1). Phương pháp lập bảng liệt kê </p><p>(2). Phương pháp ma trận </p><p>(3). Phương pháp đánh giá nhanh</p><p>(4). Phương pháp phân tích xu hướng và ngoại suy</p><p>(5). Phương pháp phân tích tổng hợp</p><p>(6). Phương pháp chồng ghép bản đồ (GIS)</p><p>(7). Phương pháp chuyên gia</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:17:53 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455113086</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Suy giảm đa dạng sinh học</title>
         <author>tanloc3010</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455113325</link>
         <description><![CDATA[<p>Vấn đề môi trường trọng yếu trong chiến lược phát triển năng lượng quốc gia. Việc khai thác và phát triển các nguồn năng lượng, đặc biệt là năng lượng hóa thạch và thủy điện, có thể dẫn đến mất môi trường sống tự nhiên, phá hủy hệ sinh thái và làm suy giảm các loài động, thực vật. Điều này ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái và nguồn tài nguyên thiên nhiên.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:18:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455113325</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Một số phương pháp khác</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455113534</link>
         <description><![CDATA[<p>(1). Phương pháp kế thừa, thống kê, thu thập tài liệu</p><p>(2). Phương pháp điều tra khảo sát</p><p>(3). Phương pháp tham vấn các bên liên quan</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:18:31 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455113534</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tổ chức thực hiện ĐMC</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455115350</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2811837331/7ef2942ff36e601d81b3d1e8c2949c92/Screenshot_2025_05_17_212011.png" />
         <pubDate>2025-05-17 14:21:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455115350</guid>
      </item>
      <item>
         <title>3. Đánh giá tác động môi trường của các phương án phát triển năng lượng.                                                        </title>
         <author>tanloc3010</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455115689</link>
         <description><![CDATA[<p>Báo cáo ĐMC về phương án phát triển nhiệt điện than</p><p><strong>Tác động ô nhiễm không khí</strong></p><p><strong>Khí thải CO2</strong>: Nhiệt điện than là một nguồn phát thải chính của CO2, đóng góp vào <strong>biến đổi khí hậu</strong> toàn cầu. Sự gia tăng lượng khí CO2 làm trầm trọng thêm hiện tượng ấm lên toàn cầu.</p><p><strong>Khí thải SO2 và NOx</strong>: Các chất ô nhiễm này sinh ra trong quá trình đốt than, gây <strong>ô nhiễm không khí</strong>, ảnh hưởng đến chất lượng không khí, sức khỏe cộng đồng và tạo ra <strong>mưa axit</strong>.</p><p><strong>Bụi và các hạt vật chất</strong>: Việc đốt than tạo ra bụi và các hạt mịn, gây ô nhiễm không khí và tác động xấu đến các bệnh về đường hô hấp.</p><p><strong>Tác động đến đất và môi trường sống</strong></p><p><strong>Xử lý chất thải than</strong>: Quá trình khai thác và chế biến than tạo ra một lượng lớn <strong>tro, xỉ than</strong>. Nếu không được xử lý đúng cách, chúng có thể gây ô nhiễm đất và ảnh hưởng đến nông nghiệp.</p><p><strong>Mất đất</strong>: Việc xây dựng nhà máy nhiệt điện than có thể đẩy mạnh việc <strong>biến đổi mục đích sử dụng đất</strong>, làm giảm diện tích đất nông nghiệp và tác động đến các khu vực sinh thái.</p><p><strong>Tác động đến đa dạng sinh học</strong></p><p><strong>Mất môi trường sống</strong>: Các nhà máy nhiệt điện than thường được xây dựng gần các khu vực sông, hồ, hoặc khu bảo tồn, làm mất môi trường sống tự nhiên của nhiều loài động, thực vật. Tác động này dẫn đến sự suy giảm <strong>đa dạng sinh học</strong>.</p><p><strong>Nhiệt độ và ô nhiễm</strong>: Việc xả khí thải và nước nóng vào môi trường có thể làm thay đổi <strong>nhiệt độ</strong> và <strong>mức độ pH</strong> của các nguồn nước, gây hại cho các loài thủy sinh và cản trở sự phát triển của hệ sinh thái.</p><p><strong>*Biện pháp giảm thiểu tác động</strong></p><p><strong>Công nghệ sạch hơn</strong>: Áp dụng các công nghệ <strong>lọc khí thải</strong> và <strong>hệ thống xử lý nước thải</strong> để giảm thiểu ô nhiễm không khí và nước.</p><p><strong>Chuyển đổi năng lượng</strong>: Khuyến khích chuyển từ <strong>nhiệt điện than</strong> sang các nguồn năng lượng tái tạo hoặc <strong>năng lượng khí tự nhiên</strong> ít ô nhiễm hơn.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:22:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455115689</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Đối tượng của ĐMC</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455121294</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2811837331/8776c2e708bc3b6d6b6d4375e494178a/Screenshot_2025_05_17_212944.png" />
         <pubDate>2025-05-17 14:30:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455121294</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455121596</link>
         <description><![CDATA[<p>Phạm vi thời gian nghiên cứu của Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 từ nay đến năm 2030 và giai đoạn 2 từ năm 2031 đến 2045.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:31:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455121596</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Các mục tiêu chính về bảo vệ môi trường của Chiến lược</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455125827</link>
         <description><![CDATA[<p>- Quan điểm: Xây dựng và triển khai Chiến lược phát triển hiệu quả ngành năng lượng Việt Nam cho giai đoạn mới. Phát triển nhanh và bền vững các nguồn phát điện với cơ cấu và phân bố hợp lý, bảo đảm an toàn, tin cậy, ổn định theo hướng đa dạng hoá, chú trọng nâng cao hệ số công suất khả dụng và có dự phòng công suất phù hợp; đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái. </p><p>- Mục tiêu: Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia, thu hút tư nhân tham gia vào ngành năng lượng và thực thi chính sách bảo vệ môi trường ngành năng lượng gắn với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, giảm nhẹ biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:37:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455125827</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Nhu cầu năng lượng của các ngành từ 2021 - 2050 theo kịch bản</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455127234</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2811837331/7f1c943a85d5eb1d7e61b5299630babc/Screenshot_2025_05_17_213801.png" />
         <pubDate>2025-05-17 14:39:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455127234</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Tóm tắt ĐMC</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455129722</link>
         <description><![CDATA[<p>Lê Trần Bảo Chuẩn</p><p>Trần Minh Điệu</p><p>Nguyễn Văn Hải</p><p>Nguyễn Đình Khang</p><p>Nguyễn Tấn Lộc</p><p>Trần Hữu Vinh</p>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/2811837331/3e7deab4a47c1202268b369c3e9cd3c2/clptnlvn_3.jpg" />
         <pubDate>2025-05-17 14:43:08 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455129722</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm vi ĐMC và Điều kiện MT tự nhiên và Kt - Xh</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455135762</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:52:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455135762</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Báo cáo ĐMC về phương án phát triển năng lượng tái tạo</title>
         <author>tanloc3010</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455136171</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Tác động tích cực đối với môi trường</strong></p><p><strong>Giảm phát thải khí nhà kính</strong>: Năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, thủy điện, sinh khối) không phát thải CO2 trong quá trình sản xuất điện, giúp giảm tác động của <strong>biến đổi khí hậu</strong>.</p><p><strong>Bảo vệ chất lượng không khí</strong>: Không gây ô nhiễm không khí, góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng và giảm các bệnh liên quan đến ô nhiễm.</p><p><strong>Tác động đến đất và sinh thái</strong></p><p><strong>Chiếm dụng đất</strong>: Các dự án năng lượng tái tạo như <strong>điện mặt trời, điện gió</strong> cần diện tích đất lớn, có thể ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp hoặc khu bảo tồn sinh thái.</p><p><strong>Ảnh hưởng đến hệ sinh thái</strong>: Các dự án thủy điện có thể làm thay đổi <strong>môi trường sống</strong> của các loài thủy sinh, và các trang trại điện gió có thể ảnh hưởng đến các loài chim di cư.</p><p><strong>Tác động đến nguồn nước</strong></p><p><strong>Thủy điện</strong>: Các dự án thủy điện có thể gây <strong>ngập lụt diện rộng</strong>, ảnh hưởng đến các khu vực sống tự nhiên và chất lượng nguồn nước, mặc dù không gây ô nhiễm trực tiếp.</p><p><strong>Quản lý nguồn nước</strong>: Cần có biện pháp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước để giảm thiểu tác động môi trường.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:53:23 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455136171</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm vi không gian</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455137356</link>
         <description><![CDATA[<p>Phạm vi không gian nghiên cứu thực hiện ĐMC có quy mbao trùm cả nước, được chia thành 6 vùng chính, bao gồm: </p><ul><li><p>Đồng bằng sông Hồng, </p></li><li><p>Trung du và miền núi phía Bắc, </p></li><li><p>Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, </p></li><li><p>Tây Nguyên, </p></li><li><p>Đông Nam Bộ</p></li><li><p>Đồng bằng sông Cửu Long</p></li></ul><p>Có xem xét đến yếu tố xuất nhập khẩu năng lượng với các quốc gia khác. Có 4 loại hình năng lượng để đánh giá bao gồm than, dầu khí, điện và năng lượng tái tạo.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:55:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455137356</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phạm vi thời gian</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455137840</link>
         <description><![CDATA[<p>Phạm vi thời gian của ĐMC được xem xét cụ thể như sau: </p><ul><li><p>Thời kỳ của chiến lược: Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. </p></li><li><p>Phạm vi thời gian đánh giá hiện trạng là 10 năm (2011-2020).</p></li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:56:20 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455137840</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Báo cáo ĐMC về phương án phát triển điện khí </title>
         <author>tanloc3010</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455138560</link>
         <description><![CDATA[<p><strong>Tác động ô nhiễm không khí</strong></p><p><strong>Khí thải CO2</strong>: Mặc dù điện khí sạch hơn than, nhưng các nhà máy điện khí vẫn phát thải <strong>CO2</strong> và góp phần vào <strong>biến đổi khí hậu</strong>.</p><p><strong>Khí thải NOx và SOx</strong>: Các nhà máy điện khí có thể phát thải <strong>oxit nitơ (NOx)</strong> và <strong>oxit lưu huỳnh (SOx)</strong>, gây ô nhiễm không khí và tạo ra mưa axit, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.</p><p> <strong>Tác động đến chất lượng nước</strong></p><p><strong>Xả thải nước làm mát</strong>: Các nhà máy điện khí cần sử dụng nước để làm mát, và việc xả nước thải có thể làm tăng nhiệt độ của nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh.</p><p><strong>Nước thải</strong>: Có thể phát sinh nước thải chứa hóa chất từ quá trình vận hành, cần được xử lý để không gây ô nhiễm nguồn nước.</p><p>3. <strong>Tác động đến đất và môi trường sống</strong></p><p><strong>Yêu cầu diện tích đất</strong>: Các nhà máy điện khí yêu cầu không gian xây dựng và cơ sở hạ tầng liên quan, có thể làm thay đổi <strong>mục đích sử dụng đất</strong>, ảnh hưởng đến nông nghiệp và hệ sinh thái.</p><p><strong>Tiếng ồn và ảnh hưởng đến động vật</strong>: Việc xây dựng và vận hành các nhà máy điện khí có thể gây <strong>tiếng ồn</strong> và <strong>chấn động</strong> ảnh hưởng đến động vật xung quanh.</p><p><strong>Tác động đến sức khỏe cộng đồng</strong></p><p><strong>Ô nhiễm không khí</strong>: Khí thải từ các nhà máy điện khí có thể gây các bệnh về <strong>hô hấp</strong> và <strong>tim mạch</strong> cho người dân sống gần khu vực nhà máy.</p><p><strong>Ảnh hưởng dài hạn</strong>: Tiếp xúc lâu dài với các khí ô nhiễm có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:57:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455138560</guid>
      </item>
      <item>
         <title>MỐI QUAN HỆ CỦA ĐMC ĐƯỢC ĐỀ XUẤT VỚI CÁC CHIẾN LƯỢC KHÁC CÓ LIÊN QUAN</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455139352</link>
         <description><![CDATA[<p>- Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 có xét đến năm 2030; </p><p>- Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050; </p><p>- Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; </p><p>- Chiến lược phát triển ngành dầu khí Việt Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035; </p><p>- Chiến lược phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025; 16 </p><p>- Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; </p><p>- Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; </p><p>- Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045. </p><p>- Điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011- 2020 có xét đến năm 2030; </p><p>- Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030; </p><p>- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035; </p><p>- Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; </p><p>- Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030; </p><p>- Dự thảo báo cáo Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; </p><p>- Dự thảo Đề án quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn tới năm 2045; </p><p>- Dự thảo Chiến lược phát triển ngành công nghiệp than Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; </p><p>- Dự thảo Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; </p><p>- Dự thảo Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050;</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:58:40 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455139352</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân ngành dầu khí</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455140240</link>
         <description><![CDATA[<p>(1). Lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí</p><p>(2). Lĩnh vực công nghiệp khí</p><p>(3). Lĩnh vực chế biến dầu khí</p><p>(4). Lĩnh vực vận chuyển, tồn trữ và phân phối sản phẩm dầu khí</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 14:59:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455140240</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân ngành công nghiệp than</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455140456</link>
         <description><![CDATA[<p>(1). Lĩnh vực thăm dò than</p><p>(2). Lĩnh vực khai thác than</p><p>(3). Lĩnh vực sàng tuyển, chế biến than</p><p>(4). Định hướng xuất, nhập khẩu than</p><p>(5). Tổng mặt bằng, vận tải ngoài</p><p>(6). Cảng xuất, nhập than</p><p>(7). Đóng cửa mỏ</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 15:00:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455140456</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân ngành điện lực</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455140583</link>
         <description><![CDATA[<p>(1). Về phát triển nguồn điện</p><p>(2). Quy hoạch phát triển lưới điện</p><p>(3). Liên kết lưới điện khu vực</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 15:00:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455140583</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phân nghành năng lượng mới và tái tạo</title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455140870</link>
         <description><![CDATA[<p>(1). Năng lượng tái tạo cho phát điện</p><p>(2). Năng lượng tái tạo cho sản xuất nhiệt</p><p>(3). Năng lượng tái tạo cho mục đích khác</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 15:01:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455140870</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả </title>
         <author>khangnguyenktvn</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455141042</link>
         <description><![CDATA[<p>- Rà soát, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tiết kiệm năng lượng; Thiết lập hệ thống đánh giá và chứng nhận Công trình hiệu quả năng lượng; Thiết lập tiêu chuẩn, đánh giá và dán nhãn năng lượng cho sản phẩm vật liệu xây dựng có yêu cầu cách nhiệt sử dụng trong công trình xây dựng; - Nghiên cứu, xây dựng và ban hành cơ chế chính sách, quy định pháp luật đối với mô hình kinh doanh dịch vụ tiết kiệm năng lượng (ESCO); - Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; - Tổ chức đào tạo, hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các đối tượng liên quan; </p><p>- Đẩy mạnh việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện việc tuân thủ pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản dưới Luật; </p><p>- Xây dựng sổ tay hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các quy định pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; </p><p>- Tăng cường tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; </p><p>- Tìm kiếm, huy động, triển khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật, dự án hỗ trợ đầu tư liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; </p><p>- Nghiên cứu xây dựng và đề xuất, thành lập Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên cơ sở huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước phục vụ việc triển khai sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại Việt Nam.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 15:01:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455141042</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1. CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC LỰA CHỌN</title>
         <author>haiqlmtbt2009</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455355764</link>
         <description><![CDATA[<p>1.1. Các quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường được lựa chọn</p><p>(1)&nbsp; Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng&nbsp;;</p><p>(2)&nbsp; Chương trình nghị sự 2030 của Việt Nam vì sự phát triển bền vững&nbsp;;</p><p>(3)&nbsp; Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2021- 2030 và tầm nhìn đến năm 2050</p><p>(4)&nbsp; Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030</p><p>(5)&nbsp; Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 của Trung ương đảng Khóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT</p><p>(6)&nbsp; Chiến lược phát triển NLTT của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015)</p><p>(7)&nbsp; Kết luận số 56-KL/TW ngày 23/8/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT.</p><p>(8)&nbsp; Nghị quyết số 55 về định hướng Chiến lược phát triển NL quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045</p><p>1.2. Các quan điểm thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu được lựa chọn</p><p>(1)&nbsp;&nbsp; Báo cáo Đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định (INDC) và NDC cập nhật (2020) của Việt Nam</p><p>(2)&nbsp;&nbsp; Chiến lược phát triển NLTT của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015</p><p>(3)&nbsp;&nbsp; Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH theo quyết định 158/2008/QĐ-TTg</p><p>(4)&nbsp;&nbsp; Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012)</p><p>(5)&nbsp;&nbsp; Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược Phát triển Bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 23:19:43 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455355764</guid>
      </item>
      <item>
         <title>2. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP GIỮA MỤC TIÊU CỦA QHĐVIII VỚI MỤC TIÊU VỀ BVMT </title>
         <author>haiqlmtbt2009</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455355961</link>
         <description><![CDATA[<p>2.1. Đánh giá các quan điểm và mục tiêu của QHĐVIII với mục tiêu về bảo vệ môi trường</p><p>So sánh về quan điểm của QHĐVIII với quan điểm về BVMT trong các trong các văn bản đã được chỉ ra ở mục 3.1 ở trên, từ đó nhận biết và đánh giá sự phù hợp hoặc không phù hợp giữa quan điểm, mục tiêu của quy hoạch với các quan điểm và mục tiêu về bảo vệ môi trường nêu ra trong các văn bản nêu trên. Qua đó, dự báo tác động tiêu cực hoặc tích cực của các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch đến các quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường được nêu trong các văn bản nêu trên.</p><p><strong>a.</strong> <strong>Quan điểm phát triển</strong></p><p>1. Phát triển điện đi trước một bước nhằm cung cấp đủ điện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân.</p><p>2. Ưu tiên phát triển nguồn điện sử dụng NLTT (chủ yếu là điện gió trên đất liền, điện gió trên biển; điện mặt trời, thủy điện nhỏ), tạo đột phá trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, góp phần bảo tồn tài nguyên năng lượng, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường trong sản xuất điện. Chú trọng phát triển các nguồn thủy điện nhỏ sử dụng NLTT đấu nối với lưới điện phân phối, góp phần giảm tổn thất điện năng.</p><p>3. Sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng sơ cấp trong nước, kết hợp với nhập khẩu điện từ các nước láng giềng, nhập khẩu nhiên liệu (than, LNG) hợp lý nhằm đa dạng hóa các nguồn năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện.</p><p>4. Phát triển đồng bộ nguồn và lưới điện trên cơ sở các nguồn lực và nhu cầu phát triển KTXH; thực hiện đầu tư cân đối giữa phát triển nguồn điện và nhu cầu điện giữa các vùng, miền trên cơ sở sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng sơ cấp của mỗi vùng, miền.</p><p>5. Hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi để huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy đầu tư, sản xuất kinh doanh. Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.</p><p>6. Tạo lập liên kết lưới điện với các nước láng giềng (Trung Quốc, Lào, Campuchia) để tận dụng tốt tiềm năng về năng lượng của từng nước, tối ưu hóa vận hành của hệ thống điện liên kết.</p><p>7. Từng bước xây dựng lưới điện thông minh; nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện để cung cấp dịch vụ điện với chất lượng ngày càng cao. Thực hiện giá bán điện theo cơ chế thị trường nhằm khuyến khích đầu tư phát triển ngành điện; đẩy mạnh chương trình sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.</p><p>8. Phát triển thị trường điện lực cạnh tranh theo đúng lộ trình nhằm đa dạng hoá phương thức đầu tư và kinh doanh điện.</p><p>9. Phát triển điện lực phải thích ứng với BĐKH, đảm bảo sự phát triển bền vững và phù hợp với chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh.</p><p><strong>b. Đánh giá sự phù hợp của quan điểm của quy hoạch với quan điểm BVMT của quốc gia</strong></p><p>1. Về quan điểm thứ nhất: “Phát triển điện đi trước một bước nhằm cung cấp đủ điện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân”, góp phần quan trọng vào mục tiêu quốc gia công cuộc xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển bền vững đất nước. Chấm dứt nghèo đói dưới mọi hình thức, mọi khía cạnh. Đảm bảo tất cả mọi người sẽ được sống đầy đủ và thịnh vượng, sự phát triển KTXH và công nghệ sẽ hài hòa với môi trường tự nhiên.</p><p>2. Quan điểm thứ hai và thứ ba: Ưu tiên phát triển nguồn điện sử dụng NLTT ... và Sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng sơ cấp trong nước, kết hợp với nhập khẩu điện từ các nước láng giềng, nhập khẩu nhiên liệu (than, LNG)… Quan điểm này được đánh giá là phù hợp với định hướng và chỉ đạo của Đảng, Chính phủ trong các văn bản chỉ đạo và văn bản pháp luật của VN.</p><p>3. Quan điểm thứ tư và thứ năm: Đảm bảo phát triển cân đối giữa các vùng, miền, cân đối giữa nguồn và phụ tải. Điều này giúp phát huy được thế mạnh tiềm năng và kinh tế ở mỗi vùng.</p><p>4. Quan điểm thứ sáu: Tạo lập liên kết lưới điện với các nước láng giềng (Trung Quốc, Lào, Campuchia) để tận dụng tốt tiềm năng về năng lượng của từng nước, tối ưu hóa vận hành của hệ thống điện liên kết.</p><p>5. Quan điểm thứ bảy: Từng bước xây dựng lưới điện thông minh; ... Thực hiện giá bán điện theo cơ chế thị trường nhằm khuyến khích đầu tư phát triển ngành điện; đẩy mạnh chương trình sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.</p><p>6. Quan điểm thứ tám: Phát triển thị trường điện lực cạnh tranh theo đúng lộ trình nhằm đa dạng hoá phương thức đầu tư và kinh doanh điện.</p><p>7. Quan điểm thứ chín: Phát triển điện lực phải thích ứng với BĐKH, đảm bảo sự phát triển bền vững và phù hợp với chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh. Phát triển điện lực kèm theo lượng phát thải lớn các khí ô nhiễm và khí gây hiệu ứng nhà kính gây gia tăng nhiệt độ trái đất, là nguyên nhân gây ra những biến đổi cực đoan của chế độ khí hậu toàn cầu. Sự biến đổi này lại tác động ngược lại tới hệ thống cơ sở hạ tầng và chế độ sản xuất điện của hệ thống điện. Quan điểm thích ứng và giảm thiểu nêu ra ở đây phù hợp với các mục tiêu quốc gia về phát triển bền vững và BĐKH như được nêu trong các văn bản đã được liệt kê.</p><p>2.2. Đánh giá các quan điểm thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu được lựa chọn</p><p>a. Các quan điểm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH của quy hoạch</p><p>- Huy động mọi nguồn lực trong nước và quốc tế cho phát triển điện lực để bảo đảm cung cấp đủ điện với chất lượng ngày càng cao, giá điện hợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; sử dụng đa dạng, hiệu quả các nguồn năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện; đẩy mạnh phát triển và sử dụng các nguồn NLTT cho sản xuất điện, từng bước nâng cao tỷ trọng nguồn điện sản xuất từ nguồn NLTT nhằm giảm nhẹ sự phụ thuộc vào nguồn điện sản xuất từ nhiện liệu nhập khẩu, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, <strong>giảm nhẹ BĐKH</strong>, BVMT và phát triển kinh tế - xã hội bền vững; hình thành và phát triển hệ thống điện thông minh, có khả năng tích hợp với nguồn NLTT tỷ lệ cao.</p><p>- Nghiên cứu các phương án phát triển nguồn và lưới điện, lựa chọn một số phương án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tốt và có tính khả thi cao, đảm bảo cung cấp điện an toàn liên tục cho phát triển kinh tế xã hội, sử dụng tiết kiệm hiệu quả tài nguyên năng lượng, xem xét tới việc phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo; có xét đến trao đổi xuất nhập khẩu điện với các nước trong khu vực, đề xuất các phương án phát triển hệ thống điện toàn quốc giai đoạn 2021-2030 có xét đến năm 2045;</p><p>- Phân tích tính khả thi của phương án phát triển hệ thống điện về các mặt: tiến độ xây dựng nguồn và lưới điện đồng bộ; nguồn vốn và khả năng huy động vốn;</p><p>- Đánh giá về tác động môi trường và lập Báo cáo môi trường chiến lược (ĐMC) trong phát triển điện lực;</p><p>- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chủ yếu về cơ chế chính sách phát triển ngành điện, tổ chức thực hiện quy hoạch, đảm bảo phát triển bền vững ngành điện.</p><p>b. Đánh giá sự phù hợp của quan điểm, mục tiêu của quy hoạch với quan điểm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH của quốc gia</p><p><strong><em>1. Mục tiêu tổng quát:</em></strong></p><p>Bảo đảm cung cấp đủ điện với chất lượng ngày càng cao, giá điện hợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;</p><p>Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, giảm nhẹ BĐKH, BVMT và phát triển kinh tế - xã hội bền vững;</p><p>Mục tiêu tổng quát cho thấy phù hợp với các mục tiêu quốc gia về BĐKH nêu trong các văn bản chỉ đạo được liệt kê ở mục 3.1.1. và cột bên cạnh của bảng này. Mục tiêu này là những điều kiện và ràng buộc đầu vào khi xác định các kịch bản phát triển của quy hoạch trong đó các mục tiêu phát triển điện đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia được đặt ra. Kịch bản điện được xây dựng với các ràng buộc mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường, phát thải khí nhà kính, đảm bảo mục tiêu khai thác và sử dụng tài nguyên năng lượng trong nước hiệu quả, bền vững; Nguồn NLTT là nguồn năng lượng sạch, với tỷ lệ được huy động lớn như nêu trên sẽ giúp giảm phát thải KNK và các khí ô nhiễm khác đáp ứng mục tiêu quốc gia đề ra.</p><p><strong><em>2. Mục tiêu cụ thể</em></strong></p><p>Kế hoạch phát triển điện quốc gia cũng đảm bảo mức giảm phát thải CO<sup>2</sup> từ 9% đến 27% như mức Việt Nam đã cam kết với quốc tế mặc dù chưa có mức xác định cho riêng ngành điện hoặc ngành năng lượng.</p><p>Kế hoạch phát triển của quy hoạch cũng xem xét đến khả năng xảy ra rủi ro</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 23:20:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455355961</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1.1.	Các đề xuất, kiến nghị từ kết quả của ĐMC</title>
         <author>haiqlmtbt2009</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455360823</link>
         <description><![CDATA[<p>1.1.	Các đề xuất, kiến nghị từ kết quả của ĐMC</p><p>Trên cơ sở các ràng buộc trên đã điều chỉnh, quy hoạch thực hiện tính toán cơ cấu nguồn điện theo 11 kịch bản trong đó xét đến các bối cảnh phát triển, yêu cầu về bảo vệ môi trường, giảm thiểu BĐKH và chính sách năng lượng,… Cụ thể các kịch bản được xem xét tính toán đó là:</p><p>1. Kịch bản phát triển thông thường là tính toán quy hoạch phù hợp với QHĐ7HC, các loại hình nguồn điện được lựa chọn phát triển trong tương lai hoàn toàn dựa trên cạnh tranh về mặt chi phí, và không tính đến chi phí ngoại sinh trong bài toán tối ưu hóa chi phí tối thiểu. Đây là kịch bản nền để đánh giá hiệu quả của các chính sách xem xét ở các kịch bản sau.  </p><p>2. Kịch bản đảm bảo mục tiêu NLTT theo chiến lược phát triển.   </p><p>3. Kịch bản tiếp theo là để mục tiêu NLTT tăng tuyến tính và đạt chiến lược vào 2050.</p><p>4. Kịch bản mục tiêu NLTT cao (KB3A_NLTTC, KB3B_NLTTC), với giả thiết xem xét một mục tiêu tham vọng hơn so với Chiến lược phát triển NLTT đã phê duyệt.</p><p>5. Kịch bản mục tiêu đạt mục tiêu cắt giảm khí nhà kính (KB4A_CO2, KB4B_CO2), Việt Nam đã cam kết tại Hội nghị về COP21 tại Paris năm 2015 và Báo cáo Quốc gia tự quyết định NDC cập nhật 2020 từ mức 9% đến 27% so với kịch bản phát triển thông thường.</p><p>6. Kịch bản không xây dựng thêm nhiệt điện than mới sau năm 2030 (KB5B_Nonewcoal), kết hợp chính sách về mục tiêu phát triển NLTT và giả định không phát triển thêm nhiệt điện than mới sau năm 2030 dựa trên những khó khăn thực tế trong phát triển điện than hiện nay. Kịch bản này được tính toán có tính đến chi phí ngoại sinh của các loại hình phát thải trong hàm mục tiêu của mô hình.</p><p>7. Kịch bản phát triển nguồn điện hạt nhân giai đoạn sau 2035 (KB6B_Nuclear), ở kịch bản này có sự kết hợp giữa các chính sách về mục tiêu phát triển NLTT và giả định phát triển nguồn điện hạt nhân sau năm 2035 trong trường hợp áp mức thuế CO2 khoảng 15USD/tấn - 20USD/tấn tương tự như Nhật Bản và Hàn Quốc, quy mô điện hạt nhân được lựa chọn phát triển khoảng 3.000-5.000MW vào năm 2045. Việc áp dụng thuế CO2 là khi Chính phủ muốn sử dụng công cụ tài chính để điều khiển thị trường năng lượng. Kịch bản này được tính toán có tính đến chi phí ngoại sinh của các loại hình phát thải trong hàm mục tiêu của mô hình.</p><p>Trên cơ sở các xem xét trên, các nội dung của dự thảo Quy hoạch do Bộ Công Thương là cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch đề xuất được giữ nguyên: (1) Đề xuất được giữ nguyên kịch bản phát triển điện KB1B-CLNLTT không xem xét tăng thêm các dự án LNG, chỉ bổ sung thêm một số kịch bản phân tích độ nhạy, trường hợp mỏ khí Kèn Bầu không vào kịp tiến độ, không đạt được mục tiêu nhập khẩu điện từ Lào; (2) Giữ nguyên mục tiêu giảm phát thải CO2 đến năm 2030 khoảng 15-17% như kịch bản chọn đề xuất vì nếu tăng mức giảm phát thải hơn nữa, sẽ tăng chi phí đầu tư vào NLTT, công nghệ và giải pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng gây tăng giá điện và tăng áp lực cho nền kinh tế Việt Nam.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 23:39:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455360823</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1.2.	Các nội dung của quy hoạch đã được điều chỉnh</title>
         <author>haiqlmtbt2009</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455361177</link>
         <description><![CDATA[<p>a. Các điều chỉnh về quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch </p><p>-	Điều chỉnh về quan điểm</p><p>Các quan điểm phát triển và quan điểm lập QHĐVIII đề xuất được xem xét điều chỉnh đó là: (1) Ưu tiên phát triển thủy điện nhỏ trong quan điểm “Ưu tiên phát triển nguồn điện sử dụng NLTT” được điều chỉnh thành: “Ưu tiên phát triển nguồn điện sử dụng NLTT: chủ yếu là điện gió trên đất liền, điện gió trên biển; điện mặt trời và phát triển ở mức phù hợp về kinh tế và môi trường đối với thủy điện nhỏ, tạo đột phá trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, góp phần bảo tồn tài nguyên năng lượng, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường trong sản xuất điện. Chú trọng phát triển các nguồn thủy điện nhỏ sử dụng NLTT đấu nối với lưới điện phân phối, góp phần giảm tổn thất điện năng”. </p><p>(2) Bổ sung thêm vào quan điểm: “Sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng sơ cấp trong nước, kết hợp với nhập khẩu điện từ các nước láng giềng, nhập khẩu nhiên liệu (than, LNG) hợp lý, tìm kiếm và phát triển các nguồn năng lượng mới nhằm đa dạng hóa các nguồn năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện”.</p><p>(3) Thay quan điểm phát triển phù hợp với chiến lược tăng trưởng xanh trong quan điểm “Phát triển điện lực phải thích ứng với BĐKH, đảm bảo sự phát triển bền vững và phù hợp với chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh” thành “Phát triển điện lực phải thích ứng với BĐKH, đảm bảo sự phát triển bền vững và phù hợp với nền kinh tế các bon thấp”. Vì một số chỉ tiêu như NLTT, nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 45% vào năm 2020 và giảm phát thải KNK đưa ra trong Chiến lược tăng trưởng xanh hiện tại đã không còn phù hợp với QHĐVIII. </p><p>-	Điều chỉnh về mục tiêu </p><p>Sau khi xem xét, một số mục tiêu cụ thể của QHĐVIII được đề xuất điều chỉnh cho phù hợp về khía cạnh bảo vệ môi trường và phát triển bền vững như sau:  </p><p>(1) Trên cơ sở xem xét, đánh giá tổng hợp quá trình phát triển điện lực giai đoạn 2016 – 2020, thực tế triển khai nội dung của QHĐ7HC, hiện trạng và các kịch bản phát triển kinh tế xã hội, đánh giá nhu cầu tiêu thụ điện của các năm qua, rà soát dự báo nhu cầu điện các năm 2016-2018, đưa ra các phương án nhu cầu điện giai đoạn 2021-2030 và giai đoạn 2031 – 2045. </p><p>Mục tiêu này được đề xuất điều chỉnh, bổ sung như sau: “Trên cơ sở xem xét, đánh giá tổng hợp quá trình phát triển điện lực giai đoạn 2016 – 2020, thực tế triển khai nội dung của QHĐ7HC, hiện trạng và các kịch bản phát triển kinh tế xã hội, hiện trạng và xu hướng phát triển khoa học công nghệ và năng lượng mới, đánh giá nhu cầu tiêu thụ điện của các năm qua, rà soát dự báo nhu cầu điện các năm 2016-2018, đưa ra các phương án nhu cầu điện giai đoạn 2021-2030 và giai đoạn 2031 – 2045”.</p><p>(2) Phân tích tính khả thi của phương án phát triển hệ thống điện về các mặt: tiến độ xây dựng nguồn và lưới điện đồng bộ; nguồn vốn và khả năng huy động vốn;</p><p>Mục tiêu này được đề xuất điều chỉnh bổ sung như sau: “Phân tích tính khả thi của phương án phát triển hệ thống điện về các mặt: tiến độ xây dựng nguồn và lưới điện đồng bộ; nguồn vốn và khả năng huy động vốn; có vị trí thuận lợi về mặt môi trường và xã hội; ít tác động trực tiếp đến hệ sinh thái, xã hội và môi trường hoặc nếu có các tác động đó có thể giảm thiểu được”.</p><p>(3) Đánh giá về tác động môi trường và lập Báo cáo môi trường chiến lược (ĐMC) trong phát triển điện lực; </p><p>Mục tiêu này được đề xuất điều chỉnh thành: Bổ sung thêm vào mục tiêu cụ thể của Quy hoạch thay cho mục tiêu lập báo cáo ĐMC: “Tuân thủ đầy đủ các quy định về BVMT hiện hành; Không phát triển các dự án điện và thủy điện có khả năng ảnh hưởng đến khu vực có nguy cơ sạt lở, trượt lở, khu bảo tồn, rừng tự nhiên, rừng ngập mặn và vùng có đa dạng sinh học cao; Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; Cải thiện chất lượng môi trường sống; Chủ động ứng phó với BĐKH; Hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước” đảm bảo tuân thủ mục tiêu BVMT nêu trong Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 về Phê duyệt chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và các Nghị quyết liên quan.</p><p>b. Các điều chỉnh về phương án phát triển.</p><p>-	Đề xuất điều chỉnh đối với kịch bản điện chọn KB1B-CLNLTT  </p><p>Theo văn bản 8214/BCT-ĐL ngày 29/10/2020 của Bộ Công Thương gửi Thủ tướng Chính phủ nêu rõ, tổng công suất điện gió đề nghị bổ sung quy hoạch đã lên đến 90GW trong đó có 50GW điện gió trên biển. Nhưng công suất điện gió trên biển đăng ký khảo sát đã tăng lên 61,12GW trong đó Bình Thuận là tỉnh có công suất lớn nhất, tiếp đến là Cà Mau, Sóc Trăng và Trà Vinh. Nhờ những ưu điểm của điện gió về mặt môi trường, đặc biệt là gió trên biển, nhóm quy hoạch có thể điều chỉnh tăng tỷ lệ công suất điện gió ngoài khơi trong tổng công suất nguồn điện cao hơn ở kịch bản chọn của quy hoạch sau khi xem xét công nghệ, khả năng lắp đặt và không chồng lấn ảnh hưởng đến mục đích sử dụng biển khác trong vùng. </p><p>Đối chiếu kết quả đánh giá và dự báo kịch bản phát triển nguồn điện ở chương 1 và chương 3 cho thấy, cơ cấu công suất nguồn điện của kịch bản chọn có tỷ lệ nguồn nhiệt điện than có xu hướng giảm dần về tỷ trọng, nguồn điện khí tiếp tục tăng lến &gt;24%, điện gió tăng từ 14% (tương ứng sản lượng điện năng 7%) năm 2030 lên 22% (tương ứng sản lượng điện năng 19%) năm 2045; Điện mặt trời cũng tăng từ 14% tương ứng sản lượng điện năng 5%) năm 2030 lên 20% (tương ứng sản lượng điện năng 9%) năm 2045. </p><p>Với mức đề xuất tăng tỷ lệ điện gió này, so sánh với các kịch bản khác cho thấy tỷ lệ điện gió tăng thêm khi đó cũng sẽ bằng hoặc cao hơn một ít so với tỷ lệ điện gió ở kịch bản phụ tải cao, nhưng tỷ lệ nhiệt điện có thể sẽ giảm. Như vậy, phương án tăng thêm nguồn điện gió sẽ bổ sung vào nguồn điện giai đoạn 2031-2045 so với quy mô ở kịch bản chọn của quy hoạch cho phụ tải cơ sở.</p><p>Quy mô phát triển nguồn như nêu ở đây vẫn nằm trong kịch bản phát triển của quy hoạch theo quan điểm tăng cao NLTT và rủi ro khi phụ tải cao, phù hợp với mục tiêu phát triển của Việt Nam về NLTT và đảm bảo tiêu chí về bảo vệ môi trường và an toàn xã hội, nhưng cần cân nhắc thêm về chi phí đầu tư cho hệ thống.</p><p>c. Các điều chỉnh về các dự án thành phần.</p><p>Theo quy hoạch lần này, kịch bản chọn chỉ đưa ra cơ cấu công suất các nguồn điện và khối lượng lưới theo các vùng là chính, không có danh mục các dự án điện thuộc quy hoạch được đề xuất để hạn chế những khó khăn về thủ tục pháp lý trong quá trình triển khải như đã thực hiện ở Quy hoạch trước. Do đó, việc điều chỉnh các dự án thành phần theo quy định sẽ khó thực hiện được. Tuy nhiên, căn cứ theo các dự án điện thuộc giai đoạn quy hoạch trước và các dự án tiềm năng được đề xuất ở các vùng thuộc kịch bản chọn của quy hoạch này, nhóm ĐMC đã chồng ghép lên bản đồ sinh thái và hành chính để đánh giá và có được một số nhận xét đề xuất điều chỉnh cho các dự án thành phần như sau:</p><p>+ Đề xuất điều chỉnh đối với các nguồn nhiệt điện  </p><p>+ Đề xuất đối với các dự án thủy điện  </p><p>d. Các điều chỉnh về phạm vi, quy mô, các giải pháp công nghệ và các nội dung khác.</p><p>+ Đề xuất điều chỉnh đối với các dự án nguồn điện  </p><p>+ Đề xuất điều chỉnh đối với lưới điện  </p><p>e. Các điều chỉnh liên quan đến giải pháp, phương án tổ chức thực hiện quy hoạch.</p><p>+ Cơ cấu tổ chức  </p><p>+ Cơ chế tài chính  </p><p>+ Giải pháp thực hiện quy hoạch</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-17 23:41:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455361177</guid>
      </item>
      <item>
         <title>ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO XU HƯỚNG CỦA CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH</title>
         <author>tranvinhmail</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455425227</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><p><br></p><p>Để đáp ứng được nhu cầu điện tăng nhanh cho phát triển kinh tế, các dự án điện mới gồm khí, ĐMT, điện, gió, điện rác thải… được xem xét bổ sung vào QHĐ7HC. Thực tế cho thấy, nhận thức về xu thế phát triển điện đang dần được nâng cao, do vậy quan điểm mục tiêu về bảo vệ môi trường và các vấn đề môi trường hiện nay của Chính phủ Việt Nam cũng đã có nhiều thay đổi làm ảnh hưởng đến xu hướng và loại hình nguồn điện sẽ được phát triển. Xu thế này ngày càng gần với xu thế của thế giới. Như vậy, về khách quan nếu không thực hiện kịch bản phát triển điện mới ở quy hoạch điện VIII này, thì cơ cấu và quy mô các loại hình nguồn điện cũng sẽ thay đổi theo quan điểm phát triển hiện nay. Điều này thể hiện khá rõ ở tỷ lệ công suất nguồn điện chuyển đổi nhiên liệu từ than sang khí, hoặc bổ sung các nguồn nhiệt điện khí được bổ sung vào QHĐ7HC, số lượng các dự án ĐMT, điện gió.</p><p><br></p><p>Phân tích đánh giá theo xu hướng phát triển, sự biến đổi các vấn đề môi trường mặc dù vẫn ở mức cao nhưng cho thấy có cải thiện hơn so với dự báo kịch bản phát triển đã được phê duyệt trong QHĐ7HC. Cụ thể với</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-18 03:01:26 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455425227</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>tranvinhmail</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455426841</link>
         <description><![CDATA[<p><br/></p><p><br/></p><p>Để đáp ứng được nhu cầu điện tăng nhanh cho phát triển kinh tế, các dự án điện mới gồm khí, ĐMT, điện, gió, điện rác thải… được xem xét bổ sung vào QHĐ7HC. Thực tế cho thấy, nhận thức về xu thế phát triển điện đang dần được nâng cao, do vậy quan điểm mục tiêu về bảo vệ môi trường và các vấn đề môi trường hiện nay của Chính phủ Việt Nam cũng đã có nhiều thay đổi làm ảnh hưởng đến xu hướng và loại hình nguồn điện sẽ được phát triển. Xu thế này ngày càng gần với xu thế của thế giới. Như vậy, về khách quan nếu không thực hiện kịch bản phát triển điện mới ở quy hoạch điện VIII này, thì cơ cấu và quy mô các loại hình nguồn điện cũng sẽ thay đổi theo quan điểm phát triển hiện nay. Điều này thể hiện khá rõ ở tỷ lệ công suất nguồn điện chuyển đổi nhiên liệu từ than sang khí, hoặc bổ sung các nguồn nhiệt điện khí được bổ sung vào QHĐ7HC, số lượng các dự án ĐMT, điện gió.</p><p><br/></p><p>Phân tích đánh giá theo xu hướng phát triển, sự biến đổi các vấn đề môi trường mặc dù vẫn ở mức cao nhưng cho thấy có cải thiện hơn so với dự báo kịch bản phát triển đã được phê duyệt trong QHĐ7HC. Cụ thể với</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-18 03:06:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455426841</guid>
      </item>
      <item>
         <title>KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁM SÁT</title>
         <author>tranvinhmail</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455427463</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><p>5.1. Quản lý môi trường</p><p><br></p><p>5.1.1. Mục tiêu</p><p><br></p><p>Phòng ngừa rủi ro, sự cố môi trường; ứng phó các vấn đề phát sinh.</p><p><br></p><p>Kiểm soát, giảm thiểu tác động môi trường từ chiến lược năng lượng.</p><p><br></p><p>Đảm bảo các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường được thực hiện hiệu quả.</p><p><br></p><p>Phát hiện sớm các tác động môi trường mới để xử lý kịp thời.</p><p><br></p><p>Định hướng phát triển năng lượng gắn với tăng trưởng xanh, bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.</p><p><br></p><p><br></p><p>5.1.2. Nội dung chương trình</p><p><br></p><p>Quản lý môi trường trong suốt chuỗi: thăm dò, khai thác, chế biến, phân phối, sử dụng.</p><p><br></p><p>Phân chia trách nhiệm cụ thể cho các bên liên quan.</p><p><br></p><p>Hình thành hệ thống văn bản pháp lý, kế hoạch tổng thể, kế hoạch địa phương, truyền thông và hệ thống giám sát môi trường.</p><p><br></p><p><br></p><p>5.1.3. Trách nhiệm</p><p><br></p><p>Bộ Công Thương: thành lập tổ chuyên trách giám sát thực hiện ĐMC.</p><p><br></p><p>Bộ Tài nguyên &amp; Môi trường: phối hợp xây dựng và giám sát kế hoạch.</p><p><br></p><p>Sở Công Thương và Sở TN&amp;MT các tỉnh: theo dõi việc thực hiện tại địa phương.</p><p><br></p><p>Chủ đầu tư: chịu trách nhiệm chính, có thể thuê đơn vị độc lập thực hiện giám sát.</p><p><br></p><p><br></p><p><br></p><p>---</p><p><br></p><p>5.2. Giám sát môi trường</p><p><br></p><p>5.2.1. Mục tiêu</p><p><br></p><p>Theo dõi các tác động lên nước, đất, không khí, hệ sinh thái và sức khỏe.</p><p><br></p><p>Kiểm tra hiệu quả thực hiện chiến lược và phát hiện sai lệch trong dự báo.</p><p><br></p><p>Căn cứ để điều chỉnh chiến lược, chính sách hoặc biện pháp bảo vệ môi trường.</p><p><br></p><p>Theo dõi xu hướng ô nhiễm và suy thoái tài nguyên.</p><p><br></p><p><br></p><p>5.2.2. Trách nhiệm thực hiện</p><p><br></p><p>Chủ dự án thực hiện giám sát hoặc thuê đơn vị độc lập.</p><p><br></p><p>Bộ Công Thương phối hợp Bộ TN&amp;MT chỉ đạo và theo dõi toàn quốc.</p><p><br></p><p>Các tỉnh phối hợp liên ngành thực hiện và báo cáo hàng năm.</p><p><br></p><p><br></p><p>5.2.3. Nội dung giám sát</p><p><br></p><p>Quan trắc điều kiện môi trường tại các dự án năng lượng.</p><p><br></p><p>Kiểm toán hiệu quả các hoạt động theo từng vùng, từng phân ngành.</p><p><br></p><p>Theo dõi việc thực hiện biện pháp BVMT của từng phân ngành: điện, than, dầu khí, năng lượng tái tạo.</p><p><br></p><p>Giám sát các khu vực có nguy cơ</p><p><br></p><p><br></p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-18 03:08:42 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455427463</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>tranvinhmail</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455430386</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><p>I. Tham vấn trong quá trình thực hiện ĐMC (Chương 6)</p><p><br></p><p>6.1. Mục tiêu của tham vấn</p><p><br></p><p>Nhằm hoàn thiện báo cáo ĐMC phù hợp với yêu cầu cơ quan thẩm định.</p><p><br></p><p>Tối đa hóa tính tích hợp giữa mục tiêu bảo vệ môi trường và mục tiêu phát triển năng lượng.</p><p><br></p><p>Cung cấp thông tin cho cộng đồng và chính quyền về:</p><p><br></p><p>Nội dung chiến lược.</p><p><br></p><p>Các tác động tiêu cực tiềm tàng.</p><p><br></p><p>Biện pháp giảm thiểu.</p><p><br></p><p><br></p><p>Tăng tính minh bạch và sự tham gia của các bên liên quan.</p><p><br></p><p><br></p><p>6.2. Nội dung tham vấn</p><p><br></p><p>Góp ý về phạm vi không gian – thời gian của ĐMC.</p><p><br></p><p>Phù hợp giữa các phương pháp đánh giá và mục tiêu BVMT.</p><p><br></p><p>Nhận định về xu hướng và các vấn đề môi trường chính.</p><p><br></p><p>Đánh giá các biện pháp giảm nhẹ, thích ứng với biến đổi khí hậu.</p><p><br></p><p>Góp ý chương trình quản lý và giám sát môi trường.</p><p><br></p><p><br></p><p>6.3. Đối tượng được tham vấn</p><p><br></p><p>Các đối tượng bị ảnh hưởng và có khả năng bị ảnh hưởng.</p><p><br></p><p>Sở TN&amp;MT các địa phương: đánh giá phù hợp với quy hoạch, tác động môi trường.</p><p><br></p><p>Chuyên gia: phản biện phương pháp luận, dự báo, phân tích chuyên môn.</p><p><br></p><p>Các Bộ ngành, doanh nghiệp, hiệp hội năng lượng, tổ chức phi chính phủ: bảo đảm sự đồng thuận và phối hợp hiệu quả.</p><p><br></p><p><br></p><p>6.4. Cách thức thực hiện</p><p><br></p><p>Tổ chức hội thảo, gửi văn bản xin ý kiến.</p><p><br></p><p>Lồng ghép tham vấn chiến lược và ĐMC để đảm bảo phản biện kịp thời.</p><p><br></p><p>Phản hồi được tổng hợp và trình bày trong báo cáo cuối.</p><p><br></p><p><br></p><p><br></p><p>---</p><p><br></p><p>II. Tóm tắt nội dung Chiến lược (Chương 1)</p><p><br></p><p>1.1. Tên chiến lược</p><p><br></p><p>Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.</p><p><br></p><p><br></p><p>1.2. Cơ quan xây dựng và tổ chức thực hiện</p><p><br></p><p>Bộ Công Thương (Vụ Dầu khí và Than).</p><p><br></p><p>Báo cáo ĐMC do Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương thực hiện.</p><p><br></p><p><br></p><p>1.3. Mối liên hệ với các chiến lược khác</p><p><br></p><p>Tích hợp với:</p><p><br></p><p>Chiến lược tăng trưởng xanh.</p><p><br></p><p>Chiến lược bảo vệ môi trường.</p><p><br></p><p>Chiến lược ứng phó biến đổi khí hậu.</p><p><br></p><p><br></p><p><br></p><p>1.4. Phạm vi chiến lược</p><p><br></p><p>Không gian: Toàn quốc, chia thành 6 vùng năng lượng chính.</p><p><br></p><p>Thời gian: Đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045.</p><p><br></p><p>Đối tượng: Các phân ngành than, dầu khí, điện lực, năng lượng tái </p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-18 03:17:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455430386</guid>
      </item>
      <item>
         <title>PHÂN CHIA 6 VÙNG NĂNG LƯỢNG</title>
         <author>tranvinhmail</author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455435443</link>
         <description><![CDATA[<p><br></p><p><br></p><p>I. Phân chia 6 vùng năng lượng chính</p><p><br></p><p>Chiến lược chia phạm vi cả nước thành 6 vùng để đánh giá và quy hoạch phát triển năng lượng:</p><p><br></p><p>1. Đồng bằng sông Hồng</p><p>2. Trung du và miền núi phía Bắc</p><p>3. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung</p><p>4. Tây Nguyên</p><p>5. Đông Nam Bộ</p><p>6. Đồng bằng sông Cửu Long</p><p>II. Phân bố theo phân ngành năng lượng</p><p>Khai thác &amp; Nhập than	Trung du – miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng (than nội địa); miền Trung &amp; miền Nam (than nhập khẩu)</p><p>Khai thác dầu khí	Ngoài khơi Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ</p><p>Tiêu thụ than, dầu khí, LNG	Tại các cụm công nghiệp trên cả nước; LNG nhập tại miền Bắc, Trung, Nam</p><p>Sản xuất dầu, khí	Nhiều khu vực miền Bắc, miền Trung</p><p>Sản xuất nhiệt điện	Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long</p><p>Sản xuất thủy điện	Trung du – miền núi phía Bắc và Tây Nguyên</p><p>Sản xuất điện gió (phong điện)	Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long</p><p>Sản xuất điện mặt trời (quang điện)	Trung du – miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long</p><p><br></p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-18 03:32:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455435443</guid>
      </item>
      <item>
         <title>6. NHẬN XET VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC DỰ BÁO</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455448119</link>
         <description><![CDATA[<p> có sự phối hợp đồng bộ của nhóm ĐMC và nhóm quy hoạch nên các kịch bản điện được xây dựng trên cơ sở các ràng buộc về mục tiêu chính sách và cam kết của Việt Nam. Điều này là điểm đột phá chính về nhận thức và năng lực thực hiện ĐMC của Quy hoạch điện. Trên cơ sở đó các kịch bản điện được đưa lên so sánh đánh giá đồng thời để chọn ra được kịch bản điện tốt nhất cho phương án Quy hoạch và cũng có cơ sở để đánh giá lại nếu không thực hiện quy hoạch thì xu hướng phát triển của ngành điện sẽ diễn ra như thế nào trong bối cảnh mới về kinh tế, công nghệ và quan điểm phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những điểm chưa chắc chắn và tin cậy trong báo cáo cụ thể như sau: 6.1.	Mức độ chi tiết và tin cậy của dự báo Các phương pháp sử dụng trong báo cáo là những phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam. Mỗi phương pháp giúp cho một mục đích đánh giá khác nhau của người sử dụng và các phương pháp có thể bổ sung cho nhau.  Đánh giá ĐMC trong nghiên cứu này đã chứng minh tiềm năng của ĐMC như một bộ phận quan trọng trong khung quy hoạch chiến lược cho phát triển điện.  ĐMC cũng đã thực hiện bước đầu xác định các chi phí thiệt hại liên quan đến sức khỏe con người, xã hội và môi trường, các biện pháp giảm thiểu và nội hóa các chi phí này vào trong đánh giá tính hiệu quả kinh tế của các dự án điện. ĐMC đưa ra được một số dẫn chứng cụ thể thông qua việc kiến nghị một số điều chỉnh giúp giảm số lượng các dự án nhiệt điện trong tương lai; kiến nghị bỏ ra khỏi kế hoạch phát triển một số dự án thủy điện tiềm ẩn những tác động lớn về rừng, điều chỉnh quy mô vị trí các dự án có nguy cơ ảnh hưởng đến các hệ sinh thái quan trọng và điều chỉnh hành lang tuyến của một số đường dây truyền tải có cùng tác động và ở mức độ lớn.  ĐMC cung cấp một khung để xây dựng sự đồng thuận giữa các bên liên quan theo hình thức phù hợp nhất của các biện pháp giảm thiểu tác động xã hội và môi trường và cấp độ phát triển tổng thể ngành điện hiệu quả và bền vững nhất.</p><p>ĐMC có thể hiện thực hóa một số chi phí ngoại sinh như là một phần chi phí phải có của công tác quy hoạch chiến lược nhưng chi phí ước tính này mới chỉ là giá trị ước tính theo thông lệ quốc tế mà không có giá trị kiểm chứng ở Việt Nam.  6.2.	Những vấn đề còn thiếu độ tin cậy, lý do (chủ quan và khách quan). Để thực hiện báo cáo ĐMC đòi hỏi phải thu thập một khối lượng lớn dữ liệu mới nhưng do hạn chế về thời gian và kinh phí thực hiện nên hầu hết các trường hợp, việc phân tích chủ yếu dựa vào số liệu sẵn có từ các nguồn tài liệu thu thập hiện có. Do hạn chế về thời gian và cơ sở dữ liệu do đó một số tính toán về chi phí lợi ích mang lại của thủy điện, tính toán mất rừng, tính toán chi phí thiệt hại môi trường ngoại sinh, chi phí tăng thêm cho công tác đền bù, hỗ trợ tái định cư chưa được chi tiết và cụ thể để có được bức tranh thực tế hơn. Các ĐMC trong tương lai cần được nâng cao chất lượng phân tích và đánh giá thông qua cải thiện quy trình thống kê, lưu giữ và thu thập dữ liệu. Bài toán quy hoạch nói chung và QHĐVIII nói riêng là bài toán lớn của quốc gia, bài toán này bao trùm hầu như toàn bộ các hoạt động kinh tế, xã hội. Đặc biệt là số liệu quy hoạch quốc gia và của các ngành liên quan, tuy nhiên tại thời điểm lập quy hoạch này các quy hoạch quốc gia liên quan đều chưa thực hiện đặc biệt là số liệu về phát triển kinh tế xã hội, đất đai, sử dụng biển nên khó đây đủ và chính xác đối với nhóm lập ĐMC của Quy hoạch.  Yêu cầu chuyên gia có nhận thức về tiết kiệm năng lượng, BĐKH, Môi trường, hệ thống điện Việt Nam và các công nghệ sản xuất nhiệt điện, thủy điện, NLTT và công nghệ mới, phát triển bền vững; yêu cầu kỹ năng tích hợp các vấn đề môi trường và phát triển bền vững vào quy hoạch.    Việc đánh giá tác động và phân tích xu hướng phần lớn dựa vào kinh nghiệm và kiến thức chuyên gia nên mức độ chính xác chỉ mang tính tương đối.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-18 04:10:17 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455448119</guid>
      </item>
      <item>
         <title>4.1.2.	Các nội dung của quy hoạch đã được điều chỉnh</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455449225</link>
         <description><![CDATA[<p>4.1.1.1.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Các điều chỉnh về quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch</p><p>a. Điều chỉnh về quan điểm</p><p>Các quan điểm phát triển và quan điểm lập QHĐVIII đề xuất được xem xét điều chỉnh đó là: (1) Ưu tiên phát triển thủy điện nhỏ trong quan điểm “Ưu tiên phát triển nguồn điện sử dụng NLTT” được điều chỉnh thành: “Ưu tiên phát triển nguồn điện sử dụng NLTT: chủ yếu là điện gió trên đất liền, điện gió trên biển; điện mặt trời và <strong><em>phát triển ở mức phù hợp về kinh tế và môi trường đối với thủy điện nhỏ,</em></strong> tạo đột phá trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, góp phần bảo tồn tài nguyên năng lượng, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường trong sản xuất điện. Chú trọng phát triển các nguồn thủy điện nhỏ sử dụng NLTT đấu nối với lưới điện phân phối, góp phần giảm tổn thất điện năng”.</p><p>(2) Bổ sung thêm vào quan điểm: “Sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng sơ cấp trong nước, kết hợp với nhập khẩu điện từ các nước láng giềng, nhập khẩu nhiên liệu (than, LNG) hợp lý, <strong><em>tìm kiếm và phát triển các nguồn năng lượng mới</em></strong> nhằm đa dạng hóa các nguồn năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện”.</p><p>(3) Thay quan điểm phát triển phù hợp với chiến lược tăng trưởng xanh trong quan điểm “Phát triển điện lực phải thích ứng với BĐKH, đảm bảo sự phát triển bền vững và phù hợp với chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh” thành “Phát triển điện lực phải thích ứng với BĐKH, đảm bảo sự phát triển bền vững và phù hợp với nền kinh tế các bon thấp”. Vì một số chỉ tiêu như NLTT, nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 45% vào năm 2020 và giảm phát thải KNK đưa ra trong Chiến lược tăng trưởng xanh hiện tại đã không còn phù hợp với QHĐVIII. Cụ thể: Với chỉ tiêu về giảm phát thải KNK trong chiến lược tăng trưởng xanh (theo Quyết định số:&nbsp;1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012) “Định hướng đến năm 2030, giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm ít nhất 1,5 - 2%, giảm lượng phát thải KNK trong các hoạt động năng lượng từ 20% đến 30% so với phương án phát triển bình thường (năm 2010). Trong đó mức tự nguyện khoảng 20%, 10% còn lại là mức khi có thêm hỗ trợ quốc tế. Định hướng đến năm 2050, giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm 1,5 - 2%”. Mức giảm này so với mức giảm năm cơ sở của Báo cáo NDC cập nhật 2020 theo của QHĐ7HC không còn phù hợp, hơn nữa mức giảm cam kết của Việt Nam với thế giới là 9% tự nguyện và 27% khi có hỗ trợ quốc tế nên các mức giảm đưa ra trong chiến lược này; Với chỉ tiêu về nâng tỷ lệ độ che phủ rừng đến năm 2020 là 45% và nâng chất lượng rừng để tăng khả năng hấp thụ CO<sub>2</sub> không còn phù hợp, vì hiện nay mục tiêu ở các văn bản chỉ đạo của Việt Nam là duy trì tỷ lệ rừng 42%. Do đó, Chiến lược tăng trưởng xanh không phù hợp để đưa vào quan điểm phát triển của QHĐVIII.</p><p>b. Điều chỉnh về mục tiêu</p><p>Sau khi xem xét, một số mục tiêu cụ thể của QHĐVIII được đề xuất điều chỉnh cho phù hợp về khía cạnh bảo vệ môi trường và phát triển bền vững như sau: &nbsp;</p><p>(1) Trên cơ sở xem xét, đánh giá tổng hợp quá trình phát triển điện lực giai đoạn 2016 – 2020, thực tế triển khai nội dung của QHĐ7HC, hiện trạng và các kịch bản phát triển kinh tế xã hội, đánh giá nhu cầu tiêu thụ điện của các năm qua, rà soát dự báo nhu cầu điện các năm 2016-2018, đưa ra các phương án nhu cầu điện giai đoạn 2021-2030 và giai đoạn 2031 – 2045.</p><p>Mục tiêu này được đề xuất điều chỉnh, bổ sung như sau: “Trên cơ sở xem xét, đánh giá tổng hợp quá trình phát triển điện lực giai đoạn 2016 – 2020, thực tế triển khai nội dung của QHĐ7HC, hiện trạng và các kịch bản phát triển kinh tế xã hội, <strong><em>hiện trạng và xu hướng phát triển khoa học công nghệ và năng lượng mới</em></strong>, đánh giá nhu cầu tiêu thụ điện của các năm qua, rà soát dự báo nhu cầu điện các năm 2016-2018, đưa ra các phương án nhu cầu điện giai đoạn 2021-2030 và giai đoạn 2031 – 2045”.</p><p>(2) Phân tích tính khả thi của phương án phát triển hệ thống điện về các mặt: tiến độ xây dựng nguồn và lưới điện đồng bộ; nguồn vốn và khả năng huy động vốn;</p><p>Mục tiêu này được đề xuất điều chỉnh bổ sung như sau: “Phân tích tính khả thi của phương án phát triển hệ thống điện về các mặt: tiến độ xây dựng nguồn và lưới điện đồng bộ; nguồn vốn và khả năng huy động vốn; có vị trí thuận lợi về mặt môi trường và xã hội; <strong><em>ít tác động trực tiếp đến hệ sinh thái, xã hội và môi trường hoặc nếu có các tác động đó có thể giảm thiểu được”</em></strong>.</p><p>(3) Đánh giá về tác động môi trường và lập Báo cáo môi trường chiến lược (ĐMC) trong phát triển điện lực;</p><p>Mục tiêu này được đề xuất điều chỉnh thành: Bổ sung thêm vào mục tiêu cụ thể của Quy hoạch thay cho mục tiêu lập báo cáo ĐMC: <strong>“Tuân thủ đầy đủ các quy định về BVMT hiện hành; Không phát triển các dự án điện và thủy điện có khả năng ảnh hưởng đến khu vực có nguy cơ sạt lở, trượt lở, khu bảo tồn, rừng tự nhiên, rừng ngập mặn và vùng có đa dạng sinh học cao; Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; Cải thiện chất lượng môi trường sống; Chủ động ứng phó với BĐKH; Hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước</strong>” đảm bảo tuân thủ mục tiêu BVMT nêu trong Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 về Phê duyệt chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và các Nghị quyết liên quan.</p><p>4.1.1.1.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Các điều chỉnh về phương án phát triển.</p><p>Đề xuất điều chỉnh đối với kịch bản điện chọn KB1B-CLNLTT&nbsp;</p><p>Theo văn bản 8214/BCT-ĐL ngày 29/10/2020 của Bộ Công Thương gửi Thủ tướng Chính phủ nêu rõ, tổng công suất điện gió đề nghị bổ sung quy hoạch đã lên đến 90GW trong đó có 50GW điện gió trên biển. Nhưng công suất điện gió trên biển đăng ký khảo sát đã tăng lên 61,12GW trong đó Bình Thuận là tỉnh có công suất lớn nhất, tiếp đến là Cà Mau, Sóc Trăng và Trà Vinh. Nhờ những ưu điểm của điện gió về mặt môi trường, đặc biệt là gió trên biển, nhóm quy hoạch có thể điều chỉnh tăng tỷ lệ công suất điện gió ngoài khơi trong tổng công suất nguồn điện cao hơn ở kịch bản chọn của quy hoạch sau khi xem xét công nghệ, khả năng lắp đặt và không chồng lấn ảnh hưởng đến mục đích sử dụng biển khác trong vùng.</p><p>Đối chiếu kết quả đánh giá và dự báo kịch bản phát triển nguồn điện ở chương 1 và mục 3.5.2 và 3.5.3 chương 3 cho thấy, cơ cấu công suất nguồn điện của kịch bản chọn có tỷ lệ nguồn nhiệt điện than có xu hướng giảm dần về tỷ trọng, nguồn điện khí tiếp tục tăng lến &gt;24%, điện gió tăng từ 14% (tương ứng sản lượng điện năng 7%) năm 2030 lên 22% (tương ứng sản lượng điện năng 19%) năm 2045; Điện mặt trời cũng tăng từ 14% tương ứng sản lượng điện năng 5%) năm 2030 lên 20% (tương ứng sản lượng điện năng 9%) năm 2045.</p><p>Cơ cấu nguồn điện này, được trình bày chi tiết ở bảng 4.1, cho thấy hệ thống điện Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào nhiên liệu nhập khẩu.</p>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2025-05-18 04:13:34 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/tanloc3010/6d4clwc9ywqxhrkj/wish/3455449225</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
